일타 스캔들 3
Khoá Học Yêu Cấp Tốc 3
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
[행선] 엎드려! |
Jae Woo à! Cúi xuống! |
|
[무거운 음악] |
|
|
[사람들의 놀란 숨소리] |
|
|
[영주가 작게] 뭐야? |
Gì vậy? |
|
[행선의 놀란 숨소리] |
|
|
[재우의 겁먹은 신음] |
|
|
[심장 박동 효과음] |
CHƯƠNG 3: CÁC TRƯỜNG HỢP KHI ÁC
CẢM TRỞ THÀNH HẢO CẢM |
|
[행선] 이건 살인 미수나 다름없다니까요 |
Vụ này khác gì cố ý giết người
đâu. |
|
아니, 비껴갔길래 망정이지 누구 하나 맞기라도 했으면, 아휴 |
May mà bọn tôi tránh được, chứ
thử có ai bị bắn trúng xem. |
|
- [무전기 신호음]
- 이거, 이거 보통 일이 아니에요 |
Đây không phải chuyện đơn giản
đâu. |
|
어떤 사이코인지는 모르겠지만 이딴 것들은 |
Đây không phải chuyện đơn giản
đâu. Không rõ bọn điên đó là ai, nhưng trước khi chúng gây chuyện lớn hơn, |
|
더 큰
사고 치기 전에 |
nhưng trước khi chúng gây chuyện
lớn hơn, |
|
민중의 몽둥이이신 경찰분들이 잡아 족치셔야지… |
những lá chắn sắt là cảnh sát đây
phải ra tay bắt chúng… |
|
[치열] 지팡이겠죠, 민중의 지팡이 |
Là "lá chắn thép".
"Lá chắn thép của nhân dân". |
|
몽둥이나 지팡이나, 이씨 애니웨이 |
Sắt hay thép gì chẳng được. Nói
chung là… Vậy quan hệ giữa hai người chỉ là chủ quán và khách hàng thôi
phải không? |
|
[경찰] 아이, 그럼 두
분은 그냥 사장님과 손님 관계신 거죠? |
Vậy quan hệ giữa hai người chỉ là
chủ quán và khách hàng thôi phải không? |
|
예, 뭐 |
Vâng, phải. |
|
[행선] 아니 뭐, 꼭 그런 것만은 아닌 게 |
Không phải, cũng không chỉ có
vậy đâu. |
|
엄밀히 말하면 |
Nói chính xác ra thì |
|
- 가해자와 피해자이기도 하거든요 - [치열의 어이없는 숨소리] |
chúng tôi cũng là người gây hại
và bị hại. Cậu trai kia trộm điện thoại của em tôi và bỏ chạy… |
|
저 총각이 제 동생 휴대폰을 훔쳐서 토끼시는 바람에 |
Cậu trai kia trộm điện thoại của
em tôi và bỏ chạy… |
|
[치열] 총각이라니요 |
"Cậu trai" gì chứ?
Không phải tôi trộm mà, cái bà cô này. |
|
훔친 거
아니라니까요
이
아주머니가… |
"Cậu trai" gì chứ?
Không phải tôi trộm mà, cái bà cô này. |
|
아주머니라니요! 이
아저씨가 진짜 |
Gọi ai là "bà cô" hả?
Ông chú này thiệt tình. |
|
[치열] 아, 경찰관님, 그건요 |
Anh cảnh sát này, có chút hiểu
lầm nhỏ thôi. |
|
- 뭔가 좀
사소한 오해가 있었고 - [행선의 한숨] |
Anh cảnh sát này, có chút hiểu
lầm nhỏ thôi. |
|
전 도의상 배상도 한다 그랬고 |
Tôi cũng đã bồi thường đầy đủ
rồi, |
|
근데 이분이 거절을 하셔서 |
nhưng cô ấy lại từ chối. |
|
그거 망가진 폰보다 훨씬 더 신상이거든요? |
Mẫu đó còn mới hơn của nợ kia
nhé. |
|
[행선] 이 봐, 또
이래 |
Cậu lại thế rồi. |
|
아니, 사람이 실수를 했으면 진정성 있게 사과부터 해야지 |
Đã phạm lỗi thì phải xin lỗi cho
có thành ý trước chứ. |
|
'옜다' 하고 최신 폰 던져 주면 |
Đã phạm lỗi thì phải xin lỗi cho
có thành ý trước chứ. Cậu tưởng ném cho tôi máy đời mới thì tôi phải biết
ơn chắc? |
|
뭐, '어머나, 감사합니다' 뭐, 그래야 돼요? |
Cậu tưởng ném cho tôi máy đời mới
thì tôi phải biết ơn chắc? |
|
낸장, 사람을 뭘로 보고 |
- Khỉ gió. Coi tôi là loại gì
vậy? - Vâng, tôi sẽ chân thành xin lỗi. |
|
[치열] 예, 그럼 진정성 있게 사과드릴게요 |
- Khỉ gió. Coi tôi là loại gì
vậy? - Vâng, tôi sẽ chân thành xin lỗi. |
|
죄송합니다 죽을죄를 지었어요, 됐어요? |
Xin lỗi. Tôi phạm tội chết. Được
chưa? |
|
[행선] 이 봐, 이
봐 아주 깐족깐족 |
Xem kìa. Bật tanh tách như tôm
ấy. |
|
사람을 약
올리는 재주가 있다니까요, 이 양반이 |
Cậu ta giỏi chọc tức người khác
lắm. Vâng. Cảm ơn cô đã khen. |
|
[치열] 예, 재주라니 칭찬으로 받겠습니다 |
Vâng. Cảm ơn cô đã khen. |
|
[경찰] 아이, 그만 |
Đủ rồi. |
|
말싸움은 따로 나가서 하시고요 |
Anh chị cãi nhau thì ra ngoài rồi
cãi. |
|
그, 혹시 사장님 주변에 누구 짚이는 사람 없어요? |
Chị có nghĩ ra ai làm chuyện này
không? |
|
불만이나 아니면 원한을 살 만한 |
Có ai bất mãn hoặc thù hằn gì
với chị không? |
|
[행선] 아니요 |
Không. |
|
제가 이
동네 장사가 만 4년째인데요 |
Tôi đã kinh doanh ở khu này được
bốn năm rồi. |
|
최대한 원만하게 '좋은 게 좋은 거다' |
Đối đãi tốt với khách hàng luôn
là phương châm hoạt động của chúng tôi. |
|
그런 마인드로 운영을 해 왔거든요 |
luôn là phương châm hoạt động
của chúng tôi. |
|
[경찰의 한숨] |
|
|
[경찰] 글쎄요 |
Thật không vậy? Tôi thấy hai anh
chị cãi nhau nãy giờ mà. |
|
여태까지 옆의 분이랑 그렇게 싸우시고 |
Thật không vậy? Tôi thấy hai anh
chị cãi nhau nãy giờ mà. |
|
[치열] 경찰관님, 잠시만 |
Anh cảnh sát. Cho tôi xin vài
phút nhé. |
|
얘기 좀 |
Cho tôi xin vài phút nhé. |
|
[작게] 잠시만 |
Một lát thôi. |
|
[경찰의 제지하는 소리] |
Khoan đã. |
|
- 못 들어가요?
- [경찰] 예 |
Không được vào sao? |
|
아, 여기도 좀… |
Ở đây cũng không được. |
|
- [치열] 여기도 안
돼요?
- [경찰] 네 |
- Không được ư? - Vâng. |
|
[치열] 그럼 잠깐만 이쪽으로 |
Vậy nói ở đây đi. |
|
[치열의 한숨] |
|
|
어쩌면 |
Tôi e rằng |
|
제가 타깃이었을 수도 있습니다 |
có khi tôi mới là mục tiêu. |
|
[경찰] 네? |
Sao cơ? |
|
그게 무슨… |
Anh nói vậy là sao? |
|
예, 접니다 |
Vâng, là tôi đây. |
|
[경찰] 누구? |
Anh là ai… |
|
[발랄한 음악] |
|
|
아, 아, 이거 어떻게 말씀드려야 되나 |
Chuyện này phải nói làm sao nhỉ? |
|
[치열] 제가 그런 위치에 있는 |
Tôi là một người nổi tiếng |
|
주변으로부터 좀 견제를 받는 유명인입니다 |
đang bị rất nhiều thế lực thù
địch lăm le loại trừ. |
|
이를테면 제가 밖에만 나갔다 하면 사진 찍히고 |
Nói cách khác, tôi chỉ cần bước
ra ngoài là bị chụp ảnh |
|
그걸 또
SNS에
올리고 |
rồi đăng lên mạng xã hội. |
|
내가 뭘
했니, 안
했니 지들끼리 싸우고 다투고 |
Người ta cãi cọ, tranh luận xem
tôi đã làm gì, tôi không làm gì. |
|
한번은 제가 |
Có một lần, tôi chỉ |
|
이렇게 하품을 했는데 그걸 또 찍어서 |
ngáp một cái thôi. Vậy mà bọn họ
cũng chụp lại, phóng to và đăng lên rồi bảo là tôi chảy dãi, |
|
초고화질로 확대한 다음에 올린 다음에, 응? |
Vậy mà bọn họ cũng chụp lại,
phóng to và đăng lên rồi bảo là tôi chảy dãi, |
|
여기 침
흘렸다고 |
Vậy mà bọn họ cũng chụp lại, phóng
to và đăng lên rồi bảo là tôi chảy dãi, |
|
근데 그게 침이 아니거든요, 응? |
nhưng đó không phải dãi. |
|
직전에 커피를 마셔서 입가에 물기가 좀 있는 건데 |
Ngay trước đó tôi đã uống cà phê
nên dính nước trên mép thôi. |
|
[헛웃음] |
|
|
유명세인 거죠 |
Cái giá của sự nổi tiếng. |
|
세상에 이름을 알리면 필연적으로 수반되는 고통들 |
Tên tuổi được biết đến luôn đi
kèm với những nỗi khổ riêng. |
|
근데 누구신지? |
Nhưng anh là ai? |
|
주변에 입시 준비하시는 분들이 아무도 안 계시나 봐요 |
Xung quanh anh không có ai đang
ôn thi tuyển sinh nhỉ? |
|
최치열강입니다, 일타강사 |
Tôi là Choi Chi Yeol, giảng viên
ngôi sao. |
|
최치, 뭐요? |
Choi Chi gì cơ? |
|
[익살스러운 음악] |
|
|
[동희] 선생님, 선생님 |
Thầy ơi! - Thầy Choi. - Trưởng
phòng Ji. |
|
[치열] 지 실장 |
- Thầy Choi. - Trưởng phòng Ji. |
|
[동희] 어, 괜찮아 괜찮아, 괜찮아 |
Không sao rồi. |
|
- [토닥이는 소리]
- 괜찮아, 괜찮아, 괜찮아 |
Không sao. |
|
어, 어, 괜찮아, 괜찮아, 괜찮아 |
Không sao hết. |
|
아휴 |
|
|
괜찮아 |
Không sao. |
|
[행선] 치 |
Trời ạ. |
|
[동희] 괜찮으세요, 쌤? |
Thầy có ổn không? |
|
[치열의 한숨] |
|
|
[치열의 힘겨운 신음] |
|
|
심호흡, 자, 깊게 심호흡하세요 |
Hít thở sâu. Thầy hít thở sâu đi
nào. |
|
[동희의 심호흡] |
|
|
[치열] 그… |
|
|
편의점에 청심환 있을까? |
Cửa hàng tiện lợi có bán thanh
tâm hoàn không? |
|
[치열의 시원한 숨소리] |
|
|
[동희] 그동안 국가대표에
쭉
가셨던 거예요? |
Thời gian qua, thầy vẫn đến
Tuyển Quốc Gia ạ? |
|
말씀하시지 제가 사다 드리면 되는데 |
Phải bảo tôi chứ. Tôi sẽ đi mua
giúp thầy mà. |
|
[치열] 쪽팔려서 |
Tại tôi xấu hổ. |
|
가지 말라고 그렇게 큰소리쳐 놓고 |
Tôi đã lỡ to tiếng bảo cậu đừng
đến nữa mà. |
|
반찬도 직접 고르고 싶었고 |
Tôi cũng muốn tự mình chọn món. |
|
야, 그 쇠구슬 쏜 거 혹시 그 스토커 아닐까? |
Này, lẽ nào kẻ bắn bi sắt… là
con bé bám đuôi đó? |
|
갑자기 안
보이는 게 이상하잖아 |
Nó tự nhiên mất hút cũng lạ mà. |
|
아니면 '최치열라짱나'? |
Hay Chiyeoltehai? Không phải đâu. |
|
아니야, 그런 악플러는 |
Hay Chiyeoltehai? Không phải đâu.
Mấy kẻ bình luận ác ý như vậy |
|
뒤에서나 나불대지 이럴 용기가 없어 |
Mấy kẻ bình luận ác ý như vậy
chỉ dám nói xấu sau lưng chứ không có gan đâu. |
|
아니면 퍼펙트엠 차 원장? |
Hay là Giám đốc Cha của Perfect
M? |
|
차 원장 원래 구린 짓 많이 하잖아 |
Hay là Giám đốc Cha của Perfect
M? Giám đốc Cha vốn hay chơi bẩn mà. |
|
글쎄요 |
Tôi không chắc. |
|
일단 좀
쉬세요 얼굴이 아직 창백하세요 |
Thầy cứ nghỉ ngơi đi đã. Mặt
thầy vẫn nhợt nhạt lắm. |
|
그럴까? |
Hay thế nhỉ? |
|
[치열] 야, 아까는 난 너무 놀라 가지고 |
Ban nãy tôi hoảng gần chết. |
|
민방위도 끝나 가는데 포복 자세가 절로 나오더라, 야 |
Tôi đã hạ tư thế trườn trong vô
thức đấy. |
|
[하 내뱉는 소리] |
|
|
[흥미로운 음악] |
|
|
[도어 록
조작음] |
|
|
[도어 록
작동음] |
|
|
[깊은 한숨] |
|
|
[치열] 그렇게 유리가 와장창 무너질 정도면 |
Viên bi đó làm vỡ toang cả cửa
kính như vậy, thì nếu xét đến vận tốc và gia tốc, |
|
속력과 가속도를 감안했을 때 |
thì nếu xét đến vận tốc và gia
tốc, |
|
최소한 10m 전방의 거리에서 쐈다는 얘기인데 |
ít nhất phải được bắn thẳng từ
khoảng cách mười mét. |
|
각도상 위에서 내려 꽂힌 거 같진 않고 |
Viên bi không có vẻ gì là được
bắn từ trên xuống. |
|
만에 하나 달리는 차에서 쐈다면 |
Nếu như bi được bắn từ một chiếc
xe đang chạy, |
|
CCTV 있는 주변 가게에 |
thì có thể CCTV ở các cửa hàng
bên cạnh đã ghi lại cảnh viên bi bay. |
|
쇠구슬이 날아가는 화면 정도는 남아 있을 수도 있고 |
thì có thể CCTV ở các cửa hàng
bên cạnh đã ghi lại cảnh viên bi bay. |
|
그럼 방향과 각도를 이용해 위치를 특정할 수 있을지도 |
Vậy thì mình có thể tận dụng
hướng và góc để xác định vị trí bắn. |
|
내일 한번 가 봐야겠다 |
Mai phải qua đó mới được. |
|
[센서 작동음] |
|
|
[새가 지저귀는 소리] |
|
|
[행선] 마른하늘에 날벼락도 아니고 |
Khác nào sét đánh giữa trời quang
đâu. Chuyện gì vậy chứ? |
|
이게 뭔
일이라냐, 진짜 |
Khác nào sét đánh giữa trời quang
đâu. Chuyện gì vậy chứ? |
|
[영주] 이럴 줄
알았으면 지난주에 유리 청소나 하지 말걸 |
Biết trước thế này thì tuần trước
tôi đã chẳng thèm lau kính cho rồi. |
|
경찰은 뭐래? |
Cảnh sát nói sao? |
|
수사가 쉽진 않을 거래 |
Họ bảo sẽ khó để điều tra. |
|
[행선] 하필 요
방향으로
CCTV도
없어 가지고 |
Sao ở đây chẳng có cái CCTV nào
chứ? |
|
아유, 몰라, 몰라! |
Mặc kệ đấy. |
|
그 호랑이랑만 엮이면 아무튼 뭐가 깨져 |
Cứ gặp tên hổ đó là đồ đạc lại vỡ
nát. |
|
폰 깨지고 유리 깨지고 돈 깨지고, 이씨 |
Vỡ điện thoại, vỡ cửa kính, vỡ
nợ. |
|
[재우] 누나, 누구? 최치열강? |
Chị bảo ai? Choi Chi Yeol? |
|
호랑이 얘기하는데
최치열강이 왜 나와, 또 |
Chị đang nói con hổ mà, Choi Chi
Yeol ở đâu ra? |
|
[행선] 고만해라 누나 예민하다, 오늘 |
Thôi nhé. Hôm nay chị nhạy cảm
lắm đấy. |
|
- [툭 치는 소리] - [재우] 어 |
Ừ. |
|
아니, 근데 그 버스 정류장에 최치열… |
Nhưng ở trạm xe buýt có… |
|
[행선] 아유, 고만하라고, 좀! |
Thôi đi mà! |
|
아유, 너 가, 가서 산책이나 가 가서 와플이나 먹고 와 |
Em đi dạo hay gì đi! Đi mà ăn
bánh quế đi. Phiền chết mất thôi. |
|
성가셔 죽겠어, 정말, 씨 |
Đi mà ăn bánh quế đi. Phiền chết
mất thôi. |
|
[재우] 근데 호랑이가 최치열강인데 |
- Con hổ là Choi Chi Yeol mà. -
Cái thằng… |
|
[행선이 작게] 저게… |
- Con hổ là Choi Chi Yeol mà. -
Cái thằng… |
|
- 아 - [인부] 다 됐습니다, 사장님 |
- Xong rồi đấy. - Vất vả cho anh
rồi. |
|
[행선] 수고하셨어요 |
- Xong rồi đấy. - Vất vả cho anh
rồi. |
|
얼마예요? 저기, 카드 결제도 되나요? |
Hết bao nhiêu vậy? Thanh toán
bằng thẻ được không? |
|
[인부] 아이, 그럼요 |
Được chứ. |
|
어, 시공비까지 다
해서
102만 8천
원
나왔습니다 |
Tính cả phí lắp đặt là 1.028.000
won. |
|
102만 원만 주세요 |
Tôi lấy 1.020.000 thôi. |
|
[영주] 멘털 잡아라, 남
사장 |
Mạnh mẽ lên, bà chủ Nam. |
|
이번 달은 진짜 돈 깨지는 달인가 봐 |
Mạnh mẽ lên, bà chủ Nam. Chắc
tháng này cậu gặp hạn tiền bạc thật rồi. |
|
[행선] 내가 진짜 돈이 마르고 피가 마른다, 씨 |
Tôi đến là khuynh gia bại sản mất
thôi. |
|
이럴 줄
알았으면 어제 폰이라도 넙죽 받을걸 |
Biết vậy đã nhận điện thoại cái
rụp rồi. Sĩ diện cho ai xem không biết. |
|
그놈의 자존심이 뭐라고, 낸장 |
Biết vậy đã nhận điện thoại cái
rụp rồi. Sĩ diện cho ai xem không biết. |
|
[영주] 그러게, 나도 어제 너 사과 어쩌고 할 때 |
Phải đấy. Hôm qua, khi cậu bắt
cậu ta xin lỗi, |
|
꼴값 떤다는 생각을 살짝 하긴 했다 |
Hôm qua, khi cậu bắt cậu ta xin
lỗi, thú thật, tôi cũng thấy cậu lố lắm. |
|
다시 갖고 오진 않겠지? |
Chắc không mang đến nữa đâu nhỉ? |
|
너 같으면 오겠니? |
Là cậu thì có đến không? Sau khi
thiện ý bị ngó lơ như vậy? |
|
선의를 그런 식으로 무시당했는데? |
Sau khi thiện ý bị ngó lơ như
vậy? |
|
[행선] 선의는 무슨 지가 지은 죄가 있으… |
Thiện ý cái con khỉ. Cậu ta chỉ
đền bù… |
|
너는 가끔 진짜 누구 편인지 모르겠더라, 애가? |
Đôi khi tôi không biết cậu đang
đứng về phe ai luôn đấy. |
|
무조건 남자 편이지, 그렇지? |
Nhất quyết về phe đàn ông chứ gì? |
|
그것도 아니라고는 못 해 |
Cậu nói thế tôi không cãi được. |
|
난 남자가 좋다 |
Tôi thích đàn ông. |
|
야, 그건 그렇고 너
가야 되지 않아? |
Nhưng mà cậu không phải đi sao? |
|
가긴 어딜 가, 돈 벌어야지 |
Đi đâu mà đi. Phải kiếm tiền chứ. |
|
[영주] 학원에 줄
서러 간다며? 해이 자리 |
Sao bảo đi xếp hàng? Lấy chỗ cho
Hae E. |
|
오, 맞다, 아, 이 정신머리 좀 봐 |
Sao bảo đi xếp hàng? Lấy chỗ cho
Hae E. Đúng rồi. Đầu với chẳng óc. |
|
[행선] 야, 나 갔다 올게 |
Tôi đi nhé. |
|
야, 가게 좀
부탁해 |
Trông cửa hàng giúp tôi. |
|
뛰어라, 남행선! 고, 고! |
Chạy đi, Nam Haeng Seon! Chạy
đi! |
|
[왈왈 개
짖는 소리] |
|
|
[치열] 아, 저기요 |
Này cô, sao quanh khu này ít CCTV
vậy? |
|
이 동네엔
CCTV가 왜
이렇게 없어요? |
Này cô, sao quanh khu này ít CCTV
vậy? |
|
라고 물어보려 그랬더니 |
…là câu mình định hỏi. |
|
가 버렸네 |
Nhưng đi mất rồi. |
|
그럴 수
있지 |
Cũng bình thường thôi. |
|
바쁘면 그럴 수 있지 |
Ai chả có lúc bận. |
|
- [자동차 리모컨 작동음] - [경쾌한 음악] |
|
|
[행선의 비명] |
|
|
[행선] 아, 차가워, 이씨, 저, 씨 |
Ôi, lạnh quá! Tên khốn… |
|
[경쾌한 음악] |
Tên khốn… |
|
쏘리 |
Lỡ tay. |
|
[강조되는 효과음] |
|
|
[자동차 가속음] |
|
|
[치열의 웃음] |
|
|
[콧노래] |
|
|
[가쁜 숨소리] |
|
|
[타이어 마찰음] |
|
|
[신호등 알림음] |
|
|
[행선의 힘겨운 숨소리] |
|
|
[여자1] 최치열 최치열이다, 최치열, 최치열! |
Choi Chi Yeol kìa! - Đến rồi! -
Thầy Chi Yeol! |
|
- [여자2] 치열 쌤! 선생님!
- [소란스럽다] |
- Đến rồi! - Thầy Chi Yeol! |
|
[행선] 어디? |
Đâu cơ? |
|
아유, 또 못
봤네 |
Lại không thấy rồi. |
|
최 쌤
실물 한번 보고 싶은데 |
Muốn gặp ngoài đời một lần quá. |
|
[부드러운 음악] |
|
|
[출입문 종소리] |
Yeong Ju, tôi ra ngoài nhé. |
|
[행선] 영주야, 나 갔다 올게 |
Yeong Ju, tôi ra ngoài nhé. |
|
아! |
|
|
죄송해요 |
Xin lỗi. |
|
[행선의 가쁜 숨소리] |
|
|
[행선의 가쁜 숨소리] |
|
|
[행선의 탄성] |
Chà. |
|
[행선] 30번대 |
Chỉ sau 30 người. |
|
[발랄한 효과음] |
|
|
[발랄한 효과음] |
|
|
[발랄한 효과음] |
|
|
[발랄한 효과음] |
Hãy tập trung vào điều kiện sai
số chung là số nguyên nhé. |
|
[치열] 공차가 정수라는 조건에 한번 집중해 보자 |
Hãy tập trung vào điều kiện sai
số chung là số nguyên nhé. |
|
'an이 다음 조건을 만족시킬 때 a20의 값을 구하시오' |
"Hãy tìm giá trị của số hạng
thứ 20 khi một dãy thỏa mãn các điều kiện sau." |
|
'가는 a1+a2…' |
"Số hạng thứ nhất cộng số
hạng thứ hai…" |
|
[툭 놓는 소리] |
Suất đặc biệt hôm nay và một phần
canh. Tổng cộng 14.500 won ạ. |
|
[행선] 스페셜에 국 하나 추가하셔서 |
Suất đặc biệt hôm nay và một phần
canh. Tổng cộng 14.500 won ạ. |
|
14,500원 계산하실게요
카드 꽂으실게요 |
Suất đặc biệt hôm nay và một phần
canh. Tổng cộng 14.500 won ạ. Mời quẹt thẻ ạ. |
|
근데 '계산하실게요' '꽂으실게요' 하면 |
Nhưng mà cô nói "mời quẹt
thẻ ạ" là đang dạ thưa với ai vậy? |
|
누굴 높이는 문법입니까? |
là đang dạ thưa với ai vậy? |
|
나? |
Với tôi? |
|
아니면 카드? |
Hay thẻ của tôi? |
|
- [카드 단말기 작동음] - [포스 조작음] |
|
|
[치열] 잘 먹으실게요 |
Cảm ơn ạ. |
|
시험은 어땠어? |
Kỳ thi thế nào? |
|
[수아] 딴건 잘
봤고 |
Các môn khác đều ổn. |
|
영어가 살짝 걸리는데 1등급은 나올 거야 |
Con hơi lấn cấn Tiếng Anh một
chút. Nhưng vẫn đạt Cấp bậc 1 thôi. |
|
[수희] 그럼 됐지, 뭐 |
Vậy là ổn rồi. |
|
아이, 잘했네, 수고했다 |
Giỏi quá. Vất vả cho con rồi. |
|
하루 쉬면 좋은데 |
Nghỉ một hôm thì tốt. |
|
바로 학원이라 좀 그렇다, 그렇지? |
Đi học thêm ngay mệt quá nhỉ? |
|
그래도 어떡해, 좀만 더 고생하자 |
Nhưng biết sao được? Chịu khó
thêm chút nhé. |
|
니 인생에서 |
Trong cuộc đời con, |
|
입시는 순간이지만
학벌은 영원한 거잖아 |
thi tuyển sinh chỉ là một khoảnh
khắc, nhưng học vấn đi theo cả đời. |
|
- 알지? - [수아] 어 |
- Con biết chứ? - Vâng. |
|
아, 근데 학원 짜증 나, 요새 |
À, nhưng dạo này học thêm làm
con phát bực. |
|
특히 수학 |
Đặc biệt là môn toán. |
|
[수희] 왜? 강의 별로야? |
Sao? Dạy chán quá à? |
|
[수아] 아니, 레벨 차이가 너무 나 |
Không. Thầy toàn dạy mấy thứ
trình độ thấp. |
|
왜 그딴 거까지 풀고 있어야 되는지 모르겠어 |
Chẳng hiểu sao phải giải mấy thứ
đó. |
|
[수희] 하긴 너
같은 최상위권이 |
Cũng phải. Học sinh tốp đầu như
con phải học chung với những đứa kém hơn |
|
그런 떨거지들이랑 섞여서 수업하는 건 |
Học sinh tốp đầu như con phải
học chung với những đứa kém hơn |
|
시간 낭비인 경향이 있어 |
thường thấy phí thời gian mà. |
|
학원 말이야 |
Sẵn nói về học viện, |
|
그, 겨울 방학 때 시작하는 의대 올케어반 |
lớp Toàn diện Trường Y bắt đầu
vào kỳ nghỉ đông ấy… |
|
여름 방학으로 좀
땡기자고 해 볼까? |
Có nên bảo họ đẩy lên kỳ hè không
nhỉ? |
|
그게 가능해? |
Vậy cũng được sao? |
|
- 그럼! 나 이래 봬도 - [수아의 탄성] |
Tất nhiên. Mẹ nhìn thế này thôi |
|
니네 원장도 무시 못 하는 인플루언서야 |
chứ cũng có tầm ảnh hưởng với
giám đốc học viện đấy. |
|
[수희] 몰라? |
Không biết à? |
|
[준상] 스카이맘점넷에 올리시는 글은 |
Tôi vẫn luôn theo dõi các bài
viết của chị trên Skymom.net. |
|
잘 보고 있습니다 |
Tôi vẫn luôn theo dõi các bài
viết của chị trên Skymom.net. |
|
[수희가 웃으며] 네 |
Vâng. |
|
뭐, 저는 이해관계 따져서 물 흐리기보다는 |
Tôi không muốn gây xung đột lợi
ích rồi làm rầu cả nồi canh |
|
팩트에 입각한 정보만을 공유하니까 |
mà chỉ chia sẻ thông tin dựa trên
sự thật. |
|
그런 차원에서 |
Xét trên góc độ đó, |
|
건의드릴 게
하나 있어서 왔는데요, 원장님 |
Xét trên góc độ đó, tôi muốn đề
nghị một chuyện thế này. Vâng, chị cứ nói. |
|
말씀하세요, 수아 어머님 |
Vâng, chị cứ nói. |
|
아, 12월에 시작하는 의대 올케어반 말인데요 |
Lớp Toàn diện Trường Y sẽ bắt
đầu vào tháng 12. |
|
[수희] 그게 우리 더
프라이드 학원 |
Đó là khóa học tiêu biểu của The
Pride mà. |
|
간판 프로그램이잖아요 |
Đó là khóa học tiêu biểu của The
Pride mà. |
|
7명 소수 정예에 |
Một lớp gồm bảy học viên xuất sắc
được kèm bởi giảng viên ngôi sao là rất giá trị. |
|
일타강사들 붙이는 게 엄청난 메리트라서 |
Một lớp gồm bảy học viên xuất sắc
được kèm bởi giảng viên ngôi sao là rất giá trị. |
|
우리 수아도 그거 때문에 제가 더 프라이드 보낸 거고 |
Cũng vì thế mà tôi gửi gắm Su A
con gái tôi ở The Pride. |
|
아, 그렇죠, 저희 더
프라이드의
프라이드라고 할 수 있죠 |
Đúng vậy. Cũng có thể gọi nó là
niềm kiêu hãnh của The Pride chúng tôi. |
|
[준상] 개원 초기부터 제가 아주 불도저처럼 밀어붙였던… |
Tôi đã thúc đẩy khóa học này
ngay từ khi mở học viện. |
|
[수희] 알죠, 다 원장님 공인 거 |
Tôi biết chứ. Đó đều là công của
anh. |
|
근데 생각을 해 보니까 |
Nhưng tôi thử nghĩ thì thấy, |
|
겨울 방학부터면
좀
늦는 감도 있고 |
nếu đến kỳ nghỉ đông mới bắt đầu
thì có hơi muộn. |
|
그런 프로그램은 다른 학원들도 다 운영하고 있잖아요 |
Các học viện khác cũng đều mở
kiểu khóa học đó rồi. |
|
차별화가 좀
되려면 |
Nếu anh muốn tạo sự khác biệt |
|
올케어반을 이번 여름 방학으로 땡기면 어때요? |
thì sao không đẩy khóa học đó
lên kỳ nghỉ hè này luôn? |
|
아… |
|
|
[멋쩍게 웃으며] 아, 근데 그거는 |
Nhưng mà đó không phải một vấn
đề đơn giản. |
|
그렇게 간단한 문제는 아닌데 그, 왜냐면 아시다시피 |
đó không phải một vấn đề đơn
giản. Vì như chị cũng biết, lịch trình của giảng viên đều đã cố định. |
|
저희 선생님들 스케줄이 다 픽스가 이미 돼 있어서… |
Vì như chị cũng biết, lịch trình
của giảng viên đều đã cố định. |
|
추진만 해
주신다면 |
Chỉ cần anh thúc đẩy việc này, |
|
다음 시즌이랑 여름 방학 특강까지 |
thì chắc chắn tôi sẽ nói tốt với
các mẹ khác về mùa sau |
|
엄마들 여론 몰이 제가 확실하게 해 드릴게요 |
cũng như chương trình giảng dạy
đặc biệt mùa hè. |
|
영어랑 국어는 |
Môn Tiếng Anh và Quốc ngữ ở đây |
|
퍼펙트엠에 계속 밀리시잖아요 안 그래요? |
vẫn bị Perfect M lấn át mà.
Không phải sao? |
|
씁, 어… |
À… |
|
최선을 다해 보겠습니다 |
Tôi sẽ cố gắng hết sức. |
|
자, 이 문제 복잡한 삼차 함수처럼 보이지만 |
Đây trông có vẻ như một câu hỏi
về hàm bậc ba phức tạp, |
|
[치열] 쉽게 답
나오는 문제야 |
Đây trông có vẻ như một câu hỏi
về hàm bậc ba phức tạp, nhưng có thể giải dễ dàng. |
|
- [톡톡 칠판 치는 소리] - 어떻게 접근하면 좋을까? |
Ta nên tiếp cận thế nào? |
|
아, 나 또
킹받네 |
Quãi đạn thiệt á chớ. |
|
아무도 없어? |
Không có ai ư? |
|
진짜? |
Thật sao? |
|
[해이] 저… |
Em… |
|
경계를 잘
살피면 되지 않을까요? |
Nên chú ý vào điểm biên phải
không ạ? |
|
[치열] 어떻게? |
Như thế nào? |
|
[해이] 어… |
À… Tận dụng giả thiết số giao
điểm thay đổi khi đồ thị hai hàm cắt nhau |
|
두 함수가 접할 때 교점 개수가 변하는 걸 이용하면 |
Tận dụng giả thiết số giao điểm
thay đổi khi đồ thị hai hàm cắt nhau |
|
답 나올 거 같아요 |
thì có lẽ sẽ tìm ra đáp án ạ. |
|
킹정 |
Chuẩn. |
|
[학생들의 탄성] |
|
|
정확했어 |
Rất chính xác. Tận dụng giả
thiết số giao điểm thay đổi nhé. |
|
[치열] 교점 개수가 변하는 걸 이용하면 되겠지? |
Tận dụng giả thiết số giao điểm
thay đổi nhé. |
|
자, 삼차 함수
f(x)는 |
Nào. Hàm bậc ba f(x) bằng |
|
x³-x²+bx에 대하여 곡선 y는… |
x mũ ba trừ x mũ hai cộng bx, và
đường cong y bằng… |
|
아, 오늘 수업도 찢었다 |
Thêm một buổi học đỉnh cao. |
|
- [동희] 쌤, 이쪽이요 - [치열] 알아 |
- Hướng này thầy ơi. - Tôi biết. |
|
[동희] 근데 열공닷컴도
찢으신 거 아세요? |
Trên Hoccham.com cũng đỉnh lắm ạ. |
|
[치열] 열공? 왜? |
Hoccham? Sao thế? |
|
[동희] 아까 앞의 학생이랑 하이 파이브 하셨잖아요 |
Ban nãy anh đã đập tay với em
học sinh ngồi trước mà. |
|
'질투 난다',
'쌤
건드리지 마라' |
"Ghen thật đấy."
"Đừng động đến thầy." |
|
'나라면 손
안
씻는다' |
"Là mình thì khỏi rửa
tay." |
|
난리 났어요 실검 1위가 '하이 파이브'고 |
"Đập tay" đang được
tìm kiếm nhiều nhất đấy ạ. |
|
[치열의 호응하는 소리] |
"Đập tay" đang được
tìm kiếm nhiều nhất đấy ạ. |
|
노리셨어요? |
Anh cố tình à? |
|
[치열] 그럼 |
Tất nhiên rồi. |
|
한 번씩은 그런 이벤트를 해 줘야 |
Thỉnh thoảng phải tạo bất ngờ như
vậy thì bọn trẻ mới cố gắng trả lời chứ. |
|
애들이 또
기를 쓰고 대답하지 |
Thỉnh thoảng phải tạo bất ngờ như
vậy thì bọn trẻ mới cố gắng trả lời chứ. |
|
아까 그
학생이 기특하게 잘 대답하기도 했고 |
Thỉnh thoảng phải tạo bất ngờ như
vậy thì bọn trẻ mới cố gắng trả lời chứ. Em học sinh ban nãy cũng trả lời
đúng nên rất đáng khen. |
|
[동희] 이야, 역시 쌤은 계획이 다 있으셨구나 |
Chà, quả nhiên là anh đã tính
toán cả. |
|
식사는요? 또 국가대표? |
Bữa tối thì sao ạ? Lại Tuyển
Quốc Gia? |
|
[치열] 응, 가다 들러야지 |
Ừ. Phải ghé qua đó chứ. |
|
사장이 좀
틱틱거려도 잘 먹히니까 |
Bà chủ quán đó có hơi lạnh lùng,
nhưng tôi thích ăn đồ ở đó. |
|
반찬 고르는 재미도 있고 |
Được chọn món cũng vui. |
|
어, 닫겠다, 퇴근해, 간다 |
Sắp đóng cửa mất rồi. Cậu về đi.
Tôi đi đây. |
|
운전 조심하세요 |
Anh đi cẩn thận nhé. |
|
[행선] 아유 이놈의 미세 먼지 때문에 |
Đều tại cái thứ bụi mịn chết
tiệt. |
|
아유, 이 꾸정물 |
Bẩn quá đi mất. |
|
이거 어떡해, 이거? 아휴 |
Phải làm thế nào đây? |
|
[영주] 냅둬 |
Kệ đi. |
|
곰방 또
드러워질 거 뭐 하러? |
Lau xong lại bẩn thì lau làm gì? |
|
이게 얼마짜리 유리인데, 이씨 |
Không nhớ cái này bao tiền à? |
|
마르고 닳도록 닦아서 천년만년 쓸 거거든? |
Tôi sẽ lau thật khô và dùng cho
hết đời. |
|
- [행선의 못마땅한 소리] - [영주의 한숨] |
|
|
[행선의 힘주는 소리] |
|
|
[익살스러운 음악] |
|
|
[왈왈 개
짖는 소리] |
|
|
왜요? |
Tại sao vậy? |
|
[행선] 그러게 왜
하필 그
타이밍에 그쪽으로 오셔 가지고 |
Ai bảo cậu xuất hiện ở đó đúng
lúc đấy. |
|
어쨌든 미안해요 내가 좌우를 더 살폈어야 되는데 |
Dù sao cũng xin lỗi cậu. Lẽ ra
tôi nên nhìn trước sau. |
|
그거 지금 진정성 있는 사과입니까? |
Đó là xin lỗi có thành ý đấy sao? |
|
[행선] 예, 진정성 있게 사과드릴게요 |
Vâng, tôi chân thành xin lỗi. |
|
이번엔 제
잘못이에요,
죄송해요 |
Lần này là lỗi tại tôi. Xin lỗi
cậu. |
|
벗어요, 드라이로 말려 드릴게 잠깐 이거 입고 |
Cởi ra đi, tôi sấy khô cho. Mặc
tạm cái này. |
|
[재우] 근데 이
옷은 제 옷 중에 제일 비싼 거예요 |
Nhưng đây là cái áo đắt tiền nhất
của tôi. |
|
2020년 4월 27일 신우백화점 강남점에서 |
Ngày 27 tháng 4 năm 2020, tại
Trung tâm thương mại Sinu ở Gangnam, |
|
누나가 낮술 하고 기분 좋아서 |
chị đã mua làm quà sinh nhật sớm
cho tôi sau khi nhậu xỉn rồi cao hứng. |
|
생일 선물 미리 준다고 사 준 거예요 |
chị đã mua làm quà sinh nhật sớm
cho tôi sau khi nhậu xỉn rồi cao hứng. |
|
[행선이 이를 악물며] 재우야 |
Jae Woo. |
|
잠깐만 빌리자 지금 상황이 상황이잖니 |
Cho chị mượn một lát đi, tình
cảnh bắt buộc thôi mà. |
|
됐습니다 남의 옷
안
입습니다, 전 |
Không cần đâu. Tôi không mặc đồ
của người khác. |
|
잠깐이면 돼요 |
Chỉ mất vài phút thôi. |
|
괜히 젖은 옷 입고 |
Chỉ mất vài phút thôi. Đừng có
mặc áo ướt ngồi dưới điều hòa rồi lại bị cảm. |
|
에어컨 바람 쐬고 감기 걸리지 마시고요 |
Đừng có mặc áo ướt ngồi dưới
điều hòa rồi lại bị cảm. |
|
[행선] 벗어요, 얼른 우리 안
볼
테니까 |
Mau cởi ra đi. Không ai nhìn đâu. |
|
아유, 됐다고요, 집에 갈
겁니다 |
Không là không mà. Tôi về đây. |
|
[행선] 그러고 어딜 가요? |
Cậu đang như vậy mà đi đâu? |
|
10분, 아니, 5분이면 되겠다 말려 드릴게, 금방 |
Mười phút thôi. Không, năm phút
là đủ. Tôi sấy một tý là khô ngay. |
|
여기서 벗기 뭐하면 안쪽에 들어가서 갈아입으시든지 |
Tôi sấy một tý là khô ngay.
Không thích cởi ở đây thì vào trong. |
|
- 왜 그러세요? 내가 괜찮다는데 - [행선] 아니, 감기 걸릴까 봐 |
Cô sao vậy? Đã bảo không cần mà.
- Cảm đấy! - Tôi đi… |
|
- [치열] 갈 거라고요! 집…
- [해이] 선생님 |
- Cảm đấy! - Tôi đi… Thầy! |
|
[강조되는 효과음] |
|
|
선생님이 어떻게 여기… |
Sao thầy lại ở đây ạ? |
|
[행선] 선생님이라니, 누가? |
Con vừa gọi thầy sao? Thầy nào? |
|
최치열 쌤, 엄마 |
Thầy Choi Chi Yeol đó mẹ. |
|
[멀리서 개
짖는 소리] |
|
|
[해이가 작게] 학원 수학 일타 쌤 |
Giảng viên ngôi sao ở học viện. |
|
- [행선의 놀란 숨소리] - [흥미로운 음악] |
|
|
[리드미컬한 음악이 흐른다] |
|
|
[총성 효과음] |
|
|
'Pride Maketh Math' |
Kiêu hãnh tạo nên toán học. |
|
[영상 속
치열] 수학은 최치열강 |
Toán học là Choi Chi Yeol. |
|
[리드미컬한 음악이 흐른다] |
là Choi Chi Yeol. |
|
[행선] 와, 말도 안
돼 |
Không thể nào. Tại sao con hổ
đó… À nhầm, sao đấy là Choi Chi Yeol được? |
|
아니, 어떻게 그
호랑이… |
Tại sao con hổ đó… À nhầm, sao
đấy là Choi Chi Yeol được? |
|
아니, 그분이 최치열일 수가 있어? |
Tại sao con hổ đó… À nhầm, sao
đấy là Choi Chi Yeol được? |
|
내가 그
호랑이한… |
Con hổ đó… |
|
내가 그분한테 뭔 짓까지 했는데 |
Mẹ đã làm những gì với người đó
chứ? |
|
- [영주, 행선의 한숨]
- [해이] 진짜 놀랍긴 하다 |
Cũng bất ngờ thật. |
|
폰 도둑놈이라고
욕을 욕을 하던 사람이 |
Người mà mẹ chửi rủa là kẻ cướp
điện thoại |
|
치열 쌤이었다니 |
lại là thầy Chi Yeol ư? |
|
- [영주] 아니, 해이야 - [행선의 한숨] |
Hae E này. |
|
근데 이거 진짜 그 사람 맞아? |
Nhưng đây là người đó thật sao? |
|
아, 여기서 봤을 땐 되게 없어 보였는데, 사람이 |
Nhưng đây là người đó thật sao?
Ở đây trông cậu ta tầm thường dễ sợ mà. |
|
아니, 카리스마 봐, 유머도 넘치고 |
Chứ đâu có ngầu đét thế này, lại
còn hài hước nữa. |
|
해이야 |
Hae E. |
|
쌤 성격 어때, 소심해? |
Thầy thế nào? Hay để bụng không? |
|
막 뒤끝 있고 그럴 거 같아? |
Có phải kiểu nhớ lâu thù dai
không? |
|
[해이] 아니 그럴 분은 아닐 거 같은데? |
Không. Con không nghĩ thầy ấy là
kiểu đó. |
|
[영주] 모르지, 그건 |
Sao mà biết được? |
|
알고 봐도 이, 이, 이 잔망쟁이랑 |
Dù biết là thật nhưng tôi vẫn
không tin được |
|
그 손님이랑 같은 사람이라는 게 연결이 안 되는데 |
tên dễ thương này với tên khách
đó là cùng một người. |
|
이중인격일 수도 있고 |
Có thể cậu ta đa nhân cách. |
|
본캐, 부캐 따로 있는 스타일일 수도 있고 |
Hoặc có nhiều nhân cách phụ chẳng
hạn. |
|
잠깐 |
Khoan đã. |
|
그럼 회원 이름은? |
Vậy tên hội viên là gì? |
|
[행선] 봐! 지동희잖아 최치열 아니고 |
Thấy chưa? "Ji Dong
Hui", đâu phải "Choi Chi Yeol". |
|
[해이] 아, 실장님 이름으로 등록하셨네 |
Thì ra thầy ấy dùng tên của
trưởng phòng. |
|
[영주] 실장? |
Trưởng phòng? |
|
아! 그 병약미 |
Cái cậu yếu ớt đó? |
|
[살짝 웃으며] 그분 이름이었구나 |
Vậy ra đó là tên cậu ấy. |
|
- 이름도 내
스타일이네
- [행선] 하, 진짜 미치겠다 |
Cả tên cũng chuẩn gu tôi. Đúng
là điên mất thôi. |
|
아니, 내가 왜 최치열을 몰라봤을까 |
Sao ngày nào cũng đi qua học viện
mà tôi lại không biết Choi Chi Yeol nhỉ? |
|
학원 앞을 그렇게 지나다녔으면서 |
Sao ngày nào cũng đi qua học viện
mà tôi lại không biết Choi Chi Yeol nhỉ? |
|
어쩐지, 내가 처음부터 낯이 익더라니 |
Bảo sao ngay từ đầu, tôi đã thấy
quen quen rồi. |
|
[재우] 그래서 내가 말했잖아 |
Nên em đã bảo rồi mà. |
|
호랑이가 최치열이라고 |
Con hổ là Choi Chi Yeol. |
|
[행선] 니가 언제? |
Em bảo khi nào? |
|
저 유리 간 날, 가게 앞에서 |
Ngày thay kính, lúc đứng trước
quán. |
|
그게 그
소리였다고? |
Ý em là vậy đó hả? |
|
[재우] 아이구 |
Trời ạ. |
|
[행선] 그렇다고 말을 해야지, 새끼야 |
Trời ạ. Vậy phải nói chứ, cái
thằng này. |
|
[해이] 아, 엄마, 엄마, 엄마… |
Vậy phải nói chứ, cái thằng này.
- Thôi nào, mẹ ơi. - Sao không nói hả? Bỏ ra. |
|
- [영주] 야, 행선아, 애 죽는다 -
[행선] 놔
봐, 놔! |
- Thôi nào, mẹ ơi. - Sao không
nói hả? Bỏ ra. - Đau thằng bé bây giờ. - Tôi bảo bỏ ra! |
|
이 새끼는 좀 맞아야 돼, 놔, 놔! |
- Đau thằng bé bây giờ. - Tôi
bảo bỏ ra! |
|
- [유쾌한 음악]
- 아유, 저게 진짜, 이씨 |
- Đau thằng bé bây giờ. - Tôi
bảo bỏ ra! - Cái thằng quỷ đó… - Bình tĩnh nào. |
|
[해이] 아이고, 엄마, 잠깐 |
- Cái thằng quỷ đó… - Bình tĩnh
nào. |
|
[도어 록
작동음] |
|
|
[도어 록
작동음] |
|
|
[치열의 한숨] |
|
|
[시원한 숨소리] |
|
|
아, 어떻게 |
Sao lại thế? |
|
아니, 그 사장이 내
학생 학부모라고? |
Chủ quán đó hóa ra lại là phụ
huynh học sinh của mình ư? |
|
아, 그렇게 나이가 있어 보이지 않던데? |
Trông cô ấy đâu có lớn tuổi đến
mức đó. |
|
아, 이러면 좀 상황이 좀 달라지는데 |
Thế này thì tình hình lại khác
rồi. |
|
[치열] 아이, 너무 방심했어 한
번쯤 의심해 봤었어야 되는데 |
Mình bất cẩn quá. Lẽ ra phải
nghĩ đến chuyện này chứ. |
|
[치열의 탄식] |
|
|
뭐, 스카이맘 이런 데다 글 올리진 않겠지? |
Chắc cô ấy không đăng bài lên
mấy trang Skymom đâu nhỉ? "Choi Chi Yeol cướp điện thoại" hay
"Hắn là kẻ giả tạo" này nọ. |
|
최치열이 폰을 훔쳤네 뭐, 가식덩어리네, 뭐 |
"Choi Chi Yeol cướp điện
thoại" hay "Hắn là kẻ giả tạo" này nọ. |
|
뭐야? |
Gì đây? CHOI CHI YEOL CHÓ THẬT
ĐẤY |
|
아이, 깜짝이야, 아휴 |
Trời ạ, giật cả mình. |
|
[쩝 소리] |
|
|
귀엽네 |
Dễ thương đấy. |
|
- 추천 - [강아지 소리 효과음] |
"Yêu thích". |
|
아이, 몰라, 알고 한
것도 아니고 |
Mặc kệ đấy. Mình cũng có biết
đâu. |
|
피차 오해한 거니까 쌤쌤이지, 뭐 |
Cả hai đều hiểu lầm mà, xem như
huề vậy. |
|
그래도 위치가 다르잖아 |
Nhưng vị trí đâu có giống nhau. |
|
그쪽이 갑이고 우리가 을이고 |
Rõ ràng cậu ta là kèo trên. |
|
어떻게 같냐고, 입장이 |
Sao mà giống nhau được chứ? |
|
내 동생 폰 내놔 이 도둑놈의 새끼야 |
Trả điện thoại em tôi đây, tên
cướp kia. |
|
[치열의 놀란 숨소리] |
|
|
왜요? |
Tại sao vậy? |
|
[한숨 쉬며] 물대포까지는
날리지 말았어야지 |
Lẽ ra không nên hắt nước vào cậu
ta. |
|
해이한테 미운털이라도 박히면 어떡하냐고 |
Lỡ như cậu ta ghim Hae E thì sao? |
|
그래 |
Được rồi. |
|
자책골 넣었으면 만회 골을 넣어야지, 책임지고 |
Nếu đã phản lưới nhà, thì phải
ghi bàn cứu vãn thôi. Mình phải giải quyết. |
|
내가 해결해야 돼, 내가 |
Mình phải giải quyết. |
|
[동희] 수강생 학부모였다고요?
국가대표 사장님이? |
Chủ quán Tuyển Quốc Gia là mẹ của
học viên sao? |
|
- [치열의 한숨]
- 와, 진짜 동안이시네요 |
SKYMOM.NET Chị ấy trông trẻ thật
đấy. |
|
상상도 못
했어요 수강생 학부모일지는 |
Tôi không hề nghĩ đến chuyện đó
luôn. |
|
[치열] 난 뭐, 상상이나 했겠니? |
Cậu tưởng tôi thì nghĩ đến chắc? |
|
그 상황에 그 집 딸 왜, 그 하이 파이브 걔가 |
Khi thấy con bé đập tay đó xuất
hiện |
|
'엄마' 그러는데 아주 등골이 아주 |
và gọi "Mẹ", tôi lạnh
cả sống lưng. |
|
[동희가 피식 웃는다] |
và gọi "Mẹ", tôi lạnh
cả sống lưng. |
|
[동희] 남해이 학생이요 |
Em ấy là Nam Hae E. |
|
시즌2부터 수강했는데 성실해요 |
Em ấy bắt đầu nhập học từ Mùa 2.
Mà chăm chỉ lắm. Điểm kiểm tra cũng cao. |
|
테스트 성적도 상위권이고 |
Mà chăm chỉ lắm. Điểm kiểm tra
cũng cao. |
|
[치열] 그러니까 애는 똘망똘망하더만 |
Tôi biết mà. Trông con bé sáng dạ
lắm. |
|
모녀가 하나도 안 닮았네 |
Chẳng giống mẹ chút nào. |
|
[동희가 살짝 웃는다] |
Chẳng giống mẹ chút nào. |
|
[동희] 근데 뭐
하세요? |
Nhưng anh làm gì vậy? |
|
[한숨 쉬며] 혹시 모르잖아 |
Ai mà biết được. |
|
그 사장이 |
Tôi phải xem xem cô ta có phốt
tôi hay không. |
|
'최치열을 고발합니다'
뭐, 인터넷에 글 올릴지 |
Tôi phải xem xem cô ta có phốt
tôi hay không. |
|
그럴 분은 아닌 거 같던데 |
Tôi nghĩ chị ấy không phải người
như vậy. |
|
그래? 진짜 아닐까? |
Vậy à? Không phải thật sao? |
|
네 |
Vâng. |
|
아닐 거라고 세 번 말해 드려요? |
Để tôi nói lại ba lần nhé? |
|
해 줘 |
Nói đi. |
|
아닐 거예요, 아닐 거예요 |
Không phải đâu. |
|
- [동희] 아닐 거예요 -
[휴대전화 벨 소리] |
Không phải đâu. |
|
[치열] 뭐야? |
Gì đây? |
|
국가대표인데? |
Tuyển Quốc Gia gọi. |
|
뭐지? 왜지? 왜 전화했지? |
Gì vậy nhỉ? Tại sao? Sao lại
gọi? |
|
받아 보세요 |
Anh nghe thử đi. |
|
최치열입니다 |
Choi Chi Yeol nghe đây. |
|
[행선] 아, 안녕하세요, 선생님 |
Vâng, xin chào thầy. |
|
저 국가대표 반찬가게 사장인데요 해이 엄마 |
Tôi là chủ quán Món phụ Tuyển
Quốc Gia đây. Mẹ của Hae E. |
|
딴게 아니라 바쁘시겠지만 혹시 |
Tôi biết thầy đang bận, nhưng
không biết thầy có thể ghé qua một chút không? |
|
잠시 좀 들러 주실 수 있으신가 해서 |
nhưng không biết thầy có thể ghé
qua một chút không? |
|
[흥미로운 음악] |
MÓN PHỤ TUYỂN QUỐC GIA |
|
[치열의 후
내뱉는 소리] |
MÓN PHỤ TUYỂN QUỐC GIA |
|
[치열] 아무래도 예감이 안
좋아, 어? |
Kiểu gì tôi cũng thấy không ổn.
"Nghĩ đi nghĩ lại, rốt cuộc không thể bỏ qua. |
|
'생각해 보니까 그냥 넘어갈 일이 아니다' |
"Nghĩ đi nghĩ lại, rốt cuộc
không thể bỏ qua. |
|
'오해고 뭐고' |
"Nghĩ đi nghĩ lại, rốt cuộc
không thể bỏ qua. Không có hiểu lầm gì hết, cướp điện thoại thì chính là kẻ
cướp. |
|
'어쨌든 남의 휴대폰을 갈취했으면 그건 도둑놈 아니냐' |
Không có hiểu lầm gì hết, cướp
điện thoại thì chính là kẻ cướp. |
|
'고소하겠다' 뭐, 이러는 거
아니야? |
Tôi kiện." Có khi nào là
vậy? |
|
아니면 뭐, 지금이라도
맞짱이라도 한번 뜨자거나 |
Hay là muốn quyết một trận sống
mái với tôi? |
|
국대 출신이라 내가 발릴 수도 있을 거 같은데 |
Cô ta từng là tuyển thủ nên tôi
dễ bị đè bẹp lắm. |
|
[동희] 그렇게 되면 제가 2 대 1로 싸워 드릴게요, 비겁하게 |
Nếu vậy thì tôi với anh chơi bẩn,
lấy hai chọi một. |
|
[치열] 오케이, 너 약속했다 |
Được thôi. Cậu hứa rồi đấy. |
|
[행선] 어? 오셨어요, 선생님 |
Thầy đến rồi à? |
|
아, 들어오세요, 들어오세요 들어오세요 |
Xin mời vào. |
|
- [영주] 오셨어요, 선생님 - [재우] 안녕하세요 |
- Thầy đến rồi à? - Xin chào. |
|
[행선] 아유, 너무 바쁘신데 오라 가라 해서 죄송해요, 선생님 |
Thầy bận như vậy mà còn bị tôi
gọi đến nữa, xin lỗi thầy. |
|
딴게 아니라 제가 선생님 드리려고 살짝 준비 좀 한 게 있어서요 |
Chuyện là tôi có chuẩn bị một ít
thứ cho thầy. |
|
[치열] 뭘… |
Gì vậy? |
|
[재우] 안녕하세요 |
Chào anh. |
|
- [행선의 웃음] -
[치열의 놀란 숨소리] |
|
|
[행선] 요건 구절판이고요 |
Đây là khay chín món. |
|
- 요건 숯불에 구운 떡갈비 - [잔잔한 음악] |
Đây là khay chín món. Đây là
sườn viên nướng củi, thịt xiên, bánh nấm hương. |
|
꼬치, 표고버섯전 |
Đây là sườn viên nướng củi, thịt
xiên, bánh nấm hương. |
|
요기 요
통오징어찜은
내장까지 먹는 게 뽀인트인데 |
Đây là sườn viên nướng củi, thịt
xiên, bánh nấm hương. Đây là mực hấp nguyên con. Thầy nhớ ăn cả ruột nhé. |
|
싱싱한 물오징어로 했으니까 걱정 마시고요 |
Tôi lựa toàn con tươi nên thầy
khỏi lo. |
|
식사로 드셔도 좋고 수업 마치고 |
Ăn trong bữa cũng được mà nhắm
cùng chút rượu vang sau giờ dạy cũng được. |
|
[혀를 쯧
튀기며] 와인 안주로 드셔도 좋고요 |
mà nhắm cùng chút rượu vang sau
giờ dạy cũng được. |
|
[치열] 아니 제가 이걸 어떻게 다… |
Sao mà tôi ăn hết chỗ này? |
|
[행선] 어머 이걸 왜
다
못
드세요? |
Sao mà tôi ăn hết chỗ này? Thầy
không ăn hết được sao? |
|
죙일 서서 수업하시는데 이 정도는 먹어 주셔야지 |
Đứng dạy cả ngày thì ít nhất
phải ăn chừng này chứ. |
|
아유, 가만 보면 좀
너무 마르셨어요, 그렇죠? |
Nhìn kỹ mới thấy thầy gầy quá
đấy. Đúng không? Thầy Choi nên tăng cân nhỉ? |
|
살 좀
찌셔야겠죠,
우리 최 쌤? |
Đúng không? Thầy Choi nên tăng
cân nhỉ? Vâng, có vẻ là như vậy. |
|
- [동희] 예, 뭐, 그런 편이시죠 -
[행선의 웃음] |
Vâng, có vẻ là như vậy. |
|
[치열] 아, 제가 원래 슬림한 체형이라 그렇지 |
Tạng người tôi vốn thanh mảnh, |
|
허약한 편은 아닌데 |
chứ không phải tôi ốm yếu đâu. |
|
[행선] 아, 그렇죠 보기 딱
좋으세요 |
Tất nhiên rồi. Trông thầy vừa
đẹp luôn. |
|
원래 마른 듯한 체형이 옷발이 잘 살잖아요 |
Vốn dĩ tạng người gầy mặc đồ đẹp
hơn mà. |
|
[치열의 어색한 웃음] |
|
|
어쨌거나 감사하고 |
Dù sao thì cũng cảm ơn cô. |
|
[치열] 어… 실례가 많았습니다,
그동안 |
Thời gian qua, tôi đã thất lễ
rồi. |
|
어어, 아니에요 |
Đâu có. |
|
[행선] 아유, 실례는 제가 더
많았어요, 정말 죄송해요 |
Tôi mới là người thất lễ. Xin lỗi
thầy. Không đâu, tôi xin lỗi. |
|
[치열] 아유, 아니, 죄송합니다 |
Không đâu, tôi xin lỗi. |
|
[행선] 아니요 제가 훨씬, 훨씬 죄송해요, 선생님 |
Không. Tôi có lỗi nhiều hơn thầy. |
|
- [치열] 아이, 아닙니다 - [행선] 아니요, 선생님 |
- Không phải đâu. - Không. |
|
- [치열] 아니, 아니… - [행선] 아, 왜, 왜 그러세요 |
- Không. - Thầy làm sao vậy? |
|
- 어, 선생님 - [치열] 아닙니다, 제가 더 |
- Không. - Thầy làm sao vậy? -
Tôi xin lỗi. - Không đâu thầy. |
|
[행선] 아니요, 선생님, 왜… |
- Tôi xin lỗi. - Không đâu thầy.
- Sao… - Không. |
|
[치열] 아니요 |
- Sao… - Không. |
|
[자동차 리모컨 작동음] |
|
|
[영주] 재우야 니네 누나 공수 전환은 참 |
Jae Woo à, cái cách chị cậu
chuyển từ tấn công sang phòng thủ |
|
언제 봐도 경이롭다 |
cái cách chị cậu chuyển từ tấn
công sang phòng thủ lúc nào cũng rất tài tình. |
|
선수 때도 저걸 참 잘했어 |
Hồi còn thi đấu, cô ấy cũng giỏi
vụ đó lắm. |
|
[재우] 근데 갑자기 왜
저렇게 친절해? 남행선 누나 |
Nhưng sao tự dưng chị Nam Haeng
Seon lại tử tế vậy? |
|
[영주가 한숨 쉬며] 재우야 |
Jae Woo à, |
|
인간 세계도 말이야 결국 야생이랑 똑같거든? |
con người hóa ra chỉ như động
vật hoang dã. |
|
약육강식 알지? |
Cậu biết cá lớn nuốt cá bé chứ? |
|
최치열이 강자라 |
Cậu biết cá lớn nuốt cá bé chứ?
Choi Chi Yeol là kẻ mạnh |
|
약자인 니
누나가 먹이를 바치는 거야, 일종의 조공 |
nên kẻ yếu là chị cậu phải dâng
đồ ăn lên cho cậu ta. Như một kiểu cống nạp vậy. |
|
우리 누나가 약자는 아닌데 |
Nhưng chị em đâu phải kẻ yếu. |
|
자식 앞에 부모는 다 약자란다 |
Dính đến con cái thì bố mẹ nào
cũng là kẻ yếu. |
|
[재우] 오, 누나 머리가 땅에 닿을 거 같아 |
Đầu chị ấy sắp chạm đất đến nơi
rồi. |
|
오, 완전 유연해 |
Vô cùng dẻo dai. |
|
오 |
|
|
[동희] 쌤 괜히 걱정하셨나 봐요 |
Có vẻ thầy lo hão rồi. |
|
너무 호의적이신데요,
사장님? |
Chị ấy tử tế đấy chứ. |
|
[치열] 그러게 |
Đúng đấy. |
|
사람이 생각보다 그렇게 꽁하진 않네 |
Cô ta không chấp nhặt như tôi
nghĩ. |
|
역시 국가대표는
아무나 하는 게 아니야 |
Quả nhiên, tuyển thủ quốc gia nó
phải khác. |
|
야, 근데 나
이거 받아도 되냐? |
Nhưng có nhận được không vậy?
Cậu biết tôi không nhận quà từ phụ huynh mà. |
|
알잖아, 나 학부모한테
사탕 한 봉지도 안 받는 거 |
Cậu biết tôi không nhận quà từ
phụ huynh mà. |
|
알죠 |
Tôi biết chứ. |
|
근데 도시락값 드리겠다고 하니까 너무 화를 내셔서 |
Nhưng lúc anh bảo sẽ trả tiền
thì chị ấy nổi nóng quá. |
|
내 말이, 그
여자가… |
Bởi mới nói! Cô ta… |
|
아니, 그 학부모님이 화나면 진짜 엄청 무서워, 엄청 |
Không, mẹ em học sinh ấy giận lên
đáng sợ thật đấy. |
|
[피식 웃는다] |
|
|
해 주신 성의를 봐서 이번 한 번은 그냥 받으셔도 괜찮을 거 같아요 |
Chị ấy đã có thành ý như vậy,
thì tôi nghĩ lần này anh cứ nhận cũng không sao đâu. |
|
앞으로 계속 단골 하시면 되잖아요 |
Sau này thành khách quen là được
mà. |
|
[치열] 쩝, 그렇지 |
Phải. |
|
그래, 단골, 야, 그거 괜찮다 |
Đúng đấy. Khách quen. Ý hay đấy. |
|
[동희] 어떻게 괜찮다고 세
번
해
드릴까요? |
Anh cần tôi nói lại ba lần không? |
|
[치열] 아니야, 됐어 |
Thôi, khỏi đi. |
|
나도 답례를 하지, 뭐 |
Tôi cũng đáp lễ là được. |
|
백화점에서 선물 세트 하나 보내 |
Gửi cô ấy quà ở trung tâm thương
mại đi. |
|
오늘 저녁은 애들이랑 이걸로 먹으면 되겠다 |
Tối nay cùng ăn bữa này với các
nhân viên nào. |
|
- [살짝 웃는다]
- [휴대전화 벨 소리] |
|
|
- [이어폰 조작음]
- [동희] 네, 부장님, 네 |
Vâng, tôi đây. Vâng. |
|
네, 전달하겠습니다, 네 |
Vâng. Tôi sẽ báo với anh ấy.
Vâng. |
|
- 쌤 - [치열] 왜? |
- Thầy ơi. - Sao? |
|
- 저희끼리 먹어야겠는데요
- [치열] 왜? |
- Bọn tôi phải tự ăn rồi. - Sao? |
|
원장님이 저녁 사신대요 |
- Giám đốc mời anh ăn tối. - Tại
sao? |
|
왜? |
- Giám đốc mời anh ăn tối. - Tại
sao? |
|
[동희] 중요한 일이라 빠지면 안 된다고 |
Nghe nói quan trọng, không được
từ chối. |
|
쌤 강의 없으신 거 알고 일부러 오늘로 잡으셨대요 |
Anh ấy cố tình xếp vào hôm nay
vì biết anh không có lớp. |
|
아, 왜, 씨… |
Sao lại… |
|
[치열의 한숨] |
|
|
나 아무것도 안 먹고 올 거야 |
Tôi sẽ không ăn gì ở đó. |
|
내 거
남겨 놔 |
Chừa phần cho tôi. |
|
[풀벌레 울음] |
|
|
[지글거리는 소리] |
|
|
[준상] 아니, 최 선생 왜
이렇게 안 먹어, 응? |
Ơ kìa, sao thầy Choi không ăn gì
vậy? |
|
여기 한우 좋아, 투 쁠이야 좀 먹어 봐 |
Thịt bò Hàn cao cấp đấy, ăn thử
đi. |
|
전 다른 계획이 있어서 빨리 드시죠 |
Tôi có kế hoạch khác rồi. Anh ăn
mau lên. |
|
[준상] 아, 이거 비싼 거라서 다 먹어야 되는데 |
Bữa này đắt lắm nên phải ăn hết
đấy. |
|
[준상의 헛기침] |
|
|
아, 그 |
Chuyện là |
|
내가 이렇게 우리 학원의 핵심인 일타 쌤들을 모신 거는 |
tôi mời các giảng viên ngôi sao
của học viện đến đây hôm nay |
|
어, 다름 아니라 제안할 게 하나 있어선데 |
tôi mời các giảng viên ngôi sao
của học viện đến đây hôm nay chính là để đưa ra một đề nghị thế này. |
|
우리 의대 올케어반, 그거 |
Lớp Toàn diện Trường Y của chúng
ta ấy mà, |
|
여름 방학으로 좀 땡기면 어떨까 싶은데 |
tôi muốn đẩy lên bắt đầu luôn từ
kỳ nghỉ hè. |
|
- [강사들] 네? - [준상이 멋쩍게 웃으며] 아니 |
- Sao ạ? - Sao ạ? Tôi biết đúng
là hơi đột ngột, |
|
갑작스러운 건
아는데 |
Tôi biết đúng là hơi đột ngột, |
|
어, 학부모들 요청도 그렇고 |
nhưng các phụ huynh đã có lời đề
nghị. |
|
또 이
시기에 대한 문제는 나도 계속 고민을 해 왔던 터라 |
Tôi cũng đã luôn trăn trở về vấn
đề thời gian này. |
|
아이, 그렇잖아요 |
Nghĩ thử xem. |
|
다른 학원들 죄다 |
Tất cả các học viện đều bắt đầu
khóa học khi học sinh sắp lên lớp 12. |
|
고3 올라가는 시기에 프로그램을 가동하는데 |
Tất cả các học viện đều bắt đầu
khóa học khi học sinh sắp lên lớp 12. Bắt đầu cùng lúc với họ thì còn ý nghĩa
gì nữa? |
|
거기에 스텝 같이하는 게 뭔 의미가 있냐고 |
Bắt đầu cùng lúc với họ thì còn
ý nghĩa gì nữa? |
|
이게 차별화가 안 되잖아 |
Đâu thể tạo khác biệt. |
|
[강사1] 그래도 무리 아닐까요? |
Nhưng chẳng phải sẽ quá sức sao? |
|
1년 스케줄 맞춰 놓은 게 있는데 |
Chúng tôi có lịch cả năm rồi. |
|
[준상] 그거야 당연히 조정해야지 내가, 내가 싹 다 정리할게 |
Dĩ nhiên là sẽ thay đổi mà. Tôi
sẽ thu xếp lại hết. |
|
[강사2] 아무리 그래도 이렇게 급하게 |
Kể cả thế thì cũng gấp quá. |
|
[강사3] 그러니까요 저는 분원 강의까지 있어서 좀… |
Đúng đấy. Tôi còn phải dạy ở chi
nhánh khác. |
|
[준상] 아니, 어차피 올케어는 7명
소수 정예로 가는 거니까, 응? |
Khoan nào, dù sao thì lớp Toàn
diện chỉ có bảy học viên xuất sắc thôi. Chọn thành viên trước chẳng phải
sẽ tốt hơn về nhiều mặt sao? |
|
멤버 구성을 딱 해 놓는 게 여러모로 낫지 않을까 |
Chọn thành viên trước chẳng phải
sẽ tốt hơn về nhiều mặt sao? |
|
뭐, 정 싫으면 나도 강요는 못 하는데 |
Mọi người đã không muốn thì tôi
cũng chẳng ép nổi. |
|
[치열] 그러시죠 |
Làm vậy đi. |
|
[준상] 그, 그러자고? |
Cậu đồng ý sao? |
|
그러니까 땡겨 가자고, 올케어를? |
Vậy là cậu muốn đẩy lên đúng
không? |
|
[치열] 어차피 커리큘럼은
다
준비되어 있는 거고 |
Dù sao thì giáo án cũng được
chuẩn bị sẵn rồi. |
|
레벨 테스트 문제 뽑는 게 좀 급하긴 한데 |
Phải soạn đề thi phân cấp đầu vào
thì có hơi gấp, |
|
불가능한 건
아니니까 |
nhưng vẫn có thể. |
|
아, 그럼 학부모 설명회도 |
Ta có thể tổ chức cùng lúc buổi
giới thiệu cho phụ huynh và kỳ thi đầu vào |
|
레벨 테스트 볼 때 동시에 같이 진행하면 되겠네요 |
Ta có thể tổ chức cùng lúc buổi
giới thiệu cho phụ huynh và kỳ thi đầu vào |
|
따로 시간 잡는 것도 쉽지 않을 테니까 |
vì không có nhiều thời gian. |
|
[준상의 탄성] |
|
|
[준상] 아니, 우리 최
선생은 진짜 우리 학원의 브레인이야, 응? |
Thầy Choi đúng là bộ não của học
viên chúng ta. |
|
[손가락을 딱
튀기며] 콜! 그럼 그렇게 하는 걸로 |
Chốt! Vậy quyết thế nhé. |
|
대신 칠판 바꿔 줘요 |
Đổi lại, tôi muốn thay bảng. |
|
- [준상] 뭐? - [치열] 강의실 |
- Sao? - Phòng học. |
|
법랑 칠판으로 바꿔 줘요 |
Tôi muốn có bảng tráng men. |
|
봐 둔
모델 있어요 링크 보내 드릴게요 |
Tôi chọn được một mẫu rồi. Tôi
sẽ gửi thầy. |
|
[준상] 아, 그, 칠판, 칠판 그래, 그 |
Được rồi, bảng. |
|
안 그래도 지난번에 한번 얘기해 가지고 |
Lần trước cậu đề cập đến nên tôi
cũng xem thử rồi. |
|
나도 안
알아본 건 아닌데 |
Lần trước cậu đề cập đến nên tôi
cũng xem thử rồi. |
|
아, 이게 근데 일반 칠판보다 거의 뭐, 두 배는 비싸더라고 |
Lần trước cậu đề cập đến nên tôi
cũng xem thử rồi. Nhưng loại bảng đó đắt gần gấp đôi bảng thường đấy. |
|
거기다가 시공도 다시 해야 되지 |
Rồi còn phải lắp đặt lại nữa… |
|
번거로워서 |
- Phiền lắm. - Phiền chứ. |
|
[치열] 번거롭죠 |
- Phiền lắm. - Phiền chứ. |
|
올케어 때문에 시간표 바꾸는 것도 번거롭고 |
Nhưng phải đổi lịch vì Lớp Toàn
diện cũng phiền, |
|
테스트 문제 뽑는 것도 번거롭고 |
soạn đề thi cũng phiền. Trên đời
có việc gì là không phiền sao? |
|
세상에 안
번거로운 일이 있나요? |
Trên đời có việc gì là không
phiền sao? |
|
[준상] 그렇지, 응 |
Cậu nói đúng. |
|
그럼에도 불구하고 할
건
해야지, 응 |
Dù thế nào thì vẫn phải làm việc
nên làm chứ. |
|
바꾸자고, 법랑 칠판, 응? 오케이 |
Đổi sang bảng tráng men đi. Được
rồi. |
|
자, 우리 그럼 그런 의미에서 한잔, 막잔, 막잔 |
Nào, đã quyết như vậy rồi thì
nâng ly cuối nào. |
|
[강사들의 못마땅한 한숨] |
|
|
아, 아, 이러면 진짜 나
엔분의 일 한다 |
Không chịu là chia tiền hóa đơn
đấy. |
|
자, 가시죠 |
Đi thôi. |
|
[북적거리는 소리] |
|
|
[남자1] 뭐야, 최치열 아니야? |
Phải Choi Chi Yeol không? |
|
치열아 |
Chi Yeol. |
|
어, 오랜만이다 |
Ừ. Lâu rồi mới gặp. |
|
[남자1] 이야, 이게 얼마 만이야? |
Chà. Bao lâu rồi nhỉ? |
|
[남자2] 근 십
년간 얘 얼굴 본 거 우리가 유일할걸? |
Chắc có mỗi chúng ta là gặp cậu
ta trong mười năm gần đây. |
|
야, 영석아, 어머니 상
때 못
가
봐서 미안하다 |
Yeong Seok, xin lỗi vì không đến
đám tang mẹ cậu. |
|
그, 방학이라 수업이 풀이라서 |
Yeong Seok, xin lỗi vì không đến
đám tang mẹ cậu. Vì là kỳ nghỉ nên tôi kín lịch dạy. |
|
[영석] 아니야 바쁘면 그럴 수도 있지 |
Không sao đâu. Tôi biết cậu bận
mà. |
|
뭐 해? 앉아, 간만에 한잔하자, 야 |
Sao vậy? Ngồi đi. Lâu không gặp,
làm một ly đi. |
|
[남자1] 그렇게 영끌해서 아파트를 샀는데, 실패야 |
Tôi gom góp tất cả để mua một
căn chung cư, nhưng đi tong rồi. |
|
[피식 웃으며] 아무래도 상투 잡은 거 같아 |
Chắc tôi mua phải giá cao nhất
rồi. |
|
[종렬] 아이, 그거 투자보다 실거주 목적 아니야? |
Chắc tôi mua phải giá cao nhất
rồi. Nhưng cậu mua để ở chứ đâu phải để đầu tư. |
|
너 결혼하려고 산 거라며? |
Sao bảo cậu sắp lấy vợ? |
|
[남자1] 겸사겸사지, 인마 |
Vừa là để đầu tư nữa. |
|
잔금 넣자마자 프러포즈했는데 |
Tôi cầu hôn cô ấy ngay khi mua
xong, |
|
아, 날짜 다가올수록 |
nhưng càng gần ngày cưới, |
|
- 답답하다, 뭔가, 아… - [종렬의 헛웃음] |
nhưng càng gần ngày cưới, tôi
lại càng thấy lo. |
|
어, 미안, 너무 우리 얘기만 했나? |
Xin lỗi. - Tụi tôi lắm lời quá
à? - Không. |
|
치열이는 넌
뭐 결혼 계획은 없냐? |
Chi Yeol, cậu chưa có dự định
kết hôn gì à? |
|
난 뭐, 일이 바빠 가지고 아직 |
Tôi bận công việc quá. |
|
[영석] 얘가 뭣
하러 결혼을 하냐? |
Sao cậu ấy phải kết hôn làm gì? |
|
그 정도 벌면 혼자 자유롭게 사는 게 낫지 |
Kiếm được cỡ đó thì sống tự do
tự tại thích hơn chứ. |
|
야, 내가 저번에 기사에서 봤는데 |
Này. Lần trước tôi đọc báo. |
|
너 뭐, 연봉이 100억
막
그렇다며 |
Thấy bảo một năm cậu kiếm được
mười tỷ won à? |
|
[남자1] 진짜냐? |
Thật sao? |
|
아니, 그거보다는 조금 더 되지 |
Không đâu. Hơn thế một chút nữa. |
|
- 아이씨, 대박 - [영석] 야, 진짜 성공했다, 야 |
- Chết tiệt, dã man. - Cậu thành
đạt thật đấy. |
|
아이, 예전에 얘
없이 살았을 때 |
Trước kia, hồi không xu dính túi, |
|
그때는 어깨도 좁아 보였는데 |
trông vai cậu nhỏ lắm. |
|
겁나 넓어졌어, 어깨도 |
Mà giờ rộng ra ghê gớm. |
|
이래서 사람은 성공을 해야 돼, 안 그러냐? |
Vậy nên con người ta phải thành
đạt mới được. Không phải sao? |
|
[종렬] 씨, 똑같구먼, 씨 |
Không phải sao? Vẫn thế mà. |
|
[남자1] 야, 너 건물도 여러 개라며? |
Này, nghe nói cậu có tận mấy tòa
nhà à? |
|
지금 사는 데 어, 어딘데? |
Giờ cậu đang sống ở đâu? |
|
[치열] 아, 학원 때문에 여기 근처 에메랄드 |
Tôi sống gần đây cho tiện đi làm.
Ở Emerald ấy. |
|
[남자1] 너 혹시 펜트하우스냐? |
Lẽ nào cậu ở căn penthouse? |
|
[치열] 아이, 뭘 자꾸 그런 걸 물어 |
Sao lại hỏi chuyện đó làm gì? |
|
[남자1] 어? |
Phải không? |
|
어 |
Ừ. |
|
[영석] 야, 우리 구경 좀 가자 |
Này, cho bọn tôi đến ngắm đi. |
|
펜트하우스면 겁나 넓겠구먼 |
Nếu là căn penthouse chắc rộng
dữ lắm. |
|
[남자1] 그래, 야, 동기 모임 한번 거기서 열자 |
Được đấy, khi nào họp lớp ở đó
luôn đi. |
|
- [치열] 어, 그래 뭐, 날
맞으면 -
[휴대전화 진동음] |
Được thôi, nếu thu xếp được. |
|
야, 나 전화 온다 |
Này, tôi có điện thoại. |
|
- 전화 좀
받고 올게 - [남자1] 어 |
Tôi đi nghe nhé. Ừ. |
|
[치열] 어, 그냥 너희들끼리
먼저 먹어 |
Ừ, các cậu cứ ăn trước đi. |
|
나 지금 우연히 친구들 만나서 |
Tôi vô tình gặp mấy người bạn. |
|
뭐지, 이 반응은? |
Phản ứng kiểu gì vậy? |
|
난 뭐, 친구들 만나면 안 되나? |
Bộ tôi không được gặp bạn à? |
|
[피식 웃으며] 어, 그래 맛있게 먹어 |
Ừ, được. Chúc ngon miệng. |
|
내일 보자 |
Mai gặp lại. |
|
[남자1] 야, 근데 최치열 걔는 |
Này, không ngờ tôi mời lơi mà
Choi Chi Yeol ngồi lại thật luôn. |
|
앉으란다고 또
앉는다? [웃음] |
Này, không ngờ tôi mời lơi mà
Choi Chi Yeol ngồi lại thật luôn. |
|
[영석] 새끼, 좀 띄워 주니까 지 자랑 하는 거 봐라 |
Mới nịnh bợ một chút cậu ta đã
khoe mẽ đủ điều. |
|
- [남자1] 어 - [영석] 아유, 짜증 나 |
Ôi, bực chết đi được. |
|
완전 술맛 떨어져 |
Mất cả hứng uống rượu. |
|
[종렬] 에이, 지들이 먼저 판
깔아 주고는 |
Là các cậu bày trò trước mà. |
|
[영석] 아니, 애가 옛날엔 참 순진하니 인간적이었는데 |
Hồi xưa cậu ta ngây thơ tử tế
lắm. |
|
- 완전 재수 됐다, 저거 - [쓸쓸한 음악] |
Giờ thì kiêu ngạo quá rồi. |
|
그냥 고깃값이나 내 주고 빨리 갔으면 좋겠다 |
Giá mà cậu ta thanh toán xong đi
về luôn. |
|
[남자1] 지금 가면 안 되지 소고기 더 먹어야지 |
Cậu ta không được về luôn. Tôi
muốn ăn thêm thịt bò. |
|
이런 물주 잡기 힘들다, 응? |
Cơ hội này hiếm có lắm đấy. |
|
더 시켜, 더 |
Gọi thêm thịt đi. |
|
육회비빔밥 하나씩 때려 |
Mỗi người gọi một cơm trộn thịt
bò sống. |
|
종렬이, 술 그만 먹어, 이제 왜 그래? |
Jong Ryeol, đừng uống nữa. Cậu
sao vậy? |
|
무슨 일
있어? |
Jong Ryeol, đừng uống nữa. Cậu
sao vậy? Có chuyện gì sao? |
|
저쪽 테이블 먼저 계산 좀 할게요 |
Tôi thanh toán bàn bên kia. |
|
소고기 몇
인분 더 추가해서 |
Lấy thêm mấy phần thịt bò nữa. |
|
- [점원] 네 - [포스 조작음] |
Vâng. |
|
[한숨] |
|
|
[엘리베이터 알림음] |
|
|
역시 소모적이야,
저런 모임은 |
Kiểu tụ tập như thế đúng là vô
nghĩa. Uống rượu gây hại sức khỏe, |
|
술 마시고 건강 버려 |
Uống rượu gây hại sức khỏe, |
|
쓸데없는 얘기로 시간 버려 |
tán phét vô bổ lãng phí thời
gian. |
|
이래서 내가 동기 모임 안 가는 거야 |
Vậy nên mình mới không đi họp lớp
bao giờ. |
|
[사람들의 웃음] |
|
|
[조교1] 아, 진짜 환상이다 |
Ôi, tuyệt vời quá đi. |
|
선생님 안
계시니까 더
맛있다, 진짜 |
Ôi, tuyệt vời quá đi. - Không có
thầy Choi ở đây càng ngon. - Đúng đấy. |
|
[조교2] 그러게 |
- Không có thầy Choi ở đây càng
ngon. - Đúng đấy. Thực ra nếu có thầy ở đây, bọn mình sẽ không thể ăn
thoải mái. |
|
솔직히 선생님 계시면 이렇게 못 먹지, 불편해서 |
Thực ra nếu có thầy ở đây, bọn
mình sẽ không thể ăn thoải mái. |
|
캔맥도 어림없고 |
Thực ra nếu có thầy ở đây, bọn
mình sẽ không thể ăn thoải mái. Thầy ấy không cho uống bia nữa. |
|
[동희] 다시는 안
돼, 너희들 진짜 오늘만이다 |
Không có lần sau đâu. Chỉ riêng
hôm nay thôi đó. - Vâng. - Bọn em biết rồi. |
|
- [조교3] 네 - [조교들의 수긍하는 소리] |
- Vâng. - Bọn em biết rồi. |
|
[조교4] 자, 우선 오늘은 즐기자고! |
Nào, tận hưởng hôm nay đi! |
|
[조교들의 신난 탄성] |
Nào, tận hưởng hôm nay đi! -
Uống đi! - Cạn ly! |
|
[조교들의 시원한 숨소리] |
|
|
[조교들] 맛있다 |
- Ngon quá đi mất. - Đúng đó. -
Ăn thử đi. - Món này ăn thế nào? |
|
[즐겁게 떠드는 소리] |
- Ăn thử đi. - Món này ăn thế
nào? Tiệc hôm nay thịnh soạn quá. |
|
[행선] 이게 다
뭐야, 아저씨 |
Đống này là sao vậy? Chú có chắc
là gửi cho tôi không? |
|
이거 우리 집 오는 거 맞아? 오배송 아니고? |
Đống này là sao vậy? Chú có chắc
là gửi cho tôi không? Đúng mà, Món phụ Tuyển Quốc Gia. |
|
[배달원] 맞아요 국가대표 반찬가게 |
Đúng mà, Món phụ Tuyển Quốc Gia. |
|
아, 보내신 분이 최치열 님이신데 |
Người gửi là anh Choi Chi Yeol. |
|
[행선의 놀란 숨소리] |
|
|
[행선] 최치열 선생님이요? |
- Thầy Choi Chi Yeol sao? - Đúng
vậy. |
|
[배달원] 아, 예 마지막으로 이거까지요 |
- Thầy Choi Chi Yeol sao? - Đúng
vậy. Cuối cùng, là cái này. |
|
[행선의 탄성] |
|
|
[행선] 어머, 어머, 어머, 어머 세상에, 웬일이니 |
Ôi trời ơi. Chuyện gì thế này? |
|
[영주] 부자는 부자인가 보다, 어? |
Cậu ta đúng là đại gia thật.
Tặng quà hào phóng quá. |
|
선물 스케일이 다르네 |
Tặng quà hào phóng quá. |
|
[치열] 진정성 담아 보냅니다 이번엔 받아 주시길 |
Đây là món quà chân thành của
tôi. Hy vọng lần này cô sẽ nhận. |
|
- [행선의 감격한 숨소리] - 최치열 |
Choi Chi Yeol. |
|
나 감동받았나 봐, 막 울컥해 |
Tôi cảm động quá, sắp khóc đến
nơi rồi. |
|
어쩜 그렇게 멋있니, 사람이 |
Sao thầy ấy lại tuyệt vời quá
vậy? |
|
[동희] 우리 옥외 광고 시안을 다시 뽑아야 될 거 같은데 |
Chúng ta nên thiết kế lại cái
này. |
|
[치열] 자, 굿 모닝 |
Chúng ta nên thiết kế lại cái
này. Chào buổi sáng. |
|
[조교들이 인사한다] |
- Chào thầy ạ. - Chào thầy ạ. |
|
- [동희] 회의하고 있어 -
[조교들] 네 |
- Chào thầy ạ. - Chào thầy ạ. -
Họp tiếp đi. - Vâng. |
|
[동희] 올케어반 얘기 들었어요 |
Tôi nghe tin về Lớp Toàn diện
rồi. |
|
근데 진짜 칠판 때문에 오케이 하신 거예요? |
Tôi nghe tin về Lớp Toàn diện
rồi. Thầy đồng ý chỉ để có bảng mới sao? |
|
[치열] 그럴 리가 |
Làm gì có chuyện đó. |
|
안 그래도 애들 레벨 차이가 심해서 고민이었어 |
Tôi vẫn luôn băn khoăn về độ
chênh lệch học lực trong lớp. |
|
최상위권 애들은 따로 모아서 수업하는 게 |
Tập hợp những đứa học lực cao
vào riêng một lớp sẽ hiệu quả hơn. |
|
더 효율적이기도 하고 |
Tập hợp những đứa học lực cao
vào riêng một lớp sẽ hiệu quả hơn. |
|
간만에 원장이 타이밍 맞춘 거지 |
Giám đốc đề xuất đúng lúc thôi. |
|
그럼 바로 신청받고 |
Vậy giờ tiến hành kiểm tra trình
độ luôn ạ? |
|
- 레벨 테스트 진행되는 건가요? - [휴대전화 진동음] |
Vậy giờ tiến hành kiểm tra trình
độ luôn ạ? Phải. |
|
[치열] 응 |
Phải. |
|
[행선] 진정성 있는 선물 너무 감동이에요, 선생님 |
Tôi rất cảm động vì món quà chân
thành của thầy, Thầy Choi. |
|
감사합니당 |
Cảm ơn thầy rất nhiều. |
|
국가대표 사장 남행선 |
Chủ quán Món phụ Tuyển Quốc Gia,
Nam Haeng Seon. |
|
문제 내고 설명회 준비하려면 오늘내일 밤새워야겠다 |
Chủ quán Món phụ Tuyển Quốc Gia,
Nam Haeng Seon. Chắc phải thức cả đêm để chuẩn bị đề và buổi giới thiệu. |
|
간만에 좀
달리자 |
Cùng chạy đua nào. |
|
네, 그거야 뭐, 저희 전공인데요 |
Vâng, đó là chuyên môn của tôi
mà. |
|
[한숨] |
|
|
[잔잔한 음악이 흐른다] |
|
|
어머 |
Ôi trời. |
|
올케어반 공지 떴어, 지금 |
Họ vừa đăng thông báo về Lớp
Toàn diện kìa. |
|
[미옥의 탄성] |
|
|
[미옥] 진짜로 땡기려나 봐 |
Họ đẩy nhanh lịch trình thật sao? |
|
지금 바로 접수받는다는데? |
Họ nhận đơn đăng ký luôn kìa? |
|
[수희] 그럴 거랬잖아, 내가 |
Tôi đã nói rồi mà. |
|
원장이 엄청 혹하더라니까 |
Giám đốc bên đó bị tôi thuyết
phục ngay. |
|
[미옥] 카, 멋지다, 언니 |
Chị ngầu thật đấy. |
|
어떻게 학원 수업 하나를 |
Chỉ cần chị nói một câu, nguyên
cả khóa học phải xê dịch theo chị. |
|
통째로 들었다 놨다 들었다 놨다 하나 |
Chỉ cần chị nói một câu, nguyên
cả khóa học phải xê dịch theo chị. |
|
- 추진력 하나는 진짜 끝내줘 - [수희가 웃으며] 치 |
Bà chị này đúng là có tài sai
khiến. |
|
이게, 이거는 나의 힘이라기보다는,
어… |
Không hẳn là do sức mạnh của tôi.
Mà là do sức ảnh hưởng của Suaimdang quá lớn thôi. |
|
수아임당의 영향력이라고
볼
수
있죠 |
Mà là do sức ảnh hưởng của
Suaimdang quá lớn thôi. |
|
- [수희의 웃음]
- [미옥] 그거나 그거죠, 어? |
Hai cái đó giống nhau mà. |
|
수아임당이 언니고 언니가 수아임당인데, 왜, 뭐, 뭐? |
Suaimdang chính là chị, chị
chính là Suaimdang. Sao nào? Cô nói cũng đúng. |
|
[수희] 그래, 그건 그래 |
Cô nói cũng đúng. |
|
[학부모1] 근데 그나저나 |
Nhưng ngày mai kiểm tra đầu vào
luôn rồi. Thông báo như vậy thì gấp quá. |
|
레벨 테스트가 내일이면 너무 밭은 거 아닌가? |
Nhưng ngày mai kiểm tra đầu vào
luôn rồi. Thông báo như vậy thì gấp quá. |
|
준비할 시간도 없고 |
Đâu có thời gian chuẩn bị. |
|
[학부모2] 그러게, 진수 형
때는 새끼 과외도 붙이고 그랬는데 |
Đâu có thời gian chuẩn bị. Phải.
Hồi anh của Jin Su, tôi còn thuê gia sư để thi đầu vào cơ. |
|
[수희] 그러니까 평소 실력대로 보란 거지, 뭐 |
Vậy mới nói, bọn trẻ sẽ phải thi
bằng thực lực. |
|
애들 실력을 평가하는 데는 이게 훨씬 더 공정한 거잖아 |
Đánh giá năng lực theo cách này
công bằng hơn nhiều. |
|
아유, 뭐, 준비하고 벼락공부하고 그런 거보다는 |
Thay vì bắt bọn trẻ còng lưng
học và chuẩn bị kỹ càng. |
|
[학부모1의 당황한 숨소리] |
|
|
응? |
|
|
[통화 연결음] |
|
|
[휴대전화 진동음] |
|
|
[서진의 한숨] |
|
|
[서진] 네, 여보세요 |
Vâng, tôi nghe đây? |
|
[수희] 아, 네, 장 변호사님 |
À vâng, Luật sư Jang. |
|
더 프라이드 의대 올케어반 공지 뜬 거 봤어요? |
Cô đã xem thông báo về Lớp Toàn
diện Trường Y chưa? |
|
아니요, 아직 |
Tôi chưa. |
|
어, 여름 방학 때 연대요 |
Vậy sao? Lớp học bắt đầu từ mùa
hè. |
|
레벨 테스트 바로 내일이고 |
Ngày mai sẽ kiểm tra đầu vào
luôn. |
|
힘 좀
썼어, 내가 |
Tôi đã tốn chút công sức. |
|
[수희의 웃음] |
|
|
아, 그러셨어요? |
À, ra là vậy. |
|
[수희] 어, 그래서 말인데 |
Vậy nên tôi muốn hỏi, |
|
그, 저기, 음 |
chuyện là… |
|
레벨 테스트 족보 좀 구할 수 있을까? |
Cô có thể kiếm bài kiểm tra đầu
vào lần trước không? |
|
아니, 선재 엄마가 |
Mẹ Sun Jae… À không, |
|
아, 장 변호사님이
정보력이 워낙 좋으시니까 |
À không, Luật sư Jang vốn rất
giỏi tìm kiếm thông tin mà. |
|
[수희] 뭐, 어차피 선재랑 우리 수아는 |
Dù sao cả Sun Jae và Su A |
|
올케어반 갈
가능성이 크니까 |
đều có khả năng cao sẽ được nhận
vào lớp toàn diện. |
|
지금부터 서로 정보를 공유를 하면, 뭐 |
Chúng ta chia sẻ thông tin luôn
được chứ? Tôi không chắc nữa. |
|
[서진] 글쎄요 |
Tôi không chắc nữa. |
|
그럼 전
어떤 정보를 공유받을 수 있죠? |
Vậy đổi lại tôi sẽ nhận được
thông tin gì? |
|
[수희] 음 |
Xem nào… |
|
그건 |
Chuyện đó… |
|
일단 |
Trước mắt, |
|
이 올케어반을 내가 땡긴 거니까 |
tôi là người đã đẩy lịch học lên
sớm hơn… |
|
[서진] 그건 저만 공유받은 게 아닌데요 |
tôi là người đã đẩy lịch học lên
sớm hơn… Giờ ai cũng biết điều đó rồi mà. |
|
테스트까지는 각자도생해야 되지 않을까요? |
Tôi nghĩ chúng ta nên đợi đến
sau bài kiểm tra. |
|
그럼 전
바빠서 이만요 |
Tôi đang bận. Tôi cúp máy nhé. |
|
[통화 종료음] |
|
|
[어이없는 웃음] |
|
|
[통화 연결음] |
|
|
어, 너 의대 올케어반 땡겨진 거 알아? |
Con biết Lớp Toàn diện sẽ bắt đầu
sớm chứ? |
|
레벨 테스트 내일이래 |
Ngày mai sẽ kiểm tra đầu vào. |
|
엄마가 족보 구할 테니까 이틀 바짝 준비하자 |
Mẹ sẽ kiếm đề cũ cho con. Hai
ngày tới nhớ ôn tập cho kỹ. |
|
이거 놓치면 우리 플랜 다 꼬여, 알지? |
Con mà trượt là hỏng hết kế
hoạch của chúng ta. Rõ chưa? |
|
- [엘리베이터 알림음]
- 응 |
Con mà trượt là hỏng hết kế
hoạch của chúng ta. Rõ chưa? Được rồi. |
|
[안내 음성] 문이 열립니다 |
Cửa đang mở. |
|
문이 닫힙니다 |
Cửa đang đóng. |
|
집엔 안
들어오니? |
Anh không định về nhà sao? |
|
[선재 부] 상관없잖아 |
Liên quan gì đến em? |
|
양 대표님이 다다음 주쯤에 식사 한번 하재 |
Giám đốc Yang và vợ muốn hẹn hai
tuần nữa cùng ăn tối. |
|
부부 동반으로 |
Giám đốc Yang và vợ muốn hẹn hai
tuần nữa cùng ăn tối. |
|
그러자고 했어 |
Anh đồng ý rồi. |
|
아, 그리고 아버지 생신 |
Còn nữa, tiệc sinh nhật bố. |
|
내일 7시 유라이즌 호텔이야 |
Tối mai 7:00, khách sạn Yurizon. |
|
못 가, 우리 |
- Không đi được. - Em nói gì
vậy? |
|
[선재 부] 뭔
소리야? |
- Không đi được. - Em nói gì
vậy? |
|
미루고 미뤄서 내일 하기로 한 거 아니야? |
Em đã lùi lịch mấy lần rồi mà? |
|
선재는 학원에서 레벨 테스트 있고 난 설명회 가야 돼 |
Sun Jae có kiểm tra ở học viện,
em phải tham gia buổi giới thiệu. |
|
[서진] 갑자기 땡겨졌어, 일정이 |
Lịch trình bị thay đổi đột ngột. |
|
[선재 부] 하, 너
진짜 |
Em quá đáng thật đấy. |
|
니 인생에서 자식 대학 말고는 중요한 게 없냐? |
Em không quan tâm điều gì ngoài
chuyện học của con à? |
|
어, 일단 지금은 없어 |
Em không quan tâm điều gì ngoài
chuyện học của con à? Trong lúc này thì không. |
|
선재 입시가 우선이야 |
Em ưu tiên việc học của Sun Jae. |
|
니 그
집착 때문에 나도 애들도 숨 막혀 미칠 거 같아 |
Nỗi ám ảnh của em khiến anh và
bọn trẻ ngạt thở chết mất. |
|
희재가 왜
그렇게 됐는데? |
Em nhìn xem Hui Jae giờ ra sao
đi. |
|
- 여기서 그
얘기가 왜 나와, 어? - [엘리베이터 알림음] |
Sao anh lại nhắc đến chuyện đó? |
|
[안내 음성] 문이 열립니다 |
Cửa đang mở. |
|
문이 닫힙니다 |
Cửa đang đóng. |
|
[엘리베이터 문
닫히는 소리] |
|
|
[행선] 어머니 오늘도 맛점 하세요 |
Chúc cô bữa trưa ngon miệng. |
|
- [영주] 가세요 - [행선] 안녕히 가세요! |
- Cô đi nhé. - Tạm biệt! |
|
[행선의 한숨] |
|
|
[행선의 기합] |
|
|
아, 진짜 메뚜기 떼가 휩쓸고 지나간 거 같아 |
Khách ùa vào đông như kiến vậy. |
|
[영주] 아구찜이 반응이 좋네 매출 좀 있겠어, 오늘 |
Món cá hầm có vẻ đắt khách.
Doanh thu hôm nay chắc sẽ cao đó. |
|
어디 보자 |
Xem thử chút nào. |
|
오늘은 스카이맘점넷에
뭐가 올라와 있나 |
Người ta đang bàn tán chuyện gì
trên Skymom.net đây? |
|
[행선] 응? |
Gì đây? LỚP TOÀN DIỆN TRƯỜNG Y
BẮT ĐẦU SỚM |
|
'의대 올케어'? |
"Lớp Toàn diện Trường
Y"? |
|
얘는 또
뭐야? |
Lại cái gì đây? |
|
[발랄한 음악] |
"Lớp Toàn diện Trường
Y"? |
|
- [해이] 의대 올케어반?
- [행선] 어 |
"Lớp Toàn diện Trường
Y"? Phải. |
|
니네 학원에서 제일 유명한 프로그램이래 |
Đây là khóa học nổi tiếng nhất
của học viện bên đó. |
|
댓글 보니까 엄마들이 난리가 났더라고 |
Đây là khóa học nổi tiếng nhất
của học viện bên đó. Mấy bà mẹ đang bình luận sôi nổi lắm. |
|
내일 레벨 테스트인가 그런 거 하나 보던데 |
Con có muốn làm bài kiểm tra đầu
vào ngày mai luôn không? |
|
너도 한번 해 볼래? |
Con có muốn làm bài kiểm tra đầu
vào ngày mai luôn không? |
|
나? |
Con á? |
|
그거 꽤
비쌀 텐데? 국영수라 |
Đắt lắm mẹ, cả Văn - Anh - Toán
mà. |
|
[행선] 야, 됐어! 돈 생각은 하지 말고 |
Thôi nào, con đừng lo chuyện tiền
nong. |
|
내가 알바를 뛰어서라도 해 주려니까 |
Cần thì mẹ đi làm thêm cũng được. |
|
아니야, 됐어 |
Thôi ạ. Riêng lớp Toán đã tốn cả
đống tiền rồi. |
|
수학만도 무리인데, 나
필요 없어 |
Thôi ạ. Riêng lớp Toán đã tốn cả
đống tiền rồi. Con không cần đâu. |
|
[행선] 그게 왜
필요 없어? |
Sao lại không cần? |
|
그것만 합격하면 의대까지 아주 고속 도로 하이패스라더만 |
Nghe nói học lớp đó là cách
nhanh nhất để đỗ vào trường y mà. |
|
이 동네 난다 긴다 하는 애들 다 해 본다는데 너도 해 봐야지 |
Mấy đứa học giỏi nhất khu này đều
thi mà. Con cũng nên thử chứ. |
|
왜 이래, 낯설게? |
Nghe chẳng giống mẹ chút nào. |
|
모의고사도 100점 만점인 줄 알던 남행선 씨 어디 가셨어? |
Mới vài hôm trước, mẹ còn chả
biết điểm thi thử tính thế nào kia mà. |
|
예전의 그
몹쓸 에미는 잊어 |
Quên người mẹ vụng về trước đây
đi. |
|
난 예전의 남행선이 아니야 |
Mẹ không còn như ngày xưa nữa. |
|
[행선] 이왕 이렇게 된 거 |
Dù gì cũng đến nước này rồi, |
|
대한민국 사교육의 열혈 맘으로 한번 거듭나 보려니까 |
mẹ sẽ trở thành người mẹ nhiệt
huyết về giáo dục. |
|
[수업 종소리] |
mẹ sẽ trở thành người mẹ nhiệt
huyết về giáo dục. |
|
엄마, 나 수업 |
Mẹ, con vào lớp đây. Hôm nay ôn
tập đề thi cuối kỳ. |
|
기말 문제 풀이란 말이야 일단 끊어 |
Mẹ, con vào lớp đây. Hôm nay ôn
tập đề thi cuối kỳ. |
|
어, 어, 어, 알았어, 그럼 하는 걸로 알고 신청한다, 어? |
Mẹ biết rồi. Coi như con đồng ý
nhé, mẹ sẽ đăng ký cho con. |
|
참, 중간이 없어, 우리 남행선 씨 |
Sao lúc nào mẹ cũng nhất quyết
làm đến cùng vậy? |
|
[교사] 자, 이 문제는 |
Với câu này, các em phải tìm nội
dung không khớp với biểu đồ. |
|
도표와 일치하지 않는 내용을 찾는 거였지? |
Với câu này, các em phải tìm nội
dung không khớp với biểu đồ. |
|
쭉 읽어 보면 정답은 4번 |
Đọc hết một lượt sẽ thấy đáp án
đúng là câu D. |
|
'Regarding posted email
addresses' |
"Dựa vào các địa chỉ email
được đăng, |
|
'the percentage of 2016' |
phần trăm của năm 2016 cao gấp 3
lần |
|
'was three times higher than
that of 2010' |
phần trăm của năm 2016 cao gấp 3
lần so với phần trăm của năm 2010." |
|
됐죠? 넘어간다 |
Được chứ? Câu tiếp theo nhé. |
|
[수아] 네 |
Vâng. |
|
- [해이] 선생님 - [교사] 응? |
- Thưa cô. - Sao vậy? |
|
[해이] 지문 3번에서요 |
Trong đáp án C, |
|
'percent'는 백분율을 나타내는 용어 아닌가요? |
"phần trăm" ở đây nghĩa
là tỉ lệ khi chia cho một trăm. |
|
여기서는 'percent point'가 맞는 표현인 거 같은데 |
Em nghĩ cụm từ "điểm phần
trăm" sẽ chính xác hơn ạ. |
|
그래프에서 해석할 수 있는 건 백분율이 아니라 |
Biểu đồ thể hiện sự khác biệt
giữa hai trị số phần trăm, |
|
백분율 간의 차이잖아요 |
chứ không phải phần trăm. |
|
[교사] 음, 잠깐만 |
Chờ cô chút nhé. |
|
[해이] 그럼 3번과 그래프 내용이 일치하지 않는 거니까 |
Vậy nên, câu C cũng không trùng
khớp với nội dung biểu đồ |
|
3번도 정답이 될 거 같은데 |
nên cũng có thể tính là đáp án
đúng. |
|
[교사] 글쎄, 이거는 논란의 여지가 좀 있을 거 같아서 |
Xem nào, câu này có thể sẽ gây
tranh cãi một chút. |
|
다른 선생님들하고
얘기를 좀 해 봐야 될 거 같은데? |
Để cô bàn bạc lại với các thầy
cô khác đã nhé. |
|
일단은 4번만 정답으로 하고 넘어가고 |
Tạm thời, cô ghi nhận đáp án
đúng là câu D. |
|
자, 다음 문제 |
cô ghi nhận đáp án đúng là câu D.
Câu hỏi tiếp theo. |
|
'Cabbage butterfly에
관한…' |
Bướm cải bắp… |
|
[자동차 경적] |
TOÁN HỌC LÀ CHOI CHI YEOL |
|
[치열] 자, 레벨 테스트 문항은 |
TOÁN HỌC LÀ CHOI CHI YEOL Hyo
Jin, cô hoàn thiện câu hỏi kiểm tra đầu vào rồi mang cho tôi. |
|
효진이가 최종 취합 해서 나한테 가지고 와 |
Hyo Jin, cô hoàn thiện câu hỏi
kiểm tra đầu vào rồi mang cho tôi. |
|
[효원] 효원이요 |
Tôi là Hyo Won ạ. |
|
- 그러니까 - [효원] 아… |
Thì đấy. |
|
[치열] 미적분 문항 최소화하고 어, 기하는 범위에서 제외시키고 |
Giảm tối đa các câu giải tích.
Loại hết các bài toán hình học. |
|
선행을 얼마나 했는지가 중요한 게 아니라 |
Không cần kiểm tra các em học
trước bao nhiêu |
|
얼마나 정확히 아는가가 포인트가 돼야 돼 |
mà là kiểm tra xem chúng nắm rõ
kiến thức đến đâu. |
|
- 알겠지? - [효원] 넵 |
- Cô hiểu chưa? - Rồi ạ. |
|
[치열] 지 실장은 설명회 프로그램 좀 짜 |
Trưởng phòng Ji sẽ lên kế hoạch
buổi giới thiệu. |
|
어, 어차피 올케어반은 |
Chi tiết khóa học Toàn diện có
thể thay đổi |
|
애들 학사나 입시 제도에 따라 변동 가능성이 크니까 |
Chi tiết khóa học Toàn diện có
thể thay đổi dựa vào các thay đổi trong quy chế tuyển sinh. |
|
커리큘럼 너무 디테일하게 풀지 말고 |
Đừng mô tả chi tiết chương trình
học. |
|
컨셉과 차별화를 강조하는 게 나을 거 같고 |
- Nên nhấn mạnh chủ đề và sự khác
biệt. - Vâng. |
|
[동희] 네 |
- Nên nhấn mạnh chủ đề và sự khác
biệt. - Vâng. |
|
[왈왈 개
짖는 소리] |
|
|
[행선] 이상하네 |
Lạ thật đấy. Mọi hôm cậu ấy luôn
đến vào giờ này mà. |
|
이 시간쯤이면 오시는데, 보통 왜 안 오시지? |
Lạ thật đấy. Mọi hôm cậu ấy luôn
đến vào giờ này mà. |
|
문자에 답도 없고 |
Lại còn không trả lời tin nhắn. |
|
[영주] 누구? 일타 쌤? |
Ai cơ? Thầy giáo ngôi sao á? |
|
[행선] 응 |
Đúng vậy. |
|
씁, 아까 내가 보낸 문자가 이상했나? |
Tin nhắn tôi gửi nghe kì lạ lắm
sao? |
|
아닌데, 별거 없는데 |
Đâu có, tôi thấy bình thường mà. |
|
아, 오시면 제대로 인사하려고 길게도 안 보냈는데 |
Tôi đã nhắn ngắn gọn vì muốn
trực tiếp cảm ơn cậu ấy mà. |
|
[영주] 정 궁금하면 전화를 한번 때려 보든가 |
Nếu tò mò đến vậy, sao cậu không
gọi điện thử xem? |
|
그럴까? |
Hay là vậy nhỉ? |
|
[통화 연결음] |
|
|
[동희] 여보세요 |
- Alô? - Vâng, chào thầy Choi. |
|
아, 네, 선생님 |
- Alô? - Vâng, chào thầy Choi. |
|
[동희] 아, 아니요 |
- Alô? - Vâng, chào thầy Choi.
À, tôi không phải thầy. Tôi là Trưởng phòng Ji Dong Hui. |
|
저 선생님 아니라 실장인데요, 지동희 |
À, tôi không phải thầy. Tôi là
Trưởng phòng Ji Dong Hui. |
|
[행선] 아, 실장님 여기 국가대표예요 |
Vâng, Trưởng phòng Ji. Tôi gọi
từ quán Tuyển Quốc Gia. |
|
아니, 너무 과분한 선물을 받아서 |
Thầy Choi gửi quà hào phóng quá |
|
오시면 인사드리고
도시락도 특으로 드리려 그랬는데 |
nên tôi muốn cảm ơn thầy ấy và
tặng một hộp cơm đặc biệt, mà không thấy thầy đến. |
|
오늘 안
오셔서요 |
và tặng một hộp cơm đặc biệt, mà
không thấy thầy đến. |
|
[동희] 아, 오늘 저희가 비상이라 너무 바빠서요 |
Hôm nay chúng tôi có việc khẩn,
giờ đang bận lắm. |
|
아무래도 밤새워야 될 것 같습니다 |
Chắc chúng tôi sẽ phải làm cả
đêm. |
|
어머나, 그러시구나 |
Ôi trời. Ra là vậy. |
|
그럼 식사는? |
- Các cậu ăn tối chưa? - Bọn tôi
ăn bánh mì rồi. |
|
- [동희] 대충 빵으로 때웠어요 - [치열] 지 실장 |
- Các cậu ăn tối chưa? - Bọn tôi
ăn bánh mì rồi. - Trưởng phòng Ji. - Vâng? Anh chờ chút nhé! |
|
[동희] 네 아, 네, 선생님, 잠깐만요 |
- Trưởng phòng Ji. - Vâng? Anh
chờ chút nhé! Tôi phải in chút giấy tờ gấp. |
|
저, 얼른 뭐
좀
뽑아야 돼서요 다음에 뵙겠습니다, 그럼 |
Tôi phải in chút giấy tờ gấp.
Hẹn gặp chị sau. Tạm biệt. |
|
- [통화 종료음]
- 아유, 되게 바쁜 모양이네 |
Có vẻ cậu ấy đang bận lắm. |
|
[영주] 바쁘대? |
Cậu ấy bận sao? |
|
[행선] 응 |
Đúng vậy. |
|
- [툭 놓는 소리] - 저녁도 빵으로 때웠다는데? |
Nghe nói họ ăn tối bằng bánh mì
đấy. |
|
아니, 아무리 바빠도 한국인은 밥심인데 |
Dù có bận đến đâu, họ cũng phải
ăn cơm cho tử tế chứ. |
|
빵 쪼가리가 무슨 끼니가 된다고 |
Dù có bận đến đâu, họ cũng phải
ăn cơm cho tử tế chứ. |
|
아휴, 잘됐다 |
Ôi trời, vậy thì càng tốt. Tôi
cứ bứt rứt mãi khi nhận món quà quá lớn kia. |
|
너무 고가의 선물을 받아서 마음에 걸렸는데 |
Tôi cứ bứt rứt mãi khi nhận món
quà quá lớn kia. |
|
야식이나 좀 해다 드려야겠다, 저걸로 |
Tôi nên làm ít đồ ăn khuya cho
cậu ấy. |
|
배달을 간다고? 이
밤에? |
Cậu định đi giao đồ ăn sao? Vào
giờ này á? Dù sao họ cũng thức cả đêm mà. |
|
[행선] 어차피 밤새운다잖아! |
Dù sao họ cũng thức cả đêm mà.
Cậu xem địa chỉ trên danh thiếp Trưởng phòng Ji đi. |
|
실장님이 주고 간 명함 있지? 거기 주소 있을 거야, 봐 봐 |
Cậu xem địa chỉ trên danh thiếp
Trưởng phòng Ji đi. |
|
[달그락거리는 소리] |
|
|
[한숨] |
|
|
[물소리] |
|
|
[휴대전화 진동음] |
|
|
[선재] 레벨 테스트 족보야 너도 신청했다며, 보라고 |
Đây là đề kiểm tra đầu vào cũ.
Nghe nói cậu cũng đăng ký. Cậu xem qua đi. |
|
오, 이선재 쩌는데? |
Lee Sun Jae đỉnh quá vậy. |
|
[카메라 셔터음] |
|
|
- [문 여닫히는 소리] - [카메라 셔터음] |
|
|
[카메라 셔터음] |
|
|
너 지금 뭐 하는 거야? |
Con đang làm gì vậy? |
|
족보 찍어 보낸 거야, 해이한테? |
Con gửi đề thi cũ cho Hae E xem
sao? |
|
아, 네 |
Vâng. |
|
해이도 내일 시험 보는데 이런 거 처음… |
- Cậu ấy cũng sẽ thi… - Thì liên
quan gì đến con? |
|
[서진] 그게 너랑 무슨 상관이야? 얘 니 경쟁자야 |
- Cậu ấy cũng sẽ thi… - Thì liên
quan gì đến con? Con bé là đối thủ của con đó. |
|
올케어반 딱 7명
뽑는다고 |
Con bé là đối thủ của con đó.
Chỉ có bảy người được nhận vào lớp thôi. |
|
그런데 이렇게 고급 정보를 넘겨? |
Vậy mà con lại chia sẻ thông tin
quý giá này sao? |
|
내가 그러라고 족보 구한 줄 아니? |
Vậy mà con lại chia sẻ thông tin
quý giá này sao? |
|
아니, 엄마, 해이는 친구잖아요 |
Mẹ à, Hae E là bạn con. |
|
- 친구가 어디 있어! 어? - [탁 때리는 소리] |
Bạn bè gì giờ này. |
|
정신 차려, 이선재! |
Con tỉnh táo lại đi, Lee Sun Jae! |
|
[서진] 얘 너
이용하는 거야 호구 잡는 거라고 |
Con bé đó đang lợi dụng con đấy. |
|
그것도 모르고 기지배한테 그냥 홀딱 빠져 가지고 |
Con chẳng biết gì cả, cứ để nó
dắt mũi thôi. |
|
그만 좀
하세요, 제발! |
Mẹ thôi đi được không? |
|
아니, 엄마는 도대체 어디까지… |
Rốt cuộc mẹ còn định… |
|
[선재의 한숨] |
|
|
[선재] 아니, 엄마는 도대체 내가 어떤 사람이 되길 바라요? 네? |
Rốt cuộc mẹ mong con trở thành
người như thế nào? Mẹ nói đi. |
|
[서진] 뭐? |
Sao? |
|
나 가끔 엄마가 |
Đôi lúc, |
|
무섭고 소름 끼쳐요 |
mẹ làm con sợ đến rùng mình. |
|
[사락거리는 소리] |
|
|
[서진의 한숨] |
|
|
[쓱쓱 필기하는 소리] |
|
|
너 딴생각하지 말고 공부나 해 |
Con lo mà tập trung học hành đi. |
|
[서진] 어디 가니, 이
시간에? |
Giờ này còn đi đâu nữa? |
|
[문 여닫히는 소리] |
|
|
[도어 록
작동음] |
|
|
[무거운 음악] |
|
|
[사이렌 소리] |
|
|
[출입문 종소리] |
|
|
[고양이 울음] |
|
|
[끼익 멈추는 소리] |
TOÁN HỌC LÀ CHOI CHI YEOL |
|
[행선] 우아 건물 한번 위풍당당하네 |
Chà. Tòa nhà nhìn hoành tráng
thật đấy. |
|
역시 일타 쌤의 위엄은 |
Quả nhiên là thầy giáo ngôi sao. |
|
멋지다, 최치열 |
Ngầu quá, Choi Chi Yeol. |
|
문항 순서가 이게 최선이야? |
Thứ tự như vậy đã tốt nhất chưa? |
|
[치열] 애들 담력 테스트 하는 것도 아니고 |
Cô tính dọa chết bọn trẻ hay sao? |
|
웬 킬러 문항들을 다 죄다 전진 배치 해 놨어? |
Sao những câu khó lại nằm hết ở
trang đầu? |
|
14번은 |
Câu hỏi số 14. |
|
3년 전
레벨 테스트 문제랑 똑같은 거 아니야? |
Câu hỏi số 14. Giống hệt đề thi
từ ba năm trước mà? |
|
[효원] 아… |
Đề cũ đang bị phát tán khắp nơi
đó. |
|
[치열] 시중에 족보 돌고 있다 |
Đề cũ đang bị phát tán khắp nơi
đó. |
|
아무리 급해도 나 재탕 안 해 |
Gấp mấy cũng không được dùng đề
cũ. |
|
딱 질색이야 |
Tôi ghét nhất kiểu đó. |
|
[효원] 죄송합니다 얼른 수정할게요 |
Tôi xin lỗi. Tôi sẽ sửa lại ngay. |
|
- [한숨] - [문 열리는 소리] |
|
|
[엘리베이터 알림음] |
|
|
여기인가? |
Là đây sao? |
|
[감탄] |
|
|
아 |
|
|
[놀란 숨소리] |
|
|
우아 |
Chà. |
|
지문 인식도 아니고 안면 인식이야 |
Không phải nhận diện vân tay, mà
là nhận diện gương mặt. |
|
[놀라며] 어머나, 신기해라 |
Không phải nhận diện vân tay, mà
là nhận diện gương mặt. Kì diệu thật đấy. |
|
[툭 놓는 소리] |
|
|
아, 잠깐 |
À, khoan đã. |
|
바쁜데 방해되면 안 되니까 |
Mình không nên làm phiền cậu ấy. |
|
- [동희] 킬러 문항 20번,
21번…
- [행선] 깜짝이야 |
- Hình như câu này… - Giật cả
mình. |
|
어? |
|
|
[동희] 아, 사, 사장님 여기 어떻게? |
Kìa, chị chủ quán. Sao chị đến
đây? |
|
아니, 그냥 문자만 드리고 가려 그랬는데 |
Tôi đã định nhắn tin cho cậu rồi
về luôn. |
|
[행선] 아니, 식사도 거르시면서
일하신다 그래서 |
Chỉ là… Nghe cậu nói mọi người
bỏ bữa tối làm tôi thấy xót quá. |
|
제가 마음이 너무 안 좋아 가지고요 |
Nghe cậu nói mọi người bỏ bữa tối
làm tôi thấy xót quá. |
|
잘 먹고 죽은 귀신이 때깔도 좋다는데 |
Không ăn uống được tử tế thì
sống có ý nghĩa gì? |
|
아니, 뭐, 먹고 죽어라 그런 뜻은 절대, 절대 아니고요 |
À không, tôi không hẳn là có ý
đó. |
|
- 아휴, 참 - [동희] 아, 근데 |
Chị không cần phải làm vậy đâu. |
|
이렇게까지 안
하셔도 되는데 |
Chị không cần phải làm vậy đâu. |
|
아유, 이거 다
쌤이 보내 주신 재료로 만든 거예요 |
Tôi toàn dùng nguyên liệu thầy
Choi tặng để nấu mấy món này đó. |
|
부담 갖지 마세요, 자 |
Mọi người đừng ngại. Cầm lấy đi. |
|
[치열] 뭐 하는 거야, 지금? |
Có chuyện gì vậy? |
|
아, 선생님 |
Xin chào thầy Choi. |
|
[행선이 웃으며] 제가 도시락을 좀 싸 가지고 왔어요 |
Tôi mang ít đồ ăn đến cho mọi
người. |
|
아니, 선생님 식사는 해 가면서 일하시라고 |
Dù bận đến mấy đi nữa, thầy vẫn
nên ăn uống đầy đủ. |
|
아, 그냥 놓고만 가려 그랬는데 마침 실장님이 나오셔 가지고 |
Tôi đã định chỉ để lại rồi đi,
tình cờ lại gặp Trưởng phòng Ji. |
|
야, 너 미쳤어? |
Này, cậu điên rồi à? |
|
[치열] 지금 우리 테스트 문제 뽑고 있어 |
Chúng ta đang chuẩn bị đề thi
đấy. |
|
연구실에 수강생 학부모가 들락거리면 어쩌자는 건데? |
Sao cậu lại để phụ huynh học sinh
vào đây? |
|
문제 유출되면 네가 책임질 거야? |
Nếu đề thi bị lộ ra ngoài, cậu
sẽ chịu trách nhiệm chứ? |
|
아니… |
|
|
죄송합니다, 제가 부주의했습니다 |
Tôi xin lỗi. Tôi đã không để ý. |
|
아, 저, 뭐 뭔가 오해를 하신 거 같은데 |
Tôi nghĩ cậu đang hiểu lầm rồi. |
|
[행선] 실장님이 저를 부르신 게 아니고요 |
Trưởng phòng Ji không gọi tôi
đến. Là tôi tự tìm đến đây. |
|
제 발로 온 거거든요 |
Trưởng phòng Ji không gọi tôi
đến. Là tôi tự tìm đến đây. |
|
그리고 저는 그냥 도시락만 놓고 가려고, 진짜 |
Tôi chỉ định để đồ ăn lại rồi đi
luôn. |
|
꿈에도 그, 테스트 그딴 건 생각도 못 하고 그냥 |
Tôi không hề nghĩ đến bài kiểm
tra gì cả. |
|
식사는 하시고 일하셨으면 해서 |
Tôi chỉ muốn thầy ăn gì đó rồi
làm. |
|
알았으니까 가세요 그것도 그냥 가져가시고요 |
Tôi hiểu rồi, cô về đi. Đem cả đồ
ăn về. |
|
[행선] 아니, 저, 제가 |
Tôi chẳng biết gì cả nên đã phạm
sai lầm lớn. |
|
뭘 또
잘
몰라서 실수를 한 거 같은데 |
Tôi chẳng biết gì cả nên đã phạm
sai lầm lớn. Tôi thành thật xin lỗi. |
|
그건 죄송하고요 |
Tôi thành thật xin lỗi. |
|
아이, 그래도 음식은 잘못한 거 없으니까… |
Nhưng đồ ăn có làm gì sai đâu… |
|
그냥 가시라고요
그게 도와주는 겁니다 |
Cô làm ơn về đi, đó mới là giúp
tôi đấy. |
|
[치열] 들어와 |
Vào đây. |
|
[한숨] |
|
|
[행선] 아휴 내가 무안하고 쪽팔리고 |
Cậu không biết tôi xấu hổ và uất
ức thế nào đâu. |
|
억울해서 진짜 |
Cậu không biết tôi xấu hổ và uất
ức thế nào đâu. |
|
[행선의 한숨] |
|
|
아니, 나는 그냥 |
Tôi chỉ muốn đáp lại món quà cậu
ta gửi đến thôi. |
|
비싼 선물을 받았으니까 보답하는 마음으로, 어? |
Tôi chỉ muốn đáp lại món quà cậu
ta gửi đến thôi. |
|
안으로 들어간 것도 아니고 |
Tôi chỉ định để đồ ăn ngoài cửa
rồi đi luôn thôi mà. |
|
그냥 밖에다 살포시 두고만 오려고 그런 거 아니야? |
Tôi chỉ định để đồ ăn ngoài cửa
rồi đi luôn thôi mà. |
|
근데 뭔
사람을 스파이로 몰고 아연질색을 하고 말이야, 낸장, 씨 |
Vậy mà cậu ta nổi cơn tanh bành
như thể tôi là gián điệp vậy. Khỉ gió! |
|
[영주] 야, 이 와중에 미안한데 '아연실색' 아니니? |
Này, xin lỗi phải nhắc, nhưng
là "nổi cơn tam bành" cơ. |
|
아, 애니웨이! 씨 |
Nói chung là thế! |
|
[행선] 내가 뭐 보면 알기나 하냐고 |
Dù thấy được thì tôi cũng đâu có
hiểu. Tôi mù toán mà. |
|
수학은 바보인데, 거의 |
Dù thấy được thì tôi cũng đâu có
hiểu. Tôi mù toán mà. |
|
[영주] 야, 알았으니까 고만해 |
Này, tôi hiểu rồi. Cậu bình tĩnh
đi. |
|
테스트인가 때문에 예민한가 보지, 그 일타 쌤이! |
Chắc ông thầy ngôi sao đó đang
nhạy cảm vì bài kiểm tra thôi. |
|
아무리 예민해도 그렇지 그렇게 대놓고 무안을 줘야 돼? |
Dù nhạy cảm đi nữa, cậu ta đâu
cần làm bẽ mặt tôi như vậy? |
|
[행선] 아휴, 내 첫인상이 맞았어 |
Dù nhạy cảm đi nữa, cậu ta đâu
cần làm bẽ mặt tôi như vậy? Ấn tượng đầu của tôi quá chuẩn. Hắn quá xấu
tính, lại còn hai mặt. |
|
아주 못됐고 이중이야, 사람이 |
Hắn quá xấu tính, lại còn hai
mặt. Thay đổi thái độ nhanh như gió. |
|
어떻게 하루 새에 그렇게 철벽을 치니? |
Thay đổi thái độ nhanh như gió. |
|
야, 시끄럽고 |
Này. Cậu trật tự đi. |
|
나는 도저히 더는 못 먹겠다 |
Tôi không ăn nổi nữa rồi. |
|
[영주] '기브 업' |
Từ bỏ. |
|
[재우] 누나 나도 배가 터질 거 같아 |
Chị ơi, em cũng sắp nổ bụng rồi. |
|
아, 그럼 어떡해! |
Chứ phải làm sao? Chẳng lẽ lại bỏ
hết đi? |
|
이 아까운 걸 버려? |
Chứ phải làm sao? Chẳng lẽ lại bỏ
hết đi? |
|
[영주] 그럼 나는 채소 위주로 먹을게 |
Vậy tôi sẽ tập trung ăn rau. |
|
나 다이어트 시작했단 말이야 |
Tôi bắt đầu ăn kiêng rồi. |
|
[재우] 근데 누나 코끼리도 초식 동물인 거 알지? |
Chị Yeong Ju, chị biết voi cũng
là động vật ăn cỏ chứ? Chúng không ăn thịt, nhưng vẫn to ra vì ăn nhiều quá
đó. |
|
고기를 안
먹는데도 많이 먹어서 몸집이 큰 거야 |
Chúng không ăn thịt, nhưng vẫn
to ra vì ăn nhiều quá đó. |
|
코끼리는 최대
300kg까지 먹는데 배설을 50kg밖에 안 해 |
Chúng có thể ăn đến 300kg, nhưng
chỉ tiêu hóa được 50kg. |
|
- 그러니까 나머지
250kg… - [영주] 야, 야 |
- Vậy nên 250kg còn lại… - Này. |
|
너 지금 나더러 코끼리라는 거냐? |
Cậu vừa gọi tôi là voi đấy à? |
|
먹기 싫으면 냅둬 내가 다 혼자 먹어 버리려니까 |
Không muốn ăn nữa thì thôi. Để
một mình tôi ăn. |
|
[행선] 줘! |
Đưa đây! |
|
[영주] 아휴 |
|
|
[행선] 으이씨 |
Trời ạ. |
|
[자동차 경적] |
|
|
[선재의 한숨] |
|
|
엄마 |
Mẹ ơi. |
|
다녀올게요 |
Con đi học đây. |
|
[놀라며] 엄마! |
Mẹ! |
|
엄마, 엄마, 엄마, 잠깐만 잠깐만, 엄마, 엄마 |
Mẹ! Khoan đã. Mẹ ơi! |
|
엄마, 엄마, 괜찮아? 119, 119 |
Mẹ, mẹ không sao chứ? Khoan đã. |
|
[선재의 당황한 숨소리] |
Khoan đã. |
|
[종렬] 이상, 수업 준비들 하고 |
Vậy thôi. Chuẩn bị vào tiết nhé. |
|
해이야 |
Hae E à. |
|
어, 혹시 선재 무슨 일인지 아니? |
Em có biết Sun Jae gặp chuyện gì
không? |
|
아니요, 연락받은 건
없는데요 |
Không ạ, cậu ấy không nhắn gì cho
em. |
|
[종렬] 그래? 씁, 아, 웬일이지, 이 녀석이 |
Vậy sao? Thằng bé này sao thế
nhỉ? |
|
[문 여닫히는 소리] |
Có chuyện gì vậy? |
|
[무거운 효과음] |
|
|
[의사] 수면제랑 술을 과하게 드셨어요 |
Mẹ cháu uống thuốc ngủ quá liều
chung với rượu. |
|
음, 위세척 다
했고 수액 놨으니까 |
Bác sĩ đã rửa ruột và tiêm tĩnh
mạch. |
|
깨어나시면 그냥 가시면 됩니다 |
Khi nào mẹ cháu tỉnh lại, có thể
xuất viện luôn. |
|
최대한 안정 취하시고요 |
Nhớ để mẹ được nghỉ ngơi. |
|
[선재] 감사합니다 |
Cảm ơn bác sĩ. |
|
[드르륵 문
열리는 소리] |
|
|
[선재의 한숨] |
|
|
[드르륵 문
닫히는 소리] |
|
|
야, 나 아까부터 궁금해서 그러는데 |
Này. Nãy giờ tôi cứ tò mò mãi. |
|
[영주] 고 차림새는 컨셉이 무어냐? |
Trang phục hôm nay cậu mặc theo
chủ đề gì vậy? |
|
오늘 해이 학원 의대 올케어반 학부모 설명회거든 |
Hôm nay có một buổi giới thiệu
cho phụ huynh về Lớp Toàn diện. |
|
드레스 코드를 모르겠어서 그냥 |
Tôi không biết quy tắc trang
phục, |
|
클래식하게 맞춰 봤어 |
nên cứ mặc kinh điển thôi. |
|
뭐, 이렇게 입고 가면 |
Nếu cậu mặc như vậy đến đó, ít
ra sẽ không ai nghĩ cậu là gián điệp đâu. |
|
스파이 취급은 절대 안 당할 거 같다 |
ít ra sẽ không ai nghĩ cậu là
gián điệp đâu. |
|
아휴, 나 어제 일 생각하니까 또 기분 다운되네 |
Cứ nghĩ đến chuyện hôm qua là
lại thấy sầu. |
|
씁, 그래도 가야겠지 |
Dù vậy tôi vẫn phải đi thôi. |
|
[행선] 나 피시방 배달 갔다 학원으로 바로 간다 |
Tôi đi giao hàng xong sẽ đến học
viện luôn. |
|
가게 좀
부탁해 |
Cậu trông cửa hàng nhé. |
|
[영주] 이야, 거기다가 |
Chà, nhìn cậu kìa. |
|
헬멧까지 쓰니까 진짜 요상하게 언밸런스하다 |
Đội mũ bảo hiểm với bộ đồ này
sao? Đã lệch lạc lại còn kì cục. |
|
이런 걸
전문 용어로 뭐라 그러는지 알아? |
Cậu biết người ta gọi đây là gì
không? |
|
어제 TV에서 봤어 |
Hôm qua tôi mới xem trên TV. |
|
믹스 앤
매치 |
"Kết hợp và biến hóa"
đó. |
|
미친년 매치 아니고? |
Không phải hóa điên à? |
|
으유, 씨 |
Chết tiệt. |
|
[킥스탠드 올리는 소리] |
|
|
[오토바이 시동음] |
|
|
[계속되는 자동차 경적] |
|
|
아유, 사거리에서 사고 났나 봐 꿈쩍을 안 한다 |
Hình như ở ngã tư có tai nạn.
Mãi không nhích được tí nào. |
|
차 버리고 뛰는 게 빠르겠는데? |
Bỏ xe ở đây rồi chạy khéo còn
nhanh hơn. |
|
[동희] 어쩌죠? 하필 첫
순서인데 |
Sao đây, anh phát biểu đầu tiên
đó. |
|
순서 좀
바꾸자고 해 볼까요? |
Sao đây, anh phát biểu đầu tiên
đó. Chúng ta đổi thứ tự nhé? |
|
갑자기 그게 되겠어? |
Vậy thì đường đột quá. |
|
있어 봐, 내가 어떻게든 해 볼게 |
Chờ chút đi. Để tôi tìm cách. |
|
[자동차 리모컨 작동음] |
|
|
[가쁜 숨소리] |
|
|
- [다가오는 오토바이 엔진음] - [후 내뱉는 소리] |
|
|
[행선] 선생님! |
Thầy Choi! |
|
아니, 왜 여기 있어요? |
Sao thầy lại ở đây? |
|
저 설명회 들으러 가는 길인데 |
Tôi đang đến buổi giới thiệu lớp. |
|
[치열] 나, 나도 가는 중이거든요 |
Tôi cũng đang đến đó! |
|
[행선] 아, 그러고 학원까지 뛰시게요? |
Thầy định cứ thế chạy đến học
viện sao? |
|
가다 장렬히 전사할 거 같은데 |
Có khi thầy sẽ ngất xỉu giữa
đường đó! |
|
퀭하니 밥도 못 드신 거 같고 |
Có khi thầy sẽ ngất xỉu giữa
đường đó! Chắc thầy cũng chưa ăn gì. |
|
그러게 드시면서 하시라니까 |
Tôi đã nói phải ăn uống đầy đủ
mà. |
|
[가쁜 숨소리] |
|
|
[치열의 힘겨운 숨소리] |
|
|
- [치열의 후
내뱉는 소리] - 어떻게, 태워 드려요? |
Sao nào? Thầy muốn quá giang
không? Thôi, không cần đâu. |
|
[치열] 아니요, 됐습니다 |
Thôi, không cần đâu. |
|
그렇게 가다간 시간 못 맞춰요 |
Cứ như vậy thầy sẽ muộn giờ đó. |
|
버티지 말고 타죠? |
Đừng cố nữa, lên xe đi. |
|
상황이 상황이니까
태워 준다는 거예요, 나도 |
Tôi không chở ai bao giờ vì đây
là xe kiếm tiền, |
|
웬만해선 누구 안 태워요 밥줄이라 |
nhưng đang lúc khẩn cấp mà. |
|
[가쁜 숨소리] |
|
|
그럼 그냥 뛰시든가 |
Vậy cứ chạy đi. |
|
- [오토바이 시동음]
- [치열의 다급한 소리] |
|
|
[밝은 음악] |
|
|
[치열의 불안한 탄성] |
|
|
[치열] 어, 너무 빠른데 |
Này, nhanh quá rồi đấy! |
|
[치열의 놀란 소리] |
Giảm tốc độ lại chút đi! |
|
아, 속도 좀
줄여요, 좀! |
Giảm tốc độ lại chút đi! |
|
[행선] 그럼 늦거든요? |
Vậy thì thầy sẽ muộn đó! |
|
꽉 잡으십시오 |
Bám chắc vào tôi đi. |
|
[치열의 겁먹은 소리] |
|
|
[치열] 아이씨 |
Ôi trời. |
|
[치열의 힘겨운 신음] |
|
|
[통화 연결음] |
|
|
[선재] 어, 나야 |
Ừ, tớ đây. |
|
[작게] 야, 이선재 |
Này Sun Jae, có chuyện gì vậy?
Sao cậu không nghe máy? |
|
너 어떻게 된 거야? 전화는 왜 안 받고? 지금 어디야? |
Này Sun Jae, có chuyện gì vậy?
Sao cậu không nghe máy? Cậu đang ở đâu? |
|
[선재] 어, 엄마가 아파서 병원에 가느라고 |
Mẹ tớ bị ốm, tớ phải đưa mẹ đi
viện. Tớ đang trên đường đến đó, chắc sẽ mất cỡ năm phút. |
|
나 지금 가는 길이긴 한데 한 5분은 더 걸리겠는데? |
Tớ đang trên đường đến đó, chắc
sẽ mất cỡ năm phút. |
|
[문소리] |
|
|
[해이] 내가 어떻게든 해
볼
테니까 뛰어와 |
Tớ sẽ thử câu giờ, cậu mau chạy
đi. |
|
포기하지 마라, 이선재 |
Đừng từ bỏ đấy nhé. |
|
어, 알겠어, 빨리 갈게 |
Tớ biết rồi. Tớ sẽ đến ngay. |
|
[감독관] 자 테스트 시작할 테니까 |
Chuẩn bị đến giờ làm bài thi.
Các em tắt điện thoại và nộp cho thầy. |
|
핸드폰 전원 끄고 제출하세요 |
Chuẩn bị đến giờ làm bài thi.
Các em tắt điện thoại và nộp cho thầy. |
|
- [행선] 세이프! - [치열의 힘겨운 숨소리] |
An toàn. |
|
[치열의 가쁜 숨소리] |
|
|
먼저 들어가세요 |
Thầy vào trước đi. |
|
어렵게 왔는데 지각하면 억울하잖아요 |
Vất vả vậy rồi, đâu thể vào muộn
được. |
|
[치열] 고맙습니다, 오늘 |
Cảm ơn cô nhé. |
|
치, 고마운 줄은 아네 |
Cũng biết cảm ơn cơ đấy. |
|
[행선] 선재 아니야? |
Sun Jae phải không nhỉ? |
|
[해이] 폰이 여기 있었는데 |
Mình để điện thoại ở đây mà nhỉ? |
|
죄송해요, 잠시만요 |
Em xin lỗi. Thầy chờ em chút ạ. |
|
[학생] 아이씨, 뭐 하는 거야? |
Trời ạ, cậu làm cái quái gì thế? |
|
아, 저걸 왜
기다려? 개민폐잖아요 |
Sao phải chờ cậu ta ạ? Phiền phức
quá đi. |
|
그냥 퇴장시켜요 |
Sao phải chờ cậu ta ạ? Phiền phức
quá đi. Cứ đuổi cậu ta ra ngoài đi ạ. |
|
[달려오는 발소리] |
|
|
[선재] 아, 죄송합니다 죄송합니다 |
Em xin lỗi. |
|
죄송합니다 |
Em xin lỗi. |
|
[해이] 찾았어요, 핸드폰 |
Em tìm thấy điện thoại rồi. |
|
죄송합니다, 죄송합니다 |
Em xin lỗi. |
|
[치열] 문이과 통합으로 한
차례 혼란이 있었는데요 |
Việc kết hợp ban xã hội và tự
nhiên đã gây ra một sự hỗn loạn. |
|
수학은 문이과 구별이 여전하다고 보시면 됩니다 |
Nhưng toán học vẫn được tách biệt
rõ ràng. |
|
네, 선택 과목이 있죠 |
Đúng vậy. Toán có nhiều môn học
tự chọn. |
|
몇몇 학교를 제외하고는 자연 계열은 기하나 미적분을 |
Phần lớn trường học yêu cầu học
sinh ban tự nhiên bắt buộc phải lựa chọn môn hình học hoặc giải tích. |
|
필수로 선택하도록 하고 있습니다 |
bắt buộc phải lựa chọn môn hình
học hoặc giải tích. |
|
필수로 선택을 하라니 |
"Bắt buộc phải lựa
chọn" sao? |
|
말장난인가요? |
Nghe mâu thuẫn kiểu gì ấy? |
|
[학부모들의 웃음] |
|
|
'의대 가려면 기하가 유리할까 미적분이 유리할까' |
"Muốn cho con vào trường y,
vậy nên chọn hình học hay giải tích? |
|
'표점은 뭐가 잘 나오나' |
Môn nào có điểm chuẩn cao
hơn?" |
|
이런 질문들 갖고 오셨을 텐데 |
Chắc các chị đang thắc mắc điều
đó. |
|
뭘 선택하든 |
Dù các chị chọn môn nào, |
|
수학은 만점 맞아야 됩니다 |
học sinh cũng cần đạt điểm tối đa
môn toán |
|
최상위권 의대 가려면요 |
để đỗ vào các trường y hàng đầu. |
|
그 말은 곧 |
Vậy nghĩa là |
|
절 선택하면 된단 얘기죠 |
các chị chỉ cần chọn tôi là được. |
|
[학부모들의 환호성] |
|
|
[노크 소리] |
|
|
[문 여닫히는 소리] |
|
|
[동희] 쌤, 차 주차장에 주차해 놨어요 |
Tôi đã đưa xe anh về bãi đỗ xe
rồi. |
|
[치열] 어, 생큐 |
Cảm ơn cậu. |
|
[동희] 아까 어떻게 시간 맞춰 오신 거예요? |
Lúc nãy sao anh đến kịp giờ vậy? |
|
진짜 학원까지 뛰어오셨어요? |
Anh chạy bộ đến đây thật sao? |
|
지나가던 폭주족한테 신세 좀 졌어 |
Có dân tổ chạy ngang qua nên tôi
đi quá giang. |
|
폭주족? |
"Dân tổ"? |
|
아이, 그런 게
있어 |
Nói chung là vậy đấy. |
|
난이도가 좀
있었을 텐데 결과가 나쁘지 않다 |
Đề thi khá khó, nhưng kết quả
cũng không tệ. |
|
그래요? |
Vậy sao? |
|
29번에서 좀 헤맨 거 같던데, 애들이 |
Bọn trẻ có vẻ bị mắc ở câu số 29. |
|
대체로 그런데 |
Phần lớn là như vậy. |
|
응용력을 잘
발휘한 애들도 꽤 있어 |
Nhưng cũng có vài đứa phát huy
tốt khả năng ứng dụng. |
|
[치열의 한숨] |
KIỂM TRA ĐẦU VÀO LỚP TOÀN DIỆN
THE PRIDE |
|
남해이 |
Nam Hae E. |
|
[휴대전화 진동음] |
|
|
[행선] 악! |
|
|
- [영주] 아, 뭐야, 왜, 왜, 왜 - [재우] 깜짝이야 |
- Sao vậy? - Giật cả mình. Sao?
Có chuyện gì vậy? |
|
[영주] 왜? 무슨 일이야? |
Sao? Có chuyện gì vậy? |
|
재우야, 영주야 |
Jae Woo à. Yeong Ju à. |
|
우리 해이가 |
Hae E nhà mình… |
|
의대 올케어반에 합격했대 |
đỗ vào Lớp Toàn diện Trường Y rồi. |
|
[재우] 아, 진짜, 누나? |
À, thật hả chị? |
|
[감격한 소리] |
Chúc mừng cậu nhé. |
|
[영주] 축하한다, 행선아! |
Chúc mừng cậu nhé. Haeng Seon à! |
|
- [행선] 아, 영주야 - [영주의 웃음] |
Haeng Seon à! Yeong Ju à! Trời
đất ơi! |
|
- [영주] 어떡해! - [행선의 기쁜 탄성] |
Trời đất ơi! |
|
- 아유, 잘했어, 잘했어 - [행선] 우리 해이 너무 기특해 |
- Cậu làm tốt lắm! - Tự hào về
Hae E quá! |
|
[영주의 웃음] |
- Cậu làm tốt lắm! - Tự hào về
Hae E quá! |
|
[휴대전화 진동음] |
|
|
[해이] 어, 나도 문자 받았어 |
Con cũng nhận tin nhắn rồi. |
|
몰라, 얼떨떨해, 아직 |
Con vẫn chưa tin được. |
|
어, 선재도 됐대 |
Sun Jae cũng đỗ rồi. |
|
대박이지, 엄마? 내가 올케어반이라니 |
Đỉnh quá, mẹ nhỉ? Con đỗ Lớp Toàn
diện đó. |
|
[해이의 웃음] |
|
|
[단지] 아유, 진짜 |
Ôi, thật là. |
|
그래도 올케어반은
만렙들만 되는 건데 |
Chỉ có những đứa giỏi nhất mới
được vào lớp đó, |
|
내 베프 둘이나 붙다니 |
vậy mà hai bạn thân của tớ đều
đỗ. |
|
야, 이씨, 이 언니가 키운 보람이 있다! 니들을 |
Trời ạ, thật là bõ công chị nuôi
hai đứa. |
|
[선재] 아유, 네 키워 주셔서 감사합니다, 아, 야 |
Phải rồi, cảm ơn chị vì đã nuôi
em. |
|
[해이] 근데 키워 준 거 맞아? |
Có đúng là cậu nuôi tớ không? Tớ
thấy có mỗi cậu lớn thêm. |
|
어째 지만 큰 거 같은데 내가 보기엔? |
Có đúng là cậu nuôi tớ không? Tớ
thấy có mỗi cậu lớn thêm. |
|
- [단지] 얼씨구, 남해이 반항하네 -
[선재의 탄성] |
Coi kìa. Cậu đang chống đối tớ
đấy à? |
|
너 뒤졌어, 일로 와, 야! |
Cậu chết với tớ. Lại đây mau. -
Ôi, không! - Khoan đã! |
|
[저마다 놀란다] |
- Ôi, không! - Khoan đã! |
|
- 야, 야, 야 - [선재] 해이야 |
- Này! - Hae E à! |
|
[긴장되는 효과음] |
|
|
[부드러운 음악] |
|
|
[건후] 나 언제까지 이러고 있어? |
Tôi phải đứng thế này mãi à? |
|
- [단지] 야 - [해이] 아, 어, 어 |
- Này. - Lại đây. |
|
[선재, 단지] 괜찮아? |
- Cậu ổn chứ? - Cậu ổn chứ? |
|
[해이] 어, 괜찮아 |
Ừ, tớ không sao. |
|
[선재] 야, 서건후 |
Này, Seo Geon Hu. |
|
[건후] 아, 너 그, 임… |
Cậu là Im… |
|
임… |
Im… |
|
아, 임… |
- Im… - Không phải. |
|
[선재] 아니, 이, 이… |
- Im… - Không phải. - Tôi là
Lee… - Khoan đã. |
|
[건후] 잠깐, 잠깐, 잠깐만 내가 맞힐게 |
- Tôi là Lee… - Khoan đã. Để
tôi đoán. |
|
이재중? |
Lee… Jae Jung? |
|
재천, 맞지? |
Jae Cheon, đúng không? |
|
[선재의 헛웃음] |
|
|
- [선재] 아니, 이선재 - [건후] 아… |
Không, là Lee Sun Jae. Chúng ta
học cùng lớp 10, 11 luôn mà. |
|
[선재] 우리 1, 2학년 다 같은 반이었는데 |
Chúng ta học cùng lớp 10, 11 luôn
mà. |
|
[건후] 그래? 야, 너 이름이 되게 평범하다 |
Vậy sao? Tên cậu nghe phổ biến
quá. |
|
아니면 내가 못 외울 리가 없는데 |
Nếu không tôi đã nhớ ra rồi. |
|
[선재의 어이없는 웃음] |
|
|
[선재] 야, 근데 너 훈련 중인 거 아니야? |
Mà tôi tưởng cậu vẫn đang trong
kì huấn luyện? |
|
그래서 등교 안 하는 줄 알았는데 |
Vì vậy nên cậu không đến trường
mà? |
|
근데 아니야, 오늘부터 |
Từ hôm nay thì không. |
|
[건후] 교무실 이쪽 맞지? |
Phòng giáo vụ đi hướng này nhỉ? |
|
[선재] 아, 아니, 저쪽 |
Không. Hướng này cơ. |
|
[건후] 어, 생큐 |
Được. Cảm ơn nhé. |
|
- [단지] 야 - [선재] 어 |
- Này. - Sao? Cậu ta là ai vậy?
Cậu biết cậu ta à? |
|
[단지] 쟤 누구야? 너
아는 애야? |
Cậu ta là ai vậy? Cậu biết cậu ta
à? |
|
[선재] 우리 반이잖아 아이스하키부 |
Học lớp mình mà? Tuyển thủ khúc
côn cầu. |
|
- [해이] 아! - 아! 맨날 비어 있던 그 자리? |
À, vị trí luôn trống trong lớp ấy
hả? |
|
[단지의 탄성] |
|
|
[단지] 캐릭터 재밌네, 매력 있어 |
Tính cách có vẻ thú vị. Rất có
sức hút. |
|
야, 근데 |
Này, nhưng mà, |
|
너 어쩌냐? 남해이 |
cậu tính sao đây, Nam Hae E? |
|
왜? |
Sao vậy? |
|
[선재] 너 등 |
Sau lưng cậu kìa. |
|
[해이] 아, 낸장 |
Ôi, khỉ gió thật. |
|
- [선재] 에이, 내가 털어 줄게 - [단지] 야, 털어, 털어 |
Ôi, khỉ gió thật. - Để tớ phủi.
- Phủi đi. - Khoan đã. - Phủi sạch đi. |
|
- 털어, 털어, 털어, 털어, 야, 야 - [해이가 아파한다] |
- Khoan đã. - Phủi sạch đi. -
Khoan đã. - Bẩn quá đi. |
|
[자동차 경적] |
|
|
[영주] 나는 또
거하게 쏜대서 |
Cậu nói sẽ khao tôi thật lớn, |
|
어디 좋은 데라도 데리고 가나 했네 |
tôi cứ tưởng cậu sẽ đưa tôi đến
một nơi hoành tráng. |
|
[행선] 야, 이해해 |
Thông cảm cho tôi đi. Tôi thực
sự phải thắt lưng buộc bụng rồi. |
|
나 진짜 허리띠 바짝 졸라매야 돼 |
Thông cảm cho tôi đi. Tôi thực
sự phải thắt lưng buộc bụng rồi. |
|
돈 들어갈 일 태산이야, 앞으로 |
Sắp tới tôi phải chi nhiều khoản
lắm. |
|
오케이, 인정 |
Được, tôi hiểu rồi. |
|
거듭 축하한다, 남
사장 |
Chúc mừng cậu lần nữa, bà chủ
Nam. |
|
생큐, 생큐 |
Cảm ơn nhé. |
|
[함께 웃는다] |
|
|
[행선] 아유 |
|
|
영주야, 이게 참
묘하다? |
Yeong Ju à, buồn cười thật đấy. |
|
아니, 너도 알다시피 나
해이 공부엔 별 욕심 없었잖아 |
Cậu biết mà, trước đây tôi chả
quan tâm gì đến việc học của Hae E. |
|
대학 잘
가면 좋고 덜 가도 어쩔 수 없고 |
Đỗ đại học thì tốt. Không thì
cũng chả sao. |
|
지 인생 지가 사는 거니까 |
Cuộc đời nó thì nó tự sống. |
|
근데 말이야 |
Nhưng cậu biết gì không, giờ con
bé đã vào được Lớp Toàn diện rồi, |
|
이게 올케어반인가에
덜컥 붙었다고 하니까 |
giờ con bé đã vào được Lớp Toàn
diện rồi, |
|
진짜 막
뿌듯하고 |
tôi cảm thấy rất tự hào. |
|
하늘을 날아갈 듯이 기쁘고 |
Vui muốn nhảy cẫng lên luôn. |
|
아, 왜 |
Cậu còn nhớ lúc chúng ta chật
vật vào đến bán kết |
|
우리 힘들게 4강에 올라가서 막판에 역전승으로 우승 땄을 때 |
Cậu còn nhớ lúc chúng ta chật
vật vào đến bán kết rồi cuối cùng giành chiến thắng không? |
|
그때 감정 같은 게 막 뻐렁쳐 오르면서 |
Cảm xúc y như lúc đó dâng trào
lên trong tôi. |
|
막 욕심 같은 게 생긴다 |
Giờ tôi bắt đầu nảy sinh tham
vọng rồi. |
|
뭐니, 이게? |
Chuyện này là sao nhỉ? |
|
야, 우리 엄마도 |
Giống hệt mẹ tôi. |
|
나 핸드볼 그렇게 반대하더니 |
Mẹ tôi từng phản đối kịch liệt
việc tôi chơi bóng ném. Đến khi tôi vào tuyển quốc gia, mẹ tôi còn treo
băng rôn |
|
[영주] 국대 되니까 현수막 걸고 |
Đến khi tôi vào tuyển quốc gia,
mẹ tôi còn treo băng rôn |
|
야, 동네잔치 열더라 |
và tổ chức tiệc ăn mừng khắp xóm
kìa. |
|
그러게 |
Cũng phải. |
|
씁, 이게 진짜 엄마 마음인가? |
Chắc đây là tấm lòng người mẹ. |
|
[영주의 웃음] |
|
|
[행선] 어이, 학생 |
Này, học sinh. |
|
아이, 쓰레기 이거 얻다 버리는 거야? |
Sao cháu lại vứt rác bừa bãi thế? |
|
아니, 딱 봐도 학생인데 담배나 피우고 말이야 |
Nhìn là biết học sinh rồi. Cháu
không nên hút thuốc đâu. |
|
아이씨, 뭐야? |
Chết tiệt, gì vậy chứ? |
|
- [행선] 어어? - [영주] 야, 야, 냅둬 |
- Coi kìa? - Thôi, bỏ đi. |
|
저딴 애들 잘못 건드리면 큰일 나, 너, 워, 워, 워 |
Cậu mà động vào mấy đứa đó là
gặp rắc rối đấy. |
|
[행선] 아유, 진짜 성질 같아서는 진짜 |
Tôi chỉ bỏ qua lần này thôi đấy! |
|
[영주] 행선아, 앉아, 앉아 |
Ngồi xuống đi, Haeng Seon. |
|
[행선] 아휴 |
|
|
치 |
Trời ạ. |
|
아휴 |
|
|
아유 |
|
|
[풀벌레 울음] |
|
|
[휴대전화 진동음] |
|
|
[영민] 아이, 누구야? |
Lại gì nữa đây? |
|
네, 지금 독서실이에요 |
Vâng. Con đang ở phòng tự học. |
|
- 죄송해요, 엄마 - [무거운 음악] |
Con xin lỗi mẹ. |
|
그러게 |
Vậy nên mẹ mới bảo con phải
chuẩn bị thật kỹ lưỡng. |
|
꼼꼼하게 제대로 준비하랬지? |
Vậy nên mẹ mới bảo con phải chuẩn
bị thật kỹ lưỡng. |
|
됐어, 넌 가만히 있어 |
Thôi được rồi. Con cứ ở yên đó. |
|
엄마가 알아서 해결할 거니까 |
Mẹ sẽ tự tìm cách giải quyết. |
|
[통화 연결음] |
|
|
[살짝 웃으며] 아, 네 |
Xin chào. |
|
안녕하세요, 원장님 저 영민이 엄마입니다 |
Ông khỏe chứ, Giám đốc? Tôi là
mẹ của Young Min. |
|
아, 이분 또
신나셨네 |
Chắc cô ấy đang vui lắm. |
|
[치열] 아니 문을 닫으면 닫는다고 |
Đóng cửa thì phải nhắn tin báo
mình một câu chứ? |
|
문자라도 좀
해
주든가 |
Đóng cửa thì phải nhắn tin báo
mình một câu chứ? |
|
이거 먹으려고 죙일 굶었는데 |
Mình đã nhịn cả ngày để ăn đồ ở
đây mà. |
|
[발랄한 음악] |
|
|
[자동차 리모컨 작동음] |
|
|
[한숨] |
|
|
좀 걷자 |
Đi dạo chút vậy. |
|
[자동차 리모컨 작동음] |
|
|
[행선이 술
취한 말투로] 영주야 |
Yeong Ju à. |
|
영주야! |
Yeong Ju, bạn của tôi ơi. |
|
내 친구 영주야 |
Yeong Ju, bạn của tôi ơi. |
|
[영주] 아유, 왜 또 |
- Lại sao nữa? - Hôm nay tôi vui
lắm. |
|
[행선] 내가 오늘 기분이 너무 좋다, 진짜 |
- Lại sao nữa? - Hôm nay tôi vui
lắm. |
|
나 이렇게 행복해도 되니? |
Tôi hạnh phúc như vậy cũng được
à? |
|
- [영주] 치 - 내가 부족한 게 뭐야? |
Giờ tôi còn thiếu gì đâu chứ? |
|
[행선] 똑똑한 딸내미 있지 |
Tôi có một đứa con gái thông
minh. |
|
착하고 성실한 동생 있지 |
Tôi có một cậu em hiền lành và
chăm chỉ. |
|
세상에 둘도 없는 절친! |
Và người bạn thân có một không
hai! |
|
의리파 김영주 있지 |
Kim Yeong Ju, người bạn trung
thành. |
|
- 내가 너
진짜 좋아하는 거 알지? - [영주의 놀란 소리] |
Cậu biết tôi rất thích cậu chứ? |
|
- 그렇지? 알지? - [영주] 아유, 정말, 야, 야 |
Cậu biết tôi rất thích cậu chứ?
Ôi, bỏ tôi ra đi nào. |
|
- [행선] 하, 하 [웃음] - [영주] 아씨 |
Ôi, bỏ tôi ra đi nào. Thật là. |
|
[웃으며] 이거 취했네, 또 |
Cậu lại say nữa rồi. |
|
아유, 내가, 나 기억났어 |
Tôi nhớ ra rồi. |
|
너 우리 우승 따고 회식 때 |
Buổi liên hoan sau khi vô địch
mùa giải. |
|
딱 요렇게 취해 가지고 두당 열 번씩 뽀뽀 세례 했던 거 |
Cậu cũng say y như vậy và hôn
mỗi người cả chục cái. |
|
지금 딱
그
텐션이야 |
Tình huống đang giống hệt lúc đó. |
|
[행선] 아, 진짜야, 내가 |
Tôi nói thật mà! Tôi thật sự rất
thích cậu. |
|
- 너 진짜 좋아하는데, 진짜, 응? - [영주] 아유 |
Tôi thật sự rất thích cậu. |
|
아유, 아유, 야 야, 놔, 놔, 놔, 놔, 놔 |
Bỏ tôi ra! |
|
아유, 야, 알겠어 알겠으니까 1절만 하라고! [웃음] |
Tôi biết rồi, đừng có ôm tôi nữa. |
|
[행선] 내가 너 진짜 좋아하는데, 왜 |
Sao chứ? Tôi thích cậu thật mà. |
|
진짜야 |
- Tôi nói thật mà. - Tôi biết
rồi. |
|
[영주] 알았어, 알았어 아, 진짜! 기지배 |
- Tôi nói thật mà. - Tôi biết
rồi. Bỏ tôi ra! Con nhỏ này. |
|
[행선] 어? |
Con nhỏ này. Khoan đã. |
|
[사이렌 소리] |
Khoan đã. |
|
선생님! |
Thầy Choi! |
|
최치열 선생님! |
Thầy Choi Chi Yeol! |
|
아! 선생님, 감사해요 |
Cảm ơn thầy nhé! |
|
제가 선생님 |
Tôi nói thật đó. |
|
진짜 감사해요! |
Thực sự cảm ơn thầy! |
|
제가 선생님 |
Thầy biết tôi thực sự rất thích
thầy chứ? |
|
- 진짜 좋아하는 거 알죠? - [치열의 당황한 소리] |
Thầy biết tôi thực sự rất thích
thầy chứ? Khoan đã! |
|
[치열] 어, 잠깐, 잠깐, 잠깐 잠깐, 잠깐, 어, 어, 어, 어 |
Khoan đã! |
|
[행선의 비명] |
|
|
[행선의 놀란 숨소리] |
|
|
[부드러운 음악] |
|
|
[카메라 셔터음 효과음] |
KHÓA HỌC YÊU CẤP TỐC |
|
[치열] 입시는 장기전이야 |
Tuyển sinh là trận chiến dài. |
|
난 니들이 그 긴 싸움에서 꼭 이기길 바라 |
Thầy hy vọng tất cả các em đều
trở thành người chiến thắng. |
|
우리 애들이랑 수준이 맞을까 걱정되는 학생이 |
Có một học viên có trình độ
không tương xứng với bọn trẻ nhà chúng ta. |
|
[수희] 지금 하나 있거든요 |
Có một học viên có trình độ
không tương xứng với bọn trẻ nhà chúng ta. |
|
[서진] 그래서 뭘 어떻게 하실 건데요? |
Vậy chính xác thì cô định sẽ làm
gì? |
|
- 퉤 - [수희] 야! |
Này! |
|
- [행선] 언니, 진정… 악! - [수희] 아, 비켜 |
Này! - Bình tĩnh. - Tránh. |
|
[행선] 아유 이러고 가시면 어떡해요 |
Chị đừng bỏ đi như vậy. Đâu phải
sẽ không gặp lại nhau nữa. |
|
다시 안
볼
사이도 아닌데 |
Chị đừng bỏ đi như vậy. Đâu phải
sẽ không gặp lại nhau nữa. |
|
[재우] 남행선 누나 돌면 돌아이잖아 |
Chị Nam Haeng Seon mà phát điên
là sẽ điên hẳn. |
|
[영주] 걔가 확
돌면 완전 돌아이 |
Cậu ấy mà phát điên thì sẽ điên
hẳn luôn. |
|
정식으로 학부모 면담을 요청합니다! |
Tôi chính thức yêu cầu họp phụ
huynh! |
|
- [치열] 아이, 어디 가요?
- [행선이 씩씩댄다] |
Khoan. Cô đi đâu vậy? |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét