흑기사 7
Kỵ Sĩ Áo Đen 7
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
(백희) 새로 들인 부인한테서 |
Sau đó, tôi nghe tin |
|
아이가 태어났다고 들었다 |
Sau đó, tôi nghe tin vị phu nhân
sau đã sinh con. |
|
그렇게 아이를 바꿨지 |
Vậy là tôi tráo đổi hai đứa bé. |
|
아씨! |
Xin đừng giết tôi! |
|
내
평생 저 여인을 위해 모든 걸 바치겠다 |
Suốt đời này, ta sẽ dâng hiến mọi
thứ vì cô ấy. |
|
(백희) 시댁으로 아씨는 몸종을 데려갔어 |
Tiểu thư đi lấy chồng dẫn cả người
hầu gái theo |
|
신랑의 마음을 상상할 수 없기 때문이지 |
vì cô không thể hiểu tâm trạng của
tân lang. |
|
훌륭한 남자였죠 |
Một nam nhân xuất chúng. |
|
너무 훌륭해서 탈이었지만 |
Mà xuất chúng quá cũng là một vấn
đề. |
|
부인한테도 예를 다했지만 |
Cậu ấy đối xử với phu nhân rất tốt |
|
아이가 생기지 않았습니다 |
nhưng họ vẫn chưa có con. |
|
서방님, 나
산딸기가 먹고 싶어요 |
nhưng họ vẫn chưa có con. Phu
quân, thiếp muốn ăn dâu rừng. |
|
야, 분이야, 그대로 도망가! |
Boon Yi, cứ vậy mà trốn đi! |
|
너
죽이고 오랬어, 나더러 |
Tôi tới đây để giết cô. |
|
아들 셋은 이쪽입니다, 마님 |
Đây là người sẽ sinh ba cậu con
trai, thưa phu nhân. |
|
오래전부터 |
Từ rất lâu rồi, |
|
내
마음속으로 죄를 지었다 |
ta đã phạm tội trong tâm. |
|
너를 안고 싶었어 |
Ta muốn ôm nàng. |
|
젊은 선비들이 당쟁의 희생양이 되었죠 |
Học giả trẻ trở thành vật hy sinh
cho xung đột đảng phái. |
|
그
옷
입고 내 대신 죽어 |
Mặc nó vào rồi chết thay ta đi.
Ngươi là phu nhân của Lee Myung So? |
|
이명소의 부인이 맞소? |
Ngươi là phu nhân của Lee Myung
So? |
|
분이야 다음 생이라는 게 있다면 |
Boon Yi. Nếu như có kiếp sau, |
|
그땐 꼭 좋은 곳에서 태어나거라 |
nàng nhất định phải sinh ra ở nơi
tốt đẹp hơn. |
|
말해 봐요 |
Chàng nói đi. |
|
누굴 더 사랑했는지 |
Chàng yêu ai hơn? |
|
나예요, 분이예요? |
Thiếp hay Boon Yi? |
|
말해요, 누군지! |
Chàng nói đi! Là ai? |
|
다
죽어버려! |
Chết hết đi! |
|
영원히 구천을 떠도는 |
Cô sẽ trở thành… |
|
귀신이 되어라 |
hồn ma lang thang mãi mãi. |
|
사람도 귀신도 아닌 존재가 되었구나 |
hồn ma lang thang mãi mãi. Cô ta
đã trở thành thứ không phải quỷ, cũng chẳng phải người. |
|
넌
죽을 수 없다 |
Cô sẽ không thể chết. |
|
수호는 아빠가 후견인을 해주기로 했거든 |
Bố là người giám hộ của Soo Ho. Bố
để con gặp đứa mồ côi xấu xí |
|
얼굴마저 엉망인 애를 보면서 |
Bố để con gặp đứa mồ côi xấu xí |
|
네가 얼마나 행복한지를 깨달으란 말이야 |
để con nhận ra mình có phúc thế
nào. |
|
울지 마 |
để con nhận ra mình có phúc thế
nào. Đừng khóc. Cậu sẽ có được mọi thứ mình muốn. |
|
원하는 모든 걸 이루게 될 거야 |
Đừng khóc. Cậu sẽ có được mọi thứ
mình muốn. |
|
이상한 일들의 연속이었어요 |
Chuyện kỳ lạ liên tục xảy ra. |
|
행운이 계속돼서 겁이 난다고 해야 하나? |
May mắn liên tục đến làm tôi sợ
hãi. |
|
모든 일들이 잘됐어요 |
Mọi chuyện đều rất suôn sẻ. |
|
정해라 어딨어? |
Jung Hae Ra đâu? |
|
당장 나오라 그래! |
Bảo cô ta ra đây mau! |
|
이모가 보증금 다 빼간 거 몰랐어? |
Dì cháu đã rút hết tiền cọc rồi.
Cháu không biết à? |
|
이걸 찾아 입으면 인생을 되돌릴 수 있을 거 같아서요 |
Tìm lại chiếc áo đó và mặc lên,
biết đâu có thể thay đổi cuộc đời. |
|
- 정해라 씨? -
기억하세요? |
- Jung Hae Ra? - Cô nhớ tôi sao? |
|
보이는 게 다가 아니고 |
Mắt ta chưa chắc đã thấy tất cả. |
|
내가 아는 게 전부가 아니잖아요 |
Điều ta biết cũng chưa phải là tất
cả. |
|
우리 인생을 바꿔요 내가 당신이 될게요 |
Chúng ta hoán đổi cuộc đời đi. Tôi
sẽ trở thành cô. |
|
싱글 스냅 예약요 |
Hẹn chụp ảnh đơn ấy. |
|
여권 줘 봐요 |
Cho tôi xem hộ chiếu. |
|
이제부터 나한테만 집중하라고 |
Từ giờ chỉ được tập trung vào tôi. |
|
울면서 아이스크림 먹으면 어떻게 되는 줄 알아요? |
Có biết vừa khóc vừa ăn kem sẽ có
chuyện gì không? |
|
앞에 있는 남자 가슴이 뜁니다 |
Có biết vừa khóc vừa ăn kem sẽ có
chuyện gì không? Tim người đàn ông cạnh cô sẽ đập nhanh hơn. |
|
오늘부터 우리 같이 사는 겁니까? |
Từ nay chúng ta sẽ chung sống à? |
|
그
사람은 네 남자가 아니야! |
Đó không phải người đàn ông của
ngươi! |
|
너도 현명해져야지 |
Cô phải khôn ngoan lên chứ. |
|
200년 넘게 살았으면 |
Sống hơn 200 năm rồi mà. |
|
키스했어요,
오늘 |
Hôm nay chúng tôi hôn rồi. |
|
[불길한 느낌의 효과음] |
|
|
[유리창 깨지는 소리와 비명] |
|
|
[불길한 느낌의 음악] |
|
|
정해라 |
Jung Hae Ra. |
|
네
몸으로 뭐부터 해 볼까? |
Nên bắt đầu làm gì với cơ thể cô
đây? |
|
[코믹한 느낌의 효과음] |
|
|
웬
흑기사? |
Hắc Kỵ Sĩ ư? |
|
[핸드폰 진동 소리] |
|
|
응, 안
들어오고 뭐 해? |
Ừ, sao em chưa về? |
|
여보세요? |
Alô? |
|
해라야? |
Hae Ra? |
|
뭐
해요? |
Anh đang làm gì? |
|
일하고 있지 |
Anh đang làm việc. |
|
나
지금 취한 거 같아 |
Hình như em say rồi. |
|
- 어지러워 - 어디야? |
- Chóng mặt quá. - Em ở đâu? |
|
[코믹한 느낌의 음악] |
|
|
해라야 |
Hae Ra. |
|
안
추워? |
Em không lạnh sao? |
|
추워 |
Em lạnh mà. |
|
뭐야? |
Gì vậy chứ? |
|
너
혼자 마신 거야? |
Em uống một mình à? |
|
응 |
Ừ. |
|
일어나, 집에 가자 |
Đứng lên nào. Về nhà thôi. |
|
우리 집이 어딘데? |
Nhà em ở đâu thế? |
|
또
취했구나 |
Em say thật rồi. |
|
우리 집 알아? |
Anh biết nhà em sao? |
|
압니다 |
Anh biết. |
|
어딘데? |
Ở đâu nào? |
|
내가 사는 집 |
Ở đâu nào? Ở chỗ anh sống. |
|
같은 집에 산다고? |
Sống cùng nhà sao? |
|
[속으로] 설마 |
Không lẽ… |
|
아파트 같은 동이겠지 |
Chắc là cùng khu căn hộ thôi. |
|
(수호) 아줌마 여기 여기다 둘게요 |
Giữ tiền thừa nhé. |
|
그럴 남자가 아니야, 당신은 |
Anh ấy không phải loại người đó. |
|
집에 가자 |
Về nhà thôi. |
|
가자 |
Đi thôi. |
|
너
진짜 혼나야겠어 |
Em thật sự đáng ăn mắng đó. |
|
너무 따뜻해 |
Thật ấm áp. |
|
슬퍼 |
Buồn ghê. |
|
몸도 못 가눌 정도로 |
Uống đến nỗi không đứng vững thế
này |
|
퍼마시는 건 남자건 여자건 위험하고 추해 |
với đàn ông hay phụ nữ đều là hành
vi xấu xa và nguy hiểm. |
|
난... |
Em… |
|
몸도 마음도 추워 |
Cơ thể và trái tim em đều lạnh. |
|
집에 가 빨리 |
Mau về thôi. |
|
잠깐만 |
Đợi đã. |
|
[박동 소리] |
|
|
[에로틱한 음악] |
|
|
잠깐 |
Khoan. |
|
안
돼, 안
돼 |
Không được. |
|
내가 지금 무슨 상상을 하는 거야? |
Mình đang tưởng tượng gì vậy? |
|
우리 한 잔만 더 해요 |
Uống thêm một chén thôi. |
|
- 안 돼 - 빨리! |
- Không được. - Đi mà! |
|
나
당신이랑 마주보고 한잔하고 싶어 |
Em muốn uống với anh một chén. |
|
아줌마, 여기 술 한 병만 더 주세요 |
Cô ơi, cho một chai soju nữa. |
|
너
정해라 맞아? |
Em đúng là Jung Hae Ra hả? |
|
아닐걸? |
Hình như không phải. |
|
내가 정해라로 보여요? |
Em giống Jung Hae Ra à? |
|
정말 술을 좀 줄이셔야겠어 |
Thật sự phải bắt em uống ít đi
thôi. |
|
[속으로] 걱정하는 그
눈빛 |
Ánh mắt lo lắng ấy… |
|
질투나 |
Ghen tị quá. |
|
술은 됐고 |
Không cần soju đâu. |
|
물
마셔 |
Uống nước thôi. |
|
당신이 마시라면 마실게 |
Anh bảo uống thì em sẽ uống. |
|
[속으로] 이 남자는 내 거야 |
Người đàn ông này là của mình. |
|
어흐! |
|
|
아우, 시원하다 |
Thoải mái quá. |
|
정신이 드냐? |
Tỉnh táo lại chưa? |
|
- 야! - 아, 피곤하다 |
- Này. - Mệt quá đi. |
|
뭐
하냐? |
Em làm gì đó? |
|
근데 왜 당신이 흑기사야? |
Sao anh lại là Hắc Kỵ Sĩ? |
|
네가 필요할 때 막 그렇게 불러댔잖아 |
Em luôn gọi anh mỗi khi cần mà. |
|
근데 너 지금 뭐 해? |
Nhưng mà em đang làm gì thế? |
|
나 10분만 잘게 |
Em sẽ ngủ mười phút. |
|
아이구! |
Ôi trời ơi. |
|
[속으로] 완전 진상이지? |
Bực mình lắm rồi chứ gì? |
|
정
똑
떨어져라 |
Mất kiên nhẫn đi nào. |
|
집에 가자 |
Về nhà thôi. |
|
주차장까지 좀 걸어가야 돼 |
Phải đi bộ tới bãi đỗ xe nữa. |
|
[속으로] 내일 아침까지 당신 옆에 있고 싶어 |
Em muốn ở với anh đến sáng mai. |
|
하지만 그건 정해라잖아 |
Nhưng đây là xác Jung Hae Ra. |
|
저기, 잠깐, 잠깐, 잠깐 |
Khoan đã nào! |
|
저기, 미안 |
Em xin lỗi. |
|
나
화장실이 너무 급해 가지고 |
Em phải vào nhà vệ sinh. |
|
조심해, 엎어져 |
Cẩn thận kẻo ngã đấy. |
|
자니? |
Cô ngủ sao? |
|
숯가마 가서 땀 좀 빼고 오자 |
Đi xông hơi cho toát mồ hôi chút
nào. |
|
땀
빼고 |
Ra mồ hôi xong thì |
|
새벽 곰탕집 가서... |
đi tới tiệm canh xương bò… |
|
[불길한 느낌의 음악] |
|
|
해라 씨 |
Cô Hae Ra. |
|
해라 씨 |
Cô Hae Ra. |
|
아니, 해라 씨가 왜 여기서 자고 있지? |
Sao Hae Ra lại ngủ ở đây chứ? |
|
샤론 |
Sharon. |
|
샤론! |
Sharon! |
|
샤론, 어딨니? |
Sharon, cô ở đâu? |
|
샤론! |
Sharon! |
|
샤론, 어딨니? |
Sharon, cô đâu rồi? |
|
해라 씨 |
Hae Ra. |
|
안녕? |
Chào anh. |
|
해라 씨, 여긴 어떻게? |
Hae Ra, sao em lại tới đây? |
|
내
꽃
받았어? |
Nhận hoa của anh chưa? |
|
아, 나
왜
이렇게 떨리지? |
Sao lại run thế này? |
|
어우, 막
심장이 튀어나올라 그래 |
Tim anh sắp nhảy ra khỏi lồng ngực
rồi. |
|
우리... |
Chúng ta… |
|
어디 가서 얘기 좀 할까? |
đi đâu đó nói chuyện nhé? |
|
어 |
Ừ, được mà. |
|
내가 좀 떨려서 |
Anh run quá. |
|
술
좀
마실게 |
Chắc phải uống một chút. |
|
하, 귀엽네 |
Ôi. Dễ thương ghê. |
|
어? |
Hả? |
|
당신 |
Anh… |
|
날
갖고 놀았지? |
giỡn với tôi hả? |
|
아니라니까,
몇
번을 말해 |
Không phải. Anh nói rồi mà. |
|
날
위해 뭘 할 수 있죠? |
Anh có thể làm gì cho tôi? |
|
내가 할 수 있는 건 뭐든지 |
Mọi thứ trong khả năng. |
|
근데... |
Nhưng mà… |
|
왜
어색하게 존댓말 쓰세요? |
sao em lại dùng kính ngữ với anh? |
|
푸시업
100개
해봐 |
Hít đất 100 cái đi. |
|
지금? |
Ngay bây giờ? |
|
뭐든지 할 수 있다며? |
Vừa nói có thể làm mọi thứ mà. |
|
하나 |
Một. |
|
둘 |
Hai. |
|
[속으로] 귀엽고 매력적이네 |
Đáng yêu mà lại cuốn hút nhỉ? |
|
넷 |
Bốn. |
|
- 다섯 - 정해라랑 아주 잘 어울리겠어 |
- Năm. - Chắc anh ta sẽ rất hợp
với Jung Hae Ra. |
|
- 여덟 - 오케이, 거기까지 |
- Tám. - Thế là đủ rồi. |
|
아이, 추운 데 어디 간 거야? |
Trời ạ. Lạnh thế này mà đi đâu
rồi? |
|
고객님이 전화를 받지 않아 삐 소리 이후 음성... |
Thuê bao quý khách vừa gọi hiện
không nghe máy. Vui lòng… |
|
[핸드폰 진동 소리] |
|
|
네 |
Vâng. |
|
정해라 만나고 있었어요? |
Cậu nói là đã gặp Jung Hae Ra? |
|
네 |
Vâng. |
|
같이 있다가 화장실 간다고 사라져서 |
Đang ở cùng thì cô ấy bảo đi vệ
sinh rồi biến mất. |
|
근데 왜 여기서 잠들어 있죠? |
Nhưng sao cô ấy lại ngủ quên ở
đây? |
|
(지훈) 일흔 다섯 |
Bảy mươi lăm. |
|
일흔 여섯 |
Bảy mươi sáu. |
|
일흔 일곱 |
Bảy mươi bảy. |
|
- 일흔 여덟 - 보고 싶었어 |
- Bảy mươi tám. - Tôi đã nhớ anh… |
|
많이 |
rất nhiều. |
|
나
오늘... |
Hôm nay… |
|
집에 안 갈래 |
tôi sẽ không về nhà. |
|
(백희) 빨리 깨워요 |
Mau gọi dậy đi. |
|
해라야 |
Hae Ra ơi. |
|
해라야? |
Hae Ra? |
|
몸에 열이 나는 거 같은데 |
Hình như cô ấy bị sốt. |
|
깨워야 해요 |
Đánh thức cô ấy ngay. |
|
우리 이렇게 밤새 걸을까? |
Cứ đi bộ thế này hết đêm nhé? |
|
집에 안 간다니까, 참 |
Tôi bảo không về nhà mà. |
|
오늘은 |
Hôm nay, |
|
그냥 집까지만 데려다줄게 |
anh sẽ chỉ đưa em về nhà thôi. |
|
내가 싫어? |
Anh ghét tôi hả? |
|
- 아니 - 근데 왜
그래? |
- Không. - Thế thì tại sao? |
|
좋아하니까 그러지 |
Vì thích em nên mới thế. |
|
남자의 자존심도 있고 |
Lòng tự trọng của đàn ông mà. |
|
좀
더
좋은 때 |
Đợi tới lúc thích hợp, |
|
멋지게 우리의 첫 추억 가지고 싶어 |
anh sẽ đem cho em ký ức đầu thật
đẹp. |
|
오늘로 해요 |
Làm luôn hôm nay đi. |
|
바라곤 있었지만 |
Thì anh cũng muốn, |
|
이렇게 갑자기는... |
nhưng đột ngột thế này… |
|
(수호) 해라야, 일어나! |
Hae Ra à, mau dậy đi. |
|
해라야 |
Hae Ra à. |
|
집에 가자 |
Về nhà thôi. |
|
오늘 밤 같이 있어 |
Hãy ở cùng nhau đêm nay đi. |
|
갑자기 목소리가 왜 그래? |
Tự nhiên giọng em sao thế? |
|
목이 갑자기... |
Tự nhiên họng tôi… |
|
누구 성대모사야? |
Đang giả giọng ai à? |
|
나
들려주려고 연습한 거야? |
Em đã tập để nói cho anh nghe hả? |
|
아니, 그게 아니... |
Không phải như vậy… |
|
[속으로] 갑자기 목소리가 왜 이러지? |
Sao tự nhiên giọng mình lại thế? |
|
나
이
목소리 들어봤는데 |
Hình như anh biết giọng này. |
|
꼭
알아서 데리고 가요 |
Cậu bế cô ấy về đi. |
|
해라 씨 |
Hae Ra. |
|
괜찮아? |
Em không sao chứ? |
|
미안 |
Xin lỗi nhé. |
|
나
집에 가야겠어 |
Chắc tôi phải về nhà thôi. |
|
- 집에 가는 길이었잖아 - 전화할게 |
- Ta đang về nhà mà. - Tôi sẽ gọi
cho anh sau. |
|
해, 해라 씨? |
Hae Ra? |
|
어머머머, 웬일이야, 웬일이야? |
Ôi trời ơi! Đã xảy ra chuyện gì? |
|
어머, 세상에 |
Ôi trời đất ơi! |
|
여, 여... |
Đây này. |
|
아이구, 아이구... |
Ôi trời. |
|
에그, 저... |
Ở đây. |
|
아이구, 어머 |
Trời ạ. |
|
얘, 얘
왜
이래요? |
Con bé làm sao thế? |
|
술을 많이 마셨나 봐요 |
Hình như cô ấy uống nhiều quá. |
|
뻗을 만큼 술 마시는 애가 아닌데 |
Nó không phải kiểu uống rượu đến
mức nằm bệt ra thế này. |
|
맡아 봐요, 술냄새도 안 나잖아 |
Ngửi đi, làm gì có mùi rượu đâu. |
|
허! |
|
|
얘, 너
괜찮니? |
Này, cháu không sao chứ? |
|
뭐야, 내가 지금 여기 왜 있어? |
Gì thế? Sao mình lại ở đây? |
|
아, 배고파 |
Đói bụng quá đi. |
|
밥 |
Cơm. |
|
내가 무슨 포장마차를 가? 말도 안 돼 |
Em có đến quán nhậu ven đường đâu.
Thật vô lý. |
|
너
주사 있는 거면 술 끊어야 돼 |
Có thói xấu khi say thì bỏ rượu
đi. |
|
술도 컨트롤 못 하면서 무슨 자수성가야? |
Tửu lượng còn không thể làm chủ mà
đòi tự thành công? |
|
아니, 내가 술을 안 마셨다니까! |
Em đã bảo em không uống rượu mà. |
|
그냥 양장점에서 대화하다가 잠든 거예요 |
Em chỉ đến tiệm may, nói chuyện
rồi ngủ quên. |
|
네 |
Phải rồi. |
|
- 그럼 내가 헛것을 본 겁니까? - 네, 네 |
- Vậy anh gặp ảo giác à? - Đúng
thế. |
|
그럼 내일 저녁 때 같이 가 보든가 포장마차 |
Mai anh cùng em tới quán nhậu ven
đường đó nhé. |
|
그
주인한테 함 물어볼까? 나 봤냐고? |
Hỏi thử chủ quán xem đã gặp em
chưa nhé? |
|
그럽시다 |
Được thôi. |
|
너무 맛있다 |
Ngon quá đi. |
|
얘가 왜 이래? |
Cháu bị sao thế? |
|
하지도 않던 아침 운동을 이 엄동설한에 |
Cháu có tập thể dục buổi sáng bao
giờ đâu? Lại còn ngoài trời lạnh. |
|
컨디션이 좋은가 봐 |
Trạng thái của cháu rất tốt. |
|
막
호랑이 기운이 넘쳐나네 |
Cháu thấy khỏe như voi ấy. |
|
별꼴이야 |
Kỳ lạ thật đấy. |
|
밤 12시에 고기를 구워먹질 않나 |
Nửa đêm thì nướng thịt ăn, giờ
lại… |
|
근데 참 이상하단 말이야 |
Nhưng đúng là kỳ lạ thật. |
|
내가 잠귀도 밝은데 |
Cháu đâu phải kiểu mê ngủ. |
|
어떻게 집에 올 때까지 그렇게 정신 못 차리고 잠만 잘 수 있지? |
Sao lại ngủ đến lúc về nhà mà không
giật mình? |
|
밥을 부실하게 먹어서 그렇지 |
Sao lại ngủ đến lúc về nhà mà
không giật mình? Do ăn uống không đầy đủ chứ sao. |
|
그래서 고기도 당겼고 |
Vậy nên cháu mới thèm ăn thịt. |
|
나
오늘부터는 홍삼이랑 비타민 좀 챙겨 먹어야겠어 |
Từ giờ cháu phải bổ sung thêm hồng
sâm với vitamin. |
|
저기... |
Cháu này… |
|
곤이 아버지가 |
Hình như bố của Gon |
|
상가 하나 준다는 거 같은데 들었어? |
định tặng cháu một cửa hàng. Cháu
đã nghe nói chưa? |
|
- 응, 들었어 - 그래? 어떻게 할
거야? |
- Cháu nghe rồi. - Thế à? Vậy cháu
định thế nào? |
|
- 받아야지 - 그치? |
- Dĩ nhiên phải nhận. - Đúng chứ? |
|
[불길한 느낌의 음악] |
|
|
깔끔하게 처리해, 응? |
Xử lý gọn ghẽ vào, biết chưa? |
|
가자 |
Đi thôi. |
|
수고들 해라 |
Nhớ làm xong việc đấy. |
|
타, 전철역에 떨궈줄게 |
Lên đi. Anh đưa em đến ga tàu
điện. |
|
아, 됐어 |
Không cần đâu. |
|
나
힘도 뻗치는데 걸어갈래 |
Em nhiều năng lượng nên sẽ đi bộ. |
|
메일 보냈으니까 읽어 봐 |
Anh gửi email rồi, đọc thử đi. |
|
바보가 아니면 뭔가 얻겠지 |
Không phải kẻ ngốc thì sẽ thấy có
ích. |
|
뭔
소리야? |
Nói gì vậy chứ? |
|
[경쾌한 음악] |
|
|
전철역까지 가 |
Đưa em tới ga tàu đi. |
|
무슨 메일을 보냈길래 이렇게 잘난 척하는 거지? |
Gửi email gì chứ? Giả bộ giỏi
giang như vậy làm gì? |
|
박
회장 쪽으로도 연락이 갔을 겁니다 |
Hình như bên đó cũng liên lạc với
Chủ tịch Park rồi. |
|
모임에 나오지 않을까요? |
Ông ta có đến buổi họp không? |
|
- 네 - 와, 진짜 대박이다, 아니 |
- Vâng. - Chà, đỉnh thật. |
|
- 도시 재생...
- 어떻게 이런 걸 찾아서 |
- Tái tạo đô thị và nhà cổ… - Sao
anh tìm ra hay vậy? |
|
- 한옥... - 보낼 생각을 했어? |
- Tái tạo đô thị và nhà cổ… - Sao
anh tìm ra hay vậy? |
|
조용히 해, 통화하잖아 |
Trật tự đi. Anh đang nghe điện. |
|
이쪽 기사나 논문 계속 찾아봐 주시고요 |
Tìm thêm bài báo và tài liệu về
vấn đề này nhé. |
|
와, 근데 이거 진짜 미친 거 같아! |
Nhưng đúng là điên khùng thật. |
|
아무튼 제가 지금 운전 중이라 |
Tôi đang lái xe, họp xong thì quay
về ngay nhé. |
|
미팅 끝나는 대로 바로 들어가겠습니다 |
Tôi đang lái xe, họp xong thì quay
về ngay nhé. |
|
- 이따가 뵙겠습니다
- 어떻게 이런... |
- Hẹn gặp sau. - Điên rồ thật. |
|
야, 통화하는데 시끄럽게 |
Sao anh đang nghe máy mà em ồn
vậy? |
|
'성공 비즈니스 모델 10가지' |
"Mười mô hình kinh doanh
thành công". |
|
이거 진짜 쓸모있다 |
Cái này sẽ rất có ích. |
|
나
벌써 연결시킬 아이디어 떠올랐어 |
Em đã nghĩ ra ý tưởng dùng được
rồi. |
|
내가 바보는 아니잖아? |
Em đâu có ngốc. |
|
오늘 저녁 포장마차 데이트 네가 신정한 거다? |
Em đã rủ anh tối nay hẹn hò ở quán
nhậu ven đường đó. |
|
아니, 그게 왜 데이트야 현장 검증이지? |
Sao lại hẹn hò? Là kiểm chứng hiện
trường. |
|
책임져 |
Phải giữ lời chứ. |
|
엄머머머 |
Ôi trời. |
|
[핸드폰 진동 소리] |
|
|
네, 문수호입니다 아침 일찍 웬일이세요? |
Vâng, Moon Soo Ho đây. Sáng sớm đã
có chuyện gì? |
|
지금요? |
Bây giờ sao? |
|
지하철역 저쪽 |
Ga tàu điện ngầm ở bên kia. |
|
이게 뭔일이래? |
Có chuyện gì vậy? |
|
이게 무슨 행패예요, 행패가? |
Đây là hành vi quấy phá đấy! |
|
목욕탕 와서 뜨신 물 좀 틀어달라는데 |
Chúng tôi chỉ nhờ bật nước nóng ở
phòng tắm thôi mà. |
|
뭐가 행팬데요? |
Sao lại là quấy phá chứ? |
|
영업을 안 하니까 더운 물이 없어요 |
Chúng tôi không mở cửa. Không có
nước nóng! |
|
나가 물이라도 끓여 오든가! |
Vậy thì đi đun nước đi! |
|
아휴 |
Ôi trời. |
|
목욕 손님 또 오셨네 |
Có khách đến tắm nữa à? |
|
목욕하러 온 거 아닙니다 |
Tôi không tới để tắm. |
|
그라믄 뭐, 때밀어 주러 오셨나? |
Vậy đến để kì ghét cho bọn này
sao? |
|
용건이 뭡니까? |
Mấy anh đến làm gì? |
|
니가 알 바가 아이지 |
Không phải việc của mày. |
|
니
이
목욕탕 사들여갖고 뭐 할라카나? |
Mày định mua phòng tắm này để làm
gì? |
|
뭔
의도로 자꾸 임대를 자꾸 먹어들어와? |
Sao cứ dính vào chuyện làm ăn của
bọn này ở đây thế? |
|
할머니, 밖에 나가 계세요 |
Bà ơi, bà ra ngoài đi ạ. |
|
에헤이, 어딜 갈라고? |
Này, đi đâu đấy? Bảo mở nước nóng
mà. |
|
온수 틀어달라니까! |
Bảo mở nước nóng mà. |
|
이거 놔요, 놔! |
Bỏ tôi ra! |
|
그
손
놔! |
Bỏ tay bà ấy ra. |
|
잘난 척하지 말고 |
Đừng tỏ ra giỏi giang. |
|
꺼지라, 이
새끼야 |
Biến đi, thằng khốn. |
|
아이구 무시라 뭔 일 생기겄네 |
Đang yên đang lành, sao lại thế
này? |
|
니
같은 피래미가 끼들 자리가 아니야 |
Đây không phải chỗ cho những kẻ
như mày đâu. |
|
박
회장이 보내서 왔나 본데 |
Do Chủ tịch Park cử đến nhỉ. |
|
정말 수준 이하다 |
Tiêu chuẩn thấp thật đấy. |
|
좋은 말로 할 때 그냥 가세요 |
Lúc tôi còn nói tử tế thì đi đi. |
|
목욕을 해야 나가지 |
Tắm rồi mới đi được chứ. |
|
그지? 그럼 목욕을 해야지 |
Thế à? Vậy thì phải tắm thôi. |
|
이
새끼가, 이씨! |
Thằng khốn này… |
|
야이, 씨! |
Này, đồ khốn! |
|
으악, 차워! |
Trời ơi, lạnh quá. |
|
다시 들어가고! |
Vào lại đó đi. |
|
씨팔! |
Khỉ thật! |
|
너도 들어가라 |
Mày cũng vào đó luôn! |
|
아이, 차바! |
Trời ơi, lạnh quá! |
|
[종 울리는 소리] |
|
|
[로맨틱한 음악] |
|
|
아, 됐어 내가 할게 |
Được rồi, để em tự làm. |
|
가만히 있어 봐 |
Em ngồi yên đi. |
|
여기까지 왜 따라왔어? |
Sao lại theo anh đến đây? |
|
어떻게 된 건지 설명 좀 해 봐 |
Giải thích cho em chuyện xảy ra
đã. |
|
옛날 집이랑 건물들을 다 밀어버리려고 해서 |
Họ muốn phá bỏ toàn bộ nhà ở và
tòa nhà cũ, |
|
내가 막고 있는 중이야 |
nên anh tìm cách ngăn. |
|
매입도 하고 |
Anh mua một số căn |
|
집을 팔지 않도록 투자금도 지원하고 |
và hỗ trợ đầu tư để chủ nhà không
bán nhà. |
|
왜? |
Tại sao? |
|
그냥 이 동네가 사라지는 게 싫어 |
Anh không muốn khu phố này biến
mất. |
|
왜? |
Vì sao? |
|
우리 어릴 때 추억이 있는 곳이잖아 |
Nó chứa kỷ niệm ngày bé của ta. |
|
그
이유 하나로? |
Chỉ vì thế thôi? |
|
길
건너면 주상복합에 대형 마트 수두룩한데 |
Đi qua đường là có nhiều siêu thị
lớn ở khu phức hợp rồi. |
|
여기까지 그렇게 만들 필요는 없지 |
Nên ở đây không cần mấy thứ đó. |
|
뭐, 어쨌든 새 건물 들어서면 동네 자체는 더 좋아지겠지 |
Có thêm các tòa nhà thì khu phố sẽ
phát triển hơn chứ? |
|
네가 진짜 가치를 잘 몰라서 그래 |
Em không hiểu cái gì thật sự giá
trị à. |
|
뭐, 아무튼 나는 새 건물 찬성이야 |
Dù sao em vẫn ủng hộ xây tòa nhà
mới. |
|
날
한번 믿어 봐 |
Tin anh một lần đi. |
|
목욕탕 액션... |
Chuyện anh làm ở phòng tắm… |
|
웃겼어 |
rất buồn cười. |
|
멋있었다고 말해도 돼 |
Em nói ngầu cũng được. |
|
야! 웃겼다고 |
Này! Em bảo là buồn cười mà. |
|
참
얼굴은 예쁜데 |
Mặt em xinh thật đấy. |
|
말버릇은...
그래 |
Nhưng miệng lưỡi thì… |
|
야! |
Này! |
|
가? |
Đưa mặt đây nữa. |
|
하지 마라! |
Đừng làm vậy! |
|
헉? |
|
|
[불길한 느낌의 음악] |
|
|
굿모닝 |
Chào buổi sáng. |
|
샤론 |
Sharon. |
|
샤론 |
Sharon? |
|
죽은 거야? |
Chết rồi à? |
|
굿모닝, 사장님 |
Chào buổi sáng, bà chủ. |
|
하나둘, 하나둘? |
Một, hai. |
|
이거 내 목소리 맞지? |
Đây đúng là giọng tôi nhỉ? |
|
아침부터 왜 그래? |
Mới sáng mà cô sao thế? |
|
내가 얼마나 잠을 잔 거야? |
Tôi đã ngủ bao lâu rồi? |
|
오늘이 며칠이지? 무슨 요일이야? |
Hôm nay là thứ mấy? |
|
수요일 |
Thứ Tư. |
|
어제가 화요일이었는데 |
Hôm qua là thứ Ba mà. |
|
이상하네 |
Lạ thật đấy. |
|
며칠은 뻗어 있어야 하는데 |
Lẽ ra phải nằm vài ngày chứ. |
|
- 왜? - 왜긴 왜야? |
- Tại sao? - Sao cái gì mà sao? |
|
피곤했으니깐 그렇지 |
Vì tôi mệt chứ sao. |
|
한
게
뭐가 있다고 피곤하니? |
Có làm gì đâu mà mệt nhỉ? |
|
기분 좋다 |
Thoải mái quá. |
|
- 우리 춤추자 - 그래 |
- Nhảy múa chút đi. - Được thôi. |
|
- 오늘은 어떤 음악을? - 아무거나 |
- Hôm nay nhảy bài nào đây? - Bài
nào cũng được. |
|
승구 씨 |
Seung Goo. |
|
커피 좀 부탁해요 |
Pha giúp tôi tách cà phê nhé. |
|
설탕은 반 스푼이죠? |
Thêm nửa thìa đường đúng không? |
|
왔어요? |
Bà đến rồi à? |
|
뭔
짓이야? |
Bà làm gì đấy? |
|
아, 왜
이래요? |
Này, bà sao thế hả? |
|
[불길한 느낌의 음악] |
|
|
이거 뭐예요? |
Đây là cái gì? |
|
우리 이제 끝났다 |
Chúng ta tiêu rồi. |
|
이거 왜 이런 거야? |
Cái này là cái gì? |
|
어제 무슨 짓을 한 거야? |
Hôm qua cô đã làm gì? |
|
승구야, 빨랫비누 좀 갖고 와 |
Seung Goo. Mang cho tôi xà phòng. |
|
얼룩 지우는 것도 다 |
Đồ lau vết bẩn nữa! |
|
어젯밤에 장난쳤지? |
Đêm qua cô đùa cợt ai chứ gì? |
|
옛날엔 아무 일 없었잖아 |
Rõ ràng ngày xưa không sao mà. |
|
2, 3일 앓아 눕고 끝이었잖아 |
Chỉ bệnh hai, ba ngày là hết. |
|
그땐 정해라로 장난친 게 아니었잖아 |
Vì lúc đó người cô trêu đùa không
phải là Jung Hae Ra. |
|
걔가 뭔데? |
Cô ta là cái quái gì chứ? |
|
또다시 그랬다간 |
Nếu cô còn làm vậy nữa, |
|
온몸이랑 얼굴까지 다 새겨질 거야 |
chữ sẽ được in lên khắp người và
cả mặt cô đấy. |
|
'구천을 떠도는 귀신'이라고 |
Sẽ lộ phận hồn ma lang bạt ở Cửu
Tuyền! |
|
어떻게 알아? |
Sao bà biết? |
|
예감으로 알아 |
Bằng linh cảm của tôi. |
|
내
어깨에도 올라왔어 |
Trên vai tôi cũng có. |
|
진짜? |
Thật sao? |
|
이제 이런 글씨까지 써 붙이고 다녀야 해? |
Sao tôi phải mang những chữ này
trên người? |
|
너
때문에 이게 뭐야! |
Tất cả là tại cô đấy! |
|
내가 뭐? |
Tôi làm sao? |
|
무슨 죄가 있다고 |
Tôi có tội gì đâu. |
|
넌
어떻게 된 게 반성이라는 걸 모르니? |
Đã thế này rồi mà cô vẫn không tự
biết kiểm điểm? |
|
이
사악하고 멍청한 250살 할머니야! |
Lão bà 250 tuổi độc ác và ngu
ngốc! |
|
벌받을 사람은 당신이지! |
Người phải chịu trừng phạt là bà! |
|
남자한테 버림받고 애 바꿔놓은 미친 여자! |
Ả đàn bà điên rồ vì bị đàn ông bỏ
rơi để phải tráo đổi hai đứa bé. |
|
[백희 의자를 부수며 비명] |
|
|
300만원 짜린데! |
Nó có giá ba triệu won đấy! |
|
이씨! |
Chết tiệt! |
|
[코믹한 느낌의 음악] |
|
|
할
수만 있다면 널 죽여버리고 싶다! |
Nếu được thì tôi muốn giết quách
cô đi. |
|
죽기 전에 다 말할 거야! |
Trước khi chết, tôi sẽ nói ra tất
cả. |
|
방송에 나가서 다 말할 거야 조선 시대 때부터 살았다고! |
Tôi sẽ lên TV và nói rằng mình đã
sống từ thời Joseon đến giờ. |
|
아우, 이
미친년! |
Trời ơi, con điên mất nết này! |
|
그래도 힘이 옛날 같진 않네 |
Bà cũng không còn khỏe như xưa
nhỉ. |
|
얼굴에도 글씨가 올라오면 |
Chữ mà hiện lên mặt cô |
|
우린 끝장이야 |
thì tiêu đời đấy. |
|
방법을 찾아 봐요 |
Vậy thử tìm cách đi. |
|
뭔가 있겠지 |
Phải có cách gì chứ. |
|
우리 분이 누이가 그렇게 가시다니 |
Sao chị Boon Yi của tôi lại chết
thảm vậy? |
|
두
사람은... |
Vào một ngày đẹp, |
|
좋은 날... |
hai người họ |
|
다시 만나게 되지 않겠나 |
sẽ gặp lại nhau. |
|
마님! |
Phu nhân! |
|
청이 하나 있사온데 |
Tôi có một lời thỉnh cầu. |
|
분이 누이를 위한 기도문을 하나 보태도 될른지요? |
Tôi có thể thêm một lời cầu nguyện
cho chị Boon Yi không? |
|
그러시게 |
Được thôi. |
|
[애잔한 음악] |
|
|
저는 평생 천한 종이었지만 |
Dù phải sống phận tôi đòi hết đời, |
|
스스로를 귀하다 여기며 살았습니다 |
tôi vẫn luôn trân trọng bản thân. |
|
분이 누이 덕분이었습죠 |
Đó đều là nhờ chị Boon Yi. |
|
재주를 펼치지 못하는 저를 |
Chị ấy thấy thương tiếc |
|
아까워 해 주었습니다 |
cho kẻ không thể bộc lộ tài năng
như tôi. |
|
어떤 기도문을 쓸 텐가? |
Ngươi muốn cầu nguyện thế nào? |
|
입
밖으로는 내지 않고 |
Tôi sẽ không nói ra miệng. |
|
글로 남기겠습니다 |
Tôi sẽ dùng chữ để lưu lại. |
|
그걸 찾아야 할 거 같아 |
Chắc phải tìm thứ đó thôi. |
|
어디서 어떻게 찾아야 하는지 |
Nhưng phải tìm ở đâu và bằng cách
nào? |
|
빡빡 좀 닦아 봐! |
Chà mạnh vào xem nào! |
|
문신은 또 언제 했대? |
Cô đi xăm bao giờ thế? |
|
홍대 가서 했어? |
Cô xăm ở Hongdae à? |
|
아, 몰라 |
Không biết. |
|
안
지워질 거 같은데 |
Chắc không xóa được đâu. |
|
그냥 두지 |
Cứ kệ nó đi. |
|
독특해 |
Cũng độc đáo mà. |
|
그래? |
Vậy sao? |
|
- 나 좀
섹시하니? -
으, 응 |
- Nhìn quyến rũ chứ? - À, có. |
|
그런 거 같기도 하고 |
Cũng có thể là thế. |
|
- 괜찮네 - 아우, 미친 것 |
- Trông cũng ổn nhỉ? - Trời ơi,
con điên. |
|
200살이 넘어도 철이 안 드네 |
Hơn 200 tuổi rồi mà vẫn còn ấu
trĩ. |
|
상관없어, 어 |
Không vấn đề gì đâu. Ừ. |
|
계속 바보짓 하면서 헛발질이라도 해 |
Tiếp tục giả ngơ rồi làm mấy
chuyện ngu ngốc đi. |
|
아, 그
오토바이 잘 타는 놈 있지? |
Có một người biết đi xe máy đúng
không? Ừ, đúng rồi. |
|
그놈 써먹어 |
Dùng cậu ta đi. |
|
도시 재생 위원회 모임 가실 거예요? |
Bố sẽ đến buổi họp của Ủy ban Tái
tạo Đô thị ư? |
|
안
가 |
Bố không đi đâu. |
|
뭐, 공청회 비슷하게 얘기를 들어보겠다고 하는데 |
Bố không đi đâu. Nghe bảo sẽ có cả
trưng cầu dân ý nữa. |
|
문수호는 올 겁니다 |
Hình như Moon Soo Ho cũng tới. |
|
그럼 네가 다녀 오든지 |
Hình như Moon Soo Ho cũng tới. Vậy
thì con nên tới đó. |
|
저는 아버지랑 반대 의견인데요 |
Nhưng con lại có ý kiến ngược với
bố. |
|
가서 제 뜻대로 말해도 될까요? |
Con đến đó và nói theo ý mình cũng
được ạ? |
|
재혼을 해야겠다 |
Chắc bố phải tái hôn thôi. |
|
돈
아까워서 아버지는 재혼 못 하세요 |
Bố tiếc tiền nên sẽ không tái hôn
đâu. |
|
재혼을 해서 내 맘 같은 아들을 낳아야겠다 |
Phải tái hôn và sinh một đứa con
trai giống bố mới được. |
|
한
가지만 약속해 주시면 |
Nếu bố hứa với con một điều, |
|
제가 가서 아버지 편 들어드릴게요 |
con sẽ đứng về phía bố. |
|
해라한테 상가 준다고 하셨다면서요? |
Bố hứa tặng Hae Ra một cửa hàng
nhỉ? |
|
문서로 만들어서 공증까지 해주세요 |
Hãy làm hợp đồng và công chứng
luôn đi ạ. |
|
왜? |
- Tại sao? - Bố góp công khiến cô
ấy nghèo túng mà. |
|
해라가 궁핍하게 사는 데 일조하셨잖아요 |
- Tại sao? - Bố góp công khiến cô
ấy nghèo túng mà. |
|
해라 아버지 돌아가신 후에 |
Sau khi bố Hae Ra mất, |
|
그
회사 경리과 사람들이랑 짜고 |
bố cấu kết với kế toán của công
ty… |
|
그런 일 없다! |
Không có chuyện đó! |
|
정해라가 좋으냐? |
Con thích Jung Hae Ra à? |
|
- 좋아요 - 근데 왜
영미랑 결혼한다 그래? |
- Vâng. - Vậy sao lại lấy Young
Mi? |
|
영미는 그냥 고마운 친구고 |
Young Mi là người bạn con mang ơn. |
|
아, 제가 아버지를 닮아서 그런가 봐요 |
Có lẽ là vì con giống bố đấy. |
|
아버지도 사랑하는 여자가 있는데 |
Bố cũng yêu người con gái khác |
|
엄마랑 결혼하신 거잖아요 |
nhưng vẫn kết hôn với mẹ mà. |
|
오늘은 또 어디가 아프세요? |
Hôm nay bố lại bị đau ở đâu thế? |
|
- 나가 봐 - 답을 주셔야 나가죠 |
- Ra ngoài. - Bố trả lời thì con
mới đi được. |
|
나가서 네 마음대로 해! |
Ra ngoài rồi làm theo ý con đi! |
|
문수호 편을 들든 말든 |
Thích đứng về phía Moon Soo Ho |
|
네
마음대로 해, 나가! |
thì cứ làm theo ý mình đi. Ra
ngoài! |
|
나
오늘 집에 안 갈래 |
Hôm nay tôi sẽ không về nhà. |
|
최지훈 선생님? |
Huấn luyện viên Choi Ji Hoon? |
|
제인 선생님한테 피트 받으셨네요? |
- HLV trước đây của anh là Jae In
sao? - Đúng vậy. |
|
네 |
- HLV trước đây của anh là Jae In
sao? - Đúng vậy. |
|
잘해주셨는데 다른 센터로 가셔서 |
Đang dạy ổn thì cô ấy chuyển đến
trung tâm khác. |
|
제가 더 열심히 해드리겠습니다 |
Tôi dạy thì còn khắc nghiệt hơn. |
|
아, 문수호 씨도 맡고 계신다면서요? |
Nghe nói anh phụ trách cả Moon Soo
Ho nhỉ? |
|
문
대표님요? |
Tổng giám đốc Moon ư? |
|
예, 아세요? |
Vâng. Anh biết anh ấy sao? |
|
- 열심히 하시나요? -
아우, 그럼요 |
Vâng. Anh biết anh ấy sao? - Anh
ta tập chăm chỉ chứ? - Đương nhiên rồi. |
|
바빠서 매일은 못 하시지만요 |
Dù không thể đến mỗi ngày vì bận. |
|
문
대표님이 바쁘시군요? |
Tổng giám đốc Moon rất bận rộn
nhỉ? |
|
목걸이하고 귀걸이 보고 있는데 |
Tôi muốn xem vòng cổ và khuyên
tai. |
|
머리는 단발이고요 |
Cô ấy để tóc ngang vai. |
|
심플한 디자인 찾으시면은 |
Anh muốn tìm kiểu dáng đơn giản |
|
이런 제품들도 괜찮고요 |
thì những mẫu này cũng rất ổn ạ. |
|
화려한 디자인 찾으시는 거면은 요 제품 |
thì những mẫu này cũng rất ổn ạ.
Còn nếu muốn tìm loại cầu kỳ hơn thì ở bên này. |
|
20, 30대 여자 분들은 요런 디자인도 많이 찾으세요 |
Có rất nhiều bạn nữ khoảng 20, 30
tuổi tìm mẫu này đấy ạ. |
|
- 이걸로 주세요 - 네, 잠시만요 |
- Cho tôi cái này đi. - Vâng, anh
đợi chút nhé. |
|
저, 약소하지만 |
Cũng không đáng là bao… |
|
커피 한잔 드세요 |
Tôi gửi anh tiền cà phê. |
|
아우, 아닙니다 |
Không cần đâu mà. |
|
무슨 커피를 봉투째 마십니까? |
Ai lại cho tiền cà phê vào phong
bì? |
|
그냥 몇 잔 드실 만한 성의만 넣었습니다 |
Thành ý của tôi mà. Cũng đủ mua cà
phê thôi. |
|
커피 한 잔 드시고 |
Anh uống cà phê |
|
문수호 대표가 요즘 어떻게 지내는지 |
rồi nói cho tôi biết dạo gần đây
Tổng giám đốc Moon thế nào là được. |
|
저한테 얘기 좀 해주세요 |
rồi nói cho tôi biết dạo gần đây
Tổng giám đốc Moon thế nào là được. |
|
문
대표님 염탐을? |
Anh muốn tôi theo dõi Tổng giám
đốc Moon? |
|
염탐이라뇨? |
Theo dõi gì chứ. |
|
제가 그분이랑 일을 좀 하고 싶은데 |
Tôi muốn hợp tác với anh ấy mà hơi
bị thiếu thông tin. |
|
정보가 부족해서요 |
Tôi muốn hợp tác với anh ấy mà hơi
bị thiếu thông tin. |
|
훌륭하신 분이라곤 들었습니다 |
Nghe nói anh ấy rất xuất chúng. |
|
여기요 |
Đây ạ. |
|
아, 물론 트레이너님께 이런 부탁을 했다는 건 비밀이고요 |
Đương nhiên, mong anh giữ bí mật
chuyện tôi nhờ anh. |
|
서점, 목욕탕 해라네 이모님이 산 한옥 |
Hiệu sách, phòng tắm và căn nhà cổ
mua của dì Hae Ra. |
|
이
삼각형이 동네의 구심점입니다 |
Hình tam giác này là tâm điểm của
khu phố. |
|
여기는 꼭 지켜야 합니다 |
Nhất định phải giữ. |
|
그리고 이쪽 나대지로 된 곳은 어떻게 됐어요? |
Còn khu đất trống ở chỗ này sao
rồi? |
|
알아 봤는데 땅주인은 전혀 팔 생각이 없다고 하고 |
Tôi tìm hiểu rồi nhưng chủ đất
không có ý muốn bán. |
|
박
회장네서도 아직 그쪽까지는 신경 안 쓰고 있는 눈치입니다 |
Chủ tịch Park vẫn chưa để tâm đến
tận đó. |
|
그럼 우리가 선점해야죠 |
Vậy ta phải chiếm được trước. |
|
땅을 살 수가 없으면은 |
Nếu không mua được đất |
|
우리한테 지상권을 설정해 달라고 해 보세요 |
thì thuyết phục họ cho ta quyền sở
hữu bề mặt. |
|
알겠습니다 |
Tôi biết rồi. |
|
안녕하세요 |
Xin chào. |
|
아, 안녕하세요 |
À, chào cậu. |
|
오늘 운동 있는 날인가요? |
Hôm nay là ngày tập sao? |
|
아니요, 지나가는 길에 들렀습니다 |
Không. Tiện đường nên tôi ghé qua
thôi. |
|
커피 한잔하시라고요 |
Cùng uống một ly cà phê đi. |
|
- 앉으세요 - 네 |
Cùng uống một ly cà phê đi. - Mời
cậu ngồi. - Được. |
|
- 오늘부터 바로 알아봐 주세요 - 네 |
- Hôm nay anh tìm hiểu luôn nhé. -
Vâng. |
|
그럼 지상권 설정부터 추진해 보겠습니다 |
Vậy tôi sẽ tìm cách lấy quyền sở
hữu bề mặt đã. |
|
장
변호사 연결되면 나한테 전화 좀 달라고 해 주세요 |
Nếu được thì nối máy với luật sư
Jang giúp tôi nhé. |
|
고마워요 |
Cảm ơn cậu. |
|
그건 뭐예요? |
Cái đó là gì thế? |
|
아, 목걸이하고 귀걸이요 |
Vòng cổ và khuyên tai. |
|
뭐, 나
줄라고요? |
Cậu mua cho tôi ư? |
|
아, 대표님, 농담도 참 진담처럼 |
Tổng giám đốc, anh nói đùa cứ như
thật vậy. |
|
여자친구랑 잘돼 가시는구나 |
Cậu với bạn gái đang vui vẻ nhỉ? |
|
아이, 몰라요 |
Ôi, tôi không biết nữa. |
|
- 이것도 - 우유도 |
- Mua cả cái này. - Sữa nữa. |
|
- 빨리빨리 - 콜라, 콜라 |
- Nhanh lên! - Coca nữa. |
|
- 여깄네, 콜라 - 아휴, 나 미쳐 |
- Đây, coca đây. - Điên mất thôi. |
|
야, 혹시 모르니까 막걸리 |
Mua thêm rượu gạo cho chắc. |
|
- 모르겠다 - 야, 있다, 있다 |
- Không biết nữa. - Đây rồi. |
|
- 과자는 뭘로 사요? - 원플러스원만 담아 |
- Còn đồ ăn vặt? - Loại mua một
tặng một. |
|
- 싼 걸로 담아 - 접시도 담아 |
- Chọn loại rẻ nhất. - Lấy cả đĩa
nữa. |
|
- 요런 거! -
여깄네 |
- Chính nó! - Đây rồi. |
|
- 됐어, 됐어 - 가자 |
- Đủ rồi. - Đi thôi. |
|
어휴, 우리 본부장님 진짜 탁월하셔 |
- Đủ rồi. - Đi thôi. Ôi trời, Tổng
quản lý của ta thật đáng sợ. |
|
임원들 회의 온다고 갑자기 육포를 사오라 하고 |
Đòi mua khô bò cho cuộc họp lãnh
đạo. |
|
육포를 뜯으셔야 잔소리를 덜한다잖아요 |
Phải nhai thịt bò để bới lải nhải
đấy. |
|
돼지고기 안 섞인 걸로 골라야 돼요? |
Chỉ mua mỗi khô bò à? |
|
그렇게 이것저것 사오라면서 왜 돈을 한 푼도 안 주냐? |
Cái gì cũng bắt mua mà không đưa
đồng nào. |
|
우리 팀비 다 털렸어, 지금 |
Cạn tiền quỹ nhóm rồi. |
|
여긴 우리가 마저 할 테니까 |
Để em lo ở đây cho. |
|
언니, 빨리 가서 준비해 |
Chị mau chuẩn bị đi. |
|
- 왜? 야, 야 - 빨리 가서 준비해 |
- Tại sao? Này! - Mau đi chuẩn bị. |
|
- 저기 육포 있다 - 같이 가 |
- Khô bò ở đằng kia. - Đợi em với. |
|
다
했어, 골랐어 |
- Để em giúp! - Lấy được rồi. |
|
지도를 펼쳐 놓고 |
Họ mở bản đồ ra |
|
지상권 설정에 대한 얘기를 나누시는 것 같았어요 |
và nói chuyện về việc thiết lập
quyền bề mặt thì phải. |
|
- 지상권? - 네 |
- Quyền bề mặt? - Phải. |
|
일종의 물건인데 |
Là một loại quyền sở hữu. |
|
아주 쉽게 설명하자면 |
Nói dễ hiểu là |
|
남의 땅에 내가 건물을 짓고 |
xây nhà trên đất của người khác và
có cả quyền sử dụng mặt đất đó. |
|
그걸 이용할 수 있는 권리를 말하는 거죠 |
xây nhà trên đất của người khác và
có cả quyền sử dụng mặt đất đó. |
|
남의 땅이라 |
Đất của người khác ư? |
|
나대지나 맹지를 갖고 계신 게 있으면 |
Nếu anh có đất trống hoặc đất được
rào thì nói chuyện với anh ấy xem. |
|
얘기 한번 넣어 보시죠 |
Nếu anh có đất trống hoặc đất được
rào thì nói chuyện với anh ấy xem. |
|
때에 따라선 지역권 설정도 같이 가야 하는 경우가 있으니까 |
Cũng có lúc phải đi đôi với thiết
lập quyền địa dịch, |
|
참고하시고요 |
nên anh cứ tham khảo. |
|
법을 꽤 잘 아시네요? |
Anh rành về luật quá nhỉ. |
|
아니요 |
Đâu có. |
|
그냥 얻어들은 겁니다 |
Tôi nghe được ở đâu đó thôi. |
|
아무튼 감사합니다 |
Dù sao cũng cảm ơn anh. |
|
문수호 대표랑 일을 한번 도모해 봐야 되겠네요 |
Tôi sẽ thử làm việc với Tổng giám
đốc Moon Soo Ho. |
|
여행지 사진 콘테스트 태그에 |
"Đăng bình luận mang tính ủng
hộ |
|
'우리 회사 걸고 응모하기' |
vào các bài đăng về ảnh du lịch
của công ty". |
|
뭐
이
제안이 가장 무난하고 좋은 아이디어 같은데 어떠십니까? |
Một ý tưởng khá hợp lý và dễ dàng.
Mọi người thấy sao? |
|
너무 무난해서 진부해 보입니다 |
Nó dễ nhưng đã cũ rồi. |
|
자, 그럼 이것으로 오늘 회의는 모두 마치고 |
Chúng ta sẽ kết thúc cuộc họp ngày
hôm nay ở đây. |
|
저도 한마디만 할 수 있게 해주십시오 |
Chúng ta sẽ kết thúc cuộc họp ngày
hôm nay ở đây. Xin hãy cho tôi nói vài lời ạ. |
|
네, 의견은 많을수록 좋으니까 한번 들어보시죠 |
Xin hãy cho tôi nói vài lời ạ.
Càng nhiều ý tưởng thì càng tốt mà. Chúng ta nghe thử đi. |
|
- 2분 내로 하세요 - 감사합니다 |
- Cô có hai phút. - Cảm ơn anh. |
|
[경쾌한 음악] |
|
|
좀
전에 마트에 갔더니 |
Vừa nãy tôi đã đi siêu thị |
|
계란 후라이는 이렇게 |
và thấy họ trưng bày |
|
계란 후라이용 팬도 같이 진열돼 있었습니다 |
một cái chảo chuyên để rán trứng
thế này. |
|
살
생각이 없던 사람도 |
Nó sẽ khiến người vốn không định
mua nảy ra ý nghĩ mua thử xem sao. |
|
'한번 사볼까?' 하는 생각을 갖게 만들죠 |
Nó sẽ khiến người vốn không định
mua nảy ra ý nghĩ mua thử xem sao. |
|
박스티, 요즘 미국에서 인기 있는 옷 보관 서비스입니다 |
Box-T đang là một dịch vụ bảo quản
quần áo thịnh hành ở Mỹ. |
|
집에 옷을 보관할 공간이 부족하거나 |
Nếu nhà không có đủ chỗ cất quần
áo |
|
관리하기가 힘들 때 |
Nếu nhà không có đủ chỗ cất quần
áo |
|
이렇게 옷을 박스에 넣어서 |
thì có thể cho đồ vào hộp thế này |
|
서비스 센터에 보내기만 하면 됩니다 |
và gửi đến trung tâm dịch vụ là
được. |
|
그럼 이 옷이 다시 필요할 때까지 최적의 조건에서 보관을 해 주고 |
Họ sẽ cất giữ số đồ này ở điều
kiện tốt nhất tới khi ta cần đến. |
|
원하는 사람에 한해서 이렇게 |
Với những người có nhu cầu, họ còn
có… |
|
서로 옷 대여 서비스까지 해 줍니다 |
dịch vụ trao đổi quần áo giữa các
khách hàng. |
|
아이, 무슨 헛지거릴 하고 있어... |
Cô đang nói linh tinh cái… |
|
요? |
gì vậy? |
|
여행 갈 때 옷을 좀 덜 싸 갈 수 있다면 |
Nếu có thể mang ít quần áo hơn khi
đi du lịch, |
|
내가 평소에 입는 옷보다 더 멋진 옷을 입고 여행지를 누비다가 |
nếu có thể mặc những bộ đồ đẹp hơn
thường ngày để đi du lịch, rồi có thể bỏ chúng lại và quay về thì sao? |
|
그
옷을 벗어두고 돌아올 수 있다면? |
rồi có thể bỏ chúng lại và quay về
thì sao? |
|
그런 서비스를 해주는 여행사가 있다면 |
Có công ty du lịch cung cấp dịch
vụ đó thì tuyệt biết bao nhỉ? |
|
얼마나 좋을까요? |
Có công ty du lịch cung cấp dịch
vụ đó thì tuyệt biết bao nhỉ? |
|
요즘 궁 주변에서 많이 볼 수 있는 풍경이죠? |
Gần đây, có rất nhiều nơi để thăm
quan cạnh cung điện. |
|
이렇게 예쁜 한복을 입고 싶어서 궁에 갈까요? |
Họ muốn mặc hanbok đẹp thế này nên
mới tới cung sao? |
|
아니면 궁에 가고 싶어서 한복을 입을까요? |
Hay là muốn ngắm cung nên mới mặc
hanbok? |
|
요즘 젊은 여행자들은 |
Ngày nay khách du lịch trẻ |
|
각자 자기가 원하는 사이트에서 |
có thể lên mạng tự đặt vé máy bay
và phòng nghỉ phù hợp cho mình rồi. |
|
항공 따로, 숙박 따로 예약을 합니다 |
có thể lên mạng tự đặt vé máy bay
và phòng nghỉ phù hợp cho mình rồi. |
|
우리 여행사도 뒤처지지 않으려면 |
Công ty du lịch nào không muốn tụt
hậu |
|
이제 생각의 전환이 필요합니다 |
thì bây giờ cần thay đổi suy nghĩ
ngay. |
|
의류업체, 영세한 공장 |
Đó là một hạng mục mà ta có thể
hợp tác |
|
다
같이 뭔가 해볼 수 있는 아이템입니다 |
cùng các hãng quần áo và xưởng cỡ
nhỏ. |
|
저는 훌륭한 디자이너와 의상실을 알고 있습니다 |
Tôi biết một nhà thiết kế tài hoa
và có cửa tiệm nữa. |
|
이
프로젝트를 저핞테 맡겨 주시면 |
Nếu được giao dự án này, |
|
여행사 매출로 이어지게 할 자신 있습니다 |
tôi tự tin có thể tăng doanh thu
cho công ty. |
|
- 자신 있습니다! -
자신 있습니다! |
- Chúng tôi tự tin! - Chúng tôi tự
tin! |
|
감사합니다 |
Xin cảm ơn. |
|
힘만 세가지고 |
Đồ đàn bà lực điền. |
|
나쁜 년이야 |
Đồ đàn bà xấu xa. |
|
아파 죽겠네 |
Đau chết đi được. |
|
어떻게 꺾은 거야? |
Sao có thể vặn cổ tay mình? |
|
아우, 진짜 |
Ôi, đúng thật là. |
|
우리 집 알아? |
Anh biết nhà em sao? |
|
- 압니다 - 어딘데? |
- Anh biết. - Ở đâu nào? |
|
내가 사는 집 |
Ở chỗ anh sống. |
|
오랜만에 먹으니까 맛있다 |
Lâu rồi mới được ăn, ngon ghê. |
|
우리 오늘만 좋아하자, 응? |
Chỉ vui được hôm nay thôi. |
|
아까 젊은 직원들이 박수 쳐가지고 허락은 했는데 |
Chỉ vui được hôm nay thôi. Lúc nãy
có nhân viên trẻ vỗ tay nên anh ta mới đồng ý. |
|
아마 태클 장난 아닐 거야 |
Chắc chắn anh ta sẽ tìm mọi cách
cản. |
|
잘
되면 우리 회사 브랜드도 올라가는 거 아니에요? |
Thành công thì thương hiệu công ty
sẽ lên tầm mà? |
|
어우 야, 언제 본부장이 회사 브랜드 가치 올라가고 그런 거를 |
Tổng quản lý muốn lên tầm thương
hiệu bao giờ vậy chứ? Có em mới để ý thôi. |
|
막
원하고 바라고 막 그러디? |
Tổng quản lý muốn lên tầm thương
hiệu bao giờ vậy chứ? Có em mới để ý thôi. |
|
지
승진이나 관심 있지 애사심은 쥐뿔도 없어 |
Anh ta chỉ quan tâm đến lên chức
chứ yêu thương gì công ty? |
|
저는 애사심 있어요 |
Còn em thì yêu công ty. |
|
하지만 이번에는 |
Nhưng lần này, |
|
이
프로젝트 성공해서 해외 지점 나가는 게 목표예요 |
mục tiêu của em là khiến dự án
thành công và ra chi nhánh nước ngoài. |
|
[전화 벨소리] |
|
|
의상실 |
Là chủ tiệm may. |
|
- 여보세요? - 어, 자기 |
- Alô? - Ừ, tôi đây. |
|
주소 좀 보내줄 수 있어요? |
Cho tôi xin địa chỉ được không? |
|
옷을 하나 보내려고... |
- Tôi định gửi một cái áo… - Tôi
cũng đang định gọi cho cô. |
|
저, 안
그래도 전화드리려고 했는데 |
- Tôi định gửi một cái áo… - Tôi
cũng đang định gọi cho cô. |
|
오늘 저녁에 시간 좀 어떠세요? |
Tối nay cô có rảnh không? |
|
시간은 되는데 |
Ừ thì có rảnh… |
|
제가 좀 드릴 말씀이 있어서요 |
Tôi có chuyện này muốn nói. |
|
어
뭐, 제가 갈까요 아니면 영미네 샵으로 오실래요? |
Tôi đến chỗ cô, hay cô tới tiệm
của Young Mi thì tiện? |
|
무슨 일인데 그래요? |
Nhưng có chuyện gì thế? |
|
말하자면 좀 길고요 |
Nói ra thì dài lắm. |
|
- 제가 퇴근하면서 전화드릴게요 - 자, 잠깐만! |
- Lát tan làm tôi gọi cho cô nhé.
- Khoan đã! |
|
컨디션 어때요? |
Cô cảm thấy thế nào? |
|
뭐, 이상한 일은 없었죠? |
Không thấy có gì lạ chứ? |
|
무슨 이상한 일요? |
Chuyện gì kỳ lạ cơ? |
|
아니에요, 친구네 가게에서 봐요 |
Không có gì. Vậy gặp ở tiệm của
bạn cô. |
|
만나기로 했어 |
Đã hẹn gặp cô ấy rồi. |
|
근데 얘기해 봐야 알지, 뭐 먹자 |
Nhưng phải nói chuyện mới biết
được. Ăn thôi. |
|
- 해라가 퇴근하고 온댔는데? - 왜? |
- Hae Ra nói tan làm sẽ tới đây. -
Tại sao? |
|
자기가 뭐 중요한 일 딸 거 같다고 상의할 게 있대 |
Cậu ấy nói muốn bàn bạc về một
chuyện rất quan trọng. |
|
이모 거기서 마음에 드는 거 하나 골라 가 |
Dì thích thì cứ chọn một bộ đi. |
|
그럴까? |
Được hả? |
|
곤이 아버지는 별 얘기 없니? |
Bố của Gon có nói gì không? |
|
응, 일단 부지 매입을 해야 하는데 |
Chưa. Ông ấy phải mua đất đã, |
|
집을 안 팔겠다고 버티는 사람들이 있나 봐 |
mà có vài người đối đầu, không
muốn bán nhà. |
|
낡아빠진 집을 사주겠다는데 왜 버텨? |
Người ta mua giúp căn nhà cũ nát
thì sao lại chống đối nhỉ? |
|
기다려 봐 어떻게든 성사시킬 테니까 |
Người ta mua giúp căn nhà cũ nát
thì sao lại chống đối nhỉ? Dì cứ đợi đi. Chắc chắn ông ấy sẽ làm được. |
|
해라랑 집주인은 잘 돼가? |
Hae Ra với anh chủ nhà vẫn ổn ạ? |
|
오늘 저녁에 포장마차에서 만나기로 하던데? |
Tối nay, họ đã hẹn gặp nhau ở quán
nhậu ven đường. |
|
오예! 응, 잘됐다! |
Tuyệt quá! Thích thế. |
|
어머, 저
사람... |
Ôi trời, người kia… |
|
곤이 아버지 아니야? |
không phải là bố Gon sao? |
|
옛날에 봤을 때보다 많이 삭았네 |
Nhìn già hơn xưa nhiều nhỉ. |
|
연락 없으셨는데 |
Ông ấy có gọi cho cháu đâu. |
|
이모, 오늘은 아는 척하지 말고 |
Dì, hôm nay cứ giả bộ không quen
nhé. |
|
그냥 여기 있어, 여기 있어? |
Dì cứ ở yên đây đi. Ở đây nhé! |
|
누가 뭐래? |
Thì có ai làm gì đâu? |
|
아버님, 오셨어요? |
Bố đến rồi ạ? |
|
어, 그래, 곤이... |
Đúng rồi, Gon… |
|
곤이는 연락 없니? |
Gon không liên lạc gì à? |
|
네 |
Vâng. |
|
아아... |
|
|
몸이 안 좋으세요? |
Bố không khỏe sao ạ? |
|
아니, 어제 간만에 운동을 했더니 |
Không. Hôm qua bố có vận động một
chút. |
|
근육통인가 |
Chắc là bị đau cơ rồi. |
|
나
따뜻한 물 한 잔 다오 |
Lấy cho bố cốc nước ấm. |
|
아, 네, 그럴게요 |
Vâng, để con đi lấy. |
|
어머 |
Ôi trời! |
|
이보세요, 괜찮아요? |
Này anh, anh không sao chứ? |
|
어디, 여기가 아픈 거예요? |
Ở đâu? Anh đau ở đây ư? |
|
언제부터 통증이 온 거예요? |
Anh đau từ bao giờ thế? |
|
아침부터 갑자기 |
Đột nhiên sáng nay bị đau. |
|
갑자기? |
Đột nhiên ư? |
|
혹시 허리를 삽으로 끊어 치는 느낌이세요? |
Có phải cảm giác như bị cái xẻng
quất vào hông không? |
|
아버님! |
Bố ơi! |
|
- 괜찮으신 거예요? -
아이고 |
- Ông ấy sẽ không sao chứ? - Ôi
trời. |
|
아버님, 괜찮으세요? |
Bố ơi, bố không sao chứ? |
|
어떡해 이모, 일루 와, 일루 와 |
Phải làm sao đây? Dì ơi, mau qua
đây. |
|
- 알았어, 알았어 - 얼른 와 |
- Biết rồi mà. - Bên này. |
|
아버님, 어떡해 |
Bố ơi, phải làm sao đây? |
|
어떡해, 어떡해 |
Làm sao đây? |
|
누나... |
Chị… |
|
누나 |
Chị. |
|
누나! |
Chị! |
|
잠깐만요, 누나! |
Đợi đã chị ơi! NĂM 1975 |
|
[잔잔한 음악] |
Chị ơi! |
|
누나! |
Chị ơi! |
|
서린 누나! |
Chị Seo Rin! |
|
누나! |
Chị ơi! |
|
철민아, 잘
지내 |
Chul Min à, sống tốt nhé. |
|
꼭
부자가 되려무나 |
Nhất định phải thật giàu có đấy. |
|
언젠가 다시 날 보게 되면 |
Nếu sau này gặp lại, |
|
모른 척 지나쳐 줘 |
hãy vờ như không quen biết nhau. |
|
누나... |
Chị ơi… |
|
누나 |
Chị. |
|
누나... |
Chị à… |
|
아, 이모 같이 가, 나 무서워 |
Dì đi cùng đi. Cháu sợ lắm. |
|
걱정 마, 이거 죽는 병 아니야 |
Dì đi cùng đi. Cháu sợ lắm. Đừng
lo, bệnh này không chết được đâu. |
|
아프기만 까무러치게 아프지 |
Đau quá nên bất tỉnh thôi. |
|
누나! |
Chị ơi… |
|
제가 많이 동생이지 어떻게 누나예요? |
Tôi trẻ hơn anh nhiều mà sao anh
lại gọi là chị? |
|
아파서 정신 없으시죠? |
Đau quá nên lú lẫn rồi à? |
|
아, 어디야? |
Anh ở đâu thế? |
|
지금도 헛소리 계속하셔 이모한테 계속 누나라고 하고 |
Bố cứ liên tục nói linh tinh rồi
gọi dì là chị. |
|
어, 하늘 병원 응급실로 빨리 와 |
Ừ. Đến phòng cấp cứu bệnh viện
Haneul ngay nhé. |
|
어? 아버님 |
Sao cơ? Bố ơi. |
|
곤이 지금 온대요 너무 걱정하지 마세요 |
Gon đang trên đường tới rồi. Bố
đừng quá lo lắng. |
|
누나! |
Chị ơi! |
|
어머머, 어머, 어머 |
Ôi trời. |
|
해라 씨 친구 지금 없어요 |
Giờ bạn của cô Hae Ra không ở đây. |
|
누가 아픈지 구급차에 실려 가더라고 |
Có ai đó bị bệnh nên đưa vào xe
cứu thương rồi. |
|
가게에 왔던 손님 같던데 |
Hình như là khách đến cửa hàng. |
|
아, 그래요? |
Vậy sao ạ? |
|
저, 지금 어디세요? |
Bây giờ cô đang ở đâu? |
|
다른 일 보러 가는 길이죠 |
Tôi đã rời đi vì có việc khác. |
|
오늘 왜 보자고 한 거야? |
Sao hôm nay cô lại hẹn? |
|
아, 패션 사업 관련된 얘기 때문에요 |
Do muốn bàn về mô hình kinh doanh
thời trang đó. |
|
됐고, 주소나 지금 문자로 보내줘요 |
Bỏ đi. Cô gửi tin nhắn địa chỉ cho
tôi ngay là được. |
|
주소를... |
Địa chỉ à… |
|
- 누구 거
베낀 거야? - 네? |
- Cô đạo ý tưởng của ai thế? - Sao
cơ ạ? |
|
박스 트린지 틀어진 박슨지 |
Box Tree hay cái gì ấy, sao cô
biết nó đang nổi ở nước ngoài? |
|
외국에서 잘나가는 사업을 네가 어떻게 알아? |
Box Tree hay cái gì ấy, sao cô
biết nó đang nổi ở nước ngoài? |
|
뭐, 다른 여행사가 관련 발표한 거면 |
Đạo ý tưởng của công ty du lịch
khác thì sẽ bị sa thải nhé. |
|
해고감이야 |
Đạo ý tưởng của công ty du lịch
khác thì sẽ bị sa thải nhé. |
|
베낀 게 아니라면 승진감이죠? |
Còn không phải đạo thì sẽ được
thăng chức ạ? |
|
제
주변에 클래스 있는 정보들 많아요, 본부장님 |
Có rất nhiều người bên cạnh cho
tôi thông tin hữu ích. |
|
제가 앞으로 더 열심히 하겠습니다 |
Sau này, tôi sẽ tiếp tục cố gắng. |
|
너
VIP 고객들한테 빨대 꽂으면 클난다 |
Nếu cô đeo bám khách VIP thì sẽ
lớn chuyện đấy. |
|
- 제 정보원은 고객이 아니라... - 고객이 아니라 뭐? |
- Nguồn tin của tôi không phải
khách… - Thế thì là gì? |
|
해라, 해라! |
Hae Ra. |
|
- 수고해라 - 들어가십시오 |
- Cố gắng lên. - Vâng, anh đi ạ. |
|
퇴근합니다 |
Tôi tan làm đây. |
|
실장님도 들어가세요 |
Anh cũng về nhà đi. |
|
아, 가서 일 봐요 |
Cậu về làm việc đi. |
|
- 데이트 가시나 봐요? - 네 |
- Anh đi hẹn hò sao? - Đúng vậy. |
|
향수 뿌리셨죠? |
Anh xịt nước hoa đấy à? |
|
아까 뿌리라고 했잖아요 |
Anh bảo xịt mà. |
|
아이고 |
Ôi trời. |
|
만나기 대여섯 시간 전에 |
Tôi dặn xịt trước khi gặp sáu
tiếng để mùi còn hương thoang thoảng thôi. |
|
은은하게 뿌려 두라고 그렇게 얘기를 했는데 |
Tôi dặn xịt trước khi gặp sáu
tiếng để mùi còn hương thoang thoảng thôi. |
|
[경쾌한 음악] |
|
|
이런 건 좀 미리 얘기를 해주셨어야지 |
Những chuyện này anh phải nói
trước với tôi chứ. |
|
예, 다
제
잘못입니다 |
Vâng, đều là lỗi của tôi. |
|
다음부턴 알람 맞춰드릴게요 |
Lần sau tôi sẽ đặt báo thức cho
anh. |
|
아우, 뭐야? |
Gì thế này chứ? |
|
현장검증 해야 하는데 |
Phải kiểm chứng hiện trường mà. |
|
문
닫았어, 현장검증 못 해 |
Họ đóng cửa rồi. Không kiểm chứng
hiện trường được. |
|
뭐? |
Gì cơ? |
|
일단 건너와 |
Anh qua đây trước đã. |
|
자전거 예쁘네 |
Xe đạp đẹp ghê. |
|
몇
학년이야? |
Cháu học lớp mấy rồi? |
|
1학년요, 이제 2학년 올라가요 |
Cháu học lớp mấy rồi? Lớp một ạ.
Năm nay sẽ lên lớp hai. |
|
[서서히 어렴풋해지는 음악] |
|
|
위험해! |
Nguy hiểm đó! |
|
오빠, 비켜! |
Anh, tránh ra! |
|
[경쾌한 음악] |
|
|
진짜 한 집에 살고 있잖아 |
Đúng là họ đang sống chung một
nhà. |
|
문수호의 물건이 필요해 |
Mình cần đồ dùng của Moon Soo Ho. |
|
어제 오토바이 선물 아버님이 보내신 거 맞지? |
Vụ xe máy hôm qua là món quà của
bố cậu, đúng chứ? |
|
문수호 그렇게 만만한 놈 아닙니다 |
Moon Soo Ho không phải người dễ
đối phó đâu. |
|
나한테 해코지하면 회장님이 다치세요 |
Nếu quấy nhiễu cháu lần nữa, Chủ
tịch sẽ bị thương đấy. |
|
은반지를 주인한테 돌려주고 |
Nếu trả chiếc nhẫn về với chủ nhân
của nó |
|
점복이의 문서를 찾으면... |
và tìm được thứ mà Jeom Bok viết… |
|
박
회장이라는 사람 통해서 알아보시든가 |
Có thể tìm hiểu thông qua người
được gọi là Chủ tịch Park. |
|
난
당신을 믿어온 생애를 뺏길 수 없어요 |
Kiếp này em sẽ không để ai cướp
mất anh nữa đâu. |
|
흙탕물이라도 뒤집어쓰겠습니다 |
Dù có phải nhảy xuống bùn, em cũng
chấp nhận. |
|
내
일이 잘되면 네가 좋은 거 아니야? |
Anh thành công thì sẽ tốt cho em
mà. Vì anh thích em. |
|
내가 너 좋아하니까 |
Anh thành công thì sẽ tốt cho em
mà. Vì anh thích em. |
|
질투하는 거 아니지? |
Không phải em đang ghen đấy chứ? |
|
질투 하는 거야 |
Em đang ghen đó. |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét