닥터 차정숙 3
Bác Sĩ Cha 3
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
|
|
|
[태식] 솔직히 말씀드려서 연배가 다른 동료들과 |
Nói thật thì ở tuổi của cô sẽ
không dễ để duy trì mối quan hệ tốt đẹp với các đồng nghiệp khác tuổi. |
|
원만한 관계를 유지하는 것도 쉽지가 않을 겁니다 |
sẽ không dễ để duy trì mối quan hệ
tốt đẹp với các đồng nghiệp khác tuổi. |
|
더
솔직히 말씀드려서 잘 아시잖아요 |
Thẳng thắn hơn nữa thì, cô hẳn cũng
biết người khác sẽ không thích cô. |
|
- [차분한 음악] -
다들 싫어할 거라는 거 |
cô hẳn cũng biết người khác sẽ
không thích cô. |
|
저는 의대에 입학하고 |
Tuy thật xấu hổ khi phải thừa nhận
điều này, |
|
또
졸업하고 인턴을 마칠 때까지 |
nhưng từ khi học trường y tới khi
tốt nghiệp và thực tập xong, |
|
[정숙] 부끄럽게도 어떤 의사가 되고 싶은지에 대해서 |
tôi chưa từng suy nghĩ về việc |
|
고민해 본 적이 없었습니다 |
mình muốn trở thành một bác sĩ như
thế nào. |
|
공부를 잘했기에 의대에 들어갔고 |
Tôi có học lực tốt nên vào được
trường y. |
|
하루빨리 의사가 되어서 어려운 집안을 일으킬 |
Mong mỏi duy nhất của tôi chỉ là
mau chóng trở thành bác sĩ để có thể |
|
잘난 딸이 되고 싶다는 열망밖에 없었습니다 |
mau chóng trở thành bác sĩ để có
thể là cô con gái đáng tự hào, giúp gia đình vượt qua khó khăn. |
|
하지만 우습게도 |
Nhưng trớ trêu thay, |
|
20년 동안 전업주부로 두 아이를 키워 내고 |
cho đến tận sau 20 năm làm nội
trợ, nuôi dạy hai đứa con nên người |
|
간
이식이라는 대수술을 경험한 지금에서야 |
và trải qua ca phẫu thuật cấy ghép
gan nghiêm trọng, |
|
정말로 괜찮은 의사가 되고 싶다는 소망이 생겼습니다 |
tôi mới thật sự khao khát được trở
thành một bác sĩ thực thụ. |
|
그
경험들이 |
Tôi cũng tự tin rằng |
|
의사로서 좋은 밑거름이 되리라는 확신도 있습니다 |
những kinh nghiệm đó sẽ là nền
tảng tốt cho một bác sĩ. |
|
하지만 이 모든 바람은 |
Có điều, tất cả những mong mỏi đó |
|
제가 이 면접에서 뽑혀야 가능한 일입니다 |
chỉ có thể thành hiện thực nếu tôi
vượt qua buổi phỏng vấn này. |
|
[면접관] 됐습니다 나가셔도 좋습니다 |
Được rồi. Bây giờ cô có thể ra về. |
|
감사합니다 |
Xin cảm ơn. |
|
[면접관의 헛기침] |
|
|
[문소리] |
|
|
[태식] 그래도 용기가 가상하네 괜찮은 의사 같기도 하고 |
Có dũng khí như vậy cũng đáng
khen. Có vẻ sẽ là một bác sĩ tốt. |
|
FM에서는 어때요? 회의적인가? |
Khoa y học gia đình thấy sao? Có
gì quan ngại không? |
|
입장을 바꿔서 생각을 해 보세요 |
Anh thử đặt mình vào vị trí chúng
tôi xem. |
|
[종권] 당신이라면 뽑겠어요? |
Nếu là anh, anh sẽ nhận chứ? |
|
[태식] 뽑을 수도 있고 안 뽑을 수도 있고 |
Có thể nhận, cũng có thể không. |
|
[정숙의 한숨] |
|
|
[직원] 들어가세요 |
Xin mời vào trong. |
|
- [정숙] 어, 정민아 - [익살스러운 음악] |
Jung Min, con phỏng vấn tốt chứ? |
|
- 면접 잘
봤어? -
[정민] 아… |
Jung Min, con phỏng vấn tốt chứ? |
|
아버지는 아세요? |
Bố có biết không mẹ? |
|
[정숙] 모르지 알면 나 여기 면접 보게 놔뒀겠니? |
Dĩ nhiên là không. Nếu biết, bố có
cho mẹ đi phỏng vấn không chứ? |
|
엄마, 엄마가 레지던트를 어떻게 해요? |
Mẹ à, sao mẹ làm bác sĩ nội trú
được? |
|
얘
봐라? |
Nhìn con kìa. |
|
[익살스럽게] 나 의대 나온 여자야 |
Mẹ đây tốt nghiệp trường y đấy. |
|
- [정민의 한숨] -
[정숙이 살짝 웃는다] |
|
|
[정숙] 너, 엄마가 맨날 집에만 있으니까 자꾸 까먹나 본데 |
Chắc con thấy mẹ ở nhà suốt nên
quên chuyện này rồi nhỉ. |
|
엄마 학교 다닐 때 공부 꽤 잘했어 |
Hồi còn đi học mẹ học hơi bị giỏi
đấy. |
|
이번 전공의 시험도 49점이나 받았는데? |
Đề thi bác sĩ nội trú lần này mẹ
được 49 điểm đấy. |
|
49점이요? |
Đề thi bác sĩ nội trú lần này mẹ
được 49 điểm đấy. Mẹ được 49 điểm? |
|
와, 내가 45점인데 |
Con có 45 điểm thôi. |
|
아유, 너는 인턴 하면서 짬짬이 한 거고 |
Thôi nào. Con vừa thực tập vừa làm
bài thi, |
|
엄마는 완전 올인했잖아 |
còn mẹ vùi đầu học mà. |
|
아, 아, 아 |
À. |
|
[정민] 아니, 그래서 붙으면 여길 다닌다고요? |
Vậy là, nếu đậu, mẹ sẽ làm việc ở
đây à? |
|
아버지는 어떡하고? |
Còn bố tính sao đây? |
|
일단 다녀 보고, 에이, 뭐 |
Thì cứ vào làm trước đã. Thôi kệ. |
|
들키면 뭐 그때 알아서 수습해 봐야지 |
Bố biết thì thôi. Tới đó rồi tính. |
|
엄마, 아이, 그렇게 대책 없는 소리를 하면 어떡해요 |
Mẹ à, sao mẹ nói chuyện nghe liều
vậy? |
|
아니, 그리고 아버지도 아버지지만 |
Nhưng bố không phải vấn đề chính. |
|
일하다가 병원에서 감염이라도 되면 어쩌려고 그래요? |
Mẹ làm ở đây lỡ bị lây nhiễm gì
thì sao? |
|
[정민] 아, 수술받고 몸도 안 좋아진 상태인데 |
Mẹ mới phẫu thuật, sức khỏe chưa
ổn định mà. |
|
이
힘든 일을 어떻게 한다고, 대체 |
Sao mẹ làm công việc vất vả này
được? |
|
[정숙의 한숨] |
|
|
[정숙] 아들, 그 걱정은 |
Con trai. Để mẹ đậu rồi hãy lo
nhé. |
|
- 엄마 붙은 다음에 해 줘라, 응? - [정민의 한숨] |
Để mẹ đậu rồi hãy lo nhé. Được
chứ? |
|
걱정해 줘서 고마워 |
Cảm ơn con đã lo cho mẹ. |
|
오늘 면접이라 오프 받았어? |
Hôm nay con nghỉ để đi phỏng vấn
à? |
|
엄마 어디 좀 들를 데 있는데 |
Mẹ có chỗ này cần ghé qua. |
|
[애교스럽게] 얼굴 펴 |
Tươi lên đi! |
|
[휴대전화 조작음] |
|
|
[승희] |
Anh gặp vợ anh chưa? |
|
- [한숨] - [툭 놓는 소리] |
|
|
- 아… - [노크 소리] |
|
|
[한숨 쉬며] 네 |
Vâng. |
|
[정숙이 살짝 웃는다] |
|
|
맞구나, 여기 |
Đúng là cậu ở đây. |
|
혹시 나 기억해? |
Cậu còn nhớ tôi chứ? |
|
구산의대 95학번 차정숙 |
Tôi học khóa năm 95 ở Đại học y
Gusan. Tên là Cha Jeong Suk. |
|
어, 기억하지 |
Tôi nhớ chứ. |
|
저, 와서 앉아 |
Cậu ngồi đi. |
|
[한숨] |
|
|
[정숙의 옅은 웃음] |
|
|
[정숙] 너무 다행이다 |
Vậy thì mừng quá. |
|
난
기억 못 하면 어쩌나 했는데 |
Tôi cứ sợ cậu không nhớ tôi. |
|
정말 오랜만이다 |
Cũng lâu lắm rồi mà. |
|
아니,
20년도 지났는데 넌 어쩜 이렇게 그대로야? |
Đã 20 năm trôi qua mà sao trông
cậu vẫn như xưa thế? |
|
그럴 리가 |
Cậu nói quá rồi. |
|
[살짝 웃는다] |
|
|
갑자기 찾아와서 미안해 |
Xin lỗi vì tìm cậu đường đột thế
này. |
|
[정숙] 혹시 들었는지 모르겠지만 |
Không biết cậu có nghe chưa, |
|
내가 여기 가정 의학과 전공의 지원했거든 |
nhưng tôi đã xin làm bác sĩ nội
trú Khoa Y học gia đình này. |
|
서류 제출 전에 홈페이지에서 널 봤어 |
Trước khi ứng tuyển, tôi có nhìn
thấy cậu trên trang chủ. |
|
그랬구나 |
- Vậy à? - Tuy chưa biết |
|
[정숙] 아직 뭐, 붙을지 떨어질지 잘 모르겠지만 |
- Vậy à? - Tuy chưa biết tôi sẽ
đậu hay trượt, |
|
혹시 나 여기 다니게 되면 |
nhưng nếu được nhận vào làm, |
|
열심히 할게 |
tôi sẽ làm việc hết mình. |
|
다른 전공의들 불편하지 않게 노력할 테니까 |
Tôi sẽ cố không khiến các bác sĩ
nội trú khác khó xử, |
|
잘
좀
봐
줘라 |
vậy nên mong cậu chiếu cố. |
|
근데 그게 너 혼자 노력한다고 될 일인지는 모르겠네 |
Tôi không chắc việc đó chỉ cần
mình cậu cố gắng là được. |
|
- [정숙] 응 - [승희의 멋쩍은 숨소리] |
Phải. |
|
아무튼 반가웠어, 합격하길 빌게 |
Dù sao cũng rất vui vì gặp lại
cậu. Hy vọng cậu sẽ đậu. |
|
어, 그래, 고마워 |
Ừ, cảm ơn nhé. |
|
[정숙의 어색한 웃음] |
|
|
[승희] 근데 |
Nhưng mà… |
|
남편은 아니? |
chồng cậu biết chứ? |
|
너
이
병원 지원한 거 |
Chuyện cậu ứng tuyển vào đây? |
|
아… |
Phải rồi. |
|
그래서 말인데 |
Về chuyện đó thì… |
|
혹시 우리 남편 보게 되면 |
nếu có gặp chồng tôi, |
|
비밀로 좀 해 줄래? |
mong cậu giữ bí mật nhé? |
|
왜? 부부가 한 병원에서 일하게 되는 건데 |
Sao vậy? Hai vợ chồng sẽ cùng làm
chung bệnh viện mà. |
|
알아야 하지 않아? |
Anh ấy nên biết chứ? |
|
우리 남편도 너 여기 있는 거 |
Chồng tôi cũng đâu có nói là cậu
làm ở đây. |
|
말
안
하던데? |
cũng đâu có nói là cậu làm ở đây. |
|
[무거운 음악] |
|
|
[문소리] |
|
|
[승희] 떨어질 거
같아 |
Chắc cô ta trượt rồi. |
|
[잔잔한 음악이 흐른다] |
Tình hình có vẻ vậy à? |
|
뭐, 분위기가 그래? |
Tình hình có vẻ vậy à? |
|
당연하지 |
Tất nhiên. |
|
[승희] 젊고 팔팔한 애들 놔두고 |
Ai lại chọn ứng viên lớn tuổi |
|
왜
하필 나이 많은 지원자를 뽑겠어 |
thay vì những người trẻ trung,
năng động chứ? |
|
더구나 건강도 안 좋은 사람을 |
Hơn nữa, sức khỏe cô ta còn không
tốt. |
|
전공의 시험을 너무 잘 봐 갖고 혹시나 했지 |
Anh còn đang lo vì cô ta đạt điểm
khá cao. |
|
[승희] 와이프가 이런 짓까지 할 동안 뭘 한 거야? |
Anh còn đang lo vì cô ta đạt điểm
khá cao. Vợ mình làm chuyện thế này mà anh không biết à? |
|
일이 이렇게 되기 전에 말렸어야지 |
Nên cản cô ta trước khi chuyện tới
mức này chứ. |
|
아, 미안하다 |
Anh xin lỗi. |
|
[인호] '레지던트 해
볼까' 말은 했지만 |
Cô ta nói muốn làm bác sĩ nội trú,
nhưng anh không ngờ lại đăng ký thi thật. |
|
진짜 시험까지 볼 줄은 몰랐어 |
Cô ta nói muốn làm bác sĩ nội trú,
nhưng anh không ngờ lại đăng ký thi thật. |
|
더군다나 이 병원에 지원할 줄 누가 알았겠니 |
Tệ hơn là ai mà biết cô ta lại ứng
tuyển vào bệnh viện này. |
|
[한숨] |
|
|
나
다음 주에 연차 이틀간 썼어 |
Tuần sau em sẽ nghỉ phép hai ngày. |
|
제주도에 아버지 뵈러 가야 될 거 같아 |
Em phải đến Jeju gặp bố. |
|
아버… |
Bố em? |
|
- 연락이 왔어? -
[승희] 어 |
- Ông ấy liên lạc với em à? - Ừ. |
|
췌장암 4기
진단받으셨대 |
Ông ấy được chẩn đoán ung thư
tuyến tụy giai đoạn bốn. |
|
아이고 |
Ôi trời. |
|
이제야 내친 딸이 생각나시나 봐 |
Tới nước này mới thèm nhớ con gái
ruột. |
|
다
내
탓이지, 뭐 |
Tất cả là tại anh mà. |
|
[휴대전화 진동음] |
|
|
[난감한 숨소리] |
|
|
[한숨] |
|
|
네, 여보세요 |
Vâng, alô? |
|
아, 네, 제가 차정숙인데요 |
Vâng, tôi là Cha Jeong Suk. |
|
저기 |
Khoan đã. |
|
외람되지만 |
Nếu không phiền |
|
제가 불합격한 이유를 좀 알 수 있을까요? |
thì tôi có thể hỏi lý do bị loại
không? |
|
[정숙] 저, 혹시 |
Có phải |
|
나이 때문일까요? |
tại tuổi của tôi không? |
|
네, 알겠습니다 |
Vâng, tôi biết rồi. |
|
[통화 종료음] |
|
|
[쓸쓸한 음악] |
|
|
[정민] 그래서 뭐래요? |
Rồi họ nói gì ạ? |
|
[정숙] 더 늦기 전에 딴 병원 알아보라지, 뭐 |
Họ bảo mẹ đi tìm bệnh viện khác
trước khi quá muộn. |
|
그럼 규모가 좀 작은 병원에 한번 넣어 봐요 |
Vậy mẹ nộp đơn vào bệnh viện nhỏ
hơn đi. |
|
[정민] 다른 데
가면 되지 뭘 그렇게 처져 계실까? |
Đi chỗ khác là được mà. Sao mẹ
phải chán nản chứ? |
|
그래도 |
Dù sao thì thất bại luôn đau đớn
mà. |
|
- [도어 록
작동음] -
실패는 쓰라린 법이니까 |
Dù sao thì thất bại luôn đau đớn
mà. |
|
[정숙] 이제 와요? |
Anh về rồi à? |
|
다녀오셨어요 |
Con chào bố. |
|
당신 얼굴이 왜 그래? |
Mặt em sao vậy? |
|
내
얼굴이 왜요? |
Mặt em sao cơ? |
|
좀
안
좋아 보여서 |
Nhìn không được khỏe. |
|
그런가? |
Thật hả? |
|
아무렇지도 않은데? |
Em có bị sao đâu. |
|
그럼 다행이고 |
Vậy thì may quá. |
|
[인호] 아, 당신 여행이라도 좀 다녀오지 그래? |
Đúng rồi, sao em không đi du lịch
đi? |
|
수술하면서 멘털도 많이 흔들렸잖아 |
Có thể em đã kiệt sức về tinh thần
sau khi phẫu thuật. |
|
어디 좋은 데로 바람 쐬고 오면 이래저래 도움 되지 않겠어? |
Đi du lịch đâu đó để đổi gió chắc
cũng giúp ích phần nào nhỉ? |
|
[인호가 살짝 웃는다] |
|
|
[분위기 있는 음악이 흐른다] |
|
|
[개운한 숨소리] |
|
|
[한숨] |
|
|
[당찬 음악이 흐른다] |
|
|
[키보드 두드리는 소리] |
|
|
[인호가 흥얼거린다] |
|
|
[안내 방송 알림음] |
LỐI ĐẾN GA HÀNH KHÁCH |
|
[안내 방송이 흐른다] |
|
|
내가 지금 뭐가 이렇게 신났다고 여행을 가는지 모르겠다 |
Không biết sao tôi lại đi chuyến
du lịch này. |
|
[미희] 인간은 말이야 |
Người ta thường nói, |
|
삶이 위기를 맞이하면 어디론가 떠나야 돼 |
khi đối mặt với khủng hoảng, thì
nên bỏ đi đâu đó. |
|
떠나는 것으로 삶의 돌파구를 마련하는 것이 |
Ra đi để tìm bước đột phá trong
cuộc sống là bản năng con người mà. |
|
인간의 속성이거든 |
Ra đi để tìm bước đột phá trong
cuộc sống là bản năng con người mà. |
|
[정숙] 내 삶의 돌파구는 |
Bước đột phá trong đời tôi… |
|
의사가 돼서 제2의 인생을 시작하는 거였어 |
lẽ ra phải là trở thành bác sĩ và
bắt đầu cuộc sống mới, |
|
보라카이 여행이 아니고 |
chứ không phải du lịch đến
Boracay. Thật tình. |
|
[미희] 거참 |
Thật tình. |
|
백
년
만에 비행기 타고 여행 가면서 |
Tám đời rồi cậu mới lên máy bay đi
du lịch kia mà. |
|
좀
즐겁게 떠날 수 없냐? 하여간 |
Tám đời rồi cậu mới lên máy bay đi
du lịch kia mà. Vui lên một chút không được hả? Mà phải công nhận, |
|
지
인생 지가 들볶는 것도 팔자고 재주다 |
cậu vừa có số vừa có tài tự làm
khổ mình đấy. |
|
[정숙] 하, 속상해서 그러지 속상해서! |
Vì tôi thất vọng thôi mà. |
|
[미희] 그만해, 그만해 |
Thôi mà, được rồi. |
|
[정숙] 내 나이가 어때서 |
Tuổi tác của tôi thì sao chứ? |
|
나이 많으면 꿈도 못 꾸냐? |
Lớn tuổi rồi không được mơ ước à? |
|
참, 밥을 달래, 떡을 달래? 쯧 |
Tôi có đòi hỏi gì quá đâu. |
|
[미희] 너 그렇게 속 끓이면 주름 생긴다 |
Cậu cứ buồn bực như vậy dễ có nếp
nhăn lắm đấy. |
|
이거 줄 테니까 갖고 다니면서 매일 발라 |
Cho cậu này. Nhớ bôi mỗi ngày đấy. |
|
[정숙] 응? 나 이거 알아 |
Tôi biết cái này. |
|
이거지? |
Bôi thế này đúng chứ? |
|
[미희] 응 |
Ừ. |
|
어, 잘한다, 잘해 |
Đúng rồi, giỏi lắm. |
|
목도, 그렇지 |
Cả cổ nữa. Đúng rồi. |
|
아유, 훨씬 낫다, 야 |
Nhìn đỡ hơn hẳn đấy. |
|
- 그래? - [미희] 그래 |
- Vậy sao? - Ừ. |
|
거기 떨어지면 다른 병원 가면 되잖아 |
Trượt chỗ này thì tìm chỗ khác. |
|
지원서도 냈다며? |
Cậu nộp tiếp rồi mà. |
|
[정숙] 응 다음 주에 또 면접 봐야 돼 |
Ừ, tuần sau tôi đi phỏng vấn tiếp. |
|
[미희] 원래 가정 의학과라는 데가 좀 온정적인 과잖니 |
Y học gia đình vốn là khoa ôn hòa,
dễ chịu. |
|
아마 널 받아 줄 곳이 |
Chắc chắn sẽ có bệnh viện nào đó
nhận cậu thôi. |
|
이
나라 어딘가에 있기는 있을 거야 |
Chắc chắn sẽ có bệnh viện nào đó
nhận cậu thôi. |
|
구산대병원에 집착하지 마 왜 하필 거기야 |
Đừng tiếc Bệnh viện Đại học Gusan.
Sao phải là chỗ đó? |
|
니
남편 있어서 불편하기만 할 텐데 |
Chồng cậu làm ở đó nên cũng bất
tiện mà. |
|
최승희 말이야 |
Choi Seung Hi ấy. |
|
최승희? |
Choi Seung Hi? |
|
니
남편 첫사랑 최승희? |
Là Choi Seung Hi, tình đầu của
chồng cậu ấy à? |
|
[정숙] 응 |
Ừ, |
|
그
최승희가 |
Cô Choi Seung Hi ấy… |
|
구산대병원에 있더라? |
làm ở Bệnh viện Đại học Gusan. |
|
- 어? - [정숙] 거기 가정 의학과 |
- Sao? - Cô ta là giáo sư |
|
교수로 와 있더라고 |
của Khoa Y học gia đình. |
|
안
들어온다고?
왜? |
Không đến làm à? Tại sao? |
|
여자 친구한테 차여서 그 충격으로 군에 입대한답니다 |
Bị bạn gái đá nên cậu ấy sốc và đi
nhập ngũ rồi ạ. |
|
뭐
그런 머저리 같은 놈이 다 있어? |
Có người ngu ngốc đến thế sao? |
|
어떡할까요,
교수님? |
Phải làm sao đây, Giáo sư? |
|
그럼 그 나이 많은 지원자 하나 남은 거야? |
Vậy chỉ còn lại ứng viên cao tuổi
thôi à? |
|
- 네 - [종권] 아휴 |
- Vâng. - Ôi trời. |
|
[의사] 전화 넣을까요? |
- Vâng. - Ôi trời. Tôi gọi cô ấy
nhé? |
|
아, 몰라! 알아서들 해 |
Không biết. Tùy cô đấy. |
|
에헤 |
|
|
[미희] 진짜야? |
Thật sao? |
|
뭐야, 그러면 면접 가서 마주친 거야? |
Thật sao? Vậy là cậu gặp cô ta
trong buổi phỏng vấn à? |
|
아니, 면접 때 만난 건 아니고 그 전부터 알고 있었어 |
Không, không phải gặp ở buổi phỏng
vấn. Tôi biết trước đó rồi. |
|
[미희의 어이없는 숨소리] |
Tôi biết trước đó rồi. |
|
니가 주책이라고 할 수도 있는데 |
Có thể cậu sẽ bảo tôi ngốc, |
|
참
묘하게 기분이 나쁘더라? |
nhưng không hiểu sao… tôi lại thấy
không vui. |
|
기분이 좋으면 그게 미친년이지 |
Cậu gặp lại cô ấy mà thấy vui mới
là điên đấy. |
|
[미희] 아니, 남편이 죽고 못 살던 첫사랑이랑, 어? |
Chồng cậu che giấu việc mình làm
chung bệnh viện với mối tình đầu, người mà anh ta yêu say đắm. |
|
같은 직장에서 일하게 된 걸 숨겼는데 |
với mối tình đầu, người mà anh ta
yêu say đắm. |
|
기분이 좋… |
Làm sao mà vui… |
|
어, 그래서, 어, 일부러 |
Ra vậy. Vậy nên cậu mới cố chấp
muốn vào Bệnh viện Đại học Gusan à? |
|
구산대병원만 고집한 거야? 둘 사이 감시하려고? |
Vậy nên cậu mới cố chấp muốn vào
Bệnh viện Đại học Gusan à? Để theo dõi họ sao? |
|
[놀라며] 아니 |
Làm gì có. Con nhỏ này. |
|
- 아유, 얘는, 참 - [익살스러운 음악] |
Làm gì có. Con nhỏ này. |
|
내
모교이기도 하고 일류 병원이니까 |
Đó cũng là trường cũ của tôi mà.
Đó là bệnh viện hàng đầu nên tôi nghĩ nếu được làm ở đó |
|
거기서 배우면 뭐 한 가지라도 더 배우지 않을까 싶어서 |
Đó là bệnh viện hàng đầu nên tôi
nghĩ nếu được làm ở đó thì sẽ học hỏi được nhiều thôi. |
|
[정숙] 그래서 가고 싶은 거지 야, 내가 무슨! |
Vậy nên tôi muốn vào đó thôi. Cậu
làm như… |
|
나이가 몇인데 그런 유치한 발상을 하냐? |
Tôi bao nhiêu tuổi rồi mà còn làm
mấy trò ấu trĩ đó? |
|
[미희] 니가 생각해도 참 구차한 변명이지? |
Cậu cũng tự thấy mấy lời viện cớ
đó nghe rất củ chuối, đúng không? |
|
[미희의 한숨] |
|
|
- [휴대전화 진동음] -
그래그래 |
Được rồi. |
|
[정숙] 어디야? |
Ai vậy nhỉ? |
|
여보세요? |
Alô? |
|
아, 예, 제가 차정숙인데요 |
Vâng, tôi là Cha Jeong Suk đây. |
|
구산대병원이요? |
Bệnh viện Đại học Gusan ư? |
|
아, 네 |
À, vâng. |
|
네 |
Vâng. |
|
[통화 종료음] |
|
|
왜, 왜? 병원에서 뭐래? |
Sao vậy? Bệnh viện nói sao? |
|
어떡하냐? |
Làm sao đây? |
|
나
여행 못 가겠다 |
Tôi không đi du lịch được rồi. |
|
나오래? |
Họ nhận cậu rồi à? |
|
[경쾌한 음악] |
|
|
나오래 |
Họ nhận rồi. |
|
[함께 소리친다] |
|
|
[정숙의 웃음] |
|
|
[함께 환호한다] |
|
|
[미희] 안아 줄까? |
Ôm cái nào! |
|
- [환자] 안녕하세요 - 아, 안녕하세요 |
- Chào bác sĩ. - Xin chào. |
|
- [의사] 교수님, 안녕하세요 - [의사들] 안녕하세요 |
- Chào Giáo sư. - Xin chào. |
|
[정숙] 아, 저 교수님 아닌, 아닌데 |
Tôi không phải giáo sư đâu. |
|
저는 레지던트랍니다 [웃음] |
Tôi là bác sĩ nội trú thôi. |
|
- 안녕하세요 [웃음] - [의사] 안녕하세요 |
Chào hai bạn. - Xin chào. - Xin
chào. |
|
저는 이도겸이라고 합니다 |
Tôi là Lee Do Gyeom. |
|
저는 문채윤이고요, 95년생이에요 |
Tôi là Moon Chea Yoon, sinh năm
1995. |
|
저는 차정숙이에요, 저도 95… |
Tôi là Cha Jeong Suk. Năm 1995
cũng là… |
|
[멀리 사이렌 소리] |
Năm 1995 cũng là… |
|
학번이랍니다 |
năm tôi nhập học trường y. |
|
[정숙의 웃음] |
|
|
[정숙] 동료 선후배님들께 |
Tôi sẽ cố hết sức không gây trở
ngại cho đồng nghiệp, |
|
폐가 되지 않도록 열심히 할 테니까 |
Tôi sẽ cố hết sức không gây trở
ngại cho đồng nghiệp, |
|
절대로 불편해하지 마시고요 |
cho nên mong mọi người đừng thấy
khó xử. |
|
다른 전공의들하고 똑같이 대해 주세요 |
Cứ đối xử với tôi như các bác sĩ nội
trú khác nhé. |
|
[채윤] 그건 당연한 거 아니에요? |
Tất nhiên là vậy rồi. |
|
- [익살스러운 음악] -
나이 많다고 대접받으려는 거 |
Tôi ghét nhất là những người ỷ lớn
tuổi mà đòi hỏi đủ thứ. |
|
진짜 완전 극혐인데 |
Tôi ghét nhất là những người ỷ lớn
tuổi mà đòi hỏi đủ thứ. |
|
그렇죠, 그럼요, 당연하죠 |
Đúng đấy. Dĩ nhiên phải vậy rồi. |
|
[정숙, 도겸의 웃음] |
|
|
[도겸] 저희가 일주일에 거의 80시간씩 일해야 되는데 |
Một tuần chúng ta phải làm việc
gần 80 tiếng. |
|
괜찮으시겠어요? |
Chị thấy ổn chứ? |
|
[정숙의 놀란 숨소리] |
Chị thấy ổn chứ? |
|
어머, 요즘 그거밖에 안 해요? |
Ôi, bây giờ làm việc ít vậy à? |
|
[정숙이 놀라며] 아유 나 때는 말이지 |
Thời của tôi phải làm 100 tiếng
một tuần đấy. |
|
일주일에
100시간씩 일하고 |
Thời của tôi phải làm 100 tiếng
một tuần đấy. |
|
2주 내내 풀당에다가 1년 차는 그, 뭐죠? 그… |
Phải làm full trong hai tuần, rồi
năm đầu tiên… Gì mà 100 ngày không được rời bệnh viện ấy. |
|
100일 동안 병원 밖으로 못 나가는 거 |
Gì mà 100 ngày không được rời bệnh
viện ấy. |
|
[함께] 100일 당직 |
- Ca trực 100 ngày. - Ca trực 100
ngày. |
|
어어!
100일
당직 그런 것도 있었거든요 |
Đúng rồi, ca trực 100 ngày. Hồi đó
cũng có vụ này. |
|
요즘 그런 거 없… |
Bây giờ chắc… |
|
없어졌죠 |
Không còn đâu. |
|
없어졌죠 |
Không còn nữa nhỉ? |
|
[못마땅한 한숨] |
|
|
[정적이 흐른다] |
|
|
갑분싸 |
Nhạt quá đi. |
|
- [익살스러운 음악] -
[도겸의 웃음] |
|
|
[정숙] 요즘 이럴 때 갑분싸라고 하는 거 맞죠? |
Dạo này người ta hay nói thế nhỉ? |
|
- [도겸] 네, 갑분싸네요 - [문소리] |
Vâng, đúng là nhạt thật. |
|
[웃음] |
|
|
[정숙] 헐인가? 헐 |
Hay còn gọi là "xàm"
nhỉ. |
|
[종권의 헛기침] |
|
|
[긴장되는 음악] |
|
|
[종권] 아, 저 최
교수는 연차라 몰랐겠네 |
Giáo sư Choi vừa nghỉ phép nên
chắc chưa biết. |
|
우여곡절 끝에 우리 의국에 오게 된 차정숙 선생 |
Sau bao thăng trầm thì cô ấy đã có
mặt ở khoa ta. Đây là Bác sĩ Cha Jeong Suk. Cô chào hỏi đi. |
|
인사드려요 |
Đây là Bác sĩ Cha Jeong Suk. Cô
chào hỏi đi. |
|
안녕하세요,
교수님 |
Xin chào, Giáo sư. |
|
[당황한 웃음] |
|
|
[강조되는 효과음] |
|
|
[끼익 멈추는 효과음] |
|
|
[무거운 효과음] |
|
|
[놀란 숨소리] |
|
|
[승희] 아무리 검사법이 발전해도 그 점을 놓치면 안 돼 |
Mặc dù phương pháp kiểm tra đã
phát triển cũng không thể bỏ lỡ điểm đó. |
|
[채윤, 도겸] 네, 알겠습니다 |
- Vâng ạ. - Vâng. |
|
[정숙] 네, 알겠습니다 |
Vâng, tôi biết rồi. |
|
[숨을 헐떡인다] |
|
|
[힘겨운 신음] |
|
|
[거친 숨소리] |
|
|
[힘겨운 숨소리] |
SẢNH CÀ PHÊ SÁCH |
|
[인호] 저기 |
Xin lỗi. |
|
나
몸이 좀 안 좋아서 그런데 수액 좀 |
Tôi thấy không khỏe. Truyền dịch
cho tôi đi. |
|
아, 수액이요? |
Truyền dịch ạ? |
|
[간호사] 수납하셨어요? |
Anh thanh toán viện phí chưa? |
|
[익살스러운 효과음] |
Anh thanh toán viện phí chưa? |
|
수납? |
- Viện phí? - Mời anh đến quầy
tiếp tân bốc số |
|
[간호사] 접수창구 가셔서 번호표 뽑고 |
- Viện phí? - Mời anh đến quầy
tiếp tân bốc số |
|
수납 먼저 해 주시고 오셔야 해요 |
- Viện phí? - Mời anh đến quầy
tiếp tân bốc số và nộp tiền trước đã. |
|
[인호] 아니, 그게 아니라 내가 좀 급해 가지고 그런데 |
Không phải. Tôi đang gấp mà. |
|
아니, 나
모르나? |
Cô không biết tôi à? |
|
[이 간호사] 어머, 서
교수님이 ER엔
무슨 일이세요? |
Giáo sư Seo, anh làm gì ở Khoa Cấp
cứu vậy? |
|
[인호] 아, 이 선생 |
Bác sĩ Lee. |
|
아니, 내가 지금 컨디션이 몹시 안 좋아 가지고 |
Tôi thấy mệt trong người nên muốn
truyền dịch. |
|
수액 좀 맞으려 그러는데 |
Tôi thấy mệt trong người nên muốn
truyền dịch. |
|
이
간호사분께서 나더러 수납부터 하고 오라 그래 가지고 |
Nhưng cô ấy bảo tôi phải nộp tiền
trước. |
|
이
친구 오늘 근무 첫날이라 눈에 뵈는 게 없어요 |
Cô ấy mới đi làm ngày đầu nên chưa
biết gì nhiều. |
|
[이 간호사] 수액 제가 놔 드릴게요 |
Tôi sẽ truyền dịch cho anh. |
|
- 이쪽으로, 네 - [인호] 아, 땡큐 |
Tôi sẽ truyền dịch cho anh. - Anh
đi lối này. - Cảm ơn cô. |
|
[이 간호사] 예, 아이고, 어쩌다가 |
Ôi trời, anh bị sao vậy? |
|
명이 짧아진다는 게 |
Thì ra tổn thọ… |
|
이런 거였어 |
là cảm giác thế này sao? |
|
[휴대전화 진동음] |
là cảm giác thế này sao? |
|
- [한숨] - [툭 떨구는 소리] |
|
|
'지저스' |
Trời ạ. |
|
[인호] 당신이 문자했을 때만 해도 거짓말인 줄 알았어 |
Lúc em nhắn tin, anh còn tưởng em
nói đùa. Anh nghe chuyện |
|
진짜, 나도 번개라도 맞은 것처럼 놀랐… |
Anh nghe chuyện mà như như sét
đánh ngang tai… |
|
[승희] 나보다 놀랐니? |
Anh bất ngờ hơn em không? |
|
나보다 더 충격받았어? |
Anh có sốc hơn em không? |
|
아침에 출근했는데 당신 와이프가 내 앞에 떡하니 서 있었어 |
Mới sáng đi làm đã thấy vợ anh
đứng trước mặt mình. |
|
기절하는 줄 알았다고! |
Muốn ngất tại chỗ luôn vậy. |
|
미안하다 |
Anh xin lỗi. |
|
이게 미안하다고 될 일이야? |
Xin lỗi là xong chuyện sao? |
|
[승희] 대체 당신 집에서 어떤 위치야? |
Rốt cuộc anh là gì trong cái nhà
đó? |
|
와이프가 남편을 어떻게 생각하길래 |
Vợ anh xem chồng là gì |
|
그런 큰 결정을 내리는데 상의 한 번을 안 할 수가 있어? |
mà một quyết định lớn như vậy cũng
không thèm bàn với anh? |
|
내
말이 그 말이다 |
Ý anh là vậy đấy! |
|
[한숨] |
|
|
[승희] 이제 어쩔 거야? |
Giờ anh tính sao đây? |
|
물은 이미 쏟아졌고 어떻게 주워 담을 거냐고 |
Nước đổ đi rồi làm sao hốt lại
đây? |
|
나
병원 옮겨? 사직서 쓸까? |
Hay em phải chuyển viện khác? Để
em từ chức nhé? |
|
승희야, 우리 흥분하지 말고 좀, 진정 좀 하자, 응? |
Seung Hi, chúng ta nên bình tĩnh
lại, đừng kích động quá. |
|
내, 내가 생각 좀 해 볼게 |
Seung Hi, chúng ta nên bình tĩnh
lại, đừng kích động quá. Để anh suy nghĩ thêm đã. |
|
나
오래 못 기다려 |
Em không chờ lâu được đâu. |
|
- [문 여닫히는 소리] - [한숨] |
|
|
[문 닫히는 소리] |
|
|
[통화 연결음] |
MẸ JUNG MIN |
|
[한숨] |
|
|
[안내 음성] 고객이 전화를 받지 않아 |
Thuê bao quý khách vừa gọi hiện
không liên lạc được. Vui lòng để lại… |
|
삐
소리 이후 음성 사서함… |
Thuê bao quý khách vừa gọi hiện
không liên lạc được. Vui lòng để lại… |
|
[통화 종료음] |
Thuê bao quý khách vừa gọi hiện
không liên lạc được. Vui lòng để lại… |
|
[메일 수신 알림음] |
BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC GUSAN |
|
- [인호의 한숨] -
[마우스 클릭음] |
BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC GUSAN EMAIL |
|
- [익살스러운 음악] -
[인호] 이… |
Ơ… |
|
[쿵 치는 소리] |
|
|
[로이] 네 |
Vâng. |
|
[태식] 어서 오세요 |
Xin mời vào. |
|
안녕하세요,
그, 차정숙… |
Chào anh. - Anh là… - Ôi trời. |
|
- 아이고 - [흥미로운 음악] |
- Anh là… - Ôi trời. |
|
[인호] 훌륭한 선생님이 새로 오셨다고 해서 |
Nghe nói có bác sĩ giỏi mới về nên
tôi ghé qua chào hỏi. |
|
인사차 들렀습니다 |
Nghe nói có bác sĩ giỏi mới về nên
tôi ghé qua chào hỏi. |
|
과장님 와 계셨네요, 예 |
Trưởng khoa cũng ở đây sao? |
|
처음 뵙겠습니다 |
Lần đầu ta gặp nhau nhỉ? |
|
[날카로운 효과음] |
Lần đầu ta gặp nhau nhỉ? |
|
서인호입니다 |
Tôi là Seo In Ho. |
|
[로이] 처음 뵙겠습니다 로이 킴벌리입니다 |
Rất hân hạnh. Tôi là Roy
Kimberley. |
|
편하게 로이라고 부르시죠 |
Cứ gọi tôi là Roy nhé. |
|
예 |
Vâng. |
|
[로이] 잠시 앉으시죠 |
Anh ngồi đi. |
|
[태식] 자, 이제 나는 막 가려던 참이니까 |
Tôi cũng đang định đi rồi. Hai
người cứ nói chuyện nhé. |
|
두
사람 재밌게 이야기 나눠요 |
Tôi cũng đang định đi rồi. Hai
người cứ nói chuyện nhé. |
|
이렇게 두 사람 놓고 보니까 내가 아주 든든합니다 |
Thật an tâm khi có hai bác sĩ tài
giỏi thế này. |
|
[태식] 우청룡, 좌백호 어, 좌청룡, 우백호 |
Như người ta nói, tả Thanh Long,
hữu Bạch Hổ. |
|
[태식, 인호의 웃음] |
|
|
- [로이] 들어가십시오 - [인호] 아, 네, 들어가십시오 |
- Anh đi nhé. - Tạm biệt anh. |
|
- [인호의 한숨] -
[문
닫히는 소리] |
|
|
[인호의 거친 숨소리] |
|
|
[인호의 후
내뱉는 소리] |
|
|
대체 여긴 어떻게 오신 겁니까? |
Sao anh lại đến bệnh viện này? |
|
[승희] 잠은 잘
잤어요? 배
아픈 건 좀 어때요? |
Cô ngủ ngon chứ? Cơn đau bụng thế
nào rồi? |
|
[환자] 배 아픈 건 괜찮은데요 |
Bụng tôi đỡ đau rồi. |
|
혹시 이 수액에 뭐뭐 들어 있어요? |
Nhưng có gì trong dịch truyền vậy? |
|
포도당은 아니죠? |
Không phải đường gluco chứ? |
|
[승희] 좋은 단백질로만 들어가 있어서 |
Chỉ là protein lành mạnh để giúp
tăng cường cơ bắp thôi. |
|
근육을 키워 주는 거예요 |
Chỉ là protein lành mạnh để giúp
tăng cường cơ bắp thôi. |
|
그리고 저희가 정신 건강 의학과에 연락해서 |
Chúng tôi khuyến khích cô nên liên
hệ với |
|
심리 상담을 좀 받게 해 드리고 싶은데 |
Chúng tôi khuyến khích cô nên liên
hệ với Khoa Sức khỏe tâm thần để được tư vấn tâm lý. |
|
괜찮겠어요? |
Cô thấy thế nào? |
|
정신과요? 제가 거길 왜요? |
Khoa Tâm thần sao? Sao phải thế? |
|
그냥 편하게 생각이나 고민을 말하면 |
Cứ xem đây là cơ hội để cô giãi
bày suy nghĩ và trăn trở của mình thôi. |
|
마음도 편해지고 |
Cứ xem đây là cơ hội để cô giãi
bày suy nghĩ và trăn trở của mình thôi. |
|
그럼 퇴원도 앞당길 수 있거든요 |
Như vậy cô có thể sẽ được xuất
viện sớm. |
|
[환자가 한숨 쉬며] 알겠어요 |
Tôi hiểu rồi. |
|
[승희] 정신과 협진 내고 |
Giới thiệu bệnh nhân đến Khoa Tâm
thần |
|
저,
APCT 판독 좀 다시 받아 와요 |
và lấy thêm một phân tích nữa về
AP CT của cô ấy. |
|
그리고 외과 연락해서 |
Đồng thời liên hệ Khoa Ngoại, hỏi
xem nếu bệnh nhân |
|
혹시 복통 지속되면 수술 가능한지도 물어보고 |
Đồng thời liên hệ Khoa Ngoại, hỏi
xem nếu bệnh nhân tiếp tục đau bụng thì có thể phẫu thuật không. |
|
저,
'AP' 뭐라고 하셨는지… |
Xin lỗi, bác sĩ nói AP gì cơ? |
|
APCT |
AP CT. |
|
복부
CT! |
Ảnh CT bụng và khung chậu. |
|
네 |
Vâng. |
|
[승희의 한숨] |
|
|
그러니까 선생님께서 와이프한테 겁을 좀 줘서 |
Anh có thể dọa vợ tôi một chút để
cô ấy bỏ ý định làm bác sĩ nội trú không? |
|
전공의 과정을 포기하도록 설득해 주셨으면 좋겠다 |
Anh có thể dọa vợ tôi một chút để
cô ấy bỏ ý định làm bác sĩ nội trú không? |
|
[인호] 이 말이죠, 뭐
핑계야 많지 않습니까? |
Anh có thể dọa vợ tôi một chút để
cô ấy bỏ ý định làm bác sĩ nội trú không? Có rất nhiều lý do mà. |
|
감염이나 뭐, 재발의 위험 등등 |
Như dễ nhiễm bệnh, nguy cơ tái
phát cao… |
|
사람 심리가 가까운 사람 말은 안 들어도 |
Con người hay có tâm lý nghe lời
người lạ |
|
한
치
건너 사람 말은 또 듣기 마련이니까 |
hơn là nghe lời của những người
thân quen mà. |
|
- [로이] 음 - [인호의 한숨] |
|
|
글쎄요 |
Tôi không chắc. |
|
어려움은 있겠지만 |
Tuy sẽ khó khăn, |
|
개인적으로 환자분의 선택을 응원하고 싶긴 합니다 |
nhưng cá nhân tôi lại muốn ủng hộ
lựa chọn của bệnh nhân. |
|
의욕을 되찾으신 거 같아서요 |
Có vẻ cô ấy đã tìm lại được ý chí. |
|
[인호] 아니, 선생님이 어렵게 수술해서 살려 놓은 환자가 |
Ý anh là anh chỉ muốn đứng nhìn |
|
지금 위험을 자초하고 있는데 보고만 계시겠다는 겁니까? |
Ý anh là anh chỉ muốn đứng nhìn
bệnh nhân mình vất vả phẫu thuật tự chuốc lấy nguy hiểm ư? |
|
보고만 있다니요 |
Đâu chỉ đứng nhìn. |
|
수시로 컨디션 체크하겠습니다 |
Tôi sẽ thường xuyên kiểm tra tình
trạng cô ấy. |
|
[익살스러운 음악] |
|
|
예, 뭐, 그러시다면,
알겠습니다 |
Vâng, nếu anh nói vậy thì tôi hiểu
rồi. |
|
또
한
가지 부탁할 일이 있는데 |
Tôi còn một việc muốn nhờ. |
|
[인호] 아, 실은 |
Thật ra, |
|
병원에서 저와 아들 관계는 알려져 있지만 |
tuy ai cũng biết mối quan hệ của
bố con tôi, |
|
집사람과의 관계는 모르고 있습니다 |
nhưng không ai biết mối quan hệ
giữa tôi và bà xã. |
|
저희도 알리기 원치 않고요 |
Chúng tôi cũng không muốn ai biết. |
|
왜요? |
Tại sao thế? |
|
[꼴깍 삼키는 소리] |
|
|
[인호] '왜요'는, 이게 말끝마다 사람 속을 뒤집고 있어 |
Sao cái gì mà sao? Thở câu nào là
chướng tai câu đó. |
|
그렇지 않아도 동료들한테 미움받기 딱 좋은 조건인데 |
Hiện tại cô ấy đã dễ bị đồng
nghiệp ghét bỏ, |
|
제
아내라는 소문까지 나면 |
nếu mọi người biết cô ấy còn là vợ
tôi |
|
주변 분들이 더 불편해할 테니까요 |
thì càng khó xử thêm thôi. |
|
그래도 교수님 와이프라고 하면 |
Nhưng nếu mọi người biết cô ấy là
vợ anh |
|
구박하지 못할 텐데요? |
thì cô ấy sẽ không bị bắt nạt. |
|
본인이 가장 원할 겁니다 |
Cô ấy là người muốn như vậy nhất. |
|
알겠습니다 |
Tôi hiểu rồi. |
|
[로이] 온 가족이 의사시니 참 보기 좋네요 |
Cả gia đình anh đều là bác sĩ.
Thật là ngưỡng mộ. |
|
예, 뭐, 저희 아버님도 서전이셨죠 |
Vâng. Bố tôi cũng là bác sĩ ngoại
khoa. |
|
[인호] 우리나라에 복강경 수술을 처음 도입하셨을 정도로 |
Ông ấy là bác sĩ tiên phong giới
thiệu phương pháp phẫu thuật nội soi ở Hàn Quốc. |
|
앞서 나가신 분이셨습니다 |
giới thiệu phương pháp phẫu thuật
nội soi ở Hàn Quốc. |
|
- 아 - [흥미로운 음악] |
Ra vậy. |
|
근데 뭐, 삼대째 의사 가문이 아주 드문 케이스는 아닙니다 |
Cũng không hiếm các gia đình ba
đời làm bác sĩ mà. |
|
실례가 안 된다면 선생님 부친께선 어떤 일을 하셨는지? |
Xin phép hỏi bố anh làm ở lĩnh vực
gì vậy? |
|
그, 한국에서 |
Tôi nghe nói |
|
'너희 아버지 뭐 하냐?'라고 묻는 거는 |
ở Hàn Quốc mà hỏi bố người khác
làm nghề gì |
|
꼰대라던데요? |
bị xem là quê mùa mà? |
|
- [익살스러운 효과음] -
예? |
Sao cơ? |
|
[로이의 웃음] |
|
|
농담입니다,
조크 |
Tôi đùa thôi. Đùa. |
|
[어색한 웃음] |
|
|
- [인호] 이런 개새 -
[개
짖는 소리 효과음] |
Thằng ranh này… |
|
[로이] 저희 아버지께선 뉴욕에서 부동산 사업 하십니다 |
Bố tôi kinh doanh bất động sản ở
New York. |
|
유망한 기업이나 호텔에 투자도 하시고요 |
Ông ấy cũng đầu tư vào khách sạn
và các doanh nghiệp triển vọng. |
|
- 그러시군요 - [로이] 네 |
Ra là vậy. Vâng. |
|
[인호의 웃음] |
|
|
[긴장한 숨소리] |
|
|
[노크 소리] |
|
|
안녕하십니까 |
Chào ngài. |
|
오늘 할 검사에 대해서 설명드리고 동의서 받으러 왔습니다 |
Tôi đến để giải thích về buổi xét
nghiệm hôm nay và xin ký giấy cam kết. |
|
교수님이 직접 설명을 다 하러 오시고 |
Được giáo sư đích thân giảng giải
thế này, |
|
[환자] 병원에 돈
쓴
보람이 있네요 [웃음] |
đúng là không uổng tiền đổ vào
bệnh viện này. |
|
아, 제가 교수가 아니고 |
À, tôi không phải giáo sư. |
|
전공의 1년
차입니다 |
Tôi là bác sĩ nội trú năm nhất. |
|
근데 왜 이렇게 늙었어? |
Thế tại sao cô già vậy? |
|
아, 제가 의대 졸업하고 오래 쉬었습니다 |
À… Tôi đã tạm nghỉ khá lâu sau khi
tốt nghiệp trường y. |
|
아니, 뭐, 이런 조무래기한테 설명을 듣게 해? 나… |
Sao lại để lính mới đi giải thích
chứ? Thật tình. |
|
[환자] 에이그 |
|
|
[정숙의 멋쩍은 숨소리] |
|
|
[정숙] 저, 오늘 하실 검사는 위랑 장 내시경인데요 |
Hôm nay ngài sẽ nội soi dạ dày và
ruột. |
|
위나 장 검사 중에 폴립이 발견되면은 |
Nếu phát hiện tế bào tăng sinh bất
thường trong quá trình nội soi, |
|
요게 암으로 진행될 가능성이 있어서 |
chúng tôi sẽ tiến hành loại bỏ vì
nó có khả năng chuyển hóa thành ung thư. |
|
제거할 예정입니다 |
chúng tôi sẽ tiến hành loại bỏ vì
nó có khả năng chuyển hóa thành ung thư. |
|
그리고 요기 모든 시술이 그렇듯이 |
Và đây. Giống như mọi ca phẫu
thuật khác, |
|
어, 내시경 중에 출혈, 감염 등 합병증 가능성 있고요 |
bệnh nhân có khả năng sẽ bị xuất
huyết, nhiễm trùng, và các biến chứng khác trong quá trình nội soi. |
|
그리고 요 수면에 쓰이는 약물에 알러지가 있는 경우에는 |
Trong trường hợp dị ứng thuốc mê, |
|
쇼크나 못 깨어나실 가능성이 드물지만 있을 수 있습니다 |
khả năng bị sốc hoặc bất tỉnh là
rất hiếm nhưng vẫn có thể xảy ra. |
|
사장님, 금식은 하셨을까요? |
Giám đốc Oh, ngài đã kiêng ăn
chưa? |
|
[환자의 헛기침] |
|
|
사장님이 아니라 회장님이십니다 |
Không phải Giám đốc, mà là Chủ
tịch Oh. |
|
- [익살스러운 음악] -
[정숙] 아… |
À, xin lỗi, tôi nhầm. |
|
아, 죄송합니다 제가 실수를 했네요 |
À, xin lỗi, tôi nhầm. |
|
회장님, 자정부터 금식은 하셨나요? |
Chủ tịch, từ đêm qua đến giờ ngài
có kiêng ăn không? |
|
했지 |
Có chứ. |
|
그, 저, 내시경 많이 아픈가? |
Vậy nội soi có đau không? |
|
[정숙] 보통은, 쓰읍, 그렇죠 |
Thường thì… sẽ đau đấy. |
|
아이, 근데 아저씨 같은 경우는 수면 내시경이어서 |
Nhưng trường hợp của chú là nội
soi gây mê |
|
통증은 못 느끼실 거고요 |
nên sẽ không cảm thấy đau. |
|
일어나신 후에 속은 좀 |
Nhưng sau khi tỉnh lại có thể… |
|
쓰읍, 불편하실 순 있을 거예요 |
sẽ thấy hơi khó chịu ở bụng. |
|
- 이봐! - [정숙] 네, 회장님 |
- Này cô. - Vâng, thưa Chủ tịch. |
|
아니야, 쯧 |
Không có gì. |
|
그럼 |
Vậy thì, |
|
30분 후에 내시경실로 모시겠습니다 [웃음] |
ba mươi phút nữa tôi sẽ đưa ngài
đến phòng nội soi. |
|
오늘 검사 잘 받으십시오, 회장님 |
Chúc Chủ tịch làm xét nghiệm suôn
sẻ. |
|
에휴 |
Ôi trời. |
|
[밝은 음악] |
Ôi trời. |
|
[간호사1] 봤어요, 봤어요? 아, 진짜 잘생겼다 |
Anh ấy đến rồi à? Ôi, điển trai
quá. Trời ơi. |
|
[간호사2] 아, 진짜 |
Ôi, điển trai quá. Trời ơi. |
|
[로이, 간호사3의 놀란 소리] |
|
|
- 죄송합니다 - [로이] 아닙니다 |
- Tôi xin lỗi. - Không sao. |
|
[간호사1] 진짜 미쳤나 봐 얼굴 진짜 대박이야 |
Điên mất. Nhan sắc đỉnh cao. |
|
[로이] 안녕하세요 |
Xin chào. |
|
- [간호사4] 너무 잘생겼다, 진짜 -
[간호사5] 야, 미쳤나 봐 |
Đẹp trai quá đi. - Đẹp như tiên
tử! - Đúng thật! |
|
- [간호사6] 미쳤나 봐 -
[웅성거린다] |
- Đẹp như tiên tử! - Đúng thật!
Nhìn kìa. |
|
[승희] 과장님 |
Trưởng khoa, tôi là giáo sư hướng
dẫn, |
|
어떻게 지도 교수인 저도 모르게 합격시킬 수가 있으세요? |
Trưởng khoa, tôi là giáo sư hướng
dẫn, sao lại không được biết về việc cô ta được nhận? |
|
[종권] 최 교수도 알다시피 법이 바뀌어서 |
Như Giáo sư Choi cũng biết, luật
đã thay đổi. |
|
지원자가 있는데도 결원을 안 채우면 문제가 생겨요 |
Ta sẽ gặp rắc rối nếu không nhận người
ứng tuyển khi đang có vị trí trống. |
|
군대 가겠다는 놈 끌고 올 수도 없는 노릇이고 |
Tôi đâu thể níu kéo người đi nhập
ngũ, |
|
다른 병원 지원자를 훔쳐 올 수도 없는 노릇 아닙니까? |
cũng đâu thể cướp ứng viên của
bệnh viện khác. |
|
아니, 아무리 그래도 어떻게 내일모레 50인 레지던트를 |
Dù vậy đi nữa, sao ta có thể nhận
một người gần 50 tuổi chứ? |
|
우리 너무 그러진 맙시다 같이 늙어 가는 처지에 |
Đừng khắt khe quá. Ai mà chẳng già
đi. |
|
같이… |
Ta đều già… |
|
- [어이없는 숨소리] -
[의사] 과장님! |
Trưởng khoa. |
|
[종권] 무슨 일이야? |
Có chuyện gì? |
|
[의사] 저, 문제가 좀
생겼는데요 |
Vừa phát sinh một chuyện ạ. |
|
[종권] 또 무슨 문제? |
Lại chuyện gì nữa? |
|
요즘 우리 과에 왜 이렇게 문제가 자주 생겨? |
Khoa chúng ta sao hay gặp chuyện
thế? |
|
[의사] 외과에 파견 나갔던 2년 차 백이연 선생 말인데요 |
Bác sĩ nội trú năm hai Baek I
Yeon, - người được cử qua Khoa Ngoại ấy ạ. - Ừ. |
|
[종권] 어 |
- người được cử qua Khoa Ngoại ấy
ạ. - Ừ. |
|
임신이랍니다 |
Cô ấy có thai rồi. |
|
축하할 일이네 |
Chuyện mừng mà. Khoan đã. |
|
[종권] 잠깐만, 그래서? |
Chuyện mừng mà. Khoan đã. - Rồi
sao nữa? - Cô ấy muốn nghỉ việc. |
|
그만둔답니다 |
- Rồi sao nữa? - Cô ấy muốn nghỉ
việc. |
|
- 병원은 태교에 안 좋다고 - [승희의 한숨] |
Vì ở bệnh viện khó dưỡng thai. |
|
[종권] 아이, 나 이거 참, 정말 |
Thật chẳng thể hiểu nổi. |
|
군대 간다고 관두고 임신했다고 관두고 |
Đua nhau nghỉ vì đi nghĩa vụ rồi
mang thai. |
|
첫날부터 이게 무슨 생난리냐! |
Mới ngày đầu mà sao lắm chuyện thế
này. |
|
과장님 |
Trưởng khoa. |
|
[익살스러운 음악] |
CHA JEONG SUK |
|
[소라] 그만둔 2년 차
대신 보내셨답니다 |
Chị ấy sẽ thay thế bác sĩ năm hai
vừa nghỉ việc ạ. |
|
가정 의학과에서 교수님께 정말 죄송하단 말씀도 |
Khoa Y học Gia đình cũng gửi lời
xin lỗi về việc này ạ. |
|
꼭
전해 드리라고 하셨고요 |
Khoa Y học Gia đình cũng gửi lời
xin lỗi về việc này ạ. |
|
아… |
À… |
|
[인호] 그… |
Thế này… |
|
우린 뭐, 괜찮은데, 뭐 |
Cũng được mà. |
|
그렇지? |
- Phải không? - Sao ạ? |
|
[정민] 예? |
- Phải không? - Sao ạ? |
|
아, 아, 예, 예, 예, 그렇죠 |
À, vâng, đúng vậy. |
|
[정민의 넋
나간 웃음] |
|
|
그래도 저희 과야 워낙 |
Dù sao khoa mình lúc nào cũng cần
mượn người mà. |
|
[소라] 고사리손이라도 빌려야 하는 처지니까요 |
Dù sao khoa mình lúc nào cũng cần
mượn người mà. |
|
제가 잘 컨트롤하겠습니다 |
Tôi sẽ kiểm soát tốt cô ấy. |
|
[익살스러운 효과음] |
|
|
잘
부탁드리겠습니다,
교수님 |
Mong được Giáo sư chiếu cố. |
|
[인호의 어색한 웃음] |
Vâng. |
|
[소라] 그럼 저쪽으로 가실까요? |
Vậy chị đi hướng này nhé. |
|
[한숨] |
|
|
[경쾌한 음악] |
|
|
괜찮으시죠? |
Không sao chứ ạ? |
|
[앙증맞은 효과음] |
|
|
- 어! 아픈 거 -
[정숙의 놀란 소리] |
- Đau quá. - Tôi vẫn chưa chạm vào
mà. |
|
아, 아직 안 닿았어요 |
- Đau quá. - Tôi vẫn chưa chạm vào
mà. Nhẹ tay thôi đấy. |
|
[환자] 살살 좀
합시다 |
Nhẹ tay thôi đấy. |
|
- [정숙의 멋쩍은 소리] - 잠시만 |
Vâng. Chờ chút, đếm đến ba rồi làm
đi. |
|
하나, 둘, 셋
하면 들어갑시다 |
Chờ chút, đếm đến ba rồi làm đi. |
|
하나, 둘, 셋 |
Một. Hai. Ba. |
|
- [탁 자르는 소리] - [힘겨운 신음] |
Ba. |
|
[앙증맞은 효과음] |
|
|
- [심전도계 경고음] -
[정숙] 악! |
|
|
아, 저기 |
Làm ơn |
|
에피네프린이랑 인튜베이션 준비해 주시고요 |
chuẩn bị thuốc epinephrine và ống
nội khí quản. |
|
외과 당직 교수님한테 빨리 연락하세요 |
- Sau đó gọi giáo sư ngoại khoa
đang trực. - Vâng |
|
[간호사] 네 |
- Sau đó gọi giáo sư ngoại khoa
đang trực. - Vâng TRUNG TÂM CẤP CỨU |
|
[지친 숨소리] |
TRUNG TÂM CẤP CỨU |
|
[한숨] |
|
|
[탁 붙드는 소리] |
|
|
[익살스러운 효과음] |
|
|
[정숙] 아! 뭐 하는 짓이야, 이게? |
Đau em. Anh làm gì vậy hả? |
|
나야말로 묻고 싶다 |
Anh phải hỏi em câu đó mới đúng. |
|
이게 대체 무슨 짓이니? |
Em đang làm gì vậy? |
|
보면 몰라? |
Nhìn mà không biết à? |
|
일하잖아 |
Em đang làm việc. |
|
어떻게 나한테 상의 한마디 없이 이럴 수가 있어? |
Sao không bàn bạc với anh một câu?
Lại còn vào khoa của anh… |
|
게다가 우리 과에… |
Sao không bàn bạc với anh một câu?
Lại còn vào khoa của anh… |
|
상의해 봤자 하지 말라고 할 게 뻔한데, 뭐 |
Dù có bàn bạc thì anh cũng sẽ bảo
em đừng làm mà. |
|
그래, 그럴 걸 알면서 이런 일을 벌여? |
Phải, em biết vậy mà vẫn còn làm
mấy chuyện này à? |
|
[인호] 아니 꼭
레지던트 해야 돼? |
Em nhất định phải làm bác sĩ nội
trú sao? |
|
지금처럼 가정생활에 충실하면서 살아도 |
Em vẫn có thể sống một cuộc sống
mới |
|
당신 마음먹기에 따라서 얼마든지 새로운 인생 살 수 있잖아! |
dù có tiếp tục tận tâm với cuộc
sống gia đình mà. |
|
아인슈타인이 그랬지 |
Einstein đã nói rằng: |
|
[정숙] 어제와 똑같이 살면서 다른 미래를 기대하는 건 |
"Điên rồ là làm cùng một việc
hết lần này đến lần khác |
|
정신병 초기 증세라고 |
và mong đợi những kết quả khác
biệt." |
|
지금 나더러 정신병이라는 거야? |
Ý em là anh bị điên à? |
|
[답답한 숨소리] |
|
|
이렇게 무식해 가지고 |
Anh ngốc thật đấy. |
|
[정숙] 이 행간의 의미를 몰라? |
Anh không hiểu ý nghĩa ẩn chứa
trong đó à? |
|
[가슴을 탁탁 치며] 내가 |
Ý em là em đang nỗ lực để xây dựng
một tương lai mới. |
|
다른 미래를 살아 보려고 노력하고 있다는 뜻이잖아! |
Ý em là em đang nỗ lực để xây dựng
một tương lai mới. |
|
[기가 찬
숨소리] |
|
|
미안한데 나 바빠 |
Xin lỗi, nhưng em bận lắm. |
|
[정숙] 아, 그리고 누가 보면 어쩌려고 이래? |
Còn nữa, lỡ ai nhìn thấy chúng ta
thì sao? |
|
내가 당신 와이프인 거 사람들이 알아도 되겠어? |
Anh có muốn người ta biết em là vợ
của anh không? |
|
[문소리] |
|
|
[한숨] |
|
|
- [정민] 아이, 깜짝이야 - [정숙의 옅은 웃음] |
Giật cả mình. |
|
내가 자꾸 병원에서 헛걸 보는 기분이 들어 |
Con cảm thấy như đang nhìn thấy ảo
ảnh tại bệnh viện đấy. |
|
[정숙] 그 기분 이제 익숙해져야 될걸? |
Con nên quen với cảm giác đó đi. |
|
[애교스럽게] 뭐야 반찬은 골고루 먹어야지 |
Gì đấy? Con không được kén ăn như
vậy. |
|
[정민] 저기 여기서 이러시면 안 되거든요 |
Chị gì ơi, không nên làm thế ở đây
đâu. |
|
[작게] 여긴 집이 아니에요 |
Đâu phải đang ở nhà. |
|
[정숙] 네, 선생님 |
Vâng, thưa bác sĩ. |
|
밥
같이 먹어도 돼? |
Ngồi ăn cùng được không? |
|
[정민] 안 돼 |
Không được. |
|
다른 건 다 그렇다 쳐도 |
Không tính những chuyện khác, |
|
진짜 일하다가 쓰러지기라도 하면 어쩌려고 그래요 |
nhưng lỡ đang làm việc mà ngất ra
đấy thì sao? |
|
나도 이렇게 힘든데 |
Con còn mệt nữa là. |
|
니들은 체력이 있고 엄마한테는 정신력이 있잖아 |
Con có sức mạnh thể chất, còn mẹ
thì có sức mạnh tinh thần. |
|
아니, 아무리 정신력이 좋대도 |
Khỏe về tinh thần nhưng đứa phải
làm việc chính là cơ thể. |
|
일은 몸이 하는 거예요 몸이 약하면… |
Khỏe về tinh thần nhưng đứa phải
làm việc chính là cơ thể. - Nếu cơ thể yếu… - Jung Min này. |
|
정민아, 잘
들어 |
- Nếu cơ thể yếu… - Jung Min này.
Nghe cho kỹ này. |
|
엄마는 지금 그 어느 때보다 강해 |
Bây giờ mẹ đang mạnh mẽ hơn bao
giờ hết. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
걱정하지 마 |
Đừng lo gì cả. |
|
[한숨] |
|
|
[정숙] 많이 먹어 |
Ăn nhiều vào. |
|
음! 콩나물 맛있다 |
Giá đỗ ngon quá. |
|
[휴대전화 진동음] |
|
|
[정민] |
Không phải con phản đối ước mơ của
mẹ. |
|
[정민] |
Chỉ là con lo cho mẹ thôi. |
|
[정민] |
Có vấn đề gì thì cứ gọi cho con
nhé. |
|
[정숙] |
Cảm ơn con trai của mẹ. Mẹ yêu
con! |
|
[로이] 이제야 만나네요 |
Giờ mới được gặp cô. |
|
[정숙이 놀라며] 어머, 교수님 |
Ôi chao, Giáo sư. |
|
[정숙의 반가운 숨소리] |
|
|
여기 웬일이세요? |
Sao anh lại tới đây? |
|
저도 오늘 이 병원에 첫 출근 했거든요 |
Hôm nay cũng là ngày đầu tiên tôi
đi làm ở đây. |
|
[정숙] 아, 맞다 |
Đúng rồi, |
|
저
교수님한테 한 가지 부탁드릴 일이 있는데 |
tôi có chuyện muốn nhờ anh. |
|
저희 남편이랑 아들 관계 |
Người ở bệnh viện không biết về |
|
병원 사람들은 몰라요 |
mối quan hệ với chồng và con tôi. |
|
알고 있어요 |
Tôi biết. |
|
[로이] 남편분이 찾아오셔서 신신당부하더라고요 |
Chồng cô đã đến gặp tôi và nhờ vả
tôi đừng nói chuyện đó ra. |
|
아… [웃음] |
Ra vậy. |
|
우리 남편 벌써 만나셨구나 |
Thì ra anh đã gặp chồng tôi rồi. |
|
네 |
Vâng. |
|
근데 언제 이혼하실 거예요? |
Nhưng cô định khi nào sẽ ly hôn? |
|
[풉 뿜는 소리] |
|
|
[정숙의 기침] |
|
|
- [정숙] 네? - 이혼하실 줄
알았어요 |
- Gì cơ? - Tôi cứ tưởng hai người
sẽ ly hôn |
|
건강 회복되면요 |
nếu cô khỏe lại. |
|
선생님 |
Bác sĩ. |
|
아무리 농담이라도 말씀이 지나치세요 |
Anh nói đùa hơi quá rồi đó. |
|
그런가요? |
Vậy sao? |
|
이혼이 말처럼 그렇게 쉽나요 |
Ly hôn đâu có dễ như vậy. |
|
- 선생님 결혼 안 하셨죠? - [로이] 네 |
Anh chưa kết hôn phải không? -
Vâng. - Sao anh không kết hôn? |
|
[정숙] 왜 안
하셨어요? |
- Vâng. - Sao anh không kết hôn? |
|
[피식하며] 자신 없어서요 |
Tôi không tự tin. |
|
[로이] 한 여자만 사랑하고 |
Tôi không nghĩ tôi có thể yêu một
người |
|
그
가정에 헌신할 자신이요 |
và tận tụy với gia đình đó. |
|
이혼은요, 결혼하는 것보다 |
Ly hôn cần dũng khí gấp trăm lần
so với kết hôn. |
|
백
배쯤은 용기가 있어야 가능하거든요 |
cần dũng khí gấp trăm lần so với
kết hôn. |
|
- 아무튼 인내심이 대단하십니다 - [정숙의 옅은 웃음] |
Dù sao cô cũng kiên nhẫn thật. |
|
이
나라는 국민성이 그런 건지, 뭔지 |
Tất cả người Hàn đều như vậy thì
phải. |
|
아니, 무슨 |
Anh nói cứ như anh là người nước
ngoài vậy. |
|
남의 나라 사람 말하듯이 그러시네요? |
Anh nói cứ như anh là người nước
ngoài vậy. |
|
저
한국 사람 아니에요 |
Tôi đâu phải người Hàn Quốc. |
|
저
미국 사람이에요 |
Tôi là người Mỹ. |
|
[정숙이 풉
웃는다] |
|
|
어릴 적에 입양됐거든요 |
Hồi còn nhỏ, tôi được nhận làm con
nuôi. |
|
[숨 들이켜는 소리] |
|
|
라고 말하면 여자들이 많이 넘어와요 |
Nếu nói vậy thì mọi phụ nữ đều
dính bẫy. |
|
[한숨] |
|
|
- 넘어올 뻔했죠? -
[정숙의 한숨] |
Cô cũng suýt thế nhỉ? |
|
아, 설마요 |
Làm gì có! |
|
엄마랑 여자는 엄연히 종이 달라요 |
Người mẹ và phụ nữ như hai chủng
loại hoàn toàn khác nhau. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
[정숙] 아, 그럼 입양됐다는 건 |
Vậy chuyện anh được nhận nuôi… |
|
진짜예요? 거짓말이에요? |
là thật hay là nói dối vậy? |
|
말
안
해
줄
건데요? |
Tôi sẽ không nói. |
|
계속 궁금하게 말 안 해 줄 거예요 |
Tôi sẽ không nói để khiến cô tò
mò. |
|
[정숙의 헛웃음] |
Cô mau về nhà đi. Mắt cô nhìn đờ
đẫn lắm rồi. |
|
[로이] 어서 집에 가요 눈이 다 풀렸어요 |
Cô mau về nhà đi. Mắt cô nhìn đờ
đẫn lắm rồi. |
|
아휴, 네 |
Vâng. |
|
저
진짜 너무너무 피곤해 가지고 |
Vâng. Tôi đang rất mệt mỏi. |
|
머리만 대면 잘 수 있을 거 같아요 |
Chỉ cần nằm xuống là ngủ được
ngay. |
|
내일 봐요 |
- Mai gặp lại nhé. - Vâng, tôi đi
đây. |
|
네, 갈게요 |
- Mai gặp lại nhé. - Vâng, tôi đi
đây. |
|
[정숙이 살짝 웃는다] |
|
|
[정숙] 들어가세요 |
- Chào anh. - Vâng, chào cô. |
|
[로이] 네, 들어가세요 |
- Chào anh. - Vâng, chào cô. |
|
[감성적인 음악] |
|
|
[미희] 그래 나이 먹고 1년 차 생활 |
Sao rồi? Ngày đầu làm lính mới ở
tuổi của cậu thế nào? |
|
- [하품] - 어떻게, 할 만하디? |
Sao rồi? Ngày đầu làm lính mới ở
tuổi của cậu thế nào? Có khả thi không? |
|
할
만하겠냐? |
Sao mà khả thi được. |
|
1년 같은 하루가 지났다 |
Một ngày như một năm vậy. |
|
[정숙] 내가 망각하고 있었던 거지 |
Tôi đã hoàn toàn quên mất |
|
이
레지던트의 심히 고달픈 삶에 대해서 |
về cuộc sống mệt mỏi và kiệt sức
của một bác sĩ nội trú. |
|
내가 너 누구 말도 안 들을 거 같아서 |
Vì biết cậu sẽ không nghe ai |
|
말리진 않았는데 |
nên tôi đã không cản cậu. |
|
진짜 힘들긴 힘들 거다 |
Nhưng sẽ rất khó khăn đó. |
|
체면 차리지 말고 |
Đừng có lo giữ thể diện gì, |
|
[미희] 틈틈이 화장실에서라도 자고 |
- cứ vào nhà vệ sinh chợp mắt một
lát. - Ừ. |
|
[정숙] 응 |
- cứ vào nhà vệ sinh chợp mắt một
lát. - Ừ. |
|
밥도 잘 챙겨 먹어 |
Ăn uống đầy đủ vào. |
|
[미희] 홍삼이든 영양제든 닥치는 대로 먹어 |
Uống mấy thứ tốt cho sức khỏe như
hồng sâm hoặc là bất cứ loại thuốc bổ nào. |
|
- 배부를 정도로 그렇게 먹어야 - [정숙이 웅얼거리며] 응 |
Phải uống đến nỗi thấy no bụng thì
thôi. |
|
[미희] 그게 니가 살길이야, 알겠어? |
Phải uống đến nỗi thấy no bụng thì
thôi. Vậy thì mới sống sót được, hiểu chưa? |
|
[미희] 그냥 배부를 때까지 다 챙겨 먹어 |
Cứ uống hết đến khi nào no thì
thôi. |
|
알겠냐고 |
Hiểu chưa? |
|
정숙아? 정숙아? |
Jeong Suk? Jeong Suk? |
|
정숙아, 차정숙이 |
Jeong Suk ơi. Cha Jeong Suk. |
|
자는 거야? |
Ngủ à? |
|
잘하고 있어, 그래그래 |
Cậu đang làm tốt lắm. |
|
정숙이 잘한다, 파이팅! |
Cậu đang làm tốt lắm. Jeong Suk
giỏi lắm. Cố lên! |
|
[피곤한 한숨] |
|
|
늦었구나 |
Con về muộn nhỉ. |
|
네, 어머니 |
Vâng, mẹ. |
|
나랑 잠깐 얘기 좀 하자 |
Nói chuyện với mẹ chút đi. |
|
[한숨] |
|
|
[지친 숨소리] |
|
|
[애심의 한숨] 뭣보다 니 건강이 우선 아니니? |
Dù sao thì sức khỏe của con là
trên hết. |
|
아니, 그리고 애비도 그렇고 정민이도 그 병원 근무하는데 |
Hơn nữa chồng con và Jung Min đều
làm ở bệnh viện đó. |
|
니가 거기서 왔다 갔다 해 봐라 오죽이나 불편스럽겠어 |
Hai đứa nó sẽ rất không thoải mái
nếu con cứ đi qua đi lại ở đó. |
|
그리고 이랑이도 그래 |
Hai đứa nó sẽ rất không thoải mái
nếu con cứ đi qua đi lại ở đó. Cả I Rang nữa. Con quên nó là học sinh lớp 12
à? |
|
아, 걔
고3인
거
잊었니? |
Cả I Rang nữa. Con quên nó là học
sinh lớp 12 à? |
|
[탁탁 치는 소리] |
|
|
오늘도 당장에 봐라 |
Xem hôm nay chuyện gì xảy ra này. |
|
학원 갔다가 너 없으니까 |
Vì vắng mẹ nên con bé học thêm
xong |
|
택시 타고 들어와 산 음식으로 저녁 때웠잖니, 어? |
đã bắt taxi về nhà và mua đồ ăn ở
ngoài ăn. Thế đấy! |
|
어머니가 좀 챙겨 주시면… |
Mẹ có thể chăm sóc con bé… |
|
어머, 내가 이 나이에 살림까지 하리? [헛웃음] |
Mẹ phải làm việc nhà ở tuổi này
sao? |
|
나
못
한다 |
Mẹ không làm được. |
|
니
자식이니까 니가 신경 써 |
Con của con thì con tự lo đi. |
|
[애심의 한숨] |
|
|
[애심] 얘! |
Này. |
|
[다가오는 발소리] |
|
|
- [이랑] 엄마 - 응? |
- Mẹ. - Hả? |
|
오빠랑 나 왜 차별해? |
Sao mẹ đối xử với con khác anh? |
|
뭐라고? |
Gì cơ? |
|
엄마, 오빠 고3 때 나한테 하는 것처럼 |
Mẹ không bỏ bê anh khi anh ấy học
lớp 12 như con bây giờ. |
|
방임 안 했잖아 |
Mẹ không bỏ bê anh khi anh ấy học
lớp 12 như con bây giờ. |
|
[이랑] 엄마 까먹었나 본데 나 고3이야 |
Hình như mẹ quên, nhưng con là học
sinh lớp 12 đó. |
|
남들은 고3 자식 뒷바라지한다고 다니던 회사도 그만두는 마당에 |
Hình như mẹ quên, nhưng con là học
sinh lớp 12 đó. Những bà mẹ khác còn bỏ việc để chăm sóc cho con học lớp 12. |
|
지금 이게 뭐 하자는 거야? |
Nhưng mẹ đang làm gì đây? |
|
나
대학 가라는 거야 말라는 거야? |
Mẹ muốn con vào đại học không vậy? |
|
그래서? |
Thì sao? |
|
니가 고3이지 내가 고3이야? |
Con học lớp 12 chứ đâu phải mẹ. |
|
[정숙] 너 좋으라고 하는 대학 공부에 |
Sao con lại nghĩ việc mẹ hy sinh
để con thi đại học là hiển nhiên? |
|
왜
엄마의 희생이 당연하다는 거야? |
Sao con lại nghĩ việc mẹ hy sinh
để con thi đại học là hiển nhiên? |
|
너
좋으라고 대학 가는 거지 |
Con vào đại học thì tốt cho con
thôi |
|
엄마 좋으라고 대학 가는 거야? |
chứ chẳng lẽ tốt cho mẹ à? |
|
[한숨] |
|
|
- 그래 - [차분한 음악] |
Phải, mẹ đã từng tin làm vậy là
đúng. |
|
한때는 그렇게 믿고 산 적도 있어 |
Phải, mẹ đã từng tin làm vậy là
đúng. |
|
그렇지만 엄마 생각 바꿨어 |
Nhưng mẹ nghĩ khác rồi. |
|
니
오빠나 너 이렇게 다 키워 놨고 |
Mẹ đã nuôi hai con trưởng thành
chừng này |
|
이젠 내 도움 없이 너희들 인생 스스로 개척할 때 됐다고 생각해 |
và mẹ nghĩ đã đến lúc con tự đi
trên con đường của mình mà không cần mẹ. |
|
[한숨] |
|
|
엄마는 우리 딸 |
Mẹ sẽ luôn ủng hộ |
|
언제나 지지하고 응원할 거야 |
và cổ vũ cho con gái mẹ. |
|
힘닿는 선에서 최선을 다할 거고 |
Và mẹ sẽ làm hết sức mình vì con. |
|
- 이랑… - [이랑] 엄마가 말하는 최선은 |
- I Rang… - "Hết sức"
của mẹ |
|
그냥 엄마 하고 싶은 대로 하겠다는 거잖아 |
chỉ là làm những gì mẹ muốn! |
|
- [멀어지는 발소리] -
[한숨] |
|
|
[쾅 문
닫히는 소리] |
|
|
[휴대전화 조작음] |
|
|
[이랑] 아, 울 엄마 이제 라이딩 못 해 준대 |
Mẹ không thể đi đón tớ nữa. |
|
택시 타고 다녀야 돼, 개짜증 |
Tớ phải đi taxi. Bực quá đi. |
|
- [문소리] - [은서] 나도인데? |
Tớ cũng thế. Tớ đã đi như thế suốt
từ khi quay lại Hàn Quốc. |
|
난
한국 들어와서 쭉 그랬음 |
Tớ cũng thế. Tớ đã đi như thế suốt
từ khi quay lại Hàn Quốc. |
|
[승희] 은서야 |
Eun Seo. |
|
일찍 왔네? |
Mẹ về sớm vậy? |
|
누구랑 톡 하는 거야? |
Con đang nhắn tin với ai vậy? |
|
학원 친구 |
Bạn học ở trung tâm. |
|
엄마가 일하게 돼서 너무 짜증 난대 |
Cậu ấy bực mình vì mẹ cậu ấy đi
làm. |
|
음, 우리 딸은 이렇게 엄마 이해해 주는데 |
Con gái mẹ thì hiểu cho mẹ thế này
mà. |
|
별일 없었어? |
Không vấn đề gì chứ mẹ? |
|
별일? |
Vấn đề? |
|
그런 게 어디 있어, 맨날 똑같지 |
Làm gì có. Ngày nào cũng như ngày
nào. |
|
그럼 다행이고 |
Vậy thì tốt quá. |
|
잠깐 나와서 간식 먹고 해 |
Ra ngoài ăn vặt chút đi. |
|
우리 딸 좋아하는 당근케이크 사 왔다 |
Mẹ đã mua bánh cà rốt con thích. |
|
[승희가 살짝 웃는다] |
|
|
정신 승리 쩌네 |
Đúng là tinh thần thép. |
|
[정숙의 피곤한 신음] |
|
|
[한숨] |
|
|
[스위치 조작음] |
|
|
아휴 |
|
|
[한숨 쉬며] 아, 제발 오늘은 좀 그만 좀 해 줘라 |
Hôm nay anh có thể thôi nói chuyện
đó được không? |
|
병원이 의사 타이틀 갖고 싶은 사모님 |
Bệnh viện không phải là nơi để các
phu nhân đến thực hiện ước mơ. |
|
자아실현 시켜 주는 덴 줄 알아? |
Bệnh viện không phải là nơi để các
phu nhân đến thực hiện ước mơ. |
|
[정숙] 그런 거
아니야 |
Không phải vậy. |
|
일단 나는 뭐 사모님도 뭣도 아니니까 |
Trước tiên thì em không phải là
phu nhân gì hết. |
|
나는 원래 좋은 의사가 되고 싶었어 |
Em đã muốn thành một bác sĩ tốt. |
|
그런데 정민이 낳아 키우면서 |
Nhưng sau khi đẻ Jung Min, |
|
의사보다 엄마가 먼저라고 선택했을 뿐이야 |
em đã chọn làm mẹ trước thay vì
làm bác sĩ. |
|
이제 그 엄마 노릇 할 만큼 했잖아 |
Em đã thực hiện chức vụ làm mẹ đủ
rồi mà. |
|
아프고 나니까 |
Sau khi bị bệnh, |
|
의사란 직업이 얼마나 고귀한 직업인지 |
em nhận ra bác sĩ là một nghề cao
quý. |
|
내가 얼마나 좋은 의사가 되고 싶어 했는지 생각났어 |
Em nhớ ra rằng em đã rất muốn trở
thành một bác sĩ tốt. |
|
너무 하고 싶어 |
Em rất muốn làm! |
|
힘들어도 견뎌 낼 자신 있어 |
Dù có mệt em vẫn tự tin có thể
chịu đựng. |
|
자신만 갖고 할 수 있는 일이 아니야, 글쎄! |
Chỉ với sự tự tin thôi thì không
thể làm được nghề này! |
|
근데 왜 그렇게 반대를 해? |
Nhưng sao anh phản đối dữ dội vậy? |
|
혹시 뭐 다른 이유 있는 거 아니야? |
Không phải anh có lý do khác đấy
chứ? |
|
[긴장되는 음악] |
|
|
다른 이유? |
Lý do khác? |
|
무슨 다른 이유? |
Lý do khác gì? |
|
그거야 난 모르지 |
Sao em biết được. |
|
당신이 알겠지 |
Chỉ có anh mới biết. |
|
그래 |
Được thôi. |
|
그렇게 하고 싶으면 해 봐 |
Nếu muốn đến vậy thì làm đi. |
|
더
안
말릴 테니까 한번 열심히 해 봐 |
Anh sẽ cản nữa, em làm hết sức đi. |
|
- 진짜야? - [인호] 그래 |
- Thật không? - Thật. |
|
당신이 선택한 일이니까 알아서 해, 대신 |
Là lựa chọn của em nên em tự lo
liệu đi. |
|
병원에서 알은척하지 마 |
Thay vào đó, đừng ra vẻ quen biết
khi ở bệnh viện. |
|
힘들다, 어쩐다 |
Thay vào đó, đừng ra vẻ quen biết
khi ở bệnh viện. Đừng mơ đến việc than vãn hay phàn nàn về công việc vất vả. |
|
나한테 그런 기색 내비칠 생각 꿈에도 하지 마 |
Đừng mơ đến việc than vãn hay phàn
nàn về công việc vất vả. |
|
도와 달란 말도 하지 마 |
Đừng nhờ anh giúp. |
|
내가 병원에 있다고 해서 무슨 특별 대우 같은 거 |
Đừng mong nhận được bất kỳ đãi ngộ
nào chỉ vì anh làm việc ở đó. |
|
절대 받을 생각 하지 마 |
bất kỳ đãi ngộ nào chỉ vì anh làm
việc ở đó. |
|
앞으로 병원에서 우린 전혀 모르는 사이야 |
Ở bệnh viện, chúng ta hoàn toàn là
người xa lạ. |
|
당신, 철저하게 신입 레지던트로 대할 테니까 |
Anh sẽ chỉ coi em là bác sĩ nội
trú mới. Em cứ biết thế đi. |
|
그렇게 알고 있어 |
Anh sẽ chỉ coi em là bác sĩ nội
trú mới. Em cứ biết thế đi. |
|
내가 바라는 게 바로 그거야 |
Đó chính là những gì em muốn! |
|
고마워, 여보 |
Cảm ơn anh, ông xã. |
|
[정숙] 저기, 근데 |
Nhưng mà này… |
|
아니야 |
Không có gì. |
|
내일 회진 늦지 마 |
Ngày mai đừng có đến muộn. |
|
[정숙] 어! |
Ừ. |
|
[기쁜 숨소리] |
|
|
- 그래도 하라고 한 게 어디야 - [의미심장한 음악] |
Ít ra thì anh ấy cũng cho mình
làm. |
|
[미심쩍은 소리] |
|
|
[잘그랑거리는 소리] |
|
|
[탁 놓는 소리] |
|
|
안녕하세요,
교수님 |
Xin chào, Giáo sư. |
|
[헛웃음] |
|
|
거지 같아 |
Chả ra làm sao. |
|
[휴대전화 알림음] |
|
|
[발랄한 음악] |
|
|
[놀란 숨소리] |
|
|
[당황한 숨소리] |
|
|
[정숙] 저기, 여보 나
좀
태워다 주면 안 될까? |
Mình ơi, anh chở em đi được không? |
|
응, 안
돼 |
Không, không được. |
|
좀
멀리 떨어진 데다가 세워 주면 되잖아 |
Anh cho em xuống chỗ nào xa bệnh
viện là được mà. |
|
좀
떨어진 데는 병원 사람 없으란 법 있어? |
Những người làm ở bệnh viện có thể
cũng ở đó. |
|
서두르지 그래? |
Em đi nhanh lên. |
|
잘못하면 나보다 더 늦게 출근할 거 같은데 |
Em có thể đến muộn hơn anh đấy. |
|
[정숙의 다급한 숨소리] |
|
|
[문 닫히는 소리] |
|
|
[익살스러운 효과음] |
|
|
[인호] 으… |
|
|
[정숙] 예 |
Ở đây. |
|
네, 감사합니다 |
Cảm ơn chú. |
|
안녕히 가세요! |
Chào chú. |
|
[가쁜 숨소리] |
|
|
[정숙의 가쁜 숨소리] |
BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC GUSAN |
|
[정숙] 어, 잠깐만요! |
Khoan đã! |
|
- [정숙의 힘겨운 숨소리] - [흥미로운 음악] |
|
|
어, 선생님, 감사합니다 |
Cảm ơn bác sĩ. |
|
굿
모닝 |
Chào buổi sáng. |
|
[인호] 안 놀라는 거 보니까 둘이 벌써 만난 모양이네 |
Chắc họ đã gặp nhau rồi nên cô ấy
không có vẻ ngạc nhiên. |
|
[정숙] 닫힘 버튼 누르는 거 다 봤어 |
Em đã thấy anh nhấn nút đóng cửa
rồi. |
|
[로이] 아, 선생님 외래 오실 때 다 됐죠? |
Bác sĩ Cha. - Sắp phải kiểm tra
sức khỏe phải không? - Vâng. |
|
[정숙] 아, 네 |
- Sắp phải kiểm tra sức khỏe phải
không? - Vâng. |
|
편한 시간에 저한테 오시면 되겠네요 |
Khi nào rảnh cứ ghé qua chỗ tôi
nhé. |
|
[로이] 주치의가 같은 병원에 있으니까 |
Thật thuận tiện khi bác sĩ điều
trị của cô |
|
이럴 땐 편리하고 참 좋네요 |
ở cùng một bệnh viện. |
|
아유, 그러게요 |
Thế mới nói. |
|
[정숙] 제가 이렇게 운이 좋아요 [웃음] |
Tôi quả là một người may mắn. |
|
[익살스러운 음악] |
|
|
[인호] 웃기는 |
Cười cái gì chứ? |
|
[정숙의 웃음] |
|
|
[인호의 기가 찬 숨소리] |
|
|
[흥미진진한 음악] |
|
|
[띠링 울리는 효과음] |
|
|
[익살스러운 효과음] |
|
|
[정숙] 선생님, 식사하셨어요? |
Anh ăn sáng chưa? |
|
[어이없는 숨소리] |
|
|
[안내 방송 알림음] |
|
|
- [순번 알림음] -
[안내 방송이 흐른다] |
|
|
[정민의 헛기침] |
|
|
교수님, 어제 협진 난 환자분 노티드리겠습니다 |
Giáo sư, tôi sẽ tóm tắt về bệnh
nhân được yêu cầu tư vấn hôm qua. |
|
[정민] 53세 여자 환자분으로 |
Bệnh nhân là nữ, 53 tuổi, |
|
당뇨 및 고혈압 과거력 있는 분인데 |
có tiền sử bệnh tiểu đường và
huyết áp cao. |
|
혈변 때문에 시행한 대장 내시경상 |
Đã nội soi đại tràng do thiếu máu
cục bộ |
|
미드 투 어퍼 렉탈 캔서 진단받아 |
và được chẩn đoán mắc ung thư trực
tràng từ giữa đến trên. |
|
수술적 치료 여부 문의 위해 협진이 걸렸습니다 |
Đã được yêu cầu tham khảo ý kiến
để điều trị ạ. |
|
[인호] 그래? 옵스트럭션은 없고? |
Vậy à? Không bị tắc nghẽn à? |
|
[정민] 배 사진상에서도 특이 소견 없었고 |
Không tìm thấy gì bất thường trong
ảnh chụp phần bụng |
|
복부 및 흉부 CT상에서도 원격 전이 소견 없었습니다 |
và không có dấu hiệu di căn trong
ảnh chụp CT bụng hoặc ngực. |
|
MRI 찍었나? CRM은? |
Chụp MRI chưa? CRM thì sao? |
|
[정민] 어… |
À… |
|
복, 복부
MRI는
안
찍었던 것 같습니다만 |
Tôi nghĩ là chưa chụp MRI bụng… |
|
- 아, 잠, 잠시만요 - [태블릿 조작음] |
Đợi chút đã ạ. |
|
어, 복부
MRI는 |
À. Không chụp MRI bụng |
|
필요 없어서 찍지 않았습니다 |
vì không cần thiết ạ. |
|
그리고
CRM은… |
Và CRM… |
|
[인호] 직장암인데 직장
MRI 물어본 거지 |
Là ung thư trực tràng nên tôi đang
hỏi chụp MRI trực tràng. |
|
복부
MRI 물어봤겠어? |
Chứ chụp MRI bụng làm gì? |
|
[버럭 하며] 직장
MRI 없어? |
Không chụp MRI trực tràng à? |
|
[익살스러운 음악] |
|
|
[정민] 아, 아, 아 |
|
|
잠, 잠시만요, 어… |
Đợi chút ạ. À… |
|
아, 있습니다, 직장
MRI |
Dạ, đã chụp MRI trực tràng ạ. |
|
[인호] CRM 얘기는 없어? |
Còn CRM thì sao? |
|
[정민] 예, 아, CRM… |
Dạ, CRM. |
|
포지티브 의심된다고 리딩에 적혀 있습니다만… |
Trong hồ sơ có ghi là dương tính
ạ. |
|
- [인호] CRM이 뭐지? -
[정숙] 네? |
CRM là gì? - Dạ? - CRM là gì? |
|
CRM이 뭐냐고 |
- Dạ? - CRM là gì? |
|
[정숙] CRM은, 어… |
CRM là… |
|
조, 조직 |
Khảo sát… |
|
C… |
Khảo… |
|
모, 모르겠습니다 |
Tôi không biết ạ. |
|
CRM은 수술 시에 생각해야 하는 조직의 경계선을 의미하는 거야 |
CRM là biên độ cắt bỏ mà ta phải
cân nhắc trong quá trình phẫu thuật. |
|
[인호] 그럼 이제 뭘 해야 하지? |
Rồi giờ phải làm gì? |
|
[흥미로운 음악] |
|
|
[정숙] 어, 그… |
À… |
|
죄, 죄송합니다 |
Tôi xin lỗi. |
|
[인호] 그렇게 아는 게 없어서 |
Sao có thể quyết định phác đồ điều
trị trong khi chẳng biết gì vậy? |
|
어떻게 환자 치료 플랜을 결정할 수 있겠나? |
Sao có thể quyết định phác đồ điều
trị trong khi chẳng biết gì vậy? |
|
그래 가지고 의사 흉내라도 낼 수 있겠어? |
Vậy thì đến giả vờ làm bác sĩ cô
cũng chẳng làm được. |
|
너는 회진 준비를 그따위로 해 놓고 잠이 오디? |
Cậu chuẩn bị thăm khám kiểu đó mà
vẫn có thể ngủ được à? |
|
[소라] 그리고 인턴 1년
동안 대체 뭘 했길래 |
Còn nữa. Thực tập đã một năm mà
vẫn không thể phân biệt chụp MRI bụng và trực tràng à? |
|
복부
MRI랑
직장
MRI도
구분을 못 해? |
Thực tập đã một năm mà vẫn không
thể phân biệt chụp MRI bụng và trực tràng à? |
|
무식하면 성실하기라도 하든가! |
Đã dốt thì phải siêng năng chứ! |
|
죄송합니다 |
Tôi xin lỗi. |
|
내가 늘 얘기하잖아 죄송할 짓을 아예 하지 말라고 |
Tôi đã nói mãi là đừng làm mấy
chuyện phải xin lỗi. |
|
[소라] 너 |
Cậu đó. |
|
내일 아침 회진 때 또 오늘처럼 버벅대거나 헛소리하면 |
Nếu lại lắp bắp hay nói linh tinh
vào buổi thăm khám ngày mai |
|
내
손에 죽는다, 알았어? |
thì sẽ biết tay tôi đấy. - Biết
chưa? - Vâng. |
|
- 예 - [소라의 못마땅한 한숨] |
- Biết chưa? - Vâng. |
|
[정숙이 작게] 정민아, 엄마 봐 |
Jung Min, nhìn mẹ này. |
|
- 괜찮아, 괜찮아, 잘하고 있어 -
[무거운 효과음] |
Không sao. Con làm tốt lắm. |
|
- 아, 왜… - [정숙] 파이팅 |
- Này mẹ! - Cố lên con! |
|
- [정민] 아, 누가 보면 어떡하… - [익살스러운 음악] |
Ai nhìn thấy thì làm sao đây? |
|
[잘그랑거리는 소리] |
|
|
저
아줌마… |
Bà cô kia… |
|
미친 거 아니야? |
Bị mất trí rồi à? |
|
[작게] 아, 여기서 이러면 어떡하냐고, 진짜! |
Sao mẹ lại làm thế ở chỗ làm? |
|
[정민의 한숨] |
|
|
아… |
|
|
'아줌마'? |
"Bà cô"? |
|
아무리 그래도 그렇지 아줌마가 뭐야, 아줌마가? |
Dù có tức giận đến mấy cũng đừng
gọi người ta thế chứ. |
|
[정숙] 아유, 그래 너는 어디 아줌마 안 되나 보자 |
Xem cô sau này có thành bà cô
không nào? |
|
어떤 놈이랑 결혼할지 아주, 쯧쯧 |
Thằng nào xui lắm mới cưới phải
cô. |
|
[날카로운 효과음] |
Tôi sẽ mở to mắt ra xem cô có kết
cục thế nào. |
|
내가 두 눈 똑바로 뜨고 볼 거야, 아주 |
Tôi sẽ mở to mắt ra xem cô có kết
cục thế nào. |
|
[탁 치는 소리] |
|
|
그냥 하라고 했다고? 미쳤어? |
Anh bảo cô ta cứ đi làm sao? Anh
mất trí rồi à? |
|
[승희] 이번에야 내가 우겨서 당신네 과에 보내 버렸지만 |
Lần này em đã kiên quyết cho cô ấy
vào khoa anh, |
|
세
달
후엔 우리 과 실습이야 |
Lần này em đã kiên quyết cho cô ấy
vào khoa anh, nhưng ba tháng sau cô ấy sẽ quay lại. Và chính em là giáo sư cố
vấn! |
|
그것도 내가 지도 교수라고 |
nhưng ba tháng sau cô ấy sẽ quay
lại. Và chính em là giáo sư cố vấn! |
|
그
전에 그만두게 해야지 |
- Phải khiến cô ấy nghỉ việc trước
lúc ấy. - Bằng cách nào? |
|
- 무슨 수로? -
[인호] 체력적으로도 그렇고 |
- Phải khiến cô ấy nghỉ việc trước
lúc ấy. - Bằng cách nào? Đây là công việc khó chịu đựng cả về thể chất lẫn
tinh thần. |
|
정신적으로도 그렇고 견디기 힘든 일이야 |
Đây là công việc khó chịu đựng cả
về thể chất lẫn tinh thần. |
|
3년이나 이
힘든 일을 어떻게 해 |
Không làm được trong ba năm đâu. |
|
어째 와이프 걱정하는 말로 들리네? |
Nghe có vẻ như anh đang lo lắng
cho vợ thì phải. |
|
20년 동안 집에만 있던 사람이야 |
Cô ấy chỉ ở nhà suốt 20 năm qua. |
|
그냥 놔둬도 못하는 거 천지에 허구한 날 구박당할 거고 |
Dù có để yên thì cô ấy cũng không
làm được và mọi người sẽ khắc nghiệt với cô ấy. |
|
[인호] 그러다 보면 자괴감에 빠지는 거 시간문제야 |
Và chuyện cô ấy rơi vào tuyệt vọng
chỉ là vấn đề thời gian thôi. |
|
그럼 스스로 관둘 때까지 기다리란 소리야? |
Vậy phải ngồi đợi đến khi cô ấy tự
bỏ việc sao? |
|
[인호] 음… |
|
|
정
앞당기고 싶으면 푸시해 보든가 |
Nếu muốn đẩy nhanh tiến độ thì em
có thể đẩy mà. |
|
푸시? 뭘
어떻게? |
Đẩy sao? Bằng cách nào? |
|
니
자리에서 할 수 있는 걸 해 |
Làm những gì em có thể làm ở vị
trí của mình, |
|
지도 교수로서 |
với tư cách giáo sư cố vấn. |
|
[어이없는 웃음] |
|
|
- 내가 별짓을 다 한다, 진짜 - [휴대전화 진동음] |
Không thể tin là em lại làm chuyện
này. |
|
[한숨] |
|
|
과장님 호출이야 |
Trưởng khoa gọi. |
|
- 가 볼게 -
[승희] 응 |
Anh đi đây. |
|
[한숨] |
|
|
회식이요? |
Ăn liên hoan ạ? |
|
[태식] 새로 오신 로이 교수도 있고 |
Ăn liên hoan ạ? Bác sĩ Roy Kim mới
đến và cũng có các bác sĩ nội trú mới. |
|
레지던트들도 새로 왔으니까 단합 차원에서 |
Bác sĩ Roy Kim mới đến và cũng có
các bác sĩ nội trú mới. Làm vậy cho đoàn kết. |
|
[태식이 꼴꼴꼴 혀를 튕긴다] |
|
|
오늘은 적당히 그 가게에 있는 술만 다 마시자고 |
Hôm nay hãy uống hết rượu trong
quán đi. |
|
두
사람, 괜찮지? |
Hai người đi được không? |
|
저는 괜찮습니다 |
Tôi đi được ạ. |
|
- [태식] 응 - [익살스러운 효과음] |
Tốt. |
|
- 아, 저는… - [꼴깍 삼키는 소리] |
Tôi… |
|
- [익살스러운 음악] -
[어색한 웃음] |
|
|
[로이] 교수님, 괜찮으세요? |
Giáo sư, anh có sao không? |
|
[인호] 예? |
Gì cơ? |
|
[로이] 안색이 많이 안 좋으신데 |
Sắc mặt anh không được tốt. |
|
[인호가 웃으며] 아, 예 |
Vậy ạ. |
|
[휴대전화 조작음] |
|
|
[통화 연결음] |
|
|
왜
이렇게 안 받아 |
Sao không nghe máy chứ? |
|
[로이] 1층에 다
모여 있다던데요? |
Mọi người đang ở dưới tầng một. |
|
[익살스러운 효과음] |
|
|
[한숨] |
|
|
- [의사1] 교수님, 여기요, 여기 - [의사2] 교수님, 여기입니다 |
- Ở đây. - Chào anh. |
|
- [의사1] 빨리요, 빨리빨리 - [의사2의 웃음] |
Nhanh lên nào. |
|
[태식] 자, 술은 체력이야 술은 체력 |
- Thôi nào. - Uống rượu cần có thể
lực. |
|
[사람들의 대화 소리] |
|
|
[소라, 의사3] 천 개? |
- Một nghìn cái? - Tôi tập hai
nghìn cái sau hôm uống rượu. |
|
[태식] 술 마신 다음 날은 한 2천 개는 더 하고 |
- Một nghìn cái? - Tôi tập hai
nghìn cái sau hôm uống rượu. |
|
[의사3] 교수님 빨리 오세요, 빨리 |
- Thử đi. - Giáo sư Seo! Giáo sư
tới mau đi ạ. |
|
- 빨리빨리, 빨리빨리 - [웃음] |
Giáo sư tới mau đi ạ. |
|
[태식] 자, 어서 오게 |
Mau tới đây đi. |
|
자, 피
같은 시간이 지나가고 있습니다 |
Ta đang lãng phí thời gian quý báu
đó. |
|
빨리 가서 혼을 실어서 한잔합시다 자, 출발! |
Ta đang lãng phí thời gian quý báu
đó. Mau đến đó nhậu tới bến nào. Đi thôi! |
|
[사람들이 화기애애하다] |
- Đi nào. - Đi! |
|
정신 차려 |
Tỉnh táo lên. |
|
- [잔잔한 음악이 흐른다] - [애심] 장소를 |
Tôi đã định đặt chỗ ở nhà hàng Ý
mà tôi hay tới ăn, |
|
제가 잘 가는 이탈리안 레스토랑으로 할까 하다가 |
Tôi đã định đặt chỗ ở nhà hàng Ý
mà tôi hay tới ăn, |
|
사부인 입맛에 안 맞으실까 봐 한식집으로 정했습니다 |
nhưng sợ không hợp khẩu vị của bà
nên đã chọn nhà hàng Hàn Quốc. |
|
저도 파스타 먹을 줄 알아요 |
Tôi cũng biết ăn mì Ý. |
|
[덕례] 허구한 날
먹는 밥이야 뭐 |
Mấy món hay ăn suốt ngày thì tự
tay tôi nấu còn ngon hơn. |
|
내
손으로 해 먹는 게 더 낫지 |
Mấy món hay ăn suốt ngày thì tự
tay tôi nấu còn ngon hơn. |
|
제가 미처 몰랐네요 다음엔 거기로 모실게요 |
Tôi không biết là bà thích. Lần
sau tôi sẽ đưa bà tới đó. |
|
그러시든지요 |
Nếu muốn thì bà cứ làm vậy. |
|
그렇게 차려입으시니 귀부인 같으세요 |
Bà ăn mặc đẹp như vậy trông chẳng
khác gì quý phu nhân. |
|
제가 원래 인물은 좋았어요 |
Tôi vốn có ngoại hình đẹp mà. |
|
[덕례] 보톡스 같은 걸 맞고 그러지 않아서 주름은 좀 있지만 |
Tôi không tiêm botox nên có nếp
nhăn, |
|
그게 또 자연스러운 멋이라는 것도 있으니까요 |
nhưng đó cũng là vẻ đẹp tự nhiên. |
|
[애심의 헛기침] |
|
|
[웃으며] 에미 수술 앞두고 |
Tôi đã mắc lỗi lớn với bà ngay
trước ca phẫu thuật của con dâu. |
|
제가 사부인께 큰 잘못을 했습니다 |
Tôi đã mắc lỗi lớn với bà ngay
trước ca phẫu thuật của con dâu. |
|
[애심] 정민 에미도 그렇고 사부인께도 |
Tôi đã khiến con dâu và bà thông
gia |
|
제가 얼마나 큰 상처를 드렸는지 모르겠어요 |
tổn thương không biết bao nhiêu. |
|
그때 |
Tôi đã nghĩ rằng… |
|
서
서방이나 사부인께 느낀 섭섭함은 |
mình sẽ không bao giờ quên nỗi
thất vọng |
|
평생 못 잊겠다 생각했는데 |
mà tôi nhận được từ con rể và bà. |
|
[덕례] 그래도 사부인께서 이리 말씀해 주시니 |
Nhưng nghe những lời này của bà |
|
한결 마음이 누그러지네요 |
Nhưng nghe những lời này của bà
giúp tôi thấy thoải mái hơn. |
|
[애심] 아, 저기, 근데, 음… |
À, nhưng mà… |
|
에미가 다시 병원 일 시작한 건 알고 계시죠? |
Bà biết là con dâu bắt đầu đi làm
lại ở bệnh viện chứ? |
|
[덕례] 흥, 본론은 이거구먼? |
Thì ra là vì chuyện này. |
|
[정민] 아, 우리 외과의 자랑 |
Niềm tự hào của Khoa Ngoại, |
|
소맥리에 전문가의 소맥 제조 시범이 있겠습니다! |
chuyên gia soju sẽ chỉ cho chúng
ta cách pha chế rượu! |
|
- [사람들의 환호성] -
박수! |
- Vỗ tay! - Hay quá! |
|
[휘파람 소리] |
|
|
[흥미진진한 음악] |
|
|
[의사1] 빨리 와, 빨리 와 빨리 와 |
Nhanh lại đây nào. |
|
[사람들의 탄성] |
|
|
[경쾌한 효과음] |
Bác sĩ So Ra đã tiến bộ rất ấn
tượng. |
|
[태식] 소라 선생 아주 눈부시게 성장했어 |
Bác sĩ So Ra đã tiến bộ rất ấn
tượng. |
|
[태식의 웃음] |
|
|
- [의사2] 아유, 시원해 - [태식] 어, 순수한 알코올 |
- Sảng khoái quá. - Nhìn rượu
nguyên chất kìa. |
|
[사람들의 웃음] |
|
|
- [뻥] - [사람들의 감탄] |
|
|
인간문화재급이야 |
Quả là báu vật quốc gia. |
|
[사람들의 탄성] |
|
|
[정숙] 아주 그냥 술꾼이네 술꾼이야 |
Đúng là sâu rượu. |
|
[사람들의 감탄] |
|
|
[태식의 헛기침] |
|
|
[태식] 제가 건배 제의 한번 하겠습니다 |
Cho phép tôi nâng ly chúc mừng. |
|
아, '소맥으로' 하면 여러분들이 '죽여 버릴 거야' 해 주세요 |
Cho phép tôi nâng ly chúc mừng.
Tôi nói "bia pha rượu" thì đáp "không gục cũng quắc"! |
|
[사람들의 웃음] |
|
|
어, 할리우드에서 오신 로이 교수와 |
Mừng Giáo sư Kim đến từ Hollywood
và các bác sĩ nội trú mới. |
|
새로 오신 레지던트들이여 |
Mừng Giáo sư Kim đến từ Hollywood
và các bác sĩ nội trú mới. |
|
소맥으로 |
Bia pha rượu! |
|
[함께] 죽여 버릴 거야! |
- Không gục cũng quắc! - Không gục
cũng quắc! |
|
[사람들의 신난 탄성] |
|
|
[정숙의 개운한 탄성] |
|
|
[로이] 진짜 잘
드시네요? |
Cô uống giỏi thế. |
|
[민망한 웃음] |
|
|
[정숙] 사실은요 제가 한 술 했었는데 |
Thực ra, tôi từng uống dữ lắm, |
|
그동안 절주했었거든요 |
nhưng thời gian qua đã kiềm chế
lại. |
|
아, 오랜만에 일하고 이렇게 한잔 마시니까 |
Lâu rồi mới được uống rượu sau khi
làm việc, |
|
술이 이렇게 달고 맛있네요 [웃음] |
nên tôi thấy rượu ngọt và ngon hơn
nhiều. Nhưng không được uống nhiều đâu. |
|
[로이] 그래도 많이는 안 되는 거 아시죠? |
Nhưng không được uống nhiều đâu. |
|
[정숙] 그럼요 |
Đương nhiên rồi. |
|
와, 근데 피곤한 데다가 한잔했더니 |
Nhưng đang mệt mà uống một ly vào,
cảm giác men rượu xộc lên ngay. |
|
술이 그냥 확 올라오네요 [탄성] |
Nhưng đang mệt mà uống một ly vào,
cảm giác men rượu xộc lên ngay. |
|
큰일 났다 |
Thôi tiêu rồi. |
|
하긴 뭐, 이러라고 한잔하는 거죠 |
Cũng phải, uống rượu là để say mà. |
|
[정숙의 웃음] |
Cũng phải, uống rượu là để say mà. |
|
[쨍 부딪는 소리] |
|
|
[정숙의 시원한 숨소리] |
|
|
- [잔잔한 음악이 흐른다] - [애심] 마음 같아서는 |
Tôi cũng nghĩ rằng: |
|
'아유, 그래 이제 애들도 웬만큼 컸으니' |
"Phải, giờ mấy đứa nhỏ cũng
lớn rồi. |
|
'정 그렇게 일이 하고 싶거든' |
Nếu muốn đi làm như vậy |
|
'조그만 병원에서 월급 받으며 편하게 일하면 좋겠구나' 했는데 |
thì có thể làm việc nhẹ nhàng rồi
nhận lương đều đều ở bệnh viện nhỏ." |
|
아니, 레지던트가 웬 말입니까? |
Nhưng sao lại là bác sĩ nội trú? |
|
그냥 몸도 약하디약한 애가 |
Con bé sức khỏe vẫn còn yếu, |
|
3년간 그
힘든 수련을 어떻게 견딜지 |
sao có thể chịu đựng được quá
trình khổ cực đó trong ba năm? |
|
아, 제가 걱정이 돼서 밤에 잠이 오질 않아요 |
Chuyện này làm tôi lo lắng đến ăn
không ngon ngủ không yên. |
|
입맛도 없고 |
Chuyện này làm tôi lo lắng đến ăn
không ngon ngủ không yên. |
|
[애심의 한숨] |
|
|
- 사부인 - [애심] 네 |
- Bà thông gia. - Vâng. |
|
좀… |
Bà hãy |
|
진실되게 살아 보세요 |
cố gắng sống thành thật đi. |
|
네? |
- Gì cơ? - Bà chẳng thành thật
chút nào cả. |
|
참
솔직하지 못하시네요 |
- Gì cơ? - Bà chẳng thành thật
chút nào cả. |
|
속내는 우리 딸 걱정되는 게 아니지 않습니까? |
Trong lòng bà đâu có lo cho con
gái tôi. |
|
[덕례] 서 서방하고 같은 병원에 근무하게 되니 |
Con bé làm cùng bệnh viện với con
rể |
|
서
서방한테 무슨 피해라도 갈까 |
nên bà lo rằng nó sẽ gây rắc rối
cho con rể. |
|
그럴싸한 말로 위장하시는 거 아니에요? |
Không phải bà dùng mấy lời đó để
che giấu sự thật này sao? |
|
[한숨] |
|
|
네, 잘
아시네요 |
Vâng, bà biết rõ thật đấy. |
|
[애심] 우리 아들은 |
Con trai tôi sẽ không chỉ là giáo
sư tại một bệnh viện đại học. |
|
대학 병원 교수로 끝날 인물이 아닙니다 |
Con trai tôi sẽ không chỉ là giáo
sư tại một bệnh viện đại học. |
|
얼마 전에 우리 서 교수가 쓴 논문이 그… |
Bài luận văn nó viết gần đây đã
được… |
|
- 어디야? 유명한 데 -
[익살스러운 음악] |
Ở đâu nhỉ? Cái chỗ nổi tiếng đó. |
|
'네이처'지요 |
Nature. |
|
네, '네이처'지에… |
Vâng, Nature… |
|
[애심] 최고 논문으로 뽑혀서 표지에도 실렸잖습니까? |
Nó được chọn là luận văn hay nhất
và được đăng lên trang bìa. |
|
우리 서 교수는요 |
Giáo sư Seo nhà tôi |
|
병원장은 물론이고 |
dư sức thành giám đốc bệnh viện và
vươn lên vị trí cao hơn nữa. |
|
더
높은 곳까지 갈 수 있는 실력이 되는 애예요 |
dư sức thành giám đốc bệnh viện và
vươn lên vị trí cao hơn nữa. |
|
그런데 안사람이 돼서는 |
Con bé là vợ nó, |
|
그런 비단 꽃길에 자갈을 깔아서야 되겠습니까? |
sao lại rải sỏi trên con đường
trải sẵn hoa như thế? |
|
- 사부인 - [애심] 네 |
- Bà thông gia. - Vâng. |
|
원래 |
Thực ra, |
|
공부는 우리 딸이 더 잘했습니다 |
con gái tôi vốn học giỏi hơn con
trai bà. |
|
[덕례] 그 댁
아드님께서 부부간의 협조만 잘해 줬더라면 |
Nếu con trai bà hợp tác hơn trong
hôn nhân, |
|
'네이처'지에 최고 논문을 쓴 사람은 |
thì bài luận văn hay nhất trên Nature |
|
그
댁
아드님이 아니라 우리 딸이 됐을 거예요 |
sẽ không phải là của con trai bà
mà là của con gái tôi đó. |
|
- [한숨] - 그러니까 |
Vì vậy, |
|
이번엔 아무 말 마시고 방해도 마시고 |
lần này bà đừng nói gì, đừng có
cản trở nó |
|
가만히 계세요, 가만히 |
và đừng làm gì cả. Đừng làm gì. |
|
[소라] 이모님 |
- Cô gì ơi, cho tôi bốn chai bia.
- Vâng. |
|
- 여기 맥주 네 병만 주세요 - [종업원1] 네 |
- Cô gì ơi, cho tôi bốn chai bia.
- Vâng. |
|
교수님, 제가 한 잔 드리겠습니다 |
Giáo sư, em mời giáo sư một ly. |
|
아, 괜찮아, 지금 딱 좋아 |
Không sao. Tôi đủ rồi. |
|
[소라] 지금까지 교수님 취하신 모습 |
Em chưa từng thấy giáo sư say bao
giờ cả. |
|
한
번도 못 뵀던 거 같아요 |
Em chưa từng thấy giáo sư say bao
giờ cả. |
|
뭐, 취하지 않을 정도로만 마시는 게 내 신조라서 |
Nguyên tắc của tôi là uống vừa đủ
vui thôi. |
|
[사람들의 탄성] |
|
|
[태식] 내 신조는 그 가게에 있는 술 다 마시는 건데 |
Nguyên tắc của tôi là uống sạch
rượu trong quán. |
|
내가 아주 부끄럽구먼 |
Thật xấu hổ quá. |
|
[태식의 웃음] |
|
|
[의사] 세상 남편들이 교수님 반만 돼도 |
Nếu mọi ông chồng đều tốt bằng một
nửa giáo sư |
|
우리나라 이혼율 반으로 뚝 떨어질 텐데 |
thì tỷ lệ ly hôn ở nước ta sẽ giảm
hẳn một nửa. |
|
그런 의미에서 교수님은 진짜 노벨 평화상 받으셔야 된다니까요 |
Về mặt đó, giáo sư xứng đáng nhận
giải Nobel Hòa bình. |
|
[인호가 웃으며] 됐어 |
Về mặt đó, giáo sư xứng đáng nhận
giải Nobel Hòa bình. Thôi đi. |
|
무슨 노벨 평화상은 노벨 평화상… |
Thôi đi. Nobel Hòa bình gì chứ. |
|
[태식] 맞아, 서 교수 와이프 아플 때 간도 떼 줬잖아 |
Đúng rồi, khi vợ anh bị ốm, anh đã
hiến gan cho vợ mà. |
|
아니, 떼
주려고 했잖아, 안 그래? |
À không, đã định hiến gan. Đúng
không? |
|
[흥미로운 음악] |
|
|
그야 뭐, 어쩔 수 없는 상황이니까 |
Việc đó thì… Là bất đắc dĩ thôi. |
|
[의사] 부럽다 사모님은 진짜 좋으시겠어요 |
Ghen tị quá đi. Chắc vợ giáo sư
hạnh phúc lắm. |
|
[정숙의 웃음] |
|
|
[정숙이 요란하게 웃는다] |
|
|
[유쾌한 음악] |
|
|
[정숙] 아유, 배야 |
Đau bụng quá. |
|
[정숙이 깔깔 웃는다] |
|
|
[태식] 어느 부분이 웃긴 걸까? |
- Có gì buồn cười à? - Vỡ cả bụng. |
|
[정숙] 아, 배야 |
- Có gì buồn cười à? - Vỡ cả bụng. |
|
[태식] 캐릭터 참
독특하네 |
Cô ấy độc lạ thật. |
|
[정숙의 헛기침] |
|
|
[정숙] 죄송합니다 |
Tôi xin lỗi. |
|
제가 오랜만에 술을 마셔 가지고 |
Lâu rồi tôi mới uống rượu |
|
기분이 주체가 안 돼서 |
nên không kiềm chế được cảm xúc. |
|
죄송합니다 |
Xin lỗi mọi người. |
|
아줌마! 여기 맥주 두 병 더 주세요 |
Cô gì ơi! Cho thêm hai chai bia
đi. |
|
- [정숙이 큭
웃는다] -
[종업원2] 네 |
Vâng. |
|
[소라] 교수님 저기 맥주 많은데요 |
Giáo sư ơi, đằng kia còn nhiều bia
mà. |
|
[숨 들이켜는 소리] |
|
|
갑자기 취하고 싶어서 그런다 |
Tự nhiên muốn uống say quá. |
|
[풉 웃는다] |
|
|
[사람들의 웃음] |
|
|
어, 정민아, 잠깐 얘기 좀 하자 |
Jung Min này, ta nói chuyện chút
đi. |
|
니
엄마 빨리 집에 보내 |
Đưa mẹ con về nhà mau đi. |
|
[정민] 아, 왜, 왜 왜
그러시는데요? |
Tại sao ạ? |
|
몰라서 물어? |
Con còn hỏi à? |
|
- [익살스러운 음악] -
지금 술이 꽐라가 돼 가지고! |
Say bét nhè ra thế kia rồi còn gì! |
|
[인호] 새로 온
교수하고 시시덕거리질 않나 |
Lại còn ngồi đó tán tỉnh tên giáo
sư mới! |
|
사람들 얘기하는데, 뭐 |
Rồi đột nhiên bật cười như bị điên |
|
난데없이 미친 사람마냥 웃어 제껴 가지고 |
Rồi đột nhiên bật cười như bị điên |
|
분위기 싸하게 만들질 않나 |
làm bầu không khí lạnh ngắt! |
|
너는 그 꼴을 보고도 |
Con nhìn thấy hết mà còn hỏi tại
sao được à? |
|
왜
그러시냐는 말이 나와, 인마! |
Con nhìn thấy hết mà còn hỏi tại
sao được à? |
|
니
엄마 LT
수술 받은 사람이야 |
Mẹ con vừa được cấy ghép gan. |
|
[인호] 레지던트 하는 것만도 벅찰 텐데 |
Làm bác sĩ nội trú thôi cũng đủ
mệt rồi. |
|
술까지 마셔서 간 또 망가지면 어떡하려 그래 |
Sẽ ra sao nếu uống rượu như thế
rồi hỏng cả gan? |
|
[정민] 아, 전 이런 분위기 오랜만이라 |
Mẹ có vẻ rất thích thú |
|
엄마가 너무 좋아하시는 거 같아서… |
vì lâu rồi không có những buổi thế
này. |
|
좀
취한 거 같으니까 실수 안 하게 니가 눈치껏 챙겨 |
Mẹ con có vẻ say rồi. Để ý đến mẹ,
đừng để mẹ gây chuyện. |
|
예 |
Vâng ạ. |
|
[정민] 먼저… |
Vậy con vào trước đây. |
|
[후 내뱉는 소리] |
|
|
[북적거리는 소리] |
|
|
[정숙의 놀란 숨소리] |
|
|
- [정숙] 안녕, 정민아 - [정민의 어색한 웃음] |
Jung Min. |
|
[인호] 한잔할까? |
Làm một ly đi nhỉ? |
|
물
좀
드세요 |
Uống chút nước đi ạ. |
|
고마워용 |
Cảm ơn nha. |
|
[정민] 물 많이 드시고 |
Uống nhiều nước vào |
|
[작게] 정신 차리세요 |
và tỉnh táo lại đi ạ. |
|
[정숙] 정신 차리라고? 나
멀쩡해 |
Tỉnh táo lại sao? Mẹ ổn mà. |
|
[정민] 아니, 취하셨잖아요 |
Mẹ say quá rồi. |
|
[정숙] 안 취했어 |
Chưa say mà. |
|
[정민] 아, 술 좀
그만 드세요 |
Đừng uống nữa. |
|
- [소라] 야, 서정민 - [정민] 예 |
Này, Seo Jung Min. Vâng. |
|
[소라] 불판 비었잖아 |
Vỉ trống trơn kìa. |
|
[흥미로운 음악] |
|
|
고기 구워야지 뭐 해? |
Nướng thịt đi chứ còn ngồi đó? |
|
[정민] 예 |
Vâng. |
|
[정숙] 아니, 선생님 |
Bác sĩ Jeon. |
|
아니, 고기를 드시고 싶으면 직접 구워 드시지 |
Nếu cô muốn ăn thịt thì tự nướng
lấy mà ăn đi chứ. |
|
- 왜 우리 아… - [정민] 저, 저, 저, 저, 저기요! |
Nếu cô muốn ăn thịt thì tự nướng
lấy mà ăn đi chứ. - Sao lại bảo con… - Đây rồi! Tôi tới đây! |
|
저기요, 예, 예
제가 구울게요, 네 |
- Sao lại bảo con… - Đây rồi! Tôi
tới đây! Để tôi nướng cho. Không sao đâu. |
|
괜찮습니다,
아, 제가 구울게요 괜찮아요, 예 |
Để tôi nướng cho. Không sao đâu.
Để tôi nướng. Không sao đâu ạ. Tôi nướng giỏi lắm. |
|
제가 잘 구워요, 예 |
Không sao đâu ạ. Tôi nướng giỏi
lắm. |
|
이, 이모님! |
Cô chủ ơi! |
|
저, 삼겹살 4인분 추가요 |
Cho tôi thêm bốn phần thịt ba chỉ. |
|
[종업원] 네 |
|
|
[코웃음] |
|
|
[태식] 근데 차
선생은 일 안 하는 동안 전업주부셨나요? |
Bác sĩ Cha đã là nội trợ trong
thời gian không đi làm à? |
|
아, 네 |
Vâng ạ. |
|
[태식] 집에 여유가 있으시네 [웃음] |
Có vẻ nhà cô khá giả đấy. |
|
남편분은 어떤 일을 하시고? |
Chồng cô làm nghề gì vậy? |
|
[흥미진진한 음악] |
Chồng cô làm nghề gì vậy? |
|
남, 남편이요? |
Chồng tôi sao? |
|
남편 |
Chồng cô. |
|
죽었어요 |
Chết rồi ạ. |
|
[강렬한 효과음] |
Chết rồi ạ. |
|
[경쾌한 음악] |
|
|
[인호가 쿨럭거린다] |
|
|
- 아, 뜨거워 - [정숙] 어, 정민아! |
- Ôi! - Jung Min ơi! |
|
[정숙] 남편이요? 죽었어요 |
Chồng tôi sao? Chết rồi ạ. |
|
아주 그냥 한참 됐어요 [웃음] |
Anh ấy chết lâu rồi. |
|
[인호] 정신이 나갔구먼 |
Cô ấy mất trí thật rồi. |
|
[애원하며] 여보 |
Mình ơi. |
|
[인호] 뻔뻔하게 남편 죽었다고 거짓말 칠 땐 언제고 |
Em nói dối trơ trẽn rằng chồng em
đã chết, |
|
이럴 때만 뭐, 아쉬운 척이야? |
vậy mà vẫn muốn nhờ vả anh sao? |
|
[은서] 요즘 스크린 골프장이 불륜의 온상이라던데 |
Nghe nói dạo này sân golf trong
nhà là nơi lý tưởng để ngoại tình. |
|
[정숙] 근데 당신, 팔찌 샀어? |
Anh đã mua vòng tay à? |
|
[승희] 내가 과거를 문제 삼지 않는다고 해서 |
Tôi không làm to chuyện quá khứ |
|
우리가 친구가 될 순 없잖니? |
không có nghĩa chúng ta có thể làm
bạn. |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét