일타 스캔들 12
Khoá Học Yêu Cấp Tốc 12
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
- [선재] 형! 형, 형, 형, 형! - [경찰이 제지한다] |
- Anh! - Đứng lại. - Đứng lại.
- Mấy người làm sao vậy? |
|
아, 왜 이러는데요,
진짜! |
- Đứng lại. - Mấy người làm sao
vậy? |
|
형! 아, 형! |
Anh! |
|
형이 뭘
잘못했는데,
진짜, 형! |
Anh cháu không làm gì sai cả!
Anh! |
|
형! 형! |
Anh cháu không làm gì sai cả!
Anh! Anh! Anh ấy không làm gì sai cả! |
|
뭘 잘못했는데요,
우리 형이, 진짜 |
Anh! Anh ấy không làm gì sai cả! |
|
- [사이렌 소리]
- 형, 놔
봐요, 제발! 좀 |
Bỏ cháu ra! Làm ơn! Anh! |
|
형! 형! |
Anh! |
|
[선재의 거친 숨소리] |
|
|
얘, 선재야 |
Này, Sun Jae. |
|
[선재] 아줌마 |
Cô ạ. |
|
아니, 이게 무슨 일이야? 형이라니? |
Chuyện gì thế này? Đó là anh cháu
sao? |
|
[가쁜 숨소리] |
|
|
우리 형
맞아요 |
Vâng, đó là anh cháu ạ. |
|
어떡해요, 아줌마? |
Phải làm sao đây ạ? |
|
[선재] 아, 형 어떡해요, 진짜 |
Anh ấy sẽ thế nào đây ạ? |
|
[선재의 떨리는 숨소리] |
|
|
[선재의 한숨] |
|
|
[행선] 선재야 |
Sun Jae à. |
|
- [놀란 숨소리]
- [사람들이 웅성거린다] |
|
|
[수희] |
Tin sốc. Anh trai Sun Jae tưởng
đã đi Mỹ, hóa ra bị nhốt trong nhà suốt bấy lâu. |
|
[수희] |
Vừa bị cảnh sát bắt đi không biết
vì chuyện gì. Sun Jae gào khóc dữ lắm. Ôi trời. Thật sao? |
|
[학부모1] |
Ôi trời. Thật sao? Bảo sao bên
ngoài ồn ào thế. |
|
[학부모2] |
Bảo sao bên ngoài ồn ào thế. |
|
[학부모3] |
Vậy chuyện du học bên Mỹ là sao?
Không phải học Ivy League à? Còn sao trăng gì nữa? Nói dối cả đấy. |
|
[학부모4] |
Còn sao trăng gì nữa? Nói dối cả
đấy. Đúng là chuyện động trời. |
|
[서진] 그동안 얼마나 마음고생 많으셨어요 |
Thời gian qua chị phải khổ tâm
nhiều rồi. |
|
[교무부장] 아휴, 그렇죠 감사합니다 |
Thời gian qua chị phải khổ tâm
nhiều rồi. Đúng vậy. Cảm ơn cô. |
|
선재 어머니, 아니 |
Đúng vậy. Cảm ơn cô. Mẹ Sun Jae.
À không… |
|
장 변호사님 덕에 살았어요, 저 |
Luật sư Jang, đều nhờ có cô cả. |
|
꼼짝없이 형사로 갈 거랬는데 |
Họ bảo vụ này sẽ được xử như tội
phạm hình sự, |
|
우리 장
변호사님이 소년 처분으로 깔끔히 정리해 주셔서 |
nhưng cô đã khéo léo thu xếp
thành tội phạm vị thành niên. |
|
제가 할
일을 한 건데요, 뭐 |
Tôi chỉ làm việc thôi mà. |
|
[교무부장] 아니죠 |
Đâu có. |
|
장 변호사님이라 가능했던 거지 |
Nhờ có cô nên mới được như vậy
đấy chứ. |
|
아휴, 진짜 |
Trời ạ, tôi biết báo đáp cô thế
nào đây? |
|
이 보답을 어떻게 해야 할지 |
Trời ạ, tôi biết báo đáp cô thế
nào đây? |
|
혹시나 앞으로 제가 도움 드릴 일 있으면 말씀하세요 |
Trời ạ, tôi biết báo đáp cô thế
nào đây? Nếu sau này có gì cần tôi giúp thì cô cứ nói nhé. |
|
앞뒤 안
가리고 도와드릴게요 |
Tôi sẽ giúp cô bằng mọi giá. |
|
말씀만으로도 든든하네요 |
Nghe chị nói vậy, tôi đã đủ yên
tâm rồi. |
|
[교무부장] 그냥 하는 얘기 아니에요 |
Nghe chị nói vậy, tôi đã đủ yên
tâm rồi. Tôi không nói suông đâu. |
|
제가 그래도 명색이 교무부장인데, 응? |
Dù gì tôi cũng là trưởng phòng
giáo vụ mà. |
|
- [휴대전화 진동음]
- 아휴, 선재 입시 문제든 뭐든요 |
Chuyện thi cử của Sun Jae hay
chuyện gì tôi cũng giúp. |
|
폰 계속 울리는데, 일 보세요 |
Điện thoại cô reo kìa. Tôi về
nhé. |
|
- 네, 조심히 가세요, 네 -
[교무부장] 네 |
- Vâng, chị về cẩn thận. - Vâng. |
|
- [전화벨 소리]
- [서진] 언제든 연락 주세요 |
- Có gì chị cứ gọi tôi nhé. -
Cảm ơn cô. |
|
- 감사합니다 - [서진] 들어가세요 |
- Có gì chị cứ gọi tôi nhé. -
Cảm ơn cô. Chị về cẩn thận. |
|
- [휴대전화 진동음]
- [한숨] |
|
|
[한숨] |
|
|
[무거운 음악] |
|
|
[통화 연결음] |
|
|
어, 왜? 무슨 일이야? |
Sao vậy? Có chuyện gì à? |
|
[선재의 불안한 숨소리] |
|
|
[사이렌 소리] |
|
|
[선재] 엄마 |
Mẹ. |
|
[행선] 안녕하세요 |
Chào chị. |
|
[한숨] |
|
|
[서진] 너 왜
여기 있어? 집에 가 있으라니까 |
Sao con vẫn ở đây? Mẹ bảo về nhà
đi mà. |
|
중간고사 내일모레인 거 몰라? 어? |
Hai ngày nữa là thi giữa kỳ rồi
đấy. |
|
아, 저, 선재 엄… |
Hai ngày nữa là thi giữa kỳ rồi
đấy. - Mẹ Sun Jae… - Nghe không? |
|
빨리 가 |
Mau về đi. |
|
[배 형사] 이희재
2002년 10월 24일생, 맞아요? |
Lee Hui Jae, sinh ngày 24 tháng
10 năm 2002. Đúng không? |
|
이 사람 알죠? |
Biết anh ta chứ? |
|
[이태] 자, 그렇게 입 다물고 있는다고 해서 |
Cứ không chịu mở lời như vậy |
|
본인한테 유리할 거 하나도 없어요 |
chẳng có lợi gì cho cậu đâu. |
|
그 사람 본 적 있어요, 없어요? |
Cậu từng gặp người này hay chưa? |
|
[노크 소리] |
|
|
[형사의 헛기침] |
|
|
[형사] 어머님 되시는데 직접 변호하시겠다고 |
Đây là mẹ cậu ấy. Chị ấy sẽ trực
tiếp bào chữa. |
|
[이태의 당황한 숨소리] |
|
|
T&A 로펌 장서진입니다 |
Tôi là Jang Seo Jin từ Công ty
Luật T&A. |
|
[서진] 영장은요? |
Các anh có lệnh bắt chưa? |
|
[배 형사] 저희가 우선적으로 긴급 체포 했고 |
Chúng tôi đã bắt giữ khẩn cấp.
Lệnh bắt sẽ sớm được cấp… |
|
그리고 영장은 곧 발부… |
Chúng tôi đã bắt giữ khẩn cấp.
Lệnh bắt sẽ sớm được cấp… Các anh bắt giữ khẩn cấp tại nhà sao? |
|
주거지에서 긴급 체포를 했다고요? |
Các anh bắt giữ khẩn cấp tại nhà
sao? |
|
[서진의 헛웃음] |
|
|
긴급 체포는 증거 인멸에 대한 염려나 |
Chỉ được bắt giữ khẩn cấp khi
nghi ngờ nghi phạm |
|
도주에 대한 우려가 있어야 되는데 |
tiêu hủy chứng cứ hoặc bỏ trốn. |
|
집에만 있던 아이가 도주하거나 증거 인멸할 상황이었다는 거 |
Các anh có thể chứng minh rằng
thằng bé có ý định bỏ trốn hay tiêu hủy chứng cứ |
|
그거 입증할 수 있나요? |
trong khi đang ở nhà như vậy
không? |
|
[배 형사] 그런데 어머님 |
Nhưng thưa chị, cậu ấy đã bỏ chạy
ngay khi thấy chúng tôi… |
|
이 친구가 저희를 보자마자 도망을 바로 쳤고요 |
Nhưng thưa chị, cậu ấy đã bỏ chạy
ngay khi thấy chúng tôi… |
|
애초에 영장 없는 수색이 문제 아닙니까? |
Các anh khám nhà mà không có
lệnh bắt đã là sai rồi. |
|
탐색적 수색은 위법인 거 아시죠? |
Các anh biết làm như vậy là phạm
pháp chứ? |
|
[이태] 저, 어머니 |
Các anh biết làm như vậy là phạm
pháp chứ? Nhưng thưa chị… |
|
변호사님, 보통 이런 경우엔 |
Luật sư Jang. Thông thường, |
|
긴급 체포 혐의가 뭔지부터 물어보는 게 순서 같은데 |
đầu tiên người ta sẽ hỏi xem
nghi phạm bị cáo buộc tội gì mới phải chứ. |
|
혐의가 뭔지 알고 오신 겁니까? |
Chị đã biết trước cáo buộc sao? |
|
[옅은 웃음] |
|
|
그럴 리가요 |
Tất nhiên là không. |
|
체포에 대한 불법성이 명백해 보여서 항의한 것뿐입니다 |
Tôi chỉ đang chỉ ra sự bất hợp
pháp của việc bắt giữ này thôi. |
|
[이태의 한숨] |
|
|
혐의가 뭐예요? |
Cáo buộc là gì? |
|
살인입니다 |
Giết người. |
|
[긴장되는 음악] |
|
|
[행선의 한숨] |
|
|
고마워요 경찰서까지 같이 가 줘서 |
Cảm ơn đã đưa tôi đến tận đồn
cảnh sát. |
|
근데 같이 가 줘야 될 거 같았어요 |
Tôi nghĩ mình nên đi cùng Sun Jae
vì trông thằng bé hoảng sợ quá. |
|
선재가 너무 놀란 거 같아서 |
Tôi nghĩ mình nên đi cùng Sun Jae
vì trông thằng bé hoảng sợ quá. |
|
우리 해이랑 베프거든요, 그래서… |
Thằng bé là bạn thân của Hae E,
nên… |
|
알아요 |
Anh biết. |
|
해이가 여러 번 얘기해서 |
Hae E nhắc đến nhiều rồi. |
|
[행선] 아… |
À. |
|
그리고 |
Với lại, |
|
지 실장님 얘기는 |
chuyện về Trưởng phòng Ji… |
|
쓸데없이 내가 좀 흥분을 하긴 했는데, 사실… |
Đúng là tôi đã vô duyên vô cớ tỏ
ra kích động. |
|
[치열] 그 얘기는 |
Hôm nay… |
|
그만하죠, 오늘은 |
đừng nói chuyện đó nữa. |
|
[어두운 음악] |
|
|
[문소리] |
TẬP 12 |
|
[해이] 엄마, 그럼 선재는? 경찰서에 있는 거야? |
Mẹ, thế Sun Jae sao rồi? Cậu ấy
vẫn ở đồn cảnh sát à? |
|
[행선] 몰라 |
Mẹ không biết. Mẹ Sun Jae đến
rồi nên mẹ với thầy Choi về trước. |
|
선재 엄마 오고 쌤이랑 난 먼저 나왔어 |
Mẹ Sun Jae đến rồi nên mẹ với
thầy Choi về trước. |
|
괜찮겠지? 선재 형 |
Anh cậu ấy sẽ không sao chứ? |
|
글쎄, 뭐 오해가 있었던 거 같기도 하고 |
Chẳng biết nữa. Có vẻ như có
hiểu lầm gì đó. |
|
선재가 얼마나 형을 걱정하던지 |
Chắc Sun Jae lo cho anh lắm. |
|
[행선] 하긴 나도 여러 번 겪은 일인데도 |
Như mẹ đây trải qua bao chuyện, |
|
재우 유치장에 있다는 얘기 듣고 손발이 바들바들 떨리는데 |
mà khi nghe tin Jae Woo bị tạm
giam cũng vẫn run bần bật đấy. |
|
바로 앞에서 지 형이 잡혀갔으니 얼마나 무서웠겠어 |
Tận mắt thấy anh như vậy chắc
phải sợ lắm. |
|
근데 너
언제서부터
알고 있었던 거야? |
Nhưng con biết từ khi nào đấy? |
|
[한숨] |
|
|
[통화 연결음] |
|
|
[안내 음성] 연결이 되지 않아 삐 소리 후… |
Thuê bao quý khách vừa gọi hiện
không… |
|
[한숨] |
|
|
[해이] 선재야, 괜찮아? |
Sun Jae, cậu ổn chứ? |
|
전화 좀 |
Gọi cho tớ. |
|
[치열] 그 얘기는 그만하죠 오늘은 |
Hôm nay đừng nói chuyện đó nữa. |
|
아휴 |
|
|
[치열이 중얼거린다] |
|
|
[한숨] |
|
|
너무 까칠했나? |
Mình có cục cằn quá không? |
|
아이, 뭐라 그래 |
Biết nói gì chứ? |
|
내가 그만하재 놓고선 |
Chính mình là người bảo thôi mà. |
|
[발랄한 음악] |
|
|
[행선의 한숨] |
|
|
[치열] 아니야 |
Không. |
|
[행선] 아, 몰라 자기가 분위기 싸하게 만들어 놓고 |
Mặc kệ. Đã khiến bầu không khí
gượng gạo lại còn chẳng thèm gọi điện. |
|
- 전화 한
통
안
하는 거 봐, 씨 - [치열의 한숨] |
Mặc kệ. Đã khiến bầu không khí
gượng gạo lại còn chẳng thèm gọi điện. |
|
나도 안
해 |
Mình không nhắn. |
|
아유, 안 해, 안
해, 아이씨 |
Không nhắn đâu. Chết tiệt. |
|
[휴대전화 벨
소리] |
TRƯỞNG PHÒNG JI |
|
어, 왜? |
- Sao vậy? - Buổi chụp hình ngày
mai ấy ạ. |
|
[동희] 내일 포스터 촬영이요, 쌤 |
- Sao vậy? - Buổi chụp hình ngày
mai ấy ạ. |
|
수정 컨셉 왔는데 좀 보셔야 될 거 같은데요? |
Chắc anh nên xem về ý tưởng sửa
đổi. |
|
왜, 이상해? |
Sao? Lạ lắm à? |
|
[휴대전화 알림음] |
|
|
잠깐만 있어 봐 |
Chờ tôi chút. TIN NHẮN |
|
응, 어디가? |
Vấn đề ở đâu? |
|
[부드러운 음악] |
|
|
[행선] 안녕하세요 |
- Chào chú. - Chào cô. Chú ơi,
bào ngư hôm trước ngon quá. |
|
사장님, 저번에 산
전복 진짜 좋더라 |
Chú ơi, bào ngư hôm trước ngon
quá. |
|
[행선의 놀란 숨소리] |
Chú ơi, bào ngư hôm trước ngon
quá. |
|
안 되겠다, 오늘은 비싸 가지고 다음에 살게요 |
Thôi khỏi, hôm nay đắt quá. Lần
tới tôi mua. |
|
[상인1] 오늘은 더
좋아 |
Hôm nay ngon hơn đấy. |
|
[행선] 다음에 살게요 |
Hôm nay ngon hơn đấy. - Để lần
khác ạ. - Đừng có mua chỗ khác! |
|
[상인1] 어, 어디 가! 딴
데
가지 마 [웃음] |
- Để lần khác ạ. - Đừng có mua
chỗ khác! |
|
[행선] 이모, 오늘 오이 좋아요? |
Dưa chuột ngon không ạ? Ừ, bà
chủ Nam à? Trời ơi, dưa chuột ngon lắm. |
|
[상인2] 아유, 남 사장 아이고, 괜찮아 |
Ừ, bà chủ Nam à? Trời ơi, dưa
chuột ngon lắm. |
|
가져가, 싸게 줄게 |
Lấy đi. Tôi bán rẻ cho. |
|
- [행선] 그래? - [상인2] 응 |
Lấy đi. Tôi bán rẻ cho. - Thật ạ?
- Ừ. |
|
- [휴대전화 진동음]
- [행선] 아이고 |
Ôi trời. |
|
네 |
Vâng? |
|
아니요, 아니요, 저 기기… |
Không ạ. Tôi không cần đổi điện
thoại đâu. Thế nhé. |
|
기기 변경 필요 없습니다, 예 |
Không ạ. Tôi không cần đổi điện
thoại đâu. Thế nhé. |
|
[상인2] 저기 |
Mà này, |
|
나도 남
사장 얘기 나오는 영상 봤어 |
tôi xem video về cô rồi. |
|
아유, 그런 사연이 있는지 몰랐네 |
tôi xem video về cô rồi. Tôi
không biết chuyện. Cô đáng nể quá. |
|
대단해 |
Tôi không biết chuyện. Cô đáng nể
quá. |
|
아유, 아니 대단할 거
하나도 없어요 |
Ôi dào, có gì đáng nể đâu ạ. |
|
[상인2] 아니긴! |
Ôi dào, có gì đáng nể đâu ạ. Có
chứ sao không? Nuôi cháu như con gái, |
|
조카 거둬 딸처럼 키우고 이렇게 바지런히 살고 |
Có chứ sao không? Nuôi cháu như
con gái, lại còn cần cù thế này. |
|
오이 반값에 줄게! |
Tôi giảm nửa giá cho! |
|
아유, 됐어 이모도 남는 거 있어야지 |
Thôi, dì cũng phải kiếm lời chứ.
Lấy thêm cho tôi vài quả nữa thôi. |
|
그냥 몇
개만 더 넣어 주세요 |
Thôi, dì cũng phải kiếm lời chứ.
Lấy thêm cho tôi vài quả nữa thôi. |
|
[상인2] 알았어, 알았어 |
Được rồi. |
|
- [행선] 여기다 넣어 주세요 - [상인2] 응 |
- Bỏ vào đây giúp tôi. - Ừ. |
|
근데 얼굴이 확 폈어, 요새 |
Nhưng mà, dạo này trông cô tươi
tắn hẳn lên đấy. |
|
으이그, 애인이 호강시켜 주나 봐? |
Được hưởng phúc bạn trai à? |
|
- 네! - [상인2의 웃음] |
Được hưởng phúc bạn trai à?
Vâng! |
|
- 여기 - [상인2] 아이고, 5천 원, 응 |
- Đây ạ. - Của cô 5.000 won. |
|
호강시켜 주긴커녕 말도 안 시키는구먼, 낸장 |
Nói còn chẳng thèm nói thì hưởng
cái nỗi gì? Khỉ gió. Này, đây. |
|
[상인2] 응, 됐어 |
Này, đây. |
|
예, 많이 파세요, 이모, 또
올게요 |
Dì bán đắt nhé. Tôi sẽ lại ghé. |
|
[상인2] 응, 가, 아유, 착해, 응 |
Ừ, về nhé. Con bé tốt quá. |
|
- [카메라 셔터음]
- [사진작가] 네, 좋습니다 |
Vâng, tốt lắm. Quá đẹp. |
|
아, 좋다, 네, 그렇게, 그렇게 |
Vâng, tốt lắm. Quá đẹp. Cứ như
vậy là được. Tốt lắm. |
|
좋아요 |
Cứ như vậy là được. Tốt lắm. |
|
잠깐만요, 저기, 테이블 좀
치우고 서서 한번 가 볼게요 |
Khoan đã. Giờ ta bỏ bàn đi để
đứng một mình thôi nhé. |
|
- 규찬아, 빼 줘 -
[규찬] 네 |
- Này, khiêng bàn ra. - Vâng. |
|
[치열] 전화 온
데
없었어? |
Không có ai gọi à? |
|
[동희] IBS 섭외 전화랑 탑앤탑 쪽 연락 왔었는데 |
Có IBS và Top and Top gọi mời anh
về, |
|
제가 적당히 거절했고요 |
nhưng tôi đã từ chối rồi. |
|
원장님이 촬영 궁금해하셔서 잘하고 계시다 말씀드렸어요 |
Giám đốc hỏi thăm về buổi chụp
nên tôi nói mọi thứ vẫn suôn sẻ rồi. |
|
[치열의 한숨] |
|
|
[치열] 어, 그래 |
Ừ, được rồi. EM BẬN KHÔNG? HÔM
QUA ANH… |
|
사과를 문자로 하는 건 좀 그렇지? |
Nhắn tin xin lỗi thì thiếu thành
ý quá nhỉ? |
|
글쎄요 |
Tôi không rõ. |
|
그래, 최소한 통화를 하든지 얼굴 보고 얘기하는 게 맞지 |
Đúng rồi, ít nhất cũng nên gọi
điện hoặc gặp trực tiếp. |
|
[사진작가] 선생님 |
Thầy Choi, ta chụp tiếp nhé. |
|
촬영 한번 다시 들어가 보겠습니다 |
Thầy Choi, ta chụp tiếp nhé. |
|
[치열] 오케이, 가시죠 |
Được rồi. Tiếp tục nào. |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
[사진작가] 네, 서서 가겠습니다
이번에는 |
- Tôi đứng đây à? - Vâng, giờ
anh đứng đó nhé. Chụp nào. |
|
- 자, 갑시다, 네, 좋습니다 - [카메라 셔터음] |
- Tôi đứng đây à? - Vâng, giờ
anh đứng đó nhé. Chụp nào. Tốt lắm. |
|
네, 오케이, 고생하셨습니다, 네 |
Được rồi. Làm tốt lắm. |
|
오케이 |
Được rồi. Làm tốt lắm. |
|
[치열] 고생했다 |
Cảm ơn mọi người. |
|
[동희] 고생하셨습니다 |
Vất vả cho anh rồi. Tôi theo dõi
thấy anh chụp đẹp lắm đấy. |
|
어유, 모니터 보니까 잘빠졌던데요? |
Vất vả cho anh rồi. Tôi theo dõi
thấy anh chụp đẹp lắm đấy. |
|
[치열] 그럼, 모델이 누군데 |
Vất vả cho anh rồi. Tôi theo dõi
thấy anh chụp đẹp lắm đấy. Tất nhiên. Tôi là người mẫu mà. |
|
11시에 시작하기로 한 운영 팀 회의 |
Ta đẩy cuộc họp lúc 11:00 tối
lên được không ạ? |
|
[동희] 좀 땡기는 게 어떨까요? |
Ta đẩy cuộc họp lúc 11:00 tối
lên được không ạ? |
|
최대한 빨리 오셨으면 좋겠다고 아까부터 계속 독촉 문자가 와서 |
Từ nãy họ đã nhắn tin giục ta
đến sớm nhất có thể. |
|
결정할 게
많은가 봐요 |
Chắc họ cũng bận. |
|
그래, 그렇게 해 |
Được rồi, vậy đẩy lên đi. |
|
10시는 어떠세요? |
Hay là 10:00 tối ạ? |
|
아, 오케이 대신 중언부언 안 하게 |
Được rồi. Nhớ bảo họ chuẩn bị cho
tốt để tôi đỡ phải nhắc lại. |
|
- 정리 잘해 놓으라 그래 - [동희] 네 |
Được rồi. Nhớ bảo họ chuẩn bị cho
tốt để tôi đỡ phải nhắc lại. - Vâng. - Cho hỏi. |
|
[규찬] 저… |
- Vâng. - Cho hỏi. |
|
혹시 정성현? |
Cậu là Jeong Seong Hyeon hả? |
|
맞지, 너? 정성현 |
Là cậu phải không? |
|
야, 와, 야, 진짜 오랜만이다
나
못
알아볼 뻔했어 |
Chà, lâu lắm mới gặp. Suýt thì
không nhận ra cậu luôn. |
|
와, 너 살
진짜 많이 빠졌다 몇 kg 뺀 거야? |
Cậu gầy đi trông thấy đấy. Giảm
bao nhiêu cân vậy? |
|
사람 잘못 보신 거 같은데요 |
Hình như anh nhận nhầm người rồi. |
|
아닌데 |
Đâu có. Cậu đúng là Seong Hyeon
mà. |
|
아이, 성현이 맞는데 |
Đâu có. Cậu đúng là Seong Hyeon
mà. |
|
[규찬] 아, 아, 그래, 뭐 |
À. Cậu không vui khi gặp tôi
cũng phải. |
|
너 입장에서는 좀 안 반가울 수 있긴 하겠다, 이해해 |
Cậu không vui khi gặp tôi cũng
phải. Tôi hiểu mà. |
|
아, 근데 궁금했어 너
어떻게 사는지 |
Tôi hiểu mà. Nhưng tôi đã tự hỏi
cậu sống thế nào đấy. |
|
애들하고도 종종 니 얘기 하거든 |
- Mấy đứa bọn tôi hay nói… - Anh
nhận nhầm người rồi. |
|
잘못 보셨다니까요 |
- Mấy đứa bọn tôi hay nói… - Anh
nhận nhầm người rồi. |
|
대선중학교 나온 정성현 아니에요? |
Không phải Jeong Seong Hyeon học
Trường Cấp hai Daeseon sao? |
|
왜, 2학년 때 3반 |
Khối tám, lớp ba. |
|
아닙니다 |
Không phải. Tôi xin phép, thầy
Choi có lịch trình kế tiếp rồi. |
|
저희 선생님 다음 스케줄 이동하셔야 돼서 |
Không phải. Tôi xin phép, thầy
Choi có lịch trình kế tiếp rồi. |
|
[규찬] 아, 네 |
À, vâng. |
|
죄송합니다 |
Tôi xin lỗi. Tại trông anh giống
bạn tôi quá. |
|
아, 친구랑 너무 닮아 가지고 |
Tôi xin lỗi. Tại trông anh giống
bạn tôi quá. |
|
죄송합니다 |
Tôi xin lỗi. |
|
[치열이 웃으며] 야, 아니라는데
계속 저러는 거 보면 |
Đã phủ nhận rồi mà còn cố chấp
như vậy thì chắc là giống thật. |
|
진짜 닮았나 보네 |
Đã phủ nhận rồi mà còn cố chấp
như vậy thì chắc là giống thật. |
|
그러게요 |
Chắc thế ạ. Cũng bởi tôi có
khuôn mặt khá phổ biến. |
|
- 뭐, 제가 워낙 흔한 얼굴이라서 - [엘리베이터 알림음] |
Chắc thế ạ. Cũng bởi tôi có
khuôn mặt khá phổ biến. |
|
[학교 종소리] |
|
|
[단지의 한숨] |
Đến giờ ăn trưa rồi. Sun Jae
không đi học thật sao? |
|
[단지] 점심시간 다
돼
가는데 선재는 아예 안 올 건가? |
Đến giờ ăn trưa rồi. Sun Jae
không đi học thật sao? |
|
- 전화는? - [한숨] |
Gọi thử chưa? |
|
안 받아 |
Không nghe máy. |
|
나 솔직히 어제 우리 엄마 말 듣고 좀 멘붕이었다 |
Thật ra, hôm qua nghe mẹ nói
xong tớ cũng sốc. |
|
[단지] 해이 니
일도 그렇고 선재 일도 그렇고 |
Cả chuyện của cậu lẫn Sun Jae… |
|
겉으로만 보이는 게 다가 아니구나 |
Thì ra nhiều lúc trông vậy mà
không phải vậy. |
|
뚜껑 열어 보면 저마다 사연도 있고 힘든 것도 있구나 |
Phải lại gần mới hiểu ai cũng có
nỗi niềm, nỗi khổ riêng. |
|
솔직히 좀
반성되더라 |
Tớ cũng phải kiểm điểm lại. |
|
내가 티는 안 냈는데 |
Tớ không bộc lộ ra thôi, |
|
니들 본
투
비
완벽인 거 좀 질투했었거든? |
chứ thực ra tớ ghen tị với sự
hoàn hảo của các cậu lắm. |
|
'저놈의 새끼들은 뭔 복을 타고나 저렇게 완벽하나' |
"Mấy đứa trời đánh này cầm
tinh con gì mà hoàn hảo vậy?" |
|
아, 그렇다고 |
Nói vậy không có nghĩa tớ bảo các
cậu… |
|
니네가 모자라다는 건… |
Nói vậy không có nghĩa tớ bảo các
cậu… |
|
에라이, 난 국어도 딸려, 미안하다 |
Khỉ thật. Chẳng ăn nói ra hồn
được, xin lỗi nhé. |
|
걱정 마, 뭔
말인지 알아 |
Đừng lo. Tớ hiểu cậu muốn nói gì
mà. |
|
근데 순간 또 그런 생각도 들더라? |
Nhưng bỗng chốc, tớ cũng nghĩ thế
này. |
|
나도 혹시 내가 모르는 |
"Phải chăng sự ra đời của tớ
cũng có một bí mật mà tớ không hay biết?" |
|
출생의 비밀 같은 게 있는 건 아닌가 |
"Phải chăng sự ra đời của tớ
cũng có một bí mật mà tớ không hay biết?" |
|
야, 너도 알다시피 나랑 엄마랑 유난히 안 닮았잖아? |
Này, cậu cũng biết tớ chẳng
giống mẹ chút nào mà. |
|
- 아니야, 닮았어 - [단지] 뭐가? |
- Đâu có, giống mà. - Chỗ nào?
Trừ chiều cao và mắt hai mí ra, |
|
[해이] 키 빼고 쌍꺼풀 빼고 다 다 닮았는데? |
Trừ chiều cao và mắt hai mí ra,
thì chỗ nào cũng giống. |
|
[단지] 음, 닮았구나 |
À. Ra là giống nhau. |
|
우기지 마, 안
닮았어! |
Bớt giỡn giùm. Chẳng giống chút
nào. |
|
[옅은 웃음] |
Thế nên tớ đã tưởng tượng ra
kịch bản thế này. |
|
그래서 내가 이런 시나리오 한번 생각해 봤지 |
Thế nên tớ đã tưởng tượng ra
kịch bản thế này. |
|
나 태어났을 때 말이야 |
Khi tớ sinh ra, |
|
산부인과에서 나랑 딴
애랑 바뀐 거야 |
tớ đã bị tráo với một đứa bé
khác. |
|
근데 난
그것도 모르고 |
Nhưng cho đến giờ, tớ vẫn tưởng
bố mẹ bây giờ là bố mẹ ruột của tớ. |
|
우리 엄마 아빠가 진짜 친엄마, 아빠인 줄 알고 산 거지 |
Nhưng cho đến giờ, tớ vẫn tưởng
bố mẹ bây giờ là bố mẹ ruột của tớ. |
|
그리고 나랑 바뀐 애는… |
Còn đứa bé bị tráo với tớ… |
|
[건후] 야, 근데 이선재는 왜
안
온
거야? |
Này, sao Sun Jae không đi học? |
|
- 어… - [단지] 바로 얘야 |
- À… - …chính là cậu ta. |
|
- [건후] 나? 뭐? - [단지] 어 |
- Tôi? - Ừ. - Gì? - Là cậu. |
|
- 너야 - [건후] 뭐가, 뭔데? |
- Gì? - Là cậu. Tôi là gì? |
|
[단지] 뭐? |
Sao? |
|
- [해이의 한숨]
- 야, 너
오늘 좀 잘생겼다 |
Hôm nay trông cậu đẹp trai đấy.
Cậu về nhà được rồi. |
|
이제 집에 가도 될 거 같아 |
Hôm nay trông cậu đẹp trai đấy.
Cậu về nhà được rồi. SUN JAE, NGHE MÁY ĐI CẬU KHÔNG ĐI HỌC À? |
|
[건후] 아까도 이랬는데? |
SUN JAE, NGHE MÁY ĐI CẬU KHÔNG
ĐI HỌC À? |
|
- [단지] 음, 아니야, 가 - [해이의 한숨] |
SUN JAE, NGHE MÁY ĐI CẬU KHÔNG
ĐI HỌC À? Không, cứ về đi. |
|
[무거운 음악] |
|
|
보지 말고 그냥 가, 지금 |
Đừng có nhìn. Cứ về đi. |
|
정신과 소견서, 처방전 성년 후견인 신청서 |
Đây là giấy chỉ định và đơn thuốc
của bác sĩ tâm thần, đơn xin giám hộ cho người trưởng thành và đơn nhập
viện tâm thần. |
|
정신 병원 보호 입원 신청서입니다 |
đơn xin giám hộ cho người trưởng
thành và đơn nhập viện tâm thần. |
|
[한숨 쉬며] 지금 |
Ý chị là cậu ấy bị hạn chế khả
năng nhận thức sao? |
|
심신 미약 주장하시는 겁니까? |
Ý chị là cậu ấy bị hạn chế khả
năng nhận thức sao? |
|
아이가 지금 조사받을 수 있는 상태가 아니라고 |
Tôi chỉ muốn nói thằng bé đang ở
tình trạng khó tiếp nhận điều tra. |
|
말씀드리는 겁니다 |
Tôi chỉ muốn nói thằng bé đang ở
tình trạng khó tiếp nhận điều tra. |
|
[서진] 1년 넘게 방에만 처박혀 있었어요 |
Nó đã ở lì trong phòng suốt hơn
một năm. |
|
중증의 조울증, 불안 장애 환각 증세까지 |
Nó có triệu chứng rối loạn lưỡng
cực, rối loạn lo âu, hoang tưởng. |
|
정신 병원 보호 입원과 |
Tôi đang làm đơn cho thằng bé
nhập viện |
|
성년 후견인 지정 신청 중에 있었습니다 |
Tôi đang làm đơn cho thằng bé
nhập viện và xin giám hộ cho người trưởng thành. |
|
[배 형사] 그렇게 불안한 아들을 미국에 보내요? |
Vậy mà chị lại định đưa cậu ấy
sang Mỹ sao? |
|
이희재 씨
미국 비자 신청하셨던데 |
Chị đã đăng ký xin visa Mỹ cho
cậu ấy. |
|
아… |
À… |
|
그건 해외에서 다른 치료 방법을 알아보려던 건데요? |
Bởi vì tôi định tìm cách chữa trị
khác ở nước ngoài. |
|
[휴대전화 진동음] |
|
|
- 잠시만요 - [이태] 네 |
Tôi xin phép. Vâng. |
|
[서진의 한숨] |
Tôi là chủ nhiệm lớp Sun Jae. Hôm
nay em ấy không đi học. |
|
[종렬] 선재 담임입니다 |
Tôi là chủ nhiệm lớp Sun Jae. Hôm
nay em ấy không đi học. |
|
선재가 결석을 해서요 |
Tôi là chủ nhiệm lớp Sun Jae. Hôm
nay em ấy không đi học. |
|
연락 부탁드립니다 |
Mong chị gọi lại cho tôi. |
|
[차분한 음악] |
|
|
[서진의 한숨] |
Mong các anh hãy thả thằng bé và
tiến hành điều tra không giam giữ. |
|
[서진] 지금 당장 석방 조치 하시고 |
Mong các anh hãy thả thằng bé và
tiến hành điều tra không giam giữ. |
|
불구속 수사로 진행해 주시죠 |
Mong các anh hãy thả thằng bé và
tiến hành điều tra không giam giữ. |
|
이 정도면 피의자가 어떤 상태인지 제가 충분히 설명드린 거 같은데요 |
Tôi nghĩ mình đã giải thích rõ
tình trạng của thằng bé rồi. |
|
[배 형사] 아니요, 그건 안 되죠 다른 범죄도 아니고 살인인데 |
Tôi nghĩ mình đã giải thích rõ
tình trạng của thằng bé rồi. Chúng tôi không thể làm vậy. Đây là vụ án
giết người. |
|
조울증 정도로 풀어 달라니요 |
Không thể thả ra chỉ vì rối loạn
lưỡng cực. |
|
아까도 말씀드렸지만 |
Như ban nãy tôi đã nói, |
|
두 번이나 도주 시도했다고요 아드님이 |
con trai chị đã định bỏ chạy tới
hai lần. |
|
알겠습니다 |
Tôi hiểu rồi. |
|
- 그럼 좀
쉬었다 가시죠 - [배 형사] 예? |
- Vậy ta nghỉ một chút đi. - Dạ? |
|
[서진] 아, 제가 잠깐 일이 있어서요 |
Tôi có việc phải đi một lát. Hãy
tiếp tục sau khi tôi quay lại. |
|
저 돌아오면 그때 다시 재개하시죠 |
Tôi có việc phải đi một lát. Hãy
tiếp tục sau khi tôi quay lại. |
|
[배 형사] 아니, 구속 영장 신청 기한이 있는데 |
Xin lệnh bắt giữ cũng có thời hạn
mà. |
|
지금 변호사님 마… |
Xin lệnh bắt giữ cũng có thời hạn
mà. Chúng tôi không thể… |
|
[이태] 그렇게 하시죠 |
Ta làm vậy đi. |
|
쉬었다 가시죠 |
Nghỉ một lát nào. |
|
[문 열리는 소리] |
|
|
[문 닫히는 소리] |
|
|
나 돌아올 때까지 입 꾹 닫고 있어 |
Đừng có hé nửa lời cho đến khi
mẹ quay lại. |
|
[서진] 절대 어떤 말도 어떤 리액션도 하지 말고, 알았지? |
Tuyệt đối không được nói hay
phản ứng gì. Rõ chưa? |
|
엄, 엄마… |
- Mẹ. - Ngậm miệng lại! Cấm ho
he gì! |
|
입 닫고 있으라고 뻥끗도 하지 마! |
- Mẹ. - Ngậm miệng lại! Cấm ho
he gì! |
|
넌 지금 심신 미약으로 함구증 상태인 거야, 어? |
Con đang giữ im lặng do hạn chế
khả năng nhận thức. |
|
나머지는 엄마가 알아서 해 |
Phần còn lại để mẹ lo liệu. |
|
[문 열리는 소리] |
|
|
[밝은 음악이 흐른다] |
Hèn chi. |
|
[미옥] 어쩐지 |
Hèn chi. |
|
그러고 보니까 |
Nghĩ mới thấy, mẹ Sun Jae thời
gian qua đúng là có gì đó đáng ngờ. |
|
선재 엄마 그동안 좀 수상하긴 했어 |
Nghĩ mới thấy, mẹ Sun Jae thời
gian qua đúng là có gì đó đáng ngờ. |
|
같은 동에 살잖아 |
Bọn tôi sống cùng khu mà. |
|
가끔 이렇게 뭐 하나 갖다줘도 |
Có mấy lần tôi mang đồ sang đó |
|
커피 한잔 마시고 가란 소리를 안 하더라고 |
mà chị ta chẳng bao giờ mời tôi
ngồi lại uống cà phê. |
|
그게 다
이유가 있었던 거야, 어? |
Thì ra là có lý do cả. |
|
아니, 왜 멀쩡하게 집에 있는 앨 미국에 있다고 뻥쳤을까? |
Sao thằng bé đang ở nhà bình
thường mà lại nói dối là đi Mỹ? |
|
'멀쩡하게'가 아니니까 그랬겠지 |
Chắc hẳn là vì thằng bé đó không
"bình thường" rồi. |
|
[미옥의 놀란 숨소리] |
|
|
그게 무슨 뜻이에요? |
Cô nói vậy là sao? |
|
- [의미심장한 음악]
- 아니 |
Thì là… |
|
저기, 내 동창 남편이 강현 서 수사과장으로 있는데 |
Chồng của bạn tôi là tổ trưởng
tổ điều tra ở Đồn cảnh sát Ganghyeon. |
|
[수희] 슬쩍 물어봤거든? |
Nên tôi đã hỏi thử cô ấy. Tôi
không thể kể chi tiết được, |
|
뭐, 자세히는 얘기해 줄 수 없는데 |
Nên tôi đã hỏi thử cô ấy. Tôi
không thể kể chi tiết được, |
|
- 경범죄가 아니래, 혐의가 -
[미옥] 응? |
nhưng không phải tội nhẹ đâu.
Sao? |
|
뭐겠어? 중범죄란 얘기지 |
Còn sao nữa? Nó phạm tội nặng
đấy. |
|
- [미옥] 어? - [학부모들의 놀란 소리] |
Hả? |
|
[놀라며] 잠깐, 중범죄면 뭐 |
Khoan, tội nặng là kiểu như cướp
của, giết người á? |
|
- 강도, 살인, 뭐… - [학부모들의 놀란 소리] |
Khoan, tội nặng là kiểu như cướp
của, giết người á? - Ôi trời. - Trời ơi. |
|
아유, 나 지금, 나
완전 소름 |
- Rợn tóc gáy lên rồi. - Sợ quá. |
|
아, 근데 진짜 이거 입소문 나면 큰일 나니까 |
Nhưng mà các cô đừng có nói với
ai đấy, |
|
집값 다
떨어져 |
kẻo giá nhà giảm ngay. |
|
[미옥의 한숨] |
Chắc phải họp một buổi với cư
dân tòa nhà mới được. |
|
입주자 회의를 한번 하든지 해야 돼, 진짜 |
Chắc phải họp một buổi với cư
dân tòa nhà mới được. |
|
[미옥] 맞다, 언니 언니 동
대표지? |
Đúng rồi. Chị là đại diện tòa nhà
nhỉ? |
|
참, 언니는 완장도 많아 완전 완장 컬렉터야, 그렇지? |
Chị có nhiều chức vụ thật đấy.
Như nhà sưu tầm chức vụ ấy nhỉ? |
|
[학부모들의 웃음] |
Chị có nhiều chức vụ thật đấy.
Như nhà sưu tầm chức vụ ấy nhỉ? |
|
[수희] 컬렉터는 무슨 |
Cô nói cái gì vậy? Cô có hiểu từ
đấy không? |
|
그게 무슨 뜻인지는 알고 하는 말이야? |
Cô nói cái gì vậy? Cô có hiểu từ
đấy không? |
|
아니, 남들이 꺼리는 일을 성격상 도맡다 보니까 |
Tôi chỉ tình nguyện gánh vác
những vị trí mà người khác né tránh thôi. |
|
그렇게 된
거지 |
những vị trí mà người khác né
tránh thôi. |
|
진짜 나
같은 사람이 있어야 세상이 돌아가는 거야, 자기야 |
Phải có những người như tôi thì
thế giới mới vận hành được đấy. |
|
[미옥] 아, 예 |
Phải có những người như tôi thì
thế giới mới vận hành được đấy. Vâng. Tôi sẽ phục vụ chị tận tình. |
|
알아 잘
모시겠습니다,
언니 |
Vâng. Tôi sẽ phục vụ chị tận
tình. |
|
[학부모1] 어, 맞다, 수아 엄마 |
- Phải rồi. Mẹ Su A, cô nghe
chưa? - Sao? |
|
- 그거 알죠?
- [수희] 응? |
- Phải rồi. Mẹ Su A, cô nghe
chưa? - Sao? |
|
나 오늘 아침에 학원 앞에서 정 실장님 만났는데 |
Sáng nay, tôi có gặp Trưởng phòng
Jung ở trước cửa học viện. |
|
[학부모1] 최치열 |
Choi Chi Yeol |
|
더 프라이드로 다시 데려온다는데? |
trở lại The Pride rồi đấy. |
|
[학부모2가 놀라며] 어머, 잘됐다 |
Tuyệt quá. |
|
우리 올케어는? 올케어는요? |
Vậy còn Lớp Toàn diện? Cô biết
không? |
|
아, 맞다 |
Đúng rồi. Tôi cũng có nghe. |
|
어, 나도 듣긴 했는데 |
Đúng rồi. Tôi cũng có nghe. |
|
씁, 근데 그거 아직 조율 중이라 그러던데? |
Nhưng hình như vẫn đang thu xếp
mà. |
|
[학부모1] 근데 정 실장님 얘기로는 |
Nhưng theo như Trưởng phòng Jung
nói |
|
올케어 맡는 문제까지 다 얘기가 됐다는 거 같은데? |
Nhưng theo như Trưởng phòng Jung
nói thì họ thỏa thuận cả chuyện quay lại Lớp Toàn diện rồi. |
|
아, 대신 해이도 다시 데리고 들어오고 싶다고 |
Nhưng đổi lại, thầy ấy muốn đưa
Hae E trở lại lớp. |
|
[수희] 말도 안
돼 |
Nhưng đổi lại, thầy ấy muốn đưa
Hae E trở lại lớp. Không thể nào. Buồn cười thật đấy. |
|
최치열 너무 웃기다 |
Không thể nào. Buồn cười thật
đấy. |
|
아니, 그러니까 자기 애인 딸내미 챙기는 거야, 뭐야, 그게? |
Cậu ta ưu ái con gái của người
yêu đấy à? |
|
아, 근데 솔직히 말하면 |
Nhưng nói đúng ra thì |
|
[학부모1] 처음부터 해이 자리기는 했잖아요, 하나는 |
ngay từ đầu, đó đã là vị trí của
Hae E mà. |
|
맞아 |
Đúng rồi đấy. |
|
[학부모2] 수아 엄마가 레벨 안 맞는다고 |
Do mẹ Su A bảo con bé không cùng
trình độ |
|
딴 애
끼워 넣자 그래 가지고 밀린 거지 |
và nên thay bằng đứa khác nên
con bé mới bị loại. |
|
다른 올케어 엄마들도 반대할 거 같지는 않고 |
Tôi nghĩ các mẹ khác cũng không
phản đối đâu. |
|
레벨이 맞긴 하지, 이젠, 쯧 |
Giờ con bé thừa sức sánh ngang
rồi. |
|
해이 9모도 1등 했고 |
Hae E đứng đầu kỳ thi thử tháng
9. |
|
[학부모들이 호응한다] |
|
|
아, 뭐, 다들 그렇게 생각한다면은 뭐 |
Mọi người đã nghĩ như vậy thì
tôi cũng chẳng phản đối được. |
|
나도 반대할 이유는 없죠 |
Mọi người đã nghĩ như vậy thì
tôi cũng chẳng phản đối được. |
|
[헛기침] |
|
|
여튼 학원에는 내가 한번 확인을 해 볼게요, 응 |
Dù sao thì cứ để tôi xác nhận
lại với bên học viện. |
|
[코를 훌쩍인다] |
Con bé nên quay lại. |
|
[미옥] 그렇게 진행하는 게 좋겠네 |
Con bé nên quay lại. |
|
[학부모들의 한숨] |
|
|
[선재] 엄마, 형은요? |
Mẹ, anh sao rồi ạ? |
|
형 괜찮아요? 어떻게 됐는데요? |
Anh vẫn ổn chứ? Thế nào rồi ạ? |
|
너 왜
여기 있어? |
Sao con lại ở đây? |
|
학교 안
가고 왜 여기 있냐고 |
Sao con ở nhà mà không đi học? |
|
아, 아니, 너무 걱정돼 가지고 |
Tại con lo quá. |
|
그렇다고 학교를 안 가? |
Đó là lý do con không đi học à? |
|
너 지금 제정신이야? 내일이 중간고사야! |
Con có tỉnh táo không? Mai là
thi giữa kỳ rồi. |
|
아, 지금 시험이 문제가 아니잖아요 |
Giờ phút này thi cử đâu quan
trọng nữa. |
|
그럼 뭐가 문제인데? 너 2학년 내신 중요한 거 몰라? |
Thế cái gì mới quan trọng? Không
biết điểm trong lớp rất quan trọng à? |
|
이번에 국어 1등급 놓치면 수시 물 건너가 |
Không biết điểm trong lớp rất
quan trọng à? Không đạt Cấp bậc 1 môn Quốc ngữ thì học bạ đi tong. |
|
[선재의 한숨] |
|
|
[서진] 정시만으로 붙을 자신 있어? |
Con có dám chắc mình thi đỗ
không? |
|
형 때문에 니
인생도 망치고 싶냐고 |
Con muốn hỏng cuộc đời vì anh à? |
|
내일 시험 망치면 제 인생도 망쳐요? |
Mai thi hỏng thì cuộc đời con
cũng hỏng sao? |
|
그럼, 망치지 |
Hỏng chứ sao không. |
|
너 형을 보고도 몰라? |
- Con nhìn anh mà không biết à?
- Không ạ. |
|
[선재] 아니요 |
- Con nhìn anh mà không biết à?
- Không ạ. |
|
형은 그래서 망친 거 아니고 그렇게 몰고 간 엄마 때문… |
Cuộc đời anh bị phá hỏng là vì
mẹ gây áp lực… Con muốn oán trách hay ghét bỏ mẹ… |
|
[서진] 원망을 해도 대학 붙고 하고 |
Con muốn oán trách hay ghét bỏ
mẹ… |
|
나 미워하는 것도 대학 붙고 해 |
thì đợi đỗ đại học xong đi đã. |
|
[한숨] |
Đến lúc đó, con thế nào mẹ cũng
chịu. |
|
그럼 그때 내가 다 받아 줄 테니까 |
Đến lúc đó, con thế nào mẹ cũng
chịu. |
|
[깊은 한숨] |
|
|
학교는 글렀고 들어가서 공부해 |
Khỏi đến trường nữa, vào trong
học đi. |
|
그게 니가 지금 할 일이야, 들어가 |
Đó mới là việc của con. - Vào
đi. - Mẹ. |
|
[선재] 아이, 아니, 엄마 |
- Vào đi. - Mẹ. |
|
[서진] 정신 똑바로 차려 24시간도 안 남았어, 시험! |
Tập trung vào. Còn chưa tới 24
tiếng nữa là đến giờ thi rồi. |
|
들어가 공부하라니까,
들어가 |
Mẹ bảo con vào học đi mà. |
|
- 아, 형, 아, 형… - [서진] 들어가, 빨리, 얼른 |
- Nhưng anh… - Mau vào đi. |
|
- [애잔한 음악]
- [선재] 저기, 엄마, 나
진짜… |
- Nhưng anh… - Mau vào đi. Mẹ,
con không học nổi. |
|
- [서진] 들어가, 빨리! 들어가 - [선재의 괴로운 숨소리] |
Mau vào đi. |
|
- [선재] 아, 엄마 - [서진] 선재야 |
- Sun Jae. - Mẹ. Nghe mẹ học
đi. |
|
엄마가 알아서 해, 들어가, 빨리 |
Nghe mẹ học đi. |
|
[건후] a6는 a5를 중심으로 대칭이니까 |
Vậy a6 đối xứng qua a5. |
|
a4+a6는… |
Nên a4 cộng a6… |
|
어? 맞나? |
Đúng chưa nhỉ? |
|
아, 틀렸어? |
Có sai không? |
|
[탁] |
|
|
- 헤이, 남해이 - [해이] 어 |
- Nam Hae E. - Ừ? |
|
너 다
풀었어? |
Giải xong rồi à? |
|
음 |
|
|
[건후] 많이 걱정되냐? |
Cậu lo lắm à? |
|
이선재 |
Cho Sun Jae ấy. |
|
아, 미안 |
Xin lỗi. |
|
[해이] 집중할게, 이제 |
Tôi sẽ tập trung. |
|
그럴 때
있잖아 |
Có những lúc mà… |
|
심란해서 아무하고도
연락 안 하고 싶을 때 |
cậu quá rối ren nên không muốn
nói chuyện với ai ấy. |
|
[건후] 나 부상 때문에 |
Tôi cũng hệt như vậy |
|
아이스하키 못
한다고 선고받았을 때 딱 그랬거든 |
khi biết mình không thể chơi
khúc côn cầu nữa vì chấn thương. |
|
- 좀 기다려 줘 봐 - [잔잔한 음악] |
Cứ đợi cậu ấy đi. |
|
선재 |
Sun Jae ấy. |
|
아, 근데 선재 이 자식 |
Thằng quỷ Sun Jae. |
|
고의는 아니겠지만 |
Biết là cậu ta không cố ý |
|
타이밍 절묘하네, 진짜 |
nhưng chọn thời điểm tài thật. |
|
- 뭐가? - [건후] 아니야, 아무것도 |
- Gì cơ? - Không có gì đâu. |
|
선재랑 나랑만 아는 뭐, 그런 거? |
Có một chuyện chỉ tôi với Sun
Jae biết thôi. |
|
[건후의 한숨] |
|
|
아, 안 되겠다 |
Không ổn rồi. |
|
나도 영
집중이 안 되네 |
Không tập trung nổi. |
|
- 그만하게? - [건후] 으음 |
- Nghỉ nhé? - Không. |
|
이럴 때는 몸을 좀 혹사시켜야 돼 |
Những lúc thế này thì cần vắt
kiệt sức. |
|
딴생각 안
나게 |
Để không nghĩ lung tung nữa. |
|
어디? |
Bằng cách nào? |
|
[밝은 음악] |
|
|
[건후] 잘하네 |
Giỏi đấy. |
|
이제 겁먹지 말고 손 떼 봐 |
Đừng sợ, cứ bỏ tay ra. |
|
그렇지 |
Đúng rồi. |
|
- [해이] 오 - [건후] 거봐 |
Thấy chưa? Đến đây là đúng đắn
nhỉ? |
|
오길 잘했지? 머릿속에 아무 생각 안 들지? |
Thấy chưa? Đến đây là đúng đắn
nhỉ? - Cậu hết lo rồi đúng không? - Ừ. |
|
[해이] 어 |
- Cậu hết lo rồi đúng không? -
Ừ. Tôi chỉ lo làm sao để không bị ngã thôi. |
|
'넘어지면 안
돼' 그
생각밖에 없어, 지금, 오 |
Tôi chỉ lo làm sao để không bị
ngã thôi. |
|
[해이가 살짝 웃는다] |
|
|
- [건후] 야, 스톱, 스톱, 스톱 - [해이] 어 |
Dừng lại. |
|
[건후] 자 |
Nào. |
|
- 봐 봐 -
[해이] 응 |
Xem nhé. |
|
[건후] 다리를 어깨너비만큼 벌리고 |
Bước chân ra bằng vai. |
|
무릎을 굽히고 |
Khuỵu gối. |
|
- 오른발부터 - [해이] 응 |
- Bắt đầu từ chân phải. - Ừ. |
|
얼음을 쓱
밀어 준다고 생각하면서 |
- Bắt đầu từ chân phải. - Ừ.
Tưởng tượng như cậu đang đẩy băng đi ấy. |
|
- [건후] 하나, 자 - [해이] 응 |
Một, hai. |
|
[건후] 넘어지는 거
무서워하지 마 |
Đừng sợ bị ngã. |
|
[해이] 응 |
Đừng sợ bị ngã. |
|
오히려 넘어지는 거 무서워하면 더 다친다 |
Nếu cậu cứ lo ngã thì sẽ bị
thương ngay đấy. |
|
[건후] 어때? 되지? |
- Thế nào? Ổn rồi chứ? - Ừ. |
|
[해이] 어 |
- Thế nào? Ổn rồi chứ? - Ừ. |
|
둘 |
Hai. |
|
[건후] 잘하네 |
Tốt lắm. |
|
너 지금 나한테 살짝 설렜는데? |
Tôi nghĩ tim cậu vừa trật một
nhịp. |
|
아니야? |
- Không phải à? - Không hề nhé! |
|
아니거든! |
- Không phải à? - Không hề nhé! |
|
[건후] 알았으니까 손잡아, 다쳐 |
Tôi biết rồi nên cứ nắm tay đi.
Ngã bây giờ. |
|
[해이] 아, 괜찮아 |
Không cần đâu. - Không cần? -
Ừ. |
|
- [건후] 괜찮아? - [해이] 응 |
- Không cần? - Ừ. |
|
[건후] 그렇지 |
Đúng rồi. |
|
- [해이의 놀란 소리] - 야, 잘하네 |
Giỏi đấy. |
|
야, 이제 혼자 연습 좀 해 봐 |
Cứ luyện tập đi. |
|
[해이] 어 |
Ừ. |
|
와… |
|
|
잘 탄다, 서건후 |
Seo Geon Hu trượt giỏi quá. |
|
[건후] 어때? |
Sao hả? |
|
몸 혹사시키니까 좋지? |
Vận động xong thoải mái nhỉ? |
|
이제 공부할 수 있을 거 같지? |
Giờ tập trung học được chứ? |
|
[해이] 어, 인정 |
Ừ. Công nhận. |
|
실은 |
Thật ra, |
|
한 번은 보여 주고 싶었어 |
tôi luôn muốn cho cậu xem tôi
trượt băng giỏi thế nào. |
|
나 스케이트 타는 거 |
tôi luôn muốn cho cậu xem tôi
trượt băng giỏi thế nào. |
|
- [잔잔한 음악]
- 계속 바보 같은 모습만 보였잖아 |
Tại cậu thấy tôi ngốc nghếch suốt
rồi. |
|
공부야 뭐, 내가 이제 비기너니까 |
Tôi cũng mới chập chững trên con
đường học tập mà. |
|
근데 |
Nên… |
|
'나도 잘하는 게 있다' |
tôi muốn cho cậu thấy tôi cũng
có mặt giỏi giang |
|
'그동안 시간 허투루 보낸 거 아니다' |
tôi muốn cho cậu thấy tôi cũng
có mặt giỏi giang và thời gian qua không phí hoài |
|
좀 어필이 될까 해서 |
để ghi điểm với cậu một chút. |
|
됐냐? |
Có hiệu quả không? |
|
어필 안
해도 돼 |
Không cần làm vậy đâu. |
|
너 충분히 멋있어 |
Cậu đủ ngầu rồi. |
|
뭐야? |
Gì vậy? |
|
칭찬인데 왜
이렇게 희망적이지가 않지? |
Sao nghe cậu khen mà chẳng thấy
hy vọng gì nhỉ? |
|
아… |
|
|
어렵다, 어려워 |
Khó quá đi. |
|
공부만큼 어렵네, 연애 |
Yêu đương cũng khó như học hành
nhỉ. |
|
[영주] 선재가 마음이 심란하겠네 |
Sun Jae chắc phải rối bời lắm. |
|
여리여리하니 맘도 여린 거 같던데 |
Trông thằng bé như vậy, chắc tâm
hồn cũng mong manh lắm. |
|
[행선] 그 집
반찬 좀 싸다 줄까? |
Hay tôi gói cơm hộp sang cho nhà
họ nhỉ? |
|
지금 애
밥
챙겨 줄 여유도 없을 텐데 |
Chắc chị ấy chẳng có tâm trạng
mà lo cơm nước. |
|
아서라 |
Bớt đi. |
|
[영주] 그 엄마 경찰서에서도 니 쌩깠다며? |
Chị ta ngó lơ cậu lúc ở đồn cảnh
sát còn gì. |
|
야, 너한테 그런 꼴 보인 거 싫었을걸? 그 콧대에 |
Cái tôi của chị ta cao như vậy
chắc không muốn cậu thấy cảnh đó đâu. |
|
아주 돗자리를 깔지? |
Cậu biết xem tướng từ khi nào
đấy? |
|
그놈의 개똥 심리학은 족보가 어디인지, 참, 진짜 |
Cứ làm như mình giỏi đọc vị người
ta lắm… |
|
족보를 왜
따져? 맞히면 장땡이지 |
Quan trọng là tôi vẫn đúng. |
|
최 선생 멜로 눈깔 누가 알아봤더라? |
Ai là người nhận ra ánh mắt tình
bể bình của thầy Choi hả? |
|
[발랄한 음악] |
|
|
[휴대전화 진동음] |
GIAO HÀNG GANGHYEON |
|
누구? 최 쌤
전화 기다려? |
Ai thế? Chờ điện thoại của thầy
Choi à? |
|
아닌데, 그냥 본
건데? |
Không, tôi chỉ kiểm tra thôi. |
|
아닌 거
같은데 |
Tôi không nghĩ vậy. |
|
하루 종일 휴대폰에서 눈을 못 떼던데, 그렇지? 재우야 |
Cả ngày cậu cứ dính mắt lấy điện
thoại ấy. Đúng không hả, Jae Woo? |
|
[재우] 어, 울리지도 않는데 열일곱 번 봤어, 휴대폰 |
Vâng. Điện thoại không reo mà
chị vẫn mở ra kiểm tra đến 17 lần. |
|
[행선의 한숨] |
Nhưng sao hôm nay cậu lại không
nhận được cuộc gọi nào vậy? |
|
[영주] 근데 왜
오늘따라 한
통이 안 왔을까? |
Nhưng sao hôm nay cậu lại không
nhận được cuộc gọi nào vậy? |
|
남자가 연락을 안 하는 건 |
Đàn ông mà không liên lạc |
|
옥중, 상중 아니면 아웃 오브 안중이라는데 |
thì chỉ có thể đang đi tù, đang
có tang hoặc không để ý tới cậu. |
|
씁, 혹시 둘이 싸웠니? |
- Hay là cãi nhau? - Không có!
Tụi tôi đâu phải trẻ con! |
|
아, 싸우긴 무슨, 우리가 애냐? |
- Hay là cãi nhau? - Không có!
Tụi tôi đâu phải trẻ con! |
|
다 큰
숙성한 어른들인데 |
Toàn người chín rục cả rồi.
"Chín chắn". "Chín rục" là trái cây. |
|
[재우] '성숙', '숙성'은 숙성 회 |
"Chín chắn". "Chín
rục" là trái cây. |
|
[행선] 애니웨이! 자식아, 숙성이나 성숙이나, 이게 |
Nói chung là vậy! Thằng quỷ.
Chín gì chẳng là chín. |
|
[영주] 싸웠네, 싸웠어 |
Đúng là cãi nhau rồi. |
|
야, 그렇게 폰만 보지 말고 숙성한 니가 먼저 연락해, 그냥 |
Đúng là cãi nhau rồi. Này, đừng
nhìn chằm chằm điện thoại thế. Cậu chín rục rồi thì gọi trước đi. |
|
싸운 거
아니라니… |
Đã bảo không phải… |
|
남의 말을 안 들어, 애가, 너는! |
Sao cậu không nghe tôi nói hả? |
|
[행선] 이상한 애야, 진짜 이씨, 아유 |
Cái đồ kỳ quặc. |
|
- [출입문 종소리]
- [행선의 못마땅한 소리] |
|
|
아휴, 귀신같은 기지배, 정말, 씨 |
Con nhỏ đó nói trúng ngay tim
đen. |
|
와, 근데 진짜 너무하네, 이 남자 |
Cái cậu này quá đáng thật chứ. |
|
내가 아무리 승질이 급하고 이런 찝찝한 상황 못 견뎌도 |
Dù có thiếu nhẫn nại và bức bối
đến mấy, mình cũng sẽ không xuống nước đâu. |
|
안 꺾여, 내가 |
Dù có thiếu nhẫn nại và bức bối
đến mấy, mình cũng sẽ không xuống nước đâu. |
|
안 해, 안
해 절대 먼저 안 해, 씨 |
Không được. Mình nhất định sẽ
không gọi trước. |
|
- [발랄한 음악]
- 아휴 |
|
|
너무 답답한데, 진짜? |
Nhưng khó chịu quá đi mất. |
|
그래, 내가 무슨 십 대도 아니고 무슨, 밀당은 얼어 죽을 |
Đúng rồi. Có phải tuổi hồng đâu
mà còn làm giá. |
|
쿨하고 |
Lãnh đạm |
|
성숙하게 |
và chín chắn nào. |
|
[효원] 우아, 색깔 완전 특이하다 예쁜데요? |
Màu này độc đáo ghê. Đẹp quá ạ. |
|
[동희] 오렌지 브라운 요새 내가 꽂힌 색 |
Màu nâu cam. Màu yêu thích của
tôi dạo này. |
|
[치열] 그, 내일 인강 파트 합성 함수도 나가지? |
Tiết dạy trực tuyến ngày mai có
hàm hợp nhỉ? |
|
[조교들] 네 |
Tiết dạy trực tuyến ngày mai có
hàm hợp nhỉ? - Vâng. - Tôi xem mục hỏi đáp |
|
Q&A 게시판 보니까 |
- Vâng. - Tôi xem mục hỏi đáp |
|
[치열] 애들이 함수 그래프 문제 많이 어려워하는 거 같던데 |
thấy có vẻ bọn trẻ vấp nhiều ở
phần đồ thị hàm số. |
|
그, 합성 함수 하면서 그래프를 이용한 문제 풀이를 |
Mọi người thấy chọn ra những câu
để sử dụng đồ thị khi giải hàm hợp thì thế nào? |
|
제대로 한번 짚어 주는 게 어떨까 싶은데 |
để sử dụng đồ thị khi giải hàm
hợp thì thế nào? |
|
[효원] 아, 네 |
Vâng ạ. Đúng là các em ấy đang
chật vật với phương trình có đồ thị. |
|
애들이 식이랑 그래프를 같이 보는 걸 어려워하긴 해요 |
Vâng ạ. Đúng là các em ấy đang
chật vật với phương trình có đồ thị. |
|
오케이, 그럼 그래프 문제 몇 개 뽑아서 |
Được rồi, vậy chọn vài câu có đồ
thị |
|
[치열] 활용 문제를 유연하게 받아들일 수 있도록 |
và củng cố tinh thần để chúng tự
tin khi gặp các câu hỏi áp dụng nhé. |
|
- 개념 좀
잡아 주자고 - [연경] 네 |
và củng cố tinh thần để chúng tự
tin khi gặp các câu hỏi áp dụng nhé. Tôi sẽ sắp xếp lại. |
|
문제 배치 다시 해 볼게요 |
Tôi sẽ sắp xếp lại. |
|
오케이, 문제 뽑아서 시뮬레이션 바로 해 보자 |
Được rồi, xong thì thử luôn nhé. |
|
[조교들] 네 |
- Vâng ạ. - Vâng ạ. |
|
[치열] 아, 연경아 |
- Yeon Gyeong, đây là lỗi đánh
máy à? - Vâng? |
|
- 이거 오타니, 오류니?
- [효원] 네? |
- Yeon Gyeong, đây là lỗi đánh
máy à? - Vâng? Dạ? Tôi xin lỗi. |
|
- [연경] 죄송해요 - [치열] 죄송하다는 게
아니라 |
Dạ? Tôi xin lỗi. Không cần xin
lỗi. |
|
- 봐 봐 -
[효원] 어디? |
Không cần xin lỗi. - Xem này. -
Đâu ạ? |
|
- [치열] 이 f(x) - [휴대전화 진동음] |
Câu này. |
|
[효원] 아… 여기 오류인 거 같은데? |
- Hình như bị lỗi rồi. - Phải
nhỏ lại chút. |
|
[치열] 응, 작게 들어가야 돼 |
- Hình như bị lỗi rồi. - Phải
nhỏ lại chút. |
|
- [연경] 아… - [치열] 그러면 다
지우지 말고 |
Thầy bận lắm sao? Tôi muốn nghe
giọng thầy. |
|
[행선] 많이 바빠요? 목소리 듣고 싶은데 |
Thầy bận lắm sao? Tôi muốn nghe
giọng thầy. XÓA |
|
- [치열] 다시 뽑아 -
[연경] 네 |
XÓA |
|
- [서진] 제가 지금 뽑아 올게요 - [치열] 응 |
- Để tôi làm ngay. - Ừ. |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
자, 다음 문제 보자 |
Câu hỏi tiếp theo. |
|
[무거운 음악] |
|
|
[괴로운 숨소리] |
|
|
- [한숨] - [휴대전화 진동음] |
|
|
[해이] 연락 올
때까지 기다리려고 했는데, 걱정돼서 |
Tớ định đợi đến khi cậu gọi
trước, nhưng tớ lo quá. |
|
잠깐 얼굴만 보여 줘 니네 집 앞 놀이터야 |
Cho tớ gặp một lát đi. Tớ đang ở
sân chơi gần nhà cậu. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
[한숨] |
|
|
선재야 |
Sun Jae. |
|
[해이] 야, 너 내가 오늘 몇 번을 전화했는지 알아? |
Này, có biết tớ gọi bao cuộc
không? Cậu chẳng trả lời gì cả. |
|
문자도 다
씹고 |
Này, có biết tớ gọi bao cuộc
không? Cậu chẳng trả lời gì cả. |
|
너 힘든 거 다 아는데 |
Tớ biết cậu đang mệt mỏi, |
|
그래도 걱정되니까
문자 답장은 보내 줘야지… |
nhưng tớ lo lắm nên ít nhất cũng
phải nhắn lại… |
|
[흐느낀다] |
|
|
[안쓰러운 숨소리] |
|
|
괜찮아 |
Không sao đâu. |
|
- [통화 연결음]
- [무전기 신호음] |
|
|
[안내 음성] 연결이 되지 않아 음성 사서함으로 연결되며… |
Cuộc gọi không thể kết nối. Bạn
sẽ được chuyển sang hộp thư thoại… |
|
[한숨] |
Cuộc gọi không thể kết nối. Bạn
sẽ được chuyển sang hộp thư thoại… |
|
아니, 공부를 하는 거야 뭘 하는 거야, 지금 |
Thằng bé đang học hay làm gì vậy
chứ? |
|
[어두운 음악] |
|
|
[통화 연결음] |
|
|
아, 네, 저예요, 교무부장님 |
Vâng, là tôi đây, Trưởng phòng. |
|
[웃으며] 늦은 시간에 죄송해요 |
Xin lỗi vì gọi chị muộn như vậy. |
|
아… |
|
|
다름이 아니라 |
Tôi chỉ muốn hỏi |
|
지난번에 하신 말씀 아직 유효할까요? |
liệu đề nghị lần trước của chị
còn hiệu lực không? |
|
필요하면 뭐든 도움 주시겠다는 말 |
Rằng chị sẽ giúp tôi bất cứ
chuyện gì. |
|
- [해이의 한숨]
- [행선의 시원한 숨소리] |
|
|
나 선재 우는 거 처음 봤어 |
Lần đầu con nhìn thấy Sun Jae
khóc. |
|
마음이 아프더라 |
Đau lòng thật đấy. |
|
그래서 선재 형은? |
Còn anh thằng bé? |
|
[행선] 어떻게 잘 해결될 거 같대? |
Cậu ấy sẽ được thả chứ? |
|
[해이] 몰라, 일단 |
Con không rõ, nhưng mẹ cậu ấy
đang cố xử lý chuyện đó. |
|
선재네 엄마가 나서서 해결해 보시려고 하는 거 같던데 |
Con không rõ, nhưng mẹ cậu ấy
đang cố xử lý chuyện đó. |
|
아니, 그럼 그
형은 |
Tức là anh thằng bé đã bị nhốt
trong phòng bấy lâu nay sao? |
|
이사 와서 내내 그렇게 방 안에서만 산 거야? |
Tức là anh thằng bé đã bị nhốt
trong phòng bấy lâu nay sao? |
|
한 번씩 나가고 그랬는데 |
Thỉnh thoảng anh ấy có ra ngoài, |
|
선재 엄마는 그것도 못마땅해하셨대 |
nhưng mẹ Sun Jae không thích vậy. |
|
[해이] 유학 가
있는 걸로 아는데 혹시라도 사람들이 볼까 봐 |
Cô ấy không muốn mọi người biết
anh ấy không đi du học. |
|
헐 |
Trời ạ. |
|
[해이의 한숨] |
|
|
[해이] 가족이란 게
말이야 |
Con thực sự không hiểu… |
|
뭔지 잘
모르겠어 |
gia đình là gì nữa. |
|
엄마에 아빠에 |
Sun Jae có cả bố lẫn mẹ, |
|
심지어 두
분
다
변호사시고
형도 있고 |
chưa kể họ còn là luật sư, còn
có anh trai nữa. |
|
근데도 선재가 너무 외로워 보이더라고 |
Nhưng nhìn Sun Jae có vẻ cô đơn
lắm. |
|
인생은 원래 혼자지 |
Con người vốn dĩ ai cũng cô đơn
mà. |
|
같이 있어도 외롭고 없어도 외롭고 |
Ở cạnh cũng cô đơn, không ở cạnh
cũng cô đơn. |
|
- 외로워? - [행선] 왜? |
- Mẹ thấy cô đơn à? - Sao? |
|
너무 행복해야 정상 아니야, 지금? |
Lẽ ra mẹ phải hạnh phúc chứ? |
|
난 행복하지 |
Mẹ hạnh phúc chứ. |
|
아주 행복해서 죽지 |
Hạnh phúc muốn chết đi được. |
|
[해이] 으유 |
|
|
[익살스러운 음악] |
|
|
[깊은 한숨] |
|
|
내가 존심까지 버리고 성숙하게 문자까지 먼저 보냈는데 |
Mình đã vứt bỏ lòng tự trọng để
nhắn cho cậu ta trước, mà dám phớt lờ mình ư? |
|
그걸 씹어? |
mà dám phớt lờ mình ư? |
|
[성난 숨소리] |
|
|
그래, 관두자 |
Thôi bỏ đi. |
|
아직 제대로 시작도 안 했는데 안 보면 되지, 뭐, 씨 |
Dù gì cũng chưa chính thức bắt
đầu, cứ thế cạch mặt là xong. |
|
언제서부터 보고 살았다고 |
Mình thiết tha gì cậu ta chứ. |
|
관두자 |
Dẹp hết đi. |
|
아휴, 아! 알람 |
Báo thức. |
|
[한숨] |
|
|
[동희] 너무 늦었죠? |
Muộn quá rồi, thầy nhỉ? |
|
[치열] 어? 어 |
Hả? Cũng phải. |
|
3시네 |
Đã 3:00 sáng rồi. |
|
시간이 벌써 이렇게 된 줄 몰랐네 |
Thời gian trôi nhanh thật đó. |
|
야, 쉬다가 갑자기 달리려니까 죽겠다 |
Nghỉ ngơi xong quay lại làm việc
thế này mệt muốn chết. |
|
야, 너 피곤할 텐데 택시 타고 가 오늘 내가 운전해서 갈게 |
Chắc cậu cũng mệt lắm. Bắt taxi
mà về. Hôm nay tôi sẽ tự lái xe về. |
|
아휴, 아니에요, 모셔다드릴… |
Hôm nay tôi sẽ tự lái xe về.
Thôi, để tôi đưa anh… |
|
아유, 됐어, 야 지금 택시 콜해도 한참… |
Thôi đi. Giờ này mà bắt xe chắc
lâu… |
|
야, 그러고 보니까 근데 |
Giờ nghĩ lại mới thấy, |
|
내가 니네 집도 모른다, 말이 돼? |
tôi còn chẳng biết nhà cậu ở đâu.
Nghe có được không? |
|
야, 타, 오늘 내가 데려다줄게 |
tôi còn chẳng biết nhà cậu ở đâu.
Nghe có được không? Lên xe đi. Để tôi đưa cậu về. |
|
[동희] 아유, 됐어요 제가 모셔다드릴게요 |
Lên xe đi. Để tôi đưa cậu về.
Không cần đâu. Để tôi đưa anh về. |
|
[자동차 리모컨 작동음] |
|
|
[치열] 아, 새끼 |
Trời ạ, tên nhóc này. |
|
은근 집
안
알려 주려 그래 |
Cứ như cậu không muốn cho tôi
biết nhà cậu vậy. |
|
신비주의야, 뭐야? 참 |
Cậu đang cố tỏ vẻ bí ẩn hay gì? |
|
[동희] 내일 오전 10시에는 출발해야 될 거 같아요 |
Ngày mai chúng ta phải xuất phát
từ 10:00 vì nơi đó hơi xa. |
|
거리가 좀
있어서 |
Ngày mai chúng ta phải xuất phát
từ 10:00 vì nơi đó hơi xa. |
|
뭔 스케줄을 그렇게 여백 없이 짜냐 |
Sao lịch trình của tôi lại dày
thế? |
|
내일 뭔데? |
Ngày mai tôi phải làm gì? |
|
인천 동구 쪽 예비 고3 학부모 대상 특강이요 |
Anh có tiết đặc biệt ở Incheon
cho bố mẹ học sinh lớp 12, |
|
학원 협회 주관이고요 |
do Hiệp hội Học viện tổ chức. |
|
전 그때 말렸는데 |
Lúc đó tôi đã cản anh rồi. |
|
[동희] 쌤이 서울과 지방의 |
Nhưng anh nói anh rất đồng cảm
với việc giảm thiểu khoảng cách giáo dục |
|
교육 기회 불균형 해소를 위한 공익적 목적에 공감하신다고 |
Nhưng anh nói anh rất đồng cảm
với việc giảm thiểu khoảng cách giáo dục giữa Seoul và các tỉnh lân cận. |
|
내가? |
Tôi sao? |
|
아, 또 허세 부렸네 |
Lúc đó tôi lại tạo nét quá rồi. |
|
[치열] 아, 좀 말렸어야지 |
Lẽ ra cậu phải cản tôi chứ. |
|
야, 다음에 또
그러면 차라리 욕해 |
Lẽ ra cậu phải cản tôi chứ. Lần
sau tôi còn làm vậy, chẳng thà cậu cứ chửi tôi đi. |
|
아니야, 때려, 그냥, 어? |
À không, cứ đánh tôi luôn đi.
Được. Tôi sẽ làm vậy. |
|
네, 그럴게요 [웃음] |
Được. Tôi sẽ làm vậy. |
|
그래, 웃어 |
Phải đó, cười lên. |
|
넌 좀
웃어야 돼 그래야 사람 좋아 보여 |
Cậu phải cười mới được. Nhìn vậy
mới dễ gần. |
|
혹시 뭐, 남행선 씨랑 뭐 불편한 거 있냐? |
Cậu có điều gì khó chịu gì với
cô Nam Haeng Seon không? |
|
아니요, 왜 사장님이 뭐라 그러세요? |
Không có. Chị ấy nói gì sao? |
|
아니, 뭐, 그런 건
아니고 |
Không, cô ấy không nói gì. |
|
그냥 잘
지냈으면 좋겠어서 |
Tôi chỉ mong hai người hòa thuận. |
|
[치열] 니가 안
웃고 가만있으면 좀 싸늘해 보이는 데가 있거든 |
Tôi thấy lúc không cười, trông
cậu hơi lạnh lùng. |
|
상대방이 오해할 수도 있으니까 |
Cô ấy có thể sẽ hiểu lầm, nên
cậu hãy cười nhiều lên đi. |
|
좀 많이 웃어 주라고 |
Cô ấy có thể sẽ hiểu lầm, nên
cậu hãy cười nhiều lên đi. |
|
네, 알겠어요 |
Được, tôi hiểu rồi. |
|
- [무거운 음악]
- [옅은 한숨] |
|
|
많이 좋아하시나 봐요, 남 사장님 |
Có vẻ anh rất thích bà chủ Nam. |
|
[치열] 응? |
Sao? |
|
[치열의 멋쩍은 웃음] |
Phải. |
|
마음이 안정돼, 뭔가 그
사람 생각하면 |
Tôi thấy bình yên hơn mỗi khi
nghĩ về cô ấy. |
|
그러고 보니까 요새 그 여학생 꿈도 잘 안 꾸시나 봐요 |
Nghĩ lại mới thấy, dạo này anh
cũng không mơ về nữ sinh kia nữa. |
|
어, 그런가? |
Thật vậy sao? |
|
그러네 |
Cũng phải. |
|
[치열의 웃음] |
|
|
신기하네 |
Kì diệu thật đấy. |
|
[살짝 웃는다] |
Kì diệu thật đấy. |
|
[치열] 고생했다, 들어가 |
Cậu vất vả rồi. Về đi nhé. |
|
[동희] 네, 쌤도 수고하셨어요 |
Cậu vất vả rồi. Về đi nhé. Anh
cũng vất vả rồi. |
|
내일 시간 맞춰서 모시러 올게요 |
Sáng mai tôi đến đón anh. |
|
[휴대전화 알람음] |
|
|
[놀란 숨소리] |
|
|
[한숨] |
|
|
- [잔잔한 음악]
- [피곤한 숨소리] |
|
|
[차 문
닫히는 소리] |
|
|
[감성적인 음악] |
|
|
치 |
|
|
[행선] 잘 따라오네 |
Đi sát thế nhỉ. |
|
[행선] 사장님, 오늘 무
어때? |
Bà chủ. Củ cải hôm nay thế nào? |
|
[상인] 좋지, 뭘 물어, 하나 줄까? |
Ngon chứ sao, còn phải hỏi. Một
củ cải nhé? Vâng, một củ cải. |
|
[행선] 예, 무 하나 줘 |
Vâng, một củ cải. |
|
[상인] 아이, 누구… |
Người này… |
|
[놀란 숨소리] |
|
|
혹시? |
Có phải… |
|
[행선] 네, 맞아요 |
Vâng, đúng vậy. |
|
어머나! 잘생겼다 |
Ôi trời. Cậu đẹp trai quá. |
|
[상인] 세상에 |
Ôi trời. Cậu đẹp trai quá. |
|
어유, 키도 훤칠하니 크고 |
Lại còn rất cao nữa. |
|
- [치열] 감사합니다 - [상인] 어머! |
- Cảm ơn dì. - Ôi trời! |
|
어머, 목소리도 좋아, 응? |
Giọng cũng hay nữa. |
|
애들 가르치는 선생님 맞아? |
Có đúng cậu ấy là thầy giáo
không? |
|
내가 보기엔 딱 연예인 같은데 |
Tôi thấy giống nghệ sĩ hơn đó. |
|
어유 |
|
|
씻은 배추 줄기같이 아주 훤칠하구먼 |
Cứ như chỏm đầu cây cải thảo vậy.
Cao quá trời. |
|
아유, 무슨 배추 줄기야 말 나온 김에 배추도 하나 줘요 |
Trời ạ, dì nói gì vậy. À nhân
tiện, tôi mua cải thảo nữa. |
|
[행선] 아유, 빨리 담아 줘, 이모 |
- Gói vào túi giúp tôi. - Được
rồi. |
|
[상인] 어 |
- Gói vào túi giúp tôi. - Được
rồi. |
|
아유, 너무너무 잘생겼다, 아유 |
Ôi, cậu ấy đẹp trai quá. |
|
[치열의 탄성] |
|
|
낚시터에서 먹은 거랑 또 다른데요? 완전 좋은데? |
Cà phê này có vị khác với lần
trước ở khu câu cá. - Ngon quá đi. - Đúng nhỉ? |
|
[행선] 그렇죠? |
- Ngon quá đi. - Đúng nhỉ? Lúc
nào đi chợ xong tôi cũng uống một cốc. |
|
나도 장
보면 꼭
한
잔씩 해요, 그래서 |
Lúc nào đi chợ xong tôi cũng uống
một cốc. |
|
- [치열의 시원한 숨소리] - 맛있어 |
Ngon mà. |
|
근데 진짜 한 시간 반을 기다린 거예요? |
Nhưng mà thầy thực sự đã đợi một
tiếng rưỡi từ 3:30 sao? |
|
새벽 세
시
반에 와서? |
Nhưng mà thầy thực sự đã đợi một
tiếng rưỡi từ 3:30 sao? |
|
지은 죄가 있으니까 |
Vì anh đã gây tội mà. |
|
죄지은 건
아네 |
Ra là cũng biết nhỉ. |
|
아니, 아무리 썽이 나도 그렇지 |
Dù thầy có giận đi nữa, |
|
존심 죽이고 보낸 문자를 어떻게 그렇게 씹어요? |
tôi đã vứt bỏ tự trọng để nhắn
trước, sao thầy lại bơ? |
|
너무했어, 진짜 |
Quá đáng thật đấy. |
|
문자 보냈다고요?
아니, 안
왔는데? |
Em nhắn rồi sao? Anh có nhận được
đâu. |
|
[웃으며] 이 양반이, 진짜 |
Cái con người này thật là. |
|
[행선] 와… |
|
|
봐요 |
Nhìn đi này. |
|
이래도 아니에요? |
Vậy mà còn chối sao? |
|
[치열의 의아한 소리] |
Vậy mà còn chối sao? |
|
[치열] 봐요, 안 왔다니까 |
Em nhìn đi. Anh có nhận được đâu. |
|
[행선] 어, 진짜네 |
Đúng nhỉ? Trên điện thoại tôi
báo đã gửi rồi mà. |
|
내 건
갔는데 왜 여긴 안 왔지? |
Trên điện thoại tôi báo đã gửi
rồi mà. |
|
이야, 이거 기계라는 게 진짜 완벽하지가 않아 |
Chà, xem ra máy móc cũng không
hoàn hảo chút nào. |
|
[치열] 나 완전 찍힐 뻔했네? 오늘 안 기다렸으면 |
Hôm nay mà không đến sớm đợi em
là anh gặp rắc rối rồi. |
|
- [행선] 그러게, 하늘이 도왔네 -
와… |
Cũng phải. Thầy được trời thương
đấy. |
|
내가 또
한번 돌아서면 얄짤없는 사람이라 |
Một khi đã cắt đứt với ai, tôi
sẽ cực kỳ nhẫn tâm và chấm dứt thật gọn ghẽ. |
|
찬바람 쉭쉭 불고 난리 나요 |
tôi sẽ cực kỳ nhẫn tâm và chấm
dứt thật gọn ghẽ. |
|
뒤도 안
돌아봐, 내가 |
tôi sẽ cực kỳ nhẫn tâm và chấm
dứt thật gọn ghẽ. Tôi sẽ không quay đầu. |
|
그저께는 내가 잘못했어요 미안해요 |
Anh xin lỗi vì những lời anh đã
nói. Xin lỗi em. |
|
난 그냥 행선 씨가 |
Anh chỉ mong em hòa thuận với
một người mà anh yêu quý. |
|
내 사람이랑도
잘
지냈으면 좋겠다는 바람에 |
Anh chỉ mong em hòa thuận với
một người mà anh yêu quý. |
|
중재를 해
본다는 게 말이 그렇게 나왔어요 |
Anh chỉ muốn dàn xếp, ai ngờ lại
lỡ lời. |
|
알아요, 나도 너무 예민했어요 |
Tôi biết. Tôi cũng bị nhạy cảm
quá. |
|
괜히 말꼬리 잡고 |
Lại còn vặn vẹo lời thầy nói. |
|
우리 바쁜 거 지나면 바람 쐬러 갈래요? |
Khi nào anh đỡ bận, chúng ta đi
hóng gió nhé? |
|
[치열] 어디 가고 싶은 데 있어요? |
Em có muốn đi đâu không? |
|
글쎄 |
Xem nào. |
|
여기만 아니면 어디든 괜찮을 거 같은데 |
Chỉ cần không phải khu này thôi,
đi đâu cũng được. |
|
바다도 가
보고 싶고 |
Tôi còn muốn đi biển nữa. |
|
바다, 오케이, 갑시다 |
Biển. Được, cùng đi nào. |
|
- 동해? 남해? 아니면 서해?
- [행선의 웃음] |
Biển đông, nam hay tây? |
|
아니, 잠깐만 |
À, khoan đã. |
|
왜요? |
Sao nào? |
|
인천에도 바다가 있지? |
Ở Incheon cũng có biển mà. |
|
[부드러운 음악] |
|
|
[행선] 아니 |
Sao tự nhiên thầy lại rủ tôi đi
Incheon cùng thầy? |
|
무슨 갑자기 인천을 가자고, 진짜 |
Sao tự nhiên thầy lại rủ tôi đi
Incheon cùng thầy? |
|
[치열] 바다 보고 싶다면서요? |
Em nói muốn ngắm biển mà. |
|
인천이 서해안 드라이브 코스로 유명한 거 몰라요? |
Incheon nổi tiếng với mấy con
đường ven biển lắm đó. |
|
[행선] 아니, 그건 아는데 |
Incheon nổi tiếng với mấy con
đường ven biển lắm đó. Tôi biết chứ. |
|
그래도 쌤
일하러 가는데 괜히 꼽사리 껴 가지고 |
Nhưng thầy đến đây để làm việc
mà, tôi đi theo có phiền quá không? |
|
지 실장님도 불편하실 텐데 |
Chắc Trưởng phòng Ji cũng thấy
bất tiện. |
|
아휴, 아닙니다, 전혀요 |
Dạ không, đâu có gì ạ. |
|
선생님이랑 둘이 가는 것보다 안 지루하고 훨씬 좋은데요 |
Đi thế này đỡ chán, vui hơn đi
riêng với thầy ấy nhiều. |
|
[치열] 참 |
|
|
[동희가 살짝 웃는다] |
|
|
안 추우세요? 히터 좀 틀어 드려요? |
Chị lạnh chứ? Tôi bật sưởi cho. |
|
아니, 아니요, 딱 좋아요 |
Thôi, thế này được rồi. |
|
혹시 졸리시면 제가 운전 체인지해 드릴게요 |
Nếu cậu buồn ngủ, để tôi lên lái
thay cho. |
|
저 운전 진짜 잘해요 |
Nếu cậu buồn ngủ, để tôi lên lái
thay cho. Tôi lái xe giỏi lắm. |
|
아니요, 컨디션 좋습니다 |
Không cần đâu. Thể trạng tôi ổn
lắm. |
|
그냥 편하게 가세요 |
Chị cứ ngồi nghỉ thoải mái đi. |
|
[행선] 아… |
|
|
진짜 이래도 되나 모르겠네 |
Tôi vẫn không biết thế này có ổn
không nữa. |
|
가게도 걱정이고 |
Còn cửa tiệm thì sao? |
|
반찬 다
만들어 놓고 나왔다면서요? |
Em nói em đã nấu xong hết món phụ
rồi mà? |
|
영주 씨랑 재우도 다녀오라고 했고 |
Em cũng đã xin phép Yeong Ju và
Jae Woo nữa. |
|
어련히 알아서 잘할까 |
Chắc chắn họ sẽ tự lo liệu được
thôi. |
|
아마 사장님 없다고 더 좋아할걸? |
Khéo họ còn vui hơn vì bà chủ đi
vắng. |
|
에휴, 누구는 바닷가 가서 |
Trời ạ, giờ này chắc Haeng Seon
đã đến biển rồi. |
|
♪ 조개껍질 묶어 ♪ |
Chắc cậu ấy đang kết vòng bằng vỏ
sò |
|
♪ 그대의 목에 걸고 놀 텐데 ♪ |
Rồi đeo nó lên cổ anh ta |
|
나는 이, 이 |
Trong khi mình phải đứng đây bóc
đống sò huyết hôi hám này. |
|
비린내 나는 꼬막이나 따고 있고 말이야 |
Trong khi mình phải đứng đây bóc
đống sò huyết hôi hám này. |
|
연애 고파서 못 살겠다, 진짜 |
Mình cũng thèm được nếm mùi hẹn
hò lắm rồi. |
|
아니, 내가 많은 걸 바라? |
Mà mình đâu có đòi hỏi nhiều. |
|
그냥 인간성 좋고, 응? |
Chỉ cần người nào đó tốt tính và
cao hơn mình hai centimet thôi mà. |
|
나보다 딱
2cm만
크면 오케이인데 말이야 |
và cao hơn mình hai centimet thôi
mà. |
|
[물소리] |
|
|
[영주의 힘주는 소리] |
|
|
[영주] 이건 또 이렇게 높은 데 올려놔서 |
Ai đặt cái này trên cao quá vậy? |
|
[영주의 애쓰는 소리] |
Trời ơi. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
[재우] 여기 |
Đây chị. |
|
[영주] 어, 어 |
À, ừ. |
|
쟤가 키가 꽤 컸네 |
Cậu ta cao lên nhiều quá. |
|
옛날에 나보다 쪼끄맸는데 |
Hồi xưa còn thấp hơn mình mà. |
|
[잘그락거리는 소리] |
|
|
씁, 내가 너무 동생으로만 봐서 몰랐나? |
Chắc do mình chỉ coi cậu ta là em
trai nên không nhận ra. |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
[당황한 숨소리] |
|
|
[떨리는 숨소리] |
|
|
[학생들의 떠드는 소리] |
|
|
[문 닫히는 소리] |
Đáp án là 247. |
|
[해이가 중얼거린다] |
Đáp án là 247. |
|
[단지] 와, 대박 뭐야, 남해이, 수학 다
맞았어? |
Hae E, đỉnh quá. Cậu làm đúng
hết bài thi toán sao? |
|
[단지의 놀란 숨소리] |
Cậu làm đúng hết bài thi toán
sao? |
|
[해이] 운이 좋았어 직전에 푼 것도 하나 나오고 |
Tớ gặp may thôi. Tớ luyện trúng
một câu trong đề. |
|
[단지] 야, 이씨 공부 아무나 하냐 |
Tớ gặp may thôi. Tớ luyện trúng
một câu trong đề. Trời ạ, học hành vất vả quá. Tớ tiêu rồi. |
|
씨, 난 망했네, 좋겠다 |
Trời ạ, học hành vất vả quá. Tớ
tiêu rồi. Ghen tị với cậu quá. |
|
아휴 |
|
|
엄마한테 혼나겠다 |
Chắc chắn mẹ sẽ mắng tớ. |
|
[문 열리는 소리] |
|
|
[이태의 한숨] |
|
|
[배 형사] 동생이 전해 달라네 |
Em trai cậu gửi đấy. |
|
형 괜찮냐면서 |
Còn hỏi cậu có ổn không nữa. |
|
[이태] 동생이 형을 엄청 걱정하던데 |
Em trai có vẻ rất lo lắng cho
cậu. |
|
빨리 나가야 되지 않겠어요? |
Cậu phải mau ra khỏi đây đi chứ? |
|
[배 형사] 모친이 입
닫고 있으라 한 건 알겠는데 |
Tôi biết mẹ cậu nói cậu phải giữ
im lặng, |
|
그럴수록 이
사건만 길어져요 |
nhưng làm vậy chỉ kéo dài vụ án
thôi. |
|
딴건 됐고 딱 하나만 물어봅시다 |
Tôi sẽ chỉ hỏi một câu thôi. |
|
이 사람 알죠? |
Cậu biết người này chứ? |
|
그날 새암 비스타에 갔었죠? |
Đêm đó cậu đã đến Saeam Vista à? |
|
[문 열리는 소리] |
|
|
지금 뭐
하시는 거예요? |
Các anh đang làm gì vậy? |
|
[형사들의 한숨] |
|
|
[서진] 제가 자리 비운 사이에 이렇게 조사하는 거 |
Các anh không biết việc thẩm vấn
khi tôi vắng mặt |
|
변호인 조력을 받을 권리에 대한 침해인 거 |
là vi phạm quyền được luật sư hỗ
trợ sao? |
|
그거 모르시나요? |
là vi phạm quyền được luật sư hỗ
trợ sao? |
|
[이태의 한숨] |
PHÒNG ĐIỀU TRA GHI HÌNH A |
|
[이태] 그냥 영장 청구 신청하자 |
Ta cứ xin lệnh bắt giữ đi. |
|
[배 형사] 조사 더 안 하고요? |
Không điều tra thêm ạ? Còn 12
tiếng nữa mới phải thả cậu ta mà. |
|
아직 12시간 정도 남았는데 |
Không điều tra thêm ạ? Còn 12
tiếng nữa mới phải thả cậu ta mà. |
|
[이태] 저 변호사 엄마 옆에 붙어 있는 이상 |
Mẹ cậu ta còn ngồi ở đó thì
không moi thêm được gì đâu. |
|
더 나올 것도 없다 |
Mẹ cậu ta còn ngồi ở đó thì
không moi thêm được gì đâu. |
|
우리 진만 빠지지 |
Chỉ mệt thân chúng ta thôi. |
|
[배 형사] 그렇긴 한데 아, 되게 빡빡하네, 저 여자 |
Chỉ mệt thân chúng ta thôi. Cũng
đúng. Bà cô đó cứng nhắc thật đấy. |
|
아무리 자기가 변호사라지만, 진짜 |
Dù là luật sư thì cũng quá đà
ghê. |
|
[이태] 좀 이상하긴 해 엄마란 사람 태도가 |
Thái độ của cô ta cũng kì lạ
thật. |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
지 자식이 죄가 없으면 |
Nếu cô ta nghĩ con mình vô tội, |
|
자초지종 따져서 오해부터 풀려고 해야 정상인데 |
cô ta đã phải tìm mọi cách để
chứng minh điều đó rồi. |
|
계속 아들 입만 막고 있잖아 |
Nhưng cô ta lại bắt con mình im
lặng. |
|
심신 미약 핑계 대면서 |
Còn viện cớ thiếu tỉnh táo. |
|
그러니까요 |
Anh nói đúng. |
|
엄마가 뭐 별로 속상한 기색도 없고 |
Anh nói đúng. Chị ta trông cũng
không mấy buồn bã. |
|
바로 영장 칠게요, 그러면 |
Để em xin lệnh bắt giữ luôn. |
|
[한숨] |
|
|
- [쓸쓸한 음악]
- [휴대전화 진동음] |
|
|
네 |
Con nghe. |
|
[서진] 집이야? 시험은? |
Con nghe. Con về nhà chưa? Làm
được bài không? |
|
그냥 대충 봤어요 |
Con làm đại khái thôi. |
|
너 지금 대충이란 말이 나오니? |
Giờ này mà con còn nói vậy được
sao? |
|
어? |
Hả? |
|
아휴 |
|
|
형 일은 엄마가 알아서 할 테니까 신경 끄고 |
Mẹ sẽ lo chuyện của anh, con đừng
bận tâm. |
|
시험 집중해 |
Cứ tập trung ôn thi đi. |
|
내일 독서 시험이지? |
Mai con thi Đọc nhỉ? |
|
너 식탁 위의 프린트물 봤니? |
Con đã xem tài liệu trên bàn
chưa? |
|
[선재] 네 |
- Rồi ạ. - Giải cho kỹ càng vào. |
|
[서진] 꼼꼼하게 풀어 봐 어렵게 준비한 자료야 |
- Rồi ạ. - Giải cho kỹ càng vào.
Khó lắm mẹ mới kiếm được đấy. |
|
아무한테도 보여 주지 말고 |
Đừng có cho ai xem cùng. |
|
[서진] 여보세요, 너 듣고 있니? |
Alô? Có nghe mẹ nói không đó? |
|
꼭 너
혼자 풀어야 돼, 꼭 |
Con chỉ được làm một mình thôi.
Nhớ đó. |
|
알았지? |
Rõ chưa? |
|
알았어요 |
Con biết rồi. |
|
[통화 종료음] |
|
|
[치열] 자, 고3으로 올라가는 가장 중요한 시점에서 |
Giai đoạn chuyển giao lên lớp 12
chính là thời khắc quan trọng nhất. |
|
'어떻게 공부하면 좋을까요?'라는 질문을 받으면 |
Giai đoạn chuyển giao lên lớp 12
chính là thời khắc quan trọng nhất. Mỗi khi có người hỏi tôi các con nên
học như thế nào, |
|
아, 전 상위권이든 아니든 똑같이 답합니다 |
tôi sẽ trả lời cùng một kiểu,
bất kể điểm số của em ấy ra sao. |
|
'방학 전까진 빈틈없이 실전 개념들을 다지고' |
Các em cần học hết các khái niệm
thực tiễn trước khi kì nghỉ bắt đầu. |
|
'그다음부턴 N제나 실모를' |
Các em cần học hết các khái niệm
thực tiễn trước khi kì nghỉ bắt đầu. Sau đó, các em cần giải càng nhiều
câu hỏi luyện tập càng tốt. |
|
'충분히 풀어 볼 수 있도록 하는 게 중요하다' |
Sau đó, các em cần giải càng
nhiều câu hỏi luyện tập càng tốt. |
|
- 애들한테 맞는 입시 방법이 뭔지 - [행선의 당황한 소리] |
Quan trọng là phải xác định
chiến lược thi đầu vào đúng đắn… Tôi… |
|
[동희의 힘주는 소리] |
|
|
[행선] 아, 네 감사합니다, 실장님 |
Cảm ơn, Trưởng phòng Ji. |
|
- [밝은 음악]
- 자, 그럼 딱 고3이 됐다 |
Giờ các em ấy đã lên lớp 12. |
|
그다음엔 어떤 전략으로 가느냐 |
Giờ các em ấy đã lên lớp 12. Các
em ấy nên dùng chiến lược gì? |
|
- [갈매기 울음]
- [행선의 놀란 탄성] |
|
|
[행선] 와, 이거 TV에서만 봤지 실물은 처음 봐요 |
Tôi mới chỉ được thấy du thuyền
qua TV thôi. |
|
- 아, 대박! - [치열의 웃음] |
Tôi mới chỉ được thấy du thuyền
qua TV thôi. Ôi, đỉnh quá! Chúng ta đi thuyền này thật sao? |
|
아, 진짜 이거 타는 거예요? |
Chúng ta đi thuyền này thật sao? |
|
- [치열] 타죠, 그럼, 구경만 할까 -
[행선의 탄성] |
Tất nhiên. Em nghĩ chúng ta sẽ
chỉ nhìn thôi sao? |
|
내가 오늘 럭셔리 프리미엄 코스로 대접한다고 얘기했잖아요 |
Anh nói là đã sắp xếp một cuộc
hẹn sang chảnh bậc nhất mà. |
|
- [행선의 탄성]
- 타요 |
Lên thuyền nào. |
|
그냥 이렇게 타면 되나? |
Cứ lên là được à? |
|
[행선] 아, 고맙습니다, 지 실장님 |
Cứ lên là được à? Cảm ơn cậu,
Trưởng phòng Ji. |
|
- [동희] 조심하세요 - [행선] 아, 어떡해, 우아 |
- Cẩn thận bước chân. - Ôi trời. |
|
난 안
보이는구나,
유령인가? |
Cậu không thấy tôi à? Tôi là hồn
ma sao? |
|
[행선] 아유, 질투는 한번 잡아 줘요, 실장님 |
Cậu không thấy tôi à? Tôi là hồn
ma sao? Trời ơi, còn bày đặt ghen tị nữa. Cậu giúp thầy ấy đi. |
|
- [동희] 그럴까요? - [행선] 네 |
- Tôi giúp nhé? - Vâng. |
|
- [행선의 신난 탄성] - 생큐, 오빠 |
Cảm ơn nhé, cục cưng. |
|
[행선] 와, 바다다! |
Ôi, biển kìa! |
|
[행선의 환호성] |
Ôi, biển kìa! |
|
- [치열] 바다 처음 보나 - [행선] 와! |
Lần đầu em thấy biển sao? |
|
- [치열] 아유, 귀여워 죽겠네 -
[행선의 시원한 숨소리] |
Thiệt tình, dễ thương quá đi. |
|
[행선] 와, 가슴이 뻥 뚫리는 거 같아요, 와 |
Cảm giác thật là sảng khoái. |
|
이거 진짜 쌤 거예요? 빌린 거 아니고? |
Đây là du thuyền của thầy thật
sao? |
|
아, 이제 좀, 날
좀 파악할 때 되지 않았나? |
Không phải đã đến lúc em hiểu về
anh rồi sao? |
|
누누이 얘기하지만 난 1조 원… |
Anh đã nói rồi, anh là Chàng Trai
Nghìn… |
|
[행선] 알아요 1조 원의 남자라는 거 |
Anh đã nói rồi, anh là Chàng Trai
Nghìn… Tôi biết. Chàng Trai Nghìn Tỷ. |
|
아, 근데 진짜 실감이 안 났는데 |
Nhưng trước đây tôi chưa thực sự
cảm nhận rõ. |
|
와, 진짜, 부자는 부자다 [웃음] |
Trời ạ, thầy đúng là đại gia. |
|
근데 지
실장님은 요트 운전 언제 배워 두셨대? |
Mà Trưởng phòng Ji học lái du
thuyền từ khi nào vậy? |
|
[치열] 아, 이거 살
때
급하게요 |
Từ lúc anh mua du thuyền này. |
|
나 보필하려면 운송 수단별로 자격증 하나씩 갖고 있어야겠다고 |
Cậu ấy nói phải lấy bằng lái mọi
phương tiện di chuyển mà anh có. |
|
씁, 다음 주에 경비행기 자격증 딴다 그랬나? |
mọi phương tiện di chuyển mà anh
có. Cậu nói tuần sau sẽ đi học lái máy bay hạng nhẹ nhỉ? |
|
다다음 주요 |
Cậu nói tuần sau sẽ đi học lái
máy bay hạng nhẹ nhỉ? - Không, tuần sau nữa. - Ra vậy. |
|
- [치열] 다다음 주랬나…
- [행선의 웃음] 지 실장님! |
- Không, tuần sau nữa. - Ra vậy.
Trưởng phòng Ji, cậu lái thuyền giỏi lắm. |
|
운전 짱이에요 |
Trưởng phòng Ji, cậu lái thuyền
giỏi lắm. |
|
제가 오버했나 봐요, 지 실장님 |
Chắc tôi hiểu lầm cậu ấy thật. |
|
둘이 오해 풀린 거 같아서 보기 좋네요 |
Thật tốt vì hai người đã hóa
giải hiểu lầm. |
|
[행선의 웃음] |
|
|
[행선] 와… |
|
|
아, 진짜 너무 좋은데요? |
Ôi, thật là tuyệt vời. |
|
[행선의 신난 탄성] |
|
|
[행선의 하
내뱉는 소리] |
- Em lạnh sao? - Không, tôi chịu
được. |
|
- [치열] 왜, 추워요, 근데? - [행선] 아, 아니요, 견딜 만해요 |
- Em lạnh sao? - Không, tôi chịu
được. |
|
[치열] 아, 뭐야, 춥구먼 |
- Em lạnh còn gì. Để anh lấy
chăn. - Tôi ổn mà. |
|
- 담요 갖다줄게, 있어 봐요 - [행선] 아니요, 괜찮… |
- Em lạnh còn gì. Để anh lấy
chăn. - Tôi ổn mà. |
|
아, 진짜 괜찮은데 |
Trời, mình không sao thật mà. |
|
와, 꿈같아 |
Ôi, cứ như mơ vậy. |
|
[어두운 음악] |
|
|
[행선의 비명] |
|
|
행선 씨 |
Haeng Seon. |
|
[의사] 가벼운 타박상이라
간단하게 드레싱했고요 |
Chỉ là vết trầy nhẹ thôi, băng
bó như vậy là đủ. |
|
혹시 모르니까 주사 한 대 맞고 가세요 |
Chỉ là vết trầy nhẹ thôi, băng
bó như vậy là đủ. Cô hãy tiêm một mũi đề phòng |
|
오늘 댁에 가셔서 소독만 한 번 더 해 주시고요 |
và khử trùng vết thương sau khi
về nhà nhé. |
|
[행선] 예, 예, 감사합니다 |
Vâng. Cảm ơn bác sĩ. |
|
정말 죄송합니다 |
Tôi thành thật xin lỗi. |
|
[동희] 제가 좀
더
주의해서 운전했어야 되는데 |
Lẽ ra tôi phải cẩn thận hơn,
nhưng đột nhiên sóng đánh dữ quá. |
|
갑자기 파도가 확 몰아치는 바람에 |
Lẽ ra tôi phải cẩn thận hơn,
nhưng đột nhiên sóng đánh dữ quá. |
|
[행선] 아… |
|
|
[살짝 웃으며] 괜찮아요, 뭐 |
Không sao đâu. |
|
[동희] 진짜 바보같이 |
Tôi đúng là ngốc thật. Lẽ ra tôi
phải giữ chắc tay lái hơn. |
|
중심을 잡았어야 됐는데 |
Tôi đúng là ngốc thật. Lẽ ra tôi
phải giữ chắc tay lái hơn. |
|
[치열] 일부러 그런 것도 아니고 |
Cậu đâu có cố tình làm vậy. Ai
cũng có lúc mắc sai lầm mà. |
|
사람이 실수할 수도 있는 거지 |
Cậu đâu có cố tình làm vậy. Ai
cũng có lúc mắc sai lầm mà. |
|
[동희] 그래도 |
Dù vậy, |
|
음식 하시는 분 손에 상처나 나게 하고 |
chị ấy phải nấu ăn mà tôi làm
tay chị ấy bị thương. |
|
[행선의 어색한 숨소리] |
|
|
[치열] 들어가 행선 씨는 내가 데려다줄게 |
Cậu về đi. Để tôi đưa cô ấy về
nhà. |
|
[동희] 아니에요, 제가 모셔다… |
Không, để tôi… |
|
[치열] 가 쉬어, 너도 놀랐을 텐데 |
Về nghỉ ngơi đi. Chắc cậu cũng
hoảng lắm. |
|
고생했다, 오늘 |
Vất vả cho cậu rồi. |
|
네 |
Vâng. |
|
죄송합니다, 진짜, 얼른 나으세요 |
Thành thật xin lỗi chị. Chị mau
khỏi nhé. |
|
[행선] 네, 아, 가, 가세요 |
Được rồi. Cậu đi nhé. |
|
어, 이제 바로 나온다, 너? |
Chà, nhắn cái là cậu ra luôn ha. |
|
그럼, 그래야지 |
Chà, nhắn cái là cậu ra luôn ha.
Phải vậy chứ. |
|
[피식 웃는다] |
|
|
웬일이야? |
- Có chuyện gì vậy? - Cho cậu
này. |
|
이거 |
- Có chuyện gì vậy? - Cho cậu
này. |
|
[해이] 너 수업 빠진 날 독서 정리한 건데 보라고 |
Tớ đã ghi lại bài giảng môn Đọc
hôm cậu vắng mặt. |
|
시험 직전에 집어 주신 거니까 나올 확률 99퍼야 |
Giáo viên đã nhắc đến thì chắc
mấy câu này sẽ có trong bài thi. |
|
고마워 |
- Cảm ơn cậu. - Biết ơn tớ thì
cố mà thi cho tốt. |
|
[해이] 고마우면 시험이나 잘 봐 |
- Cảm ơn cậu. - Biết ơn tớ thì
cố mà thi cho tốt. |
|
너 이번에 국어 잘 봐야 되잖아 |
Cậu cần thi tốt Quốc ngữ mà. |
|
- 아, 해이야 - [해이] 응? |
- Hae E à. - Sao? |
|
잠깐 여기 있어 봐, 잠깐만 |
Cậu đợi một lát nhé. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
왜? |
Sao vậy? |
|
[문소리] |
|
|
어, 아, 맞다 |
Phải rồi. |
|
아니야, 이건 시험 끝나고 |
Không, cái này thi xong rồi tính. |
|
어 |
Vậy đi. |
|
[한숨] |
|
|
[선재] 엄마가 나만 보라고 준 거니까 |
Mẹ tớ nói không được cho ai xem
cùng, |
|
분명 좋은 자료일 거야 |
nên chắc chắn chúng sẽ có ích. |
|
난 다
봤어, 너
한번 풀어 봐 |
Tớ làm xong hết rồi. Cậu giải thử
đi. |
|
[무거운 음악] |
|
|
[한숨] |
|
|
[달그락거리는 소리] |
|
|
[힘주는 소리] |
Ôi trời. |
|
[영주의 탄성] |
|
|
[영주] 듬직한데? |
Thật đáng tin cậy. |
|
아주 잘
컸다, 우리 재우 |
Jae Woo nhà ta người lớn quá. |
|
고생했어, 누나, 잘 가 |
Chị vất vả rồi. Tạm biệt chị. |
|
[영주] 야, 야, 야, 야, 야 |
Này. |
|
우리 사장도 없는데 직원끼리 |
Hôm nay bà chủ vắng nhà, hay
chúng ta… |
|
[혀를 똑딱 튀기며] 한잔 어때? |
Hôm nay bà chủ vắng nhà, hay
chúng ta… đi uống với nhau nhỉ? |
|
국가대표 반찬가게 |
Chúng ta phải bàn luận về |
|
향후 영업 방향에 대해서도 논의를 좀 하고 말이야 |
phương hướng làm ăn sau này của
Tuyển Quốc Gia nữa. |
|
어, 근데 나는 술 못하는데 |
phương hướng làm ăn sau này của
Tuyển Quốc Gia nữa. Nhưng em không uống được rượu. |
|
아, 야, 야, 야, 야 |
Nhưng em không uống được rượu.
Này. |
|
[영주] 그건 내가 하지 |
Rượu cứ để chị uống. Cậu ăn đồ
nhắm là được rồi. |
|
넌 안주만 먹고 |
Rượu cứ để chị uống. Cậu ăn đồ
nhắm là được rồi. |
|
근데 영업 방침에 대해서는 |
Nhưng em nghĩ chúng ta nên bàn
phương hướng làm ăn với chị Haeng Seon. |
|
남행선 누나랑 같이 논의해야 될 거 같은데 |
Nhưng em nghĩ chúng ta nên bàn
phương hướng làm ăn với chị Haeng Seon. |
|
야, 야, 야, 야 |
Này, cậu thích suy nghĩ sâu xa
quá đó. |
|
생각을 참
깊이도 하네 |
Này, cậu thích suy nghĩ sâu xa
quá đó. |
|
[영주] 우리 직원끼리 회의해서 사장님한테 보고하면 되지! |
Nhân viên chúng ta cứ bàn luận
trước, rồi báo cáo cho bà chủ sau là được mà. |
|
야, 가, 가 |
Nào, đi thôi. |
|
김 이사가 쏜다, 오늘 |
Hôm nay Giám đốc Kim đây sẽ khao. |
|
[사장] 식사 나왔습니다 |
- Món của quý khách đây ạ. - Cảm
ơn. |
|
[손님] 감사합니다 |
- Món của quý khách đây ạ. - Cảm
ơn. |
|
저기, 누나 |
Chị à. |
|
[재우] 근데 영업 회의는 언제 해? |
Bao giờ chúng ta mới họp bàn kinh
doanh? |
|
나 사이다 많이 먹어서 배불러 |
Em uống soda nhiều nên no quá
rồi. |
|
[영주] 재우야 |
Jae Woo à. |
|
누나 진짜 |
Dạo này trong lòng chị |
|
마음이 허하다, 요새 |
thực sự rất trống trải. |
|
솔직히 누나 정도면 괜찮은 여자 아니냐? |
Nói thật thì cỡ như chị cũng
thuộc dạng khá ổn, đúng không? |
|
어? 성격 좋지 |
Tính cách? Quá tốt. |
|
어? 성격 좋고 |
Tính cách chị rất tốt. |
|
성격 좋잖아 |
Tính cách chị tốt mà. |
|
어? 안 그래? |
Không phải vậy sao? |
|
어, 누나 괜찮은 여자야 |
Đúng, chị là một người khá ổn. |
|
진짜? |
Vậy sao? |
|
진짜 괜찮아? |
Chị ổn thật chứ? |
|
어, 진짜 괜찮아 |
Đúng, chị ổn mà. |
|
[영주] 그럼 너 |
Vậy thì, |
|
그 낙지 먹으면 나랑 사귀는 거다? |
nếu cậu ăn miếng bạch tuộc đó,
coi như chúng ta sẽ hẹn hò. |
|
- 어? - [영주] 누나 괜찮다며? |
- Hả? - Cậu nói chị ổn mà. |
|
그러니까 너
그거 먹으면 |
Vậy nên nếu cậu ăn cái đó, |
|
나랑 사귀는 거라고 |
nghĩa là cậu chịu hẹn hò với chị. |
|
어때? |
Cậu thấy sao? |
|
징그러워 |
Ghê quá đi mất. |
|
징그러워? |
"Ghê"? Sao lại ghê? |
|
왜, 왜, 왜, 왜? 왜? |
"Ghê"? Sao lại ghê? |
|
[재우] 어, 누나는 남행선 누나 친구고 |
Chị là bạn của chị Nam Haeng
Seon. |
|
우리 누나나 다름없고 우리 가족이나 다름없는데 |
Chị chẳng khác gì chị ruột,
chẳng khác gì người nhà của em. |
|
누나가 내
여자 친구라고 생각하면 |
Chị chẳng khác gì chị ruột,
chẳng khác gì người nhà của em. Nghĩ đến việc chị là bạn gái của em… |
|
징그러워 |
em thấy ghê lắm. |
|
좀 이상할 거 같아 |
Cảm giác sẽ hơi kì cục. |
|
- 아… 그렇구나 - [차분한 음악] |
Ra vậy. |
|
나는 참
괜찮은데 |
Tuy chị là một người khá ổn, |
|
그래도 여자 친구로는 좀 |
nhưng để coi chị là bạn gái |
|
- 이게 좀
징그럽구나
- [재우] 어 |
thì hơi ghê sao? - Đúng vậy. -
Phải, cũng dễ hiểu mà. |
|
[영주] 아, 그래, 그럴 수
있지 |
- Đúng vậy. - Phải, cũng dễ hiểu
mà. |
|
어유 |
|
|
[영주의 웃음] |
|
|
아, 야, 뭐야 |
Này. Cái quái gì vậy? |
|
아이, 진짜… |
Ôi trời ạ. |
|
그래, 그럼 |
Được rồi. |
|
아, 야, 술이 확
깬다 나
집에 가야겠다! |
Nghe cậu nói mà chị tỉnh cả rượu.
Thôi chị về đây! |
|
[영주의 멋쩍은 웃음] |
Nghe cậu nói mà chị tỉnh cả rượu.
Thôi chị về đây! |
|
아유, 죄송해요, 네 |
Tôi xin lỗi. Tạm biệt. Jae Woo
à, nhớ trả tiền rồi hẵng về nhé! |
|
재우야, 계산은 니가 하고 가! |
Tạm biệt. Jae Woo à, nhớ trả
tiền rồi hẵng về nhé! |
|
[영주가 연신 웃는다] |
|
|
[재우] 누나, 누나, 같이 가 |
Chị Yeong Ju. Đợi em với! |
|
- [계산하는 소리]
- 아유, 나
어떡해! 나
어떡해 |
- Bạch tuộc sống, hai chai soju…
- Làm sao đây? - …và một soda. 31.000 won. - Mình bị sao vậy? |
|
[재우] 누나! |
Chị Yeong Ju! |
|
누나! |
Chị Yeong Ju! |
|
아… |
|
|
누나 표정 이상해 |
Sắc mặt chị ấy trông lạ quá. |
|
슬픈 거
같기도 하고 화난 거 같기도 하고 |
Trông chị ấy vừa buồn bã vừa giận
dữ. |
|
아, 내가 말을… |
Hay là do lời mình nói? |
|
징그럽다고 해서 화났나? |
Là vì mình nói thấy ghê sao? |
|
[무거운 음악] |
|
|
[행선] 뭐지? |
Gì vậy nhỉ? |
|
분명히 의도적으로
핸들을 꺾은 거 같았는데 |
Rõ ràng là cậu ấy cố tình bẻ lái
đột ngột. |
|
[치열] 괜찮아요? |
Em không sao chứ? |
|
[행선] 네? |
Sao? |
|
[치열] 상처 괜찮냐고요
안
쓰라려요? |
Vết thương của em thế nào? Có
xót lắm không? |
|
[행선] 아… |
|
|
괜찮아요 그냥 살짝 긁힌 건데, 뭐 |
Không sao đâu. Chỉ bị trầy nhẹ
thôi mà. |
|
[치열] 큰일 날
뻔했어 |
Suýt nữa thì lớn chuyện rồi. |
|
운동 신경이 있어 다행이지 |
Thật may vì em là dân thể thao. |
|
아휴, 바다에 빠지기라도 했어 봐 |
Lỡ em rớt xuống biển thì sao? |
|
지금 괜찮아도 시간 지나면 욱신거릴 수 있어요 |
Tạm thời chắc sẽ không sao,
nhưng về sau có thể sẽ đau đó. |
|
약 잘
바르고 |
Em nhớ bôi thuốc đều đó. |
|
아, 의사 쌤이 자기 전에 소독 한 번 더 해 주라고 했으니까 |
Bác sĩ đã dặn phải khử trùng
trước khi đi ngủ, |
|
까먹지 말고 |
em đừng quên đó. |
|
[탁 잡는 소리] |
|
|
내 얘기 듣고 있어요? |
Em có nghe anh nói không? |
|
[행선] 응 |
- Có mà. - Em nhớ khử trùng đó. |
|
[치열] 소독 꼭
해
주라고 |
- Có mà. - Em nhớ khử trùng đó. |
|
아이, 너무 놀라 가지고 멘털이 살짝 나간 거 같은데? |
Em có vẻ hoảng quá đến mất tỉnh táo
rồi. |
|
아니에요 |
Không đâu. |
|
소독할게요, 걱정 마요 |
Tôi sẽ khử trùng. Thầy đừng lo. |
|
[행선] 그래, 아닐 거야 |
Không phải vậy đâu. |
|
내가 예민한 걸 거야 |
Là do mình nhạy cảm quá mức thôi. |
|
지 실장님이 왜? |
Cậu ấy làm vậy làm gì chứ? |
|
[안전띠 푸는 소리] |
|
|
[흥미로운 음악] |
|
|
나 안
내려 줘요? |
Thầy không để tôi xuống à? |
|
납치요 |
Anh bắt cóc em rồi. |
|
[행선] 무슨 납… |
Bắt cóc gì chứ? Chúng ta lại đi
đâu nữa? |
|
어디 가는데요, 또? |
Bắt cóc gì chứ? Chúng ta lại đi
đâu nữa? |
|
[치열] 우리 집이요 안심이 안 돼서 안 되겠어요 |
Về nhà anh. Em làm anh lo quá. |
|
- 오늘은 내가 케어해야지 - [행선의 한숨] |
Hôm nay anh sẽ chăm sóc em. |
|
소독도 해야 되고 |
Phải khử trùng vết thương, mà
tinh thần em có vẻ không ổn. |
|
멘털도 아직 안 돌아온 것 같고 |
Phải khử trùng vết thương, mà
tinh thần em có vẻ không ổn. |
|
[행선] 아, 무슨 케어… |
Thầy không cần làm vậy đâu. Cứ
cho tôi xuống đi. |
|
아, 됐어요, 내려 주세요 |
Thầy không cần làm vậy đâu. Cứ
cho tôi xuống đi. |
|
[행선의 아파하는 신음] |
|
|
아파요? |
Em đau à? |
|
[치열] 다 했어요 |
Sắp xong rồi đây. |
|
조금만 참아요 |
Em chịu thêm chút đi. |
|
[호 부는 소리] |
|
|
[행선] 아 |
|
|
갈래요, 이제 |
Thôi tôi về đây. |
|
쌤 어제 우리 집 앞에서 꼴딱 새워 가지고 자야죠, 빨리 |
Hôm qua thầy chưa ngủ chút nào
mà, giờ thầy nên đi ngủ đi. Ngày mai chắc cũng bận bịu. |
|
내일도 바쁠 텐데 |
giờ thầy nên đi ngủ đi. Ngày mai
chắc cũng bận bịu. |
|
갈게요 |
Tôi đi nhé. |
|
자고 가면 안 돼요? |
Em ngủ lại đây được không? |
|
[행선] 아… |
|
|
[치열] 자고 가요 |
Em ở lại đi. |
|
나랑 있어요 |
Ở lại với anh đi. |
|
[부드러운 음악] |
|
|
[행선의 옅은 웃음] |
|
|
[새들이 지저귀는 소리] |
|
|
[행선의 불편한 소리] |
|
|
[발랄한 음악] |
|
|
[휴대전화 알람음] |
|
|
[알람이 멈춘다] |
|
|
[행선] 아, 깼어요? |
Anh dậy rồi sao? |
|
[치열] 어디 가요? |
Em định đi đâu? |
|
가야 돼요 애들 깨기 전에 들어가야 돼요 |
Em phải về nhà trước khi bọn trẻ
dậy. |
|
싫은데, 같이 아침 먹고 싶은데 |
Không muốn đâu. Anh muốn ăn sáng
với em. |
|
[치열] 아, 손 괜찮아요? |
Đúng rồi. - Tay em sao rồi? -
Em không sao. |
|
[행선] 아, 괜찮아요 진짜 가야 돼 |
- Tay em sao rồi? - Em không
sao. Em thực sự phải đi đây. |
|
아… |
|
|
[치열] 데려다줄게요 |
Anh sẽ đưa em về. |
|
[행선] 아… |
|
|
근데 진짜 빨리 가야 되는데… |
Em thực sự phải về mà… Thêm năm
phút nữa thôi. |
|
[치열] 5분만 |
Thêm năm phút nữa thôi. |
|
5분만 이러고 있자 |
Mình nằm thêm năm phút nữa thôi. |
|
갈게요 |
- Em về đây. - Em đi nhé. |
|
- [치열] 가요 - 네 |
- Em về đây. - Em đi nhé. Vâng. |
|
[행선] 가세요, 가세요, 얼른 |
Anh đi đi. Mau lên. |
|
[피식 웃는다] |
Được rồi. |
|
- [행선의 놀란 소리] - [해이] 어, 엄마 |
Ôi trời! Mẹ à. |
|
[행선] 굿 모닝, 너
학교 벌써 가? |
Chào buổi sáng. Sao con đi học
sớm thế? |
|
어, 일찍 가서 한번 쭉 훑어보고 시험 보려고 |
Con muốn đến lớp sớm để ôn bài
trước khi thi. |
|
어 |
Ra vậy. |
|
어, 나는 지금 들어오는 거 아니고 |
Không phải mẹ vừa mới về đâu. |
|
가게에 잠깐 뭐
가지러 내려갔다가… |
Mẹ chỉ xuống tiệm lấy ít đồ… |
|
알았어, 누가 뭐래? 나
간다 |
Vâng. Ai nói gì đâu. - Con đi
nhé. - Ừ. |
|
[행선] 어, 그래 |
- Con đi nhé. - Ừ. |
|
[해이] 근데 엄마 옷은 갈아입고 나가 |
Nhưng mà mẹ này, thay quần áo đi
nhé. |
|
영주 이모 백 퍼 눈치채고 놀린다 |
Kẻo dì Yeong Ju phát hiện rồi
trêu mẹ đấy. |
|
어, 그럼 |
Tất nhiên rồi. |
|
[해이] 갑니다 |
Con đi đây. |
|
[창피한 소리] |
Ôi, xấu hổ quá đi mất. |
|
[행선] 쪽팔려, 진짜, 씨 |
Ôi, xấu hổ quá đi mất. |
|
[도어 록
조작음] |
|
|
[도어 록
작동음] |
|
|
[문소리] |
|
|
[서진] 벌써 가? |
Con đi học sớm vậy? |
|
긴장해서 아침은 안 먹힐 테고 뭐, 주스 한 잔 줄까? |
Chắc con lo lắm nên không ăn sáng
nổi. Mẹ lấy nước ép nhé? |
|
됐어요, 다녀올게요 |
Không cần đâu ạ. Con đi đây. |
|
[서진] 선재야 |
Sun Jae à. |
|
엄마 이제 막다른 길이야 |
Mẹ đã đến bước đường cùng rồi. |
|
무슨 일
있어도 넌 |
Dù có chuyện gì xảy ra, |
|
엄마 뜻
따라 줘야 돼, 알지? |
con cũng phải làm theo lời mẹ.
Con biết chứ? |
|
[선재] 다녀올게요 |
Con đi học đây. |
|
- [차분한 음악]
- [문소리] |
|
|
[문 열리는 소리] |
|
|
[이태] 동생이 형을 엄청 걱정하던데 |
Em trai có vẻ rất lo lắng cho
cậu. |
|
빨리 나가야 되지 않겠어요? |
Cậu phải mau ra khỏi đây đi chứ? |
|
[잘그랑거리는 소리] |
|
|
자, 시험 시작 |
Nào. Bắt đầu làm bài. |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
[선재의 떨리는 숨소리] |
|
|
[해이의 당황한 숨소리] |
|
|
[무거운 음악] |
TÒA ÁN |
|
영장 실질 심사는 유무죄를 판단하는 게 아니라 |
Việc đánh giá lệnh bắt giữ không
phải để xem con có tội hay không. |
|
계속 잡아 둘지 말지를 결정하는 거야 |
Họ sẽ quyết định xem có giam giữ
con tiếp hay không. |
|
넌 무조건 입 다물고 있어 |
Con liệu mà giữ im lặng đấy. |
|
내가 알아서 할 테니까 |
Mẹ sẽ tự biết lo liệu. |
|
[검사] 이와 같이 피의자는 수사에 협조할 마음이 전혀 없고 |
Như trên, nghi phạm hoàn toàn
không có ý định hợp tác điều tra. |
|
도주 우려, 증거 인멸 등의 우려가 있어 |
Vì mối lo ngại nghi phạm sẽ bỏ
trốn hoặc tiêu hủy chứng cứ, |
|
구속 수사를 요청하는 바입니다 |
chúng tôi yêu cầu ban hành lệnh
bắt giữ. |
|
더욱이 영장에 기재된 피해자 |
Thêm nữa, đây không chỉ là nghi
phạm của vụ sát hại anh Jin I Sang, |
|
진이상 씨에 대한 살인죄뿐만 아니라 |
Thêm nữa, đây không chỉ là nghi
phạm của vụ sát hại anh Jin I Sang, anh ta còn là đối tượng tình nghi của
một vụ án mạng khác. |
|
다른 살인 사건에 대한 여죄가 의심스러운 상황으로 |
anh ta còn là đối tượng tình nghi
của một vụ án mạng khác. |
|
연쇄 살인의 가능성이 있어… |
- Có thể là vụ án hàng loạt… -
Thưa Thẩm phán. |
|
[서진] 재판장님 여죄 추궁을 위한 인신 구속은 |
- Có thể là vụ án hàng loạt… -
Thưa Thẩm phán. Xin Tòa hiểu rằng việc giam giữ nghi phạm vì các vụ án khác
là vi phạm quy định bắt giữ. |
|
영장주의 원칙에 위배됨을 고려해 주시길 바랍니다 |
vì các vụ án khác là vi phạm quy
định bắt giữ. THẨM PHÁN |
|
[판사] 음… |
THẨM PHÁN Vì lệnh bắt giữ chỉ đề
cập đến vụ án mạng của Jin I Sang, |
|
영장엔 피해자 진이상에 대한 살인 사건만 기재돼 있으므로 |
Vì lệnh bắt giữ chỉ đề cập đến
vụ án mạng của Jin I Sang, |
|
이 사건에 대해서만 심문을 진행하기로 하겠습니다 |
nên phiên tòa này cũng sẽ chỉ
tiến hành trong phạm vi vụ án đó. |
|
이희재 씨 |
Anh Lee Hui Jae. |
|
영장에 기재된 혐의 인정합니까? |
Anh có thừa nhận cáo buộc trong
lệnh bắt giữ không? |
|
피해자 진이상 씨를 살해했나요? |
Anh đã sát hại anh Jin I Sang
sao? |
|
재판장님 |
- Thẩm phán… - Tôi đã chứng
kiến. |
|
봤어요 |
- Thẩm phán… - Tôi đã chứng
kiến. |
|
[판사] 뭘 봤다는 거죠? |
Anh chứng kiến điều gì? |
|
진이상 씨가 죽는 모습을요? |
Khoảnh khắc anh Jin I Sang tử
vong? |
|
본인이 살해해서? |
Vì anh đã sát hại anh ấy? |
|
재판장님 |
Thưa Thẩm phán. |
|
[서진] 현재 피의자는 정신적으로 극도로 불안한 상황으로… |
Tình trạng tâm lý của nghi can
hiện tại không ổn định… |
|
[희재] 아니요, 전 안
죽였어요 |
Tình trạng tâm lý của nghi can
hiện tại không ổn định… Không, tôi không giết anh ấy. |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
전 목격자예요 |
Tôi là nhân chứng. |
|
- [멀리서 개
짖는 소리] - [힘겨운 숨소리] |
|
|
[택배 기사의 거친 숨소리] |
|
|
아, 이 집은 엘리베이터도 없는데 |
Sao người nhà này suốt ngày đặt
mua bi sắt |
|
맨날 이렇게 무거운 쇠구슬을 자루로 시켜 대는 거야 |
trong khi ở đây còn chẳng có
thang máy vậy? |
|
대체 이거 갖다 뭐에 쓰려고 |
Tính dùng chỗ bi sắt này làm gì
chứ? |
|
- [힘겨운 신음]
- [잘그랑거리는 소리] |
Tính dùng chỗ bi sắt này làm gì
chứ? |
|
[택배 기사의 힘겨운 탄성] |
|
|
[택배 기사] 아, 힘들어 |
Ôi, mệt chết đi được. |
|
돈을 더
받아야 돼, 이런 거는 |
Mình phải đòi thêm tiền thôi. |
|
[짜증 섞인 소리] |
|
|
아휴 |
|
|
[긴장되는 음악] |
|
|
[음산한 효과음] |
|
|
[의미심장한 효과음] |
CHOI CHI YEOL, GIẢNG VIÊN NGÔI
SAO THU HÚT MỌI HỌC SINH |
|
[희재] 그 사람을 죽인 사람은 |
Kẻ giết anh ta… |
|
따로 있어요 |
là người khác. |
|
[고조되는 음악] |
|
|
[감성적인 음악] |
|
|
[카메라 셔터음 효과음] |
KHÓA HỌC YÊU CẤP TỐC |
|
[치열] 어, 누나 [웃음] |
Vâng, chị à. |
|
[재우] 어, 치열이 매형 |
Anh rể Chi Yeol. |
|
그럼 오늘 |
Nghĩa là tối nay anh sẽ cùng ngủ
trong phòng em sao? |
|
저랑 제
방에서 자는 거예요? 남자끼리? |
Nghĩa là tối nay anh sẽ cùng ngủ
trong phòng em sao? |
|
[행선] 뭐 하는 거예요, 지금? |
Cậu đang làm gì vậy? |
|
실장님 원래 이런 분이세요? |
Cậu vốn là người thế này sao? |
|
그래서 하고 싶은 말씀이 뭐죠? |
Rốt cuộc chị muốn nói gì? |
|
뭐가 날
위한 건데? |
Sao lại là vì tôi được? |
|
날 기만한 거라고, 알아? |
Cậu đã dối gạt tôi đó, biết
không? |
|
[서진] 절대 아무한테도
보여 주지 말라고 |
Mẹ đã nói bao nhiêu lần là con
không được cho ai xem rồi! |
|
그렇게 신신당부를 했는데! |
Mẹ đã nói bao nhiêu lần là con
không được cho ai xem rồi! |
|
너 하나 때문에 잘못하면 여러 사람 인생 망가져 |
Chỉ vì cháu mà cuộc đời của nhiều
người có thể bị phá hỏng. |
|
[치열] 아무리 해이라도 입시 스트레스는 있을 수 있으니까 |
Có thể Hae E cũng bị áp lực vì
chuyện thi đầu vào. |
|
[행선] 어디 있는 걸까요? 우리 해이 |
Hae E có thể ở đâu được nhỉ? |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét