닥터 차정숙 7
Bác Sĩ Cha 7
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
[주제곡] |
|
|
- [차분한 음악] -
[또각또각 울리는 발소리] |
|
|
[무거운 효과음] |
|
|
[정숙의 놀란 소리] |
|
|
교수님 [가쁜 숨소리] |
Giáo sư. |
|
마라톤은 전력 질주 하면 안 돼요 |
Khi chạy marathon, không được chạy
hết tốc lực. |
|
[로이] 본인이 진짜 하니라도 된 줄 아는 거예요? |
Cô tưởng cô là Hany thật à? |
|
[정숙] 여긴 웬일이세요? |
Anh đến đây có việc gì? |
|
할
말
있어서요 |
Tôi có chuyện muốn nói. |
|
할
말이요? |
Chuyện muốn nói? |
|
[정숙] 무슨 할
말이… |
Chuyện gì… |
|
[로이] 아주 중요한 할 말 있어서 왔어요 |
Là chuyện rất quan trọng. |
|
오늘 안 하면 |
Nếu hôm nay không nói ra |
|
못
할
거
같아서 |
thì tôi sẽ không bao giờ nói được. |
|
오늘 여기 온 건… |
- Hôm nay tôi đến đây là để… - Xin
lỗi, anh là ai vậy? |
|
[애심] 거기 누구세요? |
- Hôm nay tôi đến đây là để… - Xin
lỗi, anh là ai vậy? |
|
[정숙] 어, 어머니 |
TẬP 7 Mẹ. |
|
저희 시어머니세요 |
Là mẹ chồng của tôi. |
|
[한숨] |
|
|
[애심] 아니, 이 야심한 시각에 무슨 급한 일이 있길래 |
Đêm hôm vậy rồi, anh có chuyện gì
gấp |
|
남의 며느리를 붙들고 계시나? |
mà đến gặp con dâu tôi? |
|
아, 그게 아니고요 |
Không phải vậy đâu mẹ. |
|
[정숙] 우리 병원 교수님이세요 |
Anh ấy là giáo sư bệnh viện của
con. |
|
그, 제
간
이식 수술 해 주신 교수님이세요 |
Anh ấy là giáo sư bệnh viện của
con. Là giáo sư đã cấy ghép gan cho con đó mẹ. |
|
기억 안 나세요? |
Mẹ không nhớ ạ? |
|
아, 아, 그
의사 선생님 맞네 |
À, đúng là bác sĩ đó. |
|
[로이] 안녕하십니까 |
Chào bác. |
|
[애심] 아, 예, 안녕하세요 |
Vâng, chào anh. |
|
아니, 그나저나 선생님이 여긴 어쩐 일로… |
Nhưng anh tới đây có chuyện gì
thế? |
|
아… |
|
|
저도 이 근처 삽니다, 그… |
Tôi cũng sống ở gần đây. |
|
산책하다가 우연히 만났고요 |
Đang đi dạo thì bỗng nhiên gặp cô
ấy. |
|
[애심] 아… |
|
|
그럼 이만 가 보겠습니다 |
Vậy tôi xin phép đi đây. |
|
[로이] 차 선생님, 내일 뵙죠 |
Bác sĩ Cha, mai gặp lại cô nhé. |
|
[정숙] 네, 조심히 들어가세요 |
Vâng, anh về cẩn thận nhé. |
|
아이, 그럴 일은 없겠지마는 |
Mẹ biết là con không như vậy,
nhưng dù ở bệnh viện không ai biết con và In Ho là vợ chồng |
|
[애심] 아무리 병원에서 |
nhưng dù ở bệnh viện không ai biết
con và In Ho là vợ chồng |
|
서
교수랑 니가 부부 사이인 걸 모른대도 |
nhưng dù ở bệnh viện không ai biết
con và In Ho là vợ chồng |
|
항상 몸가짐은 조심해야 된다 |
thì con vẫn luôn phải biết giữ
mình đấy. |
|
서
교수 얼굴에 먹칠할 일은 만들면 안 되잖니 |
Đừng có làm mấy chuyện khiến chồng
con xấu mặt. |
|
네 |
Vâng. |
|
어머니 오늘 늦으셨네요 |
Hôm nay mẹ về muộn vậy. |
|
어디 들렀다 오세요? |
Hôm nay mẹ về muộn vậy. - Mẹ đi
đâu về ạ? - Ừ. |
|
[애심] 응 |
- Mẹ đi đâu về ạ? - Ừ. |
|
아이, 야, 아유, 이번 달 관리비가 너무 많이 나왔더라 |
Phí quản lý tháng này cao quá. |
|
왜
그렇게 많이 나와 관리비가, 어? |
Sao phí quản lý lại cao vậy? |
|
가자 |
Đi thôi. |
|
[애심] 아이, 아니, 이게 다
뭐야? |
Ôi trời. Cái phòng này sao thế? |
|
얘
왜
이러고 있어? 어? |
Sao cháu lại quỳ vậy? |
|
어머니는 들어가시고 당신은 이리 와서 좀 앉지 |
Mẹ vào phòng đi. Còn em lại đây
ngồi. |
|
[애심] 아유, 그래, 아유 너희들끼리 해결해야지 될 거 같다 |
Trời ơi, vậy đi. Chuyện này thì
các con phải tự giải quyết thôi. |
|
아유, 머리야, 아휴, 쯧 |
Ôi, cái đầu tôi. |
|
아유, 속상해 |
|
|
[한숨] |
|
|
[문 여닫히는 소리] |
|
|
당신도 알고 있었어? 이랑이 미대 준비하는 거 |
Em đã biết chuyện I Rang chuẩn bị
vào trường mỹ thuật à? |
|
- 그게… - [인호] 알고 있는 정도가 아니라 |
- Việc đó… - Không chỉ có biết
thôi |
|
아주 죽이 척척 맞았겠지 |
mà chắc là em đã giúp con bé chứ
gì. |
|
미리 말 못 해서 미안해, 여보 |
Mình à, em xin lỗi vì đã không nói
trước cho anh biết. |
|
언제부터야? |
Từ khi nào vậy? |
|
[인호] 고1 때 미대 간다고 했다가 마음 돌렸을 때 |
Năm lớp 11, con bé muốn học trường
mỹ thuật nhưng đã đổi ý kia mà. |
|
둘
다
내
앞에서 연극한 거야? |
Cả hai đóng kịch trước mặt anh à? |
|
[한숨] 그런 거
아니야 |
- Không phải vậy. - Vậy từ khi
nào? |
|
그럼 언제부터야? |
- Không phải vậy. - Vậy từ khi
nào? |
|
[인호] 도대체 언제부터 가족들 다 속이고! |
Từ khi nào mà hai mẹ con lừa cả
gia đình |
|
[인호의 거친 숨소리] |
|
|
미대 준비를 했냐고 |
để chuẩn bị vào trường mỹ thuật? |
|
학원비다, 과외비다 한 달에 가져가는 돈이 얼마인데 |
Một tháng tốn bao nhiêu tiền cho
nó học thêm học bớt chứ? |
|
그
돈으로 이딴 것들 사면서 나 기만한 거야? |
Dám lừa anh để mua mấy cái không
đâu này à? |
|
얼마 안 됐어 이랑이가 너무 하고 싶대 |
Chưa được lâu đâu. Con bé nói nó
rất muốn học. |
|
미술이 너무 하고 싶대 |
Nó rất muốn học mỹ thuật. |
|
[인호] 서이랑, 넌 입
없어? |
Seo I Rang, con không có miệng à? |
|
내년에 스무 살이나 되는 녀석이 |
Năm sau là 20 tuổi tới nơi rồi. |
|
니
진학 문제에 대해서 왜 입도 뻥긋 못 해? |
Việc học của mình mà không tự mở
miệng ra nói được? |
|
전에도 충분히 얘기했었어요 |
Trước đây con cũng đã nói rất
nhiều rồi, |
|
미대 가고 싶다고 |
là con muốn vào đại học mỹ thuật. |
|
아빠는 답정너였잖아 |
Nhưng bố quyết luôn rồi còn gì. |
|
[인호] 그래, 답은 정해져 있지 |
Phải. Bố đã quyết luôn rồi. |
|
쓰레기봉투 가져와 |
Mang túi rác ra đây. |
|
[무거운 음악] |
|
|
여보! |
Mình à. |
|
- [정숙] 여보, 여보, 그러지 마 -
[문소리] |
Mình à, đừng làm thế mà! |
|
아이씨 |
|
|
여보, 제발 |
Thôi đi mà mình. |
|
어머니, 좀
도와주세요 |
Mẹ ơi, giúp con với. |
|
- 여보, 제발 그만해 -
[애심] 얘! 아유, 그만해라, 응? |
- Thôi đi anh! - Ôi trời, thôi đi! |
|
- [정숙] 그만해, 어? - [애심] 그만해! |
- Thôi đi anh! - Ôi trời, thôi đi! |
|
- 야, 이랑아, 뭐 하니, 응? -
[정숙의 말리는 소리] |
- I Rang, cháu làm gì thế? - Đừng
mà! Nói xin lỗi với bố rồi hứa sẽ cố gắng học hành chăm chỉ đi. |
|
아빠한테 잘못했다고 빌고 앞으로 공부 열심히 하겠다고 해 |
Nói xin lỗi với bố rồi hứa sẽ cố
gắng học hành chăm chỉ đi. |
|
아유, 쟤가 왜 저래 |
Ôi, nó làm sao vậy? |
|
- [정숙] 이러지 마, 제발 -
[애심] 얘! 그만해 |
- Đừng làm vậy mà. - Thôi đi! |
|
- [정숙] 이러지 마, 여보 -
[애심] 어? 그만해, 그만해 |
- Mình à, thôi đi anh. - In Ho,
thôi nào. |
|
응? 그만해, 인호야, 응? 야, 야, 그만 |
- Mình à, thôi đi anh. - In Ho,
thôi nào. Đủ rồi đấy! |
|
왜
이렇게 고집을 부려 |
Sao con lại bướng bỉnh vậy? |
|
- [정숙] 이러지 좀
마, 여보! -
[애심] 어? 그만 들어가 |
- Mình à, thôi đi. - Thôi nào. |
|
- 그만, 어? 그만, 그만, 너 그만! -
[탁탁 때리는 소리] |
- Mình à, thôi đi. - Thôi nào.
Thôi! Thôi đi nào! |
|
야! 어? 아이고 이놈의 새끼, 그만해 |
Thôi! Thôi đi nào! Này! Trời ơi là
trời. Đừng thế nữa. |
|
아이고, 참! |
Trời ạ. |
|
아유, 아유, 참! 말을 안 들어! |
Ôi trời! Sao con không nghe lời
vậy? |
|
[가쁜 숨소리] |
|
|
- [문 닫히는 소리] - [정숙의 거친 숨소리] |
|
|
이렇게까지 해야 돼? |
Anh phải làm căng vậy sao? |
|
[정숙] 자식이 그렇게 하고 싶다는데 |
Con nó muốn học đến mức đó, |
|
지지해 주지는 못할망정 |
Con nó muốn học đến mức đó, |
|
그냥 내버려 둘 정도의 아량도 없어? |
anh đã không ủng hộ thì ít ra cũng
nên để nó yên. |
|
당신 세상에는 뭐, 의사만 있어? |
Thế giới của anh chỉ có mỗi nghề
bác sĩ à? |
|
이랑이 미대 보내고 싶으면 |
Em muốn cho I Rang học đại học mỹ
thuật thì nghỉ làm ở bệnh viện đi. |
|
당신이 병원 그만둬 |
thì nghỉ làm ở bệnh viện đi. |
|
뭐? |
Hả? |
|
[인호] 전부 다
당신 뜻대로 할 수 있을 줄 알았어? |
Em tưởng mọi thứ sẽ được theo ý
mình à? |
|
가장은 나야 |
Anh mới là chủ gia đình. |
|
하나를 얻었으면 하나는 잃을 각오를 해야지 |
Nếu đạt được điều gì thì nên chuẩn
bị mất điều khác. |
|
[기가 찬
숨소리] |
|
|
그게 무슨 말도 안 되는 논리야? |
Anh lý luận kiểu gì kỳ cục vậy? |
|
[정숙] 누구 마음대로 병원을 그만둬? |
Sao em phải nghỉ việc theo ý anh
chứ? |
|
[정숙의 거친 숨소리] |
|
|
이랑이 미대도 보낼 거고 |
Em sẽ cho I Rang vào trường mỹ
thuật |
|
나도 병원 계속 다닐 거야 나한테 명령하지 마 |
và sẽ tiếp tục làm ở bệnh viện.
Đừng có ra lệnh cho em. |
|
그래? |
Vậy hả? |
|
그럼 미대 입시 준비부터 대학 보내는 거까지 |
Vậy em tự giúp nó vào đại học và
lo học phí đại học cho nó đi. |
|
다
당신이 알아서 해 |
Vậy em tự giúp nó vào đại học và
lo học phí đại học cho nó đi. |
|
[인호] 당신도 이제 일하고 돈 벌고 능력 있잖아, 안 그래? |
Giờ em cũng đi làm rồi. Có khả
năng tự kiếm được tiền mà. |
|
그래, 여태 당신이 벌어서 |
Được. Anh đã cho ăn, cho mặc, che
chở mẹ con em cho đến bây giờ, |
|
먹여 주고 재워 주고 입혀 줬으니까 이제 내가 할게 |
Được. Anh đã cho ăn, cho mặc, che
chở mẹ con em cho đến bây giờ, từ giờ để em lo liệu. |
|
[정숙] 그동안 나
밥
먹여 줘서 너무너무 고마워 |
Thời gian qua thật sự cảm ơn anh
đã nuôi cơm em. |
|
[쾅 문
닫히는 소리] |
|
|
[인호] 악! |
|
|
[애잔한 음악] |
|
|
- [정숙의 후
내뱉는 소리] - [달려오는 발소리] |
|
|
[경비원의 헛기침] |
|
|
쓰시고 여기 그냥 두세요 |
Dùng xong thì cô cứ để ở đây nhé. |
|
[멀어지는 발소리] |
|
|
감사합니다 |
Cảm ơn anh. |
|
[서정적인 음악이 흐른다] |
|
|
- [리모컨 조작음] -
[음악이 멈춘다] |
|
|
뭐야? |
Gì vậy? |
|
할
말
있으면 해 |
Muốn nói gì thì nói đi. |
|
[문 닫히는 소리] |
|
|
승희 딸이 |
Con gái Seung Hi. |
|
- [정숙] 이랑이랑 친구더라? -
[긴장되는 음악] |
Là bạn của I Rang. |
|
나
사실 |
Thật ra, |
|
병원에 승희 있는 거 알았을 때부터 |
kể từ khi biết Seung Hi làm ở bệnh
viện, |
|
내내 찜찜했어 |
em đã cảm thấy khó chịu. |
|
근데 이랑이 친구인 줄만 알았던 애가 |
Nhưng mà đứa bé là bạn của I Rang
lại là con gái Seung Hi. |
|
승희 딸이래 |
Nhưng mà đứa bé là bạn của I Rang
lại là con gái Seung Hi. |
|
병원에서 우연히 만났어 |
Em vô tình gặp họ ở bệnh viện. |
|
내가 이걸 어떻게 받아들여야 돼? |
Em nên hiểu chuyện này thế nào
đây? |
|
당신 마음 찜찜한 거까지 내가 어떻게 못 해 줘 |
Em thấy khó chịu thì anh cũng đành
chịu. |
|
[인호] 승희 우리 병원에 있는 거 말 못 한 건 미안한데 |
Anh xin lỗi vì không nói vụ Seung
Hi làm cùng bệnh viện. |
|
들어서 기분 좋은 일 아니라서 말 못 했다고 이미 설명했고 |
Nhưng anh đã giải thích là không
có gì tốt đẹp nên không nói. |
|
승희 딸이랑 우리 이랑이 친구란 거 나도 지금 알았어 |
Và giờ anh mới biết I Rang và con
gái Seung Hi là bạn của nhau. |
|
근데 다 큰 애들 둘이 알아서 친구 된 걸 |
Mà hai đứa nó lớn rồi, làm bạn với
nhau thì anh có cản được đâu. |
|
나더러 뭐 어쩌라는 거야? |
Mà hai đứa nó lớn rồi, làm bạn với
nhau thì anh có cản được đâu. |
|
그럼 팔찌는? |
Còn vòng tay thì sao? |
|
팔찌 뭐? |
Vòng tay gì? |
|
아니야 |
Không có gì. |
|
당신 계속 이런 식이면 |
Nếu em cứ tiếp tục có thái độ như
vậy |
|
우리 같은 직장에서 일 못 해 |
thì hai ta không thể làm cùng nhau
được. |
|
[리모컨 조작음] |
|
|
[서정적인 음악이 흐른다] |
|
|
[문 닫히는 소리] |
|
|
[떨리는 숨소리] |
|
|
[이랑이 훌쩍인다] |
|
|
아빠가 내 그림을 쓰레기 취급 했어 |
Bố coi tranh con vẽ là rác rưởi. |
|
엄마가 |
Mẹ sẽ |
|
이랑이 하고 싶은 공부 하게 해 줄게 |
giúp con được học thứ con muốn. |
|
끝까지 니 편이 돼 주겠다는 약속 |
Mẹ sẽ giữ lời hứa ở cạnh con đến
cuối cùng. |
|
엄마는 지킬 거야 |
Mẹ sẽ giữ lời hứa ở cạnh con đến
cuối cùng. |
|
[정숙] 아빠한테 진작 말했어야 하는데 |
Đáng lẽ mẹ nên nói với bố con ngay
từ đầu. |
|
엄마가 못나서 |
Đều do mẹ ngu ngốc. |
|
여태 니 꿈을 숨기고 있게 해서 미안해 |
Xin lỗi vì đã khiến con phải giấu
diếm ước mơ đến tận giờ. |
|
엄마 참 순진하다 |
Mẹ ngây thơ thật đấy. |
|
[이랑] 엄마가 무슨 수로 미대를 보내 줘? |
Mẹ cho con học trường mỹ thuật
bằng cách nào? |
|
당장 여름방학 미대 입시 특강만 1,200만 원이야 |
Bài giảng tuyển sinh đại học mùa
hè cho trường mỹ thuật là 12 triệu won. Tính cả phí tư vấn và báo cáo dự án
mỹ thuật |
|
입시 컨설팅에 미활보 첨삭비까지 합치면 2, 3천인데 |
Tính cả phí tư vấn và báo cáo dự
án mỹ thuật sẽ tốn tận 20 đến 30 triệu won. |
|
엄마 그 돈 있어? |
Mẹ có số tiền đó không? |
|
그렇게나 많이 드나? |
Cần nhiều vậy sao? |
|
[한숨] |
|
|
[한숨] |
|
|
[풀벌레 울음] |
|
|
[다가오는 발소리] |
|
|
[승희] 이 시간에 웬일이야? |
Giờ này anh tới đây làm gì? |
|
[인호] 은서가 이랑이를 알아? 둘이 친구라며? |
Eun Seo biết I Rang à? Hai đứa là
bạn à? |
|
[승희의 한숨] 나도 최근에 알았어 |
Em cũng mới biết. |
|
나한테 말을 했어야지! |
Đáng lẽ phải nói với anh chứ! |
|
[인호] 대체 둘이 어떻게 친해진 거야? |
Làm sao hai đứa lại thân nhau? |
|
진짜 우연히 친해진 거 맞아? |
Có thật là trùng hợp không? |
|
나한테 추궁하듯 말하지 마 |
Đứng có thẩm vấn em như thế. |
|
[승희] 우리 둘이 같이 저지른 일에 |
Cả hai ta gây ra chuyện này. |
|
이런 상황 생길 때마다 왜 나만 죄인이어야 되니? |
Sao chỉ em là người có lỗi khi xảy
ra chuyện? |
|
아, 그런 뜻이 아니잖아 |
Ý anh không phải vậy. |
|
[승희] 내가 당신네 집 평화 유지까지 책임져야 돼? |
Em phải giữ hòa bình cho nhà anh
nữa à? |
|
[인호의 한숨] 미안하다 |
Anh xin lỗi. |
|
내가 와이프한테 그 소리 듣고 너무 놀라서 그랬어 |
Anh… Cũng tại nghe vợ nói xong anh
sốc quá. |
|
하, 근데 대체 둘을 어떻게 해야 되는 거야 |
Phải làm thế nào với hai đứa này
đây? |
|
다
큰
애들 친구 하지 말라 그럴 수도 없고 |
Tụi nó lớn rồi, sao mà ép nghỉ
chơi được. Chỉ là giờ hai đứa học cùng một trung tâm nên mới vậy. |
|
지금이야 같은 학원 다니니까 그렇지 |
Chỉ là giờ hai đứa học cùng một
trung tâm nên mới vậy. |
|
[승희] 서로 다른 대학 들어가면 소원해질 거야 |
Vào đại học khác nhau rồi cũng sẽ
dần xa cách thôi. |
|
아니, 그거 때문에 지금 이 시간에 달려온 거니? |
Nhưng anh chạy đến tận đây chỉ vì
chuyện này thôi sao? |
|
[승희의 어이없는 숨소리] |
|
|
[부드러운 음악이 흐른다] |
|
|
550만 원까지 가능하세요 |
Tôi có thể trả với giá 5,5 triệu
won. |
|
조금 더는 안 될까요? |
Có thể mua với giá cao hơn không? |
|
[점원] 죄송합니다 더
생각해 보시겠어요? |
Tôi xin lỗi. Chị có muốn xem xét
lại không? |
|
아니에요, 그냥 매입해 주세요 |
Không, tôi sẽ chấp nhận cái giá
đó. |
|
저, 그리고 요거 [헛기침] |
Và cái này… |
|
이것도 좀 봐 주세요 |
Cô xem hộ tôi cái này nữa. |
|
[문 여닫히는 소리] |
|
|
[애심의 한숨] |
Con đã đặt phòng loại nào? |
|
[애심] 몇 인실 예약했니? |
Con đã đặt phòng loại nào? |
|
[정숙] 네? |
Dạ? |
|
[애심] 병실 말이야 |
Phòng bệnh viện. |
|
- 나 모레 입원하잖니 - [정숙] 아… |
Ngày kia mẹ nhập viện đấy. |
|
[애심] 몇 인실 예약했냐고 |
Con đã đặt phòng loại nào rồi? |
|
1인실 잡아 둘게요, 어머니 |
Con sẽ đặt phòng riêng cho mẹ. |
|
어머니 모르는 분들하고 같은 공간에 있는 거 |
Con sẽ đặt phòng riêng cho mẹ. Mẹ
không thoải mái khi ở cùng người lạ mà. |
|
불편해하시잖아요 |
Mẹ không thoải mái khi ở cùng
người lạ mà. |
|
[애심의 한숨] |
|
|
저기요, 어머니 |
Nhưng mà mẹ… |
|
- 돈… - [애심] 너무들 하는구나 |
- Mẹ có tiền… - Các con quá đáng
thật. |
|
어쩌면 식구들 중에 |
Không có ai trong cái nhà này lo
lắng cho mẹ cả. |
|
걱정하는 말 한마디 해 주는 이가 없어 |
Không có ai trong cái nhà này lo
lắng cho mẹ cả. |
|
- [달그락거리는 소리] -
죄송해요, 어머니 |
Con xin lỗi mẹ. |
|
[한숨] |
|
|
- 아휴 - [문소리] |
|
|
[사람들] ♪ 주여 나의 병든 몸을 ♪ |
- Chúa Cứu thế Giê-su - Chúa Cứu
thế Giê-su |
|
♪ 지금 고쳐 주소서 ♪ |
- Chữa lành mọi bệnh tật cho con -
Chữa lành mọi bệnh tật cho con |
|
♪ 모든 병을 고쳐 주마 ♪ |
- Ta sẽ chữa mọi bệnh tật - Ta sẽ
chữa mọi bệnh tật |
|
♪ 주 약속하셨네
♪ |
- Chúa đã hứa như vậy - Chúa đã
hứa như vậy |
|
♪ 내가 지금 굳게 믿고 ♪ |
- Chúa đã hứa như vậy - Chúa đã
hứa như vậy - Tôi tin chắc chắn về điều này - Tôi tin chắc chắn về điều này |
|
♪ 주님 앞에 구하오니 ♪ |
- Chúa sẽ cứu tôi - Chúa sẽ cứu
tôi |
|
[다가오는 발소리] |
- Chúa sẽ cứu tôi - Chúa sẽ cứu
tôi |
|
♪ 주여, 크신 권능으로… ♪ |
- Với quyền năng to lớn… - Với
quyền năng to lớn… |
|
아참, 오늘 아침 회의록 아직 안 보냈던데? |
Phải rồi, cô vẫn chưa gửi biên bản
cuộc họp buổi sáng. |
|
아, 아직 정리가 덜 끝나서요 |
À. Tôi vẫn chưa sắp xếp xong. |
|
12시 전까지 보내 드리겠습니다 |
Tôi sẽ gửi trước 12:00 trưa. |
|
[의미심장한 효과음] |
|
|
[정숙] 저, 선생님 |
Bác sĩ Choi. |
|
저, 미안하지만 |
Xin lỗi, |
|
그
팔찌 |
nhưng tôi có thể hỏi… |
|
어디서 샀는지 물어봐도 될까요? |
cô đã mua vòng tay này ở đâu
không? |
|
그거 묻는데 미안할 게 뭐 있어 |
Hỏi chuyện đó có gì mà phải xin
lỗi chứ? |
|
남편이 사다 줘서 장소는 모르겠는데? |
Chồng tôi mua cho tôi nên tôi
không biết anh ấy mua ở đâu. |
|
[정숙] 아, 남편… |
Chồng… |
|
남편이 사다 주셨구나 |
Thì ra là chồng đã mua cho cô. |
|
남편이 있었네 |
Thì ra cô ấy đã có chồng. |
|
[무거운 음악] |
|
|
[헛웃음] |
|
|
[승희] 남편도 가족도 없이 타국에서 너 하나 낳아 기른 내가 |
Mẹ phạm tội tày trời vì là mẹ đơn
thân nuôi con ở nước ngoài |
|
너한테 죽을죄 지은 죄인이야? |
mà không có gia đình và chồng à? |
|
[은서] 그래 날
낳은 거 자체가 죄야 |
mà không có gia đình và chồng à?
Phải, đẻ con ra là có tội. |
|
엄마가 예전에 학원에 나 데리러 왔을 때 같이 있던 애 |
Mẹ nhớ đứa đứng cạnh con khi đến
đón con ở trung tâm không? |
|
걔가 누군지 알아? |
Mẹ có biết nó là ai không? |
|
- 나랑 자매야 -
[무거운 효과음] |
Là chị em với con đấy. |
|
- 뭐? - [은서] 서인호 씨
딸이라고 |
- Gì cơ? - Là con gái của Seo In
Ho. |
|
내가 걔랑 친구 먹었거든 |
Con đã thành bạn của nó. |
|
나
그
집에도 가 봤어 |
Con cũng đã đến nhà đó. |
|
아빠랑 그 여자가 어떻게 사는지 다 보고 왔다고! |
Con đã thấy bố sống với người phụ
nữ đó như thế nào. |
|
[승희] 너 미쳤어? 그게 무슨 짓이야? |
Con điên rồi à? Con làm cái quái
gì vậy? |
|
엄마가 한 짓보다는 나아! |
Tốt hơn những gì mẹ làm nhiều! |
|
유부남 꼬드겨서 |
Mẹ quyến rũ đàn ông đã có vợ, rồi
ngoại tình, lại còn đẻ cả con nữa! |
|
애
낳고 십수 년간 불륜질한 거보단 내가 낫다고! |
Mẹ quyến rũ đàn ông đã có vợ, rồi
ngoại tình, lại còn đẻ cả con nữa! |
|
그래서 미국에서 15년 동안 살았잖아 |
Thế nên chúng ta mới phải sống ở
Mỹ trong 15 năm! |
|
너한테 그런 상처 안 주려고 |
Thế nên chúng ta mới phải sống ở
Mỹ trong 15 năm! Vì sợ con bị tổn thương |
|
아빠랑 이혼했다는 거짓말까지 하면서! |
nên mẹ mới nói dối là đã ly hôn
với bố! |
|
[승희] 나 너
맺힌 데 없이 키우려고 |
Mẹ đã nỗ lực hết sức nuôi nấng để
con không phải chịu đựng nỗi đau đó. |
|
뼈
깎는 노력 했어 |
Mẹ đã nỗ lực hết sức nuôi nấng để
con không phải chịu đựng nỗi đau đó. |
|
안됐네 |
Vậy thì tiếc quá. |
|
그
노력이 전부 물거품돼서 |
Những nỗ lực đó tan thành mây khói
rồi. |
|
[은서] 나 꼬일 대로 꼬인 인간이 됐거든 |
Con đã thành một đứa sống lệch lạc
rồi. |
|
[승희의 괴로운 숨소리] |
|
|
니가 아는 게 다가 아니야 |
Điều con biết không phải là tất
cả. |
|
엄마가 먼저였어 |
Mẹ là người đến trước. |
|
아빠랑 엄마가 |
Bố con và mẹ đã yêu nhau từ trước. |
|
서로 먼저 좋아했다고 |
Bố con và mẹ đã yêu nhau từ trước. |
|
아빠랑 엄마가 먼저였다고? |
Bố và mẹ thích nhau từ trước sao? |
|
근데 왜 이러고 살아? |
Nhưng sao giờ mẹ lại sống như vậy? |
|
- [쾅 문
닫히는 소리] - [떨리는 숨소리] |
|
|
[정숙] 전에 한
말은 |
Em rút lại… |
|
취소할게 |
mấy lời đã nói lần trước. |
|
내가 예민했어 |
Em đã quá nhạy cảm. |
|
의심해서 미안해 |
Xin lỗi vì đã nghi ngờ anh. |
|
승희 얘기는 더 하지 말자 |
Đừng nói thêm về chuyện Seung Hi
nữa. |
|
이랑이는 어쩔 셈이야? |
Chuyện I Rang tính sao? |
|
이랑이가 미술 포기하면서 너무 불행해했어 |
I Rang đã rất buồn khi từ bỏ mỹ
thuật. |
|
[정숙] 그렇다고 당신하고 상의를 하자니 |
Nhưng nếu bàn bạc với anh thì cả
nhà sẽ náo loạn lên. |
|
온
집안이 발칵 뒤집힐 거 같고 |
Nhưng nếu bàn bạc với anh thì cả
nhà sẽ náo loạn lên. |
|
그래서 쉬운 방법을 택한 거야 |
Thế nên em mới chọn cách dễ dàng
nhất. |
|
결국 가장 중요한 건 |
Nhưng cuối cùng, điều quan trọng
là |
|
당신 마음대로네 |
em đã tự làm theo ý của mình. |
|
당신 뜻대로 정민이 의사 만들었으면 |
Jung Min đã thành bác sĩ theo ý
anh |
|
이랑이는 좀 봐줘도 되잖아 |
thì anh có thể nương tay với I
Rang mà. |
|
[한숨] |
|
|
[정숙] 그냥 준비한 대로 미대 가게 해 줘 |
Cứ để con bé vào trường mỹ thuật
như những gì đã chuẩn bị đi. |
|
예술은 선택받은 천재들이나 하는 거야 |
Chỉ có thiên tài xuất chúng mới
học mỹ thuật. |
|
당신은 이랑이가 그런 재능이 있다고 생각해? |
Em nghĩ I Rang có tài năng đó à? |
|
[인호] 우리를 닮았으면 공부 머리는 있어도 |
Nó giống hai chúng ta, thông minh
chứ không có khiếu nghệ thuật. |
|
그런 재능은 없어 |
Nó giống hai chúng ta, thông minh
chứ không có khiếu nghệ thuật. Nó là con gái mình, nhưng mà… |
|
아무리 자식이지만 좀… |
Nó là con gái mình, nhưng mà… |
|
[한숨] |
|
|
좀
객관적으로 판단을 해 |
Hãy phán đoán khách quan đi. |
|
그럼 이랑이 꿈은? |
Còn ước mơ của nó thì sao? |
|
[인호의 한숨] |
|
|
꿈은 이룰 수 없으니까 꿈인 거야 |
Mơ mộng chỉ là trò hão huyền. |
|
- [한숨] - [차분한 음악] |
|
|
그냥 취미로 하라고 해 |
Bảo nó xem đó là sở thích thôi. |
|
[덕례] 갑상선암 수술 하고서는 찬 거를 계속 마셔야 된다면서요 |
Tôi nghe nói bà phải liên tục uống
đồ uống lạnh sau khi phẫu thuật ung thư tuyến giáp. |
|
[애심] 아유, 안 그래도 얼음물 마시는 게 질릴 참이었는데 |
Vừa đúng lúc tôi sắp chán ngán vì
phải uống nước đá mãi. |
|
[감탄하며] 아이고, 세상에 |
Vừa đúng lúc tôi sắp chán ngán vì
phải uống nước đá mãi. Ôi trời, bà làm hết chỗ này chắc vất vả lắm. |
|
이걸 다 만드시느라고 얼마나 애를 쓰셨어요 |
bà làm hết chỗ này chắc vất vả
lắm. |
|
바쁜 며느리 대신이라고 생각하세요 |
Cứ coi như tôi làm thay con dâu
bận rộn của bà. |
|
[덕례] 그래도 솜씨가 이럭저럭이라 |
Tôi nấu ăn cũng không tồi lắm |
|
병원 음식보다는 낫지 싶네요 |
nên chắc sẽ ngon hơn mấy đồ ở bệnh
viện. |
|
저, 이
죽
잡숫고 |
nên chắc sẽ ngon hơn mấy đồ ở bệnh
viện. Bà nhớ ăn cháo đấy. |
|
수정과하고 식혜는 냉장고에 뒀다가 |
Nước gừng trộn quế và nước gạo thì
để trong tủ lạnh, |
|
틈날 때마다 드세요 |
Nước gừng trộn quế và nước gạo thì
để trong tủ lạnh, uống lúc nào cũng được. |
|
고마워요, 사돈, 잘
먹을게요 |
Cảm ơn bà. Tôi sẽ ăn ngon miệng. |
|
[옅은 웃음] |
|
|
[정숙] 엄마는 우리 시어머니 밉지도 않우? |
Mẹ không ghét mẹ chồng con à? |
|
[덕례] 밉다 |
Có ghét. |
|
너
수술할 때 니 시어머니가 한 짓을 생각하면 |
Nghĩ lại chuyện mẹ chồng con làm
lúc con phẫu thuật thì đương nhiên là ghét rồi. |
|
밉지 왜 안 미워 |
thì đương nhiên là ghét rồi. |
|
내가 엄마라면 그렇게 못 할 거 같아 |
Con mà là mẹ thì chắc không làm
được như mẹ đâu. |
|
너
위해서 내가 '덕 쌓는다' 생각하고 해 온 거야 |
Mẹ làm thế là để tích đức cho con
đấy. |
|
그리고 |
Vả lại… |
|
병원 계속 다니기로 한 거는 백번 천번 잘했다 |
con đã có quyết định đúng đắn khi
tiếp tục làm việc tại bệnh viện. |
|
[덕례] 여자도 일이 있어야 되는 거야 |
Phụ nữ cũng cần có việc để làm. |
|
엄매매매매 |
Ôi chao. |
|
나
그만둔다고 할 땐 또 그거 잘했다며? |
Lúc con đòi nghỉ việc thì mẹ lại
bảo con sáng suốt. |
|
아, 이러나저러나 내 딸인데 그럼 |
Dù thế này hay thế kia thì đều là
con gái mẹ nên mẹ phải ủng hộ chứ sao. |
|
다
잘했다고 해야지, 어쩌냐? |
thì đều là con gái mẹ nên mẹ phải
ủng hộ chứ sao. |
|
[함께 웃는다] |
thì đều là con gái mẹ nên mẹ phải
ủng hộ chứ sao. |
|
[흥미로운 음악] |
|
|
애비는 어디 있는 거야? 정민도 안 뵈고 |
Thằng In Ho đâu rồi? Jung Min cũng
không thấy đâu. |
|
[애심] 저기요 |
Cô gì ơi. |
|
서인호 교수 지금 어디 있어요? |
Giáo sư Seo In Ho đâu rồi? |
|
- [퉁명스럽게] 왜요? - [키보드 조작음] |
Sao vậy ạ? |
|
[휴대전화 진동음] |
|
|
[소라] 네, 여보세요 |
Alô? |
|
네, 선생님 |
Vâng, cô giáo. |
|
[난처한 숨소리] |
|
|
오늘 이랑이 진학 상담인 건 아는데 |
Hôm nay là buổi tư vấn tuyển sinh
của I Rang, |
|
제가 갑자기 당직을 서게 돼 가지고요 |
nhưng đột nhiên tôi phải trực ca
đêm. |
|
네, 너무 죄송합니다, 선생님, 네 |
Vâng, tôi rất xin lỗi. Vâng. |
|
- [통화 종료음] -
[로이] 선생님 |
Bác sĩ Cha. |
|
아, 교수님 |
Giáo sư. |
|
[로이] 퇴근하세요 당직 콜 제가 받을게요 |
Cô về đi. Tôi sẽ trực thay cho cô. |
|
아유, 아니에요, 아이 |
Thôi ạ. Sao mà thế được. |
|
[정숙] 어느 교수님이 레지던트 당직을 대신 서 줘요 |
Làm gì có giáo sư nào trực thay
cho bác sĩ nội trú chứ? |
|
아니에요 |
Làm gì có giáo sư nào trực thay
cho bác sĩ nội trú chứ? Không cần đâu. |
|
[로이] 쓰읍, 1년 차
레지던트보다 |
Không cần đâu. Tôi nghĩ tôi có ích
hơn |
|
제가 좀 더 쓸모 있을 텐데 |
bác sĩ nội trú năm nhất chứ. |
|
아, 그렇긴 하지만… |
Đúng là vậy, nhưng… |
|
[살짝 웃으며] 어서 가 봐요 |
Cô mau đi đi. |
|
저, 그럼 염치없지만 한 번만 부탁드릴게요 |
Thật xấu hổ quá, nhưng nhờ anh một
lần này vậy. |
|
- [로이의 옅은 웃음] - [정숙] 너무 감사해요, 교수님 |
Rất cảm ơn anh, Giáo sư. |
|
아참! |
Phải rồi. Hôm anh đến trước nhà
tôi vào buổi tối, |
|
그날 저희 집 앞에 오셨을 때 |
Phải rồi. Hôm anh đến trước nhà
tôi vào buổi tối, |
|
저한테 할 말 있다고 하지 않으셨어요? |
anh bảo có chuyện muốn nói với tôi
mà. |
|
아, 할
말 |
À, phải rồi. |
|
[살짝 웃는다] |
|
|
어쩌죠? 잊어버렸어요 |
Làm sao đây? Tôi quên mất rồi. |
|
아… |
Vậy à. |
|
아, 예, 저
그럼 다녀올게요 감사해요 |
Vâng. Vậy tôi đi rồi về ngay. Cảm
ơn anh. |
|
[달려가는 발소리] |
|
|
[옅은 웃음] |
|
|
아, 안녕하세요,
교수님 |
Chào Giáo sư. |
|
아, 예, 안녕하세요 |
Vâng, chào bác. |
|
어, 어, 얼마 전에 저희 집 앞에서도 뵀었죠? |
Chúng ta đã gặp nhau trước nhà tôi
không lâu trước đây. |
|
[애심] 아, 저 서인호 교수 엄마 |
Tôi là mẹ của Giáo sư Seo In Ho. |
|
아, 예, 예, 알고 있습니다 |
Vâng, tôi biết ạ. |
|
[로이] 근데 입원 중이세요? |
Nhưng bác đang nhập viện ạ? |
|
아, 예 |
Nhưng bác đang nhập viện ạ? |
|
이게 갑상선 수술 때문에 |
Vâng. Phẫu thuật tuyến giáp. |
|
- 아… - [애심의 옅은 웃음] |
Vâng. Phẫu thuật tuyến giáp. |
|
[애심] 저기 |
Nhưng mà… |
|
우리 며느리랑 친하신가 봐 |
hình như anh thân với con dâu tôi? |
|
아, 우리 며느리가 뒤늦게 병원 일 하느라 |
Nó sẽ khá vụng về vì từng này tuổi
rồi mới bắt đầu làm ở bệnh viện. |
|
서툰 점이 많을 거예요 |
Nó sẽ khá vụng về vì từng này tuổi
rồi mới bắt đầu làm ở bệnh viện. |
|
다소간의 실수가 있더라도 |
Nó sẽ khá vụng về vì từng này tuổi
rồi mới bắt đầu làm ở bệnh viện. Dù nó có mắc lỗi nhỏ gì cũng mong anh rộng
lượng tha thứ. |
|
교수님이 너그럽게 이해해 주세요 |
Dù nó có mắc lỗi nhỏ gì cũng mong
anh rộng lượng tha thứ. |
|
지금도 잘하고 있습니다 걱정 마십시오 |
Cô ấy đang làm tốt, bác đừng lo ạ. |
|
아, 그럼 다행이고요 |
Vậy thì may quá. |
|
[로이] 그럼 |
Tôi xin phép. |
|
[인호] 말도 안
되는 말씀이세요 무슨 그런… |
Thật là lố bịch. Sao mẹ lại nói… |
|
그
젊은 교수가 미쳤어요? 애 엄마를 좋아하게 |
Sao giáo sư trẻ đó lại thích bà mẹ
hai con chứ? |
|
[애심] 아, 누가 지금 좋아… [답답한 한숨] |
Có ai nói là… |
|
지금 좋아한대? |
Có ai nói là bây giờ thích đâu? |
|
자꾸 붙어 있다 보면 그렇게 될 수도 있다는 거지 |
Làm việc gần gũi nhau có thể dẫn
đến chuyện đó. |
|
- [익살스러운 음악] -
[애심의 한숨] |
|
|
배우자 기만하는 행동은 이제 그만하시는 게 어떨까요? |
Sao anh không thôi làm những
chuyện dối gạt vợ mình đi? |
|
교수님과 최승희 교수 |
Anh và Giáo sư Choi Seung Hi. |
|
[로이] 알면서도 모르는 척하려니까 굉장히 |
Mặc dù biết chuyện nhưng phải cố
gắng làm ngơ |
|
거슬리는데 |
khiến tôi khó chịu. |
|
그거는 그게 아니고 |
Không phải vì chuyện đó. |
|
아무튼 백날 붙어 있어 봐야 그럴 일 없어요, 걱정 마세요 |
Dù có dính lấy nhau suốt cũng
không có chuyện đó đâu. |
|
[애심] 너 그
교수가 우리 집 앞에 찾아온 것도 모르지? |
Con không biết cậu ta đã đến trước
nhà mình phải không? |
|
집
앞에요? |
Trước nhà á? |
|
[애심] 아니, 말은 뭐
한동네 사는데 |
Cậu ấy nói sống ở gần đó và tình
cờ gặp lúc đi ngang qua. |
|
지나가다가 만났다고는 하더라마는 |
và tình cờ gặp lúc đi ngang qua. |
|
- [흥미로운 음악] -
아, 핑계는 뭐를 못 대니? |
Nhưng đó có thể là một cái cớ. |
|
아까도 복도에서 둘이 무슨 얘기를 하는지 |
Lúc nãy họ cũng nói chuyện với
nhau ở hành lang. |
|
아주 다정하기가 이를 데 없더라 |
Nhìn có vẻ rất thân thiết. |
|
[의아한 소리] |
|
|
[애심의 한숨] |
|
|
[쓱쓱 문지르는 소리] |
|
|
- [탁 누르는 소리] - [물소리] |
Là phẫu thuật khẩn cấp à? |
|
[로이] 응급 수술인가 보네요 |
Là phẫu thuật khẩn cấp à? |
|
[인호] 일전에 저희 집 앞엔 무슨 일로 오신 겁니까? |
Anh đến trước nhà tôi có chuyện
gì? |
|
상당히 불쾌하네요 |
Tôi thấy khó chịu. |
|
[탁 누르는 소리] |
|
|
[로이] 제가 교수님 외도 사실을 폭로라도 했을까 봐 그러세요? |
Anh lo rằng tôi sẽ phanh phui
chuyện ngoại tình của anh à? |
|
[서늘한 효과음] |
|
|
걱정 마세요, 아무 말 안 했으니까 |
Đừng lo. Tôi chưa nói gì cả. |
|
- [탁 누르는 소리] - [물소리] |
|
|
제가 차 선생한테 |
Anh nghĩ tôi chỉ có chuyện đó |
|
할
말이 그거밖에 없다고 생각하세요? |
để nói với Bác sĩ Cha thôi à? |
|
[인호] 그럼 무슨 할 말이 더 있다는 겁니까? |
Vậy còn chuyện gì để nói nữa sao? |
|
[로이] 너무 안일하시네요 |
Anh tự mãn quá rồi đấy. |
|
[문소리] |
|
|
[정숙] 너무 죄송합니다,
선생님 |
Tôi thật sự xin lỗi cô. |
|
저
때문에 이 시간까지 퇴근도 못 하시고… |
Tại tôi mà giờ này cô chưa thể về
nhà. |
|
[교사] 제가 어머님의 고충을 모르는 건 아닙니다 |
Tại tôi mà giờ này cô chưa thể về
nhà. Tôi cũng hiểu nỗi khổ của chị. |
|
그렇지만 저도 워킹 맘이에요 |
Nhưng mà… tôi cũng là mẹ đi làm. |
|
아이 입시가 걸린 문제인데 |
Đây là vấn đề liên quan đến tuyển
sinh. |
|
이런 약속은 무슨 일이 있어도 지켜 주셔야죠 |
Chị nên giữ đúng những cuộc hẹn
này dù có vấn đề gì đi nữa. |
|
네 |
Vâng. |
|
[정숙] 딸 |
Con gái. |
|
미안 |
Mẹ xin lỗi. |
|
엄마가 너무 늦게 왔지? |
- Mẹ đến muộn quá nhỉ? - Con cũng
chẳng kỳ vọng gì. |
|
기대하지도 않았어 |
- Mẹ đến muộn quá nhỉ? - Con cũng
chẳng kỳ vọng gì. |
|
돈은? |
Còn tiền? |
|
구했어? |
Mẹ kiếm được chưa? |
|
[차분한 음악] |
|
|
[한숨] |
|
|
[이랑] 가자 |
Đi thôi. |
|
가자고 |
Đi thôi mẹ. |
|
[정숙이 살짝 웃는다] |
|
|
[정숙이 웃으며] 배고프지? |
Con đói rồi phải không? |
|
[이랑] 엄청 배고프지 |
Con đói rồi phải không? Con đói
meo ấy chứ. Cũng vì chờ mẹ đến nên con chưa ăn được gì cả. |
|
나
아무것도 못 먹었어 엄마 기다리느라 |
Cũng vì chờ mẹ đến nên con chưa ăn
được gì cả. |
|
[정숙] 미안해 |
Mẹ xin lỗi. |
|
[이랑] 밥 먹었어? |
Mẹ ăn cơm chưa? |
|
[정숙] 엄마도 못
먹었지 |
Mẹ cũng chưa ăn. |
|
[사이렌 소리] |
BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC GUSAN |
|
대장 항문외과 교수님께도 얘기 들으셨겠지만 |
Chắc cô đã nghe giáo sư Khoa Phẫu
thuật Đại trực tràng nói. |
|
치료가 지체되다 보니 혈행성 전이 때문에 |
Do chậm trễ trong việc điều trị,
di căn theo đường máu xảy ra |
|
간에서도 전이가 더 심해지고 있어요 |
khiến tình trạng di căn gan tệ đi. |
|
[로이] 다행히 아직까지는 |
May mắn là các tế bào ung thư chỉ
ở trên bề mặt nên có thể được loại bỏ. |
|
간
표면에만 암세포가 있어 절제가 가능한 상황이지만 |
May mắn là các tế bào ung thư chỉ
ở trên bề mặt nên có thể được loại bỏ. |
|
치료가 더 지체되면 간에 있는 주요 혈관까지 침범해 |
Nếu tiếp tục trì hoãn điều trị,
ung thư có thể vào đến các mạch máu chính của gan |
|
수술 자체가 어려워질 수 있습니다 |
và có thể khó phẫu thuật hơn. |
|
힘든 결정이겠지만 |
Đây là một quyết định khó, |
|
현재로선 임신을 중단하고 |
nhưng hiện tại, phương án tốt nhất
là chấm dứt thai kỳ và thực hiện phẫu thuật, |
|
수술 후 항암을 하는 게 환자분께 최선인 것 같습니다 |
phương án tốt nhất là chấm dứt
thai kỳ và thực hiện phẫu thuật, sau đó tiếp nhận hóa trị. |
|
[보호자가 흐느낀다] |
|
|
어떡할 거야? |
Con định làm gì? |
|
뭘
어떡해, 아기 낳는다니까 |
Còn gì nữa? Con nói sẽ sinh con
mà. |
|
지금 니 목숨이 왔다 갔다 하는데 애가 문제야? |
Mạng sống con nguy hiểm vậy mà đứa
bé còn quan trọng sao? |
|
[한숨 쉬며] 엄마 |
Mẹ. |
|
[환자] 엄마한테 내가 소중한 것처럼 |
Cũng như con quý giá với mẹ, đứa
bé này cũng quý giá với con. |
|
내
아기도 나한테 소중해 |
Cũng như con quý giá với mẹ, đứa
bé này cũng quý giá với con. |
|
나
이
아기 낳을 거야 |
- Con sẽ đẻ đứa bé này. - Con phải
sống chứ! |
|
[보호자가 흐느끼며] 니가 살아야지 |
- Con sẽ đẻ đứa bé này. - Con phải
sống chứ! |
|
뭐
때문에 낳지도 않은 애한테 집착하고 그래! |
Sao lại ám ảnh với đứa trẻ còn
chưa được sinh ra như vậy? |
|
아유, 좀, 그만 |
Sao lại ám ảnh với đứa trẻ còn
chưa được sinh ra như vậy? Thôi đi mẹ. |
|
[환자의 한숨] |
|
|
[환자의 후
내뱉는 소리] |
|
|
[속상한 숨소리] |
|
|
[문소리] |
|
|
- [놀란 숨소리] -
[무거운 음악] |
|
|
[환자의 당황한 숨소리] |
|
|
애
아빠가 이 사람이야? |
Người này là bố đứa bé à? |
|
[보호자] 이 사람 탤런트잖아 맞지? |
Người này là diễn viên. Phải
không? |
|
[보호자의 어이없는 숨소리] |
|
|
아니야, 이
사람 애 아빠 아니야 |
Không phải. Anh ấy không phải bố
đứa bé. |
|
[요란한 자동차 엔진음] |
|
|
[타이어 마찰음] |
|
|
[자동차 리모컨 작동음] |
|
|
[정숙, 소라] 안녕하세요 |
- Chào cô. - Chào chị. |
|
차가 엄청 좋네요 |
Xe của cô đẹp quá. |
|
이번에 새로 뽑았어요 |
Tôi mới mua. |
|
비쌀 텐데… |
Chắc là mắc lắm. |
|
마통으로 뽑았어요 |
- Tôi mua bằng TC. - TC sao? |
|
'마통'? |
- Tôi mua bằng TC. - TC sao? |
|
- 마이너스 통장 -
[소라] 네 |
- Tài khoản thấu chi à? - Vâng. |
|
[정숙이 살짝 웃는다] |
|
|
- [정숙] 으유, 철딱서니하고는 - [끌끌 혀 차는 소리] |
Trời ạ, sống gì mà buông thả quá. |
|
으이그 |
Trời ạ, sống gì mà buông thả quá. |
|
- 마통? - [경쾌한 음악] |
TC sao? |
|
[정숙] 선생님 |
Bác sĩ Jeon! |
|
[가쁜 숨소리] |
|
|
그
마이너스 대출이요 |
Tôi cũng có thể có một tài khoản
thấu chi chứ? |
|
저도 받을 수 있어요? |
Tôi cũng có thể có một tài khoản
thấu chi chứ? |
|
신용 불량자 아니면 해 주겠죠 |
- Không có tín dụng xấu là được. -
Được bao nhiêu vậy? |
|
얼마나요? |
- Không có tín dụng xấu là được. -
Được bao nhiêu vậy? |
|
[소라] 인턴이랑 레지던트는 한 1억까진 될걸요 |
Khoảng 100 triệu won cho thực tập
sinh và bác sĩ nội trú. |
|
은행마다 다르니까 가서 알아보세요 |
Mỗi ngân hàng một khác nên chị cứ
tìm hiểu. |
|
[기쁜 숨소리] |
|
|
네, 감사해요! |
Vâng. Cảm ơn cô! |
|
[은행원] 고객님 명의로 대출이 없다고 하셨죠? |
Chị không có khoản vay mang tên
chị, đúng không? |
|
네 |
Vâng. |
|
[은행원] 타 은행에 부동산 담보 대출 있으신데요? |
Nhưng chị có một khoản vay bất
động sản. |
|
4억 5천만 원이요 |
Là 450 triệu won. |
|
네? |
Là 450 triệu won. Dạ? |
|
부동산이 없는데 |
Tôi đâu có bất động sản, sao có
thể vay bất động sản chứ? |
|
어떻게 부동산 담보 대출이 있을 수가 있어요? |
Tôi đâu có bất động sản, sao có
thể vay bất động sản chứ? |
|
경기도에 고객님 명의의 건물이 있는데요 |
Chị có một tòa nhà mang tên chị ở
tỉnh Gyeonggi. |
|
[흥미로운 음악] |
|
|
- [정숙] 어? 어머니, 외출하세요? - [문소리] |
Mẹ ra ngoài ạ? |
|
- 어, 에미야 - [정숙] 네 |
- Ừ, Jeong Suk. - Dạ? |
|
[애심] 어, 너 오늘 구청에 가서 인감 하나 만들어라 |
Con ra ủy ban quận làm con dấu đi. |
|
- 인감이요? - [애심] 아, 그래 |
Con dấu ạ? Ừ, để mua bán gì đó thì
cần có con dấu mà. |
|
뭐
사고팔려면 인감이 있어야지 |
Ừ, để mua bán gì đó thì cần có con
dấu mà. |
|
집안일로 니 명의가 필요한 일도 있을 수 있잖니 |
Cũng có thể cần tên con khi giải
quyết việc trong nhà mà. |
|
그럴 때 대비해서 미리 만들어 둬 |
Làm trước để phòng hờ đi. |
|
만들면 도장은 나한테 맡기고, 응? |
Sau khi làm xong thì đưa nó cho
mẹ. |
|
이
건물 담보로 대출 진행해 드릴까요? |
Chị có muốn vay thế chấp bằng tòa
nhà này không? |
|
아니요 그냥 신용 대출로 해 주세요 |
Không, cho tôi vay tín dụng. |
|
[은행원] 네, 고객님 |
Vâng ạ. |
|
저기… |
Cho tôi hỏi. |
|
제
명의 건물이라는 곳이요 |
Tòa nhà mang tên tôi ấy. |
|
주소 좀 알 수 있을까요? |
Tôi có thể biết địa chỉ của nó
không? |
|
[정숙의 기가 찬 숨소리] |
|
|
나한테는 맨날 돈 없다고 하시더니 |
Thế mà suốt ngày nói với mình là
không có tiền. |
|
[이랑] 특강비? |
Phí giảng dạy đặc biệt? |
|
[정숙] 응 학원에 특강비 입금했어 |
Ừ. Mẹ nộp cho trung tâm rồi. |
|
무슨 돈으로? 아빠가 줬을 리는 없고 |
Mẹ lấy đâu ra tiền? Làm gì có
chuyện bố giúp. |
|
너는 그런 거까지 알 필요 없고 |
Con không cần biết mấy chuyện đó. |
|
돈
걱정 하지 말고 입시 준비 열심히 해 |
Đừng có lo về tiền bạc mà hãy cố
gắng vào trường mỹ thuật đó đi. |
|
[정숙] 아빠랑 의
상해 가면서 하는 공부니까 |
Theo đuổi nghệ thuật sẽ làm rạn
nứt mối quan hệ bố con, |
|
너도 니 행동에 책임을 져야 돼, 응? |
nên con cũng phải có trách nhiệm
với hành động của mình. |
|
아니, 돈
어떻게 구한 건데? |
Mà mẹ kiếm tiền kiểu gì vậy? |
|
으음, 엄마 직업 있잖아 |
Mẹ có nghề nghiệp đàng hoàng mà. |
|
[정숙] 직장인 신용 대출 받았지 |
Mẹ có nghề nghiệp đàng hoàng mà.
Mẹ đã dùng khoản vay tín dụng cho người đi làm. |
|
엄마가 일할 땐 싫은데 요럴 땐 또 좋지? |
Mẹ đi làm thì không thích, nhưng
lúc này thì lại thích nhỉ? |
|
[장난스럽게] 좋잖아 |
Đúng rồi còn gì. |
|
- 좋잖아, 웃고 싶잖아 [웃음] -
[이랑이 웃으며] 음, 치 |
Thích chứ gì. Con muốn nhảy cẫng
lên luôn chứ gì. |
|
아이, 엄마, 고마워 |
Ôi, con cảm ơn mẹ. |
|
- [차분한 음악] -
[소라] 상기 32세
남환은 |
Bệnh nhân là nam, 32 tuổi, mắc
bệnh viêm ruột từng vùng |
|
크론병을 앓고 있는 환자로 |
Bệnh nhân là nam, 32 tuổi, mắc
bệnh viêm ruột từng vùng |
|
기존에 S자
결장에 게실염이 동반되어 있었던 것으로 보입니다 |
và có vẻ như anh ấy bị viêm túi
thừa đại tràng sigma. |
|
[소라] 그 부위의 염증이 심해지면서 지난 4월 22일 |
Viêm nhiễm trở nên nghiêm trọng
hơn, và vào ngày 22 tháng 4 tại Busan, |
|
부산에서 판페리토나이티스 소견으로 |
anh ấy được phẫu thuật Hartmann
sau khi được chẩn đoán viêm phúc mạc. |
|
하트만 수술을 받은 환자인데 |
anh ấy được phẫu thuật Hartmann
sau khi được chẩn đoán viêm phúc mạc. |
|
워낙에 젊은 환자라 강력하게 항문으로의 배변을 원하고 있고 |
Vì anh ấy vẫn còn trẻ, muốn đi vệ
sinh qua hậu môn, |
|
이에 장루 복원 수술을 받기 위해 |
nên đã đến khám ngoại trú Khoa
Phẫu thuật Đại tràng và Trực tràng |
|
본원 대장 항문외과 외래로 내원한 환자입니다 |
nên đã đến khám ngoại trú Khoa
Phẫu thuật Đại tràng và Trực tràng để phẫu thuật nối lại đại tràng với hậu
môn. |
|
현재 크론병 액티비티 정도 및 복원 시기 등에 대한 논의 위해 |
Tôi trình bày ca này để bàn thời
điểm phẫu thuật và mức độ tiến triển hiện tại của bệnh viêm ruột từng vùng. |
|
케이스 상정하였습니다 |
và mức độ tiến triển hiện tại của
bệnh viêm ruột từng vùng. |
|
[인호] 크론 환자 만나 봤나? |
- Đã gặp bệnh nhân Hartmann chưa?
- Dạ rồi ạ. |
|
[황 치프] 네, 만나 봤습니다 |
- Đã gặp bệnh nhân Hartmann chưa?
- Dạ rồi ạ. |
|
[인호] 환자는 좀
어때? |
Cậu ta thế nào? |
|
[황 치프] 심리적으로 많이 안정된 상태라서 |
Anh ấy đã ổn định tinh thần nên
tôi không nghĩ sẽ có vấn đề gì… |
|
수술하는 데 큰 무리는 없을 것 같고… |
Anh ấy đã ổn định tinh thần nên
tôi không nghĩ sẽ có vấn đề gì… |
|
- [소라] 야, 서정민 - [정민] 예? |
- Này, Seo Jung Min. - Dạ? |
|
[소라] 미안한데 내
방에서 휴대폰 좀 갖다줘야겠다 |
Xin lỗi, cậu lấy điện thoại trong
phòng giúp tôi nhé? |
|
- [익살스러운 효과음] -
[정민] 예 |
- Vâng. - Khoan đã! |
|
[정숙] 아, 저기! |
- Vâng. - Khoan đã! |
|
제가 갔다 올게요 [웃음] |
Để tôi đi lấy cho. |
|
[정민] 아이 내, 내가 가도 되는데… |
Tôi đi cũng được mà… |
|
[가쁜 숨소리] |
|
|
[정숙] 아휴, 아휴 |
|
|
아휴, 정민이가 아주 그냥 지 밥인 줄 알아 |
Trời ạ, cô ta nghĩ Jung Min là tay
sai của cô ta sao? |
|
툭하면 이래라저래라 아주 그냥 |
Suốt ngày ra lệnh cho thằng bé. |
|
[도어 록
조작음] |
|
|
[도어 록
작동음] |
|
|
아유, 비밀번호도… |
Mật mã kiểu gì vậy? |
|
[도어 록
작동음] |
|
|
[놀란 숨소리] |
|
|
- [발랄한 음악] -
아휴, 세상에 |
Ôi trời đất ơi. |
|
아이고나, 진짜 |
Xem cái chuồng lợn này đi. |
|
아휴, 참 |
Ôi trời. |
|
아이고, 발
디딜 틈이 없네 발 디딜 틈이 없어 |
Không có chỗ mà đứng luôn. |
|
남자 거야? |
Là của đàn ông à? |
|
남자 친구가 있어? |
Cô ấy có bạn trai à? |
|
에이고 [혀를 쯧쯧 찬다] |
Ôi trời. |
|
어느 집 귀한 아들인지 진짜 |
Không biết là con trai cưng nhà
nào, |
|
너무 안됐다, 너무 안됐어 |
đáng thương quá. |
|
니들은 여기서 그게 하고 싶디? |
Mấy người muốn làm chuyện đó ở đây
à? |
|
아휴 |
|
|
청춘이다, 청춘이야 |
Đúng là tuổi trẻ. |
|
아휴 |
|
|
내가 지금 뭐 하는 거야? |
Mình đang làm cái gì vậy chứ? |
|
내
딸
방도 아닌데 |
Có phải phòng con gái mình đâu. |
|
- [띵 울리는 효과음] - 핸드폰! |
Điện thoại! |
|
[흥미로운 음악] |
|
|
[익살스러운 효과음] |
|
|
[뎅 울리는 효과음] |
TẶNG CON TRAI YÊU QUÝ, JUNG MIN |
|
[놀란 숨소리] |
|
|
[놀란 숨소리] |
|
|
[어두운 효과음] |
|
|
정민이 팬티네 |
Là đồ lót của Jung Min. |
|
우리 아들… |
Con trai mình… |
|
- [익살스러운 음악] -
[도어 록 작동음] |
|
|
[힘겨운 숨소리] |
|
|
[한숨] |
|
|
설마 |
Không thể nào. |
|
결혼까지 생각하는 건 아니겠지? |
Bọn nó chưa nghĩ đến chuyện kết
hôn đâu nhỉ? |
|
[유쾌한 음악] |
|
|
[소라] 잘 먹었습니다 |
Cảm ơn vì bữa ăn ạ. |
|
[정숙] 얘, 설거지는? |
So Ra này. - Còn rửa bát thì sao?
- Mẹ ơi. |
|
어머니, 여기 손 부러진 사람이 있는 것도 아니고 |
- Còn rửa bát thì sao? - Mẹ ơi.
Nhà này đâu có ai bị gãy tay. |
|
[소라] 어머니랑 제가 밥을 차렸으면 |
Nhà này đâu có ai bị gãy tay. Mẹ
và con đã nấu cơm rồi |
|
- 치우는 건
다른 사람이 해야죠 - [띵 울리는 효과음] |
thì người khác phải rửa bát chứ. |
|
[익살스러운 효과음] |
|
|
어머니, 전
과일 잘 못 깎는데 |
Mẹ ơi, con không biết gọt hoa quả. |
|
[소라] 괜히 제가 해서 망치는 것보단 |
Chẳng phải sẽ hiệu quả hơn nếu để
người quen tay gọt |
|
잘하는 사람이 하는 게 더 효율적이지 않을까요? |
Chẳng phải sẽ hiệu quả hơn nếu để
người quen tay gọt thay vì để con làm hỏng sao? |
|
[소라] 어머니 이거 논문에 쓸 환자 자료인데 |
Mẹ, số tài liệu này để dùng cho
luận văn của con, |
|
- [강조되는 효과음] -
S, O, A, P에
맞춰 쓰셔야죠 |
nên mẹ phải viết đúng theo phương
pháp SOAP chứ. |
|
누가 차트 이따위로 썼냐는 얘기 듣고 싶으세요? |
Mẹ muốn bị chỉ trích vì mớ biểu đồ
tệ hại này ạ? |
|
[절망적인 숨소리] |
|
|
근데 기분 나쁘게 다 맞는단 말이야 |
Tệ hơn nữa là mọi điều con bé đó
nói đều đúng. |
|
[거친 숨소리] |
|
|
[통화 연결음] |
|
|
어, 정민아 |
Jung Min. |
|
어, 어, 어 |
Ừ. Phải. |
|
너
근데 |
Nhưng mẹ hỏi này… |
|
혹시 여자 친구 있는 건 아니지? |
con chưa có bạn gái nhỉ? |
|
아, 없어요 |
Con không có. |
|
아, 없다니까 |
Đã bảo không có mà. |
|
진짜예요 |
Con nói thật đó. |
|
다음에 얘기해요 |
Lần sau nói nhé. |
|
네 |
Vâng. |
|
[툭 놓는 소리] |
|
|
뭐가 그렇게 없다고 강조를 해? |
Sao lại nhấn mạnh không có gì thế? |
|
[소라] 누가 돈이라도 빌려 달랬냐? |
Ai đòi vay tiền anh à? |
|
[정민] 응, 돈 없다고 잡아뗐어 |
Ừ. Anh bảo không có tiền. |
|
[소라] 잘했네 |
Làm tốt đấy. |
|
근데 너희 어머니는 어떤 분이셔? |
Nhưng mẹ anh là người thế nào? |
|
[콜록거린다] |
|
|
[어색한 웃음] |
|
|
갑자기 그건 왜? |
Sao tự nhiên em hỏi vậy? |
|
그냥 어머니 교수님이랑 사이좋으신가 해서 |
Em chỉ tò mò mẹ anh và Giáo sư Seo
có thân thiết gì không. |
|
뭐 |
Tại tin đồn bố anh và bác sĩ Cha
hẹn hò à? |
|
아버지랑 차정숙 쌤이랑 썸 탄다는 소문 때문에 그래? |
Tại tin đồn bố anh và bác sĩ Cha
hẹn hò à? |
|
[정민의 한숨] |
|
|
[작게] 두 분
아무 사이 아니라니까 |
Họ không có quan hệ gì đâu. |
|
[한숨] |
|
|
[무거운 효과음] |
|
|
그런 거 때문에 물어본 거 아니야, 인마 |
Không phải vì chuyện đó đâu, nhóc
con. |
|
- '인마'? - [발랄한 음악] |
"Nhóc con"? |
|
[정민] 자꾸 보자 보자 하니까 |
Anh dễ dãi với em quá rồi nhỉ. |
|
[작게] 남자 친구한테 '인마'가
뭐냐? |
Sao lại gọi bạn trai là "nhóc
con" chứ? |
|
[소라] 내 마음이다, 인마 |
Thích thì gọi đấy, nhóc con. |
|
[잘그랑 놓는 소리] |
|
|
아, 같이 가요 |
Đợi tôi với ạ. |
|
[키보드 조작음] |
|
|
[익살스러운 효과음] |
|
|
휴대폰 갖다준 거 고마워요 |
Cảm ơn đã lấy điện thoại cho tôi. |
|
저한테 뭐 할 말 있으세요? |
Chị có gì muốn nói với tôi à? |
|
선생님 |
Bác sĩ Jeon. |
|
남자 친구 있으세요? |
Cô có bạn trai không? |
|
네 |
Có. |
|
있는데요, 왜요? |
Tôi có, sao vậy? |
|
그게 누군데요? |
Là ai vậy? |
|
[헛웃음] |
|
|
이
상황에서 내가 왜 꼭 추궁당하는 기분이 들죠? |
Sao tôi có cảm giác chị đang thẩm
vấn tôi vậy? |
|
아이, 추궁이라니요 |
Ôi trời. Thẩm vấn gì chứ. Chỉ là
tôi tò mò thôi. |
|
그냥 궁금해서 묻는 거지 |
Thẩm vấn gì chứ. Chỉ là tôi tò mò
thôi. |
|
[정숙] 남자 친구가 누군데요? |
Bạn trai cô là ai vậy? |
|
내가 아는 사람인가요? |
Tôi biết người đó chứ? |
|
안
가르쳐 줘요 |
Không nói chị biết đâu. |
|
- [익살스러운 효과음] -
[소라] 궁금한 건 그쪽 사정이고 |
Chị tò mò thì cứ việc tò mò. |
|
제가 그런 거까지 대답해야 될 의무는 없지 않아요? |
Tôi không có nghĩa vụ trả lời
những câu hỏi đó. |
|
너! |
Con đó! |
|
- [정숙이 씩씩거린다]
- [유쾌한 음악] |
|
|
[정숙] 너 정말 저 못돼 처먹은 기지배랑 |
Con hẹn hò với con bé xấu tính đó
thật hả? |
|
사귀는 거야? |
Con hẹn hò với con bé xấu tính đó
thật hả? |
|
[정민] 응? |
Hả? |
|
[정숙] 여자 친구 없다고 잡아뗀 마당에 |
Nó giả vờ không có bạn gái mà. |
|
확인 사살 해서 뭐 해? |
Mình xác nhận sự thật để làm gì? |
|
셋
다
불편한 상황만 될 텐데 |
Chỉ tổ làm cho cả ba không thoải
mái. |
|
[키보드 조작음] |
|
|
서, 서
선생님 |
Bác sĩ Seo. |
|
시계가 안 보이네요 |
Đồng hồ của cậu đâu nhỉ? |
|
[정숙] 항상 차고 다니시던데 |
Cậu luôn đeo nó mà. |
|
- [익살스러운 음악] -
[정민] 아… |
Phải rồi, tôi quên không đeo. |
|
깜빡하고 놓고 왔어요 씻느라고 벗어 놔서 |
Phải rồi, tôi quên không đeo. Tôi
tháo ra để đi tắm. |
|
친구, 친구 집에, 예 |
Ở nhà bạn. |
|
[정숙] 역시 |
Đúng như mình nghĩ. |
|
진도 나갈 대로 나간 사이로구나 |
Chúng đã tiến xa rất xa rồi. |
|
[정숙의 한숨] |
|
|
[울먹이며] 저놈이 날
닮았어 |
Thằng này nó giống mình rồi. |
|
[정숙의 한숨] |
|
|
[잔잔한 음악이 흐른다] |
|
|
[잘그랑 놓는 소리] |
|
|
우리가 아무리 불편한 상황이라도 |
Cho dù chúng ta có nhiều chuyện
không thoải mái |
|
밥
먹을 땐 대화 좀 하면서 먹자 |
thì cũng hãy nói chuyện lúc ăn
cơm. |
|
미안해, 그런 거 아니야 |
Xin lỗi em, không phải vậy đâu. |
|
[승희] 그 동네 유명한 미술 학원이 |
Ở khu đó không có nhiều trung tâm
mỹ thuật nổi tiếng. |
|
다
거기서 거기잖아 |
Ở khu đó không có nhiều trung tâm
mỹ thuật nổi tiếng. |
|
당신 와이프도 그렇게 이해하고 넘길 거야 |
Vợ anh cũng sẽ nghĩ như vậy và cho
qua thôi. |
|
[한숨] |
|
|
문제는 그게 다가 아니라는 거야 |
Vấn đề không phải chỉ có thế. |
|
우리 과에 새로 온 스탭 말이야 로이인지, 뭔지 |
Bác sĩ mới vào khoa anh, Roy hay
gì đó. |
|
그래, 알지 |
Ừ, em biết người đó. |
|
당신 와이프 간 이식 수술 해 준 사람이라며 |
Đó là người cấy ghép gan cho vợ
anh. |
|
그
자식이 알아 |
Tên nhãi đó biết. |
|
우리 둘 사이 |
Quan hệ của chúng ta. |
|
어떻게? |
Sao lại biết? |
|
[인호] 어떻게 아는지까지는 모르겠고, 여튼 알아 |
Không biết bằng cách nào, nhưng
nói chung là biết. |
|
지가 뭐라도 된 양 약점 하나 잡았다 싶은지 |
Hắn cứ lên mặt vì nghĩ rằng nắm
được điểm yếu của anh. |
|
허세를 떠는 게 아주 |
Hắn cứ lên mặt vì nghĩ rằng nắm
được điểm yếu của anh. |
|
불쾌해 |
Anh khó chịu lắm. |
|
[한숨] |
|
|
이제 어떡할 거야? |
Giờ anh sẽ làm gì? |
|
그
자식이 뭘 어쩌겠어 |
Thằng đó làm được gì chứ? |
|
그래 봐야 남의 가정사인데 |
Đó là chuyện nhà người ta mà. |
|
[탁 놓는 소리] |
|
|
좀
앉아도 될까요? |
Tôi ngồi đây được chứ? |
|
그럼요 |
Đương nhiên rồi. |
|
[긴장되는 음악] |
|
|
하실 말씀 있으세요? |
Cô có gì muốn nói à? |
|
저는 서인호 교수랑 헤어질 생각이 없어요 |
Tôi không có ý định chia tay với
Giáo sư Seo. |
|
[헛웃음] |
|
|
[로이] 재밌네요 |
Thú vị thật đấy. |
|
그런 고백을 왜 저한테 하시는 겁니까? |
Sao tự dưng lại tìm tôi để khai
vậy? |
|
이야기할 데가 없어서요 |
Vì tôi không biết kể với ai nữa. |
|
그럼 차라리 벽에다가 대고 하시죠 |
Vậy chi bằng cô nói với bức tường
đi. |
|
[승희] 말하고 싶으면 하세요 우리 둘 사이 |
Nếu anh muốn thì cứ nói |
|
차정숙 선생한테 |
cho Bác sĩ Cha biết. |
|
지금 나더러 |
Giờ cô đang mượn tay tôi hủy hoại
gia đình người ta à? |
|
본인 대신에 남의 가정 깨 달라는 겁니까? |
Giờ cô đang mượn tay tôi hủy hoại
gia đình người ta à? |
|
어떻게 생각하셔도 상관없습니다 |
Anh nghĩ thế nào, tôi cũng không
quan tâm. |
|
누구 좋으라고 제가 그런 짓을 하죠? |
Tôi làm vậy thì ai được lợi đây? |
|
저를 이용하지 마세요 |
Đừng có lợi dụng tôi. |
|
서인호 교수님보다는 조금 나은 사람인 줄 알았는데 |
Tôi còn tưởng cô là người tốt hơn
Giáo sư Seo. |
|
실망이 크네요 |
Đúng là thất vọng ê chề. |
|
[엘리베이터 알림음] |
|
|
[정숙] 어? 교수님 |
Giáo sư. |
|
뭐
하실 말씀이라도… |
Anh có gì muốn nói với tôi à? |
|
웃지 말아요 |
Cô đừng cười. |
|
[애잔한 음악] |
|
|
이에 뭐 묻었으니까 |
Có gì đó dính ở răng cô kìa. |
|
아, 스트레스받아 |
Căng thẳng quá. |
|
[한숨] |
|
|
아, 여기 [웃음] |
Ở đây. |
|
[박 교수] 아이고, 곽
여사 |
Ôi chao, phu nhân Kwak. |
|
먼저 와 계셨네 |
Em đến trước cả anh à. |
|
[애심] 예, 오랜만에 드라이브하는 기분으로 |
Vâng. Lâu rồi mới lái xe ra ngoài |
|
일찍 출발했죠 |
nên em tranh thủ đi sớm. |
|
그럼 내가 늦었으니까 이거 먼저 드려야겠다, 풀어 봐요 |
Vì đến muộn nên anh phải đưa em
cái này trước. Mở ra đi. |
|
어머, 이거 명품인데 |
Ôi, cái này là hàng hiệu mà. |
|
[애심의 웃음] |
|
|
[기대에 찬
소리] |
|
|
[애심] 어머! 이거 스카프잖아요 |
Trời ơi, đây là khăn quàng mà. |
|
그
목의 상처 때문에 내내 신경 쓰는 거 같아서 |
Anh thấy em cứ bận tâm vì vết sẹo
trên cổ. |
|
[박 교수] 그
스카프로 예쁘게 가리고 다녀요 |
Em dùng khăn quàng này che đi cho
đẹp. |
|
계절 바뀌면 내 다른 컬러로 또 사 드릴게 |
Mỗi khi sang mùa, anh sẽ mua cho
em một màu khác. |
|
- [애심] 아유, 세상에 [웃음] - [잔잔한 음악] |
Trời ơi. |
|
어서 둘러 봐요 |
Quàng thử đi. |
|
피부가 고와서 잘 어울릴 거 같은데? |
Da em đẹp nên chắc sẽ hợp lắm đấy. |
|
[울음 섞인 웃음] |
|
|
고마워요 |
Cảm ơn anh lắm. |
|
[애심] 나 요즘 많이 약해져 있었는데 |
Dạo này em thấy mình yếu đuối hẳn. |
|
정말이지 너무 감동받았어요 |
Em thật sự rất cảm động. |
|
- 해 볼게요 -
[박
교수] 네 |
- Em thử quàng nhé. - Được. |
|
- [애심의 웃음] -
아, 예쁘다 |
Đẹp quá đi. |
|
- 잘 가려지죠? [웃음] -
[박
교수의 웃음] |
Có che được không vậy? |
|
- [애심] 쑥쑥 나아야지 -
[박
교수] 네 |
- Cứ như được nạp năng lượng. -
Vâng. |
|
[애심] 네, 기분이 좋으네 |
Tâm trạng em đang vui lắm. |
|
[함께 웃는다] |
Tâm trạng em đang vui lắm. |
|
[애심의 행복한 탄성] |
|
|
[PD] 교수님 카메라 보시면 안 되고요 |
Giáo sư, anh không được nhìn máy
quay. |
|
[멋쩍게 웃으며] 예 |
Vâng. |
|
[옅은 웃음] |
|
|
[인호] 환자분 통증은 좀 어떠세요? |
Cơn đau của bác thế nào rồi? |
|
뭐, 쬐끔씩 나아지긴 하는데 그래도 아프죠 |
Có đỡ hơn chút. Nhưng mà vẫn còn
đau. |
|
시간이 약입니다 차차 호전되실 거고요 |
Bác sẽ sớm khỏe lại thôi. Tình
trạng sẽ cải thiện dần. Bác có ăn đầy đủ không? |
|
[인호] 식사는 잘하고 계시죠? |
Tình trạng sẽ cải thiện dần. Bác
có ăn đầy đủ không? |
|
[환자] 밥은 뭐, 그럭저럭 먹는데 |
Tôi vẫn cố gắng ăn uống, nhưng tôi
không đi vệ sinh được. |
|
- 변이 안
나와서 -
[인호] 아이고 |
Tôi vẫn cố gắng ăn uống, nhưng tôi
không đi vệ sinh được. Ôi trời. |
|
[환자] 그, 변비약 좀
주시면 좋겠는데 |
Ôi trời. Anh có thể cho tôi chút
thuốc táo bón không? |
|
[인호] 제가 주치의한테 얘기해 놓겠습니다 |
Tôi sẽ cho bác sĩ điều trị chính
biết. |
|
더
불편하신 데는 없으시고요? |
Còn chỗ nào khó chịu không ạ? |
|
[환자] 아, 예 |
Không. |
|
교수님 오늘은 정말 친절하시네요 |
Giáo sư, hôm nay anh thân thiện
quá. |
|
아, 그동안 교수님이 쏜살같이 가 버려서 |
Trước đây anh cứ vội vội vàng
vàng, |
|
궁금한 것도 못 물어보고 얼마나 답답했나 몰라요 |
làm tôi không kịp hỏi gì, bức bối
chết đi được. |
|
- [익살스러운 음악] -
[사람들의 웃음] |
|
|
[인호가 당황하며] 그러… 그러셨어요? |
Vậy sao ạ? |
|
[인호의 어색한 웃음] |
|
|
- [반짝이는 효과음] -
[유쾌한 음악] |
|
|
제가 볼 환자가 많아 가지고 |
Tại tôi có nhiều bệnh nhân quá. |
|
[인호의 어색한 웃음] |
|
|
- [차분한 음악] -
[인호] 유착이 생각보다 심한데? |
Độ dính tệ hơn tôi nghĩ. |
|
연결이 쉽지가 않겠어 |
Không dễ để liên kết đâu. |
|
시그모이드 콜론이 충분히 내려올지도 걱정이고 |
Tôi lo là đại tràng sigma có thể
không xuống tới được. |
|
스플레닉 플렉셔 좀 더 칠 수 있나? |
Góc lách có thể gập hơn được
không? |
|
[황 치프] 지금 최대한 쳤습니다 |
Hết cỡ rồi ạ. |
|
[인호] 골반도 좁고 길이도 빠듯한데 |
Khung xương chậu của cậu ấy hẹp và
chiều dài thì không đủ. |
|
아래로 내려가 봐, 연결해 보자 |
- Đưa nó xuống. Thử nối xem sao. -
Vâng, rõ ạ. |
|
[황 치프] 네, 알겠습니다 |
- Đưa nó xuống. Thử nối xem sao. -
Vâng, rõ ạ. |
|
바디 넣겠습니다 |
- Tôi đang chèn phần thân vào. -
Chậm thôi. |
|
[인호] 천천히, 어, 그렇지 |
- Tôi đang chèn phần thân vào. -
Chậm thôi. Ừ, đúng rồi. |
|
이제 스파이크 전진 |
Đẩy đầu nhọn vào đi. |
|
[황 치프] 예
스파이크 전진하겠습니다 |
Vâng, đẩy đầu nhọn vào. |
|
- [인호] 끝까지 전진 -
[황
치프] 네 |
Đẩy đến hết đi. Vâng. |
|
[인호] 찍는다, 파이어 |
Giờ thì ghim cố định. Bắn. |
|
[황 치프] 파이어하겠습니다 |
Bắn. |
|
[인호] 물 좀
줘요 |
Cho tôi nước. |
|
자, 쏴
봐 |
Cho hết vào. |
|
다시 슛 |
Bơm lại đi. |
|
[한숨] |
|
|
좀
새는데 |
Rỉ ra một chút này. |
|
[인호의 한숨] |
|
|
우선 리인포스하고 글루 있지? 글루 뿌리고 |
Gia cố lại đã. Có keo nhỉ? - Bôi
keo trước. - Vâng. |
|
[황 치프] 네 |
- Bôi keo trước. - Vâng. |
|
[인호] 할 수
없네 다이버전해야겠다 |
Không được rồi. Phải chuyển hướng
thôi. |
|
- 어쩔 수가 없어 - [황 치프] 네 |
- Không còn cách khác. - Vâng. |
|
- [우두둑] - [인호] 악! |
|
|
[황 치프] 교수님, 괜찮으세요? |
Giáo sư có sao không? |
|
[인호] 팔이… |
Cánh tay tôi. |
|
- 안 움직인다 -
[경쾌한 음악] |
Bất động rồi. |
|
[인호의 힘겨운 숨소리] |
|
|
장루 뽑고 헤모박 넣었으니까 |
Ta đã tạo lỗ thải và đưa ống
Hemovac vào. |
|
배
닫고 스토마 마츄레이션만 하면 돼 |
Chỉ cần khâu bụng và đợi lỗ thải
hoạt động. |
|
[한숨 쉬며] 지금 펠로우 불러 |
Gọi nghiên cứu sinh đến đi. |
|
[힘겨운 신음] |
|
|
[익살스러운 효과음] |
|
|
[인호] 장루 복원을 하기는 했는데 |
Chúng tôi đã cố gắng nối lại đại
tràng với hậu môn |
|
생각했던 것보다 조직도 좋지 않고 길이도 충분치가 않았어요 |
nhưng mô không khỏe mạnh như tôi
nghĩ, và chiều dài cũng không đủ. |
|
그래서 우선 문합 부위로 배변이 지나가지 않도록 |
Hiện tại, chúng tôi đã dùng phương
pháp mở lỗ thông ra da tạm thời |
|
우회 목적으로 일시적 회장루를 형성했습니다 |
để phân không đi qua khu vực tiếp
nối. |
|
다음엔 정말로 장루를 뗄 수 있을까요? |
Lần sau có thật sự loại bỏ được
hậu môn nhân tạo không? |
|
경과를 좀 지켜보시죠 |
Hãy theo dõi tiến độ của cậu đã. |
|
[태식] 아이, 서 교수 팔이 그 정도로 불편한 줄 알았으면 |
Trời ơi, nếu biết tay cậu đau đến
thế thì tôi đã không yêu cầu cậu làm chuyện phiền hà này. |
|
내
번거롭게 그런 부탁 안 했지 |
thì tôi đã không yêu cầu cậu làm
chuyện phiền hà này. |
|
그러게 왜 말을 안 했어 |
Sao không báo tôi từ sớm? |
|
과에 폐를 끼치면 안 된다는 생각에 그만… |
Tôi không muốn gây phiền toái cho
khoa. |
|
제가 생각이 짧았습니다 죄송합니다, 과장님 |
Tôi cạn nghĩ rồi. Xin lỗi Trưởng
khoa. |
|
[태식] 아유, 그런 말은 됐고 |
Không cần xin lỗi. |
|
그나저나 '명의'에는 서 교수가 딱이었는데 |
Cậu hợp với hình ảnh danh y vậy
mà. |
|
또
누굴 추천한담 |
Giờ tôi phải giới thiệu ai đây? |
|
[장엄한 음악] |
|
|
[강조되는 효과음] |
|
|
[PD] 왜 멋있냐? |
Sao mà ngầu dữ vậy? |
|
[인호] 이 환자 심장약 아스피린 먹던 환자 아닌가? |
Đây là bệnh nhân đã uống thuốc
aspirin để điều trị tim à? |
|
[정민] 어… |
|
|
[익살스러운 음악] |
|
|
[인호] 이 환자 아스피린 끊었어? 며칠이나 끊었지? |
Bệnh nhân đã ngừng uống aspirin
chưa? Được bao lâu rồi? |
|
[정민] 아, 아… |
|
|
확인을 못 했습니다 |
Tôi chưa kiểm tra. |
|
[쓱 차트 집는 소리] |
|
|
어, 그, 쓰읍 |
À… |
|
어제 입원 후부터 끊었습니다… |
Bệnh nhân đã ngừng sử dụng sau khi
nhập viện hôm qua. |
|
죄송합니다 |
Tôi xin lỗi. |
|
[버럭 하며] 왜
이런 중요한 걸 제때 확인을 안 해! |
Sao không kiểm tra kỹ mấy điều
quan trọng này? |
|
[인호] 내가 안
물어봤으면 계속 확인 안 하고 있다가 |
Nếu tôi không hỏi thì cậu sẽ không
kiểm tra, |
|
수술 때까지 아스피린 먹을 뻔했잖아! |
và bệnh nhân sẽ uống aspirin cho
đến giờ phẫu thuật! |
|
[정민] 아… |
|
|
어디 가! |
Đi đâu đấy? |
|
아, 저 |
À, tôi… |
|
구, 구경 갔다… |
định đi xem ạ… |
|
[멀리 개
짖는 소리] |
|
|
- [우두둑거리는 소리] -
[인호] 악! |
|
|
[인호의 힘겨운 숨소리] |
|
|
아, 어깨 |
Ôi vai tôi. |
|
[인호의 고통스러운 신음] |
Ôi vai tôi. |
|
[전자레인지 알림음] |
|
|
[인호의 한숨] |
|
|
[한숨] |
|
|
[인호] 너 끝까지 고집 피울 거야? |
Con định cứng đầu đến cùng à? |
|
- [조르르 따르는 소리] - 뻔히 후회할 짓을 왜 해? |
Sao lại làm mấy việc sẽ hối hận
chứ? |
|
후회해도 내 인생이야 |
Hối hận thì cũng là cuộc đời con. |
|
그
인생 너 혼자 만들었어? |
Con tự tạo ra cuộc đời đó à? |
|
아빠 말대로 고분고분 의대 가서 의사 된 오빠는 |
Anh hai đã ngoan ngoãn nghe lời bố
học trường y và trở thành bác sĩ. |
|
지금 자기 인생이 행복하고 만족스럽대요? |
Bố nghĩ anh ấy đang hạnh phúc và
thỏa mãn lắm à? |
|
[한숨] |
Anh ấy vốn muốn học truyền thông,
thành nhà sản xuất show giải trí cơ. |
|
[이랑] 오빠는 원래 신방과 가서 방송국 예능 PD 되고 싶어 했어 |
Anh ấy vốn muốn học truyền thông,
thành nhà sản xuất show giải trí cơ. |
|
아빠는 그것도 몰랐지? |
Bố không biết điều đó chứ gì? |
|
아빠가 코웃음 칠 거 뻔하니까 말도 안 꺼낸 거야 |
Biết là bố sẽ cười nhạo nên anh ấy
còn chẳng buồn nói đến. |
|
정작 아빠 말 잘 들은 오빠는 |
Anh ấy đã ngoan ngoãn nghe lời bố, |
|
지금 개후회하는 거 같던데? |
mà giờ có vẻ lại đang hối hận kia
kìa. |
|
[멀어지는 발소리] |
|
|
저놈의 자식이… |
Con nhóc trời đánh này. |
|
[한숨] |
|
|
[피곤한 숨소리] |
|
|
[한숨] |
|
|
수술방에 있는 거 아니었어? |
- Không phải em ở phòng phẫu thuật
sao? - Vừa mới kết thúc. |
|
일찍 끝났어 |
- Không phải em ở phòng phẫu thuật
sao? - Vừa mới kết thúc. |
|
아휴 |
|
|
어디 가려고 |
Anh đi đâu? |
|
[정민] 아… |
|
|
나
지금 검사 푸시하러 가야 되는데 |
Anh phải đi theo dõi xét nghiệm
gấp. |
|
가기 전에 뽀뽀나 한번 하고 가 |
Hôn em một cái trước khi đi đi. |
|
[정민] 뽀, 뽀뽀? |
Hôn á? |
|
- [노크 소리] -
[날쌘 효과음] |
|
|
[소라의 헛기침] |
|
|
[소라의 찌뿌둥한 소리] |
|
|
아, 무슨 일이시죠? |
Cô có chuyện gì vậy? |
|
선생님, 저희 남편 어떡해요 |
Bác sĩ ơi, phải làm sao với chồng
tôi đây? |
|
왜
그러시는데요? |
Sao vậy ạ? |
|
[울먹이며] 막 자꾸 살기 싫다고 |
Anh ấy cứ nói không muốn sống nữa
và nói muốn chết. |
|
막
죽고 싶다고… |
Anh ấy cứ nói không muốn sống nữa
và nói muốn chết. |
|
[보호자] 그러다가 무슨 일 생길까 봐 무서워요 |
Tôi sợ là sẽ có chuyện xấu xảy ra. |
|
[애잔한 음악] |
|
|
[소라] 수술 실패한 직후로 그러실 수 있어요 |
Sau khi phẫu thuật thất bại, nhiều
người hay vậy lắm. |
|
그래도 지금 제일 힘이 되는 건 가족이니까 |
Nhưng nguồn sức mạnh lớn nhất của
anh ấy là gia đình. |
|
아내분께서 잘 다독여 주세요 |
Nhưng nguồn sức mạnh lớn nhất của
anh ấy là gia đình. Cô hãy cố hết sức để an ủi anh ấy. |
|
진짜 괜찮을까요? |
Anh ấy sẽ ổn hơn chứ ạ? |
|
[환자] 다시 제자리네요 |
Đâu lại hoàn đấy rồi. |
|
양쪽에 구멍만 두 군데나 뚫리고 |
Mỗi tội có hai lỗ hai bên. |
|
상태가 좋아지면 |
Khi tình trạng của cậu tốt hơn, |
|
재수술할 기회가 또 올 거예요 |
cậu sẽ có cơ hội phẫu thuật lại
thôi. |
|
[정숙] 아! 운동은 좀
하셨어요? |
Phải rồi, cậu đã tập thể dục chưa? |
|
이게 자꾸자꾸 움직여야지 자극이 돼서 |
Cậu phải liên tục vận động để kích
thích ruột. |
|
장운동이 좋아지거든요 |
Cậu phải liên tục vận động để kích
thích ruột. |
|
[환자] 아까는 옥상에 올라가 봤어요 |
Tôi đã thử lên sân thượng. |
|
옥상에는 왜요? |
Sao lại lên sân thượng? |
|
여기서 죽으면 편해질까 싶어서요 |
Vì tôi thắc mắc mình có thấy bình
yên nếu chết ở đó không. |
|
[환자] 차라리 몇
달
후에 죽는 병이면 나을 거 같아요 |
Thà là tôi mắc bệnh có thể chết
chỉ trong vài tháng còn hơn. |
|
이렇게 평생을 살아야 한다는 게 |
Phải sống như thế này suốt cuộc
đời |
|
너무 절망적이네요 |
khiến tôi rất tuyệt vọng. |
|
아이, 에이, 환자분 그런 말 말아요 |
Thôi nào, cậu đừng nói mấy lời đó. |
|
[정숙] 죽음을 앞에 뒀다는 게 얼마나 절망적인지 |
Cậu nói vậy bởi vì cậu không biết
cảm giác đứng trước cái chết |
|
겪어 보지 않아서 그래요 |
thật sự tuyệt vọng thế nào thôi. |
|
선생님도 저 같은 병엔 안 걸려 보셨잖아요 |
Cô chưa bao giờ trải qua căn bệnh
của tôi mà. |
|
[환자] 나는 내가 직장 생활을 할 수 있을지 |
Tôi không biết mình có thể tiếp
tục làm việc, |
|
결혼 생활을 계속할 수 있을지 자식을 낳아도 될지 |
có thể duy trì cuộc hôn nhân, hay
có thể có con hay không. |
|
어떻게 살아야 할지 |
Tôi không thể chắc chắn được |
|
아무런 확신이 없어요 |
là mình sẽ sống như thế nào. |
|
[정숙] 저, 선생님 |
Bác sĩ Jeon. |
|
황선규 환자분이요 |
Bệnh nhân Hwang Seon Gyu ấy. |
|
아무래도 우울감이 너무 큰 거 같아서요 |
Tôi nghĩ cậu ấy đang bị trầm cảm
nặng. |
|
알아요 |
Tôi biết. |
|
와이프가 걱정이 많더라고요 |
Vợ anh ấy đang rất lo cho anh ấy. |
|
저, 정신과랑 협진할 필요가 있지 않을까요? |
Có nên tham khảo ý kiến Khoa Tâm
thần không? |
|
크론병 환자 반 이상이 이삼십 대예요 |
Có hơn một nửa số bệnh nhân viêm
ruột từng vùng ở độ tuổi 20 và 30. |
|
[소라] 한창 사회생활할 나이라 박탈감이 크겠죠 |
Vì vẫn ở độ tuổi đi làm nên họ
thấy tuyệt vọng. Anh ấy vừa phẫu thuật xong nên sẽ nhạy cảm hơn. |
|
지금은 수술 직후라 좀 그렇긴 할 텐데 |
Anh ấy vừa phẫu thuật xong nên sẽ
nhạy cảm hơn. |
|
금방 괜찮아질 거예요 |
Nhưng sẽ sớm đỡ hơn thôi. |
|
[정숙] 그렇다면 다행인데 |
Nếu vậy thì may quá. |
|
아휴, 남
일
같지 않아서요 |
Tại tôi thấy thương cho cậu ấy. |
|
우리 아들이랑 나이 차이도 얼마 안 나는 거 같던데 |
Cậu ấy cũng không hơn tuổi con
trai tôi bao nhiêu. |
|
아들이 있으세요? |
Chị có con trai à? |
|
[흥미로운 음악] |
|
|
[정숙] 있죠 금쪽같은 아들이 있긴 있어요 |
Vâng. Đứa con trai quý như vàng
của tôi. |
|
애지중지 키우셨나 보네요 |
Chắc chị nâng niu cậu ấy lắm nhỉ. |
|
- [한숨] - [정숙] 그래 |
Phải. |
|
근데 죽 쒀서 개 줬지 뭐니, 에이 |
Nhưng cuối cùng, tất cả nỗ lực đều
là công cốc. Trời ạ. |
|
[정숙] 저, 아무튼 |
Dù sao, tôi nghĩ chúng ta nên làm
những gì có thể. |
|
저희가 할 수 있는 선에서 조치를 취해야 할 것 같습니다 |
Dù sao, tôi nghĩ chúng ta nên làm
những gì có thể. |
|
교수님한테 한번 말씀드려 주세요 |
Cô nói với giáo sư giúp tôi nhé? |
|
[소라] 네 |
Vâng. |
|
[한숨] |
|
|
[의료 기기 작동음] |
|
|
- [인호] 카메라 더
들어오고 -
[의사] 네 |
- Đưa máy quay vào nữa đi. - Vâng. |
|
[인호] 아, 이 환자 자궁 근종까지 같이 떼고 싶어 하지 않았나? |
Chẳng phải bệnh nhân này cũng muốn
cắt bỏ u xơ tử cung sao? |
|
최종적으로 입원 후에 다시 묻기로 했는데 |
Tôi định hỏi cô ấy một lần cuối
sau khi nhập viện mà chưa hỏi được. |
|
확인을 못 했네 |
Tôi định hỏi cô ấy một lần cuối
sau khi nhập viện mà chưa hỏi được. |
|
[정숙] 제가 물어봤습니다 |
Tôi đã hỏi rồi. |
|
그냥 안 하고 지켜보신답니다 |
Cô ấy muốn theo dõi thêm trước. |
|
[인호] 그래? 잘했네 |
Thế hả? Tốt lắm. |
|
평소엔 눈도 안 마주치던 사람이 뭔 일이야? |
Thường ngày anh còn chẳng thèm
nhìn mặt em mà. Anh bị gì vậy? |
|
[인호] 당신 헤어스타일 바꿨나? |
Em mới đổi kiểu tóc à? |
|
웬일이래? |
Vụ gì lạ vậy? |
|
옛날엔 내가 머리를 빡빡 밀어도 못 알아보던 사람이? |
Hồi trước dù em có cạo sạch đầu
anh cũng chẳng biết mà. |
|
[인호] 무슨 말을 그렇게 극단적으로 해 |
Sao em cứ phải cực đoan thế? |
|
내가 아무리 무신경해도 그렇지 |
Anh biết anh có hơi thờ ơ, |
|
당신이 머리를 빡빡 밀었는데 그것도 못 알아봤을까 봐 |
nhưng em cạo đầu láng bóng thì
đương nhiên là anh phải biết chứ. |
|
[정숙] 말이 그렇다는 거야, 말이 |
nhưng em cạo đầu láng bóng thì
đương nhiên là anh phải biết chứ. Em chỉ nói thế thôi. |
|
아무튼 새삼스럽지만 알아봐 줘서 고맙네요 |
Dù nghe hơi lạ lẫm, nhưng cảm ơn
anh đã nhận ra. |
|
[인호] 당신 피부과 시술도 받았어? |
Em còn đi chăm sóc da nữa à? |
|
요새 운동도 하고 외모에 신경 많이 쓰네 |
Dạo này còn tập thể dục nữa, có vẻ
quan tâm đến ngoại hình nhỉ. |
|
[정숙이 피식한다] |
|
|
나
피부는 원래 좋았거든? |
Da em vốn đẹp từ trước rồi. |
|
아… |
|
|
[흥미로운 음악] |
|
|
[로이] 와, 오늘 왜
이렇게 이뻐요? |
Sao hôm nay cô xinh vậy? Nhìn cô
tươi tắn quá. |
|
- [정숙의 호응] -
얼굴 너무 좋아 보이시는데? |
Sao hôm nay cô xinh vậy? Nhìn cô
tươi tắn quá. |
|
서인호는 그냥 최승희 가지라고 줘 버려요 |
Cứ đá Seo In Ho sang cho Choi
Seung Hi luôn đi. |
|
- [메아리치는 말소리] -
아유, 조금만 더 이따가요 |
Cứ đá Seo In Ho sang cho Choi
Seung Hi luôn đi. Chờ thêm chút nữa đã. |
|
[정숙] 둘이 생쇼하는 거 너무너무 웃기잖아요 |
Xem hai người đó thậm thụt với
nhau buồn cười lắm mà. |
|
- [정숙, 로이의 웃음] -
[메아리치는 웃음소리] |
|
|
- [뎅 울리는 효과음] - [인호] 아휴 |
|
|
미친 건가? |
Mình bị điên à? |
|
[영상 소리] |
|
|
[선규 처의 웃음] |
|
|
[선규 처] 아빠 엄마가 연락도 없이 어떻게 왔어? |
Sao bố mẹ không báo trước khi đến? |
|
[선규 장모] 사위가 아프다는데 와 봐야지 |
Con rể bị ốm thì đương nhiên phải
đến chứ. |
|
아버님, 어머님 |
Chào bố mẹ ạ. |
|
너
어디 나가서 주스라도 한 병 사 와라 |
Con ra ngoài mua ít nước ép đi. |
|
목이 타 죽겠다 |
Bố khát khô cổ họng rồi. |
|
[선규 처] 네 |
Vâng. |
|
- [문소리] - 두 분께 정말 면목이 없습니다 |
Con thật không còn mặt mũi nhìn
mặt bố mẹ. |
|
[선규의 놀란 소리] |
|
|
[선규 장모] 세상에 |
Ôi trời. |
|
[선규 장인] 너 |
Ôi trời. Sao cậu lại giấu cái bệnh
kinh khủng này rồi kết hôn với con gái tôi? |
|
어떻게 이런 못된 병을 숨기고 결혼할 수가 있어 |
Sao cậu lại giấu cái bệnh kinh
khủng này rồi kết hôn với con gái tôi? |
|
내
딸
인생을 망쳐도 분수가 있지 이게 무슨 꼴이냐고! |
Sao dám phá hỏng cuộc đời con gái
tôi? Cái quái gì thế này? |
|
죄, 죄송합니다 |
Con xin lỗi. |
|
[선규 장모] 황
서방 이 병 유전도 된다면서 |
Con rể. Nghe nói bệnh này có thể
bị di truyền. |
|
이
결혼 자네가 포기해 줘 |
Cậu từ bỏ cuộc hôn nhân này đi. |
|
- [무거운 음악] -
[울먹이며] 내
딸이 괜찮대도 |
Dù con gái của tôi nói không sao
thì cậu cũng nên bỏ cuộc chứ. |
|
자네가 포기했어야지 |
Dù con gái của tôi nói không sao
thì cậu cũng nên bỏ cuộc chứ. |
|
내
딸
호강시켜 주는 것까지는 바라지도 않아 |
Tôi không hy vọng cậu sẽ cho con
gái tôi một cuộc sống thoải mái. |
|
[선규 장인] 하지만 |
Nhưng tôi không thể nhìn nó chăm
sóc chồng ốm yếu |
|
시작부터 남편 병 수발 들게 만드는 꼴은 못 봐! |
Nhưng tôi không thể nhìn nó chăm
sóc chồng ốm yếu ngay từ những ngày đầu! |
|
[선규 장모] 우리가 이렇게 빌게, 응? |
Chúng tôi cầu xin cậu đấy. Xin
cậu. |
|
[선규 장모의 한숨] |
|
|
[한숨] |
|
|
[선규 처] 오빠, 엄마 아빠는? |
Anh ơi. Bố mẹ đi đâu rồi? |
|
[선규] 어, 급한 일
있다고 먼저 가셨어 |
Có chuyện gấp nên bố mẹ đi trước
rồi. |
|
[선규 처] 응? 나도 안 보고? |
Hả? Không chào em một tiếng luôn
sao? |
|
자기한테 뭐라고 하셨어? |
Bố mẹ nói gì với anh à? |
|
아니 |
Đâu có. |
|
아무 걱정 말고 몸조리 잘하라고 하셨어 |
Bố mẹ bảo đừng lo gì mà hãy giữ
gìn sức khỏe. |
|
[선규 처가 웃으며] 다행이다 |
May quá. |
|
- 있잖아 - [선규 처] 응? |
Em này. Hả? |
|
[선규] 그, 양평에 우리 자주 가는 청국장집 말이야 |
Em có nhớ quán canh tương ở
Yangpyeong không? |
|
[선규 처] 응 |
Em nhớ. |
|
나
거기 청국장이 너무 먹고 싶은데 |
Anh muốn ăn canh tương ở đó. |
|
좀
사다 주면 안 될까? |
Em mua cho anh nhé? |
|
[정숙] 안녕하… |
Chào… |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
[놀란 숨소리] |
|
|
[정숙] 여보세요, 119죠? |
Alô? 119 phải không? |
|
여기 구산대학병원 신관인데요 |
Tôi gọi từ tòa nhà mới Bệnh viện
Đại học Gusan. |
|
자살 시도 환자 발생했습니다 |
Có một bệnh nhân đang cố tự sát. |
|
빨리 와 주세요 |
Có một bệnh nhân đang cố tự sát.
Đến đây nhanh giúp tôi! |
|
[다급한 숨소리] |
|
|
[정숙의 가쁜 숨소리] |
|
|
[떨리는 숨소리] |
|
|
황선규 환자분 |
Cậu Hwang Seon Gyu. |
|
황선규 환자분 |
Cậu Hwang Seon Gyu. |
|
- [솨 물
내려가는 소리] - [노크 소리] |
|
|
[정숙] 죄송합니다 |
Tôi xin lỗi. |
|
[불안한 숨소리] |
|
|
[정숙의 가쁜 숨소리] |
|
|
[거친 숨소리] |
|
|
- [사이렌 소리] -
[긴장되는 음악] |
CẢNH SÁT |
|
[자동차 경적] |
CẢNH SÁT |
|
- [여자] 하, 어떡해, 어떡해 - [웅성거리는 소리] |
- Trời ơi. - Ôi trời. Có chuyện gì
thế? |
|
- [황 치프] 어? -
[인호] 어 |
- Chào anh. - Này. |
|
아, 이게 다 무슨 난리야? 불났나? |
Gì mà náo loạn vậy? Cháy à? |
|
[로이] 에어 매트 까는 거 봐선 불은 아닌 거 같네요 |
Có đệm khí cứu hộ nên chắc không
phải cháy. |
|
[황 치프] 누가 떨어지려나 본데요? |
Hình như ai đó định nhảy lầu. |
|
[의사] 크론병 환자래요 그, 항문 복원 수술 실패한 |
Hình như ai đó định nhảy lầu. Là
bệnh nhân viêm ruột từng vùng nhưng phẫu thuật thất bại. |
|
죽고 싶다고 유서 쓰고 옥상에 올라갔답니다 |
Người đó viết di chúc bảo là muốn
chết và lên sân thượng. |
|
내
환자 아니야? |
Người đó viết di chúc bảo là muốn
chết và lên sân thượng. Bệnh nhân của tôi mà? |
|
[인호] 아니, 나이도 젊은 사람이 무슨 그런 극단적인 생각을 해? |
Cậu ấy vẫn còn trẻ mà. Sao lại đưa
ra quyết định cực đoan thế? |
|
젊으니까 더 암담할 수 있죠 |
Vì cậu ấy còn trẻ nên dễ tuyệt
vọng hơn. |
|
[의사] 어? 근데 차정숙 쌤이 설득하러 갔답니다 |
nên dễ tuyệt vọng hơn. Ơ? Bác sĩ
Cha đã đi lên đó khuyên can, |
|
그
환자 주치의라서 |
vì là bác sĩ điều trị của cậu ấy. |
|
내려가요, 아내분이 기다려요 |
Đi xuống thôi. Vợ cậu đang đợi
kìa. |
|
[선규] 살지도 못하고 죽지도 못하고 |
Tôi không thể sống, cũng chẳng thể
chết. |
|
쪽팔리네요,
진짜 |
Thật là quá xấu hổ. |
|
그런 게 어디 있어요 |
Đâu cần phải đến mức đó chứ. |
|
[로이의 가쁜 숨소리] |
|
|
[인호] 어, 괜찮은 거야? 어? |
Có sao không? |
|
[로이] 차 선생님 제가 설득할게요, 이쪽으로 오세요 |
Tôi sẽ khuyên anh ấy, cô qua đây
đi. |
|
내
환자니까 내가 설득할게 내 말은 들을 거야 |
Là bệnh nhân của tôi, tôi sẽ
khuyên! Cậu ấy sẽ nghe tôi! |
|
[인호] 어어, 어, 그래 |
Được rồi. |
|
[인호의 거친 숨소리] |
|
|
내려가요 |
Xuống thôi. |
|
[정숙] 가요 |
Đi thôi. |
|
응? |
Nhé? |
|
[선규가 훌쩍인다] |
|
|
[함께 안도한다] |
|
|
[무거운 음악] |
|
|
[정숙의 비명] |
|
|
[인호, 로이] 악! |
|
|
- [사람들의 비명] -
[여자] 어떡해 |
Không! |
|
[쿵 떨어지는 소리] |
|
|
- [인호] 악! - [고조되는 음악] |
|
|
[인호의 다급한 소리] |
|
|
[인호의 놀란 숨소리] |
|
|
[함께 안도한다] |
|
|
[애절한 음악] |
|
|
[로이] 다행이에요 |
May quá đi. |
|
정말, 정말 다행이에요 |
Thật sự may quá. |
|
[인호] 괜찮아, 괜찮아 |
Không sao rồi. |
|
[인호의 가쁜 숨소리] |
|
|
[무거운 효과음] |
|
|
[익살스러운 음악] |
|
|
[의사1] 환자분, 괜찮으세요? |
Anh có sao không? |
|
[의사2] 환자 들어가니까 준비해 주세요 |
- Chuẩn bị đi. Đang đưa vào này. -
Cậu ấy vô tình ngã thôi. |
|
[정숙] 실수로 떨어졌어요 |
- Chuẩn bị đi. Đang đưa vào này. -
Cậu ấy vô tình ngã thôi. |
|
[황 치프] 저희가 조치 취할게요 |
- Chuẩn bị đi. Đang đưa vào này. -
Cậu ấy vô tình ngã thôi. Chúng tôi sẽ lo từ đây. |
|
[인호가 버럭 하며] 미쳤어? 거기가 어디라고 진짜 |
Điên rồi hả? Sao lại mò lên đó? |
|
죽을 뻔했잖아! |
Suýt thì chết đấy! |
|
[정민의 놀란 숨소리] |
|
|
- [로이] 다친 데
없죠? -
[인호의 가쁜 숨소리] |
Cô không bị thương chứ? |
|
[반짝이는 효과음] |
|
|
- [쿵 하는 효과음] - [경쾌한 음악] |
|
|
[사람들의 놀란 소리] |
|
|
무사해서 다행이에요 |
May là cô an toàn. |
|
[앙증맞은 효과음] |
|
|
[황 치프] 이
상황 진짜 뭐지? 셋이 삼각관계인가? |
Chuyện này là sao chứ? Là mối quan
hệ tay ba à? |
|
[인호] 근데 둘이 어떻게 친해진 거니? |
Làm thế nào mà hai đứa thân nhau? |
|
[은서] 그런 질문 하기엔 좀 늦은 거 같은데 |
Giờ mới hỏi câu đó thì có hơi
muộn. |
|
[애심] 미친놈! 외방 자식이라니 |
Thằng điên này! Con riêng sao? |
|
엄마도 알아요? |
Mẹ có biết không? |
|
[인호] 니 엄마는 모른다 알아서도 안 되고 |
Mẹ không biết, và không được để mẹ
biết. |
|
[애심] 지금까지 속였으면 끝까지 모르게 해 |
Giấu đến bây giờ rồi thì phải giấu
đến cùng. |
|
[로이] 생일 축하합니다 |
Chúc mừng sinh nhật cô. Đây là
trang mạng xã hội của Giáo sư Choi. |
|
[간호사] 최승희 교수님
SNS예요 |
Đây là trang mạng xã hội của Giáo
sư Choi. |
|
[정숙] 서인호 교수님이 이때 휴가를 가셨다고요? |
Giáo sư Seo đã đi nghỉ trong thời
gian đó à? |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét