흑기사 13
Kỵ Sĩ Áo Đen 13
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
(철민) 네 아버지가 수호를 얼마나 마음에 안 들어 했는지 너도 알지? |
Cô cũng biết bố cô ghét Soo Ho đến
mức nào đúng không? |
|
고아원으로 내치려 했던 거 |
Soo Ho cũng biết chuyện bố cô |
|
그거 수호도 아니? 응? |
từng cố tống cậu ta vào trại mồ
côi chứ? |
|
[철민이 비열하게 웃는다] |
|
|
(어린 해라) 아빠 진짜 너무해요 수호 오빠 불쌍하지도 않아? |
Bố thật quá đáng. Bố không thấy
anh Soo Ho đáng thương ạ? |
|
문
박사 아저씨 자료 빼다가 돈 번 건 아빠잖아! |
Chính bố đã lấy tài liệu của Tiến
sĩ Moon để kiếm tiền còn gì! |
|
뭐야? 닥치지 못해! |
Cái gì? Im miệng! |
|
오빠 고아원으로 보내면 나도 집 나갈 거야! |
Nếu bố gửi anh đến trại mồ côi thì
con cũng sẽ đi khỏi nhà. |
|
(철민) 수호가 옛날 일을 재조사하면 |
Nếu như Moon Soo Ho điều tra lại
chuyện quá khứ |
|
너의 아버지 얘기도 다 드러나게 될 거다 |
thì cậu ta cũng sẽ biết mọi thứ về
bố cô. |
|
나머지 얘긴 만나서 하자꾸나 |
Những chuyện còn lại thì gặp nhau
rồi nói. |
|
음악 틀어줄까? 뭐 듣고 싶은 거 있어? |
Nghe nhạc nhé. Em muốn nghe bài
gì? |
|
아니 |
Không. |
|
무슨 생각을 그렇게 해? |
Em đang nghĩ chuyện gì thế? |
|
우리 잠깐만 걸을까? |
Chúng ta đi bộ một lát nhé. |
|
(수호) 왜 그래? 갑자기 기분 다운돼서 |
Sao vậy? Sao tự nhiên em lại ỉu xìu
thế? |
|
아까 옛날 집 보고 와서 그런가? |
Vì em nhìn thấy nhà cũ ư? |
|
- 어떻게 견뎠어? -
응? |
- Làm sao anh chịu đựng được vậy?
- Hả? |
|
우리 엄마 아빠가 |
Chắc anh cũng biết |
|
예의적인 친절로만 대하는 거 느꼈을 텐데 |
bố mẹ em chỉ đối xử với anh theo
phép lịch sự thôi. |
|
응 |
Ừ. |
|
어릴 때 너무 힘들었을 거 같아 |
Chắc hồi nhỏ anh thấy mệt mỏi lắm. |
|
그래도 방학 때 학교 기숙사에 있는 거보다 좋았어 |
Dù sao cũng tốt hơn là ở lại ký
túc vào kỳ nghỉ. |
|
너
볼
수
있어서 |
Anh được gặp em mà. |
|
[슬픈 음악] |
|
|
(해라) 우리 아빠가 |
Bố em… |
|
오빠 보육 시설에 맡기려고 했었어 |
đã định gửi anh đến trại mồ côi. |
|
입소 신청서 써놓은 거 보고선 내가 아빠한테 처음으로 |
Khi nhìn thấy tờ đơn đăng ký, lần
đầu tiên |
|
대들었었어 |
em đã dám cãi lại bố. |
|
그때부터 네가 나 지켜준 거네 |
Từ lúc đó em đã bảo vệ anh rồi. |
|
아니 |
Không. |
|
그
일이 벌어지기 전에 오빠가 먼저 유학을 떠났지 |
Trước khi chuyện đó xảy ra thì anh
đã đi du học rồi. |
|
고아원에서 자랐어도 난 잘됐을 거야, 뭐가 문제지? |
Dù lớn lên trong trại mồ côi thì
anh vẫn sẽ ổn thôi. Có vấn đề gì chứ? |
|
(철민) 문 박사는 화재가 아니라 |
Tiến sĩ Moon không chết vì hỏa
hoạn |
|
너의 아버지가 죽였다 |
mà do bố cô giết. |
|
더
할
말
있어? |
Em còn gì muốn nói không? |
|
없어 |
Không có. |
|
해라야 |
Hae Ra à. |
|
너무 추워, 가자 |
Lạnh quá, đi thôi. |
|
- 과일 산댔지? -
응 |
- Em bảo cần mua hoa quả nhỉ? -
Vâng. |
|
너
콧물 |
Em chảy nước mũi kìa. |
|
- 거짓말하지 마 - 그렇지, 거짓말이지 |
- Đừng có nói dối. - Đúng rồi, là
nói dối đó. |
|
[수호가 작게 웃는다] |
|
|
새로운 증인이랑 증거는 뭐야? |
Nhân chứng và chứng cứ mới là gì
thế? |
|
너무 많아서 |
Nhiều lắm. |
|
박철민 회장 쪽 관련된? |
Liên quan đến Chủ tịch Park Chul
Min à? |
|
뭐, 건설사 임원 쪽도 있고 |
Cả ban giám đốc công ty xây dựng
nữa. |
|
다른 거는? |
Còn gì nữa không? |
|
왜, 너
뭐
들은 얘기 있어? |
Sao thế? Em đã nghe được chuyện gì
ư? |
|
응? |
Không. |
|
사과랑 배 좀 사자 |
Mua thêm ít táo với lê đi. |
|
[불안한 분위기의 음악] |
|
|
[카메라폰 촬영음] |
|
|
[카메라폰 촬영음] |
|
|
[카메라폰 촬영음] |
|
|
왜
그래? |
Anh sao thế? |
|
응 |
|
|
장
볼
거
더
남았나? |
Cần mua gì nữa không nhỉ? |
|
어...
이제 고기만 사면 돼 |
Giờ chỉ cần mua thịt nữa thôi. |
|
오케이, 빨리 사고 집에 가자 |
Được rồi. Mua nhanh rồi về thôi. |
|
[긴장되는 음악] |
|
|
우리 영원히 다신 안 보기로 하지 않았나? |
Chúng ta đã quyết định sẽ mãi mãi
không gặp lại nhau cơ mà? |
|
박곤 씨가 아드님인 줄 꿈에도 몰랐습니다 |
Nằm mơ tôi cũng không ngờ Park Gon
là con trai ông. |
|
철민개발 직함을 갖고 있다는 걸 나중에 알았어요 |
Về sau tôi mới biết cậu ấy làm cho
Tập đoàn Phát triển Chul Min. |
|
용건이 뭐요? |
Vậy thì gặp tôi có chuyện gì đây? |
|
아드님이 위약금을 세 배를 내라는데 |
Con trai ông đòi tiền bồi thường
gấp ba lần. |
|
그냥 없던 일로만 해주십시오 |
Mong ông hãy xóa số phạt đó đi. |
|
그럼 저도 약소한 선물을 하나 해드리죠 |
Tôi cũng sẽ tặng ông một món quà
nhỏ. |
|
선물? |
Quà ư? |
|
문수호 대표한테 옛날 일을 얘기하지 않는 조건이죠 |
Tôi sẽ không nói chuyện ngày xưa
với Tổng giám đốc Moon Soo Ho. |
|
문
박사님 아들이더라고요 |
Tôi biết đó là con trai Tiến sĩ
Moon. |
|
옛날 일? 어... |
Chuyện ngày xưa? À… |
|
그
옛날 일이 뭐더라? |
Chuyện ngày xưa là chuyện gì nhỉ? |
|
위약금은 없는 걸로 알겠습니다 |
Tôi sẽ coi như không có tiền bồi
thường hợp đồng. |
|
[못마땅한 듯
헛기침] |
|
|
[더 크게 헛기침] |
|
|
다녀오겠습니다 |
Con đi đây ạ. |
|
[산산이 깨지는 소리] |
|
|
없느니만 못한 놈 |
Đồ ăn hại. |
|
윤달홍이 땅 다시 올려줘! |
Trả lại đất cho Yoon Dal Hong đi! |
|
아버지 |
Bố. |
|
다신 만나지 말고! |
Đừng bao giờ gặp lại hắn ta nữa. |
|
그놈이 사라져도 궁금해하지 말고! |
Dù hắn có biến mất thì cũng đừng
thắc mắc. |
|
알았냐? |
Biết chưa? |
|
(수호) 의문의 화재로 연구소는 불탔고 |
Nhưng một vụ hỏa hoạn đáng ngờ đã
xảy ra. |
|
그
안에 계시던 저희 아버지께서 돌아가셨습니다 |
Người qua đời trong vụ việc đó
chính là bố tôi. |
|
해라 씨 남친 방송은 굳이 왜 찾아봐? |
Sao cô lại xem chương trình của
bạn trai Hae Ra? |
|
[방송이 작게 들린다] 누가 해라 씨 남친이야? |
Ai là bạn trai của Hae Ra chứ? |
|
- (승구) 그럼... - 정기점검은 매달 철저하게 했습니다 |
- Vậy thì… - Nên luôn được kiểm
định hàng tháng. |
|
[웃음] 남편인가? |
Là chồng cô ấy sao? |
|
아니면 말고 |
Không phải thì thôi vậy. |
|
(수호) 절대 누전이 원인이라고 생각하지 않습니다 |
Nên tôi không nghĩ là do rò rỉ
điện. |
|
연구소가 없어지면 이득을 얻는 쪽에서 했겠죠 |
Vì nếu viện nghiên cứu biến mất,
sẽ có bên khác được lợi mà. |
|
이득을 얻는 쪽에 철민이가 있었나요 |
Chul Min là người được lợi ư? |
|
[발자국 소리가 난다] |
|
|
얘 |
Này. |
|
나
봄에 입을 옷 좀 해줘 |
May cho tôi ít đồ mùa xuân đi. |
|
바지 정장 한 벌하고 반코트 롱드레스, 미니스커트 하나 |
Tôi cần một cái quần tây, áo khoác
lửng, váy dài và một chân váy ngắn. |
|
그리고 내일부턴 점복이 좀 찾으러 같이 다녀 |
Và từ ngày mai, hãy cùng nhau đi
tìm Jeom Bok. |
|
옷을 잔뜩 주문해서 날 여기 딱 붙어 있게 만들고 |
Bà đặt một đống đồ để khiến tôi
dính chặt ở đây |
|
점복이를 찾자면서 끌고 다니고 |
rồi lại kéo tôi đi khắp nơi tìm
Jeom Bok. |
|
문수호 집에 못 붙어 있게 하려는 속셈이네 |
Mục đích của bà là giữ tôi cách xa
nhà của Soo Ho. |
|
바보는 아니구나 |
Hóa ra cô cũng không ngốc. |
|
철민이를 봤어요 |
Tôi đã gặp Chul Min rồi. |
|
[미스터리한 음악] |
|
|
- 어디서? - 근처에서 |
- Ở đâu? - Gần đây thôi. |
|
(샤론) 여길 먼저 와서 명함을 놓고 갔더라고 |
Cậu ta đã đến đây rồi để lại danh
thiếp. |
|
걔가 여길 어떻게 알고? |
Sao cậu ta biết chỗ này? |
|
몰라요, 어떻게 왔는지 |
Cũng không biết sao cậu ta đến
được đây. |
|
둘러보면서 개발하면 좋겠다고 했대 |
Cậu ta thăm dò rồi nói muốn phát triển
nơi này. |
|
너더러 뭐래? |
Cậu ta nói gì với cô? |
|
서린이 누나 |
"Chị Seo Rin. |
|
내가 당신 때문에 부자가 됐어요 |
Tôi đã vì chị mà trở nên giàu có
rồi". |
|
(샤론) 걘 날
계속 사랑하고 있었다니까 |
Chul Min vẫn luôn yêu tôi. |
|
만날 생각 하지 마 |
Đừng nghĩ tới chuyện gặp cậu ta. |
|
이용할 생각도 하지 말고 |
Cũng đừng nghĩ chuyện lợi dụng cậu
ta. |
|
철민이, 늙고 못생겨졌더라 |
Chul Min đã già đi và trở nên xấu
xí. |
|
나
걔
보고 몸살 왔었어 우울해서 |
Mới nhìn thấy thôi mà tôi buồn đến
nỗi toàn thân đau nhức. |
|
걘
지금 돈만 아는 괴물이야 |
Giờ cậu ta là một con quái vật chỉ
biết đến tiền thôi. |
|
어떻게 알아? 만나본 적 있어? |
Sao bà biết? Bà từng gặp rồi ư? |
|
악명 높은 땅 투기꾼이 됐어 |
Cậu ta đã trở thành một nhà đầu cơ
đất khét tiếng rồi. |
|
나한테 말 안 하는 게 꽤 많군 |
Có nhiều thứ bà không nói cho tôi
nhỉ? |
|
얘기해서 좋을 게 없는 것만 |
Vì nói ra cũng không có gì tốt cả. |
|
[음악과 함께 날카로운 음향 효과] |
|
|
옷은 내가 알아서 이쁘게 해드릴게 |
Tôi sẽ may quần áo thật đẹp cho
bà. |
|
얘, 나
얘기 아직 안 끝났어 |
Này, tôi vẫn chưa nói chuyện xong
mà. |
|
[한숨을 쉰다] |
|
|
[음산한 음악] |
|
|
칼을 갈았나? |
Cô ấy đã mài dao ư? |
|
[땅에 구멍 뚫는 소리] |
|
|
[굴착기 소리] |
|
|
(인부1) 어? |
Hả? |
|
- 이게 뭐지? 멈춰! -
어이! |
- Gì thế này? Dừng lại! - Dừng
lại! |
|
(인부1, 2) 어이! 멈추라고! 스톱, 스톱! |
- Đã bảo dừng lại mà. Dừng đi! -
Dừng! |
|
[굴착기 소리] (인부2) 어이, 가만있어 |
- Này, đứng yên đã. - Nhìn này. |
|
(인부3) 흐미, 그거 뭐야? 뭐야? 어? |
- Trời ơi. - Đó là cái gì thế? |
|
아이 씨... |
Ôi… |
|
[음산한 음악] |
|
|
(수호) 뭐라고요? |
Anh nói sao cơ? |
|
지금? |
Bây giờ ư? |
|
경찰에는요?
연락했어요? |
Đã gọi cảnh sát chưa? |
|
알겠습니다,
바로 갈게요 실장님도 지금 출발하세요 |
Được rồi, giờ tôi qua ngay. Trưởng
phòng cũng xuất phát đi. |
|
뭔데 그래? |
Có chuyện gì thế? |
|
어, 아무것도 아냐 |
Không có gì đâu. |
|
늦지 않게 올게 먼저 들어가, 미안 |
Anh sẽ không về muộn đâu. Em vào
trước đi, xin lỗi. |
|
[시동을 건다] |
|
|
[출발하는 굉음] |
|
|
[자동차 다가오는 소리] |
|
|
(한 실장) 알겠습니다 |
Tôi biết rồi. |
|
이상한 일이네요 |
Lạ thật đó. |
|
여기서 백골 사체가 발견됐다니 |
Không ngờ lại tìm được một bộ
xương trắng ở đây. |
|
여기 어떻게 된 겁니까? |
Xảy ra chuyện gì thế? |
|
사망한 지 10년 이상 된 거 같은데 |
Có vẻ người đó đã chết mười năm
rồi. |
|
그것도 정밀 감식을 해봐야 안다고요 |
Phải kiểm tra kỹ mới biết được. |
|
10년 전까지 이 터는 맹지여서 |
Mười năm trước chỗ này rất hẻo
lánh, |
|
접근도 쉽지 않았고 |
khó mà tới gần được. |
|
길이 뚫린 후에도 건물이 들어선 적은 한 번도 없었는데 |
Ngay cả khi đã mở đường rồi cũng
chẳng có tòa nhà nào được xây lên. |
|
다른 건 더 없었고요? |
Không còn gì nữa sao? |
|
그
뭐, 신분증이나 소지품 가진 것도 없고 옷도 다 해져서 |
Không tìm thấy chứng minh thư hay
đồ đạc gì cả. Quần áo cũng hỏng hết rồi. |
|
우선 그, 실종자 명단을 토대로 조사를 시작하겠다고 했습니다 |
Họ nói sẽ bắt đầu điều tra dựa
trên danh sách người mất tích. |
|
저희도 추가로 발견되는 게 있으면 경찰에 바로 알려주기로 했고요 |
Họ cũng dặn nếu phát hiện thêm
điều gì phải báo với cảnh sát ngay. |
|
[수호가 한숨을 쉰다] |
|
|
(백희) 내일이라도 간단하게 그분을 위한 제를 지내줘요 |
Ngày mai hãy làm một buổi lễ đơn
giản cho người đó. |
|
문
대표가 공사를 시작한 덕에 그분도 세상에 나온 거니까 |
Vì Tổng giám đốc Moon bắt đầu xây
dựng nên người đó mới được tìm thấy mà. |
|
억울한 게 있다면 감사해하시겠지 |
Nếu như người đó chết oan, chắc
chắn sẽ biết ơn chúng ta. |
|
(한 실장) 알겠습니다 |
Tôi biết rồi. |
|
[미스터리한 음악] |
|
|
이런 거, 불길한 거 아니야 걱정하지 마 |
Chuyện này không phải điềm gở đâu.
Cậu đừng lo. |
|
가족을 찾으시면 좋겠네요 |
Tìm được người thân của người đó
thì tốt. |
|
한을 풀어주게 될 거야 |
Nỗi hận đó sẽ được giải tỏa thôi. |
|
오히려 잘된 거예요 |
Trái lại, đây còn là điều tốt đó. |
|
[크게 한숨을 쉰다] |
|
|
[불길한 음악으로 분위기 바뀜] |
|
|
[음산한 속삭임이 들린다] |
|
|
(해라) 주무세요? |
Cô ngủ rồi sao? |
|
안
자요 |
Chưa. |
|
(수호) 공사장에 문제가 좀 있었는데 잘 해결됐어 |
Ở công trường xây dựng có chút vấn
đề nhưng xử lý ổn thỏa rồi. |
|
아, 공사장 문제였어? |
Có vấn đề ở công trường ư? |
|
응, 한옥 호텔 부지 |
Ừ, mảnh đất anh định xây khách sạn
kiểu cổ ấy. |
|
(해라) 다친 사람은 없고? |
Không ai bị thương chứ? |
|
(수호) 걱정할 거
없어 |
Không có gì đáng lo đâu. |
|
(숙희) 아, 이리 와서 딸기 드세요 |
Mau qua đây ăn dâu đi. |
|
나
먼저 가 있을게 |
Anh ra trước nhé. |
|
어 |
Ừ. |
|
몸살은 좀 어떠세요? |
Bệnh đau nhức của cô sao rồi? |
|
괜찮습니다 |
Tôi ổn rồi. |
|
얼굴이 동안이어도 몸살은 걸리시나 봐 |
Nhìn còn trẻ thế này mà cũng bị
đau nhức cơ thể nhỉ? |
|
누가 댁을 40대로 보겠어요? |
Có ai nghĩ cô đã hơn 40 tuổi đâu. |
|
40대라니요? |
Bốn mươi tuổi ư? |
|
농담이 과하시네, 이모 |
Dì nói đùa hơi quá rồi đó. |
|
(숙희) 해라가 양장점 처음 갔을 때가 |
Lần đầu tiên Hae Ra đến tiệm đồ
tây |
|
아무리 못해도 스물일곱? 여덟? |
thì cô cũng phải tầm 27, 28 tuổi
rồi. |
|
그게 벌써 십 오륙 년 전이니까 |
Đấy là chuyện 15 năm trước rồi. |
|
저
그때 열여덟 살이었어요 |
Lúc đó tôi mới 18 tuổi thôi. |
|
에? |
Sao cơ? |
|
에유, 이모는 촌스럽게 나이 얘기를 하고 그래? |
Ôi trời, sao tự nhiên dì lại nói
chuyện tuổi tác? |
|
나이, 학교, 그리고 아버지 직업 묻는 거 요즘 트렌드 아니야 |
Xu hướng bây giờ là không được hỏi
tuổi, học vấn và nghề của bố đấy. |
|
[그릇 끄는 소리] |
|
|
몸살엔 유자차가 좋대요 |
Trà thanh yên tốt cho bệnh đau
nhức đó. |
|
해라 씨는 나한테 참 친절하네요 |
Cô Hae Ra tốt với tôi thật đấy. |
|
제가 원래 예쁜 사람 좋아하거든요 |
Vì tôi vốn thích những người đẹp
mà. |
|
[그릇 끄는 소리] [잔 내려놓는 소리] |
|
|
과일도 많이 드세요 |
Cô ăn nhiều hoa quả vào nhé. |
|
[음산한 음악 ] |
|
|
그
반지는 뭐예요? |
Cái nhẫn đó là sao? |
|
아, 이거 |
À, cái này… |
|
선물 받은 거예요 |
Nó là quà tôi được tặng. |
|
이야, 무슨 중전마마 반지 같다, 야 |
Nhìn cứ như nhẫn của hoàng phi ấy. |
|
나
구경해봐도 돼요? |
Tôi xem qua được không? |
|
그럼요 |
Được chứ. |
|
[슬픈 음악] |
|
|
(해라) 한옥 호텔은 언제 완공돼? |
Khi nào khách sạn xây xong vậy? |
|
후년 봄쯤? |
Khoảng mùa xuân năm sau. |
|
(숙희) 다 지어지면 우리도 한번 구경 가야지 |
Khi nào xây xong chúng ta phải tới
xem một lần chứ. |
|
당연하죠 |
Đương nhiên rồi. |
|
[음침한 음악이 점점 커지며 날카로운 소리] |
|
|
(샤론) 허억! [큰 바람 소리] |
|
|
[불길한 음향] |
|
|
- 괜찮으세요? - 아! |
- Ôi trời. - Cô không sao chứ? |
|
[음산한 음악] |
|
|
[샤론 괴로운 듯 큰 신음] |
|
|
[샤론 신음] |
|
|
[샤론 신음하며 가쁘게 숨을 몰아쉰다] |
|
|
[계속 신음이 이어진다] |
|
|
어디가 불편하신 거예요? |
Cô thấy khó chịu ở đâu sao? |
|
[샤론의 신음] |
|
|
구급차 부를까? |
Em gọi cấp cứu nhé? |
|
[샤론의 신음] |
|
|
[반지 툭
떨어지는 소리] [샤론 신음 후 밭은 숨소리] |
|
|
괜찮아요 |
Tôi không sao. |
|
[샤론 거친 한숨] |
|
|
제가 가끔 몸이 안 좋을 때 위경련이 생겨서 |
Thi thoảng, khi cơ thể không khỏe,
tôi sẽ bị co thắt dạ dày. |
|
정말 병원 안 가보셔도 괜찮아요? |
Thật sự không cần tới viện chứ? |
|
괜찮습니다 |
Không cần đâu. |
|
저는 가서 쉴게요 |
Tôi đi nghỉ đây. |
|
[똑똑 노크] |
|
|
- 네? - (수호) 응, 나 |
- Vâng? - Anh đây. |
|
이게 내 방에 있네 |
Anh thấy cái này ở phòng. |
|
그거 내가 일부러 두고 나온 건데? |
Em cố tình để ở đấy mà. |
|
또
내
방
언제 들어왔어? |
Em vào phòng anh lúc nào? |
|
에이, 그냥 이거만 놓고 나온 거야 |
Em chỉ vào đặt nó rồi đi ra thôi. |
|
그럼 나도 네 방 들어가 볼래 |
Vậy anh cũng muốn vào phòng em. |
|
[이불 누르며 툭탁 소리를 낸다] |
|
|
(해라) 들어와 |
Anh vào đi. |
|
방
이쁘네 |
Phòng em đẹp thật. |
|
세입자 방이 다 그렇지, 뭐 |
Phòng của người thuê đều vậy mà. |
|
이
사진 기억나 추석 연휴 때 |
Anh nhớ bức ảnh này. Là dịp Trung
Thu. |
|
(해라) 맞아, 그때 우리끼리만 찍어서 오빠한테 미안했어 |
Đúng vậy. Em thấy rất có lỗi vì đã
chụp mà không có anh. |
|
아버지 어떻게 돌아가신 거야? |
Tại sao bố em lại mất? |
|
어, 지방 출장 중에 |
Khi bố đi công tác ở địa phương, |
|
과로로 쓰러졌다고 연락받았던 거 같아 |
em nhận được điện báo bố bị ngất
vì làm việc quá sức. |
|
엄마도 충격받아서 쓰러지시고 |
Mẹ em cũng ngất vì sốc. |
|
나도 막 정신없이 며칠 보내고 났더니 |
Mấy ngày đó em bận tối tăm mặt
mũi. |
|
곤이 아버지께서 찾아오셔서 잘 모셨다고 했어 |
Sau đó bố Gon đến và nói sẽ lo
liệu mọi thứ. |
|
병원 기록은 확인했어? |
Đã kiểm tra băng ghi hình ở viện
chưa? |
|
그건 영미 부모님께서 확인하셨다고 했어 |
Bố mẹ Young Mi nói là đã kiểm tra
rồi. |
|
음... |
Ừ… |
|
내가 그분들 좀 만나볼 수 있을까? |
Anh có thể gặp họ chút được không? |
|
아, 두
분
다
캐나다에 계셔 아마 영미 결혼식 때나 오실 거야 |
Họ đang ở Canada rồi. Họ sẽ về vào
đám cưới của Young Mi. |
|
영미한테 전화해서 |
Em có thể gọi điện cho Young Mi |
|
부모님하고 통화 좀 하고 싶다고 얘기 좀 해줘 |
và bảo anh muốn nói chuyện với bố
mẹ cô ấy không? |
|
어, 왜? |
Tại sao? |
|
박철민 회장 한 얘기가 맞는지 확인 좀 하려고 |
Anh muốn kiểm tra xem Chủ tịch
Park có nói thật không. |
|
오늘 좀 해줘 |
Hôm nay hỏi giúp anh nhé. |
|
응 |
Được. |
|
(영미) 흐흐, 해라 너
오랜만이다 |
Lâu rồi mới thấy cậu liên lạc. |
|
어우, 연애하느라고 바쁜가 봐 |
Chắc yêu đương bận rộn lắm nhỉ. |
|
부모님, 요즘에도 캐나다에 계시는 거지? |
Bố mẹ cậu vẫn ở Canada à? |
|
요새는 추워서 샌디에이고에서 지내실걸 |
Dạo này lạnh quá nên chắc họ qua
San Diego rồi. |
|
[미스터리한 음악] |
|
|
아... |
À… |
|
그때 일은 왜 갑자기... |
Nhưng sao tự dưng cậu lại hỏi? |
|
어, 수호 오빠가 뭐 좀 여쭤보고 싶은 게 있나 봐 |
Hình như anh Soo Ho có gì đó muốn
hỏi họ. |
|
너무 옛날 일이라서 |
Chuyện lâu lắm rồi |
|
우리 엄마 아빠가 자세히 기억할까 모르겠네 |
nên không biết bố mẹ tớ còn nhớ rõ
không nữa. |
|
아, 그리고 너희 아버지 일인데 왜 그분이 궁금해해? |
Nhưng đó là việc của bố cậu mà.
Sao anh ấy lại tò mò? |
|
어, 그거야 우리 집에서 2년 동안 식구처럼 지냈으니까 그렇겠지 |
Chắc vì anh ấy từng sống ở nhà tớ
như người nhà trong hai năm. |
|
어, 그래, 알았어 |
Được, tớ biết rồi. |
|
- 내가 얘기해볼게
- (해라) 응 |
- Tớ sẽ thử nói chuyện với họ. -
Ừ. |
|
(해라 부) 남의 서재를 왜 함부로 뒤져? 어? |
Tại sao lại tự ý lục tung phòng
làm việc của người khác? |
|
대체 뭘 의심하는 거야? |
Rốt cuộc anh nghi ngờ gì? |
|
이건 사업할 수 있나 봐달라고 나한테 예전에 맡긴 거야 |
Anh ấy đã giao cho tôi cái này để
xem có thể kinh doanh được không. |
|
기억 안 나? |
Anh không nhớ sao? |
|
[효과음 커지다가 쾅] |
|
|
문준성이가 너한테? |
Moon Joon Sung giao nó cho anh ư? |
|
(해라 부) 그래, 내가 너한테 얘기했었는데 |
Đúng vậy. Tôi đã nói với anh rồi
còn gì. |
|
나만 쏙 빼고 너희끼리 무슨 작당을 한 거야 |
Các người đã gạt tôi ra rồi cấu
kết gì với nhau? |
|
너
왜
사람이 점점 이상하게 변하냐 |
Sao anh lại trở nên kỳ lạ thế? |
|
해라 친구들도 아래층에 와 있는데 몰래 들어와서 남의 서재나 뒤지고 |
Các bạn của Hae Ra thì ở dưới nhà,
còn anh lẻn vào phòng người khác lục lọi. |
|
좀도둑처럼 이게 뭐 하는 짓이야! |
Sao lại hành động như kẻ trộm thế? |
|
좀도둑? |
Kẻ trộm? |
|
[플래시 떨어지는 소리] |
|
|
좀도둑? |
Kẻ trộm ư? |
|
[놀라서 들이쉬는 숨] |
|
|
[화나서 내쉬는 숨] |
|
|
난
하나도 못 봤어 |
Mình không thấy gì hết. |
|
해라 생일날도 |
Cả hôm sinh nhật Hae Ra |
|
다른 날 밤도 |
và đêm hôm khác nữa. |
|
다
기억 안 나 |
Mình không nhớ gì cả. |
|
기억 안 나 |
Không nhớ gì cả. |
|
[자동문 닫히는 소리] |
|
|
삐진 거 풀어 |
Em bớt giận đi. |
|
힝... |
|
|
[한숨] |
|
|
하... |
|
|
꽃다발 하나에 너무 감동한다 |
Chỉ một bó hoa mà em cảm động quá
đấy. |
|
[목메는 거
삼키며 웃는 소리] |
|
|
[숨을 들이쉰다] |
|
|
반성할게 |
Anh sẽ chuộc lỗi mà. |
|
[작게 한숨] |
|
|
[숨 들이쉬며] 강릉 가자, 밤바다 보러 |
Chúng ta đi Gangneung ngắm biển
đêm đi. |
|
지금? |
Bây giờ á? |
|
어, 지금 |
Vâng, ngay bây giờ. |
|
나, 바다 안 보면 답답해서 미친 거 같아 |
Nếu không ngắm biển thì em sẽ phát
điên vì ngột ngạt mất. |
|
그래, 가자 [영미 웃음] |
Được rồi, đi thôi. |
|
(영미) 고마워 해영 씨, 마감 좀 부탁해! |
Cảm ơn anh. Hae Young, nhờ cô đóng
cửa giúp tôi nhé. |
|
[불안한 음악] |
|
|
[서류 넘기는 소리] |
|
|
[딩동 문자 알림음] |
SỐ LẠ |
|
[음악 소리 커지며 분위기 고조] |
|
|
[문자 알림음] |
TIẾN SĨ MOON BỊ BẠN LÀ ÔNG JUNG
SÁT HẠI |
|
[문자 알림음] |
|
|
[휴대폰 내려놓는 소리] |
|
|
아, 일어났어요? |
Cô dậy rồi sao? |
|
문
대표는 아침 일찍 나갔고요 |
Tổng giám đốc Moon đã ra ngoài từ
sớm rồi. |
|
해라도 좀 전에 출근했어요 |
Hae Ra cũng vừa đi làm xong. |
|
다들 바쁘시네 |
Mọi người đều bận rộn nhỉ? |
|
아, 문
대표가 몸살약이랑 위장약 챙겨 놓고 나갔어요 |
Trước khi đi, Tổng giám đốc Moon
đã chuẩn bị thuốc đau nhức với dạ dày cho cô. |
|
감사하다고 인사할게요 |
Tôi sẽ cảm ơn anh ấy sau. |
|
해라가 죽 쒀놓고 나갔고요 좀 드세요 |
Hae Ra cũng đã nấu cháo rồi. Cô ăn
chút đi. |
|
이모, 어제 그 반지는 어디에서 산 거래요? |
Dì, dì biết cái nhẫn hôm qua mua ở
đâu không? |
|
음, 모르죠 싸 보이지는 않던데 |
Không biết. Nhưng nhìn có vẻ không
rẻ. |
|
할머니들이 끼는 반지 같아서 회사 갈 땐 빼라고 하고 싶었는데 |
Vì nhìn nó giống như nhẫn của các
bà nên tôi định bảo cô ấy tháo ra khi đi làm. |
|
내가 준 옷들이랑 맞질 않아요 |
Nó không hợp với quần áo tôi may. |
|
안
그래도 빼놓고 갔어요 회사에서 튄다고 |
Không cần nói thì Hae Ra cũng để
nhà rồi. Nó sợ quá nổi ở chỗ làm. |
|
이모 |
Dì à. |
|
이따 저희 가게에 좀 다녀오세요 |
Lát nữa dì ghé tiệm tôi chút đi. |
|
나
심부름 같은 거 안 해요 |
Tôi không đến chạy việc vặt đâu
nhé. |
|
울하고 캐시미어 좋은 거 준비해 놨는데 |
Tôi đã chuẩn bị ít vải cashmere và
vải lông cừu loại tốt. |
|
가서 보고 고르세요 |
Dì tới xem rồi chọn đi. |
|
반코트 필요하시댔죠? |
Dì bảo cần một cái áo khoác lửng
mà. |
|
[신비한 음악과 음향] |
|
|
[긍정의 웃음] |
|
|
[냄비 뚜껑 들어서 덮는 소리] |
|
|
드세요 |
Cô ăn đi nhé. |
|
[숙희 웃음소리] |
|
|
(수호) 개발 지역과 도시 재생 사업지 어느 곳으로 분류돼도 |
Dù được phân thành khu vực phát
triển hay phục hồi đô thị |
|
일단 투기의 움직임은 일게 마련이죠 |
thì đầu tiên mọi người vẫn sẽ có
động thái đầu cơ. |
|
돈이 얽히다 보니 불법적인 일들도 많이 일어나고요 |
Vì dính đến tiền bạc nên có nhiều
chuyện phi pháp. |
|
아픈 개인사가 있다고 들었는데 개인적인 아픔도 계기가 되신 거죠? |
Nghe nói cậu có tuổi thơ khá khó
khăn. Có phải đó là động lực cho cậu không? |
|
네, 아버지도 이권에 연루된 사람들에 의해 희생되신 거라고 봅니다 |
Vâng, tôi nghĩ bố tôi cũng đã hy
sinh vì những người chiến đấu cho quyền lợi. |
|
(사회자) 허허... |
|
|
(수호) 당시 연구소에 근무하시던 분이나 |
Mong những người làm ở viện nghiên
cứu khi đó |
|
아파트 허가 관련해서 알고 계신 분들의 제보도 기다리고 있습니다 |
hoặc những người biết về giấy phép
xây chung cư báo tin cho tôi. |
|
[슬픈 음악] |
|
|
(사회자) 이 방송 나가면 분명히 제보가 있을 겁니다 |
Khi chương trình phát sóng thì sẽ
có người báo tin thôi. |
|
감사합니다 |
Xin cảm ơn. |
|
- (수호) 가시죠 - (한 실장) 네 |
- Chúng ta đi thôi. - Vâng. |
|
(수호) 박 회장 쪽에서 보낸 문자 같은데 확인 좀 해주세요 |
Hình như là phía Chủ tịch Park
nhắn. Anh kiểm tra xem. |
|
우리 제보도 신빙성 없는 게 태반일 겁니다, 잘 걸러 주시고요 |
Phần lớn tin tức đều không đáng
tin cậy. Hãy lọc thật kỹ nhé. |
|
알겠습니다 |
Tôi biết rồi. |
|
[긴장되는 음악] |
|
|
(샤론) 이거랑 똑같은 반지를 만들어 주세요 |
Hãy làm cho tôi một cái nhẫn y hệt
thế này. |
|
완벽하게 똑같이 |
Giống hoàn toàn. |
|
되도록 빨리요 |
Càng nhanh càng tốt. |
|
[효과음과 함께 음악 끝] |
|
|
(곤) 네, 저희 아버지 돕는 사람들인데 |
Họ là những người làm việc giúp bố
tôi. |
|
뭐
무슨 잘못이라도... |
Họ đã làm gì sai ư? |
|
여기 회사 앞 CCTV에 찍힌 겁니다 |
Đây là video từ CCTV trước công ty
tôi. |
|
어젠 해라랑 같이 있는 마트까지 따라왔고요 |
Hôm qua họ cũng theo tôi với Hae
Ra đến siêu thị. |
|
제가 대신 사과드리겠습니다 |
Tôi thay mặt ông ấy xin lỗi anh. |
|
앞으로 이런 일 없게 하겠습니다 |
Chuyện này sẽ không xảy ra nữa. |
|
박곤 씨 |
Park Gon. |
|
아버님 오른쪽 발목 윗부분에 수술 흉터 있죠? |
Trên cổ chân phải của bố cậu có
vết sẹo phẫu thuật đúng không? |
|
그걸 어떻게 아십니까? |
Sao anh biết chuyện đó? |
|
연구소 화재 나던 날 |
Ngày viện nghiên cứu bị cháy, |
|
제가 엎어져서 아버님 발목을 잡았습니다 |
tôi bị ngã nên đã tóm lấy cổ chân
bố cậu |
|
도와달라고 |
và xin ông ấy giúp đỡ. |
|
절
뿌리치고 가실 때 그 흉터를 봤고요 |
Lúc ông ta giật chân ra rồi bỏ đi,
tôi đã thấy vết sẹo. |
|
[미스터리한 음악] |
|
|
건설사에서 돈을 받고 |
Tôi nghĩ công ty xây dựng |
|
연구소에 일부러 불을 냈다고 생각합니다 |
đã trả tiền để ông ấy làm cháy
viện nghiên cứu. |
|
저희 아버지, 그렇게 간이 크신 분은 아닙니다 |
Bố tôi không bạo gan tới vậy đâu. |
|
안에 사람이 있는 줄 알면서 일부러 |
Biết là có người ở trong mà vẫn cố
ý làm vậy. |
|
문수호 씨 |
Anh Moon Soo Ho. |
|
말씀이 좀 지나치십니다 |
Anh nói hơi quá đáng rồi đấy. |
|
열등감이 심하셨다면서요 |
Nghe nói ông ta rất tự ti |
|
친구들 중에 제일 안 풀렸고 |
và kém thành công nhất trong ba
người bạn. |
|
[길게 숨을 내쉰다] |
|
|
일
더
크게 만들지 말고 |
Đừng làm lớn chuyện nữa. |
|
제
앞에 와서 무릎 꿇고 사과하라고 하세요 |
Bảo ông ấy đến trước mặt tôi, quỳ
xuống và xin lỗi. |
|
나를 무시하고 |
Tuy bố coi thường tôi, |
|
나도 싫어하는 아버지지만 |
và mặc dù tôi ghét bố |
|
나는 그분 편이 돼야만 합니다 |
nhưng tôi vẫn phải đứng về phía
ông ấy. |
|
재밌는 얘기 기다리겠습니다 |
Tôi sẽ chờ xem chuyện hay. |
|
한
군데만 더 보자니까 글쎄? |
Đi tìm thêm một chỗ nữa đi. |
|
점복이를 어디 가서 찾는다는 거야, 대체? |
Rốt cuộc phải đi đâu tìm Jeom Bok
đây? |
|
그림 잘 그리던 애니까 이런 데 어디 숨어 있겠지 |
Cậu ta rất giỏi vẽ tranh nên chắc
sẽ trốn ở những nơi thế này. |
|
차라리 광고를 내요 |
Cứ đăng quảng cáo còn hơn. |
|
'조선 시대부터 살아온 점복이를 찾습니다' |
"Chúng tôi đang tìm Jeom Bok
sống từ thời Joseon. |
|
'그림을 잘
그리는 게 함정' |
Đặc điểm là vẽ tranh rất
giỏi". |
|
점복이를 찾으면 |
Nếu tìm được Jeom Bok, |
|
우리도 뭔가 달라질 거야 |
biết đâu chúng ta cũng sẽ thay
đổi. |
|
'구천의 귀신' 글씨도 없어지고 |
Dòng chữ "hồn ma nơi Cửu
tuyền" sẽ biến mất |
|
해답을 찾을 수 있을 거야 |
và ta có thể tìm được câu trả lời. |
|
어떻게 알아? |
Sao bà biết? |
|
느낌으로 알아 |
Bằng linh cảm của tôi. |
|
정해라가 은반지를 갖고 있어요 |
Jung Hae Ra tìm lại được nhẫn bạc
rồi. |
|
문수호한테 받았대 |
Cô ta nói là Moon Soo Ho tặng. |
|
그
사람은 그게 어디에서 났을까? |
Anh ta có được nó từ đâu nhỉ? |
|
네
반지 아니야 |
Đó không phải nhẫn của cô. |
|
[슬픈 음악] |
|
|
알
거
없어 |
Cô không cần biết. |
|
반지가 주인한테 갔는데 글씨는 그대로야 |
Trả nhẫn lại cho chủ nhân rồi
nhưng dòng chữ vẫn còn đó. |
|
정해라가 주인이 아니란 소리지 |
Vậy có nghĩa Jung Hae Ra không
phải chủ của nó. |
|
너 |
Cô… |
|
그
반지 탐내면 |
nếu dám động tới cái nhẫn đó |
|
큰일 난다 |
thì sẽ có chuyện đấy. |
|
뜨거워서 만질 수도 없는데, 뭐 |
Nó rất nóng nên tôi chẳng sờ vào
được. |
|
걱정 말아요 |
Bà đừng lo. |
|
점복이 투어, 해산 |
Truy tìm Jeom Bok, giải tán! |
|
[철민의 헛기침 소리] |
|
|
[헛기침] |
|
|
아빠가 문 박사님 연구 자료 가지고 돈 번 거 |
Bố cháu đã lấy tài liệu của Tiến
sĩ Moon để kiếm tiền. |
|
수호 오빠도 알아요 |
Bố anh Soo Ho cũng biết điều đó. |
|
고아원 보내려고 했던 것도 제가 얘기했고요 |
Cháu cũng kể cho anh ấy là bố định
gửi anh ấy tới trại trẻ. |
|
문
박사가 죽던 날 |
Ngày Tiến sĩ Moon chết, |
|
너의 아버지가 옆에 있었어 |
bố cháu đã ở bên cạnh ông ấy. |
|
(철민) 나도 거기 있었거든 |
Bác cũng đã ở đó. |
|
일
도와주는 척하면서 창고에서 |
Bác giả vờ giúp họ rồi xuống nhà
kho |
|
물건을 좀 빼서 내다 팔았지 |
lấy ít đồ đi bán lấy tiền. |
|
내
죄라면 그게 다다 |
Tội của bác chỉ có vậy thôi. |
|
그날도 |
Hôm đó, |
|
소독용 알코올을 빼러 갔다가 |
bác cũng tới đó để lấy cồn sát
trùng. |
|
너의 아버지를 봤어 |
Bác đã nhìn thấy bố cháu. |
|
둘이 싸우더라, 심하게 |
Hai người đã cãi nhau rất căng
thẳng. |
|
(철민) 그리고 창고에 있는데 |
Và khi đang ở trong kho, |
|
펑
하는 폭발음이 나서 |
bác nghe thấy tiếng nổ lớn |
|
도망쳐 나왔다 |
nên đã chạy ra ngoài. |
|
제가 그걸 믿을 거라고 생각하시는 거예요? |
Bác nghĩ cháu sẽ tin chuyện đó ư? |
|
수호 후견인을 해준 것도 다 |
Chuyện nhận làm người giám hộ cho
Soo Ho |
|
죄책감 때문이었어 |
chỉ là vì mặc cảm tội lỗi thôi. |
|
그리고 수호한테서 아버지의 연구 문건 원본을 |
Và vì ông ấy muốn lấy bản gốc tài
liệu nghiên cứu của Tiến sĩ Moon |
|
찾아야만 했었고 |
từ chỗ Moon Soo Ho mà thôi. |
|
남들에게 좋은 사람으로 보이고 싶으셨겠죠 |
Bố cháu chỉ muốn tỏ ra là một
người tốt thôi. |
|
너의 아버지가 친필로 쓴 각서도 있다 |
Bác còn một bản ghi chép do chính
tay bố cháu viết. |
|
(철민) '문 박사의 동의 없이' |
Trên đó viết "Tôi sẽ không
dùng |
|
'연구 결과를 사업에 이용하지 않겠다'라고 |
kết quả nghiên cứu để kinh doanh
nếu không có sự đồng ý của Tiến sĩ Moon". |
|
[철민 어이없는 웃음] |
|
|
(철민) 그래놓곤 친구를 배신했어 |
Vậy mà ông ta lại phản bội bạn bè. |
|
다
밝히셔도 상관없어요 |
Bác có nói ra hết cũng được. |
|
수호 오빠가 받게 될 상처는 걱정되지만 |
Cháu chỉ lo anh Soo Ho sẽ bị tổn
thương thôi. |
|
그
이후의 문제는 |
Còn những vấn đề phía sau… |
|
본인이 판단할 거라고 생각하니까 |
cháu sẽ để anh ấy tự quyết định. |
|
너, 문수호 좋아하잖아 |
Cháu thích Moon Soo Ho mà. |
|
네 |
Vâng. |
|
좋아해요 |
Cháu thích anh ấy. |
|
이
사실을 알고도 |
Nếu biết sự thật này, |
|
수호가 널 좋아할까? |
liệu Soo Ho có còn thích cháu
không? |
|
제가 싫어진다고 해도 |
Dù anh ấy có ghét cháu |
|
어쩔 수 없죠 |
thì cũng đành vậy. |
|
저
그럼 가보겠습니다 |
Cháu xin phép đi trước. |
|
해라야 |
Hae Ra. |
|
이럴 땐 '저한테 원하는 게 뭡니까'라고 물어보는 거다 |
Những lúc thế này nên hỏi bác muốn
gì ở cháu chứ? |
|
뭔가요? |
Là gì vậy ạ? |
|
외로운 문수호 사랑해줘라 |
Hãy yêu thương Moon Soo Ho cô độc |
|
그리고 지금 하는 일을 멈추게 해 |
và khiến cậu ta dừng những việc
đang làm lại. |
|
(철민) 재생 사업이건 재조사건 |
Cả dự án tái sinh và việc điều tra
lại nữa. |
|
너도 아버지를 위해서 |
Đó là vì bố cháu |
|
나도 좀도둑질 과거는 숨기고 싶다 |
và cũng vì bác muốn giấu đi quá
khứ sống như kẻ cắp của mình. |
|
아저씨 |
Bác à. |
|
우리 아빠 |
Bác chắc chắn |
|
수목장으로 모신 거 확실해요? |
bố cháu đã được an táng tự nhiên
rồi chứ ạ? |
|
당연하지 |
Đương nhiên. |
|
슬픈 한이 있다면 푸시고 |
Nếu còn nỗi buồn gì thì xin cứ bỏ
lại. |
|
가족의 품에 안기시길 바랍니다 |
Mong linh hồn sẽ được về trong
vòng tay của gia đình. |
|
다른 소지품은 더 발견된 거 없나요? |
Không phát hiện thêm đồ đạc gì
sao? |
|
네, 아직은 |
Vâng, vẫn chưa thấy. |
|
성별이나 나이는요? |
Còn giới tính và tuổi tác? |
|
한 40세
이상의 남자로 추정이 된답니다 |
Có thể đoán được là người đàn ông
trên 40 tuổi. |
|
[잔에 물
따른 뒤 물병 내려놓는 소리] |
|
|
해라야 |
Hae Ra. |
|
네가 여기 웬일이야? |
Cậu đến đây có việc gì? |
|
박
회장님이랑 뭐 할 얘기가 있어서 |
Tớ có chút chuyện cần nói với Chủ
tịch Park. |
|
갈게 |
Tớ đi đây. |
|
아니 |
Đợi đã. |
|
아버지가 뭐래? |
Bố tớ đã nói gì? |
|
별일 아냐 |
Không có gì đâu. |
|
나한테는 얘기해도 돼 |
Cứ nói với tớ cũng được mà. |
|
(영미) 으, 추워 |
Ôi, lạnh quá. |
|
응...
무슨 일이야? |
Có chuyện gì thế? |
|
아무것도 아니야 잠깐 회장님 뵙고 가는 길이야 |
Không có gì đâu. Tớ chỉ tới gặp
Chủ tịch một lát thôi. |
|
왜? |
Tại sao? |
|
엄마 아빠랑 통화해 봤어? |
Cậu đã nói với bố mẹ chưa? |
|
어...
전화가 안 되네 |
Tớ vẫn chưa gọi được cho họ. |
|
내가 이따가 다시 해볼게 |
Lát tớ sẽ gọi lại xem sao. |
|
연락 줘 |
Gọi lại cho tớ nhé. |
|
해라가 방금 뭐라고 한 거야? |
Hae Ra nói chuyện gì thế? |
|
어...
우리 엄마 아빠한테 새해 인사 하고 싶다고 |
Cậu ấy nói là muốn gọi điện cho bố
mẹ em để chúc mừng năm mới. |
|
왜
갑자기? |
Sao tự nhiên lại thế? |
|
몰라, 올라가자 |
Em cũng không biết. Lên thôi. |
|
[먹어보라고 작게 얘기한다] |
|
|
[따뜻한 기타 음악] |
|
|
안녕하세요 |
- Xin chào anh. - Mời cô vào. |
|
어서 오세요 [웃음] |
- Xin chào anh. - Mời cô vào. |
|
저번에 그, 단팥빵 좋아하시던? |
Lần trước cô thích bánh mì đậu đỏ
đúng không? |
|
네, 맞아요 그때 왔던 여행사 직원이에요 |
Vâng, tôi là nhân viên công ty du
lịch đã tới đây. |
|
웹
발신 문자 같은 경우에는 통신사에선 추적이 힘들고 |
Nếu gửi tin nhắn trên web, công ty
viễn thông rất khó theo dõi. |
|
사이버 수사대에서 가능한데 |
Chỉ đội điều tra mạng mới làm
được. |
|
그것도 사기나 협박 같은 경우만 가능하다고 합니다 |
Nhưng họ chỉ điều tra nếu là vụ
lừa đảo hoặc đe dọa. |
|
장난치는 걸 수도 있으니까 그냥 한번 둬보죠 |
Có thể là đùa thôi, cứ kệ đi. |
|
[숨을 들이쉰다] 장난이 아닌 경우도 염두에 두셔야 되는 거 아닌가요? |
Nếu không phải trò đùa thì anh
cũng nên để tâm một chút. |
|
- 가시죠 - (한 실장) 네 |
- Đi thôi. - Vâng. |
|
[차 문을 연다] |
- Đi thôi. - Vâng. |
|
(찬기) 연구소 근무하셨던 분들한테 연락이 많이 왔어요 |
Có rất nhiều người từng làm ở viện
nghiên cứu đã liên lạc. |
|
도움이 필요하면 언제라도 와주시겠대요 |
Họ nói nếu cần giúp thì sẽ tới bất
cứ lúc nào. |
|
감사한 일이네 |
Thật biết ơn họ. |
|
[찬기 작게 웃으며] 우리 편이 많습니다, 힘내세요! |
Có rất nhiều người đứng về phía
chúng ta. Cố lên! |
|
[문자 알림음] |
|
|
[따뜻한 음악] |
|
|
[카메라폰 촬영음] |
|
|
아! 씨... |
Ôi trời… |
|
아! |
|
|
나리 실업에서 300명 기업 행사 입찰로 돌린다는 거 들었지? |
Biết phía Nari sẽ tổ chức sự kiện
doanh nghiệp 300 người để đấu thầu chứ? |
|
아이, 하던 대로 그냥 우리 주면 되지, 씨... |
Cứ giao cho chúng ta như thường
đi. |
|
갑질을 한단 말이야 |
Đây là lộng quyền mà. |
|
아우, 그거 우리가 다시 따내면 되죠 |
Đây là lộng quyền mà. Chúng ta có
thể giành lại được mà. |
|
(본부장) 아니야! |
Không! |
|
지금 회의하다 왔는데 아이디어가 너무 후져 |
Tôi vừa đi họp về. Ý tưởng quá tệ
hại. |
|
정해라 어디 갔어? |
Jung Hae Ra đi đâu rồi? |
|
10분 지났다 |
Đã mười phút rồi đó. |
|
생각하고 있습니다 |
Tôi đang suy nghĩ ạ. |
|
야, 정해라 |
Này, Jung Hae Ra. |
|
평소에는 괴상망측한 아이디어도 잘만 내던데 |
Bình thường cô toàn đưa ra những ý
tưởng quái lạ cơ mà. |
|
왜
입을 꼭 닫고 있어? |
Sao giờ không nói gì? |
|
생각하는 중이에요, 지금 열심히 |
Tôi đang rất cố gắng suy nghĩ đây. |
|
아, 진짜 미치겠네, 진짜 |
Phát điên mất thôi. |
|
저
좀, 잠깐만 쉬었다 할게요 |
Tôi xin phép đi nghỉ một lát. |
|
뭘
했다고 쉬어? 안 돼 아이디어 내고 쉬어, 어? |
Đã làm gì đâu mà nghỉ? Không được.
Nghĩ ý tưởng đi rồi nghỉ. |
|
너
이번에 이거 해결 못 하면 퇴출이야 |
Nếu cô không xử lý xong chuyện này
thì sẽ bị đuổi đó. |
|
아우, 정말, 쯧 |
Ôi, thiệt tình. |
|
쉬어, 쉬어, 쉬어 |
Em nghỉ đi. |
|
(찬기) 실례합니다 |
Xin phép mọi người. |
|
[비닐봉지 소리] |
|
|
어? 대장간 막내네요 |
Là em út của thợ rèn kìa. |
|
안녕하세요 |
Chào mọi người. |
|
저희 대표님께서 빵을 보내셨어요 |
Tổng giám đốc gửi bánh mì đến ạ. |
|
지금 막 나온 신상인데 해물 야채 빵이래요 |
Đây là loại bánh mới ra, bánh mì
rau củ hải sản. |
|
한번 드셔 보세요, 맛있어요 |
Mọi người ăn thử đi. Ngon lắm đó
ạ. |
|
(팀장) 와! |
Ôi chao! |
|
주희 씨 |
Cô Joo Hee. |
|
(주희) 어? |
|
|
고마워요, 찬기 씨 |
Cảm ơn, anh Chan Ki. |
|
으흥흥 |
|
|
이
와중에 참 바쁘게들 살았다, 응 |
Chúng ta đang bận lắm đấy nhé. |
|
[함께 웃는다] |
|
|
대표님 근처시라고 잠깐 들르신대요 |
Tổng giám đốc đang ở gần đây nên
lát sẽ ghé qua. |
|
아이, 대표가 왜 그리 한가해? 왜 자꾸 방문을 해? 응? |
Sao Tổng giám đốc rảnh rỗi thế? Cứ
ghé qua suốt. |
|
- 안녕하세요 - 아이고, 대표님, 하하하 |
Sao Tổng giám đốc rảnh rỗi thế? Cứ
ghé qua suốt. - Xin chào. - Ôi trời, Tổng giám đốc! |
|
또
방문을 이렇게 해주시고, 흐흐 |
Anh lại mua bánh mì cho chúng tôi
nữa. |
|
정해라 씨, 안녕하세요 |
Jung Hae Ra, chào cô. |
|
- 회의 중이셨나 봐요? - 예 |
- Mọi người đang họp sao? - Đúng
vậy. |
|
예, 저희 클라이언트가 갑자기 입찰을 붙인다고 해가지고 |
Vâng, khách hàng của chúng tôi đột
nhiên đề nghị đấu thầu. |
|
지금 아이디어 내느라고 정신없어요 |
Nên giờ chúng tôi đang bận nghĩ ý
tưởng. |
|
그래서 이번 입찰은 정해라 씨가 책임지기로 했습니다 |
Lần đấu thầu này sẽ do cô Jung Hae
Ra chịu trách nhiệm. |
|
(팀장) 아우, 그걸 왜
해라가 책임져요... |
Sao lại bắt Hae Ra chịu trách
nhiệm? |
|
(본부장) 응, 해라가 책임진다 그랬어 |
Cô ấy bảo là sẽ làm mà. |
|
- (팀장) 언제요? - (본부장) 아까 |
- Bao giờ? - Vừa nãy. |
|
- (팀장) 못 들었는데요
- (본부장) 응, 내가 그렇게 만들 거야 |
- Tôi có nghe thấy đâu. - Tôi sẽ
bắt cô ấy làm. |
|
(팀장) 어우, 짜증 나 |
Bực thật đó. |
|
정해라 씨 |
Cô Jung Hae Ra. |
|
해물 야채 빵 좋아하시나 봐요 |
Chắc cô thích bánh mì rau củ hải
sản. |
|
네? |
Sao cơ? |
|
[익살스러운 음악] |
|
|
나는 좋아하는데 |
Tôi thích lắm. |
|
해물 |
Hải sản. |
|
- 해물 - 해물 |
- Hải sản. - Hải sản. |
|
네, 해물 |
Vâng, hải sản. |
|
얘기 좀 하자, 찬기야 |
Chan Ki, nói chuyện với tôi chút. |
|
- (주희) 아... 어! 나왔어요 - (팀장) 어? |
- Nghĩ ra rồi. - Hả? |
|
(주희) 그쵸, 그쵸? |
Đúng chứ? |
|
아, 해물! |
Hải sản! |
|
선대 회장님께서 부산 피난 시절에 |
Khi cựu chủ tịch lánh nạn ở Busan, |
|
맨날 수제비만 먹어서 싫증을 내니까 |
hôm nào cũng phải ăn súp bột mì
đến phát ngán. |
|
어머니께서 포구에 나가서 일을 해주고 |
Mẹ ông ấy đã đi ra cảng làm việc |
|
낙지와 생선을 얻어다가 해물 수제비를 끓였는데 |
lấy cá và bạch tuộc về nấu súp bột
mì hải sản. |
|
그날 밤에 온 식구들이 울면서 먹었다는 이야기, 유명하잖아요? |
Đêm đó cả nhà vừa ăn vừa khóc. Đây
là một câu chuyện rất nổi tiếng. |
|
(본부장) 아이, 그래서, 그래서? 어? |
Rồi sao nữa? |
|
(해라) 성북동 해물 수제비 주방장을 모셔다가 특별 메뉴를 내는 거예요 |
Ta sẽ thuê đầu bếp làm súp bột mì
vùng Seongbukdong rồi tạo thực đơn đặc biệt. |
|
어머, 그거 너무 좋다 |
Ý kiến hay đấy. |
|
그럼 현지 호텔 주방에 미리 양해를 구한 다음에 |
Vậy giờ chúng ta sẽ xin phép phòng
bếp của khách sạn trước. |
|
우리가 뚝배기, 깍두기, 새우젓 다 공수해 가서 |
Sau đó sẽ chuyển nồi đất, kim chi
củ cải, tép ướp muối bằng đường hàng không. |
|
수제비 저녁 만찬을 하는 거죠 |
Sẽ là một bữa tiệc súp bột mì cho
bữa tối. |
|
옛날 그 마음으로 우리 모두 하나가 됩시다, 이렇게 |
Với phương châm "Hãy hòa làm
một với tâm hồn ngày xưa". |
|
(남직원) 어우, 좋다, 될 거
같은데? |
Hay quá. Ổn đấy nhỉ? |
|
(여직원) 괜찮은데요 |
Cũng được đó. |
|
[본부장이 손뼉을 친다] |
|
|
내가 생각한 걸 잘도 정리했네 |
Cô trình bày đúng những gì tôi
đang nghĩ. |
|
응, 박수, 응, 박수 |
Vỗ tay nào. |
|
[모두 박수] |
|
|
(팀장) 해라, 진짜 좋다 |
Hae Ra, giỏi thật đó! |
|
- (남직원1) 정해라 짱! -
(남직원2) 아이디어 진짜 좋아요 |
- Hae Ra là đỉnh nhất. - Ý kiến
rất hay. |
|
[모두 칭찬한다] |
- Ý hay quá. - Giỏi lắm. |
|
(모두) 정해라! |
- Jung Hae Ra! - Jung Hae Ra! |
|
[작게 웃는다] |
|
|
[안도의 한숨 뒤 숨을 들이쉬고 내쉰다] |
|
|
고마워 |
Cảm ơn anh. |
|
박수받은 거 축하해 |
Chúc mừng em được vỗ tay khen
ngợi. |
|
[감동적인 음악] |
|
|
수호야 |
Soo Ho. |
|
응 |
Ừ? |
|
사랑해 |
Em yêu anh. |
|
나머진 집에서 |
Phần còn lại để về nhà nhé. |
|
[작게 웃음] |
|
|
이따가 봐 |
Gặp lại anh sau. |
|
집에서 봐 |
Gặp em ở nhà nhé. |
|
[작게 한숨] |
|
|
[살짝 헐떡이며] (수호) 오셨어요? |
Cô đến rồi sao? |
|
집에선 얘기할 틈을 안 주셔서요 |
Vì ở nhà, anh không cho tôi thời
gian nói chuyện. |
|
미안합니다 일이 좀 많아서 |
Xin lỗi, tôi bận nhiều việc quá. |
|
아침에 약 챙겨주신 거 감사해요 |
Cảm ơn anh đã chuẩn bị thuốc cho
tôi. |
|
덕분에 한결 좋아졌어요 |
Nhờ anh mà tôi khỏe hơn rồi. |
|
[서류를 집어 든다] |
|
|
(샤론) 제 생각도 대표님과 같아요 |
Tôi cũng nghĩ giống Tổng giám đốc. |
|
우리가 복고에 열광하는 건 이유가 있다고 생각해요 |
Chúng ta có lý do để phát cuồng
với phong trào hồi cổ. |
|
금성 1,
2동만큼은 추억 속 동네로 남아있으면 좋겠어요 |
Nếu giữ được hai khu Geumseongdong
như trong ký ức thì tốt. |
|
저희 집에 계신 건 불편하지 않으세요? |
Ở nhà tôi không có gì bất tiện
chứ? |
|
아니요, 아주 재밌습니다 |
Không, tôi thấy rất vui. |
|
다행입니다 |
Vậy thì may quá. |
|
잡채 좋아하세요? 오늘 저녁에 할까 하는데 |
Anh có thích miến trộn không? Tối
nay tôi định làm món đó. |
|
[숨을 들이쉰다] 네 |
Vâng. |
|
다행이네요 일찍 들어오세요 |
May quá. Anh nhớ về sớm nhé. |
|
네, 집에서 뵙겠습니다 |
Vâng, hẹn gặp cô ở nhà. |
|
[수호가 숨을 내쉰다] |
|
|
아... |
À. |
|
혹시 도움이 되실진 모르겠는데 |
Không biết có giúp được gì không
nhưng mà… |
|
연구소 화재가 나던 날 밤에 누군가를 봤어요 |
tối hôm viện nghiên cứu bị cháy,
hình như tôi đã gặp một người. |
|
[불안한 음악] |
|
|
점잖은 인상이어서 별로 이상하다고 느껴지진 않았는데 |
Vì nhìn ông ta có vẻ là người tử
tế nên tôi không thấy lạ. |
|
연구소 사람은 아니었어요 |
Đó không phải người ở viện nghiên
cứu. |
|
기억이 묻혀 있었는데 최근에 떠올랐어요 |
Tôi đã quên rồi nhưng gần đây đột
nhiên nhớ tới |
|
어떤 사진을 보고 |
sau khi thấy một tấm ảnh. |
|
어떤 사진이죠? |
Ảnh nào thế? |
|
오해하실까 봐 미리 말씀드리는데 |
Tôi không muốn anh hiểu lầm đâu. |
|
같은 사람이 아니고 그 비슷한 인상을 봤다는 거예요 |
Không phải cùng một người mà là
tôi thấy một người giống vậy thôi. |
|
해라 씨 옛날 가족사진에서 봤어요 |
Tôi đã thấy trong bức ảnh gia đình
Hae Ra. |
|
안경 쓰고 키가 훤칠했던 걸로 기억해요 |
Tôi nhớ ông ta đeo kính và khá
cao. |
|
이
사진 기억나 추석 연휴 때 |
Anh nhớ bức ảnh này. Là dịp Trung
Thu. |
|
뭐, 같은 분을 보셨을 수도 있죠 |
Chắc là cùng một người đó. |
|
연구소에 자주 놀러 오셨을 겁니다 |
Chú ấy hay đến viện nghiên cứu mà. |
|
화재가 나던 날도 오셨나 보네요 |
Hình như hôm xảy ra hỏa hoạn cũng
đến. |
|
화가 난 얼굴로 들어가셨는데 |
Lúc vào, ông ta có vẻ đang tức
giận. |
|
해라한테는 그런 말씀 하지 말아주세요 |
Mong cô đừng nói vậy với Hae Ra. |
|
그럼요, 그럼 집에서 뵐게요 |
Đương nhiên rồi. Vậy hẹn gặp anh ở
nhà. |
|
수고하세요,
실장님 수고하세요, 찬기 씨 |
Trưởng phòng, Chan Ki, mọi người
làm việc nhé. |
|
[콧노래를 한다] |
|
|
응...
[작게 웃는다] |
|
|
[계속 콧노래를 한다] |
|
|
아, 이상하네 |
Lạ thật đó. |
|
아, 분명히 여기다 뒀었는데 |
Rõ ràng mình để ở đây mà. |
|
이모! 이모! |
Dì ơi! |
|
왜? |
Sao thế? |
|
여기 있던 내 반지 못 봤어? |
Dì có thấy cái nhẫn cháu để đây
không? |
|
못
봤어 |
Dì không thấy. |
|
난
오늘 네 방 들어오지도 않았어 양장점 가 있었지 |
Hôm nay dì không vào phòng cháu.
Dì đến tiệm đồ tây mà. |
|
거긴 왜? |
Dì tới đó làm gì? |
|
반코트 해준다고 옷감 고르래서 |
Sharon sẽ may áo khoác cho dì nên
bảo tới chọn vải. |
|
[작게 한숨] |
|
|
그럼 이게 어디 갔지? |
Thế nó đi đâu nhỉ? |
|
반지가 없어졌어? |
Cái nhẫn biến mất rồi sao? |
|
응, 내가 분명히 여기다 잘 놨는데 없어졌어 |
Vâng. Rõ ràng cháu để đây mà giờ
không thấy. |
|
이상하네 |
Lạ thật đó. |
|
너
반지 빼놓고 갔다고 샤론 양장점한테 말하긴 했지만 |
Dì đã nói với Sharon là cháu cởi
nhẫn ra để ở nhà. |
|
저... |
À… |
|
이런 질문 죄송한데요 |
Xin lỗi vì hỏi cô câu này. |
|
뭐죠? |
Gì thế? |
|
저, 혹시 제 반지 못 보셨나요? |
Cô có nhìn thấy cái nhẫn của tôi
không? |
|
제가 액세서리 함에 넣어놨는데 없어서요 |
Tôi để trong hộp phụ kiện mà giờ
không thấy. |
|
아... |
À… |
|
그거 내가 가져갔어요 |
Là tôi lấy đó. |
|
왜요? |
Tại sao? |
|
귀한 반지 같던데 때가 좀 타 보여서 |
Đó có vẻ là chiếc nhẫn quý nhưng
lại bị bám bẩn. |
|
깨끗하게 한 번 닦아다 주려고요 |
Tôi chỉ muốn làm sạch giúp cô
thôi. |
|
저, 다음부턴 그러실 필요 없고요 |
Từ sau không cần làm vậy đâu. |
|
지금 돌려주세요 |
Cô trả lại cho tôi đi. |
|
(샤론) 싸구려 반지나 즉석에서 세척해주지 좋은 반지는 하루 이틀 걸려요 |
Nếu là nhẫn rẻ tiền thì sẽ xong
ngay nhưng nhẫn quý sẽ mất một, hai ngày. |
|
내가 찾아 줄 테니까 걱정하지 말아요 |
Tôi sẽ lấy về cho cô nên đừng lo. |
|
잡채 좋아해요? 아주 맛있게 됐어요 |
Cô thích ăn miến trộn không? Rất
ngon đó. |
|
지금 찾아다 주세요 |
Cô lấy về cho tôi luôn đi. |
|
그
반지, 지금 갖다 주세요 |
Cô hãy lấy nhẫn về ngay cho tôi. |
|
이
시간엔 가게가 문을 닫았죠 |
Nhưng giờ này chắc tiệm đóng cửa
rồi. |
|
[문 열리는 소리] |
|
|
왜
남의 물건에 함부로 손을 대시죠? |
Sao cô lại tùy tiện động vào đồ
của người khác? |
|
선물 받은 것도 알고 반지가 주는 의미도 알면서 |
Cô biết đó là quà tặng và cũng
biết ý nghĩa của việc tặng nhẫn. |
|
어떻게 그런 물건을 함부로 가져가냐고요 |
Sao cô lại tự ý đem đồ đi như vậy
chứ? |
|
내
딴엔 성의를 보인 거예요 |
Tôi chỉ muốn thể hiện thành ý
thôi. |
|
몸살이라고 딸기도 사다 주고 나한테 잘해주니까 |
Vì khi tôi ốm, cô đã mua dâu và
đối xử tốt với tôi. |
|
그럼 딸기는 딸기로 갚으면 되죠 왜 남의 반지를 가져가냐고요 |
Vậy cô cứ mua dâu cho tôi là được.
Sao lại cầm nhẫn của người khác đi? |
|
그
반지가 나한테 어떤 반진데 |
Cô biết nó có ý nghĩa thế nào với
tôi mà. |
|
어떤 반진데? |
Ý nghĩa thế nào? |
|
사랑하는 사람한테 받은 반지요 |
Là chiếc nhẫn của người tôi yêu
tặng. |
|
무슨 일이에요? |
Có chuyện gì thế? |
|
이건 샤론 양장점이 잘못하셨네 |
Chuyện này Sharon sai rồi. |
|
남의 반지를 맘대로 가져가는 건 심했지요 |
Tự ý đem nhẫn của người khác đi là
quá đáng mà. |
|
제가 훔치기라도 했어요? |
Tôi có ăn trộm đâu. |
|
깨끗하게 닦아다 주려고 했다니까요 |
Tôi đã bảo chỉ muốn làm sạch nó
thôi mà. |
|
그래도 주인한테 말을 하고 가져가는 게 맞죠 |
Thế thì cũng phải hỏi người chủ
trước chứ. |
|
그리고 그 반지는요 그대로가 멋있는 거예요 |
Với lại cái nhẫn đó đẹp theo cách
riêng. |
|
억지로 광내는 거 저 싫어요 |
Tôi không thích cố tình đánh bóng
lên. |
|
알았어요 |
Tôi biết rồi. |
|
그대로 돌려달라고 할게요 |
Tôi sẽ bảo họ trả lại như ban đầu. |
|
전화번호 알려주세요 제가 지금 찾으러 가게 |
Cho tôi số điện thoại đi. Giờ tôi
sẽ đi lấy về. |
|
왜
이래, 진짜 |
Cô làm sao vậy chứ? |
|
일부러 이래요? |
Cô cố tình đúng không? |
|
해라야, 그만해 내가 내일 찾아가지고 올게, 응? |
Hae Ra à, thôi nào. Mai anh đi lấy
về cho em, được chứ? |
|
[작게 한숨 쉰다] |
|
|
대체 남의 방엔 왜 들어가요? |
Sao cô lại vào phòng người khác
chứ? |
|
내가 선물 받은 반지를 |
Sao cô lại tự ý |
|
어떻게 그렇게 맘대로 가져다 세척을 맡길 수가 있냐고요! |
mang nhẫn mà tôi được tặng đi tẩy
rửa chứ? |
|
내가 자기 이쁘게 꾸며주고 싶어 하는 거 알잖아요 |
Cô biết tôi luôn muốn làm mọi thứ
đẹp hơn mà. |
|
아, 됐고요 |
Đủ rồi. |
|
전화번호 줘요, 빨리 |
Mau cho tôi số điện thoại đi. |
|
그만해, 해라, 들어가 |
Hae Ra, thôi nào. Vào trong đi. |
|
- 이모 - 어, 어 |
- Dì. - Ừ. |
|
- 들어가 - 그래, 그래, 해라야 |
- Vào thôi. - Đúng rồi đấy, Hae Ra
à. |
|
응? 일단 진정해 응? 가자, 가자 |
Bình tĩnh lại đã. Đi thôi. |
|
응, 어, 그래 |
Ừ, đúng rồi. |
|
[숙희와 해라의 대화가 작게 들린다] |
Bình tĩnh đi Hae Ra. |
|
서린 씨도 진정하세요 |
Cô Seo Rin cũng bình tĩnh đi. |
|
[미닫이문 여는 소리] |
|
|
[해라 한숨] |
|
|
에유, 저
여자가 잘못한 건 맞는데 |
Đúng là cô ta sai |
|
너도 너무 흥분했어 |
nhưng cháu cũng kích động quá đấy. |
|
아, 나
정말 이해가 안 돼 진짜, 아이씨... |
Cháu thực sự không hiểu nổi. Thiệt
tình. |
|
물
한
잔
마시고 진정해, 응? 물 갖다줄게 |
Uống cốc nước rồi bình tĩnh lại
nhé. Để dì đi lấy cho. |
|
[미닫이문 닫는 소리] |
|
|
아... |
|
|
[크게 심호흡하고 숨을 내뱉는다] |
|
|
내가 해주는 옷들은 넙죽넙죽 잘 받아 입으면서 |
Quần áo tôi cho thì nhận rồi mặc
ngay. |
|
왜
반지만 갖고 그래? |
Sao có mỗi cái nhẫn mà cô lại thế? |
|
일부러 시위하는 거예요? |
Cô cố tình ra oai à? |
|
뭐요? |
Cái gì? |
|
거지 같은 계집애가 이쁜 옷 입고 좋은 집에 들어와 사니까 |
Một con nhỏ ăn mày được mặc đẹp và
sống ở một nơi sang trọng |
|
눈에 뵈는 게 없어? |
nên không biết trời đất gì nữa hả? |
|
네
주제에 이런 공주 대접이 어울리기나 해? |
Cô nghĩ mình đáng được đối xử như
công chúa sao? |
|
[짝 소리] (샤론) 아! |
|
|
[기가 찬
듯
숨을 내쉰다] |
|
|
[여자들의 비명] |
- Này! - Bỏ ra! |
|
[비명] |
|
|
[둘이 싸우는 호흡] |
Cô… |
|
[싸우는 호흡] |
|
|
[숨을 거칠게 내쉬며] 이씨... |
Chết tiệt! |
|
[씩씩거린다] |
|
|
[둘이 싸우며 씩씩거린다] |
|
|
(해라) 아! 아! |
|
|
(샤론) 이거 안
놔? |
Còn không bỏ ra à? |
|
[해라가 비명 후 쓰러지며 호흡] |
|
|
너희 아버지 연구소 불날 때 왔었어 |
Hôm viện nghiên cứu bị cháy, bố cô
đã tới đó. |
|
인상 팍 쓰고 화난 얼굴로 들어가는 걸 내가 봤다고 |
Tôi đã thấy ông ta bước vào với
gương mặt giận dữ. |
|
경찰에 가서 말할까? |
Tôi đi báo cảnh sát nhé? |
|
아니면 인터넷에 띄워? |
Hay là đăng lên mạng? |
|
[해라 힘쓰는 호흡] [샤론 비명] |
|
|
[문 열리는 소리] (샤론) 이씨... |
Chết tiệt! |
|
[작게 숨을 내쉰다] |
|
|
아... |
|
|
괜찮으세요? |
Cô không sao chứ? |
|
아... |
|
|
나가시죠 |
Ra ngoài thôi. |
|
[작게 숨을 내쉰다] |
|
|
[미닫이문이 닫힌다] |
|
|
[한숨] |
|
|
저녁 맛있게 먹으려고 잡채 만들고 있었는데 |
Tôi đã làm miến trộn để mọi người
ăn tối thật ngon mà. |
|
속상하네요 |
Buồn thật đó. |
|
반지 맡긴 데가 어딥니까? |
Cô đã để nhẫn ở đâu thế? |
|
제가 지금 한번 가보겠습니다 |
Để tôi đi xem thử. |
|
이
시간엔 문을 닫았죠 |
Giờ này họ đóng cửa rồi. |
|
내일이나 모레 찾아올 거예요 걱정 마세요 |
Mai hoặc ngày kia tôi sẽ lấy về.
Anh đừng lo. |
|
[작게 숨을 들이쉬었다가 내쉰다] |
|
|
서린 씨가 좀 경솔했던 거 같습니다 |
Hình như cô Seo Rin vô ý quá rồi. |
|
특급 호텔을 잡아드릴게요 |
Tôi sẽ đặt phòng ở khách sạn cao
cấp. |
|
다음 주부터는 거기서 지낼 수 있게 해드리겠습니다 |
Từ tuần sau, tôi sẽ để cô tới đó
ở. |
|
[음산한 속삭임이 들린다] |
|
|
(샤론 방백) 그
사람이 준 반지로 |
Tôi sẽ giết cô |
|
널
죽여주겠어 |
bằng chiếc nhẫn anh ấy tặng cô. |
|
[훌쩍] |
|
|
울지 마 잃어버린 것도 아닌데, 뭐 |
Em đừng khóc. Cũng có phải bị mất
đâu. |
|
[흐느끼기 시작한다] |
|
|
내가 다음 주부터 호텔에서 지내라고 했어 |
Anh đã bảo cô ấy dọn ra khách sạn
từ tuần sau rồi. |
|
[훌쩍이며] 아니야, 내가 나갈게 |
Không, em sẽ dọn ra. |
|
그
여자 사업상 필요한 사람이잖아 |
Anh cần cô ấy cho dự án mà. |
|
너는 내 인생에서 필요해 |
Nhưng anh cần em cho cuộc đời
mình. |
|
[감동적인 음악] |
|
|
[해라 계속 훌쩍인다] |
|
|
수호야 [훌쩍] |
Soo Ho. |
|
응? |
Ừ? |
|
데이트 신청해도 돼? |
Em đề nghị hẹn hò được chứ? |
|
[쪽 소리] |
|
|
[살짝 훌쩍인다] |
|
|
[스케이트로 얼음 지치는 소리] |
|
|
겨울 방학 생각난다 |
Tự dưng em nhớ về kỳ nghỉ đông. |
|
너
겨울 방학 숙제 대신 해주던 거 생각난다 |
Còn anh thì nhớ việc phải làm bài
tập kỳ nghỉ đông cho em. |
|
내가 언제? 나 기억 안 나 |
Khi nào chứ? Em không nhớ gì hết. |
|
[작게 웃는다] |
|
|
[크게 숨을 내쉰다] 가자 |
Đi thôi. |
|
- (수호) 천천히 - (해라) 하하 |
- Từ từ thôi. - Đi nào. |
|
[해라가 크게 웃는다] |
|
|
한
발, 한
발... |
Từng chân một. |
|
(해라) 오오! [같이 웃는다] |
Trời, em suýt thì ngã. |
|
같이 가, 같이 |
Đi cùng nhau đi. |
|
- (수호) 자 - (해라) 아? 어딜 가? |
- Nào. - Anh đi đâu thế? |
|
빨리 와 |
Mau lại đây. |
|
아아! |
|
|
[수호는 크게 해라는 작게 웃는다] |
|
|
- (수호) 왼발, 오른발 - (해라) 조심해, 뭐야, 어떡해 |
- Chân trái, chân phải. - Cẩn
thận, anh làm gì thế? |
|
너
과외 시작하고 제일 기뻤을 때가 언젠지 알아? |
Em có biết đâu là lúc vui nhất khi
dạy em học không? |
|
글쎄? |
Em không biết. |
|
네가 수학 52점 맞아 왔을 때 |
Khi em được 52 điểm toán. |
|
야 |
Này. |
|
정말 기뻤어 쭉쭉 올릴 수 있겠구나 싶어서 |
Thực sự rất vui. Anh nghĩ là điểm
có thể tiếp tục tăng. |
|
나의 흑역사는 좀 잊어줘 |
Quên quá khứ đen tối của em đi. |
|
너의 흑기사는 잊지 마 |
Đừng quên hắc kỵ sĩ của em là
được. |
|
[해라가 웃는다] |
|
|
[숨을 들이쉰 후] 선물이 있어 |
Em có quà cho anh đấy. |
|
근데 이건 되게 귀하고 비싼 거니까 |
Nhưng vì nó rất quý và đắt tiền |
|
두
손으로 받아줬으면 좋겠어 |
nên anh phải nhận bằng hai tay. |
|
응 |
Ừ. |
|
쯧 |
|
|
[웃으며] 네 |
Được rồi. |
|
뭐야? |
Gì thế? |
|
[봉투 여는 소리] |
|
|
우리 집에 두고 간 오빠 교복이야 |
Áo đồng phục mà anh để ở nhà em
đó. |
|
원래는 내가 다시 만나면 그때 보여주려고 했었는데 |
Vốn dĩ em định khi nào gặp lại sẽ
cho anh xem |
|
연락도 없이 사라졌잖아 |
nhưng anh lại biến mất chẳng nói
lời nào. |
|
버리지 이걸 왜 입고 찍었어 |
Sao em lại mặc nó rồi chụp ảnh? |
|
왜
그랬을 거 같아요? |
Anh nghĩ là vì sao? |
|
이
사진은 |
Bức ảnh này… |
|
내
일기장이야 |
giống như nhật ký của em. |
|
교복은 내 몸에 맞게 되면 그때 다시 입고 다니려고 했었는데 |
Em định khi nào mặc vừa sẽ mặc lại
nó lần nữa. |
|
우리 집 망하면서 내가 이사 갈 때 잃어버렸어 |
Nhưng nhà em phá sản và khi chuyển
nhà em đã làm mất rồi. |
|
내
일기장도 보여줄까? |
Anh cũng cho em xem nhật ký nhé? |
|
[깊게 내쉬는 호흡] |
|
|
[웃음] |
|
|
읽을 수 있겠어? |
Em đọc được chứ? |
|
[목을 가다듬는다] |
|
|
읽고 있어 |
Em đang đọc đây. |
|
재작년 크리스마스 때 그때 일기 읽으면 눈물 날 거다 |
Nếu em đọc nhật ký của Giáng Sinh
năm kia thì chắc sẽ khóc đó. |
|
[웃는다] |
|
|
어? |
Hả? |
|
이게 뭐지? |
Đây là gì nhỉ? |
|
뽀, 뽀, 뽀뽀하고 싶다? |
Hôn? Anh muốn được hôn sao? |
|
그거 어제 일긴데? |
Đó là từ hôm qua. |
|
[함께 크게 웃는다] |
|
|
오늘은 정면 어깨 근육 운동 하는 겁니다 |
Hôm nay chúng ta sẽ tập cơ vai
trước. |
|
하나 |
Một. |
|
둘, 승모근에 힘이 안 들어가는 게 가장 키 포인트입니다, 여러분 |
Hai. Quan trọng là không được dồn
lực vào cơ thang. |
|
50개 갈게요,
50개 |
Làm 50 lần nhé. |
|
승모에 힘 안 들어가게 |
Đừng dồn lực vào cơ thang. |
|
대표님이랑 실장님은 오늘도 아침부터 바쁘신가 봐요? |
Tổng giám đốc với trưởng phòng hôm
nay cũng bận từ sáng sớm ư? |
|
[숨 몰아쉬며] 네, 계속 더 바쁘시죠 |
Vâng, lúc nào cũng bận. |
|
왜요? |
Sao thế? |
|
[헐떡이며] 어, 아무래도 |
Dù sao thì |
|
재고 들어오는 거 확인도 해야 되고 |
họ cũng phải kiểm tra lượng hàng
tồn kho. |
|
금성 1,
2동도 [헐떡인다] |
Với lại hai khu Geumseongdong |
|
시범 사업지로 발표가 날 거니까 |
cũng sắp được công bố là khu kinh
doanh thử nghiệm |
|
일이 좀 많죠 |
nên nhiều việc lắm. |
|
음... |
À… |
|
[긴장되는 음악] |
|
|
어? |
Ơ kìa? |
|
윤달홍 어르신이시죠? |
Ông là Yoon Dal Hong phải không? |
|
아, 저...
문
대표를 좀 만나러 왔는데 |
Tôi đến gặp Tổng giám đốc Moon một
chút. |
|
대표님 지금 시청에 회의 들어가셨습니다 |
Bây giờ Tổng giám đốc đang họp ở
Tòa thị chính. |
|
다녀가셨다고 말씀드리겠습니다 |
Tôi sẽ nhắn lại là ông đã tới đây. |
|
긴히 할 말 있다고 좀 전해줘요 |
Nhờ cậu chuyển lời là tôi có
chuyện hệ trọng cần nói. |
|
네 |
Vâng. |
|
것도 아침 일찍 왔어요 9시 전에 |
Ông ta đến sớm lắm, trước 9:00
sáng. |
|
문
대표님이 안 계셔서 그냥 돌아갔지만요 |
Nhưng Tổng giám đốc Moon không ở
đó nên lại đi về. |
|
문
대표 뒤통수쳐서 벌 받은 거 같대요? |
Ông ta nghĩ đang bị trừng phạt vì
phản bội Tổng giám đốc Moon à? |
|
왜
온
거래요? |
Sao ông ta lại tới? |
|
긴히 할 말이 있다고 전해줘요 |
"Nhờ cậu chuyển lời là tôi có
chuyện hệ trọng cần nói". |
|
- (곤) 하! - (지훈) 이러면서 갔습니다 |
Ông ta nói vậy rồi đi luôn. |
|
커피 나왔습니다 |
Cà phê có rồi đây. |
|
잘
마실게요 |
Cảm ơn anh nhé. |
|
역시 |
Đúng thật. |
|
어르신 솜씨는 최고예요 |
Tài năng của ông là đỉnh nhất. |
|
진품은 여기 |
Đồ thật đây. |
|
[음산한 음향과 음악] |
|
|
이
반지를 녹여서 칼날을 새로 해주세요 |
Hãy nung chảy nó và làm thành một
con dao. |
|
녹일 물건이 아니던데 |
Đây không phải thứ nên nung chảy
đâu. |
|
삼인검을 만들어주세요 |
Hãy làm cho tôi con dao Tam hổ. |
|
삼인검이라... |
Dao Tam hổ… |
|
호랑이 달, 호랑이 날 호랑이 시에 |
Vào tháng Hổ, ngày Hổ và giờ Hổ. |
|
아주 단단하고 날카로운 칼날을 심어 주세요 |
Hãy làm một lưỡi dao thật cứng và
sắc. |
|
[노트북 접는 소리] |
|
|
자, 이제 점심 먹으러 가봅시다 |
Đi ăn trưa thôi. |
|
뭐야, 이거? 해라야, 이거 자기 거야? |
Cái gì đây? Hae Ra, là của em à? |
|
- (해라) 아, 예 - (팀장) 어? 어디 여행 가? |
- Vâng. - Em định đi du lịch à? |
|
아니요 트렁크 수리를 좀 맡기려고 |
Không, em định sửa lại cái vali
thôi. |
|
아, 하하하하 점심 먹으러 가자 |
Hiểu rồi. Thôi, đi ăn trưa nào. |
|
내가 샌드위치 쏜다 |
Tôi sẽ đãi bánh mì kẹp nhé. |
|
(남직원1) 네 [팀장 웃음] |
Vâng! |
|
[한숨 쉰다] |
|
|
따듯하게 데워주세요 |
Làm nóng giúp tôi với. |
|
- (남직원1) 잘 먹겠습니다
- (남직원2) 역시! |
Em sẽ ăn thật ngon. |
|
(팀장) 그래 [웃는다] |
Được rồi. |
|
- (주희) 맛있죠? - (팀장) 음! |
Ngon quá đi. |
|
우리 동네 빵집 있잖아 |
Nhớ tiệm bánh mì ở khu phố chứ? |
|
그거 매출 완전 올랐대 |
Doanh số tăng vọt đấy. |
|
[직원들 놀라는 소리] (주희) 허! 너무 잘됐다! |
Tuyệt quá! |
|
빵집 하나만 잘돼도 그 동네가 다 살아나잖아요 |
Chỉ cần tiệm bánh phát đạt là cả
khu đó sẽ hồi sinh. |
|
(팀장) 맞아, 맞아, 맞아, 음! 그러니까 우리 더 열심히 하자 |
Đúng rồi đó. Vậy chúng ta phải
chăm chỉ hơn. |
|
- (남직원) 네 - (팀장) 우리 동네 살리자! |
- Vâng. - Hồi sinh khu phố của
chúng ta! |
|
- (모두) 화이팅! - (팀장) 너무 큰
소리로 얘기했다 |
- Cố lên. - Hình như nói to quá
rồi. |
|
[남직원들 헤헤헤헤 웃는다] (팀장) 죄송합니다, 헤헤헤헤 |
Xin lỗi. |
|
순간의 욕심으로 부끄러운 짓을 했어요 |
Vì lòng tham phút chốc mà tôi đã
làm ra chuyện đáng xấu hổ. |
|
수작 부리러 온 거 아니에요 |
Tôi không đến đây để bày trò gì
cả. |
|
저쪽에서 위약금 세 배 요구하는데 내가 잘 해결해 볼게요 |
Bên kia đòi bồi thường hủy hợp
đồng gấp ba nhưng tôi sẽ tự xử lý. |
|
일주일만 기다려 주세요 |
Hãy cho tôi một tuần. |
|
살펴 가십시오 |
Ông về cẩn thận. |
|
아... |
|
|
아... |
À. |
|
문
박사님이 아버님이셨어요? |
Tiến sĩ Moon là bố cậu sao? |
|
저희 아버지를 아십니까? |
Ông biết bố tôi ư? |
|
아, 문
대표가 방송에 나온 걸 보고 알았어요 |
Tôi thấy Tổng giám đốc Moon xuất
hiện trên chương trình trực tiếp. |
|
좋은 분이셨는데 |
Ông ấy là một người tốt. |
|
[미스터리한 음악] |
|
|
어, 개인적으로 아는 건 아니고 |
Không phải tôi quen ông ấy đâu. |
|
그저, 신문에 난 기사 보고 알았어요 |
Chỉ là tôi đọc báo nên biết thôi. |
|
연락 드리겠습니다 |
Tôi sẽ liên lạc lại sau. |
|
어르신 |
Này ông. |
|
뭔가 하실 얘기가 있는 거 같은데 |
Hình như ông có gì muốn nói. |
|
지금 하시든가 저희가 알아내든가 |
Ông muốn nói ngay hay để tôi tự
tìm hiểu? |
|
어떤 게 좋을까요? |
Ông muốn thế nào? |
|
할
말은 무슨 |
Tôi đâu có chuyện gì muốn nói. |
|
그냥 미안하다는 거지요 |
Chỉ là muốn xin lỗi cậu thôi. |
|
연락드리겠습니다 |
Tôi sẽ liên lạc sau. |
|
좀
이상하죠? |
Kỳ lạ thật đấy. |
|
등기부 등본 떼서 가지고 있는 땅하고 집 구입 시기 정확하게 알아봐 주세요 |
Hãy lấy bản sao sổ đăng ký và xác
định thời gian mua nhà và đất của ông ta. |
|
알겠습니다 |
Tôi biết rồi. |
|
공사장엔 오늘까지만 한 번 더 가보죠 |
Hôm nay hãy đến công trường một
lần nữa. |
|
오늘도 가시게요? |
Hôm nay cũng tới sao? |
|
오늘까지 가서 기도해드리고 싶어요 |
Tôi muốn tới cầu nguyện nốt hôm
nay. |
|
알겠습니다 |
Tôi biết rồi. |
|
오늘도 일 시작하기 전에 절 한 번씩 하고 했습니다 |
Hôm nay trước khi làm việc chúng
tôi đã cúi lạy một lần rồi. |
|
[땅에 구멍 뚫는 소리] (한 실장) 고생하셨습니다 |
Các anh vất vả rồi. |
|
네 |
Vâng. |
|
반장님, 여기요 |
Đội trưởng, ở đây! |
|
(인부1) 이상한 게
있는데요 |
Có cái này lạ lắm. |
|
(인부2) 이런 것도 나왔어요! |
Có cả cái này nữa. |
|
어우 |
|
|
(한 실장) 옷에 붙었던 헝겊 라벨 같은데요 |
Giống như nhãn trên quần áo. |
|
[불안한 효과음과 음악] |
|
|
경찰에 넘기세요 |
Giao cho cảnh sát đi. |
|
알겠습니다 |
Tôi biết rồi. |
|
[슬픈 음악] |
|
|
해라 퇴근했어? |
Hae Ra, em tan làm rồi à? |
|
정해라 |
Jung Hae Ra. |
|
해라야 |
Hae Ra. |
|
[따뜻한 음악] |
|
|
(백희) 두 사람의 간절한 마음이 행운을 가져다준 건데 |
Trái tim tuyệt vọng của hai người
đem lại may mắn cho họ. |
|
한
사람이라도 마음을 닫으면 모든 게 끝나 |
Nếu một người đóng cửa trái tim
lại, mọi thứ sẽ kết thúc. |
|
(샤론) 이젠 모든 게 제자리로 돌아가나 봐요 |
Tôi nghĩ đã đến lúc mọi thứ quay
lại đúng vị trí rồi. |
|
(곤) 아, 그 집에서 나온 거 같던데 해라 잘 있어요 |
Tôi nghĩ đã đến lúc mọi thứ quay
lại đúng vị trí rồi. Hình như Hae Ra dọn khỏi nhà anh rồi. Cô ấy ổn chứ? |
|
(수호) 박곤 씨한테 연락을 했어요? |
Cô ấy gọi cho cậu sao? |
|
(철민) 너한텐 이상한 악마의 힘이 있는가 보다 |
Tôi nghĩ cậu có sức mạnh kỳ lạ của
quỷ dữ. |
|
그럼 회장님도 곧 돌아가시겠네요 |
Vậy chắc Chủ tịch sẽ chết sớm
thôi. |
|
(샤론) 당신 전생에 내 남편이었어 |
Kiếp trước, anh chính là chồng của
tôi. |
|
날
안고 싶어요? |
Muốn ôm tôi sao? |
|
(샤론) 당신은 날
기억해낼 거예요 |
Rồi anh sẽ nhớ ra tôi. |
|
나한테 못다 한 사랑을 줘야 한다니까! |
Anh sẽ phải trao cho tôi tình yêu
mà anh chưa trao đi. |
|
(수호) 아무런 설명도 이유도 없이 사라지는 거 나 별로 안 좋아해 |
Anh không thích khi em biến mất
không lý do, không một lời giải thích. |
|
나한테 헤어지지 말자고 한 사람 어디 있니? |
Người nói sẽ không chia tay anh
đâu rồi? |
|
여기 있네 |
Ở đây còn gì. |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét