마음의 소리 5
Tiếng Gọi Con Tim 5
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
어, 애봉아 |
- Ừ, Ae-bong à. - Cho tớ số điện
thoại của anh cậu đi. |
|
혹시 너희 형 번호 좀 알려주면 안 돼? |
- Ừ, Ae-bong à. - Cho tớ số điện
thoại của anh cậu đi. |
|
우리 형? 왜? |
Của anh tớ à? Tại sao? |
|
아, 그냥 좀 궁금해서 |
Tớ chỉ muốn biết thôi. |
|
아, 알았, 알았어 |
- Được rồi. - Cảm ơn cậu. |
|
(애봉) 어, 고맙다 |
- Được rồi. - Cảm ơn cậu. |
|
(준) 고백합니다 |
Xin thú thật... |
|
뭐
해? 형 |
- Anh làm gì vậy? - Làm anh giật
cả mình! |
|
아유, 깜짝이야 |
- Anh làm gì vậy? - Làm anh giật
cả mình! |
|
고백하게, 편지로? |
Anh viết thư tỏ tình à? |
|
아, 왜
봐? |
Đừng nhìn. |
|
형이 설마 편지로 하겠냐? |
Em nghĩ anh mà viết thư tỏ tình à? |
|
까먹을까 봐 적어 두는 거지 |
Anh chỉ viết cái này phòng khi
quên mất thôi. |
|
아니, 아무리 그래도 뭘 그렇게 빨리... |
Sớm quá vậy. Em kỳ thật đấy. |
|
이
양반도 희한하네 |
Em kỳ thật đấy. Sao em nghiêm
trọng về việc anh viết gì vậy? |
|
아이, 내가 하겠다는데 네가 왜 이렇게 심각해 |
Sao em nghiêm trọng về việc anh
viết gì vậy? |
|
내가 뭐! 내가 언제? |
Nghiêm trọng? Ý anh là sao? |
|
- 너 지금 되게 심각해 - 내가? |
- Giờ em đang nghiêm trọng lắm. -
Thế à? |
|
내가 지금 심각하다고? 잘해 봐라 |
Em nghiêm trọng lắm à? Chúc may
mắn. |
|
[잔잔한 음악] [준의 웃음] |
|
|
하이파이브 |
Đập tay nào! |
|
(애봉) 맛있는 거로, 비싼 거로 |
- Món gì ngon mà đắt ấy. - Đúng
rồi. |
|
(준) 그래 |
- Món gì ngon mà đắt ấy. - Đúng
rồi. |
|
(애봉) 어휴, 아파 |
- Món gì ngon mà đắt ấy. - Đúng
rồi. |
|
[준과 애봉의 웃음] |
- Món gì ngon mà đắt ấy. - Đúng
rồi. |
|
형
번호는 왜... |
Sao cô ấy lại muốn xin số điện
thoại của anh mình? |
|
왔다, 이거, 이게 조석 형 번호 |
Có rồi. Đây, đây là số điện thoại
của anh trai của Seok. |
|
진짜? 그
오빠가 나 소개시켜 달라는 거 맞아? |
Thật sao? Cậu có chắc là anh ấy
muốn gặp tớ chứ? |
|
그렇다니까,
정확하게 너를 콕 집어서 얘기했어 |
Ừ, anh ấy chọn cậu mà. |
|
나
콕
집어서 얘기했대 |
Ồ, anh ấy chọn tớ. |
|
- (준) 음, 패스 - (애봉) '패스'? |
Miễn! |
|
(준) 오, 난 이
친구 |
Ồ, cô ấy tuyệt quá. |
|
얘
남자 친구 없어요 |
Cô ấy không có bạn trai đâu. |
|
설마, 그럴 리가 |
- Không đùa chứ. - Thật đấy! |
|
진짜인데 |
- Không đùa chứ. - Thật đấy! |
|
제가 친구한테 물어보고 석이 통해서 연결해 드릴게요 [준의 새어 나오는 웃음] |
Em sẽ hỏi cô ấy rồi báo cho anh. |
|
잘되시면 크게 한턱 쏴야 돼요 [잔잔한 음악] |
Nếu vụ này suôn sẻ, anh nợ em rất
nhiều đấy nhé. |
|
그래 [애봉의 환호] |
- Được rồi. - Tuyệt! |
|
(친구1) 그래서 조석, 걔는 또 뭐 없었어? |
CANH CHUẨN THỜI GIAN Giữa cậu và
Seok có gì không? |
|
있다, 그저께인가? |
Có, là hai ngày trước. |
|
내가 짧은 치마 입고 나갔거든? |
Tớ đã mặc một chiếc váy ngắn. |
|
(친구2) 말도 안
돼
네가 치마를 입었다고? |
Không đùa chứ! Cậu mặc váy ngắn à? |
|
(애봉) 일단 들어 봐 좀, 쯧 |
Nghe đã xem nào. |
|
갑자기 걔가 내 무릎 위에 뭘 덮어 주더라? |
Cậu ấy đã dùng cái gì đó che chân
tớ lại. |
|
(친구2) 어휴, 야! 맞네, 맞아 [친구1의 비명] |
- Ôi trời! - Tuyệt quá! |
|
[익살스러운 음악] 내
경험상, 다른 남자가 네 다리 보는 거 싫다, 이거지 |
Tớ biết lý do. Anh ta không muốn
người đàn ông khác nhìn chân cậu. |
|
딱! 너
좋아하는 거 맞네 |
Chắc chắn là anh ta yêu cậu rồi. |
|
맞아? |
Thật sao? Các cậu nghĩ vậy à? |
|
맞는 것 같지? |
Thật sao? Các cậu nghĩ vậy à? |
|
- 나만 느낀 거 아니지? - 백퍼 |
- Đâu có phải mỗi tớ, đúng không?
- Chắc rồi. |
|
그리고 또 다른 거 뭐 없었어? |
- Còn gì nữa không? - À... |
|
어... |
- Còn gì nữa không? - À... |
|
또
있다 |
Còn việc nữa. |
|
야, 내가 우리 회사 사람들한테 네 만화 엄청 추천했다 |
Tớ đã kể với các đồng nghiệp là
webtoon của cậu rất buồn cười. |
|
고맙지, 어? |
Cậu nợ tớ đấy nhé. |
|
(애봉) 석이랑 길을 걷고 있는데 |
Tớ đang đi cùng cậu ấy thì đột
nhiên cậu ấy ôm tớ từ đằng sau. |
|
갑자기 걔가 뒤에서 백 허그를 하더라? [아름다운 음악] |
Tớ đang đi cùng cậu ấy thì đột
nhiên cậu ấy ôm tớ từ đằng sau. |
|
(친구들) [환호하며] 어휴, 야! 백 허그? |
Ôi trời! Từ đằng sau à? |
|
(친구2) 게임 끝났다 이제 고백만 받으면 되겠네 |
- Kết thúc rồi! - Cậu chỉ cần chờ
lời tỏ tình nữa thôi. |
|
아이씨, 고백하면 뭐라고 그래? |
Nếu cậu ấy tỏ tình thì sao? Tớ
phải nói gì? |
|
(친구1) 뭘 뭐라고 그래 너도 걔 좋잖아, 아니야? |
Cậu lo cái gì chứ? Cậu cũng thích
anh ta phải không? |
|
뭐? |
Gì cơ? |
|
(친구2) 아, 좋아하니까 생전 안 입는 치마도 입고 나간 거 아니야 |
Gì cơ? Cậu thích anh ta. Thế nên
cậu mới mặc váy ngắn. |
|
아니, 뭐
그렇긴 한데 |
Đúng vậy, nhưng... |
|
뭐냐, 이
내숭은? |
Đừng nhút nhát vậy nữa. |
|
야, 그냥 '사귀자' 그러면 |
Nếu anh ta ngỏ lời với cậu |
|
'그래, 사귀자' 그러면 될
걸
가지고 |
thì hãy đồng ý và hẹn hò với anh
ta đi. |
|
아...
좋겠다 |
- Cậu may mắn làm sao! - Đúng vậy
đấy. |
|
좋긴 좋겠다, 그렇지? |
- Cậu may mắn làm sao! - Đúng vậy
đấy. |
|
(친구2) 아이씨, 나는 언제 좋겠냐, 어? |
Bao giờ mình mới gặp may vậy đây? |
|
[한숨 쉬며] 좀
좋고 싶다, 나도 진짜 |
Tớ thật sự cần sự may mắn đó. |
|
(준) 형 나간다 |
Anh ra ngoài đây. |
|
뭐야, 형
어디 가? |
Anh đi đâu đấy? |
|
형
옷
입었다 |
Trông anh thế nào? |
|
중요한 약속이야 |
Anh sẽ gặp một người quan trọng. |
|
형... |
Jun... |
|
[문이 쾅
닫힌다] |
|
|
난데, 혹시 오늘 우리 형 만나? |
Là tớ đây. Hôm nay cậu gặp anh tớ
hả? |
|
아니 |
Không. Ừ, được rồi. |
|
어, 그래, 알았어 |
Không. Ừ, được rồi. |
|
오늘 보자는데? |
Cậu ấy muốn gặp tớ hôm nay. |
|
오, 오
드디어 남자 친구 생기는 거야? |
Ồ, rốt cuộc cậu cũng có bạn trai! |
|
(친구2) 야, 오늘은 꼭
고백받아라 |
Hãy để anh ta tỏ tình nhé. |
|
아, 내
경험상 이런 건 여자가 잘 좀 유도를 해 줘야 되는데 |
Theo kinh nghiệm của tớ thì cậu
phải mớm thì anh ấy mới nói ra. |
|
뭐야, 그럼 형은 어디 간 거야? |
Vậy thì Jun đi đâu? |
|
[신성한 음악] |
Vậy thì Jun đi đâu? |
|
(준) 고백합니다 |
Con xin thú thật, Kwon Hye-ju, Kim
Hyeon-ji, Kwon Ye-seul... |
|
'권혜주, 김연지, 원예슬' |
Con xin thú thật, Kwon Hye-ju, Kim
Hyeon-ji, Kwon Ye-seul... |
|
[준이 흐느낀다] |
|
|
저는 너무 많은 여자들을 울렸어요 |
Con đã làm quá nhiều phụ nữ phải
khóc. |
|
이런 저도 용서가 될 수 있을까요? |
Liệu một kẻ xấu như con có được
tha thứ không? |
|
신은 모든 것을 용서하십니다 |
Chúa tha thứ cho tất cả mọi người. |
|
제
매력, 아니...
제
외모 |
Sự cuốn hút của con, à không, dung
mạo của con. |
|
아니, 제
존재 자체가 그녀들을 망칩니다 |
Không, chỉ sự tồn tại của con thôi
đã hủy hoại họ. |
|
형제님에게 신의 가호가 있기를 |
Cầu Chúa ban phước cho con. |
|
안녕하세요? |
Xin chào. |
|
신에게 거짓을 고하는 것은 죄입니다, 형제님 |
Nói dối Chúa là tội lỗi đấy, người
anh em. |
|
그분에게 사죄하는 자리에서까지 거짓을 고하다니요 [익살스러운 음악] |
Anh thậm chí dám nói dối ở nơi thú
nhận tội lỗi này. |
|
아니...
저
거짓말 안 했는데요 |
Không, con không nói dối. |
|
아담과 이브가 사과를 따 먹어서 벌을 받았다고 생각하십니까? |
Anh nghĩ Adam và Eve bị trừng phạt
vì ăn táo à? |
|
거짓을 말해서 그랬습니다 거짓을! |
Họ đã nói dối! Đó mới là lý do! |
|
아니, 왜
화를 내고 그래 |
Sao ông ấy lại giận thế nhỉ? |
|
[성난 숨을 깊게 내쉰다] |
|
|
(직원1) 저희 레스토랑 한번 이용해 주세요 감사합니다 |
Chúng tôi mới mở một cửa hàng ăn.
Cảm ơn. |
|
- 애봉! - 어, 왔어? |
- Ae-bong! - À, chào cậu. |
|
일찍 왔네? |
- Ae-bong! - À, chào cậu. Cậu tới
sớm thế. |
|
(친구1) 그래도 명색이 고백인데 반지도 주겠지? |
Cậu tới sớm thế. Cậu ấy sắp ngỏ
lời. Chắc cậu ấy phải có nhẫn. |
|
(친구2) 당연하지, 오늘 꼭
고백받아라 |
Đúng rồi. Phải giúp anh ấy tỏ
tình. |
|
네가 잘 좀 유도해 봐 |
Cậu phải bật đèn xanh cho anh ấy. |
|
야, 우리 여기 안 갈래? |
Cậu phải bật đèn xanh cho anh ấy.
Cậu có muốn tới đây không? |
|
어? 여기 엄청 맛있대 |
Cậu có muốn tới đây không? Đồ ăn ở
đó ngon lắm. |
|
나
겁나 가고 싶었거든, 여기 |
Tớ vẫn luôn muốn tới đó. |
|
- 그래, 그런데 나
좀...
- 가자 |
- Ừ, nhưng tớ... - Đi nào. |
|
가자, 가자, 가자 |
Đi mau lên nào. |
|
[직원들의 환호] -
(직원2) 축하드립니다
- (직원3) 축하드립니다 |
Chúc mừng! Hãy hạnh phúc nhé! |
|
[잔잔한 음악이 흘러나온다] (직원4) 축하드려요 |
Chúc mừng! Hãy hạnh phúc nhé! |
|
(애봉) 어때? 고백 안
하고는 못 배기겠지? |
Giờ sao đây? Cậu buộc phải tỏ tình
thôi. |
|
지금이야, 조석 |
Làm đi, Seok. |
|
어휴, 야! 그래도 갑자기 이러면 아... |
Trời ơi, thế này xấu hổ quá đi. |
|
그래, 그래 그러면 우리 사귀... |
Được rồi. Vậy ta hãy... |
|
[닭 울음 효과음] |
|
|
뭐라고? |
Gì cơ? |
|
[익살스러운 음악] |
|
|
아, 잎사귀 잎사귀 참 많다, 그렇지? |
Nhìn lá này. Cái cây này nhiều lá
chưa? |
|
어 |
Ừ. |
|
나
전화 한 통만 하고 올게 |
Tớ phải đi gọi điện thoại. |
|
아이씨 |
Khỉ thật. |
|
(애봉) 어? 반지 없어졌다 |
À, cái nhẫn đâu mất rồi. |
|
오, 어디서 본 건 있어 가지고 |
- Ôi, tình huống kinh điển ghê! -
Món tráng miệng đây ạ. |
|
(직원5) 후식입니다 |
- Ôi, tình huống kinh điển ghê! -
Món tráng miệng đây ạ. |
|
[다급하게] 저기요 |
Này anh ơi! |
|
- 그... - (직원5) 네 |
- Vậy... - Vâng. |
|
혹시 제가 삼킬까 봐 그러는데 |
Tôi không muốn nuốt nó. |
|
여기 어디예요? |
Tôi không muốn nuốt nó. - Nó ở đâu
vậy? - Gì cơ ạ? |
|
네? |
- Nó ở đâu vậy? - Gì cơ ạ? |
|
아, 저
다
알고 있으니까 그냥 가르쳐 주셔도 돼요 |
Tôi biết mọi chuyện rồi. Anh có
thể nói với tôi. |
|
여기 어디예요? |
Anh có thể nói với tôi. Nó ở đâu? |
|
신사동 21번지요 |
Địa chỉ của quán là số 21
Sinsa-dong. |
|
아니, 알려 주기 싫으면 말지 뭔 되지도 않는 개그를, 씨 |
Anh thật sự không muốn nói cho
tôi. Đúng là một trò đùa nhạt nhẽo! |
|
어디 있지? |
Để xem nào. |
|
왜
안
먹고 깨작거려? |
Sao cậu không ăn bánh? |
|
- 아니, 이거... - 너 배부르구나? |
Sao cậu không ăn bánh? - Có... -
Cậu no rồi hả? |
|
어, 반... |
Ôi, không! |
|
반
남겨 줘? |
Ăn một nửa không? |
|
[익살스러운 음악] 입
안
닿았어 |
Tớ chưa động vào phần này đâu. |
|
많이 먹어라 |
Cậu ăn cả đi. |
|
[사람들이 웅성거린다] |
|
|
고맙다, 같이 봐 줘서 |
Cảm ơn vì đi xem phim này cùng tớ. |
|
나
이거 되게 보고 싶던 건데 |
Tớ thật sự muốn xem nó. |
|
아니야, 네
덕분에 연극을 다 보네 |
Có gì đâu. Nhờ có cậu mà tớ được
xem một vở kịch. |
|
(애봉) 여기서도 고백 못 하면 너는 진짜 남자도 아니다 |
Có gì đâu. Nhờ có cậu mà tớ được
xem một vở kịch. Nếu cậu không thể tỏ tình ở đây thì cậu không phải đàn ông. |
|
[조명이 탁
꺼진다] |
|
|
아직 안 끝났어 |
Vẫn chưa hết. |
|
네, 오래 기다리셨습니다 지금부터 우리 공연의 하이라이트! |
Chắc các bạn mong chờ sự kiện này
lắm. Giờ, điểm nhấn của vở diễn của chúng tôi, |
|
고백 타임이 있겠습니다! |
Giờ, điểm nhấn của vở diễn của
chúng tôi, thời khắc tỏ tình, bắt đầu. |
|
자신감이 부족해서 하지 못했던 고백 |
Nếu bạn vẫn lưỡng lự chưa nói, |
|
원하시는 누구든 손을 들어서 무대 위로 나와 주시면 되겠습니다 |
Nếu bạn vẫn lưỡng lự chưa nói, hãy
giơ tay lên và lên sân khấu. |
|
- 아! - 아이고, 급하셨네 |
- Ây da! - Ồ, đây rồi! |
|
네, 저기 노란색 티 남자분 |
- Anh chàng mặc áo phông vàng đó.
- Gì cơ? |
|
네? |
- Anh chàng mặc áo phông vàng đó.
- Gì cơ? |
|
나오세요 |
Lên đây nào. |
|
아니...
[살짝 웃는다] |
|
|
아, 남자답게 고백하세요 |
Hãy bày tỏ như một người đàn ông. |
|
뭘? |
Bày tỏ cái gì? |
|
시원하게 고백하시라고요 저희 다 알아요 [멋쩍은 웃음] |
Cứ nói đi. Chúng tôi biết cả rồi. |
|
아...
[배우의 웃음] |
À... |
|
(애봉) 이렇게까지 하는데 이번에도 못 하면 등신이다, 진짜 |
Tớ đã sắp xếp mọi thứ cho cậu. Nếu
cậu không nói được thì cậu là đồ ngốc. |
|
예, 맞습니다 |
Ừ, đúng rồi. |
|
제가 '마음의 소리' 작가 조석이에요 |
Tôi là Cho Seok, người vẽ Thanh Âm
Trái Tim. |
|
[익살스러운 음악] [석이 살짝 웃는다] |
Tôi là Cho Seok, người vẽ Thanh Âm
Trái Tim. |
|
아, 어떻게 또 알아보시고 [웃음] |
Chắc các bạn nhận ra tôi và... |
|
(애봉) 등신아 |
Đồ ngốc! |
|
(관객1) '마음의 소리'가
뭐야? |
Thanh Âm Trái Tim là cái gì? |
|
- (관객2) 나도 모르겠어 -
(석) 세이 호! |
Thanh Âm Trái Tim là cái gì? - Anh
không biết. - Nói "hô" đi! |
|
아이 세이 마음의, 유 세이 소리 |
Tôi nói "Thanh Âm," các
bạn nói "Trái Tim." |
|
마음의, 마음의 |
Tôi nói "Thanh Âm," các
bạn nói "Trái Tim." Thanh Âm... |
|
아이 세이 조, 유 세이 석, 조! |
Tôi nói "Cho", các bạn
nói "Seok" nhé. |
|
- (관객3) 왜 저래? -
(관객4) 몰라, 이상해 |
- Cho! - Anh ta kì lạ quá! |
|
(애봉) 제아무리 등신이라도 취하면 고백하겠지? |
Nếu cậu là gã ngốc thảm hại nhất,
cậu sẽ tỏ tình khi say rượu. |
|
[술을 졸졸 따른다] 저기... |
- Này... - Cậu thích uống rượu
không? |
|
야, 너
술
잘
마시지? 마셔, 마셔, 짠! |
- Này... - Cậu thích uống rượu
không? Uống đi nào. Cạn ly! |
|
짠! |
Cạn ly! |
|
야, 이러다가 진짜 취해 [살짝 웃는다] |
Chúng ta sẽ say lắm đấy! |
|
야, 술을 취하라고 마시는 거지 왜 마시냐? |
Chúng ta sẽ say lắm đấy! Rượu uống
để say mà lại. |
|
- 짠! - 짠 |
Rượu uống để say mà lại. - Cạn ly!
- Cạn ly! |
|
[애봉의 웃음] |
|
|
[술 취한 목소리로] 있잖아, 애봉이는요 |
Nghe này, tớ đã rất vui khi gặp
lại cậu. |
|
석이 다시 만났을 때 진짜 좋았어요 |
Nghe này, tớ đã rất vui khi gặp
lại cậu. |
|
석이도 좋았어요? |
Nghe này, tớ đã rất vui khi gặp
lại cậu. Cậu có vui không? |
|
네? 네? |
Cậu có vui không? Hả? |
|
- 애봉아 - 응 |
Hả? - Ae-bong! - Ừ. |
|
[술 취한 목소리로] 실은... 나 너한테 할 말 있는데 |
Thật ra, tớ có điều này muốn nói
với cậu. |
|
말해 봐 |
Nói đi. |
|
다
들어 줄게, 나 귀 열었다 |
Tớ sẽ lắng nghe. Tớ đang nghe đây. |
|
[술잔을 탁
놓는다] |
|
|
너
좋아한다 |
Có người yêu cậu. |
|
[아름다운 음악] |
Có người yêu cậu. |
|
우리 형이 |
Đó là anh trai tớ. |
|
[기운 빠지는 효과음] |
|
|
왜? 너희 형이 나를 왜? |
Tại sao? Sao anh trai cậu lại yêu
tớ? |
|
너... |
Vì...cậu xấu hoắc. |
|
못, 못생겼거든 |
Vì...cậu xấu hoắc. |
|
[애잔한 음악] |
|
|
개...
[음
소거 효과음] |
Tên khốn nạn này! |
|
왜
왔어? |
Sao cậu lại ở đây? |
|
아니, 내가 어제 정신을 잃어서 미안해서 |
Tớ xin lỗi, hôm qua tớ xỉu luôn. |
|
혹시 나 어제 뭐, 실수한 거 없지? |
Tớ có mắc lỗi gì không? |
|
(애봉) 실수가 아니라 진심을 말했지 등신아 |
Tớ có mắc lỗi gì không? Không. Cậu
chỉ nói sự thật thôi, đồ ngốc. |
|
출장 조심히 다녀오고 갔다 와서 보자 |
Không. Cậu chỉ nói sự thật thôi,
đồ ngốc. Đi công tác suôn sẻ nhé. Tớ sẽ gặp cậu khi cậu về. |
|
아니, 나
이제 너 보고 싶지 않아 |
Không. Tớ không muốn gặp cậu nữa. |
|
다시 보지 말자, 우리 |
Ta đừng gặp nhau nữa. |
|
애봉... |
Ae-bong. |
|
(애봉) 다 나
혼자 착각하고 쇼한 거였네 |
Mình đã nhầm và bày ra trò ngớ
ngẩn. |
|
됐다, 이제 |
Mình đã nhầm và bày ra trò ngớ
ngẩn. Mình xong rồi. |
|
"공항" |
Mình xong rồi. SÂN BAY |
|
[음성 안내] 안내 말씀드리겠습니다 |
Xin hãy chú ý. |
|
[음성 안내가 흘러나온다] |
|
|
[애잔한 음악] |
|
|
애봉아! |
Ae-bong! |
|
[음성 안내] 안내 말씀 드리겠습니다 |
Ae-bong! |
|
(애봉) 잘 살아라, 조석 |
Chào nhé, Seok. |
|
다시는 너한테 착각 안 해 |
Tớ chẳng muốn gì từ cậu cả. |
|
(석) 애봉아! |
Ae-bong! |
|
애봉, 아, 애봉아! |
Ae-bong! |
|
[음성 안내가 흘러나온다] |
|
|
(석) [거친 숨을 내쉬며] 애봉아! |
Ae-bong! |
|
애봉아! |
Ae-bong! |
|
- 여권 없으면 못 들어갑니다 - 잠시만요 |
- Không hộ chiếu thì cấm vào ạ! -
Chờ đã! |
|
애봉아! |
- Không hộ chiếu thì cấm vào ạ! -
Chờ đã! Ae-bong! |
|
애...
저... |
Ae... |
|
여기 |
Ở đây, Ae-bong! |
|
애봉아! |
Ở đây, Ae-bong! |
|
애봉아! 내
말
좀
들어 봐 |
Ae-bong, nghe tớ này! |
|
택시에 지갑을 놓고 내렸나 봐 돈이 하나도 없어 |
Chắc tớ quên ví trên taxi rồi. Tớ
không có đồng nào cả! |
|
다른 건 몰라도 집에 갈 차비가 없는데 |
Tớ không có tiền đi xe buýt luôn! |
|
4천 원만 |
Cho tớ ba đô-la đi! Ae-bong, cho
tớ ba đô-la! |
|
애봉아, 4천
원 |
Cho tớ ba đô-la đi! Ae-bong, cho
tớ ba đô-la! |
|
차비 4천
원! |
Cho tớ ba đô-la đi! Ae-bong, cho
tớ ba đô-la! Tớ cần ba đô-la để đi xe buýt! |
|
[애잔한 음악] |
Tớ cần ba đô-la để đi xe buýt! |
|
[입 모양으로] 사귀자 |
|
|
[입 모양으로] 사귀자고 |
|
|
그래 |
Được rồi. |
|
고마워 |
Cảm ơn cậu. |
|
사귀자 |
Tớ sẽ hẹn hò với cậu. |
|
어? |
Gì cơ? |
|
사귀자고! |
Mình hẹn hò đi. |
|
어 |
Ừ, mình hẹn hò đi. |
|
우리 사귀자 |
Ừ, mình hẹn hò đi. |
|
[아름다운 음악] ♪
우리 ♪ |
|
|
형
나간다 |
- Anh ra ngoài đây. - Anh đi đâu
đấy? |
|
뭐야, 형
어디 가? |
- Anh ra ngoài đây. - Anh đi đâu
đấy? |
|
중요한 약속이야 |
- Anh ra ngoài đây. - Anh đi đâu
đấy? Gặp một người quan trọng. |
|
- 혹시 오늘 우리 형 만나? - 아니 |
Gặp một người quan trọng. - Hôm
nay cậu gặp anh tớ à? - Không. |
|
그럼 우리 오늘 만나자 |
Vậy mình gặp nhau đi. |
|
혹시 우리 형한테 전화 오면 받지 말고 |
Vậy mình gặp nhau đi. Anh tớ có
thể sẽ gọi cậu. Đừng trả lời. |
|
어, 그래, 알았어 |
Anh tớ có thể sẽ gọi cậu. Đừng trả
lời. Ừ, được rồi. |
|
오늘로 당길게요 예, 꼭 오늘 해야 돼요, 꼭 |
Tôi sẽ làm việc đó hôm nay. Phải
là hôm nay. |
|
(석) 제가 한 5분
있다가 이리로 데리고 올게요 |
Năm phút nữa, tôi sẽ đưa cô ấy tới
đây. |
|
파이팅! [석이 살짝 웃는다] |
- Chúc may mắn! - Cảm ơn anh! |
|
파이팅 |
- Chúc may mắn! - Cảm ơn anh! |
|
- 애봉! - 야, 우리 여기 안 갈래? |
- Ae-bong! - Cậu có muốn tới đây
không? |
|
그런데, 나... |
- Ae-bong! - Cậu có muốn tới đây
không? - Ừ, nhưng tớ... - Tớ vẫn luôn muốn tới đó. |
|
나
여기 진짜 가고 싶었거든 겁나 맛있대, 여기 |
- Ừ, nhưng tớ... - Tớ vẫn luôn
muốn tới đó. Đồ ăn ở đó ngon lắm. Đi mau lên nào. |
|
가자, 가자, 가자 |
Đồ ăn ở đó ngon lắm. Đi mau lên
nào. |
|
예, 죄송해요 |
Tôi xin lỗi. |
|
[한숨 쉬며] 다른 데 갔대, 철수해 |
Cậu ấy đi chỗ khác rồi. Ta về
thôi. |
|
(함께) 네? |
Cậu ấy đi chỗ khác rồi. Ta về
thôi. Gói đồ lại rồi dọn dẹp đi. |
|
야, 빨리 싸고, 이거 빨리 싸고 |
Gói đồ lại rồi dọn dẹp đi. |
|
이거 치우고 빨리, 아... |
Gói đồ lại rồi dọn dẹp đi. |
|
야, 일빠로 나온다니까 기다려 알았지? |
Họ sẽ đi ra đầu tiên. Chờ đấy. |
|
아직 안 끝났어 |
Vẫn chưa hết. |
|
야, 나온다, 나온다, 나온다 |
À, họ tới đấy. |
|
[이벤트 직원들의 환호] [이벤트 직원들의 웃음] |
Bày tỏ tình yêu đi! |
|
제가 '마음의 소리' 작가 조석이에요 |
Tôi là Cho Seok, vẽ Thanh Âm Trái
Tim. |
|
알아보시고
[웃음] |
Chắc các bạn nhận ra tôi và... |
|
야 |
Chắc các bạn nhận ra tôi và... Đó. |
|
너...
못, 못생겼거든 |
Cậu xấu hoắc. |
|
[석이 테이블 위로 털썩 쓰러진다] |
|
|
어휴, 저
병신 뭐 하냐? 씨, 쯧 |
Thằng ngốc này. Anh ta làm gì vậy? |
|
(이벤트 직원3) 야, 나간다, 나간다, 나간다 |
Này, họ đi về kìa! |
|
[술 취한 목소리로] 아, 이거 뭐야, 저리, 저리 가! |
ANH YÊU EM. HÃY LÀ CỦA ANH. Cái gì
đây? Tránh ra đi! |
|
(애봉) 왜 그래 |
Cái gì đây? Tránh ra đi! Có chuyện
gì vậy? |
|
♪ 몰래 네
옆에서만 ♪ |
Có chuyện gì vậy? |
|
♪ 네 품에서만 살래 ♪ |
|
|
많이 파세요 |
Chào mọi người nhé. |
|
안
돼! 2차
가자 |
- Không, mình đi thêm một tăng nữa
đi. - Chắc chắn rồi! |
|
그래, 콜! |
- Không, mình đi thêm một tăng nữa
đi. - Chắc chắn rồi! |
|
아, 몰라 야, 준비한 거 다 터트려 그냥 |
- Không, mình đi thêm một tăng nữa
đi. - Chắc chắn rồi! Gì vậy chứ? Làm mọi thứ đã chuẩn bị nào! |
|
[석과 애봉의 환호] |
|
|
[석과 애봉의 웃음] |
|
|
"9월 15일" |
NGÀY 15 THÁNG 9, BUỔI HẸN HÒ ĐẦU
TIÊN |
|
애봉이랑 첫 데이트인데 잘할 수 있을까? |
Tớ sẽ có buổi hẹn hò đầu tiên với
Ae-bong. Tớ có làm được thật không? |
|
야, 괜찮아! 아무나 다 할 수 있는 거야 |
Tớ sẽ có buổi hẹn hò đầu tiên với
Ae-bong. Tớ có làm được thật không? Đừng lo! Ai cũng làm được mà. |
|
못하면 완전 병신이지 |
Đừng lo! Ai cũng làm được mà. Nếu
không, cậu đúng là một gã thảm hại. |
|
그래도 난 데이트가 난생처음이라 |
Nếu không, cậu đúng là một gã thảm
hại. Nhưng đó là buổi hẹn hò đầu tiên của tớ. |
|
진짜 별거 없어 |
Chẳng có gì to tát đâu. |
|
밥
먹고, 응? |
Chẳng có gì to tát đâu. - Đầu tiên
là đi ăn. - Đi ăn à? |
|
밥? |
- Đầu tiên là đi ăn. - Đi ăn à? |
|
[석이 입가심을 한다] |
|
|
우리 이제 같이 밥도 먹었으니까 결혼해야겠지? |
Giờ ta đã ăn cùng nhau rồi. Ta kết
hôn nhé? |
|
응 |
Vâng. |
|
[우아한 음악] |
|
|
뭐야, 왜
거기서 결혼까지 가 [부욱의 한숨] |
Cái gì? Đi thẳng tới việc kết hôn
luôn à? |
|
- 밥 먹었으면 영화를 보든가 - 영화? |
Cái gì? Đi thẳng tới việc kết hôn
luôn à? - Đi ăn rồi đi xem phim hay gì đó ấy! - Xem phim hả? |
|
[우아한 음악] |
|
|
[바보 같은 웃음] [부욱의 답답해하는 한숨] |
|
|
왜
또
결혼이야, 왜
또, 어? |
Cậu lại nghĩ tới đám cưới à? Sao
thế được? |
|
다
단계라는 게 있는 거야, 응? |
Cậu lại nghĩ tới đám cưới à? Sao
thế được? Cậu phải đi từng bước chứ! |
|
걷다가 자연스레 손도 싹 잡고 |
Hãy đi dạo và nắm tay cô ấy một
cách tự nhiên. |
|
손잡아? |
Nắm tay sao? |
|
[우아한 음악] |
|
|
- (애봉) 당신이 고생이 많아 - 자기도 |
- Anh vất vả quá. - Em cũng vậy. |
|
[쪽] |
|
|
[울먹이며] 어떻게 나를 두고 바람을 피울 수가 있어? |
Sao anh có thể phản bội em? |
|
남자가 사회생활하다 보면 그럴 수도 있지, 뭐 [울음] |
Sao anh có thể phản bội em? Gã đàn
ông nào cũng phạm phải lỗi lầm đó. |
|
- 야, 들어가서 울어 - 미안해 |
Gã đàn ông nào cũng phạm phải lỗi
lầm đó. - Vào phòng mà khóc! - Xin lỗi. |
|
뉴스 할 시간이야, 뛰어! |
- Vào phòng mà khóc! - Xin lỗi.
Tới giờ thời sự rồi. Đi nhanh! |
|
[애봉의 울음] |
Tới giờ thời sự rồi. Đi nhanh! |
|
- (남자 친구) 아버님! -
내가 왜 네 아버님이야! |
- Cha! - Đừng gọi ta là
"cha!" |
|
난
이
결혼 반대야! |
- Cha! - Đừng gọi ta là
"cha!" Cậu không thể cưới con gái ta được! |
|
잘
가요, 여보 |
Vĩnh biệt ông xã. |
|
(울대와 부욱) 아, 완전 병신이구먼 |
Ôi, đúng là một thằng ngốc thảm
hại! |
|
음...
첫
데이트라 |
Buổi hẹn hò đầu tiên. Chuyện đó
không phải đơn giản sao? |
|
(친구2) 뻔한 거
아니야? |
Buổi hẹn hò đầu tiên. Chuyện đó
không phải đơn giản sao? |
|
내
경험상, 밥
먹고 영화 보고 |
Buổi hẹn hò đầu tiên. Chuyện đó
không phải đơn giản sao? Như tớ biết thì cậu đi xem phim, |
|
걷다가 손잡기도 하고 |
Như tớ biết thì cậu đi xem phim,
cậu đi dạo và nắm tay nhau. |
|
맞지? |
- Đúng không? - Đúng rồi. |
|
맞지 |
- Đúng không? - Đúng rồi. |
|
[놀라며] 뭐? 손을 잡는다고? |
Cái gì? Nắm tay nhau á? |
|
(친구2) 내 경험상, 밥
먹다가 입 주위에 묻은 걸 닦아 주며 잡기도 하고 |
Anh ta có thể lau thức ăn trên mặt
cậu, và nắm tay cậu. |
|
변태 새끼 |
Đồ biến thái! |
|
[물이 졸졸 흐르는 효과음] |
|
|
(친구2) 걷다가 자연스럽게 잡기도 하지 |
Hoặc anh ta có thể nắm tay cậu khi
đi dạo. |
|
변태 새끼 뒈지려고 미쳤나, 이게 [아파하는 신음] |
Đúng là đồ biến thái điên khùng! |
|
잠깐만, 이러다가 죽겠어 |
Đúng là đồ biến thái điên khùng!
Khoan! Cậu giết tớ bây giờ! |
|
(애봉) 죽으라고 때리지 살라고 때리니? [석의 아파하는 신음] |
Khoan! Cậu giết tớ bây giờ! Ừ, đó
chính là lý do tớ đấm cậu mà! |
|
(애봉) [흐느끼며] 석아, 미안해 |
Seok, xin lỗi vì đấm cậu mạnh thế. |
|
내가 너무 세게 때렸어 |
Seok, xin lỗi vì đấm cậu mạnh thế. |
|
(친구1) 어머, 어쩔 거야 얘 완전 연애 고자잖아 |
Trời ơi! Cô ấy chẳng biết lãng mạn
gì cả! |
|
또
솔로 탈출 못 하는 거 아니야? |
Trời ơi! Cô ấy chẳng biết lãng mạn
gì cả! Lần này cậu cũng chẳng có hy vọng gì. |
|
너
이번에도 실패하면 |
Lần này cậu cũng chẳng có hy vọng
gì. Nếu cậu lại thất bại, |
|
대마법사가 될 거야 |
- cậu sẽ là một pháp sư vĩ đại. -
Một pháp sư vĩ đại? |
|
'마법사'? |
- cậu sẽ là một pháp sư vĩ đại. -
Một pháp sư vĩ đại? |
|
걱정 마, 우리가 아는 연애 고수들을 싹 다 불러 줄게 |
- cậu sẽ là một pháp sư vĩ đại. -
Một pháp sư vĩ đại? Đừng lo. Bọn tớ sẽ hỏi mọi chuyên gia về lãng mạn. |
|
- 우리만 믿어 - 우리만 믿어 |
Đừng lo. Bọn tớ sẽ hỏi mọi chuyên
gia về lãng mạn. - Hãy tin bọn tớ. - Hãy tin bọn tớ. |
|
(울대) 그들의 스킬을 전수받으면 넌 더 이상 연애 고자가 아니야 |
- Hãy tin bọn tớ. - Hãy tin bọn
tớ. Nếu cậu có thể luyện được kỹ năng của họ, cậu có thể trở thành Don Juan. |
|
[장엄한 음악] |
Nếu cậu có thể luyện được kỹ năng
của họ, cậu có thể trở thành Don Juan. |
|
"참가자 1 조석 연애스킬 레벨 : 0" |
NGƯỜI CHƠI MỘT: CHO SEOK CẤP: 0 |
|
"참가자 2 최애봉 연애스킬 레벨 : -3" |
NGƯỜI CHƠI HAI: CHOI AE-BONG CẤP:
-3 |
|
"라운드1" |
TRÒ CHƠI HẸN HÒ VÒNG MỘT |
|
옷은 깔끔하게 차려입는다 |
Hãy mặc quần áo đẹp. |
|
"조정" |
Hãy mặc quần áo đẹp. KỸ NĂNG: MẶC
ĐỒ ĐẸP YÊU CẦU: 3 LẦN HẸN |
|
일부러 10분
정도 늦게 가서 기대감을 높여 |
Hãy đến trễ 10 phút, để anh ta
mong gặp cậu. |
|
아, 기다렸지, 미안 |
Xin lỗi cậu, tớ tới muộn. |
|
내가 낮잠 자다가 바로 나와서 좀 늦었다 |
Xin lỗi cậu, tớ tới muộn. Tớ vừa
ngủ dậy nên đến đây hơi vội. |
|
[당황하며] 아, 바로 나온 거, 거라고? |
Tớ vừa ngủ dậy nên đến đây hơi
vội. Ồ, cậu đi vội à. |
|
아, 내가 급하게 나오느라고 너무 안 꾸미고 나왔나? |
Ồ, cậu đi vội à. Chắc tớ chưa kịp
trang điểm xong vì tớ vội quá mà. |
|
이것 좀 바를게 |
Để tớ bôi son lên. |
|
[신비로운 음악] |
KỸ NĂNG: TẠO ĐIỀU KIỆN HÔN CHO MÔI |
|
[기운 빠지는 효과음] |
|
|
오늘 옷이 참 인상적이다 |
Bộ vét của cậu...thật ấn tượng. |
|
[웃음] |
|
|
그, 근처에 친척 결혼식이 있어서 |
Tớ vừa đi dự đám cưới họ hàng. |
|
아... |
Tớ vừa đi dự đám cưới họ hàng. Ồ. |
|
(석) 좋아, 바로 다음 스킬을... |
Tuyệt. Tới kỹ năng tiếp theo. |
|
아, 이거? [살짝 웃는다] |
PHIÊN BẢN GIỚI HẠN ĐỒNG HỒ HÌNH
NHÂN VẬT HOẠT HÌNH À, cái này à? |
|
[아기자기한 효과음이 흘러나온다] |
|
|
해외 직구 한정판이야 |
Đặt mua từ nước ngoài đấy. |
|
[익살스러운 효과음이 흘러나온다] |
Đặt mua từ nước ngoài đấy. Như thế
không được đâu! |
|
[장엄한 음악] |
|
|
"라운드2" |
TRÒ CHƠI HẸN HÒ VÒNG HAI |
|
"정보" |
KỸ NĂNG: LẮNG NGHE BÊN KIA NGUỒN:
MẠNG XÃ HỘI |
|
[반짝거리는 효과음] |
KỸ NĂNG: LẮNG NGHE BÊN KIA NGUỒN:
MẠNG XÃ HỘI KỸ NĂNG: LẮNG NGHE BÊN KIA NGUỒN: MẠNG XÃ HỘI |
|
[시계가 째깍거리는 효과음] |
|
|
[시계가 째깍거리는 효과음] |
|
|
[빠르게 째깍거리는 효과음] [장엄한 음악] |
|
|
"라운드3" |
TRÒ CHƠI HẸN HÒ VÒNG BA |
|
(석) 이번에는 진짜 본격적으로 가 볼까? |
Mình có nên bắt đầu không? |
|
내가 군대에 있을 때 축구 대회에 나갔거든 |
Hồi ở quân ngũ, tớ đã tham dự giải
vô địch bóng đá. |
|
[테이블을 탁
치며] 역시 축구는 군대스리가더라 [웃음] |
Quân đội là nơi tốt nhất để chơi
bóng đá đấy! |
|
원래 보통 이등병들은 공격수 잘 안 시켜 줘 |
TỎ RA THÍCH THỂ THAO Họ thường
không cho binh nhì làm tiền đạo. |
|
- 내가... - 나도! |
Họ thường không cho binh nhì làm
tiền đạo. - Tớ... - Tớ cũng vậy! |
|
나도 축구 엄청 좋아해 |
Tớ cực thích bóng đá. |
|
막
뛰고, 막
차고 그러는 거 |
Họ chạy đi chạy lại và đá quả
bóng. |
|
나
아는 선수도 있어 |
Họ chạy đi chạy lại và đá quả
bóng. Tớ biết một cầu thủ. |
|
박지성 |
Tớ biết một cầu thủ. Park
Ji-seong! Cú ghi bàn ba điểm của anh ấy thật tuyệt vời! |
|
3점 슛
진짜 멋있더라 |
Park Ji-seong! Cú ghi bàn ba điểm
của anh ấy thật tuyệt vời! |
|
박, 박지성이 3점
슛을? [닭
울음 효과음] |
Park Ji-seong có cú ghi bàn ba
điểm à? |
|
아니었나? |
Tớ nhầm rồi à? |
|
맞지 |
Đúng rồi, tớ đã xem trận đấu đó.
Anh ta thậm chí còn úp rổ. |
|
나도 봤어, 덩, 덩크하고 |
Đúng rồi, tớ đã xem trận đấu đó.
Anh ta thậm chí còn úp rổ. |
|
작은 키임에도 불구하고 |
Anh ấy hơi lùn, nhưng... |
|
우리 고등학교 때 체육 선생님 기억나지? |
Cậu có nhớ thầy giáo thể dục ở cấp
hai không? |
|
[쥐가 찍찍 운다] |
Cậu có nhớ thầy giáo thể dục ở cấp
hai không? |
|
쥐... |
Chuột! |
|
쥐, 쥐! |
Chuột! |
|
[큰 소리로] 쥐! 쥐! |
Chuột! |
|
쥐! 쥐! 아줌마, 피해! |
Chuột kìa! KỸ NĂNG: YÊU ĐỘNG VẬT |
|
피해! 쥐! |
KỸ NĂNG: YÊU ĐỘNG VẬT Chạy đi! Có
chuột đấy! |
|
- 가... 가 보지...
- (애봉) 쭈쭈... |
Chạy đi! Có chuột đấy! |
|
일로 와! 쭈쭈... [스산한 음악] |
Lại đây nào. |
|
오늘부터 네 이름은 밍키야 |
Từ giờ, tên mày sẽ là Minky. |
|
밍키야 |
Từ giờ, tên mày sẽ là Minky.
Minky! |
|
되게 귀여워 |
Nó dễ thương lắm! |
|
"라운드4" |
TRÒ CHƠI HẸN HÒ VÒNG BỐN |
|
아니, 그
언니가 나한테 말을 그딴 식으로 하는 거 있지 |
KỸ NĂNG: KHI CÔ ẤY NÓI XẤU AI ĐÓ,
HÙA THEO CÔ ẤY Sao cô ta dám nói thế với tớ? |
|
와, 그거 진짜 나쁜 년이네 |
Sao cô ta dám nói thế với tớ? Đúng
là xấu tính mà! |
|
그렇지? |
Đúng là xấu tính mà! Đúng không? |
|
나
요즘 살이 너무 쪄서 보기 좀 흉한 거야 |
Đúng không? Dạo gần đây tớ lên
cân. Trông tớ béo quá. |
|
그래, 그래, 너
살
너무 쪄서 병신 같아 |
Dạo gần đây tớ lên cân. Trông tớ
béo quá. Đúng rồi, trông cậu béo lắm. |
|
그래서 내가 엄마 편들어 주려고 얘기를 했거든 |
Tớ muốn an ủi mẹ tớ nên tớ nói
chuyện với mẹ. |
|
그런데 엄마가 갑자기 거기서 막 짜증을... |
Tớ muốn an ủi mẹ tớ nên tớ nói
chuyện với mẹ. Nhưng tự dưng bà ấy lại giận lên. |
|
야! 너희 엄마 진짜... |
Mẹ cậu tệ thật đấy! |
|
응? [애봉이 테이블을 탁 친다] |
Mẹ cậu tệ thật đấy! |
|
[닭 울음 효과음] |
|
|
나, 엄마랑 목욕탕 가는 거 되게 좋아하거든 |
KỸ NĂNG ỨNG DỤNG: KHẲNG ĐỊNH MÌNH
THÍCH NHỮNG GÌ CÔ ẤY THÍCH Tớ thích đi nhà tắm công cộng với mẹ lắm. |
|
어? 나도 엄마랑 목욕탕 가는 거 좋아해 |
Tớ thích đi nhà tắm công cộng với
mẹ lắm. Tớ nữa. Tớ cũng thích đi nhà tắm công cộng với mẹ. |
|
야, 겨울에는 역시 치렝스 입는 게 따뜻해 |
Vào mùa đông, quần tất giả váy là
tuyệt nhất! |
|
야! 나도 겨울에 치렝스 입어 [웃음] |
Vào mùa đông, quần tất giả váy là
tuyệt nhất! Tớ cũng vậy. Tớ cũng mặc nó vào mùa đông! |
|
나
사실 엑소 시우민 빠거든? |
Thật ra tớ thích Exo và Xiumin! |
|
[작은 소리로] 나도 시우민 빠야 |
Tớ cũng vậy. Tớ yêu Exo và Xiumin! |
|
[신나는 음악] 으르렁! 으르렁! 으르렁! |
ĐIỀU NÀY ĐÚNG SỰ THẬT! Hãy gầm
lên! |
|
(애봉) 안 보여! |
D.O., BAEKHYUN, KAI, SEHUN |
|
물
드세요! 오빠! [웃음] |
Hãy nhận lấy chai nước này! |
|
[장엄한 음악] |
Hãy nhận lấy chai nước này! |
|
"라운드5" |
TRÒ CHƠI HẸN HÒ VÒNG NĂM |
|
(애봉) 정말 고생이 많으세요 |
Cô làm việc rất tốt. |
|
어머, 피부가 많이 상하셨네요 잠시만요 |
Cô làm việc rất tốt. Ôi, tay cô
khô quá. Chờ một chút. |
|
아, 하루 종일 서 계셔서 다리 아프시죠? |
Đi nhiều chắc cô mỏi chân lắm. |
|
- 여기 앉으세요 - 아, 아니요, 괜찮아요 |
Đi nhiều chắc cô mỏi chân lắm. -
Ngồi đây đi. - Thôi, cảm ơn cô. |
|
[뛰어가는 발걸음] |
|
|
(석) 어휴! [웃음] |
KỸ NĂNG: ĐỐI TỐT VỚI TRẺ EM Cháu
bao nhiêu tuổi? |
|
몇
살이에요? |
Cháu bao nhiêu tuổi? |
|
엄마 어디 있어요? |
Cháu bao nhiêu tuổi? Mẹ cháu đâu? |
|
아, 저기 있어요? |
Đó là mẹ cháu à? |
|
(애봉) 어머, 할머니 손자 데리고 다니시기 힘드실 텐데 |
Phải dẫn theo cháu trai, chắc bà
vất vả lắm. |
|
제가 뭐 도와드릴 거라도... |
Phải dẫn theo cháu trai, chắc bà
vất vả lắm. Cháu giúp bà được gì không? |
|
3천 원 |
Hai đô rưỡi. |
|
3천 원 |
Hai đô rưỡi. Hai đô rưỡi. |
|
(할머니와 어린이) 3천
원 |
Hai đô rưỡi. |
|
[피식하며] 아이, 참 |
Chú không có tiền mặt. Chú có thẻ
tín dụng thôi. |
|
형이 현금이 없어서 카드밖에 없는데 |
Chú không có tiền mặt. Chú có thẻ
tín dụng thôi. |
|
(석) 어... |
Chú không có tiền mặt. Chú có thẻ
tín dụng thôi. |
|
[당황한 듯
웃으며] 아휴, 내
정신 좀 봐 |
À, nhầm rồi. |
|
이제 보니 카드가 아니라 수표밖에 없어서 |
À, nhầm rồi. Chú có séc, không
phải thẻ tín dụng. |
|
거슬러 줄 수가... |
Nếu cháu có tiền trả lại... |
|
달러라... |
bằng đô-la. Bằng đồng yên. |
|
엔화 |
bằng đô-la. Bằng đồng yên. |
|
[닭 울음 효과음] |
|
|
그런데 그 돈 있으면 껌은 왜 파는 거야? |
Có từng ấy tiền sao lại đi bán kẹo
cao su? |
|
내
말이 |
Có từng ấy tiền sao lại đi bán kẹo
cao su? Chính xác. |
|
[석과 애봉의 웃음] [잔잔한 음악] |
|
|
- 마시자 - 그래 |
- Uống đi nào. - Ừ. |
|
짠! |
Cạn ly! |
|
(석) 아... |
Ôi, tớ say rồi. |
|
아휴, 취한, 취한다 |
Ôi, tớ say rồi. |
|
그래서 두 분이서 오랜만에 여행을 가고 싶다고 그랬거든 |
Ôi, tớ say rồi. Bố mẹ tớ đã đi
chơi với nhau. |
|
그래서 오늘 우리 집에 부모님이 안 계셔 |
Bố mẹ tớ đã đi chơi với nhau. Tối
nay họ không có ở nhà. |
|
우리 이거 다 마시고 2차로 우리 집을 가자 |
KỸ NĂNG: THỂ HIỆN BẢN LĨNH ĐÀN ÔNG
NGUỒN: NHIỄM SẮC THỂ XY Sao ta không uống hết chỗ này rồi về nhà tớ làm hiệp
nữa? |
|
그래, 그래 |
Được. |
|
- (석) 2차... - 2차 |
Vì hiệp hai! |
|
[다급하게] 택시, 택시... |
Taxi! |
|
(석) 안녕하세요 |
- Chào. Vào đi. - Chào. |
|
- (애봉) 안녕하세요 - 안으로 더
들어가 |
- Chào. Vào đi. - Chào. |
|
애봉아, 집
주소, 너희 집 |
Ae-bong, nói địa chỉ nhà cậu đi. |
|
[술 취한 목소리로] 부산시 사구 감천동 |
Gamcheon-dong, Sa-gu, Busan. |
|
[피식] [애봉이 털썩 쓰러진다] |
Gamcheon-dong, Sa-gu, Busan. |
|
부산 오케이 |
Busan à? Được rồi! |
|
그게 아... [자동차 엔진음] |
Busan à? Được rồi! Ấy... |
|
[절망적인 음악] |
|
|
[문을 탁
친다] |
|
|
"택시" |
|
|
[분위기가 고조되는 음악] |
HAI TRĂM NĂM MƯƠI ĐÔ-LA |
|
아저씨, 카드 되나요? |
Trả bằng thẻ tín dụng được chứ? |
|
들어와 |
Cậu vào đi. |
|
그럴까? |
Vậy à? |
|
[거친 숨을 내쉰다] |
|
|
우리 집이야 |
Đây là nhà tớ. |
|
[애봉의 헛기침] |
|
|
[웃으며] 좋다 |
|
|
(애봉) 그래? |
|
|
[옅은 숨을 내쉬며] 야, 인사해, 우리 할머니 |
Này, chào bà tớ đi. |
|
[익살스러운 음악] |
Này, chào bà tớ đi. |
|
아, 우리 할아버지, 우리 할아버지 |
Còn đây là ông tớ. |
|
(남동생) 아, 누나 왔어? |
Còn đây là ông tớ. - Chào chị. -
Đây là em trai tớ. |
|
쟤
내
동생 |
- Chào chị. - Đây là em trai tớ. |
|
(석) 아... |
|
|
(애봉) 아, 이모랑 이모부 |
Chú thím của tớ. |
|
삼촌 |
Đây là bác. |
|
아, 그리고 우리 큰 강아지 센세이션이랑 |
Con to hơn tên là Sensation. |
|
작은 강아지 행봉이 |
Con to hơn tên là Sensation. Còn
con nhỏ tên là Bạch Tuyết. |
|
[강아지가 왈왈 짖는다] |
Còn con nhỏ tên là Bạch Tuyết. |
|
아, 내가 우리 부모님 여행 가서 안 계신 거, 얘기했나? |
À, tớ có bảo cậu là bố mẹ tớ đang
đi chơi chưa? |
|
어...
했어 |
Có, cậu nói rồi. |
|
[애봉 가족의 환호] |
|
|
(애봉) 짠! 파도! |
Cạn ly! Uống lần lượt nhé! |
|
(삼촌) 쭉, 쭉쭉, 쭉, 쭉, 쭉쭉 |
Uống đi nào! |
|
[애봉 가족의 환호] |
|
|
한
번
더! |
Cốc nữa nhé! |
|
(다 함께) 위하여! |
Cốc nữa nhé! Cạn ly! |
|
[애봉 가족의 환호] |
Cạn ly! |
|
[애봉 가족의 환호] |
|
|
- (남동생) 한 번
더? 한
번
더! -
'한
번
더' |
Một cốc nữa! |
|
- (남동생) 한 번
더 -
'한
번
더' |
Một cốc nữa! |
|
- (애봉 가족) ♪
다리를 건너 ♪ - (삼촌) 건너, 건너 |
Một cốc nữa! - Vượt qua cây cầu! -
Một cốc nữa! |
|
신나게 건너! |
- Vượt qua cây cầu! - Một cốc nữa!
Hét lên nào! |
|
(센세이션) |
Hét lên nào! - Họ còn thua cả loài
chó! - Tôi không muốn ở cùng lũ ngốc này! |
|
(행봉이) |
- Họ còn thua cả loài chó! - Tôi
không muốn ở cùng lũ ngốc này! |
|
(센세이션) |
Gã xấu xí kia là ai? |
|
(행봉이) |
Gã xấu xí kia là ai? Bạn trai của
Ae-bong đấy. Cậu ta đi từ tận Seoul tới đây. |
|
(센세이션) |
Bạn trai của Ae-bong đấy. Cậu ta
đi từ tận Seoul tới đây. Chắc Ae-bong đã nói là bố mẹ cô ấy không có ở nhà. |
|
(행봉이) |
Chắc Ae-bong đã nói là bố mẹ cô ấy
không có ở nhà. Ôi, anh chàng tội nghiệp! |
|
(애봉 가족) ♪
그리운 마음에 전화를 걸어 ♪ [애봉 가족의 환호] |
Ôi, anh chàng tội nghiệp! Tôi đã
gọi cô ấy |
|
- (삼촌) 신나게 걸어 -
(석) 아...
[신나는 음악] |
Ôi, phân chó? |
|
똥? |
|
|
|
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét