돌싱글즈 11
Tình Yêu Sau Ly Hôn 11
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
[리키가 영어로] |
Tay kia. |
|
- [하림] 응? - [리키] 손 잡아줘, 응 |
Tay kia. |
|
[하림] |
Em thích anh. |
|
[리키가 한국어로] |
Anh cũng thích em. |
|
[하림, 리키의 웃음] |
|
|
[희진] 좋아? |
Em thích thế này. |
|
- [지미] 좋아? - [희진] 응 |
- Vậy à? - Vâng. |
|
- [지미] 뭐가 좋아? -
[희진] 오빠가 좋지 |
- Em thích gì ở nó? - Em thích
anh. |
|
[희진의 웃음] |
- Em thích gì ở nó? - Em thích
anh. CUỐI CÙNG, HỌ CŨNG YÊU |
|
- [지미] 나도 네가 좋아 - [희진의 옅은 웃음] |
Anh cũng thích em. |
|
- [제롬] 오늘부터 시작이야 -
[베니타] 뭐? |
- Hôm nay bắt đầu à? - Cái gì cơ? |
|
- [제롬] 우리 - [베니타의 웃음] |
Chúng ta. Chương của chúng ta. |
|
[제롬] '우리 챕터' |
Chúng ta. Chương của chúng ta. |
|
[베니타가 웃으며] '우리' |
KHỞI ĐẦU CỦA {CHÚNG TA} |
|
[빛나는 효과음] |
SAU BẢY ĐÊM Ở CANCÚN, |
|
[리드미컬한 효과음] |
SỐNG CÙNG NHAU Ở MỸ BẮT ĐẦU NGAY
BÂY GIỜ Em định đi đâu? |
|
- [제롬] 어디 가? -
[베니타의 웃음] |
Em định đi đâu? |
|
[지미] 나 섹시하지 않아? |
Anh không quyến rũ sao? |
|
[하림] 오케이, 오케이 |
Được rồi. Ôi trời! |
|
'오 마이 갓' |
Được rồi. Ôi trời! CHUNG SỐNG Ở
THẾ GIỚI RIÊNG NHƯ PHIM |
|
[하림의 웃음] |
CHUNG SỐNG Ở THẾ GIỚI RIÊNG NHƯ
PHIM |
|
[리키가 영어로] 이젠 너 없는 삶은 생각할 수 없어 |
Giờ anh không thể hình dung cuộc
sống của mình nếu thiếu em. |
|
[하림의 웃음] |
|
|
[한국어로] 왜 이렇게 쑥스러워해? |
Sao em lại bẽn lẽn thế? |
|
[제롬] 어차피 우리 키스했잖아 |
Dù sao mình cũng hôn nhau rồi. |
|
[제롬, 베니타의 웃음] |
THỂ LOẠI CỦA CHÚNG TÔI LÀ PHIM HÀI |
|
[하림, 리키의 웃음] |
LÃNG MẠN |
|
[지미] 난 너랑 있으면 더 좋아 |
VÀ LI KÌ Anh thích khi ở bên em. |
|
[의미심장한 음악] |
TUY NHIÊN, |
|
[바람 소리 효과음] |
TUY NHIÊN, THỰC TẾ KHÔNG PHẢI LÀ
PHIM |
|
[리키] 난 스트레스 받을 거 같아, 솔직히 |
Thú thật, tôi nghĩ mình sẽ căng
thẳng. |
|
[리키] 이렇게 맨날 이렇게 지저분한 집 |
Nếu hôm nào nhà cửa cũng bừa bộn. |
|
- [하림이 영어로] 그냥 둬 - [리키] 응? |
Không, anh cứ để đó đi. |
|
[한국어로] 하지 마
하지 마 |
Anh đừng làm thế. |
|
하지 마 |
- Đừng làm. - Nhưng cái này bong
ra. |
|
[리키가 영어로] 이제 지워질 것 같아 |
- Đừng làm. - Nhưng cái này bong
ra. |
|
[하림] 아니야 |
- Đừng làm. - Nhưng cái này bong
ra. |
|
[하림이 한국어로] 그냥 대충대충 살자 |
Cứ thế làm thôi. |
|
[희진] 동거를 하면 |
Nếu chỉ sống chung, |
|
집안과 집안이 엮이고 |
chúng ta không phải can dự chuyện
gia đình của nhau. |
|
막
이렇게까진 안 가도 되는 거잖아 |
chúng ta không phải can dự chuyện
gia đình của nhau. |
|
[지미] 너무 피곤하다 지금 막 |
Giờ anh rất mệt mỏi. |
|
[희진] 되게 진짜 현실이잖아 |
Đó là thực tế. |
|
[베니타] 욱하는 성격 같은 경우 저한테 되게 |
Đối phó với tính nóng nảy của ai
đó là vấn đề khá khó khăn đối với tôi. |
|
'결정적인' |
Đối phó với tính nóng nảy của ai
đó là vấn đề khá khó khăn đối với tôi. |
|
그런 부분이라서 |
Đối phó với tính nóng nảy của ai
đó là vấn đề khá khó khăn đối với tôi. |
|
[하림이 영어로] |
Lát nữa chồng cũ của em sẽ đến. |
|
[초인종 소리] |
Trời ạ. |
|
[하림이 한국어로] '오
마이 갓' |
Trời ạ. VÀ CUỘC GẶP ĐỠ BẤT NGỜ VỚI
NGƯỜI ẤY |
|
'오 마이 갓' |
VÀ CUỘC GẶP ĐỠ BẤT NGỜ VỚI NGƯỜI
ẤY |
|
- [흥미로운 음악] -
[세윤] 지난주 드디어 |
Tuần trước lựa chọn cuối cùng đã
được đưa ra. |
|
최종 선택이 끝났습니다 |
Tuần trước lựa chọn cuối cùng đã
được đưa ra. Jerome và Benita, Ha Rim và Ricky, |
|
제롬, 베니타, 하림, 리키 |
Jerome và Benita, Ha Rim và Ricky, |
|
그리고 지미, 희진까지 총 세 커플이 탄생했죠 |
với Jimi và Hee Jin… Tổng cộng ba
đôi đã được tạo ra. |
|
근데 여기서 여러분 방심하면 안 됩니다 |
Nhưng giờ chúng ta không nên mất
cảnh giác. |
|
저희에게는 동거라는 큰 산이 남았거든요 |
Bởi vì chúng ta còn lại một trở
ngại lớn mang tên "sống chung". |
|
[지혜] 자, 최종 선택에서 매칭된 각 커플이 |
Mỗi cặp được ghép đôi trong lựa
chọn cuối |
|
실제로 같이 살아보고 동거가 끝나는 날 |
sẽ thực sự chuyển đến ở sống chung
và vào ngày cuối cùng, |
|
상대와 만남을 계속 이어갈지 |
họ sẽ chọn có tiếp tục hẹn hò với
người đó hay không. |
|
이어가지 않을지 최종 선택을 하게 됩니다 |
họ sẽ chọn có tiếp tục hẹn hò với
người đó hay không. |
|
[오스틴] 근데 동거를 하고 끝나고 나서 |
Nhưng sau khi chung sống, |
|
뭐, 다르게 변할 수 있어요? |
liệu tình cảm của họ có thể thay
đổi? |
|
- [세윤] 그럼요 - [지혜] 네 |
- Dĩ nhiên. - Phải. |
|
- [오스틴] 아, 진짜요? - [세윤, 지혜의 호응] |
- Dĩ nhiên. - Phải. - Vậy ư? - Tất
nhiên. |
|
- [경쾌한 음악] -
사랑에 빠지는 것과 |
Bởi vì yêu và sống chung rất khác
nhau. |
|
살아보는 것은 다른 거라서 |
Bởi vì yêu và sống chung rất khác
nhau. |
|
- [지혜] 완전 달라요, 네 -
[옅은 탄성] |
Phải. Khác hoàn toàn. |
|
[세윤] 어, 이번 시즌은 특별하게 |
Mùa này sẽ đặc biệt giới thiệu |
|
현재 출연자가 살고 있는 진짜 자기 집 |
những ngôi nhà thực sự nơi người
tham gia đang sống. |
|
진짜 본인의 집에 가서 동거를 한다고 합니다 |
Họ sẽ cùng chuyển đến ngôi nhà
thực sự của mình. |
|
와, 그럼 자기 집도 공개하면은 |
Nếu mở cửa nhà họ, |
|
그, 사람 살고 있는 패턴도 |
- bạn có thể thấy lối sống của họ.
- Vâng. |
|
- 좀 보이거든요
- [세윤] 그렇죠 |
- bạn có thể thấy lối sống của họ.
- Vâng. |
|
[혜영] 와, 재밌겠다 |
Sẽ vui lắm đây. |
|
[세윤] '돌싱글즈 4'의 챕터 2 |
Tình Yêu Sau Ly Hôn: Mùa 4 Chương
2. |
|
세
커플의 리얼한 동거 이야기가 지금 펼쳐집니다 |
Chuyện về ba đôi sống chung sẽ được
hé lộ ngay. |
|
함께 보시죠 |
Chúng ta cùng xem nhé. |
|
[부드러운 음악] |
BỐN TUẦN SAU LẦN CHỌN LỰA CUỐI |
|
[세윤, 오스틴의 탄성] |
BẤT CỨ NƠI NÀO EM ĐI, |
|
[지혜] 여긴 어디예요? |
Đây là đâu? |
|
[세윤, 지혜] 어디야? |
THÀNH PHỐ THIÊN THẦN ĐẦY LÃNG MẠN,
THƯ GIÃN - Đây là đâu? - Có thể là ở đâu chứ? |
|
[세윤의 놀란 말소리] |
- Đây là đâu? - Có thể là ở đâu
chứ? |
|
[출연진의 탄성] |
BẤT KỂ NGÀY HAY ĐÊM, MIỀN MỘNG MƠ,
NƠI TÌNH YÊU MỞ RA |
|
[지원] 라라랜드면 LA잖아 |
Nếu là Miền Mộng Mơ thì phải là
LA. |
|
"캘리포니아 로스앤젤레스" |
|
|
[출연진의 탄성] |
|
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
ĐÔI LA: CHUYỆN SỐNG CHUNG CỦA
JEROME, BENITA |
|
[지원] 제롬, 베니타 |
ĐÔI LA: CHUYỆN SỐNG CHUNG CỦA
JEROME, BENITA Jerome và Benita. |
|
"캘리포니아" |
NGÀY 1 SỐNG CÙNG NHAU |
|
[한숨] |
|
|
[혜영] 어 더
멋있어진 거 같은데? |
Chị nghĩ cậu ấy còn quyến rũ hơn. |
|
[영어로] 베니타 김에게 전화 부탁해 |
Gọi cho Benita Kim. |
|
[통화 연결음] |
|
|
[베니타] 여보세요, 네? |
A lô, vâng? |
|
[제롬이 한국어로] 바쁘세요? |
A lô, vâng? Em có bận không? |
|
[베니타] 많이 바빠 |
Em bận vô cùng. |
|
뭐
해? |
Em đang làm gì thế? |
|
[베니타] 나 그냥 일하고 있었어 [웃음] |
Em đang làm việc thôi. |
|
- 바빠, 오늘? - [베니타] 왜 전화했어? |
- Hôm nay em bận à? - Sao anh lại
gọi? |
|
[베니타] 어, 바빴어, 살짝 |
Vâng, hôm nay hơi bận. |
|
오케이, 나
뭐지, 퇴근하고 난 이제 거의 다 집에 왔어 |
Ừ. Anh đã tan làm và giờ gần về
nhà rồi. |
|
[익살스러운 효과음] |
XA LỘ NÀY LÀ NHÀ ANH Ư…? |
|
- [세윤] 무슨 얘기야? -
[흥미진진한 음악] |
Anh ấy đang nói gì vậy? |
|
[타자기 효과음] |
CẬU BÉ JEROME: KHI NÀO EM SẼ ĐẾN
ĐÂY? EM CHUẨN BỊ HẾT HÀNH LÍ RỒI. |
|
[타자기 효과음] |
VẬY ANH SẼ ĐỢI Ở NHÀ! |
|
[제롬] 더 빨리 보고 싶고 |
HỌ ĐỊNH GẶP Ở NHÀ JEROME NHƯNG…?
Tôi muốn gặp cô ấy sớm hơn. |
|
뭐, 이벤트 같은 거 |
Tôi muốn làm gì đó đặc biệt cho cô
ấy. |
|
그래서 그거 하고 싶었어요 |
Tôi muốn đến đón và gặp cô ấy sớm
hơn. |
|
그냥 가서 픽업하고 더 빨리 보고 싶고 |
Tôi muốn đến đón và gặp cô ấy sớm
hơn. Tôi chỉ muốn… |
|
이제 좀… |
Tôi chỉ muốn… |
|
[빛나는 효과음] |
{CHUYẾN THĂM BẤT NGỜ} CỦA JEROME |
|
- [출연진의 놀란 탄성] - [오스틴] 오, 꽃 챙겼네 |
Anh mang hoa tới kìa! |
|
아, 베니타가 집으로 오기로 했는데 |
Lẽ ra Benita phải đến nhà anh ấy. |
|
서프라이즈로 데리러 가는 거 같아요 |
Em nghĩ anh ấy sẽ đón cô để gây
bất ngờ. |
|
- [혜영] 회사로 - [오스틴의 호응] |
Em nghĩ anh ấy sẽ đón cô để gây
bất ngờ. Ở chỗ làm ư? |
|
- 이벤트 가이가 됐네 - [유쾌한 음악] |
- Anh ấy làm điều gì đó đặc biệt
cho cô. - Vâng. |
|
오케이, 나
뭐지, 퇴근하고 난 이제 거의 다 집에 왔어 |
Ừ. Anh đã tan làm và giờ gần về
nhà rồi. NÓI DỐI VỀ SỰ LÃNG MẠN |
|
[베니타] 나 한
네
시
반? |
Chắc em sẽ bắt đầu đi lúc bốn
rưỡi? Bốn rưỡi đến năm giờ. |
|
그
정도에 가지 않을까? 네 시 반에서 '다섯 시'? |
Chắc em sẽ bắt đầu đi lúc bốn
rưỡi? Bốn rưỡi đến năm giờ. |
|
네
시
반? 그때, 그때 거기서 출발할 거야? 그러면? |
- Bốn rưỡi à? Vậy lúc đó em sẽ từ
đấy đi? - Vâng. |
|
[베니타] 어 |
- Bốn rưỡi à? Vậy lúc đó em sẽ từ
đấy đi? - Vâng. |
|
[기분 좋은 탄성] |
|
|
- 더 빨리 오면 안 돼? - [익살스러운 효과음] |
Em không thể đến sớm hơn ư? |
|
[베니타가 웃으며] 안
돼 |
Không được. |
|
- '왓'? - [아기 웃음 효과음] |
Cái gì? |
|
- [혜영의 웃음] -
우와 |
THÍCH THÚ |
|
아, 나
왜
이렇게 좋아하지? |
Sao chị lại vui thế nhỉ? |
|
[웃음] |
|
|
[제롬] 알았어 그러면 이따 봐 |
Được rồi. Hẹn lát nữa gặp em! |
|
[흥미진진한 음악] |
|
|
[세윤이 놀라며] 날씨 봐 |
Nhìn thời tiết kìa. |
|
[띠링 울리는 효과음] |
ANH ẤY ĐẾN CHỖ LÀM CỦA BENITA |
|
직장으로 이제 서프라이즈 간 거예요 |
Anh ấy sẽ làm cô ngạc nhiên ở chỗ
làm việc. |
|
네
시
반에 끝난다는 정보를 얻었죠 |
Anh ấy có thông tin cô ấy bắt đầu
đi lúc bốn rưỡi. |
|
[종소리 효과음] |
CẨN THẬN CẦM BÓ HOA ANH ĐÃ CHUẨN
BỊ |
|
[익살스러운 효과음] |
NHÌN XUNG QUANH |
|
재밌을 거 같아 저런 남자랑 살면 |
Chị nghĩ sẽ rất vui khi sống với
một anh chàng như vậy. |
|
[긴장감 있는 음악] |
|
|
- [세윤] 야, 여기… - [지혜] 제롬 엄청 |
- Ồ, đây… - Chắc Jerome lo lắng
lắm. |
|
긴장하겠다,
근데 |
- Ồ, đây… - Chắc Jerome lo lắng
lắm. |
|
[혜영] 얼마나 놀랄까? |
Không hiểu cô ấy sẽ bất ngờ thế
nào. |
|
[놀란 숨소리] |
|
|
[제롬의 놀란 숨소리] |
'NGƯỜI 'PHỤ NỮ CỦA TÔI, GIỜ TÔI SẼ
GẶP CÔ ẤY' |
|
[놀란 숨소리] |
|
|
하이 |
Chào em! |
|
[베니타, 제롬의 웃음] |
|
|
[제롬] 하이 |
Chào em! |
|
[제롬, 오스틴의 웃음] |
|
|
- [세윤의 웃음] 좋아한다 -
[지혜] 놀랐어 |
- Cô ấy ngạc nhiên. - Cô ấy thích. |
|
[베니타가 웃으며] 뭐야? |
Gì thế này? |
|
[제롬이 스페인어로]
안녕 |
Xin chào. |
|
- [한국어로] 안 온다며? -
[혜영이 웃으며] 좋아해 |
- Anh bảo không đến mà. - Cô ấy
thích thế. |
|
[베니타] '오 마이 갓' [웃음] |
Trời ạ. HOÀN THIỆN CHO SỰ BẤT NGỜ
NÀY |
|
[출연진의 탄성] |
HOÀN THIỆN CHO SỰ BẤT NGỜ NÀY LÀ
MỘT BÓ HOA |
|
'오 마이 갓' [웃음] |
LÀ MỘT BÓ HOA Trời ạ. |
|
[로맨틱한 음악] |
|
|
- [제롬, 베니타] 하이 - [혜영의 감탄] |
- Chào em! - Chào anh. |
|
- 어떻게 왔어? 몰랐지 -
[제롬] 몰랐어? 일찍… |
- Anh đến kiểu gì? Em đâu biết. -
Thế à? |
|
- 몰랐어? - [베니타] '오브 코스' |
- Em không biết ư? - Tất nhiên! |
|
[영어로] 마음에 들어? |
Em thích chứ? |
|
[베니타] 고마워 |
- Cảm ơn anh. - Anh chọn màu tím
và màu vàng. |
|
[제롬] 보라색이랑 노란색으로 했어 |
- Cảm ơn anh. - Anh chọn màu tím
và màu vàng. |
|
[제롬이 한국어로] 약간 좀 노란색에다가 '퍼플' |
Một ít màu vàng và một ít màu tím. |
|
[웃음] |
XÚC ĐỘNG VÌ SỰ BẤT NGỜ, VUI VÌ HỘI
NGỘ |
|
[혜영] 진짜 이벤트 대성공 |
XÚC ĐỘNG VÌ SỰ BẤT NGỜ, VUI VÌ HỘI
NGỘ Sự kiện đã thành công rực rỡ. |
|
우리 칸쿤에서도 무릎 꿇고 |
Anh ấy cũng quỳ xuống và đưa kem
cho cô ấy ở Cancún nhỉ? |
|
그때 아이스크림 주지 않았어요? |
Anh ấy cũng quỳ xuống và đưa kem
cho cô ấy ở Cancún nhỉ? |
|
- 맞아요 - [세윤] 맞다 |
- Đúng vậy. - Phải. |
|
[지혜] 지금 거의 세 번째 무릎 꿇은 거죠? |
- Đúng vậy. - Phải. Đây là lần thứ
ba anh ấy quỳ? |
|
- [세윤의 웃음] -
[탄성] |
Đây là lần thứ ba anh ấy quỳ? -
Thật cảm động. - Em nghĩ từ nay anh ấy sẽ tiếp tục quỳ. |
|
[지원] 진짜 제가 볼 땐 |
- Thật cảm động. - Em nghĩ từ nay
anh ấy sẽ tiếp tục quỳ. |
|
- 앞으로 쭉
꿇을 거 같아요 - [혜영] 감동이다 |
- Thật cảm động. - Em nghĩ từ nay
anh ấy sẽ tiếp tục quỳ. |
|
- [지혜] 매 순간 -
[지원의 호응] |
- Mọi lúc. - Phải. |
|
- 다음번엔 이제 두 무릎 - [혜영] 두 무릎 |
- Lần sau có thể anh ấy sẽ quỳ cả
hai gối. - Cả hai gối. |
|
- 두 무릎을 꿇을 수도 있어 - [세윤의 호응] |
- Lần sau có thể anh ấy sẽ quỳ cả
hai gối. - Cả hai gối. |
|
나도 한 20번 꿇은 거 같아 |
Em nghĩ em đã làm thế khoảng 20
lần. |
|
- [지원의 웃음] -
[지혜] 무릎 괜… |
Em nghĩ em đã làm thế khoảng 20
lần. - Khớp gối của anh không sao chứ? - Ừ, vẫn ổn. |
|
관절 괜찮아요? |
- Khớp gối của anh không sao chứ?
- Ừ, vẫn ổn. |
|
- [지혜] 무릎 관절? -
어, 괜찮아요 |
- Khớp gối của anh không sao chứ?
- Ừ, vẫn ổn. |
|
[로맨틱한 음악] |
HAI BẠN CÓ GẶP NHAU SAU LẦN LỰA
CHỌN CUỐI KHÔNG? |
|
[혜영] 어, 이거 궁금해 |
Em tò mò về việc này. |
|
얼마 만에? 솔직하게? |
Sau bao lâu à? Nói thật ư? |
|
저희가 칸쿤 와서 |
Sau khi trở về từ Cancún, |
|
몇
번
만나긴 만났어요 |
chúng tôi đã gặp nhau vài lần. |
|
한
세
번
정도 |
Khoảng ba lần. |
|
보긴 봤어요, 왜냐면 기간이 너무 기니까, 한 달 동안 |
Chúng tôi gặp nhau vì một tháng là
khoảng thời gian dài. |
|
근데 이게 좀 웃긴 게 |
Nhưng điều buồn cười là… |
|
제가 나이가 있잖아요 |
Tôi cũng lớn tuổi rồi. Tôi 46
tuổi. |
|
46살이잖아요 |
Tôi cũng lớn tuổi rồi. Tôi 46
tuổi. |
|
근데 46살
남자한테 |
Nhưng bảo một người đàn ông 46
tuổi đừng gặp cô gái anh ta thích… |
|
좋아하는 여자 만나지 말라고 하는 게 좀 |
Nhưng bảo một người đàn ông 46
tuổi đừng gặp cô gái anh ta thích… |
|
우리 부모님도 그런 얘기 안 하는데 |
Bố mẹ tôi còn không nói thế. |
|
- 쪼매 어, 내가 -
[출연진의 웃음] |
Việc đó kiểu như… |
|
[지혜] 그래, 본인이 부모일 나이인데 |
Phải. Anh ấy đủ tuổi để làm bố
rồi. |
|
만나지 말라고 한 자체가 우리가 너무했죠 |
Bảo họ đừng gặp nhau là quá nhẫn
tâm với chúng ta. |
|
그래, 둘이 또 심지어 집도 가까워 |
- Ừ, hai người họ còn sống gần
nhau nữa. - Phải. |
|
[지혜] 네, 네 |
- Ừ, hai người họ còn sống gần
nhau nữa. - Phải. |
|
와, 이거는 진짜 힘들다 힘들었어요, 진짜 |
Tôi nghĩ: "Chà, việc này sẽ
khó khăn đây". Thực sự khó khăn. |
|
보고 싶었는데도 못 보고 |
Tôi muốn gặp cô ấy mà không thể. |
|
[제롬] 근데 이거 건물 다 네 거야? |
- Mấy tòa nhà này là của em cả à?
- Không. |
|
- [베니타가 웃으며] 아니야 -
[제롬] 와 |
- Mấy tòa nhà này là của em cả à?
- Không. - Em giàu quá! - Em chưa mua. |
|
- [베니타] 아직 못
샀어 -
[제롬] 진짜 부자다 |
- Em giàu quá! - Em chưa mua. |
|
- [제롬] 어? - [베니타] 돈 없어서 |
Vì em không có tiền. |
|
[출연진의 웃음] |
|
|
- [제롬] 오케이, 타세요 - [베니타] 네 |
- Được rồi, mời em lên xe. - Vâng. |
|
[베니타] 감사합니다 |
- Cảm ơn. - Taxi đến rồi. |
|
[제롬] 택시, 택시 왔습니다 |
- Cảm ơn. - Taxi đến rồi. VÀ ĐẾN
SỰ HỘ TỐNG HOÀN HẢO |
|
[리드미컬한 음악] |
VẪN CÒN NGẤT NGÂY VÌ SỰ BẤT NGỜ |
|
오, 와 |
VẪN CÒN NGẤT NGÂY VÌ SỰ BẤT NGỜ |
|
[제롬이 웃으며] 깜짝 놀랐어? |
- Em có bất ngờ không? - Có chứ.
Em không nghĩ anh sẽ đến. |
|
[베니타] 당연하지 나
안
올
줄
알고 |
- Em có bất ngờ không? - Có chứ.
Em không nghĩ anh sẽ đến. |
|
- [제롬] 그래서 싫어? -
[베니타] 아니 |
- Vậy em không thích à? - Có mà. |
|
전화는 계속 안 받고, 막 확인해야 돼 갖고 |
Em không nghe điện của anh nhưng
anh phải kiểm tra khi nào em tan sở. |
|
언제 퇴근하는지 |
Em không nghe điện của anh nhưng
anh phải kiểm tra khi nào em tan sở. |
|
[제롬] 갑자기 나오고 내가 여기 도착했으면 |
Em đi rồi mà anh mới đến thì kì
quá. |
|
또
이상하잖아 |
Em đi rồi mà anh mới đến thì kì
quá. |
|
'아니 왜
계속 전화를 하지? 분명히 내가 간다고 했는데' |
Em nghĩ: "Sao anh ấy cứ gọi
mãi thế? Mình đã bảo là sẽ đi mà". |
|
- [제롬] 다 이유가 있어요 - 그니까 |
- Việc gì cũng có lí do. - Chính
xác. |
|
[제롬의 혀
차는 소리] |
|
|
[혜영] 계속 웃는다 |
Cô ấy cười suốt. |
|
[제롬이 영어로] 완전히 낚였지? |
Lừa được rồi, cô gái. Anh lừa được
em rồi. |
|
[세윤, 혜영의 웃음] |
Anh lừa được em rồi. CÔ ẤY KHÔNG
THỂ THÔI CƯỜI |
|
[세윤이 한국어로] 사이가 더 좋아진 거 같아 |
- Em nghĩ họ còn thân thiết hơn. -
Ừ. Giờ họ là một đôi mà. |
|
- [혜영, 오스틴의 호응] -
[혜영] 이제 연인인데 뭐 |
- Em nghĩ họ còn thân thiết hơn. -
Ừ. Giờ họ là một đôi mà. |
|
정말 노라, 노라 노랑, 노랑하네 |
Nó thực sự có màu vàng, vàng.
"Vàng, vàng." |
|
노랑, 노랑 |
"Vàng, vàng." |
|
[베니타] 예전에 나 |
Cách đây rất lâu, |
|
- 그, 사주 본
적
있거든? -
[제롬의 호응] |
- em đi xem bói. - Thế à? |
|
거기서 |
Và họ… |
|
노란색… 뭐를 갖고 다니라고 했어, 나한테 |
Họ bảo em nên mang theo thứ gì đó
màu vàng. |
|
돈
들어온다고 |
Như thế sẽ thu hút tiền. |
|
이
차
가질래? |
Em có muốn cái xe này không? |
|
- [감성적인 음악] -
이
차
가질래? |
Em có muốn cái xe này không? |
|
[혜영의 웃음] |
|
|
[제롬] 노란색이야 |
Nó có màu vàng nên sẽ thu hút
tiền. Nếu ở với anh, em sẽ kiếm được tiền. |
|
돈
들어올 거야 나랑 같이 있으면 돈 들어와 |
Nó có màu vàng nên sẽ thu hút
tiền. Nếu ở với anh, em sẽ kiếm được tiền. |
|
돈
생겨 |
Nó có màu vàng nên sẽ thu hút
tiền. Nếu ở với anh, em sẽ kiếm được tiền. |
|
[베니타] 그래서 잘
잤어? 어제? |
Hôm qua anh ngủ có ngon không? |
|
아니, 중간에 막 깨고 그랬어 |
Không, anh cứ thức mãi. |
|
- [베니타] 중간에 깼어? -
어 |
- Anh cứ thức mãi à? - Ừ. |
|
[베니타의 웃음] |
|
|
긴장하니까 |
Bởi vì anh lo lắng. |
|
[베니타] 그치? 좀 긴장되지 |
Thế à? Anh hơi lo lắng sao? |
|
- [제롬] 잘 잤어? -
[베니타] 나도 못 잤지 |
- Em ngủ có ngon không? - Em cũng
không ngủ được. |
|
나
되게 늦게 잤어 |
Em ngủ rất muộn. HÁO HỨC VÀ LO
LẮNG, |
|
[제롬] 어, 여기서부터 좀
떨리네 |
Từ đây anh thấy hơi lo lắng bởi vì
chúng ta gần đến nhà anh rồi. |
|
이제 우리 집 거의 다 왔으니까 |
Từ đây anh thấy hơi lo lắng bởi vì
chúng ta gần đến nhà anh rồi. |
|
'익사이팅'해, 어떡해 |
Từ đây anh thấy hơi lo lắng bởi vì
chúng ta gần đến nhà anh rồi. Chúng ta làm gì chứ? |
|
여자가 내 집에서 살 거야 어떡해, 이거? |
Một phụ nữ sẽ sống trong nhà tôi!
Tôi làm gì đây? |
|
[익살스러운 효과음] |
THẬT ĐÁNG YÊU |
|
- [혜영] 떨리겠다 - 그치, 집을 보여주는 거면 |
- Chắc căng thẳng lắm. - Nếu anh
ấy phải cho xem nhà mình… |
|
- [놀란 숨소리] -
[혜영의 탄성] |
- Chắc căng thẳng lắm. - Nếu anh
ấy phải cho xem nhà mình… |
|
처음이잖아,
지금 너무 떨려 내가 더 떨려 |
Đây là lần đầu tiên. Lúc này chị
cũng thấy lo. |
|
뭐가 되게, 오빠 집 볼 생각 하니까 |
Nghĩ đến việc thấy nhà của anh… |
|
[제롬] 아, 씁 |
|
|
- 되게 뭔가 신기해 - [제롬] 그치? |
- em thích thú lắm. - Đúng nhỉ? |
|
신기하다 |
- em thích thú lắm. - Đúng nhỉ? |
|
궁금하고 |
Em cũng tò mò nữa. |
|
[빛나는 효과음] |
TRÁI TIM HỌ THỔN THỨC KHI ĐẾN GẦN
NHÀ HƠN |
|
[제롬] 여기가 오빠 동네야 여기 |
Đây là thành phố của anh. |
|
- [지혜] 애너하임 - [혜영의 옅은 탄성] |
Anaheim! |
|
그, 애너하임은 디즈니랜드 있는… |
Disneyland nằm ở Anaheim. |
|
[지혜의 깨달은 탄성] |
Một nơi tốt để nuôi dạy trẻ em
nhỉ? |
|
[혜영] 애 키우기 좋은 데잖아 |
Một nơi tốt để nuôi dạy trẻ em
nhỉ? |
|
[오스틴] 네 여기 진짜 좋아요 |
Vâng, ở đây thực sự rất tốt. Khu
phố rất tuyệt. |
|
- 동네가 진짜 좋아요 - [지혜의 깨달은 탄성] |
Vâng, ở đây thực sự rất tốt. Khu
phố rất tuyệt. |
|
[제롬] 오케이, '레츠 고' |
Được rồi, đi thôi. |
|
[제롬의 추추 입소리] |
|
|
- [제롬] 캐리어를 - 한 번에 해야 되나 |
- Vali của em… - Tất cả cùng một
lúc? |
|
- [제롬] 그거 무거워? -
아니, 괜찮아 |
- Có nặng không? Em ổn chứ? -
Không, em ổn. |
|
- [제롬이 영어로] 괜찮아? -
[베니타가 한국어로] 어 |
- Có nặng không? Em ổn chứ? -
Không, em ổn. |
|
[유쾌한 음악] |
CHẬT VẬT |
|
- [지혜가 놀라며] 짐
봐 - 진짜 |
- Nhìn đồ của cô ấy đi. - Thật. |
|
[베니타] 줄이고, 줄이고 줄이고, 줄인 거야 |
Em lấy đồ ra và bỏ bớt đi rồi đấy. |
|
[제롬] 줄이… 이게 줄인 거야? |
- Đây là đã bỏ bớt đi rồi sao? -
Vâng. |
|
[베니타] 어 |
- Đây là đã bỏ bớt đi rồi sao? -
Vâng. |
|
[베니타의 웃음] |
Không có thang máy nhỉ? |
|
[베니타] 엘리베이터 없지? |
Không có thang máy nhỉ? |
|
[제롬이 웃으며] 엘리베이터?
무슨 엘리베이터? |
Thang máy? Em đang nói gì vậy? |
|
[제롬] 여기, 이쪽 |
Đây, lối này. |
|
[차분한 음악] |
NGÔI NHÀ HỌ SẼ CHUNG SỐNG |
|
[지혜의 놀란 탄성] |
NGÔI NHÀ HỌ SẼ CHUNG SỐNG LÀ {NHÀ
CỦA JEROME} |
|
- [세윤] 집이 되게 예쁘다 - [오스틴] 예 |
LÀ {NHÀ CỦA JEROME} - Nhà đẹp quá.
- Ừ. |
|
[제롬] 먼저 들어갈래? |
Em muốn vào trước không? |
|
- [베니타] 한숨 좀
쉬고 - 벌써 준비됐어? |
- Nghỉ… - Em sẵn sàng chứ? |
|
[베니타] 어, 열어봐 |
Vâng, anh mở cửa đi. |
|
- [베니타] 안 본다고요 - 봐
봐 |
- Em sẽ không nhìn. - Nhìn đi. Dù
sao em cũng cần phải biết. |
|
이거, 다른 사람 어차피 와야 돼 |
- Em sẽ không nhìn. - Nhìn đi. Dù
sao em cũng cần phải biết. |
|
[혜영의 웃음] |
Anh ấy nói cho cô mật mã. |
|
[지혜] 비밀번호 알려주는 거구나 |
Anh ấy nói cho cô mật mã. |
|
- [제롬] 오케이? - [베니타] 오케이 |
- Được chứ? - Vâng. |
|
[제롬] 오케이 먼저 들어가자 |
Rồi, em vào trước đi. |
|
안
됐어? 깜짝이야 |
(SAI MẬT MÃ) Nó không mở! |
|
[베니타] 오빠 집
맞지? |
Có phải nhà anh không? |
|
[지혜] 긴장했네 떨려, 떨려, 지금 |
Giờ anh ấy rất lo lắng. |
|
[제롬이 영어로] 좋아, 가자 |
Được rồi, em vào đi. |
|
[놀란 숨소리] |
BƯỚC ĐẦU TIÊN CỦA CÔ ẤY VÀO THẾ
GIỚI CỦA JEROME |
|
[감탄] |
BƯỚC ĐẦU TIÊN CỦA CÔ ẤY VÀO THẾ
GIỚI CỦA JEROME {CƯỜI LỚN} |
|
- [지혜가 한국어로] 왜? -
아? |
Có chuyện gì thế? |
|
- 또 이벤트야, 또? -
[혜영] 이벤트야? |
- Bất ngờ khác à? - Là bất ngờ à? |
|
[감탄] |
|
|
[분위기 있는 음악] |
BÓNG BAY ĐÓN BENITA |
|
[출연진의 감탄] |
BÓNG BAY ĐÓN BENITA |
|
[오스틴] 와, 이 풍선 얼마나 힘들게 했어? |
BẤT NGỜ THỨ HAI - Vụ bóng bay hết
bao lâu nhỉ? - Sao anh ấy thổi được hết? |
|
- [세윤] 진짜 너무 멋지다 - [혜영] 그러게 |
- Vụ bóng bay hết bao lâu nhỉ? -
Sao anh ấy thổi được hết? |
|
[오스틴] 하나씩 |
- Vụ bóng bay hết bao lâu nhỉ? -
Sao anh ấy thổi được hết? Lần lượt từng quả. |
|
[지혜] 이거 어떻게 불었어 |
Lần lượt từng quả. |
|
[빛나는 효과음] |
Lần lượt từng quả. |
|
[지원] '웰컴 베니타' |
"Chào mừng Benita." |
|
- [베니타] 뭐야 - 그러니까, 내가 뭐
준비를 |
- Gì thế này? - Khi anh nói là anh |
|
[제롬] 준비를 |
không chuẩn bị… |
|
안
했다고, 어? |
RẤT TỰ HÀO VỀ BẢN THÂN …cái gì…
Nhỉ? |
|
[베니타] 아, 뭐야? |
…cái gì… Nhỉ? Gì thế này? |
|
[제롬] 그치 그게 '제롬하지' |
- Ừ, "Đúng là Jerome". -
Benita rất vui. Nhỉ? |
|
베니타 너무 좋아한다, 그죠? |
- Ừ, "Đúng là Jerome". -
Benita rất vui. Nhỉ? |
|
- 아, 그러니까 - [제롬] 응? |
Chính xác. |
|
아, 진짜 |
Trời ạ, thật tình. |
|
[제롬] 이거를 하고 있었어 어저께 |
Anh làm việc này hôm qua đấy. |
|
[베니타] 이거 하고 있었어? 아휴 |
Đây là việc anh làm sao? Trời đất. |
|
어때? |
- Em nghĩ sao? - Dễ thương quá. |
|
[베니타] 아휴, 너무 귀엽다 |
- Em nghĩ sao? - Dễ thương quá. |
|
[베니타의 웃음] |
|
|
- [제롬] 이것도 색깔도 -
[베니타] 고마워, 색깔… |
- Và màu sắc… - Màu sắc. |
|
왜
저렇게 색깔 했는지 알아? |
Biết vì sao anh chọn màu như thế? |
|
[영어로] 검은색이랑 노란색 |
Màu đen và màu vàng cho anh. |
|
[한국어로] 요즘에 핑크 꽂혔다고 그랬잖아 |
Em nói độ này em thích màu hồng. |
|
[제롬] 그래서 핑크하고 보라색 |
Nên có màu hồng và màu tím. |
|
[제롬이 영어로] 널
위한 거야 |
Vì em đấy. |
|
- [제롬] 안녕하세요 - [남자] 안녕하세요 |
Xin chào. |
|
- [제롬] 잘 지냈어요? -
[남자] 네, 잘
있었죠? |
- Thế nào rồi? - Ổn, anh ổn chứ? |
|
[제롬] 네, 도와줄게요 |
Ổn. Để tôi cầm giúp anh. |
|
- [차분한 음악] -
많네요 [웃음] |
Ổn. Để tôi cầm giúp anh. Nhiều
thật đấy. |
|
- [여자] 그전날… - [혜영의 깨달은 탄성] |
Ngày hôm trước. |
|
[혜영이 한국어로] 준비하는 거구나 |
Cậu ấy đang chuẩn bị sẵn sàng. |
|
아, 풍선 전문가들이 오셨나 보다 |
Em đoán anh ấy gọi cho thợ bóng
bay. |
|
- [혜영의 깨달은 탄성] - [오스틴] 아 |
Em đoán anh ấy gọi cho thợ bóng
bay. |
|
LA 최수종이네 |
Anh ấy là Choi Soo Jong của LA. |
|
LA 최수종이야 |
Choi Soo Jong của LA. |
|
자기가 좋아하는 노랑 |
Màu anh ấy yêu thích, màu vàng. |
|
[혜영의 웃음] |
|
|
자기가 좋아하는 검정 |
Và màu anh ấy thích, màu đen. |
|
내가 좋아하는 보라 |
Màu tôi thích, tím. |
|
색깔의 조합은 아예 생각 안 하고 |
Anh ấy không hề nghĩ đến việc kết
hợp màu sắc. |
|
[출연진의 웃음] |
Anh ấy không hề nghĩ đến việc kết
hợp màu sắc. |
|
진짜 그런 의미를 좀 많이 두는 거 같아요, 그리고 |
Tôi nghĩ việc gì anh ấy cũng đưa
nhiều ý nghĩa vào. |
|
뭐를 이렇게 얘기하면 |
Và khi tôi nói gì đó, |
|
계속 잘 귀에 담아 놓고 |
anh ấy lắng nghe và ghi nhớ |
|
그걸 해 주려고 하고 그런 건 있는 거 같아요 |
và tôi có thể thấy là anh ấy cố
làm việc đó cho tôi. |
|
[지혜] 되게 중요한 거예요 |
- Điều đó thực sự quan trọng. - Ừ,
hay đấy. |
|
- [혜영] 응, 너무 좋아 -
[지혜] 네 |
- Điều đó thực sự quan trọng. - Ừ,
hay đấy. |
|
어, 좀
되게 어… '순수하고 귀엽네?' |
Tôi nghĩ: "Trong sáng và dễ
thương làm sao?" |
|
이런… |
Kiểu thế. |
|
[띠링 울리는 효과음] |
MONG MUỐN TRÂN TRỌNG {CON TIM
TRONG SÁNG} CỦA JEROME |
|
[제롬] 그래서 맘에 들어, 저거? |
- Em thích chứ? - Vâng. |
|
[베니타] 어 |
- Em thích chứ? - Vâng. |
|
- 딱 오빠답네 -
[카메라 셔터음] |
Thế này đúng là anh. |
|
나
이거 저번 주에 계속 |
Tuần trước anh liên tục gọi điện
và đặt hàng. |
|
전화해서 막 찾고 주문했어, 이거 |
Tuần trước anh liên tục gọi điện
và đặt hàng. |
|
처음에는 그냥 풍선 몇 개 불고 |
Lúc đầu, anh định thổi vài quả và
ghép "Chào mừng Benita". |
|
여기 '웰컴 베니타' 할라고 그랬거든? |
Lúc đầu, anh định thổi vài quả và
ghép "Chào mừng Benita". Anh thổi tất cả chỗ đó? |
|
[베니타] 이거 오빠가 분 거라고? |
Anh thổi tất cả chỗ đó? |
|
[제롬] 아니 이건 안 불었어 |
- Không, chỗ bóng đó thì không. -
Em đang định nói. |
|
- [베니타] 아, 깜짝이야 - [제롬] 근데 |
- Không, chỗ bóng đó thì không. -
Em đang định nói. |
|
어, 하나씩 내가 다 |
Ừ, anh thổi cả đấy. Từng quả một. |
|
- 불었어 이거 -
[밝은 음악] |
Ừ, anh thổi cả đấy. Từng quả một.
LÁU CÁ |
|
- [베니타, 혜영의 웃음] -
[카메라 셔터음] |
LÁU CÁ |
|
이쁘다 |
Đẹp quá. |
|
- [제롬] 방 올라갈까? -
[베니타] 어 |
- Lên phòng nhé? - Vâng. |
|
[제롬] 잠깐만, 캐리어 |
Đợi đã, cái vali. |
|
- [제롬] 올려서 - [베니타] 도와줘? |
- Mang lên… - Anh cần giúp chứ? |
|
[제롬] 어? 아니 |
Gì cơ? Không. |
|
[제롬] 여기 |
Đây. |
|
- [베니타] 오 - [제롬] 오케이 |
Vâng. |
|
[제롬이 영어로] 여기가 손님 방이야 |
Đây là phòng cho khách. |
|
- 네 화장실이고
- [베니타가 흥얼거린다] |
Phòng tắm của em. |
|
[한국어로] 아 따로 살 거야? |
Họ ngủ riêng sao? |
|
[혜영] 설마 |
Không đời nào. |
|
[감미로운 음악] |
|
|
[베니타] 오 되게 깔끔하다, 집 |
Nhà anh rất sạch sẽ. |
|
옷장 여기 쓰면 되고 |
Em có thể dùng tủ quần áo ở đây. |
|
[제롬] 침대 여기 쓰는 거 아냐 |
Em sẽ không ngủ ở giường này, mà
giường phòng bên. |
|
- [베니타의 웃음] -
침대는 저쪽 방에 |
Em sẽ không ngủ ở giường này, mà
giường phòng bên. |
|
내
침대 쓰면 되고 |
Em có thể ngủ ở giường của anh. |
|
- [혜영] 그것 봐 -
[오스틴] '오, 예' |
- Thấy chứ? - Vâng! |
|
- [베니타] 어? - [혜영, 세윤의 웃음] |
|
|
[오스틴] 그렇지 |
Đúng vậy. |
|
[베니타] 이 정도면 돼 [웃음] |
Thế này là đủ rồi. |
|
- [제롬] 이 정도? -
[편안한 왈츠 음악] |
- Đủ rồi à? - Vâng. |
|
- [베니타] 어 - [제롬] '앤드' 그리고 |
- Đủ rồi à? - Vâng. Và… |
|
[베니타] 오빠, 여기서 일해? |
Anh làm việc ở đây ư? |
|
가끔씩 일하고 밑에서 텔레비전 보면서 일하고 |
Thi thoảng. Anh làm ở tầng dưới và
xem tivi. |
|
[베니타가 웃으며] 그게 돼? |
Có thể làm vậy sao? |
|
이거는 가족사진 예전 가족사진 |
Đây là… Một bức ảnh gia đình rất
cũ. |
|
[띠링 울리는 효과음] |
CHỖ LÀM VIỆC CỦA ANH |
|
[세윤] 오 이
공간 좋은데? |
- Em thích không gian này. - Rất
sạch sẽ. |
|
[혜영] 깔끔하다 |
- Em thích không gian này. - Rất
sạch sẽ. |
|
[제롬] 그리고 |
Và đây là phòng của anh. |
|
[제롬이 영어로] 이곳은 내 방이야 |
Và đây là phòng của anh. |
|
오, 모두 검정이네 |
Toàn màu đen à? |
|
[신나는 음악] |
|
|
[제롬] 노란색이 아니지 봐, 좀 달라 |
Không có màu vàng nhỉ? Em thấy
chứ? Khác hẳn. |
|
[베니타의 탄성] |
|
|
[베니타가 한국어로] 진짜 꺼멓네? |
Toàn là màu đen. |
|
[혜영이 웃으며] 힙하다 힙해 |
Sành điệu đấy. |
|
방이 굉장히 차분하네요 자동차는 노랑인데 |
Căn phòng có vẻ rất yên bình. Mặc
dù xe của anh ấy có màu vàng. |
|
[세윤] 오 진짜 힙하게 해 놨다 |
Đồ trang trí rất sành điệu. MỘT
KHÔNG GIAN THẤM ĐẪM TÍNH CÁCH CỦA JEROME |
|
- [제롬] 그래서, 옷장 - [베니타의 한숨] |
- Đây là tủ quần áo. - Trời ạ,
toàn màu đen. |
|
[베니타] 다 꺼멓네 [웃음] |
- Đây là tủ quần áo. - Trời ạ,
toàn màu đen. |
|
[제롬] 아니, 왜 웃어? |
Có gì buồn cười thế? |
|
- 아니, 왜 웃어? -
[베니타의 웃음] |
Có gì buồn cười thế? |
|
[혜영] 아 정리 잘해 놓은 거 봐 |
Chà, ngăn nắp quá. |
|
[베니타] 되게 원색을 좋아한다 |
- Chắc anh thích màu cơ bản. -
Anh… |
|
[제롬] 그러니까 흰색에서 검은색 |
- Chắc anh thích màu cơ bản. -
Anh… Trắng với đen. |
|
[제롬] 반팔 티야 얘네들하고 여기서 긴팔 |
Đây là áo phông. Còn lại là áo dài
tay. |
|
[세윤] 와 |
- Ồ. - Sạch sẽ quá. |
|
[지혜] 진짜 엄청 깔끔하네요 |
- Ồ. - Sạch sẽ quá. |
|
[지혜] 정리를 잘한다 |
- Anh ấy giỏi sắp xếp. - Thật
tuyệt. |
|
- [혜영의 감탄] -
[오스틴이 영어로] 대단해 |
- Anh ấy giỏi sắp xếp. - Thật
tuyệt. TỦ ĐỒ SẮP XẾP THEO MÀU SẮC, CHỦNG LOẠI |
|
[베니타가 한국어로] 되게 깔끔하다, 오빠 |
Anh rất ngăn nắp. Nghiêm túc đấy. |
|
- 진짜 - [제롬의 헛기침] |
Anh rất ngăn nắp. Nghiêm túc đấy.
Anh trái ngược hẳn với em. |
|
[베니타] 나랑 완전 반대인데? |
Anh trái ngược hẳn với em. |
|
궁금하다, 진짜, 이게… |
Anh khá là tò mò. Nó… |
|
안
이래? 원래 여자 옷 옷 방이 이렇지 않아? |
Nó không như thế này? Tủ quần áo
của phụ nữ… |
|
[베니타] 나는 옷이 바닥에 많지, 나는 걸려 있지 않지 |
Em có rất nhiều quần áo vứt trên
sàn. Chúng không được treo. |
|
- [제롬] 어? - [혜영의 웃음] |
Chúng không được treo. |
|
- [지혜, 혜영의 웃음] -
[부드러운 음악] |
QUẦN ÁO Ở TRÊN SÀN, KHÔNG ĐỂ TRONG
TỦ |
|
[지혜] 성향이 완전 다르네 |
- Tính cách của họ khác nhau. -
Hay quá. |
|
[혜영] 오, 좋아 좋아 |
- Tính cách của họ khác nhau. -
Hay quá. |
|
[지혜의 탄성] |
|
|
[종소리 효과음] |
ANH CHÀNG SẠCH SẼ VÀ CÔ GÁI HAY
VỨT ĐỒ TRÊN SÀN SẼ CHUNG SỐNG |
|
- [제롬] 그치? - [베니타의 웃음] |
GIỜ HAI NGƯỜI Ở CÙNG NHAU Nhỉ?
Phải không? |
|
[베니타] 되게 싫어하는 거 |
Những thứ em thực sự không thích. |
|
[세윤, 혜영의 탄성] |
HAI NGƯỜI CÓ VẺ GIỐNG MÀ KHÁC NHAU |
|
[세윤] 어, 너무 보기 좋다 |
Thật tuyệt khi thấy thế. |
|
[베니타] 내가 냉장고 좀 써도 되지? |
- Em có thể dùng tủ lạnh chứ? - Ừ. |
|
[제롬] 응 |
- Em có thể dùng tủ lạnh chứ? - Ừ. |
|
냉장고에다 넣을 게 있어 |
Em có vài thứ cần cho vào tủ lạnh. |
|
아, 집
너무 깔끔해서 부담되네? |
Nhà anh sạch sẽ quá. Em thấy không
thoải mái. |
|
[제롬] 아, 무슨 [웃음] 부담, 부담 갖지 말고 |
Thôi nào. Đâu cần phải thấy như
thế. |
|
- [제롬] 옷 갈아입고 올게 - [베니타] 응, 오케이 |
- Anh sẽ đi thay đồ nhé? - Vâng. |
|
[유쾌한 음악] |
JEROME RỜI ĐI NÊN CÔ ẤY DỠ HÀNH LÍ
MỘT MÌNH |
|
[익살스러운 효과음] |
NGUYÊN LIỆU ĐƯỢC LẤY LIÊN TỤC TỪ
TÚI CỦA CÔ ẤY RA |
|
[익살스러운 효과음] |
NGUYÊN LIỆU ĐƯỢC LẤY LIÊN TỤC TỪ
TÚI CỦA CÔ ẤY RA |
|
[익살스러운 효과음] |
CÔ SẼ CHUYỂN ĐẾN HẲN À…? |
|
[지혜가 놀라며] 뭘
이렇게 가져온 거야? |
CÔ SẼ CHUYỂN ĐẾN HẲN À…? Cô ấy
mang theo những gì vậy? |
|
[오스틴의 웃음] |
|
|
[지원] 알뜰하네 저런 걸 다 싸 왔네 |
- Tằn tiện quá. Cô ấy mang theo
chỗ đó. - Chị biết mà, nhỉ? |
|
[혜영] 그러니까 |
- Tằn tiện quá. Cô ấy mang theo
chỗ đó. - Chị biết mà, nhỉ? |
|
[제롬이 휘파람을 분다] |
JEROME ĐÃ THAY ĐỒ XONG |
|
[유쾌한 음악] |
{CƯỜI} |
|
그러게 그새 어질러 놔 가지고 |
Cô ấy đã bày ra rồi. |
|
저기 깨끗했었거든요? 그런데 |
Vừa rồi nó vẫn sạch sẽ. |
|
- 뭔가가 막
쌓이면서… -
[혜영의 깨달은 탄성] |
Giờ những thứ này chất đống. |
|
- [지원] 넣어 놓는다 -
[지혜] 정리해 |
- Anh ấy sẽ cất vào. Cất vào. -
Anh ấy sắp xếp! |
|
- [지원] 넣는다, 넣는다 - [혜영의 웃음] |
- Anh ấy sẽ cất vào. Cất vào. -
Anh ấy sắp xếp! |
|
- [지혜] 정리해 - [지원] 넣는다 |
- Anh ấy sắp xếp. Trời. - Sao anh
ấy có thể để nó ở đó? |
|
- [지혜] 어떡해 - [지원] 넣어 놓으면 |
- Anh ấy sắp xếp. Trời. - Sao anh
ấy có thể để nó ở đó? |
|
어떡해 베니타가 갖고 온 건데! |
- Anh ấy sắp xếp. Trời. - Sao anh
ấy có thể để nó ở đó? Benita mang chúng đến! |
|
어디 있는지 모르잖아 넣어 놓으면 어떡해 |
Cô ấy sẽ không biết mọi thứ biến
đâu! |
|
[빛나는 효과음] |
SẠCH SẼ |
|
[제롬이 휘파람을 분다] |
- Anh định nấu món gì? - Em ngồi
đi. |
|
- 뭐 해
줄
거야? -
[제롬] 앉아 있어 |
- Anh định nấu món gì? - Em ngồi
đi. |
|
- [제롬] 기다려 봐 -
[물소리] |
Cứ chờ xem. |
|
[베니타가 한숨 쉬며] 아 미쳐, 미쳐, 미쳐 |
NGÀY ĐẦU TIÊN SỐNG CÙNG NHAU, THỰC
ĐƠN ĐẦU TIÊN SẼ LÀ GÌ? |
|
[신나는 음악] |
BỮA ĂN ĐẦU TIÊN JEROME CHUẨN BỊ LÀ
THỊT? |
|
[지혜가 놀라며] 야
음식도 해 주는구나 |
BỮA ĂN ĐẦU TIÊN JEROME CHUẨN BỊ LÀ
THỊT? Anh ấy cũng nấu ăn cho cô. |
|
- [오스틴] 오, LA갈비 - [지원] 갈비 |
- Ồ, galbi kiểu LA. - Galbi! |
|
- [지혜] LA에서는 - [지원] 아, LA갈비 |
Họ ăn galbi kiểu LA ở LA à? |
|
[지혜] LA갈비를 먹는군요 |
Họ ăn galbi kiểu LA ở LA à? |
|
[혜영의 웃음] |
Họ ăn galbi kiểu LA ở LA à? |
|
[오스틴] LA갈비 먹고 싶네 |
Giờ em muốn ăn galbi LA. |
|
[지원] 갈비에 라면? |
Mì ramyun với galbi ư? |
|
[지혜] 갈비라면 LA갈비라면 |
- Mì ramyun galbi? - Mì ramyun
galbi LA. |
|
- [혜영] 이쁘게도 했네 -
[오스틴] 오, 맛있겠다 |
MÓN ĐẦU TIÊN CHO BENITA SẴN SÀNG -
Đẹp quá. - Trông ngon thật. |
|
며칠 전에 베니타가 먹고 싶다고 한 거, 하나 |
Anh làm món mà mấy hôm trước em
nói em thèm ăn. |
|
[제롬] 음식 했어, 라면 |
Anh nấu mì ramyun. |
|
- [발랄한 음악] -
[혜영] 하나하나 다 |
Anh nấu mì ramyun. Anh ấy nhớ từng
thứ một. |
|
- [혜영] 기억하는 거야 -
[제롬] 내가 자신 있게 |
Anh ấy nhớ từng thứ một. Một món
anh có thể tự tin nấu. |
|
할
수
있는… 근데 갈비 라면 |
Một món anh có thể tự tin nấu. Là
mì ramyun galbi. |
|
- 어? 되게 이쁜데? -
[제롬] 하고 '청경채' |
Là mì ramyun galbi. - Anh đã thêm
cải chíp. - Đẹp lắm. |
|
좀
넣었어 |
- Anh đã thêm cải chíp. - Đẹp lắm. |
|
- [제롬] 한번 먹어 봐 - [베니타] 알았어 |
- Em ăn thử đi. - Vâng. |
|
[제롬] 갈비랑 같이 먹어 |
Ăn cùng galbi nhé. |
|
- [베니타] 갈비랑 같이? -
[제롬] 어 |
- Ăn cùng galbi à? - Ừ. |
|
[익살스러운 효과음] |
(THẾ NÀO?) |
|
실패할 수 없는 맛이야 |
Đó là hương vị không thể nhầm
được. |
|
[베니타] 실패할 수
없는 맛이야 |
Đó là hương vị không thể nhầm
được. |
|
[베니타의 웃음] |
ĐÂY LÀ LỜI KHEN KIỂU BENITA À? |
|
[혜영의 웃음] |
ĐÂY LÀ LỜI KHEN KIỂU BENITA À? |
|
온전한 칭찬은 안 해 주네요 |
Cô còn không khen anh ấy tử tế. |
|
너무 좋아할까 봐 |
Cậu ấy có thể sẽ mừng quá. |
|
- [지혜] 너무 뜰까 봐 - 무서워서 |
Cô ấy sợ. |
|
- [베니타] 잘 먹겠습니다 - 네, 잘 먹겠습니다 |
- Cảm ơn vì đồ ăn. - Ừ, chúc em
ngon miệng. |
|
맛있네 |
Ngon lắm. |
|
[제롬] 계란도 괜찮지? 저렇게 하는 거 괜찮아? |
- Trứng thì sao? Có ổn không? -
Ổn. |
|
[베니타] 응 |
- Trứng thì sao? Có ổn không? -
Ổn. |
|
원래 안 섞는 거 좋아해 |
Em không thích khuấy lên. |
|
[베니타] 나는 우리 아빠랑도 라면 안 끓여 먹어 |
Em không ăn ramyun cả với bố. Bố
con em có sở thích rất khác nhau. |
|
취향이 너무 달라 |
Em không ăn ramyun cả với bố. Bố
con em có sở thích rất khác nhau. |
|
- [따뜻한 음악] -
나랑 끓여 먹으면 되겠네 |
Vậy em có thể ăn cùng anh. |
|
- 괜찮겠어? - [베니타] 응, 좀 |
- Có được không? - Được. |
|
[제롬] 나랑 끓여 먹으면 되겠네 |
Vậy em có thể ăn cùng anh. |
|
- [제롬] 괜찮겠어? - 응, 좀 |
- Có được không? - Được. |
|
좀
그런 건 잘 맞는 거 같아 |
Em nghĩ ta hợp nhau theo cách đó. |
|
근데 음식 코드 좀 중요하지 않아? |
Nhưng sở thích ăn uống quan trọng
chứ? |
|
[제롬] 중요하지 |
Quan trọng mà. |
|
[지혜] 중요해요 음식 코드 되게 중요해요 |
Phải. Sở thích ăn uống rất quan
trọng. |
|
[베니타] 이제 내일 죽어 |
Nếu anh chỉ sống đến ngày mai… |
|
- 어? 응 - [혜영의 웃음] |
Nếu anh chỉ sống đến ngày mai… Nếu
chỉ sống đến ngày mai, anh nghĩ hôm nay mình sẽ muốn ăn gì? |
|
[베니타] 내일 만약에 죽어 |
Nếu chỉ sống đến ngày mai, anh
nghĩ hôm nay mình sẽ muốn ăn gì? |
|
오늘 먹고 싶은 음식 뭐일 거 같아? |
Nếu chỉ sống đến ngày mai, anh
nghĩ hôm nay mình sẽ muốn ăn gì? |
|
- [목다심] 내일 죽으면? -
[베니타의 호응] |
- Nếu chỉ sống đến ngày mai à? -
Vâng. |
|
[제롬] 타코? |
Bánh taco ư? |
|
- 나도 타코 -
[혜영의 웃음] |
Em cũng chọn bánh taco. |
|
[리드미컬한 음악] |
|
|
- [지혜] 어, 타코? - [세윤] 진짜? |
- Bánh taco? - Thật sao? |
|
[베니타] 그 LA에 맛있는 타코 집 많잖아 |
- Bánh taco? - Thật sao? Ở LA có
nhiều chỗ bán taco ngon. |
|
[제롬] 그렇지 |
Đúng thế. |
|
[베니타] 근데 라면 갖고 돼? |
Nhưng mì ramyun có đủ no không? |
|
아이스크림도 있어 아이스크림도 샀어 |
Anh còn có kem. Anh mua một ít
rồi. |
|
[베니타] 봤어 |
Em thấy rồi. |
|
난
아이스크림 좋아서 내가 먹으려고 했는데 |
Anh thích kem nên anh định ăn. |
|
근데 베니타랑 같이 먹을 거야 |
Nhưng anh để dành để ăn cùng em. |
|
나
아이스크림 좋아해, 근데 |
Nhưng em thích ăn kem. |
|
입맛이 진짜 비슷하네 |
- Họ thực sự có gu ăn uống giống
nhau. - Phải. |
|
[혜영] 그러게 |
- Họ thực sự có gu ăn uống giống
nhau. - Phải. |
|
[베니타] 나 어렸을 때부터 |
Từ nhỏ, |
|
아이스크림 진짜 많이 먹었어 |
- em đã ăn nhiều. - Anh cũng vậy. |
|
[제롬] 나도 |
- em đã ăn nhiều. - Anh cũng vậy.
Em sẽ ăn kem, không phải đồ ăn… |
|
[베니타] 아이스크림 먹고 밥 안 먹고 |
Em sẽ ăn kem, không phải đồ ăn… |
|
학교 끝나고 막, 50원짜리 쭈쭈바 같은 거, 막 |
Em sẽ ăn kem, không phải đồ ăn…
Sau giờ học anh ăn hết 50 won tiền kem túi… |
|
아유, 그렇게 얘기하면 |
Sau giờ học anh ăn hết 50 won tiền
kem túi… Đợi đã. Nói thế thì nghe có vẻ già quá. |
|
- 너무 늙었다 -
[익살스러운 음악] |
Đợi đã. Nói thế thì nghe có vẻ già
quá. |
|
- 내가 50원짜리 - [베니타] 50원 |
- Nếu anh nói 50 won tiền kem túi…
- Năm mươi won? |
|
- [제롬] 막 얘기하면 - 심했어, 오빠 |
- Nếu anh nói 50 won tiền kem túi…
- Năm mươi won? Chuyện đó cách đây bao lâu rồi? |
|
언제 얘기야 |
Chuyện đó cách đây bao lâu rồi? |
|
알았어,
200원짜리 쭈쭈바, 먹었어 |
Thôi được. Anh đã ăn 200 won tiền
kem túi. |
|
[혜영] 나이 차이가 8살
차이면 |
Nếu họ cách nhau tám tuổi thì khác
biệt khá lớn nhỉ? |
|
좀
있지, 그렇지? |
Nếu họ cách nhau tám tuổi thì khác
biệt khá lớn nhỉ? CHỈ CÓ VẤN ĐỀ THẾ HỆ? |
|
- [익살스러운 효과음] -
나는 10원짜리부터 |
- Chắc chị đã ăn hết mười won kem
túi. - Hả? |
|
- 먹어 본
거
같은데? -
[지원] 예? |
- Chắc chị đã ăn hết mười won kem
túi. - Hả? |
|
- [세윤] 10원? - 아니에요, 누나 |
- Mười won? - Không thể nào. |
|
10원짜리가 어디 있어 |
Làm gì có chuyện đó. |
|
아니, 아저씨들이 이렇게 박스에다 |
Họ thường đựng kem trong hộp như
thế này và đeo ở cổ. |
|
이렇게 목에다 걸고 다니는 거 있어 |
Họ thường đựng kem trong hộp như
thế này và đeo ở cổ. |
|
[오스틴] 그런 거
있어요? |
- Họ làm thế thật à? - Kem trái
cây! |
|
[유쾌한 음악] |
- Họ làm thế thật à? - Kem trái
cây! |
|
- [세윤] 아이스께끼! - [혜영] '아이스께끼' |
- Họ làm thế thật à? - Kem trái
cây! - "Kem trái cây"! - Anh biết? |
|
- [혜영] 이러는 거 -
[지혜] 어, 알아? |
- "Kem trái cây"! - Anh
biết? "Kem trái cây!" |
|
♪ 아이스께끼, 아이스께끼 ♪ |
"Kem trái cây!" |
|
- '유머 일번지'에서 봤어 - [지원] 그것도 |
"Kem trái cây!" Em nhìn
thấy trên Hài Vô Đối. |
|
[지원] 20원일 거예요 누나 |
Em nhìn thấy trên Hài Vô Đối. |
|
엿
바꿔 먹고 이런 건 알지? |
- Em biết loại kem ở nhà chứ? -
Có, em biết. |
|
- [지원] 알죠, 알죠 - [혜영] 집에 있는 거 |
- Em biết loại kem ở nhà chứ? -
Có, em biết. |
|
- 병이랑 이런 거 - [지원] 네 |
- Ở trong chai. - Vâng. |
|
[혜영] 그런 것도 5원,
10원이었을 걸? |
Khoảng năm hay mười won nhỉ? |
|
- 5원? - [오스틴의 탄성] |
- Năm won? - Chà. |
|
- 5원 오랜만에 듣는다 - [혜영] 진짜야 |
- Lâu rồi em không nghe chuyện đó.
- Chị nói thật đấy. |
|
50원짜리 쭈쭈바 있었지 |
Từng có kem túi giá 50 won. |
|
밥
먹고 뭐 할까? |
Ăn xong chúng ta nên làm gì? |
|
- [제롬] 밥 먹고? -
나
하고 싶은 거 있는데 |
- Ăn xong à? - Có việc em muốn
làm. |
|
- [제롬] 뭐? - [베니타] 응? |
Gì cơ? |
|
- 뭐, 가서 씻을래? -
[병
따는 효과음] |
Sao? Mình đi tắm à? |
|
[혜영, 지혜의 웃음] |
|
|
이렇게 일찍? |
Sớm… Sớm vậy sao? |
|
- [베니타] 아니 - 응 |
- À, ngày mai… - Ừ? |
|
[베니타] 내일 [웃음] |
- À, ngày mai… - Ừ? |
|
우리 엄마, 아빠 보잖아 |
- …anh sẽ gặp bố mẹ em nhỉ? - Ừ. |
|
- [제롬] 응 - [베니타] 응? |
- …anh sẽ gặp bố mẹ em nhỉ? - Ừ. |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
- 어? - [오스틴의 숨소리] |
- Đã gặp rồi à? - Sớm thế ư? |
|
[지혜, 오스틴] 벌써? |
- Đã gặp rồi à? - Sớm thế ư? |
|
- 뭐야? 빠르다 - [오스틴의 웃음] |
Chuyện gì đang xảy ra vậy? Nhanh
thế. |
|
- 진짜? - [지혜] 진짜? |
- Thật ư? - Nghiêm túc chứ? |
|
어, 옷
고르는 거? |
Chọn quần áo à? |
|
뭐
입을까? |
Anh nên mặc gì? |
|
[베니타] 옷은 당연히 내가 골라 줘야 될 거 같고 |
Rõ ràng là em sẽ phải chọn quần áo
cho anh. |
|
[베니타의 웃음] |
Rõ ràng là em sẽ phải chọn quần áo
cho anh. {ĐAU KHỔ} |
|
[유쾌한 음악] |
{ĐAU KHỔ} |
|
[제롬] 나의 패션을 못 믿어? |
Em không tin gu thời trang của
anh? |
|
어, 못
믿어 |
Em không tin gu thời trang của
anh? Không đâu. |
|
[베니타] 80년대에 멈춘 거 같아 |
Gu của anh là kiểu thập niên 80. |
|
[베니타, 혜영의 웃음] |
|
|
- 아니, 그게 아니고 -
[제롬의 호응] |
Mà đó không phải là lí do. |
|
[베니타의 헛기침] |
|
|
- 아니, 내가 오빠 보니까 - [제롬] 응 |
- Khi em nhìn anh… - Ừ. |
|
[베니타] 우리 아빠랑 헤어스타일이 똑같아 |
Anh có kiểu tóc giống bố em. |
|
- [베니타] 응? - [제롬] 응 |
|
|
- 머리 자르라고? -
[베니타] 아니, 아니 |
- Muốn anh cắt tóc không? - Không. |
|
[베니타] 그런데 |
Nhưng mà… |
|
우리 아빠도 염색을 했거든? [웃음] |
Anh biết đấy, bố em cũng nhuộm
tóc. |
|
[베니타] 지금 오빠가 우리 아빠보다 흰머리가 더 많아 |
Nên giờ tóc anh còn bạc nhiều hơn
tóc bố em. |
|
약간 |
Kiểu như thế. |
|
- 그래서? - [베니타] 그래서 |
- Vậy thì sao? - Thì… |
|
내가 염색약을 가져 왔어 |
Em có mang thuốc nhuộm tóc. |
|
- 염색약 갖고 왔다고? - [베니타] 근데, 나도 |
- Em có mang thuốc nhuộm tóc? -
Vâng. Nhưng em cũng đã nhuộm tóc. |
|
어, 나도 염색을 하고 왔거든 |
- Em có mang thuốc nhuộm tóc? -
Vâng. Nhưng em cũng đã nhuộm tóc. |
|
그래서 원래 원 플러스 원이라서 |
Đó là đồ mua một tặng một. |
|
[익살스러운 효과음] |
|
|
- [지혜] 빨리 염색하라고
- [혜영] 염색하라고 |
- Cô bảo anh ấy nhuộm tóc. - Ồ,
nhuộm tóc đi. |
|
그래서 하고 싶은 게, 나를 염색해 주고 싶다는 거야? |
- Ý em là em muốn nhuộm tóc cho
anh? - Vâng. |
|
- 지금? - [베니타의 호응] |
- Ý em là em muốn nhuộm tóc cho
anh? - Vâng. |
|
첫날에, 매칭된 남자랑 보면 |
Vào ngày đầu tiên với anh chàng mà
em ghép đôi. |
|
한
달
동안 안 봤는데 처음에 하고 싶은 게 |
Một tháng rồi ta mới gặp nhau và
việc đầu tiên em muốn làm |
|
염색을 해 주고 싶다는 거야, 지금? |
- là nhuộm tóc cho anh? - Vâng. |
|
[베니타] 응 [웃음] |
- là nhuộm tóc cho anh? - Vâng. |
|
[낙하하는 효과음] |
TRONG ĐÊM LÃNG MẠN ĐẦU TIÊN SỐNG
CÙNG NHAU… |
|
- [탄식] - [아기 울음 효과음] |
TRONG ĐÊM LÃNG MẠN ĐẦU TIÊN SỐNG
CÙNG NHAU… NHUỘM MÁI TÓC MUỐI TIÊU CỦA ANH ẤY…? |
|
[베니타의 코
훌쩍이는 소리] |
NHUỘM MÁI TÓC MUỐI TIÊU CỦA ANH
ẤY…? |
|
- 해야지, 어 - [혜영] 부모님이 |
- Nhưng anh ấy nên làm thế. - Bố
mẹ cô ấy… |
|
[혜영] 나이 들었다고 싫어할 수도 있잖아, 부모님이 |
Họ có thể không thích là cậu ấy
già. |
|
[지혜] 나이 차이 있으니까 맞아요 |
Bởi vì có chênh lệch tuổi tác.
Phải. |
|
- [베니타의 웃음] -
아니, 염색을, 잘해? |
Nhưng em có giỏi nhuộm tóc không? |
|
할
수
있어? 여기 막 |
- Em làm được chứ? Ở đây… - Dĩ
nhiên. |
|
- [베니타] 당연하지 - 여기 묻고 막 이러면 근데 |
- Em làm được chứ? Ở đây… - Dĩ
nhiên. Nếu em xử lí được ở đây… Anh đã đến gặp bố em nhưng… |
|
아빠 보러 갔는데 여기 이렇게 막 |
Nếu em xử lí được ở đây… Anh đã
đến gặp bố em nhưng… |
|
베니타 살롱, '유 노'? |
- Benita Salon, anh biết chứ? -
Benita Salon? |
|
- [제롬] '베니타 살롱'?
- 어 |
- Benita Salon, anh biết chứ? -
Benita Salon? |
|
- [흥미진진한 음악] -
[영어로] 걱정 마 |
- Anh đừng lo. Ừ. - Café Jerome và
Benita Salon? |
|
[제롬] 제롬 카페랑 베니타 살롱? |
- Anh đừng lo. Ừ. - Café Jerome và
Benita Salon? |
|
- [한국어로] 알았어 - [베니타] 알았지? |
- Được rồi. - Được chứ? |
|
[베니타] 9시 마감이라서 밥 먹고… |
NHƯỢNG BỘ VÌ LỜI MỜI CỦA BENITA
SALON Đóng cửa lúc chín giờ, nên ăn đi. |
|
아, 사실, 나는 |
Thực ra em… |
|
- [제롬] 다 먹었어? -
[베니타] 응, 잠깐만 |
- Em ăn xong chưa? - Rồi, đợi đã.
Anh đừng làm gì cả. |
|
[베니타] 하지 말아 봐 [코 훌쩍이는 소리] |
- Em ăn xong chưa? - Rồi, đợi đã.
Anh đừng làm gì cả. |
|
[베니타] 내가 원래 |
Thực ra em mang đến cho anh một
món quà. |
|
선물을 준비했는데 |
Thực ra em mang đến cho anh một
món quà. |
|
[제롬] 아, 이거 선물이야? |
- Đây là quà à? - Vâng. |
|
응 |
- Đây là quà à? - Vâng. |
|
베니타도 이벤트 준비했나? |
Benita cũng chuẩn bị một điều bất
ngờ? |
|
[베니타] 한번 열어 봐 |
Anh mở ra đi. |
|
[제롬] 잠깐만 |
Đợi đã. |
|
[베니타] 뭔가 여기 있으면서 |
Em cố nghĩ ra thứ gì đó ta sẽ dùng
thường xuyên khi em ở đây. |
|
잘
쓸
거
같은? |
Em cố nghĩ ra thứ gì đó ta sẽ dùng
thường xuyên khi em ở đây. |
|
- 그런 거를 생각해 봤는데 - [제롬] 어 |
Em đã thử nghĩ về thứ gì đó như
thế. Ừ. |
|
[제롬] 물 필요 없어? 물 줄까? |
Em muốn uống nước không? - Dạ? -
Uống nước chứ? |
|
- [베니타] 어? - 물 좀
줘? |
- Dạ? - Uống nước chứ? |
|
- [흥미로운 음악] -
일단 선물부터 열어 봐 |
Ta mở quà trước đã. |
|
[제롬] 잠깐만 이거 치울게 이것 좀 |
- Đợi đã. Anh sẽ dọn cái này. - Vâng. |
|
- 아, 그래 - [제롬] 다 먹었어? |
- Đợi đã. Anh sẽ dọn cái này. -
Vâng. - Em ăn xong chưa? - Rồi. |
|
어, 다
먹었어 |
- Em ăn xong chưa? - Rồi. |
|
오빠, 설거지는 이따가 내가 할게 |
Oppa, lát nữa em sẽ rửa bát. |
|
[제롬] 아니야, 내가 할게 |
NGƯỜI KIA MUỐN DỌN SAU |
|
아니야, 내버려 둬 |
NGƯỜI KIA MUỐN DỌN SAU - Anh sẽ
rửa. - Cứ để đó đi. |
|
[베니타가 영어로] 고마워 |
JEROME DỌN BÁT VÀ CÒN MANG NƯỚC RA
Cảm ơn anh. |
|
[혜영이 한국어로] 성격 나온다, 또 |
Anh ấy lại thể hiện cá tính. |
|
[코 훌쩍이는 소리] |
GIỜ CHÚNG TA MỞ QUÀ CHỨ? |
|
[오스틴] 뭐지? |
Có thể là gì nhỉ? |
|
[베니타] 특별한 건
아니야 |
Không có gì đặc biệt. |
|
[베니타의 웃음] |
|
|
- [지원] 컵? - [지혜] 어, 예쁘다 |
- Một cái cốc? - Đẹp quá. |
|
- [영어로] 베니타의 B? - [베니타가 한국어로] 응 |
- Một cái cốc? - Đẹp quá. -
"B" cho "Benita" à? - Vâng. |
|
[흥미로운 음악] |
- "B" cho
"Benita" à? - Vâng. |
|
[베니타] 그럼 이게 뭘까? [웃음] |
Cái này có thể là gì? |
|
[제롬이 영어로] 궁금해 |
Anh thắc mắc đấy. |
|
- [베니타] 톰의 T - T는 토미? |
- "T" cho Tom? -
"T" cho Tommy à? |
|
[출연진의 웃음] |
|
|
[지혜가 한국어로] 아
잊을 뻔했던 톰이 나왔네 |
Chúng ta gần như quên mất Tom. |
|
[지혜] 아 톰
잊을 뻔했는데 |
Em gần như quên mất anh ấy. |
|
- [물방울 떨어지는 효과음] - [제롬] 어, J네? |
Đó là chữ "J" à? |
|
[베니타의 웃음] |
Đó là chữ "J" à? |
|
- 이쁘다 - [베니타] 그렇지? |
- Dễ thương quá. - Thật à? |
|
[혜영] 어머, 그래도 이벤트 귀엽게 해 왔네 |
Cô cũng chuẩn bị một bất ngờ dễ
thương. |
|
[제롬] 아, 그러면 |
Vậy |
|
여기 자주 올 거야? |
em định đến đây thường xuyên
không? |
|
그래서 이거 컵을 자주 쓰려고 |
em định đến đây thường xuyên không?
Em tặng anh cốc để dùng thường xuyên mà? |
|
이거 준 거야, 나한테? |
Em tặng anh cốc để dùng thường
xuyên mà? |
|
[베니타] 우리 선택하면 각자 |
Nếu chúng ta chọn nhau, anh lấy
cốc "B" còn em sẽ lấy cốc "J". |
|
오빠 B 놔두고 나 J 가져가고 |
Nếu chúng ta chọn nhau, anh lấy
cốc "B" còn em sẽ lấy cốc "J". |
|
- 아, 집으로? - [베니타] 어 |
- Đến nhà em à? - Vâng. |
|
- 근데 선택 안 되면 - [베니타] 근데 잘 |
- Em không chọn… - Hoặc anh lấy
tên tắt của anh. |
|
- 안 되면 각자 이니셜 갖고 - [제롬] 이거를 B 갖고 |
- Em không chọn… - Hoặc anh lấy
tên tắt của anh. |
|
- 나는 이거 갖고 있고? - [베니타] 어 |
- Em cái đó, anh cái này? - Ừ. |
|
[지혜] 동거하려고 되게 나름 각자 되게 준비를 많이 했네요 |
Mỗi người họ đã chuẩn bị nhiều thứ
để chung sống. Phải. |
|
- [혜영] 그러네 - [오스틴의 호응] |
Phải. Vậy mỗi đứa cũng có một cái
cốc này à? |
|
그럼 이것도 이제 각자? |
Vậy mỗi đứa cũng có một cái cốc
này à? |
|
이렇게 해야 되는 거야? |
Có phải như thế này không? Vì thế… |
|
이렇게 해서 |
Có phải như thế này không? Vì thế… |
|
이제 마지막 날 |
Đến ngày cuối, việc đó sẽ được
quyết định. |
|
결정되겠지
[웃음] |
Đến ngày cuối, việc đó sẽ được
quyết định. |
|
마지막 날 결정 안 되면 난 그냥 이거 갖고, 그냥 |
Nếu ngày cuối em không chọn anh,
anh sẽ cầm cái này và… |
|
- [베니타의 웃음] -
[장난스러운 음악] |
|
|
욱한 성격 나올 거야 |
Em sẽ thấy anh nổi đóa. |
|
[제롬] 오케이 |
Được rồi. |
|
[지혜가 놀라며] 뭘
또
준비했어? |
Cô ấy còn chuẩn bị gì nữa? |
|
[베니타] 아, 이거는 좀 |
Cô ấy còn chuẩn bị gì nữa? Chuyện
này có hơi… |
|
- [흥미로운 음악] -
그날, 뭐지? |
Hôm đó chúng ta sẽ mặc nó nhé? |
|
그날 입고 있을까? 그… |
Hôm đó chúng ta sẽ mặc nó nhé?
KHÔNG GIỐNG NHỮNG MÓN QUÀ KHÁC, CÔ ẤY LƯỠNG LỰ |
|
만약에 뭐 |
KHÔNG GIỐNG NHỮNG MÓN QUÀ KHÁC, CÔ
ẤY LƯỠNG LỰ |
|
어떤 날? |
- Ngày gì cơ? - Nếu chúng ta hẹn
hò hay gì đó? |
|
[베니타] 데이트하거나 이러면? |
- Ngày gì cơ? - Nếu chúng ta hẹn
hò hay gì đó? |
|
'이즈 잇' 잠옷이야? |
- Đồ ngủ à? Nếu vậy… - Chúng ta có
thể mặc làm đồ ngủ. |
|
- 잠옷이면 - [베니타] 잠옷 |
- Đồ ngủ à? Nếu vậy… - Chúng ta có
thể mặc làm đồ ngủ. |
|
잠옷으로 입어도 될 거 같아 |
- Đồ ngủ à? Nếu vậy… - Chúng ta có
thể mặc làm đồ ngủ. |
|
[지혜] 왜 긴장해 있어요? |
Sao cô ấy lại lo lắng? |
|
- [지혜] 뭐야? - [세윤] 뭔데, 뭔데? |
- Gì thế? - Nó có thể là gì? |
|
[제롬] 설마… |
Không thể nào. |
|
[제롬이 영어로] 이게 뭐야 |
Cái quái gì… |
|
- [흥미진진한 음악] -
[출연진의 웃음] |
Nhìn này. Cái gì thế này? |
|
[제롬] 뭐야, 이게 |
Nhìn này. Cái gì thế này? Đợi
chút… Đây là… |
|
[제롬이 한국어로] 아니 이거는… |
Đợi chút… Đây là… |
|
[제롬] 잠깐만 |
Đợi đã. |
|
- [제롬] - [삑삑이 효과음] |
Đây là bức ảnh yêu thích của anh! |
|
- [혜영] 아, 귀여워 - [지혜의 탄성] |
- Dễ thương quá. - Ôi trời! |
|
- [제롬] 오, 귀엽다 - [베니타] 귀엽지? |
- Thật dễ thương! - Dễ thương
không? |
|
그래서 나는 이거 입고 |
Vậy em sẽ mặc cái này, còn anh mặc
cái kia. |
|
오빠는 그거 입고 |
Vậy em sẽ mặc cái này, còn anh mặc
cái kia. |
|
[지혜] 베니타 얼굴이 새겨진 건 제롬이 입고 |
Jerome sẽ mặc cái áo có hình mặt
Benita, |
|
베니타는 제롬 얼굴이 새겨진 걸 입어서 |
còn Benita sẽ mặc áo có hình mặt
Jerome. |
|
[세윤의 깨달은 탄성] |
Nó có nghĩa là: "Nếu tôi bị
lạc, hãy đưa tôi đến gặp người này". |
|
[지혜] 길을 잃으면 찾아 주, 이 사람한테 |
Nó có nghĩa là: "Nếu tôi bị
lạc, hãy đưa tôi đến gặp người này". |
|
데려다주라고 약간 이런 뜻인 거 같아요 |
Nó có nghĩa là: "Nếu tôi bị
lạc, hãy đưa tôi đến gặp người này". |
|
- 커플티지요, 둘이 - [지혜의 호응] |
- Đó là áo đôi. - Phải. |
|
"길을 잃으면 여기로 데려다주세요" |
NẾU BỊ LẠC, DẪN VỀ CHO: |
|
[세윤] 이제 어디 가서 길을 잃어도 |
Nếu bị lạc, họ luôn có thể tìm
đường quay về với nhau. |
|
상대한테 돌아갈 수 있겠네요 |
Nếu bị lạc, họ luôn có thể tìm
đường quay về với nhau. |
|
[오스틴의 호응] |
Nếu bị lạc, họ luôn có thể tìm
đường quay về với nhau. Đúng thế. |
|
[제롬] 이거 지금 입을까? |
Anh nên mặc bây giờ không? |
|
잠옷으로 입는 거 아니지? |
Không phải để mặc đi ngủ nhỉ? |
|
- 나가서 입어야 되잖아 - [베니타] 잠옷… |
Anh phải mặc ra phố cho mọi người
thấy. |
|
사람들한테 보여야지 잠옷으로 입으면 |
Anh phải mặc ra phố cho mọi người
thấy. - Làm áo ngủ thì phí quá. - Thật à? |
|
- 너무 아까워, 이거 -
[베니타] 그래? |
- Làm áo ngủ thì phí quá. - Thật
à? |
|
[영어로] 미안한데 |
Xin lỗi, anh có thấy cô gái này
không? |
|
- 이런 여자 봤어? - [병아리 효과음] |
Xin lỗi, anh có thấy cô gái này
không? |
|
머리에 이런 게 있는 여자 못 봤어요? |
Cô gái quấn lô trên đầu… Không à? |
|
- [편안한 음악] -
[출연진의 웃음] |
|
|
[제롬이 한국어로] 하고 여기서 눕고 |
…và nằm dưới này. |
|
- [반짝이는 효과음] -
[베니타의 웃음] |
…và nằm dưới này. - Họ thật dễ
thương. - Trông như ở độ tuổi 20 vậy! |
|
[지혜] 너무 귀엽다, 그런데 |
- Họ thật dễ thương. - Trông như ở
độ tuổi 20 vậy! |
|
- 20대 같아, 둘이 -
[지혜의 호응] |
- Họ thật dễ thương. - Trông như ở
độ tuổi 20 vậy! Cứ như họ hẹn hò ở độ tuổi 20. |
|
20대 연애하는 거 같아 |
Cứ như họ hẹn hò ở độ tuổi 20. |
|
미국은 이런 거 안 하는데 |
Người Mỹ thường không làm thế. |
|
- [지혜] 커플티 안
해요? -
커플티, 오… |
- Áo thun đôi ư? - Vâng. |
|
[지혜] 중요한 건 '공개적인' 거 |
Điều quan trọng là Benita nói
không thích công khai |
|
싫다고 하던 베니타가 |
Điều quan trọng là Benita nói
không thích công khai |
|
같이 입고 길거리 데이트를 했다는 거예요 |
nhưng lại mặc áo đôi và đi hẹn hò. |
|
베니타가 정말 |
Benita thực sự đã thay đổi rất
nhiều. |
|
너무 많이 변했습니다 |
Benita thực sự đã thay đổi rất
nhiều. |
|
- 너무 극단적으로
- [지원] 많이 변했어 |
Benita thực sự đã thay đổi rất
nhiều. - Thay đổi nhiều. - Cực nhiều. |
|
역시 사랑하면 사람이 변하는 거 같아 |
Khi yêu, con người ta thực sự thay
đổi. |
|
- [베니타] 그래서 내가 -
[제롬] 응 |
- Đó là lí do em… - Ừ? |
|
그… |
À, |
|
고스톱을 가져왔거든? |
em mang theo bài Hoa. |
|
고스톱? 왜
갑자기? |
Bài Hoa? Sao đột nhiên lại thế? |
|
나
용돈 좀 벌어 가려고 |
Để em có thể kiếm chút tiền tiêu
vặt. |
|
[혜영의 웃음] |
|
|
- 와, 더 나쁘다 -
[흥미로운 음악] |
Ôi, em thật xấu tính. |
|
고스톱 못 치는 사람한테 가르쳐 주면서 |
Em định dạy người không biết chơi
bài Hoa và lấy tiền của họ à? |
|
돈
받으려고 그 사람한테? |
Em định dạy người không biết chơi
bài Hoa và lấy tiền của họ à? |
|
오빠를 진정한 타짜의 세계로 내가 인도할게 |
Em sẽ đưa anh vào thế giới thực
của một cao thủ cờ bạc. |
|
- [피식 웃으며] 타짜 -
[베니타의 웃음] |
Cao thủ cờ bạc? |
|
[혜영] 재밌겠다 |
Trông vui đấy. |
|
[혜영의 웃음] |
THẾ GIỚI CỜ BẠC CỦA JEROME VÀ BENITA
SẼ SỚM ĐƯỢC CHIẾU |
|
너무 귀엽지 않아요? |
- Không phải họ rất dễ thương à? -
Đúng thế. |
|
- [혜영] 진짜 - 어 |
- Không phải họ rất dễ thương à? -
Đúng thế. Chị sắp bị nếp nhăn quanh mắt rồi. |
|
나, 눈가에 주름 생길 거 같아 |
Chị sắp bị nếp nhăn quanh mắt rồi. |
|
[지원] 근데 하나 딱 걸리는 건 이제 |
Nhưng giờ có một điều làm em lo
lắng |
|
좀
살아 보니까 |
đó là tính cách của họ, một lần
nữa… |
|
성향이 또 |
đó là tính cách của họ, một lần
nữa… |
|
한쪽은 다 뭐 치워야 되고 |
Một người cần dọn dẹp mọi thứ. |
|
[지원] 하나는 그냥 뭐 일단, 일단 |
Còn người kia thì: - "Làm
việc này trước đã". - Đúng vậy. |
|
- 이거 해 -
[지혜] 맞아요 |
- "Làm việc này trước
đã". - Đúng vậy. |
|
아까도 지금 첫날이라서 지금 베니타가 |
Benita mặc kệ vì đây là ngày đầu
tiên. |
|
- 참은 거지 -
[세윤] 맞아 |
Benita mặc kệ vì đây là ngày đầu
tiên. |
|
선물 막 이렇게 '풀어 봐, 풀어 봐' |
Cô ấy đang rất mong chờ, đợi anh
mở quà. |
|
막
이렇게 기대하고 있는데 갑자기 흐름을 |
Cô ấy đang rất mong chờ, đợi anh
mở quà. - Còn anh làm hỏng khoảnh khắc. - Phải. |
|
- 뚝 끊잖아, 치우면서 -
[세윤] 맞아요 |
- Còn anh làm hỏng khoảnh khắc. -
Phải. |
|
- 그게 또
관전 포인트겠네 - [지원] 그런 게 |
- Còn anh làm hỏng khoảnh khắc. -
Phải. Chị nghĩ đó là điều cần chú ý. |
|
- [지원] 인제 조금… -
아, 그런 포인트도 있네요 |
Chị nghĩ đó là điều cần chú ý. Có
những điều cần chú ý. |
|
[세윤] 자, 이번에는 지미, 희진 커플입니다 |
Cặp đôi tiếp theo là Jimi và Hee
Jin. |
|
두
사람은 최장 거리 롱디 커플인데 |
Hai người này cách nhau xa nhất. |
|
거리도 멀고 나라도 다르고 |
Cách rất xa. Họ ở hai nước khác
nhau. |
|
- [세윤] 시차도 다르고 -
[지혜의 놀란 숨소리] |
Họ cũng có múi giờ khác nhau. |
|
- [혜영의 한숨] -
걱정거리투성입니다 |
Họ cũng có múi giờ khác nhau.
Nhiều mối bận tâm. |
|
[지원] 이 지미하고 희진은 |
Jimi và Hee Jin sống xa nhau, |
|
거리가 멀다 보니 |
nên hẳn đây là lần đầu họ gặp lại
nhau. |
|
- [지혜의 호응] -
처음 보는 거겠네요 |
nên hẳn đây là lần đầu họ gặp lại
nhau. |
|
[지혜] 혹은 한
번
정도는 만났을 수도 있고요 |
Hoặc có thể họ đã gặp nhau một
lần. |
|
- [지원] 그래요? - [지혜] 네 |
- Thật à? - Ừ. |
|
[혜영] 서먹할 수도 있겠다 |
- Có thể sẽ bất tiện. - Nghe có vẻ
khó khăn. |
|
어렵네 |
- Có thể sẽ bất tiện. - Nghe có vẻ
khó khăn. NGÀY ĐẦU HỌ CHUNG SỐNG THẾ NÀO? |
|
[분위기 있는 음악] |
NGÀY ĐẦU HỌ CHUNG SỐNG THẾ NÀO? |
|
- [지원] 여긴 어디야? -
[오스틴] 밴쿠버 같은데? |
THIÊN NHIÊN TRONG LÀNH VÀ THÀNH
PHỐ CỔ KÍNH - Đây là đâu? - Như Vancouver. |
|
[혜영] 진짜? |
Thật à? |
|
[오스틴의 탄성] |
VÀ TỎA SÁNG HƠN VÀO BAN ĐÊM |
|
"타임 스퀘어" |
CHÀNG NEW YORK {JIMI} |
|
- [지혜] 아직 정해지지… -
[혜영] 아 |
Nó chưa được quyết định. - Người
New York. - Chưa rõ. |
|
- 않았어요, 뉴욕 남자 -
[혜영] 모르는구나 |
- Người New York. - Chưa rõ. |
|
[지원] 어디로 가요? |
Họ sẽ đi đâu? |
|
[지혜] 지미 |
Jimi. |
|
[오스틴] 6시간 걸리니까 |
Bởi vì phải bay mất sáu giờ. |
|
어디로 갑니까? |
Anh sẽ đi đâu? |
|
그래서 어디서 하는 거예요? |
Vậy họ sẽ sống ở đâu? |
|
[긴장감 있는 음악] |
|
|
[세윤, 오스틴의 탄성] |
|
|
[지혜] 뉴욕으로 갔나 보다 |
- Chắc chắn là New York! - Anh ấy
đến New York. |
|
- [세윤] 뉴욕으로 갔다! -
[지원] 아니지, 기다리고 |
- Chắc chắn là New York! - Anh ấy
đến New York. |
|
- [지원] 있는 거지 - 기다리고, 뉴욕이야, 뉴욕 |
- Anh ấy đang đợi. - Là New York! |
|
[오스틴] 뉴욕 |
New York. |
|
[지혜, 세윤] 어? |
Cái gì? |
|
- [혜영] 한국? - 인천이에요? 인천인데? |
- Hàn Quốc ư? - Incheon à? Trông
như Icheon. |
|
[희진] 한국은 |
Đã gần năm năm kể từ khi tôi về
Hàn Quốc. |
|
거의 5년
만에 들어왔어요 |
Đã gần năm năm kể từ khi tôi về
Hàn Quốc. |
|
- [지혜] 대박 - [오스틴] '왓'? |
- Không thể nào! - Cái gì? |
|
[희진] 그래서, 오랜만에 나온다고 생각을 하니까 |
Ý nghĩ được về thăm thật tuyệt vì
đã lâu rồi. |
|
- 너무 좋았어요 -
[반짝이는 효과음] |
Ý nghĩ được về thăm thật tuyệt vì
đã lâu rồi. |
|
- [혜영의 의아한 탄성] - [지혜] 한국으로 왔어요? |
Họ về Hàn Quốc à? |
|
[오스틴의 탄성] |
|
|
'6시간 타러 갈 바에 차라리 한국 갈래' 그랬나? |
Họ nói: "Nếu bay hết sáu giờ
thì về Hàn Quốc" nhỉ? |
|
[혜영] 그랬나? 누구네 집에 있는 거야? |
- Là vậy à? Họ sẽ đến nhà ai? - Họ
sẽ gặp người nhà ngay chứ? |
|
그냥 바로 가족 만날까? |
- Là vậy à? Họ sẽ đến nhà ai? - Họ
sẽ gặp người nhà ngay chứ? |
|
대박! |
Thật tuyệt! |
|
[띠링 울리는 효과음] |
KHI NÀO CÔ GÁI CỦA ANH ẤY SẼ ĐẾN… |
|
[종소리 효과음] |
NHÌN XUNG QUANH PHÁT HIỆN RA ANH
ẤY |
|
[희진] 와! |
|
|
- [익살스러운 효과음] -
[지미] 어! |
|
|
- [혜영의 웃음] -
[희진] 와! |
|
|
- [희진의 웃음] -
[지미] 어! |
|
|
- [따스한 음악] -
어떻게 된 거야? |
- Chào anh. - Sao em lại ở sau? |
|
[출연진의 탄성] |
THẤY HEE JIN, JIMI MỚI CƯỜI TƯƠI |
|
[혜영] 어머, 둘이 껴안는 거 봐 |
Nhìn họ ôm nhau kìa. |
|
[출연진의 탄성] |
Nhìn họ ôm nhau kìa. |
|
보고 싶었어, 보고 싶었어 |
Trời ạ, họ nhớ nhau. |
|
왜
뒤에서 와? |
{HẠNH PHÚC BẤT NGỜ} - Chào anh. -
Sao em lại ở sau? |
|
- 나 다른 게이트에 있었어 - [지미] 아, 그래? |
- Em đi cổng khác. - Thật à? |
|
[희진] 어, 잘 있었어? |
Anh khỏe không? |
|
- [세윤] 연인 같은데? -
[혜영] 어울려 |
- Trông họ như một đôi. - Rất đẹp
đôi. |
|
[희진] 가자, 가자, 가자 |
Mình đi thôi. |
|
[지미] 깜짝 놀랐네 |
Em làm anh bất ngờ. |
|
[희진] 이런 건
또
언제 준비한 거야? |
Anh chuẩn bị hoa khi nào? |
|
[지미] 내가 만들었어 |
Anh tự làm đấy. |
|
[희진, 지미의 웃음] |
|
|
[지미] 장난이야 |
Đùa thôi. |
|
[물방울 효과음] |
|
|
- [혜영의 놀란 숨소리] - [지혜의 감탄] |
|
|
[희진] 잡아도 되는 겨? |
Anh chắc là anh có thể giữ nó chứ? |
|
[지미] 왜, 안 되나요? |
Sao ta lại không thể? |
|
[지미, 혜영의 웃음] |
|
|
[지혜] 어떻게 한국에 오게 됐지? |
- Điều gì đã đưa họ đến Hàn Quốc?
- Phải. |
|
- [혜영] 그러게 - [지원] 야, 그러게 |
- Điều gì đã đưa họ đến Hàn Quốc?
- Phải. |
|
희진이의 부모님과 |
- Tôi có kế hoạch ăn trưa với bố
mẹ cô ấy. - Ồ! |
|
점심 식사를 하기로 약속이 되어 있어서 |
- Tôi có kế hoạch ăn trưa với bố
mẹ cô ấy. - Ồ! |
|
- [오스틴] 와우! - 5, 6일 전에 들어왔어요 |
- Tôi có kế hoạch ăn trưa với bố
mẹ cô ấy. - Ồ! Tôi đến đây năm, sáu ngày trước. |
|
[지혜] 부모님 만나러? |
Để gặp bố mẹ cô ấy ư? |
|
부모님 만나 뵙는 게 또 어떻게 보면 |
Theo một cách nào đó, việc gặp bố
mẹ nhau |
|
두
사람 관계에서 또 |
là bước tiến lớn trong một mối
quan hệ. |
|
큰
하나의 스텝이니까 |
là bước tiến lớn trong một mối
quan hệ. |
|
긴장은 되긴 하더라고요 아무래도 |
Tôi hơi lo lắng. |
|
일반 어른들 만나는 거랑 또 다른 느낌이니까 |
Bởi vì gặp họ không như gặp bất cứ
ai khác. |
|
만약에 만난다면 '부모님은' |
Nếu họ gặp nhau, tôi tự hỏi bố mẹ
tôi sẽ hỏi Jimi những gì. |
|
'뭘 오빠한테 물어볼까?' |
Nếu họ gặp nhau, tôi tự hỏi bố mẹ
tôi sẽ hỏi Jimi những gì. |
|
혼자 이제 그런 고민은 했었어요, 응 |
Tôi chỉ lo về việc đó. |
|
확신이 많이 섰나 보네 |
Hẳn là họ rất tin tưởng nhau. |
|
아, 근데 부모님 진짜 너무 좋아하시겠다 |
Em nghĩ bố mẹ cô ấy sẽ rất vui. |
|
[혜영] 응, 그러니까 아버지 권유로 나온 거잖아 |
Cô ấy tham gia chương trình là vì
bố. |
|
[지혜] 맞아요 희진 씨 아버지가 |
Đúng rồi, bố của Hee Jin. |
|
대단하다, 아버지도 |
Bố cô ấy thật tuyệt. |
|
[부드러운 음악] |
|
|
[지미] 너무 신기하네 한국에서 보니까 |
Thật mừng khi gặp em ở Hàn Quốc. |
|
- [희진] 어 - [지미의 멋쩍은 웃음] |
Vâng. |
|
[희진] 한국이다! [웃음] |
Đây là Hàn Quốc! |
|
[지미] 얼마 만에 왔다고? |
- Đã bao lâu rồi? - Năm năm. |
|
- 5년 - [지미] 아, 그래? |
- Đã bao lâu rồi? - Năm năm. |
|
[희진] 시간이 이렇게 빨리 갔어 |
Thời gian trôi nhanh quá. |
|
[희진] 날씨 진짜 좋다 |
Thời tiết thực sự rất đẹp. |
|
[지미] 한국 오면 그래도 거의 뭐 |
Khi anh về Hàn Quốc thì luôn là… |
|
- 부모님 뵈러 오는 건데 - [희진] 그렇지 |
- Anh về để thăm bố mẹ. - Vâng. BỐ
MẸ CỦA HỌ ĐỀU Ở HÀN QUỐC |
|
이번엔 약간 여행 느낌도 좀 나네 |
Lần này, có cảm giác như một kì
nghỉ. |
|
마음이 따뜻해졌어 |
Em thấy rất ấm lòng. |
|
[지미] 함께 하는 게 되게 자연스러운 것 같아, 너랑 |
Anh nghĩ đó cũng là lẽ tự nhiên
khi ở bên em. |
|
- [지혜, 혜영의 탄성] -
[세윤] 좋은데? |
Đẹp quá. |
|
[기계 조작 효과음] |
HAI BẠN CÓ HAY LIÊN LẠC KHÔNG? |
|
- 어, 메시지 많이 하고 - [메시지 알림 효과음] |
Chúng tôi nhắn tin rất nhiều. |
|
- 그리고 - [분위기 있는 음악] |
Chúng tôi nhắn tin rất nhiều. Và
vì trò chuyện video rất dễ tiếp cận, chúng tôi cũng nói chuyện qua video
nhiều. |
|
화상 채팅이 잘 되어 있으니까 |
Và vì trò chuyện video rất dễ tiếp
cận, chúng tôi cũng nói chuyện qua video nhiều. |
|
화상 채팅으로도 얘기 많이 했어요 |
Và vì trò chuyện video rất dễ tiếp
cận, chúng tôi cũng nói chuyện qua video nhiều. JIMI: ANH SẼ GẶP TÌNH YÊU |
|
[지혜] 이야, 벌써 사랑해 나왔어, 와 |
Họ đã nói yêu nhau rồi. - YÊU EM -
EM CŨNG YÊU ANH |
|
매일 연락하죠 |
Ngày nào chúng tôi cũng nói
chuyện. |
|
[지미] 하루에 한
두세 시간 하는 것 같은데? |
Có lẽ hai hoặc ba giờ một ngày?
ANH JIMI HYUK |
|
제일 많이 한 날이 8시간인가 한 적도 있더라고요 |
Lúc lâu nhất chúng tôi nói chuyện
là tám giờ. |
|
[출연진의 놀란 탄성] |
|
|
- [세윤] 우와! - [혜영의 놀란 숨소리] |
|
|
통화를 그렇게 오래 해? |
Họ nói chuyện lâu thế à? |
|
연애 초에 다 그렇지, 뭐 |
Lúc đầu là như thế đấy. |
|
[지미] 비행기로 6시간 거리 떨어져 있긴 하지만 |
Mặc dù cách nhau sáu giờ bay |
|
최대한 그래도 같이 뭘 많이 하려고 하는 것 같아요 |
nhưng chúng tôi vẫn cố gắng làm
nhiều nhất có thể cùng nhau. |
|
[혜영] 우와! |
|
|
칸쿤 촬영하고 한 달 정도 뒤에 제가 |
Khoảng một tháng sau khi ghi hình
ở Cancún, |
|
밴쿠, 밴쿠버 갔다 왔었고 |
tôi đến thăm Vancouver. |
|
[지혜] 그래 한
번은 봤구나 |
Vậy là họ đã gặp nhau một lần. |
|
못
만나, 좀, 한 |
Nếu chúng tôi không thể gặp nhau, |
|
한
달
정도는 참으려고 그랬는데 |
tôi sẵn sàng đợi một tháng |
|
예, 두
달은 좀 못 참겠더라고요 |
nhưng hai tháng thì tôi không đợi
được. |
|
또, 한 3주
정도 지나서 |
Và sau khoảng ba tuần, |
|
제가 뉴욕을 방문했어요 |
tôi đến thăm New York. |
|
[지혜] 한 번씩 왔다 갔다 했네요 |
Họ đi tới đi lui mỗi người một
lần. |
|
[혜영, 오스틴의 탄성] |
|
|
- [오스틴] 아! - [혜영] 그랬구나 |
Hiểu rồi. |
|
[지미] 사랑해, 그럼 |
Anh yêu em! |
|
- 잘 있다, 잘
있다가요 -
[희진] 잘
가 |
Anh đã có khoảng thời gian tuyệt
vời. |
|
- [세윤] 어머머머 - [오스틴의 놀란 탄성] |
Ôi trời. |
|
어머머머 |
Ôi trời. |
|
- 이미 할, 할
거
다
했네 -
[혜영의 웃음] |
Họ đã làm tất cả rồi. |
|
했어 |
Đúng thế. |
|
- [오스틴] 어, 다 했어 -
[지혜] 했네, 했어 |
- Ừ, phải. - Họ làm rồi! |
|
[지원] 어 왔다 갔다 하면서 |
Trong khi đi đi lại lại… |
|
- 그래, 우리 약간 -
[지원] 롱디다 보니까 |
- Vì cách xa. - Ta có thể không
cập nhật kịp thông tin. |
|
우리 약간 뒷북일 수도 있어요, 여러분 |
- Vì cách xa. - Ta có thể không
cập nhật kịp thông tin. |
|
예, 6시간 걸리는데 무조건 해야 되죠 |
Bay mất sáu tiếng nên họ phải làm
thế. |
|
[출연진의 웃음] |
|
|
- [지혜] 우리한테 물들었다 - 몇, 몇
살인데 |
HẲN LÀ HỌ NHỚ NHAU LẮM… - À. - Họ
đủ tuổi rồi. |
|
[부드러운 음악] |
- À. - Họ đủ tuổi rồi. CÁC BẠN GẶP
GIA ĐÌNH NHAU CHƯA? |
|
어, 다
만나기는 했는데 일단 |
CÁC BẠN GẶP GIA ĐÌNH NHAU CHƯA?
Tôi gặp tất cả họ rồi. |
|
- [카메라 셔터 효과음] - 언니네 가족이랑 |
Chúng tôi đi ăn… |
|
제
바로 밑에 동생하고는 밥을 한 번 먹었고 |
JIMI, HEE JIN, GIA ĐÌNH HEE JIN
…với gia đình anh chị em của tôi. |
|
[출연진의 감탄] |
…với gia đình anh chị em của tôi. |
|
그리고 막냇동생네 부부는 |
Và gia đình em tôi |
|
또
공항에 이제 픽업을 갈 때 같이 갔었어요 |
đi cùng tôi đến đón anh ấy ở sân
bay. |
|
그래서 차에서 같이 |
Nên tất cả chúng tôi gặp nhau trên
xe. |
|
응, 마주쳤죠 |
Nên tất cả chúng tôi gặp nhau trên
xe. |
|
여긴 이미 지금, 뭐 한 식구인데? |
Họ giống như một gia đình rồi. |
|
뭐, 이번에 부모님까지 만나면 뭐, 완벽하네요 |
Nếu chàng gặp bố mẹ nàng thì coi
như xong. |
|
- [혜영] 그러네 - [지원] 끝난 거예요 |
Nếu chàng gặp bố mẹ nàng thì coi
như xong. - Vâng. - Giờ họ chỉ cần cưới thôi. |
|
[혜영] 결혼만 하면 되겠네 |
- Vâng. - Giờ họ chỉ cần cưới
thôi. Họ chỉ cần ấn định ngày. |
|
[지혜] 날짜만 잡으면 돼요 |
Họ chỉ cần ấn định ngày. |
|
몸은 떨어져 있는데 이런 정서적인 거 있지? |
Mặc dù chúng ta cách xa nhau nhưng
về mặt tình cảm, |
|
그런 거는 |
với những việc như thế, em luôn
thấy gần gũi với anh. |
|
되게 가깝다고 항상 느끼고 있거든? |
với những việc như thế, em luôn
thấy gần gũi với anh. |
|
그러니까, 그것 그것도 좀 신기하긴 하다 |
Đúng chứ? Việc đó thật tuyệt. |
|
[희진] 어 |
Vâng. |
|
[지미] 롱디는 |
Anh từng nghĩ |
|
되게 힘들 거라 생각했는데 |
yêu xa sẽ khó khăn. |
|
[지미] 너무 좋아 |
Nhưng anh rất thích. |
|
너무 좋대 |
Anh ấy nói thích chuyện đó. |
|
[지미] 내일 오시잖아 |
Mai họ sẽ đến. |
|
- [희진] 어 - 점심 식사같이? |
- Vâng. - Chúng ta sẽ ăn trưa cùng
nhau à? |
|
- [희진의 호응] -
[지미의 옅은 웃음] |
|
|
아, 뭐
해드릴지도 우리 정해야 돼 |
Chúng ta vẫn phải quyết định nên
làm gì. |
|
어머니가 박대 좋아한다고 했잖아, 박대 |
Em nói mẹ em thích cá lưỡi trâu
nhỉ? Cá lưỡi trâu ư? Vâng. |
|
- [희진] 박대? 응 - 응 |
Cá lưỡi trâu ư? Vâng. |
|
- 난 군산 갔다 왔잖아 - [희진] 응 |
- Em biết là anh đã đi Gunsan. -
Vâng. |
|
저번 며칠 먼저 들어와 가지고 |
Mấy hôm trước. |
|
- [희진] 갖고 왔어? -
박대, 아니 박대를 이제 |
- Anh mang về à? - Cá lưỡi trâu…
Không. |
|
내가 들고 오면 또 상할까 봐 |
Anh sợ nó hỏng mất. |
|
[희진] 응 |
Anh sợ nó hỏng mất. |
|
- 주문, 주문해 놨 -
[희진] 택배? 어 |
- Chuyển hàng? Thật ư? - Anh đã
đặt hàng. |
|
- 어, 주문해 놨지 -
[희진] 아, 진짜? |
- Chuyển hàng? Thật ư? - Anh đã
đặt hàng. Ôi trời! |
|
[지혜] 어머! |
Ôi trời! |
|
- [지혜] 센스있다 - [편안한 음악] |
Hợp lí quá. |
|
[지미] 좋아하신다고 하니까 |
- Em nói mẹ em thích mà. - Mẹ sẽ
thích lắm. |
|
엄마, 엄청 좋아하겠네 |
- Em nói mẹ em thích mà. - Mẹ sẽ
thích lắm. |
|
[지미] 아버지는, 뭐 고기 구워드리면 되나? |
Anh có nên nấu thịt cho bố em
không? |
|
[희진의 멋쩍은 웃음] |
JIMI TÒ MÒ VỀ MÓN ĂN ƯA THÍCH CỦA
BỐ CÔ |
|
- 뭐, 뭐 좋아하셔? -
[희진] 우리 아빠? |
JIMI TÒ MÒ VỀ MÓN ĂN ƯA THÍCH CỦA
BỐ CÔ - Ông thích ăn gì? - Bố em ư? Bố cũng… |
|
- [지미] 응 - 우리 아빠도 |
- Ông thích ăn gì? - Bố em ư? Bố
cũng… |
|
내가 아빠 입맛 닮았어 |
Em có cùng sở thích như bố em. |
|
- 아, 오케이, 오케이 - [희진] 응 |
- Được rồi. - Vâng. |
|
[세윤] 아, 어필을 하네요? |
- Anh ấy cố tạo sức hấp dẫn. -
Vâng. |
|
오빠 부모님은 뭐라셔? 여기 |
Bố mẹ anh nói gì? |
|
[지미] 그냥, 뭐 |
- Họ khá ngạc nhiên. - Họ ngạc
nhiên à? |
|
- [지미] 신기해하지 - 신기해하셔? |
- Họ khá ngạc nhiên. - Họ ngạc
nhiên à? |
|
[혜영의 웃음] |
|
|
[익살스러운 효과음] |
LIẾC NHÌN |
|
최종 선택 잘되면은 이제 |
Nếu lần lựa chọn cuối diễn ra suôn
sẻ… |
|
어? |
|
|
잘되면은 한번 보여드리겠다 |
anh nói sẽ giới thiệu em nếu mọi
việc ổn. |
|
[희진의 옅은 웃음] |
anh nói sẽ giới thiệu em nếu mọi
việc ổn. |
|
아, 그렇구나 |
Em hiểu rồi. |
|
- [희진] 기대돼 - [신나는 음악] |
Em háo hức quá. |
|
- 한국에서 동거를 하나 보다 - [혜영의 호응] |
Họ sẽ chung sống ở Hàn Quốc. JIMI
VÀ HEE JIN ĐẾN THĂM BỐ MẸ, CÙNG SỐNG, DU LỊCH Ở HÀN QUỐC |
|
[지미] 샐러드 다
된거지? |
- Salad xong rồi nhỉ? - Vâng. |
|
- [희진] 네 - [지미] 네 |
- Salad xong rồi nhỉ? - Vâng. Được
rồi. |
|
[희진] 되게 떨려 |
Em lo quá. |
|
이상하네 |
Lạ thật. |
|
- [출연진의 놀란 입소리] - [초인종 소리] |
HAI NGƯỜI LÀM HEE JIN VÀ JIMI LO
LẮNG |
|
아! |
GIẬT MÌNH |
|
- [희진] 여기는 지미 -
[희진 부] 딸… |
- Đây là anh Jimi ạ. - Vậy… |
|
- [지미] 손에 생선… -
딸
남자 친구니까 |
Cháu là bạn trai nó nên chú sẽ nói
thoải mái. |
|
- 내가 말
놓는다? -
[지미] 네, 네, 네 |
Cháu là bạn trai nó nên chú sẽ nói
thoải mái. Vâng ạ. |
|
[희진의 웃음] 여기 오빠 |
Vâng ạ. Rất vui được gặp cháu. |
|
[희진 모] 만나서 반가워요 [웃음] |
Rất vui được gặp cháu. Tay cháu
toàn mùi cá. |
|
생선 냄새, 생선 묻어 가지고 |
Tay cháu toàn mùi cá. SỐ PHẬN CỦA
JIMI LÀ GÌ? |
|
[희진] 뒤에 봐, 오! |
Nhìn phía sau anh kìa! |
|
[세윤] 어! 다시 선택하나보다 케이블카 타고 |
Hẳn là họ đang lựa chọn lại cho
lần cuối trên cáp treo. |
|
[출연진의 웃음] |
Hẳn là họ đang lựa chọn lại cho
lần cuối trên cáp treo. |
|
[혜영의 놀란 탄성] |
VÀ HẸN HÒ TRÊN DU THUYỀN CHO HAI
NGƯỜI |
|
- [지혜] 재밌겠다, 와 - [희진] 하나, 둘, 셋 |
Một, hai, ba! |
|
[지미] 해 너무 예쁘다 여기 뷰가 |
Khung cảnh ở đây rất đẹp. CHUYỆN
CHÀNG NEW YORK, NÀNG VANCOUVER CHUNG SỐNG Ở HÀN QUỐC |
|
여기 진짜 너무 빠른 거 아니야? |
- Họ về chung sống hơi nhanh quá
nhỉ? - Chị nói đúng. |
|
[지혜] 그러게요 |
- Họ về chung sống hơi nhanh quá
nhỉ? - Chị nói đúng. |
|
다들 부모님부터 만나네요 |
- Ai cũng gặp bố mẹ trước. - Phải. |
|
- [세윤] 그러게요 - [지혜] 아니, 그리고 뭐 |
- Ai cũng gặp bố mẹ trước. - Phải.
Với Hee Jin, chị em gái của cô ấy và gia đình họ đã gặp Jimi. |
|
[지혜] 자매들 자매들, 형제들 다 |
Với Hee Jin, chị em gái của cô ấy
và gia đình họ đã gặp Jimi. |
|
인사 벌써 했고 희진 씨 쪽은 |
Với Hee Jin, chị em gái của cô ấy
và gia đình họ đã gặp Jimi. |
|
부모님 뵈러 한국 나왔다고 그러니까 |
Họ về Hàn Quốc để gặp bố mẹ. |
|
그리고 약간 이런 거 있어요, 재혼은 |
Đây là chuyện về việc tái hôn. |
|
- [잔잔한 음악] -
그러니까 한 번 실패하고 |
Nếu đổ vỡ một lần, bạn muốn tái
hôn và bắt đầu một mối quan hệ mới, |
|
나서 이제 결혼을 막 하고 싶을 때 |
Nếu đổ vỡ một lần, bạn muốn tái
hôn và bắt đầu một mối quan hệ mới, |
|
남녀가 만나면 |
Nếu đổ vỡ một lần, bạn muốn tái
hôn và bắt đầu một mối quan hệ mới, |
|
[혜영] 이상하게 부모님을 |
lạ lùng thay, bạn lại muốn giới
thiệu chàng trai đó với bố mẹ mình. |
|
소개시켜 주고 싶은 마음이 있어요, 왜냐면 |
lạ lùng thay, bạn lại muốn giới
thiệu chàng trai đó với bố mẹ mình. |
|
- [지혜의 호응] -
부모님이 나만큼 너무 |
Vì biết bố mẹ cũng tổn thương như
mình |
|
마음고생을 많이 했다는 걸 알기 때문에 |
Vì biết bố mẹ cũng tổn thương như
mình |
|
[혜영] 어, 나 남자 친구 만나고 있으니까 걱정하지 말고 |
nên bạn muốn nói với họ: "Con
có bạn trai, bố mẹ đừng lo". |
|
어떤 남자인지 보라고 약간 |
Bạn muốn cho họ thấy anh chàng này
là người như thế nào. |
|
이런 마음이 많이 생겼던 것 같아요 |
Bạn muốn cho họ thấy anh chàng này
là người như thế nào. - Bạn muốn cho họ thấy. - Đúng thế. Phải. |
|
- 오히려? - [혜영] 예, 예 |
- Bạn muốn cho họ thấy. - Đúng
thế. Phải. |
|
무슨 말인지 알 것 같아요 |
Em nghĩ em biết ý chị là gì. |
|
[지혜] 자, 다음은 칸쿤에서 |
Tiếp theo |
|
내내 달달하기만 했던 우리 리키와 하림 |
là Ricky và Ha Rim, hai người ngọt
ngào suốt thời gian ở Cancún. |
|
- 커플의 동거 영상입니다 - [혜영] 여기 궁금하다 |
Chị tò mò về họ. |
|
네 |
Vâng. |
|
여기 현실이 솔직히 제일 빡세긴 해요 |
Thực tế ở đây là khó khăn nhất. -
Phải. - Vì họ có con. |
|
- [혜영] 그치, 애기들이 - [지혜] 애들 있으니까 |
- Phải. - Vì họ có con. |
|
아이들이 벌써 넷이에요 |
- Phải. - Vì họ có con. - Họ có
bốn đứa con rồi. - Vâng. |
|
- 이번 팀은 -
[오스틴] 네 |
- Họ có bốn đứa con rồi. - Vâng. |
|
[부드러운 음악] |
|
|
[혜영] 하림이가 사는 시애틀로 왔어요 |
Anh ấy đến Seattle, nơi Ha Rim
sống. |
|
[지혜] 음, 예쁘다 |
Đẹp quá. |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
CHÀNG LA VÀ NÀNG SEATTLE CHUYỆN
CHUNG SỐNG CỦA RICKY VÀ HA RIM |
|
[하림] 어, 나 여기 왔어 |
Em đang ở đây. |
|
어 |
Vâng. |
|
- [띠링 울리는 효과음] - [하림의 흥얼거림] |
BÃI ĐỖ XE GẦN SÂN BAY, NƠI VÀI
PHÚT NỮA CÔ SẼ GẶP RICKY |
|
공항으로 마중 나온 것 같아요 |
NƠI VÀI PHÚT NỮA CÔ SẼ GẶP RICKY
Cô ấy đến đón anh ở sân bay. |
|
[감미로운 음악] |
|
|
[영어로] 잘 지냈어? |
Anh khỏe không? |
|
[하림, 리키의 웃음] |
|
|
- [한국어로] 안녕? - [하림] 응? |
Chào em! |
|
[출연진의 웃음] |
|
|
[혜영] 여기도 만났네, 만났어 |
Hai người này cũng đã gặp nhau
rồi! |
|
[출연진의 감탄] |
Hai người này cũng đã gặp nhau
rồi! |
|
[출연진의 탄성] |
MỖI LẦN MỘT NỤ HÔN |
|
[지혜] 여기도 했네, 했어 했네, 했어 |
Họ cũng làm việc đó rồi! Họ làm
rồi! |
|
- 늦었어, 한 발짝 또 - [세윤] 어, 적응 안 돼 |
- Ta chậm chân rồi. - Quá chậm! |
|
- [지원] 여기는 많이 했어 - [세윤] 어 |
- Hai người này… Họ đã làm rất
nhiều. - Phải. |
|
이러면 우리 MC들이 할 게 없어요 |
- Họ cứ làm thế, ta sẽ hết việc để
làm. - Em biết, nhỉ? |
|
- [오스틴] 예 - [지혜] 그러니까 |
- Họ cứ làm thế, ta sẽ hết việc để
làm. - Em biết, nhỉ? |
|
원래 이렇게 작은 스킨십 하나에 깜짝 놀라야 되는데 |
Lẽ ra chúng ta sẽ ngạc nhiên từ
cái đụng chạm nhẹ nhất. |
|
- [지혜] 예 - [세윤] 이러면 |
Nhưng giờ ta không có gì để làm. |
|
- [세윤] 할 게
없어 -
[혜영] 내
말이 |
Nhưng giờ ta không có gì để làm.
Chuẩn đấy! |
|
아, 부럽다 |
Trời, chị ghen tị quá. |
|
[리키가 영어로] 보고 싶었어 |
- Anh nhớ em. - Em cũng nhớ anh. |
|
[하림] 나도 보고 싶었어 |
- Anh nhớ em. - Em cũng nhớ anh. -
Anh nhớ em. - Em cũng vậy. |
|
[리키가 한국어로] 보고 싶었어 |
- Anh nhớ em. - Em cũng vậy. |
|
[하림] 응, 나도 |
|
|
[리키, 하림의 웃음] |
|
|
- [하림] 안 더워? -
[리키] 응? |
Anh không nóng à? |
|
- [하림] 안 더워? -
[리키] 괜찮아 |
- Trời sắp nóng rồi. - Anh ổn. |
|
[하림] 더울 것
같은데 |
- Trời sắp nóng rồi. - Anh ổn.
Không, anh thấy ổn. |
|
- [리키] 아니, 괜찮아 - [하림] 음 |
Không, anh thấy ổn. NGỌT NGÀO NHƯ
TỪ LÚC GẶP NHAU |
|
[리키가 영어로] 이
차야? |
NGỌT NGÀO NHƯ TỪ LÚC GẶP NHAU Xe
đây à? |
|
- [하림] 응 - [혜영의 감탄] |
Xe đây à? Trời ạ, trông họ thật
đẹp đôi. |
|
[혜영이 한국어로] 둘이 너무 잘 어울려 |
Trời ạ, trông họ thật đẹp đôi. |
|
[띠링 울리는 효과음] |
VÀ THỂ HIỆN TÌNH YÊU NGAY LẬP TỨC |
|
[혜영] 또 뽀뽀, 또, 또! |
VÀ THỂ HIỆN TÌNH YÊU NGAY LẬP TỨC
- Lại hôn nhau à? Lại hôn! - Trời ạ. |
|
[하림] '오 마이 갓' |
- Lại hôn nhau à? Lại hôn! - Trời
ạ. |
|
- [하림] 오케이 - [출연진의 감탄] |
Ở trong xe. |
|
[오스틴] 참았네 |
Ở trong xe. THẬT VUI KHI THẤY |
|
[출연진의 놀란 입소리] |
THẬT VUI KHI THẤY RẤT VUI KHI THẤY |
|
[하림] 오케이, 오케이 '오 마이 갓' |
Được rồi. Trời ạ. |
|
[영어로] 세상에! |
Trời đất. |
|
[한국어로] 칸쿤에서는 '소, 소' 점잖아하더니 |
Ở Cancún anh dè dặt lắm mà. |
|
'소' 점잖아, '라이트'? |
Rất dè dặt nhỉ? |
|
- 보고 싶었어 -
[하림] 응 |
Anh rất nhớ em. |
|
- 오케이 - [리키의 웃음] |
Được rồi! |
|
[하림이 장난스럽게]
알겠어 [웃음] |
Em biết. TÌNH CẢM CỦA RICKY ĐANG
{TIẾN TRIỂN NHANH} |
|
케이는 잘 |
Anh đã… |
|
- 맡기고 왔어? -
[리키] 응 |
- tạm biệt Kei à? - Ừ. |
|
- 전 와이프한테?
- [리키의 호응] |
Đưa sang nhà vợ cũ? |
|
엑스 와이프하고 있어, '디스 위크' |
Ừ. Tuần này nó ở với vợ cũ của
anh. |
|
[하림의 깨달은 탄성] |
|
|
- 그렇죠, 아이, 아이를 - [혜영] 케이가 왔나 봐 |
Hẳn là anh ấy để con trai lại với
vợ cũ. |
|
이제 맡기고 왔나 봐요 |
Hẳn là anh ấy để con trai lại với
vợ cũ. |
|
- 그렇지 - [지혜] 응 |
Ừ. |
|
한
주씩 번갈아 가면서 본다고 했잖아요 |
- Anh ấy nói họ thay phiên nhau
mỗi tuần. - Ừ. |
|
[혜영] 예 |
- Anh ấy nói họ thay phiên nhau
mỗi tuần. - Ừ. |
|
[하림] 나는 벨라, 조든 벨라하고 태인이하고 레인이하고 |
Em để Bella, Zoden… Bella, Tae In
và Reign… |
|
- [리키] 응 - 다 지금 '유모'한테 |
- Giờ em để chúng cho bảo mẫu. -
Vậy à? |
|
- 맡기고 왔어 -
[리키] 아, 진짜? |
- Giờ em để chúng cho bảo mẫu. -
Vậy à? |
|
- [하림의 호응] -
[리키] 오 |
- Giờ em để chúng cho bảo mẫu. -
Vậy à? |
|
- [리키] '유모' 괜찮아? - 아, 되게 좋아 |
- Em quý bảo mẫu chứ? - Em rất quý
cô ấy. |
|
- [하림] 응, 너무 좋아 - 아, 한국 사람이야? |
- Em thực sự quý. - Người Hàn Quốc
à? |
|
- 아니, 미국 사람이야, 응 -
[리키] 아, 그래? 오 |
- Không, cô ấy là người Mỹ. Vâng.
- Thế ư? |
|
나
지금 거의 3일 동안 7시간 잤어, '합쳐서' |
Trong ba ngày, em ngủ tổng cộng
bảy tiếng. |
|
- [리키] '오 마이 가쉬' - 3일 동안 |
- Ôi trời. - Trong ba ngày, |
|
다
합쳐서 7시간 잤어 너무 피곤해 |
em ngủ tổng cộng bảy giờ. Em mệt. |
|
- [지혜의 놀란 탄성] - [세윤] 아이고 |
Trời đất. |
|
[영어로] 통화한 후 |
Sau khi ta gọi điện, em không ngủ
à? |
|
- [한국어로] 안 잤어? -
[하림] 응 |
Sau khi ta gọi điện, em không ngủ
à? - Không. - Em thức à? |
|
- [영어로] 안 잤어? -
[하림이 한국어로] 응 |
- Không. - Em thức à? - Vâng. -
Thật à? Em không ngủ được? |
|
진짜? 못
잤어? |
- Vâng. - Thật à? Em không ngủ
được? |
|
[하림] 응, 일했어 |
Không, em làm việc. |
|
- [리키] 일했어? - 응 |
- Em làm việc? - Vâng. |
|
- 우리 전화하고? -
[하림의 호응] |
Sau khi chúng ta cúp máy ư? |
|
- [리키] 피곤하겠다 - [하림] 응 |
- Hẳn là em mệt rồi. - Vâng. |
|
얼마나 안쓰러울까? |
Chắc anh ấy thấy buồn cho cô. |
|
- 그러면 이제 갈까? - [리키] 응 |
- Giờ chúng ta đi nhé? - Vâng. |
|
- [하림] 밥 먹으러 가자 - [흥미진진한 음악] |
Đi ăn thôi. |
|
[하림] 집에 준비해 놨지롱 밥 준비해 놨지롱 |
Em chuẩn bị sẵn rồi! Em chuẩn bị
sẵn bữa trưa ở nhà rồi! |
|
- 진짜 예쁘다 -
[하림] 응 |
- Nó thực sự rất đẹp. - Vâng. |
|
- 시애틀 예쁘지? -
[리키] 응 |
- Seattle đẹp nhỉ? - Ừ. |
|
[리키] 날씨 좋다 |
Thời tiết rất đẹp. |
|
[하림이 영어로] 시애틀에 온 걸 환영해! |
Chào mừng đến Seattle! |
|
[하림, 리키의 웃음] |
|
|
[리키] 하림의 세계다 |
Thế giới của Ha Rim. |
|
[리키가 한국어로] 오
날씨 좋다 |
Thời tiết thật đẹp! |
|
[리키] 일해야 될
거
다
했어? |
Em làm xong hết công việc chưa? |
|
어, 거의 다 했어 |
Em gần làm xong rồi. Gần xong. |
|
- [하림] 거의 다, 응 -
[리키] '예'? |
Em gần làm xong rồi. Gần xong. |
|
근데 일이 다 꼭, 다 끝났다는 그런 |
Nhưng vấn đề trong công việc của
em là nó không bao giờ |
|
- 시간이 없어 -
[리키의 호응] |
xong cả. |
|
- [하림] 응, 계속 뭐… -
[분위기 있는 음악] |
- Hết là lại có việc. - Không bao
giờ kết thúc? Ừ. |
|
- [하림] 응, 생기니까 - [리키의 호응] |
- Hết là lại có việc. - Không bao
giờ kết thúc? Ừ. |
|
[레인이 영어로] 엄마, 물 |
Mẹ ơi, nước. |
|
[하림] 물? |
Mẹ ơi, nước. - Nước à? - Nhưng đây
là… |
|
[한국어로] 야, 근데, 진짜 진짜 이거 [한숨] |
- Nước à? - Nhưng đây là… Em không
hình dung được. Hẳn là thực sự khó khăn. |
|
- [세윤] 이거 어떻게… -
상상이 안 가요 |
Em không hình dung được. Hẳn là
thực sự khó khăn. |
|
너무 힘들 거예요 |
Em không hình dung được. Hẳn là
thực sự khó khăn. |
|
어… 저게 어떻게 가능하지? |
Phải. Sao có thể như thế chứ? |
|
[리키] '예' |
Ừ. |
|
[리키] '디스 위크' 많이 쉬어 |
Tuần này hãy nghỉ ngơi thật nhiều. |
|
내가 도와줄게, 응 |
Anh sẽ giúp em. |
|
[리키] 많이 쉬어 |
Hãy nghỉ ngơi nhiều. |
|
[혜영] 멋있어 |
Anh ấy thật tuyệt. |
|
리키가 육아만 정말 도와줘도 |
Ngay cả khi Ricky chỉ giúp chăm
sóc lũ trẻ, |
|
일
더
빨리 끝낼 수 있을 것 같은데 |
em nghĩ cô ấy có thể xong việc sớm
hơn. |
|
대단한 거지 |
Mình cô ấy làm hết. |
|
[리키] 애들하고 뭐
할까? |
Chúng ta nên làm gì với bọn trẻ? |
|
애들이랑 놀아줄 준비가 됐, 됐나요? |
Anh sẵn sàng chơi cùng bọn trẻ
chưa? |
|
- [리키] 어, 됐어, 응 - 응 |
- Rồi. - À… |
|
내가 뭐 가져왔어 그래서 같이 |
Anh mang theo vài thứ nên anh sẽ
chơi với chúng. |
|
[하림의 호응] |
Anh mang theo vài thứ nên anh sẽ
chơi với chúng. |
|
게임 하자 |
Anh mang theo vài thứ nên anh sẽ
chơi với chúng. |
|
[혜영] 떨리겠다 |
- Chắc anh ấy lo lắng lắm. - Nhưng
ở Seattle, |
|
[하림] 근데 시애틀에서는 |
- Chắc anh ấy lo lắng lắm. - Nhưng
ở Seattle, |
|
애들도 봐야 되고 일도 해야 되고 |
em phải trông bọn trẻ và làm việc. |
|
- [리키] 어 - 어 |
- Ừ. - Vâng. |
|
- [리키] 어 - 이게 자유롭지가 않잖아 |
- Anh biết. - Ta sẽ không được
rảnh nhiều. |
|
아니, 좋을 거 같아 |
Không, anh nghĩ sẽ rất tuyệt. |
|
아, 지금은, 지금은 모르지 근데 내가 |
Giờ anh không thể biết được nhưng
đang yên đang lành em có thể cáu. |
|
거기에서 얼마나 짜증을 부리는지에 따라서 |
Giờ anh không thể biết được nhưng
đang yên đang lành em có thể cáu. |
|
[유쾌한 음악] |
|
|
[하림] 내 성격 변할 준비가 준비가 되어 있어? |
Anh sẵn sàng thấy một khía cạnh
khác của em chưa? |
|
그럼, 준비됐어 |
Rồi. Anh đã sẵn sàng. |
|
'업, 다운 업, 다운, 업, 다운' |
Lên, xuống, lên, xuống, lên,
xuống. |
|
- 벌써 느껴 봤어 - [하림의 웃음] |
Anh cảm nhận được rồi. |
|
[세윤의 웃음] |
|
|
- 벌써 경험해 봤어 - [하림] 오케이 |
Anh trải nghiệm rồi. Anh sẵn sàng
đi chưa? Hãy đi thôi. Được rồi. |
|
[하림이 영어로] 준비됐어? |
Anh sẵn sàng đi chưa? Hãy đi thôi.
Được rồi. |
|
준비됐지? 좋아 |
Anh sẵn sàng đi chưa? Hãy đi thôi.
Được rồi. |
|
- [리키] 응, 준비됐어 - [하림] 좋아 |
Anh sẵn sàng đi chưa? Hãy đi thôi.
Được rồi. - Ừ, anh sẵn sàng đi rồi. - Vâng. |
|
[지원이 한국어로] 이야 여기 [한숨] |
- Trời ạ, đôi này. - Ôi trời. |
|
[혜영의 한숨] |
- Trời ạ, đôi này. - Ôi trời. |
|
[지혜] 아, 근데 애들 보면서 일하면은요 |
Nhưng chắc chắn bạn sẽ trở nên
nhạy cảm nếu vừa làm việc vừa trông con. |
|
예민해질 수밖에 없어요 짜증 당연히 나죠, 예 |
Nhưng chắc chắn bạn sẽ trở nên
nhạy cảm nếu vừa làm việc vừa trông con. Dĩ nhiên bạn sẽ cáu kỉnh. |
|
- [차분한 음악] -
쉽지 않을 텐데 |
- Sẽ khó đây. - Ừ. |
|
[지원의 호응] |
- Sẽ khó đây. - Ừ. |
|
성격이 다 드러나요 아이들 하면서 있으면 |
Khi nuôi dạy con cái, không có gì
giấu được tính cách của bạn. |
|
하림도 걱정이 되나 봐 |
Ha Rim cũng lo lắng về việc đó. |
|
제가 그, 상황이 아무래도 평범하지가 못하니까요 |
Bởi vì tôi sống trong hoàn cảnh
không bình thường |
|
저랑 연애하려면 굉장히 접시가 큰? 넓은? |
nên nếu ai đó muốn hẹn hò với tôi,
họ phải là người… Người biết xoay xở. |
|
분이셔야 되잖아요 |
nên nếu ai đó muốn hẹn hò với tôi,
họ phải là người… Người biết xoay xở. |
|
그래서 그 정도로 여러 가지 이해해 주고 |
Vì thế, tôi tự hỏi liệu anh ấy có
hiểu cho |
|
인내심도 보여주고 그럴 수가 있을까 |
và thể hiện đủ kiên nhẫn khi cần
hay không. |
|
[리키] 이게 '디스', 이게 |
Tình huống này, nó là… |
|
[영어로] 이게 현실이지? |
- Đây là thực tế nhỉ? - Vâng. |
|
- [하림이 한국어로] 응 - 칸쿤은 조금 '판타지'였어 |
- Đây là thực tế nhỉ? - Vâng. -
Cancún giống mộng ảo hơn. - Em biết. |
|
- 였었잖아 - [하림] 그러니까 |
- Cancún giống mộng ảo hơn. - Em
biết. |
|
[리키] 응, '소' 나는 이게 더 |
Ừ, anh lại muốn thế này hơn. |
|
- 더 원해, 어 -
[하림] 응 |
Ừ, anh lại muốn thế này hơn. - Em
hiểu rồi. - Ồ. |
|
[세윤, 혜영의 감탄] |
- Em hiểu rồi. - Ồ. - Anh thích
thế này hơn à? - Ừ. |
|
- 이게 더
좋다고 생각해? - [리키] 응 |
- Anh thích thế này hơn à? - Ừ. |
|
[하림] 음 |
|
|
[리키가 영어로] 현실이니까 |
Bởi vì đây là thực tế. |
|
[하림, 리키] 응 |
Bởi vì đây là thực tế. ANH CÓ THỂ
THÍCH ỨNG VỚI THỰC TẾ CỦA CÔ? |
|
[한국어로] 아, 근데 현실은 정말 다를 거예요 |
Thực tế là một điều hoàn toàn
khác. |
|
- [분위기 있는 음악] - 좀 걱정이 되기도 합니다 |
- Em thấy hơi lo. - Ôi trời ơi… |
|
[혜영의 한숨] |
- Em thấy hơi lo. - Ôi trời ơi… |
|
[하림] 동거할 준비됐나요? |
Anh sẵn sàng sống chung chứ? |
|
[리키] 준비됐습니다 |
Anh đã sẵn sàng. |
|
- [리키] 수고했어 - 응, 도착했습니다 |
- Cảm ơn vì chuyến đi. Ừ. - Vâng,
ta đến nơi rồi. |
|
- [하림] '레디'? - [리키의 호응] |
Anh sẵn sàng chưa? …MÀ LÒNG LO
LẮNG |
|
[아이들과 유모의 말소리] |
|
|
와, 입구에서부터 막 시끌시끌합니다 |
Chà, từ lối vào đã ồn ào rồi. |
|
[오스틴의 웃음] |
Chà, từ lối vào đã ồn ào rồi. - Đã
hết thời gian riêng tư. - Giờ thật khó để trò chuyện đàng hoàng. |
|
이제 둘만의 시간은 끝난 거지, 뭐 |
- Đã hết thời gian riêng tư. - Giờ
thật khó để trò chuyện đàng hoàng. |
|
[지혜] 예, 대화가 좀
힘들어져요,
이제부터는 |
- Đã hết thời gian riêng tư. - Giờ
thật khó để trò chuyện đàng hoàng. |
|
[하림이 영어로] 얘들아! |
- Chào các con! - Mẹ ơi, con làm
được rồi! |
|
[벨라] 엄마, 내가 했어요 |
- Chào các con! - Mẹ ơi, con làm
được rồi! - Ôi trời… Con làm gì? - Con làm được rồi! |
|
- [하림] 뭐 했다고? -
[벨라] 물병 세우기요 |
- Ôi trời… Con làm gì? - Con làm
được rồi! - Cái… - Con lật được chai! |
|
- [리키] 안녕하세요 - [하림] 그랬구나 |
- Xin chào. - Con đã… Xem ai ở đây
này! |
|
- [하림] 누가 왔는지 봐 - 반가워요 |
- Xin chào. - Con đã… Xem ai ở đây
này! Chào, rất vui được gặp. {RICKY XUẤT HIỆN!} |
|
- [리키] 안녕하세요 - [혜영의 놀란 숨소리] |
Chào cháu. |
|
[지혜가 한국어로] 자
반응이 어떨지 |
Chúng sẽ phản ứng thế nào? |
|
- [혜영] 어머, 예쁘다 - [세윤] 오, 애들 예쁘다 |
- Xinh quá. - Chúng dễ thương
thật. |
|
[하림이 영어로] 누가 왔는지 봐 |
- Nhìn xem ai ở đây! - Xin chào,
rất vui được gặp. |
|
[리키] 안녕하세요, 반가워요 |
- Nhìn xem ai ở đây! - Xin chào,
rất vui được gặp. |
|
[리키, 하림의 탄성] |
- Nhìn xem ai ở đây! - Xin chào,
rất vui được gặp. - Chào! - Ôi trời! |
|
[하림이 웃으며] 맙소사 |
- Chào! - Ôi trời! CÔ BÉ CHẠY TỚI
CHỖ RICKY, NHƯ THỂ RẤT VUI KHI GẶP |
|
- [리키, 하림의 탄성] -
[부드러운 음악] |
CÔ BÉ CHẠY TỚI CHỖ RICKY, NHƯ THỂ
RẤT VUI KHI GẶP |
|
- [하림이 웃으며] 맙소사 -
[출연진의 탄성] |
CÔ BÉ CHẠY TỚI CHỖ RICKY, NHƯ THỂ
RẤT VUI KHI GẶP Trời đất. Zoden, nhìn kìa! |
|
[하림] 조든 여기 봐, 조든! |
Zoden, nhìn kìa! BELLA 8 TUỔI, CON
CẢ |
|
[출연진의 탄성] |
TRỜI Ạ |
|
[오스틴이 한국어로] 바로? |
- Ngay sao? - Cô bé rất dễ thương. |
|
[지혜] 너무 귀엽다 |
- Ngay sao? - Cô bé rất dễ thương. |
|
아, 엄마가 좋아하는 거 알아서 그래 |
Cô bé biết mẹ mình thích anh ấy. |
|
- [혜영의 탄성] -
오, 너무 감동이다 |
- Xúc động quá. - Bella. |
|
[지원] 벨라 |
- Xúc động quá. - Bella. |
|
- [유모] 그렇지? - [하림] 조든, 여기 봐 |
- Vâng? - Zoden, nhìn này! |
|
[리키] 조든! |
Zoden! |
|
- [조든의 탄성] -
[하림의 웃음] |
ZODEN 5 TUỔI, CON THỨ |
|
[리키] 안녕, 꼬맹이야 잘
지냈어? |
ZODEN 5 TUỔI, CON THỨ Chào anh
bạn! Cháu khỏe chứ? |
|
[조든] 보고 싶었어요 |
- Cháu nhớ chú. - Chú cũng nhớ
cháu. |
|
- [하림의 영어 말소리] - [리키] 나도야 |
- Cháu nhớ chú. - Chú cũng nhớ
cháu. |
|
[출연진의 탄성] |
THẬT DỄ THƯƠNG |
|
[한국어로] 처음 만나는 거예요? |
Đây là lần đầu họ gặp nhau à? |
|
처음 만나는 게 아닌가? |
Có lẽ là không phải? |
|
- [띵 울리는 효과음] - '와우' |
LŨ TRẺ SÀ VÀO VÒNG TAY RICKY, SAO
LẠI THẾ? |
|
[조든이 영어로] 이제 놀러 갈래요 |
LŨ TRẺ SÀ VÀO VÒNG TAY RICKY, SAO
LẠI THẾ? Mình chơi một chút nhé. Bỏ cháu ra. |
|
[한국어로] 아 2주일 전에 만났어요 |
Chúng tôi đã gặp nhau hai tuần
trước. |
|
- [의아한 탄성] -
[오스틴] 아, 했지요? |
- Cái gì? - Thảo nào. |
|
아, 너무 보고 싶었어요 |
Tôi nhớ cô ấy rất nhiều. |
|
[지혜] 에이, 다들 만나지 말라고 그래도 |
- Họ đều xem thường chúng ta và
gặp nhau. - Thôi nào. |
|
- 다 만났네요 -
[혜영] 아, 뭐야 |
- Họ đều xem thường chúng ta và
gặp nhau. - Thôi nào. |
|
- [활기찬 음악] -
일도 하고 |
Tôi vẫn làm việc và cũng hẹn hò
với Ha Rim. |
|
음, 하림 씨하고 조금 데이트하고 |
Tôi vẫn làm việc và cũng hẹn hò
với Ha Rim. |
|
애들도 조금 보고, 네 |
Tôi cũng chăm sóc con của cô ấy
một chút. Đó là cách tôi sử dụng thời gian của mình. |
|
- 그렇게 지냈어요 -
[혜영] 음, 잘했네 |
Tôi cũng chăm sóc con của cô ấy
một chút. Đó là cách tôi sử dụng thời gian của mình. Thật vui khi nghe thế. |
|
애들 진짜 리키 좋아하는 것 같아요 |
Em nghĩ bọn trẻ thực sự quý Ricky. |
|
[지혜] 네, 네, 동거가 좀
수월하겠네요,
그러면 |
- Ừ, họ không có gì phải lo cả. -
Chính xác. |
|
[혜영] 그러니까 |
- Ừ, họ không có gì phải lo cả. -
Chính xác. |
|
- 잘했네, 응 - [세윤] 그래, 잘했다 |
- Họ đã quyết định đúng. - Đúng
thế. |
|
[리키가 영어로] 이
레고는 3가지로 조립할 수 있어 |
Xem này, Lego này là ba trong một.
Nên cháu có thể lắp tàu vũ trụ và sau đó… |
|
우주선도 만들 수 있고… |
Nên cháu có thể lắp tàu vũ trụ và
sau đó… |
|
이건 조든 네 거야 |
Cái này là cho cháu, Zoden. Để chú
đưa cái này cho em bé. |
|
이건 동생한테 줄게 동생 어디 있어? |
Cái này là cho cháu, Zoden. Để chú
đưa cái này cho em bé. Em bé đâu rồi? |
|
[조든] 응? |
Em bé đâu rồi? |
|
- [리키] 레인 어디 있어? - [조든의 기침 소리] |
Reign đâu? |
|
[조든] 동생이 어디 있는지 알아요 |
Cháu biết em ở đâu. |
|
- [리키] 방에 있어? -
[조든] 아니… 네 |
- Em đang ở trong phòng à? -
Không… Vâng, em đang ngủ ạ. |
|
- [조든] 자고 있어요 -
[리키의 놀란 탄성] |
- Em đang ở trong phòng à? -
Không… Vâng, em đang ngủ ạ. Em đang ngủ à? Được rồi. |
|
[리키] 자고 있어? 알았어, 자게 놔두자 |
Em đang ngủ à? Được rồi. Để em ở
một mình đi. |
|
자니까 두고 나오자, 알겠지? |
Hãy để em ở một mình, được chứ?
Để cho em ngủ. |
|
[지원의 웃음소리] |
Hãy để em ở một mình, được chứ?
Để cho em ngủ. |
|
불
끄고, 됐어 |
Tắt đèn đi. Được rồi. |
|
- [세윤이 한국어로] 귀여워 -
[지원의 탄성] |
- Thật dễ thương. - Ồ. |
|
- [벨라가 영어로] 또
봐요 -
[유모] 갈게 |
- Tạm biệt cô. - Tạm biệt cháu! |
|
- [하림의 웃음] -
[유모] 저녁 잘 보내세요 |
- Tạm biệt cô. - Tạm biệt cháu! -
Chúc buổi tối nghỉ ngơi vui. - Cô cũng vậy. |
|
[하림] 저녁 잘
보내요 |
- Chúc buổi tối nghỉ ngơi vui. -
Cô cũng vậy. |
|
- [하림] 가세요 - [유모] 안녕히 계세요 |
- Chúc buổi tối nghỉ ngơi vui. -
Cô cũng vậy. - Tạm biệt. - Tạm biệt. |
|
- [리키의 말소리] -
[하림] 벨라, 봐! |
Bella, nhìn này! |
|
[하림의 탄성] |
Bella, nhìn này! |
|
[리키] 벨라, 이건 네
거야 |
Chú có cái này cho cháu. |
|
[벨라] 포켓몬! |
RICKY ĐẾN TẶNG QUÀ - Pokémon! -
Sao anh mang nhiều quà thế? |
|
[하림이 한국어로] 왜
이렇게 많이 갖고 왔어? |
- Pokémon! - Sao anh mang nhiều
quà thế? |
|
- [리키의 옅은 웃음] - [벨라가 영어로] 피카츄 |
- Pokémon! - Sao anh mang nhiều
quà thế? |
|
[하림이 놀라며] 우와 |
|
|
[벨라] 포켓몬! |
Pokémon! |
|
- [리키] 뭔지 알아? -
[벨라] 네 |
- Cháu biết đây là ai chứ, Bella?
- Vâng ạ. |
|
- [하림] 재밌겠다 - [리키] 뭐부터 만들까? |
- Vui quá. - Cháu muốn lắp cái gì
trước? |
|
[조든] 잠깐만요 저
이거 만들 수 있어요 |
Chờ đã. Cháu biết cách lắp trò
này. |
|
[리키] 우주선부터 만들고 싶어? |
Cháu muốn lắp phi hành gia trước? |
|
[조든] 그거 말고 저는 이거 만들고 싶어요 |
Không, cháu muốn lắp thứ ngay ở
đây này. |
|
- [블록 달그락거리는 소리] - [리키] 깃발 말이야? |
- Lá cờ ư? Ừ. - Vâng. |
|
- [리키] 그래 - [조든] 네 |
- Lá cờ ư? Ừ. - Vâng. |
|
[하림이 한국어로] 여기서 하고 있을래? |
- Anh chơi với chúng nhé? Em nấu
bữa trưa. - Ừ, được. |
|
- 밥 차리게? 오케이 -
[리키] 알았어, 오케이 |
- Anh chơi với chúng nhé? Em nấu
bữa trưa. - Ừ, được. |
|
- [벨라가 영어로] 리키 - 응? |
- Chú Ricky, cháu phải thử 150
lần… - Thử 150 lần? |
|
[벨라] 제가 150번 시도했는데 |
- Chú Ricky, cháu phải thử 150
lần… - Thử 150 lần? |
|
- [리키] 150번이나? - [조든의 기침 소리] |
- Chú Ricky, cháu phải thử 150
lần… - Thử 150 lần? |
|
- [조든의 영어 말소리] - [벨라] 제가 1,050번 |
- Cháu phải thử 1.050… - Zoden, ta
bắt đầu từ trang một nhé? |
|
- 해 봤는데… -
[리키] 그래 |
- Cháu phải thử 1.050… - Zoden, ta
bắt đầu từ trang một nhé? |
|
- [리키] 1쪽부터 할까? -
[편안한 음악] |
- Cháu phải thử 1.050… - Zoden, ta
bắt đầu từ trang một nhé? RICKY XOAY XỞ TỐT KHI VẮNG HA RIM? |
|
[요술봉 효과음] |
{LÀ NƯỚC DÙNG GOMTANG CHO RICKY} |
|
- [혜영이 한국어로] 곰탕 -
[놀라며] 대박 |
- Đó là canh gomtang. - Chà, tuyệt
quá. |
|
- [하림의 말소리] -
몸보신하라고… |
Cô ấy lo cho sức khỏe của anh. |
|
- [오스틴] 불고기? - [지혜] 불고기 |
- Thịt bò bulgogi. - Là bulgogi. |
|
[혜영] 먹는 건
또
한국 스타일이네? |
TỪ NƯỚC DÙNG GOMTANG ĐẾN BÒ XÀO Có
lẽ cô ấy nấu nhiều món Hàn Quốc hơn. |
|
그러니까, 요리도 잘하고 애들도 잘 보고 |
Cô ấy là đầu bếp giỏi, bà mẹ tuyệt
vời và cũng có năng lực trong công việc. |
|
일도 잘하고 |
Cô ấy là đầu bếp giỏi, bà mẹ tuyệt
vời và cũng có năng lực trong công việc. |
|
[리키가 영어로] 회색 블록 어디 있지? 여기 있네 |
- Mẩu màu xám đó đâu nhỉ? Đây rồi.
- Hai, ba. |
|
[벨라] 둘, 셋, 아! |
- Mẩu màu xám đó đâu nhỉ? Đây rồi.
- Hai, ba. NGẠC NHIÊN |
|
- [리키] 아! - [출연진의 웃음] |
NGẠC NHIÊN |
|
- [벨라] 죄송해요 - [리키] 괜찮아 |
- Cháu xin lỗi. - Không sao. |
|
- [조든] 여긴 안
했고 -
[리키] 응 |
- Cháu xin lỗi. - Không sao. Vẫn
cần phần này. Xong. Phần này. |
|
[조든] 여긴 다
만들었어요 |
Xong. Phần này. |
|
잘했어, 조든, 좋아 |
Làm tốt lắm! Giỏi lắm, Zoden. Được
rồi. |
|
다음 페이지로 넘어가자 |
Trang tiếp theo, được chứ? |
|
- [벨라] 셋, 예! - [리키] 몇 개나 필요해? |
- Ba. Thế chứ! - Chúng ta cần bao
nhiêu? |
|
이
블록은 몇 개 필요해? |
Chúng ta cần bao nhiêu mảnh này? |
|
- 뭐라고 쓰여있어? -
[조든] 여섯 개요 |
- Nó viết gì? - Nó viết là sáu. |
|
맞아, 여섯 개 |
Sáu. Đúng vậy. |
|
- [리키] 잘하고 있어 -
[지혜] 질투한다 |
- Của cháu đây. - Cô cả có vẻ ghen
tị. |
|
- [지혜] 첫째 아기가 -
[혜영의 깨달은 탄성] |
- Của cháu đây. - Cô cả có vẻ ghen
tị. HỜN DỖI… |
|
[리키] 너도 같이할래? 1쪽부터 시작하자 |
Cháu muốn cùng lắp chứ? Ở đây, hãy
bắt đầu từ trang một. |
|
- [벨라] 괜찮아요 - [리키] 왜? |
Cháu muốn cùng lắp chứ? Ở đây, hãy
bắt đầu từ trang một. - Không, cháu cảm ơn. - Tại sao? |
|
- [벨라] 왜냐면 - [리키] 같이 만들자 |
- Không, cháu cảm ơn. - Tại sao? -
Bởi vì… Cháu không muốn lắp. - Ta có thể cùng lắp. |
|
전
만드는 건 싫어요 대신 블록 찾는 거 도와줄게요 |
- Bởi vì… Cháu không muốn lắp. -
Ta có thể cùng lắp. Nhưng cháu có thể giúp tìm mấy thứ đó. |
|
- [리키의 호응] -
[세윤] 우와 |
Nhưng cháu có thể giúp tìm mấy thứ
đó. |
|
[조든] 다 했어요 |
- Xong. Cháu lắp xong rồi. - Làm
tốt lắm. |
|
- [조든] 벌써 다
했어요 - 기특하네 |
- Xong. Cháu lắp xong rồi. - Làm
tốt lắm. |
|
[조든] 이젠 뭐
해요? |
Giờ chú làm gì… |
|
- 리키 아저씨 -
[리키의 호응] |
Chú Ricky. |
|
♪ 다, 다, 다 ♪ |
|
|
[발랄한 음악] |
Chú nhìn xem, đó là phần gì… |
|
- [리키] 응, 잘했어 - [벨라] 리키 아저씨 |
Chú nhìn xem, đó là phần gì… - Ừ.
Cháu lắp được rồi. - Chú Ricky! |
|
[혜영, 오스틴의 웃음] |
- Chú Ricky, đó là cải Bruxen! -
Thêm một đứa là loạn ngay. |
|
[벨라] 이건 방울양배추 같아요 |
- Chú Ricky, đó là cải Bruxen! -
Thêm một đứa là loạn ngay. |
|
[지혜가 한국어로] 하나 더 나오면 더 난리지 |
- Chú Ricky, đó là cải Bruxen! -
Thêm một đứa là loạn ngay. |
|
- 정신이 하나도 없겠다 - [지혜] 지금 계속… |
Chắc họ mất trí mất thôi. |
|
리키는 애를 혼자 한 명 키우잖아요 |
Ricky chỉ có một đứa con thôi nhỉ? |
|
[혜영] 응 |
Ricky chỉ có một đứa con thôi nhỉ? |
|
근데 애들이 있으면 다 자기만 보라고 |
Nếu bạn có nhiều con, chúng sẽ
ghen tị và tranh nhau gây chú ý với bạn. |
|
- 하고 질투도 하고 그래요 - [혜영, 오스틴의 호응] |
Nếu bạn có nhiều con, chúng sẽ
ghen tị và tranh nhau gây chú ý với bạn. Hiểu rồi. |
|
[지혜] 이게 좀
당황할 수도 있습니다 |
- Có lẽ anh ấy ngợp. - Làm sao để
đối phó với điều đó? |
|
어떻게 해야 되는 거야 저럴 때? |
- Có lẽ anh ấy ngợp. - Làm sao để
đối phó với điều đó? - Làm cách nào? - Chỉ cần chuyển sự chú ý qua lại. |
|
- [오스틴] 어떻게 해야지? -
[지혜] 그냥 뭐, 계속 |
- Làm cách nào? - Chỉ cần chuyển
sự chú ý qua lại. |
|
맞춰야 돼요 여기 맞췄다, 저기 맞췄다 |
- Làm cách nào? - Chỉ cần chuyển
sự chú ý qua lại. |
|
그래서 '멘탈이 털린다'고 하죠 |
- Đây là lúc ta nói mình nổi đóa.
- Chị hiểu. |
|
- [혜영의 호응] -
[제작진의 웃음] |
- Đây là lúc ta nói mình nổi đóa.
- Chị hiểu. |
|
저도 그래서 맨날 털려서 오잖아요, 멘탈이 |
Em luôn đến đây trong trạng thái
đó. |
|
- [세윤의 웃음] -
[혜영의 호응] |
Em luôn đến đây trong trạng thái
đó. |
|
[발랄한 음악] |
- Chú Ricky. - Không, là phía bên
kia. Ơi? |
|
- [벨라가 영어로] 아저씨 -
[리키] 아니, 반대쪽이야 |
- Chú Ricky. - Không, là phía bên
kia. Ơi? |
|
- [리키] 응? - [벨라] 제가… |
- Chú Ricky. - Không, là phía bên
kia. Ơi? - Không phải thế! Chú nhìn này. - Nó… |
|
[리키] 이게, 이게… |
- Không phải thế! Chú nhìn này. -
Nó… Sắp đánh bại chú rồi nhỉ? Nhìn này. |
|
[벨라] 아저씨 다시 해 볼게요 |
- Chú Ricky, thử lại đi. Thử ngay
ở đây. - Được rồi. |
|
- [리키] 응 - [벨라] 여기에 할게요 |
- Chú Ricky, thử lại đi. Thử ngay
ở đây. - Được rồi. |
|
[벨라의 힘주는 소리] |
Không thể nào! Không, chú lắp cái
màu hồng vào. |
|
[벨라] 예! 안 돼 [웃음] |
Không thể nào! Không, chú lắp cái
màu hồng vào. - Không… - Nó lại nghĩ là xấu. |
|
- 다시 못생겨졌어
- [혜영의 웃음] |
- Không… - Nó lại nghĩ là xấu. ĐẤU
TRANH ĐẦY NƯỚC MẮT ĐỂ GIÀNH RICKY |
|
[세윤이 한국어로] 어유 진짜, 어유, 어떡해야 돼? |
ĐẤU TRANH ĐẦY NƯỚC MẮT ĐỂ GIÀNH
RICKY - Xử lí kiểu gì chứ? - Em đã lường trước chuyện này. |
|
- 예상했던 그림이야, 진짜 -
[조든의 영어 말소리] |
- Xử lí kiểu gì chứ? - Em đã lường
trước chuyện này. |
|
[영어로] 괜찮아 조든, 여기 있어 |
Không sao đâu. Đây, Zoden. Không
sao mà. |
|
- 괜찮아 - [조든의 실망한 탄성] |
Không sao đâu. Đây, Zoden. Không
sao mà. |
|
- [조든] 이걸 여기 끼우고 - [벨라의 고함] |
Lắp các mảnh… BỌN TRẺ THÈM ĐƯỢC
RICKY CHÚ Ý… |
|
[리키] 아! |
BỌN TRẺ THÈM ĐƯỢC RICKY CHÚ Ý… |
|
[리키의 힘든 탄성] |
|
|
[한국어로] 아이들이 탈탈 터네요, 그냥 |
Bọn trẻ làm anh ấy khá sốc. |
|
- [세윤, 혜영의 호응] -
리키를 |
Bọn trẻ làm anh ấy khá sốc. |
|
[아이들의 소란한 소리] |
Đưa trả em… MỘT CUỘC CHIẾN TOÀN
DIỆN NỔ RA GIỮA HAI CHỊ EM |
|
[세윤, 오스틴의 웃음] |
MỘT CUỘC CHIẾN TOÀN DIỆN NỔ RA
GIỮA HAI CHỊ EM |
|
[벨라가 영어로] 내
매시트포테이토 |
Khoai nghiền của em! |
|
- [조든의 웃음] -
[혜영이 한국어로] 그러게 |
Khoai nghiền của em! - Trời đất. -
Ôi trời. |
|
[지혜] 어떡해 |
- Trời đất. - Ôi trời. - Ôi không.
- Trời ơi. |
|
- [오스틴] 어, 어떡해? - [혜영] 어떡해, 어떡해 |
- Ôi không. - Trời ơi. |
|
- [세윤] 어떻게 해야 돼? - 이제 한 명 더 있으면 |
Thêm một đứa trẻ nữa vào đó… Chúng
sẽ lần lượt khóc. |
|
난리고 이 중의 한 명씩 울고 |
Thêm một đứa trẻ nữa vào đó… Chúng
sẽ lần lượt khóc. |
|
또
돌아가면서 한 명씩 또 울어요 |
Thêm một đứa trẻ nữa vào đó… Chúng
sẽ lần lượt khóc. CUỘC CHIẾN LÀM CHA MẸ BẮT ĐẦU |
|
- 그러다 이제 리키도 한번 - [물방울 떨어지는 효과음] |
Sau đó, Ricky cũng khóc nốt. |
|
- 우는 거지, 뭐 -
[오스틴의 웃음] |
Sau đó, Ricky cũng khóc nốt. |
|
- [영어로] '나 갈래' -
[익살스러운 음악] |
"Tôi phải đi!" |
|
[출연진의 웃음] |
|
|
'나 갈
거야' |
"Tôi phải đi!" (THAY MẶT
RICKY) |
|
'집에 가고 싶어' |
"Tôi phải về nhà!" |
|
'판타지 속에 살고 싶어' |
"Tôi muốn mộng ảo!" |
|
[한국어로] 완전 달라요, 네 |
Nó khác hoàn toàn, vâng. |
|
- [유쾌한 음악] -
[리키] 케이하고만 있으면 |
Khi tôi ở bên Kei… |
|
[리키가 영어로] 케이한테만 집중하고 둘뿐인데 |
Tôi tập trung vào nó, chỉ có bố
con tôi. |
|
[한국어로] 근데 |
Nhưng ở nhà của Ha Rim, |
|
어, 하림 씨 집에는 |
Nhưng ở nhà của Ha Rim, |
|
- 애들이 세
명
있으니까 -
[물방울 효과음] |
có ba đứa trẻ nên cần nhiều nỗ lực
hơn. |
|
좀, 힘은 좀 더 많이 써야 되고, 예 |
có ba đứa trẻ nên cần nhiều nỗ lực
hơn. CẦN NỖ LỰC HƠN SO VỚI KHI Ở CÙNG KEI |
|
어, 이렇게… |
CẦN NỖ LỰC HƠN SO VỚI KHI Ở CÙNG
KEI Tôi phải lưu tâm đến tất cả chúng để chúng không đánh nhau khi chơi. |
|
서로 이렇게 같이 노는 것도 신경 써야 되고 |
Tôi phải lưu tâm đến tất cả chúng
để chúng không đánh nhau khi chơi. |
|
이렇게 안 싸우게 |
Tôi phải lưu tâm đến tất cả chúng
để chúng không đánh nhau khi chơi. |
|
얌전하게 노는 것도 생각해야 되고 |
Tôi cần nghĩ cách giữ cho chúng
bình tĩnh. |
|
피곤, 피곤하죠, 네 |
Đúng là… mệt mỏi. |
|
[혜영의 웃음] |
|
|
근데, 괜찮아요, 네 |
Nhưng không sao. |
|
[아이들의 소란한 소리] |
|
|
[벨라가 영어로] 매시트포테이토,
내
포테이토 |
Khoai nghiền, khoai của em. |
|
- 매시트포테이토 - [리키의 힘든 말소리] |
TRÔNG HAI ĐỨA TRẺ KHÓ HƠN MỘT
NHIỀU |
|
[조든] 내 매시트포테이토 |
TRÔNG HAI ĐỨA TRẺ KHÓ HƠN MỘT
NHIỀU Khoai nghiền của em! |
|
[벨라가 소리치며] 내
매시트포테이토
[웃음] |
Khoai nghiền của em! |
|
[아이들의 거친 숨소리] |
ANH ẤY CÓ THỂ THÍCH NGHI VỚI MÔI
TRƯỜNG LÀM CHA MỚI CHỨ? |
|
- 내 매시트포테이토
- [조든] 내
거야 |
- Của chị. - Của em! |
|
- [벨라의 아픈 탄성] - [혜영의 놀란 숨소리] |
- Của chị. - Của em! - Ôi trời! -
Cháu không sao chứ? |
|
[리키] 괜찮아? |
- Ôi trời! - Cháu không sao chứ?
BELLA ĐẬP MẮT VÀO ĐẦU ZODEN |
|
- [리키] 괜찮아? - [벨라] 네 |
BELLA ĐẬP MẮT VÀO ĐẦU ZODEN Vâng. |
|
[벨라] 조든이 제
눈에 부딪쳤어요 |
- Em va vào mắt cháu. - Cùng chơi
ngoan nhé. Chơi ngoan nào. |
|
[리키] 얌전히 놀자 얌전하게 |
- Em va vào mắt cháu. - Cùng chơi
ngoan nhé. Chơi ngoan nào. |
|
- 제 걸
가져갔어요
- [리키의 안타까운 탄성] |
Em thích lấy trộm đồ của cháu. |
|
[리키] 그랬구나 이리 와, 앉아 |
Được rồi. Đến đây. Lại đây, ngồi
xuống. |
|
- [리키] 얌전히 놀자 -
[편안한 음악] |
Chơi ngoan nhé. |
|
- [한국어로] 역시 아빠라 -
[벨라의 영어 말소리] |
Đúng như mong đợi ở một ông bố,
anh ấy là người hòa giải giỏi. |
|
- [리키의 영어 말소리] - 잘 중재를 해주네요 |
Đúng như mong đợi ở một ông bố,
anh ấy là người hòa giải giỏi. |
|
[리키가 영어로] 거기에 일자로 맞추면 |
Nếu cháu xếp nó lên đó thì hai
mảnh này có vừa không? |
|
- 이 두
조각이 맞을까? - [조든의 코 훌쩍임] |
Nếu cháu xếp nó lên đó thì hai
mảnh này có vừa không? |
|
[조든] 아니요 여기에 필요한 건… |
Không, nhưng cần phải có… |
|
- [조든] 전체 다… -
[벨라의 영어 말소리] |
Chỗ này… |
|
[벨라의 웃음소리] |
HỌ CŨNG CƯỜI ĐÙA VỚI NHAU |
|
[조든의 영어 말소리] |
- Chú sẽ… Chú sẽ có cái đó. - Nó
có gì… |
|
- [리키의 웃음] -
[벨라] 뭐야 |
- Chú sẽ… Chú sẽ có cái đó. - Nó
có gì… |
|
[하림이 한국어로] 재밌어? |
- Mấy chú cháu chơi vui chứ? - Ừ. |
|
- [리키] 응 - [아늑한 음악] |
- Mấy chú cháu chơi vui chứ? - Ừ. |
|
[하림의 웃음] |
|
|
[리키가 영어로] 둘이 같이 만들고 있어 |
Chúng làm việc cùng nhau. |
|
- [하림의 깨달은 탄성] - [리키] 응 |
Chúng làm việc cùng nhau. |
|
[리키] '손뼉도 마주쳐야 소리가 나는 법'이지? |
"Làm việc nhóm biến ước mơ
thành sự thật." Nhỉ? |
|
[한국어로] 하림에게는 어느 모습보다 이 모습이 |
Thấy họ hòa hợp hẳn là khiến cô ấy
hạnh phúc hơn bất cứ cảnh tượng nào. |
|
- 가장 행복할 것 같아요 - [지혜] 맞아요, 맞아요 |
Thấy họ hòa hợp hẳn là khiến cô ấy
hạnh phúc hơn bất cứ cảnh tượng nào. Đúng thế. |
|
- [리키가 영어로] 잘했어 -
[벨라] 손뼉을 |
- Làm tốt lắm. - Làm việc nhóm
khiến chủ đề hiệu quả ạ? |
|
- 마주치면 손이 아프다고요? - [조든] 아니야 |
- Làm tốt lắm. - Làm việc nhóm
khiến chủ đề hiệu quả ạ? - Không! Làm việc nhóm biến… - Làm việc nhóm biến
ước mơ thành sự thật. |
|
- '손뼉도 마주쳐야…'
- [리키] 손뼉도 마주쳐야 |
- Không! Làm việc nhóm biến… - Làm
việc nhóm biến ước mơ thành sự thật. |
|
'소리가 난다' |
- Không! Làm việc nhóm biến… - Làm
việc nhóm biến ước mơ thành sự thật. |
|
- [조든] 맞아 - [벨라] 응? 소리? |
- Phải. - Ước mơ ư? |
|
[하림이 한국어로] 밥
먹어 |
Bữa trưa đã sẵn sàng! |
|
[아이들의 소란한 소리] |
Bữa trưa đã sẵn sàng! |
|
[리키] 음 맛있는 냄새 나는데? |
Mùi thơm quá. |
|
[접시 달그락거리는 소리] |
Mùi thơm quá. |
|
- [리키가 감탄하며] 음 -
[아늑한 음악] |
|
|
- [하림의 호응] -
[리키] '소
굿' |
Rất ngon. Chà. |
|
- [하림의 웃음] -
'와우' |
Rất ngon. Chà. {NƯỚC DÙNG GOMTANG
CỦA HA RIM} CÒN THƠM HOÀN HẢO |
|
[아이들의 소란한 소리] |
{NƯỚC DÙNG GOMTANG CỦA HA RIM} CÒN
THƠM HOÀN HẢO |
|
[리키, 하림] 잘 먹겠습니다 |
- Cảm ơn vì bữa ăn. - Vâng, ăn
thôi. BỮA ĂN GIA ĐÌNH ĐẦU TIÊN CỦA RICKY VÀ HA RIM |
|
[영어로] 음, 이거 맛있다 |
- Anh thích món này. - Thế ạ? |
|
- [하림] 그래? - [리키] 응 |
- Anh thích món này. - Thế ạ? |
|
[리키가 한국어로] 이거 다 언제 만들었어? [웃음] |
- Em làm tất cả bao giờ vậy? - Vừa
mới xong. |
|
- [하림이 영어로] 방금 -
[리키의 웃음] |
- Em làm tất cả bao giờ vậy? - Vừa
mới xong. |
|
- [리키가 한국어로] 대단해 -
[조든의 영어 말소리] |
Em thật tuyệt. |
|
[리키] 음, 진짜 맛있어 |
Thực sự rất ngon. |
|
- [하림의 웃음] -
[리키가 영어로] 좋아 |
RICKY CẢM ĐỘNG VÀ KHEN CÔ ẤY Ngon
lắm. |
|
[놀라며] 조든, 잠깐만 |
MỘT NHÚM HẠT TIÊU Zoden, chờ đã.
Khoan. Cháu muốn rắc hạt tiêu lên đó à? |
|
왜? 후추 뿌리려고? |
Zoden, chờ đã. Khoan. Cháu muốn
rắc hạt tiêu lên đó à? |
|
[한국어로] 가만있어 봐 |
Đợi chút nào. |
|
[식기 달그락거리는 소리] |
Chú không nghĩ cần nhiều hạt tiêu. |
|
[리키가 영어로] 후추가 많이는 필요 없을 것 같은데 |
Chú không nghĩ cần nhiều hạt tiêu. |
|
- [조든] 이것 좀
봐요 -
[리키] 여기 있어 |
- Nhìn này… - Đây. Thế này được
không, Zoden? Đây. |
|
이
정도면 괜찮아? 자 |
- Nhìn này… - Đây. Thế này được
không, Zoden? Đây. |
|
[조든의 웅얼거리는 말소리] |
|
|
[오스틴이 한국어로] 그림 너무 예쁘다 |
- Trông họ đẹp quá. - Trông như
một gia đình lớn hạnh phúc. |
|
- [리키가 영어로] 매워? -
[지혜가 한국어로] 네 |
- Trông họ đẹp quá. - Trông như
một gia đình lớn hạnh phúc. |
|
너무 행복한 가족의 모습이에요 |
- Trông họ đẹp quá. - Trông như
một gia đình lớn hạnh phúc. |
|
[혜영] 진짜 보기 좋다 |
Thật vui khi thấy. |
|
[영어로] 벨라가 카메라 앞에서 춤췄어 |
Bella nhảy múa trước ống kính. |
|
[리키의 웃음] |
|
|
- [하림] 내 딸이야 -
[리키] 응 [웃음] |
- Con gái em. Con gái em đấy. - Ừ. |
|
[혜영의 웃음] |
- Con gái em. Con gái em đấy. - Ừ. |
|
[한국어로] 엄마하고 똑같애 |
Ừ, con bé giống hệt mẹ. |
|
[하림, 리키의 웃음] |
|
|
[조든의 영어 말소리] |
NHẢY MÚA |
|
[지혜] 흥이 많네 엄마랑 똑같네, 진짜 |
Cô bé hiếu động giống mẹ. |
|
- [리키] 레인은 잠
잘… -
[하림의 호응] |
Reign đang ngủ à? |
|
[리키] 응, 잘 자고 있나? |
- Anh thắc mắc thôi. - Thật tuyệt
nếu một trong số chúng ngủ. |
|
저럴 때 한 명이라도 저렇게 자 주는 게 얼마나 또 |
- Anh thắc mắc thôi. - Thật tuyệt
nếu một trong số chúng ngủ. |
|
완전 '땡큐'죠 |
Em sẽ biết ơn lắm. KHÔNG QUẬY BA
TIẾNG |
|
[하림이 영어로] 조든 손 씻으러 가 |
- Zoden, đi rửa tay đi. - Ừ, cháu
đi rửa tay đi. |
|
[리키가 한국어로] 응
손
닦아 |
- Zoden, đi rửa tay đi. - Ừ, cháu
đi rửa tay đi. |
|
- [영어로] 어서 - [벨라] '실례해요'겠지 |
- Đi mau. - Ý chú là "Xin
lỗi". |
|
- [하림] 조든 - [리키] 벨라, 너도 |
- Đi mau. - Ý chú là "Xin
lỗi". Bella, cả cháu nữa. |
|
[아이들의 웃음소리] |
CUỐI CÙNG HỌ CŨNG CÓ {THỜI GIAN
RIÊNG TƯ} |
|
[조든] 내 생각엔… |
|
|
손
씻고 티셔츠도 갈아입어, 조든 |
Đi rửa tay và thay áo đi con,
Zoden. |
|
할
일은 해야지 |
Thời gian chịu trách nhiệm. |
|
[혜영] 대단하다, 애 셋을 |
Cô ấy thật tuyệt. Nuôi ba đứa con. |
|
[코 훌쩍이는 소리] |
|
|
[조든의 영어 말소리] |
|
|
[호응] |
CUỐI CÙNG CÔ ẤY CŨNG ĐỨNG DẬY ĐỂ
TRẢ LỜI CÁC CON |
|
- [하림] 뭐 해
줄까? -
[한국어로] 둘이 대화를 |
- Bọn trẻ ngủ thì họ mới trò
chuyện được. - Con cần gì? |
|
하려면 이제 애들이 자야 될 거예요 |
- Bọn trẻ ngủ thì họ mới trò
chuyện được. - Con cần gì? |
|
- [혜영의 웃음] -
그때까지는
[웃음] |
- Bọn trẻ ngủ thì họ mới trò
chuyện được. - Con cần gì? Nên cho đến lúc đó… |
|
[편안한 음악] |
VÀ VÀO BẾP |
|
- [세윤] 와 - [지원] 와, 설거지 봐 |
- Ồ. - Nhìn bát đĩa đi. LƯỢNG BÁT
ĐĨA ĐÁNG KỂ |
|
[지혜] 일상이, 현실입니다 매일 그럴 거예요, 아마 |
LƯỢNG BÁT ĐĨA ĐÁNG KỂ Đó là thực
tế của họ. Em cá là ngày nào cũng vậy. |
|
[하림] 뭐해? |
Anh làm gì thế? |
|
- [리키] 응? - [하림] 뭐해? |
Anh làm gì thế? - Gì thế này? -
Anh dọn dẹp thôi. |
|
[리키] 이거 치우려고 |
- Gì thế này? - Anh dọn dẹp thôi. |
|
[하림] 내가 치울게 가서 쉬어 |
- Em sẽ dọn. Anh đi nghỉ đi… -
Không, anh sẽ dọn. |
|
[리키] 아니, 아니야 내가 할게 |
- Em sẽ dọn. Anh đi nghỉ đi… -
Không, anh sẽ dọn. |
|
[하림] 진짜 혼자서 다 할 거야? [웃음] |
- Anh sẽ rửa hết bát thật à? - Ừ. |
|
[리키] 응 |
- Anh sẽ rửa hết bát thật à? - Ừ. |
|
[영어로] 할 수
있어 |
Anh làm được, em biết mà. Em đi
nghỉ đi. |
|
- [한국어로] 어, 어 쉬어 -
[하림의 호응] |
Anh làm được, em biết mà. Em đi
nghỉ đi. |
|
- [하림] 땡큐 - [리키] 응 |
- Cảm ơn anh. - Ừ. |
|
어머머머 |
- Ôi trời! - Trời ạ, ghen tị quá! |
|
아, 부러워 |
- Ôi trời! - Trời ạ, ghen tị quá!
RICKY DỌN ĐỂ GIÚP HA RIM |
|
[벨라가 영어로] 하지 마 |
Đừng có làm thế! |
|
그만해 |
Thôi đi! |
|
[조든] 왜? |
Tại sao? |
|
아, 진짜! |
Trời ạ. |
|
- [조든] 게임 하자 -
[설거지하는 소리] |
Hoặc em có thể chơi. |
|
[벨라] 기다려야 돼 |
Chưa đâu! Chúng ta phải chờ. |
|
리키 아저씨랑 엄마는 어쩌고? |
Chú Ricky thì sao? Mẹ thì sao? |
|
[혜영이 한국어로] 오! |
Chú Ricky thì sao? Mẹ thì sao? |
|
- 큰누나 역할을 하네 - [혜영의 놀란 숨소리] |
- Cô chị cả có trách nhiệm. - Ừ. |
|
- [오스틴의 호응] -
[벨라] 조든! '노' |
- Cô chị cả có trách nhiệm. - Ừ. -
Zoden! - Đi đi. Em không… |
|
[조든이 영어로] 내가 안 했어 |
- Zoden! - Đi đi. Em không… |
|
다시 똑바로 놔 |
Em nhặt lên đi. |
|
- 왜 싸워? -
[벨라] 조든이 |
Các con cãi nhau gì thế? Zoden kéo
bàn làm tất cả các mảnh rơi xuống. |
|
탁자를 잡아서 물건이 다 떨어졌어요 |
Zoden kéo bàn làm tất cả các mảnh
rơi xuống. |
|
[조든] |
Hãy xem nào. Chị chắc đây không
phải là… |
|
[벨라] 조든! |
Zoden! Đừng cãi nhau mà. |
|
[하림] 싸우지 마 |
Đừng cãi nhau mà. - Nhưng nó cứ
làm thế! - Làm gì? |
|
- [벨라] 자꾸 그러잖아요
- [하림] 뭘
그러는데? |
- Nhưng nó cứ làm thế! - Làm gì? |
|
이렇게 잡아서 자꾸 당겨요 |
Nó cứ tóm lấy cái này và kéo. |
|
[조든] 아니야, 안 그랬어 |
Không, em không làm thế. Em có làm. |
|
했잖아 |
Em có làm. |
|
얘들아, 얘들아, 괜찮아 |
Này, không sao mà. |
|
[하림] 미안하다고 해
벨라! |
Nói xin lỗi… Này! |
|
- 옳지 않아 -
[조든의 실망한 탄성] |
Như thế không ngoan đâu. |
|
- [하림] 내가 봤어 -
[조든의 영어 말소리] |
Việc mẹ nhìn thấy ấy. |
|
- [조든이 떼쓰는 소리] - [하림] 알았지? |
Zoden, xin lỗi chị Bella nhanh đi. |
|
조든, 누나한테 빨리 미안하다고 해 |
Zoden, xin lỗi chị Bella nhanh đi. |
|
[잔잔한 음악] |
BELLA BỰC BỘI BỎ ĐI |
|
- [지혜의 호응] -
[한국어로] 쉽지 않다 |
Không thể dễ dàng được. |
|
[혜영의 한숨] |
- Trời ạ. - Ha Rim hẳn là kiệt
sức. |
|
근데 너무 힘들 것 같애 지금 잠도 못 잤는데, 하림이 |
- Trời ạ. - Ha Rim hẳn là kiệt
sức. Cô ấy thậm chí còn không được ngủ đủ giấc. |
|
[설거지 소리] |
HA RIM ĐẾN CHỖ RICKY, NGUYÊN NHÂN
BẤT HÒA |
|
[하림의 한숨] |
|
|
[하림이 한숨 쉬며] 일로 와 |
THẤY RICKY VẪN ĐANG… Đi thôi. |
|
[한숨 쉬며] 저걸 맨날 혼자 다 했던 거야 |
…CÔ ẤY ĐI LÊN GÁC - Cô ấy tự xoay
xở mọi việc. - Dĩ nhiên rồi. |
|
[지혜] 그럼요 |
- Cô ấy tự xoay xở mọi việc. - Dĩ
nhiên rồi. |
|
[리키가 영어로] 몰라? [웃음] |
Cháu không biết à? BELLA CŨNG RA
GẶP RICKY |
|
- [벨라의 입소리] -
[리키] 응? |
HÃY CHƠI Ở TRÊN GÁC |
|
[벨라의 입소리] |
HÃY CHƠI Ở TRÊN GÁC |
|
- [리키] 벨라, 지루해? - [접시 달그락거리는 소리] |
Cháu thấy chán à, Bella? |
|
- [리키] 응? - [벨라] 게임 하고 싶어요 |
Cháu muốn chơi trò chơi đó. |
|
[리키] 그래, 설거지 끝나면 그 게임 하자, 알았지? |
Ừ. Chú dọn dẹp xong, chúng ta sẽ
chơi trò đó nhé? |
|
[레인의 울음소리] |
TRONG KHI ĐÓ, REIGN THỨC DẬY SAU
GIẤC NGỦ NGẮN |
|
[무거운 음악] |
VÀ ĐANG KHÓC ĐÒI MẸ |
|
- [세윤이 한국어로] 안
돼 -
[오스틴] 오! |
- Ôi không! - Cậu út dậy rồi. |
|
- [지혜] 셋째가 깼어요 -
[세윤] 안
돼 |
- Ôi không! - Cậu út dậy rồi. -
Không! - Ngủ đi! |
|
- [혜영] 그냥 자 -
[오스틴의 웃음] |
- Không! - Ngủ đi! |
|
- [덜덜거리는 효과음] -
[오스틴] 자 |
Đi ngủ tiếp đi! |
|
- 어유 - [오스틴] 오, 오우 |
SỰ ĐỒNG CẢM TỪ NGƯỜI CŨNG LÀM MẸ |
|
- [세윤] 아! 안 돼 -
[혜영] 어떡해 |
SỰ ĐỒNG CẢM TỪ NGƯỜI CŨNG LÀM MẸ -
Trời ơi. - Ôi trời. |
|
[레인의 울음소리] |
|
|
[하림] 하이, 하이 하이, 하이 |
Chào con! HA RIM NGHE THẤY TIẾNG
KHÓC CỦA BÉ VÀ LẬP TỨC CHẠY ĐẾN CỨU REIGN |
|
[탄성] |
VÀ LẬP TỨC CHẠY ĐẾN CỨU REIGN Ôi
trời. |
|
- [레인의 칭얼대는 소리] - [하림] 맘마 |
Lấy đồ măm măm cho con nhé. Đó là
đồ măm măm của con mẹ! |
|
밥
먹어야지, 밥
맘마! 베이비, 맘마 |
Lấy đồ măm măm cho con nhé. Đó là
đồ măm măm của con mẹ! |
|
- [레인] 엄마 - [하림의 호응] |
CÔ ẤY CỐ GẮNG CHO REIGN ĂN |
|
- [레인의 칭얼대는 소리] - [하림의 한숨] |
CÔ ẤY CỐ GẮNG CHO REIGN ĂN NHƯNG
CẢ VIỆC ĐÓ CŨNG KHÔNG DỄ |
|
[하림] 레인아 |
NHƯNG CẢ VIỆC ĐÓ CŨNG KHÔNG DỄ |
|
- [오스틴] 아이고 - [혜영] 아, 귀여워 |
- Trời ạ. - Dễ thương quá. |
|
애기들은 잠들 때랑 깨어날 때 그렇게 울어 |
Cứ buồn ngủ hoặc ngủ dậy là bọn
trẻ đều khóc. |
|
[지혜의 호응] |
Cứ buồn ngủ hoặc ngủ dậy là bọn
trẻ đều khóc. HA RIM BỊ NGỢP |
|
- [하림이 영어로] 괜찮아? -
[리키] 응 |
{LƯỠNG LỰ} - Anh ổn chứ? Ồ. - Ừ. |
|
[하림] 우와 |
- Anh ổn chứ? Ồ. - Ừ. |
|
- 진짜 다
했네, 고마워 -
[리키의 호응] |
Anh thực sự đã rửa hết mọi thứ.
Cảm ơn anh. |
|
[지혜가 한국어로] 리키가 설거지를 끝내고 빨리 좀 |
Có lẽ cô ấy muốn Ricky làm xong
việc này để anh có thể giúp chăm sóc bọn trẻ. |
|
도와줬으면 하는 마음일 거예요 |
Có lẽ cô ấy muốn Ricky làm xong
việc này để anh có thể giúp chăm sóc bọn trẻ. |
|
- [리키] 이거 근데 -
[하림] 응 |
- Đây là… - Vâng? |
|
[리키가 영어로] 이거 지울 때 쓰는 세제 있어? |
Em có dung dịch tẩy rửa để loại bỏ
thứ này không? |
|
- [하림] 아니 - [리키] 응? |
Không. |
|
[하림] 없어 |
Không. |
|
[한국어로] 그냥 대충대충 살자 |
Cứ thế làm thôi. |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
- [영어로] 됐어 - [리키] 괜찮아 |
Không sao đâu. Anh cứ làm xong đi
nhé? |
|
[한국어로] 그냥 냅
둬
오케이? |
Không sao đâu. Anh cứ làm xong đi
nhé? |
|
- [리키] 응? - 그냥 대충대충 |
Không sao đâu. Anh cứ làm xong đi
nhé? - Đừng làm kĩ thế. - Ừ. |
|
- [리키가 웃으며] '예' -
[하림] 대충 |
- Đừng làm kĩ thế. - Ừ. Ở đây có
dầu. |
|
[리키가 영어로] 여기에 기름이 있어서 |
Ở đây có dầu. |
|
- 아냐, 그냥 둬 -
[리키] 응? |
Không, anh cứ kệ nó đi. |
|
[한국어로] 하지 마
하지 마 |
Anh đừng làm. Đừng làm. |
|
- [설거지하는 소리] -
하지 마 |
Anh đừng làm. Đừng làm. |
|
[리키가 영어로] 이제 지워질 것 같아 |
Anh đừng làm. Đừng làm. - Nhưng
cái này bong ra. - Đâu có. |
|
- [잔잔한 음악] -
[하림] 아니야 |
- Nhưng cái này bong ra. - Đâu có. |
|
[리키] 아냐, 지워지고 있어 |
- Nhưng cái này bong ra. - Đâu có.
Có mà. Nó bong ra. |
|
[한국어로] 하지 말라니까? |
Em bảo rồi, đừng làm. |
|
[영어로] 5달러짜리라서 새것 사면 돼, 알았지? |
Cái này khoảng năm đô la thôi. Em
có thể mua cái mới. |
|
그거 |
Cái này khoảng năm đô la thôi. Em
có thể mua cái mới. |
|
[리키] 내가 할
수
있는 건 할게 |
Anh sẽ làm những gì có thể. |
|
- [하림의 탄식] 아냐 -
[리키] 지워질 것 같아 |
- Không, đừng. - Anh không nghĩ nó
sẽ bong ra hết. |
|
[하림의 불만족스러운 탄성] |
CUỐI CÙNG HA RIM CŨNG BỎ ĐI |
|
[한국어로] 이런 사소한 것들이 조금, 이제, 네… |
Những điều nhỏ nhặt như thế này
sẽ… |
|
근데 원래 애들 때문에 예민해져 가지고 |
Cô ấy mệt mỏi vì bọn trẻ rồi. |
|
- [지혜] 맞아요 - 별거 아닌 거 갖다가… |
- Ừ, đúng thế. - Cô ấy bực mình
không đâu. |
|
- [지혜] 맞아요, 맞아요 - 네 |
- Ừ, đúng thế. - Cô ấy bực mình
không đâu. |
|
[지혜] 아 근데 혼자서 셋은 [한숨] |
Nhưng một mình nuôi ba đứa con… |
|
- [세윤] 어떻게 돼, 저게 -
[혜영] 어떻게 해? |
- Làm được chứ? - Cách nào? |
|
[지혜] 난 상상이 안 가요 |
Em không hình dung nổi. |
|
[차분한 음악] |
|
|
깔끔해요, 깔끔… 해요 |
Anh ấy gọn gàng, rất gọn gàng. |
|
생활 습관이 굉장히 다르죠 |
Lối sống của chúng tôi trái ngược
hẳn. |
|
극과 극이죠, 왜냐면은 리키 씨는 깔끔하고 |
Lối sống của chúng tôi trái ngược
hẳn. Bởi vì Ricky quen với lối sống gọn gàng, thoải mái. |
|
여유로운 어… 인생을 살고 있고요 |
Bởi vì Ricky quen với lối sống gọn
gàng, thoải mái. |
|
그리고 저는 정반대로 전혀 평화롭지 않지만 |
Tôi thì ngược lại, cuộc sống của
tôi không có bình yên. |
|
[하림] 꽉 차여 있는 스케줄로 |
Lối sống của tôi dày đặc hơn với
một lịch trình dày đặc. |
|
생활을 하고 있는 라이프스타일이니까요 |
Lối sống của tôi dày đặc hơn với
một lịch trình dày đặc. |
|
[하림] 오, 베이비 |
TRONG CUỘC SỐNG CỦA CÔ VỚI BA ĐỨA
CON, TÌM ĐƯỢC THỜI GIAN ĐỂ THƯ GIÃN LÀ ĐIỀU XA XỈ |
|
[한숨] |
TÌM ĐƯỢC THỜI GIAN ĐỂ THƯ GIÃN LÀ
ĐIỀU XA XỈ |
|
[하림] 그래서 저는 그냥 일단 뭐가 일이 해결이 되면은 |
Cá nhân tôi thấy hài lòng khi một
tình huống được giải quyết nhanh. |
|
만족감을 느끼고요 그리고 리키 씨는 아직 |
Cá nhân tôi thấy hài lòng khi một
tình huống được giải quyết nhanh. Nhưng tính đến hiện giờ, Ricky vẫn có thể
dành thời gian |
|
그런 여유가 있는 거죠 |
Nhưng tính đến hiện giờ, Ricky vẫn
có thể dành thời gian |
|
자기가 원하는 기준대로 이렇게 돼야지 |
để hoàn thành mọi thứ theo tiêu
chuẩn của mình để thấy hài lòng và vừa ý. |
|
만족감을 느낄 수 있는 그런 여유가 있는 거죠 |
để hoàn thành mọi thứ theo tiêu
chuẩn của mình để thấy hài lòng và vừa ý. |
|
그래서 그 중간에 만나야 되지 않을까 싶어요 |
Vì vậy chúng tôi cần tìm một phạm
vi thỏa hiệp. HỌ CẦN THỎA HIỆP VỀ LỐI SỐNG KHÁC |
|
- [레인의 칭얼대는 소리] - [하림] 응? |
|
|
- [하림이 영어로] 괜찮아? -
[리키] 응? |
HA RIM CÙNG BÉ ÚT QUAY LẠI VỚI
RICKY Anh ổn chứ? |
|
- [하림] 괜찮아? - [리키] 응, 괜찮아 |
- Anh ổn chứ? - Ừ, anh ổn. |
|
[한국어로] 설거지 이렇게 많이 해본 거 처음이지? |
- Anh chưa bao giờ rửa nhiều bát
thế nhỉ? - Gì cơ? |
|
- [리키] 뭐라고? - [웃음] |
- Anh chưa bao giờ rửa nhiều bát
thế nhỉ? - Gì cơ? |
|
설거지 이렇게 많이 해본 거 처음이지? |
Anh chưa bao giờ rửa nhiều bát thế
nhỉ? |
|
[리키의 웃음] |
|
|
[하림이 영어로] 하루만이야 하루만 |
- Hơi… - Hôm nay là ngày đầu. -
Ngày đầu. - Anh biết. |
|
- [리키] 알아 - [하림의 웃음] |
- Ngày đầu. - Anh biết. |
|
[리키의 웃음] |
|
|
[리키] 여기는 사람이 많으니까 |
Ở đây có nhiều người mà. |
|
[하림의 옅은 웃음] |
Ở đây có nhiều người mà. |
|
- 고마워 - [리키] 아니야, 뭘 |
- Cảm ơn anh rất nhiều. - Ừ, tất
nhiên rồi. |
|
- [하림] 자, 여기 - [리키의 옅은 탄성] |
Xong rồi đây. |
|
[리키의 웃음] |
CUỐI CÙNG HA RIM LẠI BỎ ĐI MỘT
MÌNH |
|
[한국어로] 리키는 지금 전혀 이 상황에 대해서 |
Ricky không nắm được tình hình. |
|
이해를 못 하고 그냥 설거지를 |
Ricky không nắm được tình hình.
Anh ấy cứ mải rửa bát cho xong. |
|
[지혜] 끝내야겠다라는 생각 하나고 |
Anh ấy cứ mải rửa bát cho xong. |
|
- 지금 하림 씨는 - [혜영의 호응] |
Nhưng Ha Rim muốn anh rửa xong để
có thể tham gia cùng |
|
좀
빨리 끝내고 와서 |
Nhưng Ha Rim muốn anh rửa xong để
có thể tham gia cùng |
|
- 좀, 같이 좀
놀거나 -
[세윤] 그렇지, 그렇지 |
Nhưng Ha Rim muốn anh rửa xong để
có thể tham gia cùng - và giúp cô chơi với bọn trẻ. - Đúng vậy. |
|
[지혜] 이렇게 좀
했으면 하는 |
- và giúp cô chơi với bọn trẻ. -
Đúng vậy. |
|
왜냐면 리키가 또 애들이 기다리고 있잖아요, 리키를 |
Vả lại, cô ấy biết bọn trẻ đang
đợi Ricky. |
|
[혜영, 세윤의 호응] |
Vả lại, cô ấy biết bọn trẻ đang
đợi Ricky. |
|
- 이제 그런 걸 모르죠, 네 - [세윤] 그렇지, 그렇지 |
- Nhưng anh ấy không biết thế. -
Dĩ nhiên. |
|
리키는 본인이 할 수 있는 걸 가장 |
- Anh ấy muốn giúp bằng mọi cách
có thể. - Vâng. |
|
- 도와주고 싶은 건데 - [지혜] 그쵸 |
- Anh ấy muốn giúp bằng mọi cách
có thể. - Vâng. |
|
[리키가 영어로] 같이 놀자 |
|
|
[한국어로] 다 같이 놀자 |
- Chúng ta cùng chơi nhé. - Mọi
người tập hợp rồi. |
|
[벨라] 싫어요 |
- Chúng ta cùng chơi nhé. - Mọi
người tập hợp rồi. |
|
[지원] 완전체가 됐어요 |
- Chúng ta cùng chơi nhé. - Mọi
người tập hợp rồi. |
|
[영어로] 벨라 너부터 할래? |
Bella, cháu muốn đi trước chứ? |
|
[한국어로] 벨라 먼저 갈래? 오케이 |
Bella, cháu muốn đi trước chứ?
Muốn đi trước à, Bella? Được rồi. |
|
[영어로] 불꽃 두
개 |
Hai ngụm nào. HA RIM CHĂM SÓC
REIGN, BÉ ÚT |
|
- [조든] 불이다 - [벨라] 원하던 거야 |
HA RIM CHĂM SÓC REIGN, BÉ ÚT |
|
[발랄한 음악] |
HA RIM CHĂM SÓC REIGN, BÉ ÚT |
|
[리키가 한국어로] 놔
놔, 놔 |
GIA ĐÌNH NĂM NGƯỜI TẬP TRUNG Chú,
chú… Đến lượt chú. |
|
- [영어로] 내 차례야 -
[하림이 웃으며] 맞아 |
Chú, chú… Đến lượt chú. Rồi. |
|
- [조든, 벨라] 토마토! - [리키] 와, 잘했어 |
Cà chua! Này! Cháu giỏi lắm. |
|
- [조든의 영어 말소리] - [리키의 웃음] |
NHƯ THỂ BỌN TRẺ CỦA {GIA ĐÌNH HẠNH
PHÚC NÀY} NÀY CHƯA HỀ CÃI NHAU |
|
[한국어로] 내가 얼마나 무거운데 |
- Cháu biết chú nặng bao nhiêu
không? - Cháu còn nặng hơn chú! |
|
[조든이 영어로] 제
게
아저씨 거보다 커요! |
- Cháu biết chú nặng bao nhiêu
không? - Cháu còn nặng hơn chú! |
|
[리키] 으악 진짜 힘세다! |
- Cháu biết chú nặng bao nhiêu
không? - Cháu còn nặng hơn chú! - Khỏe quá. - Cháu bắt được chú rồi! |
|
- [리키] 아! - [벨라] 잡았다 |
- Khỏe quá. - Cháu bắt được chú
rồi! |
|
[리키] 이래서 날
들려고 했구나 |
Vì thế cháu muốn nâng chú lên. |
|
[한국어로] 딸이 없으니까 또 되게 이쁠 것 같애 |
Vì thế cháu muốn nâng chú lên. -
Anh yêu cô bé vì anh không có con gái. - Phải. |
|
- [출연진의 호응] -
[리키가 영어로] 착륙 |
- Anh yêu cô bé vì anh không có
con gái. - Phải. - Không, các cháu! Ôi không! - Bọn trẻ có vẻ yêu quý anh ấy. |
|
착륙, 착륙 |
- Không, các cháu! Ôi không! - Bọn
trẻ có vẻ yêu quý anh ấy. |
|
[한국어로] 애들이 엄청 좋아한다, 리키를 |
- Không, các cháu! Ôi không! - Bọn
trẻ có vẻ yêu quý anh ấy. |
|
[리키가 영어로] 착륙 |
- Không, các cháu! Ôi không! - Bọn
trẻ có vẻ yêu quý anh ấy. RICKY GẦN GŨI HƠN VỚI BỌN TRẺ |
|
[하림의 영어 말소리] |
RICKY GẦN GŨI HƠN VỚI BỌN TRẺ |
|
- [조든] 착륙했어요 - [리키] 응, 착륙 |
RICKY GẦN GŨI HƠN VỚI BỌN TRẺ KHI
BỊ CHÚNG TÓM |
|
[한국어로] 여기 봐봐 베이비도 여기 가 |
Con nhìn này! Sao con không tham
gia, con yêu? |
|
- 베이비도 여기 가봐 - [조든의 칭얼대는 소리] |
Con nhìn này! Sao con không tham
gia, con yêu? |
|
[하림] 베이비, 여기 진짜 재밌어 보인다, 베이비 |
Trông vui quá, con yêu! |
|
[영어로] 아기야, 이거 봐 |
Trông vui quá, con yêu! (NHANH
CHÓNG ĐƯA BÉ ÚT VÀO) |
|
[한국어로] 여기 진짜 재밌어 [웃음] |
(NHANH CHÓNG ĐƯA BÉ ÚT VÀO) |
|
- [출연진의 웃음] -
[리키의 힘든 탄성] |
CẢ GIA ĐÌNH ĐANG LÀM QUEN |
|
- [아이들의 소란한 소리] - [리키의 웃음] |
|
|
[리키의 웃음] |
|
|
[리키가 영어로] 너무 많아 세상에 |
Ôi nhiều quá. Trời ạ. |
|
[한국어로] 진심이 나왔어 |
Anh ấy nói sự thật: "Nhiều
quá!" |
|
'너무 많아' |
Anh ấy nói sự thật: "Nhiều
quá!" |
|
- [리키] 아이고 - [아이들의 웃음소리] |
Ôi trời. ĐÊM ĐẦU Ở SEATTLE GẮN KẾT
VỚI LŨ TRẺ |
|
[혜영] 아, 진짜 힘들겠다 |
ĐÊM ĐẦU Ở SEATTLE GẮN KẾT VỚI LŨ
TRẺ Trời, chắc họ mệt lắm rồi. |
|
- [레인의 칭얼대는 소리] - [하림이 영어로] 레인도 |
Nó muốn tham gia. Nó không muốn
thấy bị bỏ rơi. |
|
같이 하고 싶어서 그래 끼고 싶어서 |
Nó muốn tham gia. Nó không muốn
thấy bị bỏ rơi. ĐẾN GIỜ RỬA RÁY VÀ ĐI NGỦ |
|
[조든] 근데 레인이 중간으로 갔어요 |
ĐẾN GIỜ RỬA RÁY VÀ ĐI NGỦ Nhưng em
bé cứ xen vào giữa. |
|
[리키] 조든 네
잠옷은 어디 있니? |
Zoden, áo ngủ của cháu đâu? Nói
cho chú biết đi. Cho chú xem nào. |
|
- 잠옷 어딨어? 보자 -
[귀여운 음악] |
Zoden, áo ngủ của cháu đâu? Nói
cho chú biết đi. Cho chú xem nào. |
|
- [조든] 그건… - [리키] 알았어 |
- À, cháu có… - Được rồi. |
|
[리키가 한국어로] 바지 벗으세요, 바지 벗어 |
- À, cháu có… - Được rồi. Cháu cởi
quần ra đi nào. RICKY CHUẨN BỊ MẶC ĐỒ CHO ZODEN |
|
[레인의 기침 소리] |
VÀ HA RIM THAY TÃ CHO BÉ ÚT CÙNG
BELLA |
|
- [벨라의 장난스러운 소리] - [레인의 웃음소리] |
VÀ HA RIM THAY TÃ CHO BÉ ÚT CÙNG
BELLA |
|
[레인의 웃음소리] |
GIAO NHIỆM VỤ HIỆU QUẢ GIÚP CẢ NHÀ
SẴN SÀNG ĐI NGỦ |
|
[하림의 놀란 숨소리] |
GIAO NHIỆM VỤ HIỆU QUẢ GIÚP CẢ NHÀ
SẴN SÀNG ĐI NGỦ Tuyệt quá! |
|
[하림이 영어로] 정말 멋지다 |
Tuyệt quá! |
|
[조든] 맞혔어요 |
Chú nói đúng rồi. |
|
[리키] 응, 맞아? |
Ừ, đúng vậy. |
|
- [레인의 힘주는 소리] - [조든] 네 |
- Ừ. - Thế ạ? |
|
- [리키의 탄성] -
[조든] 저는… |
- Ừ. - Thế ạ? - Reign, lại đây. -
Chú để cây xuống. |
|
[리키가 한국어로] 레인 이리 와 |
- Reign, lại đây. - Chú để cây
xuống. |
|
- [레인의 기쁜 탄성] - [벨라의 영어 말소리] |
SAU NGÀY DÀI CỦA HA RIM… |
|
[지혜] 저렇게 다섯이 다 누워서 자는 것 같아요 |
Tôi nghĩ năm người họ ngủ chung
một giường. |
|
- [혜영] 패밀리 침대잖아 -
[세윤] 아 |
- Có hai giường. - Hiểu rồi. …CÔ
ẤY MỆT MỎI LÊN GIƯỜNG |
|
[오스틴의 깨달은 탄성] |
…CÔ ẤY MỆT MỎI LÊN GIƯỜNG |
|
[하림이 영어로] 응
그래, 다들 |
Được rồi. Tất cả chúng ta hãy đi
ngủ thôi. |
|
[한국어로] 빨리 자 |
Được rồi. Tất cả chúng ta hãy đi
ngủ thôi. |
|
[조든의 영어 말소리] |
ĐÈN TẮT VÀ NGÀY CỦA HỌ SẼ KHÉP LẠI |
|
[하림] 다들 잘
시간이야 |
ĐÈN TẮT VÀ NGÀY CỦA HỌ SẼ KHÉP LẠI
Mọi người, đến giờ đi ngủ. giờ thì đi ngủ đi! |
|
[한국어로] 코 자요, 빨리 |
Mọi người, đến giờ đi ngủ. giờ thì
đi ngủ đi! |
|
[조든의 영어 말소리] |
- Suỵt! - Thôi nào. |
|
- [조든의 영어 말소리] - [하림] 어허 |
- Suỵt! - Thôi nào. |
|
빨리 재우고 나와야지 |
- Cho chúng ngủ xong, họ phải đi
chỗ khác. - Có những ngày không thể làm thế. |
|
근데 재우고 나와야 하는데 어떤 날은 |
- Cho chúng ngủ xong, họ phải đi
chỗ khác. - Có những ngày không thể làm thế. |
|
- 잠들어 버리면 너무 억울해 - [혜영] 그렇지 |
- Ta ngủ cùng chúng luôn. - Phải. |
|
갑자기 자다가 한 |
Nhưng đến 12 giờ trưa, em thức dậy
và nổi cáu vì mình ngủ quên. |
|
12시야, 어머 내가 벌써 잠들었어 |
Nhưng đến 12 giờ trưa, em thức dậy
và nổi cáu vì mình ngủ quên. |
|
- 이러면서 화가 나 가지고 - [지원] 왜, 왜, 왜? |
Nhưng đến 12 giờ trưa, em thức dậy
và nổi cáu vì mình ngủ quên. - Tại sao? - Việc đó làm em cáu thôi. |
|
그냥 너무 화가 난 거야 |
- Tại sao? - Việc đó làm em cáu
thôi. |
|
안
자고 놀아야 되는데 |
- Em định chơi vui vẻ. - Khi bọn
trẻ ngủ say… |
|
[세윤] 왜냐면 원래 애들 잠들면 |
- Em định chơi vui vẻ. - Khi bọn
trẻ ngủ say… |
|
[지혜] 애들 잠들면 나도 자유잖아 |
- Em được tự do. - Sau khi bọn trẻ
đi ngủ… |
|
- [세윤] 애들 잠들면, 뭐 -
[지혜] 응 |
- Em được tự do. - Sau khi bọn trẻ
đi ngủ… |
|
'아내랑 치킨이나 치맥이라도 하나 해야지' |
Vợ chồng em có thể muốn ăn gà rán,
uống bia. |
|
- [지혜] 응, 맞아 - [오스틴의 호응] |
Vợ chồng em có thể muốn ăn gà rán,
uống bia. - Ừ. - Bọn em ngủ mất. |
|
그러고 잠들었다가 새벽 두세 시쯤에 |
- Ừ. - Bọn em ngủ mất. - Rồi chợt
tỉnh giấc lúc ba giờ sáng. - "Trời!" |
|
- [놀란 숨소리] -
[비명 효과음] |
- Rồi chợt tỉnh giấc lúc ba giờ
sáng. - "Trời!" |
|
- [익살스러운 음악] -
[지혜] 어떡해, 진짜 |
- Rồi chợt tỉnh giấc lúc ba giờ
sáng. - "Trời!" |
|
- 진짜? - [지혜] 어머머 |
- Thật sao? - Ngỡ ngàng:
"Chuyện gì vậy?" |
|
[지혜] '내가 웬일이야' 이러면서 막 |
- Thật sao? - Ngỡ ngàng:
"Chuyện gì vậy?" |
|
- [지원] 진짜? - [지혜] 애매한 거야 |
- Thật sao? - Ngỡ ngàng:
"Chuyện gì vậy?" - Vâng, thật bực bội. - Rất bực. |
|
- [지혜] 너무 화가 나 - [세윤] 그럼 되게 억울해 |
- Vâng, thật bực bội. - Rất bực. |
|
[아이들의 소란스러운 소리] |
Mẹ ơi. |
|
[하림이 영어로] 얘들아 눕자 |
- Này các con, nằm xuống đi. - Cảm
ơn mẹ. |
|
- [레인의 칭얼대는 소리] - [리키] 고마워 |
- Này các con, nằm xuống đi. - Cảm
ơn mẹ. |
|
- [레인의 악쓰는 울음] - [리키] 오, 레이 |
- Này các con, nằm xuống đi. - Cảm
ơn mẹ. KHÔNG BIẾT MẸ MỆT MỎI… |
|
- [벨라의 영어 말소리] - [하림] 뭐야? |
KHÔNG BIẾT MẸ MỆT MỎI… Gì thế? …BÉ
ÚT CÓ VẺ KHÔNG NGỦ ĐƯỢC |
|
[레인] 엄마, 엄마 |
|
|
[한국어로] 절대 한
번에 안 자요 |
Chúng không bao giờ ngủ ngay. |
|
특히 막내는 |
Nhất là đứa út. Ôi trời ạ. |
|
아이고, 아이고 |
Nhất là đứa út. Ôi trời ạ. |
|
[혜영의 한숨] |
- Trời đất. - Mẹ sẽ mở cho con,
đưa đây. |
|
[하림] 엄마 해
줄게, 줘 |
- Trời đất. - Mẹ sẽ mở cho con,
đưa đây. |
|
[지혜] 어디가 아픈가 보구나 |
BELLA SỜ TAI… Cô bé bị đau ở đâu
à? …NHƯ THỂ BỊ ĐAU |
|
[하림이 영어로] 잘
수
있겠어? |
…NHƯ THỂ BỊ ĐAU |
|
[세윤이 한국어로] 귀가 아파? |
- Tai cô bé đau? - Con ngủ được
không? |
|
[하림이 영어로] 잘
수
있겠어? |
- Tai cô bé đau? - Con ngủ được
không? |
|
- [벨라] 너무 아파요 -
[레인의 코 훌쩍임] |
Nó đau kinh khủng ạ. |
|
못
참을 정도면 병원에 가 보자 |
Nếu không chịu nổi, mẹ sẽ phải đưa
con đi khám. |
|
- [벨라의 옅은 신음] - [하림] 알았지? |
Được chứ? |
|
[무거운 음악] |
Được chứ? HA RIM THỪA NHẬN RẰNG
BELLA THẤY KHÔNG KHỎE |
|
[혜영이 한국어로] 허, 왜
그러지? |
HA RIM THỪA NHẬN RẰNG BELLA THẤY
KHÔNG KHỎE Sao thế? |
|
- 벨라는 그 -
[하림의 호응] |
Bella đã đi cấp cứu, phải không? |
|
'응급실' 갔었잖아 |
Bella đã đi cấp cứu, phải không? |
|
- 그 얼굴 때문에 - [하림] 응 |
- Vì vết đau ở mặt con bé. - Vâng. |
|
괜찮아? 그
약
바른 다음에? |
- Vì vết đau ở mặt con bé. - Vâng.
Thuốc có làm giảm các triệu chứng không? |
|
어, 아니 약을 지금 가지러 가는 거야, 그래서 |
Thực ra bây giờ chúng ta sẽ đi lấy
thuốc cho con bé. |
|
- [하림] 바르는 약은 -
[리키] 도움 됐어? |
- Chúng ta sẽ lấy thuốc bôi cho
nó. - Đã… Được rồi. |
|
- 우리가 지금 픽업해야 돼 - [리키] 어, 오케이 |
- Chúng ta sẽ lấy thuốc bôi cho
nó. - Đã… Được rồi. |
|
[지혜] 원래 뭐가 좀 안 좋았었구나 |
- Cô bé không khỏe ở đâu à? - Con
bé nói tai nó cũng đang đau. |
|
그게 갑자기 귀도 아프대, 그래서 |
- Cô bé không khỏe ở đâu à? - Con
bé nói tai nó cũng đang đau. Nếu thuốc bôi tại chỗ không có tác dụng, |
|
이거 약 발라 봤다가 안 나으면 |
Nếu thuốc bôi tại chỗ không có tác
dụng, |
|
[리키] 응 |
Nếu thuốc bôi tại chỗ không có tác
dụng, - em phải đưa con bé quay lại bệnh viện. - Được rồi. |
|
[하림] 다시 병원 데리고 가야지, 어떻게 |
- em phải đưa con bé quay lại bệnh
viện. - Được rồi. |
|
[리키] 그래 |
- em phải đưa con bé quay lại bệnh
viện. - Được rồi. |
|
씁, 병원을 가봐야 될 거 같은데요? |
MẶC DÙ CÔ ẤY ĐÃ BÔI THUỐC NGAY SAU
KHI VỀ NHÀ Cô ấy nên đưa con bé đến bệnh viện. |
|
아, 근데 미국 병원은 진짜 비싸니까 |
Nhưng bệnh viện ở Mỹ thực sự đắt
đỏ. |
|
- [지혜] 그러니까 - 보통, 그냥 약 |
- Đúng thế. - Mọi người thường chỉ
lấy đơn thuốc. |
|
- 먹어, 아니면 뭐
발라요 -
[지혜] 그치 |
- Đúng thế. - Mọi người thường chỉ
lấy đơn thuốc. |
|
[하림이 영어로] 병원 갈래? |
NHƯNG BELLA CÓ VẺ VẪN ĐAU Con muốn
đi khám bác sĩ chứ? |
|
- [혜영의 놀란 숨소리] - [하림] 알았어 |
Vâng. |
|
[잔잔한 음악] |
Vâng. ĐÃ QUÁ NỬA ĐÊM VÀ BELLA
KHÔNG ĐƯỢC KHỎE |
|
[하림] 그래 괜찮아질 거야 |
Được rồi. Rồi sẽ ổn thôi. |
|
잠깐만 기다려 |
Con ở đó đi. |
|
[하림이 한국어로] '헤이' 오빠? |
Này, oppa? |
|
[리키] '예'? |
Ừ? |
|
[리키] 어? 나 불렀어? |
- Ừ, em gọi anh à? - Vâng, anh có
thể ra đây một lát chứ? |
|
[하림] 어 잠깐만 여기 와줄래? |
- Ừ, em gọi anh à? - Vâng, anh có
thể ra đây một lát chứ? |
|
- [세윤] 진짜 쉽지 않다 - [오스틴의 힘든 탄성] |
- Thật sự không dễ dàng. - Ồ. MỘT
CA CẤP CỨU BẤT NGỜ XẢY RA VÀO ĐÊM ĐẦU TIÊN CỦA HỌ |
|
[혜영의 한숨] |
MỘT CA CẤP CỨU BẤT NGỜ XẢY RA VÀO
ĐÊM ĐẦU TIÊN CỦA HỌ |
|
야, 이거 어떡해 |
- Sao Ha Rim có thể xoay xở một
mình? Ồ. - Đúng thế đấy. |
|
하림 혼자서 해 왔냐? |
- Sao Ha Rim có thể xoay xở một
mình? Ồ. - Đúng thế đấy. |
|
- [세윤] 그러게 - 와 |
- Sao Ha Rim có thể xoay xở một
mình? Ồ. - Đúng thế đấy. |
|
칸쿤하고 다르다 |
- Việc này khác với Cancún. - Khác
quá nhỉ? Đây là thực tế. |
|
너무 다르죠? 이게 현실이예요 |
- Việc này khác với Cancún. - Khác
quá nhỉ? Đây là thực tế. |
|
[세윤] 리키, 하림 또
아이까지 셋 |
Ricky, Ha Rim và ba đứa con của cô
ấy. |
|
- [북장단 효과음] -
돌싱글즈 사상 |
- Gia đình lớn nhất Tình Yêu Sau
Ly Hôn. - Vâng. |
|
최다 인원 동거거든요 |
- Gia đình lớn nhất Tình Yêu Sau
Ly Hôn. - Vâng. |
|
[혜영, 지혜의 호응] |
- Gia đình lớn nhất Tình Yêu Sau
Ly Hôn. - Vâng. |
|
시간이 어떻게 가는 줄 모르고 봤던 거 같아요 |
Em không biết thời gian trôi qua
như thế nào. Khó mà tập trung. |
|
- 정신이 하나도 없고 - [혜영의 호응] |
Em không biết thời gian trôi qua
như thế nào. Khó mà tập trung. |
|
[혜영] 근데 하림은 이제 |
Nhưng Ha Rim một mình nuôi ba đứa
con. |
|
아이 셋을 혼자 키우니까 |
Nhưng Ha Rim một mình nuôi ba đứa
con. |
|
집안일에 신경을 많이 |
Chị không mong cô ấy giữ nhà cửa ở
trạng thái tốt nhất. |
|
못
쓸
수밖에 없을 것 같아요 |
Chị không mong cô ấy giữ nhà cửa ở
trạng thái tốt nhất. |
|
[지혜] 신경 쓸
시간조차가 없습니다 |
Chị không mong cô ấy giữ nhà cửa ở
trạng thái tốt nhất. Cô không có thời gian để lo việc đó. |
|
그리고 아이 키우면서, 뭐 |
Cô ấy nuôi con, làm việc nhà và có
một công việc. |
|
[지혜] 살림하고 일도 하고 그러면 |
Cô ấy nuôi con, làm việc nhà và có
một công việc. Có nghĩa là cô ấy thậm chí sẽ không có thời gian để rửa bát. |
|
설거지를 할 시간조차 없어요 그러니까 정말 |
Có nghĩa là cô ấy thậm chí sẽ
không có thời gian để rửa bát. - Bát đĩa chắc chắn sẽ chất đống. - Chị đồng
ý. |
|
[지혜] 설거지가 쌓일 수밖에 없을거 같아요 |
- Bát đĩa chắc chắn sẽ chất đống.
- Chị đồng ý. |
|
- 그치 - [지혜] 이건, 이렇게 |
- Bát đĩa chắc chắn sẽ chất đống.
- Chị đồng ý. - Cũng không có ai để nhờ giúp. - Cô ấy không thể. |
|
이렇게, 이렇게, 이렇게 얘기를 못 하죠, 오더를 |
- Cũng không có ai để nhờ giúp. -
Cô ấy không thể. |
|
- 그래서 결혼 후에 - [혜영] 응 |
- Cũng không có ai để nhờ giúp. -
Cô ấy không thể. Nên nuôi dạy con là thời điểm quan trọng mà cha mẹ bắt đầu
đảm nhận việc nhà. |
|
어, 역할 분담을 좀 맞춰야 되는 |
Nên nuôi dạy con là thời điểm quan
trọng mà cha mẹ bắt đầu đảm nhận việc nhà. |
|
본격적인 순간들이 육아예요 |
Nên nuôi dạy con là thời điểm quan
trọng mà cha mẹ bắt đầu đảm nhận việc nhà. |
|
[지혜] 응, 맞아요 |
- Đúng vậy. - Vì thế… |
|
거기에 어떻게 역할이 자연스럽게 맞춰질 건가가 |
Mất khá nhiều thời gian để biết
được những gì phù hợp với họ một cách tự nhiên. |
|
- 조금 시간이 걸리거든요 - [지혜] 응 |
Mất khá nhiều thời gian để biết
được những gì phù hợp với họ một cách tự nhiên. - Ừ. - Cặp đôi này thể hiện
cho thực tế về |
|
나는 이번 이 커플의 동거를 통해서 |
- Ừ. - Cặp đôi này thể hiện cho
thực tế về |
|
진짜 이 돌싱글즈의 |
- Ừ. - Cặp đôi này thể hiện cho
thực tế về |
|
- [북장단 효과음] -
진짜 현실판 동거 |
- việc chung sống ở Tình Yêu Sau
Ly Hôn. - Tất nhiên rồi. |
|
- [세윤] 맞아요 - [지혜] 그럼요 |
- việc chung sống ở Tình Yêu Sau
Ly Hôn. - Tất nhiên rồi. |
|
- 아닌가를 봤어요 -
[세윤의 호응] |
- việc chung sống ở Tình Yêu Sau
Ly Hôn. - Tất nhiên rồi. |
|
- [오스틴] 네 - [지혜] 맞아요 |
- việc chung sống ở Tình Yêu Sau
Ly Hôn. - Tất nhiên rồi. |
|
[세윤] 이번 시즌 4 미국 편 동거 커플들은 좀 |
Đối với các cặp đôi trong phần
bốn, |
|
이전 시즌 동거 커플하고 느낌이 좀 다른 게 |
việc chung sống không giống như
các đôi trước đây. |
|
이제 확실하게 좀 연인 같은 느낌? |
- Họ cảm giác như là người yêu
thật vậy. - Ừ. |
|
[지혜] 응 |
- Họ cảm giác như là người yêu
thật vậy. - Ừ. |
|
[세윤] 제롬이 조금 안 된 게 제롬만 |
Thật tiếc khi chỉ có Jerome không
được thơm. |
|
- 뽀뽀를 못
받았네요? -
[익살스러운 효과음] |
Thật tiếc khi chỉ có Jerome không
được thơm. |
|
- [흥미진진한 음악] -
[지혜, 오스틴] 아! |
Phải rồi. |
|
- [세윤] 제롬, 베니타만 - [혜영] 입, 입술 뽀뽀? |
- Jerome và Benita… - Vào môi? |
|
[지혜] 할까, 안 할까? |
Họ sẽ làm thế hay không? |
|
[혜영] 자, 그럼, 동거 첫날밤 보여준다고 하니까 |
Đây là đêm đầu tiên họ chung sống.
Hãy quan sát xem họ có hôn nhau không. |
|
- 뽀뽀할지 말지 -
[세윤의 웃음] |
Đây là đêm đầu tiên họ chung sống.
Hãy quan sát xem họ có hôn nhau không. |
|
- 한 번
지켜보죠 -
[오스틴의 탄성] |
Đây là đêm đầu tiên họ chung sống.
Hãy quan sát xem họ có hôn nhau không. |
|
- 하나, 하나? - [혜영이 놀라며] 하나? |
Họ sẽ hôn nhau chứ? Sẽ hôn chứ? |
|
[부드러운 음악] |
SEATTLE - LOS ANGELES - HÀN QUỐC |
|
"시애틀 로스앤젤레스,
한국" |
SEATTLE - LOS ANGELES - HÀN QUỐC |
|
"로스앤젤레스" |
SEATTLE - LOS ANGELES - HÀN QUỐC
JEROME VÀ BENITA LOS ANGELES |
|
[빛나는 효과음] |
THÀNH NHÀ CỦA JEROME VÀ BENITA… |
|
[혜영] 둘이 너무 잘 어울려 |
THÀNH NHÀ CỦA JEROME VÀ BENITA…
Trông họ rất đẹp đôi. |
|
[베니타] 내일 옷
입을 거 정해볼까? |
Ta quyết định ngày mai sẽ mặc gì
nhé? |
|
내가 바꿔야 되겠어 오빠 스타일을 좀 |
Em cần thay đổi phong cách của
anh. |
|
좀
점잖게 입어야 돼요 부모님 만나는 날이니까 |
Anh ấy phải trông đứng đắn hơn vì
sẽ đi gặp bố mẹ cô. |
|
[혜영의 호응] |
Ừ. |
|
[제롬이 영어로] 이
스웨터는? |
- Áo len này nhé? - Để xem nào. |
|
[베니타가 한국어로] 봐
봐 |
- Áo len này nhé? - Để xem nào.
CẦN KIỂM TRA PHONG CÁCH TRƯỚC KHI JEROME GẶP PHỤ HUYNH |
|
- [베니타] 응 - [제롬이 영어로] 좋아? |
CẦN KIỂM TRA PHONG CÁCH TRƯỚC KHI
JEROME GẶP PHỤ HUYNH - Nhé? - Áo len à? |
|
[베니타] 카디건? |
- Nhé? - Áo len à? |
|
- [제롬이 한국어로] 아니 -
[베니타] 아, 셔츠? |
- Không. - Áo sơ mi? |
|
- [제롬] 흰색 셔츠에다가
- [베니타] 응 |
- Anh sẽ mặc áo sơ mi trắng… -
Vâng. |
|
그래, 나도 흰색 |
- Em cũng sẽ mặc trắng. - Với cái
quần này. |
|
[제롬이 영어로] 이
바지 |
- Em cũng sẽ mặc trắng. - Với cái
quần này. |
|
- [베니타가 한국어로] 응 -
[제롬] 이렇게 |
Như thế này. |
|
[띠링 울리는 효과음] |
{DUYỆT} |
|
- [제롬] 오케이? - [베니타] 응 |
{DUYỆT} - Được chứ? - Vâng. |
|
[제롬] 하고 우리 데이트 갈 때 |
Sau đó, khi chúng ta hẹn hò… |
|
- [제롬] 아! 티… - [베니타] 청바지에 |
- Áo phông… - Jean, áo phông? |
|
티
입을까? |
- Áo phông… - Jean, áo phông? |
|
[제롬] 청바지, 티하고 이
카디건 입어도 되겠다 |
Anh sẽ mặc cùng áo len. |
|
[베니타] 그럼, 그 티셔츠 블랙이니까 바지… |
Vì áo phông đó màu đen vì thế cái
quần anh nên mặc… |
|
아니면 이런 바지 입을까, 카고? |
Hay anh muốn mặc quần túi hộp? |
|
- [베니타] 블랙에… - [익살스러운 효과음] |
Màu gì hợp với màu đen… LIẾC NHÌN |
|
- [오스틴] 어! - [의미심장한 음악] |
LIẾC NHÌN MỘT CAMERA {KIỂM TRA VỊ
TRÍ?} |
|
[베니타] 청, 청바지에 청바지 입을까, 그냥? |
ANH ẤY LÉN LÚT NHÌN XUNG QUANH… |
|
- [제롬] 응? - [베니타] 청바지 입을까? |
ANH ẤY LÉN LÚT NHÌN XUNG QUANH…
Anh chỉ muốn mặc jean? |
|
[제롬] 청바지 입는 게 제일 낫지? |
Mặc quần jean là đẹp nhất. |
|
- [익살스러운 효과음] -
[세윤] 어! |
Mặc quần jean là đẹp nhất. |
|
- [혜영의 웃음] -
카메라 끄는 거 아니야? |
Anh ấy định tắt camera à? |
|
- [혜영의 웃음] -
[베니타] 이런 |
Anh ấy đang tìm một điểm mù! |
|
- 사각지대, 사각지대 - [베니타] 이런 건? |
Anh ấy đang tìm một điểm mù! |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
|
|
[혜영] 일로 오래 일로 오래 [웃음] |
- Anh ấy bảo cô tới à? - Em nhìn
thấy đấy. |
|
- [혜영의 웃음] -
[세윤이 웃으며] 귀여워 |
- Thật dễ thương. Họ sẽ làm vậy
chứ? - Họ sẽ hôn chứ? |
|
- 뽀뽀하려나? - [세윤] 간다 |
- Thật dễ thương. Họ sẽ làm vậy
chứ? - Họ sẽ hôn chứ? |
|
- [지혜] 베니타 - 어디가? |
- Cô đi đâu thế? - Benita… |
|
[출연진의 탄성] |
- Cô đi đâu thế? - Benita… |
|
- [지혜] 베니타 - [세윤] 어디가? |
- Cô đi đâu? Cô đi đâu mất rồi? -
Benita… |
|
[출연진의 탄성] |
- Cô đi đâu? Cô đi đâu mất rồi? -
Benita… |
|
- [호루라기 효과음] -
[세윤] 어디 갔어? |
THẾ LÀ GIAN LẬN |
|
- [지혜] 뭐해? 뭐해? - [혜영] 뭐야, 아! |
THẾ LÀ GIAN LẬN - Làm gì thế? -
Thôi nào! |
|
- [지혜] 진짜 - [전자음 효과음] |
- Thật tình! - Ồ! |
|
- [오스틴의 탄식] -
[지원] 아니 |
- Thật tình! - Ồ! |
|
- 니가 앵글도 아닌데 - [지혜] 뭐야? |
Em đâu có nhìn vào ống kính. |
|
[지원] 그렇게 하면 보여? |
Em đâu có nhìn vào ống kính. - Làm
vậy thì ích gì? - Cho xem với! Làm gì thế? |
|
[지혜] 우리도 보여줘 뭐 하는 거야? |
- Làm vậy thì ích gì? - Cho xem
với! Làm gì thế? |
|
[세윤] 어디 갔어? |
Đi đâu mất rồi? |
|
[감미로운 음악] |
JEROME VỚI TAY RA CHỖ BENITA |
|
[쪽쪽 소리] |
JEROME VỚI TAY RA CHỖ BENITA HỌ
ĐANG THAM GIA CUỘC TRÒ CHUYỆN BÍ MẬT… |
|
나와 |
HỌ ĐANG THAM GIA CUỘC TRÒ CHUYỆN BÍ
MẬT… Ra ngoài đi! …TRONG ĐIỂM MÙ (?) |
|
- [제롬] 진한 청
말고? -
[베니타] 그냥 이런 컬러 |
- Không có jean sẫm hơn? - Cái gì
đó như thế này. |
|
- [제롬이 영어로] 중청? -
[베니타의 호응] |
Màu xanh thông thường? |
|
[제롬이 한국어로] 그러면 카디건도 해? |
Anh cũng mặc áo len à? |
|
[베니타] 이거는? |
Quần này thì sao? |
|
[혜영, 세윤의 웃음] |
MẶT ANH ẤY {ĐỎ BỪNG} - Mặt anh ấy
bị sao vậy? - Ôi trời! |
|
[세윤] 왜 이렇게 빨개졌어, 제롬? |
Tại sao Jerome lại đỏ mặt thế? Sao
mặt anh ấy đỏ thế? |
|
[웃으며] 아니, 제롬 왜
이렇게 빨개졌어? |
Tại sao Jerome lại đỏ mặt thế? Sao
mặt anh ấy đỏ thế? - Anh ấy quay lại cảnh quay, đỏ bừng! - Sao mặt anh ấy đỏ
thế? |
|
아니, 갑자기 얼굴이 빨개져서 나와 |
- Anh ấy quay lại cảnh quay, đỏ
bừng! - Sao mặt anh ấy đỏ thế? |
|
[세윤] 아, 제롬 왜
이렇게 빨개졌어? |
- Anh ấy quay lại cảnh quay, đỏ
bừng! - Sao mặt anh ấy đỏ thế? |
|
갑자기 원숭이가 돼서 나타났어 |
Trông cậu ấy như con khỉ nhện. |
|
[세윤의 웃음] |
CẬU BÉ JEROME MẶT ĐỎ |
|
[베니타] 이거는? |
Quần này thì sao? |
|
- [세윤, 혜영의 웃음] -
[영어로] 색이 좀 연하네 |
- Như thế à? - Đó là màu nhạt.
Buồn cười thật. |
|
[베니타가 한국어로] 이거 예쁘다 |
Cái này dễ thương quá. |
|
[베니타] 오빠, 옷은 여기 있는 게 다야? |
- Đều là quần áo của anh à? Em
hiểu rồi. - Ừ. |
|
- [반짝이는 효과음] -
[제롬] 응 |
- Đều là quần áo của anh à? Em
hiểu rồi. - Ừ. |
|
[베니타의 호응] |
- Đều là quần áo của anh à? Em
hiểu rồi. - Ừ. NGÀY ĐẦU BÊN NHAU, HỌ TẠO BÍ MẬT RIÊNG |
|
[베니타] 와, 오빠는 되게 정리 정돈 잘한다 |
Anh rất gọn gàng và ngăn nắp. |
|
[베니타] 오빠는 그래도 수트는 잘 입지? |
Nhưng anh thường mặc vest nhỉ? |
|
[제롬] '은행원'이었을 때는 맨날 입었지, 근데 |
NHÂN CƠ HỘI KIỂM TRA KĨ Trước đây
luôn phải mặc nhưng giờ không bắt buộc nữa. |
|
지금은 맨날 안 입어도 돼 그냥 중요한 손님 만날 때나 |
Trước đây luôn phải mặc nhưng giờ
không bắt buộc nữa. Nếu gặp khách quan trọng, anh sẽ mặc vest. |
|
- [베니타의 호응] -
그때 이제 수트 입어 |
Nếu gặp khách quan trọng, anh sẽ
mặc vest. |
|
[베니타] 나는 [옅은 웃음] |
Với em… {MỘT LẦN NỮA À?} |
|
[끈적한 음악] |
{MỘT LẦN NỮA À?} |
|
- [오스틴] 오 - [출연진의 웃음] |
- Ái chà! - Họ chưa xong đâu. |
|
안
끝났어 |
- Ái chà! - Họ chưa xong đâu. |
|
[혜영] 그냥 나와도 돼 |
Cho chúng tôi xem đi. |
|
[오스틴] 중간에 |
|
|
[익살스러운 효과음] |
ANH ẤY NHẤT QUYẾT ĐÒI THẤY HỌ |
|
[세윤] 어디? |
Ở đâu… |
|
- 어디 가? -
[익살스러운 효과음] |
- Anh đi đâu đấy? - Em là gì vậy,
camera à? Thôi đi! |
|
[지원] 야, 니가 카메라야? 왜
자꾸 거길 봐 |
- Anh đi đâu đấy? - Em là gì vậy,
camera à? Thôi đi! |
|
- [지원] 그럼 보여? -
[세윤] 아니, 어디가? |
- Nó có giúp gì không? - Họ ở đâu? |
|
- [혜영의 웃음] -
[지혜] 웃겨, 아, 웃겨 |
- Nó có giúp gì không? - Họ ở đâu?
Trời, buồn cười thật. |
|
[끈적이는 음악] |
THỜI GIAN RIÊNG TƯ LẠI BẮT ĐẦU |
|
[쪽쪽 소리] |
THỜI GIAN RIÊNG TƯ LẠI BẮT ĐẦU |
|
[제롬] 너는 뭐? |
- Em, cái gì cơ? - Em mặc quần thể
thao để làm việc. |
|
[베니타] 나는 추리닝 입고 출근해 [웃음] |
- Em, cái gì cơ? - Em mặc quần thể
thao để làm việc. |
|
[제롬의 옅은 웃음] |
- Em, cái gì cơ? - Em mặc quần thể
thao để làm việc. |
|
[혜영의 웃음] |
|
|
아무렇지 않게 말하는 거야 |
Họ nói như không có chuyện vậy. |
|
우리가 모를 거 같으니까, 계속 |
Họ nghĩ chúng ta sẽ không biết nên
họ cứ… |
|
우리 다 보고 있는데 우리 모를 줄 알고 아무렇지도 않게 |
Họ nghĩ chúng ta không biết nên cố
giữ bình tĩnh. |
|
[베니타] 불편하지 않아? 맨날 차려입고 나가야 돼고 |
Hôm nào cũng phải mặc nghiêm chỉnh
có khó chịu không? |
|
[제롬] 그렇기는 해 |
Việc đó… Anh không phải đeo cà vạt
hàng ngày. |
|
넥타이는 맨날 안 해도 돼 |
Việc đó… Anh không phải đeo cà vạt
hàng ngày. |
|
[제롬이 영어로] 셔츠는 입어도 넥타이는 안 매 |
Anh chỉ mặc sơ mi, không đeo cà
vạt. |
|
[제롬이 한국어로] 그건 제가 제가 정리할게요 |
Anh sẽ dọn dẹp. Em ra ngồi đi. |
|
- [베니타의 호응] -
그냥 빨리 가서 앉아 |
Anh sẽ dọn dẹp. Em ra ngồi đi. |
|
[베니타의 웃음] |
Anh sẽ dọn dẹp. Em ra ngồi đi. |
|
저기 가게 문 닫아야 돼요, 지금 |
- Chúng ta sắp đóng cửa cửa hàng.
- Được rồi, thưa anh. |
|
[베니타] 네 [웃음] |
- Chúng ta sắp đóng cửa cửa hàng.
- Được rồi, thưa anh. |
|
[제롬] 영업시간이 |
Giờ làm việc là… RẤT TIẾC (?) CĂN
PHÒNG BÍ MẬT ĐÃ ĐÓNG CỬA |
|
[베니타, 제롬의 웃음] |
RẤT TIẾC (?) CĂN PHÒNG BÍ MẬT ĐÃ
ĐÓNG CỬA |
|
[베니타] 아 나 9시에 마감인데 |
Đợi đã, Benita Salon dự định đóng
cửa lúc chín giờ tối. |
|
- 베니타 살롱 -
[제롬의 웃음] |
Đợi đã, Benita Salon dự định đóng
cửa lúc chín giờ tối. |
|
- 지금 - [제롬] 베니타 살롱? |
- Bây giờ… Vâng. - "Salon
Benita"? |
|
[베니타가 웃으며] 응 |
- Bây giờ… Vâng. - "Salon
Benita"? |
|
[제롬] 저 많이 바쁘지 않은데, 저 한 명 |
Tôi biết cô rất bận nhưng cô có
thể nhận thêm một khách chứ? |
|
손님 하나만 더 봐주세요 |
Tôi biết cô rất bận nhưng cô có
thể nhận thêm một khách chứ? |
|
[베니타] 저기, 마감 시간에 오셔 가지고요, 손님 |
Anh đến đúng lúc chúng tôi sắp
đóng cửa, thưa anh. |
|
- [제롬의 목
고르는 소리] - [혜영의 웃음] |
|
|
[제롬의 휘파람 소리] |
HƠI CHOÁNG VÁNG ĐỐI VỚI MỘT NGƯỜI
SẮP NHUỘM TÓC |
|
[출연진의 웃음] |
HƠI CHOÁNG VÁNG ĐỐI VỚI MỘT NGƯỜI
SẮP NHUỘM TÓC |
|
[지혜] 갑자기 휘파람을 불어 |
Đột nhiên anh ấy huýt sáo. Nghĩa
là anh ấy rất hài lòng. |
|
되게 기분 좋았던 거야 '만족도가 높았다' |
Đột nhiên anh ấy huýt sáo. Nghĩa
là anh ấy rất hài lòng. |
|
- [혜영] 응 - [출연진의 웃음] |
HUÝT SÁO = CÓ TÂM TRẠNG TỐT |
|
[제롬의 휘파람 소리] |
{MỘT NỤ HÔN THÀNH CÔNG} = CẢM GIÁC
HÁO HỨC |
|
[제롬의 추추 입소리] |
Để xem nào. |
|
[제롬의 옅은 웃음] |
|
|
[제롬의 한숨] |
|
|
[베니타] 자 니타 살롱에 오신걸 |
Chào mừng đến với Salon Benita. |
|
- 지금 마감 시간 지났는데 - [제롬] 아, 죄송해요 |
- Đóng cửa rồi anh mới đến. - Xin
lỗi. |
|
저, 저, 제가 늦어서 좀 스케줄 늦게 끝나 가지고요 |
Lịch trình của tôi bị trễ một
chút. Tôi xin lỗi, thưa cô. |
|
- [베니타의 웃음] -
죄송합니다 |
Lịch trình của tôi bị trễ một
chút. Tôi xin lỗi, thưa cô. Làm cho tôi trông đẹp nhé. |
|
좀
이쁘게 해주세요 |
Làm cho tôi trông đẹp nhé. |
|
[혜영의 웃음] 상황극까지 해 |
- Họ còn nhập vai nữa. - Thưa anh,
hôm nay không cắt tóc. |
|
[베니타] 손님, 그래서 커트는 안되시고요 |
- Họ còn nhập vai nữa. - Thưa anh,
hôm nay không cắt tóc. |
|
- [제롬의 호응] -
염색밖에 안 되세요 |
- Họ còn nhập vai nữa. - Thưa anh,
hôm nay không cắt tóc. - Tôi hiểu, vâng. - Hôm nay chỉ nhuộm tóc thôi. |
|
[제롬] 아, 네 |
- Tôi hiểu, vâng. - Hôm nay chỉ
nhuộm tóc thôi. |
|
- [제롬의 흥얼거림] -
근데 이거 너무 아까워 |
Đúng là lãng phí. |
|
오빠는 이거 반의반도 안 필요할 텐데 |
Anh thậm chí không cần đến một
phần tư chỗ này. |
|
벌써 염색해 주면서 이럴 나이가 된 거야? |
Anh ấy đã đến tuổi phải nhuộm tóc
rồi. |
|
왜
이렇게 많아? |
- Nhiều thật đấy. Gì thế? - Em
biết… |
|
- [베니타] 그러니까 - 저건 또
뭔데? |
- Nhiều thật đấy. Gì thế? - Em
biết… |
|
- [베니타] 응? - 이건 또
뭔데? |
- Nhiều thật đấy. Gì thế? - Em
biết… Gì thế này? |
|
[베니타] 아 이거는 오빠 [웃음] |
- Đây là… Có lẽ anh không cần nó.
- Thế à? |
|
- 오빤 필요 없겠지만 - [호응] |
- Đây là… Có lẽ anh không cần nó.
- Thế à? |
|
[제롬] 뭐, 컨디셔너 같은 거야? |
- Giống như dầu xả à? - Đúng thế. |
|
컨디셔너 [웃음] |
- Giống như dầu xả à? - Đúng thế. |
|
컨디셔너 하면 좋지 머리 그럼 부드럽잖아 |
Anh muốn dùng nó. Nó làm cho tóc
mềm mại nhỉ? |
|
[흥미진진한 음악] |
Sao anh ấy lại lo lắng thế? |
|
[혜영] 뭐가 이렇게 불안해? |
Sao anh ấy lại lo lắng thế? |
|
- [베니타] 짠 하자 -
[제롬] 여기, 빨개? |
- Cụng nào. - Tôi đỏ mặt à? CANCÚN
NGÀY 3 HẸN HÒ CHỢ ĐÊM |
|
[베니타] 피부가 예민하구나? |
- Da anh nhạy cảm à? - Phải. |
|
[제롬] 응 |
- Da anh nhạy cảm à? - Phải. |
|
막, 면도 그날은 빨개 |
Hôm nào cạo râu là mặt tôi bị đỏ.
Vì thế nếu hôm sau ra ngoài, tôi luôn cạo râu tối hôm trước. |
|
그래서 나는 항상 밤에 면도하고 |
Vì thế nếu hôm sau ra ngoài, tôi
luôn cạo râu tối hôm trước. |
|
그다음 날 나가게 되는데 |
Vì thế nếu hôm sau ra ngoài, tôi
luôn cạo râu tối hôm trước. |
|
어디 나가기 전에는 면도를 잘 안 해 |
Trừ khi đi đâu đó tôi mới cạo râu. |
|
[지혜] 오, 빨개질까 봐
피부 예민해서? |
Anh sợ làn da nhạy cảm của mình sẽ
bị đỏ. |
|
[제롬이 한숨 쉬며] 오케이 |
LO LẮNG TRƯỚC KHI NHUỘM TÓC |
|
염색하면 더 빨개질 수도 있어서 |
LO LẮNG TRƯỚC KHI NHUỘM TÓC -
Thuốc nhuộm tóc có thể làm đỏ hơn. - Ta hãy… |
|
[베니타] 오빠, 그냥 |
- Thuốc nhuộm tóc có thể làm đỏ
hơn. - Ta hãy… |
|
진짜 쉬워 |
Việc này thực sự dễ. |
|
[베니타의 웃음] |
MỘT CỤC TO TƯỚNG |
|
[출연진의 웃음] |
MỘT CỤC TO TƯỚNG Nhìn kìa. |
|
[웃으며] 진짜 쉬워 그냥 이렇게 하면 돼 |
Thật dễ dàng. Như thế này thôi. |
|
나
구레나룻 까먹지 마 |
Em đừng quên tóc mai nhé… |
|
[영어로] 구레나룻 |
Tóc mai. |
|
- [제롬이 한국어로] 여기… -
어, 기다려, 기다려 |
- Đây, phần trước… - Ừ, đợi đã. |
|
막, 어디 부분 막 안 돼 있는 거 아니야? |
Em bỏ sót vài chỗ thì sao? |
|
[영어로] |
Anh đừng lo. |
|
[한국어로] 원래 붓으로 하지 않나? |
Cô không hay dùng bàn chải à? |
|
- 붓 같은 거로 이렇게 - [세윤] 그러게 말이에요 |
- Cần đến bàn chải, phải không? -
Vâng. |
|
[제롬] 근데 오빠는 머리가 |
Nhưng tóc anh vẫn bạc trắng. |
|
그냥 아직도 하얘 |
Nhưng tóc anh vẫn bạc trắng. |
|
[흥미진진한 음악] |
|
|
[베니타] 너무 두꺼워서 그런가? 아니, 이거 |
Có phải em cho quá dày không?
Không, ta cần đợi từ 20 đến 30 phút. |
|
기다려야지,
한 |
Có phải em cho quá dày không?
Không, ta cần đợi từ 20 đến 30 phút. |
|
- [영어로] 20, 30분? - [제롬의 호응] |
Có phải em cho quá dày không?
Không, ta cần đợi từ 20 đến 30 phút. Anh hiểu rồi. |
|
[제롬이 한국어로] 그러면
'20~30분'은 |
Vậy trong khi chờ, ta hãy chơi bài
Hoa. |
|
화투 그거 하면 되겠다 여기서 |
Vậy trong khi chờ, ta hãy chơi bài
Hoa. |
|
이제 돈을 가져와 |
Giờ hãy lấy ra ít tiền mặt. |
|
- [혜영, 지혜의 웃음] -
[제롬] 돈 |
ĐỘNG CƠ (?) CỦA CAO THỦ CỜ BẠC
BENITA |
|
이제 '캐시'를
좀
빼
와 |
- Rút ít tiền mặt đi. - Em định
tước của người chơi lần đầu à? |
|
처음 배우는 사람한테 돈을 먹을라 그래, 왜? |
- Rút ít tiền mặt đi. - Em định
tước của người chơi lần đầu à? |
|
[영어로] 무슨 색이야? 진갈색? |
Đây là màu gì? Nâu sẫm à? |
|
[베니타] 응 나랑 같은 색이야 |
Đây là màu gì? Nâu sẫm à? Giống
màu tóc của em. |
|
[한국어로] 그럼 커플 커플 머리야, 우리? |
- Ta sẽ có tóc giống nhau à? -
Vâng. |
|
- 커플 머리 할 거야? - [베니타] 응 |
- Màu tóc giống nhau? - Phải. |
|
참, 이건 진짜 처음이다 |
Đây là lần đầu tiên với anh đấy. |
|
나이가 많아서 흰머리 많아서 누가 |
Vì anh đã lớn tuổi và tóc bạc
nhiều… |
|
- [유쾌한 음악] -
동거 때 머리를 |
Và giờ trong thời gian ta chung
sống, em nhuộm tóc cho anh. |
|
염색해 주고 |
Và giờ trong thời gian ta chung
sống, em nhuộm tóc cho anh. |
|
- [베니타] 영광인 줄
알아 -
[혜영] 그러니까 |
Và giờ trong thời gian ta chung
sống, em nhuộm tóc cho anh. - Hãy coi đó là một vinh dự. - Chính xác. |
|
[제롬] 서로 막
데이트하고 그러는데 |
Mọi người đi hẹn hò và đi chơi
đêm, còn chúng ta đang nhuộm tóc. |
|
밥
먹고 우리는 염색해주고 있어 [웃음] |
Mọi người đi hẹn hò và đi chơi
đêm, còn chúng ta đang nhuộm tóc. |
|
이런 게 사는 재미지 |
Thế nên việc này vui. |
|
[혜영, 지혜의 호응] |
- Già đi cùng nhau. - Chắc chắn
rồi. |
|
- [혜영] 같이 늙어가는 거 - [지혜] 응 |
- Già đi cùng nhau. - Chắc chắn
rồi. |
|
[세윤] 사는 재미야 |
GHEN TỊ Niềm vui khi sống chung. |
|
다
커버는 됐어 |
Em phủ hết rồi. |
|
[영어로] 그래? |
Em chắc chứ? |
|
[한국어로] 막 빈
공간이 없지? 갑자기 막 |
Em chắc chứ? Không có chỗ nào bị
bỏ sót nhỉ? |
|
다
갈색인데, 아님 검은색인데 |
Sẽ thế nào nếu có một đốm trắng
trong khi mọi chỗ khác đều màu nâu? |
|
한
공간이 막, 흰색 그런 거 아니야? |
Sẽ thế nào nếu có một đốm trắng
trong khi mọi chỗ khác đều màu nâu? |
|
[베니타] 아니야, 아니야 |
Không… Tin em đi. |
|
[영어로] 날 믿어 |
Không… Tin em đi. |
|
[출연진의 웃음] |
|
|
[한국어로] 부처님이 됐네? |
Trông cậu ấy như Phật. |
|
[지혜의 웃음] |
Trông cậu ấy như Phật. |
|
[지혜] 너무 계속 뿌리는 거 아니에요? [웃음] |
- Có phải cô ấy xịt nhiều quá
không? - Anh nghĩ thế là quá nhiều. |
|
[오스틴] 어, 너무 많이 뿌리는 거 같은데? |
- Có phải cô ấy xịt nhiều quá
không? - Anh nghĩ thế là quá nhiều. |
|
[제롬이 웃으며] 그만 뿌려도 될까? |
Giờ em có thể ngừng xịt không? |
|
[베니타가 웃으며] 아니 남으니까 너무 아까워서 |
Giờ em có thể ngừng xịt không? Em
không muốn bỏ phí nó. |
|
[혜영] 예민한데 어떡하지? 괜찮을까? |
Chị lo cho làn da của cậu ấy. Cậu
ấy sẽ ổn chứ? |
|
[베니타] 또 한
번
더
불러서 해 드리고 싶어 |
Em muốn dùng nó cho người nữa. |
|
[베니타] 근데 왜
색깔이 왜 안 변하는 거 같지? |
Nhưng sao màu sắc không thay đổi? |
|
[병뚜껑 따는 효과음] |
NÓ ĐÃ THAY ĐỔI NHIỀU…? |
|
바로 안 되지 좀 기다려야 되잖아 |
Chúng ta phải đợi một lát. |
|
[베니타] 잠깐만 읽어 볼까? |
Để em đọc hướng dẫn sử dụng. |
|
설명서를 바른 다음에 읽어 본다고요? |
Xịt xong cô ấy mới đọc nó sao? |
|
[출연진의 웃음] |
|
|
보통 바르기 전에 읽지 않아요? |
Chẳng phải thường đọc trước à? |
|
[베니타] 40분은 하셔야 될 거 같은데 |
Bạn nên đợi 40 phút. |
|
[오스틴] 제롬 표정 안 좋아 보이는데 |
HƯỚNG DẪN: TỐI ĐA 30 PHÚT SAO VỚI
TÔI LÀ 40…? Jerome có vẻ hơi lo lắng. |
|
자, 그럼 40분
있으니까 화투 하자 |
- Mình chơi bài Hoa 40 phút đi. -
Em lấy ra nhé? |
|
- [베니타] 가져와? - [제롬] 응 |
- Mình chơi bài Hoa 40 phút đi. -
Em lấy ra nhé? |
|
[흥미로운 재즈 음악] |
|
|
[오스틴] 아니, 머리 걱정하는 거 같은데? 피부 |
CÓ VẺ KHÓ CHỊU Em nghĩ anh ấy lo
lắng về da đầu của mình. |
|
[지혜의 웃음] |
Em nghĩ anh ấy lo lắng về da đầu
của mình. |
|
[혜영] 불안할 거
같기도 해 |
Chị hiểu lí do khó chịu. |
|
[오 메아리 효과음] |
|
|
- [금전출납기 효과음] -
[세윤] 안
지워지나? |
Nó không hết à? |
|
- [유쾌한 음악] -
[지혜] 안
지워지지 |
(NGÓN TAY NHUỘM ĐEN} Dĩ nhiên là
không. |
|
[출연진의 박장대소] |
|
|
큰일 났다, 머리 주변에도 많이 발랐잖아 |
Có vẻ tệ rồi. Có nhiều thuốc nhuộm
ở đường viền chân tóc anh ấy. |
|
나
이거 손으로 만졌는데 막, 손 |
Anh lấy tay chạm vào nó nhưng
chúng… |
|
- [베니타] 묻었어? - [제롬] 응, 그럼 나 |
- Nó có bị nhuộm không? - Ừ, em
nghĩ da đầu anh sẽ bị nhuộm chứ? |
|
두피에도 생길걸, 근데? |
- Nó có bị nhuộm không? - Ừ, em
nghĩ da đầu anh sẽ bị nhuộm chứ? |
|
[베니타] 뭘 만졌는데, 또? |
- Anh chạm vào cái gì thế? - Anh
chạm vào như thế này… |
|
나
이렇게, 이렇게 했어 |
- Anh chạm vào cái gì thế? - Anh
chạm vào như thế này… |
|
[익살스러운 효과음] |
|
|
아, 방송 중간에 보시는 분은 |
Người đang theo dõi sẽ thắc mắc
sao tóc của anh ấy lại như thế. |
|
'저분은 머리가 왜 저래?' 이러겠다 |
Người đang theo dõi sẽ thắc mắc
sao tóc của anh ấy lại như thế. |
|
'왜 머리를 감다 왔어?' 이럴 수도 있어 |
Họ sẽ nói: "Anh ấy chưa gội
đầu xong à?" |
|
알겠지, 베니타가 |
Benita nên biết phải làm gì. |
|
아니에요, 제가 볼 때는 허술해요, 베니타 |
KHÔNG THỂ… CÓ THỂ SAI? - Em không
nghĩ Benita biết. - Thật à? Ôi trời. |
|
[혜영] 헉, 진짜? 어떡해? |
- Em không nghĩ Benita biết. -
Thật à? Ôi trời. |
|
[베니타가 영어로] 담요 깔고 |
Với cái chăn. |
|
[한국어로] 자 |
KHÔNG SAO ĐẤY LÀ CƠ HỘI ĐỂ CHƠI
BÀI HOA |
|
[숨을 내쉬며] 보자 |
Ta hãy xem ở đây… |
|
[베니타] 돈은? 준비됐어? |
- Anh có tiền chưa? - Đợi đã, xin
lỗi. |
|
- [제롬] 아직 - [재밌는 음악] |
- Anh có tiền chưa? - Đợi đã, xin
lỗi. |
|
- 저기요 - [베니타] 응? 없지? |
- Anh có tiền chưa? - Đợi đã, xin
lỗi. - Nó không có ở đó nhỉ? - Chúng ta chỉ mới gặp nhau nên… |
|
저희가 만난 지 얼마 안 됐는데 |
- Nó không có ở đó nhỉ? - Chúng ta
chỉ mới gặp nhau nên… |
|
[베니타의 웃음] |
- Nó không có ở đó nhỉ? - Chúng ta
chỉ mới gặp nhau nên… |
|
[베니타] 자 오빠가 섞어 봐 |
Giờ anh xáo bài đi. |
|
배운 대로 해 봐 |
Cho em thấy anh biết gì. |
|
[베니타의 웃음] |
|
|
[세윤의 감탄] |
XÁO BÀI |
|
색깔 다 나? |
- Màu sắc có thay đổi không? - Một
chút. |
|
[베니타] 좀 변한 거 같애 |
- Màu sắc có thay đổi không? - Một
chút. |
|
[영어로] 반으로 나눠 |
Chia đôi. |
|
[베니타가 한국어로] 6장
깔고 |
Anh đặt sáu thẻ đi. CAO THỦ BENITA
LÍNH MỚI JEROME |
|
오케이 |
Được rồi. |
|
- 자기 먼저 줘야 하지? 오 - [베니타] 까 |
Anh đưa cho em trước nhé, bé? Ồ,
"bé"? |
|
- 자기? - [아기 웃음 효과음] |
Anh đưa cho em trước nhé, bé? Ồ,
"bé"? |
|
[베니타, 제롬의 웃음] |
|
|
- '웁스', 응 - [제롬] 5장 |
- Ồ, vâng. - Năm thẻ. |
|
[재밌는 음악] |
- Ồ, vâng. - Năm thẻ. |
|
나… 내
카드들이 왜 다 이래? |
Tay anh bị sao vậy? |
|
앗싸 |
Đây rồi. |
|
[베니타] 오 |
|
|
[혜영] 음, 맞고 재밌지 |
- Hai người chơi thật thú vị. -
Chơi được lắm. |
|
[감탄] |
- Hai người chơi thật thú vị. -
Chơi được lắm. |
|
[베니타] 잘 갖다 먹네 |
Anh thắng cũng được đấy. |
|
- 아, 쌌어, 씨! - [제롬] 나이스 |
- Trời, đúng là tay thối. - Hay
lắm! |
|
하, 이쁜 게 안 나오네 |
Trời ạ, nhìn không đẹp chút nào. |
|
[베니타] 이쁜 게
누구야? |
Cái gì đẹp chứ? |
|
응? 베니타 |
Benita. |
|
근데 머리가 이제 조금 감아야 될 거 같은데요 |
- Tóc anh ấy… Giờ anh ấy nên gội
đầu. - Em đếm bài chưa? |
|
[출연진의 웃음] |
- Tóc anh ấy… Giờ anh ấy nên gội
đầu. - Em đếm bài chưa? |
|
- [오스틴] 네 - 네, 지금 고스톱 칠 때가 |
Đây không phải là lúc chơi bài
Hoa. Họ nên nhanh chóng gội đầu. |
|
아니에요, 지금 감고 빨리 해야 될 거 같은데 |
Đây không phải là lúc chơi bài
Hoa. Họ nên nhanh chóng gội đầu. |
|
- 앗싸 [웃음] - [베니타의 탄식] |
Chà! |
|
- 안 해 - 예! |
- Em không chơi nữa. - Thế chứ! |
|
- 어! - [제롬의 감탄] |
|
|
- 싹쓸이할 뻔 -
[제롬] 그래? |
- Đúng là càn quét. - Thật à? |
|
- [종소리 효과음] -
[제롬의 추추 입소리] |
{HẢ?} |
|
- [흥미로운 음악] -
저
까만 거 지금 |
Thuốc nhuộm đen nhỏ xuống trán anh
kìa! |
|
머리 두피에 흐르고 있어 이마에 |
Thuốc nhuộm đen nhỏ xuống trán anh
kìa! |
|
- 이마에, 빨리 - [출연진의 웃음] |
Trán anh, nhanh lên! |
|
- [지혜] 빨리 감아야 돼 - [지원] 저거 |
- Rửa sạch đi, mau lên! - Nhìn
kìa! |
|
[지혜] 지금, 빨리 |
- Rửa sạch đi, mau lên! - Nhìn
kìa! |
|
[혜영] 비 흘러, 비 |
Nó đang trút xuống! |
|
- 베니타야 - [지혜] 빨리! |
- Này, Benita! - Nhanh lên! |
|
- 누가 보면 -
[세윤] 저거 어떡해? |
Nếu ai đó nhìn thấy, họ sẽ nghĩ
anh ấy đang chảy máu! |
|
피
흐르는 줄 알겄어 |
Nếu ai đó nhìn thấy, họ sẽ nghĩ
anh ấy đang chảy máu! |
|
- [혜영] 아이고 - 아니, 베니타 |
- Trời ạ. - Benita làm gì vậy? Cô
ấy không thấy à? |
|
뭐
하고 있는 거야? 저거 안 보여? |
- Trời ạ. - Benita làm gì vậy? Cô
ấy không thấy à? |
|
- [의미심장한 음악] -
[혜영] 어떡해 [웃음] |
Ôi trời. |
|
[영어로] 이럴 줄
알고 저 패를 냈지 |
Thế nên anh đặt nó xuống, nàng ạ. |
|
[혜영이 한국어로] 안
보이나 봐 |
- Cô ấy không thấy à? - Nhận một
ppuk. |
|
싸라 |
- Cô ấy không thấy à? - Nhận một
ppuk. |
|
- [제롬] '뱀'! - [탄식] |
- Bùm! - Trời ạ! |
|
- [제롬] 예! - [베니타의 탄식] |
KHI TRÒ BÀI HOA TIẾP TỤC… |
|
[베니타] 아 진짜, 씨 [웃음] |
Nghiêm túc đấy, trời ạ. |
|
[익살스러운 효과음] |
…TÓC MÁI DÀI RA (?) |
|
- [출연진의 웃음] -
[영어로] 지셨네요 |
…TÓC MÁI DÀI RA (?) - Em thua rồi.
- Nó nhỏ giọt! |
|
[오스틴이 한국어로] 이거 어떡해? |
- Ôi trời. - Em thua rồi! |
|
- [제롬이 영어로] 졌어 -
[베니타의 탄식] |
- Ôi trời. - Em thua rồi! Anh ấy
phải cảm thấy có gì đó chảy xuống trán chứ? |
|
[한국어로] 아니, 뭔가 이마에 흐르면 |
Anh ấy phải cảm thấy có gì đó chảy
xuống trán chứ? |
|
자기도 느낄 텐데 |
Anh ấy phải cảm thấy có gì đó chảy
xuống trán chứ? |
|
[혜영] 야, 이거 어떡해? |
- Chúng ta làm gì? - Mỗi lần quét,
anh đưa ra một cái gì đó. |
|
[베니타] 원래 싹쓸이하면 원래 뭐 줘야 돼 |
- Chúng ta làm gì? - Mỗi lần quét,
anh đưa ra một cái gì đó. |
|
- [혜영] 안 보이나 봐 - [제롬] 아, 그래? |
- Cô ấy không thấy à? - Vậy ư? |
|
- [베니타] 원래 땄으면 -
[제롬] 예! |
- Cô ấy không thấy à? - Vậy ư? -
Quy tắc ban đầu. - Phải! Em cố đánh bại anh à? |
|
한
번, 한
번
이겨 보라고? |
- Quy tắc ban đầu. - Phải! Em cố
đánh bại anh à? |
|
[베니타의 웃음] |
|
|
- [귀여운 효과음] -
[오스틴] 진짜 |
{NGẦN NGẠI} - Thật tình. - Anh ấy
làm sao thế? |
|
[출연진의 웃음] |
- Thật tình. - Anh ấy làm sao thế?
CÓ GÌ ĐÓ… ĐANG NHỎ XUỐNG? |
|
[혜영] 아, 나 미치겠다 진짜 |
Việc này thực sự làm em phát điên!
CHUYÊN GIA NÀY MẢI CHƠI BÀI HOA |
|
- [혜영의 웃음] -
[오스틴] 어떡해? |
Ôi trời! |
|
[혜영] 아 나
미치겠어 [웃음] |
Ôi, anh ấy làm em phát điên! |
|
- 감아, 빨리 감아 -
[세윤] 감아! |
Gội đi… Gội đầu đi, mau lên! |
|
잠깐만, 한번 보자 |
Để em xem. Em nghĩ thế là được
rồi. |
|
된
거
같애 |
Để em xem. Em nghĩ thế là được
rồi. TỈNH RA |
|
[흥미로운 음악] |
TỈNH RA (TÓC MÁI CỦA ANH ẤY ĐANG
THU HÚT SỰ CHÚ Ý) |
|
[출연진의 박장대소] |
(TÓC MÁI CỦA ANH ẤY ĐANG THU HÚT
SỰ CHÚ Ý) |
|
된
거
같은데? |
Em nghĩ thế là xong. |
|
이렇게 봐 봐 |
Quay ra đây nào. |
|
- 제발 좀
감겨줘, 베니타 -
[지혜] 그러니까 |
- Gội sạch đi, Benita! - Mau lên! |
|
베니타, 제발 그만 감겨줘 |
Benita, đừng nhìn nữa và gội cho
anh ấy đi! |
|
안
된
거
같기도 하고? |
Có lẽ chưa được. |
|
- '안 된
거'?
[웃음] -
[요술봉 효과음] |
Cái gì, chưa được ư? |
|
- 아니, 여기만 닦아줘 -
[지혜] 아니, 빨리 닦아 |
- Ít ra hãy lau trán anh ấy! - Mau
lên! |
|
[지혜] 빨리 닦아, 제발 |
- Ít ra hãy lau trán anh ấy! - Mau
lên! |
|
[베니타] 안 된
거
같기도 하고? |
Em không nghĩ là xong rồi. |
|
한 10분만 더 있을까? |
{CHUYÊN GIA QUYẾT ĐỊNH THẾ NÀO?} -
Có lẽ mười phút nữa? - Vậy chơi thêm một ván nữa nhé? |
|
응, 한
판
더? |
- Có lẽ mười phút nữa? - Vậy chơi
thêm một ván nữa nhé? |
|
[베니타의 웃음] |
|
|
- [제롬] 한 판
더? -
[베니타] 한
판
더? |
- Một ván nữa? - Một ván nữa? |
|
이마 좀 닦아 줘, 제발 이마, 이마 |
- Làm ơn lau trán cho anh ấy đi! -
Họ muốn chơi một ván nữa. |
|
[혜영] 한 판
더
하재 |
- Làm ơn lau trán cho anh ấy đi! -
Họ muốn chơi một ván nữa. |
|
[오스틴] 어? 밑에도 이렇게 흐르고 있는데 |
Nó cũng chảy xuống cổ anh ấy. |
|
아니, 그래도 요거는 닦아 주면 안 될까? |
Hãy ít nhất lau trán đi? |
|
[혜영의 웃음] |
LÀM ƠN LAU HAI GIỌT TRÊN TRÁN… |
|
[베니타] 하고 이제 오빠 머리 |
- Sau ván này, ta sẽ gội đầu cho
anh. - Ừ, anh biết. |
|
- [제롬] 그렇지, 이거 - [베니타] 하러 가야지 |
- Sau ván này, ta sẽ gội đầu cho
anh. - Ừ, anh biết. |
|
잠깐만 |
Đợi tí. Sao anh có thể cởi nó ra
khi đầu như thế… |
|
나
이거 어떻게 벗어? 이거 있는데 |
Đợi tí. Sao anh có thể cởi nó ra
khi đầu như thế… |
|
[베니타의 웃음] |
Đợi tí. Sao anh có thể cởi nó ra
khi đầu như thế… |
|
물로 헹구고 먼저 헹구고 벗을까? |
Có nên xả sạch rồi mới cởi áo
không? |
|
그럼 내가 가서 한 번 |
- Em sẽ gội đầu cho anh thôi. -
Cảm ơn em. |
|
서비스로 머리 감겨줄게 |
- Em sẽ gội đầu cho anh thôi. -
Cảm ơn em. |
|
아이고, 감사합니다 |
- Em sẽ gội đầu cho anh thôi. -
Cảm ơn em. |
|
[오스틴] 어, 해야 돼 |
Ừ, anh ấy cần cô giúp. |
|
- 그럼 소원 들어주기 - [베니타] 어? |
Anh sẽ cho em một điều ước. |
|
소원 들어주기 할래? |
Muốn một điều ước chứ? |
|
나
집
사달라고 할 건데? [웃음] 소원으로 |
Em sẽ ước có một ngôi nhà. |
|
[제롬] 집 사주라고? |
- Nhà? Đó có là ước muốn của em? -
Anh có thể đáp ứng điều đó nhỉ? |
|
- 그게 소원이야? -
[베니타] 소원이야 |
- Nhà? Đó có là ước muốn của em? -
Anh có thể đáp ứng điều đó nhỉ? |
|
사줄 수 있지? |
- Nhà? Đó có là ước muốn của em? -
Anh có thể đáp ứng điều đó nhỉ? |
|
- [발랄한 음악] -
[베니타의 웃음] |
|
|
뭐야? |
Thôi nào. |
|
귀엽지? |
Anh dễ thương nhỉ? |
|
[오스틴] 어떡해 |
- Trời ạ. - Được chứ? |
|
- [베니타] 자 - [지혜] 아, 제발 좀 |
- Làm ơn dừng lại. Gội sạch đi! -
Ta làm gì với họ? |
|
[혜영] 그러니까, 어떡해 |
- Làm ơn dừng lại. Gội sạch đi! -
Ta làm gì với họ? |
|
- [지혜] 아, 좀 빨리 -
[오스틴] 어떡해 |
- Làm ơn dừng lại. Gội sạch đi! -
Ta làm gì với họ? |
|
저러다가 흘러서 코까지 내려오겠어 |
Thuốc nhuộm có thể chảy xuống mũi
anh ấy. |
|
[제작진의 웃음] |
Thuốc nhuộm có thể chảy xuống mũi
anh ấy. |
|
- [흥미로운 효과음] -
[호루라기 효과음] |
TRÒ CHƠI BẮT ĐẦU |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
MỐI QUAN HỆ LÀ MỐI QUAN HỆ, |
|
[제롬의 코웃음] |
|
|
뭐여? [웃음] |
Gì chứ? |
|
[베니타] 냈어? |
Anh đánh bài của mình? |
|
- [베니타] 장난해? - [출연진의 웃음] |
À… Đùa à? |
|
[베니타] 어디서… |
Thách anh đấy. |
|
- [날카로운 효과음] -
손
잘리고 싶어? |
Anh muốn bị chặt tay à? |
|
[출연진의 웃음] |
Anh muốn bị chặt tay à? |
|
[흥미로운 음악] |
|
|
[제롬의 한숨] |
Đây. |
|
[베니타] 쌌어? 아이고 |
HA! Là ppuk à? Ôi trời. |
|
- [베니타] 축하드려요 - 감사합니다 |
- Chúc mừng anh. - Cảm ơn em. |
|
어! 손에 묻어, 손에 묻어 |
- Chúc mừng anh. - Cảm ơn em. - Nó
dính vào tay anh ấy. - Sao lại không? |
|
[오스틴] 손에 왜
안
들어가 |
- Nó dính vào tay anh ấy. - Sao
lại không? |
|
- [베니타] 어! '와우' - [제롬] 와, 진짜 |
- Ồ? - Ồ, thật tình! |
|
- [빛나는 효과음] -
[베니타] '와우' |
VÁN BÀI ĐÁNH CƯỢC NHÀ {BENITA
GIÀNH CHIẾN THẮNG} |
|
이를 어떡하지? |
Thật đáng tiếc. |
|
[혜영] 아, 나 미쳐버리겠다,
진짜 |
Họ đang làm em phát điên. |
|
[세윤의 웃음] |
|
|
집
생기는 거야, 나? 조만간? |
Sớm hay muộn em sẽ nhận nhà chứ? |
|
- 이쪽으로 이사 와 - [베니타의 웃음] |
Chuyển đến đây đi. Nhà này đẹp
phải không? |
|
[제롬] 집 좋지 않아? |
Chuyển đến đây đi. Nhà này đẹp
phải không? |
|
딱
한
번
보기에 |
- Nhìn qua thì đẹp nhỉ? - Anh có
vay được không? |
|
- [제롬] 집 괜찮지 않아? - 대출받을 수 있지, 오빠? |
- Nhìn qua thì đẹp nhỉ? - Anh có
vay được không? |
|
- 나 은행에서 일해 - [베니타의 웃음] |
Anh làm ở ngân hàng mà. |
|
- [탄식] - [베니타] 와, 집 생긴다 |
- Khỉ thật! - Hay quá, em sắp có
nhà rồi! |
|
- [베니타의 웃음] -
[익살스러운 음악] |
- Khỉ thật! - Hay quá, em sắp có
nhà rồi! |
|
아무것도 없어, 이것도 |
Lại thua ván nữa! |
|
아, 나
손
봐 |
Nhìn tay anh này. |
|
그럼 나 여기 다 귀 같은 데 이런 거 다 |
- Anh sẽ có vết này ở tai và các
thứ à? - Chỉ cần gội đầu là sạch. |
|
- 이렇게 묻는 거 아냐? - [베니타] 근데, 오빠 |
- Anh sẽ có vết này ở tai và các
thứ à? - Chỉ cần gội đầu là sạch. |
|
그거 샴푸로 하잖아? |
- Anh sẽ có vết này ở tai và các
thứ à? - Chỉ cần gội đầu là sạch. |
|
얘로 하면 |
Hãy dùng cái này. |
|
좀
닦으면 빠져 |
Và lau một chút. |
|
- [혜영] 아, 잘, 진짜? - [오스틴] 아 |
- Vậy ư? - Hiểu rồi. |
|
- [혜영의 웃음] -
진짜 지워질까? |
Nhưng sẽ hết chứ? Em không nghĩ
vậy. |
|
안
지워질 텐데 |
Nhưng sẽ hết chứ? Em không nghĩ
vậy. |
|
[베니타] 오빠 가서 씻어보자 |
- Đi gội sạch đi. - Được. Trước
tiên xả sạch bằng nước. |
|
[제롬] 오케이, 그럼 일단 물로 헹궈주고 |
- Đi gội sạch đi. - Được. Trước
tiên xả sạch bằng nước. |
|
[베니타] 그걸로 이렇게 조금 이렇게 해야 돼, 이렇게 |
Anh cần dùng nó và cọ một chút.
TRƯỚC KHI SOI GƯƠNG |
|
- [강렬한 음악] -
자, 거울 본다 |
Anh ấy sẽ nhìn thấy! |
|
[베니타] 해야 돼
이렇게, 이렇게, '유
노'? |
Em phải làm như thế này, anh biết
chứ? |
|
[베니타] 저걸로 |
- Với cái đó. - Này. |
|
- [익살스러운 효과음] -
[출연진의 웃음] |
HẢ? |
|
- [베니타의 웃음] -
[유쾌한 음악] |
|
|
그럼 이마에 이렇게 생기잖아 |
Sẽ thế nào nếu thứ này nhuộm trán
anh? Này, em đến đây nhanh lên. |
|
[제롬] 빨리, 빨리 이리 와 봐, 이리 와봐 |
Sẽ thế nào nếu thứ này nhuộm trán
anh? Này, em đến đây nhanh lên. |
|
- [제롬] 빨리 - [출연진의 웃음] |
Sẽ thế nào nếu thứ này nhuộm trán
anh? Này, em đến đây nhanh lên. CHIẾN DỊCH: CỨU TÓC JEROME |
|
[베니타] 빨리 |
Mau lên. |
|
[물소리] |
KĨ NĂNG: KHÔNG CÓ TÍNH CÁCH: NÓNG
VỘI BIỆN PHÁP ĐỐI PHÓ: KHÔNG |
|
[오스틴] 어떡해? |
BIỆN PHÁP ĐỐI PHÓ: KHÔNG - Trời
đất. - Ôi trời ơi. |
|
[혜영] 아유 |
- Trời đất. - Ôi trời ơi. |
|
[베니타] 기다려 봐, 오빠 뒤에 내가 해줄게 |
Ngồi yên. Em sẽ cọ phía sau cho
anh. |
|
[제롬] 아, 나 아버님 이렇게 어떻게 봐 |
- Như thế này, sao anh có thể gặp
bố em? - Đừng lo. |
|
[베니타가 웃으며] 아니야 |
- Như thế này, sao anh có thể gặp
bố em? - Đừng lo. |
|
지워진다니까,
나
염색했잖아 내 머리도, 오빠 |
Đã bảo em sẽ cọ hết mà. Trước đây
em nhuộm tóc rồi. |
|
[베니타] 이거 잠깐 내려놔도 되지? |
- Em có thể để nó xuống một lát
chứ? - Ừ. |
|
[제롬] 어 |
- Em có thể để nó xuống một lát
chứ? - Ừ. |
|
- [베니타] 어? [웃음] - [제롬의 웃음] |
|
|
- [베니타] 어? [웃음] - [제롬의 웃음] |
{BOM NƯỚC BẤT NGỜ} |
|
[베니타가 웃으며] 내려놔도 된다며 |
Anh bảo em có thể để nó xuống mà! |
|
[베니타] 아이, 씨 |
Khỉ thật. |
|
- [제롬] 여기… [웃음] - [베니타] 내려놔도 된다며 |
- Đây… - Anh nói em có thể đặt nó
xuống mà. |
|
- 아니야, 닦지 말아 봐 - [음산한 음악] |
Không, đừng làm thế. |
|
[지혜, 지원] 저거 뭐야? |
- Cái gì thế? - Cái gì vậy? |
|
- [지원] 수세미 아니에요? -
[오스틴] 수세미 아니야? |
- Là bọt biển rửa bát à? - Thế ư? |
|
- 수세미 아니야? 뭐야? -
[둔탁한 효과음] |
- Là bọt biển rửa bát à? Miếng xơ
mướp. - Là xơ mướp. |
|
- 아, 샤워 볼 -
[혜영] 샤워 볼 |
- Là bọt biển rửa bát à? Miếng xơ
mướp. - Là xơ mướp. |
|
우리 제롬 오빠 피부 예민한데 |
- Nhưng da của anh Jerome nhạy cảm
mà! - Ôi trời ơi! |
|
[오스틴] '오 마이 가쉬' |
- Nhưng da của anh Jerome nhạy cảm
mà! - Ôi trời ơi! |
|
- 안 지워지는 것 같은데? - [흥미로운 음악] |
Không hết à? Có lẽ không có tác
dụng! |
|
- 안 지워지나 봐 - [지혜] 그러네 |
Không hết à? Có lẽ không có tác
dụng! - Ôi trời ơi! - Nhẹ nhàng thôi! |
|
- [오스틴] 오, 어떡해 - 오, 살살 |
- Ôi trời ơi! - Nhẹ nhàng thôi! |
|
- [오스틴의 탄식] -
[베니타] 이거 말고 |
- Ái chà. - Anh còn gì khác chứ? |
|
때수건 같은 건 없지? |
Như khăn tẩy tế bào chết? |
|
[제롬이 힘들어하며]
없어 |
Không. |
|
[베니타] 앞에 봐
앞에 봐 봐 |
Cho em xem mặt đi, oppa. |
|
- 안 지워지지? -
[지혜] 이마 어떡해 |
- Nó không mờ đi à? - Nhìn trán
anh ấy kìa. |
|
[나른한 음악] |
- Ôi trời. - Nó không mờ đi. Ôi
không. |
|
- 안 지워진 -
[오스틴] 안
져 |
- Ôi trời. - Nó không mờ đi. Ôi
không. |
|
- [세윤] 어떡해 - [혜영의 웃음] |
- Ôi trời. - Nó không mờ đi. Ôi
không. |
|
[베니타] 아니야, 기다려 봐
리무버 있어, 리무버 |
Không, chờ đã. Có thuốc tẩy. Anh
đừng lo. |
|
[베니타가 영어로] 걱정 마 |
Không, chờ đã. Có thuốc tẩy. Anh
đừng lo. |
|
[한국어로] 리무버 갖고 올게 아유, 씨 |
- Em sẽ lấy thuốc tẩy. Ôi cha. -
Đúng là mớ hỗn độn. |
|
[혜영이 웃으며] 난장판이야 |
- Em sẽ lấy thuốc tẩy. Ôi cha. -
Đúng là mớ hỗn độn. |
|
[오스틴] 어떡해 |
Trời đất. |
|
[베니타] 정말 뭘
하면 돼 |
Ta có thể dùng cái này. |
|
- [베니타의 웃음] -
[제롬이 영어로] 장난해? |
Chắc em đùa… |
|
[섬뜩한 효과음] |
EM CƯỜI Ư? |
|
- [흥미로운 음악] -
[출연진의 박장대소] |
EM CƯỜI Ư? |
|
[한국어로] 두피 문신 아니야? 두피 문신? |
Anh ấy có xăm hình trên da đầu à? |
|
두피 문신이잖아 |
Này, đó là hình xăm trên da đầu! |
|
안
지워져, 큰일 났다 |
Không hết được. Thật tệ. Nhìn tóc
mai của anh ấy kìa. |
|
[세윤] 어떡하냐? |
Không hết được. Thật tệ. Nhìn tóc
mai của anh ấy kìa. |
|
아, 여기 구레나룻 봐 봐 |
Không hết được. Thật tệ. Nhìn tóc
mai của anh ấy kìa. |
|
[제롬의 헛웃음] |
|
|
[제롬이 웃으며] 아니… |
Ý anh là… |
|
[베니타가 웃으며] 리무버 있다니까 |
- Em nói rồi, có thuốc tẩy mà… - Ồ
không. |
|
[오스틴] 어떡해? |
- Em nói rồi, có thuốc tẩy mà… - Ồ
không. |
|
아니, 얜
또
왜
이렇게 커졌어? |
Sao vết này lại to thế? |
|
- 이, 이게 - [맥 빠지는 효과음] |
Chỗ này… ĐÓ LÀ MỘT THẢM HỌA |
|
아니, 어떡해 나 내일 회사도 가야 하는데 |
Này, ngày mai anh phải đi làm. Như
thế này, sao anh đi được? |
|
회사 이렇게 어떻게 가라고? |
Này, ngày mai anh phải đi làm. Như
thế này, sao anh đi được? |
|
[지원의 웃음] |
|
|
- [지원] 야 - 오, 빨개졌어, 그리고 |
- Chà. - Nó cũng đỏ quá! |
|
빨개졌어요,
피부 |
Da anh ấy đỏ hết rồi! |
|
강백호 됐어, 강백호 |
Cậu ấy thành Hanamichi Sakuragi.
TỪ MỘT MANGA |
|
[베니타] 자 |
Lại đây nào. |
|
- [흥미로운 음악] -
[베니타] 쓱
지워지잖아 |
Thấy chứ? Nó tẩy rất tốt. |
|
아냐, 좀
지워져 |
Không, nó đang tẩy đi. |
|
근데 피부가 |
- Nhưng da anh… Da anh nhạy cảm à?
- Đúng thế. |
|
- 피부 예민해? -
[제롬] 예민해 |
- Nhưng da anh… Da anh nhạy cảm à?
- Đúng thế. |
|
- [베니타] 빨개졌어, 다 - [제롬] 응 |
- Nó đỏ lên rồi. - Ừ. |
|
[세윤] 오, 어떡해 |
Ôi không! |
|
[베니타] 일단 지워지긴 해 |
Nhưng nó đang tẩy đi. |
|
- [베니타의 옅은 웃음] - [한숨] |
|
|
[혜영] 너무 미안해 미안하겠다 |
- Chắc cô ấy ân hận lắm. - Nó đang
tẩy đi, oppa. |
|
[베니타] 지워져 지워져, 오빠 |
- Chắc cô ấy ân hận lắm. - Nó đang
tẩy đi, oppa. |
|
[영어로] 걱정 마 [웃음] |
Anh đừng lo. |
|
[혜영, 세윤의 웃음] |
Không phải vậy. |
|
[오스틴이 한국어로] 안
지워져 안 지워져 |
Không phải vậy. |
|
[베니타가 웃으며] 오빠 앉아 봐 |
Oppa, ngồi đi. |
|
- 미안하지? - [베니타] 지워줄게 |
- Em xin lỗi à? - Em sẽ cọ hết. |
|
정말 실패할 거라고는 |
Tôi không nghi ngờ dù chỉ một giây
rằng sẽ có gì đó không ổn. |
|
생각을 아예 안 했어요 |
Tôi không nghi ngờ dù chỉ một giây
rằng sẽ có gì đó không ổn. |
|
저
짐
싸서 다시 가고 싶어요 |
Tôi muốn thu dọn đồ và về nhà. |
|
너무 미안해서, 아 |
Tôi thấy rất có lỗi. Rất có lỗi. |
|
너무 미안해 가지고 |
Tôi thấy rất có lỗi. Rất có lỗi. |
|
- [베니타] 나 집에 갈까? - [제롬의 웃음] |
Em có nên về nhà không? |
|
[베니타] 아냐, 지워져, 지워져, 진짜로, 진짜로 |
Không, nó đang tẩy đi. Thực sự
đấy. |
|
[베니타가 웃으며] 지워져 |
Nó… Mờ đi. |
|
지워져라 |
Làm ơn mờ đi mà. |
|
제발 |
Làm ơn mờ đi mà. |
|
근데 빨게, 지워져, 지워져 |
Nhưng màu đỏ… Ồ, sắp hết rồi. |
|
[제롬의 웃음] |
|
|
[베니타] 근데 머리 색깔 되게 이쁘게 나왔다 |
- Nhưng màu sắc lên rất đẹp. - Em
nói gì cơ? |
|
[제롬, 베니타의 웃음] |
- Nhưng màu sắc lên rất đẹp. - Em
nói gì cơ? |
|
[혜영의 웃음] |
|
|
아니 |
Ý anh là… |
|
아, 지금 머리 색깔 |
Trời ạ, giờ màu tóc không còn quan
trọng nữa. |
|
[웃으며] 지금 그게 중요한 게 아니잖아 |
Trời ạ, giờ màu tóc không còn quan
trọng nữa. |
|
[베니타] 중요하지 |
Trời ạ, giờ màu tóc không còn quan
trọng nữa. Tất nhiên là có chứ! |
|
- [흥미로운 음악] -
[베니타] 지워졌어 |
Mờ đi nhiều rồi. |
|
[베니타] 지워졌어 지워졌어, 진짜로 |
Hết rồi, nghiêm túc đấy. |
|
나
그냥 짐 싸서 갈까 봐 |
Em nên lấy hành lí và đi thôi. |
|
오빠, 그래도 지워졌다 다행히 |
May là tất cả đã được xóa sạch. |
|
- 이마 지워졌어, 어 -
[제롬] 진짜? |
- Thật à? - Cả ở trán… Nhìn kìa. |
|
[베니타] 봐 봐 |
- Thật à? - Cả ở trán… Nhìn kìa. |
|
[베니타] 빨개진 것
빼고는 지워졌지? |
Trừ việc bị đỏ, còn đâu mất hết
rồi. |
|
- [지혜] 오, 다행이다 - [오스틴] 다행이다 |
- Nhẹ cả người. - May quá. |
|
- [혜영] 오, 다행이다 - [베니타] 지워졌지? |
- Nhẹ cả người. - Mờ hết rồi à? |
|
- [지혜] 큰일 날
뻔했네 - 됐지? |
- Chuyện này có thể đã sai lầm. -
Ổn chứ? |
|
봐
봐, 거울 봐 봐 |
Nhìn này. Không, anh nhìn vào
gương ấy. |
|
나
되게 피곤하다, 갑자기? |
Tự nhiên em mệt quá. |
|
- 잘됐으니까 뽀뽀 -
[베니타] 아니 |
- Vì nó diễn ra tốt đẹp nên ta
thơm nhé. - Không. |
|
[베니타] 나 갈게, 나
갑자기 급 피곤해졌어 [웃음] |
Em mệt… Đột nhiên em thấy kiệt
sức. |
|
[제롬] 사장님 팁
없어요, 오늘 |
- Hôm nay cô không được boa. -
Trời ơi. |
|
- [베니타의 웃음] -
팁
없습니다 |
- Hôm nay cô không được boa. -
Trời ơi. Không boa nhé. |
|
- [베니타] 죄송해요 - 예, 수고하셨습니다 |
- Em xin lỗi. - Làm tốt lắm. Không
có lần tiếp theo đâu. |
|
- [베니타] 네 [웃음] - [제롬] 다음에 안
와요 |
- Em xin lỗi. - Làm tốt lắm. Không
có lần tiếp theo đâu. |
|
[베니타의 웃음] |
- Em xin lỗi. - Làm tốt lắm. Không
có lần tiếp theo đâu. |
|
- 이야, 그래도 - [혜영] 그래 |
- Jerome chưa hề lớn tiếng lần
nào. - Đó là sức mạnh của tình yêu. |
|
화
한
번
안
내네 우리 제롬, 진짜 |
- Jerome chưa hề lớn tiếng lần
nào. - Đó là sức mạnh của tình yêu. |
|
- [반짝이는 효과음] -
[혜영] 사랑이야, 사랑 |
- Jerome chưa hề lớn tiếng lần
nào. - Đó là sức mạnh của tình yêu. |
|
- [베니타의 웃음] -
[제롬] 나
씻고 나올게 |
Anh sẽ đi tắm rửa. |
|
[부드러운 음악] |
Anh sẽ đi tắm rửa. - Vậy em sẽ
tắm. Ngay bây giờ. - Ừ. |
|
[베니타] 나 그럼 샤워한다 |
- Vậy em sẽ tắm. Ngay bây giờ. -
Ừ. |
|
[제롬] 응 |
- Vậy em sẽ tắm. Ngay bây giờ. -
Ừ. |
|
[제롬이 영어로] 내일 몇 시에 일어나야 돼? |
Ngày mai, mấy giờ em phải dậy? |
|
[베니타] 글쎄, 7시쯤? |
Ngày mai, mấy giờ em phải dậy? Em
không biết. Khoảng bảy giờ? |
|
[컴퓨터의 영상 소리] |
|
|
[베니타의 웃음] |
NHÌN CHẰM CHẰM |
|
[베니타가 한국어로] 안경 끼면 웃겨 |
Anh đeo kính trông buồn cười quá. |
|
나
안경 끼면 |
Mọi người nói trông em rất khác
khi đeo kính. |
|
사람들이 이미지 너무 다르다고 |
Mọi người nói trông em rất khác
khi đeo kính. |
|
[제롬] 난 완전 모범생 되잖아 |
Còn anh trở thành tên mọt sách.
BENITA ĐEO KÍNH NẰM TRÊN GIƯỜNG CỦA JEROME |
|
[지혜] 근데 되게 오래된 커플 느낌이에요 |
- Họ có vẻ thoải mái như một đôi
lâu năm. - Phải. |
|
- [세윤] 어, 맞아 - [지혜] 편안한 느낌이 |
- Họ có vẻ thoải mái như một đôi
lâu năm. - Phải. |
|
- [혜영] 응, 너무 좋다 -
[세윤] 자연스러워 |
- Họ có vẻ thoải mái như một đôi
lâu năm. - Phải. - Chị thích. - Không ép buộc. |
|
[지원] 제롬은 뭐
하는데? |
- Jerome làm gì thế? - Chị nghĩ
cậu ấy làm việc. |
|
[혜영] 일하나 봐 |
- Jerome làm gì thế? - Chị nghĩ
cậu ấy làm việc. |
|
[베니타] 맨날 뭐
하나 보니까 |
Em đã tự hỏi anh làm gì mỗi ngày. |
|
이러고 있는구나 [웃음] |
Em đã tự hỏi anh làm gì mỗi ngày. |
|
- [제롬] 어? - 맨날 이러고 있는구나 |
Em đã tự hỏi anh làm gì mỗi ngày.
- Ở nhà anh luôn làm thế này à? - Ban đêm thì như thế này thôi. |
|
- 집에서 - [제롬의 옅은 웃음] |
- Ở nhà anh luôn làm thế này à? -
Ban đêm thì như thế này thôi. |
|
[제롬] 그냥 밤이 되면 |
- Ở nhà anh luôn làm thế này à? - Ban
đêm thì như thế này thôi. |
|
낮에 TV
보고 샤워하고 나와서 |
Ban ngày anh xem tivi, sau đó tắm
và vào đây để làm việc này. |
|
이제 여기 앉아서 이러고 있어 |
Ban ngày anh xem tivi, sau đó tắm
và vào đây để làm việc này. |
|
[편안한 음악] |
|
|
그래요, 이렇게 동거하니까 |
Đây chính là cái hay khi sống
chung. Ta biết những điều mới mẻ về nhau. |
|
몰랐던 생활 모습도 다 알게 되고, 좋지, 뭐 |
Đây chính là cái hay khi sống
chung. Ta biết những điều mới mẻ về nhau. |
|
[컴퓨터 영상 소리] |
CÔ ẤY ĐANG CHUẨN BỊ NGỦ TRÊN
GIƯỜNG CỦA JEROME |
|
[베니타] 아 이거 너무 얇다 |
Chăn mỏng quá. |
|
스윗하다, 제롬 |
Jerome thật ngọt ngào. |
|
음 |
|
|
- [베니타] 7시… - [제롬] 물 좀
마실래? |
Bảy giờ. Em muốn uống nước chứ? |
|
- 물 한
모금 마셔 - [베니타] 안 마실래 |
Em muốn uống nước chứ? - Không… Em
không muốn. - Uống một ngụm đi. |
|
[세윤] 이럴 땐
오빠 같다 |
Anh ấy có thể chín chắn như thế. |
|
[편안한 음악] |
JEROME ANH BẠN TRAI |
|
- [제롬] 첫날 어땠어? -
[베니타] 응? |
Ngày đầu tiên thế nào? |
|
- [제롬] 같이 동거 첫날 - [베니타] 오늘? 음… |
- Ngày đầu ta sống chung. - Hôm
nay? |
|
[베니타의 생각하는 소리] |
|
|
[베니타] 그냥 조금 부담됐었던 것 같아 |
Em nghĩ là có chút gánh nặng. |
|
- 살짝, 응? - [제롬] 왜? 왜? |
Em nghĩ là có chút gánh nặng. -
Hơi… - Tại sao? |
|
[베니타] 긴장돼서 |
Việc đó làm em lo lắng. |
|
- [제롬] 좋았으면 뽀뽀? -
[베니타] 안
괜찮, 응? |
Anh có được hôn không? |
|
- [베니타의 웃음] -
[제롬] 좋았으면 뽀뽀? |
Nếu hôm nay em thấy vui. |
|
- [경쾌한 음악] -
[베니타의 웃음] |
|
|
[제롬] 뽀뽀 누가 키스하래? |
- Anh không nói "thơm".
- Phải. |
|
[베니타] 아 [웃음] |
- Anh không nói "thơm".
- Phải. |
|
[출연진의 웃음] |
|
|
- [베니타] 카메라 있잖아 -
[제롬] 뭐
어때? |
- Có camera đấy. - Thì sao chứ? |
|
[베니타] 뭐 어떻긴 |
- Có camera đấy. - Thì sao chứ?
Anh nói "Thì sao" nghĩa là gì? |
|
- 카메라 끄고 와 그러면 - [제롬] 아무튼… |
Vậy tắt camera đi. |
|
- [제롬, 베니타의 웃음] -
[제롬] 아이, 씨 |
Ôi trời. Có quá nhiều. |
|
[제롬] 몇 대인데 |
Ôi trời. Có quá nhiều. |
|
[세윤] '몇 대인데' |
"Có quá nhiều." |
|
[베니타의 웃음] |
|
|
[베니타] 잘 자, 피곤하다 |
Đi ngủ nào. Em mệt rồi. |
|
[제롬, 베니타의 옅은 웃음] |
|
|
[제롬] 응? |
(CỐ GẮNG ĐỂ CÔ GỐI ĐẦU LÊN TAY
ANH) |
|
[베니타] 응? |
(CỐ GẮNG ĐỂ CÔ GỐI ĐẦU LÊN TAY
ANH) |
|
[베니타] 나 베개 안 베, 자 |
Em không dùng gối. |
|
[제롬이 웃으며] 계속 뺀찌 먹네 |
Anh liên tục bị từ chối, ái chà. |
|
- [베니타의 웃음] -
와 |
Anh liên tục bị từ chối, ái chà. |
|
- [베니타] 오늘도 있고 -
[제롬] 굿
나잇 |
Mình có hôm nay và ngày mai. |
|
[베니타] 내일도 있고 |
Mình có hôm nay và ngày mai.
"Mình có hôm nay và ngày mai" à? |
|
[제롬] '오늘도 있고 내일도 있고'? |
"Mình có hôm nay và ngày
mai" à? |
|
- [제롬] 그렇지 - [세윤] 아, 여긴 진짜 |
- Em nói đúng. - Trông họ giống
một đôi. |
|
- 연애하는 것
같다 -
[혜영의 호응] |
- Em nói đúng. - Trông họ giống
một đôi. - Chúc em ngủ ngon. - Vâng. |
|
- [제롬] 굿 나잇 -
[베니타의 호응] |
- Chúc em ngủ ngon. - Vâng. CHÚC
NGỦ NGON, BENITA |
|
- [베니타] 잘 자 -
[제롬] 응, 잘
자 |
- Chúc ngủ ngon. - Ừ, em ngủ ngon
nhé. HI VỌNG MAI THUỐC NHUỘM PHAI MÀU… |
|
[분위기 있는 음악] |
|
|
결혼 조사 시험지 북이야 |
Đó là tài liệu học tập cho kì thi
kết hôn. |
|
- [지미] 줘 봐 - 서로가 |
- Đưa đây. - Ta cùng… |
|
[지미] 어, 서로가 |
Ừ, "Ta cùng nhau"… |
|
[희진] |
"Khi nào bạn muốn kết
hôn?" |
|
[희진] '조율을 통해서 결정', 음 |
"Quyết định thông qua trọng
tài", được. |
|
'동거까지만 생각 중'이라고 적으셨어요 |
Em viết: "Chỉ tính đến chuyện
chung sống". |
|
- [희진] 네 - 김희진 씨는 |
- Đúng thế. - Cô Kim Hee Jin. |
|
[희진] 네 |
- Đúng thế. - Cô Kim Hee Jin. |
|
그래요 |
Anh hiểu rồi… |
|
[리드미컬한 음악] |
#JEROME - BENITA CUỐI CÙNG GẶP GỠ
PHỤ HUYNH! |
|
- [베니타] 자, 인사해 - [제롬] 안녕하세요 |
- Anh chào đi. - Chào chú! |
|
- [베니타 부] 예 -
[베니타의 웃음] |
- Ừ? - Cháu rất vui được gặp chú. |
|
[제롬] 안녕하세요 처음 뵙겠습니다 |
- Ừ? - Cháu rất vui được gặp chú. |
|
- [베니타 부] 어서 와요 - [제롬] 죄송해요 |
Bọn cháu đến hơi muộn. Cháu xin
lỗi. |
|
- 좀 늦었죠? 죄송합니다
- [베니타 부의 웃음] |
Bọn cháu đến hơi muộn. Cháu xin
lỗi. |
|
[베니타 부] 나는 상당히 궁금해했었거든 |
Tôi khá tò mò. |
|
[베니타 부] 인상이 어떨까? |
- Về diện mạo của cháu. - Thế nào
ạ? |
|
- 어때요? - [가족들의 웃음소리] |
- Về diện mạo của cháu. - Thế nào
ạ? |
|
[베니타, 베니타 모의 웃음] |
BỐ CỦA BENITA CÓ HÀI LÒNG VỚI
JEROME KHÔNG? |
|
[잔잔한 음악] |
#RICKY - HA RIM VÀ VỊ KHÁCH KHÔNG
MỜI? |
|
[리키] 마실래, 레인? |
- Uống chứ, Reign? - Lát nữa chồng
cũ của em sẽ đến. |
|
[하림이 영어로] |
- Uống chứ, Reign? - Lát nữa chồng
cũ của em sẽ đến. |
|
- [초인종 소리] -
[하림] 맙소사 |
GẶP ANH CHỒNG CŨ, HỌ THẬT SỰ SẼ ỔN
CHỨ? |
|
[레인의 의아한 탄성] |
GẶP ANH CHỒNG CŨ, HỌ THẬT SỰ SẼ ỔN
CHỨ? |
|
[초인종 소리] |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét