태양의 후예 2
Hậu Duệ Mặt Trời 2
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
[웅장한 음악] |
|
|
[쇳소리] |
|
|
[헬리콥터 소리] |
|
|
[총소리] |
|
|
♪ 그대를 바라볼 때면 모든 게 멈추죠 ♪ |
|
|
♪ 언제부터인지 나도 모르게였죠 ♪ |
|
|
♪ 어느 날 꿈처럼 그대 다가와 ♪ |
|
|
♪ 내 마음을 흔들죠 ♪ |
|
|
♪ 운명이란 걸 나는 느꼈죠 ♪ |
|
|
♪ I love you ♪ |
|
|
♪ 듣고 있나요 ♪ |
|
|
♪ Only you ♪ |
|
|
♪ 눈을 감아봐요 ♪ |
|
|
♪ 바람에 흩날려 온 그대 사랑 ♪ |
|
|
♪ Whenever, wherever you are ♪ |
|
|
♪ Whenever, wherever you are ♪ |
|
|
♪ Oh, oh ♪ |
|
|
♪ Oh, love, love, love ♪ |
|
|
[남자가 기지개를 편다] |
|
|
(송 선생) 여기서 뭐 하냐? |
Cô ở đây làm gì vậy? |
|
왜? 뭐, 뭐 있어? |
Sao thế? Có cái gì à? |
|
선배 |
Tiền bối. Cứ là lính đặc công, |
|
특전사 정도 되면 |
Tiền bối. Cứ là lính đặc công, |
|
헬기가 막 데리러 오고 |
thì trực thăng sẽ đón bất cứ lúc nào, thi |
|
총도 맞을 일도 있고 그래요? |
thì trực thăng sẽ đón bất cứ lúc nào, thi |
|
야, 대한민국 육군이 총 맞을 일이 어디 있어 |
Này, lính lục quân của đất nước này có đạn |
|
주로 비를 맞지 눈을 맞거나 |
Có chăng là dầm mưa dãi nắng thôi, |
|
맞고 나면 또 그거를 다 치워야 돼요 |
và dầm xong lại phải lau dọn. |
|
그렇죠? |
Đúng đấy nhỉ? |
|
그럼 휙 날아간 그 남자는 뭘까요? |
Vậy người vừa bay mất là gì? |
|
누가 날았어? |
Ai bay cơ? Bay đi? Hay là mất? |
|
날았어? 날랐어? |
Ai bay cơ? Bay đi? Hay là mất? |
|
둘 다 오죽하면 그랬겠냐마는 |
Chắc tuyệt vọng lắm nhỉ. |
|
[헬리콥터 소리] |
|
|
[의미심장한 음악] |
BIÊN GIỚI AFGHANISTAN-PAKISTAN NƠI |
|
(미군) 간다마크 지역에서 활동하던 유엔 사 |
Viên chức Liên Hiệp Quốc tại khu vực |
|
탈레반 무장 세력에 의해 납치, 억류된 상태 |
đã bị nhóm Taliban bắt giữ. |
|
다음 장으로 [영어] |
Trang tiếp theo. |
|
이 건물이 인질들이 억류된 곳이다 [영어] |
Tòa nhà này là nơi con tin bị bắt giữ. |
|
한 팀은 북동쪽에서 진입하고 [영어] |
Một nhóm tiến vào từ phía đông bắc. |
|
다른 한 팀은 남동쪽에서 진입하도록 한다 |
Nhóm còn lại tiến từ phía đông nam. |
|
- 클리어! - 클리어! [영어] |
- An toàn! - An toàn! |
|
(미군) 우리는 진입부터 인질 구출까지 [영어] |
Từ lúc tiến vào cho đến khi cứu được con |
|
(미군) 1분 30초 안에 모든 작전을 끝내야 한 |
cả đội có một phút 30 giây để hoàn thành |
|
(미군) 알겠습니까? [영어] |
Cả đội đã rõ chưa? |
|
안 돼! |
Không được! |
|
(시진) 작전 실패 |
Tác chiến thất bại. Toàn đội tử vong. |
|
아군 전원 사망 |
Tác chiến thất bại. Toàn đội tử vong. |
|
이중 부비트랩이잖아 정신 똑바로 안 차려! |
Đó là bẫy bom kép. Tập trung tinh thần cho |
|
죄송합니다! |
Tôi xin lỗi. |
|
대체 뭘 하는 거지? [영어] |
Các anh làm cái quái gì vậy? |
|
(미군) 정신 안 차려? [영어] |
Tỉnh táo lại đi. |
|
너네 보이스카우트들은 집에 가서 [영어] |
Mấy thằng công tử bám váy mẹ, |
|
엄마랑 훈련하지 그래? [영어] |
mau về cho mẹ huấn luyện đi. |
|
[미군들이 웃는다] |
|
|
아, 이러면 나 삐뚤어지는데 또 |
Thật là, kiểu này thì tôi hiền không nổi nữa. |
|
[긴장감이 도는 음악] |
|
|
[미군이 신음 한다] |
|
|
(미군 1) 일어나! [영어] |
Đứng dậy! |
|
- (미군 2) 일어나! - (미군 3) 일어나! [영어] |
Đứng dậy! - Đứng dậy! - Đứng lên nào! |
|
(미군) 좋았어, 싸워라! [영어] |
Hay lắm, đánh đi! |
|
[미군들이 웃는다] |
|
|
(미군) 그래! [영어] |
Phải đấy! |
|
(미군) 그렇지! [영어] |
Đúng rồi! |
|
(미군) 일어나! 싸워! [영어] |
Đứng lên đi! Đánh hắn đi! |
|
[기합 소리] |
|
|
저러다 팀장님 죽겠습니다! |
Cứ để vậy đội trưởng chết mất! |
|
죽을 수도 있고 죽일 수도 있고 |
Có thể giết hoặc bị giết. |
|
연합 작전에서 처음 만난 특수 부대원들은 |
Lính đặc công hợp tác chiến đấu lần đầu |
|
(대영) 상대의 실력을 확인하기 위해 싸움을 |
phải gợi đòn để kiểm tra năng lực của đối |
|
목숨을 건 전장에서 내 뒤를 맡길 만한 |
Phải tìm hiểu đối phương có đủ năng lực để |
|
실력인지 아닌지 알아야 하니까 |
Phải tìm hiểu đối phương có đủ năng lực để |
|
이 싸움은 대련이 아니라 실전이다 |
Đây không phải đấu võ, là thực chiến. |
|
네가 낄 싸움은 더더욱 아니고 |
Không phải chỗ cậu can thiệp được đâu. |
|
[웅장한 음악] |
|
|
[싸우는 소리] |
|
|
아... |
|
|
[미군의 비명] |
|
|
[삽이 떨어지는 소리] |
|
|
[시진과 상대방 미군의 신음 소리] |
|
|
악! |
|
|
[가쁜 숨소리] |
|
|
(미군) 놔! [영어] |
Bỏ ra! |
|
델타포스팀 블랙 불 대위 [영어] |
Đại úy Paul Rack đội Delta! |
|
예! [영어] |
Vâng! |
|
707팀 빅보스 대위! [영어] |
Đại úy đội 707, Đại Boss! |
|
예 [영어] |
Có ạ. |
|
(미군) 휴식은 끝났다 [영어] |
Đã hết giờ nghỉ. |
|
지금부터 훈련을 재개한다 [영어] |
Về vị trí huấn luyện. |
|
불만 있나? [영어] |
Ý kiến gì không? |
|
- 아닙니다! - 아닙니다! [영어] |
- Không ạ! - Không ạ! |
|
하, 최연소로 도전할 때는 뭘 몰라 오히려 안 |
Lần thử lúc còn là bác sĩ trẻ nhất, tôi chẳng |
|
이번에는 진짜 떨리더라 |
vậy mà lần này run như cầy sấy. |
|
질문이 뭐였는지 하나도 기억이 안 나 |
Còn không nhớ nổi câu hỏi là gì. Làm sao |
|
나 어떡하지? |
Còn không nhớ nổi câu hỏi là gì. Làm sao |
|
됐어, 어차피 될 거 |
Thôi đi, đằng nào chẳng được. Quá tam ba |
|
- 설마 3번이야 떨어뜨리겠냐? - 그렇지? |
Thôi đi, đằng nào chẳng được. Quá tam ba |
|
과장님 말씀이 서류 심사에서는 내 점수가 제 |
Đúng nhỉ? Trưởng khoa bảo trong số hồ sơ |
|
오, 김 닥터, 너 오늘 선 봐? |
Ồ, bác sĩ Kim, hôm nay cô đi xem mắt à? |
|
면접보고 왔는데? |
Tôi đi phỏng vấn. Sau cô ấy hai lượt. |
|
쟤 다음, 다음으로 |
Tôi đi phỏng vấn. Sau cô ấy hai lượt. |
|
[속삭인다] 뭐야 |
Gì vậy chứ? |
|
면접은 잘 봤니? |
Phỏng vấn tốt chứ? Có hỏi nhiều không? |
|
별거 안 물어보시지? |
Phỏng vấn tốt chứ? Có hỏi nhiều không? |
|
너한테는 그러셨어? |
Cô bị hỏi nhiều à? |
|
질문도 뭘 알아들어야 하지 싶으셨나 보다 |
Chắc do sợ cô không hiểu câu hỏi. |
|
혹은 질문할 필요가 없었거나 |
Cũng có khi thấy chả cần hỏi cô nhiều. |
|
나 간다, 수술 있어서 |
Tôi đi đây, tôi có ca phẫu thuật. |
|
[김 선생이 웃는다] |
|
|
(지수) 하! 쟤 지금 교수 임용 면접 봤다는 거 |
Cô ta mà cũng phỏng vấn tuyển dụng giáo |
|
전문의 시험도 3번 떨어진 애가? |
Thi chuyên khoa ba lần vẫn trượt mà? |
|
4번이야 |
Bốn lần. |
|
구색 맞추기 뭐 그런 건가? |
Thi cho đủ chỉ tiêu hay gì? |
|
(김 선생) 시작합시다 |
Bắt đầu thôi. |
|
넌 이제 수술방도 못 찾냐? |
Phòng mổ cô cũng không tìm được à? |
|
- 여기 박 교수님 수술...
- 과장님이 손 바꾸셨 |
- Đây là ca của… - Trưởng khoa đổi người |
|
(김 선생) 박 교수님 대신 내가 집도의야 |
Tôi mổ chính, không phải bác sĩ Park. |
|
넌 내 어시고 |
Cô hỗ trợ cho tôi. |
|
[규칙적인 기계음] |
|
|
- (김 선생) 뭐 해? -
(간호사) 아... |
Cô làm gì thế? |
|
(간호사) 호흡수 16
EKG 이상 없습니다 |
Nhịp thở 16. Điện tâm đồ bình thường. |
|
시작할게요, 메스 |
Bắt đầu thôi. Dao mổ. |
|
(김 선생) 외과장님 논문 이번에도 네가 정리 |
Nghe nói luận văn của trưởng khoa Baek là |
|
- (모연) 넌 또 시계 사드렸더라 - (김 닥터) 라 |
- Nghe nói cô tặng đồng hồ mới à? - Đưa |
|
(김 선생) 학회 때마다 애쓰네 예쁨 받으려고 |
Mỗi lần có hội thảo, cô lại vất vả để lấy lòng. |
|
예쁨은 시계 사드린 네가 받아야지 |
Phải để ý tới người mua đồng hồ đẹp cho |
|
난 그냥 실력을 인정받는 거고 |
Tôi chỉ dựa vào thực lực để được công |
|
[경고음이 울린다] |
|
|
[김 선생이 놀란다] 너 지금 뭐 해! 뭘 건드린 |
Cô đang làm gì vậy! Động vào cái gì rồi? |
|
[긴장감이 도는 음악] |
|
|
[규칙적인 기계음] |
|
|
(모연) 텐션 뉴모소락스야 |
Tràn khí màng phổi áp lực. Phải giảm áp |
|
(모연) 디컴프레션시켜야 돼! |
Tràn khí màng phổi áp lực. Phải giảm áp |
|
- (모연) 14 게이지 니들! - (김 선생) 내가 집 |
Kim số 14. Tôi là bác sĩ mổ chính, để tôi |
|
- (모연) 그럼 빨리 네가 해! -
(김 선생) 어... |
Vậy thì làm nhanh đi. |
|
저기, 14
게이지 니들 주세요! |
Y tá, đưa cho tôi kim 14! |
|
[긴장감 넘치는 음악] |
|
|
- (모연) 뭐 해! 28
프렌치 CTD!
- (김 선생) 28 |
- Làm gì vậy? Ống dẫn lưu số 28. - Ống dẫn |
|
비켜요! [영어] |
Tránh ra! |
|
[누군가 소리친다] |
|
|
[웅장한 음악] |
|
|
- (모연) 20줄 차지 - (간호사) 차지 |
- Mức 20J, kích điện. - Kích điện. |
|
- (모연) 클리어, 슛! -
(간호사) 슛! |
- Xác nhận, sốc! - Rõ. Sốc! |
|
- (모연) 30줄 차지 - (간호사) 차지 |
- Mức 30J, kích điện. - Kích điện. |
|
(모연) 슛! |
Sốc! |
|
[총소리] |
|
|
[총소리] |
|
|
[비명 소리] |
|
|
[총소리] |
|
|
미션 완료 [영어] |
Hoàn thành nhiệm vụ. |
|
인질은 무사하다 [영어] |
Cả đội an toàn. |
|
혈압, 맥박 모두 정상입니다 |
Huyết áp, mạch đập đều bình thường. |
|
다행히 고비는 넘겼어 |
May quá, qua cơn nguy hiểm rồi. |
|
마무리는 네가 해 |
Cô hoàn thành nốt đi. |
|
할 거야 |
Để tôi làm. |
|
손이 둔하면 연습을 하든가 |
Chân tay lóng ngóng thì lo mà tập đi! |
|
머리가 둔하면 주제 파악을 하든가 |
Đầu óc chậm hiểu thì biết điều chút đi! |
|
왜 되지도 않는 욕심을 부리고 지랄이야? |
Đào đâu ra cái kiểu tham vọng vô lối đó? |
|
하... |
|
|
아까는 진짜 조마조마해서... |
Tình huống vừa rồi thật đứng tim… |
|
오늘 완전 수고 많으셨어요 |
Hôm nay bác sĩ vất vả rồi. |
|
너도 |
Cô cũng vậy. |
|
너도 수고했어 |
Em bé cũng vất vả rồi. |
|
그런데 너네 엄마 어떻게 됐니? |
Nhưng mà mẹ nhóc giờ ra sao? Vẫn là mẹ |
|
아직 미혼모야? |
Nhưng mà mẹ nhóc giờ ra sao? Vẫn là mẹ |
|
아니요 [간호사가 웃는다] |
Không ạ. |
|
(간호사) 짜잔! [간호사가 웃는다] |
Nhìn này! |
|
치! |
Thật là! |
|
좋단다 |
Thích quá nhỉ. |
|
어휴, 이것들을 진짜! |
Mấy cô cậu này thật là! |
|
프러포즈 받은 거야? |
Được cầu hôn rồi à? |
|
네, 일단 커플링부터 했어요 |
Vâng, chúng tôi đã làm nhẫn đôi trước. |
|
[간호사가 웃는다] 치... |
Thật là… |
|
어? 자기야! |
Ồ, anh yêu à! |
|
어! 자기 |
Ồ, em yêu à. |
|
수술 잘 끝났어? |
Phẫu thuật suôn sẻ chứ? |
|
놀고들 있네 |
Ngọt ngào gớm nhỉ. |
|
선배 저랑 따로 하실 얘기 있다고 |
Tiền bối, tôi có chuyện muốn nói riêng với |
|
응? |
Chuyện gì? |
|
어, 있어 |
À, phải rồi. Đi trước đi nhé? |
|
잠깐 자리 좀... |
À, phải rồi. Đi trước đi nhé? |
|
무슨 얘기인데요? |
Chuyện gì vậy ạ? |
|
환자 얘기 |
Về bệnh nhân ấy mà. |
|
환자 사생활 그, 의사 비밀 유지에 관한 |
Về đời tư của bệnh nhân. Việc mà bác sĩ |
|
- 그런 거 있어서 - 아, 네. 그럼 수고하세요 |
Đại loại vậy đó. À, vâng. Chị vất vả rồi! |
|
- 이따 봐, 자기 - 그래, 자기. 이따 봐 |
- Lát gặp anh yêu nhé. - Ừ, em yêu. Lát nữa |
|
- 왜? 또 뭐? - 저 반지 잃어버렸어요 |
Sao? Lại gì nữa? Tôi làm mất nhẫn rồi. |
|
오전 수술 들어가서 분명 바지 주머니에 넣었 |
Hồi sáng phẫu thuật, tôi nhớ rõ là để trong |
|
참 쉴 새 없이 한심하다, 이치훈 |
mà giờ không thấy. Lee Chi Hoon à, sao lúc |
|
수술할 때 환자 뱃속에 들어간 건 아니겠죠? |
Lẽ nào tôi quên trong bụng bệnh nhân? |
|
- 뭐? 이런 미친놈! - 어! 찾았다! |
- Gì? Thằng thần kinh này! - Ồ! Tìm thấy rồi! |
|
수술복 주머니였네 [귀여운 음악] |
Ra là trong túi áo phẫu thuật. |
|
[한숨 쉰다] |
|
|
'스탠드 업' |
Đứng lên. |
|
어금니 꽉 물어라 |
Ngậm cái mồm cậu lại. |
|
이... |
Vâng… |
|
(모연) 그런데 걔들은 병원에 매일 붙어 있었 |
Mà hai đứa nó ngày nào cũng ở bệnh viện |
|
병원이 이렇게 큰데 |
Bệnh viện lớn thế này mà. |
|
[놀란다] |
|
|
어, 어떡해 야해 |
Ôi, cậu nói gì thế? Chẳng lẽ lại… |
|
아 해, 아... |
Nào, há mồm. |
|
[지수의 한숨 소리] |
|
|
[모연의 한숨 소리] |
|
|
그런데 그 남자는? 연락 없고? |
Mà cái tên đó không liên lạc à? |
|
[컵을 내려 놓는다] 없어 |
Không thấy. |
|
(모연) 전화 자주 하는 스타일은 아닌가 봐 |
Chắc anh ta không phải kiểu thích gọi điện. |
|
(지수) 정체가 뭘까? |
Rốt cuộc thì anh ta là gì nhỉ? |
|
(지수) 군인, 총상, 헬기... |
Quân nhân, trúng đạn, trực thăng… |
|
간첩인가? |
Là gián điệp à? |
|
그런가? |
Phải không nhỉ? |
|
너 뭐 봐? |
Cậu ngắm gì đó? |
|
그 남자 사진 |
Ảnh của anh ấy. |
|
[부드러운 음악] |
|
|
그 남자 사진이 이것밖에 없네 |
Ngoài ảnh này ra thì chẳng còn tấm nào |
|
아이고, 저 또라이 |
Trời ạ… Thần kinh. |
|
(치훈) 식사하셨어요? 저 어금니 아직 물고 |
Chị ăn cơm chưa? Tôi vẫn đang ngậm chặt |
|
풀어라 |
Nhả ra đi. |
|
나 오늘 오프니까 이 시간 이후로 문자도 전 |
Hôm nay tôi nghỉ, nên đừng gọi điện, hay |
|
안 받을 거야 |
Hôm nay tôi nghỉ, nên đừng gọi điện, hay |
|
무슨 일 있으세요? |
Chị đi đâu à? |
|
어, 데이트 |
Ừ, đi hẹn hò. |
|
그 꼴로 바로 가실 건 아니죠? |
Chị không đi với bộ dạng này chứ? |
|
그러시는 거 아니에요! |
Không được đâu chị ơi! |
|
[부드러운 음악] |
|
|
아... |
|
|
[모연이 스트레칭하는 소리] |
|
|
아! |
|
|
오! |
|
|
잘 지냈어요? |
Cô khỏe không? |
|
(모연) 왜 벌써 왔어요? |
Sao anh đến sớm vậy? |
|
약속 시간까지 |
Giờ hẹn là tận hai tiếng nữa mà. Tôi không |
|
2시간은 남았는데? 내가 잘못 안 거 아니죠? |
Giờ hẹn là tận hai tiếng nữa mà. Tôi không |
|
제가 많이 일찍 왔어요 |
Vâng, tôi đến sớm thật. |
|
기다릴 사람이 있다는 게 생각보다 괜찮더라 |
Cảm giác có ai đó để chờ đợi xem ra ổn |
|
그렇다고 2시간 전에 오는 사람이 어딨어요! |
Dù thế thì làm gì có ai đến sớm tận hai |
|
(시진) 그런데 |
Nhưng mà… Sao mắt cô cứ lảng đi đâu |
|
왜 자꾸 눈 피해요? |
Nhưng mà… Sao mắt cô cứ lảng đi đâu |
|
자신감이 떨어져서 그래요 |
Do tôi không tự tin. |
|
나 지금 쌩얼이란 말이에요 |
Tôi đang để mặt mộc đó. |
|
(모연) 집에 가서 머리 감고 옷 갈아입고 나오 |
Tôi tính về nhà gội đầu, thay quần áo rồi |
|
이미 아름다우신데 |
Cô vốn đẹp sẵn rồi mà. |
|
그래요? |
Vậy sao? |
|
왜지? |
Sao lại thế nhỉ? Đẹp từ trong tâm đẹp ra à? |
|
내면이 아름다워 그런가? |
Sao lại thế nhỉ? Đẹp từ trong tâm đẹp ra à? |
|
참을 만하면 씻지 말까요? |
Hay là tôi khỏi tắm nhé? |
|
타요, 태워줄게요 |
Lên đi, tôi đưa cô về. |
|
참을 만하지는 않구나 |
Đúng là anh không chịu được. |
|
들어와요 집은 깨끗해요 |
Mời vào. Nhà sạch lắm. Tôi bận đến nỗi |
|
(모연) 더러울 시간이 없어서 |
Mời vào. Nhà sạch lắm. Tôi bận đến nỗi |
|
저 머리만 감고 나올게요 |
Tôi gội đầu rồi ra ngay. |
|
그런데 저 오늘 한 끼도 안 먹어서 배가 너무 |
Mà hôm nay tôi chưa ăn gì nên đang đói |
|
밥 시켜서 같이 먹으면 안 될까요? |
Anh gọi cơm ăn cùng tôi nhé? |
|
아... |
|
|
더 맛있는 거 사 주고 싶었는데... |
Nhưng tôi định mời cô một bữa tử tế. |
|
배달 음식으로 괜찮아요? |
An đồ gọi về cũng được à? |
|
같이 먹을 사람이 근사해서 괜찮아요 |
Người cùng ăn ổn thì ổn rồi. |
|
(모연) 냉장고에 전단지 붙어 있어요, 부탁해 |
Trên tủ lạnh có dán số điện thoại. Nhờ anh |
|
- 아니, 뭐 좋아해요? -
(모연) 돌비, 돌비! |
Mà cô thích ăn gì? Cơm trộn thố đá! |
|
허... |
Trời… |
|
되게 특이하네 |
Cô ấy đặc biệt thật. |
|
되게 예쁘고 |
Còn xinh nữa. |
|
(시진) 네,
964번지요 |
Vâng, là số 964 ạ. |
|
(시진) 네, 감사합니다 |
Vâng, cảm ơn anh. |
|
[물소리] |
THÔNG BÁO CÚP NƯỚC TẠM THỜI |
|
[발랄한 음악] |
|
|
무슨 뜻이야? 어머 |
Cái gì thế này? Ôi trời. |
|
왜? 뭐 어쩌라고? |
Sao thế này? Phải làm sao đây? |
|
아, 나 아직 샴푸도 안 했는데 |
Còn chưa xả hết xà phòng nữa. |
|
아, 개운하다 이제 좀 살 것 같다 |
Ôi, thoải mái quá. Sống lại rồi. |
|
(모연) 밥은 시켰어요? |
Anh gọi cơm chưa? |
|
왜 그렇게 봐요? |
- Sao lại nhìn tôi thế? - Đầu cô… gội sạch |
|
머리를... 감은 겁니까? |
- Sao lại nhìn tôi thế? - Đầu cô… gội sạch |
|
16시부터 단수라던데 |
Họ cắt nước từ hồi 4:00 chiều rồi. |
|
- (시진) 물이 찰 텐데, 끓일까요? -
(모연) 됐 |
Nước lạnh đấy. Hay đun lại nhé? Thôi khỏi! |
|
진짜 궁금해서 그러는데 |
Tôi thật sự tò mò một việc. |
|
궁금해 하지 마요 |
Đừng có tò mò. |
|
내가 뭘 물어볼 줄 알고? |
Cô biết tôi định hỏi gì à? |
|
지금 나 놀리고 싶어서 죽겠는 얼굴이잖아요, |
Mặt anh viết rõ là đang muốn chọc tôi. |
|
어디가요? |
Ở đâu vậy? Đây chỉ là gương mặt đẹp trai |
|
이건 그냥 잘생긴 얼굴이죠 |
Ở đâu vậy? Đây chỉ là gương mặt đẹp trai |
|
물어볼 거 뭔데요? |
Anh định hỏi gì? |
|
내 생각 했어요? |
Cô có nghĩ đến tôi không? |
|
했죠, 그럼 |
Tất nhiên. |
|
유시진 씨는요? |
Còn anh Yoo Si Jin? |
|
난 많이 했죠 남자답게 |
Nghĩ nhiều lắm. Một cách rất đàn ông. |
|
머리 감기 그거 모른 척해 줘서 고마워요 |
Cảm ơn anh đã cho qua chuyện gội đầu. |
|
(모연) 커피는 극장 가서 마셔요 |
Đến rạp phim rồi uống cà phê nhé. |
|
그래요 |
Vậy đi. |
|
아, 난 생수 마셔야겠다 |
Mà tôi phải uống nước lọc đã. |
|
야 |
Này! |
|
♪ Oh, every time I see you ♪ |
|
|
♪ 그대 눈을 볼 때면 ♪ |
|
|
♪ 자꾸 가슴이 또 설레어와 ♪ |
|
|
♪ 내 운명이죠 ♪ |
|
|
난 극장에 오면 이때가 제일 설레요 |
Mỗi lần đi xem phim, đây là lúc tôi hồi hộp |
|
불 꺼지기 바로 직전 |
Ngay trước khi tắt đèn. |
|
난 태어나서 지금이 제일 설레요 |
Tôi thì chưa bao giờ hồi hộp thế này. |
|
미인이랑 같이 있는데 |
Có người đẹp ngay bên cạnh, đèn thì lại |
|
불 꺼지기 바로 직전 |
Có người đẹp ngay bên cạnh, đèn thì lại |
|
노인 아니고요? |
Là người già mà? |
|
아... |
À, tối quá nên nhìn nhầm thành người đẹp. |
|
어두워서 미인으로 잘못 봤습니다 |
À, tối quá nên nhìn nhầm thành người đẹp. |
|
치! |
Thật là! |
|
♪ Oh, every time I see you ♪ |
|
|
[시진이 헛기침을 한다] |
|
|
그런데 아까 나한테 야! 그랬죠 |
Mà lúc nãy cô gọi trổng là "này" à? |
|
그런데요? |
Vậy thì sao? |
|
몇 살입니까? 내 나이는 차트 봐서 알 거고 |
Cô mấy tuổi? Cô nhìn bệnh án thì chắc biết |
|
아니, 아까 그 상황은... |
Không, tình huống lúc nãy là… Anh chọc em |
|
오빠가 먼저 약 올렸잖아요 |
Không, tình huống lúc nãy là… Anh chọc em |
|
아... |
|
|
내가 오빠구나 |
Thì ra tôi là anh. |
|
뻥인데, 내가 누나예요 |
Tôi đùa đó. Tôi là chị nhé. |
|
아닌 거 같은데? |
Hình như đâu phải. |
|
민증 까봅니다 |
Đưa chứng minh thư đây. |
|
난 미성년자 아닐까 걱정했는데 |
Tôi còn sợ cô chưa đủ tuổi cơ. |
|
[모연이 크게 웃는다] |
|
|
[시진이 웃는다] |
|
|
[진동이 울린다] |
|
|
단결 |
Đoàn kết! |
|
대위 유시진 |
Đại úy Yoo Si Jin. |
|
예, 그렇습니다 |
Vâng, đúng vậy. |
|
예, 알겠습니다 |
Vâng, tôi đã rõ. |
|
단결 |
Đoàn kết. |
|
무슨 일 있어요? |
Có chuyện gì à? |
|
- 가봐야 될 것 같은데 - 지금요? |
- Tôi phải đi rồi. - Ngay bây giờ sao? |
|
예 |
Vâng. |
|
미안합니다 |
Tôi xin lỗi. |
|
아... |
|
|
나 또 바람맞는 거예요? |
Tôi lại bị cho leo cây à? |
|
정말 미안합니다 |
Thật sự rất xin lỗi cô. |
|
이 영화는 다음에 꼭 같이 봅시다 |
Lần sau lại đi xem phim này nhé. |
|
- 지금은 같이 나가요 - 아니요 |
Giờ ta về thôi. Không đâu. Tôi sẽ ở lại xem. |
|
전 그냥 보고 갈게요 가보세요 |
Không đâu. Tôi sẽ ở lại xem. Anh về đi. |
|
- 그러지 말고 다음에 같이...
- 아니요, 괜찮아 |
- Đừng vậy mà, lần sau ta cùng… - Tôi |
|
전화하겠습니다 |
Tôi sẽ gọi điện. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
[휴대폰 진동이 울린다] |
|
|
[모연이 한숨을 쉰다] |
|
|
(치훈) 선배, 저인데요 진짜 전화 안 드리려고 |
Tiền bối, là tôi đây. Tôi thật sự không định |
|
네가 전화했냐? |
Cậu gọi à? |
|
어떻게 안 해요 |
Không gọi đâu có được ạ. |
|
이번에 진짜 누가 봐도 뭐로 봐도 강 선배 확 |
Lần này ai nhìn vào cũng biết là tiền bối |
|
이번엔 진짜 누가 봐도 뭐로 봐도 김은지 확 |
Lần này ai nhìn vào cũng biết là Kim Eun Ji |
|
그런데 이번엔 선배도 아니고 동기한테 까여 |
Lần này lại bị người đồng khóa thay vì tiền |
|
강모연 열 좀 받겠다 |
Kang Mo Yeon sẽ tức điên. |
|
강 선생님 수술실에서 거의 사셨는데 |
Bác sĩ Kang gần như sống trong phòng |
|
그게 딱한 거야 |
Vấn đề là thế đấy. |
|
수술실에서 살면 어떡해 온실 속 화초로 살았 |
Sống trong phòng mổ thì sao mà sống như |
|
김은지 걔네 집안이 해성그룹 대주주래요 |
Nghe nói nhà cô Kim Eun Ji đó là cổ đông |
|
강모연이랑 게임이 되냐? |
Kang Mo Yeon làm gì có cửa. |
|
아, 그런 게 어딨어요 |
Làm gì có cái lý đó? |
|
의사는 실력이죠 |
Bác sĩ phải có thực lực. |
|
누가 그래? 실력은 실력이 없어요 |
Ai bảo thế? Thực lực chẳng để làm gì cả. |
|
의사는 재력이지 |
Bác sĩ là phải có tài lực. Sau đó là đến thể |
|
그 다음은 체력이고 |
Bác sĩ là phải có tài lực. Sau đó là đến thể |
|
그래서 지금 잘 됐다고? |
Rồi sao? Anh đang thấy anh nói có lý lắm |
|
잘못됐단 얘기를 이렇게 하는 거지, 나는 |
Đâu có, ý tôi như vậy là rất vô lý. |
|
저라고 하셨잖아요 |
Ông nói sẽ là tôi mà. |
|
이번에는 저라고 직접 말씀하셨잖아요 |
Ông nói lần này sẽ là tôi mà. |
|
저 벌써 세 번째입니다 |
Tôi đã ứng tuyển đến lần thứ ba rồi. |
|
첫 번째 임용 때는 나이가 어려 안 된다 |
Lần đầu tiên thì là còn trẻ quá. |
|
두 번째 임용 때는 과장님 논문 도와준 선배 |
Lần thứ hai là lượt của tiền bối đã giúp ông |
|
이 친구가! |
Cái cô này! |
|
자네가 나한테 무슨 교수 자리 맡겨놨어? |
Làm như tôi nợ cô chức giáo sư ấy! |
|
허... |
|
|
그렇게 말씀하시면 저는 할 말이 없습니다 |
Nếu ông đã nói vậy thì tôi chẳng còn lời nào |
|
백도 실력이다? 물론 압니다 |
Gia cảnh cũng là thực lực. Tôi biết chứ. |
|
그럼 다음에는 또 누구입니까? |
Nhưng lần sau sẽ đến lượt ai đây? |
|
장관 사위? 병원장 조카? |
Con rể bộ trưởng? Hay là cháu viện |
|
적어도 셋 중에 한 번은 실력이 백이어야 하 |
Ít ra trong ba lần thì phải có một lần xét đến |
|
네 번째 기회는 필요 없는 모양이야, 강 선 |
Chắc bác sĩ Kang không cần đến cơ hội thứ |
|
과장님! |
Trưởng khoa! |
|
[노크 소리] |
|
|
아! 김 교수! 저, 우리 얘기는 끝났으니까 |
Giáo sư Kim! Tôi và cô ấy bàn bạc xong rồi. |
|
강 선생한테 방송 건 인수인계해 주고 |
Bàn giao vụ phát sóng cho bác sĩ Kang rồi |
|
박 교수 방으로 오라고 |
Bàn giao vụ phát sóng cho bác sĩ Kang rồi |
|
(과장) 박 교수 차로 함께 움직이자고 |
Lát nữa đi cùng xe với giáo sư Park đi. |
|
예, 바로 가겠습니다 |
Vâng, tôi đến ngay ạ. |
|
- (모연) 과장님! - 야! |
- Trưởng khoa! - Này! |
|
너 내일 나 대신 방송 땜빵 좀 해줘야겠다 |
Ngày mai cô thay tôi đi ghi hình đi nhé. |
|
난 교수님들이 저녁 같이 하자시네? |
Mai tôi phải ăn tối cùng các giáo sư. |
|
지금 나보고 네 땜빵을 하라고? |
Giờ còn bảo tôi đi thay cho cô à? |
|
해야지 그럼 교수가 하라면 하는 거잖아 원래 |
Phải vậy thôi. Giáo sư bảo gì, cô phải làm |
|
생방송이니까 괜히 실수하지 말고 |
Ghi hình trực tiếp nên đừng để sai sót gì |
|
달달 외워서 나가 |
Học cho thuộc vào nhé. |
|
이거 우리 병원에서 돈 많이 쓴 PPL이야 |
Bệnh viện đổ bao nhiêu tiền cho quảng cáo |
|
못 하겠다면 어쩔 건데 |
Tôi không đi thì sao? |
|
못 해봐 그럼 어떻게 되나 알게 되겠네 |
Thì đừng đi, để xem hậu quả thế nào. |
|
저녁은 오늘 먹고 방송은 내일인데 그걸 왜 |
Tối nay cô đi ăn, mai mới ghi hình. Sao tôi |
|
야, 나 오늘 술 마시잖아 |
Này, hôm nay tôi phải uống rượu mà. |
|
교수 임용 축하주 |
Rượu mừng lên chức giáo sư. |
|
내일 일찍 어떻게 일어나냐? |
Ngày mai làm sao dậy nổi? |
|
와, 이거 진짜 못됐네? |
Chà, cô trơ trẽn thật đấy. |
|
안 부끄럽니? 안 쪽팔려? |
Cô không thấy nhục nhã, xấu hổ à? |
|
음, 그래 뭐, 인정 |
Cũng phải. Cô nói đúng. |
|
그런데 난 쪽팔리고 교수라도 됐지 |
Xấu hổ nhưng tôi vẫn được là giáo sư. |
|
넌 쪽팔리고 아무것도 안 됐네? |
Cô chỉ xấu hổ nhưng chả ra cái gì. |
|
나쁜 년 |
- Con khốn nạn. - Cái gì? |
|
- 뭐? - 들었잖아! 나쁜 년이라고 너 |
- Con khốn nạn. - Cái gì? Cô nghe thấy rồi |
|
네 손에 맡겨질 환자들이 불쌍하다 |
Bệnh nhân nào xấu số mới gặp đứa như cô! |
|
(은지) 너 그만 까불어! |
Đừng có mà vênh váo! |
|
야! 네가 부끄러운 걸 모르는 건 아니야 |
Này! Không biết trò này hèn lắm hả? |
|
난 그게 더 되게 빡치네? 에잇! |
Tôi đang bực sẵn rồi nhé! |
|
- (은지) 아! 너, 야! 아, 이게! -
(모연) 놔! 놔! |
- Cô! - Này! Bỏ tay ra! |
|
- (은지) 놔! 너부터 놔! -
(모연) 빨리 놔! |
- Cô bỏ trước! - Cô bỏ ra! |
|
(은지) 너 내가 무슨 수를 써서 교수 못 되게 |
Tôi sẽ làm mọi thứ để chặn đường cô lên |
|
(모연) 너 미쳤어? 빨리 놔! |
Cô điên rồi à? Mau thả tay ra! |
|
- (모연) 놔! -
(은지) 빨리 놔! 너 진짜! |
- Bỏ ra! - Cô bỏ tôi ra, đồ điên! - Thật là! - |
|
[모연과 은지가 함께 소리 지른다] |
- Thật là! - Chết tiệt! |
|
오, 야, 야! |
Này! |
|
야, 너희들은 무슨 머리끄덩이를 외과장실에 |
Sao lại giật tóc nhau trong phòng trưởng |
|
놔 얼른, 어? |
Còn không mau bỏ ra, hả? |
|
[모연과 은지가 숨을 몰아쉰다] |
|
|
나 지금 뭐 하는 거야? |
Tôi đang làm gì thế này? |
|
미쳤나 봐요 |
Điên mất rồi. |
|
하... |
|
|
[한숨 쉰다] |
|
|
[부드러운 음악] [모연이 운다] |
|
|
(모연) 부정맥 소견이 있는 환자의 경우... |
Trường hợp bệnh nhân có dấu hiệu rối loạn |
|
[모연이 흐느낀다] |
|
|
부정맥 소견이 있는 환자의 경우 |
Trường hợp bệnh nhân có dấu hiệu rối loạn |
|
12 리드 EKG를... |
điện tâm đồ 12 chuyển đạo… |
|
(모연) 왜 이렇게 안 외워져? |
Sao không học thuộc được vậy? |
|
[모연이 운다] |
|
|
부정맥 소견이 있는 환자...
[소리 내어 운다] |
Trường hợp bệnh nhân có dấu hiệu rối loạn |
|
(모연) 부정맥 소견이 있는 환자의 경우 12 리 |
Trường hợp bệnh nhân có dấu hiệu rối loạn |
|
- 수고들 많았다 - 수고하셨습니다! |
- Cả đội vất vả rồi. - Đội trưởng vất vả rồi! |
|
점호 시간까지 장비 점검 확실히들 하고 |
Thời gian còn lại kiểm tra kỹ quân tư trang. |
|
- 예, 알겠습니다 - 예, 알겠습니다 |
- Vâng, đã rõ. - Đã rõ. |
|
- 부대 차렷! - 됐어, 쉬어 |
- Cả đội, nghiêm! - Được rồi, nghỉ. |
|
열중쉬어! |
Cả đội, nghỉ. |
|
브라보팀 대신해서 고생들 많았다 |
Cả đội đã làm thay đội Bravo rất tốt. |
|
어디 다친 데들은 없고? |
Không ai bị thương chứ? |
|
예, 없습니다 전원 부상 없이 복귀했습니다 |
Vâng, không có. Tất cả đã an toàn trở về. |
|
고맙다 |
Vậy là tốt rồi. |
|
그간 알파팀이 국내외로 작전 투입이 많아 힘 |
Thời gian qua đội Alpha đã chiến đấu cả |
|
(특전사령관) 해서 부대장 직권으로 |
Là chỉ huy trưởng, |
|
이번 8개월짜리 장기 휴가는 알파팀을 보내 |
lần này tôi đã quyết định cho đội Alpha đi |
|
어디 말씀이십니까? |
Ý anh là đi đâu ạ? |
|
우르크 태백부대 |
Đơn vị Tae Baek ở Uruk. |
|
2주 후 교육 소집 때까지는 애인 만나고, 집 |
Hai tuần nữa tập trung, tranh thủ về thăm |
|
자, 그럼 최대한 신속히 부대를 벗어난다. 이 |
Giờ hãy mau chóng rời khỏi đơn vị. Giải tán! |
|
단결! |
Đoàn kết! |
|
그런데 왜 휴가를 8개월이나 주는 겁니까? |
Sao lại cho nghỉ tận tám tháng nhỉ? |
|
파병이니까 우리 휴가는 파병이다 |
Vì đây là phái binh. Kỳ nghỉ của chúng ta là |
|
일반 파병 부대로 가는 거라 |
Căn bản là làm bộ đội thường, không có |
|
비상 작전 없이 쉬다 올 수 있는 거다 |
Căn bản là làm bộ đội thường, không có |
|
이야! |
Hay quá! |
|
- (군인 1) 예스! - (군인 2) 예스! |
- Tuyệt! - Tuyệt! |
|
[군인들이 신나서 웃는다] |
|
|
저, 강모연 선생님 수술 중이십니까? |
Bác sĩ Kang Mo Yeon đang phẫu thuật phải |
|
전화를 안 받아서 |
Cô ấy không nghe máy. |
|
강 선생님 지금 저기 계시네요 |
Bác sĩ Kang chắc đang ở đằng kia. |
|
- (모연) 부정맥은 처음에 - 생방송 중이라 |
Đang lên sóng kìa. |
|
- (모연) 정맥 심방세동으로 나뉘는데요 |
Rối loạn nhịp tim có thể chia thành hai loại. |
|
나이가 들수록 발병률이 증가합니다 |
Tuổi càng cao thì tỷ lệ phát bệnh càng tăng. |
|
(남자) 그럼 부정맥 환자 경우에 어떠한 치료 |
Vậy thì làm thế nào để điều trị cho bệnh |
|
부정맥은 진단, 치료함에 있어서 |
Đối với việc chẩn đoán và điều trị bệnh lý |
|
새롭게 시도되는 뉴 EPS 방식의 검사가 있는 |
hiện có thể áp dụng phương pháp mới là |
|
부작용을 최소화할 수 있습니다 |
giúp ngăn tối đa tác dụng phụ. |
|
(여자) 그렇군요. 그런데 방송이 처음이라고 |
Ra là vậy. Có vẻ đây là lần đầu cô ghi hình. |
|
어쩜 하나도 안 떠세요? 설명도 귀에 쏙쏙 들 |
Có vẻ đây là lần đầu cô ghi hình. Lần đầu |
|
엄청 떨고 있는데 티가 많이 안 나나 봐요 |
Tôi đang run lắm, mà chắc không lộ rõ ra |
|
♪ 운명이란 걸 나는 느꼈죠 ♪ |
|
|
♪ I love you ♪ |
|
|
♪ 듣고 있나요 ♪ |
|
|
♪ Only you ♪ |
|
|
♪ 눈을 감아봐요 ♪ |
|
|
♪ 바람에 흩날려 온 그대 사랑 ♪ |
|
|
♪ Whenever, wherever you are ♪ |
|
|
그 날은 미안했어요 |
Tôi xin lỗi chuyện hôm đó. |
|
그렇게 두고 가서 |
Vì đã để cô ở lại mà đi. |
|
내가 듣고 싶은 건 사과가 아니라 설명인데요 |
Tôi muốn nghe lời giải thích chứ không phải |
|
이번에는 어디 갔다 왔어요? |
Lần này anh lại đi đâu vậy? |
|
또 헬기 타고 갔어요? |
Lại đi trực thăng à? |
|
아뇨, 멀리 안 갔어요 |
Không. Tôi không đi xa. |
|
규정상 자세한 얘기는... |
Còn chi tiết thì, vì theo quy định… |
|
그렇군요 |
Ra là vậy. |
|
간첩은 아니죠? |
Anh không phải gián điệp chứ? |
|
되게 힘든 하루였는데... |
Hôm nay là một ngày rất mệt mỏi… |
|
문득문득 유시진 씨가 끼어들었어요 |
nhưng suy nghĩ về anh cứ nhảy nhót trong |
|
내가 끌린 그 남자는 대체 어디로 간 걸까 |
Rốt cuộc người đàn ông khiến tôi bị thu hút |
|
무슨 일을 하는 걸까 |
Anh ấy đang làm công việc gì? |
|
그런데 이렇게 만나도 |
Nhưng đến khi gặp lại thế này, |
|
난 유시진 씨 얘기를 들을 수 없다는 얘기네 |
tôi lại chẳng được nghe anh kể gì cả, |
|
규정상? |
cũng vì quy định. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
미안합니다 |
Tôi xin lỗi. |
|
특수부대 뭐 그런 거예요? |
Vậy là kiểu lính đặc chủng phải không? |
|
비슷합니다 |
Tương tự vậy. |
|
삽질한다면서요, 부대에서 |
Anh nói chỉ toàn đào đất trong doanh trại |
|
총상을 입었다는 건 |
Anh có vết thương do súng bắn, tức là bị |
|
총을 맞았다는 거고 |
Anh có vết thương do súng bắn, tức là bị |
|
그럼 |
Vậy nghĩa là anh cũng sử dụng súng nữa |
|
총을 쏘기도 한다는 거네요? |
Vậy nghĩa là anh cũng sử dụng súng nữa |
|
(모연) 그러니까... |
Vậy là… |
|
누군가를 죽이거나 |
anh có thể giết ai đó, |
|
본인이 죽을 수도 있는 |
cũng có thể bị ai đó giết. |
|
그런 일을 한다는 거네요 유시진 씨는 |
Anh làm công việc như vậy nhỉ, anh Yoo Si |
|
나쁜 사람들하고만 싸우나요? |
Anh chỉ đánh nhau với người xấu thôi nhỉ? |
|
나는 매일같이 죽어가는 사람을 살리려고 |
Ngày nào tôi cũng cứu những người sắp |
|
수술실에서 12시간도 넘게 보내요 |
Ở hơn 12 tiếng trong phòng mổ. |
|
그게 제가 하는 일이죠 |
Đó là việc tôi làm. |
|
생명을 위해 싸우는 거 |
Chiến đấu giành về sinh mạng. |
|
(모연) 그런데 유시진 씨의 싸움은 |
Nhưng những cuộc chiến của anh Yoo Si |
|
죽음을 통해 |
lại chính là giữ lại sinh mạng nhờ đổi mạng |
|
생명을 지키는 일이라는 거네요 |
lại chính là giữ lại sinh mạng nhờ đổi mạng |
|
저는 군인입니다 |
Tôi là quân nhân. |
|
군인은 |
Quân nhân là người |
|
명령으로 움직입니다 |
phục tùng theo mệnh lệnh. |
|
때로는 내가 선이라 믿는 신념이 |
Có thể với niềm tin của ai đó, |
|
누군가에게는 다른 의미라 해도 |
cái thiện có một định nghĩa khác. |
|
전 최선을 다해 주어진 임무를 수행합니다 |
Với tôi, đó là dốc sức hoàn thành nhiệm vụ. |
|
그동안 저는... |
Thời gian qua… |
|
3명의 전우를 작전 중에 잃었습니다 |
tôi đã mất đi ba người chiến hữu. |
|
[총소리] |
|
|
그들과 내가 이 일을 하는 이유는 |
Lý do mà tôi và đồng đội làm công việc này, |
|
누군가는 반드시 해야 하는 일이고 |
là vì có ai đó phải đứng ra làm. |
|
(시진) 나와 내 가족 강 선생과 강 선생 가족 |
Vì tôi và gia đình tôi, vì bác sĩ Kang và gia |
|
그 가족의 소중한 사람들 |
vì gia đình của người mình quý mến. |
|
[시진이 숨을 거칠게 쉰다] |
|
|
그 사람들이 살고 있는 |
Vì tôi tin việc mình làm |
|
이 땅의 자유와 평화를 지키는 일이라 믿기 |
là gìn giữ tự do và hoà bình trên mảnh đất |
|
저는 의사입니다 |
Còn tôi là bác sĩ. |
|
생명은 존엄하고 |
Với tôi, sinh mạng là cao quý, |
|
그 이상을 넘어서는 가치나 이념은 없다고 생 |
và không có giá trị hay lý tưởng nào vượt |
|
그렇군요 |
Ra là vậy. |
|
미안하지만 |
Tôi xin lỗi, |
|
제가 기대한 만남은 아닌 거 같네요 |
nhưng chắc đây không phải là cuộc gặp gỡ |
|
이해합니다 |
Tôi hiểu mà. |
|
가보겠습니다 |
Tôi xin phép đi trước. |
|
즐거웠습니다 |
Rất vui vì được biết cô. |
|
잘 가요 |
Tạm biệt. |
|
[웅장한 음악] |
|
|
[잔잔한 음악] |
|
|
왜 벌써 들어옵니까? |
Sao chưa gì đã quay về thế? |
|
그러시는 분은 왜 여기 있습니까? |
Còn anh sao lại ở đây? |
|
명주 안 만나고 가시는 겁니까? |
Anh không đi gặp Myeong Ju à? |
|
파병 가면 반년은 넘게 못 볼 텐데? |
Sẽ không gặp nhau hơn nửa năm đấy. |
|
의사 선생은 만나셨습니까? |
Anh đã đi gặp cô bác sĩ đó chưa? |
|
거기 면도기나 주십시오 |
Đưa tôi dao cạo râu. |
|
(대영) 공 하사 말이 |
Hạ sĩ Gong bảo ở Uruk toàn là mỹ nhân. |
|
우르크에는 미인들이 아주 많답니다 |
Hạ sĩ Gong bảo ở Uruk toàn là mỹ nhân. |
|
밭 매는 김태희, 포도 따는 씨스타 |
Kim Tae Hee đi gặt lúa, còn Sistar đi hái |
|
[시진이 웃는다] |
|
|
- (군인들) ♪ 멋있는! ♪ - (군인들) ♪ 멋있는! ♪ |
- Nhiều người vĩ đại! - Nhiều người vĩ đại! |
|
- (군인들) ♪ 사나이! ♪ - (군인들) ♪ 사나이! ♪ |
- Nhiều người vĩ đại! - Nhiều người vĩ đại! |
|
Trên đời có biết bao người vĩ đại |
|
|
- ♪ 많고 많지만 ♪ -
♪ 많고 많지만 ♪ |
Trên đời có biết bao người vĩ đại PHÂN ĐỘI |
|
- ♪ 바로 내가 사나이 ♪ -
♪ 바로 내가 사나이 ♪ |
PHÂN ĐỘI TAEBAEK, URUK Nhưng tôi đây |
|
- ♪ 멋진 사나이 ♪ -
♪ 멋진 사나이 ♪ |
Nhưng tôi đây là vĩ đại nhất! |
|
- (남자) 자자자! -
♪ 싸움에는 천하무적 ♪ |
Nhưng tôi đây là vĩ đại nhất! Trong chiến |
|
- ♪ 사랑은 뜨겁게 ♪ - ♪ 사랑은 뜨겁게 ♪ |
Trong tình yêu, tôi nhiệt huyết |
|
- ♪ 바로 내가 사나이다 ♪ -
♪ 바로 내가 사나 |
Người vĩ đại chính là tôi! |
|
- ♪ 멋진 사나이 ♪ -
♪ 멋진 사나이 ♪ |
Người vĩ đại nhất! |
|
(남자) 왼발! 왼발! |
Chân trái! Chân trái! |
|
(남자) 하나! 둘! |
Một, hai! 8 THÁNG SAU |
|
[부드러운 음악] |
|
|
[아이들이 노는 소리] |
|
|
오침 중이십니까? |
Anh đang ngủ trưa à? |
|
평화를 지키는 군인의 임무에 대해 |
Tôi đang suy ngẫm về nhiệm vụ của người |
|
깊은 성찰 중이었습니다 |
Tôi đang suy ngẫm về nhiệm vụ của người |
|
냉커피 한 모금 하시겠습니까? |
Làm một ngụm cà phê đá không? |
|
전 생수가 좋습니다 |
Tôi thích nước lọc hơn. |
|
(피콜로) 피콜로 송신 |
Sáo Kim báo tin. |
|
B4 라인에 이상 폭발물 발견 |
Có vật liệu nổ lạ tại B4. Vật liệu nổ lạ. |
|
이상 폭발물 발견 |
Có vật liệu nổ lạ tại B4. Vật liệu nổ lạ. |
|
(최 중사)
82mm 고폭탄 적성 탄약입니다 |
Là bom 82mm có sức công phá lớn của kẻ |
|
국경 전쟁 때 북우르크에서 사용한 러시아제 |
Xuất xứ ở Nga, do quân Bắc Uruk dùng |
|
폭탄 신관들은 아직 다 살아계시는 거 같죠? |
Kíp nổ của bom có vẻ còn hoạt động được. |
|
살상 반경이 넓은 놈이라 조심해야 합니다 |
Bán kính sát thương rất rộng. Phải thật cẩn |
|
(최 중사) 기본 작업은 마쳤습니다 |
Đã xong thao tác cơ bản. |
|
어떡합니까? |
Giờ làm gì nữa ạ? |
|
대대장님께 보고하면 |
Báo cho Đại đội trưởng |
|
절대 우리 손으로 건드리지 말고 |
thì sẽ được bảo là đừng động vào và chờ |
|
미군 협조받으라고 할 텐데 말입니다 |
thì sẽ được bảo là đừng động vào và chờ |
|
최우근 중사 |
Trung sĩ Choi Wu Geun, |
|
내 복무 신조가 뭐다? |
niềm tin phục vụ của tôi là gì? |
|
무사안일 천하태평 |
"Bình an vô sự. Thiên hạ thái bình. |
|
(최 중사) 힘든 일은 하지 않는다 [경쾌한 음 |
Bỏ qua việc khó". |
|
임광남 중사 |
Trung sĩ Im Gwang Nam. |
|
힘든 일이란? |
Thế nào là việc khó? |
|
첫째, 협조 공문 |
Thứ nhất, viết đơn xin viện trợ. Thứ hai, viết |
|
(임 중사) 둘째, 협조 공문 |
Thứ nhất, viết đơn xin viện trợ. Thứ hai, viết |
|
셋째, 협조 공문 이상입니다! |
Thứ ba, viết đơn xin viện trợ. Hết! |
|
아... |
|
|
미군은 지구 평화 지켜야 하니까 놔두고 |
Quân Mỹ đang bận giữ gìn hòa bình thế giới |
|
이건 우리가 처리하고 끝낸다 |
nên việc này chúng ta tự xử vậy. |
|
모든 책임은 현장 지휘관인 |
Mọi trách nhiệm sẽ do tôi, chỉ huy hiện |
|
내가 진다 |
gánh vác hết. |
|
(대대장) 누구야! 어떤 새끼야! |
ĐẠI BẢN DOANH ĐỘI TAEBAEK, URUK Là |
|
아주 본진에서 떨어져서 너희들끼리 지내니 |
Các cậu không sợ trời không sợ đất, |
|
직속상관 지시 사항은 지나가는 개 짖는 소리 |
dám coi chỉ thị của cấp trên như chó sủa |
|
(대대장) 불발탄만 제거하고 신관 살아 있는 |
Chỉ được xử lý bom chết, còn bom vẫn nổ |
|
미군 EOD한테 넘기라고 내가 몇 번을 강조 |
thì giao cho EOD của Mỹ. Nói mấy lần rồi? |
|
어떤 새끼가 일을 이따위로 처리했냐고! |
Tên khốn nào dám ngang nhiên xử lý bừa |
|
제 기억으로는 부중대장이 |
Theo tôi nhớ thì do Đội phó đã… |
|
저를 안 말렸습니다 |
không ngăn tôi lại. |
|
아니, 부중대장은 날 안 말리고 뭐 한 겁니 |
Này Đội phó, anh làm gì mà không ngăn tôi |
|
제가 협조 공문 쓰는 걸 얼마나 좋아하는지 |
Tôi thích viết công văn xin viện trợ biết bao |
|
제일 잘 아시는 분이 어떻게 와... |
Tôi thích viết công văn xin viện trợ biết bao |
|
저는 정말 협조 공문이 쓰이고 있는 줄 알았 |
Tôi còn nghĩ công văn đã viết đâu ra đấy. |
|
왜냐, 왜냐하면 |
Bởi vì sao? Bởi vì… |
|
부중대장은 글을 잘 쓰니까요 |
Đội phó văn hay chữ tốt. |
|
협조 공문계의 톨스토이! |
Tolstoy xin viện trợ của quân đội! Văn hào |
|
문장가 서대영! 어? |
Tolstoy xin viện trợ của quân đội! Văn hào |
|
이 새끼들이! 둘 다 군장 싸! |
Mấy đứa này… Đi gói ghém quân trang! |
|
- ♪ 겨레의 늠름한 ♪ - ♪ 겨레의 늠름한 ♪ |
Sinh ra là đứa con tinh anh của đất nước |
|
- ♪ 아들로 태어나 ♪ - ♪ 아들로 태어나 ♪ |
Sinh ra là đứa con tinh anh của đất nước |
|
(군인) 왔습니다! 왔습니다! |
Đến rồi! |
|
- (시진) ♪ 보람찬 길에서 ♪ - (대영) ♪ 보람찬 |
Vì đó chính là con đường vẻ vang Để bảo |
|
- (시진) ♪ 우리는 젊음을 함께 ♪ - (대영) ♪ 우 |
Vì đó chính là con đường vẻ vang Để bảo |
|
(군인) 뛰어 가! |
Tiến lên! |
|
- 앞으로! - 앞으로! |
- Về phía trước. - Về phía trước. |
|
- (군인 1) 수고하십시오! - (군인 2) 수고하십 |
- Vất vả rồi ạ! - Vất vả rồi ạ! |
|
[군인들이 환호성을 지른다] |
|
|
[시진의 가쁜 숨소리] |
|
|
그래도 보고서 쓰는 것보다는 |
So với việc viết báo cáo, thì bị hành xác còn |
|
몸으로 때워서 다행이지 않습니까? |
So với việc viết báo cáo, thì bị hành xác còn |
|
진짜 몸으로 한번 때워보시겠습니까? |
Muốn tôi cho anh thấy thế nào là hành xác |
|
[시진이 웃는다] |
Muốn tôi cho anh thấy thế nào là hành xác |
|
♪ 우리는 전우애로 굳게 뭉쳐진 ♪ |
Chúng ta là đồng đội Tình cảm gắn bó keo |
|
(시진) ♪ 책임을 다하는 방패들이다 ♪ |
Là lá chắn luôn làm tròn bổn phận |
|
[경쾌한 음악] |
|
|
오늘도 역시 시크하십니다 |
Bài giảng hôm nay cũng thật thú vị. |
|
그럼 현실적인 예방법은 건강 검진이겠군요 |
Vậy phương pháp phòng ngừa hiệu quả |
|
네 |
KIỂM TRA CƠ THỂ VỚI KANG MO YEON |
|
건강 검진 프로그램 중에 경동맥 초음파라는 |
Trong chương trình khám sức khỏe định kỳ |
|
[사진 찍는 소리] |
|
|
(간호사) 성진그룹 최 회장님은 |
Chủ tịch Choi Tập đoàn Sungjin hôm nay đã |
|
오늘 처음으로 미음 식사하셨고요 컨디션도 |
Chủ tịch Choi Tập đoàn Sungjin hôm nay đã |
|
(간호사) 유성전자 사모님 다시 입원하셨고 |
tình trạng cũng tốt nữa. Tình nhân của CEO |
|
다시? |
Lại nhập viện sao? Sao vậy? Mới ra viện |
|
왜요? 어제 퇴원했잖아 |
Lại nhập viện sao? Sao vậy? Mới ra viện |
|
본부인이 집에 쳐들어와서 쫓겨났답니다 |
Nghe nói bà vợ lớn về nhà thấy và đuổi đi. |
|
차... |
|
|
호텔인지 병원인지 구분 못하시는 분들 너무 |
Có nhiều người không phân biệt được đâu |
|
갑시다 |
- Đi thôi. Đi gặp các VIP khó ở. - Vâng ạ. |
|
- 우리 진상 VIP들 만나러 - (간호사) 네 |
- Đi thôi. Đi gặp các VIP khó ở. - Vâng ạ. |
|
요즘 우리 로펌에서 진행하는 특허 소송이 워 |
Dạo này văn phòng luật của chúng tôi phải |
|
여기저기 다 고장 났어 |
căng thẳng đến mức sức khỏe suy kiệt. |
|
그런데 그 중에... |
Quan trọng hơn hết… |
|
이게 제일 급해 |
chính là vấn đề này. |
|
(환자) 그 새로 만난 애인이 |
Cô người yêu mới của tôi, |
|
애가 어려서 그런지 |
tuổi còn trẻ nên… Chà, khá là mệt. |
|
어우, 힘들어 |
tuổi còn trẻ nên… Chà, khá là mệt. |
|
그럼 좀 늙은 애 만나면 되겠네 |
Vậy ông thử gặp mấy cô già hơn xem. |
|
에이, 그럴라고 돈 버나 남자가 |
Đàn ông kiếm tiền để gặp gái già sao? |
|
지난 번에 그것은? |
Kết quả lần trước thế nào? |
|
아, 네 |
À, vâng. |
|
친손자가 맞습니다, 회장님 |
Đúng là cháu ruột, thưa chủ tịch. |
|
음, 그래 |
Vậy cơ à? |
|
그럼... |
Vậy thì… |
|
(회장님) 이것도 부탁하세 |
lần này cũng nhờ cô. |
|
아, 네 |
À, vâng ạ. |
|
터키, 햄, 시푸드, 클럽 샌드위치 플래터 포장 |
Bánh kẹp ba lát, một thịt gà tây, một giăm |
|
(모연) 초코칩 쿠키 세트 추가해 주시고요 |
Thêm một phần bánh quy sô-cô-la. |
|
- 안 드시는 야채 있으세요? - 야채는 다 넣어 |
- Có rau nào không ăn được không ạ? - Cứ |
|
빵은 허니 오트로 해 주시고요 |
Bánh mì thì lấy yến mạch mật ong. |
|
그런데요, 화면보다 실물이 훨씬 예쁘세요 |
Mà quý khách ở ngoài xinh hơn lúc lên hình |
|
아... |
|
|
(점원) 빵은 데워드릴까요? |
Tôi nướng cả bánh lên nhé? |
|
네, 감사합니다 |
Vâng, cảm ơn cô. |
|
(송 선생) 이야 |
Chà… |
|
아니, 이게 누구신가? |
Xem ai đây nào? |
|
일반 병동에서는 볼 수 없다는 특진 병동 |
Chẳng phải chuyên gia đa khoa khu bệnh |
|
강모연 교수 아니신가 |
giáo sư Kang Mo Yeon đó sao? |
|
[둘이 함께 웃는다] |
|
|
나 때문에 괜히 일 많죠? |
Vì tôi mà bận rộn hơn đúng không? |
|
뇌물. 민지 선생님 거는 올리브 추가했어요 |
Đây là quà hối lộ. Tôi thêm ô liu cho y tá Min |
|
감사합니다! 우와! |
Cảm ơn ạ! Chao ôi! |
|
인생 참 모를 일이다 |
Đúng là đời ai biết được chữ ngờ. |
|
수술실에서 그렇게 기를 쓸 때는 안 피던 인 |
Mới hôm nào cô còn bán mạng cho phòng |
|
메스 놓고 마이크 드니까 해성병원 간판 의사 |
giờ bỏ giao mổ xuống, cầm mic lên là thành |
|
특진 병동 특채 교수가 따라오네 |
là thành gương mặt đại diện cho bệnh viện |
|
나는 햄 |
Tôi ăn bánh giăm bông. |
|
저도 신기해 죽겠어요 |
Tôi cũng không ngờ. |
|
또 모르죠 |
Nhưng ai biết được? |
|
이 인생이 하루아침에 어떻게 패대기쳐질지 |
Phúc có thể thành họa trong một sớm một |
|
치! |
|
|
(송 선생) 야, 그런데, 내가 방송국 게시판에 |
Mà này, tôi thấy trên trang chủ của đài |
|
네가 뭐 아나운서 옆에서도 미모가 안 꿇린 |
họ nói cô xinh chẳng kém gì biên tập viên tin |
|
막 그러던데, 그거 네가 썼냐? |
Cô tự viết mấy bình luận đó à? |
|
제가 안 썼거든요? |
Tôi đời nào làm thế. |
|
넌 네가 안 썼음에도 불구하고 그걸 누가 썼 |
Thì coi như cô không biết đi, thế cũng không |
|
궁금하지도 않냐? |
Thì coi như cô không biết đi, thế cũng không |
|
닉네임이 무려 ‘꼬끼오 송’인데? |
Tên người dùng là Song Ò Ó O đấy! |
|
꼬끼오 송? |
"Song Ò Ó O" hả? |
|
아, 송 닭! |
À, Gà Song! |
|
진짜 그거 선배가 썼어요? |
Tiền bối viết thật sao? Không sống nổi nữa |
|
치, 못 살아 |
Tiền bối viết thật sao? Không sống nổi nữa |
|
선배님 많이 많이 드세요 |
Tiền bối, ăn nhiều vào nhé. |
|
좋댄다 |
Thích quá nhỉ. |
|
(은지) 창피한 줄도 모르고 |
Không biết xấu hổ là gì à? |
|
꼴에 어디 가서는 의사라고 하고 다니겠지? |
Lại còn đi khắp nơi nhận mình là bác sĩ. |
|
- 뭘 봐? - 너 본다 |
- Nhìn gì? - Nhìn cô đó. |
|
너도 의사 아니잖아 |
Cô cũng đâu phải bác sĩ. Cô chỉ là con gái |
|
넌 그냥 너네 아빠 딸이지 |
Cô cũng đâu phải bác sĩ. Cô chỉ là con gái |
|
[코웃음을 친다] |
|
|
야, 의사는 수술실에 있어야 의사인거야 |
Này, chỗ của bác sĩ không phải phòng hóa |
|
분장실이 아니라 |
mà là phòng mổ cơ. |
|
수술실에 없기는 너나 나나 마찬가지야 |
Cả tôi và cô đều không ở phòng mổ. |
|
난 바빠서 넌 실력이 없어서 |
- Tôi vì bận quá. Cô vì dở quá. - Đừng có |
|
그만 나대! |
- Tôi vì bận quá. Cô vì dở quá. - Đừng có |
|
- 내 방송 땜빵 나갔다 뜬 주제에! - 그만 깐죽 |
Cô chỉ là quân tốt thay tôi thôi. Thôi tắt văn |
|
그 땜빵 한 번에 잘린 주제에 |
Thôi tắt văn đi. Con tốt này vừa vào đã đá |
|
네가 아주 눈에 뵈는 게 없지? |
Cô không coi ai ra gì nữa nhỉ? Tưởng mình |
|
- 세상 다 가진 거 같지? - 하, 야! |
Cô không coi ai ra gì nữa nhỉ? Tưởng mình |
|
이 큰 세상을 무슨 수로 다 가져 |
Này, sao tôi có thể có cả thiên hạ? |
|
난 그냥 네가 뺏어간 명패 하나 다시 가진 것 |
Tôi chỉ lấy lại danh hiệu mà cô cướp mất từ |
|
그러니까 나한테 신경 끄고 일이나 해 |
Cho nên kệ tôi đi, lo mà làm tốt việc của |
|
- 저 가요 - 잘 가 |
- Tôi đi đây. - Đi cẩn thận nhé. |
|
[은지가 씩씩거린다] 야, 야... |
Này, thôi đi. |
|
아이, 짜증나 |
Thật là, bực quá đi. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
[구급차 사이렌 소리] |
|
|
(시진) 건강하게 돌아올 테니까 |
Tôi sẽ trở về mạnh khỏe. |
|
(시진) 영화 봅시다, 나랑 |
Hãy đi xem phim với tôi nhé? |
|
(시진) 빨리, 시간 없어요! |
Nhanh đi! Không có thời gian đâu. |
|
(시진) 싫어요, 좋아요? |
Đồng ý hay không? |
|
(시진) 내 생각 했어요? |
Cô có nghĩ đến tôi không? |
|
했죠, 그럼. 유시진 씨는요? |
Tất nhiên. Còn anh Yoo Si Jin? |
|
난 많이 했죠. 남자답게 |
Nghĩ nhiều lắm. Một cách rất đàn ông. |
|
명색이 첫 데이트인데 |
Dù sao cũng là buổi hẹn đầu, đốt nến cho |
|
분위기 좀 내려고요 이쪽에 놓을게요 |
Dù sao cũng là buổi hẹn đầu, đốt nến cho |
|
- 아이, 가운데다가 안 놓고요? - 오! |
- Không, để ra giữa đi… - Không được! |
|
여자는 자고로 역광이죠 |
Phụ nữ theo nguyên tắc phải ngồi ngược |
|
여기에 놔야 제가 예뻐 보여요 |
Để chỗ này trông tôi mới xinh. |
|
(모연) 움직이지 마요 |
Đừng di chuyển đấy nhé. |
|
유시진 씨 시선, 각도 다 계산해서 놓은 거니 |
Tôi đã tính toán mọi góc độ, hướng nhìn |
|
[소리 내어 웃는다] |
|
|
그런데 또 다쳤네요? |
Mà anh lại bị thương rồi nhỉ? |
|
이번에도 삽질하다 다쳤어요? |
Lần này cũng bị thương trong lúc đào đất à? |
|
삽질하다 얼굴 다칠 확률이 얼마나 될 거라고 |
Cô nghĩ tỷ lệ đào đất để bị thương là bao |
|
- 그렇죠? 아니죠? - 제가 그 힘든 걸 해냈습 |
- Vậy không phải đào đất nhỉ? - Thế mà tôi |
|
머리 감을 시간도 없을 만큼 바쁜 직업인가 |
Cô bận đến nỗi không có thời gian gội đầu |
|
수술실에서 거의 사니까요 |
Tôi gần như sống trong phòng mổ. |
|
나 수술실에 있을 때 얼마나 섹시한데요 |
Lúc tôi ở trong phòng mổ, tôi rất là gợi cảm |
|
이렇게만 보이는데도 엄청 예뻐요 하여튼 |
Hở mỗi thế này thôi mà vẫn xinh lắm. |
|
아, 나 그 사람이랑 데이트하고 싶은데 |
Tiếc quá, hôm nay tôi rất muốn hẹn hò với |
|
오늘은 없나 봐요? |
Cô ấy đi vắng rồi nhỉ. |
|
아, 진짜! |
Anh thật là! |
|
요새는 섹시할 틈이 없네 |
Dạo này chẳng có thời gian để gợi cảm |
|
[삽질하는 소리] |
|
|
[기범의 한숨 소리] |
|
|
뭐 하냐? |
Cậu đang làm gì vậy? |
|
어! 단결! |
Đoàn kết! |
|
일병 김기범 |
Binh nhất Kim Gi Beom. |
|
배수로 파고 있지 말입니다 |
Tôi đang đào đường ống nước. |
|
그걸 몰라서 물어 내가? |
Tôi không biết mới hỏi à? |
|
줘 봐 |
Đưa đây. |
|
여기를 이렇게 잡고 파면 밤을 다 새도 못 파 |
Cậu mà cầm thế này thì cả đêm cũng không |
|
자, 봐라, 어? |
Nhìn rõ vào nhé. |
|
여기를 이렇게 잡고 어깨와 허리 힘으로, 어? |
Cầm chắc chỗ này, dùng lực vai và hông. |
|
이렇게, 아! |
Như thế này. |
|
[기범이 비웃는다] |
|
|
아, 그럴까 봐 살살한 거지 말입니다 |
Tôi sợ bị như vậy nên mới nhẹ nhàng. |
|
어! 피! 피납니다! |
Ôi, máu! Chảy máu rồi. |
|
와, 진짜 삽질하다 다치냐... |
Hóa ra đào đất cũng bị thương được… |
|
가만히 계십시오. 이거 응급 처치를 해야 할 |
Anh đứng yên đây nhé. Cái này phải sơ cứu |
|
[발랄한 음악] |
|
|
어쭈 |
Ơ hay… |
|
(시진) 차렷 |
Nghiêm! |
|
열중쉬어 |
Nghỉ. |
|
차렷 |
Nghiêm! |
|
무슨 일 있습니까? |
Có chuyện gì à? |
|
대체 이 꼴통을 왜 달고 오신 겁니까? 이 먼 |
Sao lại đưa tên ngốc này qua tận nơi đất |
|
제 눈에는 예쁩니다 |
Tôi thấy đáng yêu mà. |
|
뭐 구해오면 된다고? |
Cậu bảo tìm gì về ấy nhỉ? |
|
와인이랑 생크림 필요하지 말입니다 |
Rượu và kem tươi ạ. |
|
공 하사 생일이라 스테이크 구워준답니다 |
Hôm nay sinh nhật Hạ sĩ Gong nên cậu ấy |
|
김 일병이 요리를 아주 잘합니다 |
Binh nhất Kim nấu ăn đỉnh lắm. |
|
아, 오늘이지 |
À, là hôm nay! |
|
그럼 와인 공수 작전에서 업무는 제가 맡겠습 |
Vậy tôi sẽ ra tay tác chiến thu thập rượu. |
|
[흥겨운 음악] |
|
|
생크림은 담고 있으니까 조금만 기다려 [영 |
Đang gói kem tươi rồi. Các anh đợi chút |
|
- 그럼, 문제 없어 - 당연하지 [영어] |
- Không sao. - Được rồi. |
|
이 맛에 옵니다 |
- Vì thế mà tôi mới đến. - Cái nháy mắt đó là |
|
저한테 한 겁니다 |
- Vì thế mà tôi mới đến. - Cái nháy mắt đó là |
|
매번 오해 좀 하지 마십시오 |
Anh đừng ăn dưa bở nữa. |
|
내가 부탁한 거 구했어? [아랍어] |
Thứ tôi cần đã tìm được chưa? |
|
살살 다뤄야 할 거야 [아랍어] |
Nhẹ tay thôi nhé. |
|
꽤 무겁네? 이거 어떻게 쏘는 거야? [아랍어] |
Có vẻ nặng nhỉ. Bắn thế nào vậy? |
|
에이, 에이... |
|
|
(시진) 에이, 아... |
|
|
무섭습니까? 효과 짱인데 [고려인 말투] |
Làm hai anh sợ à? Hiệu quả phết nhỉ. |
|
하... 한국인? |
- Trời… Người Hàn Quốc à? - Cứ nói tiếng |
|
한국말 한다고 다 한국 사람인가 [고려인 말 |
- Trời… Người Hàn Quốc à? - Cứ nói tiếng |
|
내놔요 빨리 그거 내놔요 [고려인 말투] |
Đưa đây. Mau trả tôi! |
|
(시진) 총은 주인을 알아보는 강아지가 아닙 |
Súng không phải con chó nhận ra chủ của |
|
누구를 향해도 총알은 나갑니다 |
Hướng về phía ai thì nó cũng nhả đạn. |
|
잘 다룰 줄도 모르는 총을 왜 사려는 거지? |
Không biết dùng thì sao lại mua súng? |
|
누구 죽이려고 산 거 아니거든요 [고려인 말 |
Tôi không mua để giết người. |
|
나 지키려고 산 거지 [고려인 말투] |
Tôi mua để bảo vệ tôi. |
|
잘난 척은 [고려인 말투] |
Đừng có ngạo mạn. |
|
그냥 가져가게 둬도 괜찮을까요? |
Cứ để cô ta mang súng đi cũng được sao? |
|
총기 소지야 자유니까요 |
Ở đây được phép dùng súng mà. |
|
방금 그 여자 누구야? [영어] |
Cô gái lúc nãy là ai vậy? |
|
관광객 같지는 않고 [영어] |
Không phải khách du lịch. |
|
처음 보는 얼굴인데? [영어] |
Lần đầu thấy luôn. |
|
여기서 안 파는 두 가지가 있어 [영어] |
Ở đây chúng tôi không bán hai thứ. |
|
여자, 그리고 정보 [영어] |
Phụ nữ và thông tin. |
|
여기 생크림 [영어] |
Kem của hai anh đây. |
|
(최 간호사) 우르크요? |
Uruk sao? |
|
우르크가 어딘데요? |
Uruk ở đâu? |
|
발칸반도 끝에 있는 나라예요 |
Là đất nước nằm cuối bán đảo Balkan. |
|
우리 해성그룹에서 거기에 친환경 발전소 건 |
Hyesung đang xây trạm phát điện thân thiện |
|
(송 선생) 말이 좋아 봉사지 |
Đi tình nguyện cái nỗi gì. |
|
누가 갈지 몰라도 돈 없고 백 없는 애들만 뺑 |
Rõ là những người không có tiền, không có |
|
라고 하다 보니, 딱 나네? |
Vậy thì chắc là tôi rồi. |
|
돈 없고 백 없고 운도 없고 복도 없고? 완전 |
Không tiền, không quyền, không phúc. Bộ |
|
정은 있어. 인물도 좀 있고 |
Anh có tình cảm. Có gương mặt nữa. |
|
- 오...
- 오... |
|
|
- 아, 내가 또 그래? - 응 |
À, cô thấy tôi vậy sao? |
|
전 의료 봉사 꼭 갈 거예요 |
Tôi nhất định sẽ đi tình nguyện y tế. |
|
- 장 닥터한테 허락도 받았어요 - 얘가! |
- Tôi xin phép bác sĩ Jang rồi. - Cái tên này! |
|
장 닥터 곧 만삭인데 가긴 어딜 가 |
Cô ấy sắp sinh rồi, cậu định đi đâu? |
|
장 닥터가 널 사랑하면 허락할 리가 없을 텐 |
Nếu cô ấy yêu cậu thì không lý gì lại để cậu |
|
아기 태어나면 기회 없을 거라고 갔다 오래요 |
Cô ấy bảo sinh con rồi thì tôi sẽ hết cơ hội |
|
나, 참! |
- nên hãy tranh thủ. - Ôi, thật là! |
|
부잣집 도련님이 왜 슈바이처에 꽂혀가지고 |
Đường đường là thiếu gia mà cứ thích chế |
|
빌게이츠에 꽂히면 인생 얼마나 쉬워 |
Sống như Bill Gates đi có phải sung sướng |
|
(이사장) 강 교수 |
Giáo sư Kang. |
|
저녁에 시간 비워요 |
Tối nay cô để trống lịch nhé. |
|
나랑 저녁 같이 합시다 |
Đi ăn tối với tôi. |
|
혹시 나 방금 |
Có phải vừa nãy tôi được giám đốc Lee mời |
|
이사장한테 데이트 신청받은 걸까요? |
Có phải vừa nãy tôi được giám đốc Lee mời |
|
- 헛! 어떡해! - 그러게 |
Ôi, làm sao đây! Thì đấy. Tôi phải làm sao? |
|
나 어떡해? |
Thì đấy. Tôi phải làm sao? |
|
지금 라이징스타 강모연에게 필요한 건 뭐 |
Ngôi sao đang lên Kang Mo Yeon cần gì đây |
|
- 팬클럽? - 확, 마! 정략 결혼, 인마! |
- Fan club? - Vớ vẩn! Hôn nhân sắp đặt, |
|
정략 결혼 |
Hôn nhân sắp đặt! |
|
오, 나 좀 있어 보이는 듯 |
Tôi cũng rất gì và này nọ nhỉ. |
|
아, 나 싫은데 |
Tôi không tán thành đâu. |
|
이사장님 돌싱이잖아요 |
Giám đốc Lee có một đời vợ rồi. |
|
선배가 훨씬 아깝죠 |
- Phí cho chị ấy lắm. - Phí chỗ nào mà phí? |
|
얘가 어디가 어떻게 아까워 |
- Phí cho chị ấy lắm. - Phí chỗ nào mà phí? |
|
나이가 어려? 집안이 좋아? |
Bộ cô còn trẻ à? Gia thế tốt lắm à? |
|
맞상대할 집안 배경 없는 너한테 |
Cô chẳng có gì môn đăng hộ đối cả. Vậy |
|
이혼남은 흠이 아니라 장점이다? |
Cô chẳng có gì môn đăng hộ đối cả. Vậy |
|
그렇죠? |
Đúng đấy nhỉ? |
|
아, 그럼 나 이참에 확 신분 상승이나 한번 해 |
Vậy lần này tôi thử tận dụng thời cơ lên đời |
|
뭐 해요? 앉아요 |
Cô làm gì vậy? Ngồi đi. |
|
(모연) 저녁을, 여기서 먹어요? |
Chúng ta sẽ ăn tối ở đây sao? |
|
저녁만 먹자고 왔겠어요? |
Cô nghĩ chúng ta chỉ ăn tối à? |
|
스카이라운지 가자면서요 |
Anh bảo đến sảnh ngoài trời mà? |
|
스카이... |
Bầu trời… |
|
라운지 |
Sảnh… |
|
다 있네 여기. 더 필요해요? |
Ở đây có đủ cả. Cô còn cần gì sao? |
|
하... |
|
|
매너? |
Phép lịch sự? |
|
혹은 |
Hoặc là… |
|
기대한 내가 바보 같지만 |
Nghe có vẻ ngu ngơ, nhưng mà… |
|
- 멜로? - 하... |
sự lãng mạn? |
|
- 강 교수 그런 스타일이에요? - 이사장님은 |
- Giáo sư Kang là kiểu đó à? - Giám đốc |
|
나 성격 급한 거 병원에 소문 안 났나? |
Chưa biết tôi là kiểu đánh nhanh thắng |
|
밥이야 시키면 되고, 밥 올 동안 강 교수가 먼 |
Trong lúc chờ thức ăn lên, cô đi tắm trước |
|
아니면 내가 먼저 |
Hay để tôi trước? |
|
하... |
|
|
잘 생각했어요, 와요 |
Hay lắm. Lại đây nào. |
|
어! |
|
|
왜 이래, 강 교수 |
Cô định làm gì? |
|
- 설마 때리게? - 네 |
- Đánh tôi sao? - Vâng. |
|
악! |
|
|
때렸다고 이사장을? |
Cậu đã đánh giám đốc Lee sao? |
|
거의 죽일 뻔 |
Suýt thì đánh chết. |
|
[지수가 한숨 쉰다] |
|
|
설마 나 잘리는 건 아니겠지? |
Tôi sẽ không bị đuổi đâu nhỉ? Tôi là gương |
|
내가 이래 봬도 우리 병원 간판인데 |
Tôi sẽ không bị đuổi đâu nhỉ? Tôi là gương |
|
걔가 그래 봬도 우리 병원 이사장인데? |
Còn hắn ta là chủ bệnh viện. |
|
그렇지? 아... |
Đúng nhỉ? Chết mất. |
|
나 회의 들어가야 되는데 그 인간 얼굴을 어 |
Tôi còn phải đi họp, làm sao nhìn bản mặt |
|
째려봐야지 |
Trừng lên. Ném cho hắn ánh mắt hình viên |
|
죽어라 째려봐, 어? |
Trừng lên. Ném cho hắn ánh mắt hình viên |
|
사람 눈빛에도 찔리면 아프다, 너? |
Bị ánh mắt đâm cũng đau lắm. |
|
그러다 그 인간이 진짜 나한테 반하면 어떡해 |
Lỡ hắn bị tôi hút hồn thật thì sao? |
|
난 그게 걱정이지 |
Tôi lo chuyện đó hơn. |
|
- (이사장) 다음 안건은 - (모연) 아... |
Tiếp theo là… Khỉ thật! |
|
우르크 의료 봉사단 파견 건입니다 |
…về đội tình nguyện y tế đi Uruk. |
|
지원자를 받아볼까도 고민을 했습니다만 |
Tôi đã cân nhắc xem có nên nhận tình |
|
최고의 의료진을 보낸다는 취지에서 |
nhưng mục tiêu vẫn là cử đi một đội tinh |
|
우리 해성병원의 간판스타 강모연... |
Giáo sư Kang Mo Yeon, gương mặt đại diện |
|
[경쾌한 음악] |
|
|
...교수에게 |
Tôi sẽ để cô ấy đảm nhiệm vị trí đội trưởng |
|
봉사단 팀장을 맡겨볼까 합니다 |
Tôi sẽ để cô ấy đảm nhiệm vị trí đội trưởng |
|
(이사장) 뭐, 호텔 같은 시설은 아니지만 |
Ở đó không được như khách sạn, nhưng |
|
깨끗한 숙소도 짓고 있는 중입니다 |
Ở đó không được như khách sạn, nhưng |
|
맡아 주실 거죠, 강 교수 |
Cô sẽ nhận chứ, giáo sư Kang? |
|
인생 참 모른다 |
Đời không biết được chữ ngờ. |
|
의료팀 명단, 보셨습니까? |
Xem danh sách đội y tế chưa? |
|
네, 봤습니다 |
Tôi xem rồi. |
|
(대영) 팀장으로 오시는 분... |
Đội trưởng này có phải là cô bác sĩ đó |
|
그 의사분 아닙니까? |
Đội trưởng này có phải là cô bác sĩ đó |
|
맞습니다 |
Đúng là cô ấy. |
|
팀장님 여기 있는 거 그분은 압니까? |
Cô ấy có biết anh ở đây không? |
|
모를 겁니다 |
Cô ấy không biết. |
|
그냥 지나가는 인연은 아니었나 봅니다 |
Có vẻ nhân duyên vẫn chưa kết thúc. |
|
지나가는 중에 잠깐 부딪치나 봅니다 |
Chỉ là hữu duyên vô phận thôi. |
|
[느린 음악] |
|
|
[사람들의 한숨 소리] |
|
|
어우, 난 왜 끌고 와 가지고... |
Chết mất, sao lại đày tôi đến tận đây… |
|
유엔 측에서 수송기랑 |
Họ nói đã sắp xếp để lính của Liên Hiệp |
|
어레인지해 줄 사람들 보냈다니까 |
Họ nói đã sắp xếp để lính của Liên Hiệp |
|
조금만 더 대기하죠 |
Hãy chờ thêm chút nữa. |
|
하잖아, 대기 |
Thì đang chờ đây này. |
|
대기하는데 여기 대기 너무 더워 |
Đang chờ, nhưng ở đây nóng mờ cả mắt. |
|
[전화가 울린다] |
|
|
인생 참 모른다 |
Đời ai biết được chữ ngờ. |
|
모르는 번호다 |
Số lạ này. |
|
여보세요 |
Alô? |
|
네, 누구시라고요? |
Vâng, ai cơ ạ? |
|
이사장? 어디 이사장? |
Giám đốc Lee? Giám đốc Lee nào cơ? |
|
한, 뭐요? |
Han gì cơ? |
|
한석원? |
Han Seok Won. |
|
한석원이면 이 사람아 한 사장이지, 왜... |
Han Seok Won thì là giám đốc Han chứ, tại |
|
아, 예! 이사장님! |
À, vâng! Giám đốc Lee ạ? |
|
제가 핸드폰이 누추해서 |
Điện thoại của tôi cũ kỹ quá rồi. |
|
아, 예! 이제 막 우르크 공항에 도착했습니다! |
À, vâng! Chúng tôi vừa đáp xuống sân bay |
|
예, 예! 강 팀장 바꿔드리겠습니다 |
Vâng. Tôi chuyển máy cho Đội trưởng Kang |
|
넌 왜 전화를 안 받고 그러냐 |
Sao cô không nhận điện thoại chứ? |
|
[모연이 한숨을 쉰다] |
|
|
- 강모연입니다 - (이사장) 많이 덥죠? |
Kang Mo Yeon đây. Ở đó nóng lắm nhỉ? |
|
지금이라도 마음 바뀌었으면 얘기해요 |
Bây giờ cô đổi ý vẫn kịp đấy. |
|
강 선생 한국으로 불러들일 핑계야 너무 많으 |
Tôi có nhiều lý do để đưa cô về Hàn Quốc |
|
하... |
|
|
되셨고요 |
Tôi xin miễn. |
|
호텔 룸으로 부를 때부터 바닥인 건 알았지만 |
Lúc ở khách sạn, tôi đã biết anh là loại hạ |
|
이렇게까지 비겁한 놈인 줄은 몰랐거든요 |
nhưng không ngờ anh có thể đê tiện đến |
|
이사장님 |
Giám đốc Lee à. |
|
[발랄한 음악] |
|
|
(모연) 그래서 드리는 말씀인데 |
Vậy nên tôi nói cho anh nghe. |
|
방송에 얼굴도 알렸겠다 VIP들 인맥도 생겼 |
Giờ tôi đã nổi tiếng khắp nơi, còn kết giao |
|
내 병원을 개업해야 한다면 바로 지금이 아닐 |
Không phải đây là lúc thích hợp để mở bệnh |
|
(모연) 일정 끝내고 돌아가는 대로 |
Ngay sau khi trở về từ chuyến đi, |
|
네 면전에 사표 집어던져 줄 테니까 딱 기다 |
tôi sẽ ném đơn thôi việc vào mặt anh, anh |
|
아셨어요? |
Anh biết chưa hả? |
|
[헛기침을 한다] |
|
|
[느린 음악] |
|
|
다 들으셨죠? |
Nghe thấy cả rồi nhỉ? |
|
그게 제가 여기에 온 이유입니다 |
Lý do tôi ở đây đấy. |
|
[헬리콥터 소리] |
|
|
어, 저기 비행기 오네요 |
Máy bay đang đến rồi kìa. |
|
[부드러운 음악] |
|
|
♪ 그대를 바라볼 때면 모든 게 멈추죠 ♪ |
|
|
♪ 언제부터인지 나도 모르게였죠 ♪ |
|
|
♪ 어느 날 꿈처럼 그대 다가와 ♪ |
|
|
♪ 내 마음을 흔들죠 ♪ |
|
|
♪ 운명이란 걸 나는 느꼈죠 ♪ |
|
|
♪ I love you ♪ |
|
|
♪ 듣고 있나요 ♪ |
|
|
♪ Only you ♪ |
|
|
♪ 눈을 감아봐요 ♪ |
|
|
♪ 바람에 흩날려 온 그대 사랑 ♪ |
|
|
♪ Whenever, wherever you are ♪ |
|
|
♪ Whenever, wherever you are ♪ |
|
|
♪ Oh, oh ♪ |
|
|
(시진) 지나가는 중에 잠깐 부딪치나 봅니다 |
Chỉ là hữu duyên vô phận thôi. |
|
♪ I love you ♪ |
|
|
♪ 잊지 말아요 ♪ |
|
|
♪ only you ♪ |
|
|
♪ 내 눈물의 고백 ♪ |
|
|
♪ 바람에 흩날려 온 그대 사랑 ♪ |
|
|
♪ Whenever, wherever you are ♪ |
|
|
[헬리콥터 소리] |
Có vẻ Trung úy Yoon được điều đến. |
|
- (대영) 윤 중위 파병 오나 봅니다 - (시진) 여 |
Có vẻ Trung úy Yoon được điều đến. Đến |
|
- (시진) 움직이지 마요 - 뭘 밟아요? 지뢰요? |
Ở yên đi! Tôi giẫm phải gì cơ? Mìn à? |
|
(시진) 잘 지냈어요? |
Cô vẫn khỏe chứ? |
|
(시진) 여전히 섹시합니까? 수술실에서? |
Vẫn còn gợi cảm chứ? Trong phòng mổ ấy? |
|
(남자) 산악 도로 쪽 차량 사고 같습니다 |
Có vẻ là tai nạn ở gần đường núi. |
|
(시진) 조금만 기다려요 내가 찾을게요 |
Đợi tôi một chút nữa. Tôi đến ngay. |
|
(모연) 내 걱정이 당신 일에 끼어들어 정말 미 |
Xin lỗi, vì lo lắng của tôi đã xen vào công |
|
(대영) 메디큐브 전 구역에 에프피콘 2급 발 |
Lệnh phòng ngự cấp hai đã phát đi khắp |
|
(남자) 우리 군은 절대 개입하지 않는다 |
Quân ta tuyệt đối không được can thiệp. |
|
- (남자) 환자 죽으면...
- (모연) 뭐지? |
- Nếu bệnh nhân chết… - Gì thế này? |
|
(남자) 의사 개인의 과실로 책임 돌리면 돼 |
…cứ đổ trách nhiệm cho bác sĩ tắc trách. |
|
|
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét