흑기사 12
Kỵ Sĩ Áo Đen 12
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
오늘은 또 왜 또 저런대? |
Hôm nay lại làm sao nữa? |
|
몰라 |
Không biết. |
|
내가 신문 모으는 거 알고 |
Cô ấy biết là tôi sưu tầm báo |
|
20여년 전
신문부터 몽땅 가져오라고 하는 거야 |
nên bắt mang hết báo từ 20 năm
trước đến. |
|
기사에도... |
Các bài báo… |
|
어? 짧게 하나 있다 |
Có một bài ngắn này. |
|
'누전으로 인한 연구소 화재' |
"Hỏa hoạn tại phòng thí
nghiệm do rò rỉ điện. |
|
'젊은 과학자 사망' |
Nhà khoa học trẻ tử vong. |
|
'문준성 박사'? |
Tiến sĩ Moon Joon Sung?" |
|
10월 21일자 |
Ngày 21 tháng 10. |
|
그날 신문 좀 찾아줘 |
Tìm cho tôi báo của hôm đó đi. |
|
그분 인터뷰 기사는 없는지 찾아 보고 |
Xem có bài phỏng vấn nào về người
đó không. |
|
갑자기 웬 화학 박사를 찾아? |
Sao tự nhiên lại tìm hiểu về tiến
sĩ hóa học? |
|
스토리를 만들어야 해 |
Phải vẽ chuyện ra chứ. |
|
무슨 스토리? |
Chuyện gì cơ? |
|
그
사람의 행복한 시절로 |
Một câu chuyện có thể giúp tôi
thâm nhập vào… |
|
내가 파고들 스토리 |
quãng thời gian hạnh phúc của anh
ấy. |
|
이거 어디서 찾으셨어요? |
Cô tìm thấy cái này ở đâu? |
|
해라 씨 이모한테 연구소 화재 얘기를 들으니까 |
Tôi nghe dì của Hae Ra nói về vụ
hỏa hoạn ở viện nghiên cứu |
|
퍼뜩 생각나는 게 있어서요 |
nên đột nhiên nhớ ra. |
|
그
연구소 잘 알거든요 옛날 건물 |
Tôi rất rõ về viện nghiên cứu này.
Tòa nhà ngày xưa. |
|
이
신문은? |
Còn số báo? |
|
저희 집 재단사 선생님이 엄청난 수집가이거든요 |
Thợ may ở tiệm tôi là một nhà sưu
tầm lớn. |
|
신문, 잡지, 우표 가리지 않고 모으는 분인데 |
Ông ấy sưu tầm cả báo, tạp chí và
tem. |
|
찾아봐 달라고 했어요 |
Nên tôi đã nhờ ông ấy tìm thử. |
|
기분이 묘하네요 |
Cảm giác kỳ lạ thật. |
|
도서관 자료실에서 컴퓨터로 볼 순 있겠지만 |
Có thể xem trên máy tính của phòng
tư liệu ở thư viện, |
|
신문을 직접 보면 감회가 남다르실 거 같아서 |
nhưng đọc trực tiếp thì sẽ có cảm
giác rất đặc biệt. |
|
연구소 화재 나기 몇 달 전 신문 기사예요 |
Đây là bài báo mấy tháng trước khi
vụ hỏa hoạn xảy ra. |
|
아버님이 진짜 미남이세요 |
Bố anh đúng là mỹ nam đấy. |
|
대표님은 여기 비하면... |
Nếu so với Tổng giám đốc Moon, |
|
인물이 엄청 빠지네요? |
anh khó mà thắng được bố anh. |
|
해라 씨 왔어요? |
Cô Hae Ra về rồi à? |
|
해라야, 이거 좀 봐봐 |
Em xem cái này đi. |
|
뭔데 그렇게 재밌어해? |
Là gì mà hai người thích thú thế? |
|
옛날 아버지 인터뷰 기사 |
Bài phỏng vấn của bố anh ngày xưa. |
|
어머, 진짜 옛날 신문이네 |
Ôi trời, đúng là báo ngày xưa này. |
|
너
우리 아버지 기억나? |
Em có nhớ bố anh không? |
|
어릴 때 집에서 몇 번 뵌 거 같아 |
Hình như hồi bé em từng gặp vài
lần ở nhà. |
|
해라 씨 |
Cô Hae Ra. |
|
얼른 손 씻고 와요 저녁 먹읍시다 |
Mau đi rửa tay rồi ăn cơm thôi. |
|
그래 |
Đúng rồi đó. |
|
네, 학교 기숙사 건물 맞아요 |
Phải, nó từng là ký túc của
trường. |
|
1880년대에 지어졌다고 들었는데 |
Nghe nói nó đã được xây dựng vào
khoảng năm 1880. |
|
1882년 봄에 완공됐어요 |
Hoàn công vào mùa xuân năm 1882. |
|
겨울이 길고 추워서 공사가 더뎠거든요 |
Vì mùa đông dài và lạnh nên việc
xây dựng hơi chậm. |
|
직접 지으셨나 봐 |
Nghe như cô trực tiếp xây ấy. |
|
어쩜 그렇게 자세히 기억해요? |
Sao có thể nhớ chi tiết vậy? |
|
할머니 댁이 연구소 근처라 자주 놀러 갔고요 |
Nhà bà tôi ở gần viện nghiên cứu
nên tôi thường tới chơi. |
|
그때 설명 들었죠 |
Và tôi đã được nghe kể lại. |
|
아, 연구소에 자주 놀러 갔어요? |
Cô thường tới viện nghiên cứu chơi
ư? |
|
주말엔 마당도 개방하고 |
Vào cuối tuần, sân sẽ mở cửa |
|
연구소 초대 행사가 엄청 많았거든 |
và viện cũng tổ chức nhiều chương
trình. |
|
가을에 이불 빨래 실험실 |
Họ giặt chăn làm thí nghiệm vào
mùa thu. |
|
그걸 기억해요? |
Cô nhớ cả cái đó sao? |
|
우리 할머니는 청군이었어요 |
Bà tôi đã ở bên đội xanh đó. |
|
그게 뭔데요? |
Đó là gì thế? |
|
어느 쪽 이불 호청이 더 하얗게 세탁되는지 |
Người trong khu tập hợp lại làm
thí nghiệm |
|
동네 사람들 다 모여서 실험했거든 청군, 백군 나눠서 |
xem bên nào giặt chăn trắng hơn.
Chia thành đội xanh và trắng. |
|
진짜 동네 잔치였어요 |
Nó là lễ hội của khu phố đó. |
|
아버님, 너무 멋진 분이셨는데 |
Khi đó, bố của anh rất tuyệt vời. |
|
해라, 아버지 연구소 와봤었나? |
Em từng tới viện nghiên cứu chưa? |
|
아니, 나는 아버지한테 얘기만 많이 들었지 |
Chưa. Em chỉ nghe bố kể về nó
thôi. Em chưa tới bao giờ. |
|
가본 적은 없어 |
Chưa. Em chỉ nghe bố kể về nó
thôi. Em chưa tới bao giờ. |
|
아쉽네요 |
Tiếc thật đó. |
|
문수호 대표님 행복했던 시절을 함께할 기억이 없어서 |
Cô không có ký ức về thời gian
hạnh phúc của Tổng giám đốc Moon. |
|
[불길한 분위기의 음악] |
|
|
그러게요 |
Đúng vậy. |
|
오늘 많이 행복해 보이네 |
Hôm nay trông anh vui thật. |
|
너
만나고 계속 행복했어 |
Từ khi gặp em, anh vẫn luôn hạnh
phúc. |
|
내가 못 살아 |
Không sống nổi mất. |
|
해라 넌 좋겠다 |
Không sống nổi mất. Hae Ra, cháu
có phúc thật đó. |
|
이모, 음식은 입에 좀 맞으세요? |
Dì, đồ ăn vừa miệng chứ ạ? |
|
생긴 거랑 다르게 요리 잘하시네요 |
Cô nấu ăn giỏi đấy, khác hẳn vẻ bề
ngoài. |
|
이
정도는 시작도 안 한 거예요 |
Tôi còn làm được nhiều hơn đấy. |
|
- 하나 더
줘 - 그래 |
- Cho anh thêm một miếng đi. -
Được. |
|
많이 먹어 |
Ăn nhiều vào nhé. |
|
[코믹한 느낌의 음악] |
|
|
씨, 진짜 |
Thật là. |
|
이런 책은 도대체 왜 사오라는 거야? |
Sao lại bảo mình mua mấy quyển
sách này? |
|
시나리오 쓸 것도 아니면서 |
Cũng có phải viết kịch bản đâu. |
|
연구소에 불났을 때가 너희 어릴 때지? |
Hỏa hoạn ở viện nghiên cứu xảy ra
khi các cháu còn bé nhỉ? |
|
나
코트 맞출 때니까 막 그렇게 애기 땐 아니지 |
Lúc ấy cháu đi may áo khoác rồi
nên cũng không nhỏ lắm đâu ạ. |
|
한 14살? |
Chắc tầm 14 tuổi. |
|
그때 샤론 저 여자도 20대였을 텐데 |
Vậy thì khi đó Sharon phải khoảng
20 rồi. |
|
왜
할머니한테 놀러 간 애처럼 얘기하지? |
Sao lại nói chuyện đến chơi với bà
như trẻ con thế? |
|
이상해 |
Lạ thật. |
|
저도 어릴 때 부모님을 잃고 할머니 손에 자라서 |
Tôi cũng mất bố mẹ từ bé và sống
cùng bà |
|
수호 씨 슬픔을 잘 알아요 |
nên tôi hiểu rõ nỗi buồn của anh. |
|
그때 연구소 화재는 누전이 원인이었던 거죠? |
Vụ hỏa hoạn ở viện nghiên cứu năm
đó là do rò rỉ điện, |
|
건물이 낡아서 |
vì tòa nhà cũ rồi à? |
|
그렇게 결론이 났죠 |
Họ đã kết luận như vậy. |
|
너무 슬프셨을 거 같아요 |
Hẳn anh đã rất buồn. |
|
혹시 화재 사건 전후로 |
Cô có nhớ điều gì đặc biệt |
|
뭐
특별히 기억에 남는 거 없으시죠? |
vào thời gian xảy ra vụ cháy
không? |
|
예를 들면 어떤? |
Ví dụ xem nào? |
|
예를 들면... |
Ví dụ xem nào? Ví dụ như… |
|
일상적이지 않은 뭔가가 있었다거나 |
một việc gì đó khác thường. |
|
하나 떠오르는 게 있어요 |
Tôi nhớ ra một chuyện. |
|
[음산한 느낌의 음악] |
|
|
나한테 관심 갖게 하려면 얘기를 계속 지어내야 해 |
Muốn anh ấy quan tâm mình hơn thì
phải tiếp tục bịa câu chuyện này. |
|
이상한 남자 한둘이 왔다갔다 하는 걸 본 것 같아요 |
Tôi từng thấy vài người đàn ông kỳ
lạ qua lại. |
|
이상한 남자 |
Vài người đàn ông kỳ lạ. |
|
좀
애매하네요 |
Hơi mơ hồ nhỉ? |
|
연구소 사람도 아니고 동네 사람도 아닌 그런 느낌요 |
Hơi mơ hồ nhỉ? Cảm giác không phải
người của viện hay trong khu phố. |
|
얘기 들으니까 떠올랐어요 |
Anh nói tôi mới nhớ ra. |
|
잠시만요 |
Anh nói tôi mới nhớ ra. Đợi một
chút nhé. |
|
혹시 이 사람 본 적 있어요? |
Cô từng nhìn thấy người này chưa? |
|
글쎄요 |
Không biết nữa. |
|
인상이 엄청 안 좋네요 |
Ấn tượng có vẻ không tốt lắm. |
|
누구예요? |
Đây là ai thế? |
|
화재 사건에 연루된 사람인가요? |
Người liên quan đến vụ hỏa hoạn ư? |
|
제
생각엔 그런데 알 수 없죠 |
Tôi nghĩ vậy nhưng không chắc. |
|
설거지는 메일 보내고 내가 한다니까 |
Anh nói sẽ rửa chén sau khi gửi
email mà. |
|
기계가 다 했어요 |
Máy móc đã làm hết rồi. |
|
걱정 마 |
Đừng có lo. |
|
나
먼저 씻는다 |
Dì đi tắm trước đây. |
|
쉬세요 |
Nghỉ ngơi đi nhé. |
|
저녁 먹으면서 옛날 얘기만 해서 미안해 |
Xin lỗi vì anh mải nói chuyện xưa
lúc ăn tối. |
|
아니야, 난
좋던데? |
Không sao, em ổn mà. |
|
그리고 한 달 동안 노력하기로 했잖아 |
Với lại đã quyết định sẽ cố gắng
trong một tháng. |
|
저녁도 같이 많이 먹고 |
Với lại đã quyết định sẽ cố gắng
trong một tháng. Hãy cùng nhau ăn tối |
|
얘기도 많이 하자 |
và nói chuyện thật nhiều. |
|
홈
트레이닝 선생님은 언제 또 오세요? |
Khi nào thì huấn luyện viên tại
nhà sẽ lại đến? |
|
그땐 저도 운동 같이해요 |
Tôi cũng muốn tập cùng. |
|
홈트는 이제 안 하기로 했는데요? |
Giờ chúng tôi không tập tại nhà
nữa. |
|
왜요? |
Tại sao? |
|
그분 잘 가르칠 거 같았는데 |
Có vẻ người đó dạy rất giỏi mà. |
|
[코믹한 느낌의 음악] |
|
|
실력이 별로라서요 |
Vì thực lực không tốt lắm. |
|
아쉽네요 |
Tiếc thật đấy. |
|
난
한
달
동안 운동도 기대하고 왔는데 |
Thế mà tôi cứ mong sẽ được tập
luyện một tháng. |
|
방
침대는 모레 도착한다는데 어쩌죠? |
Ngày kia giường mới được chuyển
tới. Làm sao đây? |
|
침대는 괜찮고요 |
Giường thì không sao cả. |
|
내일 제 침구를 가져와도 될까요? |
Mai tôi mang bộ trải giường tới
được chứ? |
|
그럼요 |
Đương nhiên rồi. |
|
물
마시러 올 때가 됐는데 |
Đến lúc anh ấy ra lấy nước rồi chứ
nhỉ? |
|
[발걸음 소리] |
|
|
- 엄마, 엄마! 어머, 뭐야? - 뜨아 |
- Ôi trời ơi. - Trời ạ! |
|
아우, 깜짝이야 |
Giật cả mình. |
|
아니, 안
주무시고 여기서 뭐 하세요? |
Cô không ngủ mà làm gì ở đây thế? |
|
내일 아침 메뉴 생각하고 있었어요 |
Tôi đang nghĩ thực đơn cho sáng
mai. |
|
그걸 왜 여기서 생각하세요? |
Sao cô lại ngồi nghĩ ở đây? |
|
아침 메뉴니까 주방에서 생각을 해야죠 |
Thực đơn bữa sáng thì phải nghĩ ở
bếp chứ. |
|
내일 아침은 제가 만들어 드릴 거예요 |
Mai tôi sẽ làm bữa sáng cho. Cô
hãy vào ngủ đi. |
|
그러니까 들어가서 주무세요 |
Mai tôi sẽ làm bữa sáng cho. Cô
hãy vào ngủ đi. |
|
아까 나 왜 째려봤어요? |
Lúc nãy sao cô lại liếc tôi? |
|
홈
트레이닝 얘기할 때 |
Khi nói về HLV tại nhà ấy. |
|
저
그
남자랑 아무 상관 없거든요 |
Tôi với anh ta không có liên quan
gì. |
|
근데 왜 피해요? |
Thế sao phải né tránh? |
|
아니, 피한 게 아니라 |
Thế sao phải né tránh? Không phải
là né tránh. |
|
이젠 그냥 내가 좋아하는 남자만 신경 쓰고 싶어서 그래요 |
Giờ tôi chỉ muốn quan tâm tới
người đàn ông mình thích thôi. |
|
그게 누굴까? |
Người đó là ai? |
|
제
첫사랑 오빠 문수호 씨요 |
Tình đầu của tôi, anh Moon Soo Ho. |
|
제가 너무너무, 많이많이 좋아... |
Tôi vô cùng thích anh ấy… |
|
물
가지러 왔어요? |
Cô ra lấy nước à? |
|
수분팩요 |
Tôi lấy mặt nạ dưỡng ẩm. |
|
사무실 너무 건조해 가지고 밤에 붙이고 자야 돼요 |
Vì ở văn phòng khô quá nên đêm
phải đắp đi ngủ. |
|
나도 하나 줘봐요 |
Cho tôi một cái. |
|
하나밖에 없는데요 |
Còn mỗi một cái thôi. |
|
당신은 젊어서 괜찮아 |
Cô vẫn trẻ nên không cần đâu. |
|
[코믹한 느낌의 음악] |
|
|
하
미친, 진짜! |
Thật là, đồ điên… |
|
생방송 출근길 |
Đây là chương trình sáng. |
|
오늘은 매력적인 사업가 한 분을 만나보겠습니다 |
Đây là chương trình sáng. Hôm nay,
chúng ta sẽ được gặp gỡ một doanh nhân rất có sức hút. |
|
이분은 미국에서 의대를 졸업하고 |
Anh ấy đã tốt nghiệp đại học Y ở
Mỹ |
|
사업가로 변신하셨는데요 |
nhưng lại trở thành một doanh
nhân. |
|
지금은 무분별한 개발을 막고 |
Anh ấy đang là người đứng đầu |
|
우리 동네의 옛 모습을 그대로 지키자는 운동에 |
phong trào chặn sự phát triển bừa
bãi, |
|
앞장서고 계십니다 |
gìn giữ hình ảnh khu phố cũ. |
|
우리 동네 대장간의 문수호 대표 모셨습니다 |
Hoan nghênh anh Moon Soo Ho, CEO
công ty Thợ Rèn Làng Ta. |
|
어서 오십시오 |
Xin mời anh. |
|
안녕하세요,
반갑습니다 |
Rất vui được gặp cô. Rất vui được
gặp anh. |
|
네, 반갑습니다 |
Rất vui được gặp anh. |
|
대표님 오늘 제가 처음 뵙는 건데 |
Hôm nay là lần đầu tôi gặp Tổng
giám đốc |
|
두
가지 사실에 깜짝 놀랐습니다 |
và có hai điều khiến tôi rất ngạc
nhiên. |
|
우리 동네 옛모습을 지키자는 분이 너무나 젊으시고 |
và có hai điều khiến tôi rất ngạc
nhiên. Đó là người cố gắng gìn giữ dáng vẻ xưa của khu phố vẫn còn rất trẻ |
|
게다가 굉장히 미남이시네요 |
và còn là một mỹ nam. |
|
- 감사합니다 - 네 |
- Cảm ơn cô. - Vâng. |
|
어려운 시간 내주신 만큼 |
Rất khó để anh có thời gian cho
chúng tôi |
|
시청자 여러분이 궁금해하시는 내용 여쭤보겠습니다 |
nên tôi sẽ hỏi anh những câu hỏi
mà khán giả đều tò mò. |
|
도시 재생 사업에 뜻을 주신 그 계기가 있을까요? |
Động lực nào khiến anh thực hiện
dự án cải tạo đô thị? |
|
어린 시절 추억이 있는 동네를 지키고 싶은 마음도 컸고요 |
Vì tôi muốn bảo vệ khu phố chứa
đựng kỷ niệm thời thơ ấu. |
|
개인적으로 겪은 상처도 |
Cả những tổn thương tôi phải chịu |
|
계기가 됐다고 할 수 있겠습니다 |
cũng trở thành động lực. |
|
연구소 건물을 지키자는 |
Từng có cuộc vận động của người
dân |
|
시민들의 서명 운동까지 있었지만 |
để bảo vệ tòa nhà của viện nghiên
cứu |
|
의문의 화재로 연구소는 불탔고 |
nhưng một vụ cháy đáng ngờ đã xảy
ra. |
|
그
안에 계시던 저희 아버지께서는 돌아가셨습니다 |
nhưng một vụ cháy đáng ngờ đã xảy
ra. Người qua đời trong vụ việc đó chính là bố tôi. |
|
화학 약품을 취급하던 곳이라 |
Đó là nơi sử dụng thuốc hóa học |
|
정기점검은 매달 철저하게 했습니다 |
nên luôn được kiểm định hàng tháng |
|
절대 누전이 원인이라고 생각하지 않습니다 |
nên tôi không nghĩ là do rò rỉ
điện. |
|
연구소가 없어지면 이득을 얻는 쪽에서 했겠죠 |
Vì nếu viện nghiên cứu biến mất,
sẽ có bên khác được lợi. |
|
문
박사님 |
Đây là con trai… |
|
아들이었어? |
của Tiến sĩ Moon ư? |
|
저는 이번 동네 재생 프로젝트를 진행하면서 |
Trong khi thực hiện dự án hồi sinh
khu phố, |
|
옛날 화재사건도 경찰에 재조사를 의뢰할 생각입니다 |
tôi cũng sẽ nhờ cảnh sát điều tra
lại vụ hỏa hoạn năm đó. |
|
증거나 증인이 새롭게 확보가 돼야 |
Phải có chứng cứ hoặc nhân chứng
mới |
|
재수사가 가능할 텐데요 |
thì mới có thể tái điều tra. |
|
물론 가지고 있습니다 |
Đương nhiên là có. |
|
확신이 느껴집니다 |
Tôi cảm thấy anh rất tự tin. |
|
오늘 이렇게 공개적으로 말씀해 주셨으니까 |
Hôm nay anh đã nói công khai như
vậy, |
|
시청자 여러분께서 더 큰 관심을 보여주시리라 믿습니다 |
nên tôi tin các khán giả sẽ quan
tâm đến việc này hơn. |
|
그러길 바랍니다 |
Tôi cũng mong vậy. |
|
우리의 추억과 역사가 있는 공간도 많이 보존되길 바랍니다 |
Tôi rất mong những nơi chứa đựng
ký ức và lịch sử của ta sẽ được bảo tồn. |
|
경찰이 얼마나 바쁜데 그런 걸 재조사해주겠냐 |
Cảnh sát bận rộn, làm gì có chuyện
tái điều ra. |
|
증인, 증거 |
Nhân chứng, chứng cứ. |
|
뭘까요? |
Có thể là gì chứ? |
|
신경 쓸 거 없다 |
Không cần bận tâm đâu. |
|
그럼 지금부터 조선시대부터 |
Bây giờ hãy cùng chiêm ngưỡng
khung cảnh hai khu phường Geumseong, nơi từng được gọi là làng Cây Hồng |
|
감나무 동네로 불리던 금성 1, 2동의 모습 |
hai khu phường Geumseong, nơi từng
được gọi là làng Cây Hồng |
|
화면으로 함께 만나 보시죠 |
từ sau thời Joseon nhé. |
|
이른 시간부터 와 주셔서 감사합니다 |
Cảm ơn anh đã tới đây từ sớm. |
|
말씀 너무 잘하시네요 |
Anh nói hay thật. |
|
- 감사합니다 - 감사합니다 |
- Cảm ơn cô. - Cảm ơn. |
|
어이, 대표님 |
Tổng giám đốc. |
|
생방송인데도 말씀을 너무 잘하세요 |
Phát sóng trực tiếp mà anh nói hay
thật đó. |
|
간단히 아침 식사하시고 사무실로 갈까요? |
Đi ăn sáng chút rồi về văn phòng
nhé? |
|
식사하시고 먼저 들어가세요 |
Hai người cứ ăn rồi về trước đi. |
|
전
일이 좀 있어서 |
Tôi còn có chút việc. |
|
알겠습니다 |
Tôi hiểu rồi. |
|
- 가시죠 - 네 |
- Ta đi thôi. - Vâng. |
|
어? 제가 해드리려고 했는데 |
Tôi đang định làm mà. |
|
커피 드릴까요? 블랙으로? |
Uống cà phê nhé? Cà phê đen nhỉ? |
|
기억하시네요,
블랙 커피 |
Hóa ra anh vẫn nhớ cà phê đen. |
|
어디 나갔다 오신 건가요? |
Anh vừa đi đâu về thế? |
|
아침에 일이 있어서 잠깐 나갔다가요 |
Anh vừa đi đâu về thế? Sáng có
chút việc nên tôi ra ngoài. |
|
곧장 출근 안 하시고 |
Sao anh không đi làm luôn? |
|
해라 아침 차려주러요 |
Tôi về làm bữa sáng cho Hae Ra. |
|
나올 때가 됐는데 |
Đến lúc cô ấy ra rồi chứ nhỉ? |
|
[애잔한 음악] |
|
|
그
기집애 얘긴 집어치워 |
Đừng nhắc đến con nhỏ đó nữa. |
|
우리 둘이 있잖아 |
Chỉ có hai ta ở đây thôi mà. |
|
나
이렇게 당신 옆에서 살고 싶단 말이야 |
Em muốn sống cùng anh như thế này. |
|
해라 옷 예쁘게 만들어 줘서 고마워요 |
Cảm ơn cô đã may cho Hae Ra những
bộ đồ rất đẹp. |
|
좋은 옷감으로 몇 벌 좀 더 부탁드릴게요 |
Nhờ cô dùng vải tốt may thêm vài
bộ nữa nhé. |
|
샤론 양장점을 사랑해 주셔서 감사합니다 |
Cảm ơn anh đã yêu mến Tiệm đồ tây
Sharon. |
|
뉴스 봐, 뉴스 |
Xem tin tức đi. |
|
서울시가 추진하는 도시 재생 사업의 |
Khu vực thí điểm của dự án cải tạo
đô thị |
|
시범 사업지가 이달 내로 선정됩니다 |
mà Seoul đang xúc tiến sẽ được
quyết định trong tháng này. |
|
현재 마포구 현미동 |
Hiện có phường Hyunmi ở quận Mapo |
|
종로구 금성 1, 2동 등이 |
và hai khu phường Geumseong ở quận
Jongno. đang có triển vọng được chọn nhất. |
|
유력한 선정지로 떠오르고 있습니다 |
và hai khu phường Geumseong ở quận
Jongno. đang có triển vọng được chọn nhất. |
|
저거 잘된 거지? |
Đây là tin tốt nhỉ? |
|
최종 발표 나 봐야 알지 |
Phải đợi công bố cuối cùng. |
|
잘못되면 투기지역으로 바뀔 수도 있어 |
Không thì có thể biến thành khu
vực đầu cơ. |
|
그러니까요 |
Đúng vậy. |
|
저런 뉴스 나오면 저 동네에 땅 한 평이라도 사고 싶게 되죠 |
Nếu có tin tức như vậy, mọi người
sẽ muốn mua đất ở khu phố kia. |
|
그래도 난 기분 좋은데 |
Dù sao thì em vẫn thấy vui. |
|
고마워 |
Cảm ơn em. |
|
오늘 아침 방송 멋있었어 |
Buổi phát sóng sáng nay, anh ngầu
lắm. |
|
너
어떻게 봤어? |
Sao em lại xem được? |
|
잠꾸러기가 |
Em là con sâu ngủ mà. |
|
우리 팀장님이 꼭 챙겨 보라고 하셔서 챙겨 봤지 |
Trưởng nhóm của em nói nhất định
phải xem mà. |
|
카메라 잘 받던데? 배우 해도 되겠어 |
Anh lên hình đẹp lắm. Hợp làm diễn
viên đó. |
|
- 정말? - 농담 |
- Thật ư? - Em đùa thôi. |
|
나
먼저 출근해야 돼 |
Em đi làm trước đây. |
|
- 벌써 가? -
응 |
- Đã đi rồi sao? - Vâng. |
|
나
오늘 하루 종일 짐꾼 해야 되거든 |
Hôm nay em phải khuân vác cả ngày. |
|
저
그럼 저녁 때 봬요 |
Tối gặp lại cô nhé. |
|
갈게 |
Em đi đây. |
|
- 넘어져 - 안 넘어져 |
- Cẩn thận ngã đấy. - Không ngã
đâu. |
|
저한테도 좀 알려주시지 서운하네요 |
Anh phải nói cho tôi biết chứ. Tôi
thấy buồn đó. |
|
그냥 짧게 몇 마디 나온 겁니다 |
Chỉ là xuất hiện nói vài câu thôi. |
|
오늘 저녁 시간 어떠세요? |
Tối nay anh có rảnh không? |
|
사업 얘기도 할 겸 밖에서 식사하실래요? |
Tối nay anh có rảnh không? Có muốn
dùng bữa bên ngoài rồi nói chuyện kinh doanh không? |
|
집에서는 힘듭니까? |
Không nói ở nhà được sao? |
|
사업 얘기는 옷 차려입고 하이힐 신고 밖에서 해야 |
Không nói ở nhà được sao? Tôi phải
ăn mặc chỉnh tề, đi giày cao gót ra ngoài thì mới dễ bàn. |
|
잘
풀려요, 저는 |
Tôi phải ăn mặc chỉnh tề, đi giày
cao gót ra ngoài thì mới dễ bàn. |
|
알겠습니다,
그럼 |
Tôi biết rồi. |
|
식당 예약해서 알려드리라고 할게요 |
Tôi sẽ đặt chỗ trước rồi báo lại
với cô. |
|
금성 1,
2동이 선정되면 어떡하죠? |
Nếu hai khu phường Geumseong được
chọn thì sao? |
|
내가 바람을 살살 잡으면 |
Ra tay thì có khả năng khiến nơi
đó |
|
투기 과열 지구가 되고 선정된 게 무색해지고 |
trở thành khu vực nóng để đầu cơ,
không hợp với dự án. |
|
결국은 취소가 되겠지 |
Cuối cùng sẽ bị hủy thôi. |
|
시에서 추진하는 건데 |
Đây là dự án do thành phố xúc
tiến. |
|
너무 이상한 짓 하지 마세요 큰일나요 |
Bố đừng làm gì kỳ lạ, sẽ lớn
chuyện. |
|
이렇게 소심해서야, 으이 |
Bố đừng làm gì kỳ lạ, sẽ lớn
chuyện. Đúng là nhát gan. |
|
넌
윤달홍이 땅 지상권이나 다른 사람한테 넘겨 |
Chuyển quyền sử dụng đất của Yoon
Dal Hong cho người khác đi. |
|
싫습니다 그건 제 힘으로 한 거예요 |
Con không muốn. Con đã tự lấy được
nó mà. |
|
- 뭐? - 아버님, 걱정 마세요 |
Con không muốn. Con đã tự lấy được
nó mà. - Cái gì? - Bố, bố đừng lo ạ. |
|
곤이가 이렇게 고집을 꺾지 않는 데는 |
Gon cố chấp thế này chắc là có lý
do. |
|
이유가 있겠죠 |
Gon cố chấp thế này chắc là có lý
do. |
|
아버지가 뇌물 먹인 사람들 너무 믿고 계시면 안 돼요 |
Không thể quá tin tưởng vào những
người bố đã hối lộ đâu. |
|
그
사람들 자식들 중에 많은 수가 해외 연수 다녀온 건 아세요? |
Không thể quá tin tưởng vào những
người bố đã hối lộ đâu. Trong số họ, rất nhiều người có con cái đi du học về. |
|
그
기회를 문수호가 만들어준 건 아시고요? |
- Cơ hội đó là Moon Soo Ho tạo cho
họ. - Cái gì? |
|
뭐? |
- Cơ hội đó là Moon Soo Ho tạo cho
họ. - Cái gì? |
|
문수호 주도면밀하다 |
Moon Soo Ho làm việc chu toàn
thật. |
|
그중에 문수호 회사 직원된 사람도 있고요 |
Trong đó còn có người là nhân viên
công ty của Moon Soo Ho nữa. |
|
아버지만 너무 다 안다고 생각하지 마세요 |
Bố đừng nghĩ là mình biết hết mọi
thứ. |
|
난
너
안
믿는다 |
Bố không tin con đâu. |
|
앞으로 |
Sau này, |
|
모든 결정은 내 허락 맡고 해 |
mọi quyết định phải thông qua bố. |
|
싫어요 |
Con không muốn. |
|
그리고 하루 걸러 한 번씩 영미 불러서 |
Với lại bố đừng cách ngày lại bắt
Young Mi tới ăn sáng. |
|
아침 먹자고 하지 마세요 |
Với lại bố đừng cách ngày lại bắt
Young Mi tới ăn sáng. |
|
영미는 무슨 죕니까? |
Young Mi có tội gì chứ? |
|
아니야, 나
여기서 아침 먹는 거 좋아해 |
Không, em thích ăn sáng ở đây mà. |
|
저
돼먹지 못한 놈 |
Thằng hỗn xược đó. |
|
너는 부잣집 도련님으로 곱게 자라서 너무 순진해 |
Anh là thiếu gia nhà giàu nên ngây
thơ thật đó. |
|
나랑 의견이 달라도 일단 굽히는 척 넘어가 주는 거 |
Có bất đồng ý kiến thì cứ giả vờ
chấp nhận đi. |
|
그게 그렇게 어렵니? |
Chuyện đó khó vậy sao? |
|
아버지한텐 아무것도 안 통해 |
Bố chẳng chịu nghe ai bao giờ. |
|
아버지는 나한테 맡겨 |
Anh cứ để em lo chuyện của bố. |
|
살살 달래 드릴게 |
Em sẽ từ từ thuyết phục. |
|
애쓴다 너도 |
Em cố quá rồi đó. |
|
나
같은 여친이 어딨냐? |
Kiếm đâu ra cô bạn gái như em chứ? |
|
복
받은 줄 알아 |
Anh biết mình có phúc lắm không? |
|
알았어, 빨리 나가 봐 |
Anh biết rồi. Em mau ra ngoài đi. |
|
출근 안 해? |
Em không đi làm à? |
|
우리 헤어질래? |
Ta chia tay nhé? |
|
무슨 소리야, 그게? 아침부터 |
Mới sáng ra mà em nói gì thế? |
|
넌
나를 예뻐하지를 않아 좋아하지도 않고 |
Mới sáng ra mà em nói gì thế? Anh
không chăm lo cho em, cũng không thích em. |
|
마지막 키스 언젠지 기억해? |
Nhớ lần cuối mình hôn là khi nào
không? |
|
숙제처럼 하지 마 |
Đừng làm như trả bài thế. |
|
영미야, 너까지 왜 이래? |
Young Mi, cả em cũng làm sao thế? |
|
너
나한테 이러면 안 돼 |
Không được đối xử với em như thế. |
|
내가 뭘 쥐고 있는지도 모르면서 |
Anh còn không biết em đang giữ thứ
gì. |
|
널
위해서 내가... |
Vì anh mà em… |
|
날
위해서 뭐? |
Vì anh mà em làm gì? |
|
내가 얼마나 잘하냐고? |
Em đã tốt với anh thế nào chứ? |
|
복
받은 줄 알아 |
Tự biết là mình có phúc đi. |
|
[불길한 느낌의 음악] |
|
|
[경쾌한 음악] |
|
|
[불길한 느낌의 음악] |
|
|
반지도 주인한테 돌아갔는데 |
Trả chiếc nhẫn lại cho chủ rồi mà. |
|
글씨는 왜 안 없어지는 거지? |
Sao vẫn còn dòng chữ? |
|
해답은 |
Không lẽ… |
|
점복이한테 있는 건가? |
Jeom Bok mới biết đáp án ư? |
|
안녕하세요 |
Xin chào. |
|
사무실이 아주 멋지네요 |
Văn phòng của anh đẹp thật. |
|
오늘 우리가 보기로 했던가요? |
Hôm nay chúng ta hẹn gặp nhau sao? |
|
방송 잘 봤다고 인사도 드리고 싶고 |
Tôi xem buổi phát sóng nên tới
chào hỏi |
|
옛날 얘기 좀 하려고요 |
và nói chuyện ngày xưa nữa. |
|
양심 고백하러 왔습니다 |
Tôi đến đây để thú nhận. |
|
앉으세요 |
Mời ngồi. |
|
저희 아버지를 |
Tôi biết… |
|
의심하고 계신 거 압니다 |
anh đang nghi ngờ bố tôi. |
|
무슨 얘기를 하실진 모르지만 |
Tôi không biết cậu định nói gì, |
|
뭐, 믿고 안 믿고는 제 자유입니다 |
nhưng tin hay không là quyền của
tôi. |
|
연구소 화제 현장에 계셨던 거 같습니다 |
Hình như ông ấy đã ở hiện trường
vụ hỏa hoạn. |
|
술에 취해서 저한테 말씀하신 적이 있어요 |
Có lần ông ấy uống say và nói cho
tôi biết. |
|
'나 거기 있었다' |
Ông ấy vừa khóc vừa nói |
|
우시면서요 |
"Bố đã ở đó". |
|
아버지가 연구소 창고를 드나들면서 |
Bố tôi đã đi vào kho của viện
nghiên cứu. |
|
종종 약품을 빼다가 파셨어요 |
Ông ấy thường lấy thuốc đem đi
bán. |
|
알코올, 글리세린 같은 걸 뒤로 빼서... |
Ông ấy lấy mấy thứ như alcohol,
glycerine… |
|
작은 병원이나 약국에다가요 |
và bán cho các bệnh viện nhỏ hoặc
hiệu thuốc. |
|
그날도 약품을 훔치러 오신 거고요? |
Hôm đó ông ấy cũng tới để trộm
thuốc ư? |
|
창고에 있는데 |
Ông ấy đã ở trong kho |
|
폭발음이 들려서 뛰어나왔다 |
và khi nghe tiếng nổ thì chạy ra
ngoài. |
|
문
박사님 아들이랑 마주쳤는데 |
Rồi đụng mặt con trai Tiến sĩ
Moon. |
|
부끄러워서 도망쳤대요 |
Ông ấy nói đã bỏ chạy vì xấu hổ. |
|
여기 와서 그 얘길 하시는 이유가 뭡니까? |
Cậu đến đây nói chuyện đó để làm
gì? |
|
아버지는 이런 얘기 못 하실 테니까요 |
Cậu đến đây nói chuyện đó để làm
gì? Vì bố tôi không thể nói ra chuyện này, |
|
오해도 더 커질 거고 |
vì hiểu lầm sẽ lớn hơn. |
|
곤이 씨한테 호감이 가네요 |
Tôi bắt đầu quý cậu Gon rồi. |
|
효자십니다 |
Đúng là đứa con có hiếu. |
|
불쌍하신 분입니다 |
Đúng là đứa con có hiếu. Ông ấy
đáng thương lắm. |
|
용서해 주십시오 |
Hãy tha thứ cho ông ấy. |
|
약품 빼돌려 파신 건 이미 알고 있습니다 |
Tôi biết chuyện ông ấy lén mang
thuốc đi bán. |
|
저는 그동안 놀았겠습니까? |
Suốt thời gian qua, tôi vẫn cảnh
giác. |
|
곤이 씨가 모르는 걸 |
Hình như tôi biết |
|
제가 조금 더 알고 있는 거 같습니다 |
nhiều hơn cậu một chút đấy. |
|
뭡니까, 그게? |
Về chuyện gì cơ? |
|
공적인 자리에서 듣게 해드리겠습니다 |
Tôi sẽ đem kể công khai. |
|
저
오늘 선약이 있어서 |
Hôm nay tôi còn có hẹn. |
|
실례 많았습니다 |
Xin lỗi đã làm phiền. |
|
죄송합니다 잠깐만 지나갈게요 |
Xin lỗi, cho tôi đi nhờ. |
|
죄송합니다 |
Xin lỗi mọi người. |
|
죄송합니다 어이구, 어이구 |
Xin lỗi mọi người. Xin lỗi… Ôi
trời. |
|
엄마, 어떡해 자, 잠시만요 |
Làm sao bây giờ? Đợi tôi một chút. |
|
저, 죄송합니다,
네 |
Vâng, tôi xin lỗi. |
|
감사합니다 |
Cảm ơn mọi người. |
|
감사합니다 |
Cảm ơn ạ. |
|
어이구, 죄송해요 |
Tôi xin lỗi. |
|
갑자기 물품을 교체하라고 새벽에 전화를 하면 어쩌라는 거냐 |
Tự nhiên sáng sớm gọi điện bảo đổi
hàng thì biết làm thế nào? |
|
팀장님, 저
물티슈 좀 주세요 제가 나눌게요 |
Tự nhiên sáng sớm gọi điện bảo đổi
hàng thì biết làm thế nào? Trưởng nhóm, đưa em khăn ướt để em chia cho. |
|
그럴래? |
Vậy nhé? Được rồi. |
|
해라야 |
Hae Ra này. |
|
문수호 대표 |
Em biết Tổng giám đốc Moon |
|
경찰에 재수사 의뢰한다는 거 알고 있었어? |
đã yêu cầu cảnh sát điều tra lại
rồi đúng không? |
|
아니요, 저도 오늘 처음 알았어요 |
Không ạ, đến sáng nay em mới biết. |
|
금수저로 보이는 사람이 그런 사연이 있었네 |
Tưởng ngậm thìa vàng, hóa ra lại
gặp biến cố lớn thế. |
|
평소엔 막 어둡고 우울하고 그래? |
Bình thường anh ấy có ủ rũ và rầu
rĩ không? |
|
음, 아니 전혀 |
Hoàn toàn không. |
|
재밌어, 농담도 잘하고 |
Rất thú vị, còn hay nói đùa. |
|
어, 멋지다, 문
대표님 |
Tổng giám đốc Moon ngầu thật. |
|
멋져요 |
Đúng là rất ngầu. |
|
- 저기 - 안녕하세요 |
- Này. - Chào anh ạ. |
|
- 오셨어요? - 어 |
- Anh đến rồi sao? - Ừ. |
|
소화제는 빼고 복합 비타민 하나씩 챙겨서 넣어달래 |
Họ bảo bỏ thuốc tiêu hóa ra và
thêm vitamin tổng hợp vào. |
|
지금 다 해놨는데 그렇게 말씀하시면 어떡해요? |
Gần xong rồi anh mới nói thì làm
sao đây? |
|
그럴 시간에 빨리 하세요 |
Thì mau làm đi. |
|
오늘 동네 탐방 나가는 거 알지? |
Biết hôm nay tham quan khu phố
chứ? |
|
한
시간 남았다 |
Còn một tiếng thôi. |
|
저희 그 전까지 이거 다 못 해요 |
Còn một tiếng thôi. Chúng tôi
không xong kịp đâu. |
|
그렇지, 시간이 없지 |
Cũng phải, không có thời gian mà. |
|
그러니까 열심히 해 |
Vậy nên hãy chăm chỉ vào. |
|
어 |
À. |
|
수고! |
Cố lên! |
|
헐 |
Trời ạ. |
|
수고 |
Cố lên á? |
|
[메시지 도착 알림] |
|
|
- 빼, 빼, 빼 - 아우, 다 됐는데 |
- Bỏ ra nào. - Gần xong rồi mà. |
|
(수호) 한 시간 후면 만나네 |
Một tiếng nữa mình gặp nhau rồi. |
|
이따 만나면 반가운 척해도 돼? |
Anh có thể giả bộ rất vui được gặp
em không? |
|
(해라) 안 돼, 하지 마! |
Không được, đừng làm vậy. |
|
그럼 이것만 기억해 |
Vậy chỉ cần nhớ cái này thôi. |
|
단팥빵은 사랑해 |
Bánh mì đậu đỏ nghĩa là "Anh
yêu em". |
|
크림빵은 뽀뽀해줘 |
Bánh mì kem là "Hôn anh
đi". |
|
바게트빵은 비상 계단 |
Bánh mì dài là "Hãy tới cầu
thang khẩn cấp". |
|
뭐라는 건지 |
Nói gì vậy chứ? |
|
안
섞이게 해 안 섞이게 |
Đừng để lẫn vào nhau. |
|
- 네 - 네 |
- Vâng. - Vâng. |
|
빵
드시고 가세요 |
- Mọi người đến dùng đi! - Chào. |
|
드셔 보세요 크림빵입니다 |
- Ăn thử đi ạ. Bánh mì kem đấy ạ.
- Mời thử. |
|
맛만 보고 가세요 |
- Mời bạn nếm thử. - Cẩn thận ngon
quá ngất đấy. |
|
드시고 기절하셔도 책임 안 집니다 |
- Mời bạn nếm thử. - Cẩn thận ngon
quá ngất đấy. |
|
감사합니다 |
- Cảm ơn ạ. - Tạm biệt |
|
유기농 밀가룬데 유기농 |
- Bánh mì hữu cơ. - Cảm ơn. |
|
오후 3시까지 구매하시면 |
Nếu mua trước 3:00 chiều sẽ được
giảm mười phần trăm. |
|
10% 할인된 가격으로 만나실 수 있습니다 |
Nếu mua trước 3:00 chiều sẽ được
giảm mười phần trăm. |
|
사장님, 크림빵은 정말 여기가 대한민국 최곱니다 |
Ông chủ, bánh mì kem của anh ngon
nhất Hàn Quốc đó. |
|
- 감사합니다 - 문 안
닫게 최선을 다하겠습니다 |
- Cảm ơn. - Chúng tôi sẽ cố gắng
bảo vệ quán. |
|
감사합니다 |
Cảm ơn anh. |
|
빵만 맛있게 만들어 주십시오 |
Chỉ cần làm bánh mì thật ngon. |
|
걱정하지 마십시오 |
Xin đừng lo. |
|
감사합니다 |
Cảm ơn quý khách. |
|
진짜 인기만발인데요? 한 판만 더 준비해 주세요 |
Mọi người rất thích đấy. Chuẩn bị
thêm một khay nữa nhé. |
|
단팥빵 여깄습니다 |
Bánh mì đậu đỏ đây. |
|
단팥빵 |
Bánh mì đậu đỏ. |
|
단팥빵은 사랑해 |
Bánh mì đậu đỏ nghĩa là "Anh
yêu em". |
|
단팥빵 알죠? |
Em biết bánh mì đậu đỏ chứ? |
|
예, 저도 단팥빵이오 |
Vâng, em cũng bánh mì đậu đỏ. |
|
그럼 새 판은 제가 가지고 올게요 |
Được rồi, vậy tôi sẽ đi lấy khay
mới. |
|
지금 크림빵이다, 크림빵 |
Giờ là bánh mì kem. |
|
크림빵은 뽀뽀해줘 |
Bánh mì kem nghĩa là "Hôn anh
đi". |
|
크림빵 몰라요? |
Em không biết à? |
|
네, 크림빵요? |
Sao? Bánh mì kem ạ? |
|
여기 크림빵요 |
Bánh mì kem đây. |
|
어, 챙피해 |
Xúi quẩy thật. |
|
실장님, 크림빵 좀 더 갖다주세요 |
Anh đi lấy thêm bánh mì kem đi. |
|
크림빵이 달콤하죠? |
Bánh rất ngọt nhỉ? |
|
자, 크림빵 좀 더 주세요 |
Nào, cho tôi thêm bánh mì kem đi. |
|
크림빵 |
Bánh mì kem. |
|
아, 진짜 |
Thiệt tình. |
|
크림빵 한 번 더 |
Bánh mì kem lần nữa. |
|
네, 그럼 저는 단팥빵요 |
Vâng, vậy thì em cũng bánh mì đậu
đỏ. |
|
단팥빵 |
Bánh mì đậu đỏ. |
|
요새는 뭐니뭐니해도 이 SNS 활용이 제일이에요 |
Dạo này dù có làm gì, mạng xã hội
để quảng cáo vẫn là nhất. |
|
예, 저기 당연한 말씀 그만하실게요 |
Vâng, đừng nói mấy chuyện đương
nhiên nữa. |
|
자, 자, 각도 잡아 보세요 |
Nào, mọi người chọn góc rồi nhìn
đây nào. |
|
우리 딱 붙어야 나와, 딱 붙어 |
Gần nhau hơn nữa đi. |
|
- 자, 찍습니다 - 아, 그... |
- Nào, chụp nhé. - Chuẩn bị. Một,
hai, ba rồi "bánh mì đậu đỏ" nhé? |
|
하나둘셋 하면 '단팥빵' 어때요? |
Một, hai, ba rồi "bánh mì đậu
đỏ" nhé? |
|
좋다, 좋다 |
Được đó. |
|
제가 그럼 하나둘셋 할게요 |
Vậy tôi sẽ đếm đến ba nhé. |
|
하나, 둘, 셋 |
Một, hai, ba. |
|
- 단팥빵 - 단팥빵 |
- Bánh mì đậu đỏ. - Bánh mì đậu
đỏ. |
|
무슨 말씀이십니까? |
Ông đang nói gì thế? |
|
전
이해가 안 되네요 |
Tôi không hiểu. |
|
정말 죄송한데 |
Thật sự rất xin lỗi. |
|
나
그냥 이 계약 되돌리게 해 줘요 |
Xin cho phép tôi hủy hợp đồng này. |
|
문수호 측에서 협박이라도 받으신 겁니까? |
Ông bị bên Moon Soo Ho đe dọa à? |
|
아니, 그쪽은 아직 연락도 안 했어요 |
Không, tôi còn chưa gọi cho bên
đó. |
|
뭐, 돈이 더 필요하신 거예요? |
Ông cần nhiều tiền hơn à? |
|
내
자식 저렇게 된 게 |
Con tôi thành ra thế này, |
|
다
내
업보 때문에 그런 건가 하는 생각도 들고 |
có lẽ đều là do nghiệp của tôi. |
|
아드님, 의식 찾고 좋아지고 있잖아요 |
có lẽ đều là do nghiệp của tôi.
Con trai ông đã hồi phục nhận thức và đang khỏe lên mà. |
|
왼쪽 팔은 아직도 감각이 안 돌아오고 있어요 |
Tay trái của nó vẫn chưa có cảm
giác. |
|
내가 그때 문 대표 뒤통수만 안 쳤어도 |
Chắc do tôi đâm sau lưng Tổng giám
đốc Moon |
|
벌받아서 이런가 싶기도 하고 |
nên mới bị trừng phạt thế này. |
|
정
그러시면 좋습니다 |
Vậy được thôi. |
|
위약금 세 배 |
Đền gấp ba vì vi phạm hợp đồng… |
|
괜찮으시겠어요? |
Ông trả được chứ? |
|
[불길한 느낌의 음악] |
|
|
저, 저, 저게... |
Kia… Kia là… |
|
저기요? 저기요? |
Này! |
|
이보시게, 점복이! |
Này, Jeom Bok! |
|
거기 서시게 |
Đứng lại đó! |
|
점복이, 점복이! |
Jeom Bok! |
|
점복이 |
Jeom Bok. |
|
점복이 |
Jeom Bok. |
|
샤론 어딨니? |
Sharon, cô ở đâu? |
|
샤론 |
Sharon. |
|
샤론? |
Sharon? |
|
어딜 그렇게 다녀와? |
Cậu đi đâu về thế? |
|
이불 심부름요 |
Tôi đi đưa chăn. |
|
- 이불? - 네 |
Tôi đi đưa chăn. - Chăn? - Vâng. |
|
한
달
동안 샤론 다른 데서 지내기로 했거든요 |
Vì Sharon đã quyết định sống ở nơi
khác trong một tháng. |
|
거기가 어딘데? |
Là ở đâu? |
|
샤론 |
Sharon. |
|
샤론 |
Sharon. |
|
어머머, 웬일이세요? |
Ôi trời, có chuyện gì thế? |
|
그
여자 방 어디예요? |
Phòng của cô ta đâu? |
|
저기, 저쪽에 |
Đằng kia. |
|
'동변상련' |
CÁCH VIẾT KỊCH BẢN "Đồng bệnh
tương lân". |
|
'우연의 일치를 이용해 이문의 감정으로 깊이 들어가기' |
"Dùng sự trùng hợp ngẫu nhiên
để đi sâu vào tâm lý nhân vật". |
|
어떤 우연을 만들어서 얘기를 짜야 하나? |
Phải tạo sự tình cờ gì để dựng nên
câu chuyện nhỉ? |
|
아
왜
이래? |
Bà sao thế? |
|
엿이나 먹으면서 옷이나 만들 것이지 |
Cô phải ăn kẹo mạch nha và may
quần áo chứ. |
|
이게 뭐 하는 짓이야, 이게! |
Cô làm cái gì ở đây hả? |
|
나
이러다 죽겠어요 |
Tôi chết mất! |
|
죽어! 죽어! |
Thì chết đi. Chết đi. |
|
아, 뭐! |
Làm ơn đi! |
|
이게 뭐 하는 짓이야? |
Cô đang làm cái gì thế hả? |
|
한
지붕 아래 같이 있고 싶었어요 내 남편하고 |
Tôi chỉ muốn sống dưới một mái nhà
với chồng mình thôi. |
|
당장 나와 |
Ra ngoài ngay. |
|
여기 공사하는 동안 딱 한 달만 살기로 한 거야 |
Tôi sẽ ở đúng một tháng trong khi
chỗ này sửa chữa thôi mà. |
|
승구 씨 |
Tôi sẽ ở đúng một tháng trong khi
chỗ này sửa chữa thôi mà. Seung Goo. |
|
여기 공사 들어가니? |
Chỗ này đang sửa chữa sao? |
|
아니요 |
Đâu có. |
|
[코믹한 느낌의 음악] |
|
|
200년 넘게 절절했는데 한 달도 안 돼? |
Tôi chờ anh ấy 200 năm rồi. Một
tháng cũng không được? |
|
그냥 옆에서 보고 싶어서 그래요 |
Tôi chỉ muốn ở cạnh nhìn anh ấy
thôi. |
|
지금 실타래가 풀릴지도 모르는데 |
Chưa biết chừng có thể tháo gỡ mọi
chuyện đấy. |
|
너
그러면 안 돼 |
Cô không được làm thế. |
|
무슨 소리야? |
Bà nói gì thế? |
|
점복이를 봤어 |
Tôi đã gặp Jeom Bok rồi. |
|
점복이? |
Jeom Bok ư? |
|
그림 잘 그리던 그 점복이? |
Jeom Bok giỏi vẽ tranh ư? |
|
틀리없어 |
Jeom Bok giỏi vẽ tranh ư? Không
thể nhầm được. |
|
자전거를 타고 쌩하니 지나가더라 |
Cậu ta đạp xe lướt qua tôi rất
nhanh. |
|
백발 노인이? |
Lão già tóc bạc mà làm thế ư? |
|
젊어졌던데? |
Cậu ta trẻ ra rồi. |
|
점도 없고 |
Nốt ruồi cũng biến mất. |
|
그럴 수도 있나? |
Sao như vậy được? |
|
내가 마지막으로 본 건 분명히 늙은 점복이였는데 |
Lần cuối tôi gặp, Jeom Bok đã già
yếu rồi mà. |
|
점복이 맞아 |
Lần cuối tôi gặp, Jeom Bok đã già
yếu rồi mà. Đúng là Jeom Bok mà. |
|
등에도
'JB'라고 써 있었어 |
Đúng là Jeom Bok mà. Đằng sau lưng
áo có ghi chữ "JB" nữa. |
|
웬
JB? |
JB gì chứ? |
|
구천의 귀신도 지울 방법이 있겠지 |
Có lẽ cậu ta biết cách xóa dòng
chữ "Cửu Tuyền Chi Quỷ". |
|
점복이가 그림 잘 그린다고 그런 것도 지워요? |
Jeom Bok giỏi vẽ tranh nên xóa
được cả cái đó ư? |
|
어쨌든 그런 게 있어 |
Dù sao cũng có thể như vậy. |
|
뭐
우리 같은 존재가 세상에 둘뿐이라곤 생각 안 해요 |
Dù sao cũng có thể như vậy. Tôi
không nghĩ trên thế gian này chỉ có hai người như chúng ta. |
|
- 그 집에서 나와 - 한 달 후에 나가요 |
- Ra khỏi nhà đó ngay. - Một tháng
sau tôi đi. |
|
당장 나와 |
Đi ngay. |
|
나도 이 한은 풀고 싶어서 그래요 |
Đi ngay. Tôi cũng muốn rửa hận mà. |
|
당신도 날 이렇게 만든 책임이 있잖아 |
Bà cũng có trách nhiệm khi khiến
tôi ra thế này. |
|
한
번만 봐줘, 응? |
Bỏ qua cho tôi một lần nhé? |
|
아무 짓도 안 하고 |
Tôi sẽ không làm gì đâu. |
|
그
사람 바라보기만 하다가 나갈게 |
Chỉ nhìn người đó rồi đi thôi. |
|
정말이야 |
Thật đó. |
|
점복이나 같이 찾아보든지, 그럼 |
Vậy cùng nhau tìm Jeom Bok đi. |
|
승구 씨 |
Seung Goo. |
|
우리 다방 커피 진하게 한 잔 마시자 |
Cho chúng tôi ly cà phê thật đậm. |
|
물
끓일게요 |
Để tôi đi đun nước. |
|
여기요 |
Đây. |
|
됐다 |
Được rồi. |
|
저희 이것만 옮기면 다 된 거죠? |
Chuyển nốt cái này là được nhỉ? |
|
작은 회의실에 120박스 더 있어 |
Trong phòng họp nhỏ còn 120 thùng. |
|
아, 거의 다 끝났네요 |
Cũng sắp xong rồi. |
|
아, 대표님 참 스마트하시네 |
Tổng giám đốc tài trí thật. |
|
요점만 콕콕 집어내는 게 완전 나랑 똑같아 |
Lúc nào cũng tìm ra đúng điểm
nhấn, giống hệt tôi. |
|
뜬구름 잡던 얘기가 현실로 다가오는 느낌이에요 |
Tôi cảm giác ý tưởng của chúng ta
sắp thành hiện thực. |
|
정말 명쾌하십니다 |
Giải thích thật sự rất rõ ràng! |
|
저희 대표님이랑 티타임 있는 거 아시죠? |
Còn nhớ buổi uống trà với Tổng
giám đốc bên tôi chứ? |
|
네 |
Vâng. |
|
자 |
Đây ạ. |
|
알고 있습니다 |
Tôi biết rồi. |
|
- 그럼 바로 이동하시죠 - 네, 가시죠 |
- Vậy đi luôn thôi. - Đúng, đi
thôi. |
|
보자... |
Xem nào. |
|
사장님 만나시나 보네 |
Hình như họ đi gặp sếp tổng. |
|
- 이제 작은 회의실 거 옮기자 - 응 |
- Chuyển hộp ở phòng họp nhỏ thôi.
- Vâng. |
|
정해라 씨 |
Cô Jung Hae Ra. |
|
아까 그 바게트빵 좀 부탁합니다 |
Lấy hộ tôi bánh mì dài lúc nãy. |
|
[경쾌한 음악] |
|
|
바게트빵도 샀나, 우리가? |
Chúng ta có bánh mì dài sao? |
|
바게트빵은 비상 계단 |
Bánh mì dài là "Hãy tới cầu
thang khẩn cấp". |
|
무거워 보이던데, 괜찮아? |
Nhìn có vẻ nặng. Em không sao chứ? |
|
그럼, 저
정돈 나한테 껌이지 |
Dĩ nhiên, với em thì có gì đâu. |
|
아, 크림빵 밖에서 하지 마 위험해 |
Đừng có làm bánh mì kem ở ngoài.
Nguy hiểm lắm. |
|
나
오늘 저녁에 약속 있어 |
Tối nay anh có hẹn ăn tối. |
|
샤론 선생이 밖에서 일 얘기하재 |
Ra ngoài nói chuyện với Sharon. |
|
왜
밖에서? 집
놔두고 |
Sao lại ra ngoài? Ở chung nhà mà? |
|
몰라, 밖에서 하고 싶대 |
Không biết nữa. Cô ấy nói muốn ra
ngoài. |
|
주말에 시간 비어둬 |
Cuối tuần dành thời gian cho anh
nhé. |
|
출근하라 그러면 닥치라고 하고 |
Bị bắt đi làm thì chặn họng họ. |
|
왜?주말에 뭐 할 건데? |
Sao thế? Cuối tuần sẽ làm gì? |
|
할
거
많아 |
Có nhiều thứ lắm. |
|
정해라 단팥빵 100개 |
Jung Hae Ra, bánh mì đậu đỏ 100
lần. |
|
난
200개 |
Em thì 200 lần. |
|
요즘에 한 시간씩 기다리는 |
Dạo này phải chờ ở tiệm bánh táo
cả tiếng |
|
애플파이 집에서 사온 거예요 |
Dạo này phải chờ ở tiệm bánh táo
cả tiếng mới mua được đấy ạ. |
|
따뜻할 떄 홍차랑 같이 드세요 |
Uống hồng trà rồi ăn khi bánh còn
ấm. |
|
요즘 애들은 참 할 일도 없다 |
Giới trẻ ngày nay đúng là không có
gì để làm nhỉ? |
|
아, 이까짓 빵쪼가리 하나 먹자고 한 시간을 기다려? |
Chờ cả tiếng chỉ để ăn một miếng
bánh thế này ư? |
|
에이, 그런 게 인생의 재미죠 |
Đó là thú vui trong đời mà. |
|
저도 아버님 드리려고 줄 선 거니까요 |
Con cũng đã xếp hàng để mua cho
bố. |
|
뭐, 이런 게 사랑이고, 정이고 |
Đây gọi là tình cảm đó ạ. |
|
곤이는 행복하겠다 |
Hẳn là Gon rất hạnh phúc |
|
너처럼 좋은 색시감이 있어서 |
vì có một cô gái tốt như con làm
vợ tương lai. |
|
아버님 울적하시면 |
Nếu bố thấy buồn |
|
말벗으로 해라 이모라도 오시라고 할까요? |
thì tìm bạn tâm giao đi. Hay con
gọi dì đến nhé? |
|
너
괜히 돈 쓰지 마, 됐어 |
Con đừng tiêu tiền vô ích. |
|
아, 망고 사놓은 거 있는데 |
À, con có mua cả xoài đấy! |
|
제가 망고 요거트 만들어 드릴게요 |
Con sẽ làm sữa chua xoài cho bố. |
|
잠깐만 기다리세요 끝내주게 맛있어요 |
Bố đợi con chút nhé. Đảm bảo sẽ
rất ngon. |
|
저
녀석은 참... |
Con bé này thật là… |
|
아버님, 딸기 먼저 드시고 계세요 |
Bố ơi, bố ăn dâu trước đi. |
|
이
사진 |
Bức ảnh này… |
|
- 이거 뭐냐? -
아버님이 주신 거잖아요 |
- Đây là cái gì? - Là bức ảnh bố
cho con. |
|
확대해서 걸어놓으니까 근사하죠? |
Con phóng to lên nhìn rất đẹp đúng
không ạ? |
|
저기 저 사람 |
Người này… |
|
여자 아니야? |
Người này… chẳng phải phụ nữ sao? |
|
저런 걸 꽃미남이라고 하죠 |
Đó là chàng trai đẹp hơn hoa chứ
ạ. |
|
내가 아는 사람을 닮았어 |
Rất giống một người bố quen. |
|
누군데요? |
Ai thế ạ? |
|
있어 |
Có một người. |
|
제
주변에도 저거랑 똑같이 생긴 |
Con cũng quen một cô gái xấu tính |
|
성질 더러운 여자 있어요 |
nhìn giống hệt như vậy. |
|
얼마나 똑같이 생겼는데? |
Giống cỡ nào? |
|
[불길한 느낌의 음악] |
|
|
사람 맞으시죠? |
Cậu là người đúng không? |
|
어떻게 오셨나요? |
Sao ông lại tới đây? |
|
양장점 |
Đây là tiệm đồ tây, |
|
맞나요? |
đúng không? |
|
옷
맞추러 오신 거면 |
Nếu ông đến để đặt may đồ |
|
지금은 힘드세요 |
thì chắc không được rồi. |
|
디자이너가 없어서 |
Nhà thiết kế không ở đây. |
|
이야, 아직도 이런 데가 있었네 |
Không ngờ vẫn còn một nơi thế này. |
|
그
디자이너 이름이 뭡니까? |
Nhà thiết kế đó tên là gì? |
|
샤론인데요 |
Nhà thiết kế đó tên là gì? Sharon. |
|
예? |
Sharon. Hả? |
|
- 샤... - 론요 |
- Sha… - Ron. |
|
- 샤론? - 네, 샤론 |
- Sharon? - Vâng, Sharon. |
|
오, 샤론 |
À, Sharon. |
|
그
언제쯤 오십니까? |
Chừng nào thì cô ấy tới? |
|
모르는데요 |
Tôi chịu. |
|
혹시 주인장 사진... |
Cậu có ảnh… |
|
있습니까? |
của chủ tiệm không? |
|
없는데요 |
Không có. |
|
거... |
Thế này. |
|
이거 주인장 오시면 |
Nếu chủ tiệm tới |
|
연락 달라고 전해주세요 |
thì nhắn cô ấy gọi điện cho tôi. |
|
여기도 개발을 하면 좋겠구먼 |
Phát triển chỗ này cũng được. |
|
옛날에 연구소에 |
Ngày xưa, mình tới viện nghiên cứu |
|
할머니가 만든 만두를 갖다드리러 갔다가 |
để đưa bánh màn thầu do bà mình
làm. |
|
아이, 이것도 너무 억지야 |
Gượng gạo thế nào ấy. |
|
연구소에 만두를 왜 갖다주냐고 |
Sao lại mang màn thầu đến viện? |
|
차
어딨냐? |
Xe ở đâu thế? |
|
어, 그래, 바로 나왔어 |
Được rồi. Tôi ra ngay. |
|
어, 초입에 서 있을게, 어 |
Tôi sẽ đứng ở lối vào. |
|
볶은 국수를... |
Món mì xào… |
|
[애잔한 느낌의 음악] |
|
|
(샤론) 철민아 |
Chul Min à. |
|
나는 신춘 문예를 준비하는 소설가 지망생이란다 |
Tôi là một tiểu thuyết gia muốn
tham gia cuộc thi Văn nghệ Tân xuân. |
|
누나 |
Chị. |
|
(샤론) 화재 사건에 연루된 사람인가요? |
Người liên quan đến vụ hỏa hoạn ư? |
|
(수호) 제 생각엔 그런데 알 수 없죠 |
Người liên quan đến vụ hỏa hoạn ư?
Tôi nghĩ vậy nhưng không chắc. |
|
서린이 누나 |
Chị Seo Rin. |
|
맞죠? |
Đúng chứ? |
|
누, 누구...
세요? |
Ông là ai? |
|
저
철민이에요 |
Em là Chul Min đây. |
|
옛날 신문 배달 소년 |
Cậu bé giao báo ngày xưa. |
|
어떻게 하나도 변하지 않고... |
Sao chị lại không thay đổi chút
nào thế? |
|
이렇게... |
Sao có thể? |
|
누나 |
Chị. |
|
[심장 박동 소리] |
|
|
회장님 |
Chủ tịch. |
|
괜찮으십니까,
회장님? |
Chủ tịch không sao chứ? |
|
서린이 누나 맞죠? |
Là chị Seo Rin đúng không? |
|
어디 숨었어? |
Đi đâu mất rồi? |
|
안
돼 |
Không được. |
|
내가 부자가 됐다고요 |
Tôi đã trở nên giàu có |
|
당신 때문에 |
đều là vì chị mà. |
|
피도 눈물도 없이 |
Chị bảo tôi |
|
돈을 모았다고요 |
dùng mọi cách để kiếm tiền mà. |
|
부자가 됐어요, 누나 |
Chị à, tôi đã giàu rồi. |
|
[속으로] 다시 마주치면 모른 척해달랬잖아 |
Đã bảo nếu gặp lại thì phải vờ như
không quen mà. |
|
진정하세요,
회장님 |
Chủ tịch, bình tĩnh lại đi. |
|
철민아 |
Chul Min. |
|
너
문수호네 집에 무슨 짓을 한 거야? |
Cậu đã làm gì gia đình Moon Soo Ho
vậy? |
|
갑자기 몸살이 와서요 |
Đột nhiên tôi bị đau nhức toàn
thân. |
|
으슬으슬하고 아프네요 |
Tôi thấy rất lạnh và mệt. |
|
오늘 저녁 외식은 힘들 거 같아요 |
Hôm nay chắc không thể dùng bữa
tối bên ngoài được. |
|
약속 깨서 죄송해요 |
Xin lỗi vì đã hủy hẹn. |
|
집에서 뵐게요 |
Gặp anh ở nhà nhé. |
|
아, 예, 고객님 |
Vâng, thưa quý khách. |
|
유류 할증료까지 포함하면 |
Nếu tính luôn cả phí xăng dầu, |
|
123만 8천원 나오겠는데 좀 너무 비싸네요 |
tổng là 1.238.000 won. Hơi đắt một
chút. |
|
제가 다른 항공사로 알아보고요 바로 전화드릴게요 |
Để tôi xem hãng hàng không khác.
Tôi sẽ gọi lại ngay ạ. |
|
예, 감사합니다 |
Vâng, cảm ơn quý khách. |
|
[메시지 도착 알림] |
JUNG HAE RA |
|
(수호) 저녁 약속 취소됐음 |
Cuộc hẹn ăn tối bị hủy rồi. |
|
데이트 신청해도 됩니까? |
Đi hẹn hò với anh không? |
|
간다 |
Tới nào. |
|
이만큼? |
Ở đây sao? |
|
- 조금만 더 - 이
정도? |
- Thêm chút nữa. - Thế này ư? |
|
- 그렇지 - 아 |
- Đúng rồi. - Không phải. |
|
- 어떤 거
뽑아줄까? -
저거, 까만 거 |
- Em muốn con nào? - Ở kia, màu
đen ấy. |
|
- 저거? - 응 |
- Cái đó ư? - Vâng. |
|
저거 너무 꽉 꼈는데 다른 거 안 돼? |
Nó bị kẹt rồi. Con khác đi nhé? |
|
아아, 난
저거 원해 |
Không. Em muốn con đó cơ. |
|
[경쾌한 음악] |
|
|
좋았어 |
Được thôi. |
|
제발 |
Làm ơn đi mà. |
|
나
오늘 월급날인데 |
Hôm nay em nhận lương đấy. |
|
내가 저녁 사줄게 |
Em sẽ mời anh bữa tối. |
|
가자 |
Đi thôi. |
|
당신이야말로 아이 가졌으면 예비 엄마답게 처신해 |
Có thai thì hãy cư xử cho giống
người sắp làm mẹ đi. |
|
아, 저걸 숨기고 있으면 어떡해? |
Sao lại giấu giếm thế chứ? |
|
당신이 뭔데 내 배 속에 아이까지 들먹여? |
Sao lại giấu giếm thế chứ? Sao cô
dám nhắc đến đứa con trong bụng tôi? |
|
뭐
하세요? |
Dì làm gì thế ạ? |
|
드라마 봐요 |
Xem phim. |
|
너무 재밌어 |
Hay lắm đấy. |
|
진혜림 씨는 넘어가질 않네 |
Cô cố quá sức rồi đấy. |
|
두
사람 퇴근이 늦네요 |
Hai người họ tan làm muộn nhỉ. |
|
데이트 한대요 |
Họ đi hẹn hò rồi. |
|
자동차 극장인가 뭐 그거까지 보고 온다고 |
Bảo là sẽ đi xem phim trong ô tô
gì đó rồi mới về. |
|
늦을 거래요 |
Chắc là sẽ muộn đấy. |
|
어머, 저, 저거 발각나겠네 |
Ôi trời, bị phát hiện chắc luôn. |
|
몸살이라고 했는데 |
Đã bảo bị đau nhức toàn thân mà. |
|
몸살은 무슨 |
Đau nhức gì chứ? |
|
임신했다고 뻥을 쳤어요 저 여자가 |
Cô kia nói dối là có thai đấy. |
|
태교에 신경 안 쓰니까 하는 말이에요 |
Vì không quan tâm đến việc dưỡng
thai. |
|
가위바위보 |
Oẳn tù tì! |
|
가위바위보 |
Oẳn tù tì! |
|
가위바위보 |
Oẳn tù tì! |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
이긴 사람이 쌈 싸주기잖아 |
Người thắng sẽ cuốn thịt mà. |
|
몰랐어? |
Em không biết sao? |
|
그래서 내가 일부러 진 거야 |
Nên em mới cố tình thua đấy. |
|
자, 그럼 쌈을 싸겠습니다 |
Được rồi, anh sẽ cuốn thịt cho em. |
|
이걸 먹으라고 싼 거냐? |
Anh muốn em ăn cái này sao? |
|
맛있어? |
Ngon không? |
|
- 설탕 필요 없지? - 응 |
- Không cần đường nhỉ? - Vâng. |
|
안
보는 사이에 더 예뻐졌네 |
Không nhìn một lúc mà em lại đẹp
hơn. |
|
- 해줄까? - 뭘? |
- Muốn thử không? - Cái gì? |
|
너 |
Này. |
|
큰일났다 |
Lớn chuyện rồi. |
|
- 나 병
걸렸나 봐 - 응? |
- Hình như anh bị bệnh rồi. - Hả? |
|
네가 무슨 짓을 해도 예뻐 |
Em làm gì cũng đẹp. |
|
어떻게, 한
번
더? |
Thêm lần nữa nhé? |
|
일로 와봐 |
Mau lại đây nào. |
|
톡톡 |
Rồi đấy. |
|
재밌어? |
Em vui chứ? |
|
[코믹한 느낌의 음악] |
|
|
아프다고 했잖아 |
Tôi đã nói là bị ốm mà. |
|
몸살이라고 했잖아 |
Đã nói là bị đau nhức toàn thân. |
|
어머, 지금 뭐 하세요? |
Ôi trời, cô đang làm gì thế? |
|
양파가 너무 맵네요 |
Hành tây cay quá. |
|
양파를 썰면 맵지 |
Cắt hành tây thì phải cay chứ. |
|
너만 없었으면 좋겠어 |
Nếu không có cô thì tốt biết mấy. |
|
너만, 너만, 너만 없으면 좋겠어! |
Chỉ cần không có cô thì tốt rồi! |
|
연구소 화재가 나던 날 밤에 |
Đêm xảy ra hỏa hoạn ở viện nghiên
cứu, |
|
안경을 쓴 남자가 |
tôi đã thấy một người đàn ông đeo
kính |
|
몰래 연구소에 들어가는 걸 봤어요 |
lẻn vào trong viện nghiên cứu. |
|
정해라 씨 가족 사진에 있는 사람요 |
Là người trong tấm ảnh gia đình cô
Hae Ra. |
|
더
큰
부자가 될 겁니다 |
Ta phải giàu hơn nữa. |
|
금성
1,2동에도 번쩍거리는 건물을 올릴 테니 |
Ta sẽ xây hai tòa nhà sáng chói ở
hai khu phường Geumseong. |
|
두고 보세요 |
Hãy đợi mà xem. |
|
재미없다, 이
영화 |
Phim không hay gì cả. |
|
'태어나기 전부터' |
"Cứ như thể anh đã yêu em |
|
'널 사랑하고 있었던 것 같아' |
từ trước khi được sinh ra
vậy". |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
방금 저 남자주인공이 그러네 |
Nam chính vừa mới nói vậy. |
|
하루라도 농담을 안 하면 입 안에 가시가 돋지? |
Anh nhịn nói đùa một ngày không
nổi nhỉ? |
|
해라야 |
Hae Ra à. |
|
응? |
Sao thế? |
|
인연이라는 게 있는 거 같아 |
Hình như có nhân duyên thật đấy. |
|
우리가 어릴 때 만나게 된 것도 그렇고 |
Chuyện chúng ta gặp nhau hồi bé, |
|
오랫동안 헤어졌다가 |
và cả chuyện chúng ta gặp lại nhau |
|
다시 또 만나게 된 것도 |
sau bao lâu chia cách nữa. |
|
수호야 |
Soo Ho. |
|
우리 |
Từ giờ, |
|
이젠 헤어지지 말까? |
chúng ta đừng chia xa nữa nhé? |
|
다신 안 헤어져 |
Sẽ không bao giờ chia xa. |
|
맨날 혼자 이게 뭐야, 이게 |
Sao lúc nào cũng một mình thế? |
|
어디로 가나 나는... |
Dù đi đâu mình cũng… |
|
아이고 |
Ôi trời. |
|
아이고, 좀
괜찮아요? |
Ôi trời, cô đỡ hơn rồi chứ? |
|
해라가 북엇국 끓여 놓고 나갔어요 |
Hae Ra đã nấu canh cá minh thái
rồi mới đi đó. |
|
파
잔뜩 넣어서 한 그릇 먹으면 |
Ăn một bát thật nhiều hành |
|
몸살 나을 거예요 |
thì sẽ thấy đỡ hơn. |
|
토요일도 출근한 거예요? |
Thứ Bảy mà cũng đi làm à? |
|
둘이 아침 댓바람부터 나갔어요 |
Thứ Bảy mà cũng đi làm à? Từ sáng
sớm họ đã ra ngoài rồi. |
|
오늘도 데이트? |
Hôm nay cũng hẹn hò ư? |
|
혼자 있는 이모 생각도 안 해주고 |
Không nghĩ tới người dì cô đơn
này. |
|
너무하는 거 같아 |
Quá đáng thật đó. |
|
김치는 안 익은 걸로 꺼낼게요 |
Tôi sẽ lấy kimchi muối chưa chín
ra. |
|
정해라 |
Jung Hae Ra. |
|
나쁜 년 |
Con nhỏ xấu xa. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
많이 낡았지? |
Nơi này cũ đi nhiều nhỉ? |
|
두
달
정도 수리하면 옛날처럼 좋아질 수 있을 거야 |
Sửa chữa khoảng hai tháng thì sẽ
đẹp như xưa thôi. |
|
필요없어 |
Không cần đâu. |
|
사주고 싶어 |
Anh muốn mua cho em. |
|
이렇게 큰 집에서 나 혼자 뭐 하냐? |
Một mình em làm gì trong căn nhà
lớn thế này? |
|
왜
너
혼자야? 내가 있는데 |
Sao lại một mình? Có anh nữa mà. |
|
이모도 있고 |
Cả dì nữa. |
|
아버지한테 인사하러 가자 |
Chúng ta vào chào bố thôi. |
|
수목장으로 나무 아래 뿌렸대 |
Nghe nói tro cốt của bố được rải
dưới gốc cây. |
|
여러 가지로 석연치가 않아 |
Có rất nhiều điểm bất thường. |
|
박
회장 감옥 보낼 거야 |
Anh sẽ tống Chủ tịch Park vào tù |
|
우리 동네도 밀어버리지 못하게 할 거고 |
và sẽ ngăn họ phá dỡ khu phố của
ta. |
|
곤이 아버지 무서운 사람이야 |
Bố của Gon là một người rất đáng
sợ. |
|
그러니까 내가 상대해 줘야지 |
Nên anh mới phải đấu tranh. |
|
준비 많이 했어 걱정하지 마 |
Anh đã chuẩn bị rất kỹ rồi. Em
đừng lo. |
|
수호 오빠는 항상 옳았으니까? |
Vì anh Soo Ho luôn đúng mà. |
|
춥다, 내려가자 |
Lạnh quá, đi xuống thôi. |
|
한
군데 더 갈 데가 있어 |
Còn phải tới một nơi nữa. |
|
뭐지? |
Gì vậy? |
|
할머니 반지 같은데 느낌이 너무 좋아 |
Giống nhẫn của bà, nhưng lại rất
thích. |
|
어울려 |
Hợp với em lắm. |
|
이걸 백희 선생님이 주셨다고? |
Cô Baek Hee đưa cho anh à? |
|
응 |
Ừ. |
|
기다리게 해서 죄송합니다 |
Xin lỗi vì đã để hai vị đợi. |
|
이걸 나눠서 커플 링을 하시겠다고요? |
Hai vị muốn nung nó ra rồi làm
nhẫn đôi ư? |
|
금이랑 백금 섞어서 가능할까요? |
Trộn với vàng hay bạch kim được
chứ? |
|
이대로 가지고 계시는 게 좋을 거 같습니다 |
Giữ nguyên thế này sẽ tốt hơn. |
|
적어도
200년
이상은 된 반지인데 |
Chiếc nhẫn này có tuổi thọ ít nhất
200 năm. |
|
거의 보물급으로 보여요 |
Có thể xem là báu vật. |
|
그냥 평범한 은반지 아닌가요? |
Không phải chỉ là một cái nhẫn bạc
bình thường à? |
|
아니에요 |
Không phải đâu. |
|
이런 물건 없습니다 |
Nó là độc nhất đấy. |
|
커플 링은 따로 하시는 게 좋을 거 같아요 |
Nó là độc nhất đấy. Dùng thứ khác
để làm nhẫn đôi sẽ tốt hơn. |
|
이걸 녹이는 건 안 될 말입니다 |
Không nên nung chảy cái này đâu. |
|
결혼 20주년에 껴 |
Đeo vào kỷ niệm 20 năm kết hôn. |
|
어떤 아저씨가 주고 갔어 |
Một ông chú đưa cái đó xong đi
mất. |
|
옷
맞추러 온 거 같진 않고 |
Không giống như đến đặt may đồ. |
|
아무튼 인상은 좀 별로였어 |
Dù sao thì ấn tượng cũng không
tốt. |
|
우리가 한 편이 돼서 할 일이 있을지도 모르겠어 |
Biết đâu ông ta có thể đứng cùng
phe và giúp chúng ta. |
|
그
아저씨랑? |
Với ông chú đó ư? |
|
숫돌 좀 갖다 줘 |
Mang đá mài lại đây cho tôi. |
|
힘든 일 있었어? |
Có chuyện gì khó khăn sao? |
|
남의 집에 있지 말고 나오지? |
Đừng ở nhà người khác nữa. Cô dọn
ra đi. |
|
어서 |
Mau lên. |
|
견딜 수 없이 힘든 날은 |
Vào những ngày mệt mỏi không chịu
nổi, |
|
이렇게 칼을 갈았어요 |
mình lại mài dao thế này. |
|
그래도 희망이 있어서 기다렸는데 |
Vì có chút hy vọng nên mình đã
đợi. |
|
칼날이 많이 닳았네 |
Nhưng lưỡi dao đã mòn nhiều rồi. |
|
아니요, 전혀요 |
Không, không hề. |
|
윤달홍 회원님 성함은 |
Tôi chưa từng nghe đến cái tên |
|
문
대표님 회사에서 못 들었습니다 |
Yoon Dal Hong ở công ty của anh
Moon. |
|
계약을 다시 뺏어온단 얘기도 없었고요? |
Không ai nói gì đến việc cướp lại
hợp đồng ư? |
|
예, 저는 들은 바 없습니다 |
Chưa từng nghe ai nói chuyện đó. |
|
문
대표님은 바빠서 |
Tổng giám đốc Moon bận |
|
한 2주
운동 쉬고 있는데 |
nên đã nghỉ tập hai tuần rồi. |
|
새로운 정보 얻으면 알려드릴게요 |
Có thông tin mới, tôi sẽ báo ngay. |
|
예 |
Ừ. |
|
당시 관찰사 간부였던 한명수와 |
Han Myung Soo, khi đó là CEO một
công ty xây dựng |
|
박철민간의 수상한 돈 거래 |
đã giao dịch mờ ám với Park Chul
Min. |
|
박철민이 제일 처음 샀던 |
Đầu tiên, Park Chul Min |
|
3층짜리 건물 |
mua một tòa nhà ba tầng. |
|
그리고 1년
후에 |
Và một năm sau, |
|
정해라 씨 아버지 명의로 된 땅을 사고 되팔면서 얻은 막대한 이익 |
ông ta kiếm được một khoản lớn từ
việc mua và bán đất của bố Jung Hae Ra. |
|
이
모든 것에 한명수와 측근들이 연관되어 있습니다 |
Tất cả đều liên quan đến Han Myung
Soo và những người thân cận. |
|
윤달홍 씨한테 간 땅은 우연입니까? |
Chuyện Yoon Dal Hong là chủ đất có
phải tình cờ không? |
|
그게 아니라면 그쪽에도 뭔가 있을 겁니다 |
Nếu không, chắc chắn có chuyện mờ
ám. |
|
그건 지금 변호사님들과 함께 알아보고 있습니다 |
Tôi đang cùng tìm hiểu với các
luật sư. |
|
다음 주에는 경찰로 서류 보내죠 뭐 하나 크게 이슈 만들어서 |
Hãy tìm ra một vấn đề lớn và gửi
hồ sơ cho cảnh sát vào tuần sau. |
|
알겠습니다 |
Tôi biết rồi. |
|
- 얘기 다
했어? -
응 |
- Anh nói chuyện xong rồi sao? -
Ừ. |
|
잘
될
거
같아? |
Mọi chuyện ổn chứ? |
|
고생했어 |
Anh vất vả rồi. |
|
할머니 같다더니 잘 어울리네 |
Giống của bà nhưng hợp với em đấy. |
|
이거 끼고 있으면 막 괜히 기분이 좋아 |
Không hiểu sao đeo nó em thấy
thoải mái và mạnh mẽ hơn. |
|
힘도 뻗치고 |
Không hiểu sao đeo nó em thấy
thoải mái và mạnh mẽ hơn. |
|
- 그래? - 응 |
Không hiểu sao đeo nó em thấy
thoải mái và mạnh mẽ hơn. - Vậy sao? - Vâng. |
|
자 |
Nào. |
|
자 |
Nào. |
|
준비 |
Chuẩn bị. |
|
땅! |
Bắt đầu! |
|
힘
안
줬지? |
Anh không dùng sức hả? |
|
응, 집에 가자 |
Ừ. Mình về nhà thôi. |
|
에이구 |
Ôi trời. |
|
아, 그
샤론 양장점 몸살이라니까 |
À, cô Sharon bị đau nhức toàn
thân. |
|
가는 길에 딸기랑 과일 좀 사가자 |
Trên đường về, mua ít dâu với hoa
quả nhé. |
|
괜히 아프면 외롭고 우울해 |
Khi bị bệnh sẽ thấy cô đơn và buồn
lắm. |
|
정리하고 올게 |
Đợi anh lấy đồ rồi về. |
|
응 |
Vâng. |
|
[메시지 도착 알림] |
TIN NHẮN CHÚ CHUL MIN |
|
너희 아버지가 문 박사한테 했던 인격 살인 때문인가? |
Đó là vì những gì bố cô đã làm với
Tiến sĩ Moon sao? |
|
문
박사는 화재가 아니라 |
Tiến sĩ Moon không chết vì hỏa
hoạn |
|
너희 아버지가 죽였다 |
mà do bố cô giết đấy. |
|
네? |
Vâng? |
|
응, 영국에 에든버러 기사 좀 찾아봐 달라고 |
Có thể tìm giúp tôi vài bài báo về
Edinburgh, nước Anh được không? |
|
(철민) 네 아버지가 수호를 얼마나 마음에 안 들어했는지 너도 알지? |
Cô cũng biết bố cô ghét Soo Ho đến
mức nào nhỉ? |
|
고아원으로 내치려 했던 거 |
Soo Ho cũng biết chuyện bố cô |
|
그거 수호도 아니? 응? |
từng cố tống cậu ta vào trại mồ
côi chứ? |
|
아빠 |
Bố! |
|
이
서류 뭐야? |
Bố! Tờ giấy này là sao ạ? |
|
오빠를 고아원으로 보낼 거야? |
Bố định gửi anh vào trại mồ côi ư? |
|
네가 수호를 보고도 행복한 줄 모르니 |
Con thấy Soo Ho rồi mà vẫn không
biết mình hạnh phúc |
|
저
녀석은 이제 쓸데가 없지 않니 |
nghĩa là nó không có tác dụng gì. |
|
방에서 둘이 불 꺼놓고 장난이나 치고 말이야 |
Hai đứa còn tắt đèn và đùa giỡn
với nhau. |
|
딱
한
번
그림자 놀이 한 거야 |
Bọn con chỉ chơi rối bóng đúng một
lần mà. |
|
아빠 진짜 너무해요 |
Bố thật quá đáng. |
|
수호 오빠 불쌍하지도 않아? |
Bố thật quá đáng. Anh Soo Ho không
đáng thương ạ? |
|
문
박사 아저씨 자료 뺴다가 돈 번 건 아빠잖아 |
Bố đã lấy tài liệu của Tiến sĩ
Moon để kiếm tiền mà! |
|
뭐야? |
Cái gì? |
|
닥치지 못해 |
Mày câm miệng! |
|
오빠 고아원으로 보내면 |
Nếu bố gửi anh đến trại mồ côi, |
|
나도 집 나갈 거야 |
con cũng sẽ đi khỏi nhà. |
|
저, 저... |
Con ranh… |
|
수호가 옛날 일을 재조사하면 |
Nếu như Moon Soo Ho điều tra lại
chuyện quá khứ |
|
너희 아버지 얘기도 다 드러나게 될 거다 |
thì cậu ta cũng sẽ biết mọi thứ về
bố cô. |
|
그때 작성했던 서류는 조만간 수호한테 그리고 |
Những tài liệu mà tôi viết lúc đó
sẽ sớm được gửi cho Moon Soo Ho |
|
경찰로도 보내주마 |
và phía cảnh sát nữa. |
|
나머지 얘긴 만나서 하자꾸나 |
Những chuyện còn lại, gặp đi rồi
nói. |
|
무슨 일 있어? |
Có chuyện gì sao? |
|
아니 |
Không ạ. |
|
가자 |
Đi thôi nào. |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét