일타 스캔들 2
Khoá Học Yêu Cấp Tốc 2
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
[해이] 저기, 나… |
Chuyện là… |
|
나 학원 하나만 끊어 줘, 수학 일타 최치열 거 |
Dì cho cháu đi học thêm lớp Toán
của ngôi sao Choi Chi Yeol đi. |
|
일타 최치열? |
Ngôi sao Choi Chi Yeol? |
|
[해이] 어 |
Vâng. |
|
수학이 너무 한계야 나 그거 하나만 좀 끊어 줘 |
Toán là trở ngại của cháu. Cho
cháu học một lớp đó thôi nhé? |
|
'국가대표'? |
"Tuyển Quốc Gia"? |
|
[한숨] |
|
|
[기합 소리 효과음] |
CHƯƠNG 2: XÁC SUẤT GẶP PHẢI OAN
GIA Ở NƠI NGÕ HẸP |
|
[힘겨운 신음] |
|
|
[시원한 숨소리] |
|
|
[알람 소리] |
|
|
- [알람이 멈춘다]
- [치열의 다급한 숨소리] |
|
|
[사장] 옜다 |
- Đây. - Cháu cảm ơn. |
|
[치열] 아, 감사합니다 |
- Đây. - Cháu cảm ơn. Không ai
giành của cậu đâu, ăn từ từ thôi. |
|
[사장] 아무도 안
뺏어 먹으니까 천천히 좀 먹어 |
Không ai giành của cậu đâu, ăn từ
từ thôi. |
|
계란말이하고 멸치 좀 더 갖다줘? |
Tôi lấy thêm trứng cuộn với cá
cơm nhé? |
|
[치열] 아… |
|
|
계란말이는 됐고 멸치만 좀 |
Trứng cuộn thì thôi ạ. Cho cháu
thêm ít cá cơm. |
|
재우야 |
Jae Woo. |
|
[TV 속 내레이터] 한껏 약이 오른 사자가 |
|
|
- [TV 속 사자 울음소리] - [재우] 아! |
|
|
- [행선 모] 멸치 하나 더 - [재우] 예 |
Lấy thêm cá cơm. Vâng. |
|
- [계속되는 TV 소리] - [행선 모] 아이고 |
Ôi trời. |
|
아이, 아무리 그래도 그렇지 다 큰 장정이 |
Ôi trời. Dù thế nào đi nữa,
thanh niên trai tráng ngày phải ăn hai bữa mới có sức làm việc chứ. |
|
하루 두
끼는 먹어야 머리가 돌아가지 |
thanh niên trai tráng ngày phải
ăn hai bữa mới có sức làm việc chứ. |
|
여기 와
한
끼
먹는 걸로 어떻게 버텨? |
Ăn mỗi một bữa ở đây thì chống
chọi kiểu gì? |
|
공무원 고시 준비? |
Đang chuẩn bị thi công chức à? |
|
아, 아니요, 임용 고시요 |
Không, thi nghiệp vụ sư phạm ạ. |
|
선생님 될라고? 왜? |
Cậu muốn làm giáo viên à? Tại
sao? |
|
[치열] 그냥 아버지 소원이셔서요 |
Đó là ước nguyện của bố cháu ạ. |
|
못 배운 게 한이 되신대요 |
Ông tiếc vì không được học tử tế. |
|
착하네 |
Ngoan quá. |
|
요즘 세상에 누가 부모 말을 들어 |
Thời nay được mấy ai nghe lời bố
mẹ đâu. |
|
우리 딸년들은 내가 하지 말라면 하고 |
Mấy đứa con gái tôi cứ nhắm thứ
tôi cản mà làm. |
|
이쪽으로 가라면 저쪽으로 가고 |
Mấy đứa con gái tôi cứ nhắm thứ
tôi cản mà làm. Bảo thế này thì làm thế kia. |
|
웬수도 아주 그런 웬수가 없구먼 |
Chẳng khác nào kẻ thù truyền kiếp
vậy. |
|
[치열, 행선 모의 웃음] |
Chẳng khác nào kẻ thù truyền kiếp
vậy. |
|
- 먹어 - [휴대전화 벨
소리] |
Ăn đi. |
|
아, 잠시만요 |
Cháu xin phép. |
|
예, 여보세요 |
Alô? |
|
[다급한 숨소리] |
|
|
- [애잔한 음악]
- 아, 아… |
|
|
[탁 문
닫히는 소리] |
|
|
[울먹이며] 아빠, 아버지 |
Bố. |
|
아, 아버지 |
Bố! |
|
아, 아빠, 아빠가 왜! |
Bố! Tại sao? |
|
[오열한다] |
|
|
[의사] 며칠 전에 파지를 줍다가 |
Vài ngày trước, ông ấy bị xe máy
va phải khi đang nhặt giấy vụn. |
|
오토바이랑 부딪쳤다고
내원하셨어요 |
Vài ngày trước, ông ấy bị xe máy
va phải khi đang nhặt giấy vụn. |
|
MRI 찍자고 했는데 한사코 필요 없다고 |
Tôi đã đề nghị chụp MRI, nhưng
ông từ chối, bảo rằng mình không đau |
|
아픈 데도 없는데 왜 쌩돈을 쓰냐고 가 버리셔서 |
nhưng ông từ chối, bảo rằng mình
không đau nên không cần phải phí tiền và đi luôn. |
|
[의사] 내장 파열로 인한 과다 출혈이 원인인 것 같습니다 |
Có vẻ nguyên nhân đến từ xuất
huyết do vỡ nội tạng. |
|
[출입문 종소리] |
|
|
[행선 모] 들어와, 밥
먹고 가 |
Vào đây, ăn đã rồi đi. |
|
저 식권 다 썼는데요 |
Cháu dùng hết phiếu ăn rồi. |
|
이 낸장, 아, 누가 식권 달래? |
Khỉ gió. Ai đòi phiếu ăn của cậu? |
|
[행선 모] 아, 배
속에 뜨신 게 드가야 또 살 만해지지 |
Phải có gì bỏ bụng thì mới sống
được chứ. |
|
얼릉 와 |
Mau vào đi. |
|
- 처먹고 가라니까, 낸장 -
[탁
때리는 소리] |
Đã bảo vào ăn đi mà. Khỉ gió
thật. |
|
들어가 |
Đi vào mau. |
|
[치열의 난처한 숨소리] |
|
|
[TV 속 내레이터] 그런데 이번 사냥은… |
|
|
[흐느낀다] |
|
|
[출입문 종소리] |
|
|
[행선] 오마니! |
Mẹ! Chị. |
|
- [재우] 누나 - [행선의 반가운 숨소리] |
Chị. |
|
[행선] 이게 누구야? |
Ai đây này? |
|
국대 딸내미 왔잖아 |
Con gái tuyển quốc gia này. |
|
충성! |
- Trung thành! - Sao con lại về
đây? |
|
[행선 모] 넌
또
왜
왔어? |
- Trung thành! - Sao con lại về
đây? Thi đấu xong thì đi tập đi chứ. |
|
아, 시합 끝났으면 들어가 훈련이나 하든가 |
Thi đấu xong thì đi tập đi chứ. |
|
에이, 나도 이런 날 좀 있어야지 난 맨날 공만 후드려 패나? |
Trời ạ. Con cũng phải có ngày
nghỉ chứ. Ném bóng suốt ngày sao nổi? |
|
집밥 생각나서 왔지 |
- Nhớ cơm nhà nên về chứ sao. -
Cơm nhà con khỉ gió. |
|
- 집밥은 낸장, 식당 밥이거든? - [행선의 한숨] |
- Nhớ cơm nhà nên về chứ sao. -
Cơm nhà con khỉ gió. Đây là cơm tiệm. |
|
[행선 모] 얻어먹고 싶으면 일이라도 돕든가, 일로 와 |
Muốn ăn thì lăn vào bếp. Lại đây
giúp mẹ. |
|
[행선] 씨, 알았어 |
Con biết rồi. Gặp con thích thế
mà bày đặt lạnh lùng. |
|
얼굴 봐서 좋으면서 시크하시기는 |
Gặp con thích thế mà bày đặt lạnh
lùng. |
|
[행선 모] 자, 이거 손님 갖다줘 |
Này. Mang cho khách đi. |
|
[행선] 치, 겁나 시크해 어, 뜨거워 |
Thiệt tình. Ôi, nóng. |
|
- 뜨거워요, 식혀서 드세용 -
[탁
놓는 소리] |
Nóng đấy ạ. Cẩn thận nhé. |
|
[훌쩍인다] |
|
|
울어? |
Khóc à? |
|
뭐야, 실연이라도 당했나 |
- Thất tình hay gì vậy? - Chuyến
đi săn này sẽ không dễ chút nào. |
|
[리모컨 조작음] |
- Thất tình hay gì vậy? - Chuyến
đi săn này sẽ không dễ chút nào. |
|
- 실컷 울어라 -
[커지는 TV
소리] |
- Khóc cho thỏa thích đi. - Vị
trí của nó đã bị phát hiện. |
|
[출입문 종소리] |
- Khóc cho thỏa thích đi. - Vị
trí của nó đã bị phát hiện. |
|
- 어서 오세요 -
[의미심장한 효과음] |
- Chuyến đi săn… - Mời vào. |
|
엄마 |
Mẹ. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
[행선의 기가 찬 숨소리] |
Đây là con gái con. Tên là Hae E. |
|
[해이 모] 내
딸이야, 이름은 해이 |
Đây là con gái con. Tên là Hae E. |
|
당분간만 좀
부탁해, 미안해 |
Nhờ mẹ chăm sóc con bé một thời
gian. Con xin lỗi. |
|
[행선의 한숨] |
|
|
[행선] '당분간'? |
"Một thời gian"? |
|
미친, 뭐, 얼마나 당분간? |
Điên thật, một thời gian là bao
lâu? |
|
집 나가 소식 끊고 살았으면 사고를 쳤든 말든 |
Nếu đã bỏ nhà đi và cắt đứt liên
lạc thì đi mà tự lo cho cuộc sống của mình. |
|
지 인생 지가 알아서 살아야지 이게 뭐 하는 짓이야 |
thì đi mà tự lo cho cuộc sống của
mình. Thế này là sao? |
|
[행선의 답답한 한숨] |
|
|
아니, 엄마보고 뭐
어쩌라고? |
Chị ấy bảo mẹ phải làm sao chứ? |
|
[행선의 한숨] |
|
|
[행선 모] 아가 |
Cháu à. |
|
느이 엄마가 너
여따 델따주고 갔어? |
Mẹ cháu để cháu lại đây và đi rồi
à? |
|
니 엄마 어디로 갔는데? |
Mẹ cháu đi đâu? |
|
이, 낸장할 놈의 기지배를 그냥 |
Con nhỏ khỉ gió đó thật là. |
|
[행선] 아, 엄마 |
Mẹ à! Chị ấy chạy lâu rồi. |
|
- [출입문 종소리]
- 언니 이미 벌써 튀었지 |
Mẹ à! Chị ấy chạy lâu rồi. |
|
[타이어 마찰음] |
|
|
- [쿵 소리]
- [무거운 효과음] |
|
|
[코치] 또야? |
Lại nữa à? |
|
저번주에도 누가 아프다고 연습 빠졌잖아, 너 |
Tuần trước em cũng bảo nhà có
người ốm rồi nghỉ tập. |
|
그때는 남동생 정기 검진 날이었고 오늘은 조카요 |
Đó là ngày khám của em trai em.
Hôm nay đến cháu em ạ. |
|
[행선] 어린이집 쌤이 응급실 데려갔다는데 |
Giáo viên nhà trẻ đã đưa con bé
đi cấp cứu, |
|
열은 안
내려가고 계속 저만 찾는다고 해서 |
nhưng con bé vẫn không hạ sốt và
liên tục tìm em. |
|
야, 남행선이 |
nhưng con bé vẫn không hạ sốt và
liên tục tìm em. Nam Haeng Seon. |
|
[코치] 여기 뭐, 복지원이냐? |
Bộ đây là trung tâm phúc lợi à? |
|
개인 사정도 한두 번이지 |
Viện hoàn cảnh cũng vài lần thôi. |
|
갑자기 엄마 돌아가셨대서 봐줬더니 |
Viện hoàn cảnh cũng vài lần thôi.
Thấy tôi thông cảm vì mẹ em mất |
|
이게 똥오줌을 못 가리고 앉았네? |
Thấy tôi thông cảm vì mẹ em mất
nên giờ em không coi kỷ luật ra gì luôn à? |
|
여기 처녀 가장이 한둘이야? |
Ở đây chỉ có mình em phải lo cho
gia đình à? |
|
[행선] 죄송합니다 |
Xin lỗi thầy. |
|
근데 오늘 한 번만… |
- Nhưng chỉ hôm nay thôi… - Nó
là cháu chứ có phải con em đâu! |
|
[코치] 네 새끼도 아니고 조카라며? |
- Nhưng chỉ hôm nay thôi… - Nó
là cháu chứ có phải con em đâu! |
|
됐고, 오늘부로 에이스고 뭐고 예외 없어 |
Bỏ đi. Từ nay, xuất sắc đến mấy
cũng không có ngoại lệ. |
|
확실히 말한다 |
Tôi cảnh cáo em đấy. |
|
가기만 해
봐 |
Em cứ thử đi đi. |
|
네 조카 죽으면 그때 보내 줄게, 내가 |
Khi nào cháu em chết thì tôi để
em đi. |
|
뭐? 째려보면 어쩔 건데? |
Sao? Lườm tôi để làm gì? |
|
그러니까 둘
중의 하나만 하라고! |
Chọn một trong hai đi. Cháu em
hay bóng ném? |
|
[버럭 하며] 조카야, 운동이야? |
Chọn một trong hai đi. Cháu em
hay bóng ném? |
|
택해! |
Chọn đi! |
|
그럼 |
Vậy thì |
|
그만두겠습니다, 핸드볼 |
em sẽ bỏ bóng ném. |
|
뭐? |
Sao? |
|
[코치] 너 거기 서 너 지금 가면 영구 제명이야, 어? |
Đứng lại đó. Em mà đi là tôi
gạch tên vĩnh viễn đấy! |
|
다신 여기 발 못 붙일 줄 알아! |
Đừng bao giờ đặt chân vào đây
nữa! |
|
[애잔한 음악] |
|
|
[가쁜 숨소리] |
|
|
[영주] 야, 행선아 |
Haeng Seon. |
|
왜 이래, 너? 어쩌려고 |
Cậu sao vậy? Cậu định làm gì? |
|
어차피 이렇게 길게는 못 버텨, 영주야 |
Dù sao tớ cũng không trụ nổi,
Yeong Ju à. |
|
나 여기까지야 |
Chỉ đến đây thôi. |
|
[쏴 흐르는 물소리] |
|
|
[행선의 초조한 숨소리] |
|
|
[아이들] 엄마! |
- Mẹ! - Mẹ! |
|
[아이] 엄마! |
Mẹ! |
|
[아이들의 웃음] |
|
|
[행선] 어, 해이야! |
Hae E! |
|
안녕하세요 |
Chào cô. |
|
[행선의 가쁜 숨소리] |
Dì xin lỗi, Hae E. Cháu đợi dì
lâu chưa? |
|
미안해, 미안해, 해이야 이모 많이 기다렸지? |
Dì xin lỗi, Hae E. Cháu đợi dì
lâu chưa? |
|
아니, 시간 맞춰서 오려고 했는데 |
Dì định đến đúng giờ rồi, nhưng
đột nhiên khách đến đông quá. |
|
갑자기 손님이 막
몰려 가지고, 어? |
Dì định đến đúng giờ rồi, nhưng
đột nhiên khách đến đông quá. |
|
[행선의 난처한 숨소리] |
|
|
해이야 |
Hae E. |
|
- 야, 남해이, 삐졌냐? 어? - [왈왈 개
짖는 소리] |
Nam Hae E dỗi dì đấy à? Hả? |
|
이모가 늦어서 그래? |
Vì dì tới muộn à? |
|
야, 좀 봐줘라 |
Này, tha cho dì đi. |
|
이모도 먹고살기 진짜 힘들다, 어? |
Dì cũng vất vả kiếm sống lắm đấy. |
|
남해이, 아이스크림 먹을래? |
Nam Hae E, ăn kem không? |
|
그, 퍼 먹는 거 있잖아, 비싼 거 이모가 사 줄게 |
Loại đắt tiền bỏ trong hộp ấy.
Dì mua cho. |
|
[해이] 이모 |
Dì ơi. |
|
[행선] 해이야, 왜 그래? |
Hae E, sao vậy? |
|
어린이집에서 무슨 일 있었어? |
Có chuyện gì ở nhà trẻ sao? |
|
나 이모한테 그냥 엄마라고 그러면 안 돼? |
Cháu gọi dì là mẹ luôn được
không? |
|
[애잔한 음악] |
|
|
[한숨] |
|
|
그래라 |
Cứ gọi đi. |
|
안 될
게
뭐가 있어? |
Có gì mà không được? |
|
울지 말고 |
Đừng khóc. |
|
해이야! |
Hae E! |
|
[해이, 아이] 엄마! |
Mẹ! |
|
[휙휙 줄넘기하는 소리] |
|
|
[영주] 야야, 고만해, 이제 |
Này, dừng lại được rồi. |
|
셀프로 기합 주냐? |
Đang tự trừng phạt mình đấy à? |
|
- [가쁜 숨소리]
- 고만! |
Dừng lại. |
|
[경쾌한 음악이 흐른다] |
|
|
[영주] 좋다, 야 |
Vậy cũng tốt mà. |
|
가끔 일찍 문 닫고 땡땡이치자 |
Thỉnh thoảng đóng cửa sớm rồi
trốn việc đi chơi đi. |
|
어차피 손님도 없는데, 이 시간에 |
Thỉnh thoảng đóng cửa sớm rồi
trốn việc đi chơi đi. Đằng nào giờ này cũng chẳng có khách đâu. |
|
[행선] 아휴 |
|
|
[영주] 그만하라니까, 좀 |
Tôi bảo là đủ rồi đấy. |
|
뭔 자책을 그렇게 지구력 있게 하냐, 넌? |
Tự trách mình thế là đủ rồi. |
|
아유, 너무 한심해서 그래 |
Tại tôi thấy mình thảm hại quá
mà. |
|
나는 진짜 해이가 학원 때문에 스트레스받는지 몰랐다 |
Tôi thật sự không biết Hae E
phiền não vì chuyện học thêm. |
|
[행선] 아, 그것도 모르고 |
Đã vậy tôi còn thấy mừng |
|
내 딸은 사교육 체질 아니라고 계 탔다 그러고 |
Đã vậy tôi còn thấy mừng vì nó
không muốn học thêm rồi sướng rần mỗi khi được chúc mừng. |
|
남의 딸 1등
축하나 하고 자빠지고 |
vì nó không muốn học thêm rồi
sướng rần mỗi khi được chúc mừng. |
|
나 왜
이렇게 둔하니 영주야, 진짜 |
Sao tôi đần thế nhỉ, Yeong Ju? |
|
야, 모를 수도 있지 |
Này, không biết cũng dễ hiểu mà. |
|
[영주] 말 안
하는데 어떻게 아냐? |
Con bé không nói thì sao mà biết
được? Cậu có đọc được suy nghĩ của nó đâu. |
|
관심법을 쓰는 것도 아니고 |
Cậu có đọc được suy nghĩ của nó
đâu. |
|
눈치를 깠어야지 원래 속 내보이는 애가 아니잖아 |
Lẽ ra tôi nên tinh ý. Con bé có
bao giờ bộc bạch gì đâu. |
|
그때도 그렇게 마음고생해 놓고 |
Hồi đó, con bé cũng khổ tâm bao
nhiêu… |
|
난 다
괜찮아진 줄 알았어 |
Tôi cứ tưởng mọi thứ đã ổn. |
|
잘 적응하고 있다고 잘 해내고 있다고 |
Tôi tự bảo mình là con bé đang
thích ứng tốt cho yên lòng. |
|
[행선] 나 편한 대로 생각했어 |
Tôi tự bảo mình là con bé đang
thích ứng tốt cho yên lòng. |
|
먹고사는 데
바빠서 |
Vì bận kiếm ăn quá. |
|
나 너무 아등바등 사니? |
Tôi có sống gắng gượng quá không? |
|
[영주] 아등바등 사는 게 뭐가 문제인데? |
Sống gắng gượng thì sao chứ? |
|
아등바등 안
살아 문제지 |
Sống không cố gắng mới có vấn đề
ấy. |
|
[행선] 아, 꼴값이잖아 지만 뭐, 별난 인생 산다고 |
Nhưng trông kệch cỡm lắm. Làm
như chỉ có đời mình đặc biệt vậy. |
|
[영주] 야 |
Này, đời cậu không đặc biệt thì
đời ai mới đặc biệt? |
|
네 인생이 안 별나면 그럼 누구 인생이 별나냐? |
Này, đời cậu không đặc biệt thì
đời ai mới đặc biệt? |
|
아픈 동생에 언니가 버린 조카에 |
Em trai mắc bệnh, cháu thì bị mẹ
đẻ bỏ rơi. |
|
[한숨 쉬며] 솔직히 모유만 안 먹였지, 네가 |
Nói thẳng ra thì cậu chỉ thiếu
mỗi cho con bé bú thôi. |
|
[목멘 소리로] 엄마나 다름없이, 어? |
Có khác gì mẹ nó đâu. |
|
네가 왜
국대까지 달고 운동을 관뒀는데 |
Vì sao mà cậu phải từ bỏ đội
tuyển chứ? |
|
[영주의 헛기침] |
|
|
야, 누구든 너한테 돌만 던져 봐 내가 확 조져 버리려니까 |
Thử có ai nói lời độc địa với cậu
xem, tôi xé xác luôn. |
|
나 좀 |
Câu đó… |
|
심쿵했다, 방금? |
làm tôi cảm động đấy. |
|
진심이야, 기지배야 |
Thật lòng đấy, con nhỏ này. |
|
[영주] 다 너처럼은 못 해 |
Không ai được như cậu đâu. |
|
나 너
진짜 |
Tôi thấy cậu |
|
존경해, 진짜진짜 |
đáng nể lắm. Thật đấy. |
|
내가 존경받을 자격 있나 싶다 |
Tôi không đáng nể đâu. |
|
너무 부족해 |
Còn thiếu sót lắm. |
|
[영주] 야, 엄마라고 실책이 없을 수 있냐? |
Này, làm mẹ thì không thể mắc
sai lầm chắc? |
|
만회를 하면 되지 |
Bù lại là được chứ sao. |
|
지금이라도 해이 마음 헤아리고 서포트해 |
Giờ hãy thấu hiểu cho Hae E và
hỗ trợ con bé. |
|
치맛바람 확 제대로 휘날려 주라고 |
Cho người ta thấy sức chiến của
bà mẹ nhiệt huyết là thế nào. |
|
- 가능할까? - [영주] 가능하지 |
- Được không? - Được chứ. |
|
마음을 안
먹어서 안 한 거지 못 해서 안 한 거야? |
Tại cậu chưa quyết tâm thôi, chứ
đâu phải không làm được. |
|
아니잖아 |
Đúng không nào? |
|
[행선의 시원한 숨소리] |
|
|
그럼, 까짓게 별거야? |
Chừng đó thì có gì? Tôi còn
không phải chiếu cũ khu này chắc? |
|
내가 이
동네 짬바가 얼마인데? |
Chừng đó thì có gì? Tôi còn
không phải chiếu cũ khu này chắc? |
|
학교랑 학원이랑 좀 왔다 갔다 그러면 되는 거 아니야? |
Chỉ cần ghé trường, ghé học viện,
và thu thập thông tin là được chứ gì. |
|
인포멘션인지 메이션인지
뭐, 그런 거 좀 모으고, 어? |
và thu thập thông tin là được chứ
gì. |
|
[쓱쓱 긋는 소리] |
|
|
[실장의 한숨] |
|
|
해이 어머니 |
Mẹ Hae E. |
|
[실장] 제가 웬만해선 이렇게 말씀 안 드리는데 |
Tôi không mấy khi nói với phụ
huynh thế này đâu. |
|
엄마가 진짜 너무하셨다 |
Nhưng chị đúng là quá đáng với em
ấy lắm. |
|
조금만 밀어주면 전교 1등 할 애를 |
Được hỗ trợ nhẹ là em ấy đứng
nhất toàn trường rồi. |
|
어떻게 이렇게 방치를 |
Sao chị lại bỏ bê em ấy thế này? |
|
[행선] 그래서 이제라도 좀 팍팍 밀어주려고요 |
Thế nên tôi định sẽ hậu thuẫn
cho con bé từ giờ. |
|
수학은 여기 일타강사님이 제일로 유명하다고 듣기는 했는데 |
Tôi nghe nói nổi tiếng nhất về
môn toán là giảng viên ngôi sao ở đây. |
|
[실장] 네, 최치열 강사님이요 |
Vâng. Đó là thầy Choi Chi Yeol. |
|
그래도 운
좋으셨네 |
Chị vẫn gặp may đấy. |
|
마침 다음 강의가 내일 등록이거든요? |
Ngày mai là lịch đăng ký khóa
tiếp theo của thầy ấy. |
|
[행선] 아, 진짜, 내일이요? |
Thật sao? Là ngày mai ạ? |
|
[실장] 근데 아실지 모르겠지만 |
Tuy nhiên, không rõ chị có biết
không, |
|
등록이 쉽지가 않을 거예요 |
nhưng đăng ký không dễ chút nào. |
|
제가 커뮤니티 하나 알려 드릴게요 |
Tôi sẽ giới thiệu cho chị một
trang cộng đồng. |
|
스카이맘점넷이라고 |
Đó là Skymom.net. |
|
거기서 등록 팁이랑 입시 정보 좀 캐치하세요 |
Chị hãy tìm đọc các mẹo đăng ký
và thông tin tuyển sinh ở đó. |
|
모르긴 몰라도 |
Không chừng, ngay bây giờ, một
cuộc chiến đã nổ ra |
|
아마 지금 이 동네 엄마들 |
Không chừng, ngay bây giờ, một
cuộc chiến đã nổ ra |
|
전운이 감돌걸요? |
giữa các bà mẹ khu này |
|
내일 등록 때문에 |
vì vụ đăng ký ngày mai rồi đấy. |
|
- [흥미진진한 음악]
- [옅은 웃음] |
|
|
[미옥] 아이, 퍼펙트엠 미친 거
아니야? |
Bộ Perfect M điên rồi hay gì? |
|
영어를 최치열이랑
등록을 붙여 놓으면 |
Xếp lịch đăng ký lớp tiếng Anh
trùng với lớp Choi Chi Yeol |
|
뭐, 대체 어쩌겠다는 거야, 뭐야? |
Xếp lịch đăng ký lớp tiếng Anh
trùng với lớp Choi Chi Yeol là muốn làm sao đây? |
|
- [못마땅한 탄성]
- [수희] 이건 지금 맞불 작전이야 |
là muốn làm sao đây? - Khỉ thật.
- Họ phản công đấy. |
|
내 정보에 의하면 |
Theo những gì tôi biết, |
|
퍼펙트엠이 최치열 빼
오려고 계속했는데 |
Perfect M liên tục chiêu mộ Choi
Chi Yeol nhưng anh ấy không phản ứng gì. |
|
꿈쩍도 안
하잖아? |
Perfect M liên tục chiêu mộ Choi
Chi Yeol nhưng anh ấy không phản ứng gì. |
|
그러니까 지금 작정하고 등록일 붙인 거야 |
Thế nên họ đang cố tình xếp trùng
lịch đấy. |
|
- [미옥의 탄성]
- [학부모] 너무하네 |
Thế nên họ đang cố tình xếp
trùng lịch đấy. Quá đáng thật. |
|
[수희] 지들이 영어 일타는 더 유명하니까 |
Vì giảng viên ngôi sao môn tiếng
Anh của họ nổi hơn. |
|
- [미옥] 그래? - [학부모가 구시렁거린다] |
Vì giảng viên ngôi sao môn tiếng
Anh của họ nổi hơn. Chỉ vì thế thôi sao? - Sao họ lại… - Chủ quán! Cho tôi
thêm cốc bia! |
|
[미옥] 여기요, 여, 여기요! 맥주 350 하나만 더요 |
- Sao họ lại… - Chủ quán! Cho
tôi thêm cốc bia! |
|
[수희] 아유, 좀 그만해, 자기 이러다 내일 못 일어나 |
Cô đừng uống nữa. - Không là mai
không dậy nổi đâu. - Sao ạ? |
|
[미옥] 응? 왜? |
- Không là mai không dậy nổi đâu.
- Sao ạ? |
|
자기 술
때문에 인생 망했다면서? |
Cô bảo rượu chè hủy hoại đời mình
cơ mà. |
|
- [한숨] - [학부모] 응? |
Cô bảo rượu chè hủy hoại đời mình
cơ mà. Hồi 22 tuổi, cô ấy say |
|
[수희] 스물두 살에 술기운에 |
Hồi 22 tuổi, cô ấy say rồi ăn
cơm trước kẻng với bố Dan Ji. |
|
열 살
많은 단지 아빠랑 사고 쳤잖아 |
rồi ăn cơm trước kẻng với bố Dan
Ji. |
|
- [학부모들의 웃음]
- [미옥] 언니, 좀, 좀! |
rồi ăn cơm trước kẻng với bố Dan
Ji. Chị này! Trật tự nào chị, nhiều chuyện quá! |
|
언니, 쉿, TMI, TMI! 믿지 마, 믿지 마, 믿지 마 |
Trật tự nào chị, nhiều chuyện
quá! - Đừng tin. - Tóm lại, |
|
[수희] 나는 어쨌든 나
영어는 과외 돌리더라도 |
- Đừng tin. - Tóm lại, dù có
phải từ bỏ lớp tiếng Anh, |
|
최치열 쌤한테 올인할 거야, 무조건 |
thì tôi cũng sẽ cược cả vào thầy
Choi Chi Yeol. |
|
[미옥] 아, 근데 나는 영어도 고민인데 |
- Nhưng con bé nhà tôi yếu cả
tiếng Anh. - Đúng rồi. |
|
단지 아빠한테 연차 내라 그러고 양쪽 다 붙이라 할까? |
- Tôi có nên bảo bố Dan Ji xin
nghỉ… - Quá đáng thật. …để đăng ký cả hai không? |
|
- [저마다 말한다]
- 아니, 나도 그냥 알바를 쓸까? |
- Đúng đấy. - Hay là thuê người
nhỉ? |
|
내 말
좀
들어, 아유, 씨 |
Nghe tôi nói đi. Khỉ thật. |
|
나 선재 엄마한테 물어볼 거야, 씨 |
Nghe tôi nói đi. Khỉ thật. Tôi
sẽ hỏi mẹ Sun Jae. |
|
지들, 지들 셋만 얘기해 하여튼, 아… |
ĐẾN: MẸ SUN JAE CHÀO MẸ SUN JAE
GIÚP TÔI TÌM NGƯỜI XẾP HÀNG THAY… |
|
[휴대전화 진동음] |
|
|
- [노크 소리]
- 네 |
Vào đi. |
|
변호사님 |
Luật sư Jang. |
|
[비서] 이거 검토 좀 해 주셔야 될 거 같은데 |
Chị xem cái này giúp tôi được
không? Cô cứ để đó. |
|
- 놓고 가요 -
[비서] 네 |
Cô cứ để đó. |
|
아, 저기, 잠깐만 |
Khoan đã. |
|
내일 그, 저녁 회의 캔슬 좀 시켜 줄래요? |
Có thể hủy buổi họp tối mai giúp
tôi không? |
|
중요한 일정이 있어서 내일 일찍 들어가 봐야 될 것 같아 |
Tôi có việc quan trọng nên phải
về sớm. |
|
네, 알겠습니다 |
Vâng, tôi hiểu rồi. |
|
[문 닫히는 소리] |
|
|
[한숨] |
|
|
[가연] 진짜 우셨다고? |
Anh khóc thật sao? |
|
네 |
Vâng. |
|
울었어요 |
Tôi đã khóc. |
|
펑펑 |
Ròng ròng. |
|
밥도 한
그릇 뚝딱하시고? |
Và ăn vèo hết sạch một bát cơm? |
|
네 |
Và ăn vèo hết sạch một bát cơm?
Vâng. |
|
뚝딱 |
Hết sạch. |
|
이거 무슨 사인이죠? |
Đây là dấu hiệu gì vậy? Có phải
rối loạn lưỡng cực không? |
|
뭐, 조울증 같은 건가? |
Đây là dấu hiệu gì vậy? Có phải
rối loạn lưỡng cực không? |
|
씁, 아, 뭐, 그렇다기보다 |
Tôi không nghĩ vậy. |
|
최치열 님은 |
Do bị ám ảnh và lo lắng về việc
duy trì vị trí của mình, |
|
정상을 지켜야 한다는 강박, 불안에 |
Do bị ám ảnh và lo lắng về việc
duy trì vị trí của mình, |
|
[가연] 섭식 장애랑 수면 장애를 겪는 건데 |
nên anh đang bị rối loạn ăn uống
và giấc ngủ. |
|
일단 먹을 수 있는 음식을 찾았다는 게 |
Nên việc anh tìm được một thứ mà
mình có thể ăn |
|
희망적인 거
같은데? |
là tín hiệu khả quan đấy chứ? |
|
그, 도시락 먹을 때 구역질 |
Khi ăn cơm hộp, anh không nôn… |
|
그딴 것도 없었던 거지? |
Anh không thấy thế nữa chứ? |
|
전혀요 |
Tôi không thấy gì cả. |
|
[치열] 속도 편했고 약도 안 먹고 곯아떨어졌어요 |
Bụng dạ thoải mái, và không uống
thuốc cũng ngủ được. |
|
좋았어요, 뭔가 |
Tôi thấy tốt lắm. |
|
뭔가 해소된 거 같기도 하고 |
Cứ như được giải tỏa vậy. |
|
그 여학생은? |
Em học sinh ấy thì sao? |
|
[가연] 뭐, 여전히 불쑥불쑥 등장하고? |
Em ấy vẫn luẩn quẩn trong đầu anh
sao? |
|
예, 뭐, 그건 이랬다저랬다 |
Vâng, thỉnh thoảng. |
|
[가연] 좋아요 |
Tốt lắm. |
|
일단 좋은 시그널 같으니까 좀 지켜보자고 |
Trước hết, đó vẫn là dấu hiệu
tốt, nên cứ theo dõi xem sao. |
|
이게 일시적인 현상인 건지 |
Để xem đây là hiện tượng nhất
thời, |
|
아니면 뭔가 정서적으로 변화가 시작된 건지 |
hay là anh đã bắt đầu thay đổi
về mặt cảm xúc. |
|
[한숨] |
|
|
- [발랄한 음악]
- [강의 속 치열] t가 될 거니까 |
Đó sẽ là T. Được rồi. |
|
결국 제곱된 관계를 이용하면 t는 뭐가 된다? |
Đó sẽ là T. Được rồi. Nếu bình
phương, thì T sẽ là bao nhiêu? |
|
- [딱] - [치열] 오케이, t는 2가 되겠지 |
Được rồi. - T sẽ là 2. - Sẽ là
2. - Tiếp theo. - Đúng là bất hủ. |
|
- [계속되는 치열의 강의 소리] - 명강의야 |
- Tiếp theo. - Đúng là bất hủ.
Chà, mình nói hay thật. |
|
아, 말 참
잘해, 응? |
Chà, mình nói hay thật. Phải
dùng lại cho lớp 12 mới được. |
|
이건 고3 수업에 또 써먹어야겠다 |
Phải dùng lại cho lớp 12 mới
được. Nếu tính dãy số dựa trên phương trình này, M sẽ là… |
|
[버튼 조작음] |
|
|
[조교들] 안녕하세요 |
- Chào thầy. - Chào thầy. -
Chào thầy. - Chào buổi sáng. |
|
자, 굿 모닝 |
- Chào thầy. - Chào buổi sáng. |
|
이야, 이건 계속 여기 이렇게 두려나 보지, 어? |
Cái cây này chắc sẽ nằm đây mãi
đấy nhỉ? |
|
[치열] 너 애기, 효진이 |
Này bé Hyo Jin. |
|
머리 잘랐구나, 그렇지? |
Mới cắt tóc phải không? |
|
[효원] 효원이요, 선생님 |
Tôi là Hyo Won, thầy ạ. Tóc tôi
vẫn như vậy một năm nay rồi. |
|
머리는 1년째 그대로고요 |
Tóc tôi vẫn như vậy một năm nay
rồi. |
|
[치열] 그렇지? |
Đúng không nào? Như vậy là đẹp
và tự nhiên nhất. |
|
- 지금 딱
좋다, 자연스럽고
- [효원의 웃음] |
Đúng không nào? Như vậy là đẹp
và tự nhiên nhất. |
|
테스트지 하나 뽑아 줘, 효진아 |
Đúng không nào? Như vậy là đẹp
và tự nhiên nhất. In đề thi cho tôi nhé, Hyo Jin. |
|
[한숨 쉬며] 아, 기운 빠져 |
Tụt cả hứng. |
|
- [문소리] - [효원] 진짜 포기다, 포기 |
Tụt cả hứng. Tôi bỏ cuộc đây.
Đổi tên thành Hyo Jin luôn vậy. |
|
나 효진이 하련다, 그냥 |
Đổi tên thành Hyo Jin luôn vậy. |
|
[조교1] 그래도 선생님 오늘 기분 좋아 보이시는데? |
Nhưng hôm nay thầy ấy trông có
vẻ vui đấy chứ? |
|
하루 쉬면서 산삼이라도 드셨나? |
Thầy ấy nghỉ ở nhà uống sâm rừng
à? |
|
[조교2] 그러니까 |
Đúng không? |
|
나 지금 어디 카메라 돌아가나 두리번거렸잖아 |
Tôi phải nhìn xem có máy quay
quanh đây không đấy. |
|
- [조교1이 호응한다]
- 거의 강의 때 텐션이셔 |
Tôi phải nhìn xem có máy quay
quanh đây không đấy. Trông hào hứng như đang dạy ấy. |
|
- [놀라며] 소름 - [조교3] 저기 |
Trông hào hứng như đang dạy ấy.
- Sởn da gà. - Này. |
|
기분 좋으실 때 휴가 얘기 좀 해 보면 안 되나? |
Sẵn lúc thầy ấy đang vui, có nên
xin nghỉ không? |
|
겨울 방학부터 쭉 달렸잖아, 우리 |
Chúng ta đã làm quần quật từ đợt
nghỉ đông rồi. |
|
[조교2] 어! |
Chúng ta đã làm quần quật từ đợt
nghỉ đông rồi. |
|
[동희] 시즌2 개강 앞두고 어떻게 휴가 얘길 꺼내 |
Sắp khai giảng Mùa 2 rồi, sao mà
xin nghỉ được? |
|
정 받고 싶으면 시즌2 시작하고 내가 말씀드릴게, 적당한 때 |
Nếu muốn nghỉ ngơi, thì đợi khai
giảng, tôi sẽ tìm lúc thích hợp hỏi cho. |
|
- [조교들] 네 - [문소리] |
- Vâng. - Vâng. - Vâng. - Chưa
kịp hỏi đã bị từ chối. |
|
[효원] 말도 꺼내기 전에 까였다, 야 |
- Vâng. - Chưa kịp hỏi đã bị từ
chối. |
|
아유, 누가 동희빈 아니랄까 봐 |
Sợ ai không biết mình là Dong
Hui Tần hay gì? |
|
- [조교들의 실망하는 소리] - [조교1] 동희빈? |
Sợ ai không biết mình là Dong
Hui Tần hay gì? Dong Hui Tần? |
|
[효원] 장희빈을 능가하잖아 |
Anh ấy giống Jang Hui Tần mà. |
|
선생님 옆에 딱 붙어서 다른 사람 접근도 못 하게 |
Lúc nào cũng dính liền lấy thầy
Choi, không cho ai tiếp cận. |
|
- [조교2의 웃음]
- [조교1] 찰떡이다, 동희빈 |
Lúc nào cũng dính liền lấy thầy
Choi, không cho ai tiếp cận. - Biệt danh quá chuẩn. - Có khi còn được ân
sủng. |
|
[조교3] 잘하면 승은도 입을 거 같아 |
- Biệt danh quá chuẩn. - Có khi
còn được ân sủng. |
|
- '전하' - [조교1이 질색한다] |
- "Điện hạ." - Thôi
đi! |
|
- [동희] 쌤, 커피요 - 어, 생큐 |
- Cà phê của anh đây. - Cảm ơn. |
|
[동희] 이따 입시 토크 콘서트 6시 시작이고요 |
Tọa đàm về tuyển sinh sẽ bắt đầu
lúc 6:00 tối. |
|
예상 질문지입니다 |
- Đây là các câu hỏi dự kiến. -
Ừ. |
|
[치열이 호응한다] |
- Đây là các câu hỏi dự kiến. -
Ừ. |
|
협회 분들이 엄청 좋아하세요 |
Hiệp hội thích lắm đấy ạ. |
|
돈, 돈 하는 최치열이 |
Họ không ngờ Choi Chi Yeol chỉ
biết đến tiền lại nhận lời. |
|
이런 행사에 협조해 줄 줄 몰랐다고 |
Họ không ngờ Choi Chi Yeol chỉ
biết đến tiền lại nhận lời. |
|
[치열] 누굴 수전노로 아나 |
Họ coi tôi là tên keo kiệt à? |
|
난 돈을 밝힌다기보단 우선순위를 따지는 거야 |
Không phải tôi chỉ biết đến tiền,
mà là tôi có thứ cần ưu tiên. |
|
내 시간은 소중하니까 |
Vì thời gian của tôi rất quý giá. |
|
이건 행사 취지가 좋잖아 무료로 누구나 들을 수 있고 |
Mục đích của sự kiện này tốt mà,
ai cũng có thể đến nghe. |
|
알죠, 전 |
Tôi biết chứ. |
|
어, 지 실장 |
À, Trưởng phòng Ji. |
|
어제 나한테 준 도시락 |
Hộp cơm cậu đưa tôi hôm qua ấy, |
|
보니까 '국가대표 반찬가게'라고 쓰여 있던데 |
tôi thấy ghi là "Món phụ
Tuyển Quốc Gia". |
|
그게 그
가게 이름인가? |
Đó là tên quán à? |
|
네 |
Vâng. Chỗ đó nổi tiếng vì khách
được tự chọn đồ ăn. |
|
반찬 직접 셀렉할 수 있어서 인기가 좋던데 |
Chỗ đó nổi tiếng vì khách được
tự chọn đồ ăn. |
|
괜찮으셨어요? |
Chỗ đó nổi tiếng vì khách được
tự chọn đồ ăn. Anh thấy ổn sao? |
|
어, 먹을 만하더라고 |
Ừ, ăn cũng được. |
|
끝나고 같이 가 보자 |
Xong việc thì cùng đi. |
|
- 직접 가시게요?
- [치열] 셀렉할 수 있다며, 반찬 |
- Anh tự đến sao? - Cậu bảo tự
chọn được mà. |
|
내가 한번 골라 보지, 뭐 |
Tôi sẽ tự chọn xem sao. |
|
[놀란 숨소리] |
Xem ra anh thích chỗ đó thật nhỉ? |
|
진짜 괜찮으셨나 봐요 |
Xem ra anh thích chỗ đó thật nhỉ? |
|
[동희] 최치열 1분이 얼마인지 아냐고 |
Anh hay bảo một phút của anh rất
đáng giá, dành để ăn cũng là uổng phí mà. |
|
식사하는 시간도 아까워하시면서 |
Anh hay bảo một phút của anh rất
đáng giá, dành để ăn cũng là uổng phí mà. |
|
저 지금 완전 뿌듯한데요, 쌤? |
Tôi đang tự hào lắm luôn đấy. |
|
의사가 챙겨 먹으라잖아 |
Bác sĩ bảo tôi phải ăn mà. |
|
내 1분이 아무리 소중해도, 응? 내 몸만 하겠냐? |
Một phút có đáng giá cỡ nào cũng
đâu thể bằng cơ thể tôi được? |
|
토크 콘서트 어떻게 지난번보다 무게를 좀 잡을까? |
Tọa đàm lần này tôi có nên
nghiêm túc hơn không? |
|
그래도 한
번씩 빵빵 터트려 주는 게 낫겠지? |
Nhưng hài hước một chút vẫn hơn
nhỉ? |
|
네 |
Vâng. |
|
[사람들의 웃음] |
Vâng. |
|
[치열] 네, 이상 답변이 됐을까요? 네 |
Như vậy đủ để trả lời cho câu hỏi
chưa ạ? |
|
다음 질문 받도록 하겠습니다 |
Như vậy đủ để trả lời cho câu hỏi
chưa ạ? Ta chuyển sang câu tiếp nhé. TỌA ĐÀM THỨ 2 CÙNG GIẢNG VIÊN NGÔI
SAO CHOI CHI YEOL |
|
- [학부모] 네, 안녕하세요, 저는 - [치열] 안녕하세요 |
- Chào thầy. - Chào chị. Tôi là
mẹ của một cô con gái đang học lớp 11. |
|
[학부모] 고2 딸아이를 둔 엄마인데요,
선생님 |
Tôi là mẹ của một cô con gái
đang học lớp 11. |
|
어, 저희 딸이 시험 때마다 늘 시간이 부족해서 |
Mỗi lần con gái tôi có kỳ thi,
con bé lại không thể giải hết đề vì thiếu thời gian. |
|
- 문제를 다
못
풀더라고요
- [치열] 아… |
con bé lại không thể giải hết đề
vì thiếu thời gian. Bình thường khi học, con bé đều giải đúng hết các câu. |
|
[학부모] 그래서 |
Bình thường khi học, con bé đều
giải đúng hết các câu. |
|
평소 공부할 땐 거의 다 맞거든요 [웃음] |
Bình thường khi học, con bé đều
giải đúng hết các câu. |
|
네, 이럴 땐 어떻게 하면 좋을까요? |
Tôi nên làm gì với tình trạng
này? |
|
[치열의 생각하는 소리] |
|
|
시간 배분 아주 중요하죠 |
Phân bổ thời gian là rất quan
trọng. |
|
그, 따님은 실력 있는 친구니까 |
Do con gái chị vốn thông minh, |
|
난이도가 극악인 킬러 문항들 |
Do con gái chị vốn thông minh,
nên em ấy cần tìm cách để đảm bảo đủ thời gian |
|
[치열] 어, 21번, 29번, 30번을 충분히 고민해서 풀 수 있도록 |
nên em ấy cần tìm cách để đảm
bảo đủ thời gian giải nhóm câu với độ khó cao là câu 21, 29, 30. |
|
시간을 확보하는 게 관건일 거 같네요 |
giải nhóm câu với độ khó cao là
câu 21, 29, 30. |
|
어, 킬러 문항들은 문제당 최소 |
Mỗi câu hỏi khó sẽ cần ít nhất
từ 15 đến 20 phút suy nghĩ. |
|
15분에서 20분은 고민해야 하기 때문에 |
Mỗi câu hỏi khó sẽ cần ít nhất
từ 15 đến 20 phút suy nghĩ. |
|
나머지 문제들을 40분
안에 끊어야 알잘딱깔센입니다 |
Em ấy phải hoàn thành các câu còn
lại trong 40 phút mới NGN. |
|
[학부모들이 웅성거린다] |
|
|
아, 알아서 잘하고 딱
깔끔하고 센스 있게 |
Từ đó nghĩa là "nhanh gọn
nhẹ" ấy mà. |
|
- [학부모들의 탄성과 웃음] - 죄송합니다, 제가 |
Từ đó nghĩa là "nhanh gọn
nhẹ" ấy mà. Tôi xin lỗi. |
|
MZ 애들이랑 수업을 하다 보니까 어휘가 좀 |
Dạy cho Gen Z suốt nên thành ra
như vậy đấy ạ. |
|
아무튼 평소 공부할 때도 |
Tóm lại là em ấy nên dùng đồng hồ
bấm giờ để căn thời gian khi giải đề. |
|
타이머를 꼭
앞에 두고 풀어 보라고 하시고요, 네 |
Tóm lại là em ấy nên dùng đồng hồ
bấm giờ để căn thời gian khi giải đề. |
|
[사회자] 네, 그럼 이번에는 학생 한번 가 볼까요? |
Tóm lại là em ấy nên dùng đồng hồ
bấm giờ để căn thời gian khi giải đề. Vậy lần này, chúng tôi sẽ hỏi một
học sinh nhé. |
|
손 드신 분 |
Mời em. |
|
[학생] 아 |
|
|
[사투리 억양으로] 아, 제가 쌤 진짜 너무 팬이어 가지고 |
Em thật sự hâm mộ thầy lắm, |
|
제가 대구에서 학교 째고 왔거든요 |
em nghỉ học để từ Daegu đến đây
đấy ạ. |
|
[사람들의 웃음] |
em nghỉ học để từ Daegu đến đây
đấy ạ. |
|
쌤, 그, 혹시 그, 시그니처 한
번만 |
Thầy ơi, thầy có thể biểu diễn
cú đá đặc trưng không ạ? |
|
- [치열] 아… - [학생] 보여 주시면 안 돼요? |
Thầy ơi, thầy có thể biểu diễn
cú đá đặc trưng không ạ? |
|
아, 저 인강에서만 봐 가지고 너무 보고 싶어요 |
Đó giờ chỉ xem trực tuyến nên em
muốn thấy tận mắt. |
|
아무리 그래도 이런 자리에서 발 차기는… |
Ở một nơi thế này mà đá chân thì… |
|
- [치열] 해야지! 어? - [사람들의 환호성] |
vẫn được chứ sao! Em còn nghỉ
học để đến đây mà. |
|
아니, 학교까지 째고 왔다는데 |
Em còn nghỉ học để đến đây mà. |
|
어떻게, 뭐 시그니처 댄스까지 한번 |
Thế nào hả? Em muốn xem cả điệu
nhảy không? |
|
- [효원] 쌤 보면 참 경이로워요 - [치열] 보여 줘야지, 어? |
Thầy ấy đúng là đáng kinh ngạc. |
|
[효원] 평소에는 그렇게 까칠하고 움직이는 거 질색하시는 분이 |
Ngày thường thì thầy ấy cục cằn
và ghét phải động đậy lắm mà. |
|
- [계속되는 콘서트 소리] - 쌤은 |
- Cảm ơn thầy về cú đá. - Tôi
thấy thầy ấy đúng là Quái Tư. |
|
진짜 제가 본 최고의 자낳괴세요 |
- Cảm ơn thầy về cú đá. - Tôi
thấy thầy ấy đúng là Quái Tư. - Một tràng vỗ tay. - Ôi chao. |
|
'자낳괴'? |
Quái Tư? |
|
[효원] 자본주의가 낳은 괴물이요 |
Quái vật của chủ nghĩa tư bản. |
|
다 돈
벌겠다고 저러시는 거잖아요 |
Thầy ấy làm vậy chỉ để kiếm tiền
mà. |
|
[치열이 웃으며] 아이고 |
Ôi trời. |
|
아유, 다음 질문 받도록 하겠습니다 |
Ta chuyển sang câu hỏi tiếp theo
đi. |
|
[동희가 피식 웃는다] |
Ta chuyển sang câu hỏi tiếp theo
đi. |
|
다시 한번 거듭 강조하지만 |
Tôi xin nhấn mạnh một lần nữa. |
|
내일은 김
이사와 남
부장의 협조가 |
Ngày mai, tôi rất cần sự hợp tác
của Giám đốc Kim và Trưởng phòng Nam. |
|
아주 절실한 날이야 |
Ngày mai, tôi rất cần sự hợp tác
của Giám đốc Kim và Trưởng phòng Nam. |
|
우리 해이가 원하는 일타강사의 수업을 |
Hae E có được vào học ở lớp của
giảng viên ngôi sao đó hay không |
|
들을 수
있느냐, 없느냐는 |
Hae E có được vào học ở lớp của
giảng viên ngôi sao đó hay không |
|
[행선] 두 사람의 협조와 나의 노력 |
phụ thuộc vào sự hợp tác của hai
vị đây, |
|
그리고 1%의 운에 달려 있다고 봐, 난 |
nỗ lực của tôi và một phần trăm
may mắn. |
|
본론만 빨리 얘기해 뭘 협조해야 되는데, 우리가? |
Vào chuyện chính luôn đi. Bọn
tôi cần làm gì? |
|
[못마땅한 소리] |
Trời ạ. |
|
- [치열] 여기야? - 네 |
- Ở đây à? - Vâng. "Món
phụ Tuyển Quốc Gia". |
|
[치열] '국가대표 반찬가게' |
"Món phụ Tuyển Quốc
Gia". |
|
생각보다 깔끔하네? |
Sạch sẽ hơn tôi nghĩ đấy. |
|
[동희] 알차요, 들어가세요 |
Nhiều đồ ăn lắm. Anh vào đi. |
|
[출입문 종소리] |
|
|
[흥미진진한 음악] |
|
|
- 야, 가자, 가자, 가자 - [동희] 왜, 쌤, 왜… |
Đi thôi. Sao vậy? |
|
저 사람들은 뭐니? |
Bọn họ là ai vậy? |
|
[놀란 숨소리] |
|
|
뭐야, 저 여자가 저기 왜 있어? |
Gì vậy? Cô ta làm gì ở đó? |
|
- 저 여자네 가게였어? - [차 문 닫히는 소리] |
Cô ta là chủ quán sao? |
|
왜 그러세요, 쌤? 무슨… |
Anh làm sao vậy? |
|
지 실장, 저
여자 |
Trưởng phòng Ji, người phụ nữ
kia… không, chủ quán kia là ai cơ? |
|
아니, 저 사장이 아까 뭐라 그랬지? |
Trưởng phòng Ji, người phụ nữ
kia… không, chủ quán kia là ai cơ? |
|
[동희] 어, 블로그에 단골들이 풀어놓은 거 보면 |
Theo khách quen của quán chia sẻ, |
|
전 핸드볼 국대 출신이고요 |
chị ấy là cựu tuyển thủ môn bóng
ném. |
|
남편은 필리핀에서
태권도 사업인가 하고 |
Chồng chị ấy mở lớp taekwondo ở
Philippines, |
|
옆의 선출인 친구랑 같이… |
và người cùng làm cũng là… |
|
[치열] 핸드볼 선출 그래, 어쩐지 |
Cựu tuyển thủ bóng ném. Hèn chi. |
|
그래서 그렇게 빨랐어 |
Hèn chi cô ta nhanh vậy. |
|
아시는 분이세요? 어떻게… |
Anh quen chị ấy sao? Không, tôi… |
|
[치열] 아니, 내가 |
Không, tôi… |
|
아, 됐어, 묻지 마 잊고 싶은 과거야 |
Thôi, đừng hỏi. Tôi muốn quên đi. |
|
됐고 |
Bỏ đi, đừng quay lại đây nữa. |
|
이 집은 끊어, 이 집 아니야 |
Bỏ đi, đừng quay lại đây nữa.
Không phải nơi này. Đừng có quay lại, biết chưa? |
|
- 다시는 오지 마, 알겠지? - [노크 소리] |
Không phải nơi này. Đừng có quay
lại, biết chưa? |
|
[행선] 아저씨 여기 주차하시면 안 되거든요? |
Anh gì ơi, không được đỗ ở đây
đâu. |
|
- [치열] 가, 가 - [안전띠 달그락거리는 소리] |
Đi đi. |
|
- [출입문 종소리]
- 뭐야? |
Gì vậy? |
|
- [행선] 어? - [자동차 시동음] |
Hả? |
|
[행선의 당황한 소리] |
Ô kìa. |
|
어, 뭐야, 얌체같이 |
Không biết xấu hổ. |
|
어디 남의 가게 앞에 주차를 하려고 |
Dám đỗ xe trước cửa quán người ta
à? |
|
영주야, 우리 여기다 '손님 외 주차 금지' |
Yeong Ju, có nên dán biển
"Chỉ cho khách đỗ xe" vào đây không? |
|
이딴 거
붙여야 되는 거 아니니? |
có nên dán biển "Chỉ cho
khách đỗ xe" vào đây không? Để sau đi. Giờ bàn tiếp chiến lược. |
|
[영주] 그거 나중에 하시고 전략이나 마저 짜 |
Để sau đi. Giờ bàn tiếp chiến
lược. |
|
내일, 뭐, 그래서 어쩐다고? |
Thế ngày mai phải làm sao? Khoan
đã. |
|
[행선] 잠깐만 |
Khoan đã. |
|
[행선의 생각하는 소리] |
|
|
여기 스카이맘점넷에 의하면 |
Theo Skymom.net, 10:00 sáng bắt
đầu mở đăng ký. |
|
아침 10시 등록 시작인데 최소 7시에 줄 서야 안심이라거든? |
Theo Skymom.net, 10:00 sáng bắt
đầu mở đăng ký. Nhưng phải xếp hàng từ 7:00 sáng. |
|
그러니까 내일 오픈 시간 좀 늦추고 |
Thế nên mai mở quán muộn một
chút. |
|
영주 네가 내 대신 장 보고 반찬 준비 좀 해 주고 |
Yeong Ju, cậu đi chợ thay tôi và
chuẩn bị món nhé. |
|
재우는 옆에서 영주 좀 도와주고, 어? |
Jae Woo, giúp Yeong Ju nhé. |
|
아, 근데 나는 |
Nhưng em phải đi bộ lúc 8:00 sáng
mai |
|
내일 8시에 산책하고 카페 가서 와플 먹어야 되는데 |
Nhưng em phải đi bộ lúc 8:00 sáng
mai và ăn bánh quế ở quán cà phê. |
|
[재우] 8시 알바생 권진경 씨가 굽는 와플이 |
Nhân viên Kwon Jin Gyeong làm
bánh quế lúc 8:00 |
|
12시 알바생 소현영 씨가 굽는 와플보다 백배는 맛있거든 |
ngon gấp trăm lần bánh quế của
nhân viên So Hyeon Yeong làm lúc 12:00. |
|
[행선] 내일은 패스해라, 좀 |
Nghỉ ăn một hôm đi. |
|
누나가 시간당 9천
원
줄게 |
Chị sẽ trả em 9.000 won mỗi giờ. |
|
만 원! 그
이상은 안 돼 |
Vậy 10.000 won! Không có hơn đâu. |
|
[재우] 콜 |
Chốt. |
|
[출입문 종소리] |
|
|
[우적거리는 소리] |
|
|
아, 맛있다 |
Ngon quá. |
|
먹을 만하네, 이
집도 |
Quán này cũng ngon đấy. |
|
그래 |
Phải đấy. |
|
음식이 뭐, 다
거기서 거기지, 뭐 |
Đều là đồ ăn cả mà. |
|
아무리 맛있어도 내가 그 집은 다시는 안 간다, 내가 |
Dù có ngon cỡ nào, mình cũng
không quay lại quán đó. |
|
절대로, 네버 |
Không đời nào. Không bao giờ. |
|
에버! |
Không. |
|
- [깊은 한숨]
- [부드러운 음악] |
|
|
[기계 작동음] |
|
|
[안내 음성] 음식물 처리를 시작합니다 |
Bắt đầu xử lý rác thực phẩm. |
|
기계는 잘
돌아가네 |
Máy chạy tốt đấy. |
|
깔끔해, 아주 |
Rất sạch sẽ. |
|
냄새도 안
나고 |
Cũng không bốc mùi. |
|
[한숨] |
|
|
[도어 록
작동음] |
|
|
[선재의 한숨] |
|
|
[선재] 엄마 |
Mẹ. |
|
[서진] 어, 어, 선재 왔구나 |
Ừ. Sun Jae về rồi à? |
|
늦었네? |
Con về muộn thế? |
|
조교 쌤한테 문제 좀 물어보느라고 |
Con nhờ thầy trợ giảng giúp vài
câu. |
|
[서진] 어 |
Ừ. |
|
[선재] 많이 드셨어요? |
Mẹ uống nhiều ạ? |
|
아니, 조금 |
Không, một chút thôi. |
|
내일 등록 때문에 일찍 일어나야 되는데 |
Mai phải dậy sớm để đi đăng ký, |
|
너무 잠이 안 와서 |
Mai phải dậy sớm để đi đăng ký,
nhưng mẹ không ngủ được. |
|
이거 한
잔만 더 하고 들어가서 잘 거야 |
Mẹ uống một ly nữa rồi sẽ đi ngủ. |
|
[선재의 한숨] |
|
|
[선재] 그만 드세요 꿀물 타 드릴게요 |
Mẹ đừng uống nữa. Để con pha nước
mật ong. |
|
[지친 목소리로] 선재야 |
Sun Jae ơi. |
|
엄마 너밖에 없는 거 알지? |
Con biết mẹ chỉ có mình con thôi
chứ? |
|
너마저 잘못되면 |
Nếu cả con cũng gặp chuyện gì, |
|
엄마 진짜 죽어 |
mẹ chết thật đấy. |
|
알지? |
Con biết chứ? |
|
[서진의 한숨] |
|
|
[서진] 됐어 |
Thôi. |
|
들어가 |
Vào phòng đi. |
|
들어가 공부해 |
Vào học đi. |
|
네 |
Vâng. Mau đi học đi. |
|
[서진] 공부해, 빨리, 가 |
Mau đi học đi. |
|
[문 닫히는 소리] |
|
|
[서진의 한숨] |
|
|
- [문소리] - [의미심장한 음악] |
|
|
[새가 지저귀는 소리] |
|
|
[휴대전화 알람음] |
|
|
[행선의 놀란 소리] |
Ôi trời. |
|
[흥미로운 음악] |
|
|
[수희] 아니야, 주차하기 힘들어 |
Thôi, đỗ xe mất công lắm. |
|
아, 배고파 |
Đói quá. |
|
[미옥] 아이씨, 술이 안
깨 나
미치겠어 |
Chết tiệt. Tôi chưa tỉnh rượu.
Điên mất thôi. |
|
어제 딱
낮술에서 멈췄어야 되는데, 아이씨 |
Biết vậy chiều hôm qua đã ngừng
uống. Trời ạ. Tôi đã bảo cô không được uống mà. |
|
[수희] 아유, 진짜 |
Trời ạ. Tôi đã bảo cô không được
uống mà. |
|
그러게 마시지 말라 그랬잖아 |
Trời ạ. Tôi đã bảo cô không được
uống mà. |
|
자기는 하여튼 중간이 없어 |
Cô đúng là không biết điểm dừng. |
|
어머, 어떡해 어머, 줄 벌써
100명
넘어간대 |
Ôi, sao bây giờ? Nghe nói hơn
100 người xếp hàng rồi. - Ôi, thật sao? - Ừ. Mau lên. |
|
- [미옥] 어머, 진짜? 아이씨 - [수희] 어, 빨리 가자 |
- Ôi, thật sao? - Ừ. Mau lên. |
|
[미옥의 헛구역질] |
|
|
- [미옥] 아, 잠깐, 아유 - [수희] 어머, 어머 |
- Khoan đã. - Trời ơi. Làm sao
vậy? Mặc kệ đấy. Tôi đi nhé! |
|
왜 저래, 나
몰라, 나
간다! |
Làm sao vậy? Mặc kệ đấy. Tôi đi
nhé! |
|
[직 지퍼 닫는 소리] |
|
|
[도어 록
작동음] |
|
|
아… |
|
|
[힘주는 소리] |
|
|
[행선] 그래, 난 예전의 남행선이 아니야 |
Không còn Nam Haeng Seong trước
kia nữa. |
|
해이의 입시를 위해 발로 뛰고 |
Mình sẽ tái sinh thành một bà mẹ |
|
죽으라면 죽는 시늉도 하는 열혈 엄마로 거듭날 것이야 |
Mình sẽ tái sinh thành một bà mẹ
nhiệt huyết và có thể làm tất cả để Hae E có thể nhập học. |
|
오늘은 그
창대한 날의 시작이다 |
Đây là khởi đầu của ngày tuyệt
vời đó! |
|
난 오늘 해이의 일타 등록을 해내고 만다 |
Đây là khởi đầu của ngày tuyệt
vời đó! Mình nhất định sẽ giúp Hae E được học ở lớp ngôi sao. |
|
됐어 |
Mình nhất định sẽ giúp Hae E được
học ở lớp ngôi sao. Đã xong. |
|
- [치열] 저기요 - 아, 깜짝이야 |
- Cô gì ơi. - Giật cả mình. |
|
[행선] 뭐, 뭐예요? |
Sao? Anh muốn gì? |
|
[치열] 가게 문
언제 여나요? |
Bao giờ tiệm mở cửa vậy? |
|
아, 오늘 개인 사정이 있어서 늦게 열 건데 |
Hôm nay tôi có việc cá nhân nên
mở muộn. |
|
이따가 들러 주세요, 죄송합니다 |
Anh quay lại sau nhé. Tôi xin
lỗi. |
|
[치열] 이따 언제요? 몇
시요? |
Sau là khi nào? Mấy giờ? |
|
- 한 12시쯤? - [치열] '쯤'이라 그러면 애매… |
- Khoảng 12:00? - Đừng có
"khoảng"… |
|
애매하잖아요, 뭐, 12시 정각이요? 아니면 12시
전, 후요? |
Nói vậy hơi mơ hồ. Đúng 12:00
trưa? Hay trước, hay sau? |
|
글쎄요, 제가, 음… |
Tôi không thể nói vì cũng không
rõ khi nào thì xong việc. |
|
일이 언제 끝날지 정확히 모르겠어서 |
Tôi không thể nói vì cũng không
rõ khi nào thì xong việc. |
|
[치열] 원래 오픈 시간은 고객과의 약속인데 |
Giờ mở cửa chẳng khác gì lời hứa
với khách hàng. |
|
고객이 배가 지금 너무 고파서 |
Khách đang đói lắm rồi. |
|
아, 뭔 사정이시길래,
참… |
Chẳng hiểu cô có việc gì. |
|
아, 죄송은 한데요 |
Xin lỗi anh nhưng tôi không hay
như vậy đâu. |
|
자주 이러진 않거든요? 그럼 제가 바빠서 |
Xin lỗi anh nhưng tôi không hay
như vậy đâu. Vậy tôi xin phép. |
|
[치열] 결론은 내
주고 가셔야죠 |
Phải có đáp án chứ. |
|
12시에 와요?
12시
반에 와요? 아니면 12시 15분… |
Tôi nên đến lúc 12:00? Hay 12:30,
12:15? |
|
[행선] 12시, 12시요 |
Đến lúc 12:00. Đúng 12:00 trưa. |
|
12시엔 천지가 개벽해도 문 열 테니까 그때 오세요, 됐죠? |
Trời có sập tôi cũng mở nên mời
anh đến lúc đó, được chưa? |
|
[달려가는 발소리] |
|
|
[치열] 와, 빠르긴 진짜 빨라 |
Chà, đúng là chạy nhanh dữ thần. |
|
아, 밤 꼴딱 새웠더니 배고파 죽겠는데 |
Thức cả đêm qua nên giờ đói gần
chết. |
|
아, 다섯 시간 반 남았는데 [한숨] |
Còn tận năm tiếng rưỡi nữa. NGHỈ
BÁN BUỔI SÁNG |
|
[가쁜 숨소리] |
Tôi sắp đến rồi. |
|
[지친 숨소리] |
Tôi sắp đến rồi. |
|
[여자1] 끊어 봐 |
Cúp máy nhé. |
|
[익살스러운 음악] |
|
|
[여자2] 어머 |
Ôi trời. |
|
- [행선의 힘주는 소리] - [여자3] 어머! |
Ôi trời! |
|
[사람들의 당황한 소리] |
|
|
[사람들의 다급한 소리] |
|
|
[행선] 우아 와, 씨, 뭐 이렇게 많아? |
Trời ạ, sao mà đông thế này? |
|
우아, 이거 간당간당한데? |
Không biết có tới lượt không đây. |
|
[행선의 탄식] |
Nếu không phải tại tên kính râm
kia, |
|
아까 그
선글라스만 아니었어도 |
Nếu không phải tại tên kính râm
kia, |
|
열댓 명은 더 제꼈을 텐데 |
mình đã qua được chừng 15 người
rồi. |
|
아휴 |
|
|
재수 옴이나 붙어라 오늘 그 선글라스, 이씨 |
Cầu cho hôm nay tên kính râm gặp
xui xẻo. |
|
[놀란 소리] |
|
|
[여자1의 하품] |
|
|
[남자의 한숨] |
|
|
[여자2] 기다리기 너무 힘들어 가지고 |
Mệt quá đi mất. |
|
[직원1] 번호표 배부 시작하겠습니다! |
Tôi xin phép bắt đầu chia số. |
|
[행선] 어? |
Gì cơ? |
|
아이씨, 나까진 와야 되는데, 제발 |
Làm ơn đến lượt mình đi mà. |
|
- [행선의 탄성]
- [직원1] 축하드립니다 |
- Chúc mừng chị. - Không được! |
|
- [여자3] 감사합니다 - [직원1] 축하드려요 |
- Chúc mừng chị. - Không được! |
|
[여자4] 감사합니다 |
Cảm ơn. |
|
[흥미로운 음악] |
|
|
[행선의 초조한 숨소리] |
|
|
[행선] 하나님, 부처님 그리고 우리 조상님 |
Đức Chúa, đức Phật, và các tổ
tiên của con, |
|
이 남행선, 하늘을 우러러 한 점 부끄럼 없게 살았습니다 |
Nam Haeng Seon con sống một đời
ngẩng cao đầu, không làm gì xấu hổ. |
|
앞으로도 쭉
사회에 도움이 되는 그런 사람이 될게요 |
Sau này, con cũng xin hứa sẽ trở
thành người có ích cho xã hội. |
|
웬만하면 고운 말만 쓰고요 |
Con sẽ không khẩu nghiệp, |
|
폭력 절제하고요,
술도 안 먹… |
hạn chế động thủ. Con cũng sẽ
bỏ… Không, con sẽ bớt uống rượu. |
|
아니, 덜 먹고 뒷담화도 줄이고 |
Con cũng sẽ bỏ… Không, con sẽ bớt
uống rượu. Con cũng không nói xấu sau lưng nữa. Con rút lại cả câu chửi tên
kính râm kia. |
|
아까 그
선글라스 저주한 것도 취소하고 |
Con cũng không nói xấu sau lưng
nữa. Con rút lại cả câu chửi tên kính râm kia. |
|
그저 선한 마음으로 |
Con cũng không nói xấu sau lưng
nữa. Con rút lại cả câu chửi tên kính râm kia. Con sẽ sống hướng thiện. |
|
- [직원1] 감사합니다 - [여자5] 아유, 감사합니다 |
- Cảm ơn. - Cảm ơn. - Cảm ơn.
- Được rồi! |
|
- [직원1] 감사합니다 - [사람들이 기뻐한다] |
- Cảm ơn. - Được rồi! |
|
축하드립니다 |
Chúc mừng chị. Cảm ơn anh. |
|
[서진] 수고하세요 |
Cảm ơn anh. |
|
[직원1] 축하드립니다 |
Chúc mừng chị. |
|
[행선이 작게] 수아 언니 |
Chị ơi. |
|
[수희] 어머, 자기야, 어 |
Ôi, cô đấy à. Ừ. |
|
[직원2] 예, 앞으로 나오세요 천천히 오세요 |
Mời người tiếp theo. Không xô đẩy
nhé. |
|
- [직원1] 감사합니다 - [행선의 긴장한 숨소리] |
Mời người tiếp theo. Không xô đẩy
nhé. Chúc mừng chị. |
|
[행선] 살기는 개뿔, 씨 |
Hướng thiện cái con khỉ. |
|
텄어, 글렀어 |
Toang rồi, vô vọng rồi. |
|
아, 어떻게 하늘은 나한테 이딴 복 하나를 안 줘? |
Sao ông trời không cho mình nổi
một chút may mắn vậy? |
|
간만에 해이한테 뭐 좀 해 줘 보려 그랬더니, 낸장, 씨 |
Lâu lắm mới muốn làm gì đó cho
Hae E mà, khỉ gió thật. Cái số mình sao thế này? Thần thánh có tồn tại thật
không vậy? |
|
나한테 왜
이러는 건데? 신이 있긴 있는 거냐고! |
Cái số mình sao thế này? Thần
thánh có tồn tại thật không vậy? |
|
- [직원1] 감사합니다 - [강조되는 효과음] |
Cảm ơn chị. |
|
[행선의 초조한 탄성] |
|
|
- 축하드립니다 - [여자6] 오! |
Chúc mừng chị. |
|
어, 감사합니다, 감사합니다 |
Chúc mừng chị. Cảm ơn! |
|
[기뻐하며] 어머, 너무 좋아 |
Tuyệt quá! |
|
- 아, 여보, 우리 됐어, 우리 됐어 - [남자의 안도하는 숨소리] |
Mình ơi, được rồi! |
|
[행선의 놀란 숨소리] |
|
|
- [경쾌한 음악]
- [행선의 벅찬 탄성] |
|
|
- [행선의 기쁜 숨소리] - [직원들이 인사한다] |
- Cảm ơn. - Cảm ơn. |
|
[직원1] 아, 죄송합니다 번호표가 다
나갔습니다 |
Tôi xin lỗi. - Tôi phát hết rồi.
- Hết rồi ư? |
|
- [사람들이 실망한다]
- 죄송합니다,
죄송합니다 |
- Tôi phát hết rồi. - Hết rồi ư?
Tôi xin lỗi. Có thật. |
|
[행선] 있다, 신은 있어 |
Có thật. Thần thánh là có thật. |
|
[새들이 지저귀는 소리] |
TRƯỜNG CẤP BA WOORIM |
|
[휴대전화 진동음] |
TRƯỜNG CẤP BA WOORIM |
|
[수아] 어, 엄마, 등록했어? |
Mẹ ạ, mẹ đăng ký chưa? |
|
어, 수고했어 |
Vâng, mẹ vất vả rồi. Lát mẹ đón
con chứ? |
|
- 이따 픽업하러 올 거지? 어 - [휴대전화 진동음] |
Vâng, mẹ vất vả rồi. Lát mẹ đón
con chứ? - Vâng. - Mẹ ạ? |
|
[해이] 어, 엄마 |
- Vâng. - Mẹ ạ? |
|
진짜? |
Thật sao? |
|
진짜 등록했다고,
최치열 거를? |
Mẹ đăng ký được lớp Choi Chi
Yeol thật sao? |
|
와, 대박 |
Tuyệt quá. |
|
엄마, 진짜 고마워 |
Mẹ, cảm ơn mẹ. |
|
어, 생큐, 이따 봐 |
Vâng. Con cảm ơn. Lát gặp nhé. |
|
[기쁜 숨소리] |
|
|
[선재] 야, 잘됐다, 남해이 |
Này, tốt quá rồi, Nam Hae E. Từ
giờ đi học cùng nhau rồi. |
|
- 앞으로 같이 듣겠네, 수업 - [해이] 어, 어, 어 |
Từ giờ đi học cùng nhau rồi. -
Đập tay. - Ừ! |
|
- 하이 파이브, 예, 예, 예!
- [해이의 신난 탄성] |
- Đập tay. - Ừ! |
|
- [해이가 아파한다]
- [선재] 축하한다, 진짜 |
Chúc mừng cậu nhé. |
|
[수아] 뭐야, 남해이? |
Nam Hae E cũng học ư? |
|
열었다 |
Mở cửa rồi. |
|
오예, 사장 없다 |
Tuyệt, không có chủ quán. |
|
[딸랑거리는 소리] |
|
|
어서 오세요 |
Mời vào. |
|
- [영주] 아 - [문 닫히는 소리] |
|
|
반찬 사시게요? |
Anh đến mua món phụ ạ? |
|
[치열] 아니요, 도시락 좀 |
- Không, cơm hộp thôi. - À. |
|
[영주] 아… |
- Không, cơm hộp thôi. - À. |
|
저기, 혹시 연예인이세요? |
Cho hỏi anh là người nổi tiếng à? |
|
예? 아, 아니요 저, 눈병이 좀
나
가지고 |
Sao cơ? Không, tôi bị đau mắt
thôi. |
|
어떻게 고르면 되나요? |
Chọn thế nào đây? |
|
아, 저기 도시락 통 있어요 |
Đằng kia có hộp cơm. Anh cứ chọn
thoải mái. |
|
골라 보세요 |
Đằng kia có hộp cơm. Anh cứ chọn
thoải mái. |
|
- [치열] 어 - [영주] 예 |
Vâng. |
|
[드르륵거리는 소리] |
|
|
- [출입문 종소리]
- [행선] 영주야 |
Yeong Ju. |
|
[영주] 어! 아, 어떻게 됐어? 성공? |
Thế nào rồi? Thành công không? |
|
- 성공, 성공? - [기쁜 숨소리] |
Thành công chứ hả? |
|
이야! |
Này! |
|
- 했구나, 축하해, 남 사장 -
[행선의 탄성] |
Thành công rồi ha! Chúc mừng,
Giám đốc Nam. |
|
[행선] 진짜 아슬아슬하게
성공했다, 진짜 |
Chúc mừng, Giám đốc Nam. Đúng là
vừa suýt soát luôn. |
|
나 요새 일진 안 좋았잖아 |
Dạo này tôi xui xẻo quá mà. |
|
갑자기 재우 아팠지 |
Jae Woo đột nhiên ốm, |
|
재우 폰
박살 났는데 더럽게 비싸서 고쳐 주지도 못했지 |
điện thoại thằng bé bị vỡ, lại
không sửa được vì đắt. |
|
[영주] 그래, 폰은 좀
그랬어 |
Phải rồi. Điện thoại đó mới mua
gần đây mà. |
|
그거 산
지 얼마 되지도 않은 거잖아 |
Phải rồi. Điện thoại đó mới mua
gần đây mà. |
|
안 됐지, 1년도 |
Còn chưa được một năm đấy. |
|
내가 다
용서해도 |
Tôi sẽ không bao giờ tha thứ cho
tên trộm điện thoại đó. |
|
[행선] 그 폰
도둑놈은 절대 용서 못 한다, 내가 |
Tôi sẽ không bao giờ tha thứ cho
tên trộm điện thoại đó. |
|
- [익살스러운 음악]
- 내
손에 잡히기만 해 봐, 낸장 |
Tôi mà bắt được xem, tên khỉ gió. |
|
아주 그냥, 그냥, 아유! |
Tôi mà bắt được xem, tên khỉ gió. |
|
[영주] 야, 오장육부를 쫙 뽑아 갖고 |
Móc nội tạng hắn ra, cuộn lại
thật chặt, |
|
이렇게 돌돌돌 해 갖고 팍팍 |
Móc nội tạng hắn ra, cuộn lại
thật chặt, |
|
대창국수를 만들어 버려, 그냥 |
rồi làm món mì lòng luôn. |
|
[행선] 그럼 아주 눈깔을 똑 뽑아 가지고 |
Phải đó. Móc mắt hắn ra rồi chơi
bi-a cho đã. |
|
당구도 한
게임 치자고, 쌈빡하게 |
Phải đó. Móc mắt hắn ra rồi chơi
bi-a cho đã. |
|
좋다 |
Nghe hay đó. |
|
[행선] 손님도 계신데 |
Đang có khách hả? |
|
죄송해요 농담한 거예요, 저희끼리 |
Đang có khách hả? Tôi xin lỗi.
Chúng tôi đang đùa thôi. |
|
어? |
Khoan đã. |
|
맞구나, 아침에 오셨던 |
- Anh là người đến hồi sáng. -
Đúng vậy. |
|
[치열] 아, 예 |
- Anh là người đến hồi sáng. -
Đúng vậy. |
|
[행선] 아, 오늘은 제가 너무 급한 일이었어서 |
Hôm nay tôi có việc gấp phải làm
nên đã mở cửa muộn. |
|
늦게 문
연
죄로 이거 하나 넣어 드릴게요 |
Hôm nay tôi có việc gấp phải làm
nên đã mở cửa muộn. - Anh lấy một cái đi. - Không cần đâu. |
|
[치열] 아니요, 아니요 괜찮습니다 |
- Anh lấy một cái đi. - Không
cần đâu. |
|
[영주] 그럼 회원 가입이라도 하고 가세요 |
Vậy anh đăng ký thẻ hội viên đi. |
|
마일리지 적립해 드리는데 |
Anh có thể tích điểm hội viên. |
|
천 포인트 모으면 천 원 할인 들어가거든요, 여기 |
Tích đủ 1.000 điểm sẽ được giảm 1.000
won. |
|
[치열의 고민하는 소리] |
À… |
|
아, 예 |
Cũng được. |
|
[쩝쩝거리는 소리] |
|
|
[치열의 옅은 탄성] |
|
|
[치열이 코를 훌쩍이며] 아유 |
|
|
아, 맛있어, 아 |
Ôi, ngon quá đi. |
|
어떻게 반찬 하나하나가 다 방금 만든 거 같지? |
Sao món nào cảm giác cũng như
vừa mới nấu vậy nhỉ? |
|
어디서 먹어 봤나? |
Mình từng ăn ở đâu nhỉ? |
|
익숙한데? |
Mùi vị quen thuộc lắm. |
|
아니 |
Đồ ăn ngon như vậy, nhất định là
làm ăn rất được. |
|
이렇게 맛있는데 장사가 잘 안되나? |
Đồ ăn ngon như vậy, nhất định là
làm ăn rất được. |
|
왜 휴대폰 하나 살 돈이 없어? |
Sao lại thiếu tiền mua điện
thoại? |
|
아, 거, 되게 신경 쓰이네 |
Trời ạ, làm mình bận tâm quá. |
|
박살은 왜
나
가지고, 참 |
Sao nó lại vỡ làm chi không biết? |
|
[영주] 어이! |
Này. |
|
[행선] 나이스 캐치! 쌩유 |
Bắt chuẩn. Cảm ơn nhé. |
|
[영주] 야, 근데 |
Này, tay khách đeo kính râm lúc
nãy ấy. |
|
- 아까 그
손님, 선글라스 -
[행선] 응, 응 |
Này, tay khách đeo kính râm lúc
nãy ấy. Sao? |
|
[영주] 계속 너
힐끗거리더라
엄청 노골적으로 |
Sao? Anh ta cứ lén nhìn cậu liên
tục. |
|
[행선] 왜? |
Sao? |
|
[영주] 왜는, 이 연애 고자야 너한테 꽂혔으니까 그렇겠지? |
Còn sao nữa, đồ chậm tiêu? Vì
anh ta thích cậu chứ sao. |
|
[행선] 얘는 또
무슨 아휴, 말도 안 돼, 씨 |
Cậu lại nói chuyện vô lý rồi. |
|
[영주] 왜 말도 안 돼? |
Sao lại vô lý được? |
|
- 너한테 반했다니까,
그
남자 -
[행선의 헛웃음] |
Đã nói là anh ta thích cậu mà. |
|
내가 그런 쪽으로 빠삭하잖냐 |
Tôi là chuyên gia hẹn hò đó. |
|
야, 빠삭하긴, 씨 맨날 썸만 타다 끝나는 주제에 |
Thôi đi, chuyên gia nỗi gì. Cậu
chỉ toàn mập mờ chứ có được hẹn hò đâu. |
|
[행선] 야, 그리고 |
Chưa kể, chính cậu đã biến tôi
thành phụ nữ có gia đình. |
|
나 남편 있는 유부녀 만든 게 누군데 |
Chưa kể, chính cậu đã biến tôi
thành phụ nữ có gia đình. |
|
해이 아빠 필리핀에 있다며? 태권도 사업 한다며? |
Cậu nói bố của Hae E đang dạy
taekwondo ở Philippines còn gì? |
|
동네방네 떠들고 다녔잖아 네가 장사 초기에 |
Hồi mới mở quán, chính cậu đã
lan tin như vậy. |
|
야, 그거 여자들이 자꾸 뒤에서 수군거리니까 그렇지 |
Tôi làm vậy vì mấy bà tám trong
khu cứ đồn đoán rằng cậu là mẹ đơn thân. |
|
너 미혼모 아니냐고 |
Tôi làm vậy vì mấy bà tám trong
khu cứ đồn đoán rằng cậu là mẹ đơn thân. |
|
[행선] 야, 아무리 그래도 그렇지 |
Dù vậy đi nữa, |
|
어쩜 눈
하나 깜빡 안 하고 그렇게 잘 지어내? |
sao cậu có thể dựng chuyện dễ
dàng như vậy? |
|
'얘 남편이 필리핀에서 태권도 사업 하거든요' |
"Chồng nó đang mở lớp dạy
taekwondo ở Philippines. |
|
'국대 커플인데' |
"Chồng nó đang mở lớp dạy
taekwondo ở Philippines. Họ từng ở cùng đội tuyển quốc gia, ngày đó yêu
đương mặn nồng lắm. |
|
'연애할 때
죽네 사네 유난했어요, 진짜' |
Họ từng ở cùng đội tuyển quốc
gia, ngày đó yêu đương mặn nồng lắm. |
|
'같은 남씨잖아 천생연분이지,
뭐' |
Hai người còn cùng họ Nam. Quả
là một cặp trời sinh." |
|
'호호호', 아휴 |
Làm vậy mới chấm dứt tin đồn mẹ
đơn thân của cậu đó. |
|
[영주] 그래서 쏙
들어갔잖아
미혼모 소문 |
Làm vậy mới chấm dứt tin đồn mẹ
đơn thân của cậu đó. |
|
아이, 몰라, 그러니까 남자는 갖다 붙이지도 말라고 |
Thôi cho xin. Đừng gán ghép cho
tôi nữa, ai cũng nghĩ tôi có chồng mà. |
|
난 대외적으로 유부녀니까 |
Đừng gán ghép cho tôi nữa, ai
cũng nghĩ tôi có chồng mà. |
|
대외적으로나 그렇지 |
Đúng là ai cũng nghĩ như vậy.
Nhưng nói thật nhé. |
|
[영주] 솔직히 너 아직 처녀 딱지도 못 뗀… |
Đúng là ai cũng nghĩ như vậy.
Nhưng nói thật nhé. Cậu vẫn là tấm chiếu chưa từng trải… |
|
입 안
닥칠래? |
Có im đi không? |
|
그 요사한 입 함부로 놀렸다가는 |
Còn đưa miệng đi chơi xa, cẩn
thận tôi lấy chiếu đắp cho cậu luôn. |
|
고통스러운 죽음이 아주 널 기다리고 있을 것이야, 씨 |
Còn đưa miệng đi chơi xa, cẩn
thận tôi lấy chiếu đắp cho cậu luôn. |
|
[행선] 장사나 하자고 |
Bán hàng thôi nào. Tôi cần kiếm
tiền trả học phí cho Hae E. |
|
나 돈
벌어야 돼 해이 학원비 대려면 |
Bán hàng thôi nào. Tôi cần kiếm
tiền trả học phí cho Hae E. |
|
[찍 테이프 뜯는 소리] |
|
|
- 엄마 - [행선] 어, 왔어? |
- Mẹ. - Con về rồi à? |
|
아유 |
|
|
고마워, 고생했어, 오늘 |
Cảm ơn mẹ đã giúp con nhé. |
|
[행선] 뭐? |
Về chuyện gì? |
|
아, 등록? |
À, vụ đăng ký học? |
|
치, 그게 뭐라고, 아이, 됐어, 야 |
Có gì to tát đâu. Khỏi đi. |
|
[해이] 아, 엄, 엄마, 잠깐만 |
Mẹ, khoan đã. |
|
[행선] 왜? |
Sao nào? |
|
[행선의 놀란 숨소리] |
|
|
[해이] 비싸서 영주 이모 건 못 샀어 |
Con không đủ tiền mua cho dì
Yeong Ju. Mẹ ăn đi rồi vào. |
|
먹고 들어가 이거 좋아하잖아, 엄마 |
Con không đủ tiền mua cho dì
Yeong Ju. Mẹ ăn đi rồi vào. Mẹ thích bánh này mà. |
|
[행선의 탄성] |
Trời ạ. |
|
[행선의 웃음] |
|
|
[힘주는 소리] |
|
|
[행선의 탄성] |
|
|
[행선] 달다 |
Ngọt quá. |
|
음, 달아 |
Ôi, ngọt quá đi. |
|
너도 한
입
먹어 봐 |
Con cũng ăn đi. |
|
[해이] 됐어, 난 싫어, 단거 |
Thôi. Con không thích ăn đồ ngọt. |
|
[행선] 맞아 넌 어릴 때도 단거 잘 안 먹었어 |
Cũng phải. Hồi nhỏ, con không
hay ăn đồ ngọt. |
|
그 나이 때 그러기 참 힘든데 |
Hiếm có đứa trẻ nào như vậy lắm. |
|
근데 너
솔직히 말해 봐 |
Nhưng mà con nói thật đi. |
|
싫어한 게
아니라 이빨 썩을까 봐 안 먹은 거지? |
Không phải con không thích, mà
con sợ sâu răng, đúng không? |
|
그럼 치과 가야 되고 치과 가면 나 돈 쓰니까 |
Vì nếu vậy, mẹ sẽ phải tốn tiền
đưa con đi nha sĩ. |
|
그래서 그런 거 아니야? |
Không phải vậy sao? |
|
[해이] 미화시키지 마 그
정도로 조숙했던 거 아니야 |
Mẹ đừng tưởng tượng nữa. Lúc đó
con chưa trưởng thành đến vậy. |
|
[행선] 아니야? |
- Không phải sao? - Vâng, không
phải đâu, thưa mẹ. |
|
[해이] 네, 아닙니다, 어머니 |
- Không phải sao? - Vâng, không
phải đâu, thưa mẹ. |
|
[행선] 아니면 말고 |
- Không phải sao? - Vâng, không
phải đâu, thưa mẹ. Không phải thì thôi. |
|
나 아까 까딱하면 등록 못 할 뻔했다? |
Con biết không? Suýt nữa thì mẹ
đã không đăng ký được. |
|
- 야, 그게 참
별세계더라,
응?
- [해이가 호응한다] |
Cảm giác như ở trong thế giới
khác ấy. Mẹ cá mấy người đó sẽ làm mọi thứ chỉ để đăng ký học cho con họ. |
|
아까는 학원 등록 그것만 시켜 주면 |
Mẹ cá mấy người đó sẽ làm mọi thứ
chỉ để đăng ký học cho con họ. |
|
별짓 다
할
거
같더라니까? |
Mẹ cá mấy người đó sẽ làm mọi thứ
chỉ để đăng ký học cho con họ. |
|
[해이] 그게 좀
어렵긴 해 |
Đúng là việc đó khó thật mà. |
|
[행선] 어쩜 그러니? |
Sao lại như vậy được? |
|
- [영주] 야! - [행선의 놀란 소리] |
Này. |
|
뭐 해? 안
들어가? |
Đang làm gì đó? - Cháu không vào
à? - Cháu vào đây. |
|
[해이가 웃으며] 들어가요 |
- Cháu không vào à? - Cháu vào
đây. |
|
- [영주] 뭐 먹어?
- [해이] 아이, 안
먹어, 안
먹… |
- Mẹ cháu ăn gì vậy? - Không có
gì đâu ạ. |
|
[영주] 야! |
Này! |
|
우림고 전교 1등
방수아 씨 |
Sao học sinh Bang Su A, |
|
오늘은 또 왜
이렇게 저기압이실까? |
người dẫn đầu toàn trường, hôm
nay trông ủ rũ vậy? |
|
[수아] 엄마, 남해이 최치열 강의 등록한 거 알아? |
Mẹ biết Hae E cũng đăng ký lớp
thầy Choi không? |
|
[수희] 어, 아까 그 등록 줄에 서 있긴 하더라 |
Mẹ biết. Lúc nãy mẹ có thấy mẹ
con bé xếp hàng. |
|
야, 웬일로 학원을 다 끊더라 그렇게 버티더니 |
Mãi rồi cô ấy cũng phải đăng ký
cho Hae E đi học thêm. |
|
[수아] 엄마가 정보 공유한 거야? |
- Mẹ giới thiệu cho cô ấy à? -
Cần gì phải giới thiệu về Choi Chi Yeol. |
|
최치열 게 정보 공유하고 말 게 어디 있어? |
- Mẹ giới thiệu cho cô ấy à? -
Cần gì phải giới thiệu về Choi Chi Yeol. |
|
세상이 다
아는 일타인데, 왜? |
- Mẹ giới thiệu cho cô ấy à? -
Cần gì phải giới thiệu về Choi Chi Yeol. Ai cũng biết thầy ấy mà. Sao vậy
con? |
|
아, 몰라, 짜증 나, 진짜 |
Con không biết đâu. Bực chết đi
được. |
|
[수희] 네가 더
잘하잖아 |
Con giỏi hơn bạn ấy mà. |
|
왜 걔를 신경 써? 반찬집 딸을 |
Sao con phải bận tâm đến con gái
quán bán món phụ? |
|
몰라, 그냥 걔가 싫어 |
Con không biết. Con ghét cậu ta. |
|
왜 싫은데? 걔
무던하니 괜찮지 않아? |
Sao lại ghét? Con bé cũng thân
thiện và tốt bụng mà. |
|
몰라 |
Con chịu thôi. |
|
없는 애가 있는 척하는 게 싫어 |
Con ghét bộ dạng giả tạo của cậu
ta. |
|
[무거운 음악] |
|
|
[수아] 선생님 |
Thưa thầy. |
|
저 수행 평가 날짜 좀 바꿔 주시면 안 돼요? |
Cho em đổi ngày đánh giá năng lực
ạ. |
|
시험 기간이랑 걸려서 준비 힘들 거 같은데 |
Em sợ trùng vào kỳ thi lại không
chuẩn bị kịp. |
|
[교사] 글쎄 |
Để thầy xem đã. |
|
바꿔 줄
친구가 있을까? 다들 마찬가지일 텐데 |
Liệu có ai chịu đổi cho em không
nhỉ, các bạn cũng phải ôn thi mà. |
|
네 |
- Vâng. - Thưa thầy, để em đổi
cho ạ. |
|
[해이] 선생님, 제가 바꿀게요 |
- Vâng. - Thưa thầy, để em đổi
cho ạ. |
|
저 그냥 빨리 해치워 버릴래요 |
Em muốn làm nhanh cho xong. |
|
[치열] 자, 우리 시즌1 수업은 여기까지 |
Hôm nay là tiết cuối cùng của Mùa
1. |
|
그동안 고생했다 |
Các em làm tốt lắm. |
|
개학이랑 맞물려서 힘들었을 텐데 잘 따라와 줘서 고맙고 |
Việc học trên trường đã vất vả
lắm rồi, cảm ơn các em đã bắt nhịp với thầy. |
|
틀린 문제, 부족한 챕터들 복습 잘하고 |
Các em nhớ phải ôn luyện những
câu bị sai và các chương khó. |
|
시즌2도 다들 등록했지? |
Các em đăng ký Mùa 2 rồi chứ? |
|
[학생들] 네! |
- Vâng. - Vâng. |
|
자, 지금까지 시즌1 |
Được rồi. Chúng ta kết thúc Mùa
1. |
|
최치열강이었습니다 |
Thầy là Choi Chi Yeol. |
|
또 보자, 얘들아 |
Hẹn gặp lại các em. |
|
[학생들의 박수와 환호성] |
|
|
[동희] 어어, 얘들아, 얘들아 나한테 줘 |
- Thầy ơi. - Đưa cho tôi đây
này. - Tôi sẽ chuyển cho thầy sau. - Đây nữa ạ. |
|
- 선생님한테 전할게, 어어, 그래 -
[소란스럽다] |
- Tôi sẽ chuyển cho thầy sau. -
Đây nữa ạ. |
|
[치열의 후
내뱉는 소리] |
|
|
[치열] 아, 그 스토커 시즌2도
등록했나 봐 |
Con bé bám đuôi đó cũng đăng ký
Mùa 2. Ôi, tôi điên mất thôi. |
|
아유, 돌겠다, 진짜 |
Con bé bám đuôi đó cũng đăng ký
Mùa 2. Ôi, tôi điên mất thôi. |
|
[동희] 실장님한테 말해서 블랙리스트 올릴 걸 그랬나 봐요 |
Lẽ ra tôi nên nói với Trưởng
phòng Jung để gạch tên con bé đó đi. |
|
며칠 수업 안 나오길래 잘됐다 싶었는데 |
Tôi cứ tưởng là êm xuôi rồi, vì
con bé nghỉ học mấy buổi liền. |
|
너무 방심했어요 |
Tôi cứ tưởng là êm xuôi rồi, vì
con bé nghỉ học mấy buổi liền. |
|
[치열] 맨 앞에만 앉지 않아도 덜 끔찍할 텐데 |
Nếu con bé đó không ngồi hàng đầu
thì sẽ bớt ghê rợn. |
|
[자동차 리모컨 작동음] |
Nếu con bé đó không ngồi hàng đầu
thì sẽ bớt ghê rợn. |
|
아, 지 실장 |
Trưởng phòng Ji, |
|
바로 퇴근해 오늘은 내가 운전해서 갈게 |
cậu về nhà luôn đi. Để tôi tự
lái xe về nhà. |
|
- [동희] 왜요? 피곤하신데… - 아니야, 하나도 안
피곤해 |
- Chắc anh mệt mà. - Không, có
mệt đâu. |
|
[치열] 운전하고 싶어서 그래 |
Tại tôi muốn lái xe. |
|
운전하는 거
까먹겠다, 키 |
Không thì lụt nghề mất. Chìa
khóa. |
|
[동희가 살짝 웃는다] |
|
|
[동희] 아, 그리고 이거 |
À, còn nữa. |
|
부탁하신 최신 휴대폰이요 |
Điện thoại anh nhờ mua giúp. |
|
아, 생큐 |
À, cảm ơn cậu. |
|
[동희] 폰 바꾸시게요?
번호도 한 번 더 바꿀까요? |
Anh tính đổi điện thoại à? Hay
đổi cả số luôn nhé? |
|
아, 아니야, 됐어 |
Anh tính đổi điện thoại à? Hay
đổi cả số luôn nhé? À thôi, không cần đâu. |
|
너무 열심히 하지 마, 어? |
Cậu đừng làm việc nhiều quá, nhé? |
|
- [피식 웃는다]
- [치열] 들어가, 내일 보자 |
Cậu đừng làm việc nhiều quá, nhé?
Về nhà đi. Mai gặp lại nhé. |
|
- [동희] 운전 조심하세요,
쌤 -
[치열] 어 |
- Anh lái xe cẩn thận. - Được
rồi. |
|
- [차 문
닫히는 소리] - [자동차 시동음] |
|
|
- [한숨] - [툭 놓는 소리] |
|
|
[학생] 야, 당근 등록했지 |
Này, tất nhiên là tớ đăng ký rồi. |
|
계속 맨
앞에 앉아서 우리 쌤 당황하는 얼굴 봐야지 |
Tớ phải tiếp tục ngồi hàng đầu
để xem vẻ mặt hoảng hốt của thầy chứ. |
|
음! 당황하면 엄청 귀여운 거 알지? |
Mỗi khi hoảng hốt, trông thầy dễ
thương lắm. |
|
어? 엄마? |
Hả? Mẹ tớ sao? |
|
아, 당근 모르지 |
Dĩ nhiên là mẹ tớ không biết rồi.
Mẹ tớ lúc nào cũng bận rộn. |
|
우리 엄마 엄청 바쁘잖아 |
Dĩ nhiên là mẹ tớ không biết rồi.
Mẹ tớ lúc nào cũng bận rộn. |
|
아니, 나 막
기대돼 |
Nhưng mà tớ háo hức lắm. |
|
나 이러다가 나 진짜 치열 쌤이랑 결혼하는 거… |
Cứ đà này, có khi nào tớ sẽ cưới
thầy Choi… |
|
- [퍽] - [학생의 신음] |
Cứ đà này, có khi nào tớ sẽ cưới
thầy Choi… |
|
[긴장되는 음악] |
|
|
[영주] 쏘리, 먼저 갈게 |
Xin lỗi. Tôi về trước nhé. |
|
오늘 내
썸남도 오는 날이라 꼭 가야 되거든? |
Xin lỗi. Tôi về trước nhé. Hôm
nay anh mập mờ đến đón, tôi phải đi thôi. |
|
제발 연결이나 돼라, 좀 |
Hy vọng lần này cậu sẽ hết mập
mờ. |
|
[행선] 고생했어, 내일 봐 |
Mai gặp lại nhé! |
|
[영주] 간다 |
Tôi đi đây. |
|
- [출입문 종소리]
- [행선이 중얼거린다] |
Trời ạ. |
|
[문 닫히는 소리] |
|
|
[출입문 종소리] |
|
|
[행선] 왜? 뭐 놓고 갔… |
Em để quên gì à… |
|
[문 닫히는 소리] |
|
|
오셨어요? |
Xin chào quý khách. |
|
아, 끝났습니까, 벌써? |
Cô đã đóng cửa rồi sao? |
|
막 끝내려고 했는데 |
Tôi đang định đóng cửa. |
|
아, 골라 보세요 하나 더 팔면 저야 좋죠 |
Anh cứ chọn đi. Có thêm khách
thì tôi càng vui chứ sao. |
|
[치열] 아, 네 |
À, được rồi. |
|
- [달그락거리는 소리]
- [발랄한 음악] |
|
|
[탁 놓는 소리] |
|
|
만 2천 원인데 만 원만 받을게요 끝 손님이시니까 |
Anh là khách cuối cùng, nên sẽ
được giảm giá 2.000 won. |
|
[치열] 아, 괜찮은데 |
Không cần đâu. |
|
[포스 조작음] |
Được rồi. |
|
[포스 작동음] |
|
|
여기, 포인트 적립도 해 드렸어요 |
Của anh đây. Tôi đã tích điểm cho
anh rồi. |
|
[치열] 아 |
Được. |
|
저기 |
Khoan đã. |
|
이거 |
Cái này. |
|
친구가 매장을 하는데 남아도는 거라고 |
Bạn tôi kinh doanh điện thoại,
bảo là thừa một chiếc. |
|
원래 좀
손이 좀 크거든요, 걔가 |
Cậu ấy là người khá hào phóng. |
|
이 가게 회원 된 기념으로 하나 쓰시라고 |
Tôi tặng cô để kỷ niệm việc tôi
đăng ký hội viên. |
|
그럼 |
Tạm biệt. |
|
[행선] 손님! |
Quý khách. |
|
[출입문 종소리] |
|
|
- [탁 문
닫히는 소리] - [의아한 소리] |
|
|
[놀란 숨소리] |
|
|
[영주] 내가 뭐랬어, 내가 백
퍼랬잖아 |
Tôi đã nói rồi mà? Đúng là anh
ta có cảm tình với cậu. |
|
너한테 관심 있는 거 맞다고 |
Đúng là anh ta có cảm tình với
cậu. |
|
[행선] 모르지 진짜 남아돌아서 준 건지 |
Ai biết được? Có thể là điện
thoại thừa thật. |
|
[영주] 말 같은 소리를 해라 이 남행선아 |
Cậu đừng nói vớ vẩn nữa, Nam Haeng
Seon. |
|
남아돌아서 그걸 널 줬다고? 100만 원도 넘는 최신 휴대폰을? |
Thừa nên tặng cho cậu sao? Chiếc
điện thoại xịn đét giá cả triệu won? |
|
[행선] 그럴 수도 있지 않냐? |
Cũng có thể như vậy mà. |
|
[영주가 웃으며] 야, 이 연애 고자야 |
Này, đồ ngây thơ. |
|
빠져도 아주 푹 빠졌다니까, 어? |
Anh ta thực sự mê cậu như điếu
đổ luôn rồi. |
|
- [행선] 아휴 - 야, 뇌물 공세도 단계가 있지 |
Anh ta không ngại tặng cậu một
món quà đắt tiền như vậy. |
|
[영주] 진도를 봐, 완전히
KTX잖아 |
Anh ta không ngại tặng cậu một
món quà đắt tiền như vậy. Một bước tiến quá lớn. Anh ta hành động quá nhanh
gọn. |
|
야, 폰을 선물한다는 건, 자 |
Tặng điện thoại nghĩa là gì nào? |
|
[웃으며] '너를 구속하고 싶다' 이거라고 |
Nghĩa là anh ta muốn trói buộc
cậu đấy. |
|
[행선] 아, 고만해! 씨 |
Nghĩa là anh ta muốn trói buộc
cậu đấy. Thôi đi. |
|
무슨 말도 안 되는 소리를 돌려줄 거야, 난 |
Nghe vô lý quá. Tôi sẽ trả lại
cho anh ta. |
|
야! 이, 왜 돌려줘? 생각해서 준 건데 |
Sao phải trả lại chứ? Người ta
có ý nên mới tặng mà. |
|
[행선] 됐어, 지금 때가 어느 땐데 |
Thôi đi. Tôi không rảnh đến vậy
đâu. Còn Hae E nữa mà. Tôi phải kiếm tiền. |
|
해이 입장은 생각 안 해? 돈은 안 벌어? |
Còn Hae E nữa mà. Tôi phải kiếm
tiền. |
|
그런 거
다
접고 네
마음만 들여다보면 |
Nếu bỏ qua hết những lý do khác
và chỉ nghe tiếng lòng cậu |
|
그럼 어떤데? |
và chỉ nghe tiếng lòng cậu thì
cậu cảm thấy thế nào? |
|
- 뭐? - [영주] 연애하고 결혼도 하고 |
Thấy gì? Cậu không muốn được hẹn
hò, |
|
그렇게 살고 싶은 마음 없어? |
hay kết hôn gì thật sao? |
|
해이 엄마 말고 여자 남행선으로 |
Không phải với tư cách mẹ Hae E
mà là cô gái tên Nam Haeng Seon. |
|
있지, 나도 |
Muốn chứ. Tôi cũng muốn hẹn hò và
kết hôn. |
|
연애도 하고 결혼도 하고 |
Muốn chứ. Tôi cũng muốn hẹn hò và
kết hôn. |
|
나 대학원도 가 보고 싶어 |
Tôi còn muốn đi học cao học nữa. |
|
공부해 자격증 따서 애들도 좀 가르치고 |
Tôi muốn lấy chứng chỉ để đi dạy. |
|
- [탄성] - [행선의 웃음] |
|
|
근데 일단은 해이 대학부터 딱 보내고 |
Nhưng trước tiên, tôi phải cho
Hae E vào đại học |
|
재우, 지 살게 기반도 좀 마련하고 |
và lo cơ bản cuộc sống cho Jae
Woo đã. |
|
그러고 나서 |
Xong xuôi rồi tính. |
|
앓느니 죽지, 다
늙어서 언제? |
Đến lúc đó cậu cũng già khú đế
rồi, làm ăn gì nữa? |
|
걱정하지 마, 너보다 훨 |
Cậu đừng lo. Tôi sẽ sống hạnh
phúc hơn cậu cả trăm lần. |
|
[행선] 훨 더 행복하게 잘 살 거니까 |
Tôi sẽ sống hạnh phúc hơn cậu cả
trăm lần. |
|
아, 아이, 튀었다, 야 |
Trời ạ, bắn vào áo rồi. Này, tôi
đi thay áo đã, để ý nồi giúp tôi nhé. |
|
나 옷
갈아입고 올게 이것 좀 봐 줘 |
Này, tôi đi thay áo đã, để ý nồi
giúp tôi nhé. |
|
[답답한 숨소리] |
|
|
[영주] 연애하고 결혼도 하고 그렇게 살고 싶은 마음 없어? |
Cậu không muốn được hẹn hò, hay
kết hôn gì thật sao? |
|
- [잔잔한 음악]
- 해이 엄마 말고 여자 남행선으로 |
Không phải với tư cách mẹ Hae E
mà là cô gái tên Nam Haeng Seon. |
|
[드르륵 서랍 여는 소리] |
|
|
뭐, 맞아, 이뻐질 수
있지 |
Cậu ấy nói đúng. Mình cũng có
thể xinh đẹp. |
|
[달그락거리는 소리] |
|
|
[놀란 숨소리] |
|
|
에이 |
Trời ạ. |
|
일하자 |
Làm việc thôi. |
|
돈 벌자, 남행선 |
Đi kiếm tiền nào, Nam Haeng Seon. |
|
[종렬] 좌극한, 우극한의 구조만 주의하면 되는 문제야 |
Chỉ cần để ý cấu trúc của giới
hạn trái và giới hạn phải là được. |
|
자, x는 |
Chỉ cần để ý cấu trúc của giới
hạn trái và giới hạn phải là được. Giới hạn phải khi x tiến đến một là một. |
|
1에서의 우극한이니까
1 |
Giới hạn phải khi x tiến đến một
là một. |
|
자, 그리고 x는 |
Giới hạn phải khi x tiến đến một
là một. Còn cái này. Giới hạn trái khi x tiến đến âm một… |
|
-1에서의 좌극한이니까 |
Giới hạn trái khi x tiến đến âm
một… |
|
3 |
là ba. |
|
그래서 답은? 자, 1
더하기 3… |
Vậy đáp án là một cộng ba… |
|
하면 |
tức là… |
|
4가 되겠지? |
bằng bốn, đúng không? |
|
[한숨] |
|
|
방수아 |
Bang Su A, |
|
넌 선생님에 대한 최소한의 예의도 없냐? |
em không tôn trọng thầy chút nào
sao? |
|
아이, 수학 시간에 학원 교재나 풀고 말이야 |
Sao lại làm bài của học viện trên
lớp? |
|
학교에선 학교 수업에 집중해야 할 거 아니야? |
Em phải tập trung học trên lớp
nữa chứ. |
|
다 아는 거라서요 |
Vì toàn là thứ em biết rồi. |
|
중딩 때
다
풀어 본 거예요 |
Em học chúng từ hồi cấp hai. |
|
그래서? |
Rồi sao? |
|
이번 6모 다
맞았어? |
Em có làm đúng hết bài thi thử
không? Toán được 100 điểm hả? |
|
[종렬] 수학 다
맞았냐고 |
Em có làm đúng hết bài thi thử
không? Toán được 100 điểm hả? |
|
얘가 안
가르쳐 주디? 그래서 틀렸어? |
Hắn không dạy em à? Nên em mới
làm sai? |
|
'얘'가 아니라 최치열 선생님이신데요 |
Thầy ấy có tên mà. Đó là thầy
Choi Chi Yeol. KHÓA HỌC CĂNG NÃO MÙA 1 CHOI CHI YEOL |
|
그럼 난
뭔데? |
Vậy còn thầy thì sao? |
|
[종렬] 아니, 얘는 선생님이고
나는 뭐, 담탱이야? |
Hắn là thầy giáo của em. Vậy
thầy chỉ là thầy chủ nhiệm thôi à? |
|
한 번만 더 내 교실에서 얘 교재 풀거나 |
Nếu thầy còn thấy em làm bài tập
của hắn trên lớp |
|
얘 필통, 노트 이딴 거 눈에 보이게 하면 |
hay thấy bất thứ gì liên quan đến
hắn, |
|
그땐 진짜로 부모님 호출할 거야 |
thầy sẽ gọi bố mẹ em lên trường. |
|
- 알았어? - 네 |
- Rõ chưa? - Vâng ạ. |
|
벌점 10점이야 |
Em bị trừ mười điểm. Thầy tịch
thu cái này một tuần. |
|
이건 일주일 압수고 |
Em bị trừ mười điểm. Thầy tịch
thu cái này một tuần. |
|
[종렬] 저런, 저… |
Con bé này… |
|
[종렬의 탄식] |
Trời ạ. |
|
아니, 전교 1등을 하면 뭐 하냐고 기본적인 예의를 못 배웠는데 |
Đứng đầu toàn trường thì có ích
gì, đến lễ nghĩa cơ bản còn chưa học xong. |
|
[교사1] 진짜 이럴 때마다 상대적 박탈감 들어요 |
Mỗi lần như vậy, tôi lại thấy
bực bội vô cùng. |
|
힘들게 임용 고시 준비할 때만 해도 |
Hồi còn học thi chuẩn bị làm giáo
viên, |
|
내가 생각한 교사의 위상은 이게 아니었는데 |
Hồi còn học thi chuẩn bị làm giáo
viên, tôi chưa bao giờ nghĩ giáo viên sẽ bị đối xử như vậy. |
|
[교사1의 헛웃음] |
tôi chưa bao giờ nghĩ giáo viên
sẽ bị đối xử như vậy. Chúng ta cũng cần tỉnh táo hơn thật. |
|
[교사2] 우리도 경각심이 좀
필요하긴 해 |
Chúng ta cũng cần tỉnh táo hơn
thật. |
|
학원 강사들만큼
연구 안 하잖아요, 솔직히 |
Chúng ta đâu có nghiên cứu nhiều
bằng giảng viên học viện. |
|
게을러서 안
합니까? |
Đâu phải vì chúng ta lười. |
|
아이, 할 시간을 안 주잖아요 우리한테 |
Chúng ta đâu có thời gian để làm
việc đó. |
|
[종렬] 뭐, 각종 공문에 수업 지도안에 비품 보고서까지 |
Chúng ta phải lo viết công văn,
soạn giáo án, cả báo cáo thiết bị nữa. |
|
[한숨] |
|
|
반성보다는 개선이 먼저입니다 |
Thứ cần thay đổi không phải chúng
ta. Mà là hệ thống giáo dục. |
|
[교사1] 아휴, 맞는 말이기는 한데 |
Thầy ấy nói cũng đúng. |
|
- [교사2] 응? - [교사1] 예민하시다, 그렇지? |
Nhưng thầy ấy nhạy cảm quá, nhỉ? |
|
[교사2] 질투인지 자격지심인지 |
Không biết là thầy ấy ghen tỵ
hay bị mặc cảm tự ti nữa? |
|
와, 실력 말고 비주얼 |
Chà, khỏi bàn đến năng lực. Anh
ta đẹp trai thật đấy. |
|
- [헛웃음] - [치열] 어, 나 지금 서점 왔는데 |
Ừ, tôi đang ở hiệu sách. |
|
걔 있잖아 |
Cái tên ngày nào cũng đến phòng
tập ấy, |
|
키 크고 맨날 헬스하는 애기 |
Cái tên ngày nào cũng đến phòng
tập ấy, |
|
걔가 말한 개념서가 뭐였지? |
quyển sách mà cậu ta nói tên là
gì? |
|
어, 끊고 문자로 바로 보내 줘, 응 |
Nhắn cho tôi tựa sách nhé. Được
rồi. |
|
[잔잔한 음악이 흐른다] |
|
|
전종렬 |
Jeon Jong Ryeol? |
|
용케 알아는 보네? |
Cậu vẫn nhận ra tôi à? |
|
[종렬] 나야 뭐 |
Tôi thì ngày nào cũng hai lượt
nhìn thấy mặt cậu trên xe buýt. |
|
아침저녁으로 버스에 박힌 네 얼굴 보니까 |
Tôi thì ngày nào cũng hai lượt
nhìn thấy mặt cậu trên xe buýt. |
|
방금도 보다 왔고 [헛웃음] |
Vừa nãy cũng thấy luôn. |
|
아, 필통에 텀블러에 |
Từ hộp bút đến bình nước, |
|
별거 다
팔더라 |
thứ gì cậu cũng bán. |
|
[치열] 어 |
Phải. |
|
어느 학교에 있어? 혹시 우림고? |
Cậu dạy ở trường nào vậy? Cấp ba
Woorim à? |
|
궁금은 하냐? |
Cậu tò mò thật không? |
|
[종렬] '근처에 있으니까 언제 밥 한번 먹자' |
Hy vọng cậu sẽ không rủ tôi hôm
nào đó cùng ăn một bữa chỉ vì tôi dạy ở gần đây. |
|
이딴 소리 안 했으면 좋겠다 |
chỉ vì tôi dạy ở gần đây. |
|
너랑 얽히는 거에 아주 트라우마 있는 사람이야, 내가 |
Cứ nhắc đến cậu, tôi lại thấy gai
người. |
|
근데 뭐, 버는 거에 비해 편치만은 않나 봐? |
Mà xem ra tiền bạc không khiến
cậu hạnh phúc nhỉ? |
|
좀 말랐네 |
Trông cậu gầy quá. |
|
돈 없어서 노량진 고시식당에서 하루 한 끼 먹을 때보다 |
Còn gầy hơn thời sống ở
Noryangjin, mỗi ngày chỉ ăn một bữa. |
|
돈 좇아 꿈도 쓰레기통에 처넣고 |
Vứt bỏ ước mơ để chạy theo đồng
tiền, |
|
해선 안
될
짓까지 해 가면서 치열하게 살았는데 |
làm cả những chuyện không nên
làm, sống một cách khốc liệt, |
|
왜? 뭐, 막상 벌고 나니까 별게 없냐? |
giờ lại thấy mọi thứ mình làm
không có ý nghĩa gì à? |
|
그때 그
일은 진짜 몰랐다, 난 |
Tôi thực sự không biết về chuyện
đã xảy ra. |
|
[종렬] 몰랐어? |
Cậu không biết? |
|
아, 몰랐구나, 음 |
Thì ra là cậu không biết. |
|
그래서 쌩까고 전화도 안 받고 |
Nên cậu mặc kệ và cắt liên lạc… |
|
- 종렬아, 그건… - [종렬] 시끄럽고 |
- Đó là vì… - Im đi. |
|
결국 그
일
때문에 애가 죽었어 |
Một học sinh đã phải chết vì vụ
việc đó. |
|
이후로 그
집안은 풍비박산이 났고 |
Gia đình con bé đã hoàn toàn sụp
đổ. |
|
아, 최소한의 양심의 가책은 좀 받고 살아라, 제발 |
Ít nhất cậu nên cảm thấy tội lỗi
chút đi. Xin cậu đấy. |
|
[무거운 음악] |
|
|
아! |
Phải rồi. |
|
너 영석이 모친상 문자도 씹었다며? |
Nghe nói cậu còn bơ tin nhắn hồi
mẹ Yeong Seok mất? |
|
아, 애들이 나쁜 새끼라고 엄청 욕하더라 |
Ai cũng chửi cậu là một kẻ xấu xa
đấy. |
|
오래 살겠어 |
Cậu sẽ sống thọ lắm. |
|
[못마땅한 한숨] |
|
|
[쓸쓸한 음악] |
|
|
[타이어 마찰음] |
|
|
[무거운 효과음] |
|
|
[떨리는 숨소리] |
|
|
[놀란 숨소리] |
|
|
[자동차 경적] |
|
|
아… |
|
|
[한숨] |
|
|
[종렬] 결국 그
일
때문에 애가 죽었어 |
Một học sinh đã phải chết vì vụ
việc đó. |
|
[학생] 쌤! |
Thầy Choi! |
|
쌤, 나 또
모르는 거 있는데 |
Em lại có một câu cần hỏi ạ. |
|
[종렬] 이후로 그
집안은 풍비박산이 났고 |
Gia đình con bé đã hoàn toàn sụp
đổ. |
|
최소한의 양심의 가책은 좀 받고 살아라, 제발 |
Ít nhất cậu nên cảm thấy tội lỗi
chút đi. Xin cậu đấy. |
|
[울먹이며] 선생님 |
Thầy Choi. |
|
이러려고 연락처 물어보신 거예요? |
Vậy nên mới hỏi số của họ sao? |
|
이건 아니잖아요! |
Làm vậy không đúng đâu! Lẽ ra
không nên làm thế! |
|
이러면 안
되는 거잖아요! |
Làm vậy không đúng đâu! Lẽ ra
không nên làm thế! |
|
[한숨] |
|
|
[행선의 한숨] |
|
|
[왈왈 개
짖는 소리] |
MÓN PHỤ TUYỂN QUỐC GIA |
|
[행선] 오늘은 안
오네 |
Chắc hôm nay anh ta không đến. |
|
빨리 돌려줘야 될 거 같은데 |
Mình phải mau trả lại mới được. |
|
으, 남한테 상처 주는 말 잘 못하는데 어떡해 |
Mình chưa từ chối ai bao giờ.
Phải làm thế nào nhỉ? |
|
[한숨] |
|
|
[잔잔한 음악] |
|
|
[재우] 어? |
|
|
어? |
|
|
어? |
|
|
나 이
사람 어디서 봤는데 누구지? |
Mình từng gặp anh ta rồi thì
phải. Ai vậy nhỉ? |
|
[흥미로운 음악] |
Chắc chắn là từng gặp ở đâu rồi.
Ai vậy nhỉ? |
|
분명히 어디서 봤는데, 누구지? |
Chắc chắn là từng gặp ở đâu rồi.
Ai vậy nhỉ? |
|
'1타강사의 진짜 수학 수학은 최치열' |
"Toán học thực thụ của ngôi
sao. Toán học là Choi Chi Yeol." |
|
누구지? |
Ai vậy nhỉ? |
|
[드르륵 카트 끄는 소리] |
|
|
[해이] 엄마, 나 간다 이모, 갔다 올게 |
- Mẹ, con đi nhé. Tạm biệt dì. -
Tạm biệt. |
|
[영주] 어 |
- Mẹ, con đi nhé. Tạm biệt dì. -
Tạm biệt. Con đi sớm vậy? Cậu đâu rồi? |
|
[행선] 일찍 가네, 삼촌은? |
Con đi sớm vậy? Cậu đâu rồi? |
|
산책 |
Cậu đi dạo rồi. |
|
카페 들러서 또 8시 알바생 권진경 씨 와플 먹겠지, 뭐 |
Chắc cậu lại đi ăn bánh quế cô
Kwon nướng lúc 8:00 rồi. Ra vậy. |
|
- [행선의 한숨]
- [달그락거리는 소리] |
Ra vậy. |
|
엄마, 나 오늘부터 학원 시작인 거 알지? |
Mẹ, mẹ biết từ hôm nay con sẽ
đến học viện chứ? |
|
[행선] 그럼 엄마 이제 군기 바짝 들었거든? |
Tất nhiên. Giờ mẹ đã thay đổi
rồi. |
|
[해이] 학교 끝나고 바로 갈 거야 |
Tan học xong con sẽ đến đó luôn. |
|
그리고 |
Với cả… |
|
손목 많이 쓰잖아, 끼고 하라고 |
Mẹ dùng cổ tay nhiều mà. Mẹ đeo
vào đi. |
|
나 간다 |
Con đi nhé. |
|
[영주의 탄성] |
|
|
해이야, 강의 잘
들어! |
Hae E, học chăm vào con nhé! |
|
또 듣고 싶은 거 있으면 얘기하고 |
Còn muốn học thêm gì thì bảo mẹ. |
|
엄마가 다
등록해 줄게! |
Mẹ sẽ đăng ký cho con hết! |
|
[영주] 아휴, 참 |
|
|
엄마들 때문에 사교육이 |
Mới đó cậu còn chê bai mấy bà mẹ
bắt con đi học thêm. |
|
어쩌고 할
때는 언제고 태세 전환이 너무 심한 거 아니야? |
Mới đó cậu còn chê bai mấy bà mẹ
bắt con đi học thêm. Vậy mà cậu thay đổi thái độ nhanh quá đó. |
|
내가 선수 때도 공수 전환이 좀 빨랐지 |
Vậy mà cậu thay đổi thái độ nhanh
quá đó. Từ hồi làm tuyển thủ tôi đã nhanh rồi mà. |
|
어때? |
Thế nào? Nhìn còn đẹp hơn huy
chương nhỉ? |
|
메달보다 좋아 보이지? |
Thế nào? Nhìn còn đẹp hơn huy
chương nhỉ? |
|
뭐… |
Cũng được. |
|
너 이런 거 안 해 봤지? |
Cậu chưa được đeo bao giờ, đúng
không? |
|
- 못 해
봤지? 해
보고 싶지? - [영주] 치, 어머 |
Cậu chưa được đeo bao giờ, đúng
không? - Cậu cũng muốn được đeo, phải không? - Ôi trời! |
|
- [웃으며] 야! - [재우의 가쁜 숨소리] |
- Cậu cũng muốn được đeo, phải
không? - Ôi trời! |
|
- [재우] 누나 - [출입문 종소리] |
Chị ơi. |
|
있잖아 |
Em nói này. |
|
누구지? |
Ai vậy nhỉ? |
|
뭐가 누구야? |
Ý em là sao? |
|
머리 꼬리 자르지 말고 알아듣게 얘길 해 |
Đừng cắt đầu xén đuôi. Nói lại
chị nghe. |
|
[재우] 어 |
Được. |
|
아니, 누구지? |
Khoan đã. Ai vậy nhỉ? |
|
버스 전광판 |
Quảng cáo ở bến xe. |
|
분명히 어디서 봤는데 |
Trông anh ta thực sự rất quen. |
|
누구지? 아, 진짜, 누구지? |
Ai vậy nhỉ? Rốt cuộc là ai nhỉ? |
|
아휴 |
- Trời ạ. - Sao mới sáng ra cậu
ấy đã lẩm bẩm rồi? |
|
[영주] 쟤는 또
아침부터 뭘 보고 저렇게 횡설수설이래 |
- Trời ạ. - Sao mới sáng ra cậu
ấy đã lẩm bẩm rồi? |
|
[행선] 모르지, 또 |
Ai biết được? Thằng bé sẽ lẩm
bẩm như vậy cả ngày cho coi. |
|
- 하루 종일 저러고 있게 생겼네 - [스르륵 닫는 소리] |
Ai biết được? Thằng bé sẽ lẩm
bẩm như vậy cả ngày cho coi. |
|
[못마땅한 소리] |
Trời ạ. |
|
[영주] 그 남자 |
Gã trai đó… |
|
어제 결국 안 왔지? |
hôm qua không đến, đúng không? |
|
[행선] 어, 갖고 있기 찝찝해서 빨리 돌려주고 싶은데 |
Ừ. Cậu muốn trả cho anh ta càng
sớm càng tốt mà. |
|
[중얼거린다] |
|
|
[치열] 하, 정신 안
차릴래? |
KHÓA HỌC CĂNG NÃO MÙA 2 CHOI CHI
YEOL Tỉnh táo lại đi. |
|
당장 오늘 스타트인데 어쩔 거야, 이거? |
Hôm nay bắt đầu khóa mới rồi.
Tính sao đây? |
|
빼라고 한
문제는 들어가고 넣으라는 건 안 들어가고 |
Kêu bỏ đi thì lại cho vào, bảo
cho vào thì không thấy đâu. |
|
이거 누구 마음대로 에디팅한 거야? |
Là biên tập theo ý ai vậy? |
|
최종적으로 주신 코멘트가 반영이 안 된 거 같습니다 |
Chắc nhận xét cuối cùng của anh
bị bỏ qua. Lẽ ra tôi phải kiểm tra kỹ hơn. |
|
제가 체크했어야 됐는데… |
Chắc nhận xét cuối cùng của anh
bị bỏ qua. Lẽ ra tôi phải kiểm tra kỹ hơn. |
|
인쇄 다시 해 |
In lại hết cho tôi. |
|
지금 넘기면 강의 시간 전까지 맞출 수 있지? |
Mọi người có thể làm xong trước
giờ học chứ? |
|
[조교1] 아, 지금 개강 시즌이라 인쇄소들 다 바쁠 텐데 |
Đang mùa khai giảng, các tiệm in
chắc đều rất bận rộn. |
|
[조교2] 수정본 뽑아서 붙이고 있는데요 |
Chúng tôi đang dán thêm những
chỗ cần chỉnh. |
|
이렇게 적당히… |
Chúng tôi đang dán thêm những
chỗ cần chỉnh. - Làm vậy là đủ… - Đủ cái gì? |
|
[치열] 적당히 뭐? 덕지덕지 다 오려 붙이게? |
- Làm vậy là đủ… - Đủ cái gì?
Đây là lớp học thủ công sao? Đây đâu phải sơ suất nhỏ. |
|
이건 오타, 오류 수준이 아니잖아 |
Đây là lớp học thủ công sao? Đây
đâu phải sơ suất nhỏ. |
|
[동희] 인쇄 다시 하겠습니다 |
Chúng tôi sẽ in lại hết. Tôi sẽ
tìm tiệm in ở Chungmuro. |
|
안 되면 제가 충무로 쪽도 알아볼게요 |
Chúng tôi sẽ in lại hết. Tôi sẽ
tìm tiệm in ở Chungmuro. |
|
인쇄 넘기기 전에 다른 오류 없는지 확인해 |
Kiểm tra lại xem còn vấn đề gì
không rồi hẵng in lại. |
|
[치열] 한 번
말고 두
번, 세
번
확실하게! |
Phải kiểm tra thật nhiều lần cho
chắc chắn. |
|
[휴대전화 진동음] |
|
|
[치열의 한숨] |
|
|
[행선] 이른 장마가 오려나요 바람이 촉촉하네요 |
Xem ra mùa mưa năm nay đến sớm
rồi. Tôi nghe trong gió có mùi ẩm ướt. |
|
오늘 가게 꼭 들러 주시면 좋겠어요 |
Tôi nghe trong gió có mùi ẩm ướt.
Hy vọng hôm nay anh sẽ ghé quán tôi. |
|
국가대표 반찬가게 사장, 남행선 |
Chủ quán Món phụ Tuyển Quốc Gia,
Nam Haeng Seon. |
|
뭐야, 이건 또? |
Lại gì nữa đây? |
|
뭐 해? |
Còn làm gì vậy? |
|
[조교들의 당황한 소리] |
Còn làm gì vậy? - Vâng. - À,
vâng. Đi thôi. |
|
[선재] 이야 드디어 학원 첫날이네? |
Chà, đây là lần đầu cậu đến học
viện. |
|
기분이 어때? |
Cậu cảm thấy thế nào? |
|
[해이] 뭐, 그냥 |
Bình thường. |
|
실은 좀
설레, 기대도 되고 |
Thực ra, tớ khá hồi hộp. |
|
- [해이의 웃음]
- [선재] 아! |
Phải rồi. Cậu có biết ngày đầu
đi học phải giới thiệu bản thân và hát chứ? |
|
너 첫
수업 때 돌아가면서 자기소개하고 노래하는 거 알지? |
Cậu có biết ngày đầu đi học phải
giới thiệu bản thân và hát chứ? |
|
[해이] 죽을래? |
Cậu muốn chết không? |
|
- 너나 노래해, 너나, 너나 -
[선재] 아, 야, 야, 진짜야 |
Cậu muốn chết không? - Cậu đi mà
hát. Nhớ hát đó. - Tớ nói thật mà. |
|
- 야, 진짜야, 아, 야, 야, 야 - [해이] 노래 안
하기만 해 |
- Cậu đi mà hát. Nhớ hát đó. -
Tớ nói thật mà. |
|
- [선재의 아파하는 소리] - [해이의 웃음] |
HỌC VIỆN THE PRIDE |
|
[선재의 웃음] |
HỌC VIỆN THE PRIDE |
|
[시끌벅적한 소리] |
|
|
[휴대전화 진동음] |
|
|
[선재] 먼저 들어가, 나
통화 좀 |
Vào đi. Tớ nghe máy đã. |
|
[해이] 응 |
Được. |
|
[선재] 네, 엄마 |
Vâng, mẹ ạ. |
|
[해이] 방수아, 안녕 |
Chào cậu, Bang Su A. |
|
거기 네
자리 맞니? |
Đó là chỗ của cậu à? |
|
[수아] 아닌 거
같은데 |
Hình như không phải đâu. |
|
[해이] 아… |
|
|
[선재] 아, 너 자리 안 맡았구나 |
Cậu không đặt chỗ trước hả? |
|
첫 수업이니까 내 자리 앉아 뒤에선 쌤 잘 안 보여 |
Hôm nay cứ lấy chỗ của tớ đi.
Ngồi sau khó nhìn thầy lắm. |
|
아니야, 됐어 |
Không cần đâu. |
|
맞다, 자리 맡아야 되지, 깜빡했다 |
Tớ quên mất là phải đặt chỗ trước
đấy. |
|
[해이] 그냥 뒤에 앉을게 |
Tớ xuống kia ngồi cũng được. |
|
[선재] 그냥 앉아라, 좀 튕기지 말고 |
Cậu cứ ngồi đây đi. Đừng bướng
nữa. |
|
됐어, 나 앉은키 크거든? |
Không cần. Tớ không lùn đến vậy
đâu. |
|
괜찮아, 진짜 |
Tớ không sao thật mà. |
|
[선재가 피식 웃으며] 진짜 |
Thật là. |
|
[못마땅한 한숨] |
|
|
- [치열] 자 - [부드러운 음악] |
Được rồi. |
|
이 두
식을 곱한 게 3이 된다 그랬으니까 |
Nhân hai số này lại sẽ được ba. |
|
하나는 1이 될
테고 다른 하나는 |
Vậy số đầu tiên là một, số còn
lại là… |
|
[학생] 0? |
Không ạ? |
|
어, 그냥 그렇게 집에 가면 돼 |
Thôi em đi về đi. |
|
[학생들의 웃음] |
|
|
[치열] 다른 하나는 |
Số còn lại |
|
3이어야겠지, 자 |
phải là ba chứ. Nào. |
|
그래프를 그려 보면 |
Cùng vẽ đồ thị nhé. Hàm số bậc
ba… |
|
삼차 함수는 이렇게 생겼을 거고 |
Cùng vẽ đồ thị nhé. Hàm số bậc
ba… trông sẽ như thế này. |
|
기울기가 직선이 1인 직선이 접해야 한다 그랬으니까 |
trông sẽ như thế này. Độ dốc của
một phải giao với đường cong bậc ba. |
|
식을 쓰면 어떻게 돼? |
Cùng viết công thức nhé. |
|
f(x)와 x를 뺐을 때 |
Thế f(x) trừ x bằng |
|
x, x제곱 플러스 px |
Thế f(x) trừ x bằng x nhân x
bình phương cộng px |
|
플러스 q-1 |
x nhân x bình phương cộng px
cộng q trừ 1. |
|
이렇게 정리되는 게 맞을 거야 |
cộng q trừ 1. Viết công thức như
vậy là được. |
|
얘들아 |
Các em à. |
|
난 너희들한테 바라는 게 딱 하나 있어 |
Thầy chỉ mong đợi ở các em một
điều. |
|
뭘까? |
Có biết là gì không? |
|
수학 만점? |
Thi toán đạt điểm tối đa? |
|
아니 |
Không phải. |
|
점수 향상? |
Cải thiện điểm số? |
|
그건 그냥 내 강의 열심히 따라오면 되는 거고 |
Chỉ cần chăm chỉ nghe thầy giảng
là sẽ làm được. |
|
난 너희들이 |
Thầy muốn các em… |
|
나만큼 치열했으면 좋겠어 |
cũng sẽ nhiệt huyết như thầy. |
|
[잔잔한 음악] |
Thầy thực sự mong các em thành
công. |
|
난 너희들이 잘됐으면 좋겠어 진심으로 |
Thầy thực sự mong các em thành
công. |
|
그래서 밥도 못 먹고 잠도 안 자고 연구해 |
Vậy nên thầy luôn nghiên cứu đến
mức quên ăn quên ngủ. |
|
아주 치열하게 |
Thầy cống hiến hết sức. |
|
지금도 단
하나라도 더
알려 주고 싶어서 마음이 급해 |
Ngay cả khi đang giảng, thầy vẫn
nóng lòng dạy thêm cho các em. |
|
아주 똥줄이 탄다고 |
Thầy như ngồi trên lửa. |
|
내 수업이 좀 빠르다는 불만들이 있던데 |
Có những em than phiền là thầy
dạy nhanh quá, và đó là lý do. |
|
그래서 그래 |
Có những em than phiền là thầy
dạy nhanh quá, và đó là lý do. |
|
난 너희들이 |
Thầy chỉ mong rằng |
|
나만큼 이
시간이 간절하고 치열했으면 좋겠어 |
các em cũng tha thiết và nhiệt
huyết như vậy trong thời điểm này. |
|
나 정도는 |
Thầy hy vọng… |
|
[탁탁탁 교탁 치는 소리] |
|
|
똥줄이 타길 바란다 |
các em cũng nóng lòng như vậy. |
|
그래서 결론은 |
Tóm lại, |
|
딴짓하지 말라고, 가운데 줄 너! |
đừng có làm việc khác nữa, cậu
nhóc ở hàng giữa kia! |
|
[학생들의 탄성과 박수] |
|
|
[해이] 엄마, 대박이야 진짜 강의 텐션이 장난이 아니야 |
Mẹ ơi, đỉnh cao cực kỳ. Khí thế
lớp học cứ hừng hực. |
|
왜 별명이 최치열강인지 알겠어 |
Giờ con đã hiểu vì sao thầy ấy nổi
tiếng nhiệt huyết rồi. |
|
풀이도 귀에 쏙쏙 박히고 재미도 있고 |
Con hiểu lời thầy giảng rất
nhanh, lại rất thú vị. |
|
막 이렇게 '거기 너!' |
Thầy ấy còn đá cao trong lớp nữa. |
|
- 막 이렇게 발 차기도 하고 - [행선의 웃음] |
Thầy ấy còn đá cao trong lớp nữa. |
|
[행선] 선생님이 수업을 재밌게 하네 |
Thầy giáo này biết cách khuấy
động lớp học đó. |
|
[해이] 근데 내가 오늘 제일 감동한 포인트는 |
Thầy giáo này biết cách khuấy
động lớp học đó. Nhưng điều khiến con cảm động nhất |
|
진정성 |
là sự chân thành của thầy. |
|
사람이 은근 멋있더라 카리스마도 있고 |
Thầy ấy vừa ngầu vừa cuốn hút đến
lạ. |
|
'난 여러분이 나만큼 간절하고 치열했으면 좋겠어' |
"Thầy mong các em tha thiết
và nhiệt huyết giống như thầy." |
|
- 카… - [영주] 야, 얘 완전 빠졌네 |
Cháu mê thầy ấy quá rồi đấy.
Chắc thầy đẹp trai lắm hả? |
|
어? 잘생겼구나? |
Cháu mê thầy ấy quá rồi đấy.
Chắc thầy đẹp trai lắm hả? |
|
[해이] 글쎄? 너무 멀어서 얼굴은 잘 못 봤는데 |
Cháu không chắc. Cháu ngồi xa
quá nên không nhìn rõ mặt. |
|
괜찮아, 전체적으로 약간 훈남 스타일? |
Nhưng thầy trông cũng ổn. Có thể
nói là ưa nhìn. |
|
[행선] 왜 멀리서 앉았어? 수업은 가까이서 들어야지 |
Sao con lại ngồi xa? Phải ngồi
gần mới nghe giảng được chứ. |
|
[놀라며] 어, 맞다! 그거 자리… |
À, đúng rồi. Phải đặt chỗ trước
đúng không? |
|
자리 맡아야 되는 거지? |
À, đúng rồi. Phải đặt chỗ trước
đúng không? |
|
아유, 내가 등록에만 정신 팔려 가지고 |
Mẹ tập trung đăng ký quá nên
quên mất chuyện đó. Ngốc thật. |
|
어떻게 그걸 까먹니? 돌대가리 |
Mẹ tập trung đăng ký quá nên
quên mất chuyện đó. Ngốc thật. |
|
[해이] 됐어, 장사도 바쁜데 뭐, 자리까지 |
Không sao đâu. Mẹ bận việc cửa
hàng mà. |
|
[행선] 아유, 아니야, 아니야 |
Không sao đâu. Mẹ bận việc cửa
hàng mà. Không. Từ nay mẹ sẽ để tâm hơn. |
|
이제 엄마가 앞으로 진짜 신경 쓸게 |
Không. Từ nay mẹ sẽ để tâm hơn. |
|
이왕 듣는 거 앞에서 들어야지 |
Không. Từ nay mẹ sẽ để tâm hơn.
Con phải được ngồi phía trên. |
|
아유, 걱정하지 마, 해이야 |
Ôi trời. Con đừng lo, Hae E. Mẹ
đãng trí quá. |
|
아휴, 정신머리, 진짜, 씨 [한숨] |
Con đừng lo, Hae E. Mẹ đãng trí
quá. |
|
[재우] 또 까먹었다, 또 |
Mình lại quên nữa rồi. |
|
[영주] 야, 너 또 '누구지' 생각했지? |
Này, cậu lại cố nhớ ra anh ta chứ
gì? Đưa đây cho chị. |
|
내놔 |
Này, cậu lại cố nhớ ra anh ta chứ
gì? Đưa đây cho chị. |
|
오늘 정산 나한테 넘겨, 너 |
Hôm nay để chị chốt sổ cho. |
|
[해이] '누구지'가 뭔데, 이모? |
Nhớ ra ai cơ ạ? |
|
[영주] 아, 몰라 밖에서 뭘
봤는데 기억이 안 난대 |
Dì chịu. Cậu ấy nói đã thấy một
người nhưng không nhớ là ai. |
|
죙일 '누구지? 누구지?' |
Dì chịu. Cậu ấy nói đã thấy một
người nhưng không nhớ là ai. Cả ngày cứ lẩm bẩm nhắc đến người đó suốt
thôi. |
|
노래를 부른다, 아주 |
Cả ngày cứ lẩm bẩm nhắc đến
người đó suốt thôi. |
|
삼촌 또
꽂혔구나 [웃음] |
Cậu lại bị ám ảnh rồi. |
|
[해이] 그럼 전 이만 올라가 씻겠습니다, 충성 |
Thôi, con lên nhà tắm rửa đây ạ.
Trung thành. |
|
- [행선] 어, 먼저 올라가, 해이야 -
[해이] 응 |
Trung thành. Được rồi. Con lên
trước đi. Vâng. |
|
- [출입문 종소리]
- [영주] 쟤
기분 엄청 좋은가 봐 |
Con bé trông vui quá. |
|
나 저렇게 수다 떠는 거 처음 봐 |
Con bé trông vui quá. Con bé
chưa bao giờ tám chuyện như thế! |
|
- [탁 문
닫히는 소리] - 그러게 |
|
|
우리 딸도 애는 애네 |
Hóa ra con gái mình vẫn là con
nít. |
|
[재우] 아, 누구지? 왜 기억이 안 나지, 왜? |
Ai vậy nhỉ? Sao em không nhớ ra
nhỉ? |
|
야! |
Này. |
|
너 그 '누구지' 한
번만 더 하면 쫓아낼 줄 알아, 진짜 |
Em còn nói câu đó nữa là chị
đuổi ra khỏi nhà đó. |
|
한 번만 더 해! |
Đừng có nói nữa đó. |
|
[재우] 누구지? |
- Ai vậy nhỉ? - Nào. |
|
[행선] 정신 차려, 이
새끼야, 쯧 |
Tỉnh táo lại đi, thằng ranh. |
|
[행선의 한숨] |
|
|
[준상] 역시 우리 최치열강, 응? |
Tôi biết cậu sẽ làm được mà. |
|
시즌2 첫 수업 반응이 아주 그냥 기가 막혀요 |
Mới buổi đầu của Mùa 2 thôi mà
phản ứng bùng nổ quá. |
|
아, 네 |
À, vâng. |
|
[준상] 봐 봐 벌써 이 댓글이 반응이, 어? |
Cậu đọc thử phần bình luận đi
này. |
|
이야, 야, 야, 야, 이거 |
Trời ạ, cậu nhìn mà xem. |
|
'역시 최치열, 실망시키지 않음' |
"Thầy Choi không làm chúng
ta thất vọng." |
|
'치열이 형만 믿고 갑니다' |
"Tôi tin anh, Chi
Yeol." "Chắc tôi trượt vì không học thầy ấy." |
|
'최치열 안
들어서 재수한 듯' |
"Chắc tôi trượt vì không học
thầy ấy." |
|
그런 듯 |
"Chắc tôi trượt vì không học
thầy ấy." - Chắc thế rồi. - Xin lỗi, |
|
[치열] 저기 제가 급한 일이 좀 있어서 |
- Chắc thế rồi. - Xin lỗi, tôi
đang có việc gấp phải đi. |
|
남은 건
지
실장 편에 |
Anh cứ nói tiếp với cậu ấy nhé. |
|
- [준상] 아니… - [동희] 샘, 샘 |
- Nhưng mà… - Thầy Choi. |
|
[준상] 마저 읽을까? |
Tôi đọc tiếp nhé? |
|
[동희의 어색한 웃음] |
Vâng. |
|
에이씨 |
Trời ạ. |
|
- 들어가 - [동희] 네 |
- Cậu về đi. - Vâng. |
|
[동희의 한숨] |
|
|
[출입문 종소리] |
|
|
[치열] 아직 안
끝났죠? |
Cô chưa đóng cửa chứ? |
|
아, 도시락 사러 급하게 왔는데 |
Tôi vội đến để mua cơm hộp. |
|
[영주] 지금 막 정리하고 있는 중이기는 한데 |
Chúng tôi đang chuẩn bị đóng cửa. |
|
골라 보세요, 네 |
Nhưng anh cứ chọn đi. Jae Woo à,
đưa hộp cho anh ấy. |
|
재우야, 거기 도시락 |
Jae Woo à, đưa hộp cho anh ấy. |
|
[스르륵 닫는 소리] |
|
|
[재우] 안녕하세요 |
Xin chào. |
|
[치열] 네, 감사합니다 |
Cảm ơn cậu. |
|
- [영주] 여기 - [치열] 아 |
Của anh đây. |
|
[드르륵 카트 끄는 소리] |
|
|
[영주가 작게] 내
말
맞지? |
Tôi nói đúng chứ? |
|
[행선의 멋쩍은 소리] |
Thôi đi. |
|
[행선] 아, 저기요 |
Này anh. |
|
[치열] 아, 예 |
Vâng? |
|
[행선] 저, 잠깐 저랑 얘기 좀 |
Chúng ta nói chuyện chút nhé? |
|
[치열] 예, 말씀하세요 |
Cô cứ nói đi. |
|
[행선의 멋쩍은 웃음] |
|
|
[행선] 아니 |
Chuyện là, |
|
아, 저, 마음은 진짜 고마운데 |
tôi thực sự thấy biết ơn. |
|
못 받겠어요 |
- Nhưng tôi không dám nhận đâu.
- Ra vậy. |
|
[치열] 아… |
- Nhưng tôi không dám nhận đâu.
- Ra vậy. Đời tư của tôi hơi phức tạp, |
|
[행선] 제가 좀 개인적으로 좀 복잡하고 |
Đời tư của tôi hơi phức tạp, |
|
그리고 아직은 일에 집중하고 싶고… |
với lại giờ tôi cũng muốn tập
trung vào công việc. |
|
[치열] 예? |
Sao cơ? |
|
[행선] 아니, 그러니까 |
Ý tôi là tôi muốn chúng ta duy
trì quan hệ chủ quán và khách hàng. |
|
그냥 좋은 사장과 고객 관계로 남았으면 좋겠다, 뭐, 그런… |
Ý tôi là tôi muốn chúng ta duy
trì quan hệ chủ quán và khách hàng. |
|
[치열] 어, 뭐야? |
- Gì vậy? - Jae Woo à, đừng làm
vậy chứ. |
|
아이고, 재우야, 그러면 안
돼 |
- Gì vậy? - Jae Woo à, đừng làm
vậy chứ. |
|
[행선] 그러면 실례야 |
Làm vậy là bất lịch sự đó. |
|
응? |
Biết chưa? |
|
[작게] 죄송해요 |
Biết chưa? Tôi xin lỗi. |
|
재우야 |
- Jae Woo à. - Con hổ. |
|
[재우] 호랑이 |
- Jae Woo à. - Con hổ. |
|
[행선] 응? |
Hả? |
|
[재우] 누나 |
Chị. |
|
맞아요 |
Đúng rồi. |
|
누나, 그… |
Chị, anh ta… |
|
버스 정류장 이
사람이야, 호랑이! |
Quảng cáo ở bến xe buýt. Anh ta
chính là con hổ! |
|
[치열의 당황한 소리] |
|
|
아, 아니, 사람한테 호랑이라니 |
Sao lại gọi người ta là hổ chứ? |
|
[당황한 웃음] |
Sao lại gọi người ta là hổ chứ? |
|
[치열] 아유, 기분이 나빠서 갑자기 입맛이 떨어지네 |
Cậu làm tôi khó chịu đấy, mất
hết cả khẩu vị rồi. |
|
오늘은 그냥 가야겠다 |
Tôi không mua nữa đâu. Khoan đã. |
|
- [행선] 아이 - [치열] 아… |
Khoan đã. |
|
[치열의 놀란 숨소리] |
|
|
[재우] 맞네, 누나, 맞잖아 |
Đúng rồi. Em nói đúng mà chị. |
|
와, 그러네, 우리 완전 구면이죠? |
Đúng rồi. Đúng là chúng ta đã
từng gặp rồi. |
|
[행선] 왜, 막 추격전도 하고 폰도 던지시고 |
Tôi đuổi theo cậu, và cậu ném
điện thoại của thằng bé đi. |
|
와, 어쩐지 |
Tôi cứ thắc mắc mãi sao cậu đội
mũ và đeo kính râm hoài. |
|
밤이나 낮이나 모자에 선글라스 끼고 오나 했더니 |
Tôi cứ thắc mắc mãi sao cậu đội
mũ và đeo kính râm hoài. |
|
다 이유가 있었네요, 그렇죠? |
Tôi cứ thắc mắc mãi sao cậu đội
mũ và đeo kính râm hoài. Ra là có lý do cả. |
|
변장을 한
거예요, 맞죠? |
Cậu đang cải trang chứ gì? |
|
[치열] 아, 그땐 사소한 오해가 좀 있어 가지고 |
Lúc đó tôi đã hiểu lầm một chút. |
|
저도 내내 마음에 걸렸습니다 |
Lúc đó tôi đã hiểu lầm một chút.
Chuyện hôm đó cũng khiến tôi bận tâm lắm. Nên tôi mới mua điện thoại mới
cho cô. |
|
그래서 이렇게 새
휴대폰도 사다 드린 거고 |
Chuyện hôm đó cũng khiến tôi bận
tâm lắm. Nên tôi mới mua điện thoại mới cho cô. |
|
[행선] 하, 아니 |
Chuyện hôm đó cũng khiến tôi bận
tâm lắm. Nên tôi mới mua điện thoại mới cho cô. Cậu tưởng làm vậy là giải
quyết xong à? |
|
새로운 휴대폰만 사
주면 다예요? 어? |
Cậu tưởng làm vậy là giải quyết
xong à? Làm sai thì phải xin lỗi đã chứ! |
|
사람이 실수를 했으면 사과가 먼저지! |
Làm sai thì phải xin lỗi đã chứ! |
|
아, 일단 진정부터 좀 하시고요 |
Cô cứ bình tĩnh lại đã. |
|
네, 사과드릴게요, 미안합니다 |
Được, để tôi xin lỗi. Tôi xin
lỗi. |
|
[치열] 그, 어쨌든 이건 |
Tóm lại, đây là món quà bù đắp
cho sơ suất của tôi. |
|
내 실수에 대한 보상의 의미로 드리는 거니까 |
Tóm lại, đây là món quà bù đắp
cho sơ suất của tôi. |
|
- [탁 놓는 소리] - 받으세요, 됐죠, 그럼? |
Tóm lại, đây là món quà bù đắp
cho sơ suất của tôi. Nên cô hãy nhận đi. Được rồi chứ? |
|
- 잠깐만, 잠깐, 잠깐, 잠깐 - [치열] 아, 아 |
Nên cô hãy nhận đi. Được rồi chứ?
Khoan đã. Cậu chưa đi được. |
|
[행선] 아니 이렇게 신상 폰 들이밀면 |
Vậy giờ tôi phải cảm ơn cậu vì
đã mua điện thoại đời mới cho tôi sao? |
|
내가 고마워해야 되는 거예요? |
Vậy giờ tôi phải cảm ơn cậu vì
đã mua điện thoại đời mới cho tôi sao? |
|
아니, 왜 폰으로 해결하려 그래? 나도 폰 살 돈은 있어요! |
Sao lại giải quyết bằng chiếc
điện thoại? Tôi cũng có tiền mà! |
|
없다면서요 수리비도 비싸서 고치지도 못하고 |
Cô nói không có tiền, chi phí
sửa thì đắt quá còn gì? |
|
아니, 그, 그건… |
Khoan đã. Chuyện đó… |
|
들었어도 못
들은 척해야지 이 사람… |
Lẽ ra cậu phải giả vờ không nghe
thấy chứ. |
|
[행선] 아니, 그래요 나 수리비 없어서 못 고쳤어요 |
Phải, đúng rồi đấy. Tôi không có
tiền sửa điện thoại. |
|
그러는 그쪽은 그렇게 돈이 많아요? |
Còn cậu? Cậu giàu vậy sao? |
|
뭐 하는 사람인데? 얼마나 있는데, 돈이! |
Cậu làm nghề gì? Giàu đến mức
nào? |
|
[치열] 그걸 내가 왜 까요? 언제 봤다고! |
Sao tôi lại phải kê khai tài sản
với người lạ? |
|
아, 어쨌든 난
보상했고 이만 가 보겠습니다 |
Tóm lại, tôi đã đền bù rồi. Tôi
đi đây. |
|
번창들 하세요! |
Chúc các người làm ăn phát đạt! |
|
[행선] 아, 잠깐 이거 가지고 가세요 |
Khoan đã. Cậu cầm về đi. |
|
- [치열의 부정하는 소리] - 아니, 아니, 나 못 받아요 |
Khoan đã. Cậu cầm về đi. - Tôi
không nhận được. Không nhận. - Cô cứ nhận đi! |
|
- 아니, 안 받아요 -
[치열] 그냥 가지시라고요! |
- Tôi không nhận được. Không
nhận. - Cô cứ nhận đi! |
|
[행선] 아니, 안 받는다고, 아저씨 가져가라고! |
- Tôi không muốn. Cậu cầm đi! -
Cứ nhận đi mà! |
|
[치열] 그냥 가지시라고
이걸 왜… |
- Tôi không muốn. Cậu cầm đi! -
Cứ nhận đi mà! |
|
[긴장되는 효과음] |
|
|
- [행선] 뭐야, 어? 어, 재우야 - [저마다 놀란다] |
Gì vậy? Jae Woo à! Cúi xuống! |
|
엎드려! |
Jae Woo à! Cúi xuống! |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
[사람들의 놀란 숨소리] |
|
|
- [행선의 놀란 소리] - [영주가 작게] 뭐야, 뭐야? |
Cái gì vậy? |
|
[재우의 겁먹은 신음] |
|
|
[행선의 놀란 숨소리] |
|
|
[잔잔한 음악] |
|
|
[카메라 셔터음 효과음] |
KHÓA HỌC YÊU CẤP TỐC |
|
[행선] 이건 살인 미수나 다름없다니까요 |
Vụ này khác gì cố ý giết người
đâu. |
|
[치열] 어쩌면 제가 타깃이었을 수도 있습니다 |
Có khi tôi mới là mục tiêu. |
|
- [동희] 선생님 - [치열] 지 실장 |
- Thầy Choi. - Trưởng phòng Ji. |
|
[행선] 그 호랑이랑만 엮이면 아무튼 뭐가 깨져 |
Cứ gặp tên hổ đó là đồ đạc lại vỡ
nát. |
|
[치열] 아, 저기요, 이 동네엔
CCTV가
왜
이렇게 없어요? |
Này cô, sao quanh khu này ít CCTV
vậy? |
|
- [행선의 비명]
- 아, 저
아줌마 왜 이렇게 웃기냐 |
Sao bà cô đó buồn cười vậy nhỉ? |
|
- 사장이 좀
틱틱거려도
- [행선의 못마땅한 소리] |
Bà chủ quán đó có hơi lạnh lùng,
nhưng tôi thích ăn đồ ở đó. |
|
잘 먹히니까 반찬 고르는 재미도 있고 |
Bà chủ quán đó có hơi lạnh lùng,
nhưng tôi thích ăn đồ ở đó. Được chọn món cũng vui. |
|
[영주] 걔가 확
돌면 완전 돌아이 미친개 되지 |
Cậu ấy mà phát điên thì chẳng
khác gì chó điên. |
|
- [여자] 최치열이다, 최치열 - [행선] 어디? |
- Choi Chi Yeol kìa! - Đâu cơ? |
|
절 선택하면 된다는 얘기죠 |
Các chị chỉ cần chọn tôi. |
|
- [학부모들의 탄성]
- [행선이 소리친다] |
Quên người mẹ vụng về trước đây
đi. |
|
[행선] 예전의 그 몹쓸 에미는 잊어 |
Quên người mẹ vụng về trước đây
đi. |
|
대한민국 사교육의 열혈 맘으로 한번 거듭나 보려니까 |
Tôi sẽ trở thành người mẹ nhiệt
huyết về giáo dục. |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét