쌈 마이웨이 11
Thanh Xuân Vật Vã 11
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
다신 안 놓쳐 |
Tớ không để cậu rời xa tớ nữa. |
|
우리 이제 그만 돌아서 가자 |
Ta thôi lòng vòng đi. |
|
다리에 힘 딱 줘 |
Đứng vững đi. |
|
어차피 키스했고 난 썸이니 나발이니 그런 거 몰라 |
Ta đã hôn nhau, và tớ chả biết
quan hệ mập mờ là gì. |
|
키스했으면
1일 |
Hôn rồi thì chính thức đi. |
|
우리 사귀자 |
Ta hẹn hò đi. |
|
우리 사귀어 |
Ta hẹn hò thôi. |
|
사귀자고 |
Tớ nói hẹn hò thôi. |
|
사귀니까 |
Vì ta đang hẹn hò… |
|
또
할래 |
nên tớ muốn làm lại. |
|
뭐? |
Gì cơ? |
|
또
하고 싶어 |
Tớ muốn hôn lại. |
|
(동만) 저놈의 불꽃놀이, 저거 |
Họ nên cấm bắn pháo hoa trên toàn
quốc. |
|
아주 국가적으로 금지시켜야 돼 |
Họ nên cấm bắn pháo hoa trên toàn
quốc. |
|
괜히 여자한테 잘 보이려고 저 지랄하다가 |
Họ bắn pháo hoa để tán gái, |
|
모래사장이나 다 태워 먹고 손이나 데지, 저거 |
rồi rốt cục gây cháy bãi biển và
làm bỏng tay họ. |
|
(동만) [목 가다듬는 소리] |
|
|
모래사장이 왜 타? |
Sao bãi biển lại cháy được? |
|
넌
매사 왜 그렇게 극단적이고 막 충동적이고, 상놈 같고 |
Sao cậu lúc nào cũng thái quá,
nông nổi, thô thiển |
|
막
박력 터지고... 막 그러냐? |
và nam tính như vậy? |
|
충동적으로 한 거 아니고 |
Đó không phải là nông nổi. |
|
나
니
입술만 보인 지 꽤 됐거든 |
Lâu rồi tớ mới thấy mỗi môi cậu. |
|
참... |
|
|
그럼 뭐 오늘부터 진짜로 1일? |
Vậy hôm nay là ngày đầu à? |
|
친구끼리 뽀뽀하면 불법 반칙, 양아치 |
Bạn bè hôn nhau là trái luật, gian
dối và xúc phạm. |
|
그니까 무조건 사귀는 거고 [목 가다듬는 소리] |
Nên ta chắc chắn đang hẹn hò. |
|
그니까 너 다신 누구 만날 생각하지도 말고 |
Vì thế đừng nghĩ đến chuyện qua
lại với ai khác. |
|
버스를 타더라도 남자 옆엔 앉지도 마 |
Cả khi cậu đi xe buýt, đừng ngồi
cạnh đàn ông. |
|
아, 뭘
버스 옆자리까지... |
Ngay cả trên xe buýt ư? |
|
딴
놈
생각은 하지 마 |
Đừng nghĩ đến gã nào khác. |
|
특히 그 첫사랑인가 뭔가 불주사도 |
Nhất là cái tên tình đầu kia. Đừng
nghĩ về vắc-xin hay gã cổ tay đó nữa. |
|
그
손모가지도 다신 생각하지도 말고 |
Đừng nghĩ về vắc-xin hay gã cổ tay
đó nữa. |
|
나만 생각해 |
Chỉ nghĩ về tớ thôi. |
|
불주사도 손모가지도 넌데? |
Vắc-xin và gã cổ tay đó... đều là
cậu. |
|
뭐, 뭐라고? |
Cậu nói sao? |
|
내
첫사랑 눈치 드럽게 없는 내 첫사랑 |
Mối tình đầu của tớ... tình đầu vô
cùng đần độn đó... |
|
20년 동안 나 징글징글 괴롭히던 그 새끼 |
kẻ vương vấn trong tớ 20 năm
qua... |
|
너야 |
là cậu đó. |
|
[류지현의 '또 밤이 지나버렸네' 재생] |
|
|
너
나한테 |
Với tớ, cậu như... |
|
요...
화농성 여드름 같은 존재야 |
một cái mụn. |
|
혼자 부풀었다 가라앉았다 해 |
Nó tự mọc lên rồi tự hết. |
|
아팠다 안 아팠다 해 |
Đau rồi lại hết. |
|
냅두면 가라앉다가도 짜면 겁나 아파 |
Đôi khi, nếu kệ thì không sao.
Nhưng khi nặn thì đau điếng. |
|
난 20년
내내 너 보면서 그 짓 했어 |
Tớ đã làm thế 20 năm, khi nhìn
cậu. |
|
그게 나라고? |
Đó là tớ ư? |
|
누구 좋아하면 납치라도 할 것 같은 게 왜... |
Cậu cứ như kẻ sẽ bắt cóc người
mình thích... |
|
[목 가다듬는 소리] |
Cậu cứ như kẻ sẽ bắt cóc người
mình thích... |
|
그니까 |
Vậy... |
|
이제 남사친 같은 건 그만해 |
Đừng làm thằng bạn tớ nữa. |
|
뽀뽀까지 해놓고 다시 아리까리한 남사친 나부랭이로 돌아가면 |
Nếu cậu lại làm thằng bạn lưu manh
sau khi hôn tớ, |
|
난
그땐 진짜 못 살 것 같아 |
thì tớ nghĩ mình không sống nổi. |
|
나는 네가 정말... |
Tớ thực sự... |
|
정말 너무 좋단 말이야 |
rất thích cậu. |
|
등신 |
Đồ ngốc. |
|
그냥 뽀뽀라도 한번 해 보지 그럼 내가 바로 넘어갔지 |
Lẽ ra cậu nên hôn tớ. Tớ sẽ phải
lòng cậu ngay. |
|
되게 좋디? |
Cậu thích việc đó lắm à? |
|
한
번
더...
해
볼래? |
Muốn làm... lần nữa không? |
|
그
불꽃 누구 향해서 좀 쏠 수 없나? |
Cậu bắn chỗ pháo hoa ấy vào ai đó
được không? |
|
제가 말했죠? 이번엔 불발이 아닐 거란 감이 왔다고 |
Tôi bảo rồi nhỉ? Tôi linh cảm lần
này không xịt. |
|
요즘도 이사 떡 돌리는 사람이 다 있네 |
Họ vẫn tặng bánh gạo khi mới dọn
đến chứ? |
|
야, 이거 짐이 이게 원룸 스케일은 아니다, 그지? |
Hành lý này có vẻ... không dành
cho căn hộ một phòng, nhỉ? |
|
- 여잔 거
같은데? -
예쁜가? |
- Tớ nghĩ là gái. - Cậu nghĩ là
xinh chứ? |
|
[액세서리 부딪치는 소리] |
|
|
너
어디 가? |
Cậu định đi đâu hả? |
|
- 쓰레기 버리러 - 쓰레기 버리는데 왜 그러고 나가? |
Đi đổ rác. Sao phải chải chuốt
vậy? |
|
뭐가? 그냥 쓰레기 버리러 가는 차림인데? |
Gì cơ? Tớ hay mặc thế này đi đổ
rác mà. |
|
(설희) 너 혹시... |
Có khi nào... |
|
대천에서 무슨 일 있었어? |
đã có chuyện ở Daecheon không? |
|
[멋쩍은 음악] 혹시... |
Với Dong Man ấy? |
|
- 똥만이랑... - 안 했어 |
Với Dong Man ấy? Bọn tớ không làm
việc đó! |
|
뭘? 뭘
안
해? |
Gì cơ? Các cậu không làm gì? |
|
[문소리] |
|
|
애라는 옷을 짜다가 나온 거야? |
Cậu vừa vắt quần áo à? |
|
너, 너
이
기집애 옆구리를 왜 쫌매고 있어? |
Đồ quỷ! Sao lại để hở bụng thế
kia? |
|
어? 이거 뭐 다 보여 주려고 환장했어? |
Định để thiên hạ người ta thấy à? |
|
그냥 쓰레기 버리러 가는 패션이라는데? |
Cậu ấy bảo thường ăn mặc như vậy
để đi đổ rác. |
|
(애라) 넌 빨리빨리 가, 출근 안 해? |
Đi mau lên. Không định đi làm à? |
|
근데 니들은 오늘도 하루 종일 붙어 있는 거지? |
Hai cậu sẽ ở với nhau cả ngày à? |
|
뭐, 같은 백수니까 심심하진 않지 |
Bọn tớ đều thất nghiệp, nên ít
nhất sẽ không thấy chán. |
|
설희네 매실주 개봉은 이따가 퇴근하고 하자 |
Bọn tớ tan làm thì khui bình rượu
mận nhé. |
|
- (동만) 그래, 가 - (주만) 응 |
Được rồi. - Chào! - Ừ. |
|
- (설희) 근데 니들...
- 뭐? |
- Nhưng hai cậu... - Sao? |
|
하지는 마 |
Đừng làm thế. |
|
뭘
해? |
Làm gì? |
|
개봉은 하지 말라고 매실주 |
Đừng khui ra trước. Bình rượu mận
ấy. |
|
하지 마 |
Đừng làm thế. |
|
- (복희) 101호 - (동만) 깜짝이야! 아이고, 깜짝이야 |
- Nhà 101. - Hết hồn khiếp vía. |
|
떡
못
받았지? |
- Không nhận được, phải không? -
Gì? |
|
네? |
- Không nhận được, phải không? -
Gì? |
|
이사 온 아가씨가 101호만 떡 안 주던데? |
Cô ta tặng cả xóm bánh gạo trừ cô. |
|
101호만 딱
101호만 안 주더라고 |
Mỗi cô. Cô ta bỏ qua mỗi cô, nhà
101 à. |
|
뭐야? 왜
나만 안 줘? 괜히 기분 나빠 |
Cái quái gì thế? Sao chỉ mỗi mình?
Buồn quá đấy. |
|
유명한 사람이래 |
Cô ta nổi tiếng lắm. |
|
이삿짐 아저씨가 사인까지 받아 가던데? |
Mấy người chuyển đồ còn xin chữ ký
nữa. |
|
연예인 아니야? 연예인? |
Người nổi tiếng à? |
|
(복희) 한국에서 아주 유명한... |
Cô ta là người Hàn Quốc rất nổi
tiếng với vai trò... |
|
아나운서래 |
phát thanh viên. |
|
(애라) 너... |
Cô! |
|
너, 니가 왜 동만이 윗집으로 이사를 와? |
Sao cô lại dọn đến căn hộ bên trên
Dong Man? |
|
언닌 오빠 앞집 살아도 되고 난 오빠 윗집 살면 안 돼요? |
Cô được quyền sống đối diện anh
ấy, còn tôi không được sống ở trên? |
|
너
그...
그
인터넷 보니까 위자료도 막 달라로 받았다매 |
Tôi đọc trên mạng là cô nhận được
tiền cấp dưỡng bằng đô la. |
|
근데 네가 왜 400에 30짜리 우리 집으로 이사를 오냐고? |
Sao lại dọn đến chỗ có 300.000 won
một tháng? |
|
오빠 매일 보려구요 언니처럼 |
Để được thấy anh ấy mỗi ngày, như
cô. |
|
우리 사귀어 정식으로 그러기로 했어 |
Bọn tôi chính thức hẹn hò rồi. |
|
알아, 차라리 잘됐어 |
Em biết. Tốt nhất là thế. |
|
그럼 이제 오빠 그 끔찍하던 여자 사람 친구를 잃은 거잖아 |
Vậy thì anh đã mất đi người bạn nữ
ghê tởm đó. |
|
[의미심장한 음악] |
Nên em sẽ thế vào chỗ trống đó. Em
sẽ là bạn anh. |
|
그럼 이제 내가 그 자리 할게 내가 오빠 친구 할게 |
Nên em sẽ thế vào chỗ trống đó. Em
sẽ là bạn anh. |
|
(혜란) 그게 얼마나 거슬리는 건지 |
Em sẽ đảm bảo chị đó biết được... |
|
언니도 알게 해 주고 싶어요 |
người bạn ấy khó chịu đến mức nào. |
|
나는 얘 여자 친구기도 하고 |
Tôi vừa là bạn gái, vừa là bạn cậu
ấy. |
|
- 친구기도 하고 -
(혜란) 아니죠 |
Tôi vừa là bạn gái, vừa là bạn cậu
ấy. Không đâu. Sau khi hai người chia tay, cô sẽ chả là gì. |
|
이젠 헤어지면 아무것도 아니죠 이젠 친구도 못 하는 거죠 |
Không đâu. Sau khi hai người chia
tay, cô sẽ chả là gì. Thậm chí sẽ không là bạn. |
|
니가 뭘 안다고? |
Cô thì biết gì? |
|
이젠 모 아니면 도야 돌이킬 수 없게 된 거야 |
Giờ sẽ là được tất hoặc mất tất.
Không quay đầu được. |
|
그거 몰랐어? |
Anh không biết à? |
|
[목 가다듬는 소리] |
|
|
어우 |
|
|
그런 게 어딨어? 뭐가 모 아니면 도라는 거야? |
Cô ta nói được tất hoặc mất tất
tức là sao? |
|
[똑똑] (동만) 어이! |
Này! |
|
[발랄한 음악] |
|
|
[목 가다듬는 소리] |
|
|
[목 가다듬는 소리] |
E hèm. |
|
옷
갈아입고 나와, 나가게 |
Thay đồ đi rồi ra ngoài. |
|
나
오늘 계체량이 있다고 거기나 따라가 |
Hôm nay tớ có buổi cân ký, cậu nên
đi cùng. |
|
그거 갔다가 데이트... 뭐 그거 하던가 |
Sau đó ta hãy đi hẹn hò hay gì đó. |
|
너
왜
아까부터 말을 안 해? 갑자기 그렇게 상여자가 된 거 같지? |
Sao từ lúc nãy cậu không nói gì?
Sao tớ cảm giác cậu đang tỏ ra nữ tính? |
|
상여자는 무슨... |
Cậu đang nói gì vậy? |
|
섹시하지도 않고 청순하지도 않은 네가 |
Cậu không gợi cảm hay ngây thơ. |
|
말도 없이 입까지 딱 붙이고 있으니까 |
Và vì cậu im lặng và không nói gì… |
|
내가 널 무슨 낙으로 만나야 되는 건지... |
nên tớ vui thú gì khi gặp cậu chứ? |
|
너는 그냥 계속 이렇게 웃겨야 되는 캐릭터라... |
Cậu là nhân vật luôn nên vui vẻ... |
|
물론 |
Dĩ nhiên, |
|
그
깜찍 쪽으로야 평균 이상이지 |
về mặt dễ thương, thì trên trung
bình. |
|
[엄살떠는 소리] 아, 심쿵 |
Đau tim. |
|
아... |
|
|
청가네서 2차
방송 안 하시겠단다 |
Phía Chun bảo sẽ không phát sóng
lần hai. |
|
그래도 방송 매진 찍었는데 한 번 더 얘기해 보시면 |
Nhưng ta đã bán hết hàng, nên ông
có thể nói… |
|
뭘
얘길해? 오너 맘이 탁 돌아섰는데 |
Nói gì với họ? Chủ bên đó đã đổi
ý. |
|
(최 부장) 자기 딸 마다하는 대리 나부랭이한테 |
Họ sẽ muốn tặng bánh gạo cho gã
phó phòng từ chối con gái cô ấy ư? |
|
떡
하나 더 주고 싶겠냐고 |
Họ sẽ muốn tặng bánh gạo cho gã
phó phòng từ chối con gái cô ấy ư? |
|
예진 씨 월차 낸 건 알아? |
Cậu biết Ye Jin nghỉ phép chứ? |
|
- 근데 너
왜
계속 여기 서서 얘기해? - 어? |
Nhưng sao cậu cứ đứng đó nói
chuyện thế? Gì cơ? |
|
왜
안
들어오고 여기서 얘기하냐고? 택배 아저씨처럼 |
Sao lại nói ở ngoài này thay vì
vào trong, như người giao hàng? |
|
그...
들어가면 안 될 것 같아 이제는 |
À thì... tớ nghĩ tớ không thể vào
nữa. |
|
- 왜? - 우린 아직 젊고 |
Tại sao? Vì ta là những con vật
non trẻ, tràn trề sinh lực, bốc đồng |
|
왕성하고, 충동적이고,
미성숙한 일개의 동물일 뿐이니까 |
Vì ta là những con vật non trẻ,
tràn trề sinh lực, bốc đồng và thiếu chín chắn. |
|
불시라는 건 원래 순식간이니까 |
Tai nạn luôn xảy ra ngay lập tức. |
|
- 새끼 드럽게 빡빡하게 구네 - 뭐라고? |
Tên khốn cứng nhắc. - Cậu nói sao?
- Không có gì. |
|
[익살스러운 음악] 아니야 |
- Cậu nói sao? - Không có gì. |
|
암튼 나 여기서 기다리고 있을 테니까 얼른 옷 갈아입고 나와 |
Dù sao, tớ sẽ đợi ở đây, nên là
thay đồ rồi đi. |
|
[목 가다듬는 소리] |
|
|
아, 저기 나 한 한 시간 반 정도 걸릴 것 같은데 |
Nhưng tớ nghĩ sẽ mất khoảng một
tiếng rưỡi đấy. |
|
뭐? 하, 한
시간 반? |
Một... Một tiếng rưỡi á? |
|
왜? 때
밀게? |
Vì sao? Tẩy da chết toàn thân à? |
|
뭐? |
Gì cơ? |
|
황금발만 그냥 갈아입고 나오면 되겠구만 |
Cậu chỉ cần thay cái áo đó rồi đi. |
|
아, 첫
데이트 아니냐? |
Là buổi đầu hẹn hò mà. |
|
여자 맘을 그렇게 모르냐? |
Cậu biết ít về tâm lý con gái vậy
ư? |
|
여, 여자 맘? |
Tâm lý con gái? |
|
- 치 - 치? |
- Xùy. - Xùy? |
|
아니, 이
시끼가 왜, 왜 저러지? |
Sao cậu ấy lại hành xử như thế
nhỉ? |
|
[동만 기다림에 지친 탄식] 아... |
|
|
[익살스러운 음악] |
|
|
뭐, 되게 이쁘냐? 치 |
Sao, tớ đẹp đến vậy à? |
|
야, 최애라 빠꾸, 빠꾸 |
Này, Choi Ae Ra, quay lại! |
|
- 아, 빨리 옷
갈아입고 나와 - 왜, 이상해? |
Mau thay đồ đi. Vì sao? Trông kỳ
lắm à? |
|
- 다리가 이씨! -
아, 다리 굵어 보여? |
Chân cậu! Nhìn mỡ lắm à? |
|
다리가 이씨... 왜 이뻐? |
Sao chân cậu đẹp thế hả? |
|
[류지현의 '또 밤이 지나버렸네' 재생] |
|
|
뭐? |
- Gì? - Chân đó là chân con gái
mà! |
|
다리가 이거 완전 여자네? |
- Gì? - Chân đó là chân con gái
mà! |
|
아니, 그럼 내가 진짜 남자일 줄 알았냐? |
- Cậu nghĩ tớ thực sự là con trai
à? - Này. |
|
야! 나 |
- Cậu nghĩ tớ thực sự là con trai
à? - Này. Tớ cảm thấy muốn đá những gã nhìn chân cậu đó. |
|
니
다리 쳐다보는 새끼들한테 돌려차기해 버릴 것 같으니까 |
Tớ cảm thấy muốn đá những gã nhìn
chân cậu đó. |
|
빨리 바지로 갈아입고 나와 |
Vào mặc quần rồi ra đây. |
|
아니, 이게 어따 대고! [작아지는 소리] 이래라저래라야? |
Cậu là ai mà có quyền... sai bảo
tớ chứ? |
|
내
신발주머니나 들고 다니던 게 어디서 깝쳐? |
Một kẻ từng cầm cặp cho tớ như cậu
sao lại dám bật lại tớ? |
|
신발주머니고 나발이고 빨리 바지로 갈아입고 나오라고! |
Kệ xác cặp của cậu, vào thay quần
đi. |
|
[작은 소리] 이씨 |
|
|
까불고 있어... |
Sao cậu dám... |
|
바지로 갈아입고 나와! |
Vào thay quần rồi ra đây. |
|
아이씨! 진짜 저 다리가... |
Trời, thật đấy. Chân cậu ấy... |
|
(동만) 우와, 진짜... |
Thật là... |
|
저게 큰일 날 다리네! |
Đôi chân ấy sẽ gây họa đó. |
|
(앵커) 상대 2루수의 얼굴을 맞추는 강습 안타를 만들어 냈습니다 |
Anh ta đánh bóng thẳng vào mặt
người chốt gôn hai. |
|
8회 말
우전 안타를 추가한 추신수는 |
Choo Shin Soo, có thêm một cú chạm
góc một, |
|
3타수 2안타에 볼넷 한 개를 기록해 |
đã hai lần đập trúng bóng và bốn
lần chiếm gôn một, |
|
시즌 타율을 2할 7푼 5리로 끌어올렸습니다 |
nâng tỷ lệ đánh bóng lên 0,275. |
|
야구만 봐? |
- Anh định cứ xem bóng chày à? -
Hả? |
|
(주만) 응? |
- Anh định cứ xem bóng chày à? -
Hả? |
|
어? |
Gì? |
|
아니, 코앞에 여친을 두고도 |
Ý là, bạn gái anh đang ngồi đối
diện anh đó. Anh chỉ muốn xem Choo Shin Soo chơi bóng chày ở nước ngoài ư? |
|
이역만리 추신수가 야구 하는 것만 보고 싶냐고? |
Anh chỉ muốn xem Choo Shin Soo
chơi bóng chày ở nước ngoài ư? |
|
왜? |
Sao thế? |
|
뭐가 또 왜야? 우린 이야기 안 해? |
Ý anh "sao thế" là sao?
Ta định không tâm sự à? |
|
밥집에선 그냥 밥만 먹는 거야? |
Đến nhà hàng chỉ để ăn thôi à? |
|
6년을 만났는데 어떻게 식당에서 눈만 쳐다보고 있어? |
Ta đã hẹn hò sáu năm. Sao có thể
chỉ ngồi nhìn nhau? Nó sẽ dần thoải mái và buồn tẻ. |
|
좀
편해지고 무뎌지고 그러는 거지 |
Nó sẽ dần thoải mái và buồn tẻ. |
|
무뎌졌어? |
Đang buồn tẻ hơn ư? |
|
[깊은 한숨] 설아 말꼬리 좀 안 잡을 수 없어? |
Sul Hee, đừng hiểu sai lời anh
nữa. |
|
나도 지친다고 |
Anh cũng mệt mỏi rồi. |
|
지쳐? |
Mệt mỏi? |
|
아니, 대체 뭐가 지쳐? |
Chính xác anh mệt mỏi cái gì? |
|
나랑 데이트도 안 하고 얘기도 안 하잖아 |
Anh không đi hẹn hò hay tâm sự với
em. |
|
- 뽀뽀도 잘
안
하고, 하지도 않잖아! - 야 |
Anh ít hôn em. Ta cũng không làm
chuyện ấy nữa. Này. |
|
나랑 아무것도 안 하면서 대체 뭐가 지쳐? |
Anh mệt mỏi cái gì khi mà không
làm gì với em? |
|
[젓가락 놓는 소리] |
|
|
[옅은 한숨] 내가 뭐가 지치냐면... |
Điều anh mệt mỏi đó là... |
|
너랑 있으면 그냥 내가 맨날 나쁜 놈이 돼 |
khi ở bên em, anh luôn trở nên xấu
xa. |
|
[슬픈 음악] (주만) 넌
지치지도 않고, 착하고 |
Em không mệt mỏi, em tốt bụng, |
|
퍼
주고, 사랑이 충만한데 |
luôn cho đi và tràn đầy tình
thương, |
|
나만 그냥 맨날 나쁜 놈이 된다니까, 나만 |
nên anh luôn giống kẻ xấu. Chỉ
mình anh. |
|
(주만) 왜 또
그래? |
Sao em lại như vậy nữa? |
|
뭐가 또야? |
Ý anh "nữa" là sao? |
|
(설희) 아니, 내가 너한테 뭐 많은 거 바랬어? |
Ý em là, em đòi hỏi nhiều ở anh ư? |
|
난
너한테 원하는 거 없잖아 |
Em chẳng muốn gì từ anh cả. |
|
아니, 그냥 |
Em chỉ muốn chúng ta giống như
xưa. |
|
그냥 옛날처럼 좀 지내자고 안 변하는 게 그렇게 힘든 거야? |
Em chỉ muốn chúng ta giống như
xưa. Không thay đổi khó vậy ư? |
|
사람이 어떻게 6년 내내 똑같을 수가 있어? |
Sao có thể không thay đổi suốt sáu
năm? |
|
나는 그래 |
Em có thể. |
|
(설희) 난 여전히 네가 설레고 예전보다 더 안쓰럽고, 더 좋아 |
Anh vẫn làm em xao xuyến. Em quan
tâm và thích anh hơn. |
|
그리고 그냥 다 뭐든 그냥 다 너랑 같이하고 싶어 |
Và em chỉ muốn cùng anh làm mọi
việc. |
|
- 내가 미안해 - 또
한숨 쉬네 |
- Anh xin lỗi. - Anh lại thở dài. |
|
(설희) 나는 맨날 동동대고 너는 맨날 한숨 쉬어 |
Em luôn bực bội với anh, còn anh
luôn thở dài. |
|
(설희) 우리 지금 그냥 권태기인 거야? |
Ta chỉ đang... thèm khát thứ mới
lạ, |
|
아님 헤어지는 중인 거야? |
hay là đang sắp chia tay? |
|
뭐? |
Gì cơ? |
|
나는 요즘 너랑 같이 있는 게 더 외로워 |
Gần đây, em thấy cô đơn hơn khi ở
bên anh. |
|
- 저기, 잠깐 - 어? |
- Đợi chút. - Hả? |
|
손에 땀이... |
Tay tớ ra mồ hôi. |
|
[목 가다듬는 소리] |
|
|
근데 애들한테는 말할 거야? |
Nhưng cậu sẽ cho họ biết chứ? |
|
아, 쭈만이 새끼 겁나 놀릴 텐데 |
Joo Man sẽ trêu ta chết mất. |
|
일단 비밀로 해 설희도 뭐라 그럴 것 같애 |
Tạm giữ bí mật. Chắc Sul Hee cũng
sẽ nói kháy. |
|
- 왜? - 몰라 |
Vì sao? Chịu. Sul Hee luôn như vậy
mà. |
|
설이는 옛날부터 그랬잖아 너희 둘이 싸우다 사귀지는 말라고 |
Chịu. Sul Hee luôn như vậy mà. Cậu
ấy luôn bảo đừng hẹn hò khi đang đấu đá. |
|
차라리 결혼을 하지 사귀진 말라고 |
Rằng hãy kết hôn thay vì hẹn hò. |
|
그럼 너 지금... |
Nếu vậy thì... cậu đang cầu hôn tớ
đấy à? |
|
청혼하는 거야? |
cậu đang cầu hôn tớ đấy à? |
|
청혼이었으면 좋겠냐? |
Cậu muốn đây là cầu hôn à? |
|
(장호) 너 여기서 이제 내가 암바 걸 건데 너 어떡할 거야? |
Cậu sẽ làm gì nếu bị tôi khóa tay?
Em phải thoát ra. |
|
(동만) 빼야지 |
Em phải thoát ra. |
|
[동만 아파서 앓는 소리] 아, 악! |
|
|
잠깐 |
Khoan. |
|
- (장호) 어떡하라 그랬지? -
(동만) 아! |
Tôi đã bảo cậu làm gì? |
|
- 아, 악! - (장호) 이 자식, 진짜 |
|
|
(장호) 야, 이 새끼야 |
Này, đồ khốn! Đã bảo đừng xin
thua. Sao lại làm thế? |
|
너
내가 탭 치지 말라 그랬지 왜 또 탭을 쳐? |
Này, đồ khốn! Đã bảo đừng xin
thua. Sao lại làm thế? |
|
- 아, 아프니까 - 뭐? |
Vì đau! Gì? |
|
아, 뭐
이런 솔직한 새끼가 다 있지 이거? |
Sao cậu thật thà thế? |
|
아픈데 장사 있어요? |
Ai chịu được đau chứ? |
|
다른 파이터들이 막 뼈가 부러져도 탭은 안 치는데 넌 어떻게 이렇게 맨날 |
Võ sĩ khác lì lợm lắm, dù xương
gãy. Sao cậu… Thế là ngốc. Sao lại không xin thua khi bị đau chứ? |
|
(애라) 그게 등신이지, 등신! 아픈데 왜 탭을 안 치냐구요? |
Thế là ngốc. Sao lại không xin
thua khi bị đau chứ? |
|
야, 너
아프면 바로 탭 쳐! 바로! |
Này, nếu đau thì xin thua ngay.
Ngay đó! |
|
남의 팔을 왜 뽑냐고? 진짜 이상한 아저씨잖아! |
Sao chú lại kéo tay người ta? Chú
đúng là đồ quái dị. |
|
[작은 소리] 야, 너
쟤
진짜 달고 갈 거야? |
Này, cậu định để con bé ở lại đây
à? |
|
아, 코치님이랑 훈련 못 하겠어요 두호는 언제 오는데? |
Em không tập với thầy được. Khi
nào Doo Ho đến? |
|
[호통] 너 두호 없으면 훈련 못 해? |
- Thiếu Doo Ho thì không tập được
à? - Sao lại quát cậu ấy? |
|
[호통] 아, 왜 얘한테 소린 질러요? |
- Thiếu Doo Ho thì không tập được
à? - Sao lại quát cậu ấy? |
|
[호통] 김탁수! 이런 양아치 새끼 어유! |
Kim Tak Su, tên chó chết đó! |
|
[박진감 넘치는 음악] [카메라 셔터] |
|
|
(남자) 양 선수 마주 보시고 포즈 취해 주세요 |
Mời quay mặt vào nhau và tạo dáng. |
|
[감탄하면서] 완전 드라마네, 드라마 |
Kịch hay là đây chứ đâu. |
|
야, 한두호 |
Han Doo Ho. |
|
[신발 끌리는 소리] |
|
|
뭐냐? |
Thế này là sao? |
|
(두호) 아, 선수가 [무거운 음악] |
Vận động viên có thể chuyển đội, |
|
팀
좀
옮길 수도 있는 거죠 |
Vận động viên có thể chuyển đội, |
|
더
조건 좋고, 비전 있고 그런 데 가서 나도 좀 커야죠 |
tới đội có điều kiện và tầm nhìn
tốt hơn. Em cần tới nơi như thế và phát triển. |
|
코치님 미리 아셨냐? |
Thầy có biết trước không? |
|
타이거는요 대우가 다르다고요 |
Ở Tigers, em được đối đãi khác. |
|
벌써 시스템부터 막 체계적이고요 |
- Hệ thống của họ có tổ chức… -
Tôi hỏi thầy có biết không? |
|
- 코치님은 아셨냐고? -
(두호) 홍보도 |
- Hệ thống của họ có tổ chức… -
Tôi hỏi thầy có biết không? Họ cũng quảng bá rất... |
|
엄청, 막... |
Họ cũng quảng bá rất... |
|
[두호 울먹이는 소리] |
|
|
- 원래 겁
많은 개가 짖는 법이라더라 - 뭐요? |
Người ta bảo chó nhát là chó sủa
to. Gì? |
|
계속 양아치 짓 해라 |
Cứ tiếp tục chơi đểu đi. |
|
그래야 우리 동만이가 더 이를 악물지 |
Như vậy, Dong Man sẽ quyết tâm
hơn. |
|
지금은 우리 코치님이 말이 더 많으신 것 같은데? |
Tôi nghĩ lúc này anh là người nói
nhiều hơn đó. |
|
탁수야 이제는 사람들이 더 잘 알아 |
Tak Su à, giờ mọi người biết rõ
hơn rồi. |
|
뭘요? |
Biết gì? |
|
구린내 나는 쪽이 똥이라는 거 |
Đã là phân thì luôn thối. |
|
[불꽃 튀는 긴장된 음악] |
|
|
피차 말 섞지 말자구요, 예? |
Đừng phí lời với nhau nữa. |
|
너무 쉽게 굴지 마 |
Đừng dễ dàng đi tiếp. |
|
(장호) 니가 너무 핏덩어리면 밟아 주는 맛도 없으니까 |
Cậu mà yếu quá thì đánh bại cậu
cũng chẳng vui. |
|
[기막혀하는 소리] 아, 나
씨 |
Trời ạ. |
|
코치님 |
Huấn luyện viên. |
|
정말 면목 없습니다 |
Tôi thấy rất xấu hổ. |
|
- 최 코치 - 예 |
- Huấn luyện viên Choi. - Gì? |
|
두호 |
Doo Ho... |
|
애가 지금 세 살이고 걔가 지금 스물여섯이다 |
có một đứa con ba tuổi, và cậu ta
chỉ mới 26 tuổi. |
|
- 예? - 아주 애라고, 애 |
Sao cơ? Cậu ta vẫn là đứa trẻ. |
|
살아 보겠다고 하는 기특한 애 이용하지 말고 잘 키워라 |
Đừng lợi dụng đứa trẻ đang cố kiếm
sống. Hãy dạy dỗ cậu ta cho tốt. |
|
예 |
Được rồi. |
|
[깊은 한숨] 진짜 내가 쪽팔려서 진짜... |
Trời ạ. Thật sự em rất xấu hổ... |
|
내가 그냥 나 혼자였으면 진짜 절대 절대 안 갔거든요 |
Nếu chỉ có mỗi em thì em sẽ không
dọn đi đâu. |
|
근데 우리 딸애가 아토피가 너무 심해서 피가 계속 나니까 |
Nhưng bệnh chàm của con gái em
đang rất nặng, và nó cứ chảy máu. |
|
이사는 해야 되는데 답도 없고 |
Bọn em phải dọn đi, nhưng lại hết
cách. |
|
[가슴 뭉클해지는 음악] |
|
|
누가 뭐래냐? |
Tôi đã nói gì à? |
|
무도인이 울어? 너 코치님한테 등짝 맞아, 이 새끼야 |
Võ sĩ mà khóc lóc à? Thầy Hwang
đánh vào lưng cho đấy. |
|
진짜 형한테 엿 먹이고 |
Em biết anh ta đang cố chơi xấu
anh và khiến thầy đóng cửa phòng tập... |
|
코치님 도장 문 닫게 하려는 거 나 다 아는데 |
Em biết anh ta đang cố chơi xấu
anh và khiến thầy đóng cửa phòng tập... |
|
진짜 코치님 잘 부탁해요 |
nhưng em để anh chăm sóc thầy. |
|
[장호 호통] 내일 싸울 놈들끼리 뭘 말을 섞고 있어? |
Sao đối thủ của nhau vào mai lại
đứng tán dóc hả? |
|
야, 한두호 |
Này, Han Doo Ho. |
|
순대나 먹으러 와 아무 때나 |
Cứ đến ăn xúc xích khi nào muốn. |
|
그래, 뭐
그냥...
니들끼리 먹어 |
Cô cậu đi ăn một mình đi. |
|
여기 장충동에 사대천왕 나온 맛집 있어 가지고 내가 |
Có một nhà hàng nổi tiếng từng
lên Tứ Đại Thiên Vương. |
|
계체량 끝나고 소고기나 사 줄까 했는데 |
Tôi định mời cậu ăn thịt bò, nhưng
kệ đi. |
|
그냥 가 그냥 따로 먹자고 |
Đi đi. Ăn riêng thôi. |
|
삐졌어요? 아, 무도인이라며! |
Chú dỗi à? Chú nói chú là võ sư
mà! |
|
- 아, 누가 삐져? -
이게 안 삐진 말투냐고? |
- Ai dỗi chứ? - Chú nói giọng hờn
dỗi. |
|
됐다고요, 그냥 니들끼리 가서 맛있게 밥 먹으라고요 |
Cho qua đi. Cô cậu cứ đi ăn một
bữa ngon lành đi. |
|
아, 우리 사귀어 |
Bọn em đang hẹn hò. |
|
[익살스러운 음악] 뭐? |
Gì cơ? Bọn em đang hẹn hò. |
|
우리 사귄다고 |
Bọn em đang hẹn hò. |
|
- 왜? 아니 왜? -
뭐가 '왜'예요? |
Tại sao? Để làm gì? "Tại
sao" là sao? |
|
(동만) 그러니까 낄
데
끼셔야죠 우리 오늘 첫 데이트란 말이에요 |
Thầy nên biết khi nào nên đi cùng.
Hôm nay là buổi hẹn hò đầu tiên. |
|
너, 뭐
코치님한테 이렇게 뭐 말 못 할 뭐 이런 거 있어? |
Cậu có chuyện khó nói à? |
|
아, 뭐
내가 뭐 사고라도 쳤을까 봐? |
Thầy sợ em lỡ gây tại nạn à? |
|
아니, 임마 그런 거 말고 |
Không phải như thế. Cậu nợ con bé
một khoản lớn hay sao? |
|
얘한테 무슨 상당한 빚을 졌다거나 이런 거 있잖아 |
Cậu nợ con bé một khoản lớn hay
sao? |
|
아, 나
진짜 이 아저씨랑 안 맞는다니까! |
Tớ đã bảo tớ không hợp với ông già
này mà. |
|
아이씨 |
Trời ạ. |
|
[자동차 경적] |
|
|
아니...
왜
자꾸 멍멍이 새끼처럼 안겨싸? |
Sao cậu cứ bám lấy tớ như cún con
vậy? |
|
배고파 |
Tớ đói. |
|
[끈적한 음악] |
|
|
[목 가다듬는 소리] |
|
|
내가 먹던 건 좀 개밥 느낌이었는데 |
Trước đây món ăn cậu nấu như đồ ăn
cho chó, nhưng... |
|
이건 연못에서 내 쇠도끼가 아니라 금도끼가 나온 기분인데? |
cảm giác như tớ nhận được rìu
vàng... thay vì rìu sắt từ trong ao. |
|
닥치고 먹어 |
Đừng nói nữa và ăn đi. |
|
(애라) 야, 밥 |
Này, ăn đi. |
|
[프라이팬에서 숟가락 미끄러지는 소리] |
|
|
(동만) 이게 개밥이야, 뭐야? 이씨, 쯧 |
Đồ ăn cho chó hay gì? |
|
주는 대로 쳐 먹어 |
Cho gì thì ăn nấy đi. |
|
[애라 목
가다듬는 소리] |
|
|
야, 왜
바닥에서 그래? 여기 자리 많은데? |
Nằm dưới đất làm gì? Ở đây còn
nhiều chỗ. |
|
개수작 부리지 마 |
Đừng cố giở trò với tớ. |
|
야, 뭐
내가...
내가 뭐 그런 데 환장했냐? |
Này, cậu nghĩ tớ muốn làm gì à? |
|
근데 왜 침대에 누우래? |
- Sao cậu lại bảo tớ lên giường
nằm? - Hồi nào? |
|
내가 언제 누우랬어? 앉으라고, 씻 다운! |
- Sao cậu lại bảo tớ lên giường
nằm? - Hồi nào? Tớ bảo cậu ngồi mà. |
|
앉았다 눕는 거지 다 그런 거 아니겠어? |
Chả phải ngồi rồi sẽ nằm ư? |
|
그게 개수작이지 |
Đó là giở trò đấy. |
|
니가 뭐 개수작이 먹히기나 할 애냐? |
Cậu nghĩ trò đó lừa được cậu à? |
|
(동만) 너는 거의 여자계의 효도르라고 |
Cậu gần giống Fedor phiên bản nữ
đó. |
|
니가 진짜 이 악물고 덤비면 내가 막 치명상을 입을 것 같다니까 |
Tớ cảm giác nếu cậu đánh tớ, tớ sẽ
bị thương chí mạng. |
|
그리고, 어제 사귀었는데 오늘 뭐 막, 막 그러냐? |
Và liệu tớ sẽ làm thế khi ta chỉ
mới hẹn hò từ hôm qua ư? |
|
내가 뭐 생양아치냐고? 나 진짜 아무 생각도 없다니까 |
Tớ là thằng đểu à? Tớ không có ý
đồ nào khác. |
|
생각 없는 쉐끼 |
Một thằng đểu không có ý đồ. |
|
뭐? |
Gì cơ? |
|
[멋쩍은 음악] |
|
|
아, 우리가 오늘 사귀었다고 오늘만 본 사이는 아니잖아 |
Dù hôm nay mới hẹn hò, nhưng ta
cũng quen nhau lâu rồi. |
|
20년 넘게 징글징글하게 순결했던 사이잖아 |
Ta có quan hệ trong sáng suốt 20
năm. |
|
뭐? |
Gì cơ? |
|
그게 사람이냐? 사람이 그렇게 빡빡할 필요가 있냐? |
Cậu là người không? Nhất thiết
phải cứng nhắc vậy à? |
|
니가 나를 자꾸 바야바나 효도르로 보니까 나도 좀 속상하고 |
Tớ hơi buồn... khi cậu cứ coi tớ
như Chewbacca hay Fedor. |
|
우리 사이에 터닝 포인트가 필요한가... 도 싶고 |
Tớ cũng nghĩ ta cần một bước ngoặt
trong mối quan hệ. |
|
우리 진짜 돌고 돌아서 23년 만에 첫 키스 했잖아 |
Ta thực sự cứ luẩn quẩn và hôn
nhau lần đầu sau 23 năm. |
|
늦게 뛴 만큼 속도를... 더 내야 되나 싶기도 하고 |
Cậu không nghĩ ta phải tăng tốc,
chậm rãi như đã đi ư? |
|
[목 가다듬는 소리] |
|
|
그게 뭐 이렇게 진취적인... |
Sao cậu lại... có tư tưởng tiến
bộ... |
|
내가 |
Tớ phải... |
|
더
떠들어야 돼? |
nói tiếp à? |
|
[끈적한 음악] |
|
|
[문소리] |
|
|
[애라 목
가다듬는 소리] |
|
|
[주만 깊은 한숨] 아휴 |
|
|
(주만) 동만아, 술 남은 거 없냐? |
Cậu có rượu không? |
|
[장난기 어린 음악] |
|
|
[작은 소리] 비밀번호 바꾸랬지? |
Tớ đã bảo đổi mật mã rồi. |
|
[작은 소리] 여기가 무슨 동네 마을회관이야? |
Đây là trung tâm cộng đồng à? |
|
(주만) 야, 니들 |
Này, hai cậu... |
|
깐쇼새우에 빼갈 먹고 싶지 않냐? |
Nhắm rượu cao lương với tôm cay
chứ? |
|
이
새끼 진짜 빼갈로 확 까 버리고 싶네 |
Tớ có thể tẩn cậu ta bằng rượu cao
lương. |
|
(동만) 하아, 아! |
|
|
아이고, 아이고 좋아라 근데 니네 진짜 회사 다 제껴도 돼? |
Ôi trời, sướng quá. Hai cậu gác
lại công việc được à? |
|
야, 내가 내 베프 데뷔전 날 월차도 못 쓰면 회사 뭐하러 다니냐? |
Sao phải làm tiếp nếu không thể
xin nghỉ để xem trận mở màn của bạn thân? |
|
내가 6살
때부터 너 키우다시피 했는데 당연히 가야지 |
Tớ đã nuôi cậu từ khi cậu sáu
tuổi. - Dĩ nhiên tớ phải đi. - Cảm ơn. |
|
[작은 소리] 감사합니다 |
- Dĩ nhiên tớ phải đi. - Cảm ơn. |
|
우리 가다 청심환 좀 살까? |
Nên mua thuốc an thần không? |
|
- 그런 거
먹고 어떻게 시합을 뛰어? - 아니 나, 나 좀 먹게 |
Sao mà tớ uống được trước trận
đấu? Không, để tớ uống. |
|
(동만) 어! |
Ồ. Hai, ba... |
|
- 둘 셋 -
(다
같이) 안녕하세요 |
Ồ. Hai, ba... Chào cô ạ! |
|
다들 어디들 가나 봐? |
Cô cậu định đi đâu à? |
|
- 예, 제가 일이 좀 있어 가지구요 - 그럼 수고하세요 |
Vâng, cháu có chuyện... - Chúc cô
một ngày tốt lành. - Ừ. |
|
응, 그래 |
- Chúc cô một ngày tốt lành. - Ừ. |
|
- (복희) 어이, 102호 - 예? |
- Nhà 102. - Dạ? |
|
[아주 작은 소리] 화이팅해 |
- À thì... - Tiền thuê nhà... |
|
- 아, 그 방세는요 - 아니 |
- À thì... - Tiền thuê nhà... |
|
[작은 소리] 화이팅! |
Cố lên! |
|
[급하게 멀어지는 발소리] |
|
|
뭐래, 지금 뭐라고 했지? |
Cô ấy vừa nói gì thế? |
|
- (주만) 욕하신 것
같은데? -
하, 하이킥? |
Hình như là chửi cậu. Đá cao? |
|
아이고 |
Trời ơi. |
|
야, 발차기로 일단 자빠뜨린 다음에 바로 달려들란 말이야 |
Sau khi đá ngã cậu ta thì lao vào
tấn công ngay. |
|
근데 너는 자빠지면 안 돼 그라운드가 안 되니까 |
Nhưng không được ngã, vì cậu kém
địa chiến. |
|
초장에 무조건 발차기로 KO 시킨다는 생각을 하란 말이야 |
Ngay từ đầu phải hạ nốc ao cậu ta
bằng cú đá. |
|
원래 태권도 베이스 파이터들이 그라운드가 안 되거든 |
Võ sĩ nền tảng Taekwondo thường
kém địa chiến. |
|
발차기... |
Đá… Mà này, sao cậu lại theo đến
đây và chỉ đạo như vậy? |
|
야! 너는 근데 왜 여기까지 이렇게 따라와서 이래? |
Đá… Mà này, sao cậu lại theo đến
đây và chỉ đạo như vậy? Tôi từng là quản lý ban đầu của cậu ấy. |
|
원래 제가 얘 원래 원조 매니저였어요 |
Tôi từng là quản lý ban đầu của
cậu ấy. |
|
나도 이거 티셔츠 하나 주면 안 돼요? 황장호 체육관? |
Cho tôi một cái áo "Phòng tập
Hwang Jang Ho" nhé? |
|
아오, 씨 |
Trời ạ, dù sao, nhớ đá đấy. |
|
- 하여튼 발차기, 어? -
타격으로 쇼부를 봐야 돼 |
Trời ạ, dù sao, nhớ đá đấy. Kết
liễu bằng một đòn. |
|
아, 알았어 알았어 |
Hiểu rồi. |
|
(아나운서) RFC 3 경기, 웰터급 슈퍼파이트 지금부터 양 선수를 소개합니다 |
Trận đấu thứ ba của RFC, siêu cấp
hạng nhẹ. Xin được giới thiệu hai võ sĩ. |
|
우와, 여기 앉자 |
Trời, ngồi đây đi. Cao 1m84, nặng
76 cân. |
|
(설희) 어우, 남자들은 왜
이런 걸 좋아하냐? |
Cao 1m84, nặng 76 cân. Sao đàn ông
lại thích mấy trò như thế này? |
|
진짜 이해가 안 돼 |
Tớ không hiểu nổi. |
|
다시 케이지로 복귀한 광마의 파이터 타격의 원더 보이 |
Cuồng chiến binh, người đã trở lại
sàn đấu, thần đồng đối kháng, Park Jung Sik! |
|
[우렁찬 소리] 박, 준, 식! |
thần đồng đối kháng, Park Jung
Sik! |
|
[관중 환호성] |
thần đồng đối kháng, Park Jung
Sik! |
|
(아나운서) 이에 맞서는 레드 코너 소개합니다 |
Đối thủ của anh ấy ở góc đỏ... |
|
- (애라) 저기요 - 네 |
- Này anh. - Gì vậy? |
|
저런 거 지원은 어디서 해요? |
Ứng tuyển làm việc đó ở đâu? |
|
- 뭐, 어떤 거요? -
저거요 |
- Ý cô là sao? - Việc kia ấy. |
|
[아나운서 우렁찬 소리] 식스 킬러 홍, 수, 환! |
Hong Su Hwan! |
|
[관중 환호성] |
|
|
[종소리] |
|
|
(아나운서) 다시 한번 멋진 경기를 보여 줄 박준식 선수에게 |
Xin hãy vỗ tay cho Park Jung Sik
vì đã thể hiện một trận đấu hay. |
|
뜨거운 박수를 부탁드리겠습니다! |
Xin hãy vỗ tay cho Park Jung Sik
vì đã thể hiện một trận đấu hay. |
|
[우렁찬 소리] 고, 동, 만! |
Ko Dong Man! |
|
[목 가다듬는 소리] [익살스러운 음악] |
|
|
[우렁찬 소리] 고... |
Kooooooo! Sao? Gì vậy hả? |
|
(동만) 왜 왜
왜 |
Sao? Gì vậy hả? |
|
- 왜 불러? -
아이, 깜짝아! |
Sao? Gì vậy hả? Giật cả mình! |
|
막
이런 데서도 막 내가 보고 싶고 그런가 봐 |
Chắc cậu cũng nhớ tớ ở mấy nơi thế
này. |
|
[목 가다듬는 소리] 그런 거 아니야 |
Không phải thế. |
|
저게 또 뭔 짓을 하려고 저래? |
Cậu ấy định làm gì mà hành động
như vậy? |
|
[우렁찬 소리] 고 |
Kooooooooo! Nghe quen quá. |
|
아, 어디서 많이 들어 본 건데 |
Kooooooooo! Nghe quen quá. |
|
아씨, 왜
소리도 안 내고 저기 박혀 있어? |
Sao cậu ấy ở trong đó mà yên lặng
vậy? |
|
아이씨, 쪽팔려 |
Mất mặt quá! |
|
[문소리] |
|
|
형, 나
원래 이 삼각김밥 별로 좋아하지도 않는데 |
Tôi không thích kimbap tam giác. |
|
컨셉, 컨셉 |
Chỉ là bố cục thôi. |
|
'삼각김밥 먹고 싸웠어요' |
Sẽ rất cảm động khi cho thấy mình
là võ sĩ đói khát. |
|
막
이러면 뭉클하잖아 헝그리 파이터 |
Sẽ rất cảm động khi cho thấy mình
là võ sĩ đói khát. |
|
아니, 나는 별로 헝그리하고 싶지도 않고 |
Tôi thực sự không muốn đói, |
|
- 이거 그냥 좀 사연 팔이 같기도... - 그럼 그냥 먹어 |
và cảm giác như là cố kể… Cứ ăn
đi. Coi như đang diễn. |
|
연기라고 생각해, 연기 |
Cứ ăn đi. Coi như đang diễn. |
|
이거 방송 나가면 우리 엄마, 아버지도 보실 텐데 |
Nếu đoạn phim này được lên sóng,
bố mẹ tôi cũng sẽ thấy... |
|
- 그것도 좀
그렇고 - 아이고, 그냥 좀 먹어 보라니까 |
Nếu đoạn phim này được lên sóng,
bố mẹ tôi cũng sẽ thấy... Trời, cứ thử ăn đi. |
|
형, 나
아무래도 이 방송 취지를 좀 잘 못 안 것 같아 |
Tôi nghĩ tôi đã hiểu nhầm mục đích
của chương trình này. Việc này hơi... |
|
- 이건 아무래도 좀... - 너 뜨기 싫어? |
Tôi nghĩ tôi đã hiểu nhầm mục đích
của chương trình này. Việc này hơi... Không muốn nổi tiếng à? |
|
(경구) 뭐가 진짜 효돈지 모르겠어? 너 아직도 정신 못 차리면 어떡해 |
Anh không biết điều gì sẽ làm bố
mẹ hạnh phúc à? |
|
아, 애...
애라도 동만이 응원 왔구나 |
Vậy là em cũng đến cổ vũ Dong Man. |
|
- 오빠 - (경구) 어? |
Anh à... tôi đang hẹn hò với cậu
ấy. |
|
얘
나랑 사귀어 |
Anh à... tôi đang hẹn hò với cậu
ấy. |
|
어... |
Phải... Cái gì? |
|
[놀라면서] 어, 어? |
Phải... Cái gì? |
|
이제 아주 공식적으로 얘 뒤엔 내가 있다고 |
Giờ, tôi chính thức hỗ trợ cậu ấy. |
|
[익살스러운 음악] |
|
|
어, 어떻게 그렇게 갑자기? |
Ồ, sao bất ngờ thế? Dù sao cũng
tạm chúc mừng. |
|
일단 축하들 해 |
Ồ, sao bất ngờ thế? Dù sao cũng
tạm chúc mừng. |
|
오빠 그런 개 조심 문구 들어봤어? |
Nghe dấu hiệu cảnh báo này chưa? |
|
'검둥 개는 물지 않지만 검둥이를 건들면' |
Chó đen không cắn người, nhưng nếu
động nào nó, |
|
'흰 개가 물어요' 얘를 건들면 내가 '콱!' 문다고 |
chó trắng sẽ cắn. Anh mà làm phiền
cậu ấy là tôi cắn. |
|
이거 찍지 마 |
Đừng quay nữa. |
|
애라야, 근데 이거는 내가 동만이랑 얘기를 한 거고 |
Nhưng Ae Ra, lần này, anh đã nói
với Dong Man, và... Tôi đã nói rõ là đừng quay nữa. |
|
내가 분명히 말했어 이거 찍지 말라고 |
Tôi đã nói rõ là đừng quay nữa. |
|
간다 |
Tớ đi đây. |
|
[문소리] |
|
|
아, 저게 왜 매사 자중을 못 하고 이렇게 박력이 터졌싸? |
Sao cậu ấy không thể kiềm chế thay
vì luôn tỏ ra cứng rắn vậy? |
|
(설희) 응? |
|
|
[카메라 셔터] |
|
|
[희망찬 음악] (설희) 야 |
TUYỂN NGƯỜI ĐỌC GIỚI THIỆU -
RFC Nè, cậu thực sự muốn hét lên các kiểu à? |
|
(우렁차게) 박... 뭐 이러는 거 진짜로 하고 싶어? |
Nè, cậu thực sự muốn hét lên các
kiểu à? |
|
아, 뭐
꼭
그거라기보단 |
Thay vì các kiểu, chả phải rất
ngầu khi cầm micro đứng giữa lồng sao? |
|
저
가운데서 마이크 잡는 거 진짜 멋지지 않냐? |
Thay vì các kiểu, chả phải rất
ngầu khi cầm micro đứng giữa lồng sao? |
|
- 저게? - 벌써 막
두근두근하잖아 |
- Việc đó ư? - Chưa gì trống ngực
đã đập liên hồi. |
|
근데 저런 건 남자들이나 하는 거 아니야? |
Nhưng đàn ông hay làm việc đó mà
nhỉ? |
|
마이크 잡는 데 남녀가 따로 있나? |
Đàn ông và phụ nữ cầm micro khác
nhau à? |
|
- 그래도, 다 남자들이 하잖아 - 그러니까 더 하고 싶어 |
Thường là đàn ông làm. - Thế nên
tớ càng muốn làm. - Cái gì? |
|
- 응? - 최초의 여자 |
- Thế nên tớ càng muốn làm. - Cái
gì? Người phụ nữ đầu tiên, duy nhất và tuyệt nhất. |
|
유일한 여자, 최고의 여자 이런 타이틀 죽이잖아 |
Người phụ nữ đầu tiên, duy nhất và
tuyệt nhất. Mấy cái danh đó nghe kêu nhỉ? |
|
우리 탁수 새낀 진짜 봐주지 말고 두호는 그냥 이해해 주자 |
Đừng bỏ qua cho tên khốn Tak Su mà
hãy hiểu cho Doo Ho. |
|
이해해요 좀 찝찝해서 그렇지, 이기기가 |
Em hiểu. Chỉ là áy náy nếu thắng
cậu ấy. |
|
짜식 이기는 건 뭐 확실하냐? |
Cậu chắc sẽ thắng à? Doo Ho mạnh
hơn Byung Joo đó. |
|
두호가 병주보다 실력은 윈데? |
Cậu chắc sẽ thắng à? Doo Ho mạnh
hơn Byung Joo đó. |
|
(주만) 아! [박수] |
|
|
(동만) 야, 뭐야, 뭐야? 뭐 약수터에 있던 영구냐? |
Gì đây? Cậu là thằng ngốc bất ngờ
hiện ra à? Chất chơi đấy! |
|
- 야, 하여튼 뭔가 살벌하다 - 야, 됐고 |
Gì đây? Cậu là thằng ngốc bất ngờ
hiện ra à? Chất chơi đấy! Kệ đi. Họ có ba người hỗ trợ. |
|
쟤들은 세컨이 셋이야 |
Kệ đi. Họ có ba người hỗ trợ. |
|
나라도 나서서 니 기를 살려줘야 될 거 아니야, 응? |
Ít ra tớ nên lên đó cổ vũ cậu. |
|
인마, 이게 이게 지금 얘 기 살려 주는 거야? |
Cổ vũ kiểu này à? Sao không viết
chữ xúc xích vào? |
|
찰순대는 왜 안 적었어? |
Cổ vũ kiểu này à? Sao không viết
chữ xúc xích vào? |
|
집중하고, 자
발차기로 자빠뜨리고 자빠지면 바로 들어가 |
Tập trung. Đá ngã đối thủ. Rồi lao
vào ngay. |
|
어, 들어갈게 |
Ừ, tớ vào đây. |
|
아씨, 긴장되네 |
Bắt đầu hồi hộp rồi đây. |
|
[관중 환호성] |
|
|
(해설자) 중계로 되는 경기로는 저 선수 데뷔전이라고 할 수 있는데요 |
Đây là trận ra mắt của anh ấy trên
TV. Nhưng anh ấy rất nổi tiếng trong môn này. |
|
이미 내부적으로는 굉장히 핫한 선수입니다 |
Nhưng anh ấy rất nổi tiếng trong
môn này. |
|
이슈가 되는 선수라 데뷔전도 굉장히 빨리 잡힌 편이고요 |
Vì được nhiều quan tâm, nên nhanh
chóng có trận ra mắt. |
|
설아, 나
잠깐 화장실 좀 갔다 올게 |
Sul Hee, tớ đi vệ sinh đây. |
|
어? 경기 곧 시작할 텐데 |
Nhưng sắp đấu rồi. |
|
[관중 환호성] [흥분감을 고조시키는 음악] |
|
|
아니, 나
갑자기 배가 좀 아파서 |
Tự dưng bụng tớ bị đau. |
|
(설희) 응 |
|
|
[경기장 내
종소리] (심판) 오케이 |
Chuẩn bị! |
|
(심판) 오케이, 레디 파이트! |
Chuẩn bị! Sẵn sàng! Bắt đầu! |
|
[종소리] [관중 함성] |
Chuẩn bị! Sẵn sàng! Bắt đầu! |
|
[박진감 넘치는 음악] |
|
|
- 이얍 - (해설자) 고동만 선수 |
Một cú đá rất tốt từ Ko Dong Man! |
|
시원한 발차기가 터졌습니다! |
Một cú đá rất tốt từ Ko Dong Man! |
|
(태희) 아, 궁금해 저
발차기 저거, 저거 |
Cú đá đó ban đầu là của Tak Su hay
anh ta? |
|
탁수가 원조예요? 쟤가 원조예요? |
Cú đá đó ban đầu là của Tak Su hay
anh ta? |
|
[두호 넘어지는 소리 강조] 앗! |
|
|
(심판) 컷! |
|
|
(해설자) 고봉만 선수의 하이킥 한두호 선수의 컷 |
Do Han Doo Ho bị rách da, |
|
잠시 닥터 체크를 진행하도록 하겠습니다 |
nên chúng tôi sẽ cho bác sĩ kiểm
tra nhanh. |
|
...그만 |
nên chúng tôi sẽ cho bác sĩ kiểm
tra nhanh. |
|
(동만) 코치님 |
Thầy ơi, em nghĩ cậu ấy bị thương
nặng. |
|
쟤
많이 다친 거 같은데 |
Thầy ơi, em nghĩ cậu ấy bị thương
nặng. |
|
두호 다친 걸 니가 왜 신경 써, 인마 지금 시합 중이잖아! |
Quan tâm Doo Ho bị thương làm gì?
Đang đấu đó! |
|
[동만 거친 호흡] |
|
|
[두호 부인 흐느낌] |
|
|
(심판) 오케이 |
Chuẩn bị! |
|
(심판) 오케이, 파이트 |
Sẵn sàng! Bắt đầu! |
|
[멀어진 관중 함성] |
|
|
[안에서 연타로 들리는 퍽 소리] |
|
|
[깊은 한숨] 누가 맞는 거야, 누가? |
Ai đang bị đánh vậy? |
|
[관중 열띤 응원 계속] |
|
|
지금! 지금 가! |
Mau! Lao vào đi! |
|
(해설자) 오, 저 선수 지금 결정적 타이밍을 놓치고 있는데요 |
Anh ấy có vẻ đang bỏ lỡ cơ hội của
mình. |
|
저렇게 기다리고 있으면 안 되죠 |
Anh ấy không nên chờ đợi như vậy. |
|
[관중 야유 이어짐] |
|
|
왜
이렇게 끌어? |
|
|
뭐야... |
|
|
(태희) 쟤, 왜, 왜 파운딩을 안 하는 거예요? |
Sao anh ta không ra tay? |
|
(관중) 뭐 하는 거야? |
|
|
(관중) 야, 그냥 들어가라 |
|
|
[계속 이어지는 야유] |
|
|
(주만) 들어가! |
Áp vào đi! Áp vào! |
|
(주만) 들어가! |
Áp vào đi! Áp vào! |
|
(심판) 스톱 [종소리] |
|
|
[관중 웅성웅성] |
|
|
[긴장감 고조되는 음악] |
|
|
(해설자) 지금부터 RFC 3경기 라이트급 슈퍼 파이트 |
Trận đấu thứ ba của RFC, siêu cấp
hạng nhẹ. |
|
공식 판정 결과를 발표하겠습니다 |
Chúng tôi xin công bố người thắng
cuộc. |
|
본
경기는 심판 3대 0 전원 일치로 |
Các giám khảo đã bỏ phiếu nhất
trí. |
|
(해설자) 블루 코너, 태권 보이 고동만 선수가 승리했습니다! |
Góc xanh, chàng trai Taekwon, Ko
Dong Man là người chiến thắng! Chiến thắng! |
|
[관중 환호성과 박수] (심판) 승! |
Chiến thắng! |
|
[주만 환호성] |
|
|
너
괜찮냐? |
Cậu ổn chứ? |
|
형
왜
봐줘? |
Sao anh lại nương tay? |
|
봐주는 것보다 KO패가 낫다고! |
Em thà bị nốc ao còn hơn là được
anh nương tay! |
|
[분위기 가라앉는 음악] |
|
|
[관중 환호성] |
|
|
(장호) 이기면 뭐하냐고, 이기면! 이따위 닉네임이 생겼는데 |
Thắng hay thua thì quan trọng gì?
Cậu tự tạo cái danh đó cho mình. |
|
(주만) 옥타콘 웨이터? |
Kẻ Đứng Chờ Lồng Bát Giác? |
|
상대가 넘어지면 기다린다고 엄청 친절하대 |
Người ta bảo cậu chơi đẹp vì đợi
đối thủ đứng dậy. |
|
모냥 빠지게 이게 뭐냐? 이게 뭐야, 닉네임이 이게! |
Thật đáng xấu hổ. Biệt danh kiểu
gì đây? |
|
야, 넘어진 사람은 치지도 못 할 거면서 무슨 격투기야? |
Thật đáng xấu hổ. Biệt danh kiểu
gì đây? Thi đấu làm gì nếu không thể đánh một đối thủ đã ngã? |
|
니가 뭘 알어? |
Cậu thì biết gì? |
|
이게 태권도 때 호구 차는 느낌이랑 완전 다르다니까 |
Cảm giác đá vào đồ bảo hộ của
Taekwondo khác lắm. |
|
사람의 뼈와 살이 팍팍 닿는 느낌이라니까 |
Tớ như cảm nhận được da và xương
của đối thủ. |
|
아주 마음 약해서 사람 못 치는 파이터네 |
Cậu là võ sĩ mềm lòng không dám
đánh người. |
|
난
우리 똥만이 완전 이해해 |
Tớ hiểu cho cậu, Dong Man. |
|
(장호) 야, 이 링
위에선 |
Này, trên võ đài, người giỏi thắng
người chơi đẹp. |
|
착한 놈이 좋은 게 아니라 그냥 센 놈이 최고라고 |
Này, trên võ đài, người giỏi thắng
người chơi đẹp. |
|
너
이
새끼야, 너
그딴 식으로 하려면 다 때려쳐, 인마 |
Cậu mà cứ thế thì nghỉ luôn đi! |
|
안
때려쳐, 할
거라고! |
Không! Em sẽ tiếp tục! |
|
난
그냥 KO만
하면 될 거 아니에요! |
Em chỉ cần hạ nốc ao. Em sẽ không
hỗn chiến như hôm nay, mà chỉ kết thúc ngay đầu trận. |
|
오늘처럼 개싸움까지 안 가고 그냥 초장에 KO로 끝내면 될 거 아니냐고? |
Em sẽ không hỗn chiến như hôm nay,
mà chỉ kết thúc ngay đầu trận. |
|
야,
KO를
니가 하고 싶다고 맘대로 하는 건 줄 알아? |
Cậu nghĩ cứ muốn là nốc ao được à? |
|
누군 뭐 처음부터 잘하나? 인생이 영화야? |
Có ai giỏi ngay từ đầu không? Đời
là phim à? |
|
(두만) 파이터는 뭐
다
로키야? 그거야말로 사기 캐릭터지 |
Các võ sĩ là Rocky hết à? Đó là
nhân vật hư cấu! |
|
- 하자는 극복하면 되는 거지 - 거지? |
Em cần khắc phục khuyết điểm.
Khuyết điểm? Khuyết điểm á? Đập cho bây giờ. |
|
거지? [포크 놓는 소리] 이놈의 새끼, 확! |
Khuyết điểm? Khuyết điểm á? Đập
cho bây giờ. |
|
[익살스러운 음악] 여기 물 좀 주세요 |
Cho xin cốc nước! |
|
명마를 얻은 코치가 왜 이렇게 맘이 조급해요? |
Sao một ông thầy có chiến mã xuất
sắc lại phải lo âu? |
|
뭐? 명마? |
Hả? Chiến mã? |
|
얘는 원래 스타일이 전설이라고 |
Cậu ấy đã là huyền thoại rồi. |
|
(애라) 서산 코찔찔이가 국대까지 될지 누가 알았겠냐고요? |
Ai mà ngờ người con của Seosan
được vào tuyển quốc gia? |
|
그냥 두고 보시라니까! |
Cứ ngồi yên mà xem. |
|
(애라) 애 머리통은 자꾸 톡톡 때리지 마시고 |
Và đừng có đánh vào đầu cậu ấy
nữa. |
|
(형식) 애가 돈을 버는지, 뭘 먹고는 사는지 들여다봐야 될 거 아녀 |
Bà phải đi xem nó có đang kiếm
tiền, ăn uống đầy đủ và sống ổn không. |
|
그렇게 걱정이 되면서 왜 애한테 전화 한 통을 안 해 보는데? |
Nếu ông lo lắng, sao không gọi cho
nó? |
|
전화해서 뭐라 그랴? 걔랑 무슨 말을 햐? |
Tôi biết nói gì qua điện thoại?
Biết nói chuyện gì chứ? |
|
(순양) 부모 자식 지간에 뭐 꼭 할 말 있어서 전화해? |
Bố mẹ và con cái phải có việc cụ
thể mới tâm sự à? |
|
당신 재취업한 얘기도 좀 하고 당장 출장 얘기도 해야 될 거 아니냐고 |
Hãy kể về công việc mới của ông.
Và chuyến công tác của ông. |
|
아, 당신이 햐 |
Bà đi mà gọi cho nó. |
|
이유, 부자가 아주 똑같아 |
Đúng là cha nào con nấy. |
|
[형식 목
가다듬는 소리] |
|
|
그럼 저 자기 전에 전화는... |
Thế còn gọi điện trước khi đi
ngủ... |
|
[멋쩍은 음악] 코앞에 살면서 전화는 뭘... |
Sao phải gọi khi ta sống đối diện
nhau? |
|
그지? |
Cũng phải nhỉ? |
|
그럼 내일 아침에 밥 먹으러 갈게 |
Vậy mai tớ qua nhà cậu ăn sáng. |
|
그럼 이제 아침마다 머리 감아야겠다 |
Chắc tớ phải gội đầu mỗi sáng mất. |
|
원래 그러는 거야, 바보야 |
Vốn dĩ phải thế mà, ngốc ạ. |
|
그럼 나 이제 이거 누른다 |
Vậy giờ tớ ấn mã mở cửa đây. |
|
어, 어
나도 |
Ờ, tớ cũng vậy. |
|
(애라) 저, 그냥 |
Hay là tớ... |
|
나
니네 집 갈까? |
- vào nhà cậu nhé? - Gì cơ? |
|
어? |
- vào nhà cậu nhé? - Gì cơ? |
|
아이, 뭐
같이 테레비 보면서 뭐라도 끓여 먹고 |
Ý là, ta có thể xem TV và ăn gì
đó. |
|
뭐, 뭘...
끓여? |
Ăn... gì? |
|
라면...
같은 거? |
Ăn mì ramen à? |
|
라면? |
Ramen ư? |
|
[목 가다듬는 소리] |
|
|
(복희) 혼숙 금지에다가 야간 라면 취사 금지 추가 |
Ngoài việc cấm trai gái ở chung,
thì cấm thêm ăn ramen đêm. |
|
[애라 목
가다듬는 소리] |
|
|
아, 근데 왜요? |
Tại sao? |
|
- 뭐? - 아, 왜 자꾸 |
Hả? Sao cô lại cấm ăn mì ramen và
sống chung? |
|
라면에 취사 금지, 뭐 혼숙 금지 뭐 이런 걸 자꾸 하시냐고요? |
Sao cô lại cấm ăn mì ramen và sống
chung? |
|
(애라) 그거는 명백히 월권이죠 |
Thế là lạm quyền đó. |
|
니들 내가 관리비 까 줬지 쎄시코 해 줬지 |
Tôi đã giảm giá phí bảo dưỡng cho
cô cậu. Còn diệt vật hại. |
|
- 방값도 한
번도 안 올렸지 - 여러모로 |
Chưa từng tăng tiền thuê. Cháu
đồng ý là cô đối tốt với bọn cháu. Nhưng... |
|
- 복지는 최고라고 생각합니다만 - 근데 |
Cháu đồng ý là cô đối tốt với bọn
cháu. Nhưng... Và không thể tuân thủ quy định đó? |
|
그것도 못 지켜? 뭐 짐승들이야? |
Và không thể tuân thủ quy định đó?
Cô cậu là thú vật à? |
|
아니, 왜
다들 연애질을 못 해서 안달이냐고? |
Sao mấy người thèm muốn hẹn hò
thế? |
|
빌라가 전부 다... 치정이야, 치정 |
Cả khu căn hộ này... toàn quan hệ
yêu đương. |
|
[속삭임] B사감, B사감... |
Hình như cô ấy đang ghen. |
|
(복희) 꼬우면 혼숙 가능하고 방값 비싼 딴 데로 가 |
Nếu không vui, cứ dọn đến chỗ có
thể ngủ với nhau với giá thuê cao hơn. |
|
눈앞에서 사람 피 말리지 말고 |
Đừng làm tôi phải lo âu. |
|
[작은 소리] 히스테리인 것 같애 |
Chắc cô ấy bị loạn trí. |
|
터가 지랄인 거야? 피가 지랄인 거야? |
Là do khu này hay do tính khí? |
|
(복희) 개시 빨리빨리 안 해? |
Không mau mở hàng đi? |
|
배가 불렀어? 장사 이렇게밖에 못 해? |
Sống khá khẩm vậy à? Bán hàng tử
tế đi. |
|
제가 여기서 이렇게 순대 파는 건 어떻게 아시고? |
Sao cô biết tôi bán xúc xích ở
đây? |
|
몰랐어, 소주 사러 나왔다가 본 거야 |
Tôi không biết. Đi mua rượu thì
thấy thôi. |
|
아, 아예 |
À. À, được rồi. |
|
- 소주나 한
병
줘봐 봐 - 예? |
Cho tôi một chai soju. Gì cơ? |
|
꿍쳐 놓고 마시는 거 있을 거 아니야 |
Hẳn là cậu giấu rượu để uống. |
|
아, 아... |
|
|
아, 아
그게 그... 저희는 술을 못 파는 노점이라 |
Ở đây không được bán đồ uống có
cồn. |
|
술값 받지 마 그럼 파는 거 아니니까 |
Đừng tính tiền tôi. Thế không là
bán rượu. |
|
(장호) 진짜로 영광입니다 |
Thật vinh hạnh. |
|
(복희) 오바는 하지 말고 |
Đừng nói quá lên vậy. |
|
(장호) 어우, 오바 아니에요 |
Không hề. Đời tôi đã thay đổi nhờ
cô. |
|
전
정말로 누님 때문에 인생이 바뀐 놈이거든요 |
Không hề. Đời tôi đã thay đổi nhờ
cô. |
|
누님께서 그냥 인생 막 마이웨이 가시는 거 보면서 |
Cô đã trở thành tấm gương của tôi
sau khi thấy cô sống cuộc sống như ý. |
|
제
롤모델 삼았습니다 |
sau khi thấy cô sống cuộc sống như
ý. |
|
사인이라도 해 줘? |
- Tôi cho anh chữ ký nhé? - Thôi,
đằng nào tôi cũng vứt đi... |
|
아니요, 사인은 뭐 어차피 쓰레기인데 |
- Tôi cho anh chữ ký nhé? - Thôi,
đằng nào tôi cũng vứt đi... |
|
근데 제가 일본으로 건너가신 것까진 알고 있었거든요 |
Tôi biết hồi trước cô đã tới Nhật
Bản, |
|
근데 갑자기 어떻게 귀국을... |
nhưng sao cô lại quay về? |
|
죽다 살아나 보니까 찾아야겠더라고 |
Sau khi trải qua cái chết cận kề,
tôi nghĩ mình phải tìm nó. |
|
우리 남일이 |
Nam Il của tôi. |
|
남일이요? |
Nam Il? |
|
남일이...
내
새끼 |
Nam Il. Con tôi. |
|
[격투기 중계] |
Anh ấy sẽ xả cơn thịnh nộ… |
|
(아나운서) 조, 영, 재 |
Song Yong Jin... |
|
아니, 집주인 진짜 똘끼 있지 않냐? |
Cậu không thấy cô chủ nhà kỳ lạ ư? |
|
(애라) 아, 남의 혼... |
Sao cô ấy lại quan tâm bọn tớ có
ngủ… Nhầm, ăn ramen hay không? |
|
라면을 끓여 잡수든 말든 자기가 뭔 오지랖이냐고? |
Sao cô ấy lại quan tâm bọn tớ có
ngủ… Nhầm, ăn ramen hay không? |
|
남일이는 뭐하나 몰라 자기 엄마 안 들여다보고 |
Chả biết Nam Il đang làm gì mà
không chăm mẹ. |
|
남일이는 아들이니까 어쩔 수 없다고 해도 |
Nam Il là con đẻ, nên đừng bận
tâm, nhưng còn con dâu? |
|
그
며느리는 뭔 죄냐고 |
Nam Il là con đẻ, nên đừng bận
tâm, nhưng còn con dâu? |
|
(애라) 그런 시엄마 있다고 생각하면 |
Thử tưởng tượng có mẹ chồng như cô
ấy đi. |
|
나랑 아주 상극, 상극 |
Tớ sẽ nổi đóa lên mất. |
|
(장호) 아, 그 자제분이 있으시구나 |
Vậy là cô có con. Cô định tìm nó
kiểu gì? |
|
그럼 어떻게 찾으시려고... |
Vậy là cô có con. Cô định tìm nó
kiểu gì? |
|
벌써 찾았어 |
Tôi tìm ra rồi. |
|
예? |
Gì? |
|
[깊은 한숨] |
|
|
[링 위에서 뛰는 소리] |
|
|
(탁수) 그러니까 이제 어쩔 거냐고, 어? |
Vậy giờ anh định làm gì hả? |
|
- 그 새끼 몸 다 풀렸더만! - 워워워 |
Tên khốn đó vào guồng rồi. |
|
탁수야, 고동만 쪽 일은 형한테 맡기고 너 좀 쉬어 |
Tak Su, cứ để Dong Man cho tôi.
Anh lo nghỉ ngơi. Gần đây anh tập nhiều quá rồi, cứ như vận động viên vậy. |
|
넌
지금 운동 너무 열심히 해 너 진짜 운동선수 같아 |
Gần đây anh tập nhiều quá rồi, cứ
như vận động viên vậy. |
|
그럼 형은 내가 뭐 하는 사람 같은데? |
Vậy trước đây anh nghĩ tôi là gì? |
|
탁수 너 동만이랑 그냥 붙어 |
Tak Su, đấu với Dong Man đi. |
|
- 예? - 그냥 하루빨리 동만이랑 붙으라고 |
Gì cơ? Đấu với Dong Man càng sớm
càng tốt. |
|
[긴장된 음악] (원보) 안면 가드 없고 |
Cậu ta không bảo vệ mặt hay đánh
tầm thấp. Nhớ tới ai không? |
|
그라운드 안 가고 누구 생각나는 사람 없어? |
Cậu ta không bảo vệ mặt hay đánh
tầm thấp. Nhớ tới ai không? |
|
너
처음에 태권도에서 이쪽으로 넘어왔을 때랑 |
Dong Man giống hệt cậu khi cậu mới
chuyển từ Taekwondo sang. |
|
동만이가 지금 똑같아 |
Dong Man giống hệt cậu khi cậu mới
chuyển từ Taekwondo sang. |
|
[동만 신음 소리] 헉... |
|
|
(동만) 뜨아, 하 |
|
|
- (동만) 아후 - 들어와 |
Nào. Không định vật ư? Định chỉ
mãi đánh đứng à? |
|
너
그라운드 안 할 거야? 서서만 싸울 거야? |
Nào. Không định vật ư? Định chỉ
mãi đánh đứng à? |
|
난
스탠딩에 자신 있으니까 |
Em tự tin khi đánh đứng thôi. |
|
야, 이
새끼야 너 어떻게 니 하고 싶은 거만 해? |
Thằng ranh, sao cậu có thể chỉ làm
theo ý mình? |
|
시합 때도 쌍방이 합의 봐서 뭐 합 짜는 거야, 뭐야? |
Cậu sẽ thương lượng với đối thủ
trong trận đấu à? |
|
그라운드 안 가면 되죠 유도에도 안 들어가면 될 거 아니냐고 |
Em đâu cần đánh thấp, dù hắn cố
kéo em xuống. |
|
그럼 넌 끝까지 반쪽짜리 파이터밖에 안 된다고 |
Thế thì cậu sẽ mãi chỉ là võ sĩ
nửa mùa. |
|
[호통] 네가 극복 못 하면 넌 여기까지가 끝이라고! |
Nếu không thể khắc phục, đây là
cái kết cho cậu! |
|
[긴장된 음악] (원보) 바로 붙자 |
Đấu với cậu ta đi. Đằng nào cũng
không tránh được. |
|
어차피 피할 수 없는 거면 지금 붙어 |
Đấu với cậu ta đi. Đằng nào cũng
không tránh được. Đấu luôn đi. |
|
탁수야, 어쩔 거야? |
Tak Su, anh muốn làm gì? |
|
내
장담하는데 동만이가 이거 극복하면 아무도 못 잡는다 |
Tôi cam đoan. Dong Man mà khắc
phục được thì chả ai sánh kịp đâu. |
|
(애라) 신장 163.2 |
Cao 163.2 cm, nặng 50... 45 cân... |
|
몸무게
5... 45킬로그램 |
Cao 163.2 cm, nặng 50... 45 cân... |
|
국내 최초 여성 격투기 아나운서 최애라! |
Nữ đọc giới thiệu đầu tiên ở MMA,
Choi Ae Ra! |
|
[난감한 음악] |
|
|
[목 가다듬는 소리] |
|
|
남의 집 벼루빡은 왜 막 두들기고 계세요? |
Sao anh lại gõ vào tường nhà người
ta? |
|
세입자십니까? |
Cô thuê nhà ở đây à? |
|
누구시냐고요? |
Anh là ai? |
|
여기 주인 아들입니다 |
Là con trai bà chủ. |
|
남일이? 그
남일이? |
Nam Il? Nam Il đó ư? |
|
나
알아요? |
Cô biết tôi à? |
|
왜
남의 이름을 그렇게 막 부릅니까? |
Sao gọi tên tôi như vậy? |
|
- 죄송합니다 - 근데 |
Tôi xin lỗi. Nhân tiện, chả phải
cầu thang là khu vực chung à? |
|
계단은 공동 장소 아닙니까? |
Nhân tiện, chả phải cầu thang là
khu vực chung à? |
|
공동장소죠 |
Đúng thế. |
|
남에게 혐오감을 줄 수 있는 복장 |
Vậy thì đừng mặc bộ đồ gây phản
cảm. |
|
위협적인 고성으로 공동생활에 피해를 주지 마시길 부탁드립니다 |
Xin cô đừng phá việc tận hưởng khu
vực chung bằng tiếng la hét. |
|
그쪽이
163.2에 45키로인 거 믿을 사람도 없고 |
Sẽ không ai tin cô cao 163.2 cm và
nặng 45 cân đâu. |
|
궁금해할 사람도 없습니다 |
Họ cũng không muốn biết đâu. |
|
아, 씨... |
|
|
잘생긴 게 싸가지는 드럽게 없으시네 |
Đẹp trai mà thô lỗ thế không biết. |
|
또라이야, 뭐야? |
Cô ta bị khùng hay sao? |
|
[책 넘기는 소리] |
|
|
[휴대폰 조작음] |
|
|
[분위기 가라앉는 음악] |
|
|
[휴대폰 내려놓는 소리 강조] |
|
|
[휴대폰 벨
소리] |
|
|
예진 씨, 제가 다신 전화하지 말라고 부탁드렸잖아요 |
Ye Jin, tôi đã bảo đừng bao giờ
gọi cho tôi nữa mà. Sao cô làm vậy với tôi? |
|
왜
그러세요, 정말? |
Sao cô làm vậy với tôi? |
|
예? |
Sao? |
|
(사고 난
차주) 야, 야
찍어, 찍어, 찍어 |
Này. Chụp đi. Đây. Đúng rồi đó. |
|
(사고 난
차주) 여기, 여기 |
Này. Chụp đi. Đây. Đúng rồi đó. |
|
(사고 난
차주) 그래, 그래 [카메라 셔터] |
Này. Chụp đi. Đây. Đúng rồi đó. |
|
아니, 원래가 이게 |
Không, thường thì xe ở sau luôn là
xe có lỗi. |
|
뒤에서 박으면 뒤 차가 과실이라고, 이게! |
Không, thường thì xe ở sau luôn là
xe có lỗi. |
|
아니, 아저씨가 갑자기 신호 바뀌니까 이거 후진하셨잖아요 |
Chú đột nhiên lùi xe khi đèn giao
thông đổi. |
|
내가? 내가 후진을 했다고? |
Tôi ư? Tôi lùi xe ư? |
|
아, 이
아가씨 이거 진짜 웃긴 아가씨네, 이거? |
Cô này vui tính thật. |
|
- (주만) 예진 씨 - 대리님 |
Ye Jin. Anh Kim. |
|
어, 일단 블랙박스 먼저 확인해 보시면... |
Trước tiên, kiểm tra hộp đen…
Nhưng hộp đen của tôi đang hỏng... |
|
근데 지금 블랙박스가 고장이 나서요 |
Nhưng hộp đen của tôi đang hỏng... |
|
아니, 뒤에서 박았으면 백 프로지 뭘 그렇게 따져 싸냐고! |
Là lỗi của xe ở sau! Sao cứ cãi
mãi vậy? - Gọi cho bảo hiểm rồi hả? - Họ mà tới thì cô mất nhiều tiền hơn. |
|
- (주만) 보험사 연락했죠? -
보험 할증 붙으면 아가씨 돈 더 깨져 |
- Gọi cho bảo hiểm rồi hả? - Họ mà
tới thì cô mất nhiều tiền hơn. |
|
그냥 현금 이백에 보험이고 뭐고 퉁칩시다 |
Dàn xếp bằng tiền mặt đi. Hai
triệu won là ổn rồi. |
|
(사고 난
차주) 그래 |
Phải đó. |
|
근데 두 분 삼겹살 드셨죠? |
Hai anh đã ăn thịt nướng à? |
|
(예진) 고마워요, 대리님 |
Cảm ơn, anh Kim. |
|
대리님 아니었으면 진짜 이백 뜯길 뻔했어요 |
Không có anh thì chắc tôi đã đưa
họ hai triệu won. |
|
남자 둘이서 삼겹살 먹으면서 소주 한 잔 안 했을 리가 없잖아요 |
Không đời nào hai gã đàn ông lại
ăn thịt nướng mà thiếu rượu. |
|
지들이 구리니까 괜히 현금으로 퉁치자고 그런 거지 |
Họ có khuất tất nên mới muốn dàn
xếp bằng tiền mặt. |
|
저
벌
받았나 봐요 |
Chắc tôi đang bị quả báo. |
|
자꾸 내가 대리님한테 오면 안 되는데 그럼 진짜 나쁜 년인데 |
Tôi không nên cứ tiếp cận anh. Làm
thế sẽ thành cô gái xấu xa. |
|
그러니까 이제 그만하세요, 정말 |
Vậy đừng làm thế nữa. |
|
우리 동네까지 와서 사고가 나시고, 참... |
Sao cô lại đến tận đây và gặp tai
nạn? |
|
예진 씨 |
Ye Jin. |
|
이제 진짜... 정말 그만하셨으면 좋겠어요 |
Tôi rất mong kể từ giờ cô sẽ dừng
lại. |
|
이제 거기 안 갈게요 |
Tôi sẽ không tiếp tục nữa. |
|
그만할게요 걱정 마세요 |
Tôi sẽ dừng lại. Đừng lo. |
|
[아쉬운 음악] 조심히 올라가요 |
Về nhà an toàn nhé. |
|
네 |
Vâng. |
|
[차 잠기는 소리] |
|
|
[발 절뚝이는 소리] 아, 아 |
|
|
[예진 신음] |
|
|
- (주만) 괜찮아요? - (예진) 아! |
Cô ổn chứ? |
|
(주만) 방금 다친 거예요? |
Cô bị thương à? |
|
아까 놀라서 브레이크를 너무 세게 밟았나 봐요 |
Chắc vừa nãy bất ngờ nên đạp phanh
mạnh quá. |
|
[발 끄는 소리] |
|
|
내일은 꼭 회사 나오세요 |
Ngày mai cô đi làm đi. |
|
예진 씨 안 나오시니까 저도 괜히 입장 곤란하고 |
Nếu cô không đến, tôi sẽ thấy khó
xử và người ta đồn nhiều lắm. |
|
(주만) 사람들 말도 많고 |
Nếu cô không đến, tôi sẽ thấy khó
xử và người ta đồn nhiều lắm. |
|
내일 회사에서 봐요 |
Hẹn mai gặp ở công ty. |
|
네, 오늘 감사했어요 |
Vâng. Cảm ơn vì hôm nay. |
|
아유.... |
|
|
[상자 옮기는 소리] |
|
|
[무거운 음악] |
|
|
하... |
|
|
(주만) 뭘 그렇게 많이 샀어요? |
Cô mua gì mà nhiều thế? |
|
(주만) 어우 [상자 드는 소리] |
|
|
[무거운 짐
드는 소리] |
|
|
함께 |
Bên nhau. |
|
(동만) 뭐 재취업? |
Bố có việc mới ư? |
|
아니, 아버지가 어떻게 나도 못 하는 재취업을? |
Sao bố được nhận mà con thì không? |
|
아, 근데 굳이 우리 집을... |
Nhưng bố phải... ở nhà con... |
|
(동만) 쯧 |
|
|
(동만) 일단 알겠어, 응 |
Vâng, con hiểu rồi. Tạm biệt. |
|
어, 왜
아버지 재취업하셨대? |
Sao thế? Bố cậu kiếm được việc mới
à? |
|
어, 근데 |
Ừ, nhưng ông ấy sẽ ngủ ở nhà
tớ một đêm. |
|
주무시고 가신대 우리 집에서, 하루 |
Ừ, nhưng ông ấy sẽ ngủ ở nhà
tớ một đêm. |
|
근데 뭐 그렇게 심각해? |
Có gì mà nghiêm trọng? |
|
나...
생각해 보니까 |
Vì ngẫm lại... |
|
아버지랑 둘이 잔 적은 없는 것 같은데 |
tớ không nghĩ mình đã từng ngủ
riêng với bố. |
|
아빠잖아 같이 자면 되지, 뭐 |
Bác ấy là bố cậu. Cứ thế mà ngủ
thôi. |
|
그런가? |
Vậy sao? |
|
아, 맞다 근데 너 모레 면접이라고? |
Cậu bảo ngày kia cậu có phỏng vấn,
nhỉ? |
|
너
그
링
아나운서 그거 할 수 있겠어? |
Cậu nghĩ cậu làm người đọc giới
thiệu được chứ? |
|
너
나
싸우는 거 볼 수 있어? |
Cậu có thể xem tớ đấu ư? |
|
니가 죽어도 하겠다면 내가 죽어도 봐야지 |
Nếu cậu định làm việc đó dù có
chết, tớ cũng phải xem dù có chết. |
|
봐야 지켜주지 |
Bắt buộc. Để bảo vệ cậu. |
|
넌
참
코딱지만 한 게 어렸을 때부터 나 참 엔간히 지켜줘? |
Cậu nhỏ bé vậy mà vẫn luôn che chở
tớ từ bé. |
|
나는 여차하면 케이지 안으로 뛰어 들어갈 각오가 돼 있어 |
Nếu bắt buộc, tớ sẵn sàng nhảy vào
lồng. |
|
그럼 너 그 링 아나운서 이거 되면... |
Nếu cậu trở thành người đọc
giới thiệu... |
|
우리 사내커플 되는 건가? |
ta sẽ trở thành cặp đôi trong
ngành ư? |
|
사내 커플? |
Cặp đôi trong ngành? |
|
나
그거 좀 섹시하다고 생각했는데 사내 커플 |
Nghe khá hấp dẫn. Cặp đôi trong
ngành. |
|
(애라) 그냥 지
할
일
하고 지 밥벌이하면 되는 거지 |
Lo làm việc của mình và kiếm sống
đi. |
|
그게 뭐 섹시하고 자시고 할 일이야? |
Lo làm việc của mình và kiếm sống
đi. Nó chả hấp dẫn gì cả. |
|
아니, 그
일하다가 몰래... |
Không, trong lúc làm việc, ta có
thể... |
|
뽀뽀도 할 수 있으니까... |
lén lút hôn nhau. |
|
어? |
Hả? |
|
뽀뽀 |
Hôn ấy. |
|
어? |
Hả? |
|
- 귓구멍이 막혔냐? -
어? |
Cậu bị điếc à? Hả? |
|
아, 너
혹시 지금 부끄러워하는 거야? |
Cậu đang... ngượng đấy à? |
|
안
부끄러운데? |
Không hề. |
|
[개 짖는 소리] |
|
|
이거 완전 상여자 다 됐네 |
Giờ cậu thật sự nữ tính rồi. |
|
너
지금 볼 디게 빨개 |
Má cậu đỏ hết cả lên rồi. |
|
뭐래? |
Cậu nói gì vậy? |
|
아, 왜
이유 없이 남의 손을 훅 잡아! |
Sao lại vô cớ cầm tay người khác
vậy? |
|
원래 이유 없이 훅 잡는 거여 |
Vốn dĩ phải thế mà. |
|
아, 왜
그렇게 빤히 봐 나 화장도 다 떴는데... |
Sao nhìn tớ chằm chằm thế? Lớp
trang điểm của tớ hỏng hết rồi... |
|
(애라) 아니, 왜 남의 손을 다 포박을 해싸 |
Sao lại giữ chặt tay tớ thế? |
|
나
왜
아까부터... |
Sao tớ chỉ... |
|
니
입만 보이지? |
thấy môi cậu vậy? |
|
[류지현의 '또 밤이 지나버렸네' 재생] |
Gì cơ? |
|
- 뭐? - 이제 사귀면 |
Gì cơ? Nếu ta hẹn hò... |
|
자꾸 해도 되냐? |
tớ tiếp tục làm thế nhé? |
|
- 이 미친놈이 진짜! - 미친놈? |
Cái đồ hâm hâm dở dở! Hâm hâm dở
dở? |
|
뭘
물어? |
Sao lại hỏi hả? |
|
좋아? |
Thích không? |
|
뭘
물어, 자꾸 |
Sao cậu cứ hỏi hoài vậy? |
|
그냥 옛날에 뽀뽀 한번 해 볼걸 |
Lẽ ra tớ nên hôn cậu từ lâu rồi. |
|
그럼 넌 나한테 맞았지 |
Thế thì tớ đập cậu ngay. |
|
해
보니까 |
Vì hôn được cậu rồi… |
|
너무 좋아 |
tớ thích lắm. |
|
최애라, 너...
디게 좋아 |
Choi Ae Ra, tớ rất thích cậu. |
|
미칠 것 같아 |
Chắc tớ điên mất. |
|
나는 너 원래 좋았어 이 웬수 같은 새끼야 |
Tớ thì vẫn luôn thích cậu, đồ
khốn. |
|
모
아니면 도면 |
Nếu là được tất hoặc mất tất… |
|
- 그냥 모로 가자 - 어? |
ta chọn được tất nhé. Gì cơ? |
|
너
오늘 그냥 |
Hôm nay cậu muốn… |
|
앞집에서 잘래? |
ngủ lại nhà tớ không? |
|
[서은광, 임현식, 육성재의 '알듯 말듯해' 재생] |
|
|
야, 깐쇼새우가 맛나냐? 새꺄, 맛나? |
Này, tôm sốt cay ngon không, ông
bạn? Ngon không? |
|
겁나게 맛나냐, 어? |
Siêu ngon chứ? |
|
아, 왜
집중하는 사람 괴롭혀? |
Sao lại làm phiền người đang cố
tập trung thế? |
|
너
오늘 나에게 몹쓸 짓을 줬어 |
Hôm nay cậu làm điều có lỗi với
tớ. |
|
뭐야, 너
뭐
무슨 일 있어? [목 가다듬는 소리] |
Sao? Cậu gặp chuyện gì à? |
|
뭐, 말하면 놀릴 거냐? |
À thì, nếu tớ nói, cậu có trêu tớ
không? |
|
뭔데? 뭔지 들어 보고 놀릴지 말지 결정하겠어 |
Là gì? Tớ phải nghe đã rồi mới
quyết định trêu hay không. |
|
- 그래? - 응 |
Thế ư? Vậy thì... thực sự, tớ... |
|
그래? 나 [목
가다듬는 소리] 사실은... |
Thế ư? Vậy thì... thực sự, tớ... |
|
- 그, 나... - 활, 활! |
Thế ư? Vậy thì... thực sự, tớ...
Cây cung! Là một cây cung! |
|
화, 활
나왔어 활 |
Cây cung! Là một cây cung! - Cung
ư? - Cung! |
|
- 활, 활! - 활! |
- Cung ư? - Cung! - Cậu kiếm được
cung? - Cung! |
|
- 활, 활 나왔어? -
활, 활, 활, 활! |
- Cậu kiếm được cung? - Cung! -
Cung! - Cung! |
|
활
나왔어, 활
나왔어? 이씨! |
- Cung! - Cung! Cung? Cậu kiếm
được cung? |
|
활
나왔냐? |
Cung? Cậu kiếm được cung? |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét