별에서 온 그대 13
Vì Sao Đưa Anh Tới 13
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt
|
처음 이곳에 왔을 때 |
Khi mới đến đây, |
|
난
내가 가진 능력으로 |
tôi muốn dùng năng lực của mình để
giúp đỡ người khác. |
|
어려움에 처한 사람을 돕고 싶었습니다 |
tôi muốn dùng năng lực của mình để
giúp đỡ người khác. |
|
그러기 위해서는 |
Để làm vậy, |
|
내가 그들과는 다른 존재라는 사실을 |
sẽ phải để lộ sự thật là tôi không
giống với họ. |
|
들켜야만 했습니다 |
sẽ phải để lộ sự thật là tôi không
giống với họ. |
|
[의미심장한 음악] [남자1의
아파하는 신음] |
|
|
(남자1) 거기 누구 없소? |
Có ai không? |
|
나
좀
살려 주시오 |
Cứu tôi với. |
|
[남자1의 아파하는 신음] |
|
|
나
좀
살려 주시오 |
Cứu tôi. |
|
나
좀
살려 주시오, 아휴 |
Cứu tôi với. |
|
내
다리 |
Chân tôi! |
|
[남자1의 아파하는 신음] |
|
|
[신비로운 효과음] |
|
|
[당황한 신음] |
|
|
[놀라는 숨소리] |
|
|
[뛰어오는 발걸음] |
|
|
[긴장되는 음악] (남자1) 저놈입니다! |
Chính là hắn! |
|
저놈이 잡술을 써서 |
Hắn làm trò phù thủy |
|
눈빛만으로 바위를 들어 올렸습니다 |
và nâng tảng đá chỉ bằng ánh mắt. |
|
분명 마을에 불길한 일들이 생기는 것이 |
Chắc chắn những việc không may gần
đây ở làng ta |
|
다
저놈 때문일 것입니다 |
là do hắn gây ra. |
|
(군관) 저놈 잡아라, 잡아라! [사람들이 저마다 소리친다] |
Bắt lấy hắn! |
|
(군졸1) 저놈 잡아라! |
Bắt lấy hắn! |
|
[신비로운 효과음] |
Bắt lấy! |
|
[사람들의 당황한 신음] |
Bắt lấy! |
|
(군졸2) 도, 도, 도깨비다, 도깨비 |
- Cái gì? Hắn là yêu tinh! - Cáo
chín đuôi! |
|
(군졸3) 구미호다 |
- Cái gì? Hắn là yêu tinh! - Cáo
chín đuôi! |
|
[차분한 음악] 나에게서 받은 도움을 고마워하는 것은 잠깐 |
Họ chỉ biết ơn tôi một lúc. |
|
난 |
Vì năng lực mà tôi có |
|
내가 가진 능력 때문에 |
Vì năng lực mà tôi có |
|
그들과는 다른 존재라는 사실 때문에 |
và vì việc tôi không giống họ, |
|
두려움의 대상이 되었습니다 |
con người sợ tôi. |
|
그것은 |
Với một người tôi quen biết trong
thời gian dài… |
|
오래 정을 주고 산 사람이라 해도 |
Với một người tôi quen biết trong
thời gian dài… |
|
마찬가지였습니다 |
cũng vậy. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
(남자2) 아, 얘기를 해
보게 |
Anh nói đi. |
|
우리가 벗이 된 지가 올해로 벌써 10년째인데 |
Bạn bè với nhau mười năm rồi. |
|
못
할
말이 무에 있는가? |
Có chuyện gì mà không nói được. |
|
도대체 어디로 떠난다는 말인가? |
Anh đi đâu cơ? |
|
(민준) 자네는 |
Anh có tin tôi không? |
|
날
믿나? |
Anh có tin tôi không? |
|
(남자2) 믿지, 내 자신보다 더 |
Có. Tôi tin anh hơn cả bản thân
tôi. |
|
(민준) 내 얼굴이 어떠한가? |
Trông tôi thế nào? |
|
자네를 처음 만났던 10년 전과 비교한다면 말일세 |
Trông tôi thế nào so với khi anh
gặp tôi cách đây 10 năm? |
|
(남자2) 내 늘
얘기하지 않나? |
Tôi nói anh nghe. |
|
이, 자네는 |
Trông anh giống hệt hồi tôi gặp
anh lần đầu tiên. |
|
처음 만났을 때나 지금이나 |
Trông anh giống hệt hồi tôi gặp
anh lần đầu tiên. |
|
이, 얼굴이 똑같다네 |
Trông anh giống hệt hồi tôi gặp
anh lần đầu tiên. |
|
[남자2의 웃음] |
Trông anh giống hệt hồi tôi gặp
anh lần đầu tiên. |
|
[민준의 한숨] |
|
|
그
이유가 궁금하지 않나? |
Anh không muốn biết vì sao à? |
|
그거야 |
Chẳng phải vì anh sinh ra đã… |
|
자네가 잘 늙지 않는 체질을 타고나서 |
Chẳng phải vì anh sinh ra đã… |
|
아니라네 |
Không phải. |
|
놀라지 말게 |
Đừng sốc nhé. |
|
나는 |
Tôi… |
|
이
별의 사람이 아니라네 |
không đến từ hành tinh này. |
|
뭐? |
- Cái gì? - Tôi là người… |
|
다른 별에서 온 |
- Cái gì? - Tôi là người… |
|
다른 생명체라네 |
từ ngoài hành tinh. |
|
[못마땅한 헛기침] |
|
|
자네 |
Anh đang giễu cợt tôi đấy à? |
|
지금 날 놀리는 건가? |
Anh đang giễu cợt tôi đấy à? |
|
사실이네 |
Đó là sự thật. |
|
[한숨] |
|
|
증명해 보일 수 있겠나? |
Anh chứng minh được không? |
|
증명해 보게 |
Chứng minh đi. Rồi tôi sẽ tin. |
|
(남자2) 그럼 내
자네 말을 믿겠네 |
Chứng minh đi. Rồi tôi sẽ tin. |
|
아니라면 |
Nếu không đúng, sẽ coi như anh… |
|
나를 놀리는 것으로 알고… |
Nếu không đúng, sẽ coi như anh… |
|
[신비로운 효과음] |
|
|
[책이 툭
떨어진다] |
Anh ổn chứ? |
|
다치지 않았나? |
Anh ổn chứ? |
|
사, 사, 사, 사, 살려 주시게 |
Xin đừng hại tôi. Xin anh. |
|
제, 제발 |
Xin đừng hại tôi. Xin anh. |
|
내가 왜 자네를… [남자2의 겁먹은 신음] |
Sao tôi lại… |
|
사, 사, 사, 사람 살려 |
Cứu tôi. Cứu tôi với! |
|
(남자2) 아, 사람 살려! [남자2의
다급한 신음] |
Cứu tôi. Cứu tôi với! |
|
사람 살려! |
Cứu tôi với! |
|
(민준) 오랜 경험을 통해 깨달았습니다 |
Qua nhiều năm, tôi đã học được. |
|
누군가를 잃지 않으려면 |
Để không mất ai đó, |
|
철저하게 정체를 숨겨야 한다는 사실을 |
bắt buộc phải giữ kín sự thật về
mình. |
|
그리고 난 오늘 |
Và hôm nay, để mất Cheon Song-Yi, |
|
천송이를 잃기 위해서 |
Và hôm nay, để mất Cheon Song-Yi, |
|
그녀에게 내 정체를 이야기했습니다 |
tôi đã nói cho cô ấy sự thật về
tôi. |
|
그녀가 나에게서 달아나 주기를 |
Tôi ước cô ấy sẽ bỏ chạy, |
|
나를 두려워해 주기를 |
xa tôi ra và sợ tôi. |
|
바라면서 |
xa tôi ra và sợ tôi. |
|
[송이의 놀라는 숨소리] |
|
|
12년 전에 |
Cô muốn gặp… |
|
너를 구한 게 누구였는지 |
người đã cứu cô… |
|
궁금했던 거 아닌가? |
12 năm trước phải không? |
|
(민준) 그때 너를 구한 게 |
Người cứu cô hôm đó… |
|
나야 |
là tôi. |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
너를 구했던 건 딴 이유 없었어 |
Tôi cứu cô chỉ vì một lý do. |
|
그때의 네가 |
Tôi thấy… |
|
400년 전
그
아이 |
cô giống một cô gái, |
|
이
비녀의 주인인 그 아이를 |
chủ nhân của chiếc trâm này từ 400
năm trước. |
|
닮았으니까 |
chủ nhân của chiếc trâm này từ 400
năm trước. |
|
순간 착각할 만큼 |
Nhất thời tôi tưởng cô là cô ấy… |
|
많이 닮았었거든 |
vì giống nhau quá. |
|
무슨 소리야, 지금? |
Anh đang nói gì vậy? |
|
(송이) 400년 전
비녀의 주인 |
Chủ nhân của chiếc trâm này từ 400
năm trước? |
|
그때 살았던 사람 얼굴을 어떻게 알아? |
Sao anh biết mặt một người từ thời
đó? |
|
그럼 당신이 |
Anh đang nói… |
|
400년 동안 살기라도 했단 말이야? |
anh đã sống suốt 400 qua hay sao? |
|
맞아 |
Đúng vậy. |
|
(민준) 나는 400년 전에 |
Bốn trăm năm trước, |
|
외계에서 이곳에 왔고 |
tôi từ hành tinh khác tới đây. |
|
내가 살던 별로 돌아가지 못했고 |
Tôi không về được, |
|
이
땅에서
400년을 살아왔어 |
nên phải ở đây suốt 400 năm. |
|
도민준 씨 |
Min-Joon, ta về thôi. |
|
(송이) 가자, 집에 |
Min-Joon, ta về thôi. |
|
우리 도민준 씨 |
Rõ ràng anh vẫn không được khỏe. |
|
아직 많이 아프네 |
Rõ ràng anh vẫn không được khỏe. |
|
[신비로운 효과음] |
|
|
[긴장되는 음악] |
|
|
(민준) 상관없다며? |
Cô nói không quan tâm… |
|
[떨리는 숨소리] |
Cô nói không quan tâm… |
|
내가 누구든 |
thật ra tôi là ai. |
|
나는 이런 사람이야 |
Đây là tôi. |
|
아직도 |
Cô có còn… |
|
상관없어? |
không quan tâm chăng? |
|
방금 뭐야? |
Cái gì vậy? |
|
뭘
어떻게 한 거야? |
- Anh làm thế nào vậy? - Cô vẫn
không hiểu à? |
|
아직도 모르겠어? |
- Anh làm thế nào vậy? - Cô vẫn
không hiểu à? |
|
(민준) 나는 마음만 먹으면 |
Nếu tôi muốn, |
|
지금 이 자리에서 너를 해칠 수도 있어 |
tôi có thể hại cô ngay bây giờ. |
|
그러니까 |
Vì thế… |
|
기회 줄 때 도망가 |
Còn cơ hội cô hãy chạy đi. |
|
가! |
Đi đi! |
|
[송이의 떨리는 숨소리] |
|
|
나
잠깐만 붙잡고 있을게 |
Để tôi cầm tay anh một lát. |
|
(송이) 나 다리가 너무 후들거려서 그래 |
Vì chân tôi đang run. |
|
[쓸쓸한 음악] [송이의 떨리는 숨소리] |
|
|
당신이 다 맞다 쳐 |
Cứ cho là anh nói đúng. |
|
당신 말대로 |
Cứ cho là… |
|
마음만 먹으면 얼마든지 날 해칠 수 있었다 치자고 |
anh có thể hại tôi bất cứ lúc nào. |
|
그럼 왜 그랬는데? |
Vậy hãy nói xem. |
|
왜
그동안 몇 번이나 날 구해 주고 |
Anh đã cứu tôi mấy lần. |
|
내가 하자는 대로 다 해 주고 |
Anh làm mọi việc tôi yêu cầu. |
|
내
말
다
들어주고 |
Anh ở bên cạnh tôi. |
|
왜
날
지켜 준 건데? |
Vì sao anh bảo vệ tôi? |
|
왜? |
Vì sao? |
|
말했잖아 |
Tôi nói rồi. |
|
그
아이랑 닮아서 그랬어 |
Tôi làm vậy vì cô giống cô ấy. |
|
(민준) 혹시 두
사람 사이에 뭐가 있나 해서 |
Tôi tưởng giữa hai người có mối
liên hệ. |
|
그런데 |
Nhưng… |
|
그게 아닌 거 같더군 |
không có gì cả. |
|
네가 그냥 천송이기만 하다면 |
Nếu cô chỉ là Cheon Song-Yi… |
|
난
관심 없어 |
tôi không quan tâm… |
|
네가 어떻게 되든 |
cô bị làm sao. |
|
[떨리는 숨소리] |
|
|
말도 안 돼 |
Vớ vẩn. |
|
장난해? |
Đùa mình chắc? |
|
외계인? |
Người ngoài hành tinh? |
|
병원은 자기가 가 봐야겠네 |
Anh ta mới cần bác sĩ. |
|
[떨리는 숨소리] |
|
|
[트럭 경적이 빵빵 울린다] |
|
|
[트럭이 끼익 멈춘다] |
|
|
정말 그 아저씨라고? |
Là anh ta làm thật sao? |
|
도민준이? |
Min-Joon? |
|
[신비로운 효과음] |
|
|
(송이) 도민준! |
Do Min-Joon! |
|
[비명] |
|
|
[신비로운 효과음] |
|
|
[다가오는 엔진음] |
|
|
(손님) 네 |
Vâng. Chúc ngủ ngon. |
|
(택시 기사) 예, 들어가세요 |
Vâng. Chúc ngủ ngon. |
|
[버튼 조작음] |
|
|
[택시가 끼익거린다]
(택시 기사) 어? 뭐야, 이거? |
Trời ạ. |
|
[기어 조작음] 아이참 |
Trời ạ. |
|
[자동차 시동음] |
|
|
[택시 기사의 힘주는 신음] |
|
|
아, 이게 왜 안 걸려? |
Sao không nổ chứ? |
|
아휴 [자동차 시동음] |
Thôi nào. |
|
참, 아휴 |
|
|
[기어 조작음] |
|
|
[꾸르륵 소리가 난다] |
|
|
(송이) 아이, 씨, 배고파 |
Mình đói rồi. |
|
헛소리할 거면 밥이나 먹여 놓고 하든가 |
Ít ra cũng phải cho mình ăn rồi
mới nói nhảm chứ. |
|
[짜증 섞인 숨소리] |
|
|
데이트인 줄 알았잖아 |
Mình cứ tưởng là hẹn hò. |
|
[송이가 입소리를 쯧 낸다] |
|
|
[송이의 당황한 신음] |
|
|
아이, 진짜 |
Thôi nào! |
|
아이, 가지가지… |
Lại còn thế này nữa? |
|
아휴 |
|
|
[송이가 구두를 달그락거린다] |
|
|
[송이의 힘주는 신음] |
|
|
아휴 |
|
|
[한숨] |
|
|
[부드러운 음악] |
|
|
(송이) 네가 다른 별에서 와? |
Anh ở hành tinh khác đến ư? |
|
외계인이야? |
Anh là người ngoài hành tinh? |
|
네가 외계인이면 나는 뱀파이어다! |
Nếu thế, tôi là ma cà rồng! |
|
내가 스무 살 때부터 늙지도 않고 |
Tôi không già đi tí nào từ năm 20
tuổi, giữ làn da và nhan sắc. |
|
이
얼굴, 이
피부 |
Tôi không già đi tí nào từ năm 20
tuổi, giữ làn da và nhan sắc. |
|
다들 그래, 뱀파이어 같다고 |
Ai cũng nói tôi là ma cà rồng đấy. |
|
방부제 미모라고! |
Nói sắc đẹp của tôi có chất
bảo quản! |
|
네가 뭘 알아? |
Anh không biết gì cả, đồ Thần
chết, yêu tinh, đồ ngốc! |
|
이런 저승사자, 도깨비, 말미잘 |
Anh không biết gì cả, đồ Thần
chết, yêu tinh, đồ ngốc! |
|
이런 괴물 같은 자식아! |
Anh là quái vật! |
|
[송이의 거친 숨소리] |
|
|
[활기찬 음악] |
|
|
[불안한 음악] |
|
|
검사한테 내 얘기를 한 게 누굴까? |
Ai nói với công tố viên về anh? |
|
누굴 거 같아? |
Em nghĩ ai biết về chúng ta? |
|
그
사실을 알고 있는 사람 |
Em nghĩ ai biết về chúng ta? |
|
천송이 |
Cheon Song-Yi. |
|
천송이밖에 없거든 |
Chắc chắn là cô ta. |
|
천송이가 했을 거야, 분명히 |
Chắc chắn cô ta nói về anh. |
|
일을 제때 처리하지 못하면 |
Hành động lỗ mãng, |
|
꼭
이렇게 번거로운 상황이 생기지 |
lúc nào cũng làm một sự phiền
toái. |
|
[책상을 탁
친다] |
lúc nào cũng làm một sự phiền
toái. |
|
[성난 숨소리] |
|
|
(재경) 그런데 말이야 |
Em biết không? |
|
천송이가 그 사실을 알고 있는 건 따지고 보면 |
Cheon Song-Yi biết tất cả những
chuyện này… |
|
너
때문이야 |
là vì em. |
|
네가 네 라이벌한테 |
Lúc nào em cũng muốn nói với địch
thủ về chúng ta. |
|
어떻게든 나와의 관계를 밝히고 싶어서 |
Lúc nào em cũng muốn nói với địch
thủ về chúng ta. |
|
이런저런 힌트를 주는 바람에 |
Em cho cô ta quá nhiều đầu mối. |
|
천송이가 우리 사이를 알게 된 거야 |
Nên cô ta mới biết. |
|
이
와중에 내 탓을 하는 거야? |
Anh đang đổ lỗi cho em đấy à? |
|
[웃음] |
|
|
노려봐도 소용없어 |
Nhìn anh như thế chẳng ích gì. |
|
넌
나에게 아무 짓도 하지 못해 |
Em không làm được gì anh. |
|
그러라고 내가 죽인 건데? |
Thế nên anh giết em. |
|
넌
이미 너무 많은 짓을 했어 |
Anh đã đi quá xa rồi. |
|
그걸 다 덮을 수 있을 거 같니? |
Anh nghĩ có thể che đậy mọi chuyện
sao? |
|
[코웃음] |
|
|
[웃음] [책상을 탁
친다] |
|
|
(재경) 재미있는 놈이 나타났어 |
Có một kẻ thú vị. |
|
그런 놈은 |
Anh chưa bao giờ gặp ai như hắn.
Hắn có năng lực lạ lùng. |
|
처음 봐 |
Anh chưa bao giờ gặp ai như hắn.
Hắn có năng lực lạ lùng. |
|
이상한 능력을 갖고 있거든 |
Anh chưa bao giờ gặp ai như hắn.
Hắn có năng lực lạ lùng. |
|
정체를 모르겠어 |
Anh không biết hắn là ai. |
|
[웃으며] 그래서 더
재미있지 |
Nhưng thế càng thú vị. |
|
정면 승부로는 절대로 이길 수가 없는데 |
Một chọi một thì anh không bao giờ
thắng. |
|
아주 어이없는 약점을 하나 |
Nhưng anh biết điểm yếu nực cười
của hắn. |
|
내가 알고 있어 |
Nhưng anh biết điểm yếu nực cười
của hắn. |
|
천송이 |
Đó là Cheon Song-Yi. |
|
그래서 난 그 약점으로 |
Vì thế anh chơi một ván… |
|
게임을 해 보기로 했어 |
tận dụng điểm yếu của hắn. |
|
무조건 내가 이기는 게임 |
Ván này chắc chắn anh thắng. |
|
사람이 |
Anh chơi trò chơi… |
|
사람을 사랑하는 걸로 |
trên tình yêu giữa hai người sao? |
|
넌
게임을 하니? |
trên tình yêu giữa hai người sao? |
|
(재경) 응 |
Ừ, đúng thế. Em cũng thua, |
|
너도 졌잖아 |
Ừ, đúng thế. Em cũng thua, |
|
그
게임에서 |
trong trò chơi của anh đấy thôi. |
|
난
너희들 오래 보고 싶어 |
Tôi muốn ở bên hai người lâu dài. |
|
근데 왜 날 |
Nhưng sao lại… |
|
건드려 |
làm tôi thất vọng? |
|
[여자1의 놀라는 신음] |
|
|
(학예사) CCTV는 고장 난 상태였고요 |
Camera theo dõi bị hỏng. |
|
박물관 문이 어떻게 열렸는지는 |
Bảo vệ cũng không biết |
|
보안 업체에서도 모르겠다고 |
cửa bị mở bằng cách nào. |
|
지금 다시 수리 중에 있습니다 |
Giờ họ đang sửa lại. |
|
뭐, 어쨌든 |
Không có hiện vật nào bị hư hại
hay đánh cắp. |
|
훼손되거나 도난당한 문화재가 없다니 |
Không có hiện vật nào bị hư hại
hay đánh cắp. |
|
천만다행입니다 |
Thật nhẹ người. |
|
아참, 그리고 |
Còn một việc nữa. Tôi tìm thấy một
tấm ảnh rất quý. |
|
[관장이 봉투를 부스럭거린다] |
Còn một việc nữa. Tôi tìm thấy một
tấm ảnh rất quý. |
|
(관장) 내가 귀한 사진을 발견했어요 |
Còn một việc nữa. Tôi tìm thấy một
tấm ảnh rất quý. |
|
이거 |
Anh xem đi. |
|
1910년도 사진이네요? |
Ảnh chụp từ năm 1910. |
|
우리 학교 개교할 당시입니다 |
Nhân dịp thành lập trường. |
|
씁, 그, 이분들 중에 그분이 있지 않을까요? |
Có thể người đó là một trong số
họ. |
|
익명의 기부가 말씀이십니까? |
Ý anh là nhà hảo tâm giấu tên? |
|
우리 학교 개교할 때 거액의 자금을 내놓고 |
Ông ấy hiến tặng một số tiền lớn
để thành lập trường. |
|
힘들 때마다 장학금이며 |
Tặng học bổng mỗi khi khó khăn. |
|
(관장) 연구 자금까지 댔다던 그분 |
Còn tài trợ quỹ nghiên cứu. |
|
우리 박물관도 그분이 아니었다면 |
Nếu không nhờ ông ấy thì đã không
có bảo tàng này. |
|
만들어지기도 힘들었을 겁니다 |
Nếu không nhờ ông ấy thì đã không
có bảo tàng này. |
|
(학예사) 그럼 개교
100주년 전시회 때 |
Hay chúng ta trưng bày bức ảnh này |
|
이
사진도 함께 전시하는 거 어떨까요? |
nhân dịp kỷ niệm 100 năm? |
|
그렇게 해 보죠 |
Làm vậy đi. |
|
(영목) 아니, 왜 그렇게까지… |
Anh có phải làm vậy không? |
|
아, 천송이 씨 엄청 놀랐겠네요 |
Cô Cheon chắc là sợ lắm ấy. |
|
(민준) 그랬겠죠 |
- Tôi cũng nghĩ vậy. - Cô ấy bỏ
chạy còn gì? |
|
(영목) 안 도망가요? |
- Tôi cũng nghĩ vậy. - Cô ấy bỏ
chạy còn gì? |
|
(민준) 네, 도망가라 그런 건데 |
Ừ. Tôi làm vậy để cô ấy sợ. |
|
(영목) 아니, 그래도 그렇지 그런 얘기는 뭐 하러 |
Nhưng anh vẫn không cần phải nói
ra chứ. |
|
그냥 제가 말씀드린 대로 |
Như tôi đã nói, |
|
깔끔하게 이사 가시고 |
anh chỉ cần chuyển đi |
|
연락 끊어 버리면 될 거를 뭣 하러… |
và không liên lạc nữa là được. |
|
혹시 |
Anh có năng lực xóa bỏ ký ức của
con người không? |
|
기억을 지워 버리는 건 안 됩니까? |
Anh có năng lực xóa bỏ ký ức của
con người không? |
|
예? 무슨 기억을 지워요? |
Sao? Xóa bỏ ký ức á? |
|
아니, 영화 보면 그런 거 있던데, 왜 |
Trong phim họ làm thế mà. |
|
외계인이 무슨 봉 같은 걸 누르면 |
Người ngoài hành tinh kéo một cái
cần, |
|
사람들 기억이 다 지워지고 그러는 거 |
tất cả mất hết ký ức. |
|
그런 건 안 됩니까? |
Anh làm được vậy không? |
|
영화잖아요 |
Đó là phim mà. |
|
(영목) 아니 시간을 멈추는 능력도 있고 |
Anh có thể đóng băng thời gian và
điều khiển vật thể mà. |
|
염력도 있고 |
Anh có thể đóng băng thời gian và
điều khiển vật thể mà. |
|
웬만한 건 다 되시는 분이 왜 그건 없대? |
Anh có thể làm gần như mọi thứ.
Sao xóa ký ức lại không được? |
|
진짜 없어요? |
- Anh có chắc không? - Chắc. |
|
(민준) 없어요 |
- Anh có chắc không? - Chắc. |
|
(영목) 아, 띡 누르니까 기억 다 지워지고 좋던데 |
Xóa ký ức bằng cách bấm nút nghe
thật tiện. |
|
(민준) 아, 없다고요 |
Tôi đã nói tôi không làm được. |
|
(영목) 하긴 이젠, 뭐
있던 능력도 언제 사라질지 모르고 |
Mà thôi, đằng nào anh cũng đang
mất dần năng lực hiện tại. |
|
될
땐
되고, 안
될
땐
안
되고 |
Lúc có lúc không. |
|
이젠 뭐, 복불복인 거죠, 초능력도 |
Giờ năng lực siêu nhiên của anh là
may rủi rồi. |
|
이거 원, 불안해서… |
Nghe thật là thiếu tin cậy. |
|
[민준의 한숨] |
|
|
[차분한 음악] |
|
|
(민준) 제가 앞으로 뭘 할 수 있을까요? |
Giờ tôi làm được gì đây? |
|
이제 곧 가야 하고 |
Tôi sắp phải đi rồi. |
|
같이 갈 수도 없고 남을 수도 없고 |
Không thể đưa cô ấy đi cùng. Không
thể ở lại. |
|
유일하게 할 수 있는 건 |
Có lẽ tôi chỉ có thể… |
|
잘
사라지는 게 아닌가 싶습니다 |
hoàn toàn biến mất. |
|
난
이제 [영목의 한숨] |
Giờ ở đây không còn gì để tôi làm
được nữa. |
|
여기서 할 수 있는 게 없으니까 |
Giờ ở đây không còn gì để tôi làm
được nữa. |
|
같이 밥을 먹거나 |
Không thể ăn cùng nhau, |
|
산책을 하거나 |
đi dạo, |
|
좋은 날을 축하해 주거나 |
hay kỷ niệm một ngày đặc biệt.
Không làm được nữa rồi. |
|
그런 건 할 수가 없으니까 |
hay kỷ niệm một ngày đặc biệt.
Không làm được nữa rồi. |
|
그
여자가 |
Tôi sẽ làm những gì có thể trước
khi đi… |
|
내가 없을 때도 |
Tôi sẽ làm những gì có thể trước
khi đi… |
|
맛있는 거 먹고 |
để cô ấy có thể ăn gì đó ngon, đi
dạo, |
|
산책하고 |
để cô ấy có thể ăn gì đó ngon, đi
dạo, |
|
좋은 날들을 누리면서 |
và sống tốt cả quãng đời còn lại… |
|
잘
살
수
있게 |
và sống tốt cả quãng đời còn lại… |
|
내가 해 줄 수 있는 것들을 해 주고 |
dù tôi không còn bên cô ấy nữa. |
|
선생님이 해 줄 수 있는 게 뭔데요? |
Anh có thể làm được gì cho cô ấy? |
|
[불안한 음악] (민준) 그쪽이 원하는 걸 |
Tôi sẽ cho anh thứ anh muốn. |
|
내가 하지 |
Tôi sẽ cho anh thứ anh muốn. |
|
모든 걸 내가 안고 |
Chẳng phải anh muốn tôi nhận hết
tội |
|
사라져 주길 바라는 거 아닌가? |
và biến mất sao? |
|
그렇게 하겠다고 |
Tôi sẽ làm. |
|
그럼 |
Rồi anh sẽ dừng lại chứ? |
|
여기서 멈출 건가? |
Rồi anh sẽ dừng lại chứ? |
|
[코웃음] |
|
|
(영목) 뭔데요? |
Cái gì nào? |
|
예? |
Cái gì? |
|
(홍 사장) 너
군고구마 환장하잖아 좀 먹어 |
Cậu thích khoai lang bỏ lò mà. Ăn
một ít đi. |
|
아무것도 안 넘어가 |
Giờ mình không ăn được gì. |
|
물도 가슴을 쳐야 넘어가 |
Nước mình cũng không nuốt được. |
|
참, 큰일이다 |
Tệ thật đấy. |
|
이거는 뭐로 보나 상사병 초기인데 |
Rõ ràng là triệu chứng sớm của
thất tình. |
|
(홍 사장) 아, 도대체 그 남자가 뭐랬는데, 어? |
Anh ta đã nói gì với cậu? |
|
뭐라 그랬냐면 |
- Anh ta nói… - Ừ? |
|
(홍 사장) 어 |
- Anh ta nói… - Ừ? |
|
자기가… |
Anh ta là… |
|
하, 뭔데? |
Là gì? |
|
너
이거 진짜 아무한테도 얘기하면 안 돼 |
Đừng nói với ai đấy nhé. |
|
말해 봐, 뭐래? |
Cậu nói xem. |
|
외계인이래 |
Là người ngoài hành tinh. |
|
[흥미로운 음악] |
Là người ngoài hành tinh. |
|
[깨닫는 숨소리] |
|
|
안
놀라? |
Cậu không sốc à? Không cười phá
lên à? |
|
웃지도 않고? |
Cậu không sốc à? Không cười phá
lên à? |
|
(홍 사장) 이제는 핑계도 진화를 하는구나 |
Mình nghĩ lý do cũng tiến hóa dần. |
|
(송이) 핑계? |
Lý do? |
|
내가 처음에 남자한테 사랑 고백 했을 때 |
Lần đầu tiên mình thú nhận tình
cảm với một người… |
|
그
남자가 그랬어 |
anh ta nói thế này. |
|
[흥미로운 음악] |
|
|
나
군대 가 |
Anh sắp nhập ngũ. |
|
[헛웃음] |
|
|
한
달
뒤에 나이트에서 부킹하다 딱 걸렸지 |
Một tháng sau mình gặp anh ta tán
gái trong hộp đêm. |
|
[홍 사장의 헛웃음] |
|
|
두
번째 남자는 그러더라 |
Người thứ hai nói thế này. |
|
나
이민 가 |
Anh sắp ra nước ngoài. |
|
1년 뒤에 |
Một năm sau, |
|
소래 포구에서 회 먹다 재회했지 |
gặp lại nhau đi ăn sashimi ở
Sorae Pogu. |
|
(홍 사장) 근데 |
Mà cậu biết lý do nực cười nhất là
gì không? |
|
제일 황당했던 케이스는 뭔지 아니? |
Mà cậu biết lý do nực cười nhất là
gì không? |
|
뭔데? |
Là gì? |
|
[한숨] |
|
|
나 |
Anh bị nhập. |
|
신
내렸어 |
Anh bị nhập. |
|
[떨리는 숨소리] |
Anh bị nhập. |
|
받아들이려고 |
Anh sẽ làm theo định mệnh. |
|
[기가 찬
웃음] |
|
|
그러면서 막 눈이 돌아가더라고 |
Mắt anh ta đảo lên thật. Hành động
như bị điên. |
|
(홍 사장) 게거품도 물고 |
Mắt anh ta đảo lên thật. Hành động
như bị điên. |
|
나
그
남자 진짜 박수무당 되는 줄 알았다 |
Mình tưởng anh ta sẽ thành ông
đồng thật. |
|
근데 얼마 뒤에 결혼하더라 |
Nhưng sau đó không lâu anh ta tổ
chức đám cưới ở nhà thờ. |
|
교회에서 |
Nhưng sau đó không lâu anh ta tổ
chức đám cưới ở nhà thờ. |
|
목사님 주례 서시고 |
Do một cha cố làm lễ. |
|
성가대 축가 불러 주고 |
Có cả một dàn đồng ca. |
|
그럼 다 뻥이었던 거야? |
Bọn họ đều nói dối cậu ư? |
|
그렇지, 나
떼
내려고 |
Ừ. Họ nói dối để dẹp mình ra. |
|
근데 이번 케이스는 좀 심했다 |
Nhưng cái anh ta nói với cậu thì
quá đáng thật. |
|
외계인이라니 |
Nhưng cái anh ta nói với cậu thì
quá đáng thật. |
|
아, 근데 이상한 점이 한두 가지가 아니었어 |
Nhưng đúng là anh ta có nhiều điểm
lạ. |
|
그
얘기 할 때도 |
Một cái tủ kính nổ tung lúc anh ta
ta nói với mình đấy. |
|
내
앞에서 유리 상자가 터졌어 |
Một cái tủ kính nổ tung lúc anh ta
ta nói với mình đấy. |
|
유리 겔러 뭐, 그런 사람 아니야? |
Có thể anh ta giống Uri Gellar. |
|
(송이) 어? |
Có thể anh ta giống Uri Gellar.
Ông ấy hay lên TV biểu diễn năng lực siêu nhiên. |
|
왜, 옛날에 TV
나오고 했던 초능력자 있잖아 |
Ông ấy hay lên TV biểu diễn năng
lực siêu nhiên. |
|
자기가 뭐, UFO를 만나서 초능력이 생겼다나 그러면서 |
Ông ấy nói có khả năng ngoại cảm
từ sau khi gặp đĩa bay. |
|
눈빛으로 숟가락 막 휘게 만들고 |
Dùng mắt bẻ cong thìa. |
|
아유, 몰라, 나
그런 거 안 믿어 |
Mình không tin chuyện đó đâu. Đúng
là vớ vẩn. |
|
그, 말이 되냐? |
Mình không tin chuyện đó đâu. Đúng
là vớ vẩn. |
|
근데 너 생각보다 자존심 없는 거 같다 |
Mà, cậu cũng không kiêu như mình
nghĩ. |
|
(홍 사장) 얼마나 구질구질 매달렸으면 |
Chắc cậu phải bám dữ lắm thì anh
ta mới nghĩ ra lý do như vậy. |
|
남자가 그런 어이없는 뻥을 치냐? |
Chắc cậu phải bám dữ lắm thì anh
ta mới nghĩ ra lý do như vậy. |
|
자기가 외계인이라니 |
Người ngoài hành tinh? |
|
그거
100프로 뻥 아니면 |
Hoặc là 100% nói dối |
|
그분이 정신적으로 편찮으신 양반인 거야 |
hoặc anh ta bị bệnh thần kinh. |
|
[한숨] |
|
|
(송이) 나 도저히 이렇게는 못 있겠어 |
- Mình không thể cứ ở đây thế này.
- Sao không? |
|
왜? |
- Mình không thể cứ ở đây thế này.
- Sao không? |
|
확인을 좀 해야겠어 |
Phải kiểm tra một việc. |
|
[흥미로운 음악] |
|
|
[등산객들이 두런거린다] |
|
|
[등산객들이 수군거린다] |
|
|
[송이의 가쁜 숨소리] |
|
|
(송이) 내가 여기서 불렀는데 |
Mình gọi tên anh ta ở đây. |
|
오면 인정 |
Nếu tới thì đúng. |
|
도민준! |
Do Min-Joon! |
|
나
좀
살려 줘! |
Cứu tôi với! |
|
나
좀
구해 줘! |
Đến cứu tôi! |
|
(등산객1) 아니, 저 여자 왜 저래? |
- Cô ấy làm sao thế? - Thật đấy. |
|
(등산객2) 아니, 그러니까 |
- Cô ấy làm sao thế? - Thật đấy. |
|
(등산객3) 왜 저래? |
- Cô ấy làm sao thế? - Thật đấy. |
|
(등산객4) 미친 여자인가 봐 |
Cô ta điên rồi. |
|
응? 가자고 |
Đi thôi. |
|
도민준! |
Do Min-Joon! |
|
나
여기 북한산인데! |
Tôi đang ở Bukhansan! |
|
(송이) 나 지금 좀 위험한데! |
Tôi đang gặp nguy hiểm! |
|
진짜인데! |
Thật đấy! |
|
아, 살려 주세요! |
Xin hãy giúp tôi! |
|
살려 주세요! |
Cứu tôi! |
|
[까마귀 울음 효과음] |
|
|
[어이없는 숨소리] |
|
|
내
이럴 줄 알았어 |
Mình biết mà. |
|
자기가 무슨 외계인? |
Ngoài hành tinh gì? |
|
무슨 슈퍼맨? |
Anh là Siêu nhân chắc? |
|
[코웃음] |
|
|
[밝은 음악] |
|
|
강다정 |
- Kang Da-jeong. - Có. |
|
(학생1) 네 |
- Kang Da-jeong. - Có. |
|
[문이 달칵 열린다] 강희진 |
- Kang Hui-jin. - Có. |
|
(학생2) 네 |
- Kang Hui-jin. - Có. |
|
- (민준) 고영민 - (학생3) 네 |
- Ko Hyeon-min. - Có. |
|
[학생들이 웅성거린다] |
|
|
[반짝이는 효과음] |
|
|
(학생4) 천송이 왔다, 천송이 |
|
|
(학생5) 천송이, 천송이 |
|
|
- (민준) 권혁진 - (학생6) 네 |
- Kwon Hyeok-jin. - Có. |
|
- (민준) 권현주 - (학생7) 네 |
- Kwon Hyeon-ju. - Có. |
|
- (민준) 김민경 - (학생8) 네 |
- Kim Min-Kyung. - Có. |
|
(민준) 오늘은 여기까지 하겠습니다 |
Lớp nghỉ. |
|
[흥미로운 음악] |
|
|
[문이 달칵 닫힌다] |
|
|
왜? |
Cái gì nào? |
|
나가 봐 |
- Ra khỏi đây đi. - Cái gì? |
|
뭐? |
- Ra khỏi đây đi. - Cái gì? |
|
나가 보라고 |
Ra khỏi phòng này đi. |
|
외계인이면 내가 가로막고 있다고 못 나가나? |
Người ngoài hành tinh thì phải qua
được tôi chứ. |
|
나가 봐 |
Làm đi. |
|
순간 이동 |
Anh không biến mất được ư? |
|
그런 거 못 해? |
Anh không biến mất được ư? |
|
비켜 |
Tránh sang bên. |
|
(송이) 아니지? 외계인 아니지? |
Anh không phải thế, đúng không? |
|
어? 야, 아니잖아 |
Anh không phải! |
|
(민준) 뭐 하는 거야? 다 쳐다보잖아 |
TÒA NHÀ SỐ 7 Cô làm gì vậy? Ai
cũng nhìn kìa. |
|
(송이) 날아 봐 |
- Bay đi. - Cái gì? |
|
(민준) 뭐? |
- Bay đi. - Cái gì? |
|
(송이) 날아 보라고 |
Bay. |
|
못
나나? |
Anh không biết bay à? |
|
슈퍼맨처럼 의상이 있어야 나나? |
Có trang phục giống Siêu nhân
không? |
|
(민준) 장난하지 마 |
Đừng đùa nữa. |
|
(송이) 장난치는 거
같지? |
Anh tưởng tôi đùa à? |
|
내가 이러니까 되게 짜증 나고 장난치는 거 같지? |
Trông tôi như đang đùa, khó chịu
nhỉ? |
|
내
기분이 딱 그랬거든 |
Cảm giác của tôi cũng vậy đấy. |
|
아니지? 외… |
Anh không phải là… |
|
아니지, 그거? 아니잖아 |
Không phải thế, đúng không? |
|
[한숨] |
|
|
가기만 해 |
Đừng. Đừng có mà bỏ tôi lại nữa
đấy. |
|
또
나
놔두고 가기만 해 |
Đừng. Đừng có mà bỏ tôi lại nữa
đấy. |
|
나
여기서 소리 지를 거야 |
Tôi sẽ hét lên. |
|
당신 |
Tôi sẽ nói… |
|
외계인이라고 |
anh là người ngoài hành tinh. |
|
[흥미로운 음악] [한숨] |
|
|
[입소리를 쯧
낸다] |
|
|
(송이) 사람들이 다
나만 쳐다보는 거 보이지? |
Giờ ai cũng đang nhìn tôi. |
|
내가 그렇게 소리 지르면 |
Nếu tôi mà nói to lên, |
|
SNS 타고 전국에 1시간이면 소문 쫙 퍼질걸? |
sẽ chỉ mất một giờ để tin đồn lan
tràn trên mạng. |
|
'모 대학 교수 외계인설' |
sẽ chỉ mất một giờ để tin đồn lan
tràn trên mạng. Tất cả sẽ biết có một giáo sư từ ngoài hành tinh. |
|
천송이 너 진짜… |
Song-Yi, cô… |
|
왜? 나
믿었어? |
Sao? Anh tin tôi à? |
|
(송이) 믿지 말라며? |
Anh bảo tôi không tin ai. |
|
아무도 믿지 말라고 친절하게 경고해 준 건 당신이면서 |
Chính anh đã cảnh báo tôi không
tin ai mà. |
|
나는 왜 믿니? |
Sao lại tin tôi? |
|
[한숨] |
|
|
나
두고 혼자 또 가면 |
Nếu anh bỏ đi tôi sẽ không chỉ hét
lên đâu. |
|
소리 지르는 걸로 끝나지 않아 |
Nếu anh bỏ đi tôi sẽ không chỉ hét
lên đâu. |
|
내가 경찰에 외계인 나타났다고 신고도 하고 |
Tôi sẽ báo cảnh sát, |
|
저기, 청와대에 투서도 넣고 |
gửi thư cho Nhà Xanh, |
|
씁, 그, 뭐냐, 미국 나사 뭐시기 |
và nói cả với NASA ở Mỹ. |
|
아무튼 거기도 찌르고 |
và nói cả với NASA ở Mỹ. |
|
아무튼 다 할 거니까 |
Tôi sẽ làm hết đấy. Anh chuẩn bị
đi. |
|
각오해 |
Tôi sẽ làm hết đấy. Anh chuẩn bị
đi. |
|
[어이없는 숨소리] |
|
|
날
쉽게 봤어, 너 |
Anh cứ coi thường tôi. |
|
난
한다면 하는 여자야 |
Một khi tôi đã nói là sẽ làm. |
|
(민준) 원하는 게
뭐야? |
Cô muốn gì? |
|
나랑 밥 먹어 |
Ta đi ăn đi. |
|
[흥미로운 음악] |
|
|
(민준) 어디 가는 거야? |
- Ta đi đâu đây? - Anh đồng ý đi
ăn mà. |
|
밥
먹겠다며? |
- Ta đi đâu đây? - Anh đồng ý đi
ăn mà. |
|
어디서 뭘 먹을지는 내가 정해 |
Tôi quyết định chỗ ăn. |
|
고속 도로는 왜 타? |
Sao cô lại lên đường cao tốc? |
|
(송이) 바다를 가르고 그러는 건 안 돼? |
Anh có rẽ sóng được không? |
|
(민준) 그만해라 |
Thôi đi. |
|
그때 보니까 굴비도 잘 먹던데 |
Tôi đã thấy anh ăn cá ngừ vàng |
|
(송이) 총각김치도 잘
먹고 |
và kimchi chonggak ngon lành. |
|
외계인도 그런 거 먹어? |
Các anh ăn được sao? |
|
전기나 수액 같은 걸로 에너지 충전하는 건 아니고? |
Anh nạp năng lượng bằng điện hay
pin? |
|
[한숨] |
|
|
[경쾌한 음악] 야! |
Này. |
|
껍질 같은 거 벗겨지고 그러는 건 아니고? |
Anh có lột da không? |
|
(송이) 왜, 보통은 막
파충류 같은 거 안에 들어 있고 |
Thường bên trong là bò sát. |
|
피도 막 파란색이고 그렇잖아 |
- Máu cũng màu xanh. - Tôi không
lột da. |
|
껍질 안 벗겨져 |
- Máu cũng màu xanh. - Tôi không
lột da. |
|
(민준) 안에 파충류 없고 피도 빨간색이야 |
Tôi không phải bò sát, máu tôi đỏ. |
|
그리고 우리 별 사람들 |
Và người ở hành tinh tôi đẹp mã
hơn. |
|
너희보다 미모가 훨씬 뛰어나 |
Và người ở hành tinh tôi đẹp mã
hơn. |
|
우리 별 오면 평균도 안 될 것들이 |
Người dưới trung bình |
|
'에일리언'이나 '혹성 탈출' 같은 말 같지도 않은 영화 만들어서 |
làm phim vớ vẩn như Alien hay
Planet of Apes, |
|
외계인에 대한 편견이나 만들고 말이야 |
thành kiến với người ngoài hành
tinh. |
|
내가 그런 영화 보면서 기가 찰 때가 한두 번이 아니었어 |
Những phim đó khiến tôi nghẹn lời. |
|
[젓가락을 탁
내려놓는다] |
|
|
소주 한잔할래? |
- Anh uống soju không? - Cô lái xe
mà? |
|
차
가지고 왔잖아 |
- Anh uống soju không? - Cô lái xe
mà? |
|
아유, 술
깨고 가면 되지 |
Tôi tỉnh lại sau được. |
|
수작 부리지 마 |
Đừng lừa tôi. |
|
(송이) 나 뭐
하나만 묻자 |
Tôi hỏi anh nhé. |
|
나한테 예전에 그랬잖아 |
Có lần anh hỏi |
|
내가 누구냐고 |
tôi là ai. |
|
[잔잔한 음악] (송이) 지금 내가 누구냐고 물어본 거예요? |
Anh vừa hỏi tôi là ai à? |
|
나
아직도 몰라요? 천송이잖아요 |
Anh vẫn không biết tôi sao? Tôi là
Cheon Song-Yi. |
|
그래 |
Đúng thế. |
|
천송이지 |
Cô là Cheon Song-Yi. |
|
그
여자일 리가 없지 |
Cô không thể là cô ấy. |
|
그
여자가 누군데요? |
Ai vậy? |
|
뭐, 나랑 좀 닮았나? |
Cô ấy trông giống tôi à? |
|
그때 그 여자야? |
Có phải là cô ấy không? |
|
비녀 주인이라던 여자? |
Chủ nhân của chiếc trâm. |
|
그래 |
Phải. |
|
비녀 주인이라면 |
Nếu cô ấy có trâm. |
|
헤어스타일이 머리에 쪽을 찌고 있었다는 거잖아 |
Nghĩa là hồi đó cô ấy búi tóc. |
|
(송이) 도민준 씨
유부녀 좋아했니? |
Anh yêu một phụ nữ đã có chồng à? |
|
어유, 나
사람 그렇게 안 봤는데 |
Tôi không ngờ đấy. |
|
(민준) 그런 게
궁금해? |
Cô muốn biết à? |
|
(송이) 아니 포인트는 그게 아니고 |
Không, cái đó không quan trọng. |
|
이뻤나? |
Cô ấy xinh không? |
|
아이, 뭐, 하긴, 날
닮았다면 입 아플 정도일 거고 |
Nếu giống tôi thì chắc chắn rồi. |
|
근데… |
Nhưng mà… |
|
정말 그게 다였어? |
Đó có phải là lý do duy nhất? |
|
당신이 좋아했던 어떤 여자가 |
Có thật là vì một người anh từng
thích |
|
나랑 많이 닮아서 |
trông giống tôi? |
|
그게 다야? |
Có vậy thôi? |
|
그래 |
Phải. |
|
착각에서 시작된 일이야 |
Bắt đầu là sự hiểu lầm. |
|
(민준) 너무 닮아서 |
Tôi tò mò và bị hấp dẫn vì cô
trông giống cô ấy. |
|
끌렸고 궁금했고 |
Tôi tò mò và bị hấp dẫn vì cô
trông giống cô ấy. |
|
확인하고 싶은 것들이 생겼어 |
Tôi muốn tìm hiểu. |
|
그래서 네 옆에 있게 됐는데 |
Nên ở gần bên cô. |
|
어느 순간 |
Tới một lúc, tôi nhận ra cô không
phải cô ấy. |
|
넌
그
아이가 아니라는 생각이 들었어 |
Tới một lúc, tôi nhận ra cô không
phải cô ấy. |
|
만약 |
Nếu tôi có tình cảm với cô, |
|
내가 널 조금이라도 좋아했다면 |
Nếu tôi có tình cảm với cô, |
|
넌
그
아이가 아니라고 깨달았을 때 |
thì cũng nên còn lại chút cảm xúc |
|
뭔가가 남았어야 하는데 |
cả khi nhận ra cô không phải cô
ấy. |
|
아무것도 남지 않았어 |
Nhưng chẳng có gì cả. |
|
아무것도 |
Không còn… |
|
안
남아? |
- lại gì? - Không. |
|
그래 |
- lại gì? - Không. |
|
단
한
순간도 |
Không có một giây nào |
|
내가 좋았던 적이 없었어? |
anh thích tôi? |
|
[감미로운 음악] |
|
|
(송이) 단 한
번이라도 |
Không một lần nào, |
|
나
때문에 설레었거나 |
tim anh đập mạnh vì tôi? |
|
(송이) 핸드폰 하나 사면 안 돼? |
Anh mua điện thoại đi! |
|
그
정도는 매니저의 기본 장비 아닌가? |
Quản lý phải có nó chứ. |
|
진심으로 내가 걱정되거나 |
Anh chưa từng chân thành |
|
(송이) 그런 적이 없었어? |
lo lắng cho tôi? |
|
(송이) 그 여자랑 상관없이 |
Ngoài cô ấy ra, anh chưa từng có
cảm xúc với tôi… |
|
그냥 내가 좋았던 적이 |
Ngoài cô ấy ra, anh chưa từng có
cảm xúc với tôi… |
|
진짜 단 한 번도 없었어? |
dù chỉ một lần? |
|
(송이) 나와의 미래를 그려 본 적이 |
Anh chưa từng mường tượng |
|
단
한 순간도 없었어? |
một tương lai cùng tôi? |
|
꼭
대답을 들어야겠어? |
- Cô phải biết câu trả lời à? -
Phải. |
|
(송이) 응 |
- Cô phải biết câu trả lời à? -
Phải. |
|
확실하게 대답해 줘 |
Trả lời tôi rõ ràng. |
|
없었어, 단
한
번도 |
Chưa từng. Dù chỉ một lần. |
|
(민준) 근데 넌 |
Điều đó với cô quan trọng hơn sao? |
|
그게 더 중요해? |
Điều đó với cô quan trọng hơn sao? |
|
내가 외계인이라거나 |
Quan trọng hơn việc tôi đến từ
ngoài trái đất và đã ở đây 400 năm, |
|
400년을 살았다거나 그런 것보다 |
Quan trọng hơn việc tôi đến từ
ngoài trái đất và đã ở đây 400 năm, |
|
널
좋아했니, 말았니 |
cô quan tâm hơn đến |
|
겨우 그런 것들이? |
- cảm xúc của tôi với cô? - Phải. |
|
(송이) 응 |
- cảm xúc của tôi với cô? - Phải. |
|
난
그게 훨씬 백배 천배 중요해 |
Với tôi nó quan trọng hơn gấp trăm
gấp nghìn lần. |
|
난
네가 어느 별에서 날아온 에일리언이든 |
Với tôi, dù anh có là người ngoài
hành tinh, ma cà rồng, quái vật, dù quá khứ anh là gì, |
|
뱀파이어든 괴물이든 과거가 어떻든 |
người ngoài hành tinh, ma cà rồng,
quái vật, dù quá khứ anh là gì, |
|
그런 것보다 |
người ngoài hành tinh, ma cà rồng,
quái vật, dù quá khứ anh là gì, |
|
내가 좋아하는, 아니 |
việc người tôi thích, không, từng
thích, |
|
내가 좋아했던 남자가 |
việc người tôi thích, không, từng
thích, |
|
날
어떻게 생각했는지가 |
nghĩ thế nào về tôi… |
|
가장 중요해 |
mới quan trọng nhất. |
|
날
단
한 순간이라도 진짜로 좋아했던 건지 |
Để hỏi rõ xem anh từng một lần
thích tôi |
|
그냥 자기가 못 잊고 마음에 품고 있던 여자 대용으로 |
hay chỉ tò mò về tôi như là vật
thế thân |
|
나한테 관심이 있었던 건지 |
cho người phụ nữ anh thích |
|
난
그게 훨씬 더 중요해 |
với tôi quan trọng hơn. |
|
당연한 거 아니야? |
Chẳng phải đã rõ sao? |
|
넌
내가 좋아했던 남자야 |
Anh là người tôi từng thích. |
|
12년 전에 네가 나를 구하든 말든 |
Dù có phải anh cứu tôi 12 năm
trước hay không, |
|
그
아저씨든 아니든 |
Dù có phải anh cứu tôi 12 năm
trước hay không, |
|
그
진실과는 상관없이 |
mặc tất cả những cái đó, |
|
난
우리 옆집 사는 도민준이라는 남자로 |
tôi chỉ từng thích Do Min-Joon, |
|
그냥 좋았다고 |
người sống bên cạnh. |
|
[부드러운 음악] |
|
|
널
좋아했다고 |
Tôi từng thích anh… |
|
진심으로 |
thật lòng. |
|
그런데 |
Tuy nhiên, |
|
다른 여자 대용으로 나를 봤던 남자라면 |
nếu anh là người coi tôi như vật
thay thế, |
|
최악이지 |
anh là đồ tệ nhất. |
|
그런 남자라는 걸 알면서도 계속 좋아하면 |
Nếu tôi còn tình cảm với anh khi
đã biết anh là loại người gì, |
|
난
더
최악이고 |
tôi còn tệ hơn. |
|
접을게, 내가 |
Tôi sẽ bỏ cuộc. |
|
잘
생각했어 |
Tốt cho cô. |
|
도민준 씨 그동안 귀찮게 해서 미안했어요 |
Anh Min-Joon, xin lỗi vì thời gian
qua đã làm phiền anh. |
|
다시는 그럴 일 없을 테니까 |
Sẽ không có chuyện đó nữa đâu. Anh
đừng lo. |
|
안심해요 |
Sẽ không có chuyện đó nữa đâu. Anh
đừng lo. |
|
(송이) 그럴 일
없겠지만 |
Sẽ không có chuyện đó, |
|
내
마음이 갑자기 널을 뛰어서 |
nhưng nếu tôi xúc động |
|
그쪽에 전화하거나 찾아가거나 하면 |
mà gọi điện hay đến tìm anh, |
|
원래 하던 대로 칼같이 잘라 줘요 |
hãy cứ lạnh lùng với tôi như mọi
khi. |
|
그리고 오다가다 얼굴 보게 되면 |
Nếu tình cờ gặp nhau, không cần
phải chào hỏi. |
|
서로 알은체하지 말아요 |
Nếu tình cờ gặp nhau, không cần
phải chào hỏi. |
|
이제 그럴 이유 없으니까 |
Không còn lý do gì chào. |
|
[안전띠를 달칵 푼다] |
|
|
[차 문이 달칵 열린다] |
|
|
[안전띠를 달칵 푼다] |
|
|
[엘리베이터 도착음] |
|
|
[도어 록
작동음] |
|
|
[문이 탁
닫힌다] [도어 록 작동음] |
|
|
(민준) 미국의 심리학자 퀴블러 로스 박사의 |
Theo Tiến sĩ Kübler-Ross, nhà
tâm lý học người Mỹ, |
|
연구 결과에 따르면 |
Theo Tiến sĩ Kübler-Ross, nhà
tâm lý học người Mỹ, |
|
애착을 박탈당한 사람은 |
một người mất đi sự gắn bó |
|
현실 직시까지 |
trải qua năm giai đoạn trước khi
đối mặt với sự thật. |
|
다섯 가지 감정의 단계를 겪습니다 |
trải qua năm giai đoạn trước khi
đối mặt với sự thật. |
|
첫
번째, 분노 |
Giai đoạn đầu tiên là "giận
dữ". |
|
[흥미로운 음악] |
|
|
[송이의 성난 신음] |
|
|
어휴, 내
가슴에서 |
Mình tức quá đi. |
|
천불이 다 나네 |
Mình tức quá đi. |
|
(송이) 뭐, 안 남아? 안
남아? |
Không còn lại gì? Không còn? |
|
뭐, 아무것도 안 남아? 어? |
Không còn lại gì? Không còn? |
|
뭐, 없어? 없어? |
Không à? Không có gì à? |
|
날
좋아한 순간이 단 한 번도 없어? 어? |
Không từng thích tôi dù chỉ một
lần? |
|
아, 나쁜 자식 |
Đồ khốn! Làm sao trả thù hắn đây? |
|
어떻게 복수하지? |
Đồ khốn! Làm sao trả thù hắn đây? |
|
[비명] |
|
|
두
번째는 현실 부정 |
Giai đoạn thứ hai là "phủ
nhận". |
|
[익살스러운 음악] |
|
|
아, 말이 돼? |
Có lý gì không chứ? |
|
아, 외계인? |
Người ngoài hành tinh? Đùa mình
chắc? |
|
아, 장난해? 아, 누구 놀려? |
Người ngoài hành tinh? Đùa mình
chắc? Anh ta đùa mình à? Đây là phim chắc? |
|
아, 영화 찍어? |
Anh ta đùa mình à? Đây là phim
chắc? |
|
아, 몰래카메라 아니야? |
Đây là trò đùa sao? |
|
(송이) 야, 야 |
Nó đâu rồi? |
|
[송이의 웃음] |
Là anh, phải không? Nó đâu? |
|
너지? 어디야, 어? |
Là anh, phải không? Nó đâu? |
|
[웃음] |
|
|
알고 있다, 어? 알고 있어 |
Tôi biết tất cả rồi. Tôi biết rồi. |
|
어? 참 |
Tôi biết tất cả rồi. Tôi biết rồi. |
|
세
번째는 타협 |
Giai đoạn thứ ba là "mặc
cả". |
|
[흥미로운 음악] |
|
|
(송이) 그래 |
Được thôi. |
|
걔는 원래 내 스타일이 아니었어 |
Dù sao cũng không phải tuýp mình
thích. |
|
무뚝뚝하고 말도 싸가지 없게 하고 |
Anh ta lạnh lùng, thô lỗ, |
|
구닥다리에 조선 욕이나 하고 |
cổ lỗ và nói đểu kiểu
thời Joseon. |
|
그래, 걘
어차피 진짜 외계인일 수도 있어 |
Phải. Có thể anh ta là người ngoài
hành tinh thật. |
|
완전 또라이잖아 내 인생 최고의 또라이 |
Anh ta điên rồi. Điên nhất mà mình
từng gặp. |
|
(민준) 네 번째 길고 긴 우울의 단계를 지나 |
Giai đoạn thứ tư là một thời kỳ
"trầm cảm" dài. |
|
(미연) 너 왜
울어? |
Sao con lại khóc? |
|
내가? |
Thế à? |
|
이건 우는 게 아니야 |
Con có khóc đâu. |
|
그냥 눈에서 눈물이 난 거야 |
Nước rơi ra khỏi mắt con thôi. |
|
우는 게 아니야 |
Con không khóc. |
|
눈물이 난 거랑 우는 거랑 뭐가 달라? |
Nước ra khỏi mắt với khóc khác
nhau ở chỗ nào? |
|
쟤
요새 미쳤어 |
Gần đây chị ấy bị điên. |
|
마지막, 수용의 단계가 옵니다 |
Cuối cùng, là giai đoạn "chấp
nhận". |
|
[리드미컬한 음악] |
|
|
(송이) 그래 |
Đúng thế, mình sẽ đẹp hơn. |
|
내가 더 이뻐져서 |
Đúng thế, mình sẽ đẹp hơn. |
|
물론 지금도 심히 이쁘지만 |
Giờ tôi đã đẹp lắm rồi, nhưng sẽ
còn đẹp hơn nữa |
|
아주 그냥 헉 소리 나게 이뻐져서 |
Giờ tôi đã đẹp lắm rồi, nhưng sẽ
còn đẹp hơn nữa |
|
네가 땅을 치게 만들어 주마! |
để cho anh cay đắng hối hận. |
|
[거친 숨소리] |
|
|
(민준) 이렇듯 상실로 초래되는 |
Như thế, con người trải nghiệm sự
thương tiếc và đau buồn do mất mát |
|
슬픔과 괴로움을 직접 겪으면서 |
Như thế, con người trải nghiệm sự
thương tiếc và đau buồn do mất mát |
|
상처를 회복해 가는 |
và đi qua các giai đoạn |
|
이른바 애도의 단계를 거칩니다 |
để vượt qua sự mất mát. |
|
그런데 이 단계에서 |
Nhưng các giai đoạn thương tiếc
của hai giới có sự khác biệt rõ ràng. |
|
남녀의 차이가 확연히 드러나죠 |
Nhưng các giai đoạn thương tiếc
của hai giới có sự khác biệt rõ ràng. |
|
여자는 더 나은 나를 만들거나 |
Phụ nữ tập trung vào cải thiện bản
thân |
|
더
나은 남자를 만나기 위해서 |
hoặc tìm người tốt hơn. |
|
스스로의 발전에 집중하는 반면 |
Họ tập trung vào sự tiến bộ. |
|
남자는 |
Còn đàn ông… |
|
(영목) 좀 드세요 |
Anh phải ăn gì đó chứ. |
|
(민준) 안 넘어가요 |
Tôi không ăn được. |
|
자기 파괴적인 모습을 보이거나 |
Anh ta có thể tự làm khổ mình. |
|
견딜 수 없는 상실감에 |
Vì cảm giác mất mát quá lớn, |
|
여자보다 훨씬 더 괴로워합니다 |
anh ta chịu khổ nhiều hơn. |
|
[한숨] |
|
|
(영목) 집이 팔릴 거 같습니다 |
Tôi nghĩ nhà anh sắp được bán rồi. |
|
그래요? |
Thật sao? |
|
잘됐네요 |
Thế thì tốt. |
|
(영목) 예, 거, 터가 안
좋다는 둥 |
Ừ. Tôi cũng không chắc bán được |
|
누가 헛소문을 퍼트려서 안 팔리나 싶었는데 |
vì tin đồn không hay về khu đó. |
|
시세보다 더 주고 사겠다는 사람이 나타났어요 |
Nhưng có người trả cao hơn giá thị
trường. |
|
그래요? |
Vậy à. |
|
- 그래요? - (영목) 예 |
- Thật sao? - Ừ. Gã trẻ tuổi này
giàu lắm. |
|
(영목) 어, 젊은 사람이 무슨 돈이 그렇게 많은지 |
- Thật sao? - Ừ. Gã trẻ tuổi này
giàu lắm. |
|
집도 안 보고 벌써 계약금까지 다 입금시켰더라고요 |
Chưa đến xem nhà anh ta đã trả
tiền đặt cọc rồi. |
|
아, 그리고 마침 그 근처에 있다면서 |
Giờ anh ta đang ở gần đó. |
|
집에 잠깐 들르겠다고 했다네요 |
Tôi nghe nói anh ta sẽ ghé qua. |
|
[한숨] |
|
|
오면 문 열어 주시라고 전화드렸어요 |
Nên gọi đến báo trước cho anh. |
|
[초인종이 울린다] |
Nên gọi đến báo trước cho anh. |
|
아, 벌써 왔나 보네? |
Có khi đã đến rồi. |
|
[한숨] |
|
|
[도어 록
작동음] |
|
|
(민준) 그런데요, 장 변호사님 |
Anh Jang, tôi không ký hợp đồng
đâu. |
|
저
그
계약 안 합니다 |
Anh Jang, tôi không ký hợp đồng
đâu. |
|
(영목) 예? 안 되는데? |
Cái gì? Không được. |
|
벌써 그쪽에서 계약금 입금시켰는데? |
Anh ta đã đặt cọc rồi. |
|
그거 두 배 물어 주면 되잖아요 |
Ta có thể trả lại gấp đôi. |
|
물어 주세요 |
Gửi tiền cho anh ta đi. |
|
[휴대전화 조작음] |
|
|
왜
계약 안 하는데? |
Sao lại không? |
|
(휘경) 시세보다 더
주겠다는데? |
Hơn giá thị trường mà. |
|
가격이 마음에 안 들면 |
Nếu anh không thích, tôi có thể
trả gấp đôi. |
|
두
배까지도 더 줄 수 있어 |
Nếu anh không thích, tôi có thể
trả gấp đôi. |
|
아, 집
내놨다며? 내가 사겠다고 |
Đăng bán mà. Tôi muốn mua. |
|
너한테는 안 팔아 |
Tôi không bán cho anh. |
|
[문이 달칵 닫힌다] [도어 록 작동음] |
|
|
[어이없는 웃음] |
|
|
아, 나한테 왜 안 팔아? |
Sao không bán cho tôi? |
|
야, 이사 간다며? 갈 거면 빨리 가! |
Anh muốn đi thì đi nhanh lên! |
|
[한숨] |
|
|
(휘경) 네가 누구한테 집을 팔든 |
Dù anh bán nhà cho ai, |
|
난
이
집으로 꼭 이사 올 거야 |
tôi chắc chắn sẽ chuyển đến đây. |
|
[민준의 한숨] |
|
|
[의미심장한 효과음] |
|
|
[부드러운 음악] |
|
|
[한숨] |
|
|
[물을 쪼르륵 따른다] |
|
|
[신비로운 효과음] |
|
|
(휘경) 옆집 내놨더라? |
Anh ta bán nhà. |
|
내가 사 버릴까 싶어 |
Anh sẽ mua. |
|
(송이) 그럴 수
있으면 그렇게 해 |
Anh mua được thì mua đi. |
|
네가 옆집 살면 나야 좋지 얼굴도 자주 볼 수 있고 |
Nếu anh ở cạnh em thì tốt. Được
gặp anh thường xuyên hơn. |
|
[물이 주르륵 흐른다] |
Được gặp anh thường xuyên hơn. |
|
[한숨] |
|
|
[혀를 쯧
찬다] |
|
|
'흉중생진'이라는 말이 있죠 |
Có câu nói, "Trái tim bụi
phủ". |
|
너를 너무 그리워하다 가슴에 먼지가 쌓였다는 말인데 |
Nghĩa là bạn nhớ ai đó nhiều
và lâu đến nỗi bụi bắt đầu phủ lên trái tim bạn. |
|
이건, 뭐 |
Nhưng có vẻ không cần lo về bụi
nữa rồi. |
|
[리드미컬한 음악] 먼지는커녕 |
Nhưng có vẻ không cần lo về bụi
nữa rồi. |
|
티끌이 쌓일 틈도 없을 거 같네요 |
Một hạt cũng không kịp bám vào. |
|
마음 정리하는 게 무슨 방 정리하는 겁니까? |
Quên đi một người không dễ như dọn
căn phòng. |
|
책상 정리하는 거예요? |
Có phải như dọn bàn? |
|
이렇게 빨리 |
Cô ấy làm nhanh thật. |
|
지금 화내는 거냐고요? |
Bạn hỏi tôi có bực không à? |
|
천만에요 |
Không. Tôi chỉ muốn nói là tốt cho
cô ấy. |
|
다행이란 얘기입니다 |
Không. Tôi chỉ muốn nói là tốt cho
cô ấy. |
|
이렇게 빨리 |
Mọi thứ đều ổn rồi. |
|
쿨하게 정리가 돼서 |
Mọi thứ đều ổn rồi. |
|
정말 다행입니다 |
Tôi rất nhẹ nhõm. |
|
화내는 거 아니라고요 |
Tôi đã nói là không bực. |
|
(송이) 참 |
À phải. Hôm qua em được mời đóng
phim. |
|
나
어제 영화 제의받았다? |
À phải. Hôm qua em được mời đóng
phim. |
|
정말? |
- Thật à? - Ừ. |
|
(송이) 응 |
- Thật à? - Ừ. |
|
주연은 아닌데 비중 있는 조연 |
Không phải vai chính. Nhưng là vai
phụ quan trọng. |
|
캐릭터가 죽인대 |
Nhân vật hay. |
|
어떤데? |
- Như thế nào? - Cô ta rất nóng
nảy. |
|
성질이 더럽대 |
- Như thế nào? - Cô ta rất nóng
nảy. |
|
야, 딱이네 |
- Quá hợp. - Đúng nhỉ? |
|
그렇지? |
- Quá hợp. - Đúng nhỉ? |
|
애써 연기할 필요가 없을 거 같아 |
Em còn không cần diễn. |
|
(송이) 아, 솔직히 주인공 캐릭터 다 거기서 거기잖아 |
Nói thật, vai chính dễ đoán quá. |
|
밝고 착하고 정의감 넘치고 |
Lúc nào cũng tích cực, tốt, và
phải đạo. |
|
나
원래 캐릭터 센 조연 꼭 한번 해 보고 싶었거든 |
Em vẫn luôn muốn đóng một vai phụ
tính cách mạnh. |
|
[옅은 웃음] |
|
|
잘됐다 |
Anh mừng cho em. Em tuyệt lắm. |
|
천송이 멋지다 |
Anh mừng cho em. Em tuyệt lắm. |
|
그럼 [컵을 탁 내려놓는다] |
Dĩ nhiên. Dù đóng vai chính hay
vai phụ, em vẫn là Cheon Song-Yi. |
|
조연이든 주연이든 나 천송이야 |
Dĩ nhiên. Dù đóng vai chính hay
vai phụ, em vẫn là Cheon Song-Yi. |
|
주연이 누구든 내가 확 다 잡아먹어 버릴 거야 |
Dù vai chính là ai, em cũng sẽ lấn
át. |
|
[웃음] |
|
|
그래 [웃음] |
Được rồi. |
|
[휘경의 웃음] |
|
|
(송이) 아참, 휘경아 |
À phải. Hee-Kyung. Có một thanh
tra cảnh sát đến tìm em. |
|
나, 형사가 나 찾아왔었어 |
Hee-Kyung. Có một thanh tra cảnh
sát đến tìm em. |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
(휘경) 형사가 왜? |
Thanh tra? Vì sao? |
|
한유라 |
Anh ta hỏi em Han Yu-ra có bạn
trai không. |
|
남자 있었냐고 묻더라 |
Anh ta hỏi em Han Yu-ra có bạn
trai không. |
|
(송이) 그러면서 |
Và hỏi cô ấy và Min-Joon có quan
hệ không. |
|
혹시 도민준 씨가 한유라랑 사귀는 사이 아니냐면서… |
Và hỏi cô ấy và Min-Joon có quan
hệ không. |
|
아, 근데 그거 아니잖아 |
Nhưng không có. |
|
사실 |
Thật ra… em biết. |
|
나
알거든 |
Thật ra… em biết. |
|
뭘? |
Biết gì? |
|
유라 언니랑 사귀던 남자 |
Người Yu-ra hẹn hò là anh Jae-Kyung. |
|
재경 오빠야 |
Người Yu-ra hẹn hò là anh
Jae-Kyung. |
|
정말이야? |
- Thật thế à? - Ừ. |
|
(송이) 응 |
- Thật thế à? - Ừ. |
|
그래서 그 사실 형사한테 얘기했어 |
Nên em đã nói với anh ta. |
|
개인적인 얘기라고 생각해서 말 안 하려고 했었는데 |
Em không định nói vì là chuyện
riêng. |
|
아무래도 그게 수사랑 관련된 거 같았고 |
Nhưng có vẻ có liên quan đến vụ
án. |
|
또… |
Và… |
|
도민준이 의심받는 게 싫어서? |
Em không muốn họ nghi Min-Joon. |
|
(송이) 재경 오빠가 알면 많이 섭섭해하겠지? |
Anh Jae-Kyung sẽ giận khi biết
chuyện. |
|
[긴장되는 음악] |
|
|
(박 형사) 아니, 그러니까 이게 |
Vậy cái camera này chỉ bao quát
khu này thôi. |
|
조기, 요
앞에만 |
Vậy cái camera này chỉ bao quát
khu này thôi. |
|
- 저쪽 밖으로는 안 나오고? - (점원) 네, 네네 |
- Không thấy chỗ kia à? - Không. |
|
(석) 지금 저
카메라가 어디서 어디까지 커버해요? |
Cái camera kia tầm bao phủ thế
nào? |
|
(남자3) 예 저
간판 있는 데서부터 |
Từ thềm đến đường đi. |
|
저
건널목까지입니다 |
Từ thềm đến đường đi. |
|
저거 24시간 돌아가는 거 맞죠? |
- Bật 24 giờ chứ? - Vâng. Cả 24
giờ. |
|
(남자3) 네 24시간 돌아가고 있습니다 |
- Bật 24 giờ chứ? - Vâng. Cả 24
giờ. |
|
[휴대전화 알림음] |
|
|
[휴대전화 조작음] |
|
|
(재경) 약속을 조금 더 빨리 지켜 줘야겠어 |
Tôi muốn anh thực hiện lời hứa
nhanh. |
|
사흘 줄게 |
Anh có ba ngày. |
|
[휴대전화 조작음] |
|
|
[피곤한 신음] |
|
|
[박 형사가 입소리를 쯧 낸다] |
|
|
(박 형사) 없어요, 없어, 아휴, 쯧 |
Chẳng có gì hết cả. |
|
천송이 말대로 |
Nếu Lee Jae-Kyung và Han Yu-ra hẹn
hò như Cheon Song-Yi nói |
|
이재경 상무랑 한유라랑 사귀는 게 맞다면 |
Nếu Lee Jae-Kyung và Han Yu-ra hẹn
hò như Cheon Song-Yi nói |
|
이
중
어디 하나 걸렸어야지 |
thì phải có gì chứ. |
|
이게 지금 며칠째야? |
Tìm mấy ngày nay rồi. |
|
[박 형사가 입소리를 쯧 낸다] |
|
|
이재경 회사 |
Công ty của Lee Jae-Kyung, nhà Han
Yu-ra, đường gần đó, |
|
한유라네 집 앞, 근처 도로 |
Công ty của Lee Jae-Kyung, nhà Han
Yu-ra, đường gần đó, |
|
정류장까지 다 뒤졌는데 |
đến cả trạm xe buýt. |
|
둘이 있는 그림 단 한 컷 안 나오고 |
Không hề thấy hai người họ. |
|
어? 서로 통화 기록 하나 없고 |
Không có cuộc gọi nào. |
|
씁, 천송이가 그냥 한번 해 본 소리 아닐까요? |
Có thể Cheon Song-Yi nói bừa thôi. |
|
어찌 됐든 한유라가 자살이 아니라 타살이 되는 게 |
Dù sự thật thế nào, nếu vụ Han
Yu-ra không phải tự tử, |
|
본인한테는 유리할 테니까 |
Cheon Song-Yi sẽ có lợi. |
|
일단은 '남자가 있었다' |
Nên cô ta cứ nói bừa là Han Yu-ra
có hẹn hò. |
|
어? 이렇게 |
Nên cô ta cứ nói bừa là Han Yu-ra
có hẹn hò. |
|
뭘
그렇게 뚫어져라 보시나? |
Anh đọc gì mà chăm chú vậy? |
|
기지국 리스트를 뽑아 놓은 자료인데요 |
Đây là bản sao của trạm phát sóng. |
|
(석) 여기요 |
Anh xem đi. |
|
회사에 확인해 보니까 |
Văn phòng của anh ta nói |
|
지난해 이재경 상무가 여름휴가를 쓴 게 |
Lee Jae-Kyung đi nghỉ lần cuối |
|
7월 24일부터 27일까지거든요 |
từ ngày 24/7 đến 27/7. |
|
그때 핸드폰 기지국이 |
Điện thoại của anh ta được ghi
nhận ở Cheongpyeong. |
|
청평으로 잡혔어요 |
Điện thoại của anh ta được ghi
nhận ở Cheongpyeong. |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
그런데… |
Và… |
|
(박 형사) 한유라 쪽은 |
Xem vị trí của Han Yu-ra. |
|
7월 24일부터 |
Từ 24 đến 27 tháng Bảy. |
|
27일까지 |
Từ 24 đến 27 tháng Bảy. |
|
청평 |
- Là Cheongpyeong. - Tình cờ
chăng? |
|
우연일까요? |
- Là Cheongpyeong. - Tình cờ
chăng? |
|
(박 형사) 내
성을 갈아요 |
Còn lâu. |
|
작년 7월 24일부터 27일까지 |
Từ 24/7 đến 27/7, |
|
청평 쪽, 이 톨게이트 CCTV 자료 화면 좀 |
kiểm tra tất cả camera an ninh của
trạm thu phí gần Cheongpyeong. |
|
싹
다
받아 주세요 |
kiểm tra tất cả camera an ninh của
trạm thu phí gần Cheongpyeong. |
|
내
눈알이 빠지는 한이 있어도 |
Tôi sẽ tìm ra họ bằng bất cứ giá
nào. |
|
찾아냅니다 |
Tôi sẽ tìm ra họ bằng bất cứ giá
nào. |
|
[휘경의 옅은 웃음] |
|
|
- 수고하십니다, 아저씨 - (남자4) 네 |
- Cảm ơn anh. - Cảm ơn. |
|
저, 형은 들어갔어요? |
- Jae-Kyung đang ở nhà à? - Vâng,
mới về. |
|
네, 조금 전에요 |
- Jae-Kyung đang ở nhà à? - Vâng,
mới về. |
|
아참 |
Hôm nọ tôi để quên đồ trong xe anh
ấy. |
|
제가 얼마 전에 형 차 탔다가 뭐 좀 놓고 나온 게 있거든요 |
Hôm nọ tôi để quên đồ trong xe anh
ấy. |
|
그, 잠깐 좀 찾을게요 |
- Tôi vào tìm nhé. - Vâng, anh cứ
tìm. |
|
예, 그러세요 |
- Tôi vào tìm nhé. - Vâng, anh cứ
tìm. |
|
- 키 좀… -
(남자4) 아, 예 |
- Chìa khóa? - Vâng. |
|
여기 있습니다 |
Đây ạ. |
|
[문이 달칵 열린다] |
|
|
[의미심장한 음악] |
|
|
[내비게이션 작동음] |
|
|
[내비게이션 조작음] |
|
|
[무거운 음악] (민준) 너를 구했던 건 딴 이유 없었어 |
Tôi cứu cô chỉ vì một lý do. |
|
그때의 네가 |
Tôi thấy… |
|
400년 전
그
아이 |
cô giống cô gái đó, |
|
이
비녀의 주인인 그 아이를 |
chủ nhân của chiếc trâm này cách
đây 400 năm. |
|
닮았으니까 |
chủ nhân của chiếc trâm này cách
đây 400 năm. |
|
순간 착각할 만큼 |
Tôi nhất thời tưởng cô là cô ấy vì
giống nhau quá. |
|
많이 닮았었거든 |
Tôi nhất thời tưởng cô là cô ấy vì
giống nhau quá. |
|
(송이) 아, 저기요 |
Tôi xin lỗi. |
|
어디 갔어요? 여기 있던 비녀요 |
Chiếc trâm ở đây đâu rồi? |
|
아 |
|
|
얼마 전에 사고가 좀 있어서요 |
Mấy hôm trước có một tai nạn. |
|
(학예사) 다른 곳으로 옮겨서 보관 중입니다 |
Chúng tôi đã dời nó đi nơi khác
rồi. |
|
아, 네 |
Ra thế. |
|
아, 그런데요 |
Nhân tiện, có thể nào biết chủ
nhân của chiếc trâm đó là ai không? |
|
혹시 |
Nhân tiện, có thể nào biết chủ
nhân của chiếc trâm đó là ai không? |
|
이
비녀의 주인이 누군지 알 수 있을까요? |
Nhân tiện, có thể nào biết chủ
nhân của chiếc trâm đó là ai không? |
|
네? |
Sao ạ? Chúng tôi không biết. |
|
아, 그건 저희도 알 수가 없네요 |
Sao ạ? Chúng tôi không biết. |
|
(송이) 뭐, 초상화라든가 |
Có tranh truyền thần không? |
|
몇
살이었는지 |
Hay cô ấy bao nhiêu tuổi và có
chồng hay chưa? |
|
유부녀였나,
처녀였나 뭐, 그런 인적 사항은요? |
Hay cô ấy bao nhiêu tuổi và có
chồng hay chưa? |
|
- (학예사) 예? - 아니면 이뻤을까요? |
Hay cô ấy bao nhiêu tuổi và có
chồng hay chưa? - Sao cơ? - Cô ấy có đẹp không. |
|
외모에 대한 정보는요? |
- Sao cơ? - Cô ấy có đẹp không. |
|
[웃음] |
|
|
글쎄요, 그건 저도 잘… |
Tôi không biết. |
|
[송이와 학예사의 웃음] |
Tôi không biết. |
|
실례했습니다 |
Xin lỗi. |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
[의미심장한 효과음] |
|
|
[무거운 효과음] |
|
|
(송이) 무슨 소리야, 지금? |
Giờ lại gì nữa đây? |
|
400년 전
비녀의 주인 |
Chủ nhân của chiếc trâm này từ 400
năm trước? |
|
그때 살았던 사람 얼굴을 어떻게 알아? |
Sao anh biết mặt một người từ thời
đó? |
|
그럼 당신이 |
Anh nói… anh đã sống suốt 400 năm
qua hay là sao? |
|
400년 동안 살기라도 했단 말이야? |
Anh nói… anh đã sống suốt 400 năm
qua hay là sao? |
|
맞아 |
Đúng vậy. |
|
(여자2) 어? 야 |
Họ sống từ cách đây 100 năm mà đều
đẹp trai quá nhỉ. |
|
100년 전
남자들인데 |
Họ sống từ cách đây 100 năm mà đều
đẹp trai quá nhỉ. |
|
되게 다 잘생겼다 |
Họ sống từ cách đây 100 năm mà đều
đẹp trai quá nhỉ. |
|
(여자3) 진짜 |
- Chà. - Thật đấy. |
|
이
남자 완전 훈남 |
Anh ấy đẹp trai thật. |
|
요새 남자들보다 낫다, 야 |
Hơn đàn ông ngày nay nhiều ấy chứ. |
|
[여자들의 웃음] |
Hơn đàn ông ngày nay nhiều ấy chứ. |
|
[여자2의 놀라는 숨소리] |
|
|
(여자3) 천송이 아니야? |
- Có phải Cheon Song-Yi không? -
Trời ạ. |
|
(여자2) 어? 여기 웬일이야? |
- Có phải Cheon Song-Yi không? -
Trời ạ. |
|
(여자3) 우리 가자 |
Đi thôi. |
|
(송이) 아, 저기요 |
Xin lỗi. |
|
네 |
Sao ạ? |
|
이
사진 뭐예요? |
Tấm ảnh này là thế nào? |
|
(학예사) 아, 우리 학교가 개교했을 당시에 |
Nó là ảnh chụp những người đã góp
sức thành lập trường ta. |
|
도움 많이 주신 분들의 사진입니다 |
Nó là ảnh chụp những người đã góp
sức thành lập trường ta. |
|
- 파나요? - (학예사) 예? |
- Có bán không? - Sao ạ? |
|
이
사진 파냐고요 |
Nó có bán không? Tôi mua. |
|
제가 살게요 얼마죠? 에눌 되나요? |
Nó có bán không? Tôi mua. Bao
nhiêu? Có bớt không? |
|
돈으로 사고팔 수 있는 그런 사진이 아닙니다 |
Đây không phải là tấm ảnh có thể
mặc cả. |
|
(송이) [웃으며] 사인해 드려요? |
Cần chữ ký à? |
|
(여자들) 아니요, 괜찮아요 |
Không, cảm ơn. |
|
(송이) 괜찮아? |
Không ư? |
|
[송이의 웃음] |
|
|
아유, 나
어떡해, 정말, 아휴 |
Trời ạ. |
|
[우아한 음악이 흘러나온다] (직원1) 안녕히 가세요 |
Quý khách lại đến ạ. |
|
(미연) 오랜만이다? |
- Lâu rồi không gặp. - Ừ. |
|
(선영) 응 |
- Lâu rồi không gặp. - Ừ. |
|
잘
지내지? |
- Chị vẫn tốt chứ? - Đương nhiên.
Tôi vẫn tốt. |
|
그럼, 좋아 |
- Chị vẫn tốt chứ? - Đương nhiên.
Tôi vẫn tốt. |
|
(미연) 아참 |
À phải. |
|
우리 송이 영화 들어가 하도 급하게 매달려서 |
Song-Yi nhà tôi sắp đóng một bộ
phim. Họ cứ nài nỉ. |
|
어, 그래? |
Thế à? |
|
드디어 활동 다시 시작하는구나? |
Con bé bắt đầu lại sự nghiệp. |
|
(선영) 근데 |
Không có công ty quản lý hẳn là
vất vả. |
|
소속사도 없이 힘들겠다 |
Không có công ty quản lý hẳn là
vất vả. |
|
안
그래도
S&C에서 |
Tập đoàn S&C sẽ mở công ty
quản lý một nghệ sĩ cho Song-Yi. |
|
우리 송이 1인 기획사 차려 준다고 해서 |
Tập đoàn S&C sẽ mở công ty
quản lý một nghệ sĩ cho Song-Yi. |
|
(미연) 그거 타진 중이야 |
Vẫn đang tiến hành. |
|
계약서에 도장만 찍으면 되는데 |
Chúng tôi chỉ việc ký, |
|
우리 송이가 좀 더 생각해 보겠다네? |
nhưng Song-Yi muốn nghĩ thêm. |
|
아, 그래? |
À, vậy thì tốt. Vậy mà tôi cứ lo. |
|
걱정했는데 다행이다 |
À, vậy thì tốt. Vậy mà tôi cứ lo. |
|
걱정해 줘서 고맙다 |
Cảm ơn chị đã lo lắng. |
|
근데 네 걱정이나 해 |
Nhưng chị nên lo cho mình thì hơn. |
|
무슨 걱정? |
Vì sao? |
|
[웃음] |
|
|
아니 |
Ý tôi là… nếu Song-Yi quay lại như
cũ, |
|
우리 송이 재기하면 |
Ý tôi là… nếu Song-Yi quay lại như
cũ, |
|
CF 다 가져와야 되잖아 |
nó sẽ đóng phần lớn quảng cáo. |
|
또
보자 |
Gặp chị sau nhé. |
|
(직원2) 어? 계산 아직 안 하셨는데? |
Cô chưa thanh toán ạ. |
|
(미연) 계산? |
Cái gì? |
|
윤
실장 |
Cô Yoon. |
|
나야 |
Tôi là mẹ Cheon Song-Yi đây mà. |
|
천송이 마미 |
Tôi là mẹ Cheon Song-Yi đây mà. |
|
원장님이 더 이상 협찬 안 된다고 |
Sếp của cháu nói là không tài trợ
nữa. |
|
(직원2) 돈 받으라고 하셨거든요 |
Giờ cô phải thanh toán ạ. |
|
죄송해요 |
Xin lỗi. |
|
(선영) 수고해요, 윤 실장 |
Chào cô, cô Yoon. |
|
(직원2) 네, 세미 언니 촬영장으로 스태프 보내면 되죠? |
Cảm ơn cô. Đê cháu bảo nhân viên
đến chỗ Se-mi. |
|
(선영) 그래요 |
Ừ. |
|
언니, 나
먼저 갈게 |
Chào nhé, Mi-yeon. |
|
[성난 숨소리] |
|
|
[송이의 한숨 소리가 들린다] |
|
|
(송이) 얘기를 해, 말아? |
Mình có nên nói với anh ta không? |
|
내가 얘기할 필요가 뭐가 있어? |
Gặp mặt nói để làm gì? |
|
됐어 |
Quên đi, đồ ngốc. |
|
이
개불, 말미잘 같은 자식, 쯧 |
Quên đi, đồ ngốc. |
|
[송이의 한숨] |
|
|
[흥미로운 음악] |
|
|
(송이) 씁, 얘기해? |
Mình có nên không? |
|
[한숨] |
|
|
아냐, 아냐, 아냐 |
Không. |
|
[발을 탁탁 구른다] |
|
|
[도어 록
작동음] |
|
|
[도어 록
작동음] |
|
|
(송이) 명인 대학교 박물관에 가 보시오 |
Đến Bảo tàng Đại học Myongin. |
|
100주년 기념인가 뭔가 사진을 주목하시오 |
Xem ảnh ở triển lãm Kỷ niệm 100
năm thành lập. |
|
내가 누군지는 절대 |
Đừng mất công tìm hiểu tôi là ai. |
|
알려고 하지 마시오 |
Đừng mất công tìm hiểu tôi là ai. |
|
참… |
|
|
[부드러운 음악] |
|
|
[신비로운 효과음] |
|
|
[문이 달칵 열린다] |
|
|
(박 형사) 유
검사님 |
Anh Yoo. Bắt được họ rồi. |
|
걸렸어요, 걸렸어 |
Anh Yoo. Bắt được họ rồi. |
|
찾았습니까? |
Anh tìm được gì à? Không có hình
ảnh của Lee Jae-Kyung cùng Han Yu-ra. |
|
이재경, 한유라가 같이 가는 건 없는데 |
Không có hình ảnh của Lee
Jae-Kyung cùng Han Yu-ra. |
|
(박 형사) 둘이 1시간 간격으로 청평 IC 통과하는 거는 찾았습니다 |
Nhưng đã xác nhận được họ đi qua
cửa thu phí Cheongpyeong cách nhau một giờ. |
|
이재경 상무 별장이 호명산 쪽이더라고요 |
Lee Jae-Kyung có nhà hè gần Núi
Homyeong. |
|
예? 고쪽, 이, 샅샅이 뒤져 보면 |
Cứ tìm kiếm ở khu vực đó chắc sẽ
có kết quả. |
|
뭔가 나오지 않겠어요? |
Cứ tìm kiếm ở khu vực đó chắc sẽ
có kết quả. |
|
[웃음] |
|
|
근데 어디 가세요? |
- Anh đi đâu thế? - Chủ nhân chiếc
bút máy. |
|
만년필 주인이요 |
- Anh đi đâu thế? - Chủ nhân chiếc
bút máy. |
|
실종돼 사망 처리 됐다는 한서진이라는 사람 |
Han Seo-Jin, người bị mất tích và
công bố chết… |
|
(석) 혹시 지인이나 친구한테 선물했을 수도 있잖아요 |
Có thể ông ta đã tặng cây bút cho
ai đó. |
|
그렇죠 |
Đúng thế. Tên khốn đó đập vào đầu
cậu. |
|
응, 검사님 이, 뒤통수 갈긴 놈인데 |
Đúng thế. Tên khốn đó đập vào đầu
cậu. Ta phải bắt được hắn. |
|
누군지 반드시 알아내야죠 |
Ta phải bắt được hắn. |
|
- (박 형사) 다녀오세요
- (석) 네 [박
형사의 웃음] |
- Gặp anh sau nhé. - Ừ. |
|
(미연) 뭐, 어차피 계약이야 내가 늘 해 왔던 거니까 |
Dù sao bác cũng toàn ký hợp đồng
của nó. |
|
잘
생각하셨습니다 |
Bác làm đúng đấy ạ. |
|
아마 송이도 후회하지 않을 겁니다 |
Song-Yi cũng sẽ không hối hận đâu. |
|
[옅은 웃음] |
|
|
영화 들어가기로 했다고요? |
Nghe nói sắp đóng phim mới. |
|
그럼 일단 매니저와 차량부터… |
- Ta nên tìm quản lý và xe… -
Đừng. |
|
아니 |
- Ta nên tìm quản lý và xe… -
Đừng. |
|
그
계집애가 내가 자기 몰래 계약한 거 알면 |
Nó mà biết bác bí mật ký hợp đồng
này, nó sẽ nổi điên… |
|
지랄 난… |
Nó mà biết bác bí mật ký hợp đồng
này, nó sẽ nổi điên… |
|
[웃음] |
|
|
[멋쩍은 웃음] |
Nó cứ nổi điên với bác cũng được. |
|
언짢아할 수 있으니까 |
Nó cứ nổi điên với bác cũng được. |
|
일단은 촬영 들어가서 |
Cứ để nó đóng phim xong đã và đợi
đến khi bận rộn lại. |
|
(미연) 빼도 박도 못하게 바쁠 때 그때… |
Cứ để nó đóng phim xong đã và đợi
đến khi bận rộn lại. |
|
자기도 소속사의 필요성을 느끼면 |
Nó sẽ thấy tầm quan trọng của công
ty quản lý. |
|
그때는 오케이 하겠죠 |
Nó sẽ đồng ý thôi. |
|
그럼 그러시죠 |
Vâng. Cháu vẫn cần biết lịch của
cô ấy. |
|
그래도 스케줄은 알고 있어야 하니까 |
Vâng. Cháu vẫn cần biết lịch của
cô ấy. |
|
저한텐 알려 주시죠 |
Xin hãy thông báo lịch với cháu. |
|
'오브 코스' |
|
|
(윤재) 영화 들어간다며? |
Chị sắp đóng phim mới à? |
|
(송이) 응 |
Ừ. Đóng phim lẻ thì mọi người sẽ
phản ứng tốt hơn phim truyền hình. |
|
아무래도 TV보단 영화 쪽이 여론이 나을 거 같기도 하고 |
Ừ. Đóng phim lẻ thì mọi người sẽ
phản ứng tốt hơn phim truyền hình. |
|
아이 |
|
|
아, 근데 액션이야 |
Nhưng đây là phim hành động. Chị
thích tình yêu mù quáng và lãng mạn hơn. |
|
난
치정이나 격정 멜로 이런 게 좋은데 |
Nhưng đây là phim hành động. Chị
thích tình yêu mù quáng và lãng mạn hơn. |
|
(윤재) 왜? 네가 짝사랑 중이니까? |
Sao? Vì chị đang yêu đơn phương à? |
|
(송이) 이게, 이, 씨 [흥미로운 음악] |
Đồ… |
|
야, 야, 야, 참
나 |
Thôi nào. Nhìn đây. |
|
아, 또
대한민국에서 |
Đóng phim hành động không diễn
viên nào bằng chị. |
|
나만큼 액션 되는 여배우가 어디 있냐? 어? |
Đóng phim hành động không diễn
viên nào bằng chị. |
|
벽
타기면 벽 타기 |
Chị có thể trèo và đánh nhau. |
|
격투면 격투 |
Chị có thể trèo và đánh nhau. |
|
참
나, 야 |
Chị sẽ nhân cơ hội này cho họ thấy
hành động thực thụ. |
|
내가 요번에 한번 |
Chị sẽ nhân cơ hội này cho họ thấy
hành động thực thụ. |
|
제대로 보여 주겠어 |
Chị sẽ nhân cơ hội này cho họ thấy
hành động thực thụ. |
|
쫙! |
|
|
[기합] |
|
|
쫙쫙 |
|
|
[코웃음] |
|
|
[소란스럽다] |
|
|
(감독) 점검 좀
해
봐 |
- Kiểm tra thiết bị đi. - Vâng. |
|
(조감독) 예, 예, 예 |
- Kiểm tra thiết bị đi. - Vâng. |
|
- (조감독) 형님, 형님 - (남자5) 왜? |
- Này. - Sao ạ? |
|
(조감독) 이 와이어 이거 지지대 잘못 끼우면 |
Cái dây này nối sai là sẽ bung
khỏi trục đỡ liền đấy. |
|
이, 바로 줄 끊어지거든 |
Cái dây này nối sai là sẽ bung
khỏi trục đỡ liền đấy. |
|
그러니까 진짜 조심해야 됩니다, 이거 |
Cái dây này nối sai là sẽ bung
khỏi trục đỡ liền đấy. - Cẩn thận. - Có phải lần đầu của tôi đâu. |
|
(남자5) 아유, 장사 하루 이틀 해? |
- Cẩn thận. - Có phải lần đầu của
tôi đâu. |
|
크레인, 도르래 다시 한번 그, 점검해 주시고예 |
Kiểm tra lại cần cẩu và dây kéo
đi. |
|
알았어, 알았어 |
Vâng. |
|
(남자5) 야, 알바 |
Này, cậu kia. Đừng để dây
lỏng đấy nhé. |
|
도르래 느슨해지면 안 된다 |
Này, cậu kia. Đừng để dây
lỏng đấy nhé. |
|
느슨해지면 |
Dù có lỏng, ban đầu có vẻ không
sao. |
|
처음엔 제대로 작동하는 거 같다가도 |
Dù có lỏng, ban đầu có vẻ không
sao. |
|
한두 번만 와이어 당겼다 풀면 |
Nhưng khi kéo lên và thả ra là
chốt sẽ bung ra đấy. |
|
나사가 풀려 버린다고, 알았어? |
Nhưng khi kéo lên và thả ra là
chốt sẽ bung ra đấy. - Hiểu chưa? - Rồi ạ. |
|
(남자6) 네 |
- Hiểu chưa? - Rồi ạ. |
|
(남자5) 어 빨리 움직여, 빨리, 어 |
Làm nhanh đi. |
|
[불안한 음악] |
|
|
(박 형사) 아유, 이제 오세요? |
Cậu về muộn thế. |
|
아유, 뭐
좀
알아내셨어요? |
Có tìm được gì không? |
|
[석의 한숨] |
|
|
아니요, 별거 없던데요? |
Không có gì nhiều. |
|
(박 형사) 아유, 이젠 별게 없어 |
Không có gì nhiều? |
|
[휴대전화 벨
소리] |
Không có gì nhiều? |
|
[박 형사의 피곤한 신음] |
|
|
여보세요? |
A lô. |
|
[휴대전화 조작음] |
|
|
지난번 일은 |
Tôi xin lỗi về chuyện xảy ra với
anh. |
|
유감입니다 |
Tôi xin lỗi về chuyện xảy ra với
anh. |
|
이제 좀 괜찮으십니까? |
- Giờ anh đã khá hơn chưa? - Rồi. |
|
네 |
- Giờ anh đã khá hơn chưa? - Rồi. |
|
그렇지 않아도 궁금했는데 |
Tôi cũng thắc mắc. |
|
지난번엔 저를 왜 보자고 하신 겁니까? |
Lần trước anh muốn gặp tôi về
chuyện gì? |
|
검사님께 |
Có một việc… |
|
드리고 싶은 말씀이 있습니다 |
tôi muốn nói với anh. |
|
[의미심장한 음악] (석) 그러니까 한서진 씨는 |
Han Seo-Jin đã chết ba năm trước
thật à? |
|
3년 전에 사망한 게 확실한 겁니까? |
Han Seo-Jin đã chết ba năm trước
thật à? |
|
네, 어디로 여행 떠난다고 하고 안 보인 다음에 |
Phải. Anh ta đi du lịch rồi mất
tích. |
|
소식이 끊겼고요 |
Chúng tôi mất liên lạc. |
|
나중에 사망 처리 됐다고 얘기만 들었어요 |
Sau đó tôi được tin họ tuyên bố
anh ấy đã chết. |
|
혹시 한서진 씨 주변에 |
Han Seo-Jin có người quen nào |
|
도민준이라는 지인이 있었는지 알 수 있을까요? |
tên là Do Min-Joon không? |
|
(석) 얘기하는 걸
들어 보셨다거나 |
Anh có từng nghe về người này
không? Có thể anh ta đã đến đây. |
|
찾아온 적 있다거나 |
Anh có từng nghe về người này
không? Có thể anh ta đã đến đây. |
|
(남자7) 서진 씨는 친구가 없었어요 |
Seo-Jin không có bạn. |
|
우리끼리도 밥 한 번 먹은 적이 없는데요, 뭘 |
Anh ấy thậm chí không ăn cùng bọn
tôi. |
|
누구 하나 찾아오는 사람도 못 봤고 |
Chưa bao giờ thấy ai đến tìm anh
ta. |
|
그럼 혹시 |
Vậy thì… |
|
(석) 이 사람 본 적 없으세요? |
Anh đã từng gặp người này chưa? |
|
아니, 뭐, 헷갈리신 거 아니에요? |
- Chắc anh nhầm rồi? - Sao? |
|
예? |
- Chắc anh nhầm rồi? - Sao? |
|
이
사람이 한서진이잖아요 |
Đây là Han Seo-Jin mà. |
|
(남자7) 한서진 씨
맞아요 |
Là anh ta với kiểu tóc khác. |
|
머리 스타일만 다르네 |
Là anh ta với kiểu tóc khác. |
|
확실합니다 |
Tôi chắc chắn. |
|
[의아한 숨소리] |
|
|
하세요, 저한테 하고 싶은 이야기 |
Vậy anh muốn nói gì thì nói đi. |
|
[불안한 음악] [촬영장이 분주하다] |
|
|
(미연) 뭐야? |
Đùa chắc? |
|
누구 하나 '오셨습니까?' 하는 놈이 없고 |
Không ai đón chúng ta sao? |
|
아휴, 이게 뭐니? |
Thật tệ hại. |
|
감독이랑 사전 미팅도 없이 바로 촬영장이라니 |
Đến thẳng trường quay mà không gặp
đạo diễn. |
|
이게 바로 조연의 설움인 거야 |
Vai phụ là buồn thế đấy. |
|
저, 그러니까 엄마 말대로 S&C랑… |
Nên hãy hợp tác với S&C như
mẹ… |
|
다
끝난 얘기 그만해 |
Thôi đi mẹ. Đã nói rồi. |
|
(감독) 어, 어, 세미 씨
왔어? |
Chào, Se-mi. |
|
(세미) 어, 안녕하세요, 감독님 안녕하세요
[저마다 인사한다] |
- Xin chào. - Xin chào. |
|
(감독) 야, 오늘 피부 톤 좋다, 야 |
- Hôm nay cô đẹp lắm. - Vậy à? |
|
(미연) 뭐야? 주연이 유세미였어?
[세미와 감독이 대화한다] |
- Hôm nay cô đẹp lắm. - Vậy à?
Se-mi đóng vai chính? |
|
[미연의 놀라는 숨소리] |
Cảnh hôm nay hơi khó. |
|
(감독) 세미 씨가 도전하는 건 아니니까 |
Nhưng với cô sẽ không sao. |
|
어, 어, 천송이 씨 왔네? |
Chào Song-Yi. |
|
(송이) 오랜만이에요, 감독님 |
Lâu rồi không gặp. |
|
(감독) '한번 하자, 하자' 하다가 드디어 만났네 |
Cuối cùng cũng được làm việc cùng
nhau. |
|
반가워 |
Rất vui được gặp cô. |
|
이번에 송이 씨 상황이 좀 그래서 어떨까 했는데 |
Tôi cũng hơi lo về tình thế của
cô. |
|
우리 유세미 씨가 강력 추천 해서 캐스팅하게 됐어 |
Nhưng Se-mi hết mình tiến cử với
tôi. |
|
[무거운 음악] |
|
|
그랬니? |
Thế à? |
|
(세미) 응 |
Ừ. Cậu cũng làm thế cho mình mà. |
|
너도 늘 나한테 그래 줬잖아 |
Ừ. Cậu cũng làm thế cho mình mà. |
|
(감독) 첫 촬영부터 와이어 신인데 |
Bắt đầu sẽ là vài cảnh hành động. |
|
우리 송이 씨가 액션 좀 하잖아 |
Cô đóng hành động được chứ? |
|
(송이) 좀 하죠, 제가 |
Vâng, được. |
|
일단 합부터 맞춰야 되니까 |
Vậy ta đi gặp đạo diễn hành động
vì có vài động tác phải bàn qua. |
|
무술 감독하고 얘기를 좀 해 보자고 |
Vậy ta đi gặp đạo diễn hành động
vì có vài động tác phải bàn qua. |
|
(감독) 점검 끝났냐? |
- Kiểm tra xong rồi chứ? - Rồi ạ. |
|
(조감독) 예 |
- Kiểm tra xong rồi chứ? - Rồi ạ. |
|
(선영) 잘 부탁한다, 송이야 |
Làm tốt vào nhé, Song-Yi. |
|
조연이 옆에서 잘 받쳐 줘야 주연이 빛나니까, 응? |
Nhiệm vụ của vai phụ là giúp vai
chính tỏa sáng. |
|
가자 |
Đi nào. |
|
(미연) 들었니? 들었지? 저 여편네 얘기하는 거 |
Nghe thấy không? Thấy cô ta nói gì
không? |
|
엄마가 맨날 세미 엄마한테 했던 소리잖아 |
Trước kia mẹ cũng nói vậy với cô
ấy. |
|
(송이) 준 만큼 받는 겁니다, 여사님 |
Đó là quả báo đấy mẹ. |
|
야 |
Này. Con đứng về phía ai vậy hả? |
|
넌
누구 편이야? |
Này. Con đứng về phía ai vậy hả? |
|
(영목) 미치셨어요? |
Anh điên rồi à? |
|
왜요? 왜
그런 생각을 하세요? |
Vì sao lại làm thế chứ? |
|
아니면 |
Nếu không, tôi sẽ phải giết Lee
Jae-Kyung. |
|
내가 이재경을 죽여야 됩니다 |
Nếu không, tôi sẽ phải giết Lee
Jae-Kyung. |
|
(민준) 죽이든지, 멈추게 하든지 |
Hoặc giết hắn hoặc ngăn chặn hắn. |
|
둘
중
하나예요 |
Hoặc giết hắn hoặc ngăn chặn hắn. |
|
아니면 천송이가 죽을 수도 있어요 |
Nếu không Song-Yi có thể bị giết. |
|
천송이가 형사에게 |
Song-Yi đã nói với họ |
|
이재경과 한유라 관계를 얘기했어요 |
về Lee Jae-Kyung và Han Yu-ra. |
|
시간이 없습니다 |
Thời gian không còn. |
|
(영목) 아유 |
|
|
무슨 소리예요? |
Anh nói gì vậy? |
|
아휴, 진짜 |
Trời ạ. |
|
[불안한 음악] |
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH LEE JAE-KYUNG |
|
그래? |
Thật à? Rất biết điều. |
|
착하네 |
Thật à? Rất biết điều. |
|
약속도 잘 지키고 |
Hắn giữ lời đấy. |
|
천송이 쪽은? |
Cheon Song-Yi sao rồi? |
|
(무술 감독) 야 |
Vẫn chưa phải trung tâm. |
|
센터가 안 맞잖아! |
Vẫn chưa phải trung tâm. |
|
(감독) 진짜 스턴트 없이 본인이 다 해도 괜찮겠어? |
Cô không cần đóng thế thật chứ? |
|
하라면서요 |
Ông muốn vậy mà. |
|
해
주면 고맙다고 했지 |
Tôi nói nếu cô làm được thì tốt. |
|
(감독) 그게 아무래도 더 실감 나니까 |
Như thế thật hơn. |
|
해야죠 |
Tôi nên làm vậy |
|
주연 확 잡아먹으려면 |
nếu muốn lấn át vai chính. |
|
[송이의 힘주는 신음] |
|
|
[당황한 숨소리] |
|
|
(석) 이제부터 하는 말은 영상 녹화에 들어갑니다 |
Mọi điều anh nói sẽ được ghi âm. |
|
동의하십니까? |
Anh đồng ý chứ? |
|
네, 동의합니다 |
Tôi đồng ý. |
|
(석) 시작하시죠 |
Anh có thể bắt đầu. |
|
[긴장되는 음악] |
|
|
(송이) 도민준! [리드미컬한 음악] |
Do Min-Joon! |
|
나
여기 북한산인데! |
Tôi đang ở trên Bukhansan! |
|
[등산객2의 못마땅한 신음] 나 지금 좀 위험한데! |
Tôi đang gặp nguy hiểm! |
|
진짜인데! |
Thật đấy! Cứu tôi với! |
|
아, 살려 주세요! |
Cứu tôi với! |
|
살려 주세요! |
Cứu tôi! |
|
[까마귀 울음 효과음] |
|
|
[어이없는 숨소리] |
|
|
내
이럴 줄 알았어 |
Biết ngay mà. |
|
자기가 무슨 외계인? |
Bảo là người ngoài hành tinh. |
|
무슨 슈퍼맨? |
Là Siêu nhân sao? |
|
[코웃음] |
|
|
- (등산객5) 실성했나 봐 -
(등산객6) 그렇지? |
Chắc cô ta mất trí rồi. |
|
[한숨] |
|
|
저게 사람을 아무 때나 불러 대고, 씨 |
Cô ta cứ kêu mình lung tung. |
|
깜짝 놀랐잖아, 씨 |
Làm sợ hết hồn. |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét