슬기로운 의사생활 S1.9
Những bác sĩ tài hoa S1.9
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
왜 수술을 안 해 줍니까? |
Sao lại không phẫu thuật? Mau
phẫu thuật cho nó đi! |
|
수술해 달라고요, 빨리! |
Mau phẫu thuật cho nó đi! |
|
(수빈) 조금만 기다려 봐요, 아버님 |
Bác đợi thêm một chút nữa đi ạ.
Thể trạng của bác bây giờ không thể phẫu thuật được. |
|
그리고 아버님은 지금 상태로는 수술 힘들어요 |
Thể trạng của bác bây giờ không
thể phẫu thuật được. |
|
[유민 부의 거친 숨소리] |
Thể trạng của bác bây giờ không
thể phẫu thuật được. Tôi là bố, tôi đã nói muốn hiến gan cho con mình. |
|
(유민 부) 내가 내 새끼한테 내 간 주겠다는데 당신들이 뭔 상관입니까? |
Tôi là bố, tôi đã nói muốn hiến
gan cho con mình. Liên quan gì đến các người? Là do tôi quyết, tôi sẽ hiến
gan! |
|
내가 주겠다고요,
내가! |
Là do tôi quyết, tôi sẽ hiến gan! |
|
[어두운 음악] |
Tôi với nó cùng nhóm máu. |
|
(유민 부) 혈액형도 맞잖아요 |
Tôi với nó cùng nhóm máu. Nó là
con tôi, rốt cuộc sao lại không được? |
|
그리고 내
새끼인데 뭐가 문제입니까? |
Nó là con tôi, rốt cuộc sao lại
không được? |
|
빨리 수술시켜 줘요 빨리 수술시켜 달라고요! |
Mau phẫu thuật đi. Ghép gan cho
con tôi mau! |
|
아니, 이러다 내
딸
죽으면 당신들이 책임질 거야? |
Nhanh lên. Nếu còn phí thời gian,
làm con gái tôi mất mạng, các người có chịu trách nhiệm không? Có chịu nổi
không? |
|
책임질 거냐고! |
Có chịu nổi không? |
|
(수빈) 아버님, 전에 다
말씀드렸잖아요 |
Cháu đã giải thích cho bác rồi.
Dù là người thân, |
|
아무리 가족 간이라도 |
Dù là người thân, cũng không thể
nói hiến tạng là hiến được ngay. |
|
이식은 쉽게 정해 주고 진행되는 게 아니에요 |
cũng không thể nói hiến tạng là
hiến được ngay. |
|
아버님이 연세도 있으시고 |
Tuổi bác đã cao, quan trọng nhất
là thể trạng không được khỏe mạnh. |
|
하, 건강 상태도 지금 좋은 편이 아니셔서... |
quan trọng nhất là thể trạng
không được khỏe mạnh. |
|
(익준) 저, 아버님, 저랑 커피 한잔하실래요? |
Bác à, uống với cháu một tách cà
phê nhé? |
|
[수빈의 한숨] |
Bác à, uống với cháu một tách cà
phê nhé? |
|
[살짝 웃으며] 진정하시고,
자 |
- Vâng. - Bác bình tĩnh lại. Mời
qua bên này. |
|
[유민 부의 한숨] |
|
|
[숨을 씁
들이켠다] |
|
|
[헛기침] |
|
|
아버님, 솔직하게 말씀을 드리면 |
Bác à, cháu sẽ nói thật với bác. |
|
(익준) 어... |
|
|
아버님 나이가 많으셔서 |
Tuổi bác đã cao, theo nguyên tắc
thì rất khó để làm phẫu thuật. |
|
원칙적으로는 수술 자체가 어려운 상황이에요 |
theo nguyên tắc thì rất khó để
làm phẫu thuật. |
|
어, 근데 검사는 최악의 경우를 대비해서 해 본 건데 |
Bọn cháu làm xét nghiệm để phòng
bị cho trường hợp xấu nhất. May mà đều ổn cả, nhưng vấn đề là |
|
다행히 다른 건 괜찮고요 |
May mà đều ổn cả, nhưng vấn đề là |
|
근데 문제는 지방간이 너무 많아요 |
May mà đều ổn cả, nhưng vấn đề là
bác bị gan nhiễm mỡ. |
|
보통 이런 상황에선 체중을 감량해서 간의 지방을 빼야 하는데 |
Thường thì với trường hợp này cần
giảm cân để giảm lượng mỡ trong gan. Nhưng ở tuổi của bác, việc đó cũng
không dễ dàng gì. |
|
아버님 나이에선 이것도 쉬운 일은 아니고요 |
Nhưng ở tuổi của bác, việc đó
cũng không dễ dàng gì. |
|
아버님 |
Bác à, ta đợi đến khi có người
bị chết não hiến gan nhé? |
|
뇌사자를 조금 더
기다려 보는 건 어떨까요? |
Bác à, ta đợi đến khi có người
bị chết não hiến gan nhé? |
|
현재 따님이 멜드라고 해서 |
Có một loại chỉ số gọi là MELD.
Chỉ số này xác định ai được nhận gan trước. |
|
간 이식 순서를 결정하는 점수가 있는데 |
Chỉ số này xác định ai được nhận
gan trước. Và chỉ số của con gái bác khá cao. |
|
이 멜드 점수가 높은 편입니다 |
Và chỉ số của con gái bác khá
cao. |
|
지금 기준이라면 며칠 더 기다려 보고 판단해도 괜찮을 것 같은데 |
Với tình hình bây giờ, đợi thêm
vài ngày rồi quyết định cũng chưa muộn. |
|
우리 딸
점수가 높은 편입니까? |
Chỉ số của con gái tôi cao không? |
|
네 |
Vâng. |
|
36점 정도로 높은 편이죠 |
Ở mức 36 là cao rồi ạ. |
|
하지만 사실 쯧, 적어도 39점,
40점
정도는 돼야 |
Thật ra, phải đạt khoảng 39 hoặc
40 thì mới có cơ hội nhận gan hiến từ người chết não. |
|
뇌사자의 간을 받을 수 있어서 지금 점수가 조금 애매하긴 합니다 |
thì mới có cơ hội nhận gan hiến
từ người chết não. Chỉ số hiện giờ hơi bấp bênh. |
|
(익준) 며칠 더
기다려 보고 따님 상황이 더 위중해지면 |
Ta cứ chờ thêm vài ngày nữa. Nếu
con gái bác có chuyển biến xấu, |
|
그땐 제가 판단하겠습니다 |
Nếu con gái bác có chuyển biến
xấu, cháu sẽ ra quyết định. Nên ta hãy kiên nhẫn thêm vài ngày. |
|
그러니까 조금만 더 기다려 보시죠 아버님, 네? |
cháu sẽ ra quyết định. Nên ta
hãy kiên nhẫn thêm vài ngày. Phải đấy bác. |
|
(수빈) 그래요, 아버님 |
Phải đấy bác. |
|
[익준이 숨을 들이켠다] |
Đến giờ ăn trưa rồi. |
|
(익준) 어? 식사 나왔겠는데요? |
Đến giờ ăn trưa rồi. Con gái bác
sẽ chờ đấy. Bác về ăn trưa với cô ấy đi ạ. |
|
따님 기다리시겠어요 |
Con gái bác sẽ chờ đấy. Bác về
ăn trưa với cô ấy đi ạ. |
|
어서 가서 맛있게 드세요, 점심 |
Con gái bác sẽ chờ đấy. Bác về
ăn trưa với cô ấy đi ạ. |
|
아, 예 |
Được rồi. Cảm ơn bác sĩ. |
|
감사합니다 |
Được rồi. Cảm ơn bác sĩ. |
|
[유민 부의 힘주는 신음] |
|
|
[무거운 음악] |
|
|
[익준의 한숨] |
|
|
(익준) 어? 이, 이거 또
말았네? |
Ồ, con bé đeo lô uốn tóc kìa. |
|
(수빈) 그건 기본이고요 |
Đó là chuyện thường ngày. |
|
여기 주근깨 보여요? |
Anh thấy tàn nhang ở đó không? |
|
(익준) 아, 소미 주근깨가 이렇게 심했나? |
So Mi bị tàn nhang nặng vậy sao? |
|
데리고 와요 이거 레이저로 없앨 수 있어요 |
Đưa con bé đến đây đốt bằng laser
đi. Là trang điểm. Trang điểm tạo tàn nhang. |
|
화장한 거예요, 주근깨 메이크업 |
Là trang điểm. Trang điểm tạo tàn
nhang. |
|
- (익준) 왜? - (수빈) 몰라 |
- Để làm gì? - Bó tay. |
|
왜 몰라요, 딸인데? |
Sao lại bó tay? Con gái cô mà. |
|
아들 다
이해해요? |
- Anh có hiểu con trai anh không?
- À, không. |
|
아, 아니요 |
- Anh có hiểu con trai anh không?
- À, không. |
|
[함께 피식 웃는다] |
|
|
우리 우주는 요즘에 양말에 흠뻑 빠진 거 같아요 |
U Ju nhà tôi dạo này bị nghiện
tất hay sao ấy. |
|
양말 고르는 데 한 30분씩 걸려요 [익준이 피식 웃는다] |
Mỗi lần nó chọn tất mất đến 30
phút. À, tôi cũng đăng ký kênh của So Mi rồi. |
|
(익준) 아참, 나 소미 거 구독했어요 |
À, tôi cũng đăng ký kênh của So
Mi rồi. Con bé đứng nhất trong mục làm đẹp trên YouTube. |
|
아니, 10대 뷰티 유튜버 1등이던데? |
Con bé đứng nhất trong mục làm
đẹp trên YouTube. |
|
[익준의 탄성] |
Thật đấy. Tôi còn muốn thử trang
điểm theo. |
|
나도 몇
개는 따라 하고 싶더라 |
Thật đấy. Tôi còn muốn thử trang
điểm theo. |
|
(수빈) 40이에요 |
Bốn mươi đấy nhé. |
|
어, 40이 어때서요? 한창 멋 부릴 나이구먼 |
Thì sao? Đàn ông 40 vẫn được tút
tát mà. |
|
우리 딸
몸무게가 40이라고요 |
Ý tôi là con gái tôi nặng 40kg. |
|
[탄성] |
À. Có khi còn không đến 40kg. |
|
(수빈) 40킬로도 안
나갈 거야 |
Có khi còn không đến 40kg. Thật
là. Còn chưa có kỳ kinh nguyệt đầu. |
|
[한숨] |
Thật là. Còn chưa có kỳ kinh
nguyệt đầu. |
|
초경도 아직 안 했어요 |
Thật là. Còn chưa có kỳ kinh
nguyệt đầu. Vẫn chưa sao? Đã lớp tám rồi mà. |
|
아, 중2인데 초경을 아직 안 했어요? |
Vẫn chưa sao? Đã lớp tám rồi mà. |
|
너무 늦다 |
Dậy thì muộn quá. |
|
(수빈) 아, 병원 가자 그래도 말을 들어야죠 [엘리베이터 도착음] |
Tôi bảo nó đi khám mà nó không
nghe. |
|
[엘리베이터 문이 스르륵 열린다] |
Tôi bảo nó đi khám mà nó không
nghe. |
|
(수빈) 점심은요? |
Còn bữa trưa? Anh không ăn trưa
sao? |
|
점심 안
드세요? |
Còn bữa trưa? Anh không ăn trưa
sao? Tôi có hẹn mọi người ở nhà ăn. Anh ăn cùng luôn nhé? |
|
저기, 애들이랑 식당에서 만나기로 했는데 같이 드세요 |
Tôi có hẹn mọi người ở nhà ăn.
Anh ăn cùng luôn nhé? |
|
[흥얼거리며] 저는 갈
데가 있습니다요 |
Tôi có hẹn mọi người ở nhà ăn.
Anh ăn cùng luôn nhé? Tôi phải đến một nơi. |
|
12시부터 2시가 제
당번이거든요 |
Từ 12:00 đến 2:00 chiều tôi phải
trực. |
|
무슨 당번요? |
Trực gì vậy? |
|
음, 예 [살짝 웃는다] |
À thì... |
|
[카드 인식음] |
KHU BỆNH VIP |
|
(익준) 어, 너 바로 외래지? |
Đi khám ngoại trú luôn à? Ở thêm
mười phút thì phải chọn ngày lấy Seok Hyeong mất. |
|
나 10분만 더
있었으면 석형이랑 날 잡았어 |
Ở thêm mười phút thì phải chọn
ngày lấy Seok Hyeong mất. - Đi đây. - Ừ. |
|
- (송화) 간다 - (익준) 그래 |
- Đi đây. - Ừ. |
|
어머니 |
Cháu chào cô! |
|
[익준의 웃음] |
|
|
저 석형이 양자로 들어가기로 했는데 들으셨어요? |
Cô biết Seok Hyeong sắp nhận
nuôi cháu chưa? Seok Hyeong sẽ để lại cho cháu nhà, TV với ghế mát xa đó ạ. |
|
석형이가 지금 사는 집이랑 TV랑 리클라이너도 저 주기로 했어요 |
Seok Hyeong sẽ để lại cho cháu
nhà, TV với ghế mát xa đó ạ. |
|
[석형 모의 웃음] |
Seok Hyeong sẽ để lại cho cháu
nhà, TV với ghế mát xa đó ạ. |
|
[밝은 음악] |
|
|
[혈압계 조작음] |
|
|
[심전도계 비프음]
100에 70요 |
Huyết áp 100 trên 70. |
|
(간호사1) [혈압계를 직
풀며] 좋으세요 |
Ổn cả ạ. Vậy sao? Cảm ơn cô. |
|
(정원) 그래요? 감사합니다 |
Vậy sao? Cảm ơn cô. Cô ăn tối
chưa? |
|
저녁은 드셨어요? |
Cô ăn tối chưa? |
|
교대하고 퇴근해야죠 |
- Tôi sẽ giao ca rồi về. - À. |
|
[정원의 탄성] |
- Tôi sẽ giao ca rồi về. - À.
Còn anh? |
|
(간호사1) 교수님은요? |
Còn anh? |
|
(정원) 씁, 저는 이따가... |
Còn anh? Lát nữa tôi định... |
|
[익살스러운 음악] |
Lát nữa tôi định... Mẹ à, con về
rồi! |
|
엄마, 나 왔쪄 |
Mẹ à, con về rồi! Ừ, con về rồi
à. |
|
어, 왔쪄? |
Ừ, con về rồi à. |
|
[정원이 살짝 웃는다] |
|
|
안녕하세요 |
Chào cô. |
|
(간호사1) 안녕하세요 |
Chào giáo sư. |
|
[피식 웃는다] |
|
|
(석형) 가습기 네가 갖다 놨어? |
Cậu mang máy làm ẩm đến à? |
|
(석형 모) 아침에 준완이가 놓고 갔어 |
Jun Wan mang đến cho mẹ sáng nay. |
|
오후에도 물
채운다고 왔다 가고 |
Buổi chiều cũng đến để châm thêm
nước. |
|
준완이 생긴 거랑 다르게 꼼꼼하더라? |
Trông vậy thôi chứ Jun Wan chu
đáo lắm. |
|
생긴 것도 꼼꼼하게 생겼잖아 |
Nhìn cũng thấy chu đáo mà mẹ. |
|
(석형) 그 새끼도 쟤처럼 살짝 변태기가 있어, 엄마 |
Cũng hơi biến thái giống tên kia
đấy mẹ. |
|
어머니, 병원 밥
지겨우시죠? |
Cô ơi, cô chán cơm bệnh viện rồi
nhỉ? |
|
곰탕 어때요? |
Cô muốn ăn canh xương bò không?
Cháu sẽ lén xuống mua. |
|
제가 몰래 밑에서 받아 올게요 |
Cô muốn ăn canh xương bò không?
Cháu sẽ lén xuống mua. Cô không sao. |
|
난 괜찮으니까
너희들이나 나가서 먹고 와 |
Cô không sao. Mấy đứa ra ngoài
ăn tối đi. Gọi cả nhóm đi nữa. |
|
애들 다
불러서 |
Gọi cả nhóm đi nữa. |
|
(석형) 안 가 |
Con không đi đâu. |
|
오늘부터 엄마 옆에 24시간 붙어 있을 거야 |
Từ hôm nay, con sẽ bên mẹ 24 giờ.
Không định làm việc sao? |
|
일은 안
해? |
Không định làm việc sao? |
|
엄마 이제 괜찮아 |
Mẹ ổn rồi mà. |
|
(정원) 씁, 근데 갑자기 아리스미아가 왜 생겼지? |
Mẹ ổn rồi mà. Nhưng sao đột
nhiên cô lại bị rối loạn nhịp tim? Nghiên cứu điện sinh lý cũng không tìm
ra nguyên nhân. |
|
EP 검사로도 명확한 원인은 알 수가 없대 |
Nghiên cứu điện sinh lý cũng
không tìm ra nguyên nhân. |
|
진짜 불안해 죽겠다 |
Con lo lắng chết mất. |
|
나이 들어서 그래 |
Vì có tuổi rồi nên mới vậy thôi. |
|
늙으면 없던 병도 생기고 그러는 거야 |
Người già lúc nào chẳng lắm bệnh. |
|
아, 너희들 얼른 나가서 먹고 오라니까? |
Mau ra ngoài ăn tối với các bạn
đi. |
|
어머니, 곰탕 시킬게요 |
Cô à, cứ để cháu đi mua canh.
Canh nóng sẽ giúp cô lấy lại sức. |
|
뜨끈한 국물 드시면 좋을 거 같아요 [문이 달칵 열린다] |
Canh nóng sẽ giúp cô lấy lại sức. |
|
(정원 모) 여긴 내가 있을게 |
Để mẹ ở lại cho. Mấy đứa ở bệnh
viện cả ngày rồi. |
|
너희들 하루 종일 병원에 있었을 텐데 잠깐 나가서 바람 좀 쐬고 들어와 |
Mấy đứa ở bệnh viện cả ngày rồi.
Ra ngoài hít thở không khí một chút đi. |
|
[정원 모의 힘주는 숨소리] |
|
|
석형이 많이 놀랐지? |
Seok Hyeong, cháu hoảng lắm nhỉ? |
|
(석형) 예 |
Vâng. Bác từ Yangpyeong lên ạ? |
|
양평에서 오셨어요? |
Vâng. Bác từ Yangpyeong lên ạ?
Ừ. Jong Su đưa bác đến. |
|
(정원 모) 응, 종수 운전시켜서 왔어 |
Ừ. Jong Su đưa bác đến. |
|
네 엄마 좋아하는 호박죽 좀 쑤고 곰국도 좀 했어 |
Bác làm cháo bí đỏ mẹ cháu thích
với canh xương bò. Chỉ có một phần thôi nên mấy đứa ra ngoài ăn tối đi. |
|
조금밖에 안
했으니까 너희들은 나가서 먹어, 얼른 |
Chỉ có một phần thôi nên mấy đứa
ra ngoài ăn tối đi. Phải đấy, Seok Hyeong à. |
|
그래, 석형아 |
Phải đấy, Seok Hyeong à. |
|
친구들한테 네가 고기 좀 사 |
Con mời bạn bè ăn thịt nướng đi. |
|
(석형 모) 엄마 그래야 맘 편해 |
Có thế mẹ mới nhẹ lòng. |
|
정원아, 석형이 좀
데리고 나가 |
Jeong Won à, đưa Seok Hyeong ra
ngoài đi. |
|
쟤 3일 내내 병원에만 있었어 [휴대전화 알림음이 연신 울린다] |
Ba ngày nay nó chỉ ở trong bệnh
viện. |
|
근데 애들 시간 다 돼? |
Nhưng các cậu ấy rảnh không?
Rảnh. |
|
돼 |
Rảnh. |
|
내가 고기의 '고'밖에 안 쳤는데 다 온대 |
Tôi mới nhắn có chứ
"thịt" thôi mà tất cả đều rảnh ngay. |
|
[함께 피식 웃는다] |
|
|
[밝은 음악] |
|
|
(종업원) 주문하시겠어요? |
Đã gọi món chưa ạ? |
|
(익준) 오늘 누가 산다고? |
Hôm nay ai mời? - Bố cậu. -
Trời. |
|
(준완) 네 아빠 |
- Bố cậu. - Trời. |
|
(익준) 오, 제일 비싼 걸로 두 개 주세요 |
- Bố cậu. - Trời. Cho hai phần
thịt đắt nhất. Phần đặc biệt. Cho bọn tôi phần đó. |
|
특별, 그걸로 두
개
주세요 |
Phần đặc biệt. Cho bọn tôi phần
đó. |
|
- (송화) 아, 모둠 버섯도요 -
(종업원) 네 |
- À, cả nấm nữa. - Vâng. Một
phần xúc xích luôn. |
|
(정원) 아, 저, 수제 소시지도 하나만 주세요 |
Một phần xúc xích luôn. Nhiều
quá rồi đấy. Một bát mì lạnh cá minh thái. |
|
(준완) 아, 그거 너무 많은데? |
Nhiều quá rồi đấy. Một bát mì lạnh
cá minh thái. |
|
코다리회냉면도 하나요 |
Nhiều quá rồi đấy. Một bát mì
lạnh cá minh thái. |
|
야, 그런 거
고기 먹고 시켜 |
Này, ăn hết thịt rồi gọi. Tôi
thích ăn luôn. |
|
(준완) 내 취향이야 |
Tôi thích ăn luôn. Thật là, các
cậu ăn chùa thì giỏi lắm. |
|
(익준) 에이그 공짜라면 양잿물도 먹을 인간들 |
Thật là, các cậu ăn chùa thì giỏi
lắm. Hai canh kimchi thịt lợn luôn ạ. |
|
돼지고기 김치찌개 두 개 주세요 |
Hai canh kimchi thịt lợn luôn ạ. |
|
- 테이블당 각각 하나씩, 감사합니다 - (종업원) 네 |
Mỗi bàn một bát. Cảm ơn. - Vâng.
- À, phải rồi. |
|
(익준) 아, 맞는다, 매우니까 계란찜도 각각 하나씩 |
- Vâng. - À, phải rồi. Sẽ cay
nên mỗi người một phần trứng hấp. |
|
[익준이 살짝 웃는다] |
|
|
[고기가 지글거린다] |
|
|
[친구들의 탄성]
[발랄한 음악] |
|
|
[정원의 놀라는 숨소리] |
|
|
[피식 웃으며] 말씀들 하셔도 되는데 |
Mọi người cứ nói chuyện đi. |
|
지금 먹어도 돼요? |
Giờ ăn được chưa? - Hả? - Song
Hwa, thịt bò đó! |
|
[석형의 놀라는 신음] (준완) 송화야, 소고기... |
- Hả? - Song Hwa, thịt bò đó! -
Chưa mà. - Đâu phải cá ngừ. |
|
- (정원) 야, 안 돼 -
(익준) 참치야? |
- Chưa mà. - Đâu phải cá ngừ. |
|
- (석형) 그거 돼지고기야
- (정원) 왜, 그냥 회로 먹지? [준완의 다그치는 숨소리] |
- Là thịt đó. - Cậu ăn sống à?
Là thịt lợn tartare chắc? |
|
(익준) 타, 타, 타다키야? |
Là thịt lợn tartare chắc? |
|
[발랄한 음악] |
|
|
안 뺏어 먹어 |
Không ai tranh đâu. Của cậu hết. |
|
(익준) 응, 그거 다
네
거야 |
Không ai tranh đâu. Của cậu hết. |
|
그거 다
너
먹을 거야, 천천히 먹어 |
Cho cậu ăn hết, ăn từ từ thôi. |
|
오빠가 셋이라 그래 |
Nhà tôi có ba anh trai. Ừ, các
anh chỉ để lại xương thôi. |
|
어, 형님들 다
뼈만 남았더라 |
Ừ, các anh chỉ để lại xương thôi. |
|
(송화) 석형아, 어머니 이혼하시기로 했다며? |
Seok Hyeong, nghe nói mẹ cậu
quyết định ly hôn. |
|
- (석형) 응 - (익준) 진짜? |
- Ừ. - Thật sao? Vậy là tốt rồi. |
|
(준완) 잘됐네 |
- Ừ. - Thật sao? Vậy là tốt rồi.
Giờ mẹ cậu có thể thoải mái hơn rồi. |
|
(정원) 야, 이제 좀
편하게 지내시겠다 [익준의 탄성] |
Giờ mẹ cậu có thể thoải mái hơn
rồi. Ừ, mẹ đã quyết định như vậy. |
|
(석형) 응, 그러시기로 했어 |
Ừ, mẹ đã quyết định như vậy. |
|
내가 울면서 무릎 꿇고 부탁드렸거든 |
Tôi gần như quỳ xuống khóc lóc
cầu xin. |
|
하루를 살더라도 행복하게 살자고 |
Tôi bảo dù chỉ còn một ngày để
sống thì vẫn phải hạnh phúc. |
|
(준완) 쯧, 잘했어 |
- Tốt lắm. - Vất vả rồi. |
|
(정원) 고생했다 [익준이 캔을 달칵 딴다] |
- Tốt lắm. - Vất vả rồi. Thật
là, làm tốt lắm. |
|
(익준) 아유, 애썼다, 애썼어 |
Thật là, làm tốt lắm. Này, giờ
mẹ cậu nói thế thôi, |
|
(준완) 야, 이번에도 근데 그렇게 말씀만 하시고 |
Này, giờ mẹ cậu nói thế thôi,
rồi bỗng một ngày lại tức giận, không muốn ly hôn nữa thì sao? |
|
어느 날
갑자기 열받으셔서 '이혼 못 해' 이러시면 어떡하냐? |
rồi bỗng một ngày lại tức giận,
không muốn ly hôn nữa thì sao? Hôm qua đã nhờ luật sư gửi đơn rồi. |
|
쯧, 어제 변호사 통해서 이혼 서류 접수했어 |
Hôm qua đã nhờ luật sư gửi đơn
rồi. |
|
양 회장 쪽에서도 이게 웬 떡이냐 싶어서 |
Phía chủ tịch Yang cũng nhân cơ
hội này, đã nộp hết giấy tờ hôm nay. |
|
오늘 바로 서류 넣었고 |
đã nộp hết giấy tờ hôm nay. |
|
(석형) 쯧, 조정 기일이 4주
뒤니까 딱 한 달 |
Thời hạn xử lý hồ sơ là bốn tuần. |
|
한 달만 있으면 진짜로 끝이야 |
Chỉ cần một tháng thôi, mọi
chuyện sẽ kết thúc. |
|
근데 엄마가 이혼한다고 하니까 |
Nhưng khi mẹ tôi bảo sẽ ly hôn
với bố... |
|
막상 진짜로 이혼한다고 하니까 기분이 |
Hai người họ cuối cùng cũng ly
hôn, làm tôi thấy...sướng rơn. |
|
너무 좋아 [익살스러운 효과음] |
làm tôi thấy...sướng rơn. |
|
[송화와 정원의 웃음] |
|
|
(익준) 너 이혼할 때랑 다르지? |
Khác với lúc cậu ly hôn nhỉ? |
|
그럼, 나 이혼할 땐 얼마나 슬펐는데 |
Tất nhiên. Lúc ly hôn, tôi đã rất
đau khổ. |
|
너 안
그랬냐? |
- Cậu không đau khổ à? - Không
hề. |
|
나 안
그랬는데? |
- Cậu không đau khổ à? - Không
hề. Một chút buồn cũng không. |
|
1도 그런 감정 없더라 |
Một chút buồn cũng không. Tôi
chỉ nghĩ đến việc làm thế nào để sống thật tốt với U Ju thôi. |
|
난 '우주하고 어떡하면 잘 살까?' 그 생각밖에 안 들더라 |
Tôi chỉ nghĩ đến việc làm thế nào
để sống thật tốt với U Ju thôi. |
|
너 아직도 신혜 못 잊은 거 아니지? |
Đừng nói vì chưa quên Sin Hye
nhé? Thật là. Mất trí hay sao? Không phải vậy đâu. |
|
(석형) 에이, 미쳤어? 그건 아니지 |
Thật là. Mất trí hay sao? Không
phải vậy đâu. Tôi đã quên cô ấy rồi. Quên hoàn toàn. |
|
벌써 잊었지, 벌써 잊었는데 |
Tôi đã quên cô ấy rồi. Quên hoàn
toàn. |
|
그래도 가슴 한편에는 항상 뭐, 미안함? |
Nhưng một phần trong tôi vẫn
luôn thấy có lỗi với cô ấy. |
|
뭐, 그런 게
아직 남아 있어 |
Nhưng một phần trong tôi vẫn
luôn thấy có lỗi với cô ấy. |
|
못 잊었네? |
- Vậy là chưa quên. - Không,
quên hết rồi. |
|
정, 정 |
- Vậy là chưa quên. - Không,
quên hết rồi. Tình thì hết rồi, chỉ còn nghĩa thôi. |
|
사랑이 아니라 정, 어? |
Tình thì hết rồi, chỉ còn nghĩa
thôi. |
|
미안함, 애틋함, 뭐, 그런 거 |
Cảm thấy có lỗi, thương tâm. Kiểu
như vậy. - Vậy là sao? - Chịu. |
|
- 그런 게
뭐야?
- (익준) 몰라 |
- Vậy là sao? - Chịu. |
|
(석형) 아유, 너희들이 사랑에 대해서 뭘 알겠니 |
Trời ạ, mấy cậu thì biết gì về
tình yêu chứ. |
|
어서 고기나 드세요, 이 초딩들아 |
Lo mà ăn thịt đi, các bé ạ. Đúng
là tiếc nhỉ. Sau này bố cậu mà mất |
|
근데 회사는 좀 아깝다 |
Đúng là tiếc nhỉ. Sau này bố cậu
mà mất |
|
나중에 아버님 돌아가시면 |
Đúng là tiếc nhỉ. Sau này bố cậu
mà mất thì tài sản và công ty sẽ về tay mẹ con cô ta hết. |
|
아버지 회사는 그
여자랑 그 자식한테 다 넘어가겠네 |
thì tài sản và công ty sẽ về tay
mẹ con cô ta hết. |
|
태건어패럴, 비상장에 석형이 아버지 지분이 거의 다잖아 |
Y Phục Taegon cũng chưa lên sàn.
Bố cậu ấy lại nắm giữ hầu hết cổ phần nhỉ? |
|
근데 법적으로 유류분인가 뭐, 그런 거 있을걸? |
Theo pháp lý, có thể đòi phần của
mình mà. Tôi không cần. Có cho cũng không thèm. |
|
필요 없어, 줘도 안 받아 |
Tôi không cần. Có cho cũng không
thèm. Đúng đấy. Tiền bạc đâu phải vấn đề. |
|
그럼, 지금 돈이 문제야? |
Đúng đấy. Tiền bạc đâu phải vấn
đề. |
|
(친구들) 헐 |
- Trời ạ. - Trời ạ. |
|
(준완) 재수 없어 |
Đồ khó ưa. |
|
(익준) 석형아, 너 내
말
잘
들어, 어? |
Seok Hyeong à, nghe lời tôi đi,
nhé? Sau này đừng nói mấy lời vớ vẩn như "không thèm, không lấy". |
|
나중에 안
받는다, 뭐, 됐다 뭐, 그딴 개소리 하지 말고 |
Sau này đừng nói mấy lời vớ vẩn
như "không thèm, không lấy". Phải lấy bằng mọi giá. |
|
무조건 받아, 쯧, 씨 |
Phải lấy bằng mọi giá. Lấy rồi
cho bọn tôi. |
|
받아서 우리 줘 |
Lấy rồi cho bọn tôi. |
|
알았어 |
Được rồi. |
|
내가 꼭
받아서 너희들 줄게 |
Tôi nhất định lấy về cho các cậu. |
|
야, 근데 너희들 이사장님 얘기 들었어? |
Mà này, các cậu biết chuyện của
giám đốc chưa? Rồi, tôi có nghe mẹ kể. |
|
(정원) 어, 난 엄마한테 들었어 |
Rồi, tôi có nghe mẹ kể. |
|
(송화) 이사장님이 왜? |
Giám đốc làm sao? |
|
(석형) 이사장님 우울증 초기시라는 거 같데 |
Hình như giám đốc đang bị trầm
cảm giai đoạn đầu. Hả? |
|
(준완) 어? |
Hả? |
|
(송화) 아이고 [정원의 한숨] |
Trời đất. |
|
[심전도계 비프음]
(석형 모) 난 너무 이해해, 언니 |
Tôi hiểu mà chị. |
|
나도 유서 쓴 적 있어 |
Tôi cũng từng viết di chúc. |
|
(정원 모)
[피식 웃으며] 뭐라고 썼는데? |
Cô đã viết gì? |
|
'양태양 이
개새끼 콱
죽었으면 좋겠다' 이런 거 썼어? |
"Tên khốn Yang Tae Yang
chết đi thì tốt", viết như thế sao? |
|
(석형 모) 그런 건 면전에 대고 말로 해야지 종이 아깝게 뭐 하러 글로 써? |
Mấy câu đó phải nói thẳng chứ.
Viết làm gì cho tốn giấy. |
|
(정원 모) 그래서 걸레 빤 물을 냅다 끼얹었어? |
Cho nên cô mới xối nước bẩn lên
đầu bọn họ à? |
|
어, 아들 보긴 좀 창피해도 |
Ừ. Dù có hơi mất mặt với con
trai |
|
속은 시원하더라? |
nhưng tôi thấy thoải mái. Tốt
lắm. Giải tỏa hết đi. |
|
잘했어, 풀고 살아 |
Tốt lắm. Giải tỏa hết đi. |
|
하고 싶은 거 다 하고 할 말 있으면 다 하고 살아, 잘했어 |
Thích gì làm nấy, thích gì nói
nấy. Vậy là tốt. |
|
그래서 이사장님은
어떻게 하기로 했어? |
Giám đốc bệnh viện thì sao? |
|
상담받으신대? |
Có định trị liệu tâm lý không? |
|
[한숨 쉬며] 상담은 싫대, 자기 괜찮대 |
Ông ấy không chịu điều trị. Luôn
bảo mình vẫn ổn, |
|
지금 가을이라 그렇대 |
do mùa thu lãng đãng nên thế. |
|
어유, 똥고집 |
Đúng là ngốc. Chị ở bên chăm sóc
cho ông ấy đi. |
|
(석형 모) 언니가 옆에서 잘 좀 챙겨 줘 |
Chị ở bên chăm sóc cho ông ấy đi.
Trông ông ấy luôn vui vẻ khi ở bên chị. |
|
그래도 언니 앞에서는 제일 신나 보이시더라 |
Trông ông ấy luôn vui vẻ khi ở
bên chị. Tôi bảo ông ấy lên đây ngay. |
|
지금도 올라오라고 했는데 전화 올 거 있다고 통화하고 온대 |
Tôi bảo ông ấy lên đây ngay.
Nhưng ông ấy bảo đang chờ một cú điện thoại. |
|
근데 전화 안 올 거야 |
Chắc chẳng ai gọi đâu. Ai gọi
cơ? |
|
무슨 전화? |
Ai gọi cơ? |
|
오늘 오랜만에 둘째네랑 저녁 먹기로 했거든 |
Lâu lắm rồi ông ấy mới hẹn ăn tối
với con trai thứ hai. Nhưng đột nhiên cháu nội bị đau dạ dày |
|
근데 갑자기 손주가 체해서 병원 간다고 취소됐어 |
Nhưng đột nhiên cháu nội bị đau
dạ dày phải đi khám nên đã hủy hẹn. Mấy đứa nó bảo sẽ gọi điện lại cho ông
ấy. |
|
애들이 전화한다고 했는데 |
Mấy đứa nó bảo sẽ gọi điện lại
cho ông ấy. |
|
아마 걔들도 정신없어서 까먹었을 거야 |
Nhưng chắc lại bù đầu rồi quên
mất thôi. Thì ông ấy gọi đi cũng được mà. |
|
먼저 전화하면 되잖아 |
Thì ông ấy gọi đi cũng được mà.
Đúng thế. |
|
그렇지 |
Đúng thế. |
|
[한숨 쉬며] 그럼 되는데, 쯧 |
Ông ấy có thể làm vậy. |
|
근데 또
애들 정신없는데 |
Nhưng con cái đang bận rộn, |
|
괜히 나까지 전화해서 귀찮게 하나 싶고 그런가 봐 |
Nhưng con cái đang bận rộn, ông
ấy sợ gọi sẽ làm phiền mấy đứa nó. |
|
[헛웃음 치며] 나이 들면 이런저런 생각이 많아 |
Giờ già rồi, hay suy nghĩ mấy
chuyện đó lắm. |
|
[잔잔한 음악]
[잔을 탁 집는다] |
|
|
[종수의 한숨] |
|
|
[종수가 숨을 씁 들이켠다] |
|
|
[통화 연결음]
[종수의 한숨] |
|
|
[소란스러운 소리가 흘러나온다] (태웅) 예, 아버지 |
Vâng, bố ạ. |
|
어, 저, 윤민이 괜찮아? |
Ừ. Yun Min không sao chứ? Thằng
bé thế nào rồi? |
|
어떻게 됐어? |
Yun Min không sao chứ? Thằng bé
thế nào rồi? |
|
(태웅) 병원 가니까 또
아무렇지 않은 거 있죠? |
Lúc đến bệnh viện thì thằng bé ổn
rồi ạ. - Trời ạ. Ở yên đi chứ. - May thật đấy. |
|
(태웅 처) 아, 좀
가만히 좀 있어 |
- Trời ạ. Ở yên đi chứ. - May
thật đấy. |
|
아유, 다행이네 |
- Trời ạ. Ở yên đi chứ. - May
thật đấy. |
|
(태웅 처) 야, 윤민 [종수의 한숨] |
Này, Yun Hyeon, Yun Min. Thật là. |
|
[태웅 처가 계속 말한다] 지금은 괜찮고? |
Này, Yun Hyeon, Yun Min. Thật là.
Giờ ổn rồi chứ? Vâng, ổn rồi ạ. |
|
(태웅) 예, 지금은 괜찮아요 |
Vâng, ổn rồi ạ. - Thằng bé đang
chơi với anh vui lắm. - Hai đứa, thôi đi. |
|
형이랑 논다고 아주 신났어요 [태웅의 웃음] |
- Thằng bé đang chơi với anh vui
lắm. - Hai đứa, thôi đi. |
|
좋아하는 피자랑 콜라 사 주니까 기분 좋아서 노래하고 난리고요 |
Con mua pizza với coca thằng bé
thích nên nó mừng rỡ hát hò nhảy múa. Nhưng đừng cho nó ăn nhiều quá. |
|
그래도 너무 많이 먹이지 말고 오늘은 조심해 |
Nhưng đừng cho nó ăn nhiều quá.
Hôm nay phải cẩn thận. |
|
(태웅) 네 |
Vâng. |
|
- (종수) 어 - (태웅) 아, 아버지 |
À, bố ơi. |
|
(종수) 어, 왜? |
Ừ, sao? Hồi trưa Yun Hyeon và
Yun Min mặc đồ Taekwondo chụp ảnh. |
|
(태웅) 윤현이랑 윤민이 |
Hồi trưa Yun Hyeon và Yun Min mặc
đồ Taekwondo chụp ảnh. |
|
[피식 웃으며] 낮에 태권도복 입고 같이 사진 찍었는데 |
Hồi trưa Yun Hyeon và Yun Min mặc
đồ Taekwondo chụp ảnh. Đáng yêu cực kỳ. |
|
엄청 귀여워요 |
Đáng yêu cực kỳ. |
|
지금 바로 보내 드릴게요 |
Để con gửi ảnh cho bố. Ừ, cảm ơn
con. |
|
그래, 고맙다 |
Ừ, cảm ơn con. |
|
저녁 맛있게 먹고 |
Ăn tối ngon miệng nhé. |
|
(태웅) 네, 쉬세요 |
Vâng, bố nghỉ ngơi đi ạ. |
|
[통화 종료음] |
|
|
[잔잔한 음악] |
|
|
[한숨] |
|
|
[피식 웃는다] |
|
|
[종수가 입소리를 쩝 낸다] |
|
|
[휴대전화 벨
소리] |
|
|
[종수의 헛기침] |
|
|
(종수) 어, 로사야 |
Ừ, Rosa à. |
|
(정원 모) 뭐
해, 안
올라오고? |
Sao ông còn chưa lên? Tae Ung
gọi cho ông chưa? |
|
태웅이 연락 왔어? |
Tae Ung gọi cho ông chưa? |
|
어, 좀 전에 전화 왔어 |
Rồi, vừa gọi xong. Yun Min không
sao rồi. |
|
윤민이 괜찮대 |
Yun Min không sao rồi. |
|
(정원 모) 다행이네 |
May quá. Phải mau ăn tối thôi. |
|
어, 너 저녁 먹어야지 |
May quá. Phải mau ăn tối thôi.
Lên ngay đi. Chắc ông đói rồi. |
|
빨리 올라와, 배고프겠다 |
Lên ngay đi. Chắc ông đói rồi.
Thôi khỏi, tôi không muốn ăn. |
|
아이, 됐어, 생각 없어 |
Thôi khỏi, tôi không muốn ăn. |
|
(정원 모) 저녁을 안 먹는다고? |
Ông không ăn tối sao? |
|
안 돼, 당장 올라와 |
Không được, lên đây ngay. Thôi,
không ăn một bữa không chết được đâu. |
|
야, 야, 한 끼
빼먹는다고 안 죽어 괜찮아 |
Thôi, không ăn một bữa không
chết được đâu. Tôi ổn mà. |
|
(종수) 너 안
내려와? 데려다줄게 |
Bà chưa xuống sao? Tôi đưa bà về.
Tuổi này mà bỏ bữa là chán ăn luôn đấy. |
|
(정원 모) 우리 나이에 한 끼 빼먹으면 평생 못 챙겨 먹어, 큰일 나 |
Tuổi này mà bỏ bữa là chán ăn
luôn đấy. Sẽ lớn chuyện. |
|
[웃음] |
Tôi không cằn nhằn nữa đâu, mau
lên đây. Được chưa? |
|
잔소리 안
할
테니까 빨리 올라와, 알았지? |
Tôi không cằn nhằn nữa đâu, mau
lên đây. Được chưa? |
|
(종수) 아이고, 그래, 졌다, 졌어 [웃음] |
Ôi trời. Được rồi, tôi đầu hàng. |
|
(겨울) 생체 간
이식 수술은 대부분 아침 일찍 시작해 |
Phẫu thuật ghép gan do người sống
hiến thường bắt đầu từ sáng sớm. |
|
아무래도 두
건의 수술이 동시에 진행되니까 |
Phải làm đồng thời hai ca phẫu
thuật một lúc, nên mất thời gian và cần nhiều nhân lực. |
|
시간도 오래 걸리고 인력도 많이 필요하거든 |
nên mất thời gian và cần nhiều
nhân lực. |
|
교수님은 보통 8시
정도? |
Tầm 8:00 sáng, các giáo sư sẽ
đến. |
|
마취과 준비 다 끝나면 내려오시고 |
Phải gây mê xong xuôi thì họ mới
xuống. Trước đó, các y tá sẽ chuẩn bị phòng phẫu thuật. |
|
그 전에 수술방 간호사 선생님들이 수술상 차리지 [버튼 조작음] |
Trước đó, các y tá sẽ chuẩn bị
phòng phẫu thuật. |
|
(겨울) 오늘 수술은 생체 간 이식이고 |
Đây là ca phẫu thuật ghép gan
sống. Người hiến nam, tầm 50 tuổi. |
|
공여자는 50대 남성 수혜자의 동생이야 |
Người hiến nam, tầm 50 tuổi. Em
trai của người nhận. |
|
공여자가 담도 아나토미가 타입 C라 꽤 어려운 수술이긴 한데 |
Ống mật của người hiến thuộc
loại C, nên sẽ là ca khó. Giáo sư Lee Ik Jun là người cẩn thận nên sẽ ổn
thỏa thôi. |
|
워낙 이익준 교수님이 신경 많이 쓰시니까 잘 끝날 거야 |
Giáo sư Lee Ik Jun là người cẩn
thận nên sẽ ổn thỏa thôi. |
|
이익준 교수님 보기엔 엄청 산만하고 정신없어 보여도 |
Giáo sư Lee Ik Jun trông thì
nghịch ngợm hoạt náo vậy thôi, chứ phẫu thuật rất giỏi đấy. |
|
수술은 엄청 잘하셔 |
chứ phẫu thuật rất giỏi đấy. |
|
(익준) 뭐, 인마? |
Mới nói gì vậy? |
|
욕이니? 칭찬이니? |
Cô khen hay nói xấu tôi vậy? |
|
(겨울) 여기서 뭐
하세요, 지금? |
Anh đang làm gì ở đây? Nghiên
cứu. |
|
(익준) 공부 |
Nghiên cứu. |
|
오늘 네가 들어와? |
- Hôm nay cô tham gia à? - Không
ạ. |
|
(겨울) 아니요 오늘 종세혁 선생님이 어시입니다 |
- Hôm nay cô tham gia à? - Không
ạ. Hôm nay bác sĩ Jong Se Hyeok sẽ là phụ mổ chính. |
|
(익준) 응 |
|
|
[차분한 음악]
[심전도계 비프음] |
|
|
(익준) 자, 리버 프로즌 나갈게요 |
Đây là mẫu gan dùng để sinh
thiết đông lạnh. |
|
(세혁) 씁, 오늘은 좀
결과가 늦네요? |
Hôm nay kết thúc hơi muộn nhỉ. |
|
(익준) 스리, 투, 원 |
Ba, hai, một. Kim Mi Ae từ khoa
bệnh học đây ạ. |
|
(직원) 병리과 김미애입니다 |
Kim Mi Ae từ khoa bệnh học đây ạ.
Đã có kết quả sinh thiết đông lạnh cho bệnh nhân Kim Chang Hwan. |
|
김창은 환자분 프로즌 바이옵시 결과 알려 드리겠습니다 |
Đã có kết quả sinh thiết đông
lạnh cho bệnh nhân Kim Chang Hwan. |
|
마크로 베시큘라 페티 체인지 6%고요 |
Bọc lớn thay đổi sáu phần trăm.
Không có dấu hiệu viêm quanh tĩnh mạch cửa gan. |
|
간문맥 주변에 인플라메이션 소견 없습니다 |
Không có dấu hiệu viêm quanh tĩnh
mạch cửa gan. Vâng, cảm ơn! |
|
(익준) 네, 감사합니다 |
Vâng, cảm ơn! |
|
바로 진행할게요 |
Bắt đầu luôn nhé. |
|
선생님, 음악 좀
부탁해요 |
Cho tôi xin chút nhạc đi. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
[심전도계 비프음] |
|
|
(치홍) NS에서는 웬만하면은
'다
괜찮아질 거다' |
Khi phẫu thuật thần kinh, thường
sẽ không nói "sẽ ổn cả thôi", |
|
'반드시 좋아진다' 이런 말은 잘 안 해 |
hay "nhất định sẽ có chuyển
biến tốt". |
|
[성영의 탄성] |
|
|
뇌를 다루는 파트다 보니까 |
Vì phải động đến não bộ, |
|
수술하고 드라마틱하게 좋아지는 경우가 |
nên sau phẫu thuật, xác suất hồi
phục rõ rệt sẽ thấp hơn so với các khoa khác. |
|
다른 과에 비해선 드문 편이거든 |
sẽ thấp hơn so với các khoa khác. |
|
[성영의 탄성] |
Ra vậy. |
|
(송화) 튜머 나갑니다 |
Tôi sẽ lấy khối u ra. |
|
[성영이 콜록거린다] |
|
|
- (치홍) 추워? - (성영) 아니요, 괜찮습니다 |
- Lạnh không? - Tôi ổn ạ. |
|
(성영) 제가 추위를 좀 타서 |
Tôi chịu lạnh không giỏi lắm. |
|
[성영의 멋쩍은 숨소리] |
Cậu không vào khoa lồng ngực được
rồi. |
|
(치홍) 넌 절대 CS는
못
가겠다 |
Cậu không vào khoa lồng ngực được
rồi. |
|
[성영의 멋쩍은 숨소리] |
|
|
(재학) 윤복아, 괜찮아? |
Yun Bok à, không sao chứ? |
|
춥지? 잠깐만 |
Lạnh nhỉ? Đợi một chút. |
|
[심전도계 비프음] |
|
|
(준완) 안 보여, 내
쪽으로 더 당겨 |
Không thấy, kéo về phía tôi đi.
Vâng. |
|
(펠로우1) 네, 알겠습니다 |
Vâng. |
|
(이현) 춥죠? |
- Lạnh không? - Em ổn ạ. |
|
(윤복) 괜찮아요 |
- Lạnh không? - Em ổn ạ. |
|
(재학) 자 |
|
|
[윤복의 놀라는 신음] |
|
|
(윤복) 감사합니다 |
Cảm ơn ạ. |
|
[재학이 살짝 웃는다] |
|
|
(재학) 심장을 멈추고 인공 심폐기를 돌리면서 하는 수술은 |
Với những ca phải ngưng tim để
dùng máy tim phổi nhân tạo, máu sẽ tuần hoàn chậm vì tim đã ngừng đập. |
|
심장이 멈춰 있는 동안 혈액 공급을 잘 못 받기 때문에 |
máu sẽ tuần hoàn chậm vì tim đã
ngừng đập. |
|
최대한 대사 활동을 낮춰 줘야 돼 |
Phải giảm tốc độ trao đổi chất
của bệnh nhân. |
|
온도를 낮추고 |
Ta giảm nhiệt độ xuống để giảm
thiểu hoạt động của các cơ quan, tiết kiệm năng lượng. |
|
장기들의 대사 활동이 낮아져야 에너지 소모가 적거든 |
để giảm thiểu hoạt động của các
cơ quan, tiết kiệm năng lượng. |
|
그래야 나중에 심장이 다시 뛰게 됐을 때 |
Phải thế thì khi tim đập lại,
bệnh nhân mới phục hồi tốt. |
|
잘 회복할 수 있어 |
Phải thế thì khi tim đập lại,
bệnh nhân mới phục hồi tốt. |
|
홍도는 어디 갔어? |
Hong Do đâu rồi? |
|
(윤복) 소아외과 수술 들어갔어요 |
Em ấy đi xem phẫu thuật ở khoa
nhi. Ra thế. Cậu ấy chịu nóng tốt không? |
|
[재학의 탄성] |
Ra thế. Cậu ấy chịu nóng tốt
không? |
|
(재학) 걔 더위 많이 타니? |
Ra thế. Cậu ấy chịu nóng tốt
không? |
|
(윤복) 네, 엄청요 |
Hoàn toàn không ạ. Trời đất ơi. |
|
(재학) 아이고야 |
Trời đất ơi. |
|
[윤복의 탄식] |
Trời ạ. |
|
[심전도계 비프음]
[홍도의 힘겨운 숨소리] |
|
|
(정원) 석션 |
Hút đi. |
|
[석션 작동음] |
Hút đi. |
|
거즈 주세요 |
Gạc thấm máu. |
|
[홍도의 힘겨운 숨소리] |
NHIỆT ĐỘ HIỆN TẠI: 30,3 ĐỘ C |
|
[홍도가 털썩 쓰러진다] |
|
|
(간호사2) 저기, 괜찮으세요? |
Này, có sao không? |
|
- (간호사3) 괜찮으세요? - (간호사2) 선생님 |
- Cậu ổn chứ? - Bác sĩ. |
|
(간호사3) 정신 좀
드세요? |
Có sao không? |
|
(정원) 학생 쓰러졌죠?
[간호사2의
힘주는 신음] |
Cậu sinh viên bị gục à? |
|
(펠로우2) 네 |
- Vâng. - Không sao chứ? |
|
(정원) 괜찮아요? |
- Vâng. - Không sao chứ? |
|
(펠로우2) 네 |
Vâng, cậu ấy chịu được lâu đấy. |
|
올해는 늦게 나왔네요? |
Vâng, cậu ấy chịu được lâu đấy. |
|
작년엔 6월쯤에 한
명
쓰러졌는데 |
Tháng 6 năm ngoái có sinh viên
bị ngất luôn. |
|
[아기 울음] |
|
|
[산모의 감격한 숨소리] |
|
|
(산모) 아가, 안녕 |
Chào con. |
|
엄마야 |
Mẹ đây. |
|
- (석형) 석션, 석션 - (민하) 네 [석션 작동음] |
- Hút đi. - Vâng. - Tôi không
nhìn thấy. - Vâng. |
|
- (석형) 시야 확보 안 돼 - (민하) 네 |
- Tôi không nhìn thấy. - Vâng. |
|
(석형) 자궁 수처 할 때는 텐션 풀리지 않게 잘 잡아 줘야 돼 |
Khi khâu vết mổ tử cung, phải
giữ cho chặt. |
|
그렇다고 너무 세게 당기면 안 되고 |
Nhưng cũng không được kéo mạnh.
Vâng, tôi biết rồi. |
|
(민하) 네, 알겠습니다 |
Vâng, tôi biết rồi. |
|
[문이 스르륵 열린다] |
Vâng, tôi biết rồi. |
|
(승주) 교수님 |
Giáo sư, sinh viên khoa điều
dưỡng đến quan sát. |
|
간호대 학생들 참관 왔어요 |
Giáo sư, sinh viên khoa điều
dưỡng đến quan sát. |
|
산모님, 축하해요 |
Mẹ em bé, chúc mừng cô nhé. |
|
감사합니다 [문이 스르륵 닫힌다] |
Cảm ơn cô. |
|
(석형) 산모님께 미리 말씀드렸어요 |
Tôi đã nói trước với sản phụ.
Đến sớm hơn một chút là thấy cảnh đứa bé được đón ra rồi. |
|
조금 빨리 왔으면 아기 나오는 거 봤을 텐데 |
Đến sớm hơn một chút là thấy
cảnh đứa bé được đón ra rồi. Buổi chiều còn một ca mà ạ. Mong là chiều được
xem. |
|
(승주) 오후에도 수술 있으시잖아요 그때 보면 되죠 |
Buổi chiều còn một ca mà ạ. Mong
là chiều được xem. |
|
(석형) 조금 가까이 와서 봐도 돼요 |
Lại gần quan sát cũng được. Đừng
làm bàn phẫu thuật nhiễm khuẩn là được. |
|
수술상 컨타 되지 않게 조심하고요 |
Đừng làm bàn phẫu thuật nhiễm
khuẩn là được. |
|
(익준) 예 |
Chào anh. PHÒNG PHẪU THUẬT |
|
[익준의 힘겨운 신음] |
|
|
[익준의 한숨] |
|
|
- (영하) 어? - (수빈) 어머, 수술 이제 끝나셨어요? |
Trời ạ. Giờ mới phẫu thuật xong
sao? |
|
(수빈) 오래 걸렸네요 |
- Lâu quá nhỉ? - Hơi mất thời
gian cầm máu. |
|
피 잡는 게 좀 오래 걸렸어요 |
- Lâu quá nhỉ? - Hơi mất thời
gian cầm máu. |
|
근데 수술은 잘됐어요 |
- Lâu quá nhỉ? - Hơi mất thời
gian cầm máu. Nhưng cũng xong rồi. |
|
퇴근이 늦네요? |
- Hai người tan làm muộn thế? -
Vâng. |
|
(수빈) 네 |
- Hai người tan làm muộn thế? -
Vâng. |
|
(익준) 아참, 오유민 환자, 그
6011호 |
Phải rồi, bệnh nhân Oh Yu Min
phòng 6011 |
|
간경변증으로 간
이식 기다리는 환자분 |
bị xơ gan đang chờ ghép gan ấy. |
|
(수빈) 네 |
- Vâng. - Liên lạc với bố cô ấy
nhé? |
|
(익준) 아버님한테 연락 좀 해 주세요 |
- Vâng. - Liên lạc với bố cô ấy
nhé? |
|
환자 상태가 악화되고 있다고 알려 드려야 될 거 같아요 |
Phải cho bác ấy biết tình hình
đang tệ đi. |
|
오유민 환자 아버님 병원 안 오신 지 꽤 됐는데 |
Đã lâu rồi không thấy bố cô ấy
đến bệnh viện. |
|
(영하) 지난주에 오고 안 오셨어요 |
Đã không đến từ tuần trước rồi ạ. |
|
(수빈) 진짜 최근에 못 뵀네 |
Đúng là gần đây không thấy bác
ấy. |
|
[익준이 혀를 쯧 찬다] |
|
|
다른 가족분들 안 계시죠? |
Không còn người thân nào khác à?
Vâng, cô ấy sống một mình. |
|
(수빈) 네, 혼자예요 |
Vâng, cô ấy sống một mình. Nghe
nói mới gần đây mới gặp lại bố. |
|
아버님하고도 오랜만에 만났다고 들었어요 |
Nghe nói mới gần đây mới gặp lại
bố. |
|
아휴, 어떡하죠? |
Trời ạ, phải làm sao đây? |
|
(영하) 잠깐 어디 가셨을 수도 있잖아요 |
Chắc bác ấy đi đâu vài ngày. |
|
오시겠죠 |
- Chắc sẽ sớm đến thôi. - Không
đến nữa đâu. |
|
(익준) 안 오실 거예요 |
- Chắc sẽ sớm đến thôi. - Không
đến nữa đâu. |
|
[수빈의 한숨] 응 |
Vâng. |
|
이 일만 10년
넘게 하다 보니까 눈빛만 봐도 알 것 같아 |
Tôi làm việc này hơn mười năm
rồi. Nhìn ánh mắt là biết. |
|
'아, 이분은 가족을 위해 기증을 하겠다' |
"Người này sẽ hiến gan cho
người thân, người này chắc là không". |
|
'이분은 쉽지 않겠다' |
người này chắc là không". |
|
근데 오유민 환자 아버님은 |
người này chắc là không".
Bố của bệnh nhân Oh Yu Min lại thuộc vế sau. |
|
후자예요 |
Bố của bệnh nhân Oh Yu Min lại
thuộc vế sau. |
|
아마 절대 오시지 않을 겁니다 |
Bác ấy sẽ không quay lại nữa đâu. |
|
개인의 선택인데 |
Đó là quyết định riêng của bác
ấy. |
|
비난은 못
하죠 |
Tôi không thể phán xét. Dù sao
thì ngay từ đầu, |
|
게다가 오유민 환자 아버님은 |
Dù sao thì ngay từ đầu, |
|
애초부터 간
이식이 힘든 상태였으니까 |
bác ấy cũng khó mà hiến gan được.
Mà thôi, tôi biết rồi. |
|
아무튼 일단 알겠습니다 |
Mà thôi, tôi biết rồi. |
|
[수빈이 숨을 들이켠다] |
Giáo sư này. |
|
(수빈) 아, 교수님 [익준의 의아한 신음] |
Giáo sư này. |
|
밖에 비
와요 |
Trời đang mưa đấy. |
|
[웃으며] 아침부터 왔는데 모르셨죠? |
Từ sáng đã mưa rồi. Anh không
biết phải không? |
|
그럼 고생하세요 |
Anh vất vả rồi. |
|
가세요 |
Hai người về nhé. |
|
[익준이 피식 웃는다] |
|
|
[빗소리가 솨
들린다] |
|
|
[문이 달칵 열린다] |
Mưa rồi kìa. Đi ăn thôi. |
|
비 온다, 밥
먹자 |
Mưa rồi kìa. Đi ăn thôi. |
|
수술 끝났어? |
- Phẫu thuật xong chưa? - Xong
thì tôi mới ở đây chứ. |
|
(익준) 아, 끝났으니까 왔지 |
- Phẫu thuật xong chưa? - Xong
thì tôi mới ở đây chứ. Ăn gì đây? |
|
뭐 먹을까? |
Ăn gì đây? |
|
어, 전 먹을까? 수제비? 어때? |
Bánh xèo nhé? Hay canh bánh bột?
Đương nhiên là canh bánh bột rồi. Gặp nhau dưới sảnh đi. |
|
수제비지 |
Đương nhiên là canh bánh bột rồi.
Gặp nhau dưới sảnh đi. |
|
(송화) 로비에서 보자 |
Đương nhiên là canh bánh bột rồi.
Gặp nhau dưới sảnh đi. Tôi không đi xe. Đi xe cậu đi. |
|
나 차
놓고 왔어, 네 차 타고 가자 |
Tôi không đi xe. Đi xe cậu đi. |
|
콜 |
Được. |
|
[밝은 음악] |
|
|
비도 오는데 드라이브나 갈까? |
Mưa rồi kìa. Đi đâu chơi không? |
|
(송화) 좋지 |
Được đấy. |
|
우주는? |
U Ju thì sao? |
|
(익준) 창원 갔어 |
Về Changwon rồi. Dạo này nó
nghiện cơm canh thịt lợn. |
|
돼지국밥에 완전 빠졌어 [송화가 피식 웃는다] |
Về Changwon rồi. Dạo này nó
nghiện cơm canh thịt lợn. Phải trả lại máy trợ thính của bố cậu thật à? |
|
너 아버지 보청기 어떻게 됐어? |
Phải trả lại máy trợ thính của
bố cậu thật à? |
|
진짜 환불했어? |
Phải trả lại máy trợ thính của
bố cậu thật à? Không. Điên sao mà trả? |
|
(송화) 아니, 미쳤어? |
Không. Điên sao mà trả? |
|
내가 송
교수한테 얘기해서 얼마나 신경 써서 구한 건데 |
Tôi phải nhờ giáo sư Song mãi
mới mua được mà. Sao lại để bác ấy biết giá của nó? |
|
그러게 돈
얼마라는 얘기를 왜 했어? |
Sao lại để bác ấy biết giá của
nó? Tôi có nói đâu. |
|
내가 했어? |
Tôi có nói đâu. |
|
아빠가 어디서 들으신 거지 |
Bố tôi nghe được từ ai đó. |
|
아, 아무튼 |
Trời ạ, dù sao thì tôi đã nói
nhân viên được giảm giá, |
|
직원 할인 받고 쿠폰도 쓰고 카드 할인에 |
Trời ạ, dù sao thì tôi đã nói
nhân viên được giảm giá, dùng phiếu quà tặng, chiết khấu thẻ tín dụng.
Phải tìm ra đủ thể loại cớ. |
|
있는 말
없는 말 다 지어내서 |
Phải tìm ra đủ thể loại cớ. |
|
거짓말 대충 2만 3천
개
해서 |
Bịa ra khoảng 23.000 lời nói dối
để làm sao nó rẻ hơn một triệu won. |
|
100만 원
아래로 줬다고 하고 |
để làm sao nó rẻ hơn một triệu
won. Nói mãi bố tôi mới chịu đeo đấy. |
|
겨우겨우 환불 안 하고 차시기로 했어, 아휴 |
Nói mãi bố tôi mới chịu đeo đấy. |
|
아유, 열 내지 마 |
Trời ạ, đừng giận bác ấy. |
|
딸 돈
쓸까 봐 그러시는 거지 [휴대전화 벨 소리] |
Bác ấy không muốn cậu tốn kém mà. |
|
(익준) 이모님, 김치 좀
더
주세요 |
Dì ơi, cho cháu thêm kimchi. |
|
(송화) 어, 무슨 일이야? |
Ừ, có chuyện gì? Bệnh nhân bị
xuất huyết tiểu não, |
|
(치홍) 교수님, 세레벨럼 ICH 환자인데 |
Bệnh nhân bị xuất huyết tiểu não, |
|
멘탈은 세미코마이고
퓨필은 보스 0.2 픽스 |
đang trong trạng thái bán hôn mê.
Đồng tử giữ ở mức 0,2. Gần như không cử động gì. |
|
모터는 올
트레이스입니다 |
Gần như không cử động gì. Tôi ở
gần đây. Về ngay. |
|
(송화) 앞이야, 바로 갈게 |
Tôi ở gần đây. Về ngay. |
|
[통화 종료음] 가자 |
Tôi ở gần đây. Về ngay. Đi thôi. |
|
[박진감 넘치는 음악] |
Đi thôi. |
|
(치홍) 브레인 CT 인핸스 찍었고요 |
Đã chụp CT não nâng cao. |
|
출혈량이 많아서 브레인 스템이 컴프레션 되는 것 같습니다 |
Xuất huyết làm cuống não bị ép
lại. Bệnh nhân bao nhiêu tuổi? |
|
(송화) 어르신 연세가 어떻게 되는데? |
Bệnh nhân bao nhiêu tuổi? Mười
ba tuổi ạ. |
|
(치홍) 13세입니다 |
Mười ba tuổi ạ. |
|
13세 여자아이입니다 |
Bệnh nhân nữ, 13 tuổi. |
|
[송화의 한숨]
[긴장되는 음악] |
|
|
[심전도계 비프음]
[아이의 가쁜 숨소리] |
NGƯỜI GIÁM HỘ |
|
[여자1이 흐느낀다] |
|
|
(광현) 뭐야? |
Gì vậy? |
|
뇌출혈이야? |
Xuất huyết não sao? |
|
아직 아기인데? |
Là trẻ em mà. |
|
[긴장되는 음악]
- (송화) 안치홍 선생 - (치홍) 예 |
- Ahn Chi Hong. - Dạ? Có thấy
tiểu não cô bé bị AVM không? |
|
세레벨럼 AVM 보이지? |
Có thấy tiểu não cô bé bị AVM
không? |
|
(치홍) 어? 아, 예 |
À, vâng. Có lẽ ngất đi là do
phần dị dạng bị vỡ, |
|
(송화) AVM이 럽처돼서 세레벨럼에
ICH가
생기고 |
Có lẽ ngất đi là do phần dị dạng
bị vỡ, gây xuất huyết trong tiểu não. Làm phẫu thuật đi. |
|
의식 잃고 쓰러진 거 같아 |
gây xuất huyết trong tiểu não.
Làm phẫu thuật đi. |
|
- 수술 들어가자 -
(치홍) 네 |
gây xuất huyết trong tiểu não.
Làm phẫu thuật đi. - Vâng. - Chuẩn bị giấy đồng ý mổ, |
|
(송화) 빨리 준비해 |
- Vâng. - Chuẩn bị giấy đồng ý
mổ, |
|
보호자 퍼미션 받고 마취과 어레인지해서 바로 수술방 올려 |
- Vâng. - Chuẩn bị giấy đồng ý
mổ, gọi khoa gây mê rồi đưa bệnh nhân vào phòng mổ luôn. |
|
보호자분한테 내가 설명드릴게 |
gọi khoa gây mê rồi đưa bệnh
nhân vào phòng mổ luôn. - Tôi sẽ giải thích với người nhà. - Vâng. |
|
(치홍) 네, 알겠습니다 |
- Tôi sẽ giải thích với người
nhà. - Vâng. |
|
[ATM 작동음] |
|
|
[안내 음성] 거래가 완료되었습니다 |
|
|
(정원) 아, 깜짝이야, 씨 [안내 음성이 흘러나온다] |
Thật là, giật cả mình. |
|
뭐야, 집에 안
갔어? 당직이야? 우산 있냐? |
Sao vậy? Không về à? Trực đêm
sao? Có ô không? |
|
집에 안
갔고 당직 아니고 우산 없어 |
Không về nhà. Không trực đêm.
Không có ô. |
|
나 만
원만 |
Cho vay 10.000 won đi. |
|
아, 현금이 없어서 그래 |
Tôi không có tiền mặt. Tôi cược
bóng chày với Gwang Hyeon. Chết tiệt. NC thua. |
|
광현이랑 야구 내기했는데 아, NC가 졌어 |
Tôi cược bóng chày với Gwang
Hyeon. Chết tiệt. NC thua. Lẽ ra tôi thắng mười lần liên tiếp rồi. |
|
아, 오늘 이겼으면 10연승인데 |
Lẽ ra tôi thắng mười lần liên
tiếp rồi. |
|
- (정원) 갚아 - (익준) 어 |
- Nhớ trả. - Ừ. |
|
저, 담배도 좀
줘라 |
Cho xin mấy điếu thuốc luôn. |
|
[한숨] |
Cho xin mấy điếu thuốc luôn. |
|
(정원) 만 원, 담배 네 개 |
10.000 won và 4 điếu thuốc. |
|
(익준) 라이터도 |
Một bật lửa. |
|
[한숨] |
|
|
(정원) 만 원, 담배 네 개, 라이터 하나 |
10.000 won, 4 điếu thuốc và 1 bật
lửa. |
|
(익준) 어? 겨울이다 |
Ồ, là Gyeo Ul kìa. |
|
뭐야? |
Gì vậy? |
|
뭐긴 뭐야, 뻥이지 |
Còn gì nữa? Lừa cậu. Đồ điên. |
|
미친놈 |
Đồ điên. |
|
(정원) 간다 |
Đi đây. |
|
만 원, 담배 네 개, 라이터 하나 |
10.000 won, 4 điếu thuốc và 1 bật
lửa. Khoan. |
|
(익준) 잠깐 |
Khoan. |
|
♪ 만 원, 담배 네 개, 라이터 하나 ♪ |
10.000 won, 4 điếu thuốc và 1 bật
lửa |
|
[정원의 한숨]
♪ 제시카, 외동딸 일리노이, 시카고 ♪ |
Jessica, con một, Illinois,
Chicago Tiền bối Ahn Jeong Won là tên trùm sò |
|
♪ 과 선배는 안정원, 그는 왕쪼잔 ♪ |
Tiền bối Ahn Jeong Won là tên
trùm sò |
|
[개가 짖는 효과음] |
|
|
[으르렁거리는 효과음]
[익준이 피식 웃는다] |
|
|
야, 나 진짜 간다 |
Tôi đi thật đây. Đến giờ điểm
tin bóng chày rồi. |
|
야구 하이라이트 할 시간이야 |
Tôi đi thật đây. Đến giờ điểm
tin bóng chày rồi. |
|
(정원) 하, 저 미친놈 |
Đúng là đồ điên. |
|
[한숨] |
|
|
[다가오는 자동차 엔진음] |
|
|
[차 문이 달칵 닫힌다] |
|
|
(겨울) 안녕하세요, 교수님 |
Chào giáo sư. |
|
[차창이 스르륵 열린다] |
|
|
(남자1) 이따 집에서 봐, 안녕 |
Có gì về nhà gặp nhé. Chào. |
|
[밝은 음악] |
|
|
(익준) 차 또
바뀌었지? |
Cậu ta đi xe khác à? Ừ, hôm qua
là chiếc sedan màu xám. |
|
(광현) 어, 어젠 회색 세단이었어 |
Ừ, hôm qua là chiếc sedan màu
xám. |
|
씁, 장겨울 대체 누굴 만나는 거야? |
Ừ, hôm qua là chiếc sedan màu
xám. Rốt cuộc Jang Gyeo Ul đang hẹn hò với ai vậy? Trông không có cảm tình
gì cả. |
|
(익준) 인상이 별로인데? |
Trông không có cảm tình gì cả. |
|
(광현) 정원이 차
없어? |
Jeong Won không có xe à? Có chứ.
Nhưng nó ốm yếu lắm. |
|
(익준) 있어, 있는데 많이 아파 |
Có chứ. Nhưng nó ốm yếu lắm. |
|
만날 병원에 있어 |
Suốt ngày nằm ở bệnh viện. |
|
어, 겨울아, 너 왜
다시 들어왔어? |
Gyeo Ul à, sao cô quay lại? Chào
anh. |
|
(겨울) 어? 안녕하세요 |
Chào anh. |
|
- (광현) 어, 안녕? - (익준) 뭐 놓고 왔어? |
- Ừ, chào cô. - Cô quên gì à?
Tôi muốn sắp xếp bệnh án. |
|
차트 정리하려고요 |
Tôi muốn sắp xếp bệnh án. |
|
낮에 일이 많아서 제대로 못 했어요 |
Hôm nay bận quá nên tôi chưa làm
được. Tiện thể qua PICU xem em bé mới phẫu thuật hôm nay. |
|
온 김에
PICU의 수술한 아기도 한번 보고요 |
Tiện thể qua PICU xem em bé mới
phẫu thuật hôm nay. |
|
우리 겨울이 커피 마실래? 커피 사 줄까? |
Gyeo Ul nhà mình uống cà phê
không? |
|
네 |
Có ạ. Nhưng giờ quán vẫn mở cửa
sao? |
|
근데 지금 카페 열었어요? |
Có ạ. Nhưng giờ quán vẫn mở cửa
sao? |
|
(익준) 아유, 편의점 있잖아, 내가 사 갈게 |
Có cửa hàng tiện lợi mà. Để tôi
đi mua. |
|
너 PICU에 가
있어 |
Cô cứ đến PICU đi. - Gặp ở đó
nhé. - Vâng. |
|
- 그 앞에서 보자 - (겨울) 네 |
- Gặp ở đó nhé. - Vâng. |
|
(익준) 자 |
Đây. |
|
(겨울) 어? 감사합니다 |
Cảm ơn anh. |
|
(익준) 아 |
À, một lon nữa. Đây. |
|
하나 더, 자 |
À, một lon nữa. Đây. |
|
(겨울) 제가 사
와도 되는데 |
Tôi đi mua cũng được mà. |
|
내가 할인이 더 많이 돼 |
Tôi được giảm giá nhiều hơn. Tận
30 phần trăm cơ. |
|
난 무려
30%나
돼 |
Tôi được giảm giá nhiều hơn. Tận
30 phần trăm cơ. |
|
[살짝 웃는다] |
Tôi được giảm giá nhiều hơn. Tận
30 phần trăm cơ. |
|
[익준이 뚜껑을 탁 내려놓는다] |
|
|
[익준이 숨을 씁 들이켠다] |
|
|
(익준) 아, 겨울아 |
Gyeo Ul à. |
|
질문 하나 해도 돼? |
Tôi hỏi một câu được không? |
|
사생활인데 괜찮아? |
- Chuyện đời tư, không sao chứ?
- Vâng. |
|
네 |
- Chuyện đời tư, không sao chứ?
- Vâng. |
|
[입소리를 쩝
낸다] |
|
|
네 남친 뭐 하는 사람이야? |
Bạn trai cô làm nghề gì vậy? |
|
뭐 하는 사람이길래 만날 차가 그렇게 바뀌어? |
Làm nghề gì mà mỗi ngày lái một
chiếc xe thế? |
|
(익준) 딜러야? |
Bán xe à? Bán xe ngoại nhập sao? |
|
외제 차
딜러? |
Bán xe à? Bán xe ngoại nhập sao? |
|
하나는 맞고 하나는 틀렸어요 |
Anh nói đúng một nửa. Nửa còn lại
thì sai. |
|
[함께 흐느낀다]
[무거운 음악] |
|
|
[알림음이 울린다] |
ĐÃ PHẪU THUẬT XONG VUI LÒNG ĐẾN
PHÒNG PHẪU THUẬT |
|
[남자2의 놀라는 숨소리] |
ĐÃ PHẪU THUẬT XONG VUI LÒNG ĐẾN
PHÒNG PHẪU THUẬT Bà xã. |
|
[여자1이 흐느낀다] |
|
|
(준완) 아직 안
자고 뭐 해? |
Sao em vẫn chưa ngủ? |
|
아유, 12시가 넘었다 |
Trời ạ, quá nửa đêm rồi. |
|
(익순) 잠이 안
와요 |
Em không ngủ được. |
|
수술 이제 끝났어요? |
Giờ anh mới phẫu thuật xong à?
Vất vả lắm không? |
|
힘든 수술이었어요? |
Giờ anh mới phẫu thuật xong à?
Vất vả lắm không? |
|
(준완) 아니, 앞의 수술이 밀려서 늦게 시작했어 |
Không. Vì ca trước kéo dài hơn dự
tính nên anh bắt đầu muộn. |
|
(익순) 저녁도 안
먹었겠네요? |
Chắc anh chưa ăn tối nhỉ. |
|
(준완) 응, 의국에서 라면 하나 먹으려고 |
Ừ, anh định vào văn phòng ăn tạm
mì. |
|
얼른 자, 주말에 보자 |
Em ngủ đi. Cuối tuần gặp nhau
nhé. |
|
(익순) 네 |
Vâng. |
|
오빠, 안녕 |
Tạm biệt anh nhé. Ừ, ngủ ngon. |
|
(준완) 응, 잘 자 |
Ừ, ngủ ngon. PHÒNG KHÁM 2 KHOA
PHẪU THUẬT TIM LỒNG NGỰC |
|
[통화 종료음] |
PHÒNG KHÁM 2 KHOA PHẪU THUẬT TIM
LỒNG NGỰC |
|
[버튼 조작음]
[문이 달칵 열린다] |
|
|
(준완) 안 갔어? |
Còn chưa về sao? Chào giáo sư. |
|
(윤복) 안녕하세요 |
Chào giáo sư. |
|
(준완) 어, 안녕 |
Ừ, xin chào. |
|
공부하니? |
- Đang học à? - Không ạ. |
|
(윤복) 아니요 낮에 휴대폰에 막 적은 거 정리했어요 |
- Đang học à? - Không ạ. Em
đang sắp xếp đống ghi chú trưa nay. |
|
너무 늦었다, 얼른 집에 들어가 |
Khuya rồi đấy, mau về nhà đi.
Vâng, em cũng làm xong rồi. |
|
(윤복) 네, 다 했어요 [수납장이 탁 닫힌다] |
Vâng, em cũng làm xong rồi. |
|
[윤복이 펜을 달칵 누른다] |
|
|
택시 타고 가, 카드는 내일 주고 |
Bắt taxi đi. Mai rồi trả lại thẻ.
Ôi, không cần đâu ạ. |
|
어, 아, 저 괜찮아요 |
Ôi, không cần đâu ạ. Không, cầm
lấy đi. |
|
아니야, 가져가 |
Không, cầm lấy đi. Em có hẹn bạn
trai đến đón. |
|
저 남자 친구 오기로 했어요 |
Em có hẹn bạn trai đến đón. |
|
[준완의 당황하는 숨소리] (윤복) 남자 친구 밑에서 기다리고 있어요 |
Em có hẹn bạn trai đến đón. Bạn
trai em đang đợi ở dưới. |
|
[윤복이 살짝 웃는다] |
Bạn trai em đang đợi ở dưới. Em
cảm ơn ạ. |
|
감사합니다 |
Em cảm ơn ạ. |
|
(송화) 수술은 잘
끝났습니다 |
Ca phẫu thuật đã thành công. |
|
저희가 최선을 다해 할 수 있는 건 다 했어요 |
Chúng tôi đã làm hết sức có thể. |
|
뇌출혈과 동정맥 기형도 제거했는데 |
Đã ngăn chặn xuất huyết não và
loại bỏ phần động mạch bị dị dạng, |
|
부종이 심하고 |
nhưng não vẫn bị phù nặng. Phần
xuất huyết nằm sâu trong não và ở vị trí xấu. |
|
워낙 출혈 위치 자체가 깊고 안 좋은 곳에 있어서 |
Phần xuất huyết nằm sâu trong não
và ở vị trí xấu. Nên cần phải theo dõi thêm. |
|
좀 더
지켜봐야 될 거 같아요 |
Nên cần phải theo dõi thêm. |
|
뇌압 낮추는 약을 쓰면서 중환자실에서 좀 지켜볼게요 |
Chúng tôi đã cho cô bé thuốc để
giảm áp lực lên não và giữ lại ở ICU theo dõi. |
|
의식은 돌아올까요? |
Con bé sẽ tỉnh lại chứ? |
|
지금은 알
수
없어요 |
Giờ vẫn chưa chắc chắn được. |
|
생명이 위독한 상태였기 때문에 의식을 생각할 단계는 아니고 |
Vì sinh mạng đang nguy kịch nên
cũng chưa biết trước được có tỉnh lại không. |
|
지켜봐야 될
거
같아요 |
Phải theo dõi thêm. |
|
그럼 |
Tôi xin phép. |
|
[여자1의 울먹이는 숨소리] |
Tôi xin phép. PHÒNG PHẪU THUẬT
Cảm ơn bác sĩ. |
|
(여자1) 감사합니다 [남자2가 인사한다] |
Cảm ơn bác sĩ. |
|
[빗소리가 솨
들린다] |
|
|
[휴대전화 알림음] |
|
|
(치홍) 밖에 비
많이 와요 |
Trời mưa to lắm. Tôi có treo ô
trước cửa phòng cô. |
|
문 앞에 우산 놓고 갑니다 |
Trời mưa to lắm. Tôi có treo ô
trước cửa phòng cô. |
|
오늘 정말 고생 많으셨습니다 |
Hôm nay giáo sư vất vả nhiều rồi. |
|
[버튼 조작음] |
|
|
[휴대전화 벨
소리] |
|
|
(송화) 어, 왜? |
Ừ, sao thế? |
|
이 시간에 웬일이야? 무슨 일 있어? |
Muộn thế này rồi có chuyện gì? |
|
(익준) 무슨 일은 [익준이 피식 웃는다] |
Có chuyện gì chứ. Tôi đang chờ
cậu. |
|
너 기다리지, 인마 |
Có chuyện gì chứ. Tôi đang chờ
cậu. |
|
너 아직 안 갔어? |
Cậu chưa về sao? Về làm sao
được? Cậu có đi xe đâu. |
|
(익준) 어딜 가? 너
차
없잖아 |
Về làm sao được? Cậu có đi xe
đâu. |
|
비도 오는데 어떻게 가려고 |
Trời đang mưa. Cậu về kiểu gì? |
|
끝났지? |
Trời đang mưa. Cậu về kiểu gì?
Xong việc rồi à? |
|
ER 앞으로 와, 차
대고 있을게 |
Xong việc rồi à? Trước cổng cấp
cứu. Tôi chạy ra đó. |
|
[살짝 웃는다] |
|
|
알았어, 금방 갈게 |
Biết rồi. Tôi ra ngay đây. |
|
[통화 종료음] |
|
|
[피식 웃는다] |
|
|
[빗소리가 솨
들린다] |
|
|
(익준) 아무래도 윤복이 같은데? |
Hình như kia là Yun Bok. |
|
[윤복 애인의 한숨] |
|
|
(윤복 애인) 왜
못
보여 주는데? |
Sao em không cho anh xem? |
|
(윤복) 내 핸드폰을 네가 왜 봐? |
Anh xem điện thoại của em làm gì? |
|
[윤복 애인의 한숨] |
|
|
(윤복 애인)
'자니?' |
"Ngủ chưa?" |
|
지금 시간이 몇 시인데 그 새끼는 이런 문자를 보내? |
Muộn thế này rồi mà tên đó còn
nhắn tin như vậy à? |
|
'자니?' |
- "Ngủ chưa?" - Này. |
|
(윤복) 너... |
- "Ngủ chưa?" - Này. |
|
너 내
핸드폰 봤어? |
Anh xem tin nhắn của em sao? |
|
왜 남의 핸드폰을 봐? |
Sao lại xem điện thoại của người
ta? |
|
앞에 바로 보이는데 그럼 안 봐? |
Nó hiện lên ngay trước mắt anh
mà. |
|
네 핸드폰 줘 봐 |
- Đưa anh xem điện thoại. -
Không. |
|
(윤복) 싫어 |
- Đưa anh xem điện thoại. -
Không. |
|
(윤복 애인) 왜
싫어? 뭐
있구나, 너? |
Sao lại không? Rõ là em giấu giếm
gì đó. |
|
(윤복) 아, 없어 |
Không có gì mà. |
|
그러는 너는? |
Vậy còn anh? Sao anh không dùng
ốp điện thoại em mua cho? |
|
왜 내가 사 준 휴대폰 케이스 안 해? |
Vậy còn anh? Sao anh không dùng
ốp điện thoại em mua cho? Là ốp đôi mà. |
|
커플 케이스라며 |
Là ốp đôi mà. Không nhét vừa vào
đây. |
|
(윤복 애인) 아, 여기 안 들어가요 |
Không nhét vừa vào đây. Chỉ bỏ
ra lúc lái xe thôi. |
|
운전할 땐
빼 |
Chỉ bỏ ra lúc lái xe thôi. Phải
dùng chỉ đường. |
|
내비 봐야 될 거 아니야 |
Phải dùng chỉ đường. Thế ốp điện
thoại đâu? |
|
(윤복) 케이스 어디 있는데? |
Thế ốp điện thoại đâu? |
|
[윤복 애인이 바스락거린다] |
|
|
[휴대전화 알림음] |
|
|
(윤복 애인) 아, 이
새끼가 진짜 |
Cái tên này thật là. |
|
핸드폰 줘
봐 |
Đưa anh điện thoại. |
|
(윤복) 왜 이래? |
Anh làm sao vậy? |
|
아니라고, 걔 아니야 |
Đã bảo không phải mà. Không phải. |
|
(윤복 애인) 그러니까 아니니까 줘 봐, 확인해 보게 [차분한 음악] |
Không thì đưa đây xem. - Để anh
xem. - Không thích. |
|
(윤복) 아, 싫다고 |
- Để anh xem. - Không thích. |
|
(윤복 애인) 아니, 그냥 확인하고 다시 준다는데 왜 그러는데? |
Xem xong anh trả ngay mà. |
|
(윤복) 아니, 내가 싫다는데 너 왜 자꾸 그래? |
Em đã bảo không thích. Sao anh
cứ càm ràm vậy? |
|
(윤복 애인) 아니, 이게 그렇게 어려운 일이야? |
Cho anh xem điện thoại khó khăn đến
vậy sao? |
|
거기서 보여 주는 게, 그냥? |
Cho anh xem điện thoại khó khăn
đến vậy sao? Này. Em không muốn cho anh xem điện thoại. |
|
(윤복) 아니, 내가 싫다고 너한테 이거 보여 주기가 |
Này. Em không muốn cho anh xem
điện thoại. |
|
[잔잔한 음악이 흘러나온다] [준완의 웃음] |
Chà, xem kiểu tóc kìa. |
|
(익순) 머리 이렇게 잘라 놔 가지고... [준완의 탄성] |
Chà, xem kiểu tóc kìa. |
|
우주 2살 때 |
U Ju hồi hai tuổi đó. |
|
하, 우리 오빠 어릴 때랑 똑같아, 진짜 |
Giống hệt anh em hồi nhỏ. |
|
(준완) 할아버지 닮았네 |
Đúng là giống như đúc. |
|
[익순의 웃음] |
ĐẠI ÚY HONG JEONG HO |
|
[휴대전화 알림음] |
ĐẠI ÚY HONG JEONG HO |
|
같은 대대에 있는 애, 홍 대위 |
Là Đại úy Hong cùng đại đội với
em. |
|
(익순) 얘 버릇이에요,
버릇 모든 사람한테 다 이래요 |
Gặp ai cậu ấy cũng làm thế. Với
ai cũng nhắn tin thân thiện. |
|
얘는 '다', '나', '까'보다 '용'을 더
많이 하는 애예요 |
Với ai cũng nhắn tin thân thiện. |
|
앞의 거
보여 줘요? |
Anh muốn đọc hết không? |
|
봐요, 봐요 |
- Đây này. - Thôi khỏi. |
|
(준완) 됐어, 네가 그렇다면 그렇겠지 |
- Đây này. - Thôi khỏi. Em bảo
vậy thì là vậy. Không cần cho anh đọc. |
|
안 봐도 돼 |
Không cần cho anh đọc. |
|
진짜 괜찮아요? |
- Thật chứ? - Ừ, anh xem điện
thoại của em làm gì? |
|
(준완) 응, 내가 네
휴대폰을 왜 봐? |
- Thật chứ? - Ừ, anh xem điện
thoại của em làm gì? |
|
[준완이 잔을 탁 내려놓는다] |
Em định học tiến sĩ à? |
|
박사 학위 딴다고? |
Em định học tiến sĩ à? |
|
그건 어디서 공부하는 건데? |
Em sẽ đi học ở đâu? |
|
(익순) 미국 아니면 영국인데 어디에 자리가 날지 몰라요 |
Ở Mỹ hoặc ở Anh. Vẫn chưa rõ họ
sẽ khai giảng ở đâu. |
|
공부는 열심히 하는데 |
Em vẫn học hành chăm chỉ |
|
티오가 한두 명밖에 안 돼요 |
nhưng chỉ có một, hai người được
chọn thôi. - Em muốn thành giáo sư à? - Dù không bằng anh em, |
|
교수 되려고? |
- Em muốn thành giáo sư à? - Dù
không bằng anh em, |
|
우리 오빠만큼은 아니어도 저도 공부 머리는 좀 있어요 |
- Em muốn thành giáo sư à? - Dù
không bằng anh em, nhưng em cũng lanh lợi mà. Em vào học viện quân sự |
|
운동까지 잘해서 육사 간 거지만 |
nhưng em cũng lanh lợi mà. Em
vào học viện quân sự vì giỏi vận động. Em sẽ đi bao lâu? |
|
가면 얼마나 있는데? |
Em sẽ đi bao lâu? |
|
씁, 가게 되면 |
Nếu được chọn, |
|
5년? 최소 3년 과정요 |
chương trình đào tạo sẽ khoảng
ba đến năm năm. |
|
넌 결혼 생각은 전혀 없구나? |
Thì ra em không định kết hôn nhỉ. |
|
처음 사귈 때 말씀드렸잖아요 [준완이 잔을 탁 내려놓는다] |
Em đã nói trước rồi còn gì. |
|
저 결혼 생각은 아예 없다고 |
Em không hề muốn kết hôn. |
|
[준완의 한숨]
(익순) 근데 오빠, 우리 이런 대화 |
Anh biết nói về chuyện này cũng
vô nghĩa, phải không? |
|
아무 의미 없는 거 알죠? |
Anh biết nói về chuyện này cũng
vô nghĩa, phải không? Tỷ lệ chọi để được đi cao lắm. |
|
경쟁 엄청 치열해요 |
Tỷ lệ chọi để được đi cao lắm. |
|
대위들이 뽑힐 가능성이 더 커요 |
Khả năng cao là các Đại úy sẽ
được chọn. |
|
못 가, 못
가 |
Không tới lượt em đâu. |
|
네가 왜
못
가? |
Sao lại không tới lượt em? |
|
네가 못
가면 누가 가냐? |
Sao lại không tới lượt em? Không
chọn em thì chọn ai? Em có thể được đi mà. |
|
(준완) 너 갈
수
있어 |
Em có thể được đi mà. |
|
오빤 네가 뽑힐 거 같은데? |
Anh thấy em sẽ được chọn đấy. |
|
진짜? |
Thật sao? |
|
맞아요, 저도 제가 뽑힐 거 같아요 |
Đúng vậy. Em cũng đoán là mình
được chọn. |
|
[함께 웃는다] |
Đúng vậy. Em cũng đoán là mình
được chọn. |
|
(익순) 내가 갈
거
같아, 내가 |
Chắc là sắp đi rồi. |
|
너 만약 가게 되면 |
Nếu em được chọn, |
|
[잔잔한 음악] 우린 헤어지는 건가? |
chúng ta phải chia tay sao? |
|
너 공부하러 가면 |
Nếu em đi học, |
|
우린 어떻게 되는 거지? |
chúng ta sẽ thế nào đây? |
|
(익준) 밥 먹자! |
Đi ăn thôi. Hôm nay ăn cá minh
thái kho. |
|
식당 동태조림이야! |
Đi ăn thôi. Hôm nay ăn cá minh
thái kho. |
|
(송화) [놀라며] 가자 |
Đi ăn thôi. Hôm nay ăn cá minh
thái kho. - Đi. - Từ từ. |
|
워워 |
- Đi. - Từ từ. Từ từ thôi chứ. |
|
(익준) 워워, 워워 |
Từ từ thôi chứ. |
|
(겨울) 총담관 낭종은 |
U nang ống mật chủ xảy ra khi ống
mật bị giãn thành nang, dẫn đến suy giảm chức năng ống mật. |
|
총담관이 낭성으로 확장돼서 기능이 떨어지고 |
khi ống mật bị giãn thành nang,
dẫn đến suy giảm chức năng ống mật. Từ đó, có thể gây ra một số bệnh |
|
이로 인해 담관 담석증 |
Từ đó, có thể gây ra một số bệnh
như sỏi mật hay ung thư đường mật. |
|
또는 담관암 등이 발생할 수 있는 병이고요 |
như sỏi mật hay ung thư đường
mật. |
|
어, 수술은 낭성으로 확장된 총담관 낭종을 절제하고 |
Tiến hành phẫu thuật có thể cắt
bỏ nang ống mật chủ đã bị giãn. Phẫu thuật nối mật ruột Roux-en-Y |
|
루앙와이 담관, 공장 문합 수술을 통해 담도를 재건해 줄 겁니다 |
Phẫu thuật nối mật ruột Roux-en-Y
sẽ giúp tái tạo và phục hồi chức năng ống mật. |
|
[다가오는 발걸음]
(여자2)
아... |
Vâng. |
|
(정원) 안녕하세요, 어머니 |
Chào cô. Chào bác sĩ. |
|
(여자2) 아, 예, 선생님, 안녕하세요 |
Chào bác sĩ. |
|
[정원이 살짝 웃는다] |
Chào bác sĩ. |
|
재원이 어려운 수술 아니고요 |
Ca phẫu thuật của Jae Won không
khó. |
|
어, 간에서 담즙이라는 게
만들어지는데 |
Gan tiết ra một thứ gọi là dịch
mật. Dịch mật chính là dịch tiêu hóa có vai trò tiêu hóa dầu mỡ. |
|
이게 기름기를 소화하는 데 도움을 주는 소화액이에요 |
Dịch mật chính là dịch tiêu hóa
có vai trò tiêu hóa dầu mỡ. |
|
[탄성] |
Dịch mật chính là dịch tiêu hóa
có vai trò tiêu hóa dầu mỡ. Dịch mật tiết ra sẽ được chuyển đến ruột. |
|
(정원) 어, 담즙이 만들어지면
장으로 이동을 하게 되는데 |
Dịch mật tiết ra sẽ được chuyển
đến ruột. Đường đi của dịch mật đến ruột được gọi là ống mật. |
|
고 이동하는 고 길이 총담관이에요 |
Đường đi của dịch mật đến ruột được
gọi là ống mật. |
|
(여자2) 아, 예 |
À, ra là vậy. |
|
(정원) 보통은 아이들이 총담관이 5mm가 채 안 되는데 |
Thông thường, ống mật chủ của
trẻ em chưa đến 5mm, nhưng của Jae Won lại giãn ra hơn 3cm. |
|
재원이는 3cm가 넘게 늘어나 있어요, 어머니 |
nhưng của Jae Won lại giãn ra hơn
3cm. |
|
이게 늘어나게 되면은 |
Độ giãn lớn như vậy có thể dẫn
đến nhiều biến chứng |
|
담즙이 잘
안
빠지고 고여서 돌이 생긴다든지 |
có thể dẫn đến nhiều biến chứng
như dịch mật không lưu thông, bị đọng lại, dần dần tạo thành sỏi. |
|
뭐, 여러 가지 합병증이 발생할 수 있거든요 |
như dịch mật không lưu thông, bị
đọng lại, dần dần tạo thành sỏi. Vậy nên phẫu thuật Jae Won được tiến hành
ngày hôm nay |
|
그래서 그
늘어난 총담관을 잘라 내는 게 |
Vậy nên phẫu thuật Jae Won được
tiến hành ngày hôm nay là phẫu thuật cắt phần ống mật đã bị giãn. |
|
오늘 재원이가 받게 될 수술이에요 |
là phẫu thuật cắt phần ống mật đã
bị giãn. |
|
(여자2) 아, 예 |
À, vâng. |
|
(정원) 물론 잘라 낸 뒤에도 |
Tất nhiên sau khi cắt bỏ, vẫn
cần một đường đi để dịch mật đi xuống ruột. |
|
이 담즙이 내려가는 길이 필요하잖아요? |
vẫn cần một đường đi để dịch mật
đi xuống ruột. Do đó, chúng tôi sẽ nối lại một phần của ruột non với ống
mật. |
|
그래서 소장의 일부를 담도랑 다시 연결해 줘야 돼요 |
Do đó, chúng tôi sẽ nối lại một
phần của ruột non với ống mật. Sau khi nối được như vậy, |
|
그렇게 연결까지만 하면 수술이 완료되는 겁니다 |
Sau khi nối được như vậy, ca
phẫu thuật sẽ kết thúc. |
|
뭐, 엄청 복잡하고 힘든 수술 아니니까 걱정 많이 안 하셔도 돼요 |
Đây không phải ca phẫu thuật quá
khó hay vất vả nên cô không phải quá lo lắng đâu. |
|
(여자2) 아, 네, 감사합니다, 선생님 |
Vâng. Cảm ơn bác sĩ. |
|
완전 이해했어요 |
Tôi hiểu hết rồi. |
|
잘 부탁드릴게요,
선생님, 예 |
Xin trông cậy cả vào các bác sĩ. |
|
[휴대전화 벨
소리]
(겨울) 네 |
Vâng. |
|
(정원) 어 |
Ừ. |
|
어, 알았어, 갈게 |
Ừ, tôi biết rồi. Đến ngay. |
|
응 |
Ừ. |
|
[겨울의 한숨] |
|
|
[문이 스르륵 열린다] |
|
|
[한숨] |
|
|
[석형의 웃음]
(익준) 아, 그렇게 웃지 마, 가가멜 같아 |
Đừng cười như vậy. Trông như
Gargamel ấy. |
|
(정원) 뭐가 그렇게 재밌냐? |
Gì mà vui vẻ thế? |
|
야, 너희들 CS 천명태 교수 알지? |
Này, biết giáo sư Cheon Myeong
Tae khoa lồng ngực chứ? |
|
(석형) 난 몰라 |
Này, biết giáo sư Cheon Myeong Tae
khoa lồng ngực chứ? - Tôi không biết. - Là người |
|
(송화) 우리 병원에서 부동산 제일 많은 사람이잖아 |
- Tôi không biết. - Là người có
nhiều bất động sản nhất bệnh viện. |
|
나도 그
정도는 알아 |
Tôi chỉ biết có vậy. |
|
(익준) 준완이가 리베이트 건으로 찌른 사람이잖아 |
Tôi chỉ biết có vậy. Người Jun
Wan tố cáo vụ hoàn tiền. |
|
응, 그 사람 맞아 [문이 달칵 열린다] |
Đúng, người đó đấy. |
|
아이고, 아이고, 참 쟤 양반은 못 되겠다 |
Trời đất ơi. Vừa nhắc Tào Tháo,
Tào Tháo tới. |
|
[문이 달칵 열린다] |
|
|
넌 재학이하고도 친해? [문이 달칵 닫힌다] |
Cậu thân với cả Jae Hak à? Ừ.
Còn ở khoa cậu ấy, tôi siêu thân với bác sĩ Long Thần. |
|
(익준) 어 |
Ừ. Còn ở khoa cậu ấy, tôi siêu
thân với bác sĩ Long Thần. |
|
나 얘네 과의 드래건하고도 짱친이야 |
Ừ. Còn ở khoa cậu ấy, tôi siêu
thân với bác sĩ Long Thần. - Ai là Long Thần? - Yong Seok Min. |
|
드래건이 누구야? |
- Ai là Long Thần? - Yong Seok
Min. |
|
(익준) 용석민 [송화의 헛웃음] |
- Ai là Long Thần? - Yong Seok
Min. Không thân ai ở khoa phụ sản đấy chứ? |
|
(송화) 너 설마 산부인과는 없지? |
Không thân ai ở khoa phụ sản đấy
chứ? Không có đâu. |
|
(석형) 없지 |
Không có đâu. Mới ăn cơm cùng
một hai lần thì lấy đâu ra mà thân. |
|
한두 번
밥이나 같이 먹었지 |
Mới ăn cơm cùng một hai lần thì
lấy đâu ra mà thân. |
|
우리 과
애들이랑 친할 일이 뭐가 있어? [준완이 봉지를 바스락거린다] |
Mới ăn cơm cùng một hai lần thì
lấy đâu ra mà thân. Tôi thân với Chu Min Ha đấy. |
|
나 추민하하고 베프야 |
Tôi thân với Chu Min Ha đấy. |
|
(익준) 다음 주에 떡볶이 같이 먹기로 했는데 겨울이도 같이 |
Tuần tới hẹn cùng đi ăn bánh gạo
cay. Với Gyeo Ul nữa. |
|
(정원) 야, 장겨울 바빠 [송화가 피식 웃는다] |
Này, Jang Gyeo Ul bận lắm. |
|
(익준) 나도 바빠, 걔네도 바쁘고 |
Tôi cũng bận, họ cũng bận. Ai chả
bận. |
|
우리 모두 바빠 |
Tôi cũng bận, họ cũng bận. Ai chả
bận. |
|
근데 걔네들이 먼저 사 달래 |
Nhưng họ bảo tôi đãi họ ăn. |
|
날 다
너무 좋아해 |
Ai cũng quý tôi cả. Trời ạ, quân
nhiều chuyện. |
|
(준완) 아유, 저 오지랖 |
Trời ạ, quân nhiều chuyện. |
|
(정원) 야, 준완아, 너 얘기 들었어? |
Jun Wan, cậu nghe chuyện gì chưa? |
|
천명태 교수 진용신용금고 대표랑 곧 결혼한대 |
Giáo sư Cheon Myeong Tae sắp lấy
CEO Liên minh Tín dụng Jinyong. |
|
누구랑 결혼한다고? |
Kết hôn với ai cơ? Jin Min Ju,
giám đốc Liên minh Tín dụng Jinyong. |
|
진용신용금고 진민주 대표 |
Jin Min Ju, giám đốc Liên minh
Tín dụng Jinyong. Cái người tự lập nghiệp kiếm được bộn tiền ấy. |
|
자수성가로 돈
어마어마하게 번 사람 |
Cái người tự lập nghiệp kiếm
được bộn tiền ấy. |
|
[준완의 탄성]
(송화) 그분 우리 재단 이사 중의 한 분이신데 |
Là thành viên của ban điều hành
mà. Ừ. Thân với giám đốc chúng ta lắm. |
|
어, 우리 이사장님하고도 친해 |
Ừ. Thân với giám đốc chúng ta
lắm. |
|
그분 능력도 좋은데 인성도 아주 훌륭하신가 봐 |
Nghe nói cô ấy vừa có năng lực
vừa có nhân cách rất tuyệt vời. |
|
쯧, 그래서 지금 우리 이사장님이 아주 걱정이 많으셔 |
Nghe nói cô ấy vừa có năng lực
vừa có nhân cách rất tuyệt vời. Cho nên bây giờ giám đốc đang lo lắm. |
|
(석형) 이사장님이 왜? |
- Sao lại vậy? - Phải lo lắng
chứ. |
|
걱정이 많으시겠지 |
- Sao lại vậy? - Phải lo lắng
chứ. Năng lực làm việc tốt, nhân cách tốt, |
|
사업 능력도 좋고 인간성도 좋은데 남자 보는 눈이 꽝이라 |
Năng lực làm việc tốt, nhân cách
tốt, nhưng không có mắt nhìn đàn ông. |
|
(익준) 야, 딱 봐도 천명태 교수 돈 보고 접근한 거 같은데 |
Nhìn vào là thấy ngay giáo sư
Cheon tiếp cận cô ấy vì tiền, |
|
말려야 되나 말아야 되나 고민이 많으실 거다 |
Nhìn vào là thấy ngay giáo sư
Cheon tiếp cận cô ấy vì tiền, nên giám đốc đang khó nghĩ, không biết có nên
cản không. |
|
근데 그
사람 진짜 별로야? |
- Mà anh ta tầm thường thật à? -
Ừ. Cực kỳ tầm thường ấy. |
|
어, 완전 별로 |
- Mà anh ta tầm thường thật à? -
Ừ. Cực kỳ tầm thường ấy. |
|
진짜 질
나쁜 사람이야 |
Chả được cái nết gì. Một từ
thôi, villain. |
|
한마디로 빌런 |
Một từ thôi, villain. |
|
(송화) 빌런이 뭐야? |
Villain là gì? |
|
좋은 거야 |
Từ hay đấy. |
|
(익준) 빌, 런, 런 |
Bill, chạy đi thanh toán, run. |
|
이, 열심히 일하는 사람 |
Chỉ người chăm chỉ, hết lòng vì
công việc. |
|
최선을 다하는 사람 |
Chỉ người chăm chỉ, hết lòng vì
công việc. |
|
아, 그래? |
Thế à? |
|
어? 나 회진 시간 다 됐다 |
Tới giờ hội chẩn rồi. Gặp các cậu
sau. |
|
- (송화) 먼저 간다 -
(정원) 응, 응 |
Tới giờ hội chẩn rồi. Gặp các cậu
sau. Ừ. |
|
(송화) 이비인후과랑 안과에서도
체크할 거고요 |
Khoa mắt và khoa tai mũi họng
cũng sẽ tiến hành kiểm tra, |
|
저희도 수술 준비 잘하고 있겠습니다 |
và chúng tôi cũng sẽ chuẩn bị
phẫu thuật thật tốt. |
|
- (여자3) 네 - (송화) 그럼 |
- Tôi xin phép. - Cảm ơn ạ. |
|
(여자3) 감사합니다 |
- Tôi xin phép. - Cảm ơn ạ. |
|
[부드러운 음악] |
Bác sĩ, khi nào tôi có thể xuất
viện? |
|
선생님, 저 언제 퇴원해요? |
Bác sĩ, khi nào tôi có thể xuất
viện? |
|
(송화) [살짝 웃으며] 진짜 딴사람 같으시네요 |
Thần thái của cô khác hẳn rồi
đấy. |
|
[여자4가 살짝 웃는다] |
- Lượng nước tiểu bình thường
chứ? - Vâng. |
|
(송화) 소변량 괜찮으시죠? |
- Lượng nước tiểu bình thường
chứ? - Vâng. |
|
(여자5) 네 |
- Lượng nước tiểu bình thường
chứ? - Vâng. |
|
프로락틴 수치는 어때? |
Chỉ số prolactin thế nào? |
|
떨어지고 있습니다 |
Đang giảm ạ. |
|
내일 퇴원하시죠 |
Ngày mai xuất viện được rồi. |
|
퇴원하시면 코 너무 세게 푸시면 안 돼요 |
Xuất viện rồi không được xì mũi
quá mạnh. |
|
가벼운 운동은 괜찮은데 |
Vận động nhẹ nhàng thì không sao,
nhưng tạm thời phải tránh vận động ở dưới nước. |
|
당분간 무리해서 하는 운동만 좀 피해 주세요 |
nhưng tạm thời phải tránh vận
động ở dưới nước. |
|
용석민 선생이 다시 설명 잘해 드릴 겁니다 |
Bác sĩ Yong Seok Min sẽ giải
thích kỹ lại nhé. |
|
[휴대전화 벨
소리] |
|
|
(석민) 예 |
Dạ? |
|
아, 예, 알겠습니다, 바로 가겠습니다 |
Tôi biết rồi. Tôi sẽ đến ngay. |
|
[통화 종료음] |
|
|
다시 꿰맬 필요 없겠네요, 괜찮아요 |
Không cần khâu lại đâu. Ổn cả
rồi. |
|
- (남자3) 아, 감사합니다 - (석민) 네 |
Cảm ơn bác sĩ. Bác sĩ mau đi đi,
anh đang bận mà. |
|
(남자3) 얼른 가
보세요, 바쁘신데 |
Cảm ơn bác sĩ. Bác sĩ mau đi đi,
anh đang bận mà. |
|
(석민) [살짝 웃으며] 응급실이네요 |
Phòng cấp cứu gọi tôi. |
|
불편하시면 다시 말씀해 주세요 |
Khó chịu ở đâu thì nói với chúng
tôi nhé. |
|
[심전도계 비프음] |
Mẹ ơi, con muốn ăn bánh gạo cay. |
|
(아이) [힘겨운 목소리로] 엄마, 나
떡볶이 먹고 싶어 |
Mẹ ơi, con muốn ăn bánh gạo cay.
Đợi xuất viện, mẹ sẽ mua cho con ăn thỏa thích. |
|
(여자1) 퇴원하면 실컷 사 줄게 |
Đợi xuất viện, mẹ sẽ mua cho con
ăn thỏa thích. |
|
먹고 싶은 거 엄마가 다 사 줄게 |
Con muốn ăn gì mẹ cũng mua cho
hết. |
|
하, 내 새끼 |
Trời ơi. |
|
고생했어, 우리 딸 |
Con gái chịu khổ rồi. |
|
어제 면회 때보다 훨씬 좋아졌어요 말도 또렷해지고 |
So với hôm qua, con bé khỏe hơn
nhiều rồi. Nói năng cũng rõ ràng. Vâng. |
|
(송화) [웃으며] 네 |
Vâng. |
|
벌써 이렇게 회복한 것도 기적이에요 |
Hồi phục được nhanh thế này đúng
là kỳ tích. |
|
나이가 어려서 뇌
자체의 신경 재생 속도가 빠르네요 |
Vì còn nhỏ nên tốc độ phục hồi
các dây thần kinh của não rất nhanh. |
|
숨골 쪽에 눌리던 것도 다 풀리고 출혈도 잘 제거됐어요 |
Phần bị ép xung quanh tủy sống đã
khỏi và cũng hết xuất huyết rồi. |
|
[여자1의 안도하는 한숨] 앞으로 재활 치료 잘 받으면 |
Cứ tiếp tục trị liệu thật tốt
thì sẽ hồi phục lại, không cản trở sinh hoạt nữa. |
|
일상생활에 지장 없게 잘 회복될 거 같아요 |
thì sẽ hồi phục lại, không cản
trở sinh hoạt nữa. |
|
크게 걱정하지 않으셔도 돼요 |
Không cần quá lo đâu ạ. |
|
한 이틀 정도 뒤면 일반 병실로 옮겨도 되겠어요 |
Sau hai ngày nữa, bé sẽ được
chuyển ra phòng bệnh thường. Cảm ơn, bác sĩ. Đều nhờ bác sĩ cả. |
|
(남자2) 감사합니다, 선생님 |
Cảm ơn, bác sĩ. Đều nhờ bác sĩ
cả. |
|
다 선생님 덕분입니다 |
Cảm ơn, bác sĩ. Đều nhờ bác sĩ
cả. |
|
(송화) [살짝 웃으며] 아닙니다 |
Cảm ơn, bác sĩ. Đều nhờ bác sĩ
cả. Không có gì ạ. |
|
두 분
며칠 동안 댁에도 못 들어가셨죠? |
Hai người đã mấy ngày chưa về
nhà rồi đúng không? |
|
밤에 보니까 의자에서 주무시던데 |
Tôi thấy hai người ngủ lại ở ghế
bệnh viện. |
|
따님 큰
고비 넘겼으니까 오늘은 집에 가서 편하게 주무세요 |
Bé đã qua giai đoạn nguy hiểm rồi.
Hôm nay hai người về nhà ngủ cho thoải mái. |
|
(여자1) 안 그래도 이이랑 오늘 집에 들어가려고 했어요 |
Không thế thì vợ chồng tôi cũng
định hôm nay sẽ về nhà. |
|
하, 저희 이
와중에 내일 센터 오픈해요 |
Ngày mai trung tâm của chúng tôi
sẽ khai giảng. |
|
이 정신에 개업이 웬 말이래요? |
Chả còn tâm trí nào mà lo việc đó
nữa. |
|
우리 엄마 요가 해요 |
Mẹ cháu dạy yoga đấy ạ. Cực kỳ
nổi tiếng luôn. |
|
엄청 유명해요 |
Mẹ cháu dạy yoga đấy ạ. Cực kỳ
nổi tiếng luôn. |
|
(송화) 아, 그래? |
À, vậy sao? |
|
그럼 요가 학원 오픈하시는 거예요? |
Vậy ra cô mở trung tâm dạy yoga? |
|
(여자1) [살짝 웃으며] 네 |
Vâng. Trước giờ tôi chỉ nhận mỗi
lương đi làm, |
|
늘 월급만 받다가 이번에 대출받아서 센터 하나 차렸는데 |
Vâng. Trước giờ tôi chỉ nhận mỗi
lương đi làm, lần này vay một khoản để mở trung tâm. |
|
기존 회원 몇 분도 등록해 주시고 |
Mấy học viên theo học trước đó
đăng ký, |
|
소문도 많이 내 주셔서 회원 숫자가 꽤 돼요 |
rồi truyền tai nhau nên số lượng
học viên cũng kha khá. |
|
돈도 미리 받았고 서울 먼 데서 오시는 분들도 있고 해서 |
Đã nhận tiền của học viên trước
rồi, lại có người từ xa lặn lội lên Seoul học |
|
개업을 못
미뤘네요 |
nên không thể hoãn khai giảng. |
|
애를 중환자실에 눕혀 놓고 |
Giờ thì con gái lại đang ở
PICU... |
|
이래도 되는지 모르겠어요, 선생님 |
Không biết tôi làm vậy có đúng
không. |
|
(송화) 아유, 무슨 말씀을요 |
Cô nói gì vậy? Phải kiếm tiền
chứ. |
|
돈 버셔야죠, 어머님 |
Cô nói gì vậy? Phải kiếm tiền
chứ. |
|
태희는 아버님도 계시고 저희도 자주 체크할게요 |
Tae Hui còn có bố ở bên mà.
Chúng tôi cũng sẽ kiểm tra thường xuyên. |
|
(여자1) 선생님, 시간 되시면 센터 한번 놀러 오세요 |
Bác sĩ, nếu có thời gian, mời cô
đến thăm trung tâm của tôi. |
|
선생님 오시면은 센터도 완전 잘될 거 같아요 |
Bác sĩ mà đến, chắc chắn trung
tâm sẽ phát đạt. |
|
선생님 |
Bác sĩ. |
|
우리 가족한테는 행운의 상징이세요 [여자1의 웃음] |
Cô chính là biểu tượng may mắn
của gia đình chúng tôi. Nếu có thời gian, mời cô ghé trung tâm để uống cà
phê ạ. |
|
시간 되시면 잠깐 들러 가지고 커피 한잔하고 가세요 |
Nếu có thời gian, mời cô ghé
trung tâm để uống cà phê ạ. |
|
(남자2) 선생님 바빠 |
Bác sĩ bận lắm, thời gian đâu mà
ghé trung tâm. |
|
센터 오실 시간이 어디 있어? |
Bác sĩ bận lắm, thời gian đâu mà
ghé trung tâm. |
|
선생님, 다음에 1년 후가 됐든 3년 후가 됐든 |
Bác sĩ à, bất luận là một năm
hay ba năm sau, |
|
언제든지 놀러 오세요 |
bao giờ cô ghé cũng được ạ. |
|
선생님은 우리 센터 평생 무료입니다 |
Bác sĩ muốn học yoga thì đều miễn
phí hết. |
|
[송화의 웃음] |
Cảm ơn vì đã mời tôi. |
|
(송화) 말씀만으로도 감사합니다 |
Cảm ơn vì đã mời tôi. |
|
그리고 정말 시간 되면 한번 놀러 갈게요 |
Nếu có thời gian, nhất định tôi
sẽ đến chơi. |
|
그럼 |
Vậy tôi xin phép. |
|
[버튼 조작음] |
KHU CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN
BỆNH VIỆN YULJE |
|
[긴장되는 음악]
[심전도계 비프음] |
|
|
(치홍) 자, 팔 한번 들어 보실게요 |
Anh nhấc thử tay lên nhé? |
|
자, 다리 한번 들어 보실게요 |
Nhấc thử chân này lên. |
|
왼쪽도 |
Chân này nữa. |
|
아, 머리가 너무 아파요, 선생님 |
Đầu tôi đau quá, bác sĩ ơi. |
|
(석민) [가쁜 숨을 내쉬며] 언제 왔어요? |
Đến khi nào vậy? |
|
(치홍) 그, 다른 환자 콜 와서 내려와 있었어요 |
Bệnh nhân khác gọi nên tôi vẫn ở
đây. |
|
(석민) 아, 씨티 엔지오 나왔나? |
Có ảnh chụp CT mạch máu não chưa? |
|
(송화) 에뉴리즘이네 |
Bị phình mạch máu não. |
|
코일 할
거니까 쉐이빙 좀 해 줘 |
- Cạo bớt để đặt vòng xoắn kim
loại. - Vâng. |
|
(석민) 네 |
- Cạo bớt để đặt vòng xoắn kim
loại. - Vâng. |
|
[휴대전화 벨
소리]
[석민의 한숨] |
TRUNG TÂM CẤP CỨU |
|
예, 선생님 |
Vâng, giáo sư. |
|
아, 피 많이 나요? |
Chảy nhiều máu ạ? |
|
그, 제가 가서 볼게요, 예 |
Tôi sẽ đến xem ngay. |
|
예 [통화 종료음] |
Vâng. |
|
저, 미안한데 코일 팀이랑 마취과에 연락 좀 해 주세요 [치홍이 대답한다] |
Gọi đội đặt vòng xoắn kim loại
và đội gây mê nhé. - Được. - Seong Yeong, cạo bớt đi |
|
성영아, 너는 코일 할 거니까 쉐이빙 좀 해 |
- Được. - Seong Yeong, cạo bớt
đi - để đặt vòng xoắn nhé? - Dạ, đã rõ. |
|
(성영) 네, 알겠습니다 |
- để đặt vòng xoắn nhé? - Dạ, đã
rõ. |
|
(익준) 코일이 있어? |
Đặt vòng xoắn kim loại? Trễ giờ
luyện nhạc đấy. |
|
그럼 오늘 밴드 늦겠네? |
Đặt vòng xoắn kim loại? Trễ giờ
luyện nhạc đấy. |
|
- (송화) 안 늦어, 금방 끝나 - (익준) 응 |
Không muộn đâu, xong ngay ấy mà.
- Tối nay ăn gì thế? - Seok Hyeong rủ ăn mì gói. |
|
(송화) 우리 오늘 저녁 뭐 먹어? |
- Tối nay ăn gì thế? - Seok
Hyeong rủ ăn mì gói. |
|
(익준) 석형이가 라면 먹재 |
- Tối nay ăn gì thế? - Seok
Hyeong rủ ăn mì gói. |
|
(송화) 만두랑 김밥도 좀 사 갈까? |
- Mua thêm bánh bao và cơm cuộn
nhé? - Chẳng lẽ lại không? |
|
(익준) 그럼 안
사
가려 그랬어? |
- Mua thêm bánh bao và cơm cuộn
nhé? - Chẳng lẽ lại không? |
|
너 근데 지금 어디 가? |
- Mà giờ cậu đi đâu vậy? - ER. |
|
ER |
- Mà giờ cậu đi đâu vậy? - ER. |
|
아, 선우희수 선생님이 상담할 게 좀 있대 |
À, tôi cần tư vấn cho bác sĩ Hui
Su. Hình như vừa gây nhau với chị dâu. |
|
올케랑 싸웠나 봐 |
À, tôi cần tư vấn cho bác sĩ Hui
Su. Hình như vừa gây nhau với chị dâu. |
|
[헛웃음] |
Cậu không bận à? |
|
안 바쁘니? |
Cậu không bận à? Hôm nay thì
không đến nỗi. Tuần sau thì có. |
|
오늘은 괜찮아 |
Hôm nay thì không đến nỗi. Tuần
sau thì có. |
|
다음 주가 바쁘지, 어 |
Hôm nay thì không đến nỗi. Tuần
sau thì có. |
|
우주 소풍 있고 강의도 많고 수술도 많고 |
U Ju đi thăm quan, tôi phải lên
lớp, cũng có nhiều ca mổ nữa. Cậu rảnh thì đến ER với tôi không? |
|
아, 너 지금 한가하면 뭐, ER 같이 갈래? |
cũng có nhiều ca mổ nữa. Cậu
rảnh thì đến ER với tôi không? |
|
(송화) 코일 있다니까 [익준의 탄성] |
- Tôi có ca đặt vòng. - Phải
nhỉ. |
|
[웃으며] 나와 |
Tránh ra. |
|
[익준의 웃음] |
Tránh ra. |
|
[차분한 음악]
[병원 안이 시끌시끌하다] |
GIÁO SƯ KHOA TIM LỒNG NGỰC KIM
JUN WAN |
|
(명태) 씁, 작년에 다른 병원에서 스텐트 시술 하시고 |
KHÔNG CÓ BỆNH NHÂN CHỜ Năm ngoái
bà ấy đặt ống đỡ động mạch ở bệnh viện khác, nhưng lại có triệu chứng tái
phát? |
|
또 증상 있어서 오신 거라고요? |
nhưng lại có triệu chứng tái phát?
Vâng. |
|
(여자6) 네 |
Vâng. |
|
최근에 부쩍 가슴도 자주 아프다고 하시고 |
Gần đây bà hay bị đau lồng ngực
và táo bón nặng. |
|
변비도 심하시대요 |
Gần đây bà hay bị đau lồng ngực
và táo bón nặng. |
|
선생님 제가 책이랑 인터넷에서 봤는데 |
Bác sĩ à, tôi xem trong sách và
trên mạng thì thấy |
|
스텐트 시술 하고 나면 약 때문에 변비가 생긴다고 하더라고요 |
sau khi đặt ống đỡ động mạch,
thuốc uống sẽ phản ứng gây ra táo bón. |
|
[한숨] |
Tôi đọc thấy khuẩn sữa có ích. |
|
유산균 먹으라고 하던데 [명태의 코웃음] |
Tôi đọc thấy khuẩn sữa có ích. |
|
먹어도 될까요? |
Cho bà dùng được chứ ạ? |
|
[명태가 숨을 들이켠다] |
Cho bà dùng được chứ ạ? - Nhà cô
ở đâu nhỉ? - Ilsan ạ. |
|
집이 어디시죠? |
- Nhà cô ở đâu nhỉ? - Ilsan ạ. |
|
일산요 |
- Nhà cô ở đâu nhỉ? - Ilsan ạ. |
|
(명태) 음 |
|
|
그럼 거기 영지병원 잘하니까 거기서 진료받으세요 |
Ở đó có bệnh viện Yeongji tốt
lắm. Cô dẫn bà đến đó trị liệu nhé. |
|
네? |
Dạ? |
|
인터넷에 있는 글들 여기서 얘기하지 마시고 |
Đừng bàn về mấy bài nhảm nhí trên
mạng với tôi ở đây. |
|
먼 데까지 온다고 고생도 하지 마시고 |
Cũng không cần phải lặn lội lên
đây làm gì. |
|
그냥 집
가까운 데서 진료받으시라고요 |
Cứ điều trị gần nhà là được rồi. |
|
(명태) 그럼 고생하셨습니다,
다음 분 |
Cô vất vả rồi. Người tiếp theo? |
|
- 아, 마지막 분이신가?
- (간호사4) 네 |
- Đây là bệnh nhân cuối à? -
Vâng. |
|
(명태) 어, 그럼 고생들 하세요 |
Bà bảo trọng nhé. |
|
우리가 지난달 23일에 수술했으니까 |
Ca mổ được thực hiện vào ngày 23
tháng trước, phải chờ thêm ít hôm mới có thể tắm rửa. |
|
목욕시키는 건
좀
기다려야 돼요 |
phải chờ thêm ít hôm mới có thể
tắm rửa. |
|
(준완) 살은 잘
아물었거든요 |
Nhưng vết mổ lành tốt lắm. |
|
다음 주부터 흐르는 물에 씻기시고 |
Từ tuần sau tắm vòi sen là được. |
|
통 목욕은 그
주말부터 가능할 거 같은데 |
Tuần tới nữa thì có thể tắm bằng
bồn. |
|
아, 네, 알겠습니다, 선생님 |
Tuần tới nữa thì có thể tắm bằng
bồn. Vâng, cảm ơn bác sĩ. |
|
그럼 |
Tôi xin phép. |
|
- (준완) 그리고 - (여자7) 네? |
- Còn một điều. - Vâng? Khi
dùng nước rửa, cô nhớ thoa xà phòng nhẹ tay. |
|
흐르는 물에 씻기실 때는 비누칠해서 너무 세지 않게 씻기시고 |
Khi dùng nước rửa, cô nhớ thoa
xà phòng nhẹ tay. |
|
어, 통 목욕 시키는 건 |
Khi tắm cho bé, |
|
(준완) 아기 밑의 가운데 딱지가 |
tốt hơn hết là chờ tới khi lớp
vảy bong ra tự nhiên. |
|
저절로 떨어져 나간 다음에 하는 게 좋아요 |
tốt hơn hết là chờ tới khi lớp
vảy bong ra tự nhiên. |
|
네, 감사합니다 |
Vâng, cảm ơn anh. |
|
[손을 쓱쓱 비빈다] [휴대전화 알림음] |
|
|
- (준완) 몇 분
남았어요?
- (이현) 다섯 분요 |
- Mấy người nữa? - Năm ạ. -
Hình như tối nay anh có hẹn. - Không sao cả. |
|
(이현) 오늘 저녁에 약속 있으시다면서요 [문이 스르륵 열린다] |
- Hình như tối nay anh có hẹn. -
Không sao cả. |
|
(준완) 충분해요 |
- Hình như tối nay anh có hẹn. -
Không sao cả. |
|
(재학) 교수님, 옆방은 끝났답니다
[문이 스르륵 닫힌다] |
Giáo sư, nghe nói giáo sư Cheon
về rồi. |
|
4시도 안
됐는데? |
Chưa 4:00 chiều mà. |
|
[밝은 음악] |
TRUNG TÂM CẤP CỨU |
|
(치홍) 준비 다
됐어요 |
Chuẩn bị xong cả rồi ạ. Giáo sư
Chae đang ở văn phòng. Gọi là cô ấy xuống ngay. |
|
채송화 교수님 방에 계신다고 전화하면 바로 내려오신대요 |
Giáo sư Chae đang ở văn phòng.
Gọi là cô ấy xuống ngay. |
|
(석민) 고맙습니다 |
Cảm ơn nhiều nhé. |
|
(준희) 오늘은 유난히 NS가
많네요 |
- Khoa NS hôm nay đông bệnh nhân
đấy. - Biết rồi. |
|
(석민) 예, 그러네요 |
- Khoa NS hôm nay đông bệnh nhân
đấy. - Biết rồi. - Xin chào. - Xin chào. |
|
(준희) 안녕하세요 |
- Xin chào. - Xin chào. |
|
- (석민) 안녕하세요 - (치홍) 안녕하십니까 |
- Xin chào. - Xin chào. |
|
(석민) 성영아, 쉐이빙 다
했니? |
Seong Yeong à, cạo xong chưa? |
|
[석민의 비명]
[전기바리캉 작동음] |
|
|
(준희) 무슨 일이에요? |
Có chuyện gì vậy? |
|
[준희의 놀라는 숨소리] (익준) 왜, 왜? |
Sao vậy? |
|
[익준의 놀라는 숨소리] |
|
|
[익살스러운 효과음] |
|
|
[전기바리캉 작동이 멈춘다] |
|
|
성영아, 잠깐 얘기 좀 할까? |
Seong Yeong à, ra đây một lát. |
|
(치홍) 잠깐 |
Lại đây. |
|
[석민의 거친 숨소리] |
|
|
(익준) 왜? |
Sao vậy? |
|
[석민의 당황한 숨소리] |
|
|
[한숨] |
|
|
(석민) 저... [석민의 헛기침] |
Chà... |
|
교수님, 그, 환자분한테는 일단 |
Giáo sư, chúng tôi đã nói với
bệnh nhân đó sở dĩ phải cạo đầu |
|
그, 혹시나 추후에 이 머리를 |
Giáo sư, chúng tôi đã nói với
bệnh nhân đó sở dĩ phải cạo đầu là để đề phòng trường hợp trong tương lai
gần |
|
다시 수술할 수도 있어서 밀었다라고 말씀드렸습니다 |
là để đề phòng trường hợp trong
tương lai gần sẽ phẫu thuật não lần nữa. |
|
- (송화) 시끄러워 - (석민) 네 |
- Im đi. - Dạ. |
|
[석민이 입소리를 쯧 낸다] |
|
|
(석민) 쯧, 아유, 이씨 |
Ôi, cái cậu này... |
|
[석민이 숨을 들이켠다] |
|
|
[석민의 한숨] |
|
|
[유민의 힘겨운 숨소리] [어두운 음악] |
|
|
(수빈) 오유민 환자 상태가 정말 안 좋네요 |
Tình hình bệnh nhân Oh Yu Min
thật sự không khả quan. |
|
근데 오히려 멜드 점수는 낮아지고 |
Nhưng lạ là chỉ số MELD đang
giảm. Phải làm sao ạ? Không kịp mất. |
|
어떡하죠? 시간이 없는데 |
Phải làm sao ạ? Không kịp mất. |
|
[한숨] |
|
|
혹시 아버님 주소 있어요? |
Có địa chỉ của ông bố chứ? |
|
네, 잠깐만요 |
Vâng, chờ một chút ạ. |
|
[마우스 클릭음] |
|
|
[영하가 키보드를 탁탁 친다] (수빈) 어머, 오셨어 |
Ôi trời, đến rồi. |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
[수빈의 안타까운 신음] |
|
|
어떡해 |
Trời ơi. |
|
[수빈의 놀라는 숨소리] |
|
|
[수빈의 한숨] |
|
|
(간호사5) 제일 위에가 피탈 심장 박동 수를 보여 주는 거고 |
Ở trên cùng chính là tim thai. |
|
밑에는 산모 자궁 컨트랙션 보여 주는 거야, 응 [문이 스르륵 열린다] |
Còn dưới cùng là số lần co thắt
của sản phụ. |
|
여기 자세히 보면... |
- Nhìn kỹ... - Có sản phụ xuất
huyết sau sinh! |
|
(간호사6) PPH 환자 올라와요 |
- Nhìn kỹ... - Có sản phụ xuất
huyết sau sinh! |
|
[긴장되는 음악] |
- Nhìn kỹ... - Có sản phụ xuất
huyết sau sinh! |
|
[승주의 가쁜 숨소리] |
|
|
지금 산모분 헤모글로빈 수치가 4래 |
Chỉ số hemoglobin là bốn. |
|
[문이 스르륵 닫힌다] [학생1의 놀라는 숨소리] |
Thấp quá. |
|
- (학생2) 어떡해? - (은원) 하, 4요? |
Thấp quá. Bốn sao? |
|
(학생2) 그게 어떤 건데요? |
Thế nghĩa là sao ạ? |
|
출혈이 어마어마 어마하다는 거지 |
Nghĩa là mất quá nhiều máu. |
|
사실 수
있어요? |
Có thể vượt qua không? |
|
[문이 스르륵 열린다] (승주) 어 |
Có. |
|
[긴장되는 음악]
[석형의 가쁜 숨소리] |
|
|
[헛웃음] |
|
|
같은 분
맞으세요? |
Cùng một người thật ạ? |
|
(유민 부) 네, 선생님 |
Vâng, bác sĩ. |
|
저 7킬로 뺐습니다 |
Tôi đã giảm được 7kg. |
|
[잔잔한 음악] 그냥 굶은 게 아니라 |
Không phải nhờ nhịn ăn. |
|
PT 등록해서 하루에 6시간씩 운동하고 |
Tôi thuê người tập riêng và vận
động sáu giờ mỗi ngày. |
|
식단도 완벽하게 조절해서 |
Tôi cũng kỹ lưỡng trong chế độ ăn
nữa. |
|
앞으로 일주일 정도면 |
Tôi mong mình sẽ giảm được |
|
아마 2, 3킬로 더
빠질 거 같습니다 |
thêm 2 đến 3kg trong tuần tới. |
|
선생님 |
Bác sĩ. |
|
저 꼭
간
이식하게 해 주세요 |
Xin hãy để tôi hiến gan cho con
gái. |
|
전 |
Thật ra, |
|
죽어도 괜찮습니다 |
tôi có chết cũng không sao. |
|
제 딸만 살릴 수 있다면 |
Nếu có thể cứu sống con gái, |
|
전 아무렇게나 돼도 상관없습니다 |
có gặp chuyện gì tôi cũng không
màng. |
|
외국에서 사업한다고 하나밖에 없는 딸 |
Trước đây vì quá lo làm ăn ở nước
ngoài nên tôi đã bỏ bê |
|
돌보질 못했습니다 |
đứa con gái duy nhất của mình. |
|
딸이 알코올 중독자가 돼서 사경을 헤맬 때까지 |
Tôi chẳng hề hay biết con gái
mình ở ranh giới sinh tử |
|
저 까맣게 몰랐어요 |
vì cơn nghiện rượu. |
|
우리 딸
이렇게 된 거 |
Con bé ra nông nỗi này |
|
다 제
탓입니다 |
đều tại tôi cả. |
|
제가 옆에 붙어 있었으면 |
Nếu tôi ở bên con bé |
|
우리 딸 |
thì nó đã không |
|
저렇게까진 안
됐을 겁니다 |
gặp tình cảnh này. |
|
선생님 |
Bác sĩ. |
|
이제라도 아비 노릇 할 수 있게 |
Dù đã muộn, nhưng tôi sẽ làm một
người bố tốt. |
|
제발 저
수술 좀 해 주세요 |
Xin cậu, hãy cho tôi hiến gan cho
nó. |
|
살을 빼라고 하면 더 뺄 거고 |
Cậu bảo tôi giảm cân thêm cũng
được. |
|
운동도 더
열심히 하겠습니다 |
Tôi sẽ vận động chăm chỉ hơn. |
|
선생님, 제발 |
Bác sĩ, tôi xin cậu. |
|
저 수술 좀 시켜 주세요 |
Hãy cho tôi hiến gan đi. |
|
네? |
Nhé? |
|
(익준) 아버님 |
Bác à. |
|
원칙적으로는 수술하지 않는 게 맞습니다 |
Theo quy tắc thì bác không được
hiến. |
|
연세가 많으신 것만으로도 결격 사유인데 |
Bác đã quá tuổi làm người hiến
tạng, |
|
지방간도 심하세요 |
và gan của bác lại nhiễm mỡ.
Theo luật thì cháu không thể đồng ý. |
|
원칙적으로는 수술하지 않는 게 맞는데 |
và gan của bác lại nhiễm mỡ.
Theo luật thì cháu không thể đồng ý. |
|
그래서 사실 저도 포기했었는데 |
Và thật ra, cháu đã từ bỏ hy vọng
về bác. |
|
오늘 아버님 뵙고 |
Nhưng thấy bác hôm nay... |
|
[한숨] |
cháu sẽ lấy dũng khí xem. |
|
용기 한번 내 볼게요 |
cháu sẽ lấy dũng khí xem. |
|
[감격하는 숨소리] |
|
|
수술하시죠 |
Phẫu thuật đi bác. |
|
[유민 부의 울컥하는 신음] |
Phẫu thuật đi bác. |
|
음, 간 초음파랑 추가 검사 받으시고 |
Bác hãy siêu âm gan và làm xét
nghiệm. Nếu ổn thì chúng ta tiến hành ghép luôn. |
|
별문제 없으면 수술 바로 진행하는 걸로 하시죠 |
Nếu ổn thì chúng ta tiến hành
ghép luôn. |
|
감사합니다 [훌쩍인다] |
Cảm ơn cậu. |
|
선생님, 정말 |
Bác sĩ, tôi thật sự |
|
감사합니다 |
cảm ơn cậu. |
|
아니요 [울컥하는 신음] |
Không đâu ạ. |
|
이렇게, 음 건강하게 다시 돌아오신... |
Cháu mới là người cảm ơn. Cảm ơn
vì bác đã khỏe mạnh quay lại. |
|
오셔서 제가 오히려 감사해요 |
Cháu mới là người cảm ơn. Cảm ơn
vì bác đã khỏe mạnh quay lại. |
|
[익준이 훌쩍인다] |
|
|
[남자4의 가쁜 숨소리] |
|
|
(송화) 환자분께서 받으실 코일 색전술이라는 시술은 |
Con trai hai người sẽ trải qua
ca phẫu thuật đặt vòng xoắn kim loại. |
|
허벅지 대퇴부를 통해 작은 관을 넣어서 |
Chúng tôi sẽ luồn một ống thông
mỏng qua tĩnh mạch ở đùi và dẫn nó lên động mạch não. |
|
뇌혈관에 다다르게 한 다음 |
và dẫn nó lên động mạch não. |
|
혈관이 터진 부분에 코일을 집어넣어 패킹하는 시술인데요 |
Sau đó sẽ đưa vòng xoắn kim loại
vào chỗ túi phình để nút tắc nó lại. |
|
그래서 시술 전엔 혹시나 있을 감염을 대비해서 |
Để đề phòng nhiễm trùng, phải
tiến hành cạo đi phần lông ở vùng bẹn trước khi phẫu thuật. |
|
사타구니 쪽
털을 제거해야 합니다 |
phần lông ở vùng bẹn trước khi
phẫu thuật. |
|
근데 우리 인턴이 잘못해서 |
Nhưng thực tập sinh không hiểu
hướng dẫn |
|
사타구니 쪽이 아니라 머리를 밀었어요 |
nên đã cạo hết tóc của cậu ấy. |
|
제가 전달을 정확하게 못 했어요 |
Do tôi hướng dẫn chưa đủ rõ ràng, |
|
제 잘못입니다 |
tôi sẽ chịu trách nhiệm. Thật sự
xin lỗi ạ. |
|
정말 죄송합니다 |
tôi sẽ chịu trách nhiệm. Thật sự
xin lỗi ạ. |
|
[남자5의 한숨] |
Hai người có thể yêu cầu bồi
thường. |
|
손해 배상 청구하셔도 됩니다 |
Hai người có thể yêu cầu bồi
thường. |
|
제가 책임지고 해결하겠습니다 |
Tôi sẽ chịu trách nhiệm và giải
quyết vụ này. |
|
(여자8) 괜찮아요, 선생님 |
Không sao mà, bác sĩ. |
|
(남자5) 아휴, 지금 목숨이 왔다 갔다 하는데 |
Nó sắp mất mạng đến nơi rồi. Mất
tóc thì có quan trọng gì? |
|
그깟 머리카락이 뭔 대수입니까? |
Mất tóc thì có quan trọng gì? |
|
괜찮습니다 |
Không sao đâu. |
|
감사합니다 |
Cảm ơn ạ. |
|
[남자4의 힘겨운 신음] |
|
|
선생님, 시술하는 건
아픈 거 아니죠? |
Bác sĩ ơi. Phẫu thuật sẽ không
đau chứ? |
|
전 아픈 것만 아니면 다 괜찮습니다 |
Chỉ cần không đau là được. Cho
nên cô... |
|
그러니까 |
Cho nên cô... |
|
[힘겨운 숨소리] |
Cho nên cô... Đừng quá khắt khe
với thực tập sinh đó. |
|
인턴 쌤한테 너무 뭐라고 하지 마세요 |
Đừng quá khắt khe với thực tập
sinh đó. |
|
마취하고 진행하니까
통증은 없을 거예요 |
Chúng tôi sẽ tiến hành gây mê,
sẽ không đau đâu. |
|
시술 끝나면 허벅지 쪽이 약간 뻐근할 수 있는데 |
Đùi của cậu sẽ có cảm giác căng
sau ca phẫu thuật, nhưng tôi sẽ bảo nhân viên cho cậu túi chườm lạnh. |
|
특별히 얼음찜질 잘 부탁드린다고 말씀드려 놓을게요 |
nhưng tôi sẽ bảo nhân viên cho
cậu túi chườm lạnh. |
|
[살짝 웃는다] |
Ôi, mừng quá. |
|
아, 앗싸 |
Ôi, mừng quá. |
|
[잔잔한 음악]
[살짝 웃는다] |
|
|
[문이 달칵 열린다] |
|
|
(준완) 오늘 노래 뭐야? |
- Hôm nay tập bài gì? -
"Met You By Chance". |
|
'어쩌다' |
- Hôm nay tập bài gì? -
"Met You By Chance". |
|
오케이 |
Được. |
|
뭐 해? |
Làm gì vậy? |
|
반성 |
- Tự kiểm điểm. - Vì chuyện gì? |
|
(준완) 뭘 반성하는데? |
- Tự kiểm điểm. - Vì chuyện gì? |
|
(익준) 세상에 대해서 |
Vì tưởng bản thân mình |
|
인간에 대해서 다 안다고 생각한 거 |
đã hiểu rõ thế thái nhân tình. |
|
[익준의 헛웃음] |
|
|
[입소리를 쯧
낸다] |
- Tôi đang tự vấn nhiều thứ. -
Nói cái gì vậy? |
|
이것저것 다
반성 중이야 |
- Tôi đang tự vấn nhiều thứ. -
Nói cái gì vậy? |
|
(준완) 아, 뭔 소리야? |
- Tôi đang tự vấn nhiều thứ. -
Nói cái gì vậy? |
|
좀 비켜 줄래? 우리 치홍이 들어와야 되거든 |
Tránh ra được không? Chi Hong
muốn vào kìa. |
|
[준완의 놀라는 신음] (치홍) 안녕하세요 |
- Chào anh. - Chào cậu, chuyện
gì thế? |
|
(준완) 어, 안녕, 웬일이야? |
- Chào anh. - Chào cậu, chuyện
gì thế? Anh ấy bảo có chuyện cần hỏi. |
|
형님이 뭐
물어볼 거 있다고 하셔서 |
Anh ấy bảo có chuyện cần hỏi. |
|
(익준) 준완아, 혹시 너
시간 있으면은 |
Jun Wan, cậu có thời gian thì
bấm nút biến giúp tôi nhé? |
|
좀 꺼져 줄래? |
Jun Wan, cậu có thời gian thì
bấm nút biến giúp tôi nhé? Việc riêng của gia đình. |
|
집안일이야 |
Việc riêng của gia đình. |
|
[마우스 클릭음]
[심전도계 비프음] |
|
|
[키보드를 탁탁 친다] |
|
|
[쿵 소리가 들린다] |
|
|
(겨울) 들어오셔서 재원이 보셔도 돼요 |
Cô vào thăm Jae Won cũng được. |
|
(여자2) 어, 아니에요, 좀 전에도 봤어요 |
Không sao ạ. Tôi đã thăm rồi. |
|
근데 봐도 봐도 계속 보고 싶어서요 |
Chỉ là tôi cứ muốn nhìn thấy nó. |
|
선생님, 수술 잘된 거죠? |
Bác sĩ, phẫu thuật ổn cả phải
không? |
|
교수님이 설명을 해 주셨는데 |
Giáo sư đã giải thích hết, nhưng
khi đó tôi không để ý lắm vì bị mất tinh thần. |
|
제가 아까 정신이 하나도 없어 가지고 잘 못 들었어요 |
nhưng khi đó tôi không để ý lắm
vì bị mất tinh thần. |
|
(겨울) 어... |
|
|
- (겨울) 잠시만요 - (여자2) 아... |
- Cô vào một lát đi. - Vâng. |
|
(겨울) 제가 수술 들어가서 |
Tôi có vào phòng mổ để hỗ trợ
giáo sư Ahn nên đã quan sát hết. |
|
교수님 수술 도와드리고 직접 봤는데요 |
để hỗ trợ giáo sư Ahn nên đã quan
sát hết. |
|
어... |
|
|
[겨울이 펜을 달칵 누른다] |
|
|
이렇게 보시면 |
Cô nhìn ở đây nhé. Đây là hình
dạng của một ống mật bình thường. |
|
이게 지금 정상적인 총담관의 모습인데요 |
Đây là hình dạng của một ống mật
bình thường. |
|
수술 전에 말씀드린 대로 재원이는 |
Trước ca mổ cũng đã nói ống mật
của Jae Won bị giãn ra ở chỗ này. |
|
여기가 많이 늘어나 있었는데 |
ống mật của Jae Won bị giãn ra ở
chỗ này. Đầu tiên, chúng tôi cắt bỏ phần bị giãn. |
|
늘어난 부분을 잘라 내고 |
Đầu tiên, chúng tôi cắt bỏ phần
bị giãn. |
|
담즙이 내려가는 길을 새로 만들어 주기 위해서 |
Rồi để tạo đường dẫn mật mới,
chúng tôi nối phần còn lại... |
|
[잔잔한 음악] |
với ruột non của bé. |
|
소장과 연결해 주고 |
với ruột non của bé. |
|
[여자2의 옅은 탄성] |
Ca mổ rất suôn sẻ. |
|
수술은 잘
끝났어요 |
Ca mổ rất suôn sẻ. |
|
수술한 지
얼마 안 돼서 아파하긴 하는데 |
Mới phẫu thuật xong nên Jae Won
sẽ thấy đau. Nhưng không có xuất huyết, lượng nước tiểu cũng ổn. |
|
피도 안
나는 것 같고 소변도 잘 나오고 |
Nhưng không có xuất huyết, lượng
nước tiểu cũng ổn. |
|
바이털도 아주 좋습니다 |
Chỉ số sinh tồn ổn định. |
|
내일이면 병실로 올라갈 수 있을 거 같아요 |
Ngày mai có thể đưa Jae Won ra
phòng bệnh thường. |
|
[여자2의 안도하는 숨소리] |
Ngày mai có thể đưa Jae Won ra
phòng bệnh thường. Cảm ơn bác sĩ. |
|
(여자2) [울먹이며] 감사합니다, 선생님 |
Cảm ơn bác sĩ. |
|
진짜 고생하셨어요 |
Thật sự vất vả rồi ạ. |
|
아, 어떡해 |
Làm sao đây? |
|
어, 감사합니다 |
Cảm ơn cô ạ. |
|
[여자2가 흐느낀다] |
|
|
[피식 웃는다] |
|
|
[살짝 웃는다] |
|
|
예, 오래 만났어요, 한 5년
정도? |
Vâng, quen cũng lâu. Tầm năm năm. |
|
근데 뭐, 익순이 원래 형님도 아시듯이 |
Nhưng anh cũng biết Ik Sun mà,
cô ấy vốn không hề muốn kết hôn. |
|
결혼에 전혀 마음이 없는데 |
cô ấy vốn không hề muốn kết hôn. |
|
(치홍) 근데 남자가 계속 결혼하자고 하고 |
Người con trai cứ liên tục hối
kết hôn, và Ik Sun cũng thích người đó đủ nhiều để thay đổi tâm ý. |
|
뭐, 익순이도 이런 생각 바꿀 만큼 좋아했으니까 |
và Ik Sun cũng thích người đó đủ
nhiều để thay đổi tâm ý. |
|
뭐, 그러자고 했대요 |
Vậy là cô ấy đồng ý. |
|
이제, 쯧, 그렇게 잘
만나다가 |
Tóm lại là, khi đó mọi thứ đều
ổn. |
|
이제 하루는 길가에 있는 점집에 점을 보러 갔는데 |
Nhưng một ngày nọ, họ nổi hứng đi
xem bói. |
|
[치홍의 헛웃음] |
Rốt cuộc thầy bói nói với Ik Sun
rằng |
|
점쟁이가 익순이를 보더니 |
Rốt cuộc thầy bói nói với Ik Sun
rằng |
|
남자 잡아먹을 사주라고 |
cô ấy sẽ hủy tiền đồ của người đó
nếu ở bên nhau. |
|
[치홍의 헛웃음]
(익준) 응? |
cô ấy sẽ hủy tiền đồ của người đó
nếu ở bên nhau. Hả? |
|
뭐, 둘이 상극이고 |
Bà thầy nói mạng họ khắc nhau |
|
여자가 남자 앞길 막는 사주라고 |
và Ik Sun sẽ thành tảng đá cản
đường người đó. |
|
아, 뭐, 그런 개소리들을 했나 봐요 |
Toàn những lời vô căn cứ. |
|
(익준) [한숨 쉬며] 그걸 믿어? |
- Vậy mà nó tin? - Dĩ nhiên là
không ạ. |
|
(치홍) 당연히 안
믿죠 |
- Vậy mà nó tin? - Dĩ nhiên là
không ạ. |
|
근데, 쯧, 그래도 좀
찝찝하잖아요 |
Nhưng chuyện như vậy sẽ làm
người ta băn khoăn. Cho nên ngày hôm sau, |
|
그래서 이제 익순이가 다음 날 |
Cho nên ngày hôm sau, |
|
그 동네에 있는 점집들을 다 예약을 해 가지고 |
Ik Sun đi gặp hết thầy bói trong
khu đó |
|
같이 가자 그랬대요 |
và bảo người đó đi theo để cùng
dập tắt ý nghĩ kia. |
|
귀 씻어야 된다고 |
và bảo người đó đi theo để cùng
dập tắt ý nghĩ kia. |
|
근데? |
- Rồi sao? - Nhưng tên khốn
đó... |
|
(치홍) 근데 이제 그 새끼가 |
- Rồi sao? - Nhưng tên khốn
đó... |
|
쯧, 뭐, 자기 엄마한테 이
얘기를 했더니 |
Anh ta bảo đã kể hết với mẹ, |
|
엄마가 결혼을 반대한다고 |
và bà mẹ nhất quyết phản đối hai
người lấy nhau. |
|
뭐, 시간을 좀
갖자 그랬대요 |
Rồi bảo cần thời gian suy nghĩ. |
|
아, 익순이는 어이가 없죠 |
Ik Sun rất bàng hoàng. |
|
이게 갑자기 뭔 소리인가 싶어서 이제 멍해 가지고 있는데 |
Cô ấy chỉ ngồi một chỗ, trong
lòng thấy ngổn ngang. |
|
그 남자 친구 엄마한테 전화가 온 거예요 |
Rồi cô ấy nhận được cuộc gọi từ
mẹ của anh ta. |
|
그래서 받았더니 |
Cô ấy bắt máy, |
|
주말에 같이 놀러 가자고 |
và mẹ anh ta hẹn gặp vào cuối
tuần. |
|
[치홍의 헛웃음] |
|
|
너무 그냥 밝게 웃으시면서 |
Bà ấy nói bằng giọng rất hân
hoan, |
|
주말에 자기랑 속초 놀러 가자고 |
bảo là muốn mời cô ấy đi chung
đến Sokcho cuối tuần đó. Thì ra là nói dối. |
|
거짓말했구나? |
Thì ra là nói dối. |
|
(치홍) 엄마 핑계 대고 거짓말을 한 거죠 |
Rõ ràng là vậy, lấy mẹ làm cớ. |
|
익순이가 자기 엄마랑 자주 연락하는 줄도 모르고 |
Anh ta không biết mẹ mình hay
tâm sự với Ik Sun. |
|
아니, 마음이 변했으면 그냥 변했다고 |
Bản thân anh ta thay đổi thì nên
thành thật với cô ấy chứ. |
|
솔직하게 말을 하면 되는데 애도 아니고 |
Bản thân anh ta thay đổi thì nên
thành thật với cô ấy chứ. Cũng đâu phải trẻ con. |
|
아유, 어디서 그런 쓰레기 같은 새끼를, 쯧 |
Sao lại quen trúng tên đê tiện đó
chứ? |
|
아무튼 반년 넘게 불면증에 시달리고 |
Cô ấy đã mất ngủ suốt hơn nửa
năm. |
|
뭐, 밥도 거의 못 먹고 |
Ăn uống cũng không được, |
|
익순이 그때 5킬로 넘게 빠졌어요 |
nên đã sụt 5kg trong quãng thời
gian đó. |
|
근데 저도 병원에서 바쁠 때라 잘 챙겨 주지도 못했고 |
Tôi lại bận ở bệnh viện nên cũng
không thể hết lòng quan tâm. |
|
우리 동생 지금은 괜찮은 거지? |
Giờ em gái tôi đã ổn chưa? |
|
예, 이제 다
돌아온 거 같던데? |
Vâng, có vẻ đã hồi phục hoàn toàn
rồi. |
|
그, 슬슬 웃기기 시작하잖아요 |
Óc hài hước đã quay trở lại. |
|
[함께 웃는다] |
|
|
[혀를 쯧
찬다] |
|
|
아, 아무튼 고맙다, 얘기해 줘서, 하 |
Cảm ơn cậu vì đã kể với tôi. |
|
나는 이
일, 쯧 익순이한테는 모른 척할게 |
Có nói chuyện với Ik Sun, tôi
cũng sẽ làm như không biết. Vâng, được ạ. |
|
네, 알겠습니다 |
Vâng, được ạ. |
|
그, 교수님 |
Giáo sư. |
|
저 익순이랑 정말 아무 사이 아니에요 |
Hãy tin tôi. Giữa tôi và Ik Sun
không có gì cả. Chỉ là bạn thôi ạ. |
|
진짜 친구예요, 친구 |
Chỉ là bạn thôi ạ. |
|
(익준) 알았어, 아, 참 [치홍의 웃음] |
Rồi, biết rồi. Thật là. |
|
(치홍) 저, 근데 오늘 밴드 연습 있으시죠? |
Hình như hôm nay mọi người hẹn
nhau tập nhạc ạ? |
|
저 다음에 한번 구경하러 가도 되나요? |
Lần sau tôi có thể ghé xem không? |
|
(익준) 어 |
Được chứ! |
|
와도 되는데 |
Dĩ nhiên là được, nhưng... |
|
너 송화 좋아하지? |
Cậu thích Song Hwa nhỉ? |
|
- (익준) 아니, 존경하지? - (치홍) 예 |
- Ý là, ngưỡng mộ... - Vâng. |
|
좋아합니다, 네 |
Tôi thích cô ấy. |
|
(익준) 송화는 다
좋아하지, 하 |
Ai cũng thích Song Hwa cả. |
|
그래서 걔가 일이 많아 |
Cho nên cô ấy luôn bận. |
|
아무튼 송화 좋아하는 사람도 걔 베이스 치는 거 보면은, 음 |
Mà tôi nói này, ai thích cô ấy
mà chứng kiến cô ấy chơi guitar bass |
|
더 좋아하게 될 거야 |
thì chỉ có u mê hơn thôi. Cô ấy
tiến bộ hơn xưa nhiều. |
|
엄청 늘었어 |
thì chỉ có u mê hơn thôi. Cô ấy
tiến bộ hơn xưa nhiều. |
|
하여튼 모범생이야,
정말, 쯧 |
Đúng là siêng học. |
|
코일 있다던데? 끝났으려나? |
Cô ấy có ca mổ đặt vòng xoắn.
Xong chưa nhỉ? |
|
네, 아, 이제 거의 끝났을 겁니다 |
Vâng, giờ chắc là sắp xong rồi. |
|
(송화) 고생들 하셨습니다 |
Tất cả vất vả rồi. |
|
(승주) 병원 앞에 맛있는 수제빗집 있거든? 가자 |
Gần đây có quán canh bánh bột
ngon lắm. - Đi đi. - Được. |
|
[학생들의 웃음] |
- Đi đi. - Được. |
|
어, 교수님, 고생하셨어요 |
Giáo sư, anh vất vả rồi. Phẫu
thuật suôn sẻ chứ ạ? |
|
수술 잘
끝났나요? |
Giáo sư, anh vất vả rồi. Phẫu
thuật suôn sẻ chứ ạ? |
|
(석형) 네 |
Ừ. Ban đầu hơi chật vật để xác
định vị trí xuất huyết |
|
초반에 블리딩 포커스 찾는 게 어려워서 애먹었는데 잘 끝났어요 [민하의 힘겨운 신음] |
Ừ. Ban đầu hơi chật vật để xác
định vị trí xuất huyết nhưng ổn cả rồi. |
|
블리딩 잡혔으니까 수혈하면서 상태만 잘 지켜보면 될 거 같아요 |
Đã chặn được xuất huyết, nên
chúng ta sẽ truyền máu và theo dõi quá trình hồi phục. |
|
회복실에서 CBC 낼 때
DIC 랩도 같이 내고 |
Lúc xét nghiệm công thức máu,
nhớ yêu cầu xét nghiệm DIC luôn. Có kết quả thì báo tôi. |
|
검사 결과 나오면 노티해 줘 |
nhớ yêu cầu xét nghiệm DIC luôn.
Có kết quả thì báo tôi. |
|
그리고 수혈도 많이 했으니까 내일 체스트 찍고 |
Cô ấy đã nhận nhiều máu nên ngày
mai nhớ chụp X quang ngực. |
|
네, 알겠습니다 |
Cô ấy đã nhận nhiều máu nên ngày
mai nhớ chụp X quang ngực. Tôi nhớ rồi. |
|
(학생2) 교수님 |
Giáo sư. |
|
산모님 살았어요? |
Bệnh nhân đó vượt qua được chưa
ạ? |
|
그럼, 살았지 |
Tất nhiên là vượt qua rồi. |
|
[학생2가 살짝 웃는다] |
Mai gặp nhé. |
|
내일 봅시다 |
Mai gặp nhé. |
|
[민하가 인사한다] |
- Tạm biệt. - Tạm biệt. |
|
(학생2) 수고하셨습니다 |
Vất vả rồi ạ. |
|
[문이 스르륵 열린다] |
|
|
[민하의 힘겨운 신음] |
|
|
[문이 달칵 열린다] |
|
|
(준완) 늦었어! [문이 탁
닫힌다] |
- Muộn rồi đấy. - Biết rồi mà. |
|
(정원) 알았어, 알았어, 좀만 기다려 |
- Muộn rồi đấy. - Biết rồi mà.
Chờ tôi một chút. |
|
[준완의 한숨] |
|
|
아, 알았다고! |
Trời ạ, biết rồi mà! |
|
[카드 인식음] |
|
|
[버튼 조작음] |
|
|
[밝은 음악]
[문이 달칵 닫힌다] |
JEON JUN WOO YANG SEOK HYEONG |
|
[석형이 흥얼거린다] |
BỆNH VIỆN YULJE |
|
[석형의 놀라는 신음] [지갑이 툭 떨어진다] |
Xin lỗi. |
|
(석형) 죄송합니다 |
Xin lỗi. Chú ơi. Chú làm rơi ví
này. |
|
(학생2) 아저씨, 아저씨 |
Chú ơi. Chú làm rơi ví này. |
|
지갑요 |
Chú ơi. Chú làm rơi ví này. |
|
(석형) 감사합니다 |
Cảm ơn nhé. |
|
[승주의 웃음] |
|
|
[익살스러운 효과음] |
|
|
[엘리베이터 도착음] |
Này, gì vậy? |
|
[정원이 피식 웃는다] |
|
|
어? |
|
|
[안내 음성] 문이 열립니다 |
Cửa sắp mở. |
|
[송화의 웃음] |
|
|
[정원과 준완이 말한다] |
|
|
(정원) 어디 가세요? |
- Đi đâu thế? - Cửa sắp đóng. |
|
(송화) 씁, 있어 [안내 음성이 흘러나온다] |
- Đi đâu thế? - Cửa sắp đóng. -
Bí mật. - Sao? |
|
[휴대전화 벨
소리] |
|
|
(익준) 어, 로비, 로비 |
Ừ, dưới sảnh. |
|
[통화 종료음] |
|
|
(승주) 맞는 말이지 |
Cũng dễ hiểu mà. Bỏ áo bác sĩ ra
thì chỉ là anh trung niên thôi. |
|
가운 벗으면 그냥 아저씨지, 뭐 |
Bỏ áo bác sĩ ra thì chỉ là anh
trung niên thôi. |
|
(학생2) 저 완전 몰라봤어요, 어떡해요? |
Không hề nhận ra luôn. Làm sao
đây? Không sao. Giáo sư Yang không câu nệ đâu. |
|
(승주) 괜찮아, 양석형 교수님 쿨해 |
Không sao. Giáo sư Yang không câu
nệ đâu. Không có gì phải lo. |
|
신경 쓸
필요 전혀 없어 |
Không có gì phải lo. |
|
얘들아, 우리도 수술복 벗으면 그때부터 바로 환자나 보호자야 |
Mấy đứa à, chỉ cần bỏ áo bác sĩ
ra, chúng ta ai cũng như ai thôi. |
|
똑같아 |
chúng ta ai cũng như ai thôi. |
|
(학생들) 네 |
- Vâng. - Vâng. |
|
(승주) 그러니까 일
힘들어도 |
Tôi biết là vất vả, nhưng cứ xem
bệnh nhân là người thân |
|
내 가족일 수 있다고 생각하고 한 번만 더 참아 |
Tôi biết là vất vả, nhưng cứ xem
bệnh nhân là người thân và kiên nhẫn với họ. |
|
한 번까지는 참고 |
Cho cơ hội thứ hai và tìm cách
thấu hiểu họ. |
|
이해해 보고 |
Cho cơ hội thứ hai và tìm cách
thấu hiểu họ. Lần thứ ba thì khỏi. Nói với người phụ trách ngay. |
|
두 번부터는 참지 마 |
Lần thứ ba thì khỏi. Nói với
người phụ trách ngay. |
|
선배들한테 바로 얘기해 |
Lần thứ ba thì khỏi. Nói với
người phụ trách ngay. - Vâng. - Vâng. |
|
(학생들) 네 |
- Vâng. - Vâng. |
|
[차 리모컨 작동음] |
|
|
(승주) 아, 영주는 아빠가 의사라고? |
Yeong Ju, bố của cô là bác sĩ
nhỉ? Vâng, nhưng ông ấy đang tiếp nhận hóa trị sau khi phẫu thuật ung thư. |
|
네, 아, 근데 지금은 암 수술 하시고 항암 중이세요 |
Vâng, nhưng ông ấy đang tiếp nhận
hóa trị sau khi phẫu thuật ung thư. |
|
아이고, 괜찮으셔? |
Trời ơi, bác ấy ổn chứ? Vâng!
Còn luôn độc mồm với bác sĩ của mình và bệnh viện. |
|
네 |
Vâng! Còn luôn độc mồm với bác
sĩ của mình và bệnh viện. |
|
맨날 의사 욕하시면서 병원 욕도 하시면서 |
Vâng! Còn luôn độc mồm với bác
sĩ của mình và bệnh viện. |
|
어, 너무 잘
지내고 계시죠 |
Nên đúng là ổn lắm. |
|
[학생2와 승주의 웃음] |
|
|
[밝은 음악] |
- Bên đó. - Ồ, thấy rồi. |
|
[정원이 말한다] |
- Bên đó. - Ồ, thấy rồi. |
|
- (정원) 석형아! - (송화) 이익준! |
- Seok Hyeong à! - Ik Jun! Hả? |
|
(익준) 어? |
Hả? |
|
뭐야? |
Gì? Muốn gì đây? |
|
뭐야? [송화의 웃음] |
Gì? Muốn gì đây? |
|
[준완이 말한다] |
Xin lỗi nhé. |
|
아니, 이 양반이? |
Xin lỗi nhé. Cái tên này. |
|
[익준이 말한다]
(석형) 배고파 |
Cái tên này. - Cậu va trúng tôi
đấy. - Tôi đói. - Lại thế rồi. - Cậu gây trước mà. |
|
[저마다 말한다] |
- Lại thế rồi. - Cậu gây trước
mà. |
|
누가 온다고? |
Ai đến cơ? |
|
(석형) 나 낯가리는데 |
Tôi sẽ ngại lắm. |
|
(준완) 역시 채송화, 잘했어 |
Quả nhiên là Seong Hwa. Giỏi lắm. |
|
(정원) 아, 근데 좋아하실까? |
Nhưng sẽ thích chứ? |
|
[놀라며] 그럼 우리 엄마도 오겠네? |
Vậy là mẹ tôi cũng đến. |
|
[발랄한 음악]
[정원 모의 벅찬 숨소리] |
|
|
야, 종수야 이게 얼마 만의 콘서트냐? 어? |
Jong Su à, bao lâu rồi ông chưa
nghe hòa nhạc? |
|
난 요즘 노래 잘 모르는데 |
Chẳng biết thời nay có bài gì nổi
nữa. |
|
(종수) 정원아, 문주란 씨
노래 없니? |
Jeong Won à, diễn bài nào của
Moon Ju Ran được không? |
|
아니면 조미미 씨나 [친구들이 피식 웃는다] |
Không thì của Cho Mi Mi cũng
được. Bọn cháu sẽ mời bác đi nếu còn yêu cầu vô lý đấy. |
|
(익준) 이사장님 그렇게 난동 부리실 거면 1층으로 모실 거예요 |
Bọn cháu sẽ mời bác đi nếu còn
yêu cầu vô lý đấy. |
|
알았어 |
Biết rồi. |
|
얼른 해
보라우 |
Mau bắt đầu đi. |
|
알갔습네다 |
Rõ ạ. Bác thì sao cũng được,
nhưng bài nào vui vui nhé. |
|
난 다
좋아 |
Bác thì sao cũng được, nhưng bài
nào vui vui nhé. |
|
대신 신난 거 |
Bác thì sao cũng được, nhưng bài
nào vui vui nhé. |
|
신난 걸
해
줘요, 아저씨 |
Vui vào nhé, chú ơi. |
|
아저씨? |
"Chú" ư? |
|
(익준) 예 |
Vâng. |
|
[익준이 피식 웃는다] |
Vâng. |
|
[익준이 숨을 후 내쉰다] |
|
|
[신나는 음악이 연주된다] |
|
|
(익준) ♪ 어쩌다 마주친 그대 모습에 ♪ |
Bất chợt gặp được em và dáng vẻ
của em Đã đánh cắp đi trái tim tôi |
|
♪ 내 마음을 빼앗겨 버렸네 ♪ |
Đã đánh cắp đi trái tim tôi |
|
♪ 어쩌다 마주친 그대 두 눈이 ♪ |
Bất chợt gặp được em và đôi mắt
của em Đã chiếm trọn lấy trái tim tôi |
|
♪ 내 마음을 사로잡아 버렸네 ♪ |
Đã chiếm trọn lấy trái tim tôi |
|
♪ 그대에게 할
말이 있는데 ♪ |
Có đôi điều tôi muốn bày tỏ cùng
em Nhưng vì sao dũng khí đó tìm không ra? |
|
♪ 왜 이리 용기가 없을까 ♪ |
Nhưng vì sao dũng khí đó tìm
không ra? |
|
♪ 말을 하고 싶지만 자신이 없어 ♪ |
Lòng muốn nói với em, lại chẳng
có tự tin Tim tôi chỉ biết thình thịch thình thịch |
|
♪ 내 가슴만 두근두근 ♪ |
Tim tôi chỉ biết thình thịch
thình thịch |
|
♪ 답답한 이
내
마음 ♪ |
Sự ngột ngạt trong lòng tôi đây
Có lẽ nên để gió cuốn bay đi |
|
♪ 바람 속에 날려 보내리 ♪ |
Có lẽ nên để gió cuốn bay đi |
|
[신나는 음악] |
|
|
[유민 부가 입바람을 후후 분다] |
|
|
아빠, 내가 애야? |
Con đâu còn nhỏ nữa đâu bố. |
|
내가 먹을게, 그냥 |
Cứ để con tự ăn đi. Với bố, con
mới mười tuổi thôi. |
|
내 눈엔 아직 10살이다, 이놈아 |
Với bố, con mới mười tuổi thôi. |
|
[한숨] |
|
|
아, 그리고 왜
죽이야? |
Mà sao con phải ăn cháo? |
|
아직 수술도 안 했는데 |
Còn chưa phẫu thuật mà. |
|
[유민의 힘겨운 숨소리] |
|
|
아빠 |
Bố à, con muốn ăn gà rán. |
|
나 통닭 먹고 싶어 |
Bố à, con muốn ăn gà rán. |
|
[유민 부가 다리를 탁 친다] |
|
|
[신나는 음악] |
|
|
[신나는 음악이 연주된다] (익준) ♪ 피어나는 꽃처럼 ♪ |
Cô gái đẹp như hoa nở rộ ấy |
|
♪ 아름다운 그녀가 ♪ |
Cô gái đẹp như hoa nở rộ ấy Đã
đánh cắp đi trái tim tôi |
|
♪ 내 마음을 빼앗아 버렸네 ♪ |
Đã đánh cắp đi trái tim tôi |
|
♪ 이슬처럼 영롱한 그대 고운 두 눈이 ♪ |
Đôi mắt đẹp long lanh như sương
mai |
|
♪ 내 마음을 사로잡아 버렸네 ♪ |
Đã chiếm trọn lấy trái tim tôi |
|
♪ 그대에게 할
말이 있는데 ♪ |
Có đôi điều tôi muốn bày tỏ cùng
em Nhưng vì sao dũng khí đó tìm không ra? |
|
♪ 왜 이리 용기가 없을까 ♪ |
Nhưng vì sao dũng khí đó tìm
không ra? |
|
[익준의 추임새]
♪ 말을 하고 싶지만 ♪ |
Lòng muốn nói với em, lại chẳng
có tự tin |
|
♪ 자신이 없어 ♪ |
Lòng muốn nói với em, lại chẳng
có tự tin |
|
♪ 내 가슴만 두근두근 ♪ |
Tim tôi chỉ biết thình thịch
thình thịch |
|
♪ 바보, 바보 ♪ |
Thật ngốc, ngốc quá đi Kẻ ngốc
đích thị là tôi |
|
♪ 나는 바보인가 봐 ♪ |
Kẻ ngốc đích thị là tôi |
|
[익준의 추임새] |
|
|
♪ 그대에게 할
말이 있는데 ♪ |
Có đôi điều tôi muốn bày tỏ cùng
em Nhưng vì sao dũng khí đó tìm không ra? |
|
♪ 왜 이리 용기가 없을까 ♪ |
Nhưng vì sao dũng khí đó tìm
không ra? |
|
[익준의 추임새]
♪ 말을 하고 싶지만 ♪ |
Lòng muốn nói với em, lại chẳng
có tự tin |
|
♪ 자신이 없어 ♪ |
Lòng muốn nói với em, lại chẳng
có tự tin Tim tôi chỉ biết thình thịch thình thịch |
|
♪ 내 가슴만 두근두근 ♪ |
Tim tôi chỉ biết thình thịch
thình thịch |
|
♪ 바보, 바보 ♪ |
Thật ngốc, ngốc quá đi Kẻ ngốc
đích thị là tôi |
|
♪ 나는 바보인가 봐 ♪ |
Kẻ ngốc đích thị là tôi |
|
[정원 모의 박수와 환호성] |
|
|
(정원 모)
[웃으며] 최고 |
|
|
최고 [정원 모의 웃음] |
Tuyệt vời! |
|
야, 야 |
- Này! Thật là. - Tôi buồn ngủ
mà. |
|
아, 진짜 [종수의 힘겨운 신음] |
- Này! Thật là. - Tôi buồn ngủ
mà. |
|
[정원 모의 환호성] |
|
|
[새가 짹짹 지저귄다] |
|
|
(익준) 씁, 후 |
|
|
(우주) 아빠, 나도, 나도 갈래 |
Bố ơi, con nữa. Cho con theo với. |
|
(익준) 어, 우주야 |
Ừ, U Ju. Chiều bố gặp lại con
nhé. |
|
우주랑 아빠랑은 이따 저녁에 만나 |
Ừ, U Ju. Chiều bố gặp lại con
nhé. Con đợi được nhỉ? |
|
그럴 수
있지? |
Con đợi được nhỉ? |
|
[익준의 웃음] |
Con đợi được nhỉ? |
|
[익준이 뽀뽀를 쪽 한다] 갈게 |
|
|
자, 인사, 자 |
Nào, chào nhau. |
|
오케이, 아빠 갔다 올게 |
Rồi. Bố đi rồi về nhé. |
|
[부드러운 음악]
[도어 록 작동음] |
Rồi. Bố đi rồi về nhé. |
|
[차 리모컨 작동음] |
|
|
[한숨] |
|
|
[놀라는 숨소리] |
Trời ơi. |
|
(여자1) 어머 |
Trời ơi. |
|
어머, 어머, 어떡해, 선생님 |
KHAI GIẢNG NGÀY YOGA Trời ơi,
bác sĩ! Cô tới thật sao? |
|
어, 진짜 오셨어요? |
Cô tới thật sao? |
|
[송화의 힘주는 신음] |
CHÚC TRUNG TÂM PHÁT ĐẠT CHAE
SONG HWA |
|
[여자1의 힘주는 신음] |
CHÚC TRUNG TÂM PHÁT ĐẠT CHAE
SONG HWA |
|
(송화) [살짝 웃으며] 오픈 축하드려요 |
Chúc mừng ngày khai giảng. |
|
아, 감사합니다 |
Cảm ơn ạ. |
|
(여자1) 여보, 선생님 오셨어, 빨리 와 봐 |
Mình ơi, bác sĩ Chae tới này.
Anh ra đây đi! Ôi, vậy là được rồi. Tôi phải đi, không ở lại được đâu. |
|
(송화) 아니요, 저, 안 나오셔도 돼요 |
Ôi, vậy là được rồi. Tôi phải đi,
không ở lại được đâu. |
|
저 바로 가 봐야 돼요 |
Ôi, vậy là được rồi. Tôi phải
đi, không ở lại được đâu. Tôi có hẹn ở gần đây nên muốn ghé một lát. |
|
요 앞에 약속이 있어서 가던 길에 잠깐 들렀어요 |
Tôi có hẹn ở gần đây nên muốn ghé
một lát. |
|
[송화가 살짝 웃는다] |
|
|
그럼 수고하세요 |
Cô vất vả rồi. |
|
[벅찬 숨소리] |
|
|
[웃음] |
|
|
(군인) 남자 한
분이 찾아왔습니다 |
Có một anh chàng đến tìm cô. |
|
나이는 30대 후반 정도로 보이고 |
Người đó ở cuối độ tuổi 30 |
|
잘생겼습니다 |
và rất đẹp trai. |
|
[한숨] |
|
|
아, 뭐야? 쯧 |
Cái gì vậy chứ... |
|
(익준) 서프라이즈 |
Ngạc nhiên chưa. |
|
놀랐어? |
Ngạc nhiên quá hả? |
|
재미없어, 씨 |
Em nhạt nhẽo quá. |
|
요거 쏘가리매운탕,
어? |
Bọc này là canh hầm cá cay. Đều
được làm sẵn cả rồi, |
|
이거 손질 다 한 거니까 양념 같이 넣고 끓이면 되고 |
Bọc này là canh hầm cá cay. Đều
được làm sẵn cả rồi, chỉ cần đun lên với sốt là xong. |
|
요거, 요게 이제 대창, 곱창 생거니까 구워서 먹어 |
Còn bọc này là nhiều loại lòng
bò. Đều tươi sống, nhớ nướng lên. Làm ơn nướng nên rồi mới ăn nhé? |
|
제발 구워서 먹어 |
Làm ơn nướng nên rồi mới ăn nhé?
Đây là dồi, đây là thịt các phần như lỗ tai, gan, phổi, |
|
그리고 이건 순대 부속품들 |
Đây là dồi, đây là thịt các phần
như lỗ tai, gan, phổi, |
|
귀, 간, 허파, 오소리감투 뭐, 콩팥 이런 거야 |
Đây là dồi, đây là thịt các phần
như lỗ tai, gan, phổi, ruột, thận, vân vân. |
|
아무튼 삶은 거니까 그냥 바로 먹으면 돼 |
Đều chín rồi, ăn ngay cũng được. |
|
[익준의 헛기침] |
|
|
무슨 일
있어? |
- Có chuyện gì hả? - Không, đâu
có. |
|
아니, 없어 |
- Có chuyện gì hả? - Không, đâu
có. - Anh tái hôn hả? - Đâu mà. |
|
오빠 재혼해? |
- Anh tái hôn hả? - Đâu mà. |
|
아니 |
- Anh tái hôn hả? - Đâu mà. -
Mẹ ốm hả? - Mẹ không ốm. |
|
엄마 아파? |
- Mẹ ốm hả? - Mẹ không ốm. |
|
안 아파 |
- Mẹ ốm hả? - Mẹ không ốm. - Bố
ốm hả? - Trời ạ, tới thăm em thôi. |
|
아빠 아파? |
- Bố ốm hả? - Trời ạ, tới thăm
em thôi. |
|
아, 그냥 왔어 |
- Bố ốm hả? - Trời ạ, tới thăm
em thôi. - Anh ốm hả? - Thật là, anh đi. |
|
오빠 아파? |
- Anh ốm hả? - Thật là, anh đi. |
|
아이씨, 간다 |
- Anh ốm hả? - Thật là, anh đi.
Anh hứa sẽ đưa U Ju đi ăn tonkatsu rồi. |
|
(익준) 나 저, 우주랑 저, 돈가스 먹으러 가기로 했어 |
Anh hứa sẽ đưa U Ju đi ăn
tonkatsu rồi. |
|
가는 길에 너 이거 주려고 잠깐 들른 거야 |
Tiện đường thì ghé đưa cho em
thôi. |
|
(익순) 돈가스집이 어딘데? |
- Quán tonkatsu đó ở đâu? -
Phường Apgujeong. |
|
(익준) 압구정 |
- Quán tonkatsu đó ở đâu? -
Phường Apgujeong. |
|
[숨을 들이켠다] |
Anh tới thăm em thôi, được chưa? |
|
아, 잠깐 얼굴 보려고 온 거야 |
Anh tới thăm em thôi, được chưa? |
|
[멋쩍은 신음] |
|
|
어디 아픈 데 없지? |
Em khỏe mà nhỉ? |
|
(익순) 어 |
Ừ. |
|
잘 있어, 오빠는? |
Em khỏe. Còn anh? Lúc nào anh em
chẳng khỏe. |
|
오빠는 항상 잘 있지, 뭐 |
Lúc nào anh em chẳng khỏe. Anh
đã...không thường xuyên gặp em, |
|
오빠가 |
Anh đã...không thường xuyên gặp
em, |
|
자주 못
오고, 응? |
Anh đã...không thường xuyên gặp
em, |
|
못 챙겨 줘서 미안해 |
đã không lo cho em hơn, xin lỗi. |
|
간다 |
Đi nhé. |
|
(익준) 아 |
|
|
아, 용돈, 용돈, 용돈, 용돈 줘야지 |
Phải cho em ít tiền tiêu chứ. |
|
자 |
Đây. |
|
[웃으며] 뭐, 뭐야? |
Gì vậy? |
|
너 울어? |
Em khóc đấy à? |
|
[잔잔한 음악] |
Trời ạ, em sao thế này? |
|
[울먹이며] 아, 몰라, 미쳤나 봐 |
Trời ạ, em sao thế này? |
|
[익준의 웃음] |
Em điên rồi. |
|
(익준) 미쳤네, 미쳤어 |
Em điên rồi. |
|
오빠 간다, 고생해 |
Anh đi đây. Vất vả rồi. |
|
[익준이 코를 훌쩍인다] |
Anh đi đây. Vất vả rồi. |
|
저, 힘든 일
있으면은 전화하고 |
Thấy mệt mỏi quá thì gọi cho anh. |
|
오빠 하나도 안 바쁘니까, 어? |
Anh chẳng bận gì đâu, muốn gọi
lúc nào cũng được. |
|
아무 때나 전화하라고 |
Anh chẳng bận gì đâu, muốn gọi
lúc nào cũng được. |
|
진짜 간다 |
Anh đi thật nhé. |
|
[익순이 훌쩍인다] |
|
|
[익순의 한숨] |
|
|
[자동차 시동음] |
|
|
[멀어지는 자동차 엔진음] [리드미컬한 음악] |
|
|
[밝은 음악] 알았어, 같이 가 |
Biết rồi. Cùng đi đi. Bạn gái
muốn thì mình phải đi chứ. |
|
여자 친구가 가자면 가야지 |
Bạn gái muốn thì mình phải đi
chứ. |
|
진짜 다
좋은 사람들이에요 |
Đều là người rất tốt. |
|
- 안녕하세요 - 안녕하세요 |
- Xin chào. - Xin chào. Đây là
gì ạ? |
|
이게 뭡니까? |
Đây là gì ạ? |
|
아, 네가 진정 오빠의 밑바닥까지 보고 싶은 게구나? |
Muốn thử giới hạn tận cùng của
anh đấy à. |
|
어이, 이익준, 오늘 술
한잔 어때? |
Này, Lee Ik Jun, hôm nay uống với
tôi chứ? Này, sao vậy? Có chuyện gì? |
|
야, 뭐야? 뭔 일인데? |
Này, sao vậy? Có chuyện gì? |
|
에이, 정원이가 의사 관두는 건 너무 아쉽네 |
Thật là, Jeong Won mà bỏ làm bác
sĩ thì uổng lắm. |
|
의사로서 그런 친구 참 드문데 |
Bác sĩ không có mấy ai được thế
đâu. Mấy đứa con ở nhà sao lại thế nhỉ? |
|
너희 집
애들은 대체 다들 왜 그런다니? |
Mấy đứa con ở nhà sao lại thế
nhỉ? Gyeo Ul của chúng ta đang hẹn hò với ai rồi. Trời ơi! |
|
우리 겨울이가요
연애를 하나 봅니다, 어머, 세상에 |
Gyeo Ul của chúng ta đang hẹn hò
với ai rồi. Trời ơi! |
|
진짜야? |
Gyeo Ul của chúng ta đang hẹn hò
với ai rồi. Trời ơi! Thật à? |
|
좋으면 좋다고 말해, 비밀로 할게 |
Thích thì nói thích đi. Tôi giữ
bí mật cho. |
|
정원이 아직 퇴근 안 했던데? |
Jeong Won chưa tan ca nữa. Tôi
phải gặp bệnh nhân. |
|
저 환자 봐야 돼요, 여기 있을래요 |
Tôi phải gặp bệnh nhân. - Tôi sẽ
ở đây. - Giáo sư, lẽ nào... |
|
교수님, 혹시 질투하시는 거 아니죠? |
- Tôi sẽ ở đây. - Giáo sư, lẽ
nào... Anh không ghen đấy chứ? |
|
- 내가 언제? 안
했어 -
했다니까 |
- Tôi không có. - Có đấy. Đã bảo
không mà. Có thì khi nào? Mấy giờ? |
|
안 했다니까 몇
시
몇
분
몇
초
내가 언제 했어? |
Đã bảo không mà. Có thì khi nào?
Mấy giờ? Có thể nương tựa nhau cũng tốt mà. |
|
힘든데 서로 의지하고 그럼 좋잖아 |
Có thể nương tựa nhau cũng tốt
mà. |
|
나중에 |
Để sau đi. Để cả bọn có mặt đông
đủ rồi tôi sẽ kể. |
|
애들 다
같이 있을 때 너희들한테 한꺼번에 얘기할게 |
Để cả bọn có mặt đông đủ rồi tôi
sẽ kể. |
|
[잔잔한 음악] 누구요? |
- Ai vậy? - Ai sẽ lo chuyện này? |
|
누가 집도할 건데, 이 부담스러운 걸? |
- Ai vậy? - Ai sẽ lo chuyện này?
Sẽ là gánh nặng đây. Làm tốt là dĩ nhiên. Không thì ảnh hưởng hình ảnh
bệnh viện. |
|
잘해도 본전이고 못하면 병원 이미지만 나빠지고 |
Làm tốt là dĩ nhiên. Không thì
ảnh hưởng hình ảnh bệnh viện. Tình trạng rất tệ vì cứ xảy ra phản ứng thải
trừ. |
|
만성 거부 반응으로 상태가 아주 안 좋아 |
Tình trạng rất tệ vì cứ xảy ra
phản ứng thải trừ. |
|
안 한다고요! |
Tôi đã nói không làm. Tôi không
muốn. |
|
제가 싫다고요, 환자가! |
Tôi đã nói không làm. Tôi không
muốn. |
|
아, 하기 싫으면 하지 마세요 |
Không muốn thì đừng làm. Tôi đã
nói rõ rồi đấy. |
|
저는 분명히 말씀드렸습니다 |
Tôi đã nói rõ rồi đấy. |
|
환자는 죽어도 싫다 그러고 천명태 교수님은 그렇게 하라 그러고 |
Bệnh nhân bảo không, còn giáo sư
Cheon bảo làm thế. Nếu có một cái cớ |
|
나도 핑계만 있다면 |
Nếu có một cái cớ |
|
리스크 있는 수술은 웬만하면 안 하고 싶다 |
thì không muốn làm vì rủi ro cao.
Không phải do cậu quyết. |
|
넌 결정권 없어 |
Không phải do cậu quyết. |
|
집도할 의사가 결정할 문제지 |
Là do bác sĩ quyết định. |
|
교수님, 이럴 때
진짜 어떡해야 돼요? |
Giáo sư. Trong trường hợp này
phải làm sao? |
|
이번에 온
아이는 꼭 지켜야죠 |
Lần này phải đảm bảo em bé chào
đời. |
|
의사가 환자 포기하면 그날로 의사는 끝이야 |
Bác sĩ mà từ bỏ bệnh nhân thì
không còn là bác sĩ nữa. |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét