Search This Blog



 🐈🐱🐯🐅

.


출처: 토픽 60회

 
Câu 1: • 기만 하면: “hễ là…, chỉ cần là…” thể hiện duy chỉ tình huống vế trước xảy ra thì luôn luôn xảy ra tình huống vế sau. • (으)ㄹ 때마다: “ Mỗi khi …” Diễn tả thời điểm khi xảy ra hành động hoặc trạng thái nào đó. • (으)ㄴ/는 탓에: “do, tại, vì,…” chỉ ra nguyên nhân, lý do nào đó khiến,gây ra (kéo theo) một kết quả có tính tiêu cực. • 는 동안: “ Trong khi, trong lúc,…” thể hiện thời gian mà hành động hoặc trạng thái nào đó được duy trì liên tục. • (으)ㄹ 만하다: “ đáng để…” chỉ ra rằng việc được nhắc đến có giá trị để làm.  Câu 3 Câu 2 • 아/어/여 봐야 : “ Dù, cho dù,…” Dùng để diễn đạt ý nghĩa dù một hành động nào đó được thực hiện, hay xảy ra thì kết quả cũng không được như mong đợi hay kì vọng. • 아/어/여 보니까: “thì thấy,…” được dùng khi biết được sự thật ở phía sau bởi kết quả của hành động phía trước. • 는 대로: “ như, cứ như, theo như,…” có ý nghĩa được thực hiện vế sau như hành vi đang xảy ra ở vế trước. • (으)ㄴ/는다고 해도: “cho dù có,…” được sử dụng khi có thể xuất hiện kết quả trái ngược với dự đoán hoặc mong đợi từ trước. • 는 바람에: “ bởi, do, vì,…” biểu hiện ý nghĩa nguyên nhân hoặc lý do dẫn đến tình huống ở vế sau  Câu 4

 

Câu 1: 동생은 차를 타기만 멀리를 한다. Em trai tôi hễ đi xe hơi là sẽ đi xa.

1. 탈 만해서: “Có giá trị để làm gì đó/ Đáng để làm..” thể hiện hành động có giá trị, dùng để gợi ý, giới thiệu cho người khác
2. 타는 탓에: “Vì...nên..” vế trước biểu hiện nguyên nhân, vế sau là kết quả, mang ý nghĩa tiêu cực.
3. 탈 때마다: “Mỗi khi/ Lúc..” diễn tả hành động vế trước diễn ra dẫn đến hành động vế sau xảy ra. 4. 타는 동안: “Trong lúc, khoảng..” diễn tả thời gian thực hiện hành động được duy trì liên tục trong một khoảng thời gian.

=>CÂU 3.

Câu 2: 이 컴퓨터는 낡아서 수리해 봐야 오래 쓰기 어렵다. Máy tính này cũ rồi dù có sửa chữa cũng khó mà dùng lâu được.

1. 수리해 보니까: mang ý nghĩa phát hiện ra một điều gì đó ở vế sau do kết quả ở vế trước.
2. 수리하는 대로: “Ngay sau khi..” khi hành đọng trước vừa kết thúc thì có hành động khác xảy ra. “Như..” so sánh mức độ tương đương.
3. 수리하는 바람에: “Bởi/ Vì.. nên..” thể hiện nguyên nhân, lý do dẫn đến kết quả, mang tính tiêu cực.
4. 수리한다고 해도: “Dù.. đi chăng nữa cũng..” có thể xuất hiện kết quả trái với sự mong đợi, nằm ngoài dự đoán

=> CÂU 4.







Không có nhận xét nào: