Search This Blog



 일타 스캔들 2

Khoá Học Yêu Cấp Tốc 2

[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]


‪[해이] 저기, 나…

‪Chuyện là…

‪나 학원 하나만 끊어 줘, 수학 ‪일타 최치열 거

‪Dì cho cháu đi học thêm lớp Toán ‪của ngôi sao Choi Chi Yeol đi.

‪일타 최치열?

‪Ngôi sao Choi Chi Yeol?

‪[해이] 어

‪Vâng.

‪수학이 너무 한계야 ‪나 그거 하나만 좀 끊어 줘

‪Toán là trở ngại của cháu. ‪Cho cháu học một lớp đó thôi nhé?

‪'국가대표'?

‪"Tuyển Quốc Gia"?

‪[한숨]

‪[기합 소리 효과음]

‪CHƯƠNG 2: XÁC SUẤT ‪GẶP PHẢI OAN GIA Ở NƠI NGÕ HẸP

‪[힘겨운 신음]

‪[시원한 숨소리]

‪[알람 소리]

‪- [알람이 멈춘다] ‪- [치열의 다급한 숨소리]

‪[사장] 옜다

‪- Đây. ‪- Cháu cảm ơn.

‪[치열] 아, 감사합니다

‪- Đây. ‪- Cháu cảm ơn. ‪Không ai giành của cậu đâu, ăn từ từ thôi.

‪[사장] 아무도 안 뺏어 먹으니까 ‪천천히 좀 먹어

‪Không ai giành của cậu đâu, ăn từ từ thôi.

‪계란말이하고 멸치 좀 더 갖다줘?

‪Tôi lấy thêm trứng cuộn với cá cơm nhé?

‪[치열] 아…

‪계란말이는 됐고 멸치만 좀

‪Trứng cuộn thì thôi ạ. ‪Cho cháu thêm ít cá cơm.

‪재우야

‪Jae Woo.

‪[TV 속 내레이터] 한껏 ‪약이 오른 사자가

‪- [TV 속 사자 울음소리] ‪- [재우] 아!

‪- [행선 모] 멸치 하나 더 ‪- [재우] 예

‪Lấy thêm cá cơm. ‪Vâng.

‪- [계속되는 TV 소리] ‪- [행선 모] 아이고

‪Ôi trời.

‪아이, 아무리 그래도 그렇지 ‪다 큰 장정이

‪Ôi trời. ‪Dù thế nào đi nữa, ‪thanh niên trai tráng ngày phải ăn hai bữa ‪mới có sức làm việc chứ.

‪하루 두 끼는 먹어야 ‪머리가 돌아가지

‪thanh niên trai tráng ngày phải ăn hai bữa ‪mới có sức làm việc chứ.

‪여기 와 한 끼 먹는 걸로 ‪어떻게 버텨?

‪Ăn mỗi một bữa ở đây ‪thì chống chọi kiểu gì?

‪공무원 고시 준비?

‪Đang chuẩn bị thi công chức à?

‪아, 아니요, 임용 고시요

‪Không, thi nghiệp vụ sư phạm ạ.

‪선생님 될라고? 왜?

‪Cậu muốn làm giáo viên à? Tại sao?

‪[치열] 그냥 ‪아버지 소원이셔서요

‪Đó là ước nguyện của bố cháu ạ.

‪못 배운 게 한이 되신대요

‪Ông tiếc vì không được học tử tế.

‪착하네

‪Ngoan quá.

‪요즘 세상에 누가 부모 말을 들어

‪Thời nay được mấy ai nghe lời bố mẹ đâu.

‪우리 딸년들은 ‪내가 하지 말라면 하고

‪Mấy đứa con gái tôi ‪cứ nhắm thứ tôi cản mà làm.

‪이쪽으로 가라면 저쪽으로 가고

‪Mấy đứa con gái tôi ‪cứ nhắm thứ tôi cản mà làm. ‪Bảo thế này thì làm thế kia.

‪웬수도 아주 그런 웬수가 없구먼

‪Chẳng khác nào kẻ thù truyền kiếp vậy.

‪[치열, 행선 모의 웃음]

‪Chẳng khác nào kẻ thù truyền kiếp vậy.

‪- 먹어 ‪- [휴대전화 벨 소리]

‪Ăn đi.

‪아, 잠시만요

‪Cháu xin phép.

‪예, 여보세요

‪Alô?

‪[다급한 숨소리]

‪- [애잔한 음악] ‪- 아, 아…

‪[탁 문 닫히는 소리]

‪[울먹이며] 아빠, 아버지

‪Bố.

‪아, 아버지

‪Bố!

‪아, 아빠, 아빠가 왜!

‪Bố! Tại sao?

‪[오열한다]

‪[의사] 며칠 전에 파지를 줍다가

‪Vài ngày trước, ông ấy bị xe máy va phải khi đang nhặt giấy vụn.

‪오토바이랑 부딪쳤다고 ‪내원하셨어요

‪Vài ngày trước, ông ấy bị xe máy va phải khi đang nhặt giấy vụn.

‪MRI 찍자고 했는데 ‪한사코 필요 없다고

‪Tôi đã đề nghị chụp MRI, ‪nhưng ông từ chối, bảo rằng mình không đau

‪아픈 데도 없는데 ‪왜 쌩돈을 쓰냐고 가 버리셔서

‪nhưng ông từ chối, bảo rằng mình không đau ‪nên không cần phải phí tiền và đi luôn.

‪[의사] 내장 파열로 인한 ‪과다 출혈이 원인인 것 같습니다

‪Có vẻ nguyên nhân đến từ xuất huyết do vỡ nội tạng.

‪[출입문 종소리]

‪[행선 모] 들어와, 밥 먹고 가

‪Vào đây, ăn đã rồi đi.

‪저 식권 다 썼는데요

‪Cháu dùng hết phiếu ăn rồi.

‪이 낸장, 아, 누가 식권 달래?

‪Khỉ gió. Ai đòi phiếu ăn của cậu?

‪[행선 모] 아, 배 속에 ‪뜨신 게 드가야 또 살 만해지지

‪Phải có gì bỏ bụng thì mới sống được chứ.

‪얼릉 와

‪Mau vào đi.

‪- 처먹고 가라니까, 낸장 ‪- [탁 때리는 소리]

‪Đã bảo vào ăn đi mà. Khỉ gió thật.

‪들어가

‪Đi vào mau.

‪[치열의 난처한 숨소리]

‪[TV 속 내레이터] 그런데 ‪이번 사냥은…

‪[흐느낀다]

‪[출입문 종소리]

‪[행선] 오마니!

‪Mẹ! ‪Chị.

‪- [재우] 누나 ‪- [행선의 반가운 숨소리]

‪Chị.

‪[행선] 이게 누구야?

‪Ai đây này?

‪국대 딸내미 왔잖아

‪Con gái tuyển quốc gia này.

‪충성!

‪- Trung thành! ‪- Sao con lại về đây?

‪[행선 모] 넌 또 왜 왔어?

‪- Trung thành! ‪- Sao con lại về đây? ‪Thi đấu xong thì đi tập đi chứ.

‪아, 시합 끝났으면 ‪들어가 훈련이나 하든가

‪Thi đấu xong thì đi tập đi chứ.

‪에이, 나도 이런 날 좀 있어야지 ‪난 맨날 공만 후드려 패나?

‪Trời ạ. Con cũng phải có ngày nghỉ chứ. ‪Ném bóng suốt ngày sao nổi?

‪집밥 생각나서 왔지

‪- Nhớ cơm nhà nên về chứ sao. ‪- Cơm nhà con khỉ gió.

‪- 집밥은 낸장, 식당 밥이거든? ‪- [행선의 한숨]

‪- Nhớ cơm nhà nên về chứ sao. ‪- Cơm nhà con khỉ gió. ‪Đây là cơm tiệm.

‪[행선 모] 얻어먹고 싶으면 ‪일이라도 돕든가, 일로 와

‪Muốn ăn thì lăn vào bếp. Lại đây giúp mẹ.

‪[행선] 씨, 알았어

‪Con biết rồi. ‪Gặp con thích thế mà bày đặt lạnh lùng.

‪얼굴 봐서 좋으면서 시크하시기는

‪Gặp con thích thế mà bày đặt lạnh lùng.

‪[행선 모] 자, 이거 손님 갖다줘

‪Này. Mang cho khách đi.

‪[행선] 치, 겁나 시크해 ‪어, 뜨거워

‪Thiệt tình. Ôi, nóng.

‪- 뜨거워요, 식혀서 드세용 ‪- [탁 놓는 소리]

‪Nóng đấy ạ. Cẩn thận nhé.

‪[훌쩍인다]

‪울어?

‪Khóc à?

‪뭐야, 실연이라도 당했나

‪- Thất tình hay gì vậy? ‪- Chuyến đi săn này sẽ không dễ chút nào.

‪[리모컨 조작음]

‪- Thất tình hay gì vậy? ‪- Chuyến đi săn này sẽ không dễ chút nào.

‪- 실컷 울어라 ‪- [커지는 TV 소리]

‪- Khóc cho thỏa thích đi. ‪- Vị trí của nó đã bị phát hiện.

‪[출입문 종소리]

‪- Khóc cho thỏa thích đi. ‪- Vị trí của nó đã bị phát hiện.

‪- 어서 오세요 ‪- [의미심장한 효과음]

‪- Chuyến đi săn… ‪- Mời vào.

‪엄마

‪Mẹ.

‪[잔잔한 음악]

‪[행선의 기가 찬 숨소리]

‪Đây là con gái con. Tên là Hae E.

‪[해이 모] 내 딸이야, 이름은 해이

‪Đây là con gái con. Tên là Hae E.

‪당분간만 좀 부탁해, 미안해

‪Nhờ mẹ chăm sóc con bé một thời gian. ‪Con xin lỗi.

‪[행선의 한숨]

‪[행선] '당분간'?

‪"Một thời gian"?

‪미친, 뭐, 얼마나 당분간?

‪Điên thật, một thời gian là bao lâu?

‪집 나가 소식 끊고 살았으면 ‪사고를 쳤든 말든

‪Nếu đã bỏ nhà đi và cắt đứt liên lạc ‪thì đi mà tự lo cho cuộc sống của mình.

‪지 인생 지가 알아서 살아야지 ‪이게 뭐 하는 짓이야

‪thì đi mà tự lo cho cuộc sống của mình. ‪Thế này là sao?

‪[행선의 답답한 한숨]

‪아니, 엄마보고 뭐 어쩌라고?

‪Chị ấy bảo mẹ phải làm sao chứ?

‪[행선의 한숨]

‪[행선 모] 아가

‪Cháu à.

‪느이 엄마가 ‪너 여따 델따주고 갔어?

‪Mẹ cháu để cháu lại đây và đi rồi à?

‪니 엄마 어디로 갔는데?

‪Mẹ cháu đi đâu?

‪이, 낸장할 놈의 기지배를 그냥

‪Con nhỏ khỉ gió đó thật là.

‪[행선] 아, 엄마

‪Mẹ à! Chị ấy chạy lâu rồi.

‪- [출입문 종소리] ‪- 언니 이미 벌써 튀었지

‪Mẹ à! Chị ấy chạy lâu rồi.

‪[타이어 마찰음]

‪- [쿵 소리] ‪- [무거운 효과음]

‪[코치] 또야?

‪Lại nữa à?

‪저번주에도 누가 아프다고 ‪연습 빠졌잖아, 너

‪Tuần trước em cũng bảo ‪nhà có người ốm rồi nghỉ tập.

‪그때는 남동생 정기 검진 날이었고 ‪오늘은 조카요

‪Đó là ngày khám của em trai em. ‪Hôm nay đến cháu em ạ.

‪[행선] 어린이집 쌤이 ‪응급실 데려갔다는데

‪Giáo viên nhà trẻ ‪đã đưa con bé đi cấp cứu,

‪열은 안 내려가고 ‪계속 저만 찾는다고 해서

‪nhưng con bé vẫn không hạ sốt ‪và liên tục tìm em.

‪야, 남행선이

‪nhưng con bé vẫn không hạ sốt ‪và liên tục tìm em. ‪Nam Haeng Seon.

‪[코치] 여기 뭐, 복지원이냐?

‪Bộ đây là trung tâm phúc lợi à?

‪개인 사정도 한두 번이지

‪Viện hoàn cảnh cũng vài lần thôi.

‪갑자기 엄마 돌아가셨대서 ‪봐줬더니

‪Viện hoàn cảnh cũng vài lần thôi. ‪Thấy tôi thông cảm vì mẹ em mất

‪이게 똥오줌을 못 가리고 앉았네?

‪Thấy tôi thông cảm vì mẹ em mất ‪nên giờ em không coi kỷ luật ra gì luôn à?

‪여기 처녀 가장이 한둘이야?

‪Ở đây chỉ có mình em ‪phải lo cho gia đình à?

‪[행선] 죄송합니다

‪Xin lỗi thầy.

‪근데 오늘 한 번만…

‪- Nhưng chỉ hôm nay thôi… ‪- Nó là cháu chứ có phải con em đâu!

‪[코치] 네 새끼도 아니고 ‪조카라며?

‪- Nhưng chỉ hôm nay thôi… ‪- Nó là cháu chứ có phải con em đâu!

‪됐고, 오늘부로 ‪에이스고 뭐고 예외 없어

‪Bỏ đi. ‪Từ nay, xuất sắc đến mấy ‪cũng không có ngoại lệ.

‪확실히 말한다

‪Tôi cảnh cáo em đấy.

‪가기만 해 봐

‪Em cứ thử đi đi.

‪네 조카 죽으면 ‪그때 보내 줄게, 내가

‪Khi nào cháu em chết thì tôi để em đi.

‪뭐? 째려보면 어쩔 건데?

‪Sao? ‪Lườm tôi để làm gì?

‪그러니까 둘 중의 하나만 하라고!

‪Chọn một trong hai đi. ‪Cháu em hay bóng ném?

‪[버럭 하며] 조카야, 운동이야?

‪Chọn một trong hai đi. ‪Cháu em hay bóng ném?

‪택해!

‪Chọn đi!

‪그럼

‪Vậy thì

‪그만두겠습니다, 핸드볼

‪em sẽ bỏ bóng ném.

‪뭐?

‪Sao?

‪[코치] 너 거기 서 ‪너 지금 가면 영구 제명이야, 어?

‪Đứng lại đó. ‪Em mà đi là tôi gạch tên vĩnh viễn đấy!

‪다신 여기 발 못 붙일 줄 알아!

‪Đừng bao giờ đặt chân vào đây nữa!

‪[애잔한 음악]

‪[가쁜 숨소리]

‪[영주] 야, 행선아

‪Haeng Seon.

‪왜 이래, 너? 어쩌려고

‪Cậu sao vậy? Cậu định làm gì?

‪어차피 이렇게 ‪길게는 못 버텨, 영주야

‪Dù sao tớ cũng không trụ nổi, Yeong Ju à.

‪나 여기까지야

‪Chỉ đến đây thôi.

‪[쏴 흐르는 물소리]

‪[행선의 초조한 숨소리]

‪[아이들] 엄마!

‪- Mẹ! ‪- Mẹ!

‪[아이] 엄마!

‪Mẹ!

‪[아이들의 웃음]

‪[행선] 어, 해이야!

‪Hae E!

‪안녕하세요

‪Chào cô.

‪[행선의 가쁜 숨소리]

‪Dì xin lỗi, Hae E. Cháu đợi dì lâu chưa?

‪미안해, 미안해, 해이야 ‪이모 많이 기다렸지?

‪Dì xin lỗi, Hae E. Cháu đợi dì lâu chưa?

‪아니, 시간 맞춰서 오려고 했는데

‪Dì định đến đúng giờ rồi, ‪nhưng đột nhiên khách đến đông quá.

‪갑자기 손님이 ‪막 몰려 가지고, 어?

‪Dì định đến đúng giờ rồi, ‪nhưng đột nhiên khách đến đông quá.

‪[행선의 난처한 숨소리]

‪해이야

‪Hae E.

‪- 야, 남해이, 삐졌냐? 어? ‪- [왈왈 개 짖는 소리]

‪Nam Hae E dỗi dì đấy à? ‪Hả?

‪이모가 늦어서 그래?

‪Vì dì tới muộn à?

‪야, 좀 봐줘라

‪Này, tha cho dì đi.

‪이모도 먹고살기 진짜 힘들다, 어?

‪Dì cũng vất vả kiếm sống lắm đấy.

‪남해이, 아이스크림 먹을래?

‪Nam Hae E, ăn kem không?

‪그, 퍼 먹는 거 있잖아, 비싼 거 ‪이모가 사 줄게

‪Loại đắt tiền bỏ trong hộp ấy. ‪Dì mua cho.

‪[해이] 이모

‪Dì ơi.

‪[행선] 해이야, 왜 그래?

‪Hae E, sao vậy?

‪어린이집에서 무슨 일 있었어?

‪Có chuyện gì ở nhà trẻ sao?

‪나 이모한테 그냥 ‪엄마라고 그러면 안 돼?

‪Cháu gọi dì là mẹ luôn được không?

‪[애잔한 음악]

‪[한숨]

‪그래라

‪Cứ gọi đi.

‪안 될 게 뭐가 있어?

‪Có gì mà không được?

‪울지 말고

‪Đừng khóc.

‪해이야!

‪Hae E!

‪[해이, 아이] 엄마!

‪Mẹ!

‪[휙휙 줄넘기하는 소리]

‪[영주] 야야, 고만해, 이제

‪Này, dừng lại được rồi.

‪셀프로 기합 주냐?

‪Đang tự trừng phạt mình đấy à?

‪- [가쁜 숨소리] ‪- 고만!

‪Dừng lại.

‪[경쾌한 음악이 흐른다]

‪[영주] 좋다, 야

‪Vậy cũng tốt mà.

‪가끔 일찍 문 닫고 땡땡이치자

‪Thỉnh thoảng đóng cửa sớm ‪rồi trốn việc đi chơi đi.

‪어차피 손님도 없는데, 이 시간에

‪Thỉnh thoảng đóng cửa sớm ‪rồi trốn việc đi chơi đi. ‪Đằng nào giờ này cũng chẳng có khách đâu.

‪[행선] 아휴

‪[영주] 그만하라니까, 좀

‪Tôi bảo là đủ rồi đấy.

‪뭔 자책을 그렇게 ‪지구력 있게 하냐, 넌?

‪Tự trách mình thế là đủ rồi.

‪아유, 너무 한심해서 그래

‪Tại tôi thấy mình thảm hại quá mà.

‪나는 진짜 해이가 학원 때문에 ‪스트레스받는지 몰랐다

‪Tôi thật sự không biết ‪Hae E phiền não vì chuyện học thêm.

‪[행선] 아, 그것도 모르고

‪Đã vậy tôi còn thấy mừng

‪내 딸은 사교육 체질 아니라고 ‪계 탔다 그러고

‪Đã vậy tôi còn thấy mừng ‪vì nó không muốn học thêm ‪rồi sướng rần mỗi khi được chúc mừng.

‪남의 딸 1등 축하나 하고 자빠지고

‪vì nó không muốn học thêm ‪rồi sướng rần mỗi khi được chúc mừng.

‪나 왜 이렇게 둔하니 ‪영주야, 진짜

‪Sao tôi đần thế nhỉ, Yeong Ju?

‪야, 모를 수도 있지

‪Này, không biết cũng dễ hiểu mà.

‪[영주] 말 안 하는데 어떻게 아냐?

‪Con bé không nói thì sao mà biết được? ‪Cậu có đọc được suy nghĩ của nó đâu.

‪관심법을 쓰는 것도 아니고

‪Cậu có đọc được suy nghĩ của nó đâu.

‪눈치를 깠어야지 ‪원래 속 내보이는 애가 아니잖아

‪Lẽ ra tôi nên tinh ý. ‪Con bé có bao giờ bộc bạch gì đâu.

‪그때도 그렇게 마음고생해 놓고

‪Hồi đó, con bé cũng khổ tâm bao nhiêu…

‪난 다 괜찮아진 줄 알았어

‪Tôi cứ tưởng mọi thứ đã ổn.

‪잘 적응하고 있다고 ‪잘 해내고 있다고

‪Tôi tự bảo mình là con bé ‪đang thích ứng tốt cho yên lòng.

‪[행선] 나 편한 대로 생각했어

‪Tôi tự bảo mình là con bé ‪đang thích ứng tốt cho yên lòng.

‪먹고사는 데 바빠서

‪Vì bận kiếm ăn quá.

‪나 너무 아등바등 사니?

‪Tôi có sống gắng gượng quá không?

‪[영주] 아등바등 사는 게 ‪뭐가 문제인데?

‪Sống gắng gượng thì sao chứ?

‪아등바등 안 살아 문제지

‪Sống không cố gắng mới có vấn đề ấy.

‪[행선] 아, 꼴값이잖아 ‪지만 뭐, 별난 인생 산다고

‪Nhưng trông kệch cỡm lắm. ‪Làm như chỉ có đời mình đặc biệt vậy.

‪[영주] 야

‪Này, đời cậu không đặc biệt ‪thì đời ai mới đặc biệt?

‪네 인생이 안 별나면 ‪그럼 누구 인생이 별나냐?

‪Này, đời cậu không đặc biệt ‪thì đời ai mới đặc biệt?

‪아픈 동생에 언니가 버린 조카에

‪Em trai mắc bệnh, ‪cháu thì bị mẹ đẻ bỏ rơi.

‪[한숨 쉬며] 솔직히 ‪모유만 안 먹였지, 네가

‪Nói thẳng ra thì ‪cậu chỉ thiếu mỗi cho con bé bú thôi.

‪[목멘 소리로] 엄마나 ‪다름없이, 어?

‪Có khác gì mẹ nó đâu.

‪네가 왜 국대까지 달고 ‪운동을 관뒀는데

‪Vì sao mà cậu phải từ bỏ đội tuyển chứ?

‪[영주의 헛기침]

‪야, 누구든 너한테 돌만 던져 봐 ‪내가 확 조져 버리려니까

‪Thử có ai nói lời độc địa với cậu xem, ‪tôi xé xác luôn.

‪나 좀

‪Câu đó…

‪심쿵했다, 방금?

‪làm tôi cảm động đấy.

‪진심이야, 기지배야

‪Thật lòng đấy, con nhỏ này.

‪[영주] 다 너처럼은 못 해

‪Không ai được như cậu đâu.

‪나 너 진짜

‪Tôi thấy cậu

‪존경해, 진짜진짜

‪đáng nể lắm. ‪Thật đấy.

‪내가 존경받을 자격 있나 싶다

‪Tôi không đáng nể đâu.

‪너무 부족해

‪Còn thiếu sót lắm.

‪[영주] 야, 엄마라고 ‪실책이 없을 수 있냐?

‪Này, làm mẹ thì không thể ‪mắc sai lầm chắc?

‪만회를 하면 되지

‪Bù lại là được chứ sao.

‪지금이라도 해이 마음 헤아리고 ‪서포트해

‪Giờ hãy thấu hiểu cho Hae E ‪và hỗ trợ con bé.

‪치맛바람 확 ‪제대로 휘날려 주라고

‪Cho người ta thấy sức chiến ‪của bà mẹ nhiệt huyết là thế nào.

‪- 가능할까? ‪- [영주] 가능하지

‪- Được không? ‪- Được chứ.

‪마음을 안 먹어서 안 한 거지 ‪못 해서 안 한 거야?

‪Tại cậu chưa quyết tâm thôi, ‪chứ đâu phải không làm được.

‪아니잖아

‪Đúng không nào?

‪[행선의 시원한 숨소리]

‪그럼, 까짓게 별거야?

‪Chừng đó thì có gì? ‪Tôi còn không phải chiếu cũ khu này chắc?

‪내가 이 동네 짬바가 얼마인데?

‪Chừng đó thì có gì? ‪Tôi còn không phải chiếu cũ khu này chắc?

‪학교랑 학원이랑 좀 ‪왔다 갔다 그러면 되는 거 아니야?

‪Chỉ cần ghé trường, ghé học viện, ‪và thu thập thông tin là được chứ gì.

‪인포멘션인지 메이션인지 ‪뭐, 그런 거 좀 모으고, 어?

‪và thu thập thông tin là được chứ gì.

‪[쓱쓱 긋는 소리]

‪[실장의 한숨]

‪해이 어머니

‪Mẹ Hae E.

‪[실장] 제가 웬만해선 ‪이렇게 말씀 안 드리는데

‪Tôi không mấy khi ‪nói với phụ huynh thế này đâu.

‪엄마가 진짜 너무하셨다

‪Nhưng chị đúng là quá đáng với em ấy lắm.

‪조금만 밀어주면 전교 1등 할 애를

‪Được hỗ trợ nhẹ ‪là em ấy đứng nhất toàn trường rồi.

‪어떻게 이렇게 방치를

‪Sao chị lại bỏ bê em ấy thế này?

‪[행선] 그래서 이제라도 좀 ‪팍팍 밀어주려고요

‪Thế nên tôi định ‪sẽ hậu thuẫn cho con bé từ giờ.

‪수학은 여기 일타강사님이 ‪제일로 유명하다고 듣기는 했는데

‪Tôi nghe nói nổi tiếng nhất về môn toán ‪là giảng viên ngôi sao ở đây.

‪[실장] 네, 최치열 강사님이요

‪Vâng. Đó là thầy Choi Chi Yeol.

‪그래도 운 좋으셨네

‪Chị vẫn gặp may đấy.

‪마침 다음 강의가 ‪내일 등록이거든요?

‪Ngày mai là lịch đăng ký ‪khóa tiếp theo của thầy ấy.

‪[행선] 아, 진짜, 내일이요?

‪Thật sao? Là ngày mai ạ?

‪[실장] 근데 아실지 모르겠지만

‪Tuy nhiên, ‪không rõ chị có biết không,

‪등록이 쉽지가 않을 거예요

‪nhưng đăng ký không dễ chút nào.

‪제가 커뮤니티 하나 알려 드릴게요

‪Tôi sẽ giới thiệu cho chị ‪một trang cộng đồng.

‪스카이맘점넷이라고

‪Đó là Skymom.net.

‪거기서 등록 팁이랑 ‪입시 정보 좀 캐치하세요

‪Chị hãy tìm đọc các mẹo đăng ký ‪và thông tin tuyển sinh ở đó.

‪모르긴 몰라도

‪Không chừng, ngay bây giờ, ‪một cuộc chiến đã nổ ra

‪아마 지금 이 동네 엄마들

‪Không chừng, ngay bây giờ, ‪một cuộc chiến đã nổ ra

‪전운이 감돌걸요?

‪giữa các bà mẹ khu này

‪내일 등록 때문에

‪vì vụ đăng ký ngày mai rồi đấy.

‪- [흥미진진한 음악] ‪- [옅은 웃음]

‪[미옥] 아이, 퍼펙트엠 ‪미친 거 아니야?

‪Bộ Perfect M điên rồi hay gì?

‪영어를 최치열이랑 ‪등록을 붙여 놓으면

‪Xếp lịch đăng ký lớp tiếng Anh ‪trùng với lớp Choi Chi Yeol

‪뭐, 대체 어쩌겠다는 거야, 뭐야?

‪Xếp lịch đăng ký lớp tiếng Anh ‪trùng với lớp Choi Chi Yeol ‪là muốn làm sao đây?

‪- [못마땅한 탄성] ‪- [수희] 이건 지금 맞불 작전이야

‪là muốn làm sao đây? ‪- Khỉ thật. ‪- Họ phản công đấy.

‪내 정보에 의하면

‪Theo những gì tôi biết,

‪퍼펙트엠이 ‪최치열 빼 오려고 계속했는데

‪Perfect M liên tục chiêu mộ Choi Chi Yeol ‪nhưng anh ấy không phản ứng gì.

‪꿈쩍도 안 하잖아?

‪Perfect M liên tục chiêu mộ Choi Chi Yeol ‪nhưng anh ấy không phản ứng gì.

‪그러니까 지금 작정하고 ‪등록일 붙인 거야

‪Thế nên họ đang ‪cố tình xếp trùng lịch đấy.

‪- [미옥의 탄성] ‪- [학부모] 너무하네

‪Thế nên họ đang ‪cố tình xếp trùng lịch đấy. ‪Quá đáng thật.

‪[수희] 지들이 영어 일타는 ‪더 유명하니까

‪Vì giảng viên ngôi sao ‪môn tiếng Anh của họ nổi hơn.

‪- [미옥] 그래? ‪- [학부모가 구시렁거린다]

‪Vì giảng viên ngôi sao ‪môn tiếng Anh của họ nổi hơn. ‪Chỉ vì thế thôi sao? ‪- Sao họ lại… ‪- Chủ quán! Cho tôi thêm cốc bia!

‪[미옥] 여기요, 여, 여기요! ‪맥주 350 하나만 더요

‪- Sao họ lại… ‪- Chủ quán! Cho tôi thêm cốc bia!

‪[수희] 아유, 좀 그만해, 자기 ‪이러다 내일 못 일어나

‪Cô đừng uống nữa. ‪- Không là mai không dậy nổi đâu. ‪- Sao ạ?

‪[미옥] 응? 왜?

‪- Không là mai không dậy nổi đâu. ‪- Sao ạ?

‪자기 술 때문에 인생 망했다면서?

‪Cô bảo rượu chè hủy hoại đời mình cơ mà.

‪- [한숨] ‪- [학부모] 응?

‪Cô bảo rượu chè hủy hoại đời mình cơ mà. ‪Hồi 22 tuổi, cô ấy say

‪[수희] 스물두 살에 술기운에

‪Hồi 22 tuổi, cô ấy say ‪rồi ăn cơm trước kẻng với bố Dan Ji.

‪열 살 많은 단지 아빠랑 ‪사고 쳤잖아

‪rồi ăn cơm trước kẻng với bố Dan Ji.

‪- [학부모들의 웃음] ‪- [미옥] 언니, 좀, 좀!

‪rồi ăn cơm trước kẻng với bố Dan Ji. ‪Chị này! ‪Trật tự nào chị, nhiều chuyện quá!

‪언니, 쉿, TMI, TMI! ‪믿지 마, 믿지 마, 믿지 마

‪Trật tự nào chị, nhiều chuyện quá! ‪- Đừng tin. ‪- Tóm lại,

‪[수희] 나는 어쨌든 ‪나 영어는 과외 돌리더라도

‪- Đừng tin. ‪- Tóm lại, ‪dù có phải từ bỏ lớp tiếng Anh,

‪최치열 쌤한테 ‪올인할 거야, 무조건

‪thì tôi cũng sẽ ‪cược cả vào thầy Choi Chi Yeol.

‪[미옥] 아, 근데 나는 ‪영어도 고민인데

‪- Nhưng con bé nhà tôi yếu cả tiếng Anh. ‪- Đúng rồi.

‪단지 아빠한테 연차 내라 그러고 ‪양쪽 다 붙이라 할까?

‪- Tôi có nên bảo bố Dan Ji xin nghỉ… ‪- Quá đáng thật. ‪…để đăng ký cả hai không?

‪- [저마다 말한다] ‪- 아니, 나도 그냥 알바를 쓸까?

‪- Đúng đấy. ‪- Hay là thuê người nhỉ?

‪내 말 좀 들어, 아유, 씨

‪Nghe tôi nói đi. Khỉ thật.

‪나 선재 엄마한테 물어볼 거야, 씨

‪Nghe tôi nói đi. Khỉ thật. ‪Tôi sẽ hỏi mẹ Sun Jae.

‪지들, 지들 셋만 얘기해 ‪하여튼, 아…

‪ĐẾN: MẸ SUN JAE ‪CHÀO MẸ SUN JAE ‪GIÚP TÔI TÌM NGƯỜI XẾP HÀNG THAY…

‪[휴대전화 진동음]

‪- [노크 소리] ‪- 네

‪Vào đi.

‪변호사님

‪Luật sư Jang.

‪[비서] 이거 검토 좀 ‪해 주셔야 될 거 같은데

‪Chị xem cái này giúp tôi được không? ‪Cô cứ để đó.

‪- 놓고 가요 ‪- [비서] 네

‪Cô cứ để đó.

‪아, 저기, 잠깐만

‪Khoan đã.

‪내일 그, 저녁 회의 ‪캔슬 좀 시켜 줄래요?

‪Có thể hủy ‪buổi họp tối mai giúp tôi không?

‪중요한 일정이 있어서 ‪내일 일찍 들어가 봐야 될 것 같아

‪Tôi có việc quan trọng nên phải về sớm.

‪네, 알겠습니다

‪Vâng, tôi hiểu rồi.

‪[문 닫히는 소리]

‪[한숨]

‪[가연] 진짜 우셨다고?

‪Anh khóc thật sao?

‪네

‪Vâng.

‪울었어요

‪Tôi đã khóc.

‪펑펑

‪Ròng ròng.

‪밥도 한 그릇 뚝딱하시고?

‪Và ăn vèo hết sạch một bát cơm?

‪네

‪Và ăn vèo hết sạch một bát cơm? ‪Vâng.

‪뚝딱

‪Hết sạch.

‪이거 무슨 사인이죠?

‪Đây là dấu hiệu gì vậy? ‪Có phải rối loạn lưỡng cực không?

‪뭐, 조울증 같은 건가?

‪Đây là dấu hiệu gì vậy? ‪Có phải rối loạn lưỡng cực không?

‪씁, 아, 뭐, 그렇다기보다

‪Tôi không nghĩ vậy.

‪최치열 님은

‪Do bị ám ảnh và lo lắng ‪về việc duy trì vị trí của mình,

‪정상을 지켜야 한다는 ‪강박, 불안에

‪Do bị ám ảnh và lo lắng ‪về việc duy trì vị trí của mình,

‪[가연] 섭식 장애랑 ‪수면 장애를 겪는 건데

‪nên anh đang bị ‪rối loạn ăn uống và giấc ngủ.

‪일단 먹을 수 있는 음식을 ‪찾았다는 게

‪Nên việc anh tìm được ‪một thứ mà mình có thể ăn

‪희망적인 거 같은데?

‪là tín hiệu khả quan đấy chứ?

‪그, 도시락 먹을 때 구역질

‪Khi ăn cơm hộp, anh không nôn…

‪그딴 것도 없었던 거지?

‪Anh không thấy thế nữa chứ?

‪전혀요

‪Tôi không thấy gì cả.

‪[치열] 속도 편했고 ‪약도 안 먹고 곯아떨어졌어요

‪Bụng dạ thoải mái, ‪và không uống thuốc cũng ngủ được.

‪좋았어요, 뭔가

‪Tôi thấy tốt lắm.

‪뭔가 해소된 거 같기도 하고

‪Cứ như được giải tỏa vậy.

‪그 여학생은?

‪Em học sinh ấy thì sao?

‪[가연] 뭐, 여전히 ‪불쑥불쑥 등장하고?

‪Em ấy vẫn luẩn quẩn trong đầu anh sao?

‪예, 뭐, 그건 이랬다저랬다

‪Vâng, thỉnh thoảng.

‪[가연] 좋아요

‪Tốt lắm.

‪일단 좋은 시그널 같으니까 ‪좀 지켜보자고

‪Trước hết, đó vẫn là dấu hiệu tốt, ‪nên cứ theo dõi xem sao.

‪이게 일시적인 현상인 건지

‪Để xem đây là hiện tượng nhất thời,

‪아니면 뭔가 ‪정서적으로 변화가 시작된 건지

‪hay là ‪anh đã bắt đầu thay đổi về mặt cảm xúc.

‪[한숨]

‪- [발랄한 음악] ‪- [강의 속 치열] t가 될 거니까

‪Đó sẽ là T. Được rồi.

‪결국 제곱된 관계를 이용하면 ‪t는 뭐가 된다?

‪Đó sẽ là T. Được rồi. ‪Nếu bình phương, thì T sẽ là bao nhiêu?

‪- [딱] ‪- [치열] 오케이, t는 2가 되겠지

‪Được rồi. ‪- T sẽ là 2. ‪- Sẽ là 2. ‪- Tiếp theo. ‪- Đúng là bất hủ.

‪- [계속되는 치열의 강의 소리] ‪- 명강의야

‪- Tiếp theo. ‪- Đúng là bất hủ. ‪Chà, mình nói hay thật.

‪아, 말 참 잘해, 응?

‪Chà, mình nói hay thật. ‪Phải dùng lại cho lớp 12 mới được.

‪이건 고3 수업에 또 써먹어야겠다

‪Phải dùng lại cho lớp 12 mới được. ‪Nếu tính dãy số dựa trên phương trình này, M sẽ là…

‪[버튼 조작음]

‪[조교들] 안녕하세요

‪- Chào thầy. ‪- Chào thầy. ‪- Chào thầy. ‪- Chào buổi sáng.

‪자, 굿 모닝

‪- Chào thầy. ‪- Chào buổi sáng.

‪이야, 이건 계속 ‪여기 이렇게 두려나 보지, 어?

‪Cái cây này chắc sẽ nằm đây mãi đấy nhỉ?

‪[치열] 너 애기, 효진이

‪Này bé Hyo Jin.

‪머리 잘랐구나, 그렇지?

‪Mới cắt tóc phải không?

‪[효원] 효원이요, 선생님

‪Tôi là Hyo Won, thầy ạ. ‪Tóc tôi vẫn như vậy một năm nay rồi.

‪머리는 1년째 그대로고요

‪Tóc tôi vẫn như vậy một năm nay rồi.

‪[치열] 그렇지?

‪Đúng không nào? ‪Như vậy là đẹp và tự nhiên nhất.

‪- 지금 딱 좋다, 자연스럽고 ‪- [효원의 웃음]

‪Đúng không nào? ‪Như vậy là đẹp và tự nhiên nhất.

‪테스트지 하나 뽑아 줘, 효진아

‪Đúng không nào? ‪Như vậy là đẹp và tự nhiên nhất. ‪In đề thi cho tôi nhé, Hyo Jin.

‪[한숨 쉬며] 아, 기운 빠져

‪Tụt cả hứng.

‪- [문소리] ‪- [효원] 진짜 포기다, 포기

‪Tụt cả hứng. ‪Tôi bỏ cuộc đây. ‪Đổi tên thành Hyo Jin luôn vậy.

‪나 효진이 하련다, 그냥

‪Đổi tên thành Hyo Jin luôn vậy.

‪[조교1] 그래도 선생님 오늘 ‪기분 좋아 보이시는데?

‪Nhưng hôm nay ‪thầy ấy trông có vẻ vui đấy chứ?

‪하루 쉬면서 산삼이라도 드셨나?

‪Thầy ấy nghỉ ở nhà uống sâm rừng à?

‪[조교2] 그러니까

‪Đúng không?

‪나 지금 어디 카메라 돌아가나 ‪두리번거렸잖아

‪Tôi phải nhìn xem ‪có máy quay quanh đây không đấy.

‪- [조교1이 호응한다] ‪- 거의 강의 때 텐션이셔

‪Tôi phải nhìn xem ‪có máy quay quanh đây không đấy. ‪Trông hào hứng như đang dạy ấy.

‪- [놀라며] 소름 ‪- [조교3] 저기

‪Trông hào hứng như đang dạy ấy. ‪- Sởn da gà. ‪- Này.

‪기분 좋으실 때 ‪휴가 얘기 좀 해 보면 안 되나?

‪Sẵn lúc thầy ấy đang vui, ‪có nên xin nghỉ không?

‪겨울 방학부터 쭉 달렸잖아, 우리

‪Chúng ta đã làm quần quật ‪từ đợt nghỉ đông rồi.

‪[조교2] 어!

‪Chúng ta đã làm quần quật ‪từ đợt nghỉ đông rồi.

‪[동희] 시즌2 개강 앞두고 ‪어떻게 휴가 얘길 꺼내

‪Sắp khai giảng Mùa 2 rồi, ‪sao mà xin nghỉ được?

‪정 받고 싶으면 시즌2 시작하고 ‪내가 말씀드릴게, 적당한 때

‪Nếu muốn nghỉ ngơi, ‪thì đợi khai giảng, ‪tôi sẽ tìm lúc thích hợp hỏi cho.

‪- [조교들] 네 ‪- [문소리]

‪- Vâng. ‪- Vâng. ‪- Vâng. ‪- Chưa kịp hỏi đã bị từ chối.

‪[효원] 말도 꺼내기 전에 ‪까였다, 야

‪- Vâng. ‪- Chưa kịp hỏi đã bị từ chối.

‪아유, 누가 동희빈 아니랄까 봐

‪Sợ ai không biết ‪mình là Dong Hui Tần hay gì?

‪- [조교들의 실망하는 소리] ‪- [조교1] 동희빈?

‪Sợ ai không biết ‪mình là Dong Hui Tần hay gì? ‪Dong Hui Tần?

‪[효원] 장희빈을 능가하잖아

‪Anh ấy giống Jang Hui Tần mà.

‪선생님 옆에 딱 붙어서 ‪다른 사람 접근도 못 하게

‪Lúc nào cũng dính liền lấy thầy Choi, ‪không cho ai tiếp cận.

‪- [조교2의 웃음] ‪- [조교1] 찰떡이다, 동희빈

‪Lúc nào cũng dính liền lấy thầy Choi, ‪không cho ai tiếp cận. ‪- Biệt danh quá chuẩn. ‪- Có khi còn được ân sủng.

‪[조교3] 잘하면 ‪승은도 입을 거 같아

‪- Biệt danh quá chuẩn. ‪- Có khi còn được ân sủng.

‪- '전하' ‪- [조교1이 질색한다]

‪- "Điện hạ." ‪- Thôi đi!

‪- [동희] 쌤, 커피요 ‪- 어, 생큐

‪- Cà phê của anh đây. ‪- Cảm ơn.

‪[동희] 이따 입시 토크 콘서트 ‪6시 시작이고요

‪Tọa đàm về tuyển sinh ‪sẽ bắt đầu lúc 6:00 tối.

‪예상 질문지입니다

‪- Đây là các câu hỏi dự kiến. ‪- Ừ.

‪[치열이 호응한다]

‪- Đây là các câu hỏi dự kiến. ‪- Ừ.

‪협회 분들이 엄청 좋아하세요

‪Hiệp hội thích lắm đấy ạ.

‪돈, 돈 하는 최치열이

‪Họ không ngờ Choi Chi Yeol ‪chỉ biết đến tiền lại nhận lời.

‪이런 행사에 ‪협조해 줄 줄 몰랐다고

‪Họ không ngờ Choi Chi Yeol ‪chỉ biết đến tiền lại nhận lời.

‪[치열] 누굴 수전노로 아나

‪Họ coi tôi là tên keo kiệt à?

‪난 돈을 밝힌다기보단 ‪우선순위를 따지는 거야

‪Không phải tôi chỉ biết đến tiền, ‪mà là tôi có thứ cần ưu tiên.

‪내 시간은 소중하니까

‪Vì thời gian của tôi rất quý giá.

‪이건 행사 취지가 좋잖아 ‪무료로 누구나 들을 수 있고

‪Mục đích của sự kiện này tốt mà, ‪ai cũng có thể đến nghe.

‪알죠, 전

‪Tôi biết chứ.

‪어, 지 실장

‪À, Trưởng phòng Ji.

‪어제 나한테 준 도시락

‪Hộp cơm cậu đưa tôi hôm qua ấy,

‪보니까 '국가대표 반찬가게'라고 ‪쓰여 있던데

‪tôi thấy ghi là "Món phụ Tuyển Quốc Gia".

‪그게 그 가게 이름인가?

‪Đó là tên quán à?

‪네

‪Vâng. ‪Chỗ đó nổi tiếng ‪vì khách được tự chọn đồ ăn.

‪반찬 직접 셀렉할 수 있어서 ‪인기가 좋던데

‪Chỗ đó nổi tiếng ‪vì khách được tự chọn đồ ăn.

‪괜찮으셨어요?

‪Chỗ đó nổi tiếng ‪vì khách được tự chọn đồ ăn. ‪Anh thấy ổn sao?

‪어, 먹을 만하더라고

‪Ừ, ăn cũng được.

‪끝나고 같이 가 보자

‪Xong việc thì cùng đi.

‪- 직접 가시게요? ‪- [치열] 셀렉할 수 있다며, 반찬

‪- Anh tự đến sao? ‪- Cậu bảo tự chọn được mà.

‪내가 한번 골라 보지, 뭐

‪Tôi sẽ tự chọn xem sao.

‪[놀란 숨소리]

‪Xem ra anh thích chỗ đó thật nhỉ?

‪진짜 괜찮으셨나 봐요

‪Xem ra anh thích chỗ đó thật nhỉ?

‪[동희] 최치열 1분이 ‪얼마인지 아냐고

‪Anh hay bảo một phút của anh rất đáng giá, ‪dành để ăn cũng là uổng phí mà.

‪식사하는 시간도 아까워하시면서

‪Anh hay bảo một phút của anh rất đáng giá, ‪dành để ăn cũng là uổng phí mà.

‪저 지금 완전 뿌듯한데요, 쌤?

‪Tôi đang tự hào lắm luôn đấy.

‪의사가 챙겨 먹으라잖아

‪Bác sĩ bảo tôi phải ăn mà.

‪내 1분이 아무리 소중해도, 응? ‪내 몸만 하겠냐?

‪Một phút có đáng giá cỡ nào ‪cũng đâu thể bằng cơ thể tôi được?

‪토크 콘서트 어떻게 ‪지난번보다 무게를 좀 잡을까?

‪Tọa đàm lần này ‪tôi có nên nghiêm túc hơn không?

‪그래도 한 번씩 ‪빵빵 터트려 주는 게 낫겠지?

‪Nhưng hài hước một chút vẫn hơn nhỉ?

‪네

‪Vâng.

‪[사람들의 웃음]

‪Vâng.

‪[치열] 네, 이상 ‪답변이 됐을까요? 네

‪Như vậy đủ để trả lời cho câu hỏi chưa ạ?

‪다음 질문 받도록 하겠습니다

‪Như vậy đủ để trả lời cho câu hỏi chưa ạ? ‪Ta chuyển sang câu tiếp nhé. ‪TỌA ĐÀM THỨ 2 ‪CÙNG GIẢNG VIÊN NGÔI SAO CHOI CHI YEOL

‪- [학부모] 네, 안녕하세요, 저는 ‪- [치열] 안녕하세요

‪- Chào thầy. ‪- Chào chị. ‪Tôi là mẹ của một cô con gái ‪đang học lớp 11.

‪[학부모] 고2 딸아이를 둔 ‪엄마인데요, 선생님

‪Tôi là mẹ của một cô con gái ‪đang học lớp 11.

‪어, 저희 딸이 시험 때마다 ‪늘 시간이 부족해서

‪Mỗi lần con gái tôi có kỳ thi, ‪con bé lại không thể ‪giải hết đề vì thiếu thời gian.

‪- 문제를 다 못 풀더라고요 ‪- [치열] 아…

‪con bé lại không thể ‪giải hết đề vì thiếu thời gian. ‪Bình thường khi học, ‪con bé đều giải đúng hết các câu.

‪[학부모] 그래서

‪Bình thường khi học, ‪con bé đều giải đúng hết các câu.

‪평소 공부할 땐 ‪거의 다 맞거든요 [웃음]

‪Bình thường khi học, ‪con bé đều giải đúng hết các câu.

‪네, 이럴 땐 ‪어떻게 하면 좋을까요?

‪Tôi nên làm gì với tình trạng này?

‪[치열의 생각하는 소리]

‪시간 배분 아주 중요하죠

‪Phân bổ thời gian là rất quan trọng.

‪그, 따님은 실력 있는 친구니까

‪Do con gái chị vốn thông minh,

‪난이도가 극악인 킬러 문항들

‪Do con gái chị vốn thông minh, ‪nên em ấy cần tìm cách ‪để đảm bảo đủ thời gian

‪[치열] 어, 21번, 29번, 30번을 ‪충분히 고민해서 풀 수 있도록

‪nên em ấy cần tìm cách ‪để đảm bảo đủ thời gian ‪giải nhóm câu với độ khó cao ‪là câu 21, 29, 30.

‪시간을 확보하는 게 ‪관건일 거 같네요

‪giải nhóm câu với độ khó cao ‪là câu 21, 29, 30.

‪어, 킬러 문항들은 문제당 최소

‪Mỗi câu hỏi khó sẽ cần ít nhất ‪từ 15 đến 20 phút suy nghĩ.

‪15분에서 20분은 ‪고민해야 하기 때문에

‪Mỗi câu hỏi khó sẽ cần ít nhất ‪từ 15 đến 20 phút suy nghĩ.

‪나머지 문제들을 40분 안에 끊어야 ‪알잘딱깔센입니다

‪Em ấy phải hoàn thành các câu còn lại ‪trong 40 phút mới NGN.

‪[학부모들이 웅성거린다]

‪아, 알아서 잘하고 ‪딱 깔끔하고 센스 있게

‪Từ đó nghĩa là "nhanh gọn nhẹ" ấy mà.

‪- [학부모들의 탄성과 웃음] ‪- 죄송합니다, 제가

‪Từ đó nghĩa là "nhanh gọn nhẹ" ấy mà. ‪Tôi xin lỗi.

‪MZ 애들이랑 수업을 하다 보니까 ‪어휘가 좀

‪Dạy cho Gen Z suốt ‪nên thành ra như vậy đấy ạ.

‪아무튼 평소 공부할 때도

‪Tóm lại là em ấy nên dùng đồng hồ bấm giờ ‪để căn thời gian khi giải đề.

‪타이머를 꼭 앞에 두고 ‪풀어 보라고 하시고요, 네

‪Tóm lại là em ấy nên dùng đồng hồ bấm giờ ‪để căn thời gian khi giải đề.

‪[사회자] 네, 그럼 이번에는 ‪학생 한번 가 볼까요?

‪Tóm lại là em ấy nên dùng đồng hồ bấm giờ ‪để căn thời gian khi giải đề. ‪Vậy lần này, ‪chúng tôi sẽ hỏi một học sinh nhé.

‪손 드신 분

‪Mời em.

‪[학생] 아

‪[사투리 억양으로] 아, 제가 쌤 ‪진짜 너무 팬이어 가지고

‪Em thật sự hâm mộ thầy lắm,

‪제가 대구에서 학교 째고 왔거든요

‪em nghỉ học để từ Daegu đến đây đấy ạ.

‪[사람들의 웃음]

‪em nghỉ học để từ Daegu đến đây đấy ạ.

‪쌤, 그, 혹시 ‪그, 시그니처 한 번만

‪Thầy ơi, thầy có thể biểu diễn ‪cú đá đặc trưng không ạ?

‪- [치열] 아… ‪- [학생] 보여 주시면 안 돼요?

‪Thầy ơi, thầy có thể biểu diễn ‪cú đá đặc trưng không ạ?

‪아, 저 인강에서만 봐 가지고 ‪너무 보고 싶어요

‪Đó giờ chỉ xem trực tuyến ‪nên em muốn thấy tận mắt.

‪아무리 그래도 ‪이런 자리에서 발 차기는…

‪Ở một nơi thế này mà đá chân thì…

‪- [치열] 해야지! 어? ‪- [사람들의 환호성]

‪vẫn được chứ sao! ‪Em còn nghỉ học để đến đây mà.

‪아니, 학교까지 째고 왔다는데

‪Em còn nghỉ học để đến đây mà.

‪어떻게, 뭐 ‪시그니처 댄스까지 한번

‪Thế nào hả? ‪Em muốn xem cả điệu nhảy không?

‪- [효원] 쌤 보면 참 경이로워요 ‪- [치열] 보여 줘야지, 어?

‪Thầy ấy đúng là đáng kinh ngạc.

‪[효원] 평소에는 그렇게 까칠하고 ‪움직이는 거 질색하시는 분이

‪Ngày thường thì thầy ấy cục cằn ‪và ghét phải động đậy lắm mà.

‪- [계속되는 콘서트 소리] ‪- 쌤은

‪- Cảm ơn thầy về cú đá. ‪- Tôi thấy thầy ấy đúng là Quái Tư.

‪진짜 제가 본 최고의 자낳괴세요

‪- Cảm ơn thầy về cú đá. ‪- Tôi thấy thầy ấy đúng là Quái Tư. ‪- Một tràng vỗ tay. ‪- Ôi chao.

‪'자낳괴'?

‪Quái Tư?

‪[효원] 자본주의가 낳은 괴물이요

‪Quái vật của chủ nghĩa tư bản.

‪다 돈 벌겠다고 저러시는 거잖아요

‪Thầy ấy làm vậy chỉ để kiếm tiền mà.

‪[치열이 웃으며] 아이고

‪Ôi trời.

‪아유, 다음 질문 ‪받도록 하겠습니다

‪Ta chuyển sang câu hỏi tiếp theo đi.

‪[동희가 피식 웃는다]

‪Ta chuyển sang câu hỏi tiếp theo đi.

‪다시 한번 거듭 강조하지만

‪Tôi xin nhấn mạnh một lần nữa.

‪내일은 김 이사와 ‪남 부장의 협조가

‪Ngày mai, tôi rất cần sự hợp tác ‪của Giám đốc Kim và Trưởng phòng Nam.

‪아주 절실한 날이야

‪Ngày mai, tôi rất cần sự hợp tác ‪của Giám đốc Kim và Trưởng phòng Nam.

‪우리 해이가 원하는 ‪일타강사의 수업을

‪Hae E có được vào học ‪ở lớp của giảng viên ngôi sao đó hay không

‪들을 수 있느냐, 없느냐는

‪Hae E có được vào học ‪ở lớp của giảng viên ngôi sao đó hay không

‪[행선] 두 사람의 협조와 ‪나의 노력

‪phụ thuộc vào sự hợp tác của hai vị đây,

‪그리고 1%의 운에 ‪달려 있다고 봐, 난

‪nỗ lực của tôi và một phần trăm may mắn.

‪본론만 빨리 얘기해 ‪뭘 협조해야 되는데, 우리가?

‪Vào chuyện chính luôn đi. ‪Bọn tôi cần làm gì?

‪[못마땅한 소리]

‪Trời ạ.

‪- [치열] 여기야? ‪- 네

‪- Ở đây à? ‪- Vâng. ‪"Món phụ Tuyển Quốc Gia".

‪[치열] '국가대표 반찬가게'

‪"Món phụ Tuyển Quốc Gia".

‪생각보다 깔끔하네?

‪Sạch sẽ hơn tôi nghĩ đấy.

‪[동희] 알차요, 들어가세요

‪Nhiều đồ ăn lắm. Anh vào đi.

‪[출입문 종소리]

‪[흥미진진한 음악]

‪- 야, 가자, 가자, 가자 ‪- [동희] 왜, 쌤, 왜…

‪Đi thôi. ‪Sao vậy?

‪저 사람들은 뭐니?

‪Bọn họ là ai vậy?

‪[놀란 숨소리]

‪뭐야, 저 여자가 저기 왜 있어?

‪Gì vậy? ‪Cô ta làm gì ở đó?

‪- 저 여자네 가게였어? ‪- [차 문 닫히는 소리]

‪Cô ta là chủ quán sao?

‪왜 그러세요, 쌤? 무슨…

‪Anh làm sao vậy?

‪지 실장, 저 여자

‪Trưởng phòng Ji, người phụ nữ kia… ‪không, chủ quán kia là ai cơ?

‪아니, 저 사장이 ‪아까 뭐라 그랬지?

‪Trưởng phòng Ji, người phụ nữ kia… ‪không, chủ quán kia là ai cơ?

‪[동희] 어, 블로그에 단골들이 ‪풀어놓은 거 보면

‪Theo khách quen của quán chia sẻ,

‪전 핸드볼 국대 출신이고요

‪chị ấy là cựu tuyển thủ môn bóng ném.

‪남편은 필리핀에서 ‪태권도 사업인가 하고

‪Chồng chị ấy mở lớp taekwondo ‪ở Philippines,

‪옆의 선출인 친구랑 같이…

‪và người cùng làm cũng là…

‪[치열] 핸드볼 선출 ‪그래, 어쩐지

‪Cựu tuyển thủ bóng ném. Hèn chi.

‪그래서 그렇게 빨랐어

‪Hèn chi cô ta nhanh vậy.

‪아시는 분이세요? 어떻게…

‪Anh quen chị ấy sao? ‪Không, tôi…

‪[치열] 아니, 내가

‪Không, tôi…

‪아, 됐어, 묻지 마 ‪잊고 싶은 과거야

‪Thôi, đừng hỏi. Tôi muốn quên đi.

‪됐고

‪Bỏ đi, đừng quay lại đây nữa.

‪이 집은 끊어, 이 집 아니야

‪Bỏ đi, đừng quay lại đây nữa. ‪Không phải nơi này. ‪Đừng có quay lại, biết chưa?

‪- 다시는 오지 마, 알겠지? ‪- [노크 소리]

‪Không phải nơi này. ‪Đừng có quay lại, biết chưa?

‪[행선] 아저씨 ‪여기 주차하시면 안 되거든요?

‪Anh gì ơi, không được đỗ ở đây đâu.

‪- [치열] 가, 가 ‪- [안전띠 달그락거리는 소리]

‪Đi đi.

‪- [출입문 종소리] ‪- 뭐야?

‪Gì vậy?

‪- [행선] 어? ‪- [자동차 시동음]

‪Hả?

‪[행선의 당황한 소리]

‪Ô kìa.

‪어, 뭐야, 얌체같이

‪Không biết xấu hổ.

‪어디 남의 가게 앞에 ‪주차를 하려고

‪Dám đỗ xe trước cửa quán người ta à?

‪영주야, 우리 여기다 ‪'손님 외 주차 금지'

‪Yeong Ju, ‪có nên dán biển ‪"Chỉ cho khách đỗ xe" vào đây không?

‪이딴 거 붙여야 되는 거 아니니?

‪có nên dán biển ‪"Chỉ cho khách đỗ xe" vào đây không? ‪Để sau đi. Giờ bàn tiếp chiến lược.

‪[영주] 그거 나중에 하시고 ‪전략이나 마저 짜

‪Để sau đi. Giờ bàn tiếp chiến lược.

‪내일, 뭐, 그래서 어쩐다고?

‪Thế ngày mai phải làm sao? ‪Khoan đã.

‪[행선] 잠깐만

‪Khoan đã.

‪[행선의 생각하는 소리]

‪여기 스카이맘점넷에 의하면

‪Theo Skymom.net, ‪10:00 sáng bắt đầu mở đăng ký.

‪아침 10시 등록 시작인데 ‪최소 7시에 줄 서야 안심이라거든?

‪Theo Skymom.net, ‪10:00 sáng bắt đầu mở đăng ký. ‪Nhưng phải xếp hàng từ 7:00 sáng.

‪그러니까 내일 ‪오픈 시간 좀 늦추고

‪Thế nên mai mở quán muộn một chút.

‪영주 네가 내 대신 장 보고 ‪반찬 준비 좀 해 주고

‪Yeong Ju, cậu đi chợ thay tôi ‪và chuẩn bị món nhé.

‪재우는 옆에서 ‪영주 좀 도와주고, 어?

‪Jae Woo, giúp Yeong Ju nhé.

‪아, 근데 나는

‪Nhưng em phải đi bộ lúc 8:00 sáng mai

‪내일 8시에 산책하고 ‪카페 가서 와플 먹어야 되는데

‪Nhưng em phải đi bộ lúc 8:00 sáng mai ‪và ăn bánh quế ở quán cà phê.

‪[재우] 8시 알바생 ‪권진경 씨가 굽는 와플이

‪Nhân viên Kwon Jin Gyeong ‪làm bánh quế lúc 8:00

‪12시 알바생 소현영 씨가 ‪굽는 와플보다 백배는 맛있거든

‪ngon gấp trăm lần bánh quế của ‪nhân viên So Hyeon Yeong làm lúc 12:00.

‪[행선] 내일은 패스해라, 좀

‪Nghỉ ăn một hôm đi.

‪누나가 시간당 9천 원 줄게

‪Chị sẽ trả em 9.000 won mỗi giờ.

‪만 원! 그 이상은 안 돼

‪Vậy 10.000 won! Không có hơn đâu.

‪[재우] 콜

‪Chốt.

‪[출입문 종소리]

‪[우적거리는 소리]

‪아, 맛있다

‪Ngon quá.

‪먹을 만하네, 이 집도

‪Quán này cũng ngon đấy.

‪그래

‪Phải đấy.

‪음식이 뭐, 다 거기서 거기지, 뭐

‪Đều là đồ ăn cả mà.

‪아무리 맛있어도 내가 ‪그 집은 다시는 안 간다, 내가

‪Dù có ngon cỡ nào, ‪mình cũng không quay lại quán đó.

‪절대로, 네버

‪Không đời nào. ‪Không bao giờ.

‪에버!

‪Không.

‪- [깊은 한숨] ‪- [부드러운 음악]

‪[기계 작동음]

‪[안내 음성] 음식물 처리를 ‪시작합니다

‪Bắt đầu xử lý rác thực phẩm.

‪기계는 잘 돌아가네

‪Máy chạy tốt đấy.

‪깔끔해, 아주

‪Rất sạch sẽ.

‪냄새도 안 나고

‪Cũng không bốc mùi.

‪[한숨]

‪[도어 록 작동음]

‪[선재의 한숨]

‪[선재] 엄마

‪Mẹ.

‪[서진] 어, 어, 선재 왔구나

‪Ừ. ‪Sun Jae về rồi à?

‪늦었네?

‪Con về muộn thế?

‪조교 쌤한테 문제 좀 물어보느라고

‪Con nhờ thầy trợ giảng giúp vài câu.

‪[서진] 어

‪Ừ.

‪[선재] 많이 드셨어요?

‪Mẹ uống nhiều ạ?

‪아니, 조금

‪Không, một chút thôi.

‪내일 등록 때문에 ‪일찍 일어나야 되는데

‪Mai phải dậy sớm để đi đăng ký,

‪너무 잠이 안 와서

‪Mai phải dậy sớm để đi đăng ký, ‪nhưng mẹ không ngủ được.

‪이거 한 잔만 더 하고 ‪들어가서 잘 거야

‪Mẹ uống một ly nữa rồi sẽ đi ngủ.

‪[선재의 한숨]

‪[선재] 그만 드세요 ‪꿀물 타 드릴게요

‪Mẹ đừng uống nữa. Để con pha nước mật ong.

‪[지친 목소리로] 선재야

‪Sun Jae ơi.

‪엄마 너밖에 없는 거 알지?

‪Con biết mẹ chỉ có mình con thôi chứ?

‪너마저 잘못되면

‪Nếu cả con cũng gặp chuyện gì,

‪엄마 진짜 죽어

‪mẹ chết thật đấy.

‪알지?

‪Con biết chứ?

‪[서진의 한숨]

‪[서진] 됐어

‪Thôi.

‪들어가

‪Vào phòng đi.

‪들어가 공부해

‪Vào học đi.

‪네

‪Vâng. ‪Mau đi học đi.

‪[서진] 공부해, 빨리, 가

‪Mau đi học đi.

‪[문 닫히는 소리]

‪[서진의 한숨]

‪- [문소리] ‪- [의미심장한 음악]

‪[새가 지저귀는 소리]

‪[휴대전화 알람음]

‪[행선의 놀란 소리]

‪Ôi trời.

‪[흥미로운 음악]

‪[수희] 아니야, 주차하기 힘들어

‪Thôi, đỗ xe mất công lắm.

‪아, 배고파

‪Đói quá.

‪[미옥] 아이씨, 술이 안 깨 ‪나 미치겠어

‪Chết tiệt. ‪Tôi chưa tỉnh rượu. Điên mất thôi.

‪어제 딱 낮술에서 ‪멈췄어야 되는데, 아이씨

‪Biết vậy chiều hôm qua đã ngừng uống. ‪Trời ạ. Tôi đã bảo cô không được uống mà.

‪[수희] 아유, 진짜

‪Trời ạ. Tôi đã bảo cô không được uống mà.

‪그러게 마시지 말라 그랬잖아

‪Trời ạ. Tôi đã bảo cô không được uống mà.

‪자기는 하여튼 중간이 없어

‪Cô đúng là không biết điểm dừng.

‪어머, 어떡해 ‪어머, 줄 벌써 100명 넘어간대

‪Ôi, sao bây giờ? ‪Nghe nói hơn 100 người xếp hàng rồi. ‪- Ôi, thật sao? ‪- Ừ. Mau lên.

‪- [미옥] 어머, 진짜? 아이씨 ‪- [수희] 어, 빨리 가자

‪- Ôi, thật sao? ‪- Ừ. Mau lên.

‪[미옥의 헛구역질]

‪- [미옥] 아, 잠깐, 아유 ‪- [수희] 어머, 어머

‪- Khoan đã. ‪- Trời ơi. ‪Làm sao vậy? Mặc kệ đấy. Tôi đi nhé!

‪왜 저래, 나 몰라, 나 간다!

‪Làm sao vậy? Mặc kệ đấy. Tôi đi nhé!

‪[직 지퍼 닫는 소리]

‪[도어 록 작동음]

‪아…

‪[힘주는 소리]

‪[행선] 그래, 난 ‪예전의 남행선이 아니야

‪Không còn Nam Haeng Seong trước kia nữa.

‪해이의 입시를 위해 발로 뛰고

‪Mình sẽ tái sinh thành một bà mẹ

‪죽으라면 죽는 시늉도 하는 ‪열혈 엄마로 거듭날 것이야

‪Mình sẽ tái sinh thành một bà mẹ ‪nhiệt huyết và có thể làm tất cả để Hae E có thể nhập học.

‪오늘은 그 창대한 날의 시작이다

‪Đây là khởi đầu của ngày tuyệt vời đó!

‪난 오늘 해이의 ‪일타 등록을 해내고 만다

‪Đây là khởi đầu của ngày tuyệt vời đó! ‪Mình nhất định sẽ giúp Hae E được học ở lớp ngôi sao.

‪됐어

‪Mình nhất định sẽ giúp Hae E được học ở lớp ngôi sao. ‪Đã xong.

‪- [치열] 저기요 ‪- 아, 깜짝이야

‪- Cô gì ơi. ‪- Giật cả mình.

‪[행선] 뭐, 뭐예요?

‪Sao? ‪Anh muốn gì?

‪[치열] 가게 문 언제 여나요?

‪Bao giờ tiệm mở cửa vậy?

‪아, 오늘 개인 사정이 있어서 ‪늦게 열 건데

‪Hôm nay tôi có việc cá nhân nên mở muộn.

‪이따가 들러 주세요, 죄송합니다

‪Anh quay lại sau nhé. Tôi xin lỗi.

‪[치열] 이따 언제요? 몇 시요?

‪Sau là khi nào? Mấy giờ?

‪- 한 12시쯤? ‪- [치열] '쯤'이라 그러면 애매…

‪- Khoảng 12:00? ‪- Đừng có "khoảng"…

‪애매하잖아요, 뭐, 12시 정각이요? ‪아니면 12시 전, 후요?

‪Nói vậy hơi mơ hồ. ‪Đúng 12:00 trưa? Hay trước, hay sau?

‪글쎄요, 제가, 음…

‪Tôi không thể nói ‪vì cũng không rõ khi nào thì xong việc.

‪일이 언제 끝날지 ‪정확히 모르겠어서

‪Tôi không thể nói ‪vì cũng không rõ khi nào thì xong việc.

‪[치열] 원래 오픈 시간은 ‪고객과의 약속인데

‪Giờ mở cửa chẳng khác gì ‪lời hứa với khách hàng.

‪고객이 배가 지금 너무 고파서

‪Khách đang đói lắm rồi.

‪아, 뭔 사정이시길래, 참…

‪Chẳng hiểu cô có việc gì.

‪아, 죄송은 한데요

‪Xin lỗi anh ‪nhưng tôi không hay như vậy đâu.

‪자주 이러진 않거든요? ‪그럼 제가 바빠서

‪Xin lỗi anh ‪nhưng tôi không hay như vậy đâu. ‪Vậy tôi xin phép.

‪[치열] 결론은 내 주고 가셔야죠

‪Phải có đáp án chứ.

‪12시에 와요? 12시 반에 와요? ‪아니면 12시 15분…

‪Tôi nên đến lúc 12:00? Hay 12:30, 12:15?

‪[행선] 12시, 12시요

‪Đến lúc 12:00. Đúng 12:00 trưa.

‪12시엔 천지가 개벽해도 ‪문 열 테니까 그때 오세요, 됐죠?

‪Trời có sập tôi cũng mở ‪nên mời anh đến lúc đó, được chưa?

‪[달려가는 발소리]

‪[치열] 와, 빠르긴 진짜 빨라

‪Chà, đúng là chạy nhanh dữ thần.

‪아, 밤 꼴딱 새웠더니 ‪배고파 죽겠는데

‪Thức cả đêm qua nên giờ đói gần chết.

‪아, 다섯 시간 반 남았는데 [한숨]

‪Còn tận năm tiếng rưỡi nữa. ‪NGHỈ BÁN BUỔI SÁNG

‪[가쁜 숨소리]

‪Tôi sắp đến rồi.

‪[지친 숨소리]

‪Tôi sắp đến rồi.

‪[여자1] 끊어 봐

‪Cúp máy nhé.

‪[익살스러운 음악]

‪[여자2] 어머

‪Ôi trời.

‪- [행선의 힘주는 소리] ‪- [여자3] 어머!

‪Ôi trời!

‪[사람들의 당황한 소리]

‪[사람들의 다급한 소리]

‪[행선] 우아 ‪와, 씨, 뭐 이렇게 많아?

‪Trời ạ, sao mà đông thế này?

‪우아, 이거 간당간당한데?

‪Không biết có tới lượt không đây.

‪[행선의 탄식]

‪Nếu không phải tại tên kính râm kia,

‪아까 그 선글라스만 아니었어도

‪Nếu không phải tại tên kính râm kia,

‪열댓 명은 더 제꼈을 텐데

‪mình đã qua được chừng 15 người rồi.

‪아휴

‪재수 옴이나 붙어라 ‪오늘 그 선글라스, 이씨

‪Cầu cho hôm nay tên kính râm gặp xui xẻo.

‪[놀란 소리]

‪[여자1의 하품]

‪[남자의 한숨]

‪[여자2] 기다리기 ‪너무 힘들어 가지고

‪Mệt quá đi mất.

‪[직원1] 번호표 배부 ‪시작하겠습니다!

‪Tôi xin phép bắt đầu chia số.

‪[행선] 어?

‪Gì cơ?

‪아이씨, 나까진 와야 되는데, 제발

‪Làm ơn đến lượt mình đi mà.

‪- [행선의 탄성] ‪- [직원1] 축하드립니다

‪- Chúc mừng chị. ‪- Không được!

‪- [여자3] 감사합니다 ‪- [직원1] 축하드려요

‪- Chúc mừng chị. ‪- Không được!

‪[여자4] 감사합니다

‪Cảm ơn.

‪[흥미로운 음악]

‪[행선의 초조한 숨소리]

‪[행선] 하나님, 부처님 ‪그리고 우리 조상님

‪Đức Chúa, đức Phật, và các tổ tiên của con,

‪이 남행선, 하늘을 우러러 ‪한 점 부끄럼 없게 살았습니다

‪Nam Haeng Seon con sống một đời ngẩng cao đầu, không làm gì xấu hổ.

‪앞으로도 쭉 사회에 도움이 되는 ‪그런 사람이 될게요

‪Sau này, con cũng xin hứa sẽ trở thành người có ích cho xã hội.

‪웬만하면 고운 말만 쓰고요

‪Con sẽ không khẩu nghiệp,

‪폭력 절제하고요, 술도 안 먹…

‪hạn chế động thủ. ‪Con cũng sẽ bỏ… Không, con sẽ bớt uống rượu.

‪아니, 덜 먹고 뒷담화도 줄이고

‪Con cũng sẽ bỏ… Không, con sẽ bớt uống rượu. ‪Con cũng không nói xấu sau lưng nữa. Con rút lại cả câu chửi tên kính râm kia.

‪아까 그 선글라스 저주한 것도 ‪취소하고

‪Con cũng không nói xấu sau lưng nữa. Con rút lại cả câu chửi tên kính râm kia.

‪그저 선한 마음으로

‪Con cũng không nói xấu sau lưng nữa. Con rút lại cả câu chửi tên kính râm kia. ‪Con sẽ sống hướng thiện.

‪- [직원1] 감사합니다 ‪- [여자5] 아유, 감사합니다

‪- Cảm ơn. ‪- Cảm ơn. ‪- Cảm ơn. ‪- Được rồi!

‪- [직원1] 감사합니다 ‪- [사람들이 기뻐한다]

‪- Cảm ơn. ‪- Được rồi!

‪축하드립니다

‪Chúc mừng chị. ‪Cảm ơn anh.

‪[서진] 수고하세요

‪Cảm ơn anh.

‪[직원1] 축하드립니다

‪Chúc mừng chị.

‪[행선이 작게] 수아 언니

‪Chị ơi.

‪[수희] 어머, 자기야, 어

‪Ôi, cô đấy à. Ừ.

‪[직원2] 예, 앞으로 나오세요 ‪천천히 오세요

‪Mời người tiếp theo. Không xô đẩy nhé.

‪- [직원1] 감사합니다 ‪- [행선의 긴장한 숨소리]

‪Mời người tiếp theo. Không xô đẩy nhé. ‪Chúc mừng chị.

‪[행선] 살기는 개뿔, 씨

‪Hướng thiện cái con khỉ.

‪텄어, 글렀어

‪Toang rồi, vô vọng rồi.

‪아, 어떻게 하늘은 나한테 ‪이딴 복 하나를 안 줘?

‪Sao ông trời không cho mình nổi một chút may mắn vậy?

‪간만에 해이한테 뭐 좀 ‪해 줘 보려 그랬더니, 낸장, 씨

‪Lâu lắm mới muốn làm gì đó cho Hae E mà, khỉ gió thật. ‪Cái số mình sao thế này? Thần thánh có tồn tại thật không vậy?

‪나한테 왜 이러는 건데? ‪신이 있긴 있는 거냐고!

‪Cái số mình sao thế này? Thần thánh có tồn tại thật không vậy?

‪- [직원1] 감사합니다 ‪- [강조되는 효과음]

‪Cảm ơn chị.

‪[행선의 초조한 탄성]

‪- 축하드립니다 ‪- [여자6] 오!

‪Chúc mừng chị.

‪어, 감사합니다, 감사합니다

‪Chúc mừng chị. ‪Cảm ơn!

‪[기뻐하며] 어머, 너무 좋아

‪Tuyệt quá!

‪- 아, 여보, 우리 됐어, 우리 됐어 ‪- [남자의 안도하는 숨소리]

‪Mình ơi, được rồi!

‪[행선의 놀란 숨소리]

‪- [경쾌한 음악] ‪- [행선의 벅찬 탄성]

‪- [행선의 기쁜 숨소리] ‪- [직원들이 인사한다]

‪- Cảm ơn. ‪- Cảm ơn.

‪[직원1] 아, 죄송합니다 ‪번호표가 다 나갔습니다

‪Tôi xin lỗi. ‪- Tôi phát hết rồi. ‪- Hết rồi ư?

‪- [사람들이 실망한다] ‪- 죄송합니다, 죄송합니다

‪- Tôi phát hết rồi. ‪- Hết rồi ư? ‪Tôi xin lỗi. ‪Có thật.

‪[행선] 있다, 신은 있어

‪Có thật. ‪Thần thánh là có thật.

‪[새들이 지저귀는 소리]

‪TRƯỜNG CẤP BA WOORIM

‪[휴대전화 진동음]

‪TRƯỜNG CẤP BA WOORIM

‪[수아] 어, 엄마, 등록했어?

‪Mẹ ạ, mẹ đăng ký chưa?

‪어, 수고했어

‪Vâng, mẹ vất vả rồi. Lát mẹ đón con chứ?

‪- 이따 픽업하러 올 거지? 어 ‪- [휴대전화 진동음]

‪Vâng, mẹ vất vả rồi. Lát mẹ đón con chứ? ‪- Vâng. ‪- Mẹ ạ?

‪[해이] 어, 엄마

‪- Vâng. ‪- Mẹ ạ?

‪진짜?

‪Thật sao?

‪진짜 등록했다고, 최치열 거를?

‪Mẹ đăng ký được ‪lớp Choi Chi Yeol thật sao?

‪와, 대박

‪Tuyệt quá.

‪엄마, 진짜 고마워

‪Mẹ, cảm ơn mẹ.

‪어, 생큐, 이따 봐

‪Vâng. Con cảm ơn. ‪Lát gặp nhé.

‪[기쁜 숨소리]

‪[선재] 야, 잘됐다, 남해이

‪Này, tốt quá rồi, Nam Hae E. ‪Từ giờ đi học cùng nhau rồi.

‪- 앞으로 같이 듣겠네, 수업 ‪- [해이] 어, 어, 어

‪Từ giờ đi học cùng nhau rồi. ‪- Đập tay. ‪- Ừ!

‪- 하이 파이브, 예, 예, 예! ‪- [해이의 신난 탄성]

‪- Đập tay. ‪- Ừ!

‪- [해이가 아파한다] ‪- [선재] 축하한다, 진짜

‪Chúc mừng cậu nhé.

‪[수아] 뭐야, 남해이?

‪Nam Hae E cũng học ư?

‪열었다

‪Mở cửa rồi.

‪오예, 사장 없다

‪Tuyệt, không có chủ quán.

‪[딸랑거리는 소리]

‪어서 오세요

‪Mời vào.

‪- [영주] 아 ‪- [문 닫히는 소리]

‪반찬 사시게요?

‪Anh đến mua món phụ ạ?

‪[치열] 아니요, 도시락 좀

‪- Không, cơm hộp thôi. ‪- À.

‪[영주] 아…

‪- Không, cơm hộp thôi. ‪- À.

‪저기, 혹시 연예인이세요?

‪Cho hỏi anh là người nổi tiếng à?

‪예? 아, 아니요 ‪저, 눈병이 좀 나 가지고

‪Sao cơ? ‪Không, tôi bị đau mắt thôi.

‪어떻게 고르면 되나요?

‪Chọn thế nào đây?

‪아, 저기 도시락 통 있어요

‪Đằng kia có hộp cơm. ‪Anh cứ chọn thoải mái.

‪골라 보세요

‪Đằng kia có hộp cơm. ‪Anh cứ chọn thoải mái.

‪- [치열] 어 ‪- [영주] 예

‪Vâng.

‪[드르륵거리는 소리]

‪- [출입문 종소리] ‪- [행선] 영주야

‪Yeong Ju.

‪[영주] 어! ‪아, 어떻게 됐어? 성공?

‪Thế nào rồi? Thành công không?

‪- 성공, 성공? ‪- [기쁜 숨소리]

‪Thành công chứ hả?

‪이야!

‪Này!

‪- 했구나, 축하해, 남 사장 ‪- [행선의 탄성]

‪Thành công rồi ha! ‪Chúc mừng, Giám đốc Nam.

‪[행선] 진짜 아슬아슬하게 ‪성공했다, 진짜

‪Chúc mừng, Giám đốc Nam. ‪Đúng là vừa suýt soát luôn.

‪나 요새 일진 안 좋았잖아

‪Dạo này tôi xui xẻo quá mà.

‪갑자기 재우 아팠지

‪Jae Woo đột nhiên ốm,

‪재우 폰 박살 났는데 ‪더럽게 비싸서 고쳐 주지도 못했지

‪điện thoại thằng bé bị vỡ, ‪lại không sửa được vì đắt.

‪[영주] 그래, 폰은 좀 그랬어

‪Phải rồi. Điện thoại đó ‪mới mua gần đây mà.

‪그거 산 지 ‪얼마 되지도 않은 거잖아

‪Phải rồi. Điện thoại đó ‪mới mua gần đây mà.

‪안 됐지, 1년도

‪Còn chưa được một năm đấy.

‪내가 다 용서해도

‪Tôi sẽ không bao giờ tha thứ ‪cho tên trộm điện thoại đó.

‪[행선] 그 폰 도둑놈은 ‪절대 용서 못 한다, 내가

‪Tôi sẽ không bao giờ tha thứ ‪cho tên trộm điện thoại đó.

‪- [익살스러운 음악] ‪- 내 손에 잡히기만 해 봐, 낸장

‪Tôi mà bắt được xem, tên khỉ gió.

‪아주 그냥, 그냥, 아유!

‪Tôi mà bắt được xem, tên khỉ gió.

‪[영주] 야, 오장육부를 ‪쫙 뽑아 갖고

‪Móc nội tạng hắn ra, cuộn lại thật chặt,

‪이렇게 돌돌돌 해 갖고 팍팍

‪Móc nội tạng hắn ra, cuộn lại thật chặt,

‪대창국수를 만들어 버려, 그냥

‪rồi làm món mì lòng luôn.

‪[행선] 그럼 ‪아주 눈깔을 똑 뽑아 가지고

‪Phải đó. ‪Móc mắt hắn ra rồi chơi bi-a cho đã.

‪당구도 한 게임 치자고, 쌈빡하게

‪Phải đó. ‪Móc mắt hắn ra rồi chơi bi-a cho đã.

‪좋다

‪Nghe hay đó.

‪[행선] 손님도 계신데

‪Đang có khách hả?

‪죄송해요 ‪농담한 거예요, 저희끼리

‪Đang có khách hả? ‪Tôi xin lỗi. ‪Chúng tôi đang đùa thôi.

‪어?

‪Khoan đã.

‪맞구나, 아침에 오셨던

‪- Anh là người đến hồi sáng. ‪- Đúng vậy.

‪[치열] 아, 예

‪- Anh là người đến hồi sáng. ‪- Đúng vậy.

‪[행선] 아, 오늘은 제가 ‪너무 급한 일이었어서

‪Hôm nay tôi có việc gấp phải làm ‪nên đã mở cửa muộn.

‪늦게 문 연 죄로 ‪이거 하나 넣어 드릴게요

‪Hôm nay tôi có việc gấp phải làm ‪nên đã mở cửa muộn. ‪- Anh lấy một cái đi. ‪- Không cần đâu.

‪[치열] 아니요, 아니요 ‪괜찮습니다

‪- Anh lấy một cái đi. ‪- Không cần đâu.

‪[영주] 그럼 회원 가입이라도 ‪하고 가세요

‪Vậy anh đăng ký thẻ hội viên đi.

‪마일리지 적립해 드리는데

‪Anh có thể tích điểm hội viên.

‪천 포인트 모으면 ‪천 원 할인 들어가거든요, 여기

‪Tích đủ 1.000 điểm sẽ được giảm 1.000 won.

‪[치열의 고민하는 소리]

‪À…

‪아, 예

‪Cũng được.

‪[쩝쩝거리는 소리]

‪[치열의 옅은 탄성]

‪[치열이 코를 훌쩍이며] 아유

‪아, 맛있어, 아

‪Ôi, ngon quá đi.

‪어떻게 반찬 하나하나가 다 ‪방금 만든 거 같지?

‪Sao món nào cảm giác cũng như ‪vừa mới nấu vậy nhỉ?

‪어디서 먹어 봤나?

‪Mình từng ăn ở đâu nhỉ?

‪익숙한데?

‪Mùi vị quen thuộc lắm.

‪아니

‪Đồ ăn ngon như vậy, ‪nhất định là làm ăn rất được.

‪이렇게 맛있는데 ‪장사가 잘 안되나?

‪Đồ ăn ngon như vậy, ‪nhất định là làm ăn rất được.

‪왜 휴대폰 하나 살 돈이 없어?

‪Sao lại thiếu tiền mua điện thoại?

‪아, 거, 되게 신경 쓰이네

‪Trời ạ, làm mình bận tâm quá.

‪박살은 왜 나 가지고, 참

‪Sao nó lại vỡ làm chi không biết?

‪[영주] 어이!

‪Này.

‪[행선] 나이스 캐치! 쌩유

‪Bắt chuẩn. Cảm ơn nhé.

‪[영주] 야, 근데

‪Này, tay khách đeo kính râm lúc nãy ấy.

‪- 아까 그 손님, 선글라스 ‪- [행선] 응, 응

‪Này, tay khách đeo kính râm lúc nãy ấy. ‪Sao?

‪[영주] 계속 너 힐끗거리더라 ‪엄청 노골적으로

‪Sao? ‪Anh ta cứ lén nhìn cậu liên tục.

‪[행선] 왜?

‪Sao?

‪[영주] 왜는, 이 연애 고자야 ‪너한테 꽂혔으니까 그렇겠지?

‪Còn sao nữa, đồ chậm tiêu? ‪Vì anh ta thích cậu chứ sao.

‪[행선] 얘는 또 무슨 ‪아휴, 말도 안 돼, 씨

‪Cậu lại nói chuyện vô lý rồi.

‪[영주] 왜 말도 안 돼?

‪Sao lại vô lý được?

‪- 너한테 반했다니까, 그 남자 ‪- [행선의 헛웃음]

‪Đã nói là anh ta thích cậu mà.

‪내가 그런 쪽으로 빠삭하잖냐

‪Tôi là chuyên gia hẹn hò đó.

‪야, 빠삭하긴, 씨 ‪맨날 썸만 타다 끝나는 주제에

‪Thôi đi, chuyên gia nỗi gì. ‪Cậu chỉ toàn mập mờ ‪chứ có được hẹn hò đâu.

‪[행선] 야, 그리고

‪Chưa kể, chính cậu đã biến tôi ‪thành phụ nữ có gia đình.

‪나 남편 있는 ‪유부녀 만든 게 누군데

‪Chưa kể, chính cậu đã biến tôi ‪thành phụ nữ có gia đình.

‪해이 아빠 필리핀에 있다며? ‪태권도 사업 한다며?

‪Cậu nói bố của Hae E ‪đang dạy taekwondo ở Philippines còn gì?

‪동네방네 떠들고 다녔잖아 ‪네가 장사 초기에

‪Hồi mới mở quán, ‪chính cậu đã lan tin như vậy.

‪야, 그거 여자들이 자꾸 ‪뒤에서 수군거리니까 그렇지

‪Tôi làm vậy vì mấy bà tám trong khu ‪cứ đồn đoán rằng cậu là mẹ đơn thân.

‪너 미혼모 아니냐고

‪Tôi làm vậy vì mấy bà tám trong khu ‪cứ đồn đoán rằng cậu là mẹ đơn thân.

‪[행선] 야, 아무리 그래도 그렇지

‪Dù vậy đi nữa,

‪어쩜 눈 하나 깜빡 안 하고 ‪그렇게 잘 지어내?

‪sao cậu có thể dựng chuyện ‪dễ dàng như vậy?

‪'얘 남편이 필리핀에서 ‪태권도 사업 하거든요'

‪"Chồng nó đang mở lớp ‪dạy taekwondo ở Philippines.

‪'국대 커플인데'

‪"Chồng nó đang mở lớp ‪dạy taekwondo ở Philippines. ‪Họ từng ở cùng đội tuyển quốc gia, ‪ngày đó yêu đương mặn nồng lắm.

‪'연애할 때 죽네 사네 ‪유난했어요, 진짜'

‪Họ từng ở cùng đội tuyển quốc gia, ‪ngày đó yêu đương mặn nồng lắm.

‪'같은 남씨잖아 ‪천생연분이지, 뭐'

‪Hai người còn cùng họ Nam. ‪Quả là một cặp trời sinh."

‪'호호호', 아휴

‪Làm vậy mới chấm dứt ‪tin đồn mẹ đơn thân của cậu đó.

‪[영주] 그래서 쏙 들어갔잖아 ‪미혼모 소문

‪Làm vậy mới chấm dứt ‪tin đồn mẹ đơn thân của cậu đó.

‪아이, 몰라, 그러니까 남자는 ‪갖다 붙이지도 말라고

‪Thôi cho xin. ‪Đừng gán ghép cho tôi nữa, ‪ai cũng nghĩ tôi có chồng mà.

‪난 대외적으로 유부녀니까

‪Đừng gán ghép cho tôi nữa, ‪ai cũng nghĩ tôi có chồng mà.

‪대외적으로나 그렇지

‪Đúng là ai cũng nghĩ như vậy. ‪Nhưng nói thật nhé.

‪[영주] 솔직히 ‪너 아직 처녀 딱지도 못 뗀…

‪Đúng là ai cũng nghĩ như vậy. ‪Nhưng nói thật nhé. ‪Cậu vẫn là tấm chiếu chưa từng trải…

‪입 안 닥칠래?

‪Có im đi không?

‪그 요사한 입 함부로 놀렸다가는

‪Còn đưa miệng đi chơi xa, ‪cẩn thận tôi lấy chiếu đắp cho cậu luôn.

‪고통스러운 죽음이 ‪아주 널 기다리고 있을 것이야, 씨

‪Còn đưa miệng đi chơi xa, ‪cẩn thận tôi lấy chiếu đắp cho cậu luôn.

‪[행선] 장사나 하자고

‪Bán hàng thôi nào. ‪Tôi cần kiếm tiền trả học phí cho Hae E.

‪나 돈 벌어야 돼 ‪해이 학원비 대려면

‪Bán hàng thôi nào. ‪Tôi cần kiếm tiền trả học phí cho Hae E.

‪[찍 테이프 뜯는 소리]

‪- 엄마 ‪- [행선] 어, 왔어?

‪- Mẹ. ‪- Con về rồi à?

‪아유

‪고마워, 고생했어, 오늘

‪Cảm ơn mẹ đã giúp con nhé.

‪[행선] 뭐?

‪Về chuyện gì?

‪아, 등록?

‪À, vụ đăng ký học?

‪치, 그게 뭐라고, 아이, 됐어, 야

‪Có gì to tát đâu. Khỏi đi.

‪[해이] 아, 엄, 엄마, 잠깐만

‪Mẹ, khoan đã.

‪[행선] 왜?

‪Sao nào?

‪[행선의 놀란 숨소리]

‪[해이] 비싸서 ‪영주 이모 건 못 샀어

‪Con không đủ tiền mua cho dì Yeong Ju. ‪Mẹ ăn đi rồi vào.

‪먹고 들어가 ‪이거 좋아하잖아, 엄마

‪Con không đủ tiền mua cho dì Yeong Ju. ‪Mẹ ăn đi rồi vào. ‪Mẹ thích bánh này mà.

‪[행선의 탄성]

‪Trời ạ.

‪[행선의 웃음]

‪[힘주는 소리]

‪[행선의 탄성]

‪[행선] 달다

‪Ngọt quá.

‪음, 달아

‪Ôi, ngọt quá đi.

‪너도 한 입 먹어 봐

‪Con cũng ăn đi.

‪[해이] 됐어, 난 싫어, 단거

‪Thôi. Con không thích ăn đồ ngọt.

‪[행선] 맞아 ‪넌 어릴 때도 단거 잘 안 먹었어

‪Cũng phải. ‪Hồi nhỏ, con không hay ăn đồ ngọt.

‪그 나이 때 그러기 참 힘든데

‪Hiếm có đứa trẻ nào như vậy lắm.

‪근데 너 솔직히 말해 봐

‪Nhưng mà con nói thật đi.

‪싫어한 게 아니라 ‪이빨 썩을까 봐 안 먹은 거지?

‪Không phải con không thích, ‪mà con sợ sâu răng, đúng không?

‪그럼 치과 가야 되고 ‪치과 가면 나 돈 쓰니까

‪Vì nếu vậy, mẹ sẽ phải tốn tiền ‪đưa con đi nha sĩ.

‪그래서 그런 거 아니야?

‪Không phải vậy sao?

‪[해이] 미화시키지 마 ‪그 정도로 조숙했던 거 아니야

‪Mẹ đừng tưởng tượng nữa. ‪Lúc đó con chưa trưởng thành đến vậy.

‪[행선] 아니야?

‪- Không phải sao? ‪- Vâng, không phải đâu, thưa mẹ.

‪[해이] 네, 아닙니다, 어머니

‪- Không phải sao? ‪- Vâng, không phải đâu, thưa mẹ.

‪[행선] 아니면 말고

‪- Không phải sao? ‪- Vâng, không phải đâu, thưa mẹ. ‪Không phải thì thôi.

‪나 아까 까딱하면 ‪등록 못 할 뻔했다?

‪Con biết không? ‪Suýt nữa thì mẹ đã không đăng ký được.

‪- 야, 그게 참 별세계더라, 응? ‪- [해이가 호응한다]

‪Cảm giác như ở trong thế giới khác ấy. ‪Mẹ cá mấy người đó sẽ làm mọi thứ ‪chỉ để đăng ký học cho con họ.

‪아까는 학원 등록 ‪그것만 시켜 주면

‪Mẹ cá mấy người đó sẽ làm mọi thứ ‪chỉ để đăng ký học cho con họ.

‪별짓 다 할 거 같더라니까?

‪Mẹ cá mấy người đó sẽ làm mọi thứ ‪chỉ để đăng ký học cho con họ.

‪[해이] 그게 좀 어렵긴 해

‪Đúng là việc đó khó thật mà.

‪[행선] 어쩜 그러니?

‪Sao lại như vậy được?

‪- [영주] 야! ‪- [행선의 놀란 소리]

‪Này.

‪뭐 해? 안 들어가?

‪Đang làm gì đó? ‪- Cháu không vào à? ‪- Cháu vào đây.

‪[해이가 웃으며] 들어가요

‪- Cháu không vào à? ‪- Cháu vào đây.

‪- [영주] 뭐 먹어? ‪- [해이] 아이, 안 먹어, 안 먹…

‪- Mẹ cháu ăn gì vậy? ‪- Không có gì đâu ạ.

‪[영주] 야!

‪Này!

‪우림고 전교 1등 방수아 씨

‪Sao học sinh Bang Su A,

‪오늘은 또 ‪왜 이렇게 저기압이실까?

‪người dẫn đầu toàn trường, ‪hôm nay trông ủ rũ vậy?

‪[수아] 엄마, 남해이 ‪최치열 강의 등록한 거 알아?

‪Mẹ biết Hae E ‪cũng đăng ký lớp thầy Choi không?

‪[수희] 어, 아까 그 ‪등록 줄에 서 있긴 하더라

‪Mẹ biết. ‪Lúc nãy mẹ có thấy mẹ con bé xếp hàng.

‪야, 웬일로 학원을 다 끊더라 ‪그렇게 버티더니

‪Mãi rồi cô ấy cũng phải ‪đăng ký cho Hae E đi học thêm.

‪[수아] 엄마가 정보 공유한 거야?

‪- Mẹ giới thiệu cho cô ấy à? ‪- Cần gì phải giới thiệu về Choi Chi Yeol.

‪최치열 게 ‪정보 공유하고 말 게 어디 있어?

‪- Mẹ giới thiệu cho cô ấy à? ‪- Cần gì phải giới thiệu về Choi Chi Yeol.

‪세상이 다 아는 일타인데, 왜?

‪- Mẹ giới thiệu cho cô ấy à? ‪- Cần gì phải giới thiệu về Choi Chi Yeol. ‪Ai cũng biết thầy ấy mà. Sao vậy con?

‪아, 몰라, 짜증 나, 진짜

‪Con không biết đâu. Bực chết đi được.

‪[수희] 네가 더 잘하잖아

‪Con giỏi hơn bạn ấy mà.

‪왜 걔를 신경 써? 반찬집 딸을

‪Sao con phải bận tâm ‪đến con gái quán bán món phụ?

‪몰라, 그냥 걔가 싫어

‪Con không biết. ‪Con ghét cậu ta.

‪왜 싫은데? ‪걔 무던하니 괜찮지 않아?

‪Sao lại ghét? ‪Con bé cũng thân thiện và tốt bụng mà.

‪몰라

‪Con chịu thôi.

‪없는 애가 있는 척하는 게 싫어

‪Con ghét bộ dạng giả tạo của cậu ta.

‪[무거운 음악]

‪[수아] 선생님

‪Thưa thầy.

‪저 수행 평가 날짜 좀 ‪바꿔 주시면 안 돼요?

‪Cho em đổi ngày đánh giá năng lực ạ.

‪시험 기간이랑 걸려서 ‪준비 힘들 거 같은데

‪Em sợ trùng vào kỳ thi ‪lại không chuẩn bị kịp.

‪[교사] 글쎄

‪Để thầy xem đã.

‪바꿔 줄 친구가 있을까? ‪다들 마찬가지일 텐데

‪Liệu có ai chịu đổi cho em không nhỉ, ‪các bạn cũng phải ôn thi mà.

‪네

‪- Vâng. ‪- Thưa thầy, để em đổi cho ạ.

‪[해이] 선생님, 제가 바꿀게요

‪- Vâng. ‪- Thưa thầy, để em đổi cho ạ.

‪저 그냥 빨리 해치워 버릴래요

‪Em muốn làm nhanh cho xong.

‪[치열] 자, 우리 시즌1 수업은 ‪여기까지

‪Hôm nay là tiết cuối cùng của Mùa 1.

‪그동안 고생했다

‪Các em làm tốt lắm.

‪개학이랑 맞물려서 힘들었을 텐데 ‪잘 따라와 줘서 고맙고

‪Việc học trên trường đã vất vả lắm rồi, ‪cảm ơn các em đã bắt nhịp với thầy.

‪틀린 문제, 부족한 챕터들 ‪복습 잘하고

‪Các em nhớ phải ôn luyện ‪những câu bị sai và các chương khó.

‪시즌2도 다들 등록했지?

‪Các em đăng ký Mùa 2 rồi chứ?

‪[학생들] 네!

‪- Vâng. ‪- Vâng.

‪자, 지금까지 시즌1

‪Được rồi. Chúng ta kết thúc Mùa 1.

‪최치열강이었습니다

‪Thầy là Choi Chi Yeol.

‪또 보자, 얘들아

‪Hẹn gặp lại các em.

‪[학생들의 박수와 환호성]

‪[동희] 어어, 얘들아, 얘들아 ‪나한테 줘

‪- Thầy ơi. ‪- Đưa cho tôi đây này. ‪- Tôi sẽ chuyển cho thầy sau. ‪- Đây nữa ạ.

‪- 선생님한테 전할게, 어어, 그래 ‪- [소란스럽다]

‪- Tôi sẽ chuyển cho thầy sau. ‪- Đây nữa ạ.

‪[치열의 후 내뱉는 소리]

‪[치열] 아, 그 스토커 ‪시즌2도 등록했나 봐

‪Con bé bám đuôi đó cũng đăng ký Mùa 2. ‪Ôi, tôi điên mất thôi.

‪아유, 돌겠다, 진짜

‪Con bé bám đuôi đó cũng đăng ký Mùa 2. ‪Ôi, tôi điên mất thôi.

‪[동희] 실장님한테 말해서 ‪블랙리스트 올릴 걸 그랬나 봐요

‪Lẽ ra tôi nên nói với Trưởng phòng Jung ‪để gạch tên con bé đó đi.

‪며칠 수업 안 나오길래 ‪잘됐다 싶었는데

‪Tôi cứ tưởng là êm xuôi rồi, ‪vì con bé nghỉ học mấy buổi liền.

‪너무 방심했어요

‪Tôi cứ tưởng là êm xuôi rồi, ‪vì con bé nghỉ học mấy buổi liền.

‪[치열] 맨 앞에만 앉지 않아도 ‪덜 끔찍할 텐데

‪Nếu con bé đó không ngồi hàng đầu ‪thì sẽ bớt ghê rợn.

‪[자동차 리모컨 작동음]

‪Nếu con bé đó không ngồi hàng đầu ‪thì sẽ bớt ghê rợn.

‪아, 지 실장

‪Trưởng phòng Ji,

‪바로 퇴근해 ‪오늘은 내가 운전해서 갈게

‪cậu về nhà luôn đi. ‪Để tôi tự lái xe về nhà.

‪- [동희] 왜요? 피곤하신데… ‪- 아니야, 하나도 안 피곤해

‪- Chắc anh mệt mà. ‪- Không, có mệt đâu.

‪[치열] 운전하고 싶어서 그래

‪Tại tôi muốn lái xe.

‪운전하는 거 까먹겠다, 키

‪Không thì lụt nghề mất. Chìa khóa.

‪[동희가 살짝 웃는다]

‪[동희] 아, 그리고 이거

‪À, còn nữa.

‪부탁하신 최신 휴대폰이요

‪Điện thoại anh nhờ mua giúp.

‪아, 생큐

‪À, cảm ơn cậu.

‪[동희] 폰 바꾸시게요? ‪번호도 한 번 더 바꿀까요?

‪Anh tính đổi điện thoại à? ‪Hay đổi cả số luôn nhé?

‪아, 아니야, 됐어

‪Anh tính đổi điện thoại à? ‪Hay đổi cả số luôn nhé? ‪À thôi, không cần đâu.

‪너무 열심히 하지 마, 어?

‪Cậu đừng làm việc nhiều quá, nhé?

‪- [피식 웃는다] ‪- [치열] 들어가, 내일 보자

‪Cậu đừng làm việc nhiều quá, nhé? ‪Về nhà đi. Mai gặp lại nhé.

‪- [동희] 운전 조심하세요, 쌤 ‪- [치열] 어

‪- Anh lái xe cẩn thận. ‪- Được rồi.

‪- [차 문 닫히는 소리] ‪- [자동차 시동음]

‪- [한숨] ‪- [툭 놓는 소리]

‪[학생] 야, 당근 등록했지

‪Này, tất nhiên là tớ đăng ký rồi.

‪계속 맨 앞에 앉아서 ‪우리 쌤 당황하는 얼굴 봐야지

‪Tớ phải tiếp tục ngồi hàng đầu ‪để xem vẻ mặt hoảng hốt của thầy chứ.

‪음! 당황하면 ‪엄청 귀여운 거 알지?

‪Mỗi khi hoảng hốt, ‪trông thầy dễ thương lắm.

‪어? 엄마?

‪Hả? Mẹ tớ sao?

‪아, 당근 모르지

‪Dĩ nhiên là mẹ tớ không biết rồi. ‪Mẹ tớ lúc nào cũng bận rộn.

‪우리 엄마 엄청 바쁘잖아

‪Dĩ nhiên là mẹ tớ không biết rồi. ‪Mẹ tớ lúc nào cũng bận rộn.

‪아니, 나 막 기대돼

‪Nhưng mà tớ háo hức lắm.

‪나 이러다가 나 진짜 ‪치열 쌤이랑 결혼하는 거…

‪Cứ đà này, có khi nào ‪tớ sẽ cưới thầy Choi…

‪- [퍽] ‪- [학생의 신음]

‪Cứ đà này, có khi nào ‪tớ sẽ cưới thầy Choi…

‪[긴장되는 음악]

‪[영주] 쏘리, 먼저 갈게

‪Xin lỗi. Tôi về trước nhé.

‪오늘 내 썸남도 오는 날이라 ‪꼭 가야 되거든?

‪Xin lỗi. Tôi về trước nhé. ‪Hôm nay anh mập mờ đến đón, ‪tôi phải đi thôi.

‪제발 연결이나 돼라, 좀

‪Hy vọng lần này cậu sẽ hết mập mờ.

‪[행선] 고생했어, 내일 봐

‪Mai gặp lại nhé!

‪[영주] 간다

‪Tôi đi đây.

‪- [출입문 종소리] ‪- [행선이 중얼거린다]

‪Trời ạ.

‪[문 닫히는 소리]

‪[출입문 종소리]

‪[행선] 왜? 뭐 놓고 갔…

‪Em để quên gì à…

‪[문 닫히는 소리]

‪오셨어요?

‪Xin chào quý khách.

‪아, 끝났습니까, 벌써?

‪Cô đã đóng cửa rồi sao?

‪막 끝내려고 했는데

‪Tôi đang định đóng cửa.

‪아, 골라 보세요 ‪하나 더 팔면 저야 좋죠

‪Anh cứ chọn đi. ‪Có thêm khách thì tôi càng vui chứ sao.

‪[치열] 아, 네

‪À, được rồi.

‪- [달그락거리는 소리] ‪- [발랄한 음악]

‪[탁 놓는 소리]

‪만 2천 원인데 만 원만 받을게요 ‪끝 손님이시니까

‪Anh là khách cuối cùng, ‪nên sẽ được giảm giá 2.000 won.

‪[치열] 아, 괜찮은데

‪Không cần đâu.

‪[포스 조작음]

‪Được rồi.

‪[포스 작동음]

‪여기, 포인트 적립도 해 드렸어요

‪Của anh đây. Tôi đã tích điểm cho anh rồi.

‪[치열] 아

‪Được.

‪저기

‪Khoan đã.

‪이거

‪Cái này.

‪친구가 매장을 하는데 ‪남아도는 거라고

‪Bạn tôi kinh doanh điện thoại, ‪bảo là thừa một chiếc.

‪원래 좀 손이 좀 크거든요, 걔가

‪Cậu ấy là người khá hào phóng.

‪이 가게 회원 된 기념으로 ‪하나 쓰시라고

‪Tôi tặng cô để kỷ niệm ‪việc tôi đăng ký hội viên.

‪그럼

‪Tạm biệt.

‪[행선] 손님!

‪Quý khách.

‪[출입문 종소리]

‪- [탁 문 닫히는 소리] ‪- [의아한 소리]

‪[놀란 숨소리]

‪[영주] 내가 뭐랬어, 내가 ‪백 퍼랬잖아

‪Tôi đã nói rồi mà? ‪Đúng là anh ta có cảm tình với cậu.

‪너한테 관심 있는 거 맞다고

‪Đúng là anh ta có cảm tình với cậu.

‪[행선] 모르지 ‪진짜 남아돌아서 준 건지

‪Ai biết được? ‪Có thể là điện thoại thừa thật.

‪[영주] 말 같은 소리를 해라 ‪이 남행선아

‪Cậu đừng nói vớ vẩn nữa, Nam Haeng Seon.

‪남아돌아서 그걸 널 줬다고? ‪100만 원도 넘는 최신 휴대폰을?

‪Thừa nên tặng cho cậu sao? ‪Chiếc điện thoại xịn đét giá cả triệu won?

‪[행선] 그럴 수도 있지 않냐?

‪Cũng có thể như vậy mà.

‪[영주가 웃으며] 야, 이 ‪연애 고자야

‪Này, đồ ngây thơ.

‪빠져도 아주 푹 빠졌다니까, 어?

‪Anh ta thực sự ‪mê cậu như điếu đổ luôn rồi.

‪- [행선] 아휴 ‪- 야, 뇌물 공세도 단계가 있지

‪Anh ta không ngại tặng cậu ‪một món quà đắt tiền như vậy.

‪[영주] 진도를 봐, 완전히 KTX잖아

‪Anh ta không ngại tặng cậu ‪một món quà đắt tiền như vậy. ‪Một bước tiến quá lớn. ‪Anh ta hành động quá nhanh gọn.

‪야, 폰을 선물한다는 건, 자

‪Tặng điện thoại nghĩa là gì nào?

‪[웃으며] '너를 구속하고 싶다' ‪이거라고

‪Nghĩa là anh ta muốn trói buộc cậu đấy.

‪[행선] 아, 고만해! 씨

‪Nghĩa là anh ta muốn trói buộc cậu đấy. ‪Thôi đi.

‪무슨 말도 안 되는 소리를 ‪돌려줄 거야, 난

‪Nghe vô lý quá. Tôi sẽ trả lại cho anh ta.

‪야! 이, 왜 돌려줘? ‪생각해서 준 건데

‪Sao phải trả lại chứ? ‪Người ta có ý nên mới tặng mà.

‪[행선] 됐어, 지금 때가 어느 땐데

‪Thôi đi. Tôi không rảnh đến vậy đâu. ‪Còn Hae E nữa mà. Tôi phải kiếm tiền.

‪해이 입장은 생각 안 해? ‪돈은 안 벌어?

‪Còn Hae E nữa mà. Tôi phải kiếm tiền.

‪그런 거 다 접고 ‪네 마음만 들여다보면

‪Nếu bỏ qua hết những lý do khác ‪và chỉ nghe tiếng lòng cậu

‪그럼 어떤데?

‪và chỉ nghe tiếng lòng cậu ‪thì cậu cảm thấy thế nào?

‪- 뭐? ‪- [영주] 연애하고 결혼도 하고

‪Thấy gì? ‪Cậu không muốn được hẹn hò,

‪그렇게 살고 싶은 마음 없어?

‪hay kết hôn gì thật sao?

‪해이 엄마 말고 여자 남행선으로

‪Không phải với tư cách mẹ Hae E ‪mà là cô gái tên Nam Haeng Seon.

‪있지, 나도

‪Muốn chứ. Tôi cũng muốn hẹn hò và kết hôn.

‪연애도 하고 결혼도 하고

‪Muốn chứ. Tôi cũng muốn hẹn hò và kết hôn.

‪나 대학원도 가 보고 싶어

‪Tôi còn muốn đi học cao học nữa.

‪공부해 자격증 따서 ‪애들도 좀 가르치고

‪Tôi muốn lấy chứng chỉ để đi dạy.

‪- [탄성] ‪- [행선의 웃음]

‪근데 일단은 해이 ‪대학부터 딱 보내고

‪Nhưng trước tiên, ‪tôi phải cho Hae E vào đại học

‪재우, 지 살게 기반도 좀 마련하고

‪và lo cơ bản cuộc sống cho Jae Woo đã.

‪그러고 나서

‪Xong xuôi rồi tính.

‪앓느니 죽지, 다 늙어서 언제?

‪Đến lúc đó cậu cũng già khú đế rồi, ‪làm ăn gì nữa?

‪걱정하지 마, 너보다 훨

‪Cậu đừng lo. ‪Tôi sẽ sống hạnh phúc hơn cậu cả trăm lần.

‪[행선] 훨 더 ‪행복하게 잘 살 거니까

‪Tôi sẽ sống hạnh phúc hơn cậu cả trăm lần.

‪아, 아이, 튀었다, 야

‪Trời ạ, bắn vào áo rồi. ‪Này, tôi đi thay áo đã, ‪để ý nồi giúp tôi nhé.

‪나 옷 갈아입고 올게 ‪이것 좀 봐 줘

‪Này, tôi đi thay áo đã, ‪để ý nồi giúp tôi nhé.

‪[답답한 숨소리]

‪[영주] 연애하고 결혼도 하고 ‪그렇게 살고 싶은 마음 없어?

‪Cậu không muốn được hẹn hò, ‪hay kết hôn gì thật sao?

‪- [잔잔한 음악] ‪- 해이 엄마 말고 여자 남행선으로

‪Không phải với tư cách mẹ Hae E mà là cô gái tên Nam Haeng Seon.

‪[드르륵 서랍 여는 소리]

‪뭐, 맞아, 이뻐질 수 있지

‪Cậu ấy nói đúng. ‪Mình cũng có thể xinh đẹp.

‪[달그락거리는 소리]

‪[놀란 숨소리]

‪에이

‪Trời ạ.

‪일하자

‪Làm việc thôi.

‪돈 벌자, 남행선

‪Đi kiếm tiền nào, Nam Haeng Seon.

‪[종렬] 좌극한, 우극한의 ‪구조만 주의하면 되는 문제야

‪Chỉ cần để ý cấu trúc của ‪giới hạn trái và giới hạn phải là được.

‪자, x는

‪Chỉ cần để ý cấu trúc của ‪giới hạn trái và giới hạn phải là được. ‪Giới hạn phải khi x tiến đến một là một.

‪1에서의 우극한이니까 1

‪Giới hạn phải khi x tiến đến một là một.

‪자, 그리고 x는

‪Giới hạn phải khi x tiến đến một là một. ‪Còn cái này. ‪Giới hạn trái khi x tiến đến âm một…

‪-1에서의 좌극한이니까

‪Giới hạn trái khi x tiến đến âm một…

‪3

‪là ba.

‪그래서 답은? 자, 1 더하기 3…

‪Vậy đáp án là một cộng ba…

‪하면

‪tức là…

‪4가 되겠지?

‪bằng bốn, đúng không?

‪[한숨]

‪방수아

‪Bang Su A,

‪넌 선생님에 대한 ‪최소한의 예의도 없냐?

‪em không tôn trọng thầy chút nào sao?

‪아이, 수학 시간에 ‪학원 교재나 풀고 말이야

‪Sao lại làm bài của học viện trên lớp?

‪학교에선 학교 수업에 ‪집중해야 할 거 아니야?

‪Em phải tập trung học trên lớp nữa chứ.

‪다 아는 거라서요

‪Vì toàn là thứ em biết rồi.

‪중딩 때 다 풀어 본 거예요

‪Em học chúng từ hồi cấp hai.

‪그래서?

‪Rồi sao?

‪이번 6모 다 맞았어?

‪Em có làm đúng hết bài thi thử không? ‪Toán được 100 điểm hả?

‪[종렬] 수학 다 맞았냐고

‪Em có làm đúng hết bài thi thử không? ‪Toán được 100 điểm hả?

‪얘가 안 가르쳐 주디? ‪그래서 틀렸어?

‪Hắn không dạy em à? Nên em mới làm sai?

‪'얘'가 아니라 ‪최치열 선생님이신데요

‪Thầy ấy có tên mà. ‪Đó là thầy Choi Chi Yeol. ‪KHÓA HỌC CĂNG NÃO MÙA 1 CHOI CHI YEOL

‪그럼 난 뭔데?

‪Vậy còn thầy thì sao?

‪[종렬] 아니, 얘는 선생님이고 ‪나는 뭐, 담탱이야?

‪Hắn là thầy giáo của em. ‪Vậy thầy chỉ là thầy chủ nhiệm thôi à?

‪한 번만 더 내 교실에서 ‪얘 교재 풀거나

‪Nếu thầy còn thấy em ‪làm bài tập của hắn trên lớp

‪얘 필통, 노트 ‪이딴 거 눈에 보이게 하면

‪hay thấy bất thứ gì liên quan đến hắn,

‪그땐 진짜로 부모님 호출할 거야

‪thầy sẽ gọi bố mẹ em lên trường.

‪- 알았어? ‪- 네

‪- Rõ chưa? ‪- Vâng ạ.

‪벌점 10점이야

‪Em bị trừ mười điểm. ‪Thầy tịch thu cái này một tuần.

‪이건 일주일 압수고

‪Em bị trừ mười điểm. ‪Thầy tịch thu cái này một tuần.

‪[종렬] 저런, 저…

‪Con bé này…

‪[종렬의 탄식]

‪Trời ạ.

‪아니, 전교 1등을 하면 뭐 하냐고 ‪기본적인 예의를 못 배웠는데

‪Đứng đầu toàn trường thì có ích gì, ‪đến lễ nghĩa cơ bản còn chưa học xong.

‪[교사1] 진짜 이럴 때마다 ‪상대적 박탈감 들어요

‪Mỗi lần như vậy, ‪tôi lại thấy bực bội vô cùng.

‪힘들게 임용 고시 ‪준비할 때만 해도

‪Hồi còn học thi chuẩn bị làm giáo viên,

‪내가 생각한 교사의 위상은 ‪이게 아니었는데

‪Hồi còn học thi chuẩn bị làm giáo viên, ‪tôi chưa bao giờ nghĩ ‪giáo viên sẽ bị đối xử như vậy.

‪[교사1의 헛웃음]

‪tôi chưa bao giờ nghĩ ‪giáo viên sẽ bị đối xử như vậy. ‪Chúng ta cũng cần tỉnh táo hơn thật.

‪[교사2] 우리도 ‪경각심이 좀 필요하긴 해

‪Chúng ta cũng cần tỉnh táo hơn thật.

‪학원 강사들만큼 ‪연구 안 하잖아요, 솔직히

‪Chúng ta đâu có nghiên cứu ‪nhiều bằng giảng viên học viện.

‪게을러서 안 합니까?

‪Đâu phải vì chúng ta lười.

‪아이, 할 시간을 안 주잖아요 ‪우리한테

‪Chúng ta đâu có thời gian để làm việc đó.

‪[종렬] 뭐, 각종 공문에 ‪수업 지도안에 비품 보고서까지

‪Chúng ta phải lo viết công văn, ‪soạn giáo án, cả báo cáo thiết bị nữa.

‪[한숨]

‪반성보다는 개선이 먼저입니다

‪Thứ cần thay đổi không phải chúng ta. ‪Mà là hệ thống giáo dục.

‪[교사1] 아휴, 맞는 말이기는 한데

‪Thầy ấy nói cũng đúng.

‪- [교사2] 응? ‪- [교사1] 예민하시다, 그렇지?

‪Nhưng thầy ấy nhạy cảm quá, nhỉ?

‪[교사2] 질투인지 자격지심인지

‪Không biết là thầy ấy ghen tỵ ‪hay bị mặc cảm tự ti nữa?

‪와, 실력 말고 비주얼

‪Chà, khỏi bàn đến năng lực. ‪Anh ta đẹp trai thật đấy.

‪- [헛웃음] ‪- [치열] 어, 나 지금 서점 왔는데

‪Ừ, tôi đang ở hiệu sách.

‪걔 있잖아

‪Cái tên ngày nào cũng đến phòng tập ấy,

‪키 크고 맨날 헬스하는 애기

‪Cái tên ngày nào cũng đến phòng tập ấy,

‪걔가 말한 개념서가 뭐였지?

‪quyển sách mà cậu ta nói tên là gì?

‪어, 끊고 문자로 바로 보내 줘, 응

‪Nhắn cho tôi tựa sách nhé. Được rồi.

‪[잔잔한 음악이 흐른다]

‪전종렬

‪Jeon Jong Ryeol?

‪용케 알아는 보네?

‪Cậu vẫn nhận ra tôi à?

‪[종렬] 나야 뭐

‪Tôi thì ngày nào cũng hai lượt ‪nhìn thấy mặt cậu trên xe buýt.

‪아침저녁으로 ‪버스에 박힌 네 얼굴 보니까

‪Tôi thì ngày nào cũng hai lượt ‪nhìn thấy mặt cậu trên xe buýt.

‪방금도 보다 왔고 [헛웃음]

‪Vừa nãy cũng thấy luôn.

‪아, 필통에 텀블러에

‪Từ hộp bút đến bình nước,

‪별거 다 팔더라

‪thứ gì cậu cũng bán.

‪[치열] 어

‪Phải.

‪어느 학교에 있어? 혹시 우림고?

‪Cậu dạy ở trường nào vậy? ‪Cấp ba Woorim à?

‪궁금은 하냐?

‪Cậu tò mò thật không?

‪[종렬] '근처에 있으니까 ‪언제 밥 한번 먹자'

‪Hy vọng cậu sẽ không rủ tôi ‪hôm nào đó cùng ăn một bữa ‪chỉ vì tôi dạy ở gần đây.

‪이딴 소리 안 했으면 좋겠다

‪chỉ vì tôi dạy ở gần đây.

‪너랑 얽히는 거에 아주 ‪트라우마 있는 사람이야, 내가

‪Cứ nhắc đến cậu, tôi lại thấy gai người.

‪근데 뭐, 버는 거에 비해 ‪편치만은 않나 봐?

‪Mà xem ra tiền bạc ‪không khiến cậu hạnh phúc nhỉ?

‪좀 말랐네

‪Trông cậu gầy quá.

‪돈 없어서 노량진 고시식당에서 ‪하루 한 끼 먹을 때보다

‪Còn gầy hơn thời sống ở Noryangjin, ‪mỗi ngày chỉ ăn một bữa.

‪돈 좇아 꿈도 쓰레기통에 처넣고

‪Vứt bỏ ước mơ để chạy theo đồng tiền,

‪해선 안 될 짓까지 해 가면서 ‪치열하게 살았는데

‪làm cả những chuyện không nên làm, ‪sống một cách khốc liệt,

‪왜? 뭐, 막상 벌고 나니까 ‪별게 없냐?

‪giờ lại thấy mọi thứ mình làm ‪không có ý nghĩa gì à?

‪그때 그 일은 진짜 몰랐다, 난

‪Tôi thực sự không biết ‪về chuyện đã xảy ra.

‪[종렬] 몰랐어?

‪Cậu không biết?

‪아, 몰랐구나, 음

‪Thì ra là cậu không biết.

‪그래서 쌩까고 전화도 안 받고

‪Nên cậu mặc kệ và cắt liên lạc…

‪- 종렬아, 그건… ‪- [종렬] 시끄럽고

‪- Đó là vì… ‪- Im đi.

‪결국 그 일 때문에 애가 죽었어

‪Một học sinh đã phải chết vì vụ việc đó.

‪이후로 그 집안은 풍비박산이 났고

‪Gia đình con bé đã hoàn toàn sụp đổ.

‪아, 최소한의 양심의 가책은 ‪좀 받고 살아라, 제발

‪Ít nhất cậu nên cảm thấy tội lỗi chút đi. ‪Xin cậu đấy.

‪[무거운 음악]

‪아!

‪Phải rồi.

‪너 영석이 ‪모친상 문자도 씹었다며?

‪Nghe nói cậu còn bơ tin nhắn ‪hồi mẹ Yeong Seok mất?

‪아, 애들이 나쁜 새끼라고 ‪엄청 욕하더라

‪Ai cũng chửi cậu là một kẻ xấu xa đấy.

‪오래 살겠어

‪Cậu sẽ sống thọ lắm.

‪[못마땅한 한숨]

‪[쓸쓸한 음악]

‪[타이어 마찰음]

‪[무거운 효과음]

‪[떨리는 숨소리]

‪[놀란 숨소리]

‪[자동차 경적]

‪아…

‪[한숨]

‪[종렬] 결국 그 일 때문에 ‪애가 죽었어

‪Một học sinh đã phải chết vì vụ việc đó.

‪[학생] 쌤!

‪Thầy Choi!

‪쌤, 나 또 모르는 거 있는데

‪Em lại có một câu cần hỏi ạ.

‪[종렬] 이후로 그 집안은 ‪풍비박산이 났고

‪Gia đình con bé đã hoàn toàn sụp đổ.

‪최소한의 양심의 가책은 ‪좀 받고 살아라, 제발

‪Ít nhất cậu nên cảm thấy tội lỗi chút đi. ‪Xin cậu đấy.

‪[울먹이며] 선생님

‪Thầy Choi.

‪이러려고 연락처 물어보신 거예요?

‪Vậy nên mới hỏi số của họ sao?

‪이건 아니잖아요!

‪Làm vậy không đúng đâu! ‪Lẽ ra không nên làm thế!

‪이러면 안 되는 거잖아요!

‪Làm vậy không đúng đâu! ‪Lẽ ra không nên làm thế!

‪[한숨]

‪[행선의 한숨]

‪[왈왈 개 짖는 소리]

‪MÓN PHỤ TUYỂN QUỐC GIA

‪[행선] 오늘은 안 오네

‪Chắc hôm nay anh ta không đến.

‪빨리 돌려줘야 될 거 같은데

‪Mình phải mau trả lại mới được.

‪으, 남한테 상처 주는 말 ‪잘 못하는데 어떡해

‪Mình chưa từ chối ai bao giờ. ‪Phải làm thế nào nhỉ?

‪[한숨]

‪[잔잔한 음악]

‪[재우] 어?

‪어?

‪어?

‪나 이 사람 어디서 봤는데 ‪누구지?

‪Mình từng gặp anh ta rồi thì phải. ‪Ai vậy nhỉ?

‪[흥미로운 음악]

‪Chắc chắn là từng gặp ở đâu rồi. ‪Ai vậy nhỉ?

‪분명히 어디서 봤는데, 누구지?

‪Chắc chắn là từng gặp ở đâu rồi. ‪Ai vậy nhỉ?

‪'1타강사의 진짜 수학 ‪수학은 최치열'

‪"Toán học thực thụ của ngôi sao. ‪Toán học là Choi Chi Yeol."

‪누구지?

‪Ai vậy nhỉ?

‪[드르륵 카트 끄는 소리]

‪[해이] 엄마, 나 간다 ‪이모, 갔다 올게

‪- Mẹ, con đi nhé. Tạm biệt dì. ‪- Tạm biệt.

‪[영주] 어

‪- Mẹ, con đi nhé. Tạm biệt dì. ‪- Tạm biệt. ‪Con đi sớm vậy? Cậu đâu rồi?

‪[행선] 일찍 가네, 삼촌은?

‪Con đi sớm vậy? Cậu đâu rồi?

‪산책

‪Cậu đi dạo rồi.

‪카페 들러서 또 8시 알바생 ‪권진경 씨 와플 먹겠지, 뭐

‪Chắc cậu lại đi ăn bánh quế ‪cô Kwon nướng lúc 8:00 rồi. ‪Ra vậy.

‪- [행선의 한숨] ‪- [달그락거리는 소리]

‪Ra vậy.

‪엄마, 나 오늘부터 ‪학원 시작인 거 알지?

‪Mẹ, mẹ biết từ hôm nay ‪con sẽ đến học viện chứ?

‪[행선] 그럼 ‪엄마 이제 군기 바짝 들었거든?

‪Tất nhiên. Giờ mẹ đã thay đổi rồi.

‪[해이] 학교 끝나고 바로 갈 거야

‪Tan học xong con sẽ đến đó luôn.

‪그리고

‪Với cả…

‪손목 많이 쓰잖아, 끼고 하라고

‪Mẹ dùng cổ tay nhiều mà. Mẹ đeo vào đi.

‪나 간다

‪Con đi nhé.

‪[영주의 탄성]

‪해이야, 강의 잘 들어!

‪Hae E, học chăm vào con nhé!

‪또 듣고 싶은 거 있으면 얘기하고

‪Còn muốn học thêm gì thì bảo mẹ.

‪엄마가 다 등록해 줄게!

‪Mẹ sẽ đăng ký cho con hết!

‪[영주] 아휴, 참

‪엄마들 때문에 사교육이

‪Mới đó cậu còn chê bai ‪mấy bà mẹ bắt con đi học thêm.

‪어쩌고 할 때는 언제고 ‪태세 전환이 너무 심한 거 아니야?

‪Mới đó cậu còn chê bai ‪mấy bà mẹ bắt con đi học thêm. ‪Vậy mà cậu thay đổi thái độ nhanh quá đó.

‪내가 선수 때도 ‪공수 전환이 좀 빨랐지

‪Vậy mà cậu thay đổi thái độ nhanh quá đó. ‪Từ hồi làm tuyển thủ tôi đã nhanh rồi mà.

‪어때?

‪Thế nào? Nhìn còn đẹp hơn huy chương nhỉ?

‪메달보다 좋아 보이지?

‪Thế nào? Nhìn còn đẹp hơn huy chương nhỉ?

‪뭐…

‪Cũng được.

‪너 이런 거 안 해 봤지?

‪Cậu chưa được đeo bao giờ, đúng không?

‪- 못 해 봤지? 해 보고 싶지? ‪- [영주] 치, 어머

‪Cậu chưa được đeo bao giờ, đúng không? ‪- Cậu cũng muốn được đeo, phải không? ‪- Ôi trời!

‪- [웃으며] 야! ‪- [재우의 가쁜 숨소리]

‪- Cậu cũng muốn được đeo, phải không? ‪- Ôi trời!

‪- [재우] 누나 ‪- [출입문 종소리]

‪Chị ơi.

‪있잖아

‪Em nói này.

‪누구지?

‪Ai vậy nhỉ?

‪뭐가 누구야?

‪Ý em là sao?

‪머리 꼬리 자르지 말고 ‪알아듣게 얘길 해

‪Đừng cắt đầu xén đuôi. Nói lại chị nghe.

‪[재우] 어

‪Được.

‪아니, 누구지?

‪Khoan đã. ‪Ai vậy nhỉ?

‪버스 전광판

‪Quảng cáo ở bến xe.

‪분명히 어디서 봤는데

‪Trông anh ta thực sự rất quen.

‪누구지? 아, 진짜, 누구지?

‪Ai vậy nhỉ? Rốt cuộc là ai nhỉ?

‪아휴

‪- Trời ạ. ‪- Sao mới sáng ra cậu ấy đã lẩm bẩm rồi?

‪[영주] 쟤는 또 아침부터 뭘 보고 ‪저렇게 횡설수설이래

‪- Trời ạ. ‪- Sao mới sáng ra cậu ấy đã lẩm bẩm rồi?

‪[행선] 모르지, 또

‪Ai biết được? Thằng bé sẽ ‪lẩm bẩm như vậy cả ngày cho coi.

‪- 하루 종일 저러고 있게 생겼네 ‪- [스르륵 닫는 소리]

‪Ai biết được? Thằng bé sẽ ‪lẩm bẩm như vậy cả ngày cho coi.

‪[못마땅한 소리]

‪Trời ạ.

‪[영주] 그 남자

‪Gã trai đó…

‪어제 결국 안 왔지?

‪hôm qua không đến, đúng không?

‪[행선] 어, 갖고 있기 찝찝해서 ‪빨리 돌려주고 싶은데

‪Ừ. ‪Cậu muốn trả cho anh ta ‪càng sớm càng tốt mà.

‪[중얼거린다]

‪[치열] 하, 정신 안 차릴래?

‪KHÓA HỌC CĂNG NÃO MÙA 2 CHOI CHI YEOL ‪Tỉnh táo lại đi.

‪당장 오늘 스타트인데 ‪어쩔 거야, 이거?

‪Hôm nay bắt đầu khóa mới rồi. ‪Tính sao đây?

‪빼라고 한 문제는 들어가고 ‪넣으라는 건 안 들어가고

‪Kêu bỏ đi thì lại cho vào, ‪bảo cho vào thì không thấy đâu.

‪이거 누구 마음대로 ‪에디팅한 거야?

‪Là biên tập theo ý ai vậy?

‪최종적으로 주신 코멘트가 ‪반영이 안 된 거 같습니다

‪Chắc nhận xét cuối cùng của anh bị bỏ qua. ‪Lẽ ra tôi phải kiểm tra kỹ hơn.

‪제가 체크했어야 됐는데…

‪Chắc nhận xét cuối cùng của anh bị bỏ qua. ‪Lẽ ra tôi phải kiểm tra kỹ hơn.

‪인쇄 다시 해

‪In lại hết cho tôi.

‪지금 넘기면 ‪강의 시간 전까지 맞출 수 있지?

‪Mọi người có thể làm xong ‪trước giờ học chứ?

‪[조교1] 아, 지금 개강 시즌이라 ‪인쇄소들 다 바쁠 텐데

‪Đang mùa khai giảng, ‪các tiệm in chắc đều rất bận rộn.

‪[조교2] 수정본 뽑아서 ‪붙이고 있는데요

‪Chúng tôi đang dán thêm ‪những chỗ cần chỉnh.

‪이렇게 적당히…

‪Chúng tôi đang dán thêm ‪những chỗ cần chỉnh. ‪- Làm vậy là đủ… ‪- Đủ cái gì?

‪[치열] 적당히 뭐? ‪덕지덕지 다 오려 붙이게?

‪- Làm vậy là đủ… ‪- Đủ cái gì? ‪Đây là lớp học thủ công sao? ‪Đây đâu phải sơ suất nhỏ.

‪이건 오타, 오류 수준이 아니잖아

‪Đây là lớp học thủ công sao? ‪Đây đâu phải sơ suất nhỏ.

‪[동희] 인쇄 다시 하겠습니다

‪Chúng tôi sẽ in lại hết. ‪Tôi sẽ tìm tiệm in ở Chungmuro.

‪안 되면 제가 ‪충무로 쪽도 알아볼게요

‪Chúng tôi sẽ in lại hết. ‪Tôi sẽ tìm tiệm in ở Chungmuro.

‪인쇄 넘기기 전에 ‪다른 오류 없는지 확인해

‪Kiểm tra lại xem ‪còn vấn đề gì không rồi hẵng in lại.

‪[치열] 한 번 말고 ‪두 번, 세 번 확실하게!

‪Phải kiểm tra ‪thật nhiều lần cho chắc chắn.

‪[휴대전화 진동음]

‪[치열의 한숨]

‪[행선] 이른 장마가 오려나요 ‪바람이 촉촉하네요

‪Xem ra mùa mưa năm nay đến sớm rồi. ‪Tôi nghe trong gió có mùi ẩm ướt.

‪오늘 가게 꼭 들러 주시면 ‪좋겠어요

‪Tôi nghe trong gió có mùi ẩm ướt. ‪Hy vọng hôm nay anh sẽ ghé quán tôi.

‪국가대표 반찬가게 사장, 남행선

‪Chủ quán Món phụ Tuyển Quốc Gia, Nam Haeng Seon.

‪뭐야, 이건 또?

‪Lại gì nữa đây?

‪뭐 해?

‪Còn làm gì vậy?

‪[조교들의 당황한 소리]

‪Còn làm gì vậy? ‪- Vâng. ‪- À, vâng. ‪Đi thôi.

‪[선재] 이야 ‪드디어 학원 첫날이네?

‪Chà, đây là lần đầu cậu đến học viện.

‪기분이 어때?

‪Cậu cảm thấy thế nào?

‪[해이] 뭐, 그냥

‪Bình thường.

‪실은 좀 설레, 기대도 되고

‪Thực ra, tớ khá hồi hộp.

‪- [해이의 웃음] ‪- [선재] 아!

‪Phải rồi. ‪Cậu có biết ngày đầu đi học ‪phải giới thiệu bản thân và hát chứ?

‪너 첫 수업 때 돌아가면서 ‪자기소개하고 노래하는 거 알지?

‪Cậu có biết ngày đầu đi học ‪phải giới thiệu bản thân và hát chứ?

‪[해이] 죽을래?

‪Cậu muốn chết không?

‪- 너나 노래해, 너나, 너나 ‪- [선재] 아, 야, 야, 진짜야

‪Cậu muốn chết không? ‪- Cậu đi mà hát. Nhớ hát đó. ‪- Tớ nói thật mà.

‪- 야, 진짜야, 아, 야, 야, 야 ‪- [해이] 노래 안 하기만 해

‪- Cậu đi mà hát. Nhớ hát đó. ‪- Tớ nói thật mà.

‪- [선재의 아파하는 소리] ‪- [해이의 웃음]

‪HỌC VIỆN THE PRIDE

‪[선재의 웃음]

‪HỌC VIỆN THE PRIDE

‪[시끌벅적한 소리]

‪[휴대전화 진동음]

‪[선재] 먼저 들어가, 나 통화 좀

‪Vào đi. Tớ nghe máy đã.

‪[해이] 응

‪Được.

‪[선재] 네, 엄마

‪Vâng, mẹ ạ.

‪[해이] 방수아, 안녕

‪Chào cậu, Bang Su A.

‪거기 네 자리 맞니?

‪Đó là chỗ của cậu à?

‪[수아] 아닌 거 같은데

‪Hình như không phải đâu.

‪[해이] 아…

‪[선재] 아, 너 자리 안 맡았구나

‪Cậu không đặt chỗ trước hả?

‪첫 수업이니까 내 자리 앉아 ‪뒤에선 쌤 잘 안 보여

‪Hôm nay cứ lấy chỗ của tớ đi. ‪Ngồi sau khó nhìn thầy lắm.

‪아니야, 됐어

‪Không cần đâu.

‪맞다, 자리 맡아야 되지, 깜빡했다

‪Tớ quên mất là phải đặt chỗ trước đấy.

‪[해이] 그냥 뒤에 앉을게

‪Tớ xuống kia ngồi cũng được.

‪[선재] 그냥 앉아라, 좀 ‪튕기지 말고

‪Cậu cứ ngồi đây đi. Đừng bướng nữa.

‪됐어, 나 앉은키 크거든?

‪Không cần. Tớ không lùn đến vậy đâu.

‪괜찮아, 진짜

‪Tớ không sao thật mà.

‪[선재가 피식 웃으며] 진짜

‪Thật là.

‪[못마땅한 한숨]

‪- [치열] 자 ‪- [부드러운 음악]

‪Được rồi.

‪이 두 식을 곱한 게 ‪3이 된다 그랬으니까

‪Nhân hai số này lại sẽ được ba.

‪하나는 1이 될 테고 다른 하나는

‪Vậy số đầu tiên là một, số còn lại là…

‪[학생] 0?

‪Không ạ?

‪어, 그냥 그렇게 집에 가면 돼

‪Thôi em đi về đi.

‪[학생들의 웃음]

‪[치열] 다른 하나는

‪Số còn lại

‪3이어야겠지, 자

‪phải là ba chứ. Nào.

‪그래프를 그려 보면

‪Cùng vẽ đồ thị nhé. Hàm số bậc ba…

‪삼차 함수는 이렇게 생겼을 거고

‪Cùng vẽ đồ thị nhé. Hàm số bậc ba… ‪trông sẽ như thế này.

‪기울기가 직선이 1인 ‪직선이 접해야 한다 그랬으니까

‪trông sẽ như thế này. ‪Độ dốc của một ‪phải giao với đường cong bậc ba.

‪식을 쓰면 어떻게 돼?

‪Cùng viết công thức nhé.

‪f(x)와 x를 뺐을 때

‪Thế f(x) trừ x bằng

‪x, x제곱 플러스 px

‪Thế f(x) trừ x bằng ‪x nhân x bình phương cộng px

‪플러스 q-1

‪x nhân x bình phương cộng px ‪cộng q trừ 1.

‪이렇게 정리되는 게 맞을 거야

‪cộng q trừ 1. ‪Viết công thức như vậy là được.

‪얘들아

‪Các em à.

‪난 너희들한테 바라는 게 ‪딱 하나 있어

‪Thầy chỉ mong đợi ở các em một điều.

‪뭘까?

‪Có biết là gì không?

‪수학 만점?

‪Thi toán đạt điểm tối đa?

‪아니

‪Không phải.

‪점수 향상?

‪Cải thiện điểm số?

‪그건 그냥 내 강의 ‪열심히 따라오면 되는 거고

‪Chỉ cần chăm chỉ nghe thầy giảng ‪là sẽ làm được.

‪난 너희들이

‪Thầy muốn các em…

‪나만큼 치열했으면 좋겠어

‪cũng sẽ nhiệt huyết như thầy.

‪[잔잔한 음악]

‪Thầy thực sự mong các em thành công.

‪난 너희들이 잘됐으면 좋겠어 ‪진심으로

‪Thầy thực sự mong các em thành công.

‪그래서 밥도 못 먹고 ‪잠도 안 자고 연구해

‪Vậy nên thầy luôn nghiên cứu ‪đến mức quên ăn quên ngủ.

‪아주 치열하게

‪Thầy cống hiến hết sức.

‪지금도 단 하나라도 ‪더 알려 주고 싶어서 마음이 급해

‪Ngay cả khi đang giảng, ‪thầy vẫn nóng lòng dạy thêm cho các em.

‪아주 똥줄이 탄다고

‪Thầy như ngồi trên lửa.

‪내 수업이 좀 빠르다는 ‪불만들이 있던데

‪Có những em than phiền ‪là thầy dạy nhanh quá, và đó là lý do.

‪그래서 그래

‪Có những em than phiền ‪là thầy dạy nhanh quá, và đó là lý do.

‪난 너희들이

‪Thầy chỉ mong rằng

‪나만큼 이 시간이 ‪간절하고 치열했으면 좋겠어

‪các em cũng tha thiết và nhiệt huyết ‪như vậy trong thời điểm này.

‪나 정도는

‪Thầy hy vọng…

‪[탁탁탁 교탁 치는 소리]

‪똥줄이 타길 바란다

‪các em cũng nóng lòng như vậy.

‪그래서 결론은

‪Tóm lại,

‪딴짓하지 말라고, 가운데 줄 너!

‪đừng có làm việc khác nữa, ‪cậu nhóc ở hàng giữa kia!

‪[학생들의 탄성과 박수]

‪[해이] 엄마, 대박이야 ‪진짜 강의 텐션이 장난이 아니야

‪Mẹ ơi, đỉnh cao cực kỳ. ‪Khí thế lớp học cứ hừng hực.

‪왜 별명이 최치열강인지 알겠어

‪Giờ con đã hiểu ‪vì sao thầy ấy nổi tiếng nhiệt huyết rồi.

‪풀이도 귀에 쏙쏙 박히고 ‪재미도 있고

‪Con hiểu lời thầy giảng rất nhanh, ‪lại rất thú vị.

‪막 이렇게 '거기 너!'

‪Thầy ấy còn đá cao trong lớp nữa.

‪- 막 이렇게 발 차기도 하고 ‪- [행선의 웃음]

‪Thầy ấy còn đá cao trong lớp nữa.

‪[행선] 선생님이 ‪수업을 재밌게 하네

‪Thầy giáo này biết cách ‪khuấy động lớp học đó.

‪[해이] 근데 내가 오늘 ‪제일 감동한 포인트는

‪Thầy giáo này biết cách ‪khuấy động lớp học đó. ‪Nhưng điều khiến con cảm động nhất

‪진정성

‪là sự chân thành của thầy.

‪사람이 은근 멋있더라 ‪카리스마도 있고

‪Thầy ấy vừa ngầu vừa cuốn hút đến lạ.

‪'난 여러분이 나만큼 ‪간절하고 치열했으면 좋겠어'

‪"Thầy mong các em tha thiết ‪và nhiệt huyết giống như thầy."

‪- 카… ‪- [영주] 야, 얘 완전 빠졌네

‪Cháu mê thầy ấy quá rồi đấy. ‪Chắc thầy đẹp trai lắm hả?

‪어? 잘생겼구나?

‪Cháu mê thầy ấy quá rồi đấy. ‪Chắc thầy đẹp trai lắm hả?

‪[해이] 글쎄? ‪너무 멀어서 얼굴은 잘 못 봤는데

‪Cháu không chắc. ‪Cháu ngồi xa quá nên không nhìn rõ mặt.

‪괜찮아, 전체적으로 ‪약간 훈남 스타일?

‪Nhưng thầy trông cũng ổn. ‪Có thể nói là ưa nhìn.

‪[행선] 왜 멀리서 앉았어? ‪수업은 가까이서 들어야지

‪Sao con lại ngồi xa? ‪Phải ngồi gần mới nghe giảng được chứ.

‪[놀라며] 어, 맞다! 그거 자리…

‪À, đúng rồi. ‪Phải đặt chỗ trước đúng không?

‪자리 맡아야 되는 거지?

‪À, đúng rồi. ‪Phải đặt chỗ trước đúng không?

‪아유, 내가 등록에만 ‪정신 팔려 가지고

‪Mẹ tập trung đăng ký quá ‪nên quên mất chuyện đó. Ngốc thật.

‪어떻게 그걸 까먹니? 돌대가리

‪Mẹ tập trung đăng ký quá ‪nên quên mất chuyện đó. Ngốc thật.

‪[해이] 됐어, 장사도 바쁜데 ‪뭐, 자리까지

‪Không sao đâu. Mẹ bận việc cửa hàng mà.

‪[행선] 아유, 아니야, 아니야

‪Không sao đâu. Mẹ bận việc cửa hàng mà. ‪Không. Từ nay mẹ sẽ để tâm hơn.

‪이제 엄마가 앞으로 ‪진짜 신경 쓸게

‪Không. Từ nay mẹ sẽ để tâm hơn.

‪이왕 듣는 거 앞에서 들어야지

‪Không. Từ nay mẹ sẽ để tâm hơn. ‪Con phải được ngồi phía trên.

‪아유, 걱정하지 마, 해이야

‪Ôi trời. ‪Con đừng lo, Hae E. Mẹ đãng trí quá.

‪아휴, 정신머리, 진짜, 씨 [한숨]

‪Con đừng lo, Hae E. Mẹ đãng trí quá.

‪[재우] 또 까먹었다, 또

‪Mình lại quên nữa rồi.

‪[영주] 야, 너 또 ‪'누구지' 생각했지?

‪Này, cậu lại cố nhớ ra anh ta chứ gì? ‪Đưa đây cho chị.

‪내놔

‪Này, cậu lại cố nhớ ra anh ta chứ gì? ‪Đưa đây cho chị.

‪오늘 정산 나한테 넘겨, 너

‪Hôm nay để chị chốt sổ cho.

‪[해이] '누구지'가 뭔데, 이모?

‪Nhớ ra ai cơ ạ?

‪[영주] 아, 몰라 ‪밖에서 뭘 봤는데 기억이 안 난대

‪Dì chịu. Cậu ấy nói đã thấy một người ‪nhưng không nhớ là ai.

‪죙일 '누구지? 누구지?'

‪Dì chịu. Cậu ấy nói đã thấy một người ‪nhưng không nhớ là ai. ‪Cả ngày cứ lẩm bẩm ‪nhắc đến người đó suốt thôi.

‪노래를 부른다, 아주

‪Cả ngày cứ lẩm bẩm ‪nhắc đến người đó suốt thôi.

‪삼촌 또 꽂혔구나 [웃음]

‪Cậu lại bị ám ảnh rồi.

‪[해이] 그럼 전 ‪이만 올라가 씻겠습니다, 충성

‪Thôi, con lên nhà tắm rửa đây ạ. ‪Trung thành.

‪- [행선] 어, 먼저 올라가, 해이야 ‪- [해이] 응

‪Trung thành. ‪Được rồi. Con lên trước đi. ‪Vâng.

‪- [출입문 종소리] ‪- [영주] 쟤 기분 엄청 좋은가 봐

‪Con bé trông vui quá.

‪나 저렇게 수다 떠는 거 처음 봐

‪Con bé trông vui quá. ‪Con bé chưa bao giờ tám chuyện như thế!

‪- [탁 문 닫히는 소리] ‪- 그러게

‪우리 딸도 애는 애네

‪Hóa ra con gái mình vẫn là con nít.

‪[재우] 아, 누구지? ‪왜 기억이 안 나지, 왜?

‪Ai vậy nhỉ? ‪Sao em không nhớ ra nhỉ?

‪야!

‪Này.

‪너 그 '누구지' 한 번만 더 하면 ‪쫓아낼 줄 알아, 진짜

‪Em còn nói câu đó nữa ‪là chị đuổi ra khỏi nhà đó.

‪한 번만 더 해!

‪Đừng có nói nữa đó.

‪[재우] 누구지?

‪- Ai vậy nhỉ? ‪- Nào.

‪[행선] 정신 차려, 이 새끼야, 쯧

‪Tỉnh táo lại đi, thằng ranh.

‪[행선의 한숨]

‪[준상] 역시 우리 최치열강, 응?

‪Tôi biết cậu sẽ làm được mà.

‪시즌2 첫 수업 반응이 ‪아주 그냥 기가 막혀요

‪Mới buổi đầu của Mùa 2 thôi ‪mà phản ứng bùng nổ quá.

‪아, 네

‪À, vâng.

‪[준상] 봐 봐 ‪벌써 이 댓글이 반응이, 어?

‪Cậu đọc thử phần bình luận đi này.

‪이야, 야, 야, 야, 이거

‪Trời ạ, cậu nhìn mà xem.

‪'역시 최치열, 실망시키지 않음'

‪"Thầy Choi không làm chúng ta thất vọng."

‪'치열이 형만 믿고 갑니다'

‪"Tôi tin anh, Chi Yeol." ‪"Chắc tôi trượt vì không học thầy ấy."

‪'최치열 안 들어서 재수한 듯'

‪"Chắc tôi trượt vì không học thầy ấy."

‪그런 듯

‪"Chắc tôi trượt vì không học thầy ấy." ‪- Chắc thế rồi. ‪- Xin lỗi,

‪[치열] 저기 ‪제가 급한 일이 좀 있어서

‪- Chắc thế rồi. ‪- Xin lỗi, ‪tôi đang có việc gấp phải đi.

‪남은 건 지 실장 편에

‪Anh cứ nói tiếp với cậu ấy nhé.

‪- [준상] 아니… ‪- [동희] 샘, 샘

‪- Nhưng mà… ‪- Thầy Choi.

‪[준상] 마저 읽을까?

‪Tôi đọc tiếp nhé?

‪[동희의 어색한 웃음]

‪Vâng.

‪에이씨

‪Trời ạ.

‪- 들어가 ‪- [동희] 네

‪- Cậu về đi. ‪- Vâng.

‪[동희의 한숨]

‪[출입문 종소리]

‪[치열] 아직 안 끝났죠?

‪Cô chưa đóng cửa chứ?

‪아, 도시락 사러 급하게 왔는데

‪Tôi vội đến để mua cơm hộp.

‪[영주] 지금 막 ‪정리하고 있는 중이기는 한데

‪Chúng tôi đang chuẩn bị đóng cửa.

‪골라 보세요, 네

‪Nhưng anh cứ chọn đi. ‪Jae Woo à, đưa hộp cho anh ấy.

‪재우야, 거기 도시락

‪Jae Woo à, đưa hộp cho anh ấy.

‪[스르륵 닫는 소리]

‪[재우] 안녕하세요

‪Xin chào.

‪[치열] 네, 감사합니다

‪Cảm ơn cậu.

‪- [영주] 여기 ‪- [치열] 아

‪Của anh đây.

‪[드르륵 카트 끄는 소리]

‪[영주가 작게] 내 말 맞지?

‪Tôi nói đúng chứ?

‪[행선의 멋쩍은 소리]

‪Thôi đi.

‪[행선] 아, 저기요

‪Này anh.

‪[치열] 아, 예

‪Vâng?

‪[행선] 저, 잠깐 저랑 얘기 좀

‪Chúng ta nói chuyện chút nhé?

‪[치열] 예, 말씀하세요

‪Cô cứ nói đi.

‪[행선의 멋쩍은 웃음]

‪[행선] 아니

‪Chuyện là,

‪아, 저, 마음은 진짜 고마운데

‪tôi thực sự thấy biết ơn.

‪못 받겠어요

‪- Nhưng tôi không dám nhận đâu. ‪- Ra vậy.

‪[치열] 아…

‪- Nhưng tôi không dám nhận đâu. ‪- Ra vậy. ‪Đời tư của tôi hơi phức tạp,

‪[행선] 제가 좀 ‪개인적으로 좀 복잡하고

‪Đời tư của tôi hơi phức tạp,

‪그리고 아직은 ‪일에 집중하고 싶고…

‪với lại giờ tôi cũng muốn ‪tập trung vào công việc.

‪[치열] 예?

‪Sao cơ?

‪[행선] 아니, 그러니까

‪Ý tôi là tôi muốn chúng ta ‪duy trì quan hệ chủ quán và khách hàng.

‪그냥 좋은 사장과 고객 관계로 ‪남았으면 좋겠다, 뭐, 그런…

‪Ý tôi là tôi muốn chúng ta ‪duy trì quan hệ chủ quán và khách hàng.

‪[치열] 어, 뭐야?

‪- Gì vậy? ‪- Jae Woo à, đừng làm vậy chứ.

‪아이고, 재우야, 그러면 안 돼

‪- Gì vậy? ‪- Jae Woo à, đừng làm vậy chứ.

‪[행선] 그러면 실례야

‪Làm vậy là bất lịch sự đó.

‪응?

‪Biết chưa?

‪[작게] 죄송해요

‪Biết chưa? ‪Tôi xin lỗi.

‪재우야

‪- Jae Woo à. ‪- Con hổ.

‪[재우] 호랑이

‪- Jae Woo à. ‪- Con hổ.

‪[행선] 응?

‪Hả?

‪[재우] 누나

‪Chị.

‪맞아요

‪Đúng rồi.

‪누나, 그…

‪Chị, anh ta…

‪버스 정류장 ‪이 사람이야, 호랑이!

‪Quảng cáo ở bến xe buýt. ‪Anh ta chính là con hổ!

‪[치열의 당황한 소리]

‪아, 아니, 사람한테 호랑이라니

‪Sao lại gọi người ta là hổ chứ?

‪[당황한 웃음]

‪Sao lại gọi người ta là hổ chứ?

‪[치열] 아유, 기분이 나빠서 ‪갑자기 입맛이 떨어지네

‪Cậu làm tôi khó chịu đấy, ‪mất hết cả khẩu vị rồi.

‪오늘은 그냥 가야겠다

‪Tôi không mua nữa đâu. ‪Khoan đã.

‪- [행선] 아이 ‪- [치열] 아…

‪Khoan đã.

‪[치열의 놀란 숨소리]

‪[재우] 맞네, 누나, 맞잖아

‪Đúng rồi. Em nói đúng mà chị.

‪와, 그러네, 우리 완전 구면이죠?

‪Đúng rồi. ‪Đúng là chúng ta đã từng gặp rồi.

‪[행선] 왜, 막 추격전도 하고 ‪폰도 던지시고

‪Tôi đuổi theo cậu, ‪và cậu ném điện thoại của thằng bé đi.

‪와, 어쩐지

‪Tôi cứ thắc mắc mãi ‪sao cậu đội mũ và đeo kính râm hoài.

‪밤이나 낮이나 ‪모자에 선글라스 끼고 오나 했더니

‪Tôi cứ thắc mắc mãi ‪sao cậu đội mũ và đeo kính râm hoài.

‪다 이유가 있었네요, 그렇죠?

‪Tôi cứ thắc mắc mãi ‪sao cậu đội mũ và đeo kính râm hoài. ‪Ra là có lý do cả.

‪변장을 한 거예요, 맞죠?

‪Cậu đang cải trang chứ gì?

‪[치열] 아, 그땐 ‪사소한 오해가 좀 있어 가지고

‪Lúc đó tôi đã hiểu lầm một chút.

‪저도 내내 마음에 걸렸습니다

‪Lúc đó tôi đã hiểu lầm một chút. ‪Chuyện hôm đó cũng khiến tôi bận tâm lắm. ‪Nên tôi mới mua điện thoại mới cho cô.

‪그래서 이렇게 ‪새 휴대폰도 사다 드린 거고

‪Chuyện hôm đó cũng khiến tôi bận tâm lắm. ‪Nên tôi mới mua điện thoại mới cho cô.

‪[행선] 하, 아니

‪Chuyện hôm đó cũng khiến tôi bận tâm lắm. ‪Nên tôi mới mua điện thoại mới cho cô. ‪Cậu tưởng làm vậy là giải quyết xong à?

‪새로운 휴대폰만 ‪사 주면 다예요? 어?

‪Cậu tưởng làm vậy là giải quyết xong à? ‪Làm sai thì phải xin lỗi đã chứ!

‪사람이 실수를 했으면 ‪사과가 먼저지!

‪Làm sai thì phải xin lỗi đã chứ!

‪아, 일단 진정부터 좀 하시고요

‪Cô cứ bình tĩnh lại đã.

‪네, 사과드릴게요, 미안합니다

‪Được, để tôi xin lỗi. Tôi xin lỗi.

‪[치열] 그, 어쨌든 이건

‪Tóm lại, đây là món quà ‪bù đắp cho sơ suất của tôi.

‪내 실수에 대한 보상의 의미로 ‪드리는 거니까

‪Tóm lại, đây là món quà ‪bù đắp cho sơ suất của tôi.

‪- [탁 놓는 소리] ‪- 받으세요, 됐죠, 그럼?

‪Tóm lại, đây là món quà ‪bù đắp cho sơ suất của tôi. ‪Nên cô hãy nhận đi. Được rồi chứ?

‪- 잠깐만, 잠깐, 잠깐, 잠깐 ‪- [치열] 아, 아

‪Nên cô hãy nhận đi. Được rồi chứ? ‪Khoan đã. Cậu chưa đi được.

‪[행선] 아니 ‪이렇게 신상 폰 들이밀면

‪Vậy giờ tôi phải cảm ơn cậu ‪vì đã mua điện thoại đời mới cho tôi sao?

‪내가 고마워해야 되는 거예요?

‪Vậy giờ tôi phải cảm ơn cậu ‪vì đã mua điện thoại đời mới cho tôi sao?

‪아니, 왜 폰으로 해결하려 그래? ‪나도 폰 살 돈은 있어요!

‪Sao lại giải quyết bằng chiếc điện thoại? ‪Tôi cũng có tiền mà!

‪없다면서요 ‪수리비도 비싸서 고치지도 못하고

‪Cô nói không có tiền, ‪chi phí sửa thì đắt quá còn gì?

‪아니, 그, 그건…

‪Khoan đã. Chuyện đó…

‪들었어도 못 들은 척해야지 ‪이 사람…

‪Lẽ ra cậu phải giả vờ không nghe thấy chứ.

‪[행선] 아니, 그래요 ‪나 수리비 없어서 못 고쳤어요

‪Phải, đúng rồi đấy. ‪Tôi không có tiền sửa điện thoại.

‪그러는 그쪽은 ‪그렇게 돈이 많아요?

‪Còn cậu? Cậu giàu vậy sao?

‪뭐 하는 사람인데? ‪얼마나 있는데, 돈이!

‪Cậu làm nghề gì? Giàu đến mức nào?

‪[치열] 그걸 내가 왜 까요? ‪언제 봤다고!

‪Sao tôi lại phải ‪kê khai tài sản với người lạ?

‪아, 어쨌든 난 보상했고 ‪이만 가 보겠습니다

‪Tóm lại, tôi đã đền bù rồi. Tôi đi đây.

‪번창들 하세요!

‪Chúc các người làm ăn phát đạt!

‪[행선] 아, 잠깐 ‪이거 가지고 가세요

‪Khoan đã. Cậu cầm về đi.

‪- [치열의 부정하는 소리] ‪- 아니, 아니, 나 못 받아요

‪Khoan đã. Cậu cầm về đi. ‪- Tôi không nhận được. Không nhận. ‪- Cô cứ nhận đi!

‪- 아니, 안 받아요 ‪- [치열] 그냥 가지시라고요!

‪- Tôi không nhận được. Không nhận. ‪- Cô cứ nhận đi!

‪[행선] 아니, 안 받는다고, 아저씨 ‪가져가라고!

‪- Tôi không muốn. Cậu cầm đi! ‪- Cứ nhận đi mà!

‪[치열] 그냥 가지시라고 ‪이걸 왜…

‪- Tôi không muốn. Cậu cầm đi! ‪- Cứ nhận đi mà!

‪[긴장되는 효과음]

‪- [행선] 뭐야, 어? 어, 재우야 ‪- [저마다 놀란다]

‪Gì vậy? ‪Jae Woo à! Cúi xuống!

‪엎드려!

‪Jae Woo à! Cúi xuống!

‪[의미심장한 음악]

‪[사람들의 놀란 숨소리]

‪- [행선의 놀란 소리] ‪- [영주가 작게] 뭐야, 뭐야?

‪Cái gì vậy?

‪[재우의 겁먹은 신음]

‪[행선의 놀란 숨소리]

‪[잔잔한 음악]

‪[카메라 셔터음 효과음]

‪KHÓA HỌC YÊU CẤP TỐC

‪[행선] 이건 살인 미수나 ‪다름없다니까요

‪Vụ này khác gì cố ý giết người đâu.

‪[치열] 어쩌면 ‪제가 타깃이었을 수도 있습니다

‪Có khi tôi mới là mục tiêu.

‪- [동희] 선생님 ‪- [치열] 지 실장

‪- Thầy Choi. ‪- Trưởng phòng Ji.

‪[행선] 그 호랑이랑만 엮이면 ‪아무튼 뭐가 깨져

‪Cứ gặp tên hổ đó là đồ đạc lại vỡ nát.

‪[치열] 아, 저기요, 이 동네엔 ‪CCTV가 왜 이렇게 없어요?

‪Này cô, sao quanh khu này ít CCTV vậy?

‪- [행선의 비명] ‪- 아, 저 아줌마 왜 이렇게 웃기냐

‪Sao bà cô đó buồn cười vậy nhỉ?

‪- 사장이 좀 틱틱거려도 ‪- [행선의 못마땅한 소리]

‪Bà chủ quán đó có hơi lạnh lùng, nhưng tôi thích ăn đồ ở đó.

‪잘 먹히니까 ‪반찬 고르는 재미도 있고

‪Bà chủ quán đó có hơi lạnh lùng, nhưng tôi thích ăn đồ ở đó. ‪Được chọn món cũng vui.

‪[영주] 걔가 확 돌면 완전 돌아이 ‪미친개 되지

‪Cậu ấy mà phát điên ‪thì chẳng khác gì chó điên.

‪- [여자] 최치열이다, 최치열 ‪- [행선] 어디?

‪- Choi Chi Yeol kìa! ‪- Đâu cơ?

‪절 선택하면 된다는 얘기죠

‪Các chị chỉ cần chọn tôi.

‪- [학부모들의 탄성] ‪- [행선이 소리친다]

‪Quên người mẹ vụng về trước đây đi.

‪[행선] 예전의 ‪그 몹쓸 에미는 잊어

‪Quên người mẹ vụng về trước đây đi.

‪대한민국 사교육의 열혈 맘으로 ‪한번 거듭나 보려니까

‪Tôi sẽ trở thành người mẹ nhiệt huyết về giáo dục.

 


Không có nhận xét nào: