Thành ngữ & tục ngữ nói về Cách ăn mặc, Y phục
1.
갓
쓰고 자전거 탄다
nón đội xe đạp cưỡi
Đội
nón kat, chạy xe đạp.
1 갓 : nón kat, loại
nón ngày xưa người Hàn Quốc hay đội.
(어울리지 않아 어색하다. Sự khó coi, không phù hợp).
2.
개발에 주석 편자
chân chó
thiếc móng ngựa
Móng
thiếc đóng vào chân chó.
([개 발에 주석으로 만든 좋은 편자를 단다 함이니] 개발에는 제철(蹄鐵)이 필요치 않은데 하물며 주석 편자가
격에 맞을 리가 없다는 말이니, 대개 옷차림이나 물건이 과분해서 제격에 맞지 않을 때 쓰는 말.
Chân chó không cần đến móng sắt và
cũng không hề hợp với móng thiếc. Ý chỉ đến cách ăn mặc hay là đồ vật không hợp
với phẩm cách, thân phận của mình).
3.
개발에
편자
chân chó
móng ngựa
Móng sắt đóng vào chân chó.
(가진 물건이나 입은 옷 등이 제격에 맞지 않음을 비유한 말.
Trang
sức hoặc trang phục không phù hợp).
4.
거지도 손 볼 날이 있다
ăn mày
ngày tiếp khách có
Ăn
mày cũng có ngày tiếp khách.
(아무리 가난한 집이라도 손님 맞을 때가 있으니, 깨끗한 옷가지 한두 벌은 마련해 두어야 한다. Dù là nhà
nghèo cách mấy thì cũng có lúc đón khách nên phải chuẩn bị sẵn 1-2 bộ đồ sạch
sẽ).
5.
군밤 둥우리 같다
hạt dẻ nướng rổ giống như
Như cái rổ hạt dẻ nư?ng.
(옷을 입은 맵시가 헐렁하여 맞지 않음을 놀리는 말.
Đây là lời chế nhạo những người ăn
mặc lượm thượm, ăn mặc không phù hợp, những người không biết cách ăn mặc).
6.
귀에 걸면 귀걸이, 코에 걸면 코걸이
tai
đeo bông tai mũi đeo khuyên mũi
Đeo
vào tai thì là bông tai, đeo vào mũi thì là khuyên mũi.
(어떤 원칙이 있는 것이 아니라, 둘러대기에 따라 이렇게도 되고 저렇게도 될 수가 있다는 말.
Vật không có một nguyên tắc nhất
đ?nh mà tùy theo sự di chuyển mà có thể trở thành thế này và cũng có thể trở
thành thế kia).
7.
금의환향
(錦衣還鄕)
cẩm y hoàn hương
Áo gấm về làng.
(비단옷을 입고 고향으로 돌아온다는
뜻으로, 他鄕(타향)에서 크게 성공하여 자기 고향으로 돌아감을 말함.
Mặc áo gấm trở về quê hương ; Người
quay trở lại quê hương của mình với những thành công vang dội nơi đất khách).
8.
꽁지 빠 새 같다
đuôi
đứt chim như
Như chim rụng đuôi.
(볼꼴이 추레하거나 우습게 생겼다는 말.
Ăn mặc lôi thôi hay là ăn mặc tức cười).
9.
당나귀 귀치레하듯 한다
con lừa tai
làm đẹp như là
Như con lừa làm đẹp lỗ tai.
(쓸데 없는 데에 어울리지 않도록 장식하고 꾸미는 것.
Trang
sức, tô vẽ ở những chỗ không cần thiết, không thích hợp).
10.
못 입어 잘난 놈 없고 잘 입어 못난 놈 없다
xấu mặc đẹp kẻ
không đẹp mặc
xấu kẻ không
Không ai mặc xấu lại đẹp, không ai mặc đẹp lại
xấu.
(옷 차림의 중요성을 나타낸 말.
Câu
này đề cao tầm quan trọng của trang phục, cách ăn mặc).
11.
병아리
우장(雨裝) 쓰다
gà con áo mưa đội
Gà con đội áo mưa.
(격에 맞지 않는다. Không
hợp cách, không đúng cách).
12.
비단 옷 입고 밤길 가기
lụa
áo mặc đường đêm đi
Mặc áo lụa đi đường đêm.
(애쓰고도 아무도 알아주는 이가 없다는 뜻. Dù cố gắng vẫn không ai biết).
4 금의야행(錦衣夜行). Cẩm y dạ hành.
Ä Áo
gấm đi đêm.
13.
없어서 비단 옷
không có lụa áo
Không
có nên mới mặc áo lụa.
(집이 가난하면 보통때 입을 옷을 따로 준비할 수 없기 때문에, 혼인 때 입던 옷이나 나들이 할 때 입으려고 준비한
옷까지 할 수 없이 입게 된다는 말이니, 일부러 비단 옷을 입으려고 입는 것이 아니고, 별수 없이 입는다는 뜻.
Nhà nghèo nên không thể chọn lựa
từng cái áo để bận riêng cho từng ngày được, vì vậy mà lúc bình thư?ng cũng
đành phải mặc cái áo bận khi đi ra ngoài hay là áo bận khi có đám cười ; có ý
nói không phải là muốn mặc áo lụa nhưng mà không có sự lựa chọn nào khác).
Ä Chớ
thấy áo dài mà sang, bởi không áo ngắn phải mang áo dài.
14.
옷은
나이로 입는다
áo
theo tuổi mặc
Áo
mặc theo tuổi.
(옷차림은 나이에 어울리게 하여야 한다
Trang phục phải phù hợp với lứa tuổi
của mình).
15.
옷은 시집 올 때처럼,
음식은 한가위처럼
áo lấy chồng khi
như món ăn trung thu như
Quần
áo thì như lúc đi lấy chồng, món ăn thì như lúc trung thu.
(옷을 가장 잘 입을때는 아무래도 시집올때일 것이며 음식을 가장 잘 먹을 때는 추수철인
한가위때라는 말.
Áo mặc đẹp nhất là khi đi lấy chồng,
còn món ăn thì ăn ngon nhất khi thu hoạch).
16.
옷이
날개라
áo
là đôi cánh
Áo
là đôi cánh.
(못난 사람도 옷을 잘 입으면 잘나 보인다는 말.
Người xấu nhưng nếu ăn mặc đẹp thì
trở nên đẹp).
4 의복이 날개라.
Y phục là đôi
cánh.
Ä Chim
đẹp nhờ lông, người đẹp nhờ áo.
Ä Người
đẹp về lụa, chân tốt về hài, tai tốt về hoa.
Ä Người
đẹp về lụa, lúa tốt về phân.
17.
입은 거지는 얻어 먹어도 벗은 거지는 못 얻어 먹는다
mặc
ăn mày nhận ăn cởi ăn mày không
nhận ăn
Ăn
mày mặc đồ nhận được cái ăn nhưng ăn mày ở trần không nhận được cái ăn.
(옷차림이 깨끗해야 대우를 받는다는 말. Phải
ăn mặc sạch sẽ thì mới được đối xử tử tế).
18.
잠자리 날개 같다
chuồn chuồn
cánh như
Như
cánh chuồn chuồn.
(옷감이 매우 얇고도 고운 것을 이름. Chỉ đến loại vải rất mỏng và đẹp).
19.
척수 보아 옷 짓는다
sống lưng nhìn
áo may
Nhìn
sống lưng mà may áo.
(사람의 몸의 칫수에 따라 옷을 만든다는 말이니, 무엇이든 그 크기에 맞추어 한다는 뜻.
May áo thì phải dựa vào số đo, kích
cỡ của cơ thể mà may ; cũng vậy, dù là bất cứ cái gì thì cũng phải căn cứ vào
độ lớn mà làm cho phù hợp).
20.
치수 보아 옷 짓는다
số đo
nhìn áo may
Nhìn
kích cỡ mà may áo.
(무엇이든 격에 맞게 해야 한다는 말.
Việc gì cũng phải làm sao cho phù
hợp với cách thức).
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét