너의 시간 속으로 9
Thời gian gọi tên em 9
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
[연준이 꿀꺽 삼키며] 뭐야? |
Cái gì? Anh ta đá tiền bối ngay
trước mặt cô ta sao? |
|
그러니까 그 여자가 있는 자리에서 선배를 찼다는 말이야? |
Cái gì? Anh ta đá tiền bối ngay
trước mặt cô ta sao? |
|
씨… |
|
|
이
말미잘 같은 놈 |
Tên hèn này nữa. |
|
내가 처음 봤을 때부터 마음에 안 들었어 |
Lần đầu thấy hắn, tôi đã không ưa
gì rồi. Để tôi cho hắn một trận nhé? |
|
내가 어떻게 |
Lần đầu thấy hắn, tôi đã không ưa gì
rồi. Để tôi cho hắn một trận nhé? |
|
어, 막
두들겨 패줘? |
Lần đầu thấy hắn, tôi đã không ưa
gì rồi. Để tôi cho hắn một trận nhé? |
|
됐어 |
Kệ đi. Tôi không muốn tốn thêm sức
lực cho một kẻ như thế. |
|
그런 인간한테 에너지 쓰는 것도 아까워 |
Kệ đi. Tôi không muốn tốn thêm sức
lực cho một kẻ như thế. |
|
[식기 달그락거리는 소리] |
|
|
근데 |
Cơ mà, sao ban đầu tiền bối lại
hẹn hò với Do Hyeon? |
|
박도현이랑은 어떻게 사귀게 된 거야? |
Cơ mà, sao ban đầu tiền bối lại
hẹn hò với Do Hyeon? |
|
동아리에서 보육원으로 봉사활동 간 적 있었거든? |
Câu lạc bộ tôi đi tình nguyện ở
trại trẻ mồ côi. |
|
근데 그때 오빠가 애들한테 엄청 잘해주더라고 |
Anh Do Hyeon đã đối xử rất tốt với
bọn trẻ. |
|
그
모습 보니까 옛날 생각이 났어 |
Nhìn cảnh đó khiến tôi nhớ hồi
xưa. |
|
[달그락거리는 소리] |
Hồi bé, tôi đã từng thích một anh. |
|
나
어릴 때 좋아하던 오빠가 있었거든 |
Hồi bé, tôi đã từng thích một anh. |
|
오빠? |
Một anh à? Ai thế? |
|
누군데? |
Một anh à? Ai thế? |
|
[준희] 음, 나 어렸을 때 할머니 댁 잠깐 살았었거든? |
Hồi bé, tôi sống ở nhà bà một thời
gian ngắn. |
|
그때 그 동네 살던 오빠 |
Anh ấy sống ở khu đó. Anh ấy đã
mua xiên bánh gạo cho tôi, |
|
나
떡꼬치도 사 주고 |
Anh ấy sống ở khu đó. Anh ấy đã
mua xiên bánh gạo cho tôi, |
|
나
괴롭히던 남자애들 혼내주고 그랬어 |
còn đuổi lũ con trai bắt nạt tôi
nữa. Tôi từng đến tiệm bánh gạo chỉ để gặp anh ấy. |
|
그
오빠 보려고 떡볶이집 가고 그랬는데 |
còn đuổi lũ con trai bắt nạt tôi
nữa. Tôi từng đến tiệm bánh gạo chỉ để gặp anh ấy. |
|
떡볶이집 아들이야? |
Con trai chủ tiệm à? |
|
아니, 거기서 배달 알바 하던 오빠 |
Không, anh ấy giao hàng bán thời
gian ở đó. |
|
그
오빠한테 내 이름 한준희라고 |
Tôi bảo anh ấy tên tôi là Han Jun
Hee |
|
기억해 달라고 그랬었는데 |
và bảo anh ấy hãy nhớ tôi. Mà chắc
anh ấy không nhớ đâu. |
|
그
오빠 기억도 못 할걸? |
và bảo anh ấy hãy nhớ tôi. Mà chắc
anh ấy không nhớ đâu. |
|
[부드러운 음악] |
|
|
[어린 준희] 오빠! |
Anh ơi! Tên em là |
|
제
이름은 |
Anh ơi! Tên em là |
|
한준희예요 |
Han Jun Hee. |
|
다음번에 만날 때는 꼭 기억해 주세요 |
Lần sau gặp nhau, hãy nhớ tên em
nhé. |
|
[준희가 옅은 숨을 내쉰다] |
|
|
[준희] 그 오빠 지금은 얼굴도 잘 기억 안 나는데 |
Giờ tôi còn chẳng nhớ mặt anh ấy,
nhưng vẫn nhớ anh ấy đã tốt với tôi thế nào. |
|
나한테 잘해줬던 건 생각나 |
Giờ tôi còn chẳng nhớ mặt anh ấy,
nhưng vẫn nhớ anh ấy đã tốt với tôi thế nào. |
|
도현 오빠 자상한 모습 보니까 |
Nhìn sự ân cần của anh Do Hyeon, |
|
[준희가 옅은 숨을 들이쉰다] |
|
|
어렸을 때 그 오빠 생각나더라고 |
làm tôi nhớ đến anh ấy. Nên tôi
mới hẹn hò Do Hyeon. |
|
그래서 사귀게 된 거야 |
làm tôi nhớ đến anh ấy. Nên tôi
mới hẹn hò Do Hyeon. |
|
잠깐만 |
Khoan đã. |
|
그러니까 그 말미잘이랑 사귀게 된 게 |
Vậy là tiền bối hẹn hò với tên hèn
đó chỉ vì anh chàng đã gặp hồi nhỏ sao? |
|
어릴 때 본 그 오빠 때문이었다고? |
Vậy là tiền bối hẹn hò với tên hèn
đó chỉ vì anh chàng đã gặp hồi nhỏ sao? |
|
- 그렇다니까 - [버럭 하며] 아, 이게 말이 돼? |
- Phải. - Sao lại thế chứ? |
|
아니, 어떻게 그런 이유로 박도현이랑… |
Sao tiền bối có thể hẹn hò Park Do
Hyeon vì lí do đó… Khoan, |
|
잠깐만, 그러면 내가 |
Sao tiền bối có thể hẹn hò Park Do
Hyeon vì lí do đó… Khoan, |
|
애먼 놈한테 좋은 일 시켜준 거잖아 |
vậy là tôi giúp tên khốn đó rồi. |
|
- [탁 치는 소리] - 아, 나, 씨, 진짜 |
Trời ạ! Khốn thật! |
|
[연준의 씩씩대는 숨소리] |
|
|
- [준희] 어? - [연준이 분한 숨을 내뱉는다] |
Hả? |
|
아니야, 나
화
안
났어 |
Không, tôi không cáu. |
|
생각해 보니까 |
Nghĩ lại thì, điều quan trọng bây
giờ là |
|
어, 지금 중요한 건 |
Nghĩ lại thì, điều quan trọng bây
giờ là |
|
지금 이 순간부터는 선배는 남자 친구가 없다는 거야 |
từ giây phút này trở đi, tiền bối
không có bạn trai. |
|
[설레는 음악] |
|
|
그게 뭐? |
Thì sao? |
|
그럼 이제부터 얼마든지 내가 선배한테 들이대도 된다는 거잖아 |
Thì sao? Thì từ giờ, tôi có thể tự
do theo đuổi tiền bối mà? |
|
[준희의 기가 찬 숨소리] |
Thì từ giờ, tôi có thể tự do theo
đuổi tiền bối mà? |
|
꿈
깨셔 |
Đừng có mơ. |
|
나는 당분간, 아니, 영원히 |
Còn lâu nữa tôi mới hẹn hò, có khi
không thèm hẹn hò nữa luôn. |
|
남자 같은 거 만나지도 않을 거야 |
Còn lâu nữa tôi mới hẹn hò, có khi
không thèm hẹn hò nữa luôn. |
|
아, 그러면 큰일인데 |
Ôi, vậy thì nguy rồi. |
|
왜? |
Tại sao? |
|
아, 선배가 영원히 남자를 안 만나면 |
Nếu tiền bối không hẹn hò nữa, |
|
나도 영원히 여자를 만날 수가 없잖아 |
tôi cũng sẽ mãi mãi không hẹn hò
nữa, vì tôi chỉ hẹn hò tiền bối thôi. |
|
내가 만날 여자는 선배밖에 없는데 |
tôi cũng sẽ mãi mãi không hẹn hò
nữa, vì tôi chỉ hẹn hò tiền bối thôi. |
|
장난치지 마 |
Đừng giỡn nữa đi. Thính kiểu đó
tôi miễn nhiễm rồi. |
|
나한테 그런 멘트 안 먹혀 |
Đừng giỡn nữa đi. Thính kiểu đó
tôi miễn nhiễm rồi. |
|
장난 아닌데? |
Tôi nói thật mà. |
|
[달그락 내려놓는 소리] |
|
|
어, 늦, 늦었다 |
Ôi, tôi trễ rồi. |
|
케이크 진짜 잘 먹었어, 고마워 |
Bánh ngon lắm, cảm ơn nhé. |
|
[연준] 선배 |
Tiền bối. |
|
- [부드러운 음악] -
[지퍼 여는 소리] |
|
|
생일 축하해 |
Chúc mừng sinh nhật. |
|
고마워 |
Cảm ơn. |
|
나
간다 |
Tôi đi đây. |
|
[멀어지는 발소리] |
|
|
[신비로운 음악] |
|
|
[똑딱똑딱 시곗바늘 효과음] |
THỜI GIAN GỌI TÊN EM |
|
[새소리] |
|
|
[어두운 음악] |
|
|
[인규] 네가 챙겨주던 애야? |
- Cậu hay cho nó ăn lắm à? - Ừ. |
|
[민주] 응 |
- Cậu hay cho nó ăn lắm à? - Ừ. |
|
[인규] 그러니까 앞으로 학교에서 아는 척하면 받아줘 |
Từ giờ phải chào lại tớ ở trường
nhé. |
|
[인규가 울먹이며] 민주야 |
Min Ju. |
|
[오열하며] 민주, 민주야… |
Min Ju à… |
|
[무거운 숨을 내뱉는다] |
|
|
할머니 |
Bà ơi. |
|
왜
아직도 가게 문을 안 닫으셨… |
Sao bà vẫn chưa đóng cửa…? |
|
[무거운 음악] |
|
|
할머니 |
Bà ơi. |
|
하, 할머니 |
Bà! |
|
할머니, 할머니! |
Bà ơi bà! |
|
[시헌의 거친 숨소리] |
|
|
인규야 |
In Gyu à. |
|
[시헌의 거친 숨소리] |
|
|
[인규] 넌 알고 있었지? |
Cậu biết rồi à? |
|
넌
할머니가 편찮으신 거 알고 있었지? |
Cậu biết bà bị bệnh, đúng chứ? |
|
[울먹이며] 근데 왜
나한테 말 안 했어? |
Sao cậu không nói cho tớ? |
|
[울컥한 숨을 들이쉰다] |
|
|
[버럭 하며] 왜
나한테 아무 말도 안 했냐고! |
Sao không nói cho tớ hả? |
|
[인규의 흐느낌] |
|
|
[인규 조모] 인규야 |
In Gyu à. |
|
[인규] 할머니, 할머니 |
Vâng, bà. |
|
괜찮으세요? |
Bà ổn chứ ạ? |
|
시헌이한테 그러지 마 |
Đừng làm thế với Si Heon. |
|
시헌이는 너한테 |
Si Heon bảo là |
|
말해야 한다고 하는 거를 |
nên nói cho cháu biết, nhưng bà |
|
할머니가 |
nên nói cho cháu biết, nhưng bà |
|
말리고 말려서 |
bảo nó không được nói, |
|
말
안
한
거야 |
nên nó mới không nói. |
|
그러니까 죄 없는 시헌이한테 |
Nên cháu đừng làm thế với Si Heon. |
|
- 그러지 마 -
[인규의 울먹임] |
Nó không có lỗi gì cả. |
|
할미 병은 |
Bệnh tình của bà… |
|
알았을 때 이미 너무 늦어서 |
Lúc bà phát hiện ra thì đã quá
muộn rồi. |
|
손을 쓸 수가 없었어 |
Họ không làm gì được nữa. |
|
할머니… |
Bà ơi… |
|
할머니는 |
Bà… |
|
[인규의 흐느낌] |
|
|
[울먹이며] 너 나온 거 봤으니까 |
nhìn thấy cháu được ra, |
|
이제 됐다 |
là bà yên tâm rồi. |
|
어이구 |
Ôi trời. |
|
[인규의 울음] |
|
|
[떨리는 숨소리] |
|
|
[계속되는 인규의 울음] |
|
|
[괴로운 숨을 내뱉는다] |
|
|
[어렴풋한 사이렌 소리] |
|
|
[시헌의 훌쩍임] |
|
|
[시헌의 떨리는 숨소리] |
|
|
[나은] 다이어트해? |
Cậu ăn kiêng à? |
|
- [준희] 나 네
돈가스 먹을 건데? - [나은] 왜 이래? |
- Tớ ăn cốt-lết của cậu. - Gì vậy? |
|
[연준] 선배 |
Tiền bối. |
|
[준희] 어, 안녕 |
Ồ. Chào. |
|
[준희의 씁
들이마시는 숨소리] |
|
|
[준희] 흠 |
|
|
[여자1이 작은 소리로] 야, 야, 구연준 |
Này, Koo Yeon Jun kìa. |
|
[달그락거리는 소리] |
|
|
[나은의 옅은 한숨] |
|
|
[여자2] 너무 잘생겼다 |
- Đẹp trai quá đi. - Ôi. |
|
[여자들의 수군거리는 소리] |
- Đẹp trai quá đi. - Ôi. |
|
- [찬영] 내가 왜… [웃음] -
[연준] 응? |
- Sao lại là tớ? - Hả? |
|
- [준희] 나은아 - [나은] 응? |
- Na Eun à. - Hả? |
|
[준희] 여자애들이 왜
자꾸 |
Sao tụi con gái cứ nhìn Yeon Jun
rồi bàn tán thế nhỉ? |
|
연준이 보면서 얘기하는 거 같지? |
Sao tụi con gái cứ nhìn Yeon Jun
rồi bàn tán thế nhỉ? |
|
[나은] 왜기는 왜야? |
Còn sao nữa? Vì họ mê cậu ấy chứ
sao. |
|
구연준 좋아하니까 그렇지 |
Còn sao nữa? Vì họ mê cậu ấy chứ
sao. |
|
[준희] 응? |
- Hả? Yeon Jun nổi tiếng thế cơ á?
- Họ đều phát điên vì cậu ấy đấy. |
|
연준이가 인기가 많아? |
- Hả? Yeon Jun nổi tiếng thế cơ á?
- Họ đều phát điên vì cậu ấy đấy. |
|
야, 지금 난리야 |
- Hả? Yeon Jun nổi tiếng thế cơ á?
- Họ đều phát điên vì cậu ấy đấy. |
|
미대고 경영대고 구연준이랑 말 한번 섞어보겠다고 |
Tụi con gái khoa kinh tế hay nghệ
thuật đều tranh nhau nói chuyện với cậu ấy. |
|
여자애들 아주 난리 났잖아 |
Tụi con gái khoa kinh tế hay nghệ
thuật đều tranh nhau nói chuyện với cậu ấy. |
|
[웃으며] 아 |
|
|
인기가 많았구나, 응 |
Vậy là cậu ấy nổi tiếng thật. Ừ. |
|
그래서 그렇게 여자애들한테 자신 있게 들이대고 다녔구나 |
Bảo sao tự tin đi khắp nơi tán gái
như thế. |
|
어? 들이대? |
Hả? Đi tán gái á? |
|
누가? 쟤가? |
Ai cơ? Cậu ấy á? |
|
- [준희의 코웃음] -
아니야, 야 |
Không đâu. Này! |
|
구연준이 모든 여자애들한테 친절해 |
Đúng là Koo Yeon Jun tốt với tất
cả tụi con gái. |
|
그거는 맞아 |
Đúng là Koo Yeon Jun tốt với tất
cả tụi con gái. |
|
근데 그렇다고 해서 |
Cơ mà dù thế, |
|
구연준이 특별하게 친하게 지내는 애가 따로 있거나 |
cậu ấy không đặc biệt thân thiết
với ai cả, |
|
어? 뭐, 여기저기 돌아다니면서 들이대거나 |
không có vụ đi khắp nơi tán tỉnh
đâu. Nên là tụi con gái mới phát điên lên. |
|
그거는 절대 아니야 |
không có vụ đi khắp nơi tán tỉnh
đâu. Nên là tụi con gái mới phát điên lên. |
|
여자애들이 거기에 미치는 거야 |
không có vụ đi khắp nơi tán tỉnh
đâu. Nên là tụi con gái mới phát điên lên. |
|
칼같이 선 딱 그어놓고 거기 못 넘어오게 하니까 |
Vì cậu ấy kẻ ranh giới và không
cho ai bước qua. |
|
- [탁 치는 소리] - 거기에 환장하는 거라고 |
Vì cậu ấy kẻ ranh giới và không
cho ai bước qua. |
|
[밝은 음악] |
|
|
구연준이 그런다고? |
Yeon Jun làm thế? |
|
- 야 - [준희] 응 |
Này, cậu biết Hong Ji Yeon không? |
|
너
홍지연 알지? |
Này, cậu biết Hong Ji Yeon không? |
|
응, 알지, 뭐, 우리 과 퀸카? |
Biết chứ, khóa ta cậu ấy nổi nhất
mà. |
|
[나은] 그래 |
Ừ. Hôm qua Hong Ji Yeon |
|
홍지연은, 어제야, 어제 |
Ừ. Hôm qua Hong Ji Yeon |
|
구연준한테 고백했잖아 |
mới tỏ tình với Yeon Jun đấy. |
|
[준희가 작은 소리로] 고백했다고? |
- Tỏ tình luôn á? - Ừ, cậu ấy xinh
nên tự tin làm thế. |
|
이쁘니까 지가 자신있으니까 했겠지 |
- Tỏ tình luôn á? - Ừ, cậu ấy xinh
nên tự tin làm thế. |
|
근데 중요한 건 구연준이 뭐라 그랬게? |
Quan trọng là đoán Yeon Jun nói gì
đi? |
|
뭐라 그랬는데? |
Cậu ấy nói gì? |
|
'난…' |
"Tớ đang chờ người định mệnh.
Tớ sẽ chỉ ở bên một người cả đời thôi. |
|
'내 운명의 상대를 기다리고 있거든?' |
"Tớ đang chờ người định mệnh.
Tớ sẽ chỉ ở bên một người cả đời thôi. |
|
'난 평생 한 사람만 만날 거야' |
"Tớ đang chờ người định mệnh.
Tớ sẽ chỉ ở bên một người cả đời thôi. |
|
'근데 지연아' |
Nhưng Ji Yeon à… |
|
'네가 아닌 것만큼은 확실해' |
tớ chắc chắn đó không phải
cậu". |
|
[속삭이며] 야 조용히 해, 조용히 해 |
- Này, be bé thôi. - Ừ. |
|
[작은 소리로] 아, 알았어 |
- Này, be bé thôi. - Ừ. |
|
진짜 대단하지? |
- Đỉnh nhỉ? - Cậu ấy từ chối vì lý
do đó thật á? |
|
[작은 소리로] 진짜로 그런 이유로 찼다고? |
- Đỉnh nhỉ? - Cậu ấy từ chối vì lý
do đó thật á? |
|
야 |
Này. Con trai như thế giờ hiếm
nhỉ? |
|
구연준 진짜 보기 드문 스타일 아니냐? |
Này. Con trai như thế giờ hiếm
nhỉ? |
|
야, 홍지연 그래가지고 |
Cậu ấy vừa nói: "Không phải
cậu", Ji Yeon mặt đỏ bừng, khóc lóc chạy tới lui. |
|
너
아니라는 소리 듣자마자 울면서 밖으로 뛰쳐나갔잖아 |
Cậu ấy vừa nói: "Không phải
cậu", Ji Yeon mặt đỏ bừng, khóc lóc chạy tới lui. |
|
난리도 아니었어, 얼마나 웃겼는데 |
Ji Yeon làm ầm hết cả lên. Hài
thật chứ. |
|
그러니까 |
Vậy mới nói, |
|
구연준이 뭐, 아무 여자한테나 막 들이대고 다닌다고? |
cậu bảo Koo Yeon Jun đi khắp nơi
tán gái ấy à? Không có đâu. |
|
말도 안 되지 |
cậu bảo Koo Yeon Jun đi khắp nơi
tán gái ấy à? Không có đâu. |
|
응? 뭘
그릴까요? |
Hả? Tớ đâu biết. |
|
[종이 사락거리는 소리] |
|
|
[달그락거리는 소리] |
|
|
[옅은 한숨] |
|
|
[테이프 돌아가는 소리] |
|
|
['내 눈물 모아'가 흘러나온다] |
|
|
내
눈빛이 뭐? |
Ánh mắt tớ làm sao? |
|
[덜컥 문
열리는 소리] |
|
|
[준희] 어? |
|
|
['내 눈물 모아'가 계속 흐른다] |
|
|
뭐
들어? |
Cậu nghe gì thế? |
|
구연준 |
Koo Yeon Jun. |
|
어? |
Hả? |
|
[준희] 뭐 듣고 있냐고 |
Tôi hỏi cậu nghe gì. |
|
[탁 내려놓는 소리] |
|
|
들어볼래? |
Muốn nghe không? |
|
아 |
|
|
서지원이네 |
Seo Ji Won à. |
|
응, 노래 좋지? |
Ừ, bài này hay nhỉ? |
|
응, 이
노래 진짜 좋아 |
Ừ, tôi thích bài này lắm. |
|
근데 이 노래 꽤 된 노래 아닌가? |
Nhưng bài này xưa lắm rồi mà? |
|
이
노래 들으면, 있잖아 |
Mỗi khi nghe bài hát này… |
|
꼭
이
노래가 |
cứ như nó đưa tôi trở về một
khoảnh khắc trong quá khứ vậy. |
|
나를 과거의 어떤 순간으로 데려다주는 거 같아 |
cứ như nó đưa tôi trở về một
khoảnh khắc trong quá khứ vậy. |
|
어떤 순간인데? |
Khoảnh khắc nào? |
|
어떤 사람이 날 보고 |
Có thể là khoảnh khắc lần đầu một
người nhìn tôi và cười. |
|
처음으로 웃어줬던 순간일 수도 있고 |
Có thể là khoảnh khắc lần đầu một
người nhìn tôi và cười. |
|
그
사람이… |
Hoặc khi người đó… |
|
날
돌아보고 어서 오라고 |
ngoái lại nhìn tôi, |
|
손짓했던 순간일 수도 있고 |
vẫy tay gọi tôi chạy theo. |
|
첫사랑인가 보다 |
Hẳn là mối tình đầu nhỉ. |
|
첫사랑 말하는 거 아니야? |
Cậu kể về tình đầu à? |
|
선배 말하는 건데 |
Kể về tiền bối đó. |
|
선배 말하는 거야 |
Tôi kể về tiền bối. |
|
야, 너 |
Này, cậu mà cứ thế này, tôi sẽ
tưởng cậu nói thật đấy. |
|
자꾸 이러면 내가 진짜라고 오해하는 수가 있어 |
Này, cậu mà cứ thế này, tôi sẽ
tưởng cậu nói thật đấy. |
|
난
선배가 내 마음 진짜라고 받아주는 |
Tôi chỉ chờ đến lúc tiền bối chấp
nhận cảm xúc của tôi là thật thôi. |
|
그때만 기다리고 있는데? |
Tôi chỉ chờ đến lúc tiền bối chấp
nhận cảm xúc của tôi là thật thôi. |
|
선배만 내 마음 받아주면 |
Nếu tiền bối chấp nhận cảm xúc đó, |
|
나
영원히 선배 곁을 안 떠날 거야 |
tôi sẽ mãi không rời xa tiền bối. |
|
- 아 - ['내 눈물 모아'가 뚝 끊긴다] |
|
|
아, 나
그… |
À, tôi… |
|
집에 현관문을 안 잠그고 나온 거 같아 |
Hình như tôi quên khóa cửa nhà
rồi. |
|
아, 아니다, 나, 그… |
À không, ý tôi là bếp ga! |
|
가스 불, 가스, 가스 불을 안 끄고 나왔다, 어 |
À không, ý tôi là bếp ga! Ga. Tôi
đi mà quên tắt bếp, ừ. |
|
- [탁탁 뛰어가는 발소리] - [탁 문 닫히는 소리] |
|
|
- [시끌시끌한 소리] -
[긴장한 숨소리] |
|
|
['내 눈물 모아'가 흘러나온다] |
|
|
[준희] 아… |
|
|
아, 아니야, 아니야, 아니야 |
Ôi, không được. |
|
아, 남자 친구랑 헤어진 지 얼마나 됐다고 |
Mình vừa mới chia tay bạn trai mà. |
|
[한숨을 내쉬며] 아 |
|
|
나는 공부만 할 거야 |
Mình sẽ chỉ tập trung học hành
thôi. |
|
어 |
Ừ. |
|
[부드러운 음악이 흐른다] |
|
|
[난감한 숨을 내쉰다] |
|
|
아, 어떡하지? |
Làm sao đây? |
|
[옅은 숨소리] |
|
|
연, 연준아! |
Yeon… Yeon Jun à. |
|
구연준! |
Koo Yeon Jun! |
|
[탁탁 뛰어가는 발소리] |
|
|
- [연준] 선배 - [준희] 어? |
- Tiền bối. - Hả? |
|
뭐야? |
Gì thế? |
|
설마 오늘도 나 기다린 거야? |
Nay cậu cũng đợi tôi à? |
|
[연준] 응 |
Ừ. |
|
매번 이렇게 기다리지 않아도 되는데 |
Không cần lần nào cũng đợi tôi
đâu. |
|
선배가 뭐라 그래도 나 안 들을 거니까 |
Tiền bối nói gì tôi cũng không
nghe đâu, kệ tôi đi. |
|
내버려 둬, 그냥 |
Tiền bối nói gì tôi cũng không
nghe đâu, kệ tôi đi. |
|
[준희] 음 |
|
|
[준희의 찌뿌드드한 숨소리] |
|
|
[준희가 피곤한 숨을 내뱉는다] |
|
|
[준희의 헛기침] |
|
|
- [연준] 어? - [준희] 응? |
- Hả? - Gì? |
|
- 내가 선물해 준 귀걸이 했네? - 어? |
- Đây là bông tai tôi tặng tiền
bối mà? - Hả? À. Đây á? |
|
아, 어, 이거? |
- Đây là bông tai tôi tặng tiền
bối mà? - Hả? À. Đây á? |
|
그, 기왕 받은 건데 썩히기 아까워서 |
Thì cũng là quà tặng mà. Để phủ
bụi thì tiếc lắm. |
|
[씁 숨을 들이마시며] 딱히 마음에 든 건 아니고? |
Vậy là tiền bối không thích nó à? |
|
아, 뭐, 마음에 안 든 건 아니고 |
Không phải là tôi không thích. |
|
디자인도 괜찮고 |
Kiểu dáng nhìn cũng ổn. |
|
[풀벌레 울음] |
|
|
[연준] 근데 선배 이러다 병나는 거 아니야? |
Cơ mà, cứ đà này tiền bối sẽ ốm
mất. |
|
공부에다 알바에다 너무 무리하는 거 같은데 |
Vừa học vừa làm bán thời gian, sợ
là quá sức đó. |
|
[준희] 그래도 장학금 받으려면 열심히 해야지 |
Nhưng nếu muốn có học bổng, tôi
vẫn phải chăm chỉ thôi. |
|
작년에 우리 집 많이 힘들었을 때 |
Năm ngoái lúc gia đình tôi gặp khó
khăn, |
|
나
대학 그만두고 취업해야 하는 거 아닌가 |
tôi đã định bỏ học đại học rồi đi
kiếm việc. |
|
많이 무서웠어 |
Lúc đó tôi sợ lắm. |
|
[연준의 쯧
입소리] |
|
|
선배 마음고생 심했구나 |
Tiền bối đã vất vả nhiều rồi. |
|
[준희] 그… |
Này… |
|
그, 자꾸 선배라고 하니까 말이야 |
Cậu mà cứ gọi tôi là tiền bối như
thế, |
|
[헛기침] |
|
|
내가 상당히 나이가 많은 것처럼 느껴져서 |
tôi sẽ thấy tôi già hơn cậu đấy. |
|
우리 동갑이잖아 |
Ta bằng tuổi mà. |
|
그냥 이름 불러 |
Xưng hô thoải mái đi. |
|
- [발랄한 음악] -
진… |
|
|
진짜? |
Thật sao? |
|
어 |
Ừ. |
|
준희야 |
Jun Hee à. |
|
아니, 불렀으면 대답을 해야지, 준희야 |
Jun Hee à, tớ gọi thì cậu phải trả
lời chứ. |
|
[준희가 웃으며] 아, 왜? |
Tại sao? |
|
[연준의 들뜬 웃음] |
|
|
[연준] 준희야 |
Jun Hee à. |
|
[준희] 응? |
Hả? |
|
[연준] 그냥, 준희야 |
Không có gì, Jun Hee. |
|
[준희의 기가 찬 웃음] |
Không có gì, Jun Hee. |
|
[준희] 야, 너 집에 갈 때까지 계속 내 이름 부를 거야? |
Này, cậu định gọi tên tớ đến khi
về tới nhà đấy à? |
|
[연준] 응, 준희야 |
Ừ, Jun Hee. |
|
[준희] 야, 구연준 |
Này, Koo Yeon Jun! |
|
[연준] 한준희, 준희? |
Han Jun Hee, Jun Hee. |
|
[준희가 웃으며] 야, 구연준 |
Này, Koo Yeon Jun. |
|
[두런두런 대화 소리] |
|
|
[나은의 옅은 한숨] |
|
|
[연준] 준희는? |
Jun Hee đâu? |
|
[나은] 어, 야, 연준아 |
Ừ, Yeon Jun à. |
|
지금 계속 전화하고 있는데 얘가 계속 안 받네? |
Tớ gọi mãi mà Jun Hee không nghe
máy. |
|
아, 얘
왜
이렇게 안 받지? |
Sao cậu ấy lại không nghe nhỉ? Jun
Hee có bao giờ đi trễ đâu. |
|
준희가 절대 지각하는 애는 아니거든 |
Sao cậu ấy lại không nghe nhỉ? Jun
Hee có bao giờ đi trễ đâu. |
|
아, 어제 몸이 좀 안 좋아 보이기는 했는데 |
À, hôm qua nhìn cậu ấy hơi mệt.
Ôi, sao giờ? Nay còn thuyết trình nhóm nữa. |
|
아, 어떡하냐? 나
오늘 팀플 발표인데 |
À, hôm qua nhìn cậu ấy hơi mệt.
Ôi, sao giờ? Nay còn thuyết trình nhóm nữa. |
|
내가 갈게, 준희 집 어디야? |
Để tớ đi. Nhà Jun Hee ở đâu? |
|
[어렴풋한 오토바이 주행음] |
|
|
[연준이 가쁜 숨을 내뱉는다] |
|
|
[연준의 가쁜 숨소리] |
|
|
[연준] 어? |
|
|
[연준의 가쁜 숨소리] |
|
|
[가쁜 숨소리] |
|
|
[다급한 노크 소리] |
|
|
[연준이 가쁜 숨을 내뱉는다] |
|
|
[거친 숨을 내쉰다] |
|
|
아, 씨… |
|
|
- [가쁜 숨을 고른다] - [삑삑 휴대전화 조작음] |
|
|
[후 내뱉는 숨소리] |
|
|
- [후 내뱉는 숨소리] - [통화 연결음] |
|
|
[어렴풋한 휴대전화 벨 소리] |
|
|
[휴대전화 벨
소리] |
|
|
[힘겨운 숨소리] |
|
|
[힘없는 목소리로] 여보세요 |
A lô? |
|
너
목소리가 왜 그래, 어디 아파? |
Giọng cậu sao thế? Cậu ốm à? |
|
나
지금 너희 집 앞인데 문 좀 열어봐 |
Tớ đang ở trước nhà cậu, mở cửa
đi. |
|
[준희] 우리 집? |
Nhà tớ á? |
|
[연준] 어 |
Ừ. |
|
[준희] 어, 잠깐만 |
Ừ, đợi chút nhé. |
|
- [옅은 숨을 내쉰다] - [쿵 부딪는 소리] |
|
|
주, 준희야 |
Jun Hee à? |
|
- [탁 휴대전화 닫는 소리] - 준희야 |
Jun Hee à! |
|
[다급한 노크 소리] |
Jun Hee à! |
|
준희야! |
Jun Hee! |
|
[쿵쿵 두드리는 소리] |
|
|
아, 씨… |
Trời ạ… |
|
[삑 휴대전화 조작음] |
|
|
- [통화 연결음] -
[연준의 초조한 숨소리] |
|
|
어, 나은아, 난데 |
Na Eun à, tớ đây. Cậu biết mã cửa
nhà Jun Hee không? |
|
너
혹시 그, 준희 집 비번 알아? |
Na Eun à, tớ đây. Cậu biết mã cửa
nhà Jun Hee không? |
|
아니, 나
통화하다 끊겼는데 얘 쓰러진 거 같아 |
Không, bọn tớ vừa gọi điện mà tự
dưng bị ngắt. Tớ nghĩ cậu ấy ngất. Ừ. |
|
어 |
Không, bọn tớ vừa gọi điện mà tự
dưng bị ngắt. Tớ nghĩ cậu ấy ngất. Ừ. |
|
[삑삑 도어 록 조작음] |
|
|
- 어 - [삑삑 도어 록 조작음] |
Ừ. |
|
- 오케이 - [도어 록
작동음] |
Được rồi. |
|
[다급한 숨소리] |
|
|
[뛰어오는 발소리] |
|
|
[연준의 거친 숨소리] |
|
|
준희야 |
Jun Hee à, cậu sao thế? Jun Hee! |
|
준희야, 너
왜
이래? 준희야! |
Jun Hee à, cậu sao thế? Jun Hee! |
|
[다급한 숨을 내쉬며] 준희야! |
Jun Hee à! |
|
[멀어지는 발소리] |
|
|
[연준의 한숨] |
|
|
준희야, 괜찮아? |
Jun Hee à, cậu ổn chứ? |
|
정신이 좀 들어? |
Cậu tỉnh rồi à? |
|
[준희] 응 |
Ừ. |
|
[안도하는 숨을 내쉰다] |
|
|
나
선생님 모셔 올게 |
Để tớ gọi bác sĩ. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
그냥 옆에 있어줘라 |
Ở lại với tớ đi. |
|
[드르륵 의자 끄는 소리] |
|
|
[옅은 숨을 내쉰다] |
|
|
[서정적인 음악으로 변주된다] |
|
|
[깊은숨을 내쉰다] |
|
|
택시 타자니까 |
Tớ bảo gọi taxi mà. Mấy ngày thế
này phải gọi taxi chứ? |
|
이런 날 택시 타야지 언제 타? |
Tớ bảo gọi taxi mà. Mấy ngày thế
này phải gọi taxi chứ? |
|
돈
아까워 |
Phí tiền lắm. |
|
너한테 내라고 안 하거든? |
- Ai bảo cậu trả đâu. - Tớ cũng
không muốn phí tiền của cậu. |
|
네
돈도 아깝거든? |
- Ai bảo cậu trả đâu. - Tớ cũng
không muốn phí tiền của cậu. |
|
[연준] 치… |
|
|
[비닐 바스락거리는 소리] |
|
|
[연준이 옅은 숨을 내쉰다] |
|
|
[풀벌레 울음] |
|
|
[비닐 바스락거리는 소리] |
|
|
오늘 고마웠어 |
Hôm nay cảm ơn cậu. |
|
[연준] 응? |
Hả? Để tớ đưa cậu đến tận cửa. |
|
아, 문
앞까지 데려다줄게 |
Hả? Để tớ đưa cậu đến tận cửa. |
|
혼자 올라갈 수 있어 |
Tớ tự lên được mà. |
|
올라가다 또 쓰러지면 어떡하려고 그래? |
Nhỡ lúc lên cậu lại ngất thì sao?
Nhìn cậu vẫn xanh xao lắm. |
|
너
아직 안색도 안 좋아 보이는데 |
Nhỡ lúc lên cậu lại ngất thì sao?
Nhìn cậu vẫn xanh xao lắm. |
|
나
이제 완전 괜찮거든? |
Tớ khỏe hẳn rồi mà. |
|
얼른 가 |
Mau về đi. |
|
[쩝 입소리] |
|
|
[깊은숨을 내쉬며] 알겠어 |
Được rồi. |
|
- 아, 이거 약 - 아 |
À, thuốc của cậu này. |
|
밥
먹고 하루 세 번 챙겨 먹으래 |
Uống ba lần một ngày lúc ăn. |
|
[준희] 응 |
Ừ. |
|
너
들어가는 거 보고 난 갈게 먼저 들어가 |
Đợi cậu vào rồi tớ đi. Cậu vào
trước đi. |
|
알았어 |
Được rồi, |
|
나
간다 |
tớ vào đây. |
|
[연준] 약 잘
챙겨 먹고 |
Nhớ uống thuốc nhé. |
|
너
오늘 무슨 날인 줄 알아? |
- Biết nay là ngày gì không? - Nay
á? |
|
[연준] 오늘? |
- Biết nay là ngày gì không? - Nay
á? |
|
어, 공휴일은 아니고 |
Ờ, không phải là ngày lễ. |
|
네
생일도 지났고 |
Sinh nhật cậu thì qua rồi… |
|
몰라? 무슨 날인데? |
Chịu, ngày gì? |
|
우리 사귀기 시작한 날 |
Ngày ta bắt đầu hẹn hò. |
|
[감미로운 음악] |
|
|
[연준] 응? |
Hả? |
|
자… |
|
|
잠깐만, 너
너
뭐라 그랬어, 지금? |
Khoan, cậu vừa nói gì cơ? |
|
어? |
Hả? |
|
[높은 소리로] 어? |
Hả? |
|
그럼 우리 지금부터 사귀는 거야? |
Vậy là từ giờ ta hẹn hò sao? |
|
[준희] 응 |
- Ừ. - Cậu nói thật đấy à? |
|
[연준] 진짜지? |
- Ừ. - Cậu nói thật đấy à? |
|
너
지금 막 아프다고 이러는 거 아니지? |
Không phải vì cậu bị ốm đấy chứ?
Thật không? Thật á? |
|
너
진짜지? 진짜진짜? |
Không phải vì cậu bị ốm đấy chứ?
Thật không? Thật á? |
|
아, 좀
조용히 해 |
Này, be bé thôi. |
|
[벅찬 숨소리] |
|
|
[떨리는 숨소리] |
|
|
[들뜬 숨을 내쉰다] |
|
|
저… |
Này… |
|
아, 맞다, 너
아직 아프지? |
À ừ, cậu vẫn mệt nhỉ. |
|
어, 살살, 살살 |
Nhẹ nhàng nào. |
|
나
진짜 들어간다 |
Tớ vào thật đây. |
|
응, 들어가 |
Ừ, vào đi. |
|
- [깊은 한숨] -
[드르륵 문 열리는 소리] |
|
|
- [다가오는 발소리] -
[탁
짚는 소리] |
|
|
[멀어지는 발소리] |
|
|
[탁 짚는 소리] |
|
|
[떨리는 숨소리] |
|
|
[무거운 음악] |
|
|
[인규의 훌쩍임] |
|
|
[울먹이는 숨소리] |
|
|
[울먹임] |
|
|
[인규의 울음] |
|
|
[인규가 울며] 할머니 |
Bà ơi… |
|
[인규의 오열] |
|
|
할머니, 할머니 |
Bà ơi! |
|
[인규의 훌쩍임과 울음] |
|
|
[인규의 오열] |
|
|
[울며] 할머니, 가지 마 |
Đừng bỏ cháu mà! |
|
할머니, 가지 마 |
Bà ơi, bà đừng đi! |
|
할머니, 할머니, 가지 마 |
Bà ơi, bà đừng bỏ cháu mà! |
|
[덜컹 기계 작동음] |
|
|
- [덜컹] - [인규의 울먹이는 숨소리] |
|
|
[괴로운 숨을 내뱉는다] |
|
|
[인규의 거친 숨소리] |
|
|
- [풀벌레 울음] -
[어렴풋한 도시 소음] |
|
|
[달그락 잔
드는 소리] |
|
|
우리 어릴 때 말이야 |
Hồi ta còn bé… |
|
너희 집에서 놀다가 |
cậu có nhớ lúc tớ làm vỡ |
|
내가 너희 집에 있던 산삼주 병 깨뜨렸던 거 기억 나? |
chai rượu nhân sâm rừng lúc chơi ở
nhà cậu không? |
|
기억하지, 그럼 |
Nhớ chứ. |
|
[옅은 숨을 들이쉬며] 그거 우리 아빠가 엄청 아낀다고 |
Bố tớ quý nó đến nỗi lúc cậu làm
vỡ nó, ông mới uống có vài ngụm. |
|
몇
번
마시지도 않았는데 깨뜨린 거였잖아 |
Bố tớ quý nó đến nỗi lúc cậu làm
vỡ nó, ông mới uống có vài ngụm. |
|
근데 그때… |
Nhưng lúc đó, |
|
네가 깨뜨린 거라고 |
cậu lại nói dối bố mẹ cậu |
|
너희 부모님께 거짓말로 말씀드려서 |
là cậu làm vỡ nó, |
|
너만 엄청 혼났어 |
nên mỗi cậu bị mắng. |
|
야 |
Này, bố tớ trừng mắt với tớ đến
nỗi tóe ra điện luôn. |
|
난
사람 눈에서 레이저 나오는 거 처음 봤다 |
Này, bố tớ trừng mắt với tớ đến
nỗi tóe ra điện luôn. |
|
[인규] 나 그때 |
Hồi đó… |
|
속으로는 내가 한 거라고 말해야 한다고 생각했는데 |
Sâu trong lòng, tớ nghĩ tớ nên thú
nhận là tớ làm. |
|
겁이 나서 차마 그렇게 못 했어 |
Nhưng tớ quá sợ nên không nói. |
|
[쩝 입소리] |
|
|
아, 뭐, 둘이 놀다 깬 건데 |
Thì nó vỡ lúc tụi mình cùng chơi
mà. Không là cậu thì là tớ thôi. |
|
네가 깬 거나 내가 깬 거나 |
Thì nó vỡ lúc tụi mình cùng chơi
mà. Không là cậu thì là tớ thôi. |
|
그때 속으로 다짐한 게 있었어 |
Hồi đó tớ đã tự hứa với mình. |
|
아… |
"À. |
|
나중에 시헌이가… |
Sau này… |
|
세상 사람들이 다 손가락질할 만한 |
Dù Si Heon có làm gì xấu xa khiến
tất cả mọi người đều quay lưng, |
|
큰
죄를 지어도… |
Dù Si Heon có làm gì xấu xa khiến
tất cả mọi người đều quay lưng, |
|
난
끝까지 시헌이 옆에 있어야지 |
thì mình vẫn sẽ ở bên cậu ấy. |
|
죽을 때까지 영원히… |
Mãi mãi. Cho đến chết. |
|
시헌이 곁을 지켜줘야지 |
Mình sẽ bên cạnh Si Heon". |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
야 |
Này. Học sinh tiểu học mà thề thốt
thế chẳng phải nghe to tát quá sao? |
|
초등학생이 다짐한 거치고는 너무 거창한 거 아니냐? |
Này. Học sinh tiểu học mà thề thốt
thế chẳng phải nghe to tát quá sao? |
|
근데 |
Cơ mà, |
|
왜
갑자기 다 지나간 옛날얘기냐? |
sao tự dưng cậu lại nói chuyện hồi
xưa thế? |
|
[인규] 여기 떠나려니까 |
Vì tớ định rời khỏi đây, |
|
그냥 이 생각 저 생각 들어서 |
nên tớ nghĩ đến nhiều thứ. |
|
여기를 떠난다고? |
Cậu định rời khỏi đây á? |
|
나
여기 집 정리하고 |
Dọn dẹp nhà cửa xong, tớ định đến
Seoul tìm việc làm. |
|
서울 가서 일 찾아볼까 하고 |
Dọn dẹp nhà cửa xong, tớ định đến
Seoul tìm việc làm. |
|
서울에 있는 사촌 형이 일자리 소개시켜 준대 |
Anh họ tớ ở Seoul nói sẽ giới
thiệu việc cho tớ. |
|
[당황한 숨소리] |
|
|
아, 그래? |
Ồ, thế à? |
|
[인규] 할머니 생각해서라도 |
Vì bà tớ, |
|
나도 이제 잘살아 봐야지 |
tớ phải sống thật tốt. |
|
그러니까 오늘은 마음껏 마시고 |
Nên nay tớ sẽ uống thỏa thích, |
|
내일부터는 새 출발 할래 |
và mai sẽ bắt đầu. |
|
그래, 마시자 |
Vậy uống thôi. |
|
[인규가 쓴
숨을 내뱉는다] |
|
|
[인규] 아니야, 네가… |
Đùa à, cậu… |
|
- [시헌] 산삼도 아니라더라
- [인규] 진짜? |
- Còn không phải sâm. - Thật á? |
|
어 |
Ừ. |
|
[짠 잔
부딪는 소리] |
|
|
- [시헌의 개운한 숨소리] - [탁 잔 내려놓는 소리] |
|
|
[인규의 콜록대는 소리] |
|
|
센
척은 |
Đô kém thế à? |
|
[시헌의 술
취한 숨소리] |
|
|
[인규가 묵직한 숨을 내쉰다] |
|
|
[인규의 한숨] |
|
|
[멀어지는 발소리] |
|
|
- [탁 스위치 조작음] - [덜컥 문 닫히는 소리] |
|
|
[풀벌레 울음] |
|
|
[탁탁 신발 신는 소리] |
|
|
- [딸랑 종소리] -
[가벼운 탄성] |
|
|
- [부드러운 음악] -
[준희의 캐럴 흥얼거리는 소리] |
|
|
- [준희] 어, 인규 왔어? -
[시헌] 왔어? |
- Ồ, In Gyu à! - Đến rồi à? |
|
- 밖에 춥지? -
[인규] 어, 추워 |
- Ngoài lạnh hả? - Ừ. |
|
인규야, 이거 눈 장식해 |
- In Gyu, treo bông tuyết đi. - Ừ. |
|
[인규] 응 |
- In Gyu, treo bông tuyết đi. - Ừ. |
|
[비닐 부스럭거리는 소리] |
|
|
오, 이쁘다 |
Ôi, xinh quá. |
|
- [준희] 이쁘지? - [인규] 어 |
- Xinh nhỉ? - Ừ. |
|
[준희] 인규야, 이거 봐라, 짠! |
- In Gyu, coi nè. Tèn ten! - Ngứa. |
|
- [시헌] 아, 따가워 - [준희] 남시헌 목도리 |
- In Gyu, coi nè. Tèn ten! - Ngứa.
- Khăn của Si Heon. - Ngứa. |
|
[시헌] 야, 따가워, 따가워 따가워, 따가워 |
- Khăn của Si Heon. - Ngứa. |
|
[준희의 웃음] |
|
|
야, 빨리 빼라 |
Này, bỏ ra đi. |
|
- [준희] 잘 어울리지? -
어, 미스코리아 같아 |
- Hợp mà? - Ừ, như Hoa hậu Hàn
Quốc. |
|
[준희] 얘 진짜 귀엽다, 어 |
Này, xinh thật đấy. |
|
와 |
|
|
- [인규] 어 - [준희의 웃음] |
|
|
[달그락거리는 소리] |
|
|
[시헌의 힘주는 소리] |
|
|
- [시헌] 켜본다? - [준희] 응 |
- Bật lên nhé? - Ừ. |
|
- [준희의 탄성] -
[캐럴풍 효과음이 흘러나온다] |
|
|
와, 진짜 이쁘다 |
Ôi, đẹp quá đi. |
|
- [시헌] 예쁘다 - [준희] 응 |
- Đẹp ghê. - Đẹp thật. |
|
- [인규] 이쁘다 - [준희] 그렇지? |
- Đẹp ghê. - Đẹp thật. - Nhỉ? - Ừ. |
|
[인규] 어 |
- Nhỉ? - Ừ. |
|
와, 눈이다 |
Ôi, tuyết rơi kìa. |
|
- [시헌] 어? - [인규] 어? |
|
|
- [준희] 와 - [시헌] 우와 |
|
|
[준희] 진짜 예쁘다 |
Đẹp thật đấy. |
|
[인규] 함박눈이다 |
Bông tuyết to ghê. |
|
[준희의 들뜬 숨소리] |
|
|
[준희, 인규의 웃음] |
|
|
[음악이 고조되다 잦아든다] |
|
|
[깊은숨을 내쉰다] |
|
|
[피곤한 숨을 내쉰다] |
|
|
[힘주는 숨소리] |
|
|
[옅은 숨을 내쉬며] 인규야 |
In Gyu à. |
|
[콜록대는 소리] |
|
|
[옅은 숨소리] |
|
|
인규야 |
In Gyu à. |
|
음? |
|
|
정인규 |
Jung In Gyu. |
|
[민주 삼촌] 인규 |
In Gyu… Ít lâu sau khi được thả, |
|
출소하고 얼마 안 돼서… |
In Gyu… Ít lâu sau khi được thả, |
|
자살했어 |
đã tự tử rồi. |
|
민주 죽은 |
Ở chính nơi mà Min Ju đã mất. |
|
바로 그 장소에서 |
Ở chính nơi mà Min Ju đã mất. |
|
- [쓸쓸한 음악] -
[떨리는 숨소리] |
|
|
[시헌] 야, 정인규 |
Jung In Gyu. |
|
정인규! |
Jung In Gyu! |
|
[불안한 숨소리] |
|
|
[가빠지는 숨소리] |
|
|
[의미심장한 음악으로 변주된다] |
|
|
[탁 짚는 소리] |
|
|
[다급한 숨소리] |
|
|
[놀란 숨소리] |
|
|
[불안한 숨소리] |
|
|
[시헌의 다급한 숨소리] |
|
|
[힘주는 소리] |
|
|
[시헌의 힘주는 소리가 계속된다] |
|
|
[후 내뱉는 숨소리] |
|
|
[힘주는 소리] |
|
|
[시헌의 놀란 숨소리] |
|
|
[탁탁 굴러가는 소리] |
|
|
[거친 숨소리] |
|
|
[시헌의 절박한 숨소리] |
|
|
[가쁜 숨을 내쉰다] |
|
|
[시헌의 힘주는 소리가 계속된다] |
|
|
[괴로운 신음] |
|
|
[가쁜 숨을 내뱉는다] |
|
|
[시헌의 힘주는 소리] |
|
|
[시헌의 다급한 숨소리] |
|
|
인규야 |
In Gyu à. |
|
[불안한 숨소리] |
|
|
[큰 소리로] 야, 정인규! |
Jung In Gyu! |
|
[시헌의 초조한 숨소리] |
|
|
[긴장한 숨소리] |
|
|
이, 인규야 |
In Gyu à. |
|
나랑 잠깐만 얘기 좀… |
Nói chuyện đi đã… |
|
[쿵 부딪는 소리] |
|
|
- [매서운 바람 소리] - [의미심장한 음악이 잦아든다] |
|
|
[시헌의 떨리는 숨소리] |
|
|
[강조하는 효과음] |
|
|
[시헌의 울먹임] |
|
|
[시헌이 외치며] 인규야! |
In Gyu! |
|
[벌벌 떨며 울먹이는 소리] |
|
|
인규, 인규야 |
In… In Gyu! |
|
인규야! 인규야 |
In Gyu à, In Gyu! |
|
[시헌의 오열] |
|
|
[울며] 인규야 |
In Gyu! |
|
[시헌의 계속되는 울음] |
|
|
[사락 종이 넘기는 소리] |
|
|
[마우스 클릭음] |
|
|
[준희의 재채기] |
|
|
- 아이고야 - [준희의 재채기] |
|
|
- 감기가 왜
이렇게 안 떨어지냐? - [준희의 훌쩍임] |
- Ôi, cậu vẫn chưa hết cảm cơ à? -
Tớ bị cảm là lâu hết lắm. |
|
[잠긴 목소리로] 나
원래 감기 걸리면 잘 안 떨어져 |
- Ôi, cậu vẫn chưa hết cảm cơ à? -
Tớ bị cảm là lâu hết lắm. |
|
[준희의 훌쩍임] |
|
|
아, 내가 물 사 올게 |
Để tớ đi lấy nước cho. |
|
[탁 내려놓는 소리] |
Để tớ đi lấy nước cho. |
|
고마워 |
Cảm ơn nhé. |
|
[준희의 재채기] |
Cảm ơn nhé. |
|
[준희의 헛기침] |
|
|
[기침하며 목
가다듬는 소리] |
|
|
[연준] 음, 입고 있어 |
Mặc vào đi. Cậu hắt xì suốt. Tớ
quay lại ngay. |
|
자꾸 기침한다 |
Mặc vào đi. Cậu hắt xì suốt. Tớ
quay lại ngay. |
|
갔다 올게 |
Mặc vào đi. Cậu hắt xì suốt. Tớ
quay lại ngay. |
|
- [부드러운 음악] -
[멀어지는 발소리] |
|
|
[덜컥 문
열리는 소리] |
|
|
와, 구연준 |
Ôi, Koo Yeon Jun. Tay cậu ấy dài
thật đấy. |
|
하여간 팔도 엄청 길어 |
Ôi, Koo Yeon Jun. Tay cậu ấy dài
thật đấy. |
|
[탄성] |
|
|
[씁 들이마시는 숨소리] |
|
|
[흡족한 탄성] |
|
|
우리 연준이 향기 진짜 좋은데 |
Yeon Jun của chúng ta thơm thật. |
|
[씁 들이마시는 숨소리] |
|
|
[쩝 입소리] |
|
|
코가 막혀서 냄새를 못 맡겠네 |
Mà nghẹt mũi nên chẳng ngửi thấy. |
|
[킁킁대는 소리] |
|
|
[씁 들이마시는 숨소리와 탄성] |
|
|
[덜컥 문
열리는 소리] |
|
|
[연준의 힘주는 소리] |
|
|
[연준] 여기 |
Của cậu này. |
|
어 |
Ừ. |
|
[달그락거리는 소리] |
|
|
- [마우스 클릭음] -
[준희의 헛기침] |
|
|
[탁탁 타자 치는 소리] |
|
|
- 준희야 - [탁탁 타자 치는 소리] |
- Jun Hee à. - Ừ? |
|
어? |
- Jun Hee à. - Ừ? |
|
내
향기가 그렇게 좋았어? |
Tớ thơm thế cơ à? |
|
어? |
Hả? |
|
- 아 - [탁 내려놓는 소리] |
|
|
아, 연준아 이거 아까 내가 이렇게 쓴 거? |
Yeon Jun à, lúc nãy tớ mặc thế
này… là vì lạnh quá thôi. |
|
이거 내가 진짜 너무 추워가지고 |
Yeon Jun à, lúc nãy tớ mặc thế
này… là vì lạnh quá thôi. |
|
아, 막
몸이 바들바들 떨리는 거야, 그래갖고… |
Người tớ run hết cả lên. Tớ ngửi
làm gì chứ… |
|
아, 뭔
냄새를 맡아… |
Người tớ run hết cả lên. Tớ ngửi
làm gì chứ… |
|
['Never Ending Story'가
흐른다] |
|
|
- [탁 내려놓는 소리] - 아, 아, 감, 감기 옮아 |
Cậu… cậu sẽ lây cảm mất. |
|
그럼 |
Thì cứ để lây đi. |
|
옮지, 뭐 |
Thì cứ để lây đi. |
|
♪ 손 닿을 수 없는 ♪ |
|
|
♪ 저기 어딘가 ♪ |
|
|
♪ 오늘도 난
숨
쉬고 있지만 ♪ |
|
|
♪ 너와 머물던 작은 의자 위에 ♪ |
|
|
♪ 같은 모습의 바람이 지나네 ♪ |
|
|
♪ 너는 떠나며 ♪ |
|
|
♪ 마치 날
떠나가듯이
♪ |
|
|
♪ 멀리 손을 흔들며 ♪ |
|
|
- ♪ 언젠가 ♪ - [놀라는 숨소리] |
|
|
♪ 추억에 남겨져 갈 거라고… ♪ |
|
|
너… |
Anh… |
|
너
남시헌이야? |
Anh là Nam Si Heon… |
|
구연준이야? |
hay là Koo Yeon Jun? |
|
[준희의 울먹임] |
|
|
너
도대체 누구냐고 |
Anh là ai vậy hả? |
|
준희야 |
Jun Hee à. |
|
[준희의 흐느낌] |
|
|
♪ 너는 떠나며 ♪ |
|
|
♪ 마치 날
떠나가듯이
♪ |
|
|
♪ 멀리 손을 흔들며 ♪ |
|
|
♪ 언젠가 ♪ |
|
|
♪ 추억에 남겨져 갈 거라고 ♪ |
|
|
♪ 그리워하면 ♪ |
|
|
♪ 언젠가 만나게 되는 ♪ |
|
|
♪ 어느 영화와 같은 일들이 ♪ |
|
|
♪ 이뤄져 가기를 ♪ |
|
|
♪ 힘겨워한 날의 ♪ |
|
|
♪ 너를 지킬 수 없었던 ♪ |
|
|
- [도어 록
작동음] -
♪ 아름다운 시절 속에 머문 ♪ |
|
|
♪ 그대이기에 ♪ |
|
|
- [탁 문
닫히는 소리] - [도어 록 작동음] |
|
|
[도어 록
작동음] |
|
|
[탁탁 스위치 조작음] |
|
|
[다가오는 발소리] |
|
|
[부드러운 음악] |
|
|
[준희] 연준, 거기다가 하면 안 돼 |
Yeon Jun. Đừng để nó ở đó. |
|
아이, 거기 말고 이 밑에다가 해야지 |
- Này, đừng để đó. Để dưới này. -
Không, để kệ ở đây ổn mà. |
|
[연준] 아니야 선반 위치 이게 딱 좋아 |
- Này, đừng để đó. Để dưới này. -
Không, để kệ ở đây ổn mà. |
|
[준희] 아, 너 키가 크니까 그렇지 밑에다가 해, 밑에다가 |
- Này, đừng để đó. Để dưới này. -
Không, để kệ ở đây ổn mà. Này, vì anh cao thôi. |
|
- [연준] 아, 기다려 봐 -
[준희] 밑에다가 해 |
- Chờ chút. - Để thấp hơn đi. |
|
- [연준의 아파하는 신음] - [준희] 어머, 어머, 어떡해 |
- Ôi! - Ôi, sao thế? |
|
[연준의 아파하는 신음] |
|
|
많이 다쳤어? 괜찮아? |
Đau không? Ổn chứ? |
|
[연준의 거친 숨소리] |
|
|
괜찮아, 괜찮아 |
Không sao. |
|
야! |
Này! |
|
[힘주며] 준희야 |
Jun Hee à. |
|
[준희] 어? 어, 어, 잠깐만 |
Hả? À, đợi chút. |
|
- [연준] 둘, 셋 - [준희] 셋 |
- Hai, ba. - Hai, ba. |
|
[연준이 힘주며] 안쪽으로 |
Đẩy vào đi. Rồi, được rồi. |
|
아, 됐다 |
Đẩy vào đi. Rồi, được rồi. |
|
괜찮다, 배고프지? |
Tuyệt lắm. Anh đói không? |
|
[연준] 음 |
|
|
- 보고 - [준희] 응 |
- Chờ mà xem. - Ừ. |
|
[옅은 숨을 내쉰다] |
|
|
[어렴풋한 도시 소음] |
|
|
[남자] 난 우리가… |
Anh cứ tưởng… |
|
영원히 행복할 줄 알았어 |
ta sẽ hạnh phúc mãi mãi. |
|
그날이 오기 전까지는 |
Cho đến ngày đó. |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
[달칵 열리는 소리] |
|
|
- [탁 문
열리는 소리] - [달칵 닫히는 소리] |
|
|
[연준] 어, 왔어? |
Em đến rồi à. |
|
[남자] 그날 네가 |
Ngày mà em nói sẽ chuyển đến chi
nhánh New York, |
|
뉴욕 지사로 가게 된다고 했을 때 |
Ngày mà em nói sẽ chuyển đến chi
nhánh New York, |
|
난
그냥 |
anh đã nghĩ… rằng anh sẽ không bao
giờ… |
|
두
번
다시 |
anh đã nghĩ… rằng anh sẽ không bao
giờ… |
|
너랑 떨어지기 싫다는 생각뿐이었어 |
muốn rời xa em nữa. |
|
근데 결국 |
Nhưng cuối cùng, ta lại cãi nhau
to về chuyện đó, |
|
그
일로 너랑 크게 싸우게 됐고 |
Nhưng cuối cùng, ta lại cãi nhau
to về chuyện đó, |
|
난
뉴욕으로 따라가려고 |
và anh đã ra sân bay để theo em
đến New York. |
|
공항으로 갔어 |
và anh đã ra sân bay để theo em
đến New York. |
|
근데 비행기를 타기 전에 깨달았어 |
Song trước khi lên máy bay, anh
nhận ra |
|
내가 아무리 몸부림쳐도 |
rằng dù anh có chống lại cỡ nào, |
|
일어날 일은… |
những gì phải xảy ra |
|
결국 일어난다는 거 |
rốt cuộc sẽ xảy ra. |
|
내가 너의 곁을 떠나는 결말은… |
Rằng kết cục việc anh phải xa em |
|
바꿀 수 없다는 거 |
không thể thay đổi. |
|
그… |
|
|
그럼… |
Vậy… |
|
네가 비행기 타기 전부터 |
từ trước khi lên cái máy bay đó… |
|
무슨 일이 일어날지 알고 있었던 거야? |
anh đã biết chuyện gì sẽ xảy ra
rồi à? |
|
[안내 음성] 이용하고 계시는 수하물… |
|
|
[직원] 뉴욕행 여객기 11시 40분,
32번
게이트… |
Chuyến bay đi New York lúc 11:40,
cửa 32… |
|
[탁 가방 놓는 소리] |
|
|
[힘주는 소리] |
|
|
[옅은 숨을 내쉰다] |
|
|
[탁 짚는 소리] |
|
|
"스카이 항공, 구연준" |
KOO YEON JUN GIỜ LÊN MÁY BAY 11:40 |
|
[탁 짚는 소리] |
|
|
[시헌] 남시헌 |
Nam Si Heon. |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
[놀란 숨소리] |
|
|
사고로 구연준이 죽게 되는 건 |
Hẳn cậu đã biết Koo Yeon Jun |
|
준희가 말해줘서 너도 알고 있었겠지 |
qua đời vì tai nạn như Jun Hee đã
kể. |
|
근데 언제, 어떻게 죽게 되는지는 |
Nhưng qua đời khi nào và thế nào… |
|
너도 모르고 있을 거야 |
chắc là cậu không biết. |
|
이번 비행기를 타면 |
Nếu cậu lên chuyến bay này, tai
nạn sẽ xảy ra. |
|
추락 사고가 일어날 거고 |
Nếu cậu lên chuyến bay này, tai
nạn sẽ xảy ra. |
|
너의 몸 |
Cơ thể của cậu… |
|
아니 |
Không… |
|
구연준의 몸은 진짜 죽게 돼 |
Cơ thể Koo Yeon Jun sẽ chết. |
|
그럼 네 영혼은 |
Và linh hồn của cậu… |
|
2002년 교통사고가 나서 혼수상태로 누워있는 |
sẽ trở lại cơ thể thật của cậu năm
2002, đang nằm hôn mê sau tai nạn xe buýt. |
|
너의 진짜 몸으로 돌아가게 되는 거야 |
sẽ trở lại cơ thể thật của cậu năm
2002, đang nằm hôn mê sau tai nạn xe buýt. |
|
[떨리는 숨소리] |
|
|
그게 나야 |
Đó chính là tôi. |
|
그래서 이번 비행기를 타지 말라는 얘기를 해주러 왔어 |
Nên tôi đến bảo cậu đừng lên
chuyến bay này. |
|
다음 편 뉴욕행 비행기야 |
Đây là chuyến bay kế đến New York.
Cầm lấy và đi gặp Jun Hee đi. |
|
이걸 타고 준희를 만나 |
Đây là chuyến bay kế đến New York.
Cầm lấy và đi gặp Jun Hee đi. |
|
그럼 넌 어떻게 되는 거야? |
Vậy thì cậu sẽ thế nào? |
|
내가 이번 비행기를 타지 않으면 |
Nếu tôi không lên chuyến bay này, |
|
준희가 어떻게… |
thì làm sao Jun Hee |
|
98년으로 날
만나러 올 수 있는 거야? |
có thể về năm 1998 và gặp tôi? |
|
[깊은숨을 내쉰다] |
|
|
결국 내가 구연준으로 |
Cuối cùng thì, kể từ lúc |
|
준희를 만났던 그 순간부터 |
tôi gặp Jun Hee như Koo Yeon Jun, |
|
이렇게 될 수밖에 없었던 거야 |
số mệnh đã định sẵn thế này. |
|
[무거운 음악] |
|
|
내가 죽어야 우리의 첫 만남이 시작되고 |
Tôi phải chết để bọn tôi gặp gỡ
lần đầu… |
|
우리 서로 사랑을 할 수 있었던 거야 |
và để bọn tôi có thể yêu nhau. |
|
그게 우리의 운명인 거야 |
Đó là số mệnh của bọn tôi. |
|
이
운명의 끝에 준희가 있는 거라면… |
Nếu Jun Hee ở trong số mệnh đó… |
|
이
운명을 받아들여야겠지 |
tôi phải chấp nhận số mệnh này. |
|
[고조되는 음악] |
|
|
[시헌] 그다음은 |
Rồi sau đó, |
|
네가 알고 있는 대로야 |
mọi chuyện như em đã biết. |
|
비행기는 이륙한 지 얼마 안 돼서 |
Máy bay đã rơi ngay sau khi cất
cánh. |
|
사고가 났어 |
Máy bay đã rơi ngay sau khi cất
cánh. |
|
[연준의 결연한 숨소리] |
|
|
그리고 난… |
Và anh… |
|
- [의료기기 작동음] -
2002년 |
tỉnh dậy năm 2002… |
|
내
몸으로 깨어났어 |
trong cơ thể chính anh. |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
[거친 숨소리] |
|
|
[준희가 웃으며] 아니 일부러 그런 거 아니라고! |
Không, tớ không cố ý mà. |
|
[시헌] 권민주! |
Kwon Min Ju! |
|
[시헌] 지금이 몇
년도예요? |
Bây giờ là năm nào ạ? |
|
[연준 모] 당연히
2007년이지 |
Tất nhiên là năm 2007 rồi. |
|
[연준 모] 연준아 |
Yeon Jun à. |
|
[연준] 난 지금 당장 너랑 함께하는 1분 1초가 중요해 |
Với anh, từng phút giây bên em mới
quan trọng! |
|
- [카메라 셔터음] -
[연준] 그
아이를 만나면 |
"Khi gặp cô ấy, hãy nắm lấy
tay cô ấy, không được buông rời". |
|
한
번
잡은 손은 절대 놓치지 마 |
"Khi gặp cô ấy, hãy nắm lấy
tay cô ấy, không được buông rời". |
|
좋아해 |
Tớ thích cậu. |
|
[인규] 내가 죽였다고, 남시헌 |
Si Heon, tớ đã giết cậu ấy. |
|
그게 나야 |
Đó chính là tôi. |
|
[시헌] 남시헌 |
Nam Si Heon. |
|
이걸 타고 준희를 만나 |
Cầm lấy và đi gặp Jun Hee đi. |
|
[준희가 웃으며] 남시헌! 가자 |
Nam Si Heon, đi thôi! |
|
[거친 숨소리] |
|
|
[음악이 고조되다 뚝 끊긴다] |
|
|
[헐떡이는 숨을 들이쉰다] |
|
|
[가쁜 숨을 내뱉는다] |
|
|
- 시헌아 - [시헌의 가쁜 숨소리] |
Si Heon à! |
|
시헌아 |
Si Heon à! |
|
선생님, 선생님! |
Bác sĩ ơi! |
|
[시헌] 교통사고가 난
지 6주
만에 깨어났다고 했어 |
Họ nói anh tỉnh dậy sáu tuần sau
tai nạn. |
|
- [무거운 음악] -
[시헌의 힘겨운 숨소리] |
Họ nói anh tỉnh dậy sáu tuần sau
tai nạn. |
|
- [시헌의 가쁜 숨소리] - 그리고 그다음은 |
Và sau đó… |
|
정말 길고 고통스러운 |
một quá trình phục hồi rất dài và
đau đớn |
|
[시헌의 거친 숨소리] |
|
|
재활 과정이 기다리고 있었어 |
đã chờ đợi anh. |
|
[시헌의 가쁜 숨소리] |
|
|
힘들 거라고 예상은 했지만 |
Anh đã biết nó rất khó khăn. |
|
괜찮아요 |
Tôi ổn. |
|
[시헌] 그걸 훨씬 더 뛰어넘어서 힘들었어 |
Nhưng vẫn thật khó để vượt qua. |
|
[거친 숨소리] |
|
|
수백 번, 수천 번도 포기하고 싶었지만 |
Anh đã muốn từ bỏ hàng ngàn lần. |
|
[시헌의 아파하는 신음] |
|
|
그때마다 네 얼굴을 떠올리면서 |
Nhưng mỗi khi nghĩ đến khuôn mặt
em, anh lại cố chịu đựng. |
|
견뎌냈어 |
Nhưng mỗi khi nghĩ đến khuôn mặt
em, anh lại cố chịu đựng. |
|
[새소리] |
|
|
지팡이를 짚고 걷기까지 |
Phải hơn một năm, anh mới có thể
tập tễnh đi bằng gậy. |
|
1년이 좀
넘게 걸렸어 |
Phải hơn một năm, anh mới có thể
tập tễnh đi bằng gậy. |
|
[옅은 숨을 내뱉는다] |
|
|
근데 정말 힘든 건 |
Nhưng đó là lúc điều thực sự khó
khăn bắt đầu. |
|
그때부터 시작이었어 |
Nhưng đó là lúc điều thực sự khó
khăn bắt đầu. |
|
너랑 같은 하늘 아래 |
Dù ở dưới cùng một bầu trời |
|
같은 시간 속에 있었지만 |
và một thời điểm với em… |
|
너를 만나러 갈 수가 없었으니까 |
nhưng anh không thể gặp em. |
|
네가 어디 있는지 아는데 |
Vì dù biết em ở đâu… |
|
지금이라도 달려가면 언제든 만날 수 있는데 |
Dù có thể chạy đến gặp em bất cứ
lúc nào… |
|
그럴 수가 없었으니까 |
anh vẫn không thể. |
|
그렇게 난… |
Vậy nên, |
|
널
다시 만나는 오늘을 기다리면서 |
trong lúc chờ ngày được gặp lại
em, |
|
- [의미심장한 음악] -
그동안 있었던 사건들을 |
anh đã xem lại |
|
되짚어봤어 |
mọi thứ xảy ra. |
|
[강조하는 효과음] |
VỤ GIẾT NGƯỜI THỨ NHẤT VỤ GIẾT
NGƯỜI THỨ HAI |
|
[강조하는 효과음] |
27/8: GIẾT BYEON DA HYEON 13/10:
GIẾT KWON MIN JU |
|
[쓱쓱 선
긋는 소리] |
|
|
[탁 스위치 조작음] |
|
|
[탁 짚는 소리] |
|
|
[음악이 고조되다 잦아든다] |
|
|
[탁 내려놓는 소리] |
|
|
[긴장감 넘치는 음악] |
|
|
[시헌] 혹시 내가 뭘 놓친 게 없을까? |
Có lẽ anh đã bỏ sót gì đó. |
|
내가 노력하면 |
Nên dù đã cố, anh không thể thay
đổi những gì xảy ra. |
|
예정되었던 일을 바꿀 수 있지는 않을까? |
Nên dù đã cố, anh không thể thay
đổi những gì xảy ra. |
|
[시헌이 큰
소리로] 야, 정인규! |
Jung In Gyu! |
|
[시헌의 초조한 숨소리] |
|
|
[긴장한 숨소리] |
|
|
이, 인규야 |
In Gyu à. |
|
나랑 잠깐만 얘기 좀… |
Nói chuyện đi đã… |
|
[쿵 부딪는 소리] |
|
|
[떨리는 목소리로] 인규야 |
In Gyu à… |
|
[시헌의 놀란 숨소리] |
|
|
[외치며] 인규야! |
In Gyu à! |
|
[시헌의 오열] |
|
|
[시헌] 근데 아무것도 바꿀 수가 없었어 |
Anh không thay đổi được gì. |
|
아무것도 |
Không gì cả. |
|
[준희] 그럼 |
Vậy ý anh là mọi thứ đã được định
đoạt từ đầu… |
|
모든 게 처음부터 다 정해져 있고 |
Vậy ý anh là mọi thứ đã được định
đoạt từ đầu… |
|
우리는 그 운명을 따른다는 거야? |
và ta chỉ đi theo số mệnh đó? |
|
나도 그런 줄 알았어 |
Anh cũng tưởng vậy. |
|
근데… |
Tuy nhiên, |
|
그
일이 일어났어 |
một việc đã xảy ra. |
|
[탁 가방 놓는 소리] |
|
|
[힘주는 소리] |
|
|
[무거운 음악] |
|
|
작년 그날 |
Ngày đó năm ngoái. |
|
난
공항에서 |
Ở sân bay. |
|
또
다른 나, 구연준을 만났어 |
Anh đã gặp một anh khác, Koo Yeon
Jun. |
|
[탁 짚는 소리] |
|
|
"스카이 항공, 구연준" |
|
|
[시헌] 남시헌 |
Nam Si Heon. |
|
[시헌] 그리고 내가 들었던 얘기를 |
Và anh đã bảo Koo Yeon Jun, con
người kia của anh, những gì anh đã nghe được. |
|
나
구연준한테 똑같이 해주고 있었어 |
Và anh đã bảo Koo Yeon Jun, con
người kia của anh, những gì anh đã nghe được. |
|
[시헌] 그래서 이번 비행기를 타지 말라는 얘기를 해주러 왔어 |
Nên tôi đến bảo cậu đừng lên
chuyến bay này. |
|
[떨리는 숨소리] |
|
|
다음 편 뉴욕행 티켓이야 |
Đây là chuyến bay kế đến New York.
Cầm lấy và đi gặp Jun Hee đi. |
|
이걸 타고 |
Đây là chuyến bay kế đến New York.
Cầm lấy và đi gặp Jun Hee đi. |
|
준희를 만나 |
Đây là chuyến bay kế đến New York.
Cầm lấy và đi gặp Jun Hee đi. |
|
내가 다음 비행기를 타면… |
Nếu tôi lên chuyến bay kế, |
|
정말 준희랑 |
có chắc là tôi… |
|
계속 함께할 수 있는 게 맞아? |
có thể ở bên Jun Hee không? |
|
내가 죽지 않으면 |
Nếu tôi không chết, |
|
준희도 98년으로 올 수 없는 거잖아 |
Jun Hee đâu thể quay lại năm 1998? |
|
그럼 지금의 준희도, 나도 |
Rồi chẳng phải Jun Hee của hiện
tại và tôi… |
|
다
사라져 버리는 거 아니야? |
đều sẽ biến mất sao? |
|
다
사라져 버리는 거잖아 |
Tất cả sẽ biến mất. |
|
이번 비행기를 타면 넌 죽어 |
Nếu lên chuyến bay này, cậu sẽ
chết. |
|
[떨리는 숨을 들이쉬며] 이게 우리의 |
Đó là số mệnh đã định trước của
chúng ta. |
|
정해진 운명이야 |
Đó là số mệnh đã định trước của
chúng ta. |
|
[시헌] 근데 그때 |
Nhưng sau đó… |
|
생각지도 못한 변화가 일어났어 |
một điều bất ngờ đã xảy ra. |
|
[깊은숨을 쉰다] |
|
|
여기에 그동안 준희와 나의 추억들이 |
Đây là mọi kỷ niệm của Jun Hee và
tôi |
|
다
들어있어 |
cho đến giờ. |
|
지금부터 네가 간직해 줘 |
Từ giờ, cậu hãy giữ nó. |
|
[무거운 음악] |
|
|
넌
내가 죽는 게 운명이라고 했지만 |
Cậu nói số mệnh của tôi là phải
chết. |
|
틀렸어 |
Nhưng không. |
|
내가 이번 비행기를 타서 죽는 건 |
Việc tôi lên chuyến bay này và
chết không phải là số mệnh, |
|
운명이 아니라 |
Việc tôi lên chuyến bay này và
chết không phải là số mệnh, |
|
내
선택이고 |
mà là lựa chọn… |
|
내
의지야 |
và điều tôi muốn. |
|
그래야 준희도 |
Tôi phải làm thế để |
|
날
만나러 올 수 있을 테니까 |
Jun Hee có thể đến gặp tôi. |
|
나에게 주어진 운명이 뭐든 |
Dù số mệnh của tôi là gì, |
|
난
반드시 준희를 만날 거고 |
tôi chắc chắn sẽ gặp Jun Hee. |
|
그리고 그 아이를… |
Và tôi… |
|
사랑할 거야 |
sẽ yêu cô ấy. |
|
[서정적인 음악으로 변주된다] |
|
|
[부스럭거리는 소리] |
|
|
내가 직접 주고 싶었는데 |
Tôi đã muốn tự đưa cho cô ấy. |
|
준희를 잘 부탁해 |
Hãy chăm sóc cô ấy. |
|
나
대신 꼭… |
Hãy thay tôi, |
|
준희 행복하게 해줘 |
làm Jun Hee hạnh phúc. |
|
[멀어지는 발소리] |
|
|
[시헌] 겉으로 보기에는 |
Có vẻ như, |
|
아무것도 바뀐 게 없을지도 몰라 |
mọi chuyện không có gì thay đổi. |
|
- [사락 종이 넘기는 소리] - [삑 인식음] |
mọi chuyện không có gì thay đổi. |
|
결국 비행기 사고는 났고 |
Vì cuối cùng tai nạn máy bay đã
xảy ra. Và anh, là Koo Yeon Jun, đã chết. |
|
나
구연준은 죽게 됐으니까 |
Vì cuối cùng tai nạn máy bay đã
xảy ra. Và anh, là Koo Yeon Jun, đã chết. |
|
하지만 |
Song anh biết anh đã trải qua mọi
lựa chọn và cảm xúc đó khi anh là Yeon Jun. |
|
연준일 때 그 모든 선택과 감정을 겪은 난 알아 |
Song anh biết anh đã trải qua mọi
lựa chọn và cảm xúc đó khi anh là Yeon Jun. |
|
우리는 우리의 의지대로 |
Rằng nếu ta hành động theo ý muốn,
dù nó có bé nhỏ thế nào, |
|
작게나마 |
Rằng nếu ta hành động theo ý muốn,
dù nó có bé nhỏ thế nào, |
|
우리의 선택을 하면서 |
khi ta tự ra quyết định, |
|
운명을 바꿔나가고 있었던 거야 |
ta có thể thay đổi số mệnh. |
|
[옅은 숨을 들이쉰다] |
|
|
['사랑한다는 흔한 말'이 흐른다] |
|
|
네
생일 선물이었는데 |
Đây lẽ ra là quà sinh nhật của em.
Xin lỗi vì đưa em trễ quá. |
|
너무 늦게 줘서 미안해 |
Đây lẽ ra là quà sinh nhật của em.
Xin lỗi vì đưa em trễ quá. |
|
네가 왜 미안하다고 해? |
Sao anh lại xin lỗi chứ? |
|
미안한 건 나잖아 |
Em phải xin lỗi mới đúng. |
|
[준희가 깊은숨을 들이쉰다] |
|
|
미안 |
Em xin lỗi. |
|
[준희가 깊은숨을 내쉰다] |
|
|
그때 화내서 너무 미안해 |
Xin lỗi vì hồi đó em đã cáu giận. |
|
이
바보야 |
Ngốc quá. |
|
그
일을 아직도 미안해하는 거야? |
Em vẫn áy náy chuyện đó à? |
|
[울먹임] |
|
|
우리 기말고사 망한 거 같지? |
Thế này chắc rớt kỳ thi cuối kỳ
mất. |
|
[부드러운 음악] |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét