흑기사 3
Kỵ Sĩ Áo Đen 3
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
|
|
|
이쪽으로 오시죠 |
Mời qua bên này. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
게스트 하우스치고는 좀 이상한데? |
Chỗ này chẳng giống nhà khách chút
nào. |
|
또
사고 친 거 아니야? |
Không phải dì lại gây chuyện chứ? |
|
그럴 리가 없는데 |
Đâu có. |
|
- 이쪽으로 - 네 |
- Mời qua bên này. - Vâng. |
|
[숙희가 감탄하는 소리] |
|
|
앉으시죠 |
Mời ngồi. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
안녕하세요 |
Xin chào. |
|
오늘부터 우리 |
Từ hôm nay chúng ta |
|
같이 사는 겁니까? |
sẽ sống cùng nhau sao? |
|
아니, 어떻게 여기 당신... |
Sao anh lại ở đây? |
|
내가 할 소리 같은데? |
Tôi phải hỏi câu đó mới đúng chứ? |
|
저희 대표님이십니다 |
Đây là Tổng giám đốc bên tôi. |
|
처음 뵙겠습니다 문수호라고 합니다 |
Rất hân hạnh. Tôi là Moon Soo Ho. |
|
(숙희) 안녕하세요 |
Chào cậu. |
|
대표님이 이렇게 젊으신 줄은 몰랐는데 |
Không ngờ Tổng giám đốc vẫn còn
trẻ thế này đấy. |
|
아, 낡은 한옥을 사 주셔서 감사해요 |
Cảm ơn cậu đã mua lại căn nhà cổ
cũ kỹ của tôi. |
|
저희가 감사하죠 |
Là chúng tôi nên cảm ơn. |
|
거처 구하실 때까지 편하게 지내시면 됩니다 |
Hai người cứ an tâm ở đây tới khi
tìm được nhà mới. |
|
쓰실 방하고 주방을 한번 보시겠습니까? |
Để tôi đưa cô đi xem phòng ở và
bếp nhé? |
|
(숙희) 네, 네 |
Vâng. |
|
이쪽으로 |
Mời đi lối này. |
|
- 우리 만난 적 있죠? - 아, 어떻게 된 거예요? |
- Ta từng gặp nhau rồi đúng không?
- Chuyện này là sao chứ? |
|
내가 사업하는 사람이라고 말했잖아요 |
Tôi đã nói mình là doanh nhân rồi. |
|
내
방에서 자고 일어난 날 아침에 |
Vào buổi sáng sau hôm ta qua đêm
cùng nhau ấy. |
|
누가 들으면 오해하겠어요 |
Người khác nghe sẽ hiểu lầm đó. |
|
아, 우리 둘만의 비밀 |
Là bí mật của hai chúng ta. |
|
한국에도 일이 있어서 들어왔어요 |
Tôi cũng có chút việc ở Hàn Quốc
nên đã quay về. |
|
전
집
구해지는 대로 빨리 나갈게요 |
Chúng tôi sẽ dọn ra ngay khi tìm
được nhà. |
|
안
그래도 되는데 |
Cô không cần làm vậy đâu. |
|
저기, 그
이름 본명이에요? |
Mà đó là tên thật của anh sao? |
|
네, 왜요? |
Đúng vậy. Sao thế? |
|
아니에요 |
Không có gì. |
|
첫사랑 이름하고 똑같아서 놀란 표정인데? |
Cô ngạc nhiên cứ như tôi trùng tên
với tình đầu ấy. |
|
이모, 이모 어딨어? |
Dì ơi! Dì đang ở đâu thế? |
|
왜
안
나왔어요? |
Sao cô không đến? |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
기다렸는데...
안
나올 줄 알았지만 |
Dù biết là cô sẽ không đến nhưng
tôi vẫn chờ. |
|
안
나올 줄 알았으면서 왜 기다렸어요? |
Biết là tôi sẽ không đến sao anh
còn chờ? |
|
왜
그랬을 거 같아요? |
Cô nghĩ là tại sao? |
|
내일 아침까지 숙제 |
Đây là bài tập đến mai của cô. |
|
숙제 검사할 겁니다 |
Sáng mai tôi sẽ kiểm tra. |
|
가서 쉬어요 |
Cô mau về nghỉ đi. |
|
{숙희) 해라야, 이리 와
봐 |
Hae Ra! Mau tới xem này. |
|
어, 가 |
Cháu tới ngay. |
|
해라야, 빨리 와 봐 |
Hae Ra, mau ra đây đi. |
|
여기가 네 방이야 |
Đây là phòng cháu đấy. |
|
내
방도 이만해 끝내주지 않니? |
Phòng dì cũng to thế này. Cháu
thấy tuyệt chứ? |
|
도대체 외국에서 어떤 사람들이 오길래 |
Không biết ở đây đón khách gì từ
nước ngoài |
|
손님 방을 이렇게 잘 꾸며놓는 거니? |
mà lại trang trí phòng đẹp thế này
nhỉ? |
|
이모, 우리 나가자 딴 데서 지내, 어? |
Dì, chúng ta đi kiếm chỗ khác
thôi. |
|
나가긴 어딜? |
Đi là đi đâu chứ? |
|
이리 와 봐 |
Mau qua đây xem đi. Phòng tắm
tuyệt lắm. |
|
화장실도... |
Mau qua đây xem đi. Phòng tắm
tuyệt lắm. |
|
[해라는 끌려가면서 저항하고 숙희는 웃는 소리] |
|
|
여기, 정원도 끝내줘 |
Vườn cũng đẹp lắm. |
|
여기! 다이닝, 다이닝 룸 |
Đây là phòng ăn này. |
|
있을 거 다 있어! |
Có đủ mọi thứ luôn. |
|
- (숙희) 그릇들도 다
새거에...
- (해랑) 아니야, 안
돼, 하지마 |
- Bát đĩa cũng mới tinh. - Dì đừng
như vậy mà. |
|
- 엄머머, 명품에... - 만지지 마, 만지지 마 |
- Toàn là đồ hiệu thôi. - Dì đừng
động vào chúng. |
|
우리가 오면 부끄러워서 못 꺼내겠다 |
Nếu lôi đồ của chúng ta ra chắc
xấu hổ chết mất. |
|
이런 것 좀 쓸데없이 만지고 그러지 좀 마, 제발 좀 |
Dì làm ơn đừng động vào mấy thứ
này. |
|
너
저
사람이랑 어떻게 알아? |
Sao cháu lại quen cậu ta vậy? |
|
슬로베니아에서 봤어 일 때문에 만난 거야 |
Cháu từng gặp anh ấy vì công việc
ở Slovenia. |
|
어머머, 인연이다! |
Đó là duyên phận đấy. |
|
우리 집 구할 때까지 딴 데서 지내자, 빨리 가자 |
Ta sẽ sống ở chỗ khác tới khi tìm
được nhà. Đi thôi. |
|
이
좋은 델 놔두고 왜? |
Sao lại đi khỏi nơi tốt thế này
hả? |
|
나
여기서 지내면 불편하다니까 |
Ở đây cháu thấy bất tiện lắm. |
|
왜? 슬로베니아에서 뭔 일 있었어? |
Sao thế? Có chuyện gì ở Slovenia
à? |
|
아니, 아무 일도 없었는데 그냥 내가 불편해, 어? 가자 |
Không ạ. Chỉ là tự nhiên cháu thấy
bất tiện thôi. Đi nào. |
|
그냥 불편한 이유가 뭡니까? |
Sao tự nhiên cô lại thấy bất tiện
vậy? |
|
[경쾌한 음악] |
|
|
아, 그러게 말이에요 |
Thì vậy mới nói. |
|
방도, 화장실도 다 따로 쓰고 |
Phòng ở với phòng tắm của cậu đều
riêng biệt |
|
멀리 떨어져 있는데 |
và cách xa chúng tôi mà. |
|
나
회사에 볼일 좀 많아서 갔다 올게 |
Cháu còn chút việc nên phải quay
về công ty đây. |
|
야! |
Này! |
|
회사 간다고 나가서 또 찜질방 같은 데 갈 건가? |
Cô nói sẽ quay về công ty nhưng
thực ra định đến phòng tắm hơi đúng không? |
|
왜
따라와요? |
Anh đi theo tôi làm gì? |
|
보안 장치 문 열어주러 나왔어요 |
Tôi ra mở cửa cho cô thôi. |
|
- 자존심 때문인가? -
뭐가요? |
- Là vì sĩ diện ư? - Ý anh là sao? |
|
집
구하기 전까지 여기서 지내는 게 |
Sao cô không muốn ở đây |
|
뭐가 그렇게 싫어요? |
tới khi tìm được nhà? |
|
어, 이거 자존심이면 |
Nếu vì sĩ diện |
|
내가 신경 쓰인다는 뜻인데 |
tức là cô đang để tâm đến tôi. |
|
- 이보세요 - 좀 설레네 |
- Này anh. - Cô làm tôi bồi hồi
đấy. |
|
문
열어주세요,
빨리 |
Mau mở cửa cho tôi đi. |
|
- 데려다줄게요 - 됐어요 |
- Để tôi đưa cô đi. - Không cần. |
|
내일 같이 점심 먹읍시다 회사 앞으로 갈게요 |
Ngày mai cùng ăn trưa đi. Tôi sẽ
tới công ty cô. |
|
할
얘기도 있고 |
Tôi có chuyện cần nói. |
|
지금 하세요, 그 할 얘기 |
Vậy giờ anh nói luôn đi. |
|
내일 봐요 |
Mai gặp nhé. |
|
아니, 문
열어주고 가야죠? |
Mở cửa cho tôi rồi hãy đi chứ? |
|
안녕 |
Tạm biệt. |
|
씨, 진짜! |
Thật là! |
|
누구... |
Ai thế? - Chào chú. - Cô là nhân
viên công ty du lịch à? |
|
- 안녕하세요 - 여행사 아가씨구나 |
- Chào chú. - Cô là nhân viên công
ty du lịch à? |
|
이거 저... 오늘내일 공사 때문에 붙인 출입금지인데 |
Hôm nay và ngày mai đều sửa chữa
nên cấm ra vào. |
|
일주일 전부터 붙여 놨는데 못 보셨어요? |
Dán thông báo từ tuần trước mà cô
không thấy sao? |
|
못
봤는데... |
Đúng rồi. |
|
[다리미 스팀 소리] |
|
|
[신비로운 느낌의 음악] |
|
|
저, 이번엔 혼자 왔어요 |
Hôm nay tôi tới một mình. |
|
새벽까지만 좀 있다 가도 될까요? |
Có thể cho tôi ở lại đây tới sáng
sớm không? |
|
술이나 한잔합시다 |
Vậy cùng uống chút rượu đi. |
|
좋죠 |
Được. |
|
이번에도 입어 보기만 하고 안 가져갈 건가? |
Lần này cô cũng chỉ mặc thử chứ
không mang đi sao? |
|
이건 가져갈게요 |
Tôi sẽ lấy cái này. |
|
저것들도 다 |
Cả mấy cái đó nữa. |
|
대체 왜 저한테 이렇게 옷을 만들어 주시는 거예요? |
Tại sao cô cứ may đồ cho tôi vậy? |
|
- 얘기했는데 - 이해가 안
돼서 |
- Tôi nói rồi mà. - Tôi không
hiểu. |
|
내가 당신한테 전생에 죄를 지었어요 |
Kiếp trước tôi đã đắc tội với cô. |
|
그걸 갚아야 나도 행복해질 수 있어요 |
Phải trả hết tội thì tôi mới hạnh
phúc được. |
|
전생에 나한테 뭔 짓을 했는데요? |
Kiếp trước cô đã làm gì tôi? |
|
인삼주나 마셔요 |
Uống rượu sâm của cô đi. |
|
와인 좋아하실 것처럼 생겨가지고서는 |
Nhìn cô giống kiểu người thích
rượu vang hơn. |
|
120년 된
더덕주도 있는데 마셔 봐요 |
Tôi còn có cả rượu deodeok ủ 120
năm. Cô uống thử đi. |
|
와인보다
100배
좋으니까 |
Ngon hơn rượu vang cả trăm lần. |
|
[깜짝 놀라며 감탄] |
|
|
맛있네요 |
Ngon thật đó. |
|
[불길한 느낌의 음악] |
|
|
(여자) 맛있게 드세요 |
Uống đi nào. |
|
자, 분이도 한 잔 쭉 마셔, 어? |
Boon Yi cũng uống một chén đi. |
|
전생에 뭐 내 남자를 뺏거나 그런 건 아니죠? |
Không phải kiếp trước cô cướp
người yêu của tôi chứ? |
|
내가 사랑하는 남자를 당신이 뺏었죠 |
Là cô cướp người tôi yêu mới đúng. |
|
와우, 전생엔 내가 위너였네 |
Hóa ra kiếp trước tôi là người
thắng cuộc sao? |
|
그
남자 멋있었어요? |
Anh ấy đẹp trai chứ? |
|
이
세상 최고 |
Đẹp trai nhất thế gian. |
|
[크게 웃는 소리] |
|
|
아, 그래서 내가 이번 생은 별 이건가 보다 |
Có lẽ vì vậy mà kiếp này tôi mới
thảm thế này. |
|
아쉽네 |
Thật đáng tiếc. |
|
이번엔 내가 뺏을게요 |
Lần này tôi sẽ cướp lấy anh ấy. |
|
그러세요 |
Cô cứ làm vậy đi. |
|
[잔 부딪히는 소리] |
|
|
그래도 쇳덩이를 멀리한 몸은 아니네 |
Cơ thể cậu không còn rắn như sắt
nữa. |
|
앞으로 바짝 세게 좀 하자 |
Phải tập mạnh hơn nữa mới được. |
|
체대 나온 놈이 체력을 길러야지 |
Học trường thể chất thì phải rèn
luyện thể lực. |
|
- 검사는 뭐냐, 검사가 - 아, 참! |
- Đòi làm công tố viên gì chứ? -
Thiệt tình! |
|
운
좋은 줄 알아 |
Biết cậu may lắm không hả? |
|
트레이너 하나가 유학 가서 마침 딱 한 자리 비었다 |
Một người vừa đi du học nên mới
trống một chỗ đấy. |
|
우리 클럽은 상위 1%만 다니는 거 알지? |
Ở đây toàn những người có địa vị. |
|
입이 무거워야 해 인맥 넓힐 생각도 하지 말고 |
Phải kín miệng đấy. Đừng nghĩ đến
chuyện tạo mối quan hệ. |
|
으아! |
Đừng nghĩ đến chuyện tạo mối quan
hệ. |
|
- 자꾸 생각나서 미치겠네 - 뭐가? |
- Cứ nghĩ thế này thì phát điên
mất. - Cái gì? |
|
그
슬픈 눈빛 |
Ánh mắt đượm buồn ấy. |
|
제가 요즘 옷이 좀 필요한 관계로 이 옷은 가져갈게요 |
Gần đây tôi có chút việc cần quần
áo mới nên tôi sẽ lấy chúng. |
|
대신에 월급날 성의 표시는 꼭 할게요 |
Khi nào nhận lương, tôi sẽ trả
tiền cho cô. |
|
돈은 됐어요 |
Không cần tiền đâu. |
|
나도 선행을 쌓아야 한다니까 |
Dù sao thì tôi cũng cần tích đức
mà. |
|
[메시지 도착 알림] |
|
|
나
합의해서 바로 나왔어 |
Anh đã hòa giải và được thả rồi. |
|
구치소까지도 안 갔으니 걱정 말고 |
Anh không bị giam nên em đừng lo. |
|
[메시지 도착 알림] |
|
|
여긴 피트니스 블랙 다음 주부터 출근한다 |
Đây là Black Fitness. Từ tuần sau
anh sẽ làm ở đây. |
|
미친놈 |
Đồ điên. |
|
뭐예요? |
Ai thế? |
|
절
찬
남잔데요 |
Người mới đá tôi. |
|
지금 저한테 문자로 좀 헛소리를 하네요 |
Giờ anh ta lại nhắn cho tôi rồi
nói vớ vẩn. |
|
남자가 있긴 있었네 |
Vậy là cô đã từng có bạn trai. |
|
가지실래요? |
Muốn lấy không? |
|
사진 있어요? |
Có ảnh anh ta không? |
|
[웃음] 있죠 |
Có chứ. |
|
사진, 사진이 또 중요하죠 |
Ảnh rất quan trọng mà. |
|
생긴 건 멀쩡해요 |
Nhan sắc cũng bình thường |
|
자상하고 웃기기도 하고 |
nhưng khá chu đáo và hài hước. |
|
마음에 좀 안 드세요? |
Cô không thích sao? |
|
이
두
개
말고 다른 건 없어요? |
Cô không có tấm ảnh nào khác ư? |
|
딴
건
다
제가 헤어질 때 지워 가지고 |
Lúc chia tay tôi đã xóa hết đi
rồi. |
|
[강한 바람 소리] |
|
|
[코믹한 느낌의 음악] |
|
|
지금 뭐 하시는 거예요? |
Cô đang làm gì thế? |
|
이
사람 지금 어딨어요? |
Bây giờ người này ở đâu? |
|
피트니스 블랙이라고 |
Cô biết Black Fitness, |
|
부자들만 다니는 스포츠 센터 있잖아요? |
nơi mấy người giàu hay tới tập gym
không? |
|
거기 다음 주부터 출근할 건가 봐요 |
Từ tuần sau anh ta sẽ làm ở đó. |
|
정말 내가 뺏어도 돼요? |
Tôi cướp anh ta đi cũng được hả? |
|
[웃음] 아니... |
Không… |
|
아니 정말로 그렇게 막... |
Có thật sự… |
|
마음만 먹으면 |
nếu cô muốn |
|
어떤 남자든 다 가질 수 있게 되고 막 그런 거예요? |
thì có thể cướp bất cứ người đàn
ông nào ư? |
|
뭐, 그동안 보고 듣고 배운 게 있으니까 |
Thời gian qua tôi đã thấy, đã nghe
và đã học rất nhiều điều. |
|
저
그럼 부탁이 좀 있는데요 |
Tôi muốn nhờ cô một việc. |
|
되도록이면 얘를 진짜 막 가슴 찢어지게 가지고 놀아주세요 |
Cô hãy chơi đùa cho tới khi trái
tim anh ta tan nát. |
|
막
밀당으로 혼을 쏙 빼주시고 |
Hãy làm sao để anh ta moi hết tâm
can cho cô. |
|
한
두
번
정도 가슴 치며 울게 해 주시고 |
Hãy làm anh ta khóc đến thắt ngực
lại vài lần. |
|
아, 근데 돈은 뺏지 마세요 |
Nhưng đừng lấy tiền nhé. |
|
- 아직 사랑하는구나
- 아니요, 절대 아니죠 |
- Cô vẫn còn yêu anh ta. - Không
đời nào. |
|
얘는 나한테 모멸감을 줬어요 |
Anh ta đã khiến tôi mất mặt đấy. |
|
방금 근사한 원피스 디자인 하나가 떠올랐어 |
Tôi vừa nghĩ ra một mẫu váy liền
tuyệt đẹp. |
|
다음 주에 가져가 |
Tuần sau đến lấy nhé. |
|
- 이 남자는요? -
그
남자는 당신 옷값 |
- Anh ta… - Anh ta chính là tiền
quần áo của cô. |
|
내가 알아서 할게 |
Tôi tự biết phải làm gì. |
|
저
좀만 자고 갈게요 |
Tôi chợp mắt chút đây. |
|
바로 출근해야 해서 |
Lát nữa còn phải đi làm. |
|
이
일대가 개발이 되면서 |
Vì việc quy hoạch, |
|
월세가 적게는 2배에서 4배까지 올랐다고 합니다 |
giá thuê nhà khu này đã tăng từ
hai đến bốn lần. |
|
작은 가게들이 동네를 띄웠는데 덕분에 쫓겨나는 거죠 |
Những cửa hàng nhỏ đã cứu sống khu
này nhưng giờ lại bị đuổi đi. |
|
자살한 세입자들도 꽤 있고요 |
Có vài người thuê nhà đã tự tử. |
|
거기도 한번 가 보죠 |
Tới đó xem thử đi. |
|
[애잔한 느낌의 음악] |
|
|
재작년에 경매로 나왔다가 유찰돼서 |
Hai năm trước, nơi này được đưa ra
đấu giá nhưng thất bại |
|
현재는 비어 있습니다 |
nên giờ vẫn để trống. |
|
이거 삽시다 |
Mua chỗ này đi. |
|
안
사시는 게 좋을 것 같습니다 |
Không mua thì tốt hơn đấy ạ. |
|
여기 사시던 집주인 분들이 다 안 좋게 돼서 떠났답니다 |
Nghe nói các chủ nhân trước đây
của nơi này đều gặp chuyện không may. |
|
정해라 씨 부모님도 그렇고요 |
Bố mẹ cô Jung Hae Ra cũng vậy. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
으앙! |
|
|
- 거기 있는 거 다 보였거든 - 야! |
- Anh đã thấy em nấp ở đó rồi. -
Này! |
|
거기 서! |
Đứng lại đó! |
|
아, 거기 서라고! |
Em bảo anh đứng lại mà. |
|
아, 정말 예쁘다 |
Đẹp thật đấy. |
|
그러게, 나도 아파트보단 이런 한옥이 더 좋더라 |
Đúng vậy. Anh thích nhà cổ truyền
thống hơn chung cư. |
|
한옥에서 살아보고 싶어 |
Em muốn thử sống ở căn nhà cổ. |
|
막상 살면 불편할걸? |
Sống rồi sẽ thấy bất tiện đó. |
|
그럼 편리하게 고쳐서 살지 |
Thì sửa lại cho tiện là được. |
|
- 오빠가 고쳐주라 - 내가? |
- Anh sửa giúp em nhé? - Anh ư? |
|
오빤 뭐든지 잘하잖아 |
Anh làm gì cũng giỏi mà. |
|
그래, 고쳐줄게 |
Được rồi, anh sẽ sửa cho. |
|
약속! |
Hứa nhé. |
|
이
근처에 유명한 국숫집 있거든 |
Gần đây có một quán mì sợi rất nổi
tiếng. |
|
거기 가서 점심 먹자 |
Ta tới đó ăn trưa thôi. |
|
좀
전에 무슨 약속을 하고 있었니? |
Hai đứa vừa hứa với nhau chuyện gì
thế? |
|
비밀! |
Bí mật ạ. |
|
해라가 한옥 고쳐달래서 그러겠다고 했어요 |
Hae Ra nhờ cháu sửa căn nhà cổ nên
cháu đã đồng ý. |
|
아유, 우리 수호가 자격증을 많이 따야겠구나, 응? |
Nếu vậy thì Soo Ho sẽ phải học
nhiều chứng chỉ lắm nhỉ? |
|
아, 그럼 해라는 한옥을 몇 채난 사고 싶은데? |
Hae Ra muốn mua mấy căn nhà cổ? |
|
한
열
채? |
Khoảng mười căn ạ. |
|
야아, 해라, 아빠 닮아서 욕심이 많구나, 응? |
Hae Ra, con đúng là có nhiều tham
vọng giống bố đấy. |
|
난
딱
한
채만 고쳐줄 거야 |
Anh sẽ chỉ sửa cho em một căn
thôi. |
|
- 열 채 - 한
채 |
- Mười căn. - Một căn. |
|
- 아, 열 채! -
아, 한
채 |
- Mười căn! - Một căn thôi. |
|
열
채! |
Mười căn. |
|
그
약속은 지켰는데 |
Anh sẽ giữ lời hứa. |
|
네? |
Sao cơ? |
|
한옥 매입한 거 리모델링 신경 좀 써 주세요 |
Anh nhớ để tâm đến việc mua và tu
sửa nhà cổ nhé. |
|
알겠습니다 |
Vâng, tôi biết rồi. |
|
- 이름이 뭐예요? -
사랑이요 |
- Nó tên gì vậy ạ? - Sa Rang. |
|
사랑아 |
Sa Rang ơi. |
|
- 예쁘죠? - 네 |
- Nó xinh nhỉ? - Vâng. |
|
- 갈게요 - 네 |
- Tôi đi đây. - Tạm biệt. |
|
잘
잤어요? |
Cô ngủ ngon chứ? |
|
점심에 할 인사가 아닌데? |
Câu chào này không hợp cho buổi
trưa. |
|
어제 입고 나간 옷이 아닌데? |
Hôm qua cô mặc bộ khác mà. |
|
저
한
시간밖에 못 내요 |
Tôi chỉ có một tiếng thôi. |
|
직장인들 점심시간 빠듯한 거 아시죠? |
Anh biết giờ nghỉ trưa của dân văn
phòng có hạn mà. |
|
뭐
먹을래요? 랍스터 크랩? |
Cô muốn ăn gì? Tôm hùm hay cua? |
|
해물 오케이, 제가 쏠게요 |
Hải sản cũng được. Tôi khao. |
|
이래 봬도 맛있는 집이에요 |
Nhìn vậy chứ đồ ăn ở đây ngon lắm. |
|
그리고 메뉴가 하나라서 빨리 나오고요 |
Chỉ có một thực đơn nên phục vụ
cũng nhanh. |
|
숙제는? |
Bài tập thì sao? |
|
안
나올 줄 알았으면서 왜 기다렸어요? |
Biết là tôi sẽ không đến sao anh
còn chờ? |
|
왜
그랬을 거 같아요? |
Cô nghĩ là tại sao? |
|
내일 아침까지 숙제 |
Đây là bài tập đến mai của cô. |
|
심심해서? |
Vì anh thấy buồn chán ư? |
|
장기가 필요해서 |
Hay anh cần nội tạng? |
|
살인마라서? |
Vì anh là kẻ sát nhân sao? |
|
보험 판매원은 아닌 거 같고 |
Anh cũng không giống người bán bảo
hiểm. |
|
상상하는 수준이 그겁니까 아니면 일부러 피해가는 거예요? |
Trí tưởng tượng của cô chỉ đến vậy
hay cô đang trốn tránh câu trả lời? |
|
나한테 관심 있어서? |
Vì anh có hứng thú với tôi? |
|
그러길 바라요? |
Cô mong là thế sao? |
|
- 오, 맛있겠다 - 맛있게 드세요 |
- Nhìn ngon ghê. - Chúc quý khách
ngon miệng. |
|
그나마 제일 비슷합니다 |
Câu trả lời gần đúng rồi đó. |
|
아니, 나한테 왜 관심 있는데요? |
Sao anh lại có hứng thú với tôi
chứ? |
|
해라 씨가 매력적인 거 왜 몰라요? |
Sao cô không nhận ra sức hút của
mình à? |
|
외국 생활 오래해서 모르시나 본데 |
Chắc anh sống ở nước ngoài lâu nên
không biết. |
|
한국에서 가난한 여자 매력적이지 않아요 |
Ở Hàn Quốc, một cô gái nghèo làm
gì có sức hút. |
|
난
부모님도 없고 학벌도 후지고 |
Tôi không còn bố mẹ, học vấn cũng
không cao. |
|
내세울 게 아무것도 없거든요 |
Tôi chẳng có gì để dựa vào. |
|
내가 본 정해라 씨는 |
Jung Hae Ra mà tôi gặp |
|
자기일을 열심히 했어요 솔직했고요 |
là một người chăm chỉ làm việc và
thành thật. |
|
우는 게 예뻤고, 아주 많이 |
Nụ cười của cô cũng rất đẹp. |
|
매력 뜻 알아요? |
Cô biết hấp dẫn nghĩa là gì không? |
|
사람을 끌어당기는 묘한 힘 자꾸 생각나게 하는 이상한 힘 |
Đó là một sức mạnh kỳ lạ có thể
thu hút và làm người ta luôn nghĩ về cô. |
|
사기꾼이죠? |
Anh là một kẻ lừa đảo ư? |
|
[사레들린 기침] |
|
|
사기꾼도, 살인자도 아니고 |
Tôi không lừa đảo và cũng không
phải sát nhân, |
|
운이 좋은 사업가입니다 |
chỉ là một doanh nhân may mắn
thôi. |
|
그럼 우리 집 산 거는요? |
Còn chuyện anh mua nhà của chúng
tôi? |
|
- 그것도 우연이에요?
- 우연이에요 |
- Đó cũng là tình cờ sao? - Đúng
vậy. |
|
- 그런데... - 근데? |
- Nhưng mà… - Nhưng? |
|
다시 만나고 싶다는 생각은 했어요 |
Tôi đã nghĩ là mình sẽ gặp lại cô. |
|
늘
이런 식으로 행운이 따라요, 나는 |
Lúc nào may mắn cũng mỉm cười với
tôi như vậy. |
|
자, 사리들 해 |
Nào, ăn cái này đi. |
|
한창 먹을 땐데 |
Tuổi này là phải ăn nhiều vào. |
|
흑기사! |
Hắc kỵ sĩ. |
|
- 오빠 먹어 - 아니야, 너
먹어 |
- Anh ăn đi. - Thôi, em ăn đi. |
|
우와, 봤어? 진짜 예쁘다 |
Nhìn kìa. Cô ấy xinh thật đấy. |
|
남자도 멋있는 거 같아 |
Anh ấy cũng rất đẹp trai. |
|
서울시 우리 동네 프로젝트에 그 회사는 참가 안 해요? |
Công ty cô không tham gia dự án
Khu phố Seoul sao? |
|
우리 동네 프로젝트 |
Khu phố Seoul |
|
한마디로 도시 재생 사업인데 |
là dự án tái tạo đô thị của thành
phố Seoul. |
|
이걸 여행사 끼고 같이 하나 봐 |
Họ sẽ hợp tác với một công ty du
lịch. |
|
서울에 인쇄소 골목 한옥 마을, 수제비 타운 |
Họ muốn đa dạng hóa hẻm phố xưởng
in, làng cổ Hanok, |
|
이런 곳에 좀 더 다양한 콘텐츠를 심어서 |
thị trấn bánh canh bột mì |
|
관광 상품이랑도 연계를 하자는 거지 |
và liên kết với các sản phẩm du
lịch. |
|
- 재밌는데요? - 재밌지? |
- Nghe thú vị nhỉ? - Thú vị chứ. |
|
근데 문제는 |
Nhưng vấn đề là |
|
우리 팀에서 서너 명이 붙어줘야 할 거 같대 |
công ty muốn ba hoặc bốn người
trong chúng ta tham gia. |
|
왜
맨날 우리 팀에서만 차출돼요? |
Sao lúc nào cũng là nhóm chúng ta
chứ? |
|
아니 우리 그거 뭐야... |
Nhưng mà |
|
패키지 상품 아이디어도 내야 하잖아요 |
ta còn phải lên ý tưởng cho tour
du lịch nữa. Hôm nào cũng phải nhận thêm việc, chẳng bao giờ được nghỉ. |
|
맨날 일 받고 하나 더 하고 받고 하나 더 하고, 쉬지도 못하고 |
Hôm nào cũng phải nhận thêm việc,
chẳng bao giờ được nghỉ. |
|
그럼 어떻게 이번에는 못 하겠다고 내가 좀 버텨볼까? |
Vậy tôi sẽ nói với họ là lần này
ta không làm được nhé? |
|
- 네 - 알았어, 내가 힘껏 해볼게 |
- Vâng. - Để tôi thử xem sao. |
|
야! 잘돼 가? |
Này, mọi chuyện vẫn tốt chứ? |
|
- 아, 본부장님 - 오셨어요? |
- Tổng quản lý. - Anh tới rồi ạ? |
|
뭐, 일단 우리 동네 프로젝트 다음 주에 발표회인 거 알지? |
Mọi người biết tuần sau phải
thuyết trình dự án Khu phố Seoul rồi chứ? |
|
이
팀도 전부 참석해 |
Cả nhóm cùng tham gia nhé. |
|
아, 저, 본부장님 |
Tổng quản lý… |
|
저희 팀 일 많은 거 아시잖아요 |
Anh cũng biết nhóm tôi rất nhiều
việc mà. |
|
이번 프로젝트는 다른 팀이 하시면... |
Liệu có thể để nhóm khác làm dự án
này không? |
|
네, 네, 그리고 저희 그... |
Đúng rồi đấy ạ. Chúng tôi… |
|
신상품 패키지 기획안도 작성해야 하는데 |
còn phải làm kế hoạch cho tour mới
nữa. |
|
- 해라 - 네? |
- Hae Ra. - Vâng? |
|
니
짐
뭐이라 했니? |
Cô vừa nói gì cơ? |
|
니
짐
내
뉘귄지 아니? |
Cô có biết tôi là ai không? |
|
나
이
회사 본부장이야! |
Tôi là Tổng quản lý công ty này. |
|
야, 똑같지, 응? 똑같지? |
Nghe có giống không? |
|
[칼 맞은 척 신음] |
|
|
하겠습니다,
예 |
Vâng, chúng tôi sẽ làm. |
|
예, 저희 사실 그 프로젝트 하고 싶었습니다 |
Thực ra chúng tôi cũng muốn tham
gia dự án này. |
|
- 그치? - 맞아요 |
- Đúng không? - Đúng vậy. |
|
그런 프로젝트는 어떻게 아세요? |
Sao anh lại biết dự án đó? |
|
우리 회사도 참가를 하니까 |
Vì công ty tôi cũng tham gia mà. |
|
아니 정확하게 어떤 일을 하시는 거예요? |
Nhưng chính xác ngành nghề của anh
là gì? |
|
10분만 늦게 들어가요 |
Vậy vào muộn mười phút nhé. |
|
[경쾌한 음악] |
|
|
젊은 예술가나 소상공인들이 |
Nếu những nghệ sĩ trẻ hay tiểu
thương |
|
집세 저렴한 데서 가게를 성공시키면 |
có thể thành công ở những nơi có
giá thuê rẻ |
|
동네가 개발되고 사람들이 몰리죠 |
thì khu phố sẽ phát triển và thu
hút mọi người. |
|
그러면 집세가 올라 거기를 떠나야 하고요 |
Thế là giá thuê lại tăng và họ
phải chuyển đi. |
|
아, 요즘 뉴스에 많이 나와요 젠트리피케이션 |
Thời sự cũng hay đưa tin, là
"chỉnh trang đô thị". |
|
착한 임대 사업으로 일단 시작하려고요 |
Tôi sẽ bắt đầu bằng việc cho thuê
đáng tin cậy, |
|
5년 동안 임대 보장, 월세 동결 |
đảm bảo sẽ không tăng tiền thuê
trong năm năm. |
|
근데 서울에서 그게 가능할까요? |
Liệu có thể làm vậy ở Seoul không? |
|
건물주가 한다면 하는 거죠 |
Miễn chủ đất đồng ý là được. |
|
동네에 맞게 어떤 가게를 넣을지 |
Tôi sẽ nghiên cứu xem cửa hàng nào
phù hợp |
|
어떻게 경쟁력을 올릴지도 같이 생각하고요 |
và làm sao để tăng sức cạnh tranh. |
|
회사 근처에도 이런 골목이 있는 줄은 몰랐네요 |
Tôi không biết là có một con hẻm
thế này gần công ty. |
|
낙후된 동네 인심을 콘텐츠도 개발하고요 |
Tôi sẽ tìm ý tưởng phát triển các
khu phố cổ nữa. |
|
반짝이는 아이디어 하나만 있어도 변화의 씨앗이 되거든요 |
Đôi khi chỉ cần một ý tưởng là đủ
để tạo ra thay đổi lớn rồi. |
|
10분 |
Hết mười phút rồi. |
|
더
자세한 게 궁금하면 내일 보러 와요 |
Nếu muốn biết chi tiết hơn thì mai
đến xem đi. |
|
저희도 발표 때문에 가요 |
Dù sao cũng phải tới phát biểu mà. |
|
오늘 좀 늦을 거 같아요 |
Hôm nay chắc tôi sẽ về muộn. |
|
내
책상에서 일기장 훔쳐보지 말아요 |
Đừng xem trộm nhật ký trên bàn tôi
đó. |
|
별로 안 웃긴 농담은 하지 말아요 |
Anh đừng nói đùa nhạt nhẽo như thế
nữa. |
|
돈
많은 남자가 나한테 관심 있다고 해서 들뜰 만큼 |
Tôi không ngây thơ đến mức xao
xuyến chỉ vì một người giàu có |
|
순진하지 않거든요 |
để tâm đến tôi đâu. |
|
강아지 되게 좋아하시나 봐요? |
Có vẻ anh rất thích chó nhỉ? |
|
- 내가? - 네, 아까도 그렇고 |
- Tôi á? - Phải, lúc nãy cũng thế. |
|
나는 당신을 좋아하는데 |
Nhưng tôi thích cô hơn. |
|
집에서 봅시다 |
Vậy gặp cô ở nhà nhé. |
|
저기 |
Này… |
|
뭐
할
말
있다 그러지 않았어요 어젯밤에? |
Không phải tối qua anh bảo có
chuyện muốn nói à? |
|
- 했잖아요 - 언제? |
- Tôi nói rồi mà. - Lúc nào? |
|
방금 |
Vừa nãy. |
|
안녕 |
Tạm biệt. |
|
언니 |
Chị. |
|
저
남자 누구야? |
Anh ấy là ai thế? |
|
- 집주인 - 어? 집주인? |
- Chủ nhà. - Chủ nhà sao? |
|
집주인이 저렇게 멋있어? |
Chủ nhà mà đẹp trai vậy ư? |
|
- 들어가자 - 응 |
- Đi vào thôi. - Vâng. |
|
근데 집주인은 어디 살아? |
Nhưng chủ nhà sống ở đâu vậy? |
|
- 같은 집에 - 같은 집에? |
- Cùng nhà. - Cùng nhà luôn sao? |
|
언니 집들이 강추! |
Vậy chị mời em sang ăn tân gia đi. |
|
언니 남자친구보다 100배는 멋지다 |
Anh ấy đẹp trai hơn bạn trai cũ
của chị cả trăm lần. |
|
적당히 해 |
Đủ rồi đó. |
|
요즘 셰어 하우스 개념으로 |
Hiện nay, rất nhiều người thuê các
tòa nhà thương mại |
|
상가 공간을 임대하는 방식도 늘고 있어요 |
rồi dùng làm nhà chung. |
|
그거 다 한때 유행이야 |
Đó chỉ là xu hướng nhất thời, |
|
지나가는 거라고 |
sẽ chóng qua thôi. |
|
혜화동에 있는 우리 빌딩 옆에도 하나 들어올 건가 봐요 |
Có một tòa nhà cạnh tòa của chúng
ta ở Hyehwadong sắp đi vào hoạt động. |
|
근데 문제는... |
Nhưng vấn đề là… |
|
월세도 안 올리고 |
họ không chịu tăng giá thuê. |
|
세입자를 도와주는 팀까지 따로 운영을 한다 그러는데 |
Thậm chí họ còn định lập một đội
giúp đỡ người thuê nữa. |
|
괜히 비교돼서... |
Ta sẽ có thể bị so sánh. |
|
그
건물주가 누군데? |
Chủ tòa nhà đấy là ai? |
|
뭐, 외국인이라고 들었는데 |
Nghe nói là người nước ngoài. |
|
좀
더
알아보려고요 |
Con sẽ tìm hiểu thêm. |
|
맞는 것도 같고 |
Có thể đúng |
|
아닌 것도 같고 |
hoặc cũng có thể không. |
|
[긴장감 넘치는 효과음] |
|
|
[종소리] |
|
|
[음산한 느낌의 음악] |
|
|
[의자가 넘어지고 유리가 깨지는 소리] |
|
|
그
사람이야 |
Chính là người đó. |
|
난
당신을 좋아하는데 |
Nhưng tôi thích cô hơn. |
|
[메시지 도착 알림] |
|
|
상처받아 아픈 거니? |
Em bị tổn thương nên ốm à? |
|
울지 말고 |
Đừng khóc nhé. |
|
밥
잘
먹고 |
Hãy ăn uống đầy đủ |
|
나
같은 놈 잊고 지내 |
và quên một kẻ tồi như anh đi. |
|
응, 그렇지, 강하게 보고 |
Rất tốt, ánh mắt mạnh mẽ lên nào. |
|
힘
조금만 더 주자 |
Gồng thêm chút nữa đi. |
|
[메시지 도착 알림] |
|
|
야
인마, 뭐
하는 거야 사진 찍다 말고? |
Đang chụp ảnh mà làm gì thế? |
|
형, 나 5분만 |
Cho em xin năm phút. |
|
복근에서 쥐가 날라 그래 |
Cơ bụng em sắp bị chuột rút rồi. |
|
- 야, 이! - 저 5분만요 |
- Thiệt tình. - Cho em xin năm
phút thôi. |
|
오케이 |
Được. |
|
5분만 쉬었다 하시죠 |
Nghỉ năm phút rồi tiếp tục. |
|
사랑한다고 매달리면 어떡하지? |
Nếu cô ấy nói còn yêu và nài nỉ
mình thì sao? |
|
그동안 슬로베니아에 있었어 |
Thời gian qua tôi đã ở Slovenia. |
|
상처가 컸네 |
Cô ấy tổn thương sâu sắc rồi. |
|
뭔
상처, 뭔
상처? |
Ai tổn thương? |
|
- 빨리 와, 인마 - 아아, 아파! |
- Lại đây mau lên. - Đau em. |
|
갑자기 이사는 왜 간 건데? |
Sao tự nhiên chị lại chuyển nhà
vậy? |
|
사정이 있어 |
Có chút việc riêng thôi. |
|
언니네 집 언제 놀러 갈까? |
Khi nào thì chị mời em tới nhà
chơi? |
|
야, 적응 좀 한 다음에 |
Đợi chị làm quen với chỗ đó đã. |
|
- 나도 아직 적응 안 된... - 해라 씨 |
- Chị vẫn chưa quen… - Hae Ra! |
|
검사 남친? |
Bạn trai công tố của chị à? |
|
안녕하세요? |
Xin chào. |
|
최
검사님이시죠?
말씀 많이 들었어요 |
Anh là công tố viên Choi đúng
không? Tôi đã nghe kể nhiều về anh. |
|
아, 네 |
Vâng. |
|
- 나 먼저 갈게 - 어? 간다고? |
- Chị đi trước đây. - Hả? Chị đi
sao? |
|
조심히 들어가세요 |
Cô về cẩn thận nhé. |
|
아, 어서 받아 |
Em mau nhận lấy đi mà. |
|
이러다 사진 찍혀서 인터넷에 돌아다닌다 |
Cứ thế này họ sẽ chụp rồi đăng lên
mạng đó. |
|
야! |
Này! |
|
여긴 왜 온 거야? |
Sao anh lại tới đây? |
|
아, 걱정돼서 왔지 |
Vì lo cho em chứ sao. |
|
슬로베니아는 대출 받아서 갔니? |
Em đã vay tiền để đi Slovenia đấy
à? |
|
남자 때문에 상처받았다 그러면 안 돼, 이 바보야 |
Dù có bị anh tổn thương thì cũng
không nên làm vậy, đồ ngốc. |
|
진짜 검사라면 상처받았겠지 |
Nếu anh là công tố viên thật thì
tôi sẽ tổn thương, |
|
가짜라서 벌써 다 잊었어 |
nhưng anh chỉ là đồ giả nên tôi
quên rồi. |
|
거짓말하지 마 |
Em đừng nói dối. |
|
그날 네 눈빛에서 진짜 사랑을 봤어 |
Hôm ấy, anh đã nhìn thấy tình yêu
trong ánh mắt em. |
|
그날 네가 해준 충고 잊지 않을래 |
Tôi sẽ không quên lời khuyên của
anh hôm đó đâu. |
|
방금 걔 친한 후배지? |
Vừa nãy là hậu bối của em à? |
|
아직 날 검사로 알고 있던데 |
Cô ấy vẫn nghĩ anh là công tố
viên. |
|
너
아직 나 사랑해 날 지켜준 거다 |
Vậy là em vẫn còn yêu nên mới bảo
vệ anh. |
|
지랄 염병을 하네 |
Đúng là điên khùng. |
|
내가 초라해지기 싫어서 말 안 한 거야, 정신 좀 차려! |
Tôi không muốn bị coi như con ngốc
nên mới không nói. Tỉnh táo lại đi. |
|
널
사랑하는 거 같아 |
Hình như anh yêu em rồi. |
|
돈
필요해서 온 거 아니야 정말... |
Không phải vì cần tiền đâu. Hình
như… |
|
- 너 좋아하는 거 같아 - 그래서? |
- Anh thích em thật rồi. - Thì
sao? |
|
캐시미어니? |
Đây là len cashmere à? |
|
어,
100% |
Phải, 100 phần trăm. |
|
아우, 그동안 무슨 일이 있었던 거야? |
Trời ạ! Đã xảy ra chuyện gì với em
thế? |
|
아무 일도 없었어 |
Chẳng có chuyện gì cả. |
|
가짜 검사랑 헤어진 거밖에 |
Trừ việc chia tay với một tên công
tố viên giả mạo. |
|
해라 씨? |
Hae Ra? |
|
해라 씨! |
Hae Ra! |
|
[애잔한 음악] |
|
|
[숙희의 웃음 소리ㅣ] |
|
|
역시 성공하는 사람들은 뭐가 달라도 다르다니까요? |
Đúng là người thành công luôn có
lối đi riêng. |
|
그러게 말입니다 |
Có thể nói vậy đó. |
|
다녀왔습니다 |
Cháu về rồi đây. |
|
안녕하세요 |
Chào anh. |
|
엄머! 이
옷은 뭐니? |
Ôi trời, bộ đồ này là sao đây? |
|
아, 이거 하나 얻었어 |
Có người tặng cháu. |
|
아, 이거 대표님께서 전해드리라고 |
Tổng giám đốc nhờ tôi đưa cho cô
cái này. |
|
이게 뭐예요? |
Đây là gì vậy? |
|
슬로베니아 사진이라고 하면 아실 거라고 |
Anh ấy nói chỉ cần bảo đây là ảnh
ở Slovenia. |
|
아, 감사합니다 |
Cảm ơn anh. |
|
자, 그럼 두 분 식사 맛있게 하십시오 |
Chúc hai người ăn tối ngon miệng. |
|
대표님께서는요 |
Tổng giám đốc nói |
|
두
분
편하게 드시라고 늦게 들어오실 거 같습니다 |
hai người cứ tự nhiên vì đến khuya
anh ấy mới trở về. |
|
아우, 그럼 저희가 더 불편하죠 |
Nếu vậy thì chúng tôi càng thấy
bất tiện hơn. |
|
일도 바쁘시고요 |
Anh ấy cũng bận việc mà. |
|
어릴 때부터 외국에서 사신 거 같은데 |
Có vẻ anh ấy đã ở nước ngoài từ
nhỏ. |
|
사업하긴 좀 힘들지 않으실까요? |
Vậy mà việc kinh doanh không gặp
khó khăn gì sao? |
|
고등학생들한테 장학금을 주고 |
Anh ấy trao học bổng cho học sinh
cấp ba |
|
여행 프로그램을 만들어서 어울렸어요 |
và hợp tác với họ làm các chương
trình du lịch. |
|
그때 만난 친구들이 지금 프로젝트에도 |
Vẫn còn vài người mà anh ấy gặp
lúc đó |
|
여러 명 함께하고 있습니다 |
đang làm trong các dự án hiện nay. |
|
관공서나 뭐 힘을 가진 윗분들이나 |
Chắc anh ấy quen người trong nhà
nước hoặc có chức quyền |
|
그쪽으로도 연이 있어야 사업하기 편할 텐데 |
thì mới có thể kinh doanh như vậy. |
|
대표님은 신기할 정도로 모든 게 잘 풀렸어요 |
Mọi chuyện của Tổng giám đốc đều
được giải quyết rất dễ dàng. |
|
부럽다 |
Ghen tị thật. |
|
해라야! |
Hae Ra ơi! |
|
해라야 |
Hae Ra. |
|
이거 붙여 봐 |
Đắp thử cái này đi. |
|
보습력이 그냥 짱이야 |
Cấp ẩm rất tốt đấy. |
|
야, 근데 저거 정리는 언제 할 거니? |
Nhưng mà cháu định khi nào mới dỡ
đồ ra thế? Từ từ rồi làm. Cháu mệt lắm. |
|
천천히 할게, 피곤해 |
Từ từ rồi làm. Cháu mệt lắm. |
|
보기 흉하잖아 |
Nhìn lộn xộn lắm. |
|
내가 알아서 꺼내 놓을 테니까 그렇게 알아 |
Thôi để dì dỡ ra giúp cho. |
|
이모 |
Dì ơi. |
|
혹시 수호 오빠 기억나? |
Dì có nhớ anh Soo Ho không? |
|
- 누구? - 아빠 친구 아들 있잖아 |
- Ai cơ? - Con trai của bạn bố
cháu ấy. |
|
아빠가 후견인 해줬었고 여기, 얼굴에 화상 흉터 있고 |
Bố cháu là người giám hộ và anh ấy
có một vết sẹo bỏng trên mặt. |
|
몰라 |
Dì không biết. |
|
니네 엄마가 날 언제 초대라도 했었니? |
Mẹ cháu có mời dì đến nhà bao giờ
đâu mà biết. |
|
이모 옛날에 우리 집에 한 번도 온 적이 없어? |
Hồi xưa dì chưa đến nhà cháu lần
nào sao? |
|
그래 |
Đúng thế. |
|
너도 나 니네 집 망한 후에 처음 본 거 잖아 |
Lần đầu tiên dì gặp cháu cũng là
sau khi nhà cháu phá sản mà. |
|
근데 난 어떻게 알고 찾아왔어? |
Thế sao dì biết mà tìm cháu? |
|
- 친척들한테 들었지 - 친척 누구? |
- Dì nghe mấy người họ hàng nói. -
Ai cơ ạ? |
|
있어 |
Bỏ đi. |
|
얼굴에 흉터 난 오빤 왜? |
Tự dưng cháu hỏi về anh mặt sẹo
làm gì? |
|
모르면 됐어 |
Dì không biết thì thôi ạ. |
|
알아보니까 |
Con đã tìm hiểu rồi. |
|
어릴 때 외국으로 가서 자란 한국 사람이래요 |
Đó là một người Hàn Quốc đã ra
nước ngoài từ bé. |
|
그
유학 갔다 온 철없는 금수저가 |
Mấy người ngậm thìa vàng đi du học
về kiểu ấy |
|
깝치다 말겠지 |
thì sẽ sớm bỏ cuộc thôi. |
|
신경 쓸 거 없다 |
Không cần bận tâm đâu. |
|
김
비서, 그거 아직 안 됐어? |
Thư ký Kim, vẫn chưa xong à? |
|
- 여깄습니다, 회장님 - 뭔데요? |
- Đây, thưa Chủ tịch. - Gì vậy ạ? |
|
이거 블랙박스 영상 |
Video từ hộp đen trên xe. |
|
내가 아까 이상한 걸 봤어 |
Vừa nãy ta đã thấy một điều rất kỳ
lạ. |
|
아, 여기는 아까 낮에 저랑 같이 지나간 데잖아요 |
Đây là chỗ chúng ta đi qua lúc ban
ngày mà. |
|
이제부터야 |
Từ đoạn này này. |
|
봤지? |
Thấy không? |
|
네, 커피잔 깨지는 건 봤어요 그게... |
Con thấy có cốc cà phê bị vỡ. |
|
- 이상하세요? - 갑자기 |
- Có gì lạ sao? - Đột nhiên… |
|
이쪽에만 바람이 부는 거 같잖아 |
gió bắt đầu nổi lên nhưng chỉ ở
phía đó. |
|
뭔가 |
Có gì đó |
|
이상했어 |
rất kỳ lạ. |
|
그
옆을 지나는데 소름이 돋더라고 |
Khi đi qua đó, ta nổi hết cả da
gà. |
|
[신비로운 느낌의 음악] |
|
|
낮부터 이래요, 계속 자 |
Cô ấy đã ngủ suốt từ chiều rồi. |
|
얘, 나
가봉하러 왔어 |
Này, tôi tới đây để làm túi xách. |
|
일어나 |
Mau dậy đi. |
|
특별한 건 없었고? |
Có xảy ra chuyện gì kỳ lạ không? |
|
낮에 나갔다 와선 |
Lúc chiều, sau khi cô ấy ra ngoài
về |
|
그냥 기절... 했는데 |
thì cứ thế ngất luôn. |
|
죽었나? |
Cô ấy chết rồi sao? |
|
그럼 다행이고 |
Được vậy thì may quá. |
|
옷감이나 보자 |
Cho tôi xem vải đi. |
|
시간이 멈춘 곳이 여기 있습니다 |
Đây là nơi thời gian dừng lại. |
|
이
좁은 한옥 동네는 |
Khu nhà cổ chật chội này |
|
재개발 구역으로 지정되면서 |
được chỉ định là khu tái phát
triển |
|
집주인들은 최소한의 보수만 하며 |
nên chủ nhà đều hạn chế tu sửa. |
|
집에 거의 손을 대지 않았습니다 |
Họ hầu như không làm gì cả. |
|
그리고 10년
후
재개발은 무산됐죠 |
Mười năm sau, dự án tái phát triển
đã thất bại. |
|
[바이올린 음악] |
|
|
주민들의 실망은 컸지만 오히려 기회가 되었습니다 |
Người dân rất thất vọng nhưng
ngược lại, đây cũng trở thành cơ hội. |
|
이
골목에 생경하게 문을 연 작은 카페를 시작으로 |
Bắt đầu bằng việc mở một quán cà
phê mới trong con hẻm này, |
|
새로운 문화가 생겨났고 |
một làn sóng văn hóa mới đã xuất
hiện |
|
서울의 명소가 되었습니다 |
và trở thành điểm đến nổi tiếng ở
Seoul. |
|
저희 회사는 앞으로 |
Sắp tới đây, công ty chúng tôi |
|
낙후된 동네 되살리기 |
sẽ hồi sinh khu phố lạc hậu này. |
|
그리고 젠트리피케이션이 진행되고 있는 지역을 중심으로 |
Chúng tôi sẽ mở các dự án hỗ trợ
toàn diện |
|
소상공인과 젊은 창업자 |
cho các tiểu thương, nhà sáng lập
trẻ |
|
그리고 예술가들의 공방을 |
và cả các xưởng nghệ thuật |
|
전폭적으로 지원하는 사업을 펴고자 합니다 |
đã bị ảnh hưởng bởi việc chỉnh trang
đô thị. |
|
5년 동안 월세를 올리지 않고 내쫓지 않고 |
Chúng tôi sẽ không tăng tiền thuê
trong năm năm và cũng không đuổi họ đi. |
|
함께 살아갈 방향을 모색할 겁니다 |
Chúng tôi sẽ tìm ra phương hướng
để cùng phát triển. |
|
언니네 집주인 좀 멋있는 거 같아 |
Chủ nhà của chị ngầu thật đấy. |
|
앞으로 여러분들의 많은 관심 부탁드립니다, 감사합니다 |
Rất hy vọng nhận được sự ủng hộ
của mọi người. Xin cảm ơn. |
|
와
주셔서 고맙습니다 |
Cảm ơn đã tới dự. |
|
- 조만간 찾아뵙겠습니다
- 네, 고맙습니다 |
- Tôi sẽ sớm tới gặp anh. - Cảm ơn
cô. |
|
이제야 제대로 알았네요 뭐 하시는 분인지 |
Giờ tôi đã biết rõ việc anh làm
rồi. |
|
다행이네 |
Vậy thì may quá. |
|
- 저, 그리고... - 대한 신문 장정숙 기자입니다 |
- À, tôi… - Tôi là Jang Jung Suk
của báo Daehan. |
|
오늘 너무 좋았고요 따로 인터뷰 부탁드릴게요 |
Màn thuyết trình hôm nay rất
tuyệt, tôi muốn xin phỏng vấn anh. |
|
명함이... |
Tôi sẽ đưa danh thiếp… |
|
한우 등심에 된장찌개 어떠세요? |
Anh có thích thịt thăn bò và canh
tương đậu không? |
|
오늘 저녁 회식요 24번지에서 |
Hẹn anh tại tiệc tối ở số nhà 24. |
|
24번지? |
Số nhà 24? |
|
[속삭이며] 집, 집 |
Nhà anh đó. |
|
알겠습니다 |
Tôi biết rồi. |
|
한우, 제가 쏠게요 |
Tôi sẽ đãi anh thịt bò Hanwoo. |
|
- 명함 - 네 |
- Danh thiếp của tôi đây. - Vâng. |
|
어때 이거? |
Cậu thấy cái này thế nào? |
|
이게 더 낫나? |
Cái này có ổn hơn không? |
|
죽은 줄 |
Tôi tưởng cô đã chết |
|
수의 디자인 생각했는데 |
nên nghĩ cả mẫu áo liệm rồi. |
|
어떤 게 더 나아? |
Cái nào đẹp hơn? |
|
더
예쁜 건 없고 |
Không có cái nào đẹp hơn cả. |
|
- 다 예뻐 - 백화점에 가 볼까? |
- Tất cả đều đẹp. - Có nên đến
trung tâm thương mại không? |
|
요즘 유행하는 디자인을 봐야겠어 |
Phải đi xem các thiết kế đang
thịnh hành. |
|
직구 사이트를 봐 수천 벌이야 |
Lên web xem cũng được mà, có cả
nghìn bộ. |
|
직접 가서 만져 봐야 느낌이 오지 |
Phải đến và trực tiếp chạm vào để
xem vải chứ. |
|
응, 올드해, 역시 |
Đúng là bà cô già. |
|
뭐? 내가 틀린 말 했어? |
Tôi nói gì sai à? |
|
아, 그럼 청담동 편집샵에 가보든지 |
Vậy thì đến tiệm thiết kế ở
Cheongdamdong đi. |
|
어우, 고집은 세 가지고는 |
Đúng là cứng đầu. |
|
[신비로운 효과음] |
|
|
[코믹한 느낌의 음악] |
|
|
어떤 게 더 나을까? |
Cái nào đẹp hơn nhỉ? |
|
(영미) 흥! |
|
|
뭐, 다신 안 볼 것처럼 악담을 하더니 |
Hôm trước dì mắng cháu như thể sẽ
không gặp lại mà. |
|
내
인터뷰 기사 난 거 봤구나? |
Dì xem bài phỏng vấn cháu rồi à? |
|
네가? |
Cô á? |
|
이것 봐라 |
Xem cái này đi. |
|
'대기업 MD 출신으로 편집샵 성공' |
"Nhân viên MD cũ của tập
đoàn, thành công với chuỗi cửa hàng". |
|
'트렌드 세터 김영미' |
"Kim Young Mi, người tạo xu
hướng". |
|
내가 봐도 근사해 |
Nhìn ngầu đúng không? |
|
실물보단 잘 나왔네 |
Trông ảnh đẹp hơn ngoài đời thật. |
|
예쁘면 예쁘다고 해 |
Đẹp thì dì cứ khen đẹp đi. |
|
넌
요새 해라한테 옷 엄청 주더라? |
Sao dạo này cô cho Hae Ra nhiều đồ
thế? |
|
- 내가? - 네가 준
거
아니야? |
- Cháu á? - Không phải à? |
|
투피스, 원피스, 바지... |
Có áo khoác, váy, quần… |
|
디자인도 예쁘고 옷감도 좋던데 |
Thiết kế đẹp mà vải cũng xịn nữa. |
|
나
아닌데? |
Không phải cháu đâu. |
|
혹시 샤론 양장점 거 아니야? |
Hay là của Tiệm đồ tây Sharon nhỉ? |
|
아, 맞아 라벨에 그렇게 있었던 거 같다 |
Đúng rồi, hình như ở mác áo có ghi
vậy. |
|
우리 물건 아니야 |
Không phải tiệm của cháu. |
|
걔가 그럼 무슨 돈으로 옷을 산 거지? |
Nhưng con bé lấy đâu ra tiền mà
mua đồ nhỉ? |
|
디자이너랑 친한 거 같던데 |
Có vẻ cậu ấy thân với nhà thiết
kế. |
|
- 해라가? - 응 |
- Hae Ra á? - Dạ. |
|
그
여자랑 나도 콜라보를 해야 하는데 |
Cháu nhất định phải hợp tác với cô
ta, |
|
왜, 여자가 좀 재수없어 |
nhưng tính cách khó chịu lắm. |
|
아니 왜, 지가 디자인 좀 한다고 안하무인인 애들 있... |
Tự coi mình là nhà thiết kế rồi
không coi ai ra gì… |
|
어머나, 선생님 안녕하세요 |
Ôi trời, xin chào quý khách. |
|
어머, 여긴 웬일이세요? |
Ngọn gió nào đưa cô tới đây thế? |
|
저
기억 안 나세요? |
Cô không nhớ tôi sao? |
|
그때 정해라랑 약속 없이 찾아갔다가 욕먹은 사람 |
Tôi là người đến tiệm của cô cùng
Hae Ra mà không hẹn trước và làm cô giận. |
|
아! |
À. |
|
제
샵이에요 |
Đây là tiệm của tôi. |
|
아, 소문 듣고 오셨나 보다 |
Cô đến đây vì nghe được lời đồn |
|
아니면 기사 보고 오셨어요? |
hay vì đọc được bài báo thế? |
|
옷들이... |
Quần áo ở đây |
|
좀
뻔하네요 |
trông thật nhàm chán. |
|
[영미가 크게 웃는 소리] |
|
|
아
뭐, 세계적인 디자이너들이어 가지고 |
Đây đều là sản phẩm của các nhà
thiết kế nổi tiếng thế giới. |
|
배가 불러서 그랬을까요? |
Cô thấy ghen tị nên mới nói vậy à? |
|
그래도 제가 보기엔 시크하기만 한데 |
Dù sao tôi cũng thấy chúng rất
sang. |
|
편하게 구경하세요 |
Cô cứ xem tự nhiên nhé. |
|
커피랑 과일이랑 기념품 |
Đi lấy cà phê, hoa quả và quà lưu
niệm. |
|
엠마 스톤이 입었던 원피스 좀 걸어놔 |
Mang cả chiếc đầm từng được Emma
Stone mặc ra nữa. |
|
그리고 지드래곤 스타일리스트 몇 시에 오는지 확인해 보고 |
Nhớ kiểm tra xem khi nào thì
stylist của G-Dragon đến nhé. |
|
아휴, 힘들어 진짜 |
Mệt hết cả người. |
|
아이, 씨
안
해, 안
해, 안
해, 안
해! |
Thiệt tình! Không làm nữa đâu. |
|
아유, 이뻐라 |
Xinh quá. |
|
어머! |
Ôi trời! |
|
어머, 여기 사람이 있었네? |
Ở đây có người này. |
|
샤론 양장점 |
Tiệm đồ tây Sharon. |
|
맞다, 그
여자야 |
Đúng rồi, chính là cô gái đó. |
|
어머, 안
늙은 건가? |
Cô ta không già đi sao? |
|
설마 |
Chẳng lẽ… |
|
저기 혹시... |
Này cô… |
|
어머님이 샤론 양장점을 하셨나요? |
Có phải mẹ cô là chủ Tiệm đồ tây
Sharon không? |
|
닮으셨네요,
쌍둥이처럼 |
Nhìn cô rất giống bà ấy, cứ như
sinh đôi vậy. |
|
- 어디 갔어? -
나갔어 |
- Cô ta đâu? - Về rồi. |
|
뭐야? |
Cái gì? |
|
선생님? |
Quý khách? |
|
[경쾌한 음악] |
|
|
토란, 양파, 감자, 두부는 |
Cắt khoai sọ, hành tây, khoai tây
và đậu phụ |
|
손질해서 먹기 좋게 깍둑썰기한다 |
thành những miếng vừa ăn. |
|
빨리 손 씻고 여기 재료 좀 꺼내줘요 |
Anh mau rửa tay rồi lấy nguyên
liệu ra giúp tôi. |
|
냉장고 위 칸에 보면은 양파랑 고기 있고요 |
Hành với thịt ở ngăn trên tủ lạnh, |
|
냉동고 위 칸에 멸치 가루 있거든요 |
còn bột cá cơm ở dưới ngăn đông. |
|
아, 그리고 스테이크 소스 찾아봐 줄래요? 여기서? |
Tìm cho tôi cả nước sốt bít tết
nữa. |
|
냉장고 |
Ở tủ lạnh |
|
양파 |
có hành. |
|
- 그리고? - 양파랑 고기 |
- Gì nữa nhỉ? - Hành với thịt. |
|
- 그리고 냉동고에 뭐요? - 멸치 가루 |
- Rồi lấy gì ở ngăn đông? - Bột cá
cơm. |
|
그다음 스테이크 소스 |
Tiếp đến là nước sốt bít tết. |
|
부업으로 포차 하시나요? |
Nghề phụ của anh là làm nhà hàng
à? |
|
어릴 때 불우하게 자랐거든요 |
Tôi lớn lên trong sự bất hạnh. |
|
나돈데 |
Tôi cũng vậy. |
|
기숙사 음식 질릴 때 내가 해 먹었어요 |
Mỗi khi ngán đồ ăn ký túc thì tôi
lại tự nấu. |
|
부업으로 고깃집 하시나 봐요? |
Anh cũng từng mở quán thịt đấy à? |
|
안
웃긴 농담 하지 말아요 |
Đừng nói đùa ngớ ngẩn thế. |
|
귀여우니까 |
Đáng yêu lắm. |
|
[해라 헛웃음] |
|
|
이모는? 일부러 내쫓았죠? |
Dì cô đâu? Cô cố tình đuổi dì đi
rồi à? |
|
아니요? |
Đâu có. |
|
먹고 있으면 좀 있으면 들어올 거예요 |
Chắc lát nữa dì sẽ về thôi. |
|
많이 드세요 |
Anh ăn nhiều vào. |
|
내가 감사해서 쏘는 거니까 |
Tôi đãi anh để cảm ơn đó. |
|
뭐가 감사해요? |
Cảm ơn vì chuyện gì? |
|
응, 그냥... |
Chỉ là… |
|
그날 나 속인 거 빼곤 많은 것들이 감사하죠 |
Ngoài vụ anh lừa tôi thì còn nhiều
việc cần cảm ơn mà. |
|
- 할 얘기는 뭐예요? - 뭘 거 같아요? |
- Cô muốn nói gì à? - Anh nghĩ là
chuyện gì? |
|
오늘부터 1일? |
Hôm nay là ngày đầu hẹn hò? |
|
아니거든요 |
Không phải nhé. |
|
그럼 |
Vậy là gì? |
|
일단 이거 한 잔 마시고 얘기할게요 |
Uống hết ly này rồi tôi sẽ nói. |
|
식사하세요 |
Anh dùng bữa đi. |
|
처음
100년은 |
Một trăm năm đầu tiên, |
|
'내가 왜
이렇게 안 늙지? 이상하다' |
cô ấy nghĩ: "Sao mình không
già đi chút nào thế này? Thật kì lạ". |
|
그다음
100년은 |
Còn 100 năm tiếp theo thì… |
|
'어떻게 하면 여기서 빠져나갈 수 있을까' |
"Phải làm sao mới có thể
thoát khỏi nơi này đây?" |
|
몸부림치다가 |
Cô ấy cố gắng để thoát ra. |
|
그다음
100년은 |
Một trăm năm sau nữa, |
|
받아들이는 단계죠 |
cô ấy đã chấp nhận sự thật. |
|
그래서 이번엔 |
Và lần này thì cô nghĩ: |
|
'공부를 좀
해볼까' 하다가도 |
"Mình có nên học gì đó không
nhỉ?" |
|
귀찮고 힘들면 |
Nhưng cô ấy lại mệt và lười. |
|
'에휴, 모르겠다 다음
400년째 하지' |
Vậy nên, cô ấy quyết định để 400
năm sau rồi học. |
|
그렇게 돼요 |
Chuyện là vậy đấy. |
|
인간이 웃기는 존재예요 |
Con người đúng là buồn cười nhỉ? |
|
저기 |
Mời em. |
|
감사합니다 |
Cảm ơn cô. |
|
저는 선생님 블로그 중에 |
Trên blog của cô, |
|
예전의 맛집들에 관한 얘기를 정말 재밌게 읽었는데요 |
em rất thích đọc các bài viết về
những quán ăn ngon ngày xưa. |
|
조만간 영화로 나오겠네요? |
Có lẽ nó sắp được dựng phim rồi
đó. |
|
그렇기만 하면 정말 좋겠습니다 |
Nếu thật vậy thì tốt quá ạ. |
|
아무튼, 역사 전공 후배랑 열심히 찾아 봤는데 |
Em đã cùng các hậu bối ngành lịch
sử nghiên cứu rồi. |
|
그게 완전 허구는 아닌 거 같더라고요 |
Đó không phải hoàn toàn là hư cấu. |
|
그런 상상력은 역사 공부를 통해 얻어진 건가요? |
Cô có được trí tưởng tượng như vậy
là nhờ học lịch sử ư? |
|
상상력이 아니라 |
Không phải trí tưởng tượng |
|
기억력 |
mà là trí nhớ. |
|
제가 살면서 본 건데요? |
Tôi đã tận mắt nhìn thấy mà. |
|
200년 훨씬 넘게 사셨다고요? |
Vậy là cô đã sống hơn 200 năm rồi
sao? |
|
네 |
Đúng vậy. |
|
말죽거리에 있던 뚱뚱이 주모 국밥 생각나지 않니? |
Cô còn nhớ món canh gukbap của cô
mập ở đường Mal Juk không? |
|
맛집들은 19세기가 최고였던 거 같아 |
Mấy quán ăn ở thế kỷ 19 là tuyệt
nhất. |
|
그렇게 떠들어대고 싶어요? |
Sao bà lại thích khoe khoang thế? |
|
우리가 죽지 않는 존재란 걸 알게 되면 어떡해? |
Nếu họ biết chúng ta bất tử thì
phải làm sao? |
|
사람들은 자기가 믿고 싶은 것만 믿어 |
Con người chỉ tin vào thứ họ muốn
tin thôi. |
|
그
나이 먹고도 모르니? |
Sống lâu vậy rồi mà vẫn không biết
ư? |
|
그
사람 |
Người đó |
|
여기 있어요 |
đang ở đây. |
|
어제 봤어 |
Hôm qua tôi đã nhìn thấy. |
|
잘못 본 거 아니야? |
Có lẽ cô nhìn nhầm rồi. |
|
그
사람 맞아 |
Đúng là người đó. |
|
세상에 태어나 있었어요 |
Anh ấy đã được sinh ra rồi. |
|
그
사람 네가 죽였어 |
Cô đã giết người đó mà. |
|
그
벌을 받아서 지금 그 모양 그 꼴로 있는 거고 |
Đó là lý do cô phải chịu sự trừng
phạt như bây giờ. |
|
사랑해서 그랬어 |
Là vì tôi yêu anh ấy. |
|
두
사람은 너 때문에 슬프게 죽었으니까 |
Vì cô, hai người họ đã phải chết
trong đau khổ. |
|
다시 태어나서 사랑하게 되겠지 |
Hãy để họ yêu nhau trong kiếp này
đi. |
|
날
그렇게 만든 게 누군데? |
Ai đã khiến tôi thành ra thế này
chứ? |
|
두
사람 다시 만나선 안 돼요 |
Không thể để họ gặp lại nhau được. |
|
되돌려 놓을 거야 |
Tôi sẽ thay đổi mọi việc. |
|
그
사람과 결혼하면 이 저주가 풀릴 것만 같아 |
Có lẽ nếu kết hôn với anh ấy thì
lời nguyền sẽ được hóa giải. |
|
네
저주는 그 여자아이가 풀어 |
Cô gái đó sẽ phá giải lời nguyền
của cô. |
|
예쁜 옷 여러 벌 해 보냈어요 |
Tôi may cho cô ấy rất nhiều quần
áo rồi. |
|
천
벌은 만들어 줘야지 |
Cô phải may ít nhất 1.000 bộ. |
|
두
사람 결혼할 때 |
Thậm chí khi họ kết hôn, |
|
웨딩드레스도 해주고 |
cô cũng phải may váy cưới. |
|
[음산한 느낌의 음악] |
|
|
어제부터 이래 |
Tôi cứ như vậy từ hôm qua. |
|
그
사람을 느낀 날부터 |
Từ lúc cảm nhận được người đó. |
|
[잔 깨지는 소리] |
|
|
우린 다시 만나 행복해질 거야 |
Nếu gặp lại nhau, chúng tôi sẽ
hạnh phúc mà. |
|
너
그러다 갑자기 늙어서 |
Cô sẽ đột ngột già đi |
|
아흔 살 노파로 500년 살게 된다 |
rồi phải sống như bà lão 90 tuổi
trong 500 năm đấy. |
|
그
사람 홀릴 수 있는 향수를 만들어 줘 |
Hãy làm cho tôi loại nước hoa để
quyến rũ anh ấy. |
|
세상에 그런 게 어딨니? |
Trên đời này làm gì có thứ đó chứ? |
|
네가 계산해 |
Tôi sẽ thanh toán. |
|
선생님 |
Này anh. |
|
저는요 |
Tôi ấy mà… |
|
내세울 게 아무것도 없어요 |
Tôi chẳng có gì để khoe cả. |
|
아니, 뭘
꼭
내세워야만 해요? |
Nhất định phải có gì đó để khoe ư? |
|
열등감 폭발하는 인생이 바로 접니다 |
Cuộc đời tôi chỉ toàn cảm giác
thấp kém. |
|
뭘
해도 주눅들어 있고 |
Tôi làm gì cũng nhút nhát, |
|
뭘
해도 돈 걱정이 앞서고 그냥 |
làm gì cũng phải lo đến tiền. |
|
한
달, 한
달, 한
달
살아가기 바빠요 |
Tôi bận rộn tháng này qua tháng
khác, |
|
꿈도 없고 |
còn không có ước mơ. |
|
굉장히 성공하신 입장에서 |
Một người thành công như anh |
|
이해가 안 되시죠? |
chắc không hiểu đâu nhỉ? |
|
근데 제가... |
Nhưng mà… |
|
아까 낮에 그런 생각이 들더라고요 |
lúc chiều tôi chợt nghĩ ra cái
này. |
|
저
아까 선생님 보면서 조금 부끄러웠거든요 |
Hôm nay, lúc gặp anh tôi thấy hơi
xấu hổ. |
|
나는 뭔가? |
Tôi là ai chứ? |
|
못났다고 이렇게 계속 못나게만 살 것인가? |
Chẳng lẽ cứ sống vô dụng như vậy
mãi sao? |
|
- 내가 왜
선생님이에요?
- 이젠... |
- Sao hôm nay cô lịch sự thế? - Từ
giờ… |
|
나도 달라질 것이다 |
tôi cũng sẽ trở nên khác biệt. |
|
한
잔
주세요 |
Rót cho tôi thêm một ly. |
|
자, 흑기사! |
Nào, hắc kỵ sĩ. |
|
선생님, 나의 흑기사잖아요 |
Anh chính là hắc kỵ sĩ của tôi còn
gì? |
|
지레 겁먹지 말기 |
Đừng sợ gì cả. |
|
이게... |
Đó là… |
|
제가 지금, 지금 이 상태에서 현재로서 제가 |
Đó là việc duy nhất mà tôi có thể
làm được |
|
할
수
있는 일이에요 |
trong tình hình này. |
|
우리 회사 브레인들만 모였다는 |
Tôi sẽ xin vào nhóm MICE, nơi tập
hợp |
|
마이스팀에도 지원할 거고요 |
những người tài giỏi của công ty. |
|
그리고 저 사진도 배울 거예요 |
Tôi cũng sẽ học chụp ảnh. |
|
사진 그거 내가 가르쳐 줘야죠 |
Vậy là tôi phải dạy cô à? |
|
아, 그렇죠 |
Đúng vậy. |
|
사진을 배워야죠 |
Phải học chụp ảnh chứ. |
|
그리고 저... |
Và… |
|
집세도 낼 거니까 그냥 그런 줄 알고 받으세요 |
Và… tôi cũng sẽ trả tiền thuê nhà.
Anh đừng nói gì và cứ nhận thôi nhé. |
|
- 오케이 - 그리고 |
- Được. - Còn nữa. |
|
저
좋아하지 말아 주실래요? |
Xin anh đừng thích tôi. |
|
이게 제가 오늘 하려던 말이거든요 |
Đó chính là chuyện tôi muốn nói
hôm nay. |
|
날
좋아하면 |
Nếu anh thích tôi |
|
그냥 흔들지 말고 냅둬요 |
thì cứ kệ tôi, đừng làm tôi cảm
động. |
|
나
안
좋아해도 그냥 냅두시고요 |
Còn nếu anh không thích thì cứ mặc
kệ tôi. |
|
노력해 볼게요 |
Tôi sẽ cố. |
|
우리는 급이 달라요 |
Tầng lớp chúng ta khác nhau mà. |
|
선생님, 내
스타일도 아니고 |
Anh cũng không phải gu của tôi. |
|
그리고 나는 또 상처받기 싫거든요 |
Và tôi không muốn bị tổn thương
nữa. |
|
모멸감도 느끼기 싫고요 |
Tôi ghét cảm giác bị khinh thường. |
|
어떤 놈이야? |
Hắn ta là ai? |
|
모르겠어, 몰라 |
Không biết đâu, kệ đi. |
|
몰라 |
Không biết nữa. |
|
해라야 |
Hae Ra. |
|
해라야! |
Hae Ra! |
|
엄머, 야, 너
취했어? |
Ôi trời, cháu say đấy à? |
|
피곤해서 쓰러진 거지? |
Hay là mệt quá nên ngất thế? |
|
[전화벨 소리] |
|
|
어머, 어떡해 몇 시야? 나 지각이야? |
Ôi trời, mấy giờ rồi? Muộn làm rồi
sao? |
|
내가 못 살아, 못 살아 |
Dì không sống nổi với cháu mất. |
|
아, 예, 예
안녕하세요,
고객님 |
Dạ vâng, xin chào quý khách. |
|
아, 예
비행기 자리 났어요 |
Vâng, chúng tôi có vé máy bay chứ. |
|
지금 스톡홀름에 계신다 그러셨죠? |
Chị đang ở Stockholm đúng không? |
|
아, 제가 지금 메일로 바로 넣어드릴게요 |
Giờ tôi sẽ gửi email cho chị ngay. |
|
네, 네, 감사합니다 |
Vâng, cảm ơn quý khách. |
|
이모, 언제 왔어? |
Dì về khi nào vậy? |
|
너
식탁에서 눈 감고 있을 때 |
Lúc cháu ngủ ở ngoài bàn ăn ấy. |
|
고기 내가 남겨둔 거 먹었어? |
Dì ăn chỗ thịt cháu để phần chưa? |
|
문
대표가 기가 막히게 구워줬지 |
Tổng giám đốc Moon đã nướng cho dì
rồi. |
|
해라야, 너
이거 좀 봐봐 |
Tổng giám đốc Moon đã nướng cho dì
rồi. Hae Ra, cháu thử xem tấm ảnh này đi. |
|
내가 여기서 사진도 찍었었네 |
Cháu từng chụp ảnh ở đây ư? |
|
기억 안 나? |
Cháu không nhớ sao? |
|
안
나지 |
Không ạ. |
|
부모님 돌아가실 때 일들은 기억에서 사라진 게 많아 |
Từ khi bố mẹ qua đời, cháu đã quên
khá nhiều chuyện rồi. |
|
나
오늘 영미네 가게에서 |
Hôm nay ở tiệm của Young Mi, |
|
똑같이 생긴 여자 봤거든 |
dì đã gặp một người giống hệt cô
ấy. |
|
안
늙은 거니? |
Không già đi tí nào nhỉ? |
|
[애잔한 느낌의 음악] |
|
|
저는요... |
Tôi ấy mà… |
|
내세울 게 아무것도 없어요 |
Tôi chẳng có gì để khoe cả. |
|
열등감 폭발하는 인생이 바로 접니다 |
Cuộc đời tôi chỉ toàn cảm giác
thấp kém. |
|
선생님, 나의 흑기사잖아요 |
Anh chính là hắc kỵ sĩ của tôi còn
gì? |
|
(어린 해라) 수호 오빠! |
Anh Soo Ho! |
|
[어린 해라가 웃는 소리] |
|
|
그래 |
Đúng vậy. |
|
나야, 수호 오빠 |
Là anh, Soo Ho đây. |
|
[전화벨 소리] |
|
|
뭐
하세요? |
Bà đang làm gì thế? |
|
[코믹한 느낌의 음악] |
|
|
책
읽어 |
Đọc sách. |
|
넌
뭐
하니? |
Còn cô? |
|
저도 책 읽어요 |
Tôi cũng đang đọc sách. |
|
어울리지 않게 무슨 책이야? |
Cô mà đọc sách ư? Chẳng hợp chút
nào. |
|
마사지 하고 있는 거 다 알아 |
Tôi biết là cô đang mát xa mặt. |
|
누가 귀신 아니랄까 봐 |
Bà cứ như là ma ấy. |
|
얘! |
Này! |
|
나도 사람이야 |
Tôi cũng là người thôi. |
|
나도 가끔 근육통 있어 |
Thỉnh thoảng cũng bị đau cơ đấy. |
|
마사진 왜 하는 거니? |
Mà sao cô lại mát xa mặt? |
|
이런 거라도 하는 척해야 |
Tôi cũng phải giả vờ làm vậy |
|
'그래서 안
늙나 보다' 알 거 아니야 |
để người ta khỏi thắc mắc sao nhìn
tôi trẻ thế. |
|
그러게 요새 이상한 느낌이 들어요 |
Dạo này tôi có cảm giác kỳ lạ lắm. |
|
뭔가 가꾸고 있어야 할 거 같은 예감? |
Cảm giác như sắp phải chăm sóc một
thứ gì đó. |
|
- 해라 씨 - 어머, 깜짝이야! 어머? |
- Hae Ra. - Ôi trời, giật hết cả
mình. |
|
어떻게 된 거야? 집도 이사 가고 |
Chuyện gì vậy? Em còn chuyển nhà
nữa. |
|
너
진짜 신고한다 |
Tôi báo cảnh sát thật đấy. |
|
내가 법을 좀 알잖아? |
Anh cũng biết luật đó. |
|
이거 신고해 봤자 안 돼 |
Thế này thì chưa tố cáo được. |
|
너
지금 뭐 하는 거냐? |
Anh đang làm gì vậy? |
|
아니, 이것만 놓고 올라고 했더니 이사 갔다잖아 |
Anh định để cái này ở đó nhưng họ
bảo em chuyển đi rồi. |
|
그래서 토요일 아침에 사우나 가는 거 아니까 |
Nhưng anh biết thứ Bảy em sẽ đi
tắm hơi |
|
혹시나 하고 기다려 봤지 |
nên anh đứng đợi ở đây. |
|
아휴, 진짜 구질구질하다 구질구질해, 아휴 |
Ôi trời, anh đúng là hết thuốc
chữa. |
|
그래도 어떡하니? |
Biết phải làm sao đây? |
|
떠난 후에 알게 된 사랑인데 |
Em đi rồi anh mới nhận ra tình yêu
của mình. |
|
당장 어떻게 해 달라고 안 해 |
Anh không yêu cầu em làm gì ngay
đâu. |
|
문자만 보내게 해 줘 |
Chỉ cần trả lời tin nhắn thôi. |
|
나는 검사 남친이 필요했어 |
Lúc đó tôi cần bạn trai là công tố
viên. |
|
웃기지 마, 검사 아니어도 날 사랑할 수 있다고 했잖아 |
Đừng nói dối, em từng nói vẫn yêu
anh dù anh không phải công tố viên mà. |
|
그땐 내가 잠깐 미쳐서 그런 거고! |
Lúc đấy là tôi nhất thời mất trí
thôi. |
|
아, 해라 씨 |
Hae Ra. |
|
아, 그럼 진짜 검사가 돼서 와 |
Trở thành công tố viên rồi tới gặp
tôi. |
|
우리 집이 왜 망했는지 우리 아빠는 어떻게 돌아가시고 |
Tôi cần một người bạn trai có thể
giúp tôi điều tra |
|
시신은 어딨는지 같이 조사해 줄 내 편이 필요했어 |
vì sao nhà tôi phá sản, bố tôi qua
đời và thi thể ông ấy ở đâu. |
|
그래서 나도 8년 만에 법대 졸업한 거고 |
Nên tôi mới mất tám năm để tốt
nghiệp đại học. |
|
뭐
물론... |
Đương nhiên… |
|
난
생활비 버느라고 |
tôi còn phải kiếm sống |
|
로스쿨이나 법대는 꿈도 꿀 수 없었지만 그랬다고 |
nên không thể vào trường Luật.
Nhưng tôi đã cố hết sức rồi. |
|
다신 나타나지 마라 |
Đừng xuất hiện trước mắt tôi nữa. |
|
로스쿨 준비할게 |
Anh sẽ ôn thi vào trường Luật. |
|
[격정적인 느낌의 음악] |
|
|
검사가 될게 |
Anh sẽ trở thành công tố viên. |
|
[코웃음] |
|
|
웃지 마! |
Em đừng có cười! |
|
나한테 시간을 줘 |
Hãy cho anh thời gian. |
|
네
편이 되 줄게, 기다리라고 |
Anh sẽ giúp em. Hãy chờ anh. |
|
기다려 |
Chờ anh đấy. |
|
- 기다려! - 아, 내가 개냐? |
- Chờ anh đấy! - Tôi có phải cún
đâu. |
|
저
성질! |
Xấu tính ghê. |
|
너
그동안 내숭 떤 거니? |
Thời gian qua em đã giả vờ đúng
không? |
|
아우, 저
비싼 걸 |
Trời ạ, cái đó đắt lắm đấy. |
|
나오셨습니까,
회원님? |
Xin chào cô. |
|
아, 네 |
Chào anh. |
|
새로 온 트레이너인가 봐요? |
Đây là huấn luyện viên mới sao? |
|
중학교 때 육상으로 전국체전에서 금메달도 따고 |
Hồi trung học, cậu ấy đạt huy
chương vàng giải điền kinh quốc gia. |
|
유능한 친굽니다 |
Rất có năng lực. |
|
다음 주부터 출근인데 잘할 겁니다 |
Tuần sau sẽ bắt đầu đi làm. Rất
giỏi đó. |
|
어머! |
Ôi trời! |
|
회원님 추천으로 오신 분입니까? |
Là người cô giới thiệu đến đây
sao? |
|
안녕하세요 |
Chào cô. |
|
자주 뵙네요 |
Ta hay gặp nhau nhỉ? |
|
- 선생님도 여기서 운동하세요? - 그건 아니고 |
- Cô cũng tập ở đây sao? - Không
phải. |
|
그럼 말씀 나누시고 |
Hai người nói chuyện nhé. |
|
상담이 필요하면 불러주십시오 |
Có gì cần tư vấn thì cứ gọi tôi. |
|
여기서 운동하세요, 너무 좋아요 |
Cô tập ở đây đi, tốt lắm đó. |
|
트레이너들도 한국 최고예요 |
Toàn huấn luyện viên hàng đầu
trong nước. |
|
저
사람 같은데 |
Có lẽ là người đó. |
|
- 토미 - 네, 맞아요 |
- Tommy. - Đúng rồi đó. |
|
새로 온 트레이너 |
Huấn luyện viên mới. |
|
[신비로운 느낌의 효과음] |
|
|
[코믹한 느낌의 음악] |
|
|
저런 걸 전문 용어로... |
Có một từ dùng để chỉ cô ta đó. |
|
미친년이라고 하지 |
Là "kẻ điên". |
|
미친년 맞는 거 같다 |
Công nhận cô ta giống kẻ điên
thật. |
|
[노크 소리] |
|
|
이모? |
Dì à? |
|
커피 한잔해요 |
Uống cà phê với tôi đi. |
|
나중에요 |
Để sau đi. |
|
쉬는 날 보통 뭐 합니까? |
Vào ngày nghỉ cô thường làm gì? |
|
자거나 회사 가죠 |
Ngủ hoặc tới công ty. |
|
쉬는 날? |
Vào ngày nghỉ cơ mà? |
|
대한민국 직장인들은 그래요 |
Nhân viên văn phòng ở Hàn Quốc là
vậy đó. |
|
오늘은 잡니까? |
Cô sẽ ngủ cả ngày à? |
|
오늘은... |
Hôm nay… |
|
어머, 어떡해 |
Ôi trời, làm sao đây? |
|
저
오늘은 볼일이 있어서 나가 봐야 하는데 |
Hôm nay tôi có chút việc nên phải
ra ngoài. |
|
같이 가면 안 돼요? |
Tôi đi cùng không được sao? |
|
저
아직 서울에 모르는 데도 많고 |
Tôi còn chưa biết nhiều nơi ở
Seoul. |
|
그, 저...
양장...
아니 |
Tôi sẽ tới tiệm đồ tây… |
|
의상실 가는 건데요? |
Ý tôi là tới tiệm may. |
|
예 |
À. |
|
그런 데가 있어요? |
Bây giờ vẫn còn thợ may ư? |
|
[깊은 한숨] |
|
|
나
홍차 좀 갖다줄래? |
Lấy giúp tôi một tách hồng trà
nhé. |
|
꿀이랑 우유 넣어서 |
Thêm sữa và mật ong nữa. |
|
- 니가 타
드세요 - 야! |
- Cô có thể tự làm mà. - Này. |
|
농담이야 |
Tôi chỉ đùa thôi. |
|
아우, 눈알 튀어나오겠다 |
Mắt cô sẽ sớm lồi ra thôi. |
|
[신발 떨어지는 소리] |
|
|
[신비로운 분위기의 효과음] |
|
|
어때? |
- Thế nào? - Ngon lắm, cảm ơn cậu. |
|
맛있어, 고마워 |
- Thế nào? - Ngon lắm, cảm ơn cậu. |
|
[음산한 느낌의 음악] |
|
|
왜
이렇게 춥지? |
Sao lại lạnh thế nhỉ? |
|
근사한데요 이런 데가 남아 있었네 |
Đẹp thật đấy. Không ngờ vẫn còn
một nơi thế này. |
|
아는 사람들만 오는 거 같아요 |
Hình như chỉ có khách quen lui
tới. |
|
남자 옷은 안 만들겠죠? |
Chỗ này không may đồ nam nhỉ? |
|
뭐, 셔츠 정도는 만들지 않을까요? |
Chắc là có thể may được áo sơ mi
đấy. |
|
맞춰 보고 싶은데요? |
Tôi cũng muốn may một chiếc. |
|
들어가시죠 |
Chúng ta vào thôi. |
|
천
벌은 만들어 줘야지 |
Cô phải may ít nhất 1.000 bộ. |
|
두
사람 결혼할 때 |
Thậm chí khi họ kết hôn, |
|
웨딩드레스도 해 주고 |
cô cũng phải may váy cưới. |
|
문수 |
Moon Soo Ho. |
|
눈빛만 봐도 알겠다 |
Nhìn ánh mắt là ta nhận ra ngay. |
|
그놈이 살아 있었네? |
Cậu ta vẫn còn sống sao? |
|
돈
많고 멋있는 남자가 잘해준다고 해서 |
Tôi không ngây thơ đến mức xao
xuyến chỉ vì |
|
들뜰 만큼 막 순진하지 않다고요 |
được một người đẹp trai, giàu có
đối xử tốt đâu. |
|
- 멋지다는 말은 없었는데 - 야! |
- Tôi chưa từng nói là mình đẹp
trai. - Này! |
|
오빠한테 '야'가
뭐니? |
Gọi anh mà như vậy sao? |
|
요새 자꾸 악몽을 꿔요 |
Dạo này tôi thường thấy ác mộng. |
|
옛날 일이 매일 밤 꿈에 나와 |
Đêm nào cũng mơ thấy chuyện ngày
xưa. |
|
두
사람 죽이는 꿈? |
Cô mơ thấy mình giết họ ư? |
|
똑같은 얼굴로 태어나는 건 |
Việc hai người sinh ra giống hệt
nhau |
|
영화에서나 있는 일이라고 생각해요 |
chỉ có ở trong phim thôi. |
|
나를 기억 못 하지, 여보? |
Anh không nhớ em rồi. Mình à. |
|
애써 감출 필요 없어요 내가 싫지 않은 거 |
Không cần che giấu việc cô không
ghét tôi đâu. |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét