Search This Blog



 나의 해방일지 11

Nhật ký tự do của tôi 11

[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]


‪[봉지가 부스럭거린다] ‪(미정) 어, 괜찮아요

‪NƯỚC TƯƠNG ‪- Không cần đâu ạ. ‪- Vâng.

‪- (점주1) 어 ‪- 안녕히 계세요

‪- Không cần đâu ạ. ‪- Vâng. ‪- Chào chị. ‪- Cô về nhé.

‪잘 가

‪- Chào chị. ‪- Cô về nhé.

‪[출입문 종소리]

‪[부드러운 음악]

‪[두환의 웃음]

‪(두환) 어유 ‪막 꿀렁도 다른 거 같아

‪Đến cả cảm giác chao đảo cũng khác.

‪어유

‪Đến cả cảm giác chao đảo cũng khác.

‪[두환의 웃음]

‪(남자1) 지나가는 건 봤어도

‪Tôi từng thấy loại xe này lướt qua ‪nhưng chưa tận mắt gặp ai lái nó cả.

‪실제로 모는 사람은 처음 보네

‪nhưng chưa tận mắt gặp ai lái nó cả.

‪우아, 영광입니다

‪nhưng chưa tận mắt gặp ai lái nó cả. ‪- Đúng là vinh dự quá. ‪- Bác quá lời rồi.

‪(창희) 아유, 아유, 별말씀을…

‪- Đúng là vinh dự quá. ‪- Bác quá lời rồi.

‪(남자1) 악수 한 번만

‪- Cho tôi bắt tay nhé? ‪- Tất nhiên rồi ạ.

‪(창희) 아유, 아유 ‪[남자1의 웃음]

‪- Cho tôi bắt tay nhé? ‪- Tất nhiên rồi ạ. ‪Cháu là bạn cậu ấy.

‪(두환) 저는 친구, 예

‪Cháu là bạn cậu ấy.

‪- (남자1) 우아 ‪- (두환) 예, 예, 예 ‪[사람들의 웃음]

‪Vậy à?

‪(남자1) 이렇게 큰 차는 ‪주차하기 힘들어서

‪Xe lớn thế này khó tìm chỗ đậu ‪nên lái ở chung cư nhiêu khê lắm.

‪아파트에선 끌기 쉽지 않은데

‪Xe lớn thế này khó tìm chỗ đậu ‪nên lái ở chung cư nhiêu khê lắm.

‪아파트 아니죠?

‪Cậu không ở chung cư chứ?

‪예

‪Vâng ạ.

‪(남자1) 그래 ‪아파트에선 못 끌어, 어

‪Đúng rồi. ‪Chứ ở chung cư lấy đâu chỗ mà đi.

‪젊은 나이에 성공하셨네

‪Tuổi còn trẻ mà đã thành đạt.

‪[웃음]

‪아, 제 차는 아니고

‪Đây không phải xe cháu, ‪mà là của bạn trai em gái cháu ấy mà.

‪(창희) 요거 ‪여동생 남자 친구 차예요

‪Đây không phải xe cháu, ‪mà là của bạn trai em gái cháu ấy mà.

‪(남자1) 예

‪Ra vậy.

‪아유, 하여간 멋져요, 예? ‪[휴대전화 진동음]

‪Nói chung vẫn oách lắm.

‪이거 뭐, 한 얼마나 하려나?

‪- Ngầu thật. ‪- Cậu thấy nó khoảng bao nhiêu?

‪[창희가 말한다] ‪(미정) 응

‪- Ngầu thật. ‪- Cậu thấy nó khoảng bao nhiêu? ‪- Chính xác thì cháu không rõ. ‪- Ừ.

‪알았어

‪- Với những ai đi xe này… ‪- Con biết rồi. ‪…giá cả đâu có quan trọng.

‪(남자1) 아, 맞아

‪Đúng rồi. ‪Những người đi xe này chẳng bận tâm đâu.

‪이런 거 타는 사람들은 생각 안 해

‪Đúng rồi. ‪Những người đi xe này chẳng bận tâm đâu.

‪가격 생각 안 해

‪Đúng rồi. ‪Những người đi xe này chẳng bận tâm đâu.

‪[사람들의 웃음] ‪(미정) 엄마가 빨리 오래

‪Đúng rồi. ‪Những người đi xe này chẳng bận tâm đâu. ‪- Mẹ bảo về mau. ‪- Hẳn là đắt lắm.

‪(남자1) 비쌀 거야, 이거

‪- Mẹ bảo về mau. ‪- Hẳn là đắt lắm.

‪우린 언제 이런 차 사 봐, 어? ‪[여자1이 호응한다]

‪- Bao giờ mới mua được xe này đây? ‪- Phải đó.

‪(창희) 좋은 일 있으실 겁니다

‪- Rồi sẽ ổn thôi ạ. ‪- Ừ.

‪(남자1) [웃으며] 예 ‪하여튼 너무 멋집니다

‪- Rồi sẽ ổn thôi ạ. ‪- Ừ. ‪- Nói chung là trông cậu oách lắm. ‪- Cảm ơn ạ.

‪(창희) 네, 아유, 아유

‪- Nói chung là trông cậu oách lắm. ‪- Cảm ơn ạ. ‪Vâng.

‪- (창희) 아이고 ‪- (남자1) 아, 이거 뭐 묻었나 봐

‪Vâng. ‪Ôi, hình như có vết bẩn rồi này.

‪고기 재야 된다고 ‪빨리 간장 가지고 오래

‪Mẹ bảo mau mang tương về để còn ướp thịt.

‪예, 그럼

‪Vậy cháu xin phép ạ.

‪- (남자1) 아, 예, 예 ‪- 예

‪- Ừ. ‪- Vâng.

‪[바람이 쏴 분다] ‪[새가 지저귄다]

‪[혜숙의 힘주는 신음]

‪(혜숙) 누구 왔냐?

‪Ai đến à? Sao lại có xe ngoài kia?

‪웬 차가 있어?

‪Ai đến à? Sao lại có xe ngoài kia?

‪아, 그, 친구가 ‪잠깐 놔두고 갔어요

‪Đó là của bạn cháu để tạm đấy ạ.

‪[혜숙이 픽 웃는다]

‪(혜숙) 그 친구가 ‪염창희일 리는 없고

‪Cậu bạn đó ‪chắc chắn không phải Yeom Chang Hee rồi.

‪딱 봐도 비싸 보이던데

‪Nhìn cái biết ngay xe đắt tiền.

‪(두환) 아유, 그럼요

‪Tất nhiên rồi ạ. Vài trăm triệu đấy ạ.

‪그, 몇억 하는 건데, 그게

‪Tất nhiên rồi ạ. Vài trăm triệu đấy ạ.

‪그 친구가 저기, 저거

‪Bạn cháu ra nước ngoài…

‪해외에서… ‪[수저가 잘그랑 떨어진다]

‪Bạn cháu ra nước ngoài…

‪씨

‪해외에 나가면서 ‪잠깐 맡기고 갔어요, 예, 응

‪ra nước ngoài một thời gian ‪nên để nhờ chỗ cháu.

‪(기정) 야, 염창희

‪Yeom Chang Hee, mai mấy giờ đi làm?

‪[헛기침하며] 너 내일 ‪몇 시에 나갈 거야?

‪Yeom Chang Hee, mai mấy giờ đi làm?

‪내일 몇 시에 나갈 거냐고

‪Chị hỏi mấy giờ đi làm?

‪몇 시에 나갈 건진 ‪뭐 하러 물어봐? 새삼스럽게

‪Tự dưng hỏi người ta ‪mấy giờ đi làm để làm gì?

‪저 차 끌고 나갈 거 아니야

‪Kiểu gì mày chẳng lấy đi.

‪저거 그대로 둘 거야?

‪Kiểu gì mày chẳng lấy đi. ‪Chứ không lẽ chịu để đó ‪chờ ngày bạn đi nước ngoài về lấy?

‪그 해외 나간 친구 들어올 때까지?

‪Chứ không lẽ chịu để đó ‪chờ ngày bạn đi nước ngoài về lấy?

‪(기정) 아, 내일 ‪몇 시에 나갈 거냐고

‪Rốt cuộc mai mấy giờ đi?

‪내가 널 왜 태우냐?

‪Sao em phải rước theo chị? ‪Để sáng ra đã đen đủi à?

‪(창희) 아침부터 재수 없게, 씨

‪Sao em phải rước theo chị? ‪Để sáng ra đã đen đủi à?

‪(제호) 남의 차

‪Đừng có lái xe của người ta.

‪운전하지 마라

‪Đừng có lái xe của người ta.

‪[한숨]

‪[정훈의 탄성]

‪(정훈) 이야

‪뭐 하던 사람이래, 구 씨?

‪Anh Gu làm nghề gì cơ?

‪(창희) 모르지

‪Ai mà biết.

‪근데 왠지 ‪쭉 몰라야 될 거 같은 느낌?

‪Không hiểu sao tớ cứ nghĩ ‪sau này cũng không nên biết.

‪'형, 뭐 하던 사람이에요?' 하고 ‪묻는 순간

‪Tớ có cảm giác chỉ cần tớ hỏi,

‪차 끌고 사라질 거 같은 느낌

‪anh ấy sẽ lập tức biến mất với chiếc xe.

‪(정훈) 이런 거는 ‪돈 있다고 살 수 있는 게 아닌데

‪Thứ này đâu phải ‪chỉ cần có tiền là mua được.

‪이런 차를 모는 인간이

‪Người lái chiếc xe như vậy

‪너희 아버지 밑에서 일하는 거야?

‪lại làm việc cho bố cậu sao?

‪싱크대 공장에서?

‪Ở xưởng đóng bồn rửa bát?

‪그러니까 내가 ‪아버지한테 말하지 말라는 거야

‪Thế nên tớ mới bảo đừng để bố tớ biết.

‪(창희) 요즘 구 씨 ‪일 가르치신다고 열심이신데

‪Dạo này đang nhiệt tình ‪dạy việc cho anh Gu,

‪이런 차 모는 인간인 거 알면

‪giờ mà biết anh ấy có con xe này,

‪기운 빠지신다

‪ông ấy sẽ đâm ra chán đời mất.

‪(정훈) 응, 그러지

‪Ừ, phải rồi.

‪야

‪미정이 노났네, 응

‪Mi Jeong số đỏ thật, đúng chứ?

‪[창희의 웃음] ‪어

‪Mi Jeong số đỏ thật, đúng chứ?

‪쫄지 마

‪Đừng rén.

‪괜찮아, 이 새끼야

‪Mày cũng ổn áp lắm.

‪[창희와 두환의 웃음]

‪[풀벌레 울음]

‪[숨을 씁 들이켠다]

‪[달그락거린다]

‪(기정) 아, 그래서 ‪내일 몇 시에 나갈 거냐고

‪Thế rốt cuộc mai mấy giờ đi làm?

‪꿈도 꾸지 마라

‪Chị đừng có mơ.

‪쟤 남친 차인데 쟤가 왜 못 타?

‪Xe bạn trai nó sao nó không được đi?

‪(미정) 나 안 타

‪Em không đi.

‪왜 안 타?

‪Sao không đi?

‪차 막혀

‪Tắc đường lắm.

‪(창희) 안 막히려면은 ‪6시 반엔 나가야 돼

‪Nếu không muốn tắc đường ‪thì phải đi từ 6:30 sáng.

‪그 시간에 나갈 수 있어?

‪Chị ra khỏi nhà giờ đó nổi không?

‪차에서 자면 되지

‪Lên xe rồi ngủ là được chứ gì.

‪[한숨]

‪불안하냐?

‪Em bất an sao?

‪[기정의 한숨]

‪배포를 좀 키워라, 응?

‪Tham vọng lên đi, em tôi ơi.

‪(기정) '세상 모든 좋은 게 ‪다 내 거'

‪Tất cả đồ tốt trên trần gian này ‪đều là của mình.

‪응? 왜 내 게 될 수 없다고 ‪생각하는 건데?

‪Sao lại nghĩ ‪không thể thành của mình được chứ?

‪'세상 제일 좋은 남자도 내 거'

‪Anh chàng tốt nhất thế gian là của mình, ‪toàn bộ tiền trên đời cũng là của mình.

‪어? '세상의 모든 돈도 다 내 거'

‪Anh chàng tốt nhất thế gian là của mình, ‪toàn bộ tiền trên đời cũng là của mình.

‪(미정) 시끄러워

‪Chị ồn quá.

‪[마우스 클릭음]

‪아, 나중에 나 돈 좀 뀌어줘라

‪Sau này cho chị vay ít tiền đi.

‪아, 뭘 뀌어줘?

‪Việc gì phải vay. Cho luôn chứ.

‪그냥 줘

‪Việc gì phải vay. Cho luôn chứ.

‪야, 속도 얼마나 나냐?

‪Chạy nhanh đến cỡ nào vậy?

‪- (창희) 한번 밟아 볼까? ‪- (민규) 어

‪Hay phóng thử nhỉ?

‪(창희) 자유로 한번 타 볼까요?

‪- Tôi thử phóng nhé, sếp? ‪- Này.

‪(현욱) 야, 야, 야

‪- Tôi thử phóng nhé, sếp? ‪- Này.

‪누가 이런 차를 쌔리 밟니?

‪Đi xe này ai lại phóng?

‪이런 차는

‪Xe này phải đi thật chậm rãi ‪để cho người ta thấy

‪천천히 가면서

‪Xe này phải đi thật chậm rãi ‪để cho người ta thấy

‪'난 이런 차를 타는 사람이다' ‪[창희의 웃음]

‪mình đang lái chiếc xế hộp xịn xò.

‪이렇게 보여 주는 차지

‪mình đang lái chiếc xế hộp xịn xò.

‪천천히 가

‪Đi thật chậm thôi. Tuân thủ giao thông.

‪신호 다 받아 가면서

‪Đi thật chậm thôi. Tuân thủ giao thông.

‪옙

‪Vâng.

‪[탄식]

‪야, 이거 주제가 안 되려나 보다

‪Chắc tôi không có số lái nó rồi.

‪(현욱) 하, 왜 이렇게 쪼그라드냐?

‪Tự nhiên thấy chùn ghê.

‪[창희와 민규의 웃음]

‪Tự nhiên thấy chùn ghê.

‪이거 엔간해야 ‪거드름이라도 피울 텐데

‪Phải mặt dày một chút ‪thì mới dám lên mặt được.

‪후, 야, 이거 엔간하지가 않다 ‪[현욱의 웃음]

‪Nhưng mà tôi không mặt dày nổi.

‪(창희) 아, 저도요

‪Tôi cũng vậy.

‪저도 이거 차 타고 내릴 때마다 ‪이상하게 부끄러워요

‪Mỗi lần bước xuống từ chiếc xe này, ‪tôi lại thấy ngượng đến lạ.

‪내 게 아니란 걸 ‪사람들이 알까 봐 그러나?

‪Tại tôi sợ người ta biết ‪đây không phải xe mình chăng?

‪적응하자

‪Quen dần đi.

‪'난 이런 차를 탈 만한 사람이다'!

‪"Tôi xứng đáng được lái ‪chiếc xe như thế này!"

‪'탈 만한 사람이다'!

‪"Tôi xứng đáng được lái nó!"

‪[함께 웃는다]

‪(민규) 오

‪[종이 넘기는 소리]

‪[준호의 헛웃음]

‪CHOI JUN HO

‪(준호) 아…

‪Cô mua chiếc quần đó

‪그런 바지는

‪Cô mua chiếc quần đó

‪어디서 사?

‪ở đâu vậy?

‪아

‪À.

‪그, 언제 샀냐고 물어봐야 되나?

‪Phải hỏi là mua từ khi nào chứ nhỉ?

‪아니, 그… ‪[헛웃음]

‪Ôi chao, cô gái mặc quần gấu dài à?

‪그, 바지 끝단이 무거운 여자

‪Ôi chao, cô gái mặc quần gấu dài à?

‪간만이라

‪Lâu rồi chưa thấy.

‪그, 보기에도

‪Nhìn thôi mà cũng…

‪답답하지 않아?

‪thấy ngột ngạt giùm đấy.

‪답답

‪Ngột ngạt.

‪아유

‪아유, 패션이나 디자인이나 ‪다 디테일인데

‪Cả thời trang lẫn thiết kế ‪đều quá chi tiết.

‪디테일

‪Quá chi tiết.

‪[준호가 혀를 쯧쯧 찬다] ‪[무거운 음악]

‪[준호의 코웃음] ‪(지희) 미친 새끼

‪Tên điên.

‪요즘 폰트에 ‪섀도 치는 인간이 어디 있다고

‪Thời này ai đời cho chữ đổ bóng nữa.

‪[티스푼을 툭 던진다]

‪Dân thiết kế thì nắm xu hướng đi chứ.

‪자기 밥벌이 분야의 ‪트렌드나 파악하지

‪Dân thiết kế thì nắm xu hướng đi chứ.

‪[지희의 한숨]

‪[엘리베이터 도착음]

‪[직원1의 웃음]

‪(준호) 어, 같이 갈까?

‪Tôi đi cùng nhé.

‪(준호) 편한 거 신었네?

‪Đi giày thoải mái nhỉ.

‪(수진) 오늘 걷기 동호회 있어서요

‪Hôm nay tôi đến câu lạc bộ đi bộ.

‪(준호) 그래?

‪Thế à?

‪난 마라톤 동호회 해 볼까 하는데

‪Tôi đang định vào câu lạc bộ marathon.

‪(수진) 저희 ‪마라톤 동호회 있어요?

‪Công ty mình có câu lạc bộ marathon ạ?

‪(준호) 개설해 보려고

‪Tôi định thành lập.

‪같이 할래?

‪Cô tham gia không?

‪(수진) 마라톤은 안 될걸요?

‪Chắc marathon không được duyệt đâu ạ.

‪(준호) 해방클럽도 되는데

‪Hội giải phóng còn được cơ mà.

‪마라톤이 안 될라고

‪Cớ gì marathon lại không được?

‪(수진) 격한 스포츠는

‪Câu lạc bộ thể thao cường độ cao ‪không được lập

‪사고 위험 때문에 ‪안 되는 걸로 알고 있어요

‪Câu lạc bộ thể thao cường độ cao ‪không được lập ‪vì có thể xảy ra tai nạn.

‪(준호) 그래?

‪Thế à?

‪해방클럽은 뭐 하는 데야?

‪Câu lạc bộ Giải Phóng là hội gì đấy?

‪뭐에서 해방되는 건데?

‪Giải phóng khỏi cái gì mới được?

‪일?

‪Công việc hả?

‪인간한테서요

‪Khỏi con người.

‪지겨운 인간들한테서요

‪Những con người đáng ghê tởm.

‪[쓸쓸한 음악]

‪[엘리베이터 도착음]

‪(미정) 배고파

‪Tôi đói.

‪얼굴에 열나

‪Nóng bừng mặt rồi.

‪쓰러질 거 같아

‪Tôi nghĩ mình sắp ngất mất.

‪[전기톱 작동음]

‪(구 씨) 뭐 먹고 싶은데?

‪Cô muốn ăn gì?

‪(미정) 술

‪Uống rượu.

‪[풀벌레 울음]

‪[쓴 숨을 내뱉는다]

‪Tên khốn nạn.

‪개새끼

‪Tên khốn nạn.

‪[잔잔한 음악]

‪(미정) 촌스러운 게 무슨

‪Thấy người ta quê mùa ‪thì liền cho là ‪không cùng đẳng cấp với hắn.

‪상종 못 할 불가촉천민을 ‪상대하는 것처럼

‪thì liền cho là ‪không cùng đẳng cấp với hắn.

‪[미정이 술잔을 탁 놓는다]

‪내가 싫어하는 새끼 ‪나 싫어하는 거 당연하지

‪Cái gã tôi ghét ‪có ghét lại tôi cũng đúng thôi.

‪내가 훨씬 더 싫어할걸?

‪Mà chắc tôi còn ghét hơn ấy chứ.

‪나는 그 새끼 경멸해

‪Tôi khinh bỉ hắn.

‪조직에 있을 때나 있어 보이지

‪Ở trong công ty thì trông ta đây vậy thôi, ‪chứ ra ngoài, hắn chẳng là ai hết.

‪나가면 아무것도 아닌 인간

‪Ở trong công ty thì trông ta đây vậy thôi, ‪chứ ra ngoài, hắn chẳng là ai hết.

‪회사에서 인원 감축하려고 ‪희망퇴직자를 받았는데

‪Công ty tôi định cắt giảm nhân sự, ‪ai có nguyện vọng họ sẽ cho nghỉ.

‪있어 줬으면 하는 ‪능력 있는 사람들이 먼저 나갔어

‪Nhưng những người có năng lực, cần ở lại ‪thì lại đi đầu tiên.

‪여기저기 오라는 데 많으니까

‪Vì có nhiều chỗ mời họ về.

‪나가 줬으면 하는 사람은

‪Còn những người nên đi thì không đi.

‪안 나가

‪Vì có nơi nào để đi đâu.

‪갈 데가 없으니까

‪Vì có nơi nào để đi đâu.

‪그렇게 남은 인간이 그 인간이야

‪Hắn ta là loại bị bỏ lại như vậy đấy.

‪(구 씨) 원래 ‪약한 인간일수록 사악해

‪Vốn dĩ kẻ nào càng yếu sẽ càng ác.

‪그래서 사악한 놈들이 좀

‪Vậy nên kể ra những tên độc ác…

‪어, 짠한 면이 있어

‪cũng có phần đáng thương.

‪초대 한번 해, 어?

‪Mời hắn một lần đi.

‪[피식 웃으며] 한번 불러

‪Gọi hắn ra.

‪어?

‪들에 풀어놓고 종일 잡자

‪Gọi ra đồng, kết thúc nhanh gọn.

‪네가 이겨

‪Kiểu gì cô cũng thắng.

‪[한숨]

‪당연히 이기지

‪Dĩ nhiên là tôi thắng rồi.

‪[피식 웃는다]

‪화내서

‪Tôi chưa từng…

‪한 번도 기분이 나아진 적이 없어

‪cảm thấy vui hơn sau khi nổi giận.

‪(미정) 화를 안 내고 넘어가면

‪Nếu không nổi giận mà cứ thế cho qua ‪thì chỉ hai, ba ngày là hết giận,

‪이삼일이면 가라앉을 거

‪Nếu không nổi giận mà cứ thế cho qua ‪thì chỉ hai, ba ngày là hết giận,

‪화내고 나면

‪nhưng nếu nổi giận,

‪열흘은 넘게 가

‪phải hơn mười ngày mới hết.

‪[미정의 한숨]

‪[물 끓는 소리]

‪[입바람을 후후 분다]

‪[한숨]

‪[바람이 쏴 분다]

‪저녁이 되면

‪Cứ đến tối,

‪이쪽에서 바람이 들어와

‪gió lại thổi vào từ bên này.

‪[멀리서 개가 짖는다]

‪(구 씨) 밤이면 ‪풍향이 바뀌는 집도

‪Đây là ngôi nhà đầu tiên

‪달이 보이는 집도 여기가 처음

‪mà cứ đêm xuống là gió đổi hướng, ‪và ánh trăng rõ mồn một.

‪[구 씨가 피식 웃는다]

‪Vậy mà cứ ngỡ trăng mọc trên cửa sổ chỉ có trong cổ tích.

‪(구 씨) 창문에 달 뜨는 집은 ‪동화책에나 있는 줄 알았지 ‪[차분한 음악]

‪Vậy mà cứ ngỡ trăng mọc trên cửa sổ chỉ có trong cổ tích.

‪[옅은 신음]

‪달빛이 좀

‪Ánh trăng hôm ấy…

‪뭔가 이상했어

‪có gì đó lạ lắm.

‪나중에 알고 보니까 그때

‪Sau này tôi mới biết

‪가로등이 나갔더라고

‪hôm đó đèn đường bị hỏng.

‪(구 씨) 가로등 고치고 나니까

‪Sau khi đèn đường được sửa xong,

‪그 맛이 안 나

‪thì không còn cái vẻ đó nữa.

‪[쨍그랑] ‪[돌이 툭 떨어진다]

‪(미정) 인간은 쓸쓸할 때가

‪Khi con người ta cô độc

‪제일 제정신 같아

‪là khi họ tỉnh táo nhất.

‪그래서

‪Thế nên…

‪밤이 더 제정신 같아

‪càng về đêm mới càng tỉnh táo.

‪(미정) 어려서 교회 다닐 때

‪Hồi nhỏ đi nhà thờ, chúng tôi viết ra những gì định cầu nguyện.

‪기도 제목 적어 내는 게 있었는데

‪Hồi nhỏ đi nhà thờ, chúng tôi viết ra những gì định cầu nguyện.

‪애들이 쓴 거 보고

‪Nhìn những đứa khác viết,

‪'이런 걸 왜 기도하지?'

‪tôi tự hỏi sao lại viết những thứ đó.

‪'성적, 원하는 학교, 교우 관계'

‪Thành tích, trường nguyện vọng, quan hệ bạn học.

‪'고작 이런 걸 기도한다고?'

‪Chỉ cầu bao nhiêu đó thôi ư?

‪'신한테?'

‪Xin Chúa vậy thôi ư?

‪'신인데?'

‪Là Chúa kia mà.

‪난

‪Tôi chỉ tò mò duy nhất một điều.

‪궁금한 건 하나밖에 없었어

‪Tôi chỉ tò mò duy nhất một điều.

‪'나'

‪Tôi là gì?

‪'뭐예요?'

‪Tôi là gì?

‪'나 여기 왜 있어요?'

‪Tại sao tôi lại ở đây?

‪[바람이 쏴 분다]

‪[잔잔한 음악]

‪(미정) 91년 이전에 ‪존재하지 않았고

‪Tôi chưa từng tồn tại cho đến năm 1991,

‪50년 후면 존재하지 않을 건데

‪và sẽ không còn tồn tại sau 50 năm nữa,

‪이전에도 존재했고 ‪이후에도 존재할 것 같은 느낌

‪nhưng tôi lại thấy như cả trước đây và sau này mình đều tồn tại.

‪내가 영원할 것 같은 느낌

‪Cảm giác như mình là vĩnh cửu.

‪그런 느낌에 시달리면서도

‪Chật vật trong nỗi niềm đó,

‪마음이 어디 한 군데도

‪trái tim tôi chưa từng

‪한 번도

‪có một phút bình yên,

‪안착한 적이 없어

‪dù là ở bất cứ nơi nào.

‪이불 속에서도 불안하고

‪Cả ở trong chăn tôi cũng thấy bất an,

‪사람들 속에서도 불안하고

‪trước người khác cũng luôn lo lắng.

‪'난 왜'

‪Tại sao tôi…

‪'딴 애들처럼 ‪해맑게 웃지 못할까?'

‪không thể tươi cười rạng rỡ như người khác?

‪'난 왜'

‪Tại sao tôi…

‪'늘 슬플까?'

‪luôn thấy buồn bã?

‪'왜'

‪Tại sao lồng ngực tôi luôn thổn thức?

‪'늘 가슴이 뛸까?'

‪Tại sao lồng ngực tôi luôn thổn thức?

‪'왜'

‪Tại sao

‪'다 재미없을까?'

‪mọi thứ đều vô vị đến vậy?

‪[가쁜 숨소리]

‪인간은 다 허수아비 같아

‪Con người cứ như con rối.

‪자기가 진짜 뭔지 모르면서

‪Không biết bản thân mình là gì, chỉ biết sống trong giả dối.

‪그냥 연기하며 사는 허수아비

‪Không biết bản thân mình là gì, chỉ biết sống trong giả dối.

‪어떻게 보면

‪Theo khía cạnh nào đó, những người cho rằng mình đang sống yên ổn

‪건강하게 잘 산다고 하는 사람들은

‪Theo khía cạnh nào đó, những người cho rằng mình đang sống yên ổn

‪이런 모든 질문을 잠재워 두기로 ‪합의한 사람들일 수도

‪lại là những người chấp nhận thỏa hiệp với những thắc mắc đó.

‪'인생은 이런 거야'라고

‪Họ chấp nhận lời nói dối rằng "Cuộc đời là vậy đấy".

‪어떤 거짓말에 합의한 사람들

‪Họ chấp nhận lời nói dối rằng "Cuộc đời là vậy đấy".

‪난 합의 안 해

‪Tôi không thỏa hiệp.

‪죽어서 가는 천국 따위 필요 없어

‪Tôi không cần chết rồi mới lên thiên đường.

‪살아서 천국을 볼 거야

‪Tôi sẽ sống trong thiên đường.

‪[감성적인 음악]

‪[추워하는 숨소리]

‪[분위기가 고조되는 음악]

‪[드라이기 작동음]

‪(기정) 아, 왜 야밤에 ‪머리 감고 지랄이야, 씨

‪Trời ạ. Nửa đêm nửa hôm ‪mắc gì còn gội đầu ầm ĩ hết cả lên?

‪[미정의 떨리는 숨소리]

‪[숨을 고른다]

‪[새가 지저귄다]

‪(점주2) 여기, 이놈

‪Đây rồi. ‪Chính là cậu ta.

‪이것 봐, 이 새끼 처먹잖아 ‪[창희의 한숨]

‪Nhìn mà xem. Cậu ta ăn lén đấy.

‪이 새끼야, 이 새끼

‪Chính là thằng nhãi này.

‪다 처먹든지

‪Ăn thì ăn cho hết đi. ‪Đằng này chỉ ăn có một nửa,

‪꼭 반만 처먹고

‪Đằng này chỉ ăn có một nửa,

‪다른 손님이 사 가서

‪khách mua về xong lại phàn nàn.

‪컴플레인 들어오게 ‪하고 말이야, 응?

‪khách mua về xong lại phàn nàn.

‪나 같아도 황당하지

‪Gặp tôi thì tôi cũng hoảng, ‪mở ra đã thấy mất một nửa.

‪깠는데 이거 먹던 거니까

‪Gặp tôi thì tôi cũng hoảng, ‪mở ra đã thấy mất một nửa.

‪(창희) 귀신같이 몰래 잘도 먹는다

‪Ăn trộm mà tài như thánh vậy.

‪(점주2) 신고한다?

‪Ăn trộm mà tài như thánh vậy. ‪- Tôi báo cảnh sát nhé? ‪- Cùng lắm họ chỉ cảnh cáo thôi.

‪신고해 봤자 훈방이에요

‪- Tôi báo cảnh sát nhé? ‪- Cùng lắm họ chỉ cảnh cáo thôi.

‪(점주2) 하 ‪이놈 이거 처음 아니야

‪Đâu phải lần đầu. Nó ăn trộm mấy lần rồi, ‪cũng ăn đúng cái đó.

‪저번에도 이놈이야

‪Đâu phải lần đầu. Nó ăn trộm mấy lần rồi, ‪cũng ăn đúng cái đó.

‪그때도 이거였어

‪Đâu phải lần đầu. Nó ăn trộm mấy lần rồi, ‪cũng ăn đúng cái đó.

‪다섯 번이면 상습범이라 그랬지?

‪Năm lần trở lên ‪là phạm tội nhiều lần rồi nhỉ?

‪이거 CCTV 뒤지면 그때 거 다 나와

‪Chỉ cần rà máy quay an ninh là ra hết.

‪뒤져 봐

‪Lục tung lên nào.

‪김 군아! 저번에 초콜릿 ‪컴플레인 들어온 거 며칠이냐?

‪Cậu Kim, vụ phàn nàn về sô-cô-la hôm trước ‪là ngày bao nhiêu đấy?

‪그 먹다가 만 거

‪Cái thỏi bị ăn mất một nửa ấy?

‪[카운터가 달칵 닫힌다]

‪Cái thỏi bị ăn mất một nửa ấy?

‪(창희) 어디야?

‪Cậu ở đâu rồi?

‪(현아) 지금 나가

‪Đang chuẩn bị đi.

‪(창희) 빨리 와, 나 좀 살려 줘라

‪Mau đến đi, cứu tớ với. Sắp lòi mắt mất.

‪눈알 빠지겠다

‪Mau đến đi, cứu tớ với. Sắp lòi mắt mất.

‪(여자2) 있어

‪Có nhà đấy.

‪있는데 없는 척하는 거야, 이년

‪Chỉ giả vờ đi vắng thôi.

‪[문이 쿵쿵 울린다]

‪있는 거 아니까 열어라

‪Tao biết mày ở trong. Mở cửa ra.

‪[문이 쿵쿵 울린다]

‪Tao biết mày ở trong. Mở cửa ra.

‪이년 어미는 알려나?

‪Mẹ nó có biết ‪mình đẻ ra một con ranh không cơ chứ?

‪자기가 어떤 년을 낳아 놨는지

‪Mẹ nó có biết ‪mình đẻ ra một con ranh không cơ chứ?

‪이 남자, 저 남자 ‪아무 남자한테나 들러 먹는

‪Cái hạng nhơ nhuốc, ‪ve vãn hết thằng này đến thằng khác.

‪천하의 더러운 년

‪Cái hạng nhơ nhuốc, ‪ve vãn hết thằng này đến thằng khác.

‪하, 내가 ‪그 돈이 어떤 돈인데, 아유

‪Biết bao nhiêu tiền tôi dành dụm. ‪Phải làm một bãi trước nhà nó ‪cho hả giận mới được.

‪그냥 이런 년 집 앞엔 똥을 ‪확 똥을 싸 놔야 돼, 그냥, 씨

‪Phải làm một bãi trước nhà nó ‪cho hả giận mới được.

‪아, 그랬다니까?

‪Thì bởi thế…

‪- (여자2) 너… ‪- (현아) 똥 싸 봐, 어디

‪- Mày… ‪- Bà thải thử xem.

‪CCTV 다 까서

‪Muốn bị quay cho cả nước xem ‪đến nhục mặt không ngóc đầu lên nổi

‪(현아) 전 국민 앞에서 ‪개망신당하고 싶으면

‪Muốn bị quay cho cả nước xem ‪đến nhục mặt không ngóc đầu lên nổi

‪- 똥 싸 봐, 어디! ‪- (여자2) 어머, 이게…

‪thì cứ thải thoải mái đi!

‪(여자2) 이, 이년이…

‪Con ranh này.

‪어머, 저, 저년, 저거, 저 죽일 년

‪Bắt nó lại! Bắt con ranh đó lại!

‪야, 저년 잡아!

‪Bắt nó lại! Bắt con ranh đó lại!

‪야! 저년, 저, 저, 저년!

‪Này! Con kia! Ai bắt nó lại đi!

‪저년 잡아!

‪Này! Con kia! Ai bắt nó lại đi!

‪아이고, 저 죽일 년

‪Trời đất ơi. Này, đứng lại đó!

‪야! 아유

‪Trời đất ơi. Này, đứng lại đó!

‪저 죽일 년 잡아!

‪Thử để tao tóm được mày xem!

‪저, 아유, 저…

‪Thử để tao tóm được mày xem!

‪야! 저년이

‪Này, quay lại đây!

‪[가쁜 숨소리]

‪아유, 저 죽일 년

‪Khốn nạn.

‪무슨 테이블을 잡고 논다고

‪Cậu đặt bàn làm gì?

‪(창희) 그냥 춤 몇 곡 추고 ‪나오면 되지

‪Đến nhảy nhót tí thôi là được rồi.

‪내가 쏜다고

‪Tớ bao mà! Đừng cằn nhằn nữa, xuống đi.

‪걱정 말고 내려

‪Tớ bao mà! Đừng cằn nhằn nữa, xuống đi.

‪[창희의 못마땅한 탄성]

‪(현아) 빨리 내려

‪Mau xuống đi.

‪야! ‪[한숨]

‪Này.

‪(직원2) 어서 오십시오 ‪내리시면 됩니다

‪Chào anh. Xin mời anh xuống.

‪(창희) 예

‪Chào anh. Xin mời anh xuống. ‪Vâng.

‪[차 문이 달칵 열린다]

‪(직원2) 손님!

‪Quý khách! Cho tôi xin chìa khóa xe.

‪[차 문이 탁 닫힌다] ‪차 키 주셔야 됩니다

‪Quý khách! Cho tôi xin chìa khóa xe.

‪[부스럭거린다]

‪[신나는 음악이 흘러나온다]

‪[사람들의 환호]

‪(현아) 여기 별로인데

‪Ngồi ở đây chán ngắt.

‪저기는?

‪Ở kia thì sao?

‪(웨이터) 저기는 좀…

‪- Bàn kia… ‪- Sao? Bàn đó bao nhiêu?

‪왜, 얼마인데?

‪- Bàn kia… ‪- Sao? Bàn đó bao nhiêu?

‪(현아) 너 그냥 대리 해 ‪대리비 줄게

‪Cậu cứ gọi tài xế đi! Tớ trả cho!

‪미쳤냐, 그런 차를 대리 하게?

‪Điên à? ‪Ai lại để người khác lái cái xe đó.

‪야, 대리 기사도 ‪그런 차 몰아 봐야지

‪Tài xế cũng có quyền lái thử chứ. ‪Bộ mình cậu được lái chắc?

‪(현아) 너만 몰아?

‪Tài xế cũng có quyền lái thử chứ. ‪Bộ mình cậu được lái chắc?

‪[메뉴판을 탁 놓으며] ‪이걸로 주세요

‪Cho tôi chai này.

‪(웨이터) 네

‪Vâng.

‪[창희의 거친 숨소리]

‪(현아) 걱정 마

‪Không phải lo. Bà chị này ‪hôm nay sẽ boa cả phục vụ đàng hoàng luôn!

‪이 언니가 오늘 깔끔하게 ‪팁까지 다 주고 나갈 거야

‪Không phải lo. Bà chị này ‪hôm nay sẽ boa cả phục vụ đàng hoàng luôn!

‪너 내일 죽냐?

‪Mai cậu chết à?

‪[현아의 흡족한 숨소리] ‪[창희의 한숨]

‪[한숨]

‪(창희) 내가 오늘

‪Hôm nay,

‪천 원짜리 초콜릿 ‪훔쳐 먹은 놈 잡으려고

‪để bắt thằng ăn trộm ‪thỏi sô-cô-la 1.000 won,

‪눈알 빠지게 CCTV 뒤지다가

‪tớ phải canh máy quay muốn lòi cả mắt.

‪5억짜리 차를 타고 와서 ‪70만 원짜리 술을 마셔

‪Sau đó thì lái con xe 500 triệu đến đây ‪uống chai rượu 700.000.

‪[현아의 옅은 탄성] ‪어떻게 생각하냐?

‪uống chai rượu 700.000. ‪Cậu nghĩ thế nào?

‪그놈을 경찰서에 넘기는 게 ‪맞다고 생각하냐?

‪Có nên giao hắn cho cảnh sát không?

‪[창희의 한숨]

‪오늘은 내 말이 먹히질 않는구나

‪Hôm nay có nói cậu cũng không nghe chứ gì.

‪(현아) 너한테만 말해 줄게

‪Tớ chỉ cho cậu biết thôi đấy.

‪소문내지 마

‪Đừng có kể với ai, ‪tớ không muốn bị giết đâu.

‪나 살해당하기 싫으니까

‪Đừng có kể với ai, ‪tớ không muốn bị giết đâu.

‪[현아가 부스럭거린다]

‪내 계좌 잔액

‪Đây là tài khoản của tớ.

‪내 계좌 잔액!

‪Tài khoản của tớ!

‪아홉 자리 숫자가 억이야

‪Chín chữ số này đọc là trăm triệu đấy!

‪너 이 돈 어디서 났어?

‪Cậu đào đâu ra số tiền này?

‪[창희를 탁탁 치며] 오늘 넌 ‪5억짜리 차를 모는 남자고

‪Hôm nay cậu là chàng trai ‪lái chiếc xe 500 triệu,

‪난 통장에 5억 있는 여자야

‪còn tớ là cô gái có tài khoản 500 triệu.

‪즐겨, 오케이?

‪Quẩy đi. Hiểu chưa?

‪[뽕] ‪[현아의 탄성]

‪마셔

‪Uống đi!

‪[신비로운 음악]

‪(현아) [술 취한 목소리로] ‪잘 들어

‪Nghe rõ đây. ‪Tớ mà chết thì chắc chắn là bị sát hại.

‪내가 죽으면은 살해된 거야

‪Tớ mà chết thì chắc chắn là bị sát hại.

‪아무리 자살로 위장을 해 놔도 ‪[창희의 힘겨운 숨소리]

‪Dù có được ngụy trang thành tự sát ‪hoàn hảo đến mấy cũng không được tin.

‪절대 아니야

‪Dù có được ngụy trang thành tự sát ‪hoàn hảo đến mấy cũng không được tin.

‪나는 절대로 자살 같은 거 안 해

‪Tớ tuyệt đối sẽ không tự sát.

‪하, 내가 죽으면은

‪Nếu tớ chết

‪5억 때문에 살해된 거야 ‪[창희의 힘겨운 신음]

‪thì là bị sát hại vì 500 triệu đấy.

‪[창희가 구역질한다]

‪[창희의 가쁜 숨소리]

‪[창희의 힘겨운 신음] ‪[차 문이 탁 닫힌다]

‪(현아) 비싼 술 처먹고

‪Nốc rượu đắt tiền xong rồi lại…

‪(창희) 네가 정아름이야?

‪Cậu là Jeong A Reum đấy à?

‪툭하면 '이거 비싼 건데'

‪Mở miệng ra là đắt với chả tiền. ‪Đắt thì sao? ‪Bảo phân đắt thì cũng phải thích à?

‪비싸면?

‪Đắt thì sao? ‪Bảo phân đắt thì cũng phải thích à?

‪뭐, 비싸다고 하면 ‪똥도 좋아야 돼?

‪Đắt thì sao? ‪Bảo phân đắt thì cũng phải thích à?

‪시끄러운 데 못 오는 거 ‪뻔히 알면서, 씨

‪Thừa biết tớ không đến ‪nơi ồn ào rồi mà còn cố.

‪내가 뭐, 생전 클럽 가는 거 봤어?

‪Cậu thấy cả đời ‪tớ vào hộp đêm bao giờ chưa?

‪하, 씨

‪[자동차 시동음]

‪(현아) 자, 새끼야

‪Ngủ đi, cái thằng này.

‪혜화동 들렀다가 산포시요

‪Thả cháu ở Hyehwa rồi về Sanpo ạ.

‪[풀벌레 울음] ‪[멀리서 개가 짖는다]

‪[다가오는 자동차 엔진음]

‪[의미심장한 음악]

‪[차 문이 탁 닫힌다]

‪[차 문이 달칵 여닫힌다]

‪[새가 지저귄다] ‪[풀벌레 울음]

‪BỒN RỬA BÁT, TỦ ‪SANPO

‪[어두운 음악]

‪BỒN RỬA BÁT, TỦ ‪SANPO

‪(제호) 뭐 해?

‪Làm gì thế?

‪(구 씨) 아, 아니요

‪Không có gì ạ.

‪[보람의 한숨]

‪(보람) 언니 ‪정말 이렇게 고칠 거예요?

‪Chị này, chị định sửa hết thật sao?

‪(미정) 고치라면 고쳐야지 ‪뭐, 어떡해

‪Bảo sửa thì phải sửa thôi. Chứ biết sao?

‪(보람) 저 인간이 지시한 거보다 ‪언니가 한 게 백배 나아요

‪Sản phẩm chị thiết kế ‪đẹp gấp trăm lần cái anh ta yêu cầu.

‪저 인간은 그냥 팬시해

‪Của anh ta chỉ có cái vẻ hào nhoáng thôi.

‪인간 자체가 팬시해

‪Bản thân anh ta chỉ được cái hào nhoáng.

‪언니는 훨씬 기품이 있어요

‪Còn chị thì tao nhã hơn nhiều.

‪언니 디자인한 건 ‪항상 가만히 보고 있게 만들어요

‪Thiết kế của chị ‪làm em ngẩn người ra mà ngắm ấy.

‪그래서 내가 맨날 ‪언니 거 보면서 질투하는데

‪Vậy nên em mới luôn ghen tị với chị.

‪[종이 넘기는 소리]

‪Vậy nên em mới luôn ghen tị với chị.

‪하, 진짜 이렇게 고칠 거예요?

‪Chị định sửa vậy thật sao?

‪[보람의 한숨]

‪나 이거 브랜드실에 ‪그대로 갖다주고 싶어

‪Em muốn mang ngay bản này ‪lên phòng Thương hiệu.

‪저 인간이 ‪일을 얼마나 망치고 있는지

‪Phải cho mọi người biết ‪anh ta làm hỏng việc thế nào chứ.

‪좀 알려 주고 싶어

‪Phải cho mọi người biết ‪anh ta làm hỏng việc thế nào chứ.

‪[보람의 한숨]

‪너 나 추앙하니?

‪Em sùng bái chị à?

‪(진우) 광주에는

‪Tuần sau, tôi và Trưởng nhóm Yeom ‪sẽ xuống Gwangju

‪다음 주에 ‪염 팀장님이랑 제가 내려가서

‪Tuần sau, tôi và Trưởng nhóm Yeom ‪sẽ xuống Gwangju ‪để tập huấn cho nhân viên điều tra.

‪조사원 교육시키는 걸로 하고요

‪để tập huấn cho nhân viên điều tra.

‪[키보드 조작음] ‪어…

‪네, 오늘은 여기까지

‪Vâng, cuộc họp hôm nay có vậy thôi. ‪Hai người vất vả rồi.

‪수고하셨습니다

‪Vâng, cuộc họp hôm nay có vậy thôi. ‪Hai người vất vả rồi.

‪하, 수고하셨습니다

‪Anh chị vất vả rồi.

‪수고하셨습니다

‪Hai người cũng vất vả rồi.

‪(진우) 잠깐 메일 보내고 ‪같이 식사하러 나가시죠

‪Chờ tôi gửi mail nốt rồi cùng đi ăn.

‪뭐 먹으러 갈까요?

‪Chúng ta ăn gì đây?

‪(김 이사) 간만에 ‪바싹불고기 먹으러 갈까?

‪Lâu rồi chưa ăn. ‪Hay đi ăn thịt bò nướng cháy nhé?

‪바싹불고기 좋죠

‪Thịt bò nướng cháy được đấy.

‪거기 줄 서야 되잖아요

‪Ăn ở đó phải xếp hàng.

‪아, 저 좀 살려 주세요

‪Tha cho tôi đi mà.

‪나 줄 못 서요, 너무 힘들어요

‪Tha cho tôi đi mà. ‪Tôi không xếp hàng nổi đâu. Mệt mỏi lắm.

‪한동안 괜찮은 거 같더니

‪Tưởng đợt vừa rồi cô ổn hơn rồi chứ.

‪주기적으로 이래요

‪Tôi cứ mệt theo chu kỳ ấy.

‪일주일에 3일은 너무너무 힘들고

‪Cứ một tuần thì có đến ba ngày mệt xỉu,

‪한 3일은 또 ‪그냥저냥 견딜 만하고

‪ba ngày khác thì gắng gượng mà sống,

‪(기정) 하루는…

‪một ngày còn lại ‪tôi cũng chẳng biết trôi qua kiểu gì nữa.

‪몰라요, 어떻게 가는지

‪một ngày còn lại ‪tôi cũng chẳng biết trôi qua kiểu gì nữa.

‪힘들 땐

‪Khi mệt mỏi, chỉ nhìn người ta ‪xếp hàng thôi tôi cũng bực mình rồi.

‪사람들 줄 서 있는 것만 봐도 ‪너무너무 화가 나요

‪Khi mệt mỏi, chỉ nhìn người ta ‪xếp hàng thôi tôi cũng bực mình rồi.

‪그냥 빡쳐요

‪Tôi cứ nổi điên vậy đấy.

‪그래서 제가 버스를 못 타요

‪Thế nên tôi không đi xe buýt được.

‪경기도 가는 버스는 줄이 삐뚤빼뚤

‪Dòng người lên xe ‪về tỉnh Gyeonggi dài ngoằn ngoèo ‪như chuỗi hạt đến tận tít đằng kia.

‪구슬 엮은 것처럼 저 끝까지 가요

‪như chuỗi hạt đến tận tít đằng kia. ‪Chỉ cần nhìn cảnh đó thôi, ‪huyết áp tôi lại tăng vọt.

‪그거 그냥 보기만 해도 ‪갑자기 혈압이 확 올라요

‪Chỉ cần nhìn cảnh đó thôi, ‪huyết áp tôi lại tăng vọt.

‪아, 인간이 너무 많아

‪Quá trời người luôn.

‪인간들이 너무 많아서 ‪내 순서가 너무 멀어

‪Đông người quá nên mãi chẳng đến lượt tôi.

‪아, 내 뜻대로 착착이 안 돼요

‪Chẳng có cái gì theo ý tôi cả.

‪다 기다려야 돼

‪Cái gì cũng phải đợi. ‪Nhà cửa, cơm nước, cả đàn ông cũng thế.

‪밥도 집도 남자도

‪Cái gì cũng phải đợi. ‪Nhà cửa, cơm nước, cả đàn ông cũng thế.

‪[한숨]

‪Cái gì cũng phải đợi. ‪Nhà cửa, cơm nước, cả đàn ông cũng thế.

‪힘든 게 아니라 ‪화가 난 거 같은데?

‪Tôi thấy cô không mệt đâu, ‪mà đang nổi giận đấy.

‪왜?

‪Sao thế? Cô cáu chuyện gì?

‪왜 화가 났는데?

‪Sao thế? Cô cáu chuyện gì?

‪(진우) 감이 옵니다

‪Tôi thấy có điềm rồi.

‪두 턱 쏘기로 한 지가 언제인데 ‪아직 한턱도, 응?

‪Cậu ta hứa mời tôi hai bữa mà giờ đã được ‪bữa nào đâu, cũng không thèm liên lạc lại.

‪한턱의 연락도 없고, 씨

‪Cậu ta hứa mời tôi hai bữa mà giờ đã được ‪bữa nào đâu, cũng không thèm liên lạc lại.

‪누가 있긴 있었네

‪Đúng là có để ý ai đó rồi.

‪내가 맨날 핸드폰 보는 거 알면서

‪Dù biết rõ ‪tôi lúc nào cũng canh điện thoại.

‪알까요?

‪Cậu ta biết á?

‪어떻게 몰라요?

‪Không biết sao được?

‪내가 이렇게 어마어마한 기운을 ‪우주에 방사하고 있는데

‪Không biết sao được? ‪Trong khi tôi gửi tín hiệu ầm ầm ‪lên vũ trụ thế này.

‪어떻게 이 기운을 몰라?

‪Làm gì có chuyện cậu ấy không nhận ra?

‪아니, 쏜다고 한 지가 3일 전인데

‪Đã hứa mời tôi đi ăn từ ba ngày trước,

‪뭐, 전화도 없고 문자도 없고, 쯧

‪vậy mà không nhắn tin cũng chẳng gọi điện.

‪[휴대전화 진동음]

‪죄송합니다

‪Xin lỗi mọi người.

‪어유, 씨

‪Cha mẹ ơi. Như ma vậy.

‪귀신

‪Cha mẹ ơi. Như ma vậy.

‪연락 왔네

‪Người ấy nhắn rồi.

‪오늘?

‪Hôm nay á?

‪오늘은 너무했다

‪Hôm nay thì quá đáng quá.

‪며칠 미뤄

‪Lùi lại vài ngày đi. ‪Bắt cô phải chờ lâu vậy mà.

‪(김 이사) 그렇게 기다리게 했는데

‪Lùi lại vài ngày đi. ‪Bắt cô phải chờ lâu vậy mà.

‪(진우) 여자한테 연락하면서

‪Nhắn tin cho phụ nữ ‪mà gấp thế này thì thật bất lịch sự.

‪'오늘'은 매너 없는 건데

‪Nhắn tin cho phụ nữ ‪mà gấp thế này thì thật bất lịch sự.

‪일단 튕겨요

‪Cô cứ lơ đi.

‪한 방에 오케이하면 재미없어요

‪Cô gật đầu ngay thì còn gì vui nữa.

‪남자가 제일 애간장 녹을 때가

‪Lúc đàn ông nóng lòng nóng ruột nhất,

‪줄 듯 말 듯, 어?

‪khi anh ta đang mong chờ cô nhất,

‪올 듯 말 듯 그럴 때

‪khi anh ta đang mong chờ cô nhất,

‪그때가 죽음이에요

‪đánh lúc đó là anh ta chết ngắt.

‪릴랙스하시고

‪Thả lỏng một chút. ‪Không sao hết. Cứ lùi lịch hẹn lại.

‪괜찮아요, 미뤄요

‪Thả lỏng một chút. ‪Không sao hết. Cứ lùi lịch hẹn lại.

‪남자 좀 애타게 해 봅시다 ‪염 팀장님

‪Làm cậu ta sốt ruột đi, Trưởng nhóm Yeom.

‪남자를 좀 기다리게 해 봐요

‪Thử để đàn ông biết mùi chờ đợi xem.

‪어떻게 맨날 본인만 기다려?

‪Sao lúc nào cũng là cô chờ vậy?

‪[휴대전화 조작음]

‪(김 이사) 언제 보기로 했어?

‪Cô hẹn bao giờ gặp?

‪내일요

‪Ngày mai.

‪많이도 미뤘다 ‪[진우의 한숨]

‪Hoãn lâu ghê.

‪(진우) 예

‪Chuẩn rồi. Đây là sức hấp dẫn ‪của Trưởng nhóm Yeom mà.

‪그게 염 팀장님 매력이죠, 응

‪Chuẩn rồi. Đây là sức hấp dẫn ‪của Trưởng nhóm Yeom mà.

‪근데요

‪Nhưng mà thấp thỏm

‪애타는 게

‪Nhưng mà thấp thỏm

‪좋은 거예요?

‪là điều tốt ư?

‪[잔잔한 음악]

‪왜 좋아요, 애가 타는데?

‪Sao lại tốt? Cháy ruột cháy gan cơ mà.

‪익는 것도 아니고 타는데?

‪Không phải chín nữa mà là cháy luôn rồi.

‪마음이 막

‪Không phải chín nữa mà là cháy luôn rồi.

‪그거 안 좋은 거잖아요

‪Trong lòng thấy rất không thoải mái, ‪khó chịu vô cùng mà.

‪불편한 거잖아요

‪Trong lòng thấy rất không thoải mái, ‪khó chịu vô cùng mà.

‪(기정) 응? 남녀가 사귀는데

‪Yêu nhau thì phải trao nhau ‪cả bầu trời hạnh phúc chứ.

‪뭔가 가득 ‪이렇게 충만하게 채워져야지

‪Yêu nhau thì phải trao nhau ‪cả bầu trời hạnh phúc chứ.

‪줄 듯 말 듯, 찔끔찔끔

‪Lấp la lấp lửng, từng chút một

‪그게 뭐야?

‪để làm gì?

‪밥도 그렇게 주면 살인 나요

‪Chia cơm mà chia kiểu đó ‪là có án mạng liền.

‪근데 왜 애정을 ‪그렇게 얄밉게 줘야 돼요?

‪Thế sao phải yêu đương ‪kiểu chọc tức nhau như vậy?

‪아니, 간질간질한 게 뭐가 좋아?

‪Ngứa ngáy kiểu đó có gì tốt? ‪Gãi sồn sột lên mới sướng chứ.

‪시원하게 박박 긁어 줘야 좋지

‪Ngứa ngáy kiểu đó có gì tốt? ‪Gãi sồn sột lên mới sướng chứ.

‪애타고 간질간질하고

‪Nào là nóng lòng, rồi bứt rứt…

‪그거 다 불쾌 아닌가요?

‪Không phải đều gây bực bội ‪thay vì sảng khoái sao?

‪유쾌가 아니라

‪Không phải đều gây bực bội ‪thay vì sảng khoái sao?

‪아니

‪Ừ thì

‪유쾌는 아니지만

‪không sảng khoái đấy,

‪그렇다고 불쾌…

‪nhưng bực bội thì có hơi…

‪(진우) 불쾌는

‪Đúng là không đến mức

‪아니죠

‪bực bội.

‪불만족

‪Cỡ chưa hài lòng thôi.

‪뭐, 불

‪Chưa đủ đô mới đúng.

‪충분은 맞죠

‪Chưa đủ đô mới đúng.

‪[부스럭거린다]

‪[문이 덜컹 열린다]

‪(김 이사) 오늘이네

‪Là hôm nay đấy.

‪난 왜 여태 이 감정을

‪Tại sao tôi luôn nghĩ

‪유쾌라고 생각했지?

‪cảm xúc này là sảng khoái nhỉ?

‪[잠금장치 작동음]

‪- 아, 사장님 ‪- (가게 주인) 예

‪- Ông chủ này. ‪- Vâng.

‪(태훈) 차 저기 주차했는데…

‪- Tôi đỗ xe ở kia được không? ‪- Để lại số ở đó là được.

‪(가게 주인) 예 ‪연락처 남기시면 돼요

‪- Tôi đỗ xe ở kia được không? ‪- Để lại số ở đó là được.

‪- (태훈) 아, 연락처요? ‪- 예, 예

‪- Số di động à? ‪- Vâng.

‪어…

‪[잠금장치 작동음]

‪[잠금장치 작동음] ‪(기정) 안녕하세요

‪Chào cậu.

‪(태훈) 예, 오셨어요?

‪Chào chị.

‪여기예요?

‪Chúng ta ăn ở đây à?

‪아니요

‪Không.

‪(태훈) 저기…

‪Quán đằng kia.

‪아

‪(태훈) 여기가 술꾼들 사이에서

‪Đồ nhắm quán này nổi tiếng ‪với mấy người thích uống rượu lắm,

‪안주 좋기로 유명한 집이라

‪Đồ nhắm quán này nổi tiếng ‪với mấy người thích uống rượu lắm,

‪두 달 정도 대기해야 되는데

‪nên thường là phải chờ hai tháng.

‪오늘 갑자기 캔슬 났다고 ‪연락이 와서요

‪Hôm nay có người hủy hẹn ‪nên họ gọi cho tôi.

‪죄송해요, 갑자기 전화드려서

‪Xin lỗi vì đã đột ngột gọi chị.

‪아니에요

‪Không đâu.

‪기다리지 않고 ‪먹을 수 있으면 생큐죠

‪Được ăn mà không phải chờ ‪tôi cảm ơn còn chẳng hết.

‪(태훈) 아

‪아니, 뭐 좋아하시는지 ‪물어보지도 않고

‪Tôi chưa hỏi chị thích gì ‪mà đã tự quyết rồi.

‪제 맘대로 이렇게…

‪Tôi chưa hỏi chị thích gì ‪mà đã tự quyết rồi.

‪가리는 게 없답니다

‪Tôi không kén chọn gì hết.

‪(기정) 아, 가리고 싶은데 ‪가려지지가 않아요

‪Tôi cũng muốn kén lắm nhưng cứ ăn ‪cả thế giới ấy. Ruột non, ruột già, mề gà.

‪내장, 똥집 다 먹…

‪Tôi cũng muốn kén lắm nhưng cứ ăn ‪cả thế giới ấy. Ruột non, ruột già, mề gà.

‪아…

‪Tôi cũng muốn kén lắm nhưng cứ ăn ‪cả thế giới ấy. Ruột non, ruột già, mề gà. ‪Mình nói cái gì vậy trời?

‪아, 나 뭐래

‪Mình nói cái gì vậy trời?

‪[진우가 피식 웃는다] ‪아, 뭐래

‪- Bị sao vậy chứ? ‪- Anh chị muốn dùng gì?

‪(가게 주인) 주문 ‪도와드리겠습니다

‪- Bị sao vậy chứ? ‪- Anh chị muốn dùng gì?

‪(태훈) 아, 저희 A 코스 주세요

‪- Bị sao vậy chứ? ‪- Anh chị muốn dùng gì? ‪Cho tôi phần A.

‪- (가게 주인) 아, A 코스 ‪- 네

‪- Phần A ạ? ‪- Vâng.

‪저, 술은…

‪Chị uống gì?

‪일단 쏘맥?

‪Somaek‎ đi.

‪아, 그럼 소주 하나, 맥주 하나

‪Cho tôi một chai soju, một chai bia.

‪(가게 주인) 아 ‪소주 하나, 맥주 하나

‪Một soju, một bia. Có ngay.

‪예, 알겠습니다

‪Một soju, một bia. Có ngay.

‪(태훈) 그, 영어 같아요

‪Nghe khá giống tiếng Anh thật.

‪'쏘맥'

‪"‎Somaek‎".

‪[피식 웃는다]

‪[헛기침]

‪[살짝 웃는다]

‪'소주'라고 안 하잖아요

‪Mọi người vẫn gọi là soju, ‪chứ đâu ai kêu xoju.

‪'쏘주'라고 하지

‪Mọi người vẫn gọi là soju, ‪chứ đâu ai kêu xoju.

‪그러니까 '쏘맥', 예

‪Vậy nên mới có "‎somaek‎".

‪[기정의 웃음] ‪아, 네

‪Vâng.

‪[휴대전화 진동음]

‪아이고

‪[휴대전화를 탁 집는다]

‪네

‪Tôi nghe.

‪(태훈) 아

‪(남자2) 예 ‪여기 저희 차 대야 되는데

‪Tôi cần đỗ xe ở đây.

‪아, 예, 제가 지금 빼 드릴게요

‪Vâng. Tôi lấy xe ra ngay.

‪- (남자2) 아, 예 ‪- 예

‪- Cảm ơn anh. ‪- Vâng.

‪- 저 잠깐 차 좀 빼고 올게요 ‪- (기정) 네

‪- Tôi đi đậu xe chỗ khác. ‪- Vâng.

‪(기정) 저, 천천히…

‪- Vậy nhé. ‪- Cậu cứ từ từ.

‪[밝은 음악]

‪[중얼거린다]

‪Đường một chiều nữa.

‪(태훈) 아, 너무 멀리 나왔는데

‪Mình đi xa quá rồi.

‪[한숨]

‪(관리인) 몇 시까지 있을 거예요?

‪Cậu đỗ đến mấy giờ?

‪아, 잘 모르겠는데

‪Tôi chưa biết.

‪여기 10시에 문 닫아요

‪Chỗ chúng tôi nghỉ lúc 10:00.

‪아…

‪뭐, 그 전에 뺄게요

‪- À, vậy tôi sẽ lấy xe trước lúc đó. ‪- Thanh toán thế nào?

‪계산은?

‪- À, vậy tôi sẽ lấy xe trước lúc đó. ‪- Thanh toán thế nào?

‪(태훈) 지금 할게요

‪Tôi trả luôn.

‪10시까지

‪Đến 10:00 thôi nhé.

‪[통화 연결음]

‪어, 어디야?

‪Chị đang ở đâu đấy?

‪(경선) 집이야

‪Ở nhà.

‪어, 술 마셨어?

‪Chị uống rượu rồi à?

‪아니, 근데 이제 마시려고

‪Chưa, bây giờ mới uống.

‪어어, 마시지 마

‪Chị đừng uống!

‪(태훈) 저, 차 좀 가져가

‪Qua lái xe về giúp em. ‪Em gửi địa chỉ cho. Không xa đâu.

‪주소 찍어 줄게, 안 멀어

‪Qua lái xe về giúp em. ‪Em gửi địa chỉ cho. Không xa đâu.

‪[문이 달칵 열린다]

‪[태훈의 가쁜 숨소리]

‪아, 죄송해요

‪Tôi xin lỗi.

‪[당황한 숨소리]

‪[휴지를 쓱쓱 뽑으며] 괜찮아요

‪Không sao.

‪(태훈) 아, 차를 ‪안 가지고 왔어야 됐는데

‪Lẽ ra tôi không nên đi xe đến.

‪갑자기 연락 오는 바람에

‪Vì quán gọi bất ngờ quá nên…

‪맥주 다 식었죠, 이거?

‪Bia hết lạnh rồi nhỉ. ‪Tôi nhờ họ đổi chai mới nhé?

‪바꿔 달라고 할까요?

‪Bia hết lạnh rồi nhỉ. ‪Tôi nhờ họ đổi chai mới nhé?

‪저기요

‪Ông chủ.

‪(기정) 아니요, 괜찮아요

‪Không cần đâu. ‪Không sao. Cậu nghỉ ngơi chút đi.

‪좀 쉬세요

‪Không sao. Cậu nghỉ ngơi chút đi.

‪(태훈) 예?

‪Hả?

‪[잔잔한 음악]

‪1분만 쉬세요

‪Nghỉ một phút thôi.

‪(태훈) 어… ‪[병을 탁 놓는다]

‪[가쁜 숨을 고른다]

‪[살짝 웃는다]

‪[태훈이 살짝 웃는다]

‪(기정) 뭐 하러 뛰어와요

‪Sao cậu lại chạy chứ?

‪차를 너무 멀리 대서요

‪Vì tôi đỗ xe hơi xa.

‪[피식 웃는다]

‪[피식 웃는다]

‪[태훈이 가쁜 숨을 내뱉는다]

‪이제 좀 편하게 마시겠네요

‪Giờ có thể thoải mái uống được rồi.

‪[피식 웃는다]

‪[휴대전화 전원음]

‪(진우) 뭐 먹으러 갈까?

‪Ăn gì bây giờ nhỉ?

‪(은비) 하, 이 시간에 뭘 먹어요

‪Ăn gì bây giờ nhỉ? ‪Giờ này còn ăn uống gì nữa.

‪(진우) 그럼 뭐?

‪Vậy em muốn làm gì?

‪(은비) 피곤해요, 집에 갈래요

‪Em mệt lắm. Em muốn về nhà.

‪(진우) 그래?

‪Vậy à?

‪그럼 나 왜 기다렸을까?

‪Vậy anh chờ em làm gì?

‪주말에 파주 갈까?

‪Cuối tuần này đi Paju nhé? ‪Đến cây cầu treo em nói ấy.

‪저번에 얘기한 출렁다리

‪Cuối tuần này đi Paju nhé? ‪Đến cây cầu treo em nói ấy.

‪스터디 있어요

‪Em bận học.

‪이틀 다?

‪Cả hai ngày sao?

‪하루는 쉬어야죠

‪Em phải nghỉ ngơi một ngày chứ.

‪[한숨]

‪그래

‪Được thôi.

‪그럼 끝

‪Vậy thì xong.

‪오늘부로 끝, 잘 가요

‪Chia tay từ đây. Em về cẩn thận.

‪(진우) 맨날 '스터디 있다'

‪Lúc nào cũng bận học rồi hẹn với bạn,

‪'친구 만난다'

‪Lúc nào cũng bận học rồi hẹn với bạn,

‪일주일에 사오일은 딴 약속

‪một tuần có hẹn tận bốn, năm ngày.

‪[한숨]

‪Nhưng hễ anh gặp ai ‪thì em hạch sách đủ điều. Thế là sao?

‪그래 놓고 나는 누구 만났냐 ‪꼬치꼬치 캐묻고

‪Nhưng hễ anh gặp ai ‪thì em hạch sách đủ điều. Thế là sao?

‪뭐지?

‪Nhưng hễ anh gặp ai ‪thì em hạch sách đủ điều. Thế là sao?

‪사귀기로 하고 나서 ‪며칠이나 만났을까, 우리?

‪Từ lúc bắt đầu yêu, ‪chúng ta gặp nhau được mấy ngày?

‪맨날 회사에서 얼굴 보는데

‪Ngày nào ta chẳng nhìn mặt nhau ‪trên công ty.

‪꼭 밖에서 따로 얼굴 봐야 돼요?

‪Cứ phải gặp riêng ở ngoài mới được sao?

‪얼굴만 보면 사귀는 건가?

‪Chỉ nhìn mặt thôi mà tính là hẹn hò ư?

‪나 회사 직원들 얼굴 매일 보는데?

‪Anh gặp nhân viên ở công ty mỗi ngày đấy.

‪10년을 본 사람도 있어

‪Có người còn được mười năm rồi,

‪그럼 10년을 사귄 건가?

‪vậy là yêu mười năm à?

‪끝

‪Dừng ở đây nhé.

‪(은비) 사람들이 ‪자꾸 바람둥이라고 하니까

‪Vì mọi người đều nói anh là tay phong lưu.

‪그래서 좀 지켜본 거예요

‪Nên em mới quan sát

‪정말인가

‪xem có đúng không.

‪연애를 쉰 적은 없지만

‪Anh hẹn hò không ngừng nghỉ thật

‪양다리였던 적 없고

‪nhưng chưa hề bắt cá hai tay,

‪(진우) 환승 이별 한 적도 없고

‪cũng không vồ vập tìm tình mới.

‪몇 번 말했던 거 같은데?

‪Anh nhớ đã nói vài lần rồi.

‪[한숨]

‪그럼 계속 지켜보시는 걸로 하시고

‪Vậy thì em cứ tiếp tục quan sát.

‪전 이만 끝

‪Anh xin dừng ở đây.

‪[진우의 한숨]

‪꼭 이런 식이었어

‪Lúc nào cũng thế.

‪'내가 뭐'

‪"Mình mắc nợ gì sao?

‪'빚졌나?'

‪"Mình mắc nợ gì sao?

‪'왜 자꾸'

‪Sao mình luôn cảm thấy ‪như đang mang nợ vậy nhỉ?"

‪'빚진 기분이 들지?'

‪Sao mình luôn cảm thấy ‪như đang mang nợ vậy nhỉ?"

‪뭔가 답답해, 어

‪Anh thấy bức bối lắm. ‪Vậy đấy.

‪그래서 내가

‪Và rồi anh đề nghị chia tay.

‪'그만하자'

‪Và rồi anh đề nghị chia tay.

‪[헛웃음]

‪그러고 끝나

‪Thế là đường ai nấy đi.

‪그럼 진짜 끝

‪Vậy nhé. Dừng ở đây đi.

‪[진우의 한숨] ‪[은비의 황당한 숨소리]

‪- (경선) 감사합니다 ‪- (손님) 잘 먹고 갑니다

‪- Cảm ơn quý khách. ‪- Cảm ơn cô. ‪- Tạm biệt quý khách. ‪- Cảm ơn.

‪(경선) 예, 안녕히 가세요 ‪[저마다 인사한다]

‪- Tạm biệt quý khách. ‪- Cảm ơn.

‪언니, 나 차 가지러 나간다

‪Chị ơi, em đi lấy xe đây.

‪마트 문 닫기 전에 얼른 갔다 와

‪Đi nhanh không siêu thị đóng cửa. ‪Yu Rim cần mua bàn chải điện.

‪유림이 전동 칫솔 사러 가야 돼

‪Đi nhanh không siêu thị đóng cửa. ‪Yu Rim cần mua bàn chải điện.

‪그럼 지금 같이 나가자

‪Vậy đi chung luôn. ‪Dù gì cũng đâu còn khách.

‪어차피 손님도 없어

‪Vậy đi chung luôn. ‪Dù gì cũng đâu còn khách.

‪- (희선) 그럴까? ‪- 응

‪- Hay là thế nhỉ? ‪- Ừ.

‪(경선) 감사합니다

‪Cảm ơn anh.

‪[잠금장치 작동음] ‪(희선) 가자

‪Đi nào.

‪(경선) 아, 여기 와서 먹을 거면은 ‪가게 와서 먹을 것이지

‪Đi nào. ‪Nếu định nhậu ở đây ‪thì về quán mình uống cho rồi.

‪남의 집 매상을 ‪올려 주고 있어, 이씨

‪Tự dưng làm giàu cho người ta.

‪[통화 연결음]

‪Tự dưng làm giàu cho người ta.

‪[안내 음성] 고객님의 ‪전화기가 꺼져 있어

‪Thuê bao hiện đang tắt máy.

‪삐 소리 이후 ‪음성 사서함으로 연결됩니다

‪Vui lòng để lại lời nhắn sau tiếng bíp.

‪[차 문이 탁 닫힌다] ‪[통화 종료음]

‪[부드러운 음악이 흘러나온다]

‪Tôi nghĩ…

‪(기정) 전

‪Tôi nghĩ…

‪머리만 밀면 해방될 것 같아요

‪chỉ cần cạo trọc ‪là tôi sẽ được giải phóng.

‪제가 머리를 민다는 건

‪Lý do tôi cạo đầu ‪là bởi vì tôi muốn làm động vật.

‪그냥 동물이기로 하는 거예요

‪Lý do tôi cạo đầu ‪là bởi vì tôi muốn làm động vật. ‪Một giống loài không tên.

‪이름 없는 동물

‪Một giống loài không tên.

‪그렇게 살아도 될 것 같아요

‪Tôi thấy sống vậy cũng ổn.

‪여태 죽기 기를 쓰고 ‪산다고 살았어도

‪Tôi đã gồng hết sức lên để sống ‪nhưng vẫn chẳng nhận lại gì.

‪얻어진 것도 없고

‪Tôi đã gồng hết sức lên để sống ‪nhưng vẫn chẳng nhận lại gì.

‪왜 그렇게 살았나 몰라요

‪Không hiểu sao tôi lại sống thế.

‪그냥 머리 밀면

‪Tôi nghĩ chỉ cần cạo trọc đầu ‪thì tham vọng vênh mặt với đời

‪잘나 보이고 싶은 욕망

‪Tôi nghĩ chỉ cần cạo trọc đầu ‪thì tham vọng vênh mặt với đời

‪남자에 대한 욕망

‪hay khao khát về đàn ông,

‪다 한 방에 놔질 것 같아요

‪tôi sẽ buông bỏ được hết.

‪그래서 결심했죠

‪Vậy nên tôi mới quyết tâm.

‪'올겨울엔 아무나 사랑하든 ‪머리를 밀든'

‪Mùa đông này yêu đại ai đó ‪hoặc cạo trọc đầu.

‪'둘 중 하나는 하자'

‪Tôi phải làm một trong hai.

‪'여기서 결정 보지 못하면'

‪Nếu không thể đưa ra lựa chọn ở đây

‪'평생 머리칼 건사하면서 ‪시달리다 죽을 거다', 응

‪thì cả đời tôi sẽ nuôi tóc ‪mà sống vất vưởng đến chết.

‪[살짝 웃는다]

‪머리

‪Chị…

‪밀지 마세요

‪đừng cạo đầu.

‪빙고

‪Tìm được rồi.

‪(경선) 야, 여기 와서 먹을 거면은 ‪가게 와서 먹지

‪Nếu định ăn ở đây ‪thì sao không về quán nhà mình?

‪죽었어

‪Mày tới số rồi.

‪(희선) 그냥 가 ‪마트 문 닫기 전에

‪Mày tới số rồi. ‪Bỏ đi. Siêu thị đóng cửa bây giờ.

‪(경선) 잡혔어

‪Chị bắt tại trận mày rồi nhé.

‪딱 걸렸어

‪Chị bắt tại trận mày rồi nhé.

‪[경선의 어이없는 숨소리]

‪[의자를 드르륵 끈다]

‪[경선의 어이없는 숨소리]

‪[태훈의 한숨]

‪[헛웃음 치며] 뭐냐?

‪Chuyện gì đây?

‪일어나

‪Chị đứng lên.

‪(태훈) 가

‪Về đi.

‪[한숨]

‪가

‪Chị về đi.

‪[경선의 분한 숨소리] ‪[부드러운 음악]

‪(희선) 누구랑 마셔?

‪Nó uống với ai?

‪[안전벨트 조작음]

‪누구랑 마시는데?

‪Chị hỏi nó uống với ai?

‪(경선) 친구랑 마시지 ‪누구랑 마셔!

‪Uống với bạn nó chứ ai.

‪머리 밀지 마세요

‪Chị đừng cạo đầu.

‪제가 할게요

‪Tôi sẽ làm "người nào đó" của chị.

‪아무나

‪Tôi sẽ làm "người nào đó" của chị.

‪(기정) 음…

‪[벅찬 숨소리]

‪예스

‪Tuyệt vời!

‪[새가 지저귄다]

‪[휴대전화를 탁 놓는다]

‪(점주3) 여자들 눈 돌아간다

‪Các cô gái đều dán mắt vào nó.

‪연애하기 쉽겠어 ‪저런 차 끌고 다니면

‪Có chiếc xe đó thì kiếm bồ dễ như ăn kẹo.

‪[여자3과 예린이 대화한다]

‪(여자3) 어…

‪안녕

‪Chào anh.

‪응, 오랜만이네

‪Đã lâu không gặp.

‪(여자3) 어

‪Vâng.

‪먼저 갈게

‪- Mình đi trước nhé. ‪- Hả?

‪- 야 ‪- (여자3) 갈게

‪- Này. ‪- Đi nhé.

‪(여자3) [어색하게 웃으며] 안녕

‪Chào anh.

‪아

‪이쪽도 관리하나 봐?

‪Hình như anh phụ trách khu này.

‪이번에 배정받았어

‪Tôi được phân công phụ trách khu này.

‪순환 근무 때문에

‪Phụ trách luân phiên ấy mà.

‪태워다 줄까?

‪Cần quá giang không?

‪[차 리모컨 작동음]

‪아는 형 차

‪Xe của một anh người quen.

‪타, 태워다 줄게

‪Lên đi. Tôi chở em.

‪우리 집 갔다가 ‪너희 집 가려면 좀 걸릴 텐데

‪Đưa em về ‪rồi lại về nhà anh sẽ hơi lâu đấy.

‪연애할 때 한 번도 ‪못 태워다 줬는데

‪Hồi còn yêu nhau, ‪tôi chưa đưa đón em được lần nào mà.

‪타

‪Lên đi.

‪[차 문이 탁 닫힌다]

‪그렇게 '차, 차' 노래를 부르더니

‪Anh luôn than thở vụ xe cộ.

‪(예린) 결국 모네

‪Cuối cùng cũng được lái.

‪내 것도 아닌데, 뭐

‪Cũng đâu phải xe tôi.

‪(예린) 그래도

‪Kể cả vậy,

‪누가 이런 차를 몰아 봐

‪đâu mấy ai được lái chiếc này.

‪음, 이거 타고 어디어디 갔었어?

‪Anh lái nó đi những đâu rồi?

‪할머니 산소 갔다가

‪Đến thăm mộ của bà,

‪뭐, 동네 저수지 갔다가

‪rồi đến hồ chứa nước trong khu,

‪동해는 너무 멀어서 ‪영종도까지만 갔고

‪biển Donghae xa quá ‪nên mới đi đến đảo Yeongjong.

‪(예린) 누구랑?

‪Với ai?

‪혼자

‪Một mình.

‪(예린) 희한한 데만 다녔네

‪Anh chỉ đi những nơi ít người.

‪엄청 폼 재고 다닐 줄 알았더니

‪Em tưởng anh phải khoe mẽ lắm chứ.

‪[창희가 피식 웃는다]

‪Em tưởng anh phải khoe mẽ lắm chứ.

‪나도

‪Tôi cũng nghĩ thế.

‪나도 내가 그럴 줄 알았거든?

‪Tôi tưởng mình sẽ như vậy.

‪근데 안 그러더라고

‪Nhưng thực tế thì không.

‪몰랐는데

‪Tôi không ngờ…

‪나 운전할 때 되게 다정해진다

‪Khi lái xe, thật lạ là thân tình hơn hẳn.

‪[잔잔한 음악]

‪(창희) 희한하게 ‪핸들 잡자마자 다정해져

‪Thật lạ là khi vừa cầm lái, tôi thân tình hơn hẳn.

‪어려서 사회과 부도 ‪보는 거 좋아했거든?

‪Hồi bé, tôi thích xem bản đồ trong sách Xã hội.

‪희한하게 그것만 보면 ‪시간 가는 줄 몰라

‪Chỉ cần xem nó là quên mất thời gian một cách diệu kì.

‪한 번도 가 본 적 없는 도시를 ‪머릿속으로 막 다녀

‪Tôi tưởng tượng mình dạo quanh những thành phố chưa từng đặt chân đến.

‪춘천도 가고 ‪광주도 가고 부산도 가고

‪Nào là Chuncheon, Gwangju, rồi cả Busan, đến tận đảo Ulleung.

‪울릉도까지

‪Nào là Chuncheon, Gwangju, rồi cả Busan, đến tận đảo Ulleung.

‪꼭 그때 같아

‪Bây giờ giống hệt lúc đó.

‪[산새 울음] ‪[풀벌레 울음]

‪(창희) 내가 사람들 틈에서

‪Có vẻ tôi đã quá tỏ vẻ khi ở với nhiều người.

‪오버하고 있었나 봐

‪Có vẻ tôi đã quá tỏ vẻ khi ở với nhiều người.

‪혼자 있으니까

‪Lúc chỉ còn một mình,

‪되게 차분하고

‪tôi điềm đạm và đa cảm hơn.

‪다정해져

‪tôi điềm đạm và đa cảm hơn.

‪(예린) 혼자

‪"Một mình đa cảm" là gì thế?

‪다정한 건 뭐야?

‪"Một mình đa cảm" là gì thế?

‪(창희) 몰라

‪Không biết nữa.

‪그냥

‪Chỉ thấy

‪혼자 다정해

‪tự đa cảm hơn thôi.

‪내일 뵐게요

‪Mai gặp lại ạ.

‪[한숨] ‪[문이 덜컹 닫힌다]

‪[차 문이 달칵 열린다]

‪[스위치 조작음] ‪[문이 쾅 닫힌다]

‪(여자2) 내놔

‪Đưa đây.

‪여기저기 알아봤는데

‪Tôi thăm dò nhiều chỗ rồi, ‪tôi mà kiện thì cô thua chắc.

‪소송 걸면 너 백 프로 져

‪Tôi thăm dò nhiều chỗ rồi, ‪tôi mà kiện thì cô thua chắc.

‪그러니까 진 빼지 말고 빨리 내놔

‪Vậy nên đừng làm tôi tốn sức nữa, ‪giao ra đây.

‪밤마다 몰래 병원 드나들면서

‪Mỗi đêm cô đều lén vào bệnh viện ‪dụ dỗ thằng con bệnh tật của tôi

‪아픈 애 꼬셔서 ‪집 팔게 하고 돈 부치게 한 거

‪Mỗi đêm cô đều lén vào bệnh viện ‪dụ dỗ thằng con bệnh tật của tôi ‪bán nhà cúng tiền cho cô. ‪Nhiều người thấy lắm!

‪증인 많아!

‪bán nhà cúng tiền cho cô. ‪Nhiều người thấy lắm! ‪Y tá, điều dưỡng đều là nhân chứng!

‪간호사, 간병인 다 증인이야!

‪Y tá, điều dưỡng đều là nhân chứng!

‪병원 CCTV에도 다 찍혔어

‪CCTV trong viện cũng quay lại hết, ‪đêm nào cô cũng mò vào!

‪너 밤마다 기어들어 오는 거!

‪CCTV trong viện cũng quay lại hết, ‪đêm nào cô cũng mò vào!

‪내놔

‪Nôn ra đây,

‪콩밥 먹기 전에 내놓으라고!

‪nếu không muốn ăn cơm tù!

‪(현아) 네 새끼 죽으면 준다고! 씨

‪Khi nào con bà chết thì tôi trả!

‪[여자2와 현아의 거친 숨소리]

‪네 새끼가

‪Con bà sợ nếu không cho tiền ‪thì tôi không đến thăm nữa.

‪돈 안 주면 ‪내가 자기 보러 안 올까 봐

‪Con bà sợ nếu không cho tiền ‪thì tôi không đến thăm nữa.

‪매일 잔고 찍어서 ‪확인시켜 줘야 돼

‪Nên mỗi ngày ‪tôi đều chụp số dư cho anh ấy xem.

‪죽는 게 너무너무 무서운데

‪Anh ấy sợ chết là thế nhưng vẫn nói ‪chắc không nắm nổi tay mẹ.

‪어미 손은 못 잡고 죽겠대

‪chắc không nắm nổi tay mẹ.

‪하, 아들 새끼 죽는다는데

‪Bà nghĩ anh ấy có muốn nắm tay người mẹ ‪chỉ nghĩ đến tiền trong khi con cái

‪눈 돌아서 돈돈거리고 다니는 ‪너 같은 어미 손 ‪[무거운 음악]

‪Bà nghĩ anh ấy có muốn nắm tay người mẹ ‪chỉ nghĩ đến tiền trong khi con cái

‪붙잡고 죽고 싶겠냐?

‪sắp chết đến nơi rồi không?

‪그 인간 옆에 ‪너 같은 거밖에 없다는 게

‪Tôi thấy thương hại ‪khi bên cạnh anh ấy chỉ có kẻ như bà.

‪내가 너무너무 불쌍해서

‪Tôi thấy thương hại ‪khi bên cạnh anh ấy chỉ có kẻ như bà.

‪끝까지 옆에 있어 줄 거니까 ‪꺼지라고

‪Tôi sẽ ở cạnh anh ấy tới khi chết, ‪nên bà cút đi!

‪[현아의 기가 찬 숨소리] ‪[여자2의 떨리는 숨소리]

‪죽는 게 무서워서 ‪벌벌 떠는 애새끼 앞에 두고

‪Con thì bệnh sắp chết, sợ đến phát run ‪mà bà thì cứ mở miệng ra là tiền.

‪돈, 돈, 돈, 돈, 씨

‪Con thì bệnh sắp chết, sợ đến phát run ‪mà bà thì cứ mở miệng ra là tiền. ‪Tôi sẽ trả.

‪준다고

‪Tôi sẽ trả.

‪절대로 주지 말라 그래도 ‪절대로 줄 거니까

‪Dù anh ấy bảo đừng cho bà ‪thì tôi vẫn sẽ trả cho bà.

‪꺼지라고!

‪Bà cút đi!

‪이 첫눈에 아닌 년

‪Lẽ ra ngay từ đầu ‪tôi nên diệt cỏ tận gốc mới phải.

‪저 싹을 잘랐어야 됐는데

‪Lẽ ra ngay từ đầu ‪tôi nên diệt cỏ tận gốc mới phải.

‪어! 결국

‪Cuối cùng lại ra cơ sự này!

‪(여자2) 결국 이런 사달을 내!

‪Cuối cùng lại ra cơ sự này!

‪[여자2의 거친 숨소리]

‪내가 원래 개 같은 계집애거든

‪Con người tôi vốn như con chó vậy.

‪[기가 찬 숨소리]

‪Chỉ cần đối xử tốt một chút ‪là tôi sẽ trung thành đến chết.

‪(현아) 그래서 조금만 잘해 줘도 ‪죽을 때까지 충성해

‪Chỉ cần đối xử tốt một chút ‪là tôi sẽ trung thành đến chết.

‪골수도 빼 줘

‪Sẵn sàng rút hết ruột gan.

‪나한테 말 한마디만 잘해 줬어도

‪Bà chỉ cần nói một câu tử tế thôi, ‪tôi sẽ chăm sóc cả bà.

‪네 수발도 들었을 거야

‪Bà chỉ cần nói một câu tử tế thôi, ‪tôi sẽ chăm sóc cả bà.

‪근데 왜 그 조금을 안 줘, 왜?

‪Tại sao không tử tế chút nào với tôi? Hả? ‪Ít ra tôi cũng đáng mười điểm.

‪내가 10점은 될 거 아니야

‪Ít ra tôi cũng đáng mười điểm.

‪10점짜리 뭔간 있을 거 아니야

‪Tôi cũng có mặt nào đó ‪đáng được mười điểm mà.

‪그 10점만 줬어도 ‪그게 고마워서 죽을 때까지 갚아!

‪Chỉ cần chấm tôi mười điểm thôi, ‪tôi sẽ biết ơn và báo đáp bà đến cuối đời!

‪근데 어떻게 ‪10점도 안 주냐고, 왜!

‪Thế mà sao lại tiếc tôi mười điểm đó?

‪야!

‪Này!

‪너는 1점도 아까워!

‪Cái ngữ mày một điểm cũng không đáng!

‪너 같은 종자는 ‪지구상에서 멸종돼야 돼!

‪Thứ như mày ‪đáng lẽ phải tuyệt chủng trên cõi đời này!

‪(여자2) 어? 이 남자, 저 남자 ‪들러붙어 먹던 년을

‪Con đàn bà la liếm đủ loại đàn ông. ‪Tao có điên đâu mà nhận mày làm dâu!

‪내가 미쳤다고 며느리로 들이니?

‪Con đàn bà la liếm đủ loại đàn ông. ‪Tao có điên đâu mà nhận mày làm dâu! ‪Ai biết sau này sẽ gặp chuyện nhục nhã gì?

‪어디서 어떤 개망신을 ‪당할 줄 알고!

‪Ai biết sau này sẽ gặp chuyện nhục nhã gì?

‪[허탈한 숨소리]

‪[쓸쓸한 음악]

‪[휴대전화 조작음]

‪[휴대전화를 툭 놓는다]

‪(현아) 그 인간

‪Người đó…

‪나한테 60점이나 줬어

‪đã chấm tớ 60 điểm.

‪60점이나

‪Sáu mươi điểm đấy.

‪[창희의 한숨]

‪(창희) 솔직히

‪Tớ nói thật…

‪진짜 솔직히

‪Nói thật nhé.

‪오버 안 하고 말할게

‪Tớ không nói quá đâu.

‪너 70점은 넘어

‪Cậu đáng hơn 70 điểm. Cỡ 72 điểm lận.

‪72점은 돼

‪Cậu đáng hơn 70 điểm. Cỡ 72 điểm lận.

‪그러니까

‪Vậy nên…

‪너에 대해서 자신감을 좀 가져라

‪hãy tự tin vào bản thân hơn đi.

‪[바람이 쏴 분다] ‪[풀벌레 울음]

‪[한숨]

‪[새가 지저귄다]

‪(종업원) 아이스아메리카노 ‪나왔습니다

‪Americano đá của anh đây.

‪[감성적인 음악이 흘러나온다]

‪[어두운 음악]

‪[다가오는 자동차 엔진음]

‪[자동차 시동음]

‪[차 문이 탁탁 닫힌다]

‪[다가오는 자동차 엔진음]

‪[긴장되는 음악]

‪[차 문이 탁 닫힌다]

‪[조직원1의 떨리는 숨소리] ‪백 사장한테 전화해

‪Gọi Giám đốc Baek.

‪전화해

‪Gọi ngay.

‪(조직원2) 백 사장 아니고요

‪Không phải Giám đốc Baek.

‪신 회장님입니다

‪Mà là Chủ tịch Shin ạ.

‪[어두운 음악]

‪(신 회장) 오랜만이야

‪Đã lâu rồi nhỉ.

‪반가워

‪Rất vui được gặp lại cậu.

‪예

‪Vâng.

‪(신 회장) 코빼기도 안 비치길래

‪Không thấy tăm hơi cậu đâu. ‪Tôi cứ tưởng ‪Giám đốc Baek thật sự ngâm giấm cậu rồi.

‪백 사장 그놈이 ‪정말로 담갔나 했는데

‪Tôi cứ tưởng ‪Giám đốc Baek thật sự ngâm giấm cậu rồi.

‪얼굴 좋아졌네

‪Mặt cậu có vẻ tươi hơn đấy.

‪멀쩡히 살아 있단 얘기 듣고

‪Tôi nghe nói cậu đang sống khỏe lắm ‪nên đã nghĩ cậu sẽ đến tìm tôi ngay, ‪nhưng mãi chẳng thấy.

‪'곧 오겠구나' 했는데 안 오길래

‪nên đã nghĩ cậu sẽ đến tìm tôi ngay, ‪nhưng mãi chẳng thấy.

‪'나 말고 딴 줄 잡았나?'

‪Tôi trộm nghĩ hay cậu có bến đỗ khác,

‪그래서 사람 좀 붙여 봤어

‪nên mới cho người theo dõi.

‪목공 일 잘하고 있다고

‪Nghe bảo cậu đang làm ở xưởng mộc.

‪그만 쉬었으면 올라오지

‪Nghỉ đủ rồi thì về lại đi chứ.

‪[구 씨의 한숨]

‪뒷주머니 안 차는 놈이 있을라고

‪Sẽ luôn có những kẻ ‪vơ vét hoài vẫn thấy thiếu.

‪피붙이를 앉혀도 새는 돈은 새

‪Dù có cho ruột thịt lên thay ‪thì tiền vẫn cứ rỉ.

‪이왕이면 센 놈이 앉아야

‪Chẳng thà nhân cơ hội này ‪dùng người máu mặt, ‪tôi mới có thể ngẩng cao đầu ở mọi nơi.

‪나도 어디 가서 기 안 죽지

‪tôi mới có thể ngẩng cao đầu ở mọi nơi.

‪백 사장이 위에 앉고

‪Đứng trên Giám đốc Baek,

‪내가 어디 가서

‪đi đâu

‪면이 안 서

‪cũng không sợ mất mặt.

‪그만 올라와

‪Quay về đi.

‪왜?

‪Sao thế?

‪더 있어야겠나?

‪Cần ở lại thêm à?

‪(구 씨) 네

‪Vâng.

‪(신 회장) 뭐 하게

‪Để làm gì?

‪여기서?

‪Ở nơi này?

‪[물소리]

‪추앙한다

‪Tôi sùng bái cô.

‪[잔잔한 음악]

‪[구 씨가 피식 웃는다]

‪[한숨]

‪(기정) 미정이 얘 ‪노난 거예요, 아빠

‪Mi Jeong trúng số rồi, bố ạ. Câu được con cá lớn.

‪대박 잡았어

‪Mi Jeong trúng số rồi, bố ạ. Câu được con cá lớn.

‪(구 씨) 나 빨리 이름 지어 줘

‪Mau đặt tên cho tôi đi.

‪(지희) 대박 ‪해방클럽 회원 늘었는데?

‪Trời. Câu lạc bộ Giải Phóng có thêm người rồi.

‪환영합니다

‪Chào mừng cô.

‪(태훈) 제가 태워다 드릴게요

‪Hôm nay để tôi đưa chị về.

‪아, 진짜 ‪태워다 드리고 싶어서 그래요

‪Tôi thật sự rất muốn đưa chị về.

‪(기정) 차를 안 타면 ‪어디서 키스를 하냐?

‪Không đi xe thì hôn ở đâu?

‪그냥 집에 가려다가 ‪창희 있다 그래서

‪Tôi đang định về ‪thì nghe có cả Chang Hee nên…

‪(창희) 데려다줄까?

‪Để anh đây đưa em về nhé?

‪- (창희) 친구 차요 ‪- (제호) 친구 누구?

‪- Xe của bạn con. ‪- Bạn nào?

‪(제호) 친구 누구!

‪Đứa bạn nào của mày?

‪(현진) 우리 동생이 ‪왜 여기 있는지 알겠네요

‪Cháu biết tại sao em mình muốn ở đây rồi.

‪(백 사장) 너 그냥 거기서 ‪딱 기다리고 있어, 이 개새끼야

‪Mày cứ chờ ở đấy, thằng khốn!

‪(미정) 상관없다고 했잖아 ‪어떻게 살았는지

‪Tôi nói rồi. Tôi không quan tâm anh là người thế nào.

‪(구 씨) 화 안 나냐?

‪Cô không thấy cáu sao?

 


Không có nhận xét nào: