흑기사 4
Kỵ Sĩ Áo Đen 4
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
[웅장한 음악] |
|
|
[코믹한 느낌의 음악] |
|
|
안녕하세요 |
Chào anh. |
|
어디 계세요? |
Cô ấy đâu rồi? |
|
잠시만요 |
Đợi một lát nhé. |
|
여기 남자 옷들은 다 저래요? |
Đồ nam ở đây thiết kế như vậy à? |
|
한번 입어 보세요 잘 어울리실 거 같은데 |
Anh mặc thử một lần xem. Tôi thấy
hợp với anh đó. |
|
손님 오셨어 |
Cô có khách đấy. |
|
자? |
Cô ngủ à? |
|
[노크 소리] |
|
|
- 여기 계세요? -
네 |
- Ở trong này sao? - Đúng vậy. |
|
주무시네요? |
Cô ấy đang ngủ à? |
|
춥다고 하더니 |
Cô ấy bảo lạnh xong bất tỉnh luôn. |
|
기절했네요 |
Cô ấy bảo lạnh xong bất tỉnh luôn. |
|
[속삭이는 목소리로] 깨우지 마세요 |
Đừng đánh thức cô ấy. |
|
저, 그... |
Tôi… |
|
오늘은 그냥 이거 전해드리려고 왔어요 |
Hôm nay tôi đến để đưa cái này
thôi. |
|
나가서 차 한 잔 하세요 |
Mời cô ra ngoài uống chén trà. |
|
- 괜찮아요 - 마시는 동안 일어나겠죠 |
- Không cần. - Có khi cô ấy sẽ dậy
lúc uống trà đó. |
|
멋지죠, 이런 거? |
Nhìn đẹp quá nhỉ? |
|
여자 옷은 근사해요 근데 남자 옷은 왜 그래요? |
Đồ nữ thì đẹp mà sao đồ nam lại
như vậy? |
|
다
듣겠어요 |
Họ nghe thấy đó. |
|
그럼 이렇게 말할까요? |
Vậy tôi nói thế này nhé? |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
모공이 하나도 없으시네 |
Mặt anh không có lỗ chân lông. |
|
이럴 땐 눈 감는 게 정답인데 |
Những lúc thế này cô phải nhắm mắt
lại mới đúng. |
|
전
이런 게 좋더라고요 |
Tôi thích kiểu thế này. |
|
이런 색깔이 진짜 예쁘네요 |
Màu này đẹp thật đó. |
|
어떻게 이런... 이런 디자인을 만들지? |
Sao có thể tạo ra những thiết kế
này chứ? |
|
이것도 너무 예쁘고 |
Cái này đẹp quá. |
|
색깔도 |
Màu cũng đẹp. |
|
크으, 참, 무늬도 |
Cả họa tiết nữa. |
|
아가씨 |
Tiểu thư! |
|
[신음 소리] |
|
|
[비명] |
|
|
네가 입고 싶어 했던 옷이잖아 |
Đây chính là bộ y phục ngươi muốn
mặc mà. |
|
그
옷
입고 |
Mặc nó vào |
|
내
대신 죽어 |
rồi chết thay ta đi. |
|
[웅장한 음악] |
|
|
아, 참 |
Thiệt tình! |
|
언제 끝나세요? |
Khi nào thì bố xong ạ? |
|
네가 이 시간에 웬일이냐? |
Sao con lại đến đây vào giờ này? |
|
여기저기 민원이 수없이 들어갔답니다 |
Có nhiều người đã gửi khiếu nại
rồi. |
|
이러다 악덕 건물주로 소문 나겠어요 |
Họ sẽ đồn bố là một ông chủ ác đức
đấy. |
|
건물 지어서 자선사업 할 건 아니니까 |
Ta cũng có xây nhà để làm từ thiện
đâu. |
|
1층 카페랑 |
Nhờ quán cà phê |
|
빵집이 뜨면서 우리 건물 가치가 상승한 건데 |
và tiệm bánh ở tầng một nên giá
trị của tòa nhà mới tăng. |
|
그런 가게에 월세를 서너 배로 올려달라는 게 어딨습니까? |
Sao có thể đòi tăng ba, bốn lần
tiền thuê của mấy quán đó được? |
|
그건 내쫓자는 거죠 |
Có khác gì đuổi họ đi? |
|
그
자리에 |
Ta muốn |
|
외국계 프랜차이즈가 들어오는 게 더 낫지 |
cho một công ty nhượng quyền
thương mại nước ngoài thuê. |
|
시대가 바뀌고 있다는 걸 모르세요, 아버지가 |
Có lẽ bố không nhận ra thời thế đã
thay đổi rồi. |
|
서울시에서 하는 프로젝트 참가자를 보니까 |
Hình như trong số các tập đoàn
tham gia dự án của thành phố Seoul, |
|
우리한테 도전하듯 들어오는 법인이 있어요 |
có một tập đoàn muốn đối đầu với
chúng ta. |
|
- 그 외국계 대표 법인? - 네 |
- Cái tập đoàn của chủ nước ngoài
đó ư? - Vâng. |
|
우리 건물이 있는 동네만 |
Công ty đó cố tình xây và mua |
|
일부러 건물을 짓거나 사들이고 있어요 |
các tòa nhà trong khu của chúng
ta. |
|
월세를 5년
동안 올리지도 않고 |
Anh ta đảm bảo không tăng giá nhà
trong năm năm |
|
임대도 5년
이상씩 보장을 해준다는데 |
và hợp đồng thuê ít nhất năm năm.
Này. |
|
너 |
Này. |
|
- 이 거지새끼가 누군지 모르겠냐? - 네? |
- Con không nhận ra cậu ta sao? -
Dạ? |
|
해라네 집에서 거두던 놈 아니냐? |
Cậu ta chính là thằng nhóc được
nhà Hae Ra cưu mang. |
|
문수 |
Moon Soo Ho. |
|
김
박사님 아들요? 설마 |
Con trai Tiến sĩ Moon ư? Không thể
nào. |
|
눈빛만 봐도 알겠다 |
Nhìn ánh mắt là ta nhận ra ngay. |
|
얼굴에 화상 흉터가 없잖아요 |
Nhưng trên mặt anh ta đâu có sẹo? |
|
그놈 맞아 |
Chính là nó đấy. |
|
어느 날 인사도 없이 사라졌다고 들었는데 |
Đột nhiên biến mất không một lời
từ biệt. |
|
어디서 이런 돈을 벌게 된 거지? |
Nó kiếm đâu ra nhiều tiền thế chứ? |
|
제가 보기에는 전혀 다른데요? |
Con thấy khác hoàn toàn mà, |
|
동명이인입니다 |
chỉ trùng tên thôi. |
|
제대로 알아보고 말해! |
Tìm hiểu cho kĩ vào. |
|
다행히 생명에는 지장이 없지만 흉터는 크게 남을 거 같습니다 |
May là không nguy hiểm đến tính
mạng nhưng có lẽ sẽ để lại vết sẹo lớn. |
|
연기를 마셔서 기도에도 손상이 좀 있고요 |
Vì hít phải khói nên khí quản cũng
bị hư tổn. |
|
완쾌될수 있도록 꼭 좀 도와주십시오 |
Xin hãy giúp thằng bé hồi phục
hoàn toàn. |
|
부탁합니다,
선생님 |
Mong bác sĩ giúp đỡ. |
|
갑자기 이게 무슨 일인지? |
Sao tự dưng lại xảy ra chuyện chứ? |
|
이
녀석 이거 딱해서 어떡하나 그래, 어? |
Đáng thương quá. Thằng bé phải làm
sao đây? |
|
얼마나 입원을 해야 합니까? |
Phải nằm viện bao lâu, bác sĩ? |
|
한두 달 정도 걸릴 거 같습니다 |
Có lẽ sẽ khoảng một hoặc hai
tháng. |
|
문수 |
Moon Soo Ho. |
|
그놈이 살아 있었네 |
Hóa ra nó vẫn còn sống. |
|
빨리 들어와 |
Mau vào đi. |
|
여기가 주방이고 |
Đây là phòng bếp, |
|
이건 실내 정원 |
còn đây là trang viên trong nhà. |
|
어때? |
Cô thấy sao? |
|
죽이지? |
Tuyệt chứ? |
|
이건 이태리 인피리모리 거 |
Cái này là hàng của Ý đấy. |
|
뭐
하는 사람인데 이래? |
Anh ta làm nghề gì vậy? |
|
- 아버지가 누구래? -
자수성가한 사람이야 |
- Bố anh ta là ai? - Là tự cậu ấy
làm nên đấy. |
|
니들처럼 능력은 없으면서 |
Không giống mấy kẻ thiếu năng lực |
|
부모 덕에 돈 많은 거 말고 |
chỉ biết dựa vào tiền của bố mẹ. |
|
하여튼, 이모는 |
Dì thật là… |
|
내가 왜 능력이 없어 |
Sao cháu lại thiếu năng lực chứ? |
|
대기업 MD
출신에 |
Cháu đã làm MD ở tập đoàn |
|
청담동에서 제일 핫한 편집샵을 가지고 있는데? |
và có tiệm quần áo nổi nhất
Cheongdamdong đó. |
|
알았어, 시끄럽고 주방도 구경해 |
Biết rồi. Thôi, đi xem nhà bếp
nào. |
|
- 주방도 끝내줘 - 집
넓네 |
- Bếp cũng đẹp lắm. - Nhà rộng
ghê. |
|
너
여기서 뭐 하는 거야? |
Cậu đang làm gì ở đây thế? |
|
어, 어디로 이사 갔는지 궁금해서 |
Tớ chỉ muốn biết cậu đã chuyển đi
đâu thôi. |
|
노숙자 된 줄 알길래 내가 와 보라고 했어 |
Tại cô ấy tưởng chúng ta trở thành
vô gia cư rồi nên dì mới bảo đến chơi. |
|
여기 그냥 임시로 지내는 데야 |
Chúng ta chỉ ở tạm đây thôi mà. |
|
이렇게 함부로 찾아오고 이러면 안 돼 |
Không thể tùy tiện dẫn người khác
về. |
|
- 일루 와, 나가 - 그럴 필요 없어요 |
- Mau ra ngoài thôi. - Không cần
phải vậy đâu. |
|
편하게 오시면 됩니다 |
Cô cứ đến thoải mái. |
|
집주인이세요? |
Anh là chủ nhà sao? |
|
- 해라 씨
친구분? -
네 |
- Cô là bạn Hae Ra ư? - Vâng. |
|
잘생기셨네요 |
Anh đẹp trai thật đấy. |
|
우리 해라랑 이모한테 |
Cảm ơn anh |
|
이런 호의 베풀어 주셔서 감사합니다 |
vì đã giúp đỡ nhiều cho Hae Ra và
dì. |
|
주책 떨지 말고 빨리빨리 나와 |
Đừng làm loạn nữa, mau ra ngoài. |
|
아이, 근데 |
Nhưng mà… |
|
왜
두
분이 같이 들어오세요? |
sao hai người lại về chung? |
|
해라 씨 일 보러 가는데 같이 갔었어요 |
Hae Ra có việc phải ra ngoài nên
tôi đi cùng. |
|
- 왜요? - 서울 지리를 잘 모르셔 |
- Tại sao? - Anh ấy vẫn chưa quen
đường ở Seoul. |
|
외국에서 되게 오래 지내셔 가지고 됐지? |
Anh ấy sống ở nước ngoài lâu rồi.
Được chưa? |
|
아, 그러시구나 외국 어디요? |
À, ra là vậy. Anh ở đâu thế? |
|
- 야! - 저희 모임에 한번 나오실래요? |
- Này! - Anh muốn đến buổi gặp của
bọn tôi chứ? |
|
안
그래도 우리 해라가 망쳐놓은 커플 모임이 있는데 |
Dù sao thì Hae Ra cũng đã hủy một
buổi hẹn đôi rồi. |
|
다시 모이기로 했거든요, 목요일날 |
Chúng tôi quyết định tổ chức lại
vào thứ Năm. |
|
- 같이 갑시다 - 싫어요 |
- Cùng đi nhé? - Tôi không muốn. |
|
- 그럼 내가 모시고 갈까? - 이모! |
- Vậy để tôi đi cùng nhé? - Dì à. |
|
농담, 농담이다 |
Đùa chút thôi mà. |
|
다녀와, 얘네 친구들 중에 알아두면 좋은 애들도 많잖아 |
Đi đi. Trong số bạn của cô ấy cũng
có nhiều người tốt mà. |
|
목요일, 다른 약속 잡지 말아요 |
Cô đừng hẹn ai vào thứ Năm nhé. |
|
그럼 |
Tôi xin phép. |
|
남의 집에 와 가지고, 으이! |
Sao lại tới nhà người khác thế? |
|
미쳐, 정말 |
Điên mất thôi. |
|
이봐요 |
Này anh. |
|
이쁘게 보일라고 평소 안 입던 옷 입었더니 불편하네 |
Tôi mặc cái này để trông đẹp hơn
nhưng khó chịu quá. |
|
왜
남의 말을 무시하는 거예요? 난 가기 싫다는데 |
Sao anh lại phớt lờ lời tôi nói?
Tôi bảo không muốn đi mà. |
|
[경쾌한 음악] |
|
|
같이 갑시다 |
Đi cùng tôi đi. |
|
기죽지 않게 해줄게 |
Tôi sẽ không để cô nản chí. |
|
내가 기죽어 지내는 거처럼 보여요? |
Nhìn tôi có giống sẽ nản chí
không? |
|
네 |
Có. |
|
어, 매워 |
Đau đó. |
|
내가 세입자라고 무시하시나 본데 |
Anh coi thường vì tôi là người
thuê nhà ư? |
|
월세 낼 거예요 |
Tôi sẽ trả tiền thuê. |
|
얼마예요, 월세? |
Bao nhiêu hả? |
|
방
두
개 |
Hai phòng ngủ, |
|
욕실 두 개, 공동 주방, 드레스 룸 |
Hai phòng ngủ, hai phòng tắm, một
bếp chung, một phòng thay đồ, |
|
관리비 포함해서 월 300만 내요 |
cả phí quản lý là ba triệu won một
tháng. |
|
50% 할인해 준
겁니다 |
Đã giảm 50 phần trăm rồi đấy. |
|
나도 남산 가이드해준 값 그거 100만원이에요 |
Phí tôi dẫn anh đi tham quan
Namsan là một triệu won. |
|
너무한다, 비싸요 |
Quá đáng thật. Đắt quá đấy. |
|
뭐가요? |
Cái gì? |
|
나
아니었으면 그런 양장점 구경이나 했겠어요? |
Không có tôi thì làm sao anh được
tham quan tiệm đồ tây? |
|
나도
50% 할인해준 거구만 |
Tôi cũng giảm 50 phần trăm rồi đó. |
|
그럼 친구들 모임 같이 가주는 건 얼마예요? |
Vậy cùng đến buổi gặp mặt thì bao
nhiêu? |
|
아, 안
간다니까요 |
Tôi đã bảo là không đi mà. |
|
방에서 둘이 뭐 하는 거야? |
Hai người làm gì trong đó vậy? |
|
둘이 잘 됐으면 좋겠다 그치, 이모? |
Nếu họ mà thành đôi thì tốt nhỉ? |
|
어, 여기는 옷방이고 |
Đây là phòng thay đồ. |
|
- 저기는... - 해라 씨가 가기 싫은가 봐요 |
- Còn kia là… - Có vẻ Hae Ra không
muốn đi. |
|
친구분들을 우리 집으로 초대하면 어때요? |
Mời bạn cô đến nhà tôi thì sao? |
|
아, 그것도 좋죠 |
Như thế cũng được. |
|
안
가도 돼요 이쪽으로 초대했어요 |
Cô không cần đi nữa. Tôi mời họ
tới đây rồi. |
|
아
그날, 나는 야근 재밌게들 노세요 |
Hôm đó tôi phải tăng ca. Mọi người
chơi vui nhé. |
|
무슨 소리야? 네가 있어야지 |
Nói gì vậy? Cậu phải tham gia chứ. |
|
그날은 그럼 너희 커플만 오든가 |
Vậy hôm đấy chỉ cặp đôi của cô tới
thôi, |
|
너무 민폐잖아 |
để cho đỡ phiền toái. |
|
아, 오붓하게 그것도 좋겠네요 |
Buổi gặp mặt đầm ấm như thế cũng
rất tuyệt. |
|
곤이랑 나만 올게, 그럼 |
Chỉ tớ và Gon tới thôi. |
|
괜찮죠, 그건? |
Được chứ? |
|
허락한 값 120만원 |
Phí đồng ý là một triệu hai trăm
ngàn won. |
|
아, 진짜 너무하네 |
Quá đáng thật đấy. |
|
왜요? 같이 사는 공간에 사람들 막 맘대로 초대하는 거 |
Sao chứ? Anh tự ý mời người đến
không gian chung. |
|
그거 반칙 아닌가요? |
Đó là phạm luật còn gì? |
|
아우, 참 |
Thiệt tình! |
|
좋아요,
120 |
Được, một triệu hai. |
|
그럼 이제 80만원 남았네요? |
Giờ chỉ còn tám trăm ngàn won. |
|
목요일날 뵙겠습니다 |
Hẹn gặp lại vào thứ Năm. |
|
120, 80이 뭐야? |
Một triệu hai với 800 là sao? |
|
- 가만있어 - 120, 80이 뭐야? |
- Ở yên đi. - Triệu hai với 800 là
sao? |
|
응? 야,
120, 80, 야! |
Này, triệu hai với 800 là gì thế? |
|
[신비로운 느낌의 음악] |
TIỆM ĐỒ TÂY SHARON |
|
약소하지만 옷값입니다 |
Cũng không đáng là bao nhưng đây
là tiền quần áo. |
|
턱없이 부족하다는 거 알지만 |
Tôi cũng biết là còn thiếu rất
nhiều |
|
주신 옷을 뻔뻔하게 거절 안 하고 받아둔 이유는요 |
nhưng tôi có lý do để mặt dày nhận
chúng thay vì từ chối. |
|
옷이 주는 이상한 힘 때문이었어요 |
Bởi vì chúng cho tôi một sức mạnh
kỳ lạ. |
|
날
끌어당기면서 처음부터 내 옷이었다고 말하는 느낌 |
Chúng cuốn hút và khiến tôi cảm
thấy vốn dĩ chúng là của tôi. |
|
초라한 나를 위로하고 자신감을 줘요 |
Chúng an ủi và cho một người nghèo
khổ như tôi sự tự tin. |
|
속할 수 없던 세계에서 내가 빛나고 |
Tôi tỏa sáng trong thế giới không
thuộc về mình. |
|
견디는 일상보다는 내일이 기대되는 삶 |
Tôi không cam chịu nữa mà sống
hướng về ngày mai. |
|
이
옷에 어울리는 사람이 되고 싶어집니다 |
Tôi muốn trở thành người hợp với
những bộ đồ này. |
|
정말로 |
Tôi thực sự |
|
이
옷에 어울리는 사람이 되고 싶어요 |
muốn trở thành người xứng với
những bộ đồ này. |
|
불쌍한 기집애 |
Con nhỏ đáng thương. |
|
동봉한 사진은 코트를 맞춘 날 찍은 사진입니다 |
Tôi gửi kèm cả tấm ảnh lúc tới đặt
may áo khoác đó. |
|
하나도 변하지 않으셨네요 |
Cô chẳng thay đổi chút nào. |
|
비결이 뭔가요? |
Có bí quyết gì thế? |
|
말해주면 믿을 수나 있겠니? |
Nếu tôi nói thì cô có tin được
không? |
|
퇴근한다, 내일 봐용 |
Tôi tan làm đây. Mai gặp lại nhé. |
|
언제 다녀간 거야? |
Cô ấy đến khi nào thế? |
|
어? |
Hả? |
|
아 |
À… |
|
잘
때
다녀갔어 |
Cô ấy đến lúc cô đang ngủ |
|
멋진 남자랑 |
cùng một người đàn ông đẹp trai. |
|
- 남자? - 어 |
- Đàn ông ư? - Đúng vậy. |
|
완전 잘생겼던데? |
Đẹp trai cực phẩm. |
|
분위기도 있고 |
Rất có khí chất. |
|
- 몸도 좋고? -
어 |
- Dáng người cũng đẹp chứ? - Ừ. |
|
나한테 소개해주러 온 거 같지? |
Cô ấy đưa tới để giới thiệu cho
tôi hả? |
|
어? |
Hả? |
|
이게 나라고? |
Đó là em sao? |
|
이게 어떻게 너야? |
Làm sao mà là cậu được? |
|
야, 봐라, 봐, 봐 |
Này, nhìn ảnh bọn họ đi. |
|
야, 네
사진 진짜 못 붙이겠더라 |
Làm sao mà dán ảnh cậu lên đây
được? |
|
그래갖고 형이 딱 포샵으로 힘 좀 줬어, 어때? |
Vậy nên anh đã photoshop ảnh cậu
đó. Thấy thế nào? |
|
그니까 앞으로 운동 착실히 하자, 응? |
Từ giờ phải chăm chỉ luyện tập
vào, biết chưa? |
|
사랑해, 형 |
Em yêu anh. |
|
안녕하세요 |
Xin chào. |
|
어? 안녕하세요 |
Chào cô. |
|
새로운 트레이너 토미입니다 열심히 하겠습니다 |
Tôi là Tommy, huấn luyện viên mới.
Tôi sẽ làm việc thật chăm chỉ. |
|
- 굿모닝, 썰! - 굿모닝 |
- Chào anh. - Xin chào. |
|
- 마이 네임 이즈 토미 - 나이스 투 미츄, 토미 |
- Tôi là Tommy. - Rất vui được gặp
cậu, Tommy. |
|
- 해브 어
나이스 데이 - 해브 어 나이스 데이, 투 |
- Chúc một ngày tốt lành. - Cậu
cũng thế. |
|
안녕하세요 |
Xin chào. |
|
회원님 |
Anh ơi. |
|
회원님, 무게 하나 더 늘리셔도 될 거 같은데요? |
Tôi nghĩ anh có thể tăng thêm một
cân nữa đó. |
|
화이팅! |
Cố lên nhé! |
|
진짜라니까 |
Em nói thật mà. |
|
집주인이 너무 근사해 |
Anh chủ nhà đẹp trai lắm. |
|
난
안
봐도 사기꾼인데 해라 애가 왜 그래? |
Không cần gặp cũng biết là lừa
đảo. Hae Ra sao vậy chứ? |
|
사기꾼 아닌 거 같던데? |
Hình như không phải lừa đảo. |
|
겁도 없이 낯선 남자랑 한 집에서 |
Ở chung với kẻ lạ mặt mà không sợ. |
|
아, 이
남잔 다르다니까 목요일날 검증해 봐 |
Anh ấy khác mà. Thứ Năm anh cứ tới
kiểm chứng đi. |
|
그
남자 학교 어디 나왔대? |
Anh ta học trường nào? |
|
외국 어디 살다 왔는지 알아? |
Em biết anh ta đến từ nước nào
chứ? |
|
되게 신경 쓰네 |
Anh quan tâm quá nhỉ? |
|
해라가 또 당할까 봐 그래? |
Anh sợ Hae Ra lại bị lừa à? |
|
아니면, 뭐
사랑에 빠질까 봐 걱정되는 거야? |
Hay anh sợ rằng cậu ấy sẽ yêu anh
ta? |
|
아, 너
아침부터 왜 그래? |
Mới sáng sớm mà em sao thế? |
|
안녕하세요 새로 온 트레이너 토미라고... |
Xin chào, tôi là Tommy, huấn luyện
viên mới. |
|
제
이름이 마음에 안 드셨나 본데요? |
Anh ấy không thích tên tôi hả? |
|
운동 열심히 하세요, 회원님 |
Cô hãy tập luyện tập chăm chỉ nhé. |
|
저런 싸가지 없는 것들 |
Đúng là bất lịch sự. |
|
돈
좀
있다고 인간에 대한 예의가 없어 |
Cậy có tí tiền, chẳng biết lịch sự
gì cả. |
|
우리 해라 같은 애가 |
Đúng là chẳng có ai |
|
정말 없다니까 |
được như Hae Ra của mình. |
|
[코믹한 느낌의 음악] |
|
|
안녕하세요 |
Chào cô. |
|
가입 상담은 따로 담당하는 분이 있습니다 |
Có người đảm nhận việc tư vấn đăng
ký hội viên. |
|
곧
출근하니까 좀만 기다려 주세요 |
Anh ấy sắp tới rồi, cô chờ chút
nhé. |
|
저는 트레이너 토미입니다 |
Tôi là huấn luyện viên Tommy. |
|
제가 예술적인 잔근육 전문가거든요 |
Tôi là chuyên gia về cơ nghệ
thuật. |
|
트레이너로 절 지정해 주시면 3주 내로 일단 |
Nếu chọn tôi làm huấn luyện viên
thì chỉ cần ba tuần thôi, |
|
이
바이셉 이두근 그리고 제일 중요한 코어! |
cô sẽ có bắp tay săn chắc và quan
trọng là có cả cơ bụng. |
|
똑같은 얼굴로 태어나는 건 |
Tôi nghĩ việc sinh ra với gương
mặt giống y hệt |
|
영화에서나 있는 일이라고 생각해요 |
chỉ có ở trong phim mà thôi. |
|
네? |
Sao cơ? |
|
[코믹한 느낌의 음악] |
|
|
저
기억 안 나시죠? |
Anh không nhớ tôi đúng không? |
|
무슨 말씀이신지 |
Tôi không hiểu cô đang nói gì. |
|
중앙지검 특수부 최지훈 검삽니다 |
Tôi là Choi Ji Hoon của Viện kiểm
sát Trung ương. |
|
- (여자) 어머 - (지훈) 아, 미안 |
- Ôi trời! - Xin lỗi. |
|
수사 내용은 바깥에서 함구야 |
Tôi không thể tiết lộ nội dung
điều tra. |
|
[호탕한 지훈의 웃음 소리] |
|
|
전혀 기억이 나질 않습니다 |
Tôi thực sự không nhớ ra. |
|
- 뭐야, 무섭게 - 아! |
- Gì vậy? Đáng sợ quá. - À! |
|
- 샤론 양장점 아시죠? - 네? |
- Anh biết Tiệm đồ tây Sharon chứ?
- Sao cơ? |
|
명동이나 남산 근처에 올 일 있으면 들러요 |
Nếu có việc tới gần Namsan hay
Myeongdong thì ghé nhé. |
|
차
한
잔
대접할게요 |
Tôi sẽ mời anh uống trà. |
|
샤론 양장점? |
Tiệm đồ tây Sharon ư? |
|
알람 울릴 때 바로 일어날걸 |
Đáng lẽ lúc báo thức kêu mình phải
dậy ngay. |
|
[메시지 도착 알림] |
|
|
뭐야? |
Gì thế? |
|
잠깐 봅시다 |
Gặp tôi chút đi. |
|
왜
하필! |
Sao cứ phải thế chứ? |
|
- 굿모닝 - 용건이 뭐예요? |
- Chào buổi sáng. - Có chuyện gì
thế? |
|
머리가 왜 정수리 부분만 젖어 있어요? |
Sao tóc cô ướt mỗi phần đỉnh đầu
thế? |
|
나
바빠요, 용건이 뭐예요? |
Tôi đang vội. Có chuyện gì thế? |
|
오늘 한옥 호텔 부지 보러 갔다가 |
Hôm nay tôi sẽ tới chỗ xây khách
sạn, |
|
임대 지원자 면접 때문에 많이 늦을 거 같아요 |
còn phải phỏng vấn người đăng ký
thuê nên chắc sẽ về muộn. |
|
- 그래서요? - 그래서... |
- Thì sao? - À, thì… |
|
궁금해할까 봐 |
Tôi nghĩ cô sẽ muốn biết. |
|
- 얘기했는데 - 뭘? |
- Tôi đã nói rồi mà. - Chuyện gì? |
|
돈
많고 멋있는 남자가 잘해준다고 해서 |
Tôi không ngây thơ đến mức xao
xuyến chỉ vì |
|
들뜰 만큼 막 순진하지 않다고요 |
được một người đẹp trai, giàu có
đối xử tốt đâu. |
|
멋지다는 말은 없었는데 |
Tôi chưa từng nói là mình đẹp
trai. |
|
내가 멋진가 봐요? |
Cô thấy tôi đẹp trai à? |
|
[경쾌한 음악] |
Đi đường cẩn thận. |
|
잘
다녀오세요 |
Đi đường cẩn thận. |
|
애써 감출 필요 없어요 |
Cô không cần che giấu đâu. |
|
내가 뭘 감추는데요, 도대체? |
Tôi che giấu gì chứ? |
|
내가 싫지 않은 거 |
Chuyện cô không ghét tôi. |
|
그
자신감은 돈에서 나오는 겁니까? |
Anh tự tin thế vì có tiền à? |
|
재수없네요 |
Phiền thật đấy. |
|
진심에서 나오는 겁니다 |
Nó xuất phát từ tấm lòng. |
|
안녕 |
Tạm biệt. |
|
야! |
Này! |
|
쓰읍! |
|
|
오빠한테 '야'가
뭐니? |
Gọi anh mà như vậy sao? |
|
야! |
Này! |
|
오빠한테 '야'가
뭐니? |
Gọi anh mà như vậy sao? |
|
여기 땅주인이 여자분이라고 했죠? |
Nghe nói chủ mảnh đất này là phụ
nữ. |
|
네, 아주 독특하고 재밌는 분입니다 |
Vâng. Đó là một người rất độc đáo
và thú vị. |
|
느낌이 좋으면 원하는 가격에 주고 |
Nếu thấy vui thì cô ấy sẽ ra giá, |
|
아니면 계약 안 하시겠다고 |
còn không thì sẽ không ký hợp
đồng. |
|
긴장되는데요? |
Hơi căng thẳng rồi đó. |
|
안녕하세요 |
Xin chào. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
제가 좀 늦었나요? |
Tôi đến muộn sao? |
|
아닙니다, 제가 일찍 온 겁니다 |
Không, là tôi đến sớm thôi. |
|
반갑습니다 땅주인 장백희예요 |
Rất vui được gặp cậu. Tôi là Jang
Baek Hee, chủ khu đất này. |
|
네, 처음 뵙겠습니다 문수호라고 합니다 |
Rất hân hạnh được gặp. Tôi là Moon
Soo Ho. |
|
하
실장이 일을 꼼꼼하게 처리해서 뭐, 굳이 만날 필요는 없었는데 |
Lẽ ra không cần gặp vì Trưởng
phòng Han sắp xếp mọi chuyện rất chu toàn. |
|
그래도 |
Nhưng mà… |
|
계약 전에 한번 뵙고 싶었어요 |
tôi muốn gặp cậu một lần trước khi
ký hợp đồng. |
|
혹시 예전에 뵌 적 있지 않나요? |
Có phải trước đây ta từng gặp nhau
không? |
|
뭐, 글쎄요 |
Tôi cũng không biết nữa. |
|
그때도 초록색 옷이었는데 |
Lúc đó cô cũng mặc đồ màu xanh lá. |
|
키가 훌쩍 크셨네 |
Cậu lớn lên cao thật đấy. |
|
울지 마 |
Đừng khóc. |
|
넌
반드시 잘될 거야 |
Nhất định cậu sẽ thành công. |
|
나는 앞날 일을 조금 볼 수 있거든 |
Tôi có thể nhìn thấy tương lai. |
|
네
앞을 가로막는 건 아무것도 없어 |
Con đường phía trước của cậu chẳng
có gì cản trở cả. |
|
원하는 모든 걸 이루게 될 거야 |
Cậu sẽ có được mọi thứ mình muốn. |
|
자 |
Nào. |
|
지금 이 순간부터 |
Từ giây phút này trở đi, |
|
이
세상 모든 행운이 너한테로 간다 |
mọi may mắn trên đời này đều dành
cho cậu. |
|
근사하게 성공해서 |
Cậu sẽ thành công rực rỡ. |
|
우리 꼭 다시 만나자 |
Nhất định ta sẽ gặp lại nhau. |
|
맞죠, 그분? |
Chính là cô, đúng không? |
|
맞아요 |
Đúng vậy. |
|
녹즙 아줌마 |
Bà cô giao nước rau xanh. |
|
한번 안아드려도 될까요? |
Cháu ôm cô một lần được không? |
|
너무 뵙고 싶었어요 |
Cháu đã rất nhớ cô. |
|
다시 만날 거라고 했잖아 |
Tôi đã nói ta sẽ gặp lại mà. |
|
저
살면서 힘들 때마다 |
Mỗi khi cuộc sống khó khăn quá, |
|
그때 해주신 얘기 생각했어요 |
cháu lại nghĩ đến chuyện cô đã nói
khi đó. |
|
멋진 청년이 됐구나 |
Cậu đã trở thành một anh chàng đẹp
trai rồi. |
|
우리 오늘은 술이나 마시자 |
Hôm nay ta phải đi uống vài chén
thôi. |
|
100년 넘은 건물 같아요 |
Tòa nhà này chắc phải trăm tuổi
rồi. |
|
응, 맞아
107년
전에 싸게 샀어 |
Ừ, 107 năm trước, tôi đã mua nó
với giá rẻ. |
|
그
땅은
253년
전에 거저 얻고 |
Còn mảnh đất kia thì mua từ 253
năm trước. |
|
말
편하게 해도 되죠? |
Tôi có thể nói chuyện thoải mái
chứ? |
|
그럼요 |
Tất nhiên rồi ạ. |
|
내가 죄를 지어서 늙지 않고 200년 넘게 사는 중인데 |
Vì tôi phạm tội nên bị trừng phạt,
sống hơn 200 năm rồi mà không già đi. |
|
널
위해서 간절히 기도한 덕에 |
Nhưng nhờ thành tâm cầu nguyện cho
cậu |
|
얼마 전부터 나이를 먹기 시작했어 |
nên không lâu trước đây, tôi đã
bắt đầu già đi rồi. |
|
진짠데 |
Tôi nói thật đó. |
|
자꾸 웃기만 하네 |
Sao cậu cứ cười thế? |
|
무슨 죄를 지으셨는데요? |
Vậy cô đã phạm phải tội gì? |
|
나중에 얘기해 줄게 |
Tôi sẽ nói cho cậu sau. |
|
정말 미래를 보세요? |
Cô nhìn thấy tương lai thật sao? |
|
그런 게 어딨니? |
Làm gì có chuyện đó chứ? |
|
그땐 널 위로하느라 이말 저말 다 갖다 붙인 거지 |
Những lời tôi nói lúc đó đều là để
an ủi cậu thôi. |
|
저는 이상한 일들의 연속이었어요 |
Những chuyện kỳ lạ cứ liên tục xảy
đến với cháu. |
|
행운이 계속돼서 겁이 난다고 해야 하나? |
Phải nói là gặp quá nhiều may mắn
khiến cháu sợ hãi. |
|
모든 일들이 잘됐어요 |
Mọi chuyện đều rất suôn sẻ. |
|
- 노력도 안
했는데? -
미친듯이 노력했죠 |
- Cậu không cố gắng chút nào ư? -
Cố gắng điên cuồng ấy chứ. |
|
노력한 대로, 내가 바라던 대로 |
Mọi chuyện đều theo đúng như cháu
nỗ lực và mong muốn. |
|
이럴 수 없을 정도로 모든 일이 잘 풀렸어요, 무서울 정도로 |
Thuận lợi quá mức nên nhiều khi
cháu thấy rất đáng sợ. |
|
내가 너무 기도를 세게 했나? |
Chắc mình cầu nguyện hơi quá đà
rồi. |
|
우연이었겠지,
마음에 두지 마 |
Chắc là tình cờ thôi, cậu đừng quá
để tâm. |
|
행운의 대가로 |
Cháu đã nghĩ rằng |
|
어쩜 전 일찍 죽을지도 모른다는 생각이 들어요 |
liệu cái giá của may mắn có phải
là cháu sẽ chết trẻ không? |
|
그럼 안 되지 |
Không thể như vậy được. |
|
이번 생에선 사랑하는 사람이랑 행복하게 살아야 해 |
Kiếp này cậu phải sống thật hạnh
phúc bên người cậu yêu. |
|
좋아하는 여잔 있니? |
Cậu có thích ai chưa? |
|
[노크 소리] |
|
|
- 백희! - 누가 왔나 본데요? |
- Baek Hee! - Hình như có ai đến. |
|
[노크 소리] |
|
|
[노크 소리] |
|
|
백희! |
Baek Hee! |
|
[노크 소리] |
|
|
안에 없어요? |
Bà không có ở nhà sao? |
|
[노크 소리] |
|
|
[노크 소리] |
|
|
안에 있는 거 같은데? 문 좀 열어! |
Rõ ràng là có mà. Mau mở cửa đi. |
|
[노크 소리] |
|
|
백희! |
Baek Hee! |
|
[노크 소리] |
|
|
[신비로운 느낌의 효과음] |
|
|
[신비로운 느낌의 음악] |
|
|
방금 뭐였어요? |
Chuyện gì thế? |
|
동네에 |
Ở khu này, |
|
툭하면 들르는 귀찮은 아줌마가 하나 있어 |
có một bà cô phiền phức thường ghé
qua. |
|
근처에 중앙선이 지나갈 땐 |
Mỗi khi có tàu đi qua gần đây |
|
뭐, 그릇도 흔들리고 외풍도 세고 |
thì nó rung lắc vậy đấy. Gió cũng
mạnh nữa. |
|
자 |
Nào. |
|
다시 만나서 반가워 |
Rất vui được gặp lại cậu. |
|
특별한 분 맞죠? |
Là một người đặc biệt đúng không? |
|
자주 보자 |
Thường xuyên gặp nhau nhé. |
|
넌
꼭
친정 식구 같아 |
Cậu giống như người nhà của tôi
vậy. |
|
저도 하고 싶은 얘기가 아주 많습니다 |
Cháu cũng có rất nhiều chuyện muốn
nói. |
|
[잔 부딪히는 소리] |
|
|
아름다운 한옥 호텔을 짓고 싶습니다 |
Khi nhận được điện thoại nói rằng
cậu muốn xây |
|
연락 받았을 땐 |
một khách sạn cổ thật đẹp, |
|
소름이 돋았어 |
tôi nổi hết cả da gà. |
|
그
땅에 얽힌 |
Để tôi kể cậu nghe một câu chuyện
xưa |
|
옛날얘기 하나 해줄까? |
liên quan đến mảnh đất đó nhé? |
|
[음산한 느낌의 음악] |
|
|
[천 찢어지는 소리] |
|
|
한
남자를 사랑했던 |
Có hai cô gái |
|
두
여자가 있었어 |
cùng yêu một người con trai. |
|
둘
다
아름답고 강렬했지 |
Cả hai đều xinh đẹp và đáng
thương. |
|
다녀오세요 |
Mọi người đi nhé. |
|
다녀오세요 |
Tạm biệt. |
|
그
남자는 한 여자만 사랑했어 |
Người con trai chỉ yêu một người |
|
처음부터 끝까지 |
từ đầu đến cuối. |
|
그
사랑을 드러낼 순 없었지만 |
Nhưng anh ta không thể bộc lộ tình
yêu ấy. |
|
두
여자는 명문대감댁 외동딸과 |
Hai cô gái đó, một là con gái độc
nhất của gia đình danh giá, |
|
그
집에 사는 여종이었지 |
và một là người hầu sống trong nhà
đó. |
|
- 안녕하세요 - 어, 점복이 왔구나 |
- Xin chào. - Ừ, Jeom Bok đến rồi
đấy à? |
|
안녕하세요 |
Xin chào. |
|
주인댁 아씨는 |
Cô tiểu thư |
|
판사댁 자제와 혼인을 앞두고 |
được sắp xếp kết hôn với con trai
nhà phán quan |
|
신랑이 될 사람의 얼굴이 궁금했어 |
nên cô ấy tò mò về khuôn mặt tân
lang của mình. |
|
정말 이렇게 생겼어? |
Đẹp trai thế này thật chứ? |
|
아니요 제가 조금 못 그렸어요, 아씨 |
Không ạ. Tại vì tôi không vẽ được,
thưa tiểu thư. |
|
그보다 훨씬 더 잘생기셨는데 |
Ngài ấy còn đẹp trai hơn nữa cơ. |
|
분이야, 이것 좀 봐라 |
Boon Yi, xem thử cái này đi. |
|
나
지금 가슴이 막 콩닥콩닥해 |
Tim ta đang đập thình thịch rồi. |
|
내
신랑 될 분이야 |
Người này sẽ trở thành tân lang
của ta. |
|
못생긴 남자면 혼례 전에 도망가려고 |
Nếu anh ta không đẹp trai, ta định
sẽ bỏ trốn trước hôn lễ. |
|
그
집에 심부름 갔던 점복이한테 그려오게 했다 |
Jeom Bok từng tới nhà đó nên ta
bảo nó vẽ tranh. |
|
용모가 수려하시네요 |
Ngài ấy đẹp thật đó. |
|
이거보다 잘생겼다고 |
Jeom Bok nói là |
|
점복이가 그러네 |
còn đẹp hơn thế này. |
|
우리 점복이도 도화서에 갈 수 있음 참 좋을 텐데 |
Nếu Jeom Bok có thể tới được Họa
viện thì tốt. |
|
도화서가 뭐야? |
Họa viện là cái gì? |
|
궁궐에 있는 그림 그리는 데래요 |
Đó là nơi vẽ tranh trong cung, |
|
궁궐 행사도 그리고... |
vẽ những sự kiện trong cung… |
|
아씨? |
Tiểu thư? |
|
종년이 서책이나 끼고 잘난 척은! |
Sao một kẻ hầu dám cầm sách và lên
mặt thế hả? |
|
점복아, 그거 측간에 쓰거라 |
Jeom Bok, lấy cái này dùng trong
nhà xí. |
|
내
신랑 얘기하고 있는데 도화선지 뭔지가 왜 나오니? |
Đang nói chuyện tân lang của ta mà
nhắc đến Họa viện làm gì? |
|
꺼져 |
Mau biến đi. |
|
귀여움만 받고 자란 아씨는 |
Có lẽ cô tiểu thư lớn lên trong
sung sướng |
|
은근 질투하고 있었는지도 모르겠어 |
không ngờ rằng mình lại ghen tị
với người hầu. |
|
종년으로 태어나지 않았으면 |
Người nếu không sinh ra làm người
hầu |
|
자기보다 빛났을지도 모를 |
thì có lẽ còn tỏa sáng hơn cô ta. |
|
글을 쓰고 읽을 줄 아는 여종을 말이야 |
Thậm chí cô ấy còn biết đọc, biết
viết. |
|
[화롯불 타는 소리] |
|
|
[잔잔한 음악] |
|
|
아! |
|
|
혼례복 준비로 몇 날 며칠 밤을 새우던 여종은 |
Cô người hầu phải làm ngày làm đêm
để chuẩn bị trang phục cho hôn lễ. |
|
그날 달빛의 주인이지 |
Cô đã bị ánh trăng làm cho mê mẩn. |
|
아, 도련님! |
Thiếu gia. |
|
대감마님이 아시면 진짜 큰일이 납니다요 |
Nếu đại quan biết thì sẽ lớn
chuyện đó. |
|
평생 짝이 될 사람을 어떻게 혼롓날 처음 본단 말이냐 |
Không thể đợi đến khi kết hôn mới
biết mặt người sẽ sống với ta cả đời được. |
|
아, 저쯤 어딘가 보다 |
Chắc là ở gần đây thôi. |
|
도련님, 같이 가요 |
Thiếu gia, đợi tôi với. |
|
잠깐만요 |
Đợi đã. |
|
받쳐드릴게요 |
Để tôi đỡ cho. |
|
하나, 둘, 셋 |
Một, hai, ba. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
도련님 |
Thiếu gia. |
|
아, 씨! |
Thiệt tình! |
|
아우, 아우! |
Đau! |
|
도련님, 괜찮으세요? |
Thiếu gia, cậu không sao chứ? |
|
그니까... |
Thì đó… |
|
색시 될 분 얼굴을 보신 거예요? |
Cậu nhìn thấy mặt người đó chưa? |
|
내
평생 저 여인을 위해 |
Suốt đời này, ta sẽ dâng hiến… |
|
모든 걸 바치겠다 |
mọi thứ vì cô ấy. |
|
엄머, 왜
이래? |
Cậu sao thế? |
|
아, 알겠어요, 도련님 일단 가요 |
Tôi biết rồi. Vậy chúng ta đi
thôi. |
|
아, 이러다 대감마님한테 쇤네가 죽습니다, 빨리 가요 |
Cứ thế này thì đại quan sẽ giết
tiểu nhân đấy. Mau đi thôi. |
|
빨리요! |
Nhanh lên. |
|
네
이년! |
Con bé kia! |
|
이년이 감히! |
Sao ngươi dám? |
|
(동구 어멈) 아씨, 아씨 |
Tiểu thư. |
|
잘못했습니다,
아씨 죽을 죄를 지었습니다 |
Tiểu thư, tôi sai rồi. Tôi đã phạm
phải tội chết. |
|
[옷이 뜯어지는 소리] |
|
|
동구 어멈, 매타작 좀 준비해 |
Dong Gu, chuẩn bị roi cho ta! |
|
- 아씨! - 동구 어멈! |
- Tiểu thư! - Dong Gu! |
|
다시 만들겠습니다 |
Tôi sẽ may lại cái khác. |
|
살려주세요,
아씨 |
Xin tiểu thư hãy tha cho tôi. |
|
네년이 내 혼례복을 부정 타게 해? |
Sao ngươi dám để xui xẻo ám vào đồ
cưới của ta? |
|
신부 측 |
Tân nương tiến vào. |
|
[떠들썩한 사람들 소리] |
|
|
신랑 정면 |
Tân lang, quay lại. |
|
신랑, 신부 |
Tân lang, tân nương… |
|
괘 |
Bái! |
|
[불길한 느낌의 음악] |
|
|
시댁으로 아씨는 몸종을 데려갔어 |
Tiểu thư đi lấy chồng cũng mang cả
người hầu gái theo |
|
그만큼 영특하고 성실한 여종도 없을 뿐더러 |
vì không có hầu gái nào thông minh
và thành thật như vậy. |
|
신랑의 마음을 상상할 수 없기 때문이지 |
Và cô không thể tưởng tượng nổi
tâm trạng của tân lang. |
|
신랑 집이 있던 곳이 호텔 부지인가요? |
Khu vực khách sạn chính là ngôi
nhà chú rể từng sống sao? |
|
신랑댁은 당연히 한양 사대문 안이고 |
Nhà của tân lang tất nhiên ở tứ
đại môn trong thành Hanyang. |
|
그
땅엔 그 남자의 유배지가 있었지 |
Mảnh đất đó là nơi cậu ta bị lưu
đày. |
|
분이야 |
Boon Yi. |
|
분이야! |
Boon Yi. |
|
분이야! |
Boon Yi! |
|
나머지 스토리는 |
Lần sau tôi sẽ kể nốt phần còn
lại. |
|
다음 시간에 |
Lần sau tôi sẽ kể nốt phần còn
lại. |
|
궁금하게 해놓고 |
Tò mò quá. |
|
이젠 네 얘기 좀 듣자 |
Giờ tôi muốn nghe chuyện của cậu. |
|
얼굴에 화상 흉터는 어떻게 없어진 거야? |
Sao vết bỏng trên mặt lại biến mất
rồi? |
|
좋아하는 여자는 있니? |
Cậu có thích ai chưa? |
|
- 다 모였어? -
네 |
- Có mặt đủ rồi chứ? - Vâng. |
|
자 |
Nào. |
|
오늘 이사회 회의에서 나온 건인데 |
Cuộc họp công ty ngày hôm nay đã
tuyên bố |
|
다음 달 말까지 1억 5천 이상 티켓 발권자 중에 |
cho tới tháng sau, trong số những
người bán được hơn 150 triệu tiền vé |
|
고객 평가 좋은 사람들을 뽑아서 |
sẽ chọn ra người được khách hàng
đánh giá tốt nhất. |
|
한
달
동안 유럽으로 연수를 보내주기로 했다 |
Người đó sẽ được cử đi đào tạo ở
Châu Âu một tháng. |
|
유럽요? |
Châu Âu ư? |
|
유럽! 유럽! |
Châu Âu! |
|
알았어, 알았어 |
Thôi được rồi. |
|
- 그럼 중요한 게 뭐야? - 실적요 |
- Điều quan trọng là gì nào? -
Thành tích. |
|
그치, 실적이지 |
Đúng, chính là thành tích. |
|
예약 취소 안 나게 조심하고 |
Chú ý đừng để bị hủy lịch |
|
그리고 최종 결정은 본부장이 한다 |
và quyết định cuối cùng sẽ do Tổng
quản lý quyết định. |
|
싫어도 어떡하냐 |
Không thích cũng làm sao được? |
|
표정 관리 잘 하고 |
Đừng có tỏ thái độ ra. |
|
- 열심이다 - 아, 오셨어요? |
- Chăm chỉ quá nhỉ? - Anh đến rồi
ạ? |
|
열심히 해서 이 팀이 1등 따내 |
Hãy cố gắng giành hạng nhất nhé. |
|
네, 꼭 1등
하도록 하겠습니다 |
Vâng, nhất định sẽ giành hạng
nhất. |
|
- 정해라 - 네? |
- Jung Hae Ra. - Vâng? |
|
너
요즘 옷에 신경 쓴다 |
Dạo này cô để ý tới việc ăn mặc
nhỉ? |
|
남자한테 잘 보일라 그러냐? |
Muốn thu hút nam giới sao? |
|
- 그럴 리가요 - 검사 남친 있다며? |
- Đâu có. - Nghe nói bạn trai cô
là công tố viên. |
|
제가 찼습니다 검사 별거 없더라고요 |
Tôi đá anh ta rồi. Công tố viên
cũng chẳng có gì đặc biệt. |
|
제가 어때서요? |
Tôi thì sao chứ? |
|
전
여행 컨설턴트도 전문직이라고 생각하는데요? |
Người tư vấn du lịch cũng là
chuyên gia mà. |
|
고객님의 소중한 경험과 추억을 설계해 주는 거니까요 |
Ta thiết kế những trải nghiệm và
ký ức quý giá cho khách hàng. |
|
맞습니다, 아무나 못 하죠 |
Đúng, không phải ai cũng làm được. |
|
본부장님 정말 대단하신 거죠 |
Anh cũng rất giỏi đấy ạ. |
|
새
루트 개척하시고 또 상품 만드시고 |
Anh phải tạo ra những lịch trình,
sản phẩm mới, |
|
그
어려운 입찰 경쟁 다 이겨 오시고 |
còn thắng các cuộc đấu thầu cam
go. |
|
또
우리 회사 베스트 드레서시잖아요 |
Anh còn ăn mặc đẹp nhất công ty. |
|
그
어려운 넥타이 아무나 소화 못 하죠 |
Không phải ai cũng thắt cà vạt đẹp
vậy. |
|
뭐... |
Có gì đâu… |
|
일단 뭐 다들 열심히 하고 |
Trước hết cứ chăm chỉ làm việc đi. |
|
이따 회식 때 봅시다 |
Hẹn gặp ở buổi liên hoan. |
|
네, 이따 뵙겠습니다 |
Vâng, gặp lại anh sau. |
|
- 부끄러워 - [모두 웃음] |
Xấu hổ chết mất. |
|
회식 때 한우라서 깜짝 놀랐지? |
Thấy thịt bò Hanwoo chắc ngạc
nhiên lắm nhỉ? |
|
'본부장님 회식은 역시 다르구나' 감탄하고 있었습니다 |
Tôi phải trầm trồ vì liên hoan của
Tổng quản lý đúng là khác thật. |
|
아니, 마에스 팀 박 차장이 |
Phó phòng Park của nhóm MICE |
|
출장에서 좋은 와인을 한 병 갖다 주더라고 |
đã tặng tôi một chai rượu quý lúc
đi công tác về. |
|
고급 와인은 역시 한우 채끝 등심이지 |
Rượu quý thế này phải dùng với bò
Hanwoo chứ. |
|
근데 그거 너무 비싸 보이는데 |
Nhưng mà nhìn có vẻ rất đắt tiền. |
|
저희는 그냥 소주 마실게요 |
- Chúng tôi uống soju thôi là được
rồi. - Hay là vậy nhỉ? |
|
그래도 한 잔씩 맛은 봐야지 |
Nhưng cứ uống thử một chút chứ. |
|
- 자, 건배! - 건배! |
- Nào, cạn ly! - Cạn ly! |
|
- 건배! - 와! |
- Cạn ly. - Cạn. |
|
아니 아까 소주잔 와인은 조금 유치하지 않아요? |
Uống rượu vang bằng chén không
phải hơi ấu trĩ sao? |
|
말이 안 되지 |
Đương nhiên là thế. |
|
그게 뭐냐? 그게 너무 창피해 |
Không hiểu nổi. Ngại muốn chết. |
|
법카여도 밥값 30만원 이상이면 |
Nhưng tiền ăn nhiều hơn 300.000
won |
|
그거 감사팀에서 뭐라고 하지 않아요? |
mà bên kiểm toán không nói gì ư? |
|
법카 아니고 개인 카드로 사더라 |
Anh ta thanh toán bằng thẻ cá nhân
mà. |
|
- 아, 진짜요? - 어 |
- Thật sao? - Ừ. |
|
하, 나
진짜, 그
와인 때문에 한우가 엔간히 먹고 싶었나 봐 |
Chị đoán anh ta muốn ăn bò Hanwoo
là vì chai rượu đó. |
|
그래서 그런가 봐 |
Có lẽ vậy. |
|
- 그럴 일이었네 - 그러니까 그 비싼 거를 |
- Không thể tin nổi. - Thì đấy, nó
rất đắt mà. |
|
[여기저기 메시지 도착 알림] 뭔데? 왜 난리 났니? 뭐니? |
- Không thể tin nổi. - Thì đấy, nó
rất đắt mà. Gì thế? Chị cũng có tin nhắn này. |
|
오늘 식사비 엔분의 1로 하면 7만 5백원 |
Tiền ăn hôm nay của mỗi người là
75.000 won. |
|
그냥 7만원씩만 내 계좌로 입금하면 됨 |
Nhưng chỉ cần chuyển khoản cho tôi
70.000 won thôi. |
|
서울 은행 |
Ngân hàng Seoul nhé. |
|
- 미쳤나 봐 - 헐 |
- Chắc anh ta điên rồi. - Trời ạ. |
|
- 다 똑같은 문자예요? - 아, 미치겠네 |
- Ai cũng nhận được tin như nhau
à? - Phát điên mất. |
|
지금은 저 혼자 좋아하고 있어요 |
Bây giờ tôi đang đơn phương cô ấy. |
|
예전에도 사랑했고 |
Trước đây tôi đã từng yêu |
|
그래서 미워했고 |
và cũng từng ghét cô ấy. |
|
[속으로] 신의 손길이 두 사람을 버리지 않으시겠구나 |
Ra là thần linh vẫn chưa bỏ rơi
hai người họ. |
|
이번 생은 행복해야 해 |
Kiếp này phải thật hạnh phúc nhé. |
|
그래야 우리의 벌도 끝날 거야 |
Có vậy thì tội lỗi của chúng tôi
mới hết được. |
|
나를 내쫓고는 지금 5시간째 저래 |
Cô ấy đuổi tôi ra ngoài được năm
tiếng rồi. |
|
어젠 기절하더니 |
Hôm qua mới ngất xỉu cơ mà. |
|
오늘은 버티네 |
Hôm nay vẫn cầm cự được ư? |
|
우리 증조할머니도 |
Bà cố nội của tôi |
|
- 저러다가 돌아가셨는데
- 내
말이 |
- cũng như vậy rồi mất đó. - Thì
đó. |
|
안
하던 짓 하면 큰일 난다던데 |
Đột nhiên làm việc kỳ lạ tức là
sắp có chuyện. |
|
[유리창 두드리는 소리] |
|
|
그만해 |
Dừng lại đi. |
|
샤론! |
Sharon! |
|
어제 어디 갔었어요? 전화도 안 받고 |
Hôm qua bà đi đâu mà không nghe
điện thoại? |
|
무슨 일 있어? |
Có chuyện gì à? |
|
요새 자꾸 악몽을 꿔요 |
Dạo này tôi thường thấy ác mộng. |
|
너무 힘들어 |
Tôi rất mệt mỏi. |
|
어떤 꿈인데? |
Cô mơ thấy gì? |
|
옛날 일이 |
Đêm nào cũng mơ thấy |
|
매일 밤 꿈에 나와 |
chuyện ngày xưa. |
|
네가 걔를 인두로 지지고 |
Cô mơ thấy mình làm bỏng mặt cô ấy |
|
두
사람 죽이는 꿈? |
và giết hai người họ ư? |
|
꼭
그렇게 말을 해야 돼? |
Nhất định phải nói thế à? |
|
보속을 하란 의미겠지 |
Nó đang nhắc cô đền tội đấy. |
|
하고 있잖아 |
Thì tôi đang làm đây. |
|
하녀처럼, 침모처럼 옷 만들고 있잖아 |
Tôi đang may đồ như người hầu, như
một kẻ may thuê còn gì. |
|
넌
조선시대 사람이니? |
Cô là người Joseon hả? |
|
어디서 그런 구닥다리 대사를 |
Sao lại nói mấy câu lạc hậu thế
chứ? |
|
심장도 막 들쑥날쑥하고 |
Tâm trạng tôi cũng rất thất
thường. |
|
낮엔 참을 수가 없어서 달려갔었어 |
Ban ngày tôi không chịu được nên
đã chạy tới đó. |
|
짐
싸 |
Dọn đồ đi. |
|
- 우리 내일 북경 가자 - 거긴 왜? |
- Mai chúng ta đi Bắc Kinh. - Sao
lại tới đó? |
|
청나라 가서 만두 먹고 놀다 오자고 |
Tới đó ăn màn thầu rồi thăm thú
một chút. |
|
우리 옛날을 추억하면서 |
Cùng nhớ lại những chuyện ngày
xưa. |
|
악몽이 사라질 때까지 |
Cho tới khi cơn ác mộng biến mất, |
|
만두 먹고 놀다 오자 |
hãy tới đó chơi và ăn màn thầu. |
|
응? |
|
|
[전화 벨소리] |
|
|
여보세요 |
Alô? |
|
안녕하세요,
주말에 정해라 씨랑 같이 갔던 사람인데요 |
Xin chào, tôi là người đã đến đó
cùng Jung Hae Ra cuối tuần trước. |
|
아, 네, 안녕하세요 |
Vâng, chào anh. |
|
스타일북에 있던 옷들 주문할 수 있을까요? |
Tôi có thể đặt may theo mẫu trong
catalô chứ? |
|
선물을 하고 싶어서요 |
Tôi muốn làm quà tặng. |
|
- 그럼요 - 지금 가도 될까요? |
- Đương nhiên rồi. - Giờ tôi đến
đó được chứ? |
|
내일 오시는 게 좋겠는데요 |
Ngày mai anh đến thì sẽ tốt hơn. |
|
그럼 내일 오후 2시에 가겠습니다 |
Vậy 2:00 chiều mai tôi sẽ tới. |
|
[불길한 느낌의 음악] |
|
|
[리모컨으로 차
문
여는 소리] |
|
|
여기구먼 |
Ra là ở đây. |
|
건물에 신경 좀 쓰셨네, 어? |
Cũng khá để tâm đến tòa nhà đấy
nhỉ? |
|
백희는 언제 와? |
Khi nào Baek Hee đến vậy? |
|
손님 오기로 했는데 |
Khách đã hẹn rồi. |
|
정해라 씨랑 같이 온 사람 |
Là người đã tới cùng cô Jung Hae
Ra. |
|
- 몸 좋은 남자? - 어 |
- Người đàn ông có cơ thể đẹp ư? -
Ừ. |
|
1시간 쯤
후에 |
Một tiếng nữa sẽ tới. |
|
나중에 오라 그래 |
Bảo anh ta đến sau đi. |
|
무슨 여행을 이렇게 갑자기 떠나냐? |
Đi du lịch gì mà gấp thế chứ? |
|
반창고랑 소화제 좀 챙겨 와 |
Lấy cho tôi băng cá nhân với thuốc
tiêu hóa. |
|
아, 몰라! 짜증 나! |
Không biết đâu. Bực mình! |
|
- 변비약은? - 그것도 |
- Còn thuốc táo bón? - Cái đó nữa. |
|
[문 여는 벨소리] |
|
|
[크게 문
닫히는 소리] |
|
|
안녕하세요 |
Xin chào. |
|
일이 생겨서 약속 시간보다 일찍 왔습니다 |
Vì có chút việc nên tôi đến sớm
hơn lịch hẹn. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
처음 뵙겠습니다 디자이너 선생님 맞으시죠? |
Rất vui được gặp. Cô là nhà thiết
kế ở đây đúng không? |
|
[속으로] 목소리 |
Giọng nói này… |
|
다시 태어나도 목소리는 같아 |
Dù có tái sinh thì giọng nói vẫn
vậy. |
|
제가 일찍 와서... 바쁘시면 기다리겠습니다 |
Là do tôi đến sớm… Nếu cô bận thì
tôi đợi cũng được. |
|
기다린 건 |
Người đang chờ đợi… |
|
전데요 |
chính là tôi. |
|
네, 감사합니다 |
Cảm ơn cô. |
|
좀
앉으시죠 |
Mời anh ngồi. |
|
아니요 일 때문에 오래는 못 있고요 |
Vì có việc nên tôi không ở lại lâu
được. |
|
이
책이었던가? |
Có phải quyển này không? |
|
선물할 옷 좀 부탁드리겠습니다 |
Tôi muốn nhờ may vài bộ để làm
quà. |
|
이거 |
Cái này. |
|
그리고 또... |
Và còn… |
|
이거, 이거 |
Cái này, cái này nữa. |
|
응, 이거 |
Cả cái này nữa. |
|
- 저희 집은 기성복이 아니라... - 알고 있습니다 |
- Chúng tôi không bán đồ may sẵn.
- Tôi biết. |
|
최고급 비스포크 매장이라는 거 |
Đây là cửa hàng đồ đặt may cao
cấp. |
|
이
옷을 입을 분의 사이즈가 필요한데요 |
Tôi cần số đo của người sẽ mặc
chúng. |
|
정해라 씨 사이즈 알고 계시죠? |
Cô biết cỡ của cô Jung Hae Ra đúng
không? |
|
해라 씨 옷을 만들어 주세요 제일 좋은 옷감으로 |
Nhờ cô dùng loại vải tốt nhất để
may đồ cho Jung Hae Ra nhé. |
|
옷값은 오늘 다 지불하고 가겠습니다 |
Hôm nay tôi sẽ thanh toán luôn. |
|
아니요 |
Không. |
|
완성되면 그때 |
Khi xong mới thanh toán. |
|
저희 집은 그렇게 합니다 |
Tiệm chúng tôi là như vậy. |
|
잘
부탁드립니다 |
Vậy nhờ cô nhé. |
|
연락하실 일이 있으면은 |
Nếu có việc gì cần liên lạc, |
|
이쪽으로 주시고요 |
gọi theo số này nhé. |
|
다음에 오시면 |
Nếu lần sau anh đến… |
|
제가 셔츠 한 벌 해드릴게요 |
tôi sẽ may cho anh một cái áo sơ
mi. |
|
아니요, 괜찮습니다 |
Không cần đâu. |
|
셔츠를 받으셔야 이 옷도 해드릴 겁니다 |
Anh phải nhận áo sơ mi thì tôi mới
giao đồ. |
|
그럼 무조건 받겠습니다 잘 만들어 주세요 |
Vậy thì tôi sẽ nhận. Cô hãy may
thật đẹp nhé. |
|
연락드릴게요 |
Tôi sẽ gọi cho anh sau. |
|
네, 바쁘신데 가보겠습니다 |
Vâng. Tôi bận nên xin phép đi
trước. |
|
당신... |
Anh… |
|
나를 기억 못 하지 |
không nhớ em rồi. |
|
여보 |
Mình à. |
|
아 |
À! |
|
해라 씨한텐 비밀로 해 주세요 |
Nhờ cô giữ bí mật với Hae Ra nhé. |
|
[숙희가 걸어오며 웃는 소리] |
|
|
다섯 명 저녁을 먹는데 무슨 호텔 팀을 불렀어요? |
Có năm người ăn tối thôi, sao cậu
phải gọi cả nhóm người ở khách sạn tới thế? |
|
해라 씨 친구들인데 최고로 대접해야죠 |
Phải dùng những thứ tốt nhất để
tiếp đón bạn Hae Ra chứ. |
|
그럼 내가 대문 앞에 서 있다가 맞을까? |
Vậy để tôi ra trước cửa đón họ
nhé? |
|
[숙희가 멀어지며 웃는 소리] |
|
|
- 아직 안
왔지? -
응 |
- Vẫn chưa đến hả dì? - Ừ. |
|
뭐예요, 그건? |
Đó là cái gì thế? |
|
짜잔! |
Nhìn này! |
|
- 초는 생각을 못 했네 - 그쵸? |
- Tôi không nghĩ đến nến đấy. -
Đúng không? |
|
이런 아이디어랑 초 사온 값해서 20만원 |
Phí lên ý tưởng và mua nến là
200.000 won. |
|
그럼 이제 월세 60만원 남은 거예요 |
Tiền thuê nhà còn 600.000 won
thôi. |
|
촛대 빌려준 값 30만원 |
Tiền thuê chân nến là 300.000 won. |
|
뭐요? |
Cái gì? |
|
- 초 안
꽂아요, 그럼 - 알았어요, 알았어 |
- Vậy tôi không cắm nến nữa. -
Thôi được rồi. |
|
초
사온 값 15만원 |
Tiền mua nến 150.000 won thôi. |
|
뭐라고요? |
Anh nói gì cơ? |
|
(숙희) 이쪽으로 |
Qua bên này đi. |
|
자아! |
Đây. |
|
손님 오셨습니다 |
Khách đến rồi đây. |
|
- 뭘 잔뜩 싸왔네 - 안녕하세요 |
- Mua nhiều đồ đến thật đó. - Chào
anh. |
|
- 안녕 - 반갑습니다 |
- Chào cậu. - Rất vui được gặp. |
|
처음 뵙겠습니다 |
Rất vui được gặp anh. |
|
문수호라고 합니다 |
Tôi là Moon Soo Ho. |
|
아, 박곤입니다 |
Tôi là Park Gon. |
|
저는 약혼녀 김영미고요 |
Tôi là Kim Young Mi, hôn thê của
anh ấy. |
|
저희는 부모님들끼리 알아서 어렸을 때부터 친구예요 |
Bố mẹ chúng tôi đều quen nhau nên
chúng tôi là bạn từ nhỏ. |
|
해라는 어떻게 알게 되신 겁니까? |
Sao anh lại quen Hae Ra thế? |
|
한옥 매입하시면서 처음 만나게 되신 겁니까? |
Hai người gặp nhau lúc anh mua lại
căn nhà cổ đó sao? |
|
아니요, 슬로베니아에서 흑기사로 처음 만났습니다 |
Không, tôi đã gặp cô ấy ở
Slovenia, có thể nói tôi là hắc kỵ sĩ của cô ấy. |
|
[크게 웃는 소리] |
|
|
사업하다 보면 별일 다 있다고 들었는데 |
Nghe nói làm kinh doanh thì có thể
gặp đủ thứ chuyện. |
|
그
슬로베니아 아저씨 정말 웃긴다 |
Nhưng câu chuyện về ông chú
Slovenia buồn cười thật đó. |
|
아니, 그리고 의대를 졸업하고 사업가가 된 것도 |
Cả việc anh tốt nghiệp ngành Y
nhưng lại làm kinh doanh nữa. |
|
정말 재밌어요 |
Thú vị thật. |
|
그냥 간단한 아이디어를 낸 건데 |
Tôi chỉ đưa ra một ý tưởng đơn
giản, |
|
그
정도까지 성공할 줄은 몰랐죠 |
không ngờ lại thành công đến thế. |
|
의료기 업체 대표가 |
Chủ tịch công ty thiết bị y tế |
|
아직도 크리스마스에 저한테 선물 보내줘요 |
vẫn còn gửi quà Giáng Sinh cho tôi
đấy. |
|
감사의 표시를 해야 행운이 계속된다나, 뭐 |
Ông ấy cho rằng cần thể hiện sự
biết ơn để giữ vận may. |
|
그래서 제가 감사의 표시를 |
Nên tôi đã nói với ông ấy |
|
계속 많이 하라고 했습니다 |
phải tiếp tục làm như vậy mới
được. |
|
아니 그럼 고등학교 때 미국으로 유학을 가신 거네요? |
Vậy là anh học cấp ba ở Mỹ sao? |
|
자매결연 맺은 학교에서 갑자기 장학생을 선발했거든요 |
Khi ấy đột nhiên có một trường
liên kết chọn học sinh để trao học bổng, |
|
그것도 운이 좋았죠 |
và tôi đã gặp may. |
|
음, 그러면 어릴 때 가서 이렇게 성공하신 거면 |
Nếu anh tới đó từ khi còn nhỏ và
thành công như vậy, |
|
외국에서 뭐 인터뷰 한두 번쯤은 하셨겠어요? |
chắc lúc ở nước ngoài cũng được
phỏng vấn vài lần rồi nhỉ? |
|
이래 봬도 제가 유명인입니다 |
Nhìn vậy thôi nhưng tôi nổi tiếng
lắm. |
|
고등학교 때부터 신문에 났거든요 |
Hồi cấp ba tôi đã lên báo rồi. |
|
그때는 뭘로요? |
Vì việc gì thế? |
|
어릴 때 |
Hồi còn bé, |
|
왼쪽 볼에 화상 흉터가 크게 있었거든요 |
tôi có một vết sẹo bỏng rất lớn ở
má bên trái. |
|
[불안한 느낌의 음악] |
|
|
같은 학교 친구 아버지가 의대 교수셨는데 |
Bố của bạn tôi là giáo sư ở trường
Y. |
|
수술 받게 도와주셨어요 |
Ông ấy đã giúp tôi phẫu thuật. |
|
세
번의 수술 끝에 흉터를 다 없앴죠 |
Sau ba lần phẫu thuật, vết bỏng
hoàn toàn biến mất. |
|
'수학 경시대회 1등
고아 소년이 만난 사랑의 기적' |
"Cậu bé mồ côi đạt hạng nhất
môn số học gặp được kỳ tích của tình yêu". |
|
신문마다 이렇게 기사가 났었어요 |
Mấy tờ báo đều đưa tin như vậy. |
|
그
인연으로 저도 의대에 간 거고요 |
Nhờ mối nhân duyên đó mà tôi đã
vào trường Y. |
|
미국은 학부 때 의대가 없지 않습니까? |
Nhưng ở Mỹ đâu có ngành Y ở bậc
đại học? |
|
학부 때는 화학을 했습니다 |
Hồi đại học, tôi học chuyên ngành
Hóa. |
|
저희 아버지도 화학 박사셨거든요 |
Bố tôi cũng là tiến sĩ hóa học mà. |
|
어느 날 의문의 화제 사건으로 돌아가셨지만 |
Nhưng ông ấy đã qua đời trong một
vụ hỏa hoạn đáng ngờ. |
|
제
얼굴에 흉터도 그때 생긴 거고요 |
Vết bỏng trên mặt tôi cũng có từ
khi đó. |
|
한국에는 왜 오신 겁니까? |
Tại sao anh lại về Hàn Quốc? |
|
거기서도 충분히 사업할 수 있었는데 |
Anh hoàn toàn có thể kinh doanh ở
đó mà? |
|
정해라를 만나러요 |
Để gặp cô Jung Hae Ra. |
|
아버지가 돌아가시고 |
Sau khi bố tôi qua đời, |
|
얼굴에 흉진 고아를 |
bố của Hae Ra |
|
해라네 아버지가 잠시 거두어주셨거든요 |
đã cưu mang tôi, đứa trẻ mồ côi với
vết sẹo trên mặt. |
|
은혜 갚으러 왔죠 |
Tôi phải trả ơn chứ. |
|
넌
알고 있었어? |
Cậu biết chuyện này không? |
|
몰랐어 |
Tớ không biết. |
|
물론 해라네 아버지는 |
Đương nhiên bố của Hae Ra |
|
저를 유익한 도구로 사용하셨습니다 |
đã lợi dụng tôi làm công cụ để
chuộc lợi. |
|
인자한 사업가로도 보이고 싶었고 |
Ông ấy muốn được coi là một doanh
nhân tốt bụng. |
|
당신 딸한텐 |
Tôi cũng là một công cụ |
|
행복 자각의 기구로 인식시켰고요 |
để con gái ông ấy nhận thức về
hạnh phúc. |
|
해라야 |
Hae Ra. |
|
박곤 씨 |
Park Gon. |
|
오늘 제 손님으로 오셨습니다 |
Hôm nay cậu là khách của tôi. |
|
앉아 계세요 |
Mời cậu ngồi xuống. |
|
실례하겠습니다 |
Xin thất lễ. |
|
들어가자 |
Đi vào thôi nào. |
|
왜
나한테 얘기 안 했어? |
Sao anh không nói cho em biết? |
|
알아봐 주길 바랐어 |
Anh mong là em sẽ nhận ra. |
|
그날 우리 아빠가 한 얘기 들은 거야? |
Anh nghe thấy điều bố em nói hôm
đó? |
|
그래서 말도 없이 사라진 거야? |
Nên mới biến mất mà không nói lời
nào à? |
|
맞아, 널
저주했어 |
Đúng vậy. Anh còn nguyền rủa em
nữa. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
아빠가 이번에 출장간 호텔 옆에 크리스마스 마켓이 있었대 |
Bố nói có một hội chợ Giáng Sinh
cạnh khách sạn bố nghỉ lúc đi công tác. |
|
그게 뭔데? |
Đó là gì thế? |
|
크리스마스 장식 파는 시장인데 |
Ở đó họ bán đồ trang trí Giáng
Sinh. |
|
너무 근사했대 |
Bố kể là rất đẹp. |
|
아, 그리고 |
Còn nữa… |
|
이런 데도 구경했대 |
bố còn tới đây ngắm cảnh. |
|
오빠, 우리도 나중에 여기 꼭 가자, 응? |
Anh, sau này chúng ta cũng phải
tới đây chơi nhé? |
|
전쟁 나서 헤어지면 |
Nếu có chiến tranh và phải chia
tay, |
|
우리, 크리스마스 다가올 때 여기서 만나 |
chúng ta hãy gặp nhau ở đây vào
dịp Giáng Sinh nhé. |
|
전쟁이 왜 나냐? |
Sao lại có chiến tranh chứ? |
|
빨리 앉아, 공부하게 |
Mau ngồi xuống học bài đi. |
|
[영어 텍스트 읽는 수호] |
"Nên cô ấy bỏ đi và tìm thấy
một đồng xu xinh đẹp giữa những viên sỏi trong chuồng ngựa hoàng gia". |
|
어머나, 기사님 |
Ôi trời, chàng kỵ sĩ. |
|
그림잔 얼굴의 흉터도 안 보여요 |
Nhìn bóng của chàng, ta chẳng thấy
vết sẹo nào cả. |
|
나의 기사님 |
Kỵ sĩ của ta, |
|
당신과 결혼하겠어요 |
ta sẽ kết hôn với chàng. |
|
야, 책
보고 똑바로 읽어 |
Này, đọc lời thoại tử tế đi. |
|
너
지금 영어 공부하는 거야 장난 치는 게 아니라 |
Em đang học tiếng Anh chứ không
phải giỡn chơi đâu. |
|
치이! |
|
|
[쪽쪽 뽀뽀하는 소리] |
|
|
내가 그 녀석을 거둔 이유는 소꿉장난용이 아니다, 해라야 |
Hae Ra, bố nhận nuôi thằng bé
không phải để chơi trò con nít đâu. |
|
불
꺼놓고 장난이나 치라고 그놈을 거둔지 아니? |
Con nghĩ bố nhận nuôi nó để tắt
đèn rồi chơi mấy trò trẻ con ấy à? |
|
부모 없고 얼굴마저 엉망인 애를 보면서 |
Bố để con gặp một đứa trẻ mồ côi
xấu xí là để con nhận ra mình hạnh phúc đến nhường nào đấy. |
|
네가 얼마나 행복한지를 깨달으란 말이야 |
là để con nhận ra mình hạnh phúc
đến nhường nào đấy. |
|
공부하기 싫어 꾀가 날 때 |
Để mỗi khi con không thích học |
|
엄마, 아빠 잔소리가 듣기 싫을 때 |
hay không nghe lời bố mẹ, |
|
버림받은 그 녀석을 보면서 정신 차리란 말이야, 알아들어? |
con sẽ nhìn thằng nhóc bị bỏ rơi
ấy mà tỉnh táo lại. Hiểu chưa? |
|
[애잔한 느낌의 음악] |
|
|
그때 한마디도 안 하고 서 있는 너 보면서 |
Lúc ấy anh chỉ đứng nhìn và không
nói gì. |
|
너도 나처럼 됐으면 좋겠다 |
Rồi anh nghĩ nếu em cũng như anh
thì tốt. |
|
'쟤도 나처럼 만들어 주세요' |
"Xin hãy để cô ấy giống như
tôi". |
|
'저처럼 모든 걸 잃게 해 주세요' |
"Xin hãy làm cô ấy mất tất cả
như tôi". |
|
바랐어 |
Anh đã cầu xin như vậy. |
|
너구나 |
Ra là cậu. |
|
수학 천재 |
Thiên tài toán học. |
|
저
아래 2층
집에 살지? |
Cậu sống ở căn nhà hai tầng đúng
không? |
|
사는 거 아니에요 |
Đó không phải là sống. |
|
주말이나 방학 땐 오잖아 |
Cậu thường tới vào cuối tuần và kỳ
nghỉ mà. |
|
녹즙 들어가는 걸로 다 알지, 난 |
Tôi giao nước ép rau xanh nên tôi
biết. |
|
울지 마 |
Đừng khóc. |
|
넌
반드시 잘될 거야 |
Nhất định cậu sẽ thành công. |
|
난
앞날을 조금 볼 수 있거든 |
Tôi có thể nhìn thấy tương lai. |
|
네
앞을 가로막는 건 아무것도 없어 |
Con đường phía trước của cậu chẳng
có gì cản trở cả. |
|
원하는 모든 걸 이루게 될 거야 |
Cậu sẽ có được mọi thứ mình muốn. |
|
그래서 좋아? |
Anh vui rồi chứ? |
|
지금 이렇게 가난하고 보잘것없어진 날 보니까 통쾌해? |
Thấy em nghèo khổ và không có gì
thế này, anh hài lòng rồi chứ? |
|
- 마음 아팠어 - 닥쳐, 이
나쁜 새끼야 |
- Anh rất đau lòng. - Im đi, đồ
xấu xa. |
|
난
너
걱정했어 |
Em đã lo lắng cho anh đấy. |
|
보고 싶었고 |
Em cũng nhớ anh nữa. |
|
나
매년 거기서 너 기다렸어 |
Năm nào anh cũng đợi em ở đó. |
|
11월부터 크리스마스까지 |
Từ tháng 11 cho tới Giáng Sinh. |
|
10년 넘게, 그
성에서 |
Từ tháng 11 cho tới Giáng Sinh.
Anh đợi em ở lâu đài đó hơn mười năm rồi. |
|
그래 |
Được rồi. |
|
성공한 거 축하한다 |
Chúc mừng anh đã thành công. |
|
네
저주가 먹힌 것도 축하하고 |
Và chúc mừng lời nguyền của anh đã
thành sự thực. |
|
오빠 너한테 세 가지 선물하려고 왔어 |
Anh đến để tặng cho em ba món quà. |
|
하나는 옛날에 네가 살던 그 집 |
Một là ngôi nhà mà em từng sống. |
|
내가 다시 찾아줄게 |
Anh sẽ tìm lại nó cho em. |
|
그리고 하나는 어디 가도 기죽지 않고 |
Một thứ nữa là cuộc sống mà em
không phải khép nép |
|
원하는 거 다 할 수 있는 생활 |
và có thể làm mọi việc em muốn. |
|
그거 내가 하게 해줄게 |
Anh sẽ làm cho em. |
|
나
사랑하는 사람 있어 |
Em có người mình yêu rồi. |
|
못
잊고 있는 사람 |
Một người em không thể quên. |
|
거짓말 티 나게 하는 거 옛날이랑 똑같네 |
Em nói dối vẫn lộ liễu y như hồi
bé vậy. |
|
옛날 얘기 하지 마! |
Đừng nhắc đến chuyện ngày xưa. |
|
나
옛날 정해라 아니니까 |
Em không phải Jung Hae Ra ngày
xưa. |
|
나
한
달
내로 집 구해서 나갈게 |
Em sẽ tìm nhà và dọn ra trong một
tháng. |
|
그
전까진 마주치지 않았으면 좋겠어 |
Cho tới khi đó thì em không muốn
gặp anh. |
|
돈
많으니까 호텔 가서 지내 |
Anh có tiền mà, đến khách sạn ở
đi. |
|
해라야 |
Hae Ra. |
|
이렇게 으리으리한 건물에 |
Đưa một đứa nghèo như em |
|
이렇게 거지가 된 날 데려다 놓고 얼마나 속으로 으쓱하고 좋았니? |
Đưa một đứa nghèo như em vào nơi
to đẹp thế này chắc anh vui sướng, tự hào lắm nhỉ? |
|
맞아 |
Đúng vậy. |
|
으쓱하는 마음 없었다면은 거짓말이야 |
Nếu nói rằng không tự hào thì là
nói dối. |
|
아주, 거지 소년이 출세했네 |
Cậu bé năm đó giờ đã thành công
rồi. |
|
뭐, 잘난 척 더 해보시든가 |
Anh cứ tiếp tục khoe khoang đi. |
|
집, 돈
걱정 없는 생활 |
Nhà cửa, cuộc sống giàu có, |
|
뭐, 나머지는 뭔데? |
rồi còn gì nữa? |
|
그날 내가 빚진 거 |
Thứ anh nợ em ngày hôm đó. |
|
[로맨틱한 음악] |
|
|
그
남자의 마음은 한 사람뿐이었죠 |
Trong lòng cậu ấy chỉ có một người
thôi. |
|
내색할 순 없었지만 |
Trong lòng cậu ấy chỉ có một người
thôi. Nhưng không thể thổ lộ được. |
|
- 내가 좋아? -
많이 좋아 |
- Anh thích em sao? - Rất thích. |
|
달콤한 말 안 믿어 |
Em không tin lời đường mật. |
|
진짜 달콤한 게 뭔지 보여줘? |
Để anh cho em thấy thế nào là lời
đường mật. |
|
이모는 언제부터 해라랑 같이 사셨어요? |
Dì bắt đầu ở với Hae Ra từ khi nào
thế? |
|
어릴 때 제가 뵌 적이 없는 거 같아서요 |
Hồi bé cháu chưa thấy dì bao giờ. |
|
37번지에 하는 걸 뺏어 봐 |
Phải cố giành lấy căn nhà cổ số 37 |
|
문수호가 가로채 가기 전에 |
trước khi bị Moon Soo Ho cướp mất. |
|
점복이, 자네 글 지금 어디에 있는 겐가? |
Jeom Bok, những thứ mà ngươi viết
đang ở đâu? |
|
- 종년 아닙니까? -
똑같은 사람 아닙니까? |
- Nó là người hầu. - Cô ấy cũng là
con người như chúng ta. |
|
야, 분이야! 그대로 도망가! |
Boon Yi! Chạy tiếp đi! |
|
잡거라! 반드시 찾아야 한다! |
Tìm đi! Nhất định phải tìm thấy. |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét