너도 인간이니? 8
Tim Anh Nơi Đâu? 8
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
[기계음] ["The Longing Dance"] |
ĐANG TẢI… HOÀN TẤT! |
|
[로봇 목소리] 안녕하세요 |
Xin chào, tôi là robot trí tuệ
nhân tạo. Tên tôi là Nam Shin I. |
|
인공지능 로봇 남신1입니다 |
Xin chào, tôi là robot trí tuệ
nhân tạo. Tên tôi là Nam Shin I. |
|
[떨리는 숨소리] |
|
|
엄마 |
Mẹ. |
|
[기계음] |
- Con người đầu tiên tôi thấy là
mẹ. - Shin à. |
|
(신3의 독백) 내가 처음 본 인간은 엄마였고 |
- Con người đầu tiên tôi thấy là
mẹ. - Shin à. |
|
신아 |
- Con người đầu tiên tôi thấy là
mẹ. - Shin à. MẸ |
|
보고 싶었어 |
Mẹ nhớ con. |
|
원칙 하나, 울면 안아준다 |
Nguyên tắc 1: Khi khóc thì phải
ôm. |
|
[기계음] |
|
|
(신3의 독백) 첫
번째 원칙도 엄마를 위한 거였다 |
Và nguyên tắc đầu tiên của tôi
cũng là dành cho mẹ. |
|
[기계음] |
Người phụ nữ này hiện đang bị cảm
biến thị giác của tôi phát hiện. |
|
현재 내 시각 센서에 감지된 이 여자 |
Người phụ nữ này hiện đang bị cảm
biến thị giác của tôi phát hiện. |
|
깡통 너 |
Hộp Thiếc. Cậu mà để bất cứ ai
động vào pin của mình là cậu chết đấy. |
|
네
배터리에 아무나 손대게 하면 죽어 |
Hộp Thiếc. Cậu mà để bất cứ ai
động vào pin của mình là cậu chết đấy. |
|
(신3의 독백) 매뉴얼 |
Hướng dẫn: Một nguyên tắc cho Kang
So Bong được thêm vào. |
|
강소봉을 위한 원칙 추가 |
Hướng dẫn: Một nguyên tắc cho Kang
So Bong được thêm vào. |
|
[일으킨다] |
|
|
지금부터 강소봉을 |
Từ giờ bảo vệ Kang So Bong… |
|
제1로
보호한다 |
là ưu tiên hàng đầu của tôi. |
|
(신3의 독백) 제1? |
Hàng đầu sao? Sao lại có thêm một
nguyên tắc như thế? |
|
이런 원칙이 갑자기 왜 생겼지? |
Hàng đầu sao? Sao lại có thêm một
nguyên tắc như thế? |
|
[경쾌한 록
음악] 개! 남! 시이인! |
Đồ khốn Nam Shin! |
|
[사진 촬영음] |
Đồ khốn Nam Shin! |
|
(신3의 독백) 첫
번째 추론 |
Lý do đầu tiên của tôi: |
|
[휙 소리] |
|
|
[퍽 때린다] 과격한 행동 패턴에 길들여져서 |
Vì tôi đã quen với kiểu hành vi
bạo lực của cô ấy? |
|
[빗소리] 너 |
Từ hôm nay, anh là robot nô lệ của
tôi. |
|
오늘부로 내 꼬봉 로봇이야 |
Từ hôm nay, anh là robot nô lệ của
tôi. |
|
(신3의 독백) 두
번째 추론 |
Từ hôm nay, anh là robot nô lệ của
tôi. - Lý do thứ hai… - Cầm ô đi. |
|
우산 들어 |
- Lý do thứ hai… - Cầm ô đi. |
|
- 끌고 와, 꼬봉 - 네 |
- Mang vào đi, robot nô lệ. -
Vâng. |
|
[걸어간다] |
- Mang vào đi, robot nô lệ. -
Vâng. |
|
시키는 것만 해 |
Tôi ra lệnh mới được làm. |
|
가서 차나 끌고 와 |
Tôi ra lệnh mới được làm. - Đi lấy
xe đi. - Vâng. |
|
네 |
- Đi lấy xe đi. - Vâng. |
|
(신3의 독백) 꼬봉 역할에 적합해진 알고리즘 때문에? |
Vì một thuật toán trở nên phù hợp
cho vai trò robot nô lệ à? |
|
마지막 추론 |
Lý do cuối cùng… |
|
[풀벌레 소리] 왜
이래요? |
Anh đang làm gì vậy? |
|
(신3의 독백) 지나친 피부 접촉의 결과인가? |
Là do tiếp xúc da thịt nhiều quá
à? |
|
분석되지 않는다 |
Tôi không hiểu nổi. |
|
이
여자의 무엇이 날 변화시켰는지 |
Sao người phụ nữ này có thể thay
đổi tôi? |
|
[놓고 달려간다] |
|
|
뭐
하세요, 본부장님? 서
팀장님 일으켜드려야죠 |
Làm gì vậy, Tổng Giám đốc? Phải đỡ
Trưởng phòng Seo đứng dậy chứ. |
|
[웃음] [예나가 짜증 낸다] |
Làm gì vậy, Tổng Giám đốc? Phải đỡ
Trưởng phòng Seo đứng dậy chứ. |
|
[신음하며] 아, 놔! 진짜 |
Thả tôi ra! |
|
니들 나 갖고 노는 거야? |
Hai người trêu đùa tôi à? |
|
[리듬감 있는 음악] |
|
|
보는 눈이 있잖아요 사랑싸움한 척 빨리빨리 |
Mọi người đang nhìn kìa. Mau diễn
kiểu người yêu cãi nhau đi. |
|
- (남 1) 삼각관계 아냐? -
(여 1)
그런가 봐 |
- Họ là tình tay ba à? - Chắc là
thế rồi. |
|
[수군거린다] |
- Họ là tình tay ba à? - Chắc là
thế rồi. - Họ đang cãi nhau à? - Tôi nghĩ vậy. |
|
뭐야, 데이트 폭력이야? |
Có chuyện gì thế? |
|
- 남자가 바람피운 거 아니야? - 아, 그런 거 같아 |
- Anh ta ngoại tình à? - Chắc vậy. |
|
얼른 차로 모셔요 |
Đưa cô ấy ra xe đi. |
|
(여 2) 어우, 대박 |
|
|
- (남 2) 남자가 바람피웠나?
- (여 3)
그런가 봐 |
- Anh ta bắt cá hai tay sao? - Có
lẽ là thế. |
|
[걸어간다] [사람들의 말소리] |
- Anh ta bắt cá hai tay sao? - Có
lẽ là thế. - Chắc là đúng rồi. - Ừ. |
|
별일 아니니까 그냥 가세요? |
- Anh ta hẳn là kẻ lập dị. - Cứ đi
tiếp đi. |
|
괜히
SNS에
올리고 그러시면 큰일 납니다 |
Đừng có đăng chuyện này lên mạng
xã hội. |
|
[차에 탄다] |
|
|
[한숨] |
|
|
우리 다들 사과하죠 |
- Mình xin lỗi nhau đi nhé. - Xin
lỗi? |
|
- 사과? - 네 |
- Mình xin lỗi nhau đi nhé. - Xin
lỗi? Phải. Cậu nên xin lỗi vì đã dùng vũ lực với hôn thê của mình chứ. |
|
약혼녀한테 불필요한 물리력을 쓰셨으면 사과하셔야죠? |
Phải. Cậu nên xin lỗi vì đã dùng
vũ lực với hôn thê của mình chứ. |
|
[기막힌 소리] 누가 로봇한테 사과받는대? |
Ai nói tôi sẽ chấp nhận cho robot
xin lỗi? |
|
니들 뭐야? |
Hai người sao vậy? "Đừng đối
xử với Kang So Bong như thế?" |
|
강소봉한테 함부로 하지 마? |
Hai người sao vậy? "Đừng đối
xử với Kang So Bong như thế?" |
|
그러다 나 죽이겠더라 |
Lúc đó anh như thể sắp giết tôi
vậy. |
|
죽이기는 아, 과장 좀 하지 마요 |
Giết cô á? Đừng có mà nói quá. |
|
서
팀장님이 날 찼잖아요 |
Cô là người đá tôi trước mà. |
|
본부장님이 보다 못해 날 도와주신 거고 |
Thế nên Tổng Giám đốc mới giúp
tôi. |
|
- 이게 진짜...
- 그럼 딴 방법 있어요? |
- Cô thật là… - Vậy cô có cách nào
hay hơn không? |
|
얘가 없으면 누가 본부장님 대신하죠? |
Còn ai có thể giả làm Tổng Giám
đốc nữa? |
|
서
팀장님도 |
Trưởng phòng cũng cần cậu ấy cho
đến khi Tổng Giám đốc tỉnh lại mà. |
|
본부장님 일어나실 때까지 얘가 필요하잖아요 |
Trưởng phòng cũng cần cậu ấy cho
đến khi Tổng Giám đốc tỉnh lại mà. |
|
같은 배를 탔으면 마음을 모아야지 왜 자꾸 무시하고 거부해요? |
Hai người cùng hội cùng thuyền mà,
sao cô lại coi thường cậu ấy? |
|
얘도 머리 있는 애라니까요 |
Cậu ấy cũng có não mà. Cô có thể
chọc giận cậu ấy đấy. |
|
수틀리면 그만이에요 그치? |
Cậu ấy cũng có não mà. Cô có thể
chọc giận cậu ấy đấy. |
|
[익살맞은 음악] [기막힌 소리] |
|
|
우린 오늘 아무 일도 없었습니다? |
Ta hãy vờ như hôm nay không có gì
xảy ra, được chứ? |
|
그럼 약혼남이 사랑하는 약혼녀를 |
Vậy ta tiếp tục giả vờ như vị hôn
phu đang đưa vị hôn thê yêu quý về nhà nhé? |
|
데려다주는 상황으로 돌아갈까요? |
Vậy ta tiếp tục giả vờ như vị hôn
phu đang đưa vị hôn thê yêu quý về nhà nhé? |
|
본부장님 |
Tổng Giám đốc, xin đừng quên thắt
dây an toàn. |
|
뒷좌석에서도 소홀히 하면 안 되는 안전벨트요 |
Tổng Giám đốc, xin đừng quên thắt
dây an toàn. |
|
[벨트를 슥
맨다] |
|
|
[달칵 소리] |
|
|
[벨트를 맨다] |
|
|
[차가 출발한다] |
|
|
[쿵 효과음] |
|
|
[한숨] |
|
|
[긴장되는 음악] |
|
|
- 잠깐만요, 박사님 - 비켜요 |
- Đợi đã, Tiến sĩ Oh. - Tránh ra. |
|
난
지
팀장 만나러 왔지 저 노인네 만나러 온 거 아니니까 |
Tôi đến gặp Trưởng phòng Ji, không
phải ông già đó. |
|
(녹음 속
종길) 이제 남건호 씨는 PK그룹의 오너 자격이 없습니다 |
Nam Gun Ho không còn đủ tư cách
làm chủ Tập đoàn PK nữa. |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
늙고 병든 노인네가 가야 할 곳은 |
Ông già ốm yếu đó |
|
안락한 요양원 아니겠습니까? |
nên đến một viện dưỡng lão thoải
mái thì hơn. |
|
거기에서 생을 마치셔야 |
Ông ta cần kết thúc cuộc đời ở đó
để chúng ta còn có cơ hội nữa chứ. |
|
우리한테도 기회가 오겠죠 |
Ông ta cần kết thúc cuộc đời ở đó
để chúng ta còn có cơ hội nữa chứ. |
|
[달칵 소리] |
|
|
[걸어가며] 종길이가 말하는 우리 안에 |
"Chúng ta" mà Jong Gil
nói đến không bao gồm con trai cô. |
|
네
아들은 없어 |
"Chúng ta" mà Jong Gil
nói đến không bao gồm con trai cô. |
|
네가 날 싫어하듯이 나도 네가 싫지마는 |
Tôi ghét cô cũng nhiều như cô ghét
tôi… |
|
우리한테는 |
thế nhưng… |
|
공동의 적이 있지 않니? |
chúng ta có chung một kẻ thù. |
|
[기계음] |
|
|
[달그락 소리] 네
아들 다시 만나니까 어때? |
Gặp lại con trai cảm giác thế nào? |
|
좋지? |
Không tuyệt sao? |
|
[애절한 음악] [놀란 숨소리] |
|
|
신아 |
Shin à. |
|
신아 |
Shin à. |
|
[흐느낀다] |
|
|
신아, 눈
떠 |
Shin à. Là mẹ đây. Mở mắt ra đi,
Shin. |
|
엄마야 |
Shin à. Là mẹ đây. Mở mắt ra đi,
Shin. |
|
[소리가 울린다] 신아, 제발... |
Shin à. Là mẹ đây. Mở mắt ra đi,
Shin. |
|
어떻게 뻔뻔하게 그런 걸 물어요? |
Sao ông có thể trơ trẽn hỏi như
thế? |
|
내
아들 못 보게 한 게 누군데 |
Ông là người chia cắt mẹ con tôi
mà. |
|
오랜 세월을 부정하고 싶었는데 |
Suốt một thời gian dài, tôi đã
muốn phủ nhận… |
|
신이가 네 아들 맞더구나 |
nhưng dù sao Shin cũng đúng là con
trai cô. |
|
뭐라고요? |
- Ông nói gì cơ? - Tên nhãi lãnh
đạm và thờ ơ đó… |
|
시큰둥하고 무기력하던 놈이 |
- Ông nói gì cơ? - Tên nhãi lãnh
đạm và thờ ơ đó… |
|
[웃음] 갑자기 의욕적인 모습 보이길래 |
đột nhiên trở nên rất có động lực,
điều đó làm tôi khá ngạc nhiên. |
|
내심 많이 놀랐다 |
đột nhiên trở nên rất có động lực,
điều đó làm tôi khá ngạc nhiên. |
|
20년간을 봐온 놈인데 |
Tôi đã quan sát thằng bé suốt 20
năm, |
|
영
딴
놈
같지 뭐냐 |
nhưng giờ nó như một người khác
vậy. |
|
알고 보니 |
Hóa ra nó đã trở nên như vậy sau
khi đoàn tụ với cô. |
|
널
만나고 나서였어 |
Hóa ra nó đã trở nên như vậy sau
khi đoàn tụ với cô. |
|
나약한 내 아들 피가 아니라 강인한 네 피 덕분에 |
Không phải dòng máu yếu đuối của
con trai tôi mà là dòng máu mạnh mẽ của cô |
|
그놈이 달라졌지 싶다 |
đã thay đổi nó. |
|
정우 씨에 대해 함부로 말하지 말아요 |
Đừng nói về anh Jung Woo như thế. |
|
나약하다고 낙인찍힌 거지 |
Có thể anh ấy bị gắn cho cái mác
yếu đuối |
|
진짜로 나약한 사람 아니니까 |
nhưng thật sự anh ấy không yếu
đuối. |
|
내
아들은 나약해서 죽었으니까 네 아들이라도 지켜주려는 거야 |
Tôi đang cố bảo vệ con trai cô vì
con trai tôi chết do yếu đuối. Đừng cãi lại tôi, hãy gia nhập công ty… |
|
잔말 말고 회사로 들어와 |
Đừng cãi lại tôi, hãy gia nhập
công ty… |
|
종길이 놈이 |
trước khi Jong Gil cướp đi vị trí
của con trai cô. |
|
네
아들 자리 훔쳐가기 전에 |
trước khi Jong Gil cướp đi vị trí
của con trai cô. |
|
[기막힌 웃음] |
|
|
왜요? |
Tại sao? |
|
아들보다 더 아끼던 서종길한테 배신당하고 나니까 |
Ông nhớ ra tôi sau khi bị Seo Jong
Gil, |
|
[웃음] |
người ông quý trọng hơn cả con
trai mình, phản bội à? |
|
며느리 취급도 안 하던 내가 생각나던가요? |
người ông quý trọng hơn cả con
trai mình, phản bội à? |
|
참
꼴
좋네요 |
Suy nghĩ hay đấy. |
|
세월이 사람도 상황도 |
Chẳng phải con người và tình hình
thay đổi theo thời gian là bình thường à? |
|
변하게 하는 거 아니겠냐? |
Chẳng phải con người và tình hình
thay đổi theo thời gian là bình thường à? |
|
아뇨 |
Không. |
|
나도, 내
상황도 바뀐 적 없어요 |
Tôi không thay đổi chút nào, và
tình hình của tôi cũng vậy. |
|
난
절대 당신이 원하는 대로 안 할 테니까 |
Tôi sẽ không bao giờ làm theo yêu
cầu của ông, |
|
차라리 |
nên hãy để Trưởng phòng Ji ngồi
vào vị trí đó đi. |
|
지
팀장을 원하는 자리에 올리시죠 |
nên hãy để Trưởng phòng Ji ngồi
vào vị trí đó đi. |
|
넌
내가 끔찍하겠지 |
Tôi hiểu vì sao cô căm ghét tôi. |
|
근데 |
Nhưng con trai cô rất cần vị trí
của tôi. |
|
네
아들한텐 내 자리가 꼭 필요한데 어쩌냐? |
Nhưng con trai cô rất cần vị trí
của tôi. |
|
이럴 땐 감정에 휘둘리지 말고 |
Đừng để cảm xúc chi phối |
|
머리로 생각해 |
và dùng lý trí suy nghĩ đi. |
|
그러다 보면 |
Nếu vậy, cuối cùng cô cũng sẽ làm
theo lời tôi nói. |
|
내
말대로 하게 될 거다 |
Nếu vậy, cuối cùng cô cũng sẽ làm
theo lời tôi nói. |
|
나머진 네가 설득해 |
Thuyết phục cô ta là việc của cậu. |
|
[탁 놓는다] |
|
|
[신음하며 일어난다] |
|
|
절대 그렇게 못 해요 |
Tôi tuyệt đối sẽ không làm thế. |
|
나까지 맘대로 못 한다고! |
Ông không thể kiểm soát cả tôi
nữa! |
|
[숨을 내쉰다] |
|
|
[쿵 효과음] |
|
|
진정하시죠,
박사님 |
Xin hãy bình tĩnh, Tiến sĩ Oh. |
|
저
노인네 |
Ta không biết khi nào lão già đó
sẽ phát hiện ra chuyện của Shin. |
|
신이 정체 언제 눈치챌지 몰라요 |
Ta không biết khi nào lão già đó
sẽ phát hiện ra chuyện của Shin. |
|
같이 사는 동안 더 조심시켜야겠어요 |
Chúng ta phải khiến Shin cẩn thận
hơn nữa. |
|
아직까진 좋은 변화로 보고 계시긴 한데 |
Chúng ta phải khiến Shin cẩn thận
hơn nữa. Ông ấy hiện xem đó là thay đổi tích cực nhưng sẽ để mắt đến cậu ấy
nhiều hơn. |
|
제가 더 단속하겠습니다 |
Ông ấy hiện xem đó là thay đổi
tích cực nhưng sẽ để mắt đến cậu ấy nhiều hơn. |
|
[한숨] |
|
|
[차 소리] |
|
|
[차에서 내린다] |
|
|
[탕 닫는다] |
|
|
[차 문을 닫고 연다] |
|
|
[차 문을 닫는다] [예나가 숨을 내쉰다] |
|
|
결혼 날짜 곧 잡힐 거고 내일 드레스 보러 갈 거야 |
Ngày cưới sẽ sớm được ấn định, và
ngày mai chúng ta sẽ đi mua váy cưới. |
|
긴장 늦추지 마, 오빠 |
Hãy cảnh giác cao độ vào, anh
Shin. |
|
[걸어간다] |
|
|
야, 너
아까 왜 그랬어? |
Này, sao lúc nãy cậu lại làm thế? |
|
운전은 제가 하겠습니다 |
Tôi sẽ lái xe. |
|
[걸어가 차
문을 연다] |
|
|
[차에 타고 닫는다] |
|
|
[웃음] |
|
|
[주제곡 "LOVE"] |
|
|
어쭈 |
Nhìn cậu kìa. Tôi sẽ không bỏ qua
lần này đâu. |
|
그래봤자 그냥 안 넘어가 |
Nhìn cậu kìa. Tôi sẽ không bỏ qua
lần này đâu. |
|
너
진짜 아까 왜 그랬어? |
Thật đấy, lúc nãy cậu sao vậy? |
|
잘
몰라요 |
Tôi không biết. |
|
제
머릿속의 심층신경망이 발전하는 과정을 다는 모르니까 |
Tôi không hiểu rõ hết sự phát
triển của mạng lưới thần kinh sâu của mình. |
|
자꾸 전문용어 쓰지 마시고요 |
Bớt dùng mấy thuật ngữ chuyên môn
đi. |
|
밖에서는 내가 네 경호원인데 네가 왜 날 보호해? |
Ra ngoài thì tôi là vệ sĩ của cậu
mà. Sao cậu lại bảo vệ tôi chứ? |
|
그게 날 도와주는 거냐? |
Cậu nghĩ như thế là giúp tôi à? |
|
지
팀장님이랑 니네 엄마 알아봐 |
Nếu Trưởng phòng Ji và mẹ cậu biết |
|
괜히 나만 이상한 오해 받지 |
thì tôi sẽ bị hiểu lầm đấy. |
|
죄송해요 |
- Tôi xin lỗi. - Vậy thì đừng làm
những việc này nữa. |
|
죄송할 일은 앞으로 안 하시면 되고요 |
- Tôi xin lỗi. - Vậy thì đừng làm
những việc này nữa. |
|
아까 일은 고마웠다 |
Nhưng cảm ơn vì việc cậu làm lúc
nãy. |
|
네? |
Hả? |
|
[웃음] 고맙다니까 뭘
놀라? |
Cậu ngạc nhiên vì tôi cảm ơn cậu
à? |
|
그리고 서예나 대신 내가 사과할게 |
Và tôi cũng thay mặt Trưởng phòng
Seo Ye Na xin lỗi cậu. |
|
인간인 게 뭐 그렇게 대단하다고 |
Làm người thì có gì hay ho chứ? |
|
너한테 사사건건 인간도 아닌 게 어쩌고저쩌고 |
Cô ta cứ nói mãi về việc cậu không
phải là người. |
|
우리 아빠가 동네 개, 고양이한테도 |
Bố tôi dạy tôi phải tôn trọng cả
mèo chó trong khu. |
|
함부로 하지 말랬는데 |
Bố tôi dạy tôi phải tôn trọng cả
mèo chó trong khu. |
|
같은 인간 입장에서 진심 미안하다, 깡통 |
Cùng là con người, tôi thật lòng
xin lỗi, Hộp Thiếc. |
|
어때? |
Cậu thấy sao? |
|
서
팀장하고 달리 나 좀 멋있는 인간이지? |
So với Trưởng phòng Seo, tôi khá
ngầu nhỉ? |
|
[벨 소리] |
|
|
네, 할아버지 |
Cháu chào ông. Cháu đang về đây ạ. |
|
지금 들어가는 길이에요 |
Cháu chào ông. Cháu đang về đây ạ. |
|
네 |
Vâng. |
|
왜? 회장님이 빨리 들어오래? |
Sao thế? Chủ tịch muốn nói chuyện
với cậu à? |
|
무슨 일 있나? |
Có chuyện gì sao? |
|
(상국) 두 사람, 좀
이상합니다 |
Hai người đó có chút kỳ lạ. |
|
[무거운 음악] |
|
|
남신 본부장 |
Có vẻ Tổng Giám đốc thân cận với
vệ sĩ hơn con gái ông. |
|
따님보다는 |
Có vẻ Tổng Giám đốc thân cận với
vệ sĩ hơn con gái ông. |
|
경호원과 더 가까워 보이던데 |
Có vẻ Tổng Giám đốc thân cận với
vệ sĩ hơn con gái ông. |
|
그
경호원은 우리 쪽입니다 |
Vệ sĩ đó là người phe ta mà. Không
thể nào. |
|
그럴 리가 있어요? |
Vệ sĩ đó là người phe ta mà. Không
thể nào. |
|
남신과 똑같은 환자를 본 것도 그 여자라면서요 |
Ông nói cô ta là người đã thấy một
bệnh nhân giống Nam Shin. |
|
잘못 봤다는 그 여자 말을 다 믿으십니까? |
Ông thật sự tin là cô ta nhầm lẫn
sao? |
|
만약 그 여자 말이 거짓이라면 |
Nếu cô ta nói dối, nghĩa là tôi đã
đoán đúng. |
|
제
추측이 진짜겠죠 |
Nếu cô ta nói dối, nghĩa là tôi đã
đoán đúng. |
|
또
다른 남신에 대한 가능성 말입니다 |
Khả năng có một Nam Shin khác ấy. |
|
나도 그 가능성을 믿고 싶은데 |
Tôi muốn tin vào khả năng đó,
nhưng không có bằng chứng chắc chắn! |
|
아직 확실한 게 아무것도 없잖아! |
Tôi muốn tin vào khả năng đó,
nhưng không có bằng chứng chắc chắn! |
|
다음엔 |
Lần sau, hãy cho tôi đáp án thay
vì phỏng đoán. |
|
추측 말고 |
Lần sau, hãy cho tôi đáp án thay
vì phỏng đoán. |
|
답을 가져와 |
Lần sau, hãy cho tôi đáp án thay
vì phỏng đoán. |
|
[코웃음] |
|
|
(건호) 하나만 묻자 |
Để ông hỏi cháu một câu. |
|
너
진짜 회사에 욕심이 있는 거냐? |
Cháu thật sự có lòng tham với công
ty à? |
|
있다고 하면 그 욕심 채워주실 건가요? |
Nếu thế, ông sẽ giao nó cho cháu
chứ? |
|
묻지 말고 답을 해 |
Trả lời câu hỏi của ông đi. |
|
제
자리 지키기 위해서라면 |
Nếu điều đó nghĩa là cháu giữ được
vị trí của mình, thì đúng vậy ạ. |
|
얼마든지요 |
Nếu điều đó nghĩa là cháu giữ được
vị trí của mình, thì đúng vậy ạ. |
|
그게 네 욕심이냐 아니면 딴 사람 욕심이냐? |
Đó là lòng tham của cháu hay là
của người khác? |
|
네가 네 엄마 만나고 |
Ông hỏi vì sau khi gặp mẹ, cháu đã
thay đổi. |
|
달라져서 하는 얘기야 |
Ông hỏi vì sau khi gặp mẹ, cháu đã
thay đổi. |
|
[어이없는 웃음] |
|
|
제가 엄마 욕심 때문에 달라졌다? |
Ông ám chỉ cháu thay đổi vì lòng
tham của mẹ sao? |
|
[웃음] 그래 |
Đúng vậy. |
|
난
지난 20년간의 너보다 요즘의 네가 |
Ông thích những gì ông đang thấy
hơn nhiều so với những gì ông đã thấy |
|
훨씬 맘에 드는데 |
suốt 20 năm qua, |
|
그
변화가 네 뜻이 아니라면 |
nhưng nếu cháu không tạo ra thay
đổi đó, chẳng phải nó là giả sao? |
|
가짜 아니냐? |
nhưng nếu cháu không tạo ra thay
đổi đó, chẳng phải nó là giả sao? |
|
전
지금 과거의 남신이 아니라 현재의 남신이고 |
Cháu không phải Nam Shin của quá
khứ mà là Nam Shin của hiện tại, |
|
달라지기로 결정한 건 제 자신이지 엄마가 아니에요 |
và cháu là người quyết định thay
đổi bản thân, không phải mẹ cháu. |
|
[웃음] |
|
|
그럼 됐다 [웃음] |
Tốt lắm. |
|
[조용한 음악] 슬슬 내 자리에 널 앉힐 텐데 |
Ông sẽ từ từ đưa cháu lên vị trí
của ông, |
|
네
엄마고 영훈이고 |
nhưng cháu phải nhờ mẹ lẫn Young
Hoon giúp. |
|
널
돕게 해야지 |
nhưng cháu phải nhờ mẹ lẫn Young
Hoon giúp. |
|
지들 욕심을 챙기게 해선 안 돼 |
Cháu không thể để họ tham lam. |
|
오늘 네 엄마 만나서 널 도우라니까 |
Khi ông bảo mẹ cháu giúp cháu, |
|
영훈이한테 그 자리를 주라더구나 |
mẹ cháu đã bảo ông giao vị trí đó
cho Young Hoon. |
|
내가 왜 영훈이를 골랐겠냐? |
Cháu nghĩ tại sao ông lại chọn
Young Hoon? |
|
젊을 땐 |
Hầu hết những người trẻ không biết
thân biết phận và cố đạt cho được thứ mình muốn |
|
주제도 모르고 날뛰는 놈들 천진데 |
Hầu hết những người trẻ không biết
thân biết phận và cố đạt cho được thứ mình muốn |
|
그놈만은 달랐어 |
nhưng cậu ấy thì khác. |
|
지
처지를 정확하게 알고 |
Cậu ấy biết thân biết phận… |
|
넘치질 않았지 |
và không nảy sinh lòng tham. |
|
네
옆자리 이외엔 |
Cháu không được giao bất kỳ vị trí
nào khác ngoài vị trí hiện tại cho cậu ấy. |
|
다른 자리를 줘서는 안 돼 |
Cháu không được giao bất kỳ vị trí
nào khác ngoài vị trí hiện tại cho cậu ấy. |
|
자리 차고앉으면 |
Nếu cháu nhường nhịn, họ sẽ luôn
muốn nhiều hơn. |
|
올려다보는 게 사람이니까 |
Nếu cháu nhường nhịn, họ sẽ luôn
muốn nhiều hơn. |
|
영훈이가 |
Hãy trông chừng Young Hoon để cậu
ấy không thành Jong Gil thứ hai. |
|
제2의
종길이가 되지 않게 |
Hãy trông chừng Young Hoon để cậu
ấy không thành Jong Gil thứ hai. |
|
잘
관찰해 |
Hãy trông chừng Young Hoon để cậu
ấy không thành Jong Gil thứ hai. |
|
본부장님 |
Tổng Giám đốc, tắt đi. |
|
그만 끄시죠 |
Tổng Giám đốc, tắt đi. |
|
[TV를 끈다] |
|
|
당신 자리에 앉힐 생각하시는 거 보니까 |
Chắc hẳn ông ấy phải thích cậu lắm
thì mới cân nhắc nhường vị trí cho cậu. |
|
꽤
맘에 드셨나 보네요 |
Chắc hẳn ông ấy phải thích cậu lắm
thì mới cân nhắc nhường vị trí cho cậu. |
|
좋은 변화라 다행이긴 한데 이럴 때일수록 조심해야 돼요 |
Chuyện này là chuyện tốt, nhưng
cậu nên đặc biệt cẩn thận hơn. |
|
내일 당장 자율 주행차팀 재정비해요 |
Ngày mai hãy chỉnh đốn lại đội cho
xe tự lái. Tôi sẽ sắp xếp một cuộc họp vào sáng mai. |
|
아침 일찍 회의 잡아둘게요 |
Tôi sẽ sắp xếp một cuộc họp vào
sáng mai. |
|
[걸어간다] |
|
|
[작게] 오... |
|
|
쿨내 쩐다 |
Anh ấy điềm tĩnh thật. |
|
[흉내 내며] 제2의
종길이가 되지 않게 잘 관찰해 |
"Hãy trông chừng Young Hoon
để cậu ấy không thành Jong Gil thứ hai". |
|
나
같으면 이 부분에서 완전 빡쳤을 거 같은데 |
Nếu là anh ấy, tôi sẽ bực điên
lên. |
|
[하품] |
|
|
내일 아침 회의면 꼭두새벽부터 나가야 되잖아 |
Nếu sáng mai họp, bình minh là ta
phải đi rồi. |
|
[한숨] 넌 좋겠다, 잠
없어서 |
May mà cậu không phải ngủ đấy. |
|
[신음한다] |
|
|
[걸어간다] |
|
|
[한숨 쉬며 걸어온다] |
|
|
[노트북을 연다] |
|
|
[걸어온다] |
|
|
무슨 일이죠? |
- Sao thế? - Chủ tịch đang nghi
ngờ anh mà. |
|
회장님한테 의심받는 상황이잖아요 |
- Sao thế? - Chủ tịch đang nghi
ngờ anh mà. |
|
보통 인간들이라면 분노할 지점인데 |
Hầu hết mọi người sẽ tức giận vì
điều đó. Sao anh không giận chút nào? |
|
지영훈 씨는 왜 화를 내지 않는 거죠? |
Hầu hết mọi người sẽ tức giận vì
điều đó. Sao anh không giận chút nào? |
|
내
감정은 내가 알아서 할 테니까 그만 가봐요 |
Tôi sẽ tự lo liệu cảm xúc của
mình. Cậu đi đi. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
사람들은 지영훈 씨가 |
Sao mọi người không nhận ra anh
không quan tâm |
|
인간 남신의 자리에 욕심이 없다는 걸 왜 모를까요? |
Sao mọi người không nhận ra anh
không quan tâm vị trí của Nam Shin con người chứ? |
|
로봇인 나도 아는데 |
Tôi là robot mà còn biết. |
|
[탁 닫는다] |
|
|
경고하는데 |
Tôi cảnh cáo cậu. Đừng đi quá giới
hạn. |
|
선을 넘지 말아요 |
Tôi cảnh cáo cậu. Đừng đi quá giới
hạn. |
|
그쪽 역할은 날 관찰하는 게 아니라 |
Việc của cậu là bảo vệ vị trí của
Shin. |
|
신이 자릴 지키는 거예요 |
Việc của cậu là bảo vệ vị trí của
Shin. Tập trung vào việc đó đi. |
|
맡은 역할에나 충실해요 |
Tập trung vào việc đó đi. |
|
내가 할 수 있는 일은 생각보다 많아요 |
Tôi có nhiều khả năng hơn anh nghĩ
đấy. |
|
지영훈 씨도 사람이니까 화나고 속상하잖아요 |
Vì anh là con người, anh sẽ tức
giận và buồn bã. |
|
난
인간들처럼 복잡한 감정도 없고 잘잘못을 가리지도 않아요 |
Nhưng tôi không có những cảm xúc
phức tạp hay quan tâm đúng sai. |
|
그냥 원할 때까지 들어주는 역할만 할 테니까 |
Tôi sẽ chỉ lắng nghe khi anh muốn
nói, |
|
언제든지 필요하면 말만 해요 |
nên cần thì hãy cho tôi biết. |
|
[걸어간다] |
|
|
[문을 열고 나간다] |
|
|
[살짝 웃는다] |
|
|
[웃음] |
|
|
다시 뵙게 돼서 정말 반갑습니다, 본부장님 |
Rất vui được gặp lại, Tổng Giám
đốc. |
|
[찰칵 소리] |
|
|
- 정말 반가운 거 맞아요? - 네? |
- Anh chắc là mình vui thật chứ? -
Sao ạ? |
|
사고 쳐서 대기 발령받은 본부장이 반가운 게 이상한 거죠 |
Một tổng giám đốc đang chờ để làm
hỏng việc thì có gì hay ho chứ? |
|
앞으로 여러분들이 날 반길 수 있도록 노력할게요 |
Từ giờ tôi sẽ cố hết sức để lấy
lòng mọi người. |
|
다들 앉죠 |
Mọi người ngồi hết đi. |
|
[앉는다] |
Vâng. |
|
[탁 선다] |
|
|
양자암호통신 논문이네요 |
Đây chẳng phải tài liệu về mật mã
lượng tử à? |
|
- 가장 최신 기술이에요 - 네 |
- Đây là công nghệ mới nhất nhỉ. -
Vâng. |
|
타사에서 이 기술로 해킹 방지 칩을 상용화한대서요 |
Các công ty khác đang dùng nó để
thương mại hóa chip ngăn chặn xâm nhập. |
|
[키보드 소리] |
|
|
[어이없는 소리] 개남신, 웬
아는 척? |
Sao tên đó lại ra vẻ ta đây biết
tuốt vậy? |
|
[리듬감 있는 음악] [키보드 소리] |
Chắc là lượm lặt được ở đâu đó. |
|
어디서 주워들었나 봐, 크큭 |
Chắc là lượm lặt được ở đâu đó. |
|
해킹 시도 순간에 경고음 발생시키는 기술이니까 |
Vì công nghệ này sẽ kích hoạt báo
động khi xảy ra tấn công mạng, |
|
우리 M카에 적용하면 큰 도움이 되겠네요 |
nó sẽ giúp ích rất nhiều cho M Car
của chúng ta. |
|
아, 안
그래도 그 회사에 미팅 중입니다 |
Chúng tôi đã họp với công ty rồi.
Cái này là từ buổi họp. |
|
미팅 내용이고요 |
Chúng tôi đã họp với công ty rồi.
Cái này là từ buổi họp. |
|
[다가가 받는다] |
|
|
[걸어간다] |
|
|
[바스락거린다] |
|
|
[키보드 소리] 실화냐? |
Thật đấy sao? Anh ta giả vờ làm
việc kìa. |
|
진짜 일하는 척? |
Thật đấy sao? Anh ta giả vờ làm
việc kìa. |
|
(진수) 할배한테 블랙카드 잘렸나? |
Ông nội anh ta hủy thẻ đen rồi à? |
|
[웃음] |
|
|
[키보드 소리] |
Anh ta xuất ngoại trước khi thuyết
trình và bỏ trốn khi thực nghiệm. |
|
(창조) PT 때 외국행 시험주행 때 줄행랑 |
Anh ta xuất ngoại trước khi thuyết
trình và bỏ trốn khi thực nghiệm. |
|
이번 결혼식 때는 도망? |
Chả biết có bỏ trốn khỏi đám cưới
luôn không? |
|
[웃음] |
|
|
[키보드 소리] |
|
|
고창조 씨? |
Anh Go Chang Jo? |
|
네, 본부장님 다 읽으셨습니까? |
Vâng, Tổng Giám đốc? Anh đọc qua
chưa? |
|
저
결혼식 날엔 도망 안 갑니다 |
Tôi sẽ không bỏ trốn khỏi đám
cưới. |
|
[띠링 효과음] |
À… |
|
어, 그... |
À… |
|
할아버지한테 블랙카드 받은 적 없고요 |
Tôi cũng chưa từng nhận thẻ đen từ
ông. |
|
[띠링 소리] |
|
|
개남신 아니고 그냥 남신입니다 |
Tôi là Nam Shin, không phải
"tên đó". |
|
[띠링 소리] |
|
|
저기, 진짜 궁금해서 그러는데 |
Tôi thật sự rất tò mò. |
|
도대체 어떻게 한 거예요? |
Làm sao anh biết được? |
|
나
생각보다 능력 있어요 |
Tôi giỏi hơn mọi người nghĩ đấy. |
|
예전의 남신 아니니까 앞으로 다들 긴장해요 |
Tôi không còn là Nam Shin ngày xưa
nữa, nên hãy cảnh giác vào. |
|
[부스럭 소리] |
|
|
[걸어간다] |
|
|
본부장님 회사 나오셨다며? |
Nghe nói Tổng Giám đốc đã đến làm
việc. |
|
아주 의욕이 충만하시네 |
Cậu ấy nhiệt huyết quá nhỉ? |
|
회장님 당부도 있으시고 해서 본격적으로 임하실 모양입니다 |
Cậu ấy chính thức quay lại theo
yêu cầu của Chủ tịch. Chắc cậu vui mừng lắm. |
|
일이 술술 풀려 좋겠어 |
Chắc cậu vui mừng lắm. |
|
습, 본부장님 뒤에 |
Nhưng mọi người nên biết cậu đang
đứng sau Tổng Giám đốc Nam. |
|
지
팀장이 있다는 걸 다들 알아야 되는데 말이야 |
Nhưng mọi người nên biết cậu đang
đứng sau Tổng Giám đốc Nam. Tôi chỉ làm việc của mình thôi. Tôi đi đây. |
|
제
할
일을 할 뿐입니다 |
Tôi chỉ làm việc của mình thôi.
Tôi đi đây. |
|
그럼 |
Tôi chỉ làm việc của mình thôi.
Tôi đi đây. |
|
[무거운 음악] |
|
|
혹시 회장님이 |
Chủ tịch… |
|
손주 운운 안 하셔? |
có gọi cậu là cháu trai không? |
|
할아버지라고 불러라 |
"Hãy gọi tôi là ông nội. Giờ
tôi có hai cháu trai rồi". |
|
손주 둘 있는 셈 치겠다 뭐 이런 말들 |
"Hãy gọi tôi là ông nội. Giờ
tôi có hai cháu trai rồi". Có không? Chủ tịch không tình cảm thế đâu. |
|
회장님은 그런 살가운 말씀 안 하십니다 |
Chủ tịch không tình cảm thế đâu. |
|
으음 |
|
|
조만간 하실 거야 |
Cậu sẽ sớm nghe thấy thôi. |
|
내
마음도 그렇게 낚으셨거든 |
Đó là lý do ông ấy có được tôi. |
|
근데 말이야 |
Nhưng đừng tin lời ông ấy. |
|
그런 말에 코 꿰면 곤란해 |
Nhưng đừng tin lời ông ấy. |
|
차가웠다, 따스했다 |
Lúc thì lạnh lùng, lúc thì ấm áp. |
|
냉탕, 온탕을 오가게 하면서 |
Kéo cậu đi tới đi lui, |
|
충성스러운 개로 훈육하는 거니까 |
ông ấy huấn luyện cậu thành một
con chó trung thành. |
|
냉탕, 온탕을 알아서 오가신 건 아니고요? |
Ông có chắc là ông không tự nguyện
đi tới đi lui không? |
|
흠... |
|
|
이사님은 스스로를 개라고 생각하실지 모르겠지만 |
Ông có thể nghĩ mình là một con
chó, |
|
전
적어도 제가 짐승은 아니라고 생각합니다 |
nhưng tôi không nghĩ mình là động
vật. |
|
우린 같은 백그라운드잖아! |
Chúng ta có cùng xuất thân. |
|
보육원에 PK재단 장학생 출신 |
Chúng ta đều là trẻ mồ côi và là
học sinh nhận học bổng của Quỹ PK. Tôi xem cậu là đồng minh đấy. |
|
나, 지
팀장한테 일말의 동지의식 있어 |
Tôi xem cậu là đồng minh đấy. |
|
좀
잘
지내보자고 |
Hãy cố gắng hòa thuận nhé. |
|
[웃음] |
|
|
[신음하며 앉는다] |
|
|
본부장님 |
Tổng Giám đốc đã đến làm việc. |
|
회사 출근하셨습니다 |
Tổng Giám đốc đã đến làm việc. |
|
자율 주행차팀 재정비 차원에서 회의 주재하시고 |
Cậu ấy chủ trì cuộc họp về việc tổ
chức lại của đội xe tự động |
|
웨딩숍에 가셨습니다 |
Cậu ấy chủ trì cuộc họp về việc tổ
chức lại của đội xe tự động và đến tiệm váy cưới. |
|
본부장씩이나 되는 놈이 회사 일하는 건 당연한 거지 |
Giám đốc đến làm việc là chuyện
bình thường. |
|
그거를 뭐, 특별한 일이라고 |
Chuyện đó đặc biệt đến mức cậu
phải báo cáo với tôi à? |
|
겨우 그거 보고하러 온 거야? |
Chuyện đó đặc biệt đến mức cậu
phải báo cáo với tôi à? |
|
걱정 안 하셔도 된다는 말씀을 드리러 왔습니다 |
Tôi đến để nói với ngài là ngài
không cần lo lắng. |
|
- 무슨 걱정? -
회장님 |
- Về chuyện gì? - Chủ tịch Nam. |
|
저는 제2의 서종길이 아닙니다 |
Tôi không phải Seo Jong Gil thứ
hai. |
|
[무거운 음악] [웃음] |
|
|
신이가 |
Chắc là… Shin đã nói với cậu những
gì tôi nói. |
|
내
말을 전했구나 |
Chắc là… Shin đã nói với cậu những
gì tôi nói. Sao lại đối xử với chúng tôi như nhau chỉ vì chúng tôi có cùng
xuất thân chứ? |
|
왜
배경이 같다는 이유만으로 한통속 취급하십니까? |
Sao lại đối xử với chúng tôi như
nhau chỉ vì chúng tôi có cùng xuất thân chứ? |
|
보육원 나와서 기업 장학금으로 여기까지 온 사람은 |
Mọi trẻ mồ côi được vào đây nhờ
học bổng của công ty |
|
꼭
서
이사처럼 과도한 욕심에 |
thì đều sẽ muốn có cơ hội của
người khác à? |
|
호시탐탐 남의 걸 노려야 되는 겁니까? |
thì đều sẽ muốn có cơ hội của
người khác à? |
|
제가 제 처지를 정확히 알고 |
Chẳng phải ngài bảo tôi biết thân
biết phận và đừng tham lam sao? |
|
넘치지 않는 사람이라고 하셨죠 |
Chẳng phải ngài bảo tôi biết thân
biết phận và đừng tham lam sao? |
|
저 |
Tôi không cần vị trí nào khác ở
đây hết. |
|
신이 옆자리 외에 어떤 자리도 필요 없습니다 |
Tôi không cần vị trí nào khác ở
đây hết. |
|
회장님 판단이 틀리지 않으셨다는 거 |
Tôi sẽ chứng minh phán đoán của
Chủ tịch là chính xác, |
|
끝까지 증명할 테니까 |
Tôi sẽ chứng minh phán đoán của
Chủ tịch là chính xác, |
|
앞으로 그런 불쾌한 비교 |
nên làm ơn hãy tránh đưa ra so
sánh khó chịu như vậy. |
|
삼가주십시오 |
nên làm ơn hãy tránh đưa ra so
sánh khó chịu như vậy. |
|
할아버지라고 부르라고 해주신 거 |
Khi ngài bảo tôi gọi ngài là
"ông"… |
|
참
따뜻했습니다 |
tôi cảm thấy được an ủi. |
|
하지만 회장님께서는 |
Nhưng với tôi, ngài luôn là Chủ
tịch. |
|
앞으로도 쭉 저에게 회장님이십니다 |
Nhưng với tôi, ngài luôn là Chủ
tịch. |
|
이만 가보겠습니다 |
Tôi đi đây ạ. |
|
[일어선다] |
|
|
[걸어간다] |
|
|
저놈 |
Tên đó chỉ dùng ánh mắt… |
|
눈빛으로 날 |
Tên đó chỉ dùng ánh mắt… |
|
몇
번
찔렀구먼 |
đâm mình vài nhát mà thôi. |
|
[문이 열린다] [밝은 클래식 음악] |
|
|
[걸어간다] |
|
|
찍으시면 안 돼요 |
Không được chụp ảnh đâu ạ. |
|
[웃음] 디자인 도용이 심해서요 |
Nhiều người muốn ăn cắp thiết kế
của chúng tôi. |
|
[곤란한 웃음] |
Nhiều người muốn ăn cắp thiết kế
của chúng tôi. Tôi xin lỗi. Đây là lần đầu cô ấy đến nơi thế này. |
|
미안해요 이런 델 처음 와보는 사람이라 |
Tôi xin lỗi. Đây là lần đầu cô ấy
đến nơi thế này. |
|
어떻게 기본을 몰라? |
Không biết phép tắc cơ bản à? |
|
죄송합니다 |
- Tôi xin lỗi. - Tôi đã gặp những
người như thế. |
|
(여직원) 이런 분들 가끔 있어요 |
- Tôi xin lỗi. - Tôi đã gặp những
người như thế. Vì họ không thể đến những nơi thế này cho đám cưới của mình, |
|
본인 결혼에는 이런 데 오기 힘드니까 |
Vì họ không thể đến những nơi thế
này cho đám cưới của mình, |
|
저희가 양해해야죠 [웃음] |
nên chúng ta hãy thông cảm đi. |
|
초이스만 해주시면 바로 피팅해드릴게요 |
Tôi sẽ đưa cô đi thử đồ ngay khi
cô chọn được váy. |
|
[예나의 웃음] |
|
|
오빠 |
Anh Shin, em sẽ chọn theo ý anh. |
|
나
오빠 취향대로 입을래 |
Anh Shin, em sẽ chọn theo ý anh. |
|
그래 |
Được. Cái đó. |
|
난
이거 |
Được. Cái đó. |
|
[잔잔한 클래식 음악] |
|
|
[툭툭 친다] |
|
|
리액션 죽여줘야 되는 거 알지? |
Cậu biết mình phải có phản ứng
chết người chứ? |
|
예쁘고 귀엽고 섹시하고 |
Phải thể hiện như thể cậu nghĩ cô
ấy xinh đẹp, đáng yêu và quyến rũ. |
|
네가 다 해 먹어라 뭐 이런 느낌 |
Phải thể hiện như thể cậu nghĩ cô
ấy xinh đẹp, đáng yêu và quyến rũ. |
|
인간들이 예쁘고 귀엽고 섹시하다고 느끼는 기준은 알아요 |
Tôi biết con người nghĩ thế nào là
xinh đẹp, đáng yêu và quyến rũ. |
|
그
느낌을 몰라서 그렇지 |
Tôi chỉ không biết cảm giác đó là
thế nào. |
|
[툭 친다] |
Thì hãy cư xử như thể cậu biết ấy. |
|
알든 모르든 연기하라고 |
Thì hãy cư xử như thể cậu biết ấy. |
|
네 |
Vâng. |
|
[문이 드륵 열린다] |
|
|
[신비로운 효과음] |
|
|
[벌떡 일어선다] |
|
|
[웃음] |
|
|
[익살맞은 음악] [수줍은 웃음] |
|
|
[기막힌 웃음] |
|
|
[웃음] |
|
|
[여직원의 웃음] |
|
|
[웃으며] 예비 신랑분이 눈을 떼지 못하시네요 |
Hôn phu của cô không thể rời mắt
khỏi cô kìa. |
|
[예나의 웃음] |
|
|
아, 잠깐 나가줄래요? |
Cô ra ngoài đợi một chút được
không? |
|
우리끼리 있고 싶어서요 [웃음] |
Tôi muốn có chút riêng tư. Được
chứ. Xong thì gọi tôi nhé. |
|
그러죠 다시 불러주세요 |
Được chứ. Xong thì gọi tôi nhé. |
|
아, 네 |
|
|
[걸어간다] [예나의 웃음] |
|
|
[띵 효과음] |
|
|
[예나의 한숨] |
|
|
나
찍어줘 |
Chụp ảnh cho tôi đi. |
|
네? |
Hả? |
|
진짜 우리 오빠한테 보여주고 싶으니까 찍어달라고 |
Chụp ảnh để tôi cho anh Shin thật
xem. |
|
사진 촬영은 안 하는 게 원칙이에요 |
Nguyên tắc là không chụp ảnh mà. |
|
난
내
맘대로 하는 게 원칙이에요 |
Với tôi, nguyên tắc là làm bất cứ
điều gì tôi muốn. Chụp đi. |
|
찍어 |
Với tôi, nguyên tắc là làm bất cứ
điều gì tôi muốn. Chụp đi. |
|
[웃음] 찍어드려야죠 이렇게 예쁘신데 |
Để tôi chụp cho cô. Trông cô đẹp
quá. |
|
[사진 촬영음] |
|
|
[사진을 연달아 찍는다] [걸어오는 소리] |
|
|
뭐죠? |
Làm gì vậy? Tôi đã bảo đừng chụp
ảnh mà. |
|
사진 촬영은 안 된다고 한 것 같은데? |
Làm gì vậy? Tôi đã bảo đừng chụp
ảnh mà. |
|
싫다고 했잖아 |
Tôi đã nói là không muốn mà. |
|
아, 진짜 안 된다는데 말을 안 들어 |
Sao lại không chịu nghe lời tôi
chứ? |
|
[긴장되는 음악] |
|
|
[기막힌 소리] |
|
|
(여직원) 웃어? |
Cô đang cười đấy à? |
|
[다가선다] |
|
|
이런 데 와서 윗분들 망신 주는 게 아가씨 역할이야? |
Việc của cô là làm cấp trên hổ
thẹn ở những nơi thế này à? |
|
모시는 분들 수준에 맞게 행동해야 될 거 아니야 |
Nếu làm việc cho họ, cô phải cư xử
theo tiêu chuẩn của họ chứ. |
|
이분들 봐서 참는 거니까 |
Tôi sẽ chỉ bỏ qua lần này thôi. Từ
giờ cẩn trọng hành vi của cô đấy. |
|
앞으로 행실 조심해 |
Tôi sẽ chỉ bỏ qua lần này thôi. Từ
giờ cẩn trọng hành vi của cô đấy. |
|
죄송합니다 |
Tôi xin lỗi. |
|
[일어선다] |
Xin lỗi chuyện gì? |
|
죄송하긴 뭐가 죄송해? |
Xin lỗi chuyện gì? |
|
[다가선다] |
|
|
내가 시켰는데 |
Tôi bảo cô làm mà. |
|
우리 이쁜 신부 사진 좀 찍겠다는데 그게 그렇게 잘못이야? |
Chụp ảnh cô dâu xinh đẹp của tôi
là sai à? |
|
행실 조심해라? |
"Cẩn trọng hành vi" ư?
Cô nói tôi đấy à? |
|
나한테 한 소린가? |
"Cẩn trọng hành vi" ư?
Cô nói tôi đấy à? |
|
[경쾌한 록
음악] 네? |
Sao cơ? Tôi nào dám ạ! |
|
감히 제가 어떻게... |
Sao cơ? Tôi nào dám ạ! |
|
죄송합니다,
본부장님 |
Tôi xin lỗi, Tổng Giám đốc. |
|
그깟 사진 열 장, 백 장이라도 찍으시고 |
Anh cứ chụp bao nhiêu ảnh tùy
thích |
|
제발 마음 푸세요 |
và tha thứ cho tôi ạ. |
|
원칙이라면서? |
Không phải nguyên tắc sao? |
|
[크게] 그깟 원칙이 뭐 대순가요? |
Nguyên tắc quan trọng đến vậy ư? |
|
VVIP 고객님들을 모시는 게 저희 영광이죠 |
Được phục vụ khách VIP như Tổng
Giám đốc là vinh dự của tôi mà. |
|
[웃음] |
Được phục vụ khách VIP như Tổng
Giám đốc là vinh dự của tôi mà. |
|
[걸어간다] |
|
|
[탁 발소리] |
|
|
우리 예나 오빠랑 사진 한 장 찍을까? |
Ye Na, chúng ta chụp ảnh chung
nhé? |
|
- 아니... - 제가 찍어드릴게요! |
Tôi chụp cho ạ! |
|
(여직원) 자 |
Sẵn sàng chưa? Xin hãy tạo dáng
thật ngọt ngào và quyến rũ. |
|
더
스윗하고 섹시하게 |
Sẵn sàng chưa? Xin hãy tạo dáng
thật ngọt ngào và quyến rũ. |
|
[사진 촬영음] |
Sẵn sàng chưa? Xin hãy tạo dáng
thật ngọt ngào và quyến rũ. |
|
[작게] 너 미쳤어, 안
비켜? |
Anh điên à? Biến đi. |
|
연기할 건 똑바로 해 나 지금 인간 남신이야 |
Nếu định diễn thì diễn cho tử tế
vào. Giờ tôi là Nam Shin con người đấy. |
|
[어이없는 웃음] 그게 뭐? |
Thì sao? |
|
내가 말했지? |
Tôi đã cảnh cáo đừng đối xử với cô
Kang So Bong như thế rồi mà. |
|
강소봉 씨한테 함부로 하지 말라고 |
Tôi đã cảnh cáo đừng đối xử với cô
Kang So Bong như thế rồi mà. |
|
[사진 촬영음] 굿! |
Tốt! Tạo dáng khác nhé? |
|
다른 포즈요 |
Tốt! Tạo dáng khác nhé? |
|
[사진 촬영음] |
|
|
[웃음] 아, 저... |
Tôi cần đi vệ sinh một chút. |
|
잠깐 그, 화장실 좀... |
Tôi cần đi vệ sinh một chút. |
|
아, 네 |
À, vâng. |
|
[웃으며 달려온다] |
|
|
가시죠 |
Mời đi lối này. |
|
[웃음] |
|
|
[걸어간다] |
|
|
[웃음] |
|
|
[차들이 지나간다] |
|
|
[탁 소리] |
|
|
뭐, 강소봉한테 함부로 하지 마? |
"Đừng đối xử với Kang So Bong
như thế?" |
|
네가 다 시킨 거지? |
Cô bảo anh ta nói thế, đúng không? |
|
오늘 둘이 쌍으로 나 물 먹인 거 |
Tôi sẽ không tha thứ cho việc các
người hùa nhau bắt nạt tôi lần này đâu. |
|
이번엔 절대 그냥 안 넘어가 |
Tôi sẽ không tha thứ cho việc các
người hùa nhau bắt nạt tôi lần này đâu. |
|
알아서 와 |
Tự mà về đi. |
|
[걸어간다] |
|
|
[차 문을 연다] |
|
|
[차 문을 닫고 시동을 건다] |
|
|
[차가 출발한다] |
|
|
너
자꾸 고마워지게 왜 그랬어? |
Sao cậu cứ khiến tôi thấy biết ơn
thế? |
|
택시 불러 서 팀장 따라가게 |
Gọi taxi để đi theo Trưởng phòng
Seo đi. |
|
싫어요 |
Không thích. |
|
야! |
Này. Đi đâu vậy? |
|
어디 가? |
Này. Đi đâu vậy? |
|
어디 가냐고! |
Đi đâu thế hả? |
|
["사랑인걸까?"] 너 이렇게 한가할 때야? |
Cậu nhàn hạ thế này đấy à? Lỡ
Trưởng phòng Seo mách lẻo thì sao? |
|
서
팀장님이 홀랑 일러바치면 어쩔래? |
Cậu nhàn hạ thế này đấy à? Lỡ
Trưởng phòng Seo mách lẻo thì sao? Chà, đông người quá. |
|
와, 사람들 많다 |
Chà, đông người quá. Từ khi đến
Hàn Quốc, tôi chưa từng đến nơi nào thế này. |
|
저
한국 와서 이런 데 처음 걸어봐요 |
Từ khi đến Hàn Quốc, tôi chưa từng
đến nơi nào thế này. |
|
[한숨] |
|
|
그럼 딱 5분만이다? |
Vậy tôi cho cậu đúng năm phút thôi
nhé? |
|
[사람들의 발소리] |
|
|
♪ 그저 궁금해 ♪ |
|
|
♪ 자꾸 바라보게 돼 ♪ |
|
|
야, 야, 야 |
Này, cậu có thấy không? |
|
얼굴, 몸매 다 착하다 |
Cả khuôn mặt lẫn vóc dáng họ đều
rất đẹp. |
|
여잔데도 막 끌려 |
Tôi là con gái mà còn thấy mê nữa. |
|
너
어떻게 저런 비주얼을 그냥 지나치냐? |
Sao cậu có thể lướt qua hình ảnh
như thế? |
|
감정도 없고 욕망도 없고 너답다 |
Cậu không có cảm xúc hay ham muốn
nhưng sao tôi lại ngạc nhiên nhỉ? |
|
강소봉 씨도 얼굴, 몸매 다 착한데 |
- Gương mặt và vóc dáng cô cũng
rất đẹp. - Cái gì? |
|
뭐? |
- Gương mặt và vóc dáng cô cũng
rất đẹp. - Cái gì? |
|
♪ 영 시원치가 않아 ♪ |
|
|
♪ 나 태어나 처음 느낀 이 기분 ♪ |
|
|
♪ 이대로 괜찮을까 나쁘지 않으니 괜찮겠지, 뭐 ♪ |
|
|
♪ 별일이 아니라고 ♪ |
|
|
[기계음] |
|
|
저게 뭐야? |
Cái gì thế? |
|
저
드레스 한참 봤잖아요 |
Tôi thấy cô nhìn chằm chằm chiếc
váy đó. |
|
서예나 씨 모습에 강소봉 씨 얼굴을 합성해봤어요 |
Tôi đã ghép mặt cô lên người cô
Seo Ye Na. |
|
신장은 더 길게 |
Tôi còn làm cho cô cao hơn một
chút, vòng một cũng đầy đặn hơn. |
|
바스트는 좀 더 풍성하게 |
Tôi còn làm cho cô cao hơn một
chút, vòng một cũng đầy đặn hơn. |
|
그리고 사이즈 보정 이렇게 해서 |
Tôi còn làm cho cô cao hơn một
chút, vòng một cũng đầy đặn hơn. Tôi đã điều chỉnh lại kích cỡ. |
|
[신음] |
|
|
저딴 짓 좀 그만하라니까! 빨리 안 내려? |
- Đã bảo thôi đi mà. Gỡ nó xuống
ngay! - Hãy xem xét nó một cách khách quan. |
|
객관적으로 한번 봐요 |
- Đã bảo thôi đi mà. Gỡ nó xuống
ngay! - Hãy xem xét nó một cách khách quan. |
|
얼굴 대칭과 허리, 골반의 비율을 봤을 때 |
Nếu nhìn vào sự đối xứng của khuôn
mặt và tỷ lệ cơ thể, cô đạt chuẩn một người có khuôn mặt và vóc dáng đẹp. |
|
인간들 기준에서 착한 얼굴, 착한 몸매에 해당돼요 |
cô đạt chuẩn một người có khuôn
mặt và vóc dáng đẹp. |
|
[메시지 알림음] |
|
|
씨, 내
이럴 줄 알았어 |
Biết ngay sẽ thế này mà. Trưởng
phòng Ji muốn gặp chúng ta. |
|
지
팀장님이 오라잖아! |
Biết ngay sẽ thế này mà. Trưởng
phòng Ji muốn gặp chúng ta. |
|
저거 당장 원상 복귀시켜놔 |
Gỡ xuống ngay trước khi tôi mách
mẹ cậu. |
|
네
엄마한테 일러버리기 전에 |
Gỡ xuống ngay trước khi tôi mách
mẹ cậu. |
|
♪ 나 사랑한다면 어떨까 ♪ |
|
|
[기계음] |
|
|
[기괴한 효과음] |
|
|
[쿵 효과음] |
|
|
(로라) 그게 사실이에요,
강소봉 씨? |
Có thật không, cô Kang So Bong? |
|
정말 신이가 서 팀장을 공격했어요? |
Shin tấn công Trưởng phòng Seo
thật à? |
|
아, 잘못은 서 팀장님이 먼저 하셨어요 |
Trưởng phòng Seo gây sự trước. |
|
본부장님을 잘못한 애처럼 벽 보고 서 있게 하고 |
Cô ấy bắt Tổng Giám đốc úp mặt vào
tường như trẻ con rồi rút pin ra. |
|
배터리도 막 빼고 |
Cô ấy bắt Tổng Giám đốc úp mặt vào
tường như trẻ con rồi rút pin ra. |
|
말리는 저를 공격하시니까 |
Cô ấy tấn công tôi khi tôi chất
vấn nên cậu ấy mới can thiệp. |
|
본부장님이 막아주신 거잖아요 |
Cô ấy tấn công tôi khi tôi chất
vấn nên cậu ấy mới can thiệp. |
|
진짜 그랬어요? |
- Có phải vậy không? - Cô nghĩ cậu
ấy là đồ chơi à? |
|
아니, 뭐
쟤가 장난감이야? |
- Có phải vậy không? - Cô nghĩ cậu
ấy là đồ chơi à? |
|
벽
보고 세워놓고 배터리 막 꼈다 뺐다 하고 |
Đâu thể để cậu ấy úp mặt vào tường
và tháo pin ra được. |
|
왜들 이래? |
Mấy người này sao vậy? |
|
그럼 나한테 사람 없는 데서까지 저걸 오빠 대접하라고요? |
Muốn tôi đối xử với anh ta như anh
Shin ngay cả khi không có mặt ai à? |
|
사람이 있든 없든 본부장님으로 대해줘요 |
Dù sao cũng cứ coi cậu ấy là Tổng
Giám đốc đi. Hành vi hằng ngày của cô có thể vô tình bị lộ. |
|
평소 행동이 무의식중에 나오는 거니까 |
Hành vi hằng ngày của cô có thể vô
tình bị lộ. |
|
아니 |
Khoan, vậy thì tôi mới là vấn đề
à? |
|
지금 내가 문제예요? |
Khoan, vậy thì tôi mới là vấn đề
à? |
|
쟤가 강소봉만 위하느라 말 안 듣는 게 문제지? |
Vấn đề là vì Kang So Bong mà anh
ta không nghe lời chứ. |
|
함부로 하면 안 되잖아요 |
Không được đối xử tệ với người
khác. |
|
- 누구한테도 - 저 봐, 저
봐 |
- Dù có là ai đi nữa. - Xem kìa. |
|
[무거운 음악] 다들 봤죠? |
Mọi người thấy chưa? |
|
네? |
Mọi người thấy chưa? |
|
잘들 알아서 하세요 |
Xin hãy xử lý việc này. |
|
[일어서서 간다] |
|
|
강소봉 씨 |
Cô Kang So Bong, rốt cuộc thì cô
đã làm gì Shin? |
|
도대체 신이한테 무슨 짓을 한 거죠? |
Cô Kang So Bong, rốt cuộc thì cô
đã làm gì Shin? |
|
제가요? |
Tôi ư? |
|
전혀 |
Tôi đâu có làm gì. |
|
아무 짓도 안 했는데요 |
Tôi đâu có làm gì. |
|
엄마, 이
상황은 강소봉 씨 잘못이 아니에요 |
Mẹ, đây đâu phải lỗi của cô Kang
So Bong. |
|
[일어선다] |
|
|
너
왜
이래? |
Con bị sao vậy hả? Đã có vấn đề
gì? |
|
도대체 어디가 잘못된 거야? |
Con bị sao vậy hả? Đã có vấn đề
gì? |
|
새
원칙이 생긴 거지 잘못이 아니잖아 |
Có thêm nguyên tắc mới đâu phải
lỗi của cậu ấy. |
|
놔요 |
Có thêm nguyên tắc mới đâu phải
lỗi của cậu ấy. Bỏ ra. |
|
내가 널 얼마나 완벽하게 만들었는데 |
Mẹ tạo ra con hoàn hảo mà. Sao lại
cư xử lạ thế? |
|
이상한 애처럼 굴어? |
Mẹ tạo ra con hoàn hảo mà. Sao lại
cư xử lạ thế? |
|
엄마 말 잘 듣던 애가 왜 이제 와서 이러냐고? |
Sao con không nghe lời mẹ như mọi
khi? |
|
진정하세요,
박사님 [날카로운 경보음] |
- Bình tĩnh đi, Tiến sĩ Oh. - Anh
Shin! |
|
(예나) 오빠! |
- Bình tĩnh đi, Tiến sĩ Oh. - Anh
Shin! |
|
[경보음이 계속 울린다] |
|
|
[뛰어간다] |
|
|
무슨 일이야? |
Có chuyện gì vậy? |
|
혈압이 급격히 떨어졌었는데 다시 올라갔네요 |
Huyết áp tụt nhanh, nhưng lên lại
rồi. |
|
이제 정상 범주예요 걱정 안 하셔도 됩니다 |
Giờ cậu ấy ổn rồi. Không cần lo
lắng. |
|
[예나가 울며] 잘못되는 줄 알았잖아 |
Cháu cứ tưởng anh ấy gặp chuyện. |
|
죽지 마, 오빠 |
Đừng chết mà, anh ơi. |
|
죽긴 누가 죽어? |
Ai nói thằng bé sẽ chết hả? |
|
불길한 소리 할 거 같으면 당장 나가 |
Nếu còn nói mấy lời kinh khủng đó
thì đi ngay. |
|
[흐느낀다] |
|
|
[삐삐 소리] |
|
|
["The Longing Dance"] |
|
|
야, 가자 |
Này, đi thôi. |
|
팀장님 |
Trưởng phòng. |
|
[걸어간다] |
|
|
[문이 끽
열린다] |
|
|
[문이 닫힌다] |
|
|
[차 문을 연다] |
|
|
오늘 운전은 내가 할게 |
Hôm nay tôi lái xe cho. |
|
왜요? |
Tại sao thế? |
|
그냥 |
Không có gì đâu. |
|
타시죠, 본부장님 |
Lên xe đi, Tổng Giám đốc. |
|
[차에 탄다] |
|
|
[차 문을 닫는다] |
|
|
[잔잔한 음악] |
|
|
[문이 열린다] |
|
|
[걸어온다] |
|
|
오늘 엄마가 우는데 못 안아줬어 |
Hôm nay mẹ khóc nhưng tôi không ôm
được. |
|
위로는 그 사람이 원할 때만 해주는 거라고 |
Là vì cô Kang So Bong nói tôi chỉ
nên an ủi người khác khi họ muốn. |
|
강소봉 씨가 그랬거든 |
Là vì cô Kang So Bong nói tôi chỉ
nên an ủi người khác khi họ muốn. |
|
엄마는 내 위로보다 |
Mẹ thà ở bên Nam Shin con người
còn hơn là để tôi an ủi. |
|
인간 남신이랑 있는 걸 더 원해 |
Mẹ thà ở bên Nam Shin con người
còn hơn là để tôi an ủi. |
|
[웃음] |
|
|
[다가간다] |
Hộp Thiếc, cậu làm gì với cái máy
hút bụi vậy? |
|
[밝게] 깡통 |
Hộp Thiếc, cậu làm gì với cái máy
hút bụi vậy? |
|
너
청소기랑 뭐하냐? |
Hộp Thiếc, cậu làm gì với cái máy
hút bụi vậy? |
|
강소봉 씨 |
Cô Kang So Bong. |
|
얜
친구예요 여기서 만난 내 친구 |
Đây là bạn tôi. Tôi gặp cậu ấy ở
đây. |
|
친구? |
Bạn á? |
|
아아, 같은 로봇이라서? |
À, vì nó cũng là robot à? |
|
네
생각은 그런데 |
Cậu có thể nghĩ vậy, nhưng cậu ấy
thì nghĩ sao? |
|
습, 얘
생각은 어떤지 모르잖아 |
Cậu có thể nghĩ vậy, nhưng cậu ấy
thì nghĩ sao? |
|
[위잉 소리] |
|
|
어쭈 |
Nhìn kìa. Cậu về phe bạn mình đấy
à? |
|
친구는 친구다 이거야? |
Nhìn kìa. Cậu về phe bạn mình đấy
à? |
|
어떻게, 친구랑 봉사 한번 할래? |
Thế nào, muốn làm tình nguyện với
bạn không? |
|
[밝은 피아노 음악] |
|
|
[과자를 먹는다] |
|
|
[부스럭 소리] |
|
|
저쪽 구석 |
Góc đằng kia kìa. |
|
[작게] 조기 |
|
|
조기 |
Đằng kia. |
|
[위잉 소리] |
|
|
[소봉의 웃음] 대박 |
Đỉnh thế. Bạn cậu nghe lời cậu
kìa. |
|
네
친구 말 잘 듣네 |
Đỉnh thế. Bạn cậu nghe lời cậu
kìa. |
|
니들 완전 환상의 로봇 짝꿍이다? |
Đúng là một cặp robot hoàn hảo. |
|
야 |
Này. Chẳng phải mẹ cậu quá đáng
lắm sao? |
|
네
엄마 너무하지 않냐? |
Này. Chẳng phải mẹ cậu quá đáng
lắm sao? |
|
넌
이
집에 넣어놓고 개남신한테만 목매잖아 |
Sau khi cho cậu vào nhà này, bà ấy
bám riết Nam Shin con người. |
|
괜찮아요 |
Không sao cả. Nam Shin con người
cũng là con trai của mẹ. |
|
인간 남신도 엄마의 아들이에요 |
Không sao cả. Nam Shin con người
cũng là con trai của mẹ. Cậu cũng là con trai bà ấy mà. Hãy nói nếu bà ấy |
|
넌
아들 아니야? |
Cậu cũng là con trai bà ấy mà. Hãy
nói nếu bà ấy |
|
푸대접하면 인간인 척 못 하겠다 그래 |
Cậu cũng là con trai bà ấy mà. Hãy
nói nếu bà ấy đối xử tệ với cậu, cậu sẽ không hợp tác đi. |
|
로봇인 거 사방팔방 떠들고 다니겠다고 막 엇나가버려 |
Nổi loạn đi. Bảo bà ấy cậu sẽ đi
khắp nơi nói cậu là robot. |
|
- 엇나가라고요? - 그래 |
- Nổi loạn á? - Đúng vậy. |
|
원래 인간도 부모 말 안 들어야 진짜 자식이야 |
Trẻ con thì phải nổi loạn chống
lại bố mẹ. |
|
나
봐라? |
Trẻ con thì phải nổi loạn chống
lại bố mẹ. Nhìn tôi này. Tôi làm mọi thứ bố tôi không muốn tôi làm. |
|
아빠가 하지 말라는 것만 막 골라서 하지 |
Nhìn tôi này. Tôi làm mọi thứ bố
tôi không muốn tôi làm. |
|
[웃음] 그건 강소봉 씨를 위한 지나친 합리화 같은데요? |
Nghe như cô đang hợp lý hóa hành
vi của mình vậy. |
|
뭐? |
Cái gì? |
|
인간 남신한테도 엄마랑 같이 있을 권리가 있어요 |
Nam Shin con người cũng có quyền ở
bên mẹ mà. |
|
내가 엄마랑 같이 있는 동안 |
Anh ấy chỉ có một mình trong lúc
tôi ở bên mẹ. |
|
인간 남신은 혼자였으니까 |
Anh ấy chỉ có một mình trong lúc
tôi ở bên mẹ. Đây là lúc lo cho Nam Shin con người à? |
|
지금 인간 남신 걱정할 때야? |
Đây là lúc lo cho Nam Shin con
người à? |
|
그럴 여유 있으면 청소나 해 |
Rảnh rang như vậy thì dọn dẹp thêm
đi. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
[바스락 소리, 걸어간다] |
|
|
이리 와봐 나도 로봇 친구 하나 만들자 |
Lại đây. Tôi cũng muốn có bạn
robot. |
|
이리 오라니까? |
Đã bảo lại đây mà. |
|
[위잉 소리] |
|
|
너
로봇하고만 친구 먹냐? |
Cậu chỉ kết bạn với robot thôi à?
Xem thường con người sao? |
|
인간은 무시하는 거야? |
Xem thường con người sao? |
|
이것도 일종의 역차별이거든? |
Thế là phân biệt đối xử đấy. |
|
[위잉 소리] |
|
|
진작 그래야지 |
Vậy mới phải chứ. |
|
봤어? |
Thấy chưa? Có vẻ chúng tôi cũng là
bạn đấy. |
|
얘도 나하고 친구 먹기로 했나 봐 |
Thấy chưa? Có vẻ chúng tôi cũng là
bạn đấy. |
|
[달칵 소리, 일어선다] |
Trước đây cậu không có bạn à? Hồi
trước cậu sống ở đâu? |
|
예전엔 친구 없었어? |
Trước đây cậu không có bạn à? Hồi
trước cậu sống ở đâu? |
|
여기 오기 전엔 어디서 살았어? |
Trước đây cậu không có bạn à? Hồi
trước cậu sống ở đâu? |
|
["너, 누구니?"] |
|
|
멋있다 |
Đẹp quá. Đó là ở đâu? |
|
여긴 어디야? |
Đẹp quá. Đó là ở đâu? |
|
[풀벌레 소리] 까를로비바리,
체코예요 |
Karlovy Vary ở Cộng hòa Séc. |
|
내가 만들어진 곳 |
Đó là nơi tôi được tạo ra. |
|
저기서 엄마랑 살았어? |
Cậu sống ở đó với mẹ sao? |
|
네 |
Phải. |
|
엄마가 내 창조자이자 가족이자 친구였어요 |
Mẹ là người tạo ra tôi, là người
nhà, và là bạn của tôi. |
|
그런 엄마를 인간 남신한테 뺏긴 거네 |
Nhưng Nam Shin con người đã cướp
mẹ khỏi tay cậu. |
|
서운했겠다 |
Chắc là cậu buồn lắm. |
|
난
서운한 게 뭔지 몰라요 |
Tôi không biết buồn là gì. |
|
야, 내
사진이나 띄워봐 |
Này, chiếu ảnh của tôi lên. |
|
낮에, 그 |
Ảnh váy cưới hồi sáng nay ấy. |
|
[머뭇거리며] 웨딩드레스 |
Ảnh váy cưới hồi sáng nay ấy. |
|
아, 네 |
À, vâng. |
|
[기계음] |
|
|
(소봉) 오... |
|
|
아깐 몰랐는데 |
Lúc trước tôi không nhận ra |
|
브이라인, 에스라인 각종 라인이 다 살았네 |
nhưng tôi có v-line, s-line, mọi
thứ luôn. |
|
쩝, 평소에도 저런 모습이면 얼마나 좋겠냐? |
Ước gì lúc nào trông tôi cũng như
thế. |
|
[다리를 편다] |
|
|
[기계음] |
|
|
뭐야? |
Cái gì thế? Đó là tôi à? |
|
저게 다 나야? |
Cái gì thế? Đó là tôi à? |
|
내가 보는 강소봉 씨 모습이에요 |
Đó là Kang So Bong mà tôi thấy. |
|
평소에 인간들이 말하는 이상적인 미인형에 가깝죠 |
Cô ấy gần giống với vẻ đẹp lý
tưởng mà con người hay nói đến. |
|
오, 완전 여신인데? |
Chà, đúng là nữ thần. |
|
습, 분위기 괜찮네 |
Tôi thích không khí này. |
|
청소에 주인 기까지 살려주고 |
Đầu tiên là dọn phòng tôi, và giờ
là an ủi tôi à? Cậu quả là nô lệ tuyệt nhất tôi có thể có. |
|
넌
역시 |
Cậu quả là nô lệ tuyệt nhất tôi có
thể có. |
|
최고의 꼬봉이야 |
Cậu quả là nô lệ tuyệt nhất tôi có
thể có. |
|
강소봉 씨도 최고의 주인이에요 |
Cô là chủ nhân tuyệt nhất tôi có
thể có. Nhờ cô, tôi đi xa được thế này mà không bị bắt. |
|
덕분에 안 들키고 여기까지 왔잖아요 |
Nhờ cô, tôi đi xa được thế này mà
không bị bắt. |
|
[피식 웃는다] |
|
|
[기계음] |
|
|
이거 놔요, 안 놔요? |
Bỏ ra! Bỏ tôi ra! |
|
제가 강소봉 씨한테 키스하고 난 다음이에요 |
Đó là sau khi tôi hôn cô Kang So
Bong. |
|
저건 왜 띄워? |
Sao cậu lại chiếu lên? Muốn chết
à? |
|
죽을래? |
Sao cậu lại chiếu lên? Muốn chết
à? |
|
얼른 치워 |
Tắt đi mau lên. |
|
[가린다] |
Đừng che nữa. Xem tiếp đi. |
|
가리지 말고 계속 봐요 |
Đừng che nữa. Xem tiếp đi. |
|
(영상 속
소봉) 내가 언제 입술로 도와준댔어요? |
Tôi nói sẽ dùng môi giúp anh khi
nào? Nếu anh là con người thì đây là quấy rối tình dục! |
|
인간이었으면 당신 성희롱이야! |
Nếu anh là con người thì đây là
quấy rối tình dục! |
|
내가 만약 인간이었으면 어땠을까요? |
Nếu tôi là con người thì sẽ thế
nào? |
|
뭐? |
Gì cơ? |
|
내가 인간이었대도 |
Nếu tôi là con người… |
|
키스했다고 저렇게 화를 냈을까요? |
cô có giận tôi vì đã hôn cô không? |
|
♪ Who you are ♪ |
|
|
♪ Who you are ♪ |
|
|
♪ Who you are ♪ |
|
|
아, 미안해요 |
Tôi xin lỗi. |
|
강소봉 씨는 나랑 스킨십하는 거 싫어하는데 |
Tôi biết cô ghét chạm vào người
tôi. |
|
[벨 소리] |
|
|
네, 서
이사님 |
Vâng, Giám đốc Seo. |
|
(종길) 강소봉 씨 |
Cô Kang So Bong, chúng ta gặp nhau
chút đi. |
|
잠깐 만나죠 |
Cô Kang So Bong, chúng ta gặp nhau
chút đi. |
|
내
차
보냈으니까 그거 타고 와요 |
Tôi đã cho xe đến đón cô rồi. |
|
네, 알겠습니다 |
Vâng, tôi hiểu rồi. |
|
[옷을 걸치며 걸어간다] |
|
|
[문을 연다] 같이 가요! |
- Cùng đi đi. - Không đời nào.
Đừng có đi theo tôi. |
|
또
까분다 따라 나오지 마 |
- Cùng đi đi. - Không đời nào.
Đừng có đi theo tôi. |
|
난
강소봉 씨를 제1로 보호해요 |
Tôi bảo vệ cô như là ưu tiên số
một. |
|
서종길은 특히 위험한 인물이잖아요 |
Seo Jong Gil rất nguy hiểm mà. |
|
보호도 그 사람이 원할 때 해주는 거야 |
Người ta muốn thì hẵng bảo vệ. |
|
좋은 말로 할 때 나오지 마 |
Đừng đi theo tôi, được chứ? |
|
[툭 치고 걸어간다] |
|
|
[심호흡한다] |
|
|
[쿵 효과음] |
|
|
[긴장되는 음악] |
|
|
[놀란 숨소리] |
|
|
[차가 달린다] |
|
|
[끼익 선다] |
|
|
다
왔습니다 |
Đến nơi rồi. |
|
여기가 어디예요? |
- Đây là đâu vậy? - Ông ấy đang
đợi trên lầu. |
|
위에서 기다리고 계십니다 |
- Đây là đâu vậy? - Ông ấy đang
đợi trên lầu. |
|
[차에서 내린다] |
|
|
[차 문을 닫고 걸어간다] |
|
|
[계단을 천천히 오른다] |
|
|
[불이 타오른다] |
|
|
(박 비서) 그
전광판 아무래도 좀 이상합니다 |
Màn hình điện tử này có gì đó lạ
lắm. |
|
광고 대행사에 전화해봤는데 |
Tôi đã gọi cho công ty quảng cáo
và họ nói không có ảnh váy cưới nào được truyền đi vào thời điểm đó. |
|
그
시간에 웨딩드레스 입은 여자 사진을 전송한 적이 |
và họ nói không có ảnh váy cưới
nào được truyền đi vào thời điểm đó. |
|
아예 없답니다 |
và họ nói không có ảnh váy cưới
nào được truyền đi vào thời điểm đó. |
|
습, 오히려 원인 모를 전파 오류 때문에 |
và họ nói không có ảnh váy cưới
nào được truyền đi vào thời điểm đó. Nhưng họ có phàn nàn về một lỗi chưa xác
định đã cắt đứt đường truyền. |
|
광고 송출이 중단됐었다고 앓는 소리를 하던데요 |
Nhưng họ có phàn nàn về một lỗi
chưa xác định đã cắt đứt đường truyền. |
|
그럼 |
Vậy sao bức ảnh này lại chiếu trên
đó? |
|
이
사진을 어떻게 띄운 거야? |
Vậy sao bức ảnh này lại chiếu trên
đó? Chuyện đó thì tôi không chắc. |
|
(상국) 그건 잘
모르겠고 |
Chuyện đó thì tôi không chắc. |
|
강소봉과 본부장 모친도 관련돼 있는 거 같습니다 |
Nhưng tôi nghĩ Kang So Bong và mẹ
của Tổng Giám đốc có liên quan. |
|
강소봉이 본부장 모친에 대해 얘기하는 걸 들었어요 |
Tôi đã nghe Kang So Bong nói về mẹ
của Tổng Giám đốc. |
|
분명 한통속으로 감추는 게 있습니다 |
Chắc chắn họ đang che giấu gì đó. |
|
[걸어간다] |
|
|
[불이 탄다] |
|
|
[걸어간다] |
|
|
[돌아선다] |
|
|
본부장님 어머니를요? |
Mẹ của Tổng Giám đốc? Đúng vậy. |
|
그래 |
Đúng vậy. |
|
그
여자 지내는 곳을 어떻게든 알아봐 |
Tìm hiểu xem người phụ nữ đó đang
ở đâu. |
|
결혼 때문에 한 번은 만날 테니까 |
Tôi phải gặp cô ta ít nhất một lần
trước đám cưới nên hãy làm mọi cách để tìm ra cô ta. |
|
무슨 수를 써서든 찾아내 |
nên hãy làm mọi cách để tìm ra cô
ta. |
|
왜? |
Sao? Không tự tin à? |
|
자신 없어? |
Sao? Không tự tin à? |
|
아뇨 |
Không phải vậy. |
|
갑자기 왜 그러시는지 궁금해서요 |
Tôi chỉ tò mò là sao ông tự dưng
lại cư xử thế này. |
|
습... |
|
|
강소봉 씨가 왜 그런 질문을 하지? |
Sao cô lại hỏi tôi thế này? Chẳng
phải cô chỉ nên làm theo lời tôi à? |
|
하라는 일만 하면 되는 거 아닌가? |
Sao cô lại hỏi tôi thế này? Chẳng
phải cô chỉ nên làm theo lời tôi à? |
|
[숨을 내쉬며] 죄송합니다 |
Tôi xin lỗi. Tôi vượt quá giới hạn
rồi. |
|
제가 주제넘었습니다 |
Tôi xin lỗi. Tôi vượt quá giới hạn
rồi. |
|
사실 |
Nói thật, tôi đã suy nghĩ rất
nhiều về sự hữu ích của cô. |
|
강소봉 씨 쓰임새에 관해 고민이 많았어 |
Nói thật, tôi đã suy nghĩ rất
nhiều về sự hữu ích của cô. |
|
그동안 |
Thời gian qua, cô vẫn chưa tìm
hiểu được gì về Shin. |
|
신이에 대해 제대로 물어다 준 게 없잖아 |
Thời gian qua, cô vẫn chưa tìm
hiểu được gì về Shin. |
|
이번에도 실패하면 |
Nếu cô còn thất bại nữa, tôi đành
phải coi đó là cố ý thôi. |
|
의도적이라고 생각할 수밖에 없어 |
Nếu cô còn thất bại nữa, tôi đành
phải coi đó là cố ý thôi. |
|
[무거운 음악] |
|
|
하긴 |
Nhưng mà… |
|
강소봉 씨 입장에서야 |
từ quan điểm của cô, tiền có lẽ
chỉ là tiền |
|
내
돈이나 그쪽 돈이나 |
từ quan điểm của cô, tiền có lẽ
chỉ là tiền |
|
그저 돈일 테니까 |
dù là từ ai đi chăng nữa. |
|
들어보니까 의심받아도 싸네요, 제가 |
Tôi không trách ông vì nảy sinh
nghi ngờ. |
|
이번엔 어떻게든 알아낼게요 |
Lần này tôi sẽ tìm hiểu bằng mọi
giá. Tôi sẽ chứng minh là mình bị oan. |
|
제
억울함은 그때 가서 풀죠 |
Tôi sẽ chứng minh là mình bị oan. |
|
그래야지 |
Phải vậy chứ. |
|
배신이라는 거 서로 피곤한 거잖아 |
Phản bội mệt mỏi lắm. Đúng không? |
|
안
그래? |
Phản bội mệt mỏi lắm. Đúng không? |
|
피곤하죠 |
Đúng vậy. |
|
그러니까 다신 저 이런 식으로 불러내지 마세요 |
Nên làm ơn đừng bao giờ gọi tôi ra
ngoài thế này nữa. |
|
제가 이사님을 배신할지 그 반대일지 |
Ông đâu biết được tôi có phản bội
ông hay không. |
|
아직 모르잖아요 |
Ông đâu biết được tôi có phản bội
ông hay không. |
|
[허허 웃는다] |
|
|
[힘없이 걸어간다] |
|
|
[숨을 내쉰다] |
|
|
[긴장되는 음악] |
|
|
[벨 소리] |
|
|
[삐삐 소리] |
|
|
[음성] 고객님의 전화기가 꺼져있어 |
Vui lòng để lại lời nhắn sau tiếng
bíp. |
|
삐
소리 이후 음성 사서함으로... |
Vui lòng để lại lời nhắn sau tiếng
bíp. |
|
[탁 놓는다] |
|
|
[걸어간다] |
|
|
[짜증 낸다] |
|
|
[뛰어간다] |
|
|
으아악! |
|
|
아악! |
|
|
[헐떡인다] 어? |
|
|
자기? [지나간다] |
Cưng à? |
|
나야, 나 |
Chị đây mà. |
|
꼴이 이게 뭐예요? |
Chị làm sao vậy hả? |
|
[달려온다] |
|
|
저깄다! 죽여! |
Cô ta đây rồi! Giết cô ta đi! |
|
- 씨, 죽었어! - 어? |
- Cô chết chắc rồi! - Chạy đi! |
|
무조건 튀어! |
- Cô chết chắc rồi! - Chạy đi! |
|
(여학생들) 야! 빨리 뛰어! |
Nhanh lên! |
|
[뛰어가는 소리] |
|
|
[사람들의 말소리] |
|
|
뭐라고요? |
Chị nói gì cơ? |
|
아이돌 기사 좀 잘못 썼다고 팬들이 집까지 찾아와요? |
Fan tìm đến nhà chỉ vì chị viết
một bài báo kể xấu thần tượng sao? |
|
아, 씨 |
|
|
창문 깨지고 밀가루 폭탄 맞고 |
Họ đập vỡ cửa sổ và ném bột mì vào
người chị. |
|
며칠째 집 앞에서 죽치고 있어 |
Họ cắm trại trước nhà chị suốt mấy
ngày liền. |
|
졸지에 여관잠 자게 생겼어 |
Chắc chị phải ngủ ở nhà nghỉ mất
thôi. |
|
기자님이 잘못했네 |
Chị phải hiểu chuyện hơn chứ. Thời
nay, hội fan thần tượng nắm quyền lực tối thượng đấy. |
|
이
시대 최고 권력이 아이돌 팬덤인데 |
Thời nay, hội fan thần tượng nắm
quyền lực tối thượng đấy. |
|
쯧 |
|
|
그런 자긴 웬일이야? |
Còn cưng thì sao? |
|
엔간한 고민 아니면 나한테 안 오잖아 |
Cưng chỉ đến tìm chị khi có chuyện
lo âu thôi. |
|
[한숨] |
|
|
[탁 놓는다] |
|
|
서
이사가 날 의심하는 거 같아요 |
Em nghĩ Giám đốc Seo đang nghi ngờ
em. Cuối cùng cũng xảy ra nhỉ? |
|
조마조마하더니 드디어 |
Cuối cùng cũng xảy ra nhỉ? |
|
자기가 본부장이랑 그렇게 꽁냥꽁냥 하는데 |
Sao ông ta có thể không nghi ngờ
sau khi hai người quấn quýt nhau như thế? |
|
의심을 안 할 수가 있어? |
Sao ông ta có thể không nghi ngờ
sau khi hai người quấn quýt nhau như thế? |
|
꽁냥꽁냥은 무슨 |
Quấn quýt gì chứ. Dù sao thì cũng
nghỉ việc đi. |
|
어쨌든 때려치워 |
Dù sao thì cũng nghỉ việc đi. |
|
본부장한테도 핑계 대고 당장 그만두라고 |
Cho Tổng Giám đốc một cái cớ và đi
khỏi đó đi. |
|
서
이사나 본부장이나 다 힘 있는 사람들이야 |
Giám đốc Seo và Tổng Giám đốc đều
là những người có quyền lực. |
|
그
사이에 끼면 새우 등이 아니라 |
Nếu xen vào giữa họ, tim và não
cưng sẽ nổ tung đấy. |
|
심장이고 뇌고 다 터진다고 |
Nếu xen vào giữa họ, tim và não
cưng sẽ nổ tung đấy. |
|
그만하면 먹을 만큼 먹은 거니까 |
Cưng đã kiếm được bộn tiền rồi. Ra
khỏi đó đi. |
|
당장 나와 |
Cưng đã kiếm được bộn tiền rồi. Ra
khỏi đó đi. |
|
[주제곡 "LOVE"] |
|
|
널
어떻게든 지켜줄게 |
Nhưng tôi sẽ tìm cách bảo vệ cậu |
|
난
네
경호원이니까 |
vì tôi là vệ sĩ của cậu. |
|
자기 진짜 이상하다 왜 대답을 안 해? |
Cưng lạ thật đấy. Sao không trả
lời? |
|
내
말대로 해 |
- Cứ làm như chị bảo đi. - Chị
nghĩ dễ thế à? |
|
그게 그렇게 쉬운 줄 알아요? |
- Cứ làm như chị bảo đi. - Chị
nghĩ dễ thế à? Quên hết chuyện em nói đi, buổi sáng đến phòng tập. |
|
신경 끄고 날 밝으면 체육관으로 가요 |
Quên hết chuyện em nói đi, buổi
sáng đến phòng tập. |
|
내
방
비어있어요 |
Phòng em trống đấy. |
|
[탁 잡는다] |
|
|
- [놓는다] 에이... - 왜, 배터리 없어? |
Hết pin à? |
|
이모! |
Dì ơi! |
|
[탁 놓는다] 여기 추, 충전 되죠? |
Sạc cái này có được không? |
|
네 |
Vâng. |
|
[한숨 쉬며 병을 놓는다] |
|
|
[풀벌레 소리] |
|
|
강소봉 씨가 떨어트리고 갔어요 |
- Cô Kang So Bong làm rơi cái này.
- Cái gì? Con nhỏ đó… |
|
뭐? 이
자식... |
- Cô Kang So Bong làm rơi cái này.
- Cái gì? Con nhỏ đó… Điện thoại tắt nguồn nên không liên lạc được. |
|
휴대폰도 꺼지고 연락도 안 돼요 |
Điện thoại tắt nguồn nên không
liên lạc được. |
|
아, 나
이놈의 기집애 이거 정말... |
Con nhỏ này thật là hết nói nổi. |
|
[한숨] |
|
|
[기계음] |
HỆ THỐNG GPS ĐANG TÌM KIẾM |
|
뭐요? |
HỆ THỐNG GPS ĐANG TÌM KIẾM |
|
뭐
어딜 보는 거야? |
Cái gì? Cậu đang nhìn gì thế? |
|
[기계음] 어? 다시 켜졌다 |
Ồ, hiện lại rồi. |
|
강소봉 씨 위치 확인 |
Đã xác nhận vị trí của So Bong. |
|
이문동이에요 저 가볼게요 |
Cô ấy ở phường Imun. Tôi đi đây. |
|
가긴 어딜 가? |
Cậu đi đâu vậy hả? |
|
동작 그만, 차렷 |
Đứng lại đó. Đứng thẳng lên. |
|
그
이문동이면 그 뭐야, 그 저 |
Phường Imun là nơi Phóng viên Jo
sống, nên đừng lo. |
|
조
기잔가 뭔가가 사는 동네니까 그냥 냅둬 |
Phường Imun là nơi Phóng viên Jo
sống, nên đừng lo. |
|
그리고 당신 |
Còn cậu. Cậu là ai mà kiểm tra vị
trí của Kang So Bong vào giờ này? |
|
아니, 당신이 뭔데 이 오밤중에 |
Còn cậu. Cậu là ai mà kiểm tra vị
trí của Kang So Bong vào giờ này? |
|
강소봉이 위치를 확인하고 다녀? |
Còn cậu. Cậu là ai mà kiểm tra vị
trí của Kang So Bong vào giờ này? |
|
강소봉이가 당신 경호원이지 |
Kang So Bong là vệ sĩ của cậu,
không phải ngược lại. |
|
당신이 강소봉이 경호원이야? |
Kang So Bong là vệ sĩ của cậu,
không phải ngược lại. |
|
이
사람이 정말 허우대는 멀쩡해가지고, 씨 |
Cậu cư xử lạ quá đi mất. |
|
따라 들어와, 당장! |
Theo tôi vào trong. |
|
[자갈길을 걷는다] |
|
|
[문을 연다] |
|
|
[익살맞은 음악] |
|
|
[졸졸 따른다] |
|
|
[탁 놓는다] |
|
|
내가 |
Đây là… |
|
당신같이 사회적 위치가 빵빵한 사람이랑 독대가 처음이라 |
lần đầu tiên tôi nói chuyện một
đối một với người quyền cao chức trọng |
|
후달려 |
lần đầu tiên tôi nói chuyện một
đối một với người quyền cao chức trọng nên tôi có hơi xoắn. |
|
그래서 내가 용기를 마시는 거니까 |
Uống mấy ly này để lấy can đảm,
hiểu chưa? |
|
그런 줄 알고 |
Uống mấy ly này để lấy can đảm,
hiểu chưa? |
|
[마신다] |
|
|
[놓으며 신음한다] |
|
|
당신 |
Này cậu, nhìn vào mắt tôi đi. |
|
내
눈
똑바로 쳐다봐 |
Này cậu, nhìn vào mắt tôi đi. |
|
습! 내
눈
똑바로 딱 쳐... |
Này cậu, nhìn vào mắt tôi đi. Nhìn
vào mắt tôi này! |
|
당신 내 딸하고 무슨 사이야? |
Quan hệ giữa cậu với con gái tôi
là gì? |
|
뭐, 남녀 관계야? |
- Hai đứa hẹn hò à? - Không ạ. |
|
아니요 |
- Hai đứa hẹn hò à? - Không ạ.
Giữa hai con người mới có quan hệ nam nữ được. |
|
남녀 관계는 인간 대 인간의 관계에만 해당돼요 |
Giữa hai con người mới có quan hệ
nam nữ được. |
|
그니까 |
Vậy là… |
|
당신만 인간이고 내 딸은 뭐 |
cậu nói cậu là người, còn con gái
tôi thì không phải à? |
|
인간이 아니다? |
cậu nói cậu là người, còn con gái
tôi thì không phải à? |
|
- 그 반대예요 - 반대? |
- Ngược lại mới đúng. - Ngược lại? |
|
아아! |
|
|
그니까 내 딸은 그저 평범한 인간이고 |
Vậy con gái tôi chỉ là một người
bình thường, |
|
당신들 같은 재벌은 |
trong khi người thừa kế giàu có
như cậu lại là cá thể vượt trội hơn cả loài người à? |
|
인간을 아예 넘어선 존재다? |
lại là cá thể vượt trội hơn cả
loài người à? |
|
[크게] 누가 인간이고! |
Bất kể ai là người ai không, |
|
누가 인간이 아니건 간에 |
Bất kể ai là người ai không, |
|
당신도 그렇게 사는 거 아니야 |
thì cũng không nên sống như thế
đâu. |
|
이씨, 돈이면 다 되는 줄 알고 |
Nghĩ tiền là tất cả sao? |
|
응? |
Cậu nghĩ tôi vui sướng khi Kang So
Bong dính dáng đến cậu à? |
|
뭐, 강소봉이가 당신하고 엮였다고 내가 뭐 |
Cậu nghĩ tôi vui sướng khi Kang So
Bong dính dáng đến cậu à? |
|
눈
하나 깜짝할 줄 알지? |
Cậu nghĩ tôi vui sướng khi Kang So
Bong dính dáng đến cậu à? |
|
어? 뭐, 재벌가 콩고물이라도 |
Cậu nghĩ tôi ngồi đây ôm cây đợi
thỏ đấy ư? |
|
떨어지나 하고 내가 기대할 줄 아냐고 |
Cậu nghĩ tôi ngồi đây ôm cây đợi
thỏ đấy ư? |
|
천만에! |
Thật đấy. Tôi ghê tởm tiền. |
|
나
돈이라면 아주 진저리나는 사람이야 |
Thật đấy. Tôi ghê tởm tiền. |
|
줘도 안 받아! 싫어! |
Có cho tôi cũng không nhận! |
|
[찰칵 소리] 거짓말 |
Nói dối. Được cho là chú sẽ nhận
thôi. |
|
주면 받을 거잖아요 |
Nói dối. Được cho là chú sẽ nhận
thôi. |
|
[잡고 뿌리친다] |
|
|
물론 |
Dĩ nhiên. Có người cho thì chắc
tôi sẽ nhận thôi. |
|
주면 받기야 받겠지 |
Dĩ nhiên. Có người cho thì chắc
tôi sẽ nhận thôi. |
|
[훌쩍인다] |
|
|
돈
때문에...
[떨리는 숨소리] |
Vì tiền mà… |
|
우리 소봉이 인생이 끝장났어 |
cuộc đời So Bong nhà tôi kết thúc
rồi. |
|
[훌쩍인다] |
|
|
돈
때문에 |
Vì tiền, con bé thua một trận lẽ
ra nó phải thắng… |
|
이길 거 지고! |
Vì tiền, con bé thua một trận lẽ
ra nó phải thắng… |
|
[탁 친다] 이
다리에 철심 박고 |
bị kẹp kim loại ở chân… |
|
선수 생명 끝장나고... |
và vuột mất tương lai làm vận động
viên. |
|
[한숨] [잔잔한 음악] |
|
|
내가...
[탁
친다] |
Nếu mà… |
|
[한숨] |
|
|
내가, 내가 당신 같은 재벌이었으면 |
Nếu tôi là người thừa kế giàu có
như cậu, |
|
내
딸이 그런 꼴 안 당했겠지, 응? |
thì con gái tôi đã không phải trải
qua chuyện đó. |
|
지금쯤 막 링 위에서 펄펄 날고 있겠지 |
Có lẽ giờ con bé đã xuất chúng
trên sàn đấu rồi. |
|
[신음하며 운다] |
|
|
선생님, 선생님 |
Thầy ơi. |
|
우리, 우리 소봉이 링 위에서 얼마나 폼 나는지 알아요, 응? |
Có biết So Bong trông ngầu thế nào
trên sàn đấu không? |
|
탁, 씨 |
Con bé trừng mắt nhìn đối thủ như
thế này |
|
상대방 눈 탁 꼬나보고, 응? |
Con bé trừng mắt nhìn đối thủ như
thế này và đấm một cú one-two, thân trái, |
|
원
투
스트레이트! |
và đấm một cú one-two, thân trái, |
|
뭐, 레프트 보디! |
và đấm một cú one-two, thân trái, |
|
라이트 보디! |
rồi thì thân phải. |
|
[드러눕는다] 하면 다
죽어, 그럼 |
rồi thì thân phải. Chết hết cả
rồi. |
|
[신음한다] |
|
|
[작게 코를 곤다] |
|
|
[벨 소리] [재식의 신음] |
|
|
[작게] 여보세요? |
- Alô? - Cậu đang ở đâu? Sao không
có ở nhà? |
|
어디예요? 왜
집에 없어요? |
- Alô? - Cậu đang ở đâu? Sao không
có ở nhà? |
|
[작게] 체육관요 |
- Tôi đang ở phòng tập. - Sao lại
ở phòng tập? |
|
체육관을 왜요? |
- Tôi đang ở phòng tập. - Sao lại
ở phòng tập? |
|
혹시 강소봉 씨랑 같이 있어요? |
Cậu đang ở cùng Kang So Bong à? |
|
[작게] 아니요 |
Không. Tôi đang ở cùng bố của Kang
So Bong. |
|
강소봉 씨 말고 강소봉 씨 아버지랑 있어요 |
Không. Tôi đang ở cùng bố của Kang
So Bong. |
|
강소봉 씨 아버지요? |
Bố của cô Kang So Bong à? |
|
[뒤척이며 신음한다] |
|
|
[작게] 지금 제가 움직일 수 있는 상황이 아니라서 |
Giờ tôi không cử động được. Tôi sẽ
gọi lại sau. |
|
이따 들어갈게요 |
Giờ tôi không cử động được. Tôi sẽ
gọi lại sau. |
|
[끊는다] |
|
|
진짜 신이 같다니까 |
Đúng là giống Shin thật. |
|
[코웃음] 점점 더 |
Thật là. |
|
[부스럭 소리] |
|
|
[편안한 숨소리] |
|
|
[차가 달린다] |
|
|
본부장님께서 가벼운 몸살에 걸리셔서... |
Tổng Giám đốc ngủ dậy liền bị sốt… |
|
그놈은 됐어 |
Kệ nó đi. Tôi gọi cậu đến để ta có
thể đi làm cùng nhau. |
|
영훈이 너랑 출근하려고 부른 거야 |
Kệ nó đi. Tôi gọi cậu đến để ta có
thể đi làm cùng nhau. |
|
어제 네 말이 구구절절 맞다 |
Mọi điều cậu nói hôm qua đều đúng. |
|
내
다시 |
Tôi sẽ không đối xử với cậu như
Jong Gil nữa. |
|
널
종길이랑 같은 취급하지 않을게 |
Tôi sẽ không đối xử với cậu như
Jong Gil nữa. |
|
[웃음] |
|
|
할아버지라고 부르라고도 않겠다 |
Tôi cũng sẽ không yêu cầu cậu gọi
tôi là "ông". |
|
나쁜 놈 |
Cái đồ xấu xa. |
|
감사합니다,
회장님 |
- Cảm ơn ông, Chủ tịch. - Phóng
viên sẽ sớm gọi cho cậu. |
|
곧
기자들이 전화 올 거야 |
- Cảm ơn ông, Chủ tịch. - Phóng
viên sẽ sớm gọi cho cậu. |
|
그
날짜가 맞다고 해 |
Nói với họ là ngày đó đúng đi. |
|
예? |
Sao ạ? Ngày nào… |
|
무슨 날짜... [벨 소리] |
Sao ạ? Ngày nào… |
|
[부스럭 소리] |
|
|
예, 지영훈입니다 |
Alô? Tôi là Ji Young Hoon. |
|
예 |
Vâng. |
|
아, 본부장님 결혼식 날짜요? |
À, ngày cưới của Tổng Giám đốc
sao? |
|
예, 그날 맞습니다 |
Vâng, đúng vậy. |
|
[신음한다] |
|
|
[차 소리] |
|
|
[탁 닫는다] |
|
|
[걸어가 차
문을 연다] |
|
|
[차에서 내린다] |
|
|
[차 문이 닫힌다] |
|
|
알았어요, 조
기자님 |
Được rồi, Phóng viên Jo. Em sẽ nói
với họ là em nghỉ việc, nên hãy đến phòng tập đi. |
|
그만두겠다고 할 테니까 얼른 체육관으로 가요 |
Em sẽ nói với họ là em nghỉ việc,
nên hãy đến phòng tập đi. |
|
[한숨 쉬고 걸어간다] |
|
|
상의도 없이 결혼 날짜 발표하셨더군요 |
Ông thông báo ngày cưới mà không
bàn với tôi. |
|
[웃음] |
|
|
서운했냐? |
Anh bực mình à? |
|
언제 해도 할 결혼 빨리 해치우는 게 낫지 않아? |
Chẳng phải làm xong càng sớm càng
tốt sao? |
|
물론 저도 좋습니다 |
Tất nhiên rồi. Tổng Giám đốc nên
ổn định |
|
본부장님께서 결혼해서 안정도 찾으시고 |
Tổng Giám đốc nên ổn định |
|
자율 주행차팀에 복귀도 하셔야 |
và quay lại đội xe tự lái |
|
저도 일선에서 물러나 응원할 수 있지 않겠습니까? |
để tôi có thể lùi về đứng bên cạnh
cổ vũ. |
|
[종길의 신음] |
|
|
어, 그런 차원에서 |
Nhắc mới nhớ… |
|
본부장님을 도와 자율 주행차팀을 이끌 친구가 있는데 |
Tôi có một người bạn có thể giúp
Tổng Giám đốc lãnh đạo đội xe tự lái. |
|
(로라) 그 자린 제 거 같은데요 |
Đó là vị trí của tôi. |
|
[발소리] [긴장되는 음악] |
|
|
자율 주행차팀 |
Không phải ông đã nói sẽ giao đội
đó cho tôi sao, Chủ tịch? |
|
저한테 맡겨준다고 하셨잖아요, 회장님 |
Không phải ông đã nói sẽ giao đội
đó cho tôi sao, Chủ tịch? |
|
[건호의 웃음] |
Tôi tưởng cô đã từ chối tôi rồi.
Chắc là không nhỉ. |
|
거절하는 줄 알았더니 |
Tôi tưởng cô đã từ chối tôi rồi.
Chắc là không nhỉ. |
|
아니었냐? |
Tôi tưởng cô đã từ chối tôi rồi.
Chắc là không nhỉ. |
|
지
팀장이 |
Trưởng phòng Ji đã chân thành và
kiên trì thuyết phục tôi. |
|
집요하고 간곡하게 부탁해서요 |
Trưởng phòng Ji đã chân thành và
kiên trì thuyết phục tôi. |
|
[웃음] (로라) 또 |
Hơn nữa, tôi không có lý do gì để
tiếp tục trốn tránh |
|
죄지은 것도 없는데 |
Hơn nữa, tôi không có lý do gì để
tiếp tục trốn tránh |
|
더
이상 숨어 살 이유도 없고요 |
vì tôi chẳng làm gì sai cả. |
|
[어이없는 웃음] |
|
|
(영훈) 감사합니다, 박사님 |
Cảm ơn bà, Tiến sĩ Oh. |
|
감사하긴요 |
Không cần phải cảm ơn. |
|
그보다 신이가 문제네요 |
Nhưng tôi lo cho Shin. Thằng bé đi
đâu được chứ? |
|
도대체 어딜 간 건지 |
Nhưng tôi lo cho Shin. Thằng bé đi
đâu được chứ? |
|
박사님 오셨으니까 점점 나아지겠죠 |
Tôi chắc chắn mọi chuyện sẽ tốt
hơn khi có bà ở đây. |
|
너무 걱정하지 말아요 |
Đừng lo lắng quá. Chúng ta có cách
cuối cùng mà. |
|
최후의 방법이 있으니까 |
Đừng lo lắng quá. Chúng ta có cách
cuối cùng mà. |
|
킬
스위치 말씀이시죠? |
Bà đang nói đến nút tự hủy, phải
không? |
|
그걸 작동시키면 정말 파괴되는 겁니까? |
Nếu ta nhấn nút đó, cậu ấy sẽ bị
hủy thật sao? |
|
[무거운 음악] |
Hy vọng chúng ta sẽ không phải sớm
làm vậy. |
|
아직은 그럴 일이 없어야죠 |
Hy vọng chúng ta sẽ không phải sớm
làm vậy. |
|
신이가 일어나면 어쩔 수 없겠지만 |
Nhưng nếu Shin tỉnh lại, sẽ không
còn cách nào khác. |
|
이만 가요 |
Đi thôi. |
|
[걸어간다] |
|
|
파괴? |
Hủy sao? |
|
죽이는 거나 마찬가지인 거잖아 |
Thế thì khác gì giết cậu ấy đâu. |
|
[어이없는 소리] |
|
|
[진동 소리] [부스럭 꺼낸다] |
|
|
(조 기자) 나
체육관인데 여기 누가 있는지 알아? |
Chị đang ở phòng tập, biết ai ở
đây không? |
|
[문을 탕
열고 들어간다] |
|
|
아, 글쎄 |
Anh ấy nói đã ở đây cả đêm. |
|
밤새 이러고 있었대 |
Anh ấy nói đã ở đây cả đêm. |
|
이러다 다리 마비되겠네 |
Chắc chân anh ấy tê rần luôn rồi.
Rốt cuộc thì anh ấy làm vậy vì ai chứ? |
|
아니, 도대체 누굴 위한 정성이래? |
Chắc chân anh ấy tê rần luôn rồi.
Rốt cuộc thì anh ấy làm vậy vì ai chứ? |
|
[걸어간다] |
|
|
[신음] [소봉의 한숨] |
|
|
[마구 흔든다] |
|
|
[크게 신음한다] |
|
|
그냥 놔둬요 |
Cứ để chú ấy ngủ đi. Tôi hoàn toàn
ổn mà. |
|
나
끄떡없는 거 알잖아요 |
Cứ để chú ấy ngủ đi. Tôi hoàn toàn
ổn mà. |
|
[무거운 음악] |
Bà đang nói đến nút tự hủy, phải
không? |
|
(영훈) 킬 스위치 말씀이시죠? |
Bà đang nói đến nút tự hủy, phải
không? |
|
그걸 작동시키면 |
Nếu ta nhấn nút đó, cậu ấy sẽ bị
hủy thật sao? |
|
정말로 파괴되는 겁니까? |
Nếu ta nhấn nút đó, cậu ấy sẽ bị
hủy thật sao? |
|
아직은 그럴 일이 없어야죠 |
Hy vọng chúng ta sẽ không phải sớm
làm vậy. |
|
신이가 일어나면 어쩔 수 없겠지만 |
Nhưng nếu Shin tỉnh lại, sẽ không
còn cách nào khác. |
|
[뿌리친다] 너 왜
이렇게 미련해? |
Sao lại ngu ngốc như vậy hả? Mau
đứng dậy đi. |
|
- 얼른 일어나 -
[작게] 쉿! |
Sao lại ngu ngốc như vậy hả? Mau
đứng dậy đi. |
|
조용히 좀 해요 [신음] |
Khẽ thôi. Nếu tôi đứng dậy, chú ấy
sẽ tỉnh mất. |
|
내가 일어나면 깨시잖아요 |
Khẽ thôi. Nếu tôi đứng dậy, chú ấy
sẽ tỉnh mất. |
|
[크게] 너 당장 안 일어나? |
Đứng dậy mau, đồ ngốc! |
|
[일어선다] |
|
|
- 일어나라고! - (조 기자) 너? |
- Dậy đi! - "Đồ ngốc?" |
|
자기 지금 너라 그런 거야? |
Em vừa gọi anh ấy là đồ ngốc à? -
Chị ơi! - Chị ơi! |
|
누나! [짜증 내며 일으킨다] |
- Chị ơi! - Chị ơi! |
|
[놀라 받는다] |
|
|
[신음] [링에서 내려온다] |
|
|
[빠르게 걷는다] |
|
|
[새가 지저귄다] |
|
|
너
세상 똑똑한 로봇이 왜 그래? |
Sao một robot thông minh lại cư xử
như vậy? Bố tôi đã làm gì cho cậu mà cậu phải cho bố gối lên đùi cả đêm? |
|
우리 아빠가 뭘 해줬다고 밤새 다릴 빌려주고 있어? |
Bố tôi đã làm gì cho cậu mà cậu
phải cho bố gối lên đùi cả đêm? Sao cậu lại đến đây? Ai cho phép cậu? |
|
여긴 왜 와? 누구 맘대로 막 오래! |
Sao cậu lại đến đây? Ai cho phép
cậu? |
|
강소봉 씨 GPS가 꺼져 있었잖아요 |
Tôi đã tìm cô khắp nơi vì GPS của
cô tắt. |
|
그래서 찾아다녔어요 |
Tôi đã tìm cô khắp nơi vì GPS của
cô tắt. Nguyên tắc của tôi là bảo vệ cô. |
|
난
강소봉 씨 보호하는 게 원칙이니까 |
Nguyên tắc của tôi là bảo vệ cô. |
|
그
원칙 갖다 버리라고 했지? |
Tôi đã bảo cậu quên nguyên tắc đó đi
mà. |
|
[가방을 가져간다] |
|
|
뭐
하는 거야? |
- Cậu làm gì vậy? - Là nô lệ của
cô thì tôi phải mang nó. |
|
난
강소봉 씨 꼬봉이잖아요 내가 들어야죠 |
- Cậu làm gì vậy? - Là nô lệ của
cô thì tôi phải mang nó. |
|
[기막힌 소리] |
|
|
강소봉 씨? |
Cô Kang So Bong. |
|
[뺏어간다] |
|
|
앞으로 이런 거 하지 마 |
Đừng làm những việc thế này nữa. |
|
왜요? |
Tại sao chứ? |
|
오늘부로 넌 자유야 |
Vì tôi sẽ trả tự do cho cậu. |
|
내
심부름 그만해도 돼 |
Cậu có thể ngừng làm việc vặt cho
tôi. |
|
네? |
Sao cơ? |
|
앞으로 넌 내 깡통도 꼬봉도 아니야 |
Từ giờ cậu không còn là Hộp Thiếc
hay người hầu của tôi nữa. |
|
내
꼬봉뿐만 아니라 누구의 꼬봉도 아니니까 |
Cậu cũng chẳng phải phục vụ ai
hết. |
|
누구 말도 듣지 말고 네 판단대로 행동하고 결정해 |
Đừng nghe ai cả, hãy cư xử tùy
theo phán đoán của mình. |
|
내
판단대로 하면 안 되는데 |
Tôi không thể tự mình phán đoán. |
|
난
인간 남신 흉내 내야 되잖아요 |
Tôi phải hành động như Nam Shin
con người. Nam Shin là Nam Shin, còn cậu là cậu! Cậu chỉ là chính cậu thôi! |
|
남신은 남신이고 너는 너야! |
Nam Shin là Nam Shin, còn cậu là
cậu! Cậu chỉ là chính cậu thôi! |
|
넌
그냥 너라고! |
Nam Shin là Nam Shin, còn cậu là
cậu! Cậu chỉ là chính cậu thôi! |
|
강소봉 씨 |
Cô Kang So Bong. |
|
[숨을 내쉰다] |
|
|
[숨을 들이마시고 내쉰다] |
|
|
본부장님 |
Tổng Giám đốc. |
|
저
오늘부로 |
Từ giờ tôi sẽ nghỉ việc làm vệ sĩ
của anh. |
|
본부장님 경호원 일 그만두겠습니다 |
Từ giờ tôi sẽ nghỉ việc làm vệ sĩ
của anh. |
|
그동안 감사했습니다 |
Cảm ơn anh về thời gian qua. |
|
["Heart"] |
|
|
[걸어간다] |
|
|
(신3의 독백) 이제 분석됐다 |
Tôi đã hiểu ra tại sao có nguyên
tắc được thêm vào cho người phụ nữ đó. |
|
왜
저
여자에 대한 원칙이 생겼는지 |
Tôi đã hiểu ra tại sao có nguyên
tắc được thêm vào cho người phụ nữ đó. |
|
(소봉) 서예나 대신 내가 사과할게 |
Tôi thay mặt Trưởng phòng Seo xin
lỗi cậu. |
|
같은 인간 입장에서 진심 미안하다, 깡통 |
Cùng là con người, tôi thật lòng
xin lỗi, Hộp Thiếc. |
|
네
엄마 너무하지 않냐? |
Chẳng phải mẹ cậu quá đáng lắm
sao? |
|
넌
이
집에 넣어놓고 개남신한테만 목매잖아 |
Sau khi cho cậu vào nhà này, bà ấy
bám riết Nam Shin con người. |
|
남신은 남신이고 너는 너야! |
Nam Shin là Nam Shin, còn cậu là
cậu! Cậu chỉ là chính cậu thôi! |
|
넌
그냥 너라고! |
Nam Shin là Nam Shin, còn cậu là
cậu! Cậu chỉ là chính cậu thôi! |
|
(신3의 독백) 저
여자는 |
Người phụ nữ đó… |
|
날
그냥 나로 봐주는 |
là người duy nhất xem tôi là tôi
thôi. |
|
유일한 인간이다 |
là người duy nhất xem tôi là tôi
thôi. |
|
[걸어간다] |
|
|
[잡는다] |
|
|
♪ I’m looking for my heart ♪ |
|
|
♪ 날 미치게 만들어 ♪ |
|
|
♪ I’m looking for your love ♪ |
|
|
♪ 너 하나만을 원해 ♪ |
|
|
♪ 밀어내고 지워내도 ♪ |
|
|
♪ 자꾸만 더
깊어지는 ♪ |
|
|
♪ 이 내
맘을 ♪ |
|
|
[효과음] |
|
|
♪ 온통 너로 채워 ♪ |
|
|
[효과음] |
|
|
♪ I feel alone ♪ |
|
|
[효과음] |
|
|
[효과음] |
|
|
[효과음] |
|
|
♪ 몰랐었던 ♪ |
|
|
[효과음] |
|
|
♪ 그런 느낌들이 ♪ |
|
|
(예나) 여기 |
- Ngay đây. - Trời ạ. |
|
(여 1) 와, 신이 오빠 맞아? |
- Ngay đây. - Trời ạ. - Anh là
Shin thật à? - Vệ sĩ của anh đâu? |
|
(남 3) 야, 너 경호원은 어떻게 됐냐? |
- Anh là Shin thật à? - Vệ sĩ của
anh đâu? Tôi nên thử quyến rũ cô ấy không? |
|
내가 한번 꼬셔봐? |
Tôi nên thử quyến rũ cô ấy không? |
|
아! [폭발음] |
|
|
(영훈) 로봇인 거
들키려고 작정했어요? |
- Muốn mọi người biết à? - Tôi cứ
nghĩ mãi về cô ấy. |
|
없는데 자꾸 보여요 |
- Muốn mọi người biết à? - Tôi cứ
nghĩ mãi về cô ấy. |
|
강소봉 씨가 보이는 에러가 자꾸 발생하는데 |
- Là vì anh đấy. - Tôi cứ hình
dung ra cô So Bong. |
|
강소봉 씨는 이제 안 와 |
- Nhưng cô ấy sẽ không quay lại. -
Cậu đang ở đâu? |
|
(소봉) 너 어디야? |
- Nhưng cô ấy sẽ không quay lại. -
Cậu đang ở đâu? Cho tôi mượn cậu ấy một lát. |
|
저
얘
좀
잠깐 빌릴게요 |
Cho tôi mượn cậu ấy một lát. |
|
|
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét