돌싱글즈 12
Tình Yêu Sau Ly Hôn 12
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
[부드러운 음악] |
LOS ANGELES, HWASEONG, SEATTLE |
|
[기계 조작 효과음] |
CHUYỆN CƯỚI JIMI VÀ HEE JIN |
|
[출연진의 탄성] |
|
|
화성에 저런 데가 있어? |
Ở Hwaseong có một nơi như thế à? |
|
[감탄] |
|
|
- [희진] 진짜 많다 요트 - [지미] 그러니까 |
- Có rất nhiều du thuyền. - Anh
biết mà, nhỉ? |
|
- [지미] 좋다! - [희진의 호응] |
- Đẹp quá. - Vâng. |
|
[세윤] 와, 이쁜 요트 되게 많다 |
Ồ. Có rất nhiều du thuyền đẹp. BẾN
THUYỀN CẢNG JEONGOK |
|
[지미] 한국에서는 아, 아! |
Ở Hàn Quốc, anh không nghĩ mình
từng… |
|
배
한
번
타보긴 했구나 옛날에 대학원 친구들하고 |
Ở Hàn Quốc, anh không nghĩ mình
từng… Bỏ đi. Anh từng đi du thuyền với đám bạn đại học. TÁN GẪU KHI ĐẾN DU
THUYỀN |
|
[희진] 이건가? |
TÁN GẪU KHI ĐẾN DU THUYỀN - Là
thuyền này à? - Là cái ở đằng kia. |
|
[지미] 저기 앞쪽에 있는 배야, 저 |
- Là thuyền này à? - Là cái ở đằng
kia. |
|
- [희진] 아, 그래 - [지미] 응 |
- Ồ vậy ư? - Ừ. |
|
- [지미] 조심, 조심 - [희진] '땡큐' |
- Cẩn thận. - Cảm ơn anh. |
|
[지미, 희진의 감탄] |
|
|
- [지미] 오, 나이스 - [출연진의 감탄] |
HỌ LÊN BOONG, NƠI CÓ THỂ NGẮM BIỂN
- Đẹp quá. - Gì vậy? |
|
[오스틴] 뭐야, 이거? |
- Đẹp quá. - Gì vậy? |
|
- 야, 요트 엄청 크다 - [지미] 어느 쪽 앉을래? |
- Du thuyền to thật. - Em muốn
ngồi bên nào? |
|
[희진] 출발한다 |
- Chúng ta đang khởi hành. - Hả? |
|
대박 [웃음] |
- Tuyệt quá. - Anh không biết nó
di chuyển. |
|
[지미] 안 가는 줄 알았어 |
- Tuyệt quá. - Anh không biết nó
di chuyển. |
|
[흥미진진한 음악] |
#BẾN CẢNG JEONGOK #CUỘC HẸN ĐẦU Ở
HÀN QUỐC |
|
[세윤, 오스틴의 놀란 탄성] |
#BẾN CẢNG JEONGOK #CUỘC HẸN ĐẦU Ở
HÀN QUỐC |
|
- [혜영의 탄성] -
[지혜] 멋있다 |
- Chà. - Tuyệt quá! |
|
- [세윤] 요트 너무 멋있다 - [오스틴, 지혜의 호응] |
- Chà. - Tuyệt quá! Du thuyền đẹp
quá. - Vâng. - Phải. |
|
이야, 근데 우리나라도 진짜 좋은 데가 많네요, 이렇게 |
Ở Hàn Quốc có rất nhiều nơi đẹp
như thế này. |
|
특히 이제 서해는 저렇게 노을 떨어질 때 가면 |
Nhất là khi ta đến Hoàng Hải lúc
hoàng hôn. |
|
- [혜영, 지혜의 호응] -
너무 예쁘죠 |
Nhất là khi ta đến Hoàng Hải lúc
hoàng hôn. Đẹp thật. |
|
- [지미] 전세 크루즈입니다
- [희진의 감탄] |
Đây là hành trình hoàng hôn. |
|
와! |
|
|
- [물방울 떨어지는 효과음] - [희진] 신기해 |
- Tuyệt quá. - Anh ấy đang ghi
hình Hee Jin. |
|
[혜영] 희진이를 찍고 있어 |
- Tuyệt quá. - Anh ấy đang ghi
hình Hee Jin. |
|
[희진의 기침 소리] |
- Tuyệt quá. - Anh ấy đang ghi
hình Hee Jin. |
|
- [지미] 나? - [희진의 웃음] |
Anh ư? |
|
- [혜영] 잘 어울려 -
[감미로운 음악] |
Trông họ rất đẹp đôi. |
|
[지미] 해, 너무 이쁘다 여기 뷰가, 그치? |
Cảnh mặt trời nhìn từ đây thật đẹp
nhỉ? |
|
[희진] 여기서 그래서 선셋 보는 거구나 |
Cảnh mặt trời nhìn từ đây thật đẹp
nhỉ? Thế nên người ta ngắm hoàng hôn từ đây. |
|
[지미] 네, 한잔할래? |
Phải. Chúng ta uống nhé? |
|
- [지미] 짠 - 치얼스 |
- Cụng li. - Cụng li. MỘT LY SÂM
PANH ĐỂ THƯỞNG THỨC LÚC HOÀNG HÔN |
|
[빛나는 효과음] |
MỘT LY SÂM PANH ĐỂ THƯỞNG THỨC LÚC
HOÀNG HÔN |
|
[지미] 평화롭다, 되게 |
Rất yên bình. |
|
[지혜] 낭만적이에요 |
Lãng mạn quá. |
|
한국에 이런 데가 있을 줄 몰랐네 |
Em không biết có một nơi như thế
này ở Hàn Quốc. |
|
아니, 막, 근데 |
Em không biết có một nơi như thế
này ở Hàn Quốc. Ý anh là… |
|
부산이나, 뭐 |
- Những nơi như Busan hay đảo
Jeju… - Đúng rồi. |
|
- 제주도 뭐
이런 데는 - [희진] 응, 맞아, 맞아 |
- Những nơi như Busan hay đảo
Jeju… - Đúng rồi. |
|
[지미] 이런 거
있을 것 같은데 |
…có thể có một nơi như thế này. |
|
[지미] 이쪽 이쪽은 잘 몰랐어 |
Trước anh không biết về khu vực
này. |
|
[희진] 우리가 되게 |
Em nghĩ chúng ta có nhiều cuộc hẹn
thú vị. |
|
좋은 데이트 많이 하는 것 같아 |
Em nghĩ chúng ta có nhiều cuộc hẹn
thú vị. |
|
- [지미] 아 - [희진] 그치? |
Em nghĩ chúng ta có nhiều cuộc hẹn
thú vị. - Ồ. - Đúng chứ? |
|
[지미] 난 너랑 있으면 다 좋아 |
- Ồ. - Đúng chứ? Đi đâu anh cũng
thích miễn là ở bên em. |
|
[희진의 웃음] |
Đi đâu anh cũng thích miễn là ở
bên em. |
|
- [지미] 알잖아? - [희진] 맞지 |
- Em biết thế nhỉ? - Vâng. |
|
[지혜가 감탄하며] 아! |
JIMI VẪN NÓI LỜI NGỌT NGÀO CẢ Ở
HÀN QUỐC |
|
- [오스틴] '와우' - 아, 너랑 있으면 다 좋대 |
"Đi đâu anh cũng thích miễn
là ở bên em." |
|
어떻게 이렇게 자신감 있게 얘기하지? |
"Đi đâu anh cũng thích miễn
là ở bên em." Sao anh ấy có thể nói thế tự tin như vậy? |
|
그래, 저렇게 자신감 있게 얘기해주는 것 좋아 |
Ừ, thật vui khi nghe điều đó với
sự tự tin. |
|
[희진] 음 이거 맛있다 |
Ngon quá. |
|
- 어 좋다, 근데 -
[희진의 호응] |
- Rất ngon. - Vâng. |
|
[지미] 나중에 부모님하고 같이 오면 좋겠다 |
Nếu lần sau đưa cả bố mẹ đi thì
vui. |
|
[희진의 호응] |
Vâng. |
|
[지혜] 그치 부모님 생각이 나죠 |
Tất nhiên, nó sẽ khiến ta nhớ đến
bố mẹ. |
|
[혜영의 호응] |
Tất nhiên, nó sẽ khiến ta nhớ đến
bố mẹ. …LÀM HỌ NHỚ ĐẾN BỐ MẸ |
|
[지미] 아버지, 얼마나 자주 오셔, 캐나다에 |
Bố em có hay sang Canada chơi
không? |
|
그래도 1년에 한 번에서 두 번은 오시는 것 같아 |
Mỗi năm bố em sang ít nhất một
hoặc hai lần. |
|
[희진] 근데 한
번
가면 아빠가 열흘 이상은 못 있어 |
Nhưng bố không thể ở lại quá mười
ngày. - Anh hiểu. - Chỉ mười ngày thôi. |
|
- 아 - [희진] 딱 열흘 정도만? |
- Anh hiểu. - Chỉ mười ngày thôi. |
|
[희진] 그게 늘
아빠한테도 미안하긴 해 |
Em luôn cảm thấy có lỗi với bố. |
|
어쨌든 우리는 |
Dù thế nào đi nữa… |
|
어, 엄마하고 |
Mẹ và các chị em của em luôn sống
cùng nhau. |
|
우리 자매들끼리 항상 같이 |
Mẹ và các chị em của em luôn sống
cùng nhau. |
|
- 살았잖아 - [지미] 그치 |
Mẹ và các chị em của em luôn sống
cùng nhau. Phải. |
|
근데 아빠는 |
Nhưng bố không sống cùng mẹ con em
một thời gian rồi. |
|
- 그걸 이제 못 했으니까 - [지미] 응 |
Nhưng bố không sống cùng mẹ con em
một thời gian rồi. |
|
그거에 대한 미안함이 늘 있지 |
Nên em thấy có lỗi với bố về
chuyện đó. |
|
[잔잔한 음악] |
Nên em thấy có lỗi với bố về
chuyện đó. {HEE JIN LUÔN CẢM THẤY CÓ LỖI} VÌ CÔ KHÔNG THỂ Ở BÊN BỐ |
|
[희진] 우리 아빠도 가끔 |
Có một câu mà thỉnh thoảng bố em
nói. |
|
지나가면서 그런 얘기를 하거든 |
Có một câu mà thỉnh thoảng bố em
nói. |
|
[지미] 응 |
Thế à? |
|
[희진] '아니 어떻게 네 놈 중에' |
"Tại sao không có đứa nào
trong bốn đứa ở bên bố?" |
|
- [지미의 호응] -
'단
한
명도' |
"Tại sao không có đứa nào
trong bốn đứa ở bên bố?" |
|
'아빠 옆에 없냐?' 이런 얘기를 하면 |
"Tại sao không có đứa nào
trong bốn đứa ở bên bố?" Khi bố nói thế, em thực sự thấy có lỗi. |
|
- [지미] 그렇지, 그렇지 - [희진] 되게 미안해 |
Khi bố nói thế, em thực sự thấy có
lỗi. |
|
- 아버지가 외로우셨겠다
- [오스틴] 응 |
- Bố cô ấy chắc hẳn cô đơn lắm. -
Phải. |
|
나도 아빠가 |
Anh nghe nói dịp lễ tết, bố anh
cũng phàn nàn với mẹ. |
|
명절 때마다, 명절 때마다 엄마한테 뭐라 한다고 하더라고 |
Anh nghe nói dịp lễ tết, bố anh
cũng phàn nàn với mẹ. |
|
[지미] 못 가게 했어야 하는데 |
"Lẽ ra chúng ta không nên để
nó đi. |
|
- [옅게 웃으며] 그치 -
[지미] 가고 싶어도 |
"Lẽ ra chúng ta không nên để
nó đi. Dù nó muốn đi nữa, lẽ ra chúng ta cũng không nên để nó đi." |
|
가고 싶다고 해도 못 가게 했어야 했는데 |
Dù nó muốn đi nữa, lẽ ra chúng ta
cũng không nên để nó đi." |
|
[희진] 약간 좀
더
그럴 것 같은 게 오빠가 |
Em nghĩ sẽ khó khăn hơn cho hai
bác vì anh là con một. |
|
외동이니까 |
Em nghĩ sẽ khó khăn hơn cho hai
bác vì anh là con một. |
|
[지미] 어, 형제가 없으니까 |
Em nghĩ sẽ khó khăn hơn cho hai
bác vì anh là con một. Phải. Anh không có anh chị em. |
|
그리고 이제 엄마 아빠는 나이 드시고 |
Và bố mẹ anh mỗi ngày một già đi. |
|
나이 드시니까 또 건, 몸도 아프신 곳도 생기고 하니까 |
Giờ đây già đi, sức khỏe bố mẹ anh
ngày càng kém. |
|
[희진] 그러니까 그게 마음이 제일 좀 그래 |
Đó là điều làm em bận tâm nhất. |
|
불과 근데 지난 1, 2년 사이에 더 |
Nhưng một, hai năm trở lại đây,
sức khỏe của bố mẹ anh ngày càng tệ hơn. |
|
아빠 건강이 많이 안 좋아진 거니까 |
Nhưng một, hai năm trở lại đây,
sức khỏe của bố mẹ anh ngày càng tệ hơn. |
|
[지미] 그렇다고 또
부모님 |
Anh đã nghĩ đến việc đưa họ sang
Mỹ |
|
미국으로 모셔 가자니 |
Anh đã nghĩ đến việc đưa họ sang
Mỹ |
|
- 아는 사람도 없고 - [희진] 엄청 답답하시지 |
nhưng họ không quen ai ở đó. - Sẽ
bực bội lắm. - Họ cũng không nói tiếng Anh. |
|
[지미] 말도 안
통하는 곳에서 |
- Sẽ bực bội lắm. - Họ cũng không
nói tiếng Anh. |
|
부모님보고 그냥 오라고 하는 것도 어떻게 보면 되게 |
- Sẽ bực bội lắm. - Họ cũng không
nói tiếng Anh. Theo một cách nào đó, sẽ là vô trách nhiệm nếu anh yêu cầu bố
mẹ chuyển sang Mỹ. |
|
- 무책임한 것
같고 -
[희진] 맞아 |
Theo một cách nào đó, sẽ là vô
trách nhiệm nếu anh yêu cầu bố mẹ chuyển sang Mỹ. Anh nói đúng đấy. |
|
[혜영의 한숨] |
Anh nói đúng đấy. Trời ạ. |
|
또
엄마 아빠한테도 미안하지 |
Trời ạ. Anh thấy buồn cho bố mẹ
mình. |
|
이해하시지만 그래도 |
Anh chắc là họ hiểu |
|
자식 하나밖에 없는데 멀리 있으니까 |
nhưng đứa con duy nhất của họ lại
ở rất xa. |
|
조금… |
Việc đó hơi… |
|
한국, 한국 와서 살고 싶으면 얘기해 |
Nếu em muốn về sống ở Hàn Quốc thì
bảo anh. |
|
[세윤] 어? |
Nếu em muốn về sống ở Hàn Quốc thì
bảo anh. Hả? |
|
- 왜, 왜? - [지미] 어? |
- Cái gì cơ? - Hả? |
|
- [지미] 뭘 왜야? -
뭐
어떻게 하게? |
- "Cái gì" nghĩa là sao?
- Anh định làm gì? |
|
- [지미] 어? - 어떻게 하게? |
- "Cái gì" nghĩa là sao?
- Anh định làm gì? - Hả? - Anh sẽ làm gì? |
|
- 같이 오면 되지 - [희진] 같이 온다고? |
- Mình có thể cùng về. - Cùng về
à? |
|
[지미] 어 |
- Mình có thể cùng về. - Cùng về
à? Ừ. |
|
- [차분한 음악] -
[출연진의 탄성] |
Ừ. |
|
같이 살자는 거잖아 |
Anh ấy đang bảo cô sống chung. |
|
뭐야, 프로 프러포즈인가, 그러면? |
Vậy đây có phải là cầu hôn không? |
|
프러포즈 아니에요? |
Chẳng phải đây là cầu hôn à? |
|
[지미] 그 생각도 해봐야지 |
Chúng ta cũng nên nghĩ về việc đó. |
|
- [희진] 응? 뭐? - [지미] 어? |
- Hử? - Hả? Gì cơ? |
|
[지미] 어디 살지 |
Chúng ta nên sống ở đâu. |
|
응 |
Vâng. |
|
'동부'인지, '서부'인지 |
Đó sẽ là Bờ Đông hay Bờ Tây? |
|
코리아인지 |
Đó sẽ là Bờ Đông hay Bờ Tây? Hay
Hàn Quốc? |
|
[지혜] 오, 뭔가 답을 지금 바로 하진 않네요, 희진이가 |
Hee Jin không đưa ra câu trả lời
ngay. |
|
[세윤] 그러네 |
Em nói đúng đấy. |
|
어딜 가든 괜찮을 것 같아 |
Anh nghĩ đi đâu, chúng ta cũng sẽ
ổn. |
|
생각해 본 적이 없을 수도 있겠지 |
- Có lẽ cô ấy chưa nghĩ tới chuyện
đó. - Vâng. |
|
[오스틴] 응 |
- Có lẽ cô ấy chưa nghĩ tới chuyện
đó. - Vâng. |
|
약간 결혼 직전의 대화 아닌가요? |
Ta nói về chuyện này khi sắp kết
hôn nhỉ? |
|
- [지원] 그렇죠 - [혜영] 그런 것
같아 |
- Phải. - Chị nghĩ thế. |
|
[지원] 지금 살
곳을 정하고 있는데 |
- Phải. - Chị nghĩ thế. Họ đang
quyết định sống ở đâu. Cứ như họ sắp cưới vậy. |
|
결혼 직전이죠, 뭐 |
Họ đang quyết định sống ở đâu. Cứ
như họ sắp cưới vậy. |
|
너무 빠른데? |
Họ tiến rất nhanh. |
|
[세윤] 근데 원래 동거 마지막에 |
Họ tiến rất nhanh. Cuối giai đoạn
này, họ phải đưa ra quyết định khác nhỉ? |
|
한
번
더
선택을 해야 되잖아요 |
Cuối giai đoạn này, họ phải đưa ra
quyết định khác nhỉ? |
|
- [혜영] 응 - [지혜] 그렇죠 |
- Ừ. - Vâng. ĐẾN LỰA CHỌN CUỐI
QUAN HỆ MỚI CHẮC CHẮN |
|
왜? |
NHÌN CHẰM CHẰM Sao? |
|
내가 너무 '어디 살까 어디 살까' 하는 것 같아? |
Anh có nói xa quá không khi nói về
nơi chúng ta nên sống? |
|
많이 물어보긴 하지 |
Anh hỏi em chuyện đó rất nhiều. |
|
하지 마? |
Anh nên dừng lại không? |
|
그런, 그런 뜻은 아니야 |
- Không à? - Ý em không phải vậy. |
|
[지미의 웃음] |
- Không à? - Ý em không phải vậy. |
|
[서정적인 음악] |
|
|
[지혜] 그치, 좀 생각을 신중하게 더 하게 될 수 있죠 |
Phải. Cũng có lí khi cô ấy suy
nghĩ nghiêm túc về việc đó. |
|
생각이 많아지죠 |
- Nó khiến ta suy nghĩ nhiều. - Ừ. |
|
[세윤] 시원한 대답이 안 나오니까 신경 쓰이나 봐 |
Hẳn anh ấy buồn bực vì không có
câu trả lời rõ ràng. |
|
[지미의 코
훌쩍이는 소리] |
MỐI QUAN HỆ CỦA CHÚNG TA CHƯA CHẮC
CHẮN |
|
[홱 효과음] |
SỐNG CHUNG CÓ GIÚP HEE JIN TÌM RA
CÂU TRẢ LỜI KHÔNG? |
|
[지혜] 그쵸 내
삶이 완전히 |
Vâng, cuộc sống của cô ấy sẽ phải
thay đổi hoàn toàn. |
|
바뀌어야 되는 상황이니까 |
Vâng, cuộc sống của cô ấy sẽ phải
thay đổi hoàn toàn. |
|
좀
신중해 질 필요도 있을 것 같아요 |
Nên em nghĩ cô ấy cần phải thận
trọng hơn. - Ừ, họ sống xa nhau quá. - Chính xác. |
|
- [지원] 그러니까 - [지혜의 호응] |
- Ừ, họ sống xa nhau quá. - Chính
xác. |
|
- 너무 멀다 -
[혜영] 음 |
- Ừ, họ sống xa nhau quá. - Chính
xác. Anh ấy cần cho cô thời gian suy nghĩ. |
|
생각할 시간을 줘야지 |
Anh ấy cần cho cô thời gian suy
nghĩ. |
|
그만큼 진지하다는 얘기겠죠, 또 |
VANCOUVER VÀ NY: TÌNH HÌNH ĐÁNG LO
- Nó có nghĩa là họ nghiêm túc nhỉ? - Vâng. |
|
- [지혜] 네, 네, 그럼요 - 음 |
- Nó có nghĩa là họ nghiêm túc
nhỉ? - Vâng. |
|
[유쾌한 음악] |
Phải. |
|
티가 '동부'인데? |
Áo phông của anh ấy có chữ "Bờ
Đông". |
|
[오스틴] 희진은 '서부'네 |
Còn Hee Jin đang mặc áo "Bờ
Tây". |
|
- [세윤] 아, 맞네, 아 - 커플 티네, 커플 티 |
- Anh nói đúng. - Họ đang mặc áo
đôi. |
|
- [지혜] 각자 자기 지역 - [세윤] 아, 커플티구나 |
- Anh nói đúng. - Họ đang mặc áo
đôi. - Họ mặc đồ đôi. - Đó là áo đôi. |
|
[지원] 커플 티구나 언제 샀대? |
- Họ mặc đồ đôi. - Đó là áo đôi.
Họ có nó khi nào vậy? |
|
[의미심장한 효과음] |
BỜ ĐÔNG (NY) BỜ TÂY (VANOUVER) |
|
- [혜영] 뭐야? - [세윤] 어? |
ĐÔI NÀY NGỒI ĐỐI DIỆN NHAU LÀM GÌ
THẾ? - Gì vậy? - Hả? |
|
- [지원] 자 - [세윤] 어? |
- Đây. - Cái gì? |
|
- 뭐야? - [오스틴] 뭐예요? |
- Đây. - Cái gì? - Gì thế? - Đó là
gì? |
|
- 2023년도 - [리드미컬한 음악] |
- Thử Khả năng Tương thích Hôn
nhân 2023. - Được rồi. |
|
- 결혼 모의고사 문제지 - [지미] 네 |
- Thử Khả năng Tương thích Hôn
nhân 2023. - Được rồi. |
|
[지원] '결혼 고사'? |
Thử Khả năng Tương thích Hôn nhân? |
|
[오스틴] '결혼 고사' 뭐예요? |
Thử Khả năng Tương thích Hôn nhân
là gì? |
|
[지혜] 이게 요즘 커플들 사이에서 유행하는 거예요 |
Đây là xu thế của các cặp đôi ở
Hàn Quốc hiện nay. |
|
- 진짜? - [지혜] 예 |
- Thật chứ? - Vâng. |
|
이거 재밌겠다 |
MUỐN TÌM HIỂU GIÁ TRỊ CỦA NHAU
Việc này có vẻ thú vị. |
|
- [희진] 주의 사항이 있어 - 네 |
- Có một số quy định. - Ừ. |
|
[희진] |
- Anh phải trả lời thật thà và
trung thực. - Được. |
|
[지미] 네 |
- Anh phải trả lời thật thà và
trung thực. - Được. Không được ép đối tác của anh nói điều anh muốn nghe. |
|
[희진] |
Không được ép đối tác của anh nói
điều anh muốn nghe. |
|
[지미] 네 |
Không được ép đối tác của anh nói
điều anh muốn nghe. Vâng, thưa cô. |
|
[희진의 한숨] |
CẢ HAI NGHIÊM TÚC TRẢ LỜI TỪNG CÂU
HỎI |
|
- 와 [웃음] - [희진] 왜? |
- Ồ! - Sao thế? |
|
- [의미심장한 웃음] -
[희진] 재밌을 것 같아? |
ANH ẤY NGẠC NHIÊN TRƯỚC NHỮNG CÂU
HỎI KHÓ Anh nghĩ nó sẽ vui à? |
|
- [지미의 신난 탄성] - [희진의 웃음] |
Anh nghĩ nó sẽ vui à? |
|
[희진] 되게 현실적이다 |
Nó rất thực tế. |
|
[지미] 이런 게
다
있네 |
Anh không biết có bài thử như thế. |
|
아, 서로 교환해서 보는 거예요? |
Họ phải trao đổi câu trả lời à? |
|
그치, 이제 각자의 생각을 보게 되니까 |
Như thế họ có thể biết suy nghĩ
của nhau. |
|
[희진] 자, 첫 번째 |
Như thế họ có thể biết suy nghĩ
của nhau. Câu hỏi đầu tiên. |
|
[지미] '내 애인에게 해당하는 타입을 고르시오' |
"Chọn kiểu nào đúng với đối
tác của tôi." |
|
[희진] 응 |
"Chọn kiểu nào đúng với đối
tác của tôi." Vâng. |
|
'귀여움, 섹시함' [웃음] |
"Dễ thương." "Gợi
cảm." |
|
'세젤예, 아름다움' |
"Đẹp nhất thế giới."
"Xinh đẹp." |
|
고마워 |
Cảm ơn anh. |
|
- '귀여움, 멋있음'? - [희진] 응 |
- "Dễ thương."
"Quyến rũ." - Vâng. |
|
나
섹시하지 않아? |
Em không nghĩ anh gợi cảm sao? |
|
- [출연진의 웃음] -
[유쾌한 음악] |
Em không nghĩ anh gợi cảm sao? |
|
[지미] 왜? |
Gì chứ? |
|
오빠 주의 사항 다시 읽어봐 |
Oppa, đọc lại quy định đi. |
|
[지미] '섹시하다' 하는 사람도 있어 |
- Có người nói anh gợi cảm. - Được
rồi. |
|
[희진] 알았어 |
- Có người nói anh gợi cảm. - Được
rồi. |
|
[웃으며] 삐졌어 |
Anh ấy bị tổn thương. |
|
[희진] '장점과 단점에 대해 서술하시오' |
"Mô tả điểm mạnh và điểm yếu
của đối tác." |
|
자 |
Được rồi. |
|
[익살스러운 효과음] |
LIẾC NHÌN |
|
- 뭐야, 이거? - [불안정한 음악] |
(CHE CÂU TRẢ LỜI CỦA CÔ) |
|
[혜영] 왜 그래 왜 그래 왜 그래? |
(CHE CÂU TRẢ LỜI CỦA CÔ) - Sao
thế? - Gì vậy? |
|
- [오스틴] 왜 그래? -
[세윤] 왜? |
- Sao thế? - Gì vậy? - Gì chứ? -
Gì? |
|
[지미] 왜? |
- Gì chứ? - Gì? |
|
오빠, 나
단점 하나도 없는데? |
Oppa, anh chẳng viết gì về điểm
yếu của em cả. |
|
[지미] 단점 없어 |
Bởi vì em không có điểm yếu. |
|
[희진의 웃음] |
|
|
[혜영의 놀란 숨소리] |
|
|
단점이 없다고 했는데 지미는 |
Jimi nói cô không có điểm yếu nào.
Hee Jin hẳn đã viết điểm yếu của anh. |
|
- [혜영] 아… - 희진은 적었나보다 |
Jimi nói cô không có điểm yếu nào.
Hee Jin hẳn đã viết điểm yếu của anh. |
|
[세윤] 희진은 많이 적었구나 |
Jimi nói cô không có điểm yếu nào.
Hee Jin hẳn đã viết điểm yếu của anh. - Hee Jin viết nhiều lắm nhỉ? - Ôi
không. |
|
- [지혜] 어떡해? - [놀란 숨소리] |
- Hee Jin viết nhiều lắm nhỉ? - Ôi
không. |
|
[지미] 왜 그래? |
Sao thế? |
|
- [희진] 어? 어떡하지? - 왜? |
Sao thế? - Em làm gì à? - Sao thế? |
|
- [혜영] 뭐야, 뭐야? - [지미] 왜 그러는 거야? |
- Em làm gì à? - Sao thế? Em làm
gì thế? Bỏ tay ra đi. |
|
- 손을 치워 보세요, 왜? - [희진] 오빠 |
Em làm gì thế? Bỏ tay ra đi. -
Oppa à. - Ừ? |
|
우리 오늘 싸우는 거 아니지? |
- Hôm nay ta sẽ không cãi nhau
nhỉ? - Ừ. |
|
- [지미] 안 싸워 - 오케이 |
- Hôm nay ta sẽ không cãi nhau
nhỉ? - Ừ. Được. |
|
[희진] '장점과 단점에 대해 서술하시오' |
"Mô tả điểm mạnh và điểm yếu
của đối tác." CÂU TRẢ LỜI CỦA JIMI |
|
- [지미의 한숨] -
'따뜻한 마음씨' |
CÂU TRẢ LỜI CỦA JIMI "Cô ấy
có trái tim ấm áp và quan tâm đến người khác. |
|
- [유쾌한 음악] -
'타인을 케어하는 마음' |
"Cô ấy có trái tim ấm áp và
quan tâm đến người khác. |
|
'늘 경청해 주고 늘 내 편이 되어 주는' |
"Cô ấy có trái tim ấm áp và
quan tâm đến người khác. Tôi biết ơn vì cô ấy luôn lắng nghe và luôn ở bên
tôi. |
|
'감사한 친구, 세젤예' |
Tôi biết ơn vì cô ấy luôn lắng
nghe và luôn ở bên tôi. Cô ấy là người đẹp nhất trên đời. Điểm yếu: không
có." |
|
단점은 없음 |
Cô ấy là người đẹp nhất trên đời.
Điểm yếu: không có." |
|
[세윤] 단점 많이 썼나 봐 [웃음] |
Hẳn là cô ấy viết rất nhiều điểm
yếu. |
|
[지미] '장점, 표현에 적극적이고 솔직함' |
HEE JIN TRẢ LỜI "Điểm mạnh:
Anh ấy cởi mở và trung thực về cảm xúc. |
|
'장점, 심플하다 장점, 배려를 잘한다' |
Anh ấy đơn giản và chu đáo. |
|
- '단점, 산만하다' - [의미심장한 음악] |
Điểm yếu: Việc gì anh ấy cũng chú
ý. |
|
'단점, 잘 까먹는 것 같다' |
- Anh ấy hay quên đồ." - Vậy
à? |
|
- [세윤] 그래? - [혜영의 웃음] |
- Anh ấy hay quên đồ." - Vậy
à? |
|
'단점, 본인의 의견이 맞다고 생각하면 맞는 거다' |
"Nếu anh ấy nghĩ điều gì đó
đúng thì nó đúng. |
|
'잘 안
굽힘' |
Anh ấy không dễ từ bỏ." |
|
[출연진의 놀란 탄성] |
|
|
- [세윤] 야, 이거 - [오스틴의 놀란 탄성] |
- Ồ, đây… - Chà. - Em nghĩ cô ấy
viết hết chỗ. - Chị hiểu. |
|
[지혜] 칸 모자란 것 같은데 |
- Em nghĩ cô ấy viết hết chỗ. -
Chị hiểu. |
|
[혜영] 그렇구나 |
- Em nghĩ cô ấy viết hết chỗ. -
Chị hiểu. |
|
[지혜] 어떡하죠? 예 |
Trời đất. |
|
- [출연진의 웃음] -
[지혜] 삐졌네, 삐졌네 |
- Anh ấy cáu. - Nhìn anh ấy kìa.
Anh ấy đang bực. |
|
[세윤] 화났네, 화났네 화났네 |
- Anh ấy cáu. - Nhìn anh ấy kìa.
Anh ấy đang bực. |
|
- [지혜] 삐졌네 - [혜영의 웃음] |
- Anh ấy cáu. - Nhìn anh ấy kìa.
Anh ấy đang bực. |
|
미안해 가지고 |
Em xin lỗi. |
|
단점을 더 많이 썼네 장점보다? |
Em viết nhiều điểm yếu hơn điểm
mạnh. |
|
[혜영의 웃음] |
Em viết nhiều điểm yếu hơn điểm
mạnh. |
|
- 아니 똑같이 3개
썼지 -
[지미] 아니 |
Mỗi phần em viết ba cái mà. Không,
điểm yếu cụ thể hơn. |
|
단점이 좀 더 구체적인데 |
Không, điểm yếu cụ thể hơn. |
|
[혜영의 웃음] |
Không, điểm yếu cụ thể hơn. |
|
오빠가 잘 모를까 봐 |
Phòng khi anh không biết. |
|
[세윤, 혜영의 웃음] |
Phòng khi anh không biết. |
|
[휘파람 효과음] |
CÔ ẤY MUỐN ANH BIẾT ĐIỂM YẾU CỦA
MÌNH VÀ KHẮC PHỤC |
|
- [희진] '결혼 전' -
'결혼 전 배우자에게' |
- "Trước khi kết hôn…" -
"Trước khi kết hôn, |
|
[지미, 희진] '이 중
한
가지 서류를' |
nếu có thể lấy một tài liệu từ đối
tác, |
|
'받아 볼
수
있다면 어떤 서류가 가장 궁금한가?' |
nếu có thể lấy một tài liệu từ đối
tác, bạn muốn tài liệu nào nhất?" |
|
[희진] 왜? 건강검진표, 왜? |
Sao anh lại chọn hồ sơ y tế? |
|
그냥 아프면 케어해 주게 |
Để nếu em ốm, anh có thể chăm sóc
em. |
|
[희진] 어, 나랑 비슷하네 |
Cũng giống câu trả lời của em. |
|
나도 건강검진표 |
Em cũng thế. Hồ sơ y tế. |
|
뭐지? 아픈 데 있으면 |
Để nếu anh bị ốm, em sẽ cung cấp
cho anh một số thuốc bổ sung. |
|
- 영양제 챙겨주려고
- [지미] 응 |
Để nếu anh bị ốm, em sẽ cung cấp
cho anh một số thuốc bổ sung. |
|
[희진] 그리고 신용인증서는 좀 보고 싶긴 해 |
Và em muốn xem báo cáo tín dụng
của anh. |
|
[지미의 호응] |
Và em muốn xem báo cáo tín dụng
của anh. |
|
- [지미] 알았어, 그렇지 - 빚이 많을 수도 있으니까 |
- Được rồi. Phải. - Có thể anh mắc
nợ rất nhiều. Vâng. |
|
- [지미] 그치 - 응 |
- Được rồi. Phải. - Có thể anh mắc
nợ rất nhiều. Vâng. |
|
- [희진] 빚이 많아요? -
[부정하는 소리] |
- Anh nợ nhiều lắm phải không? -
Không. |
|
- [유쾌한 음악] -
[지미의 기침] |
- Anh nợ nhiều lắm phải không? -
Không. |
|
결혼 전에 받는 서류들이 있어요? |
Có nên xem giấy tờ trước khi kết
hôn không? |
|
[세윤] 볼 수
있다면 |
- Nếu có sẵn. - Vâng. |
|
[혜영] 나는 그러면, 통장 |
- Nếu có sẵn. - Vâng. Nếu có thể,
chị muốn xem sao kê ngân hàng của họ. |
|
- 통장을 보고 싶어요? - [제작진의 웃음] |
- Chị muốn xem sao kê ngân hàng? -
Ừ. |
|
- [혜영] 응 - [지혜] 아 |
- Chị muốn xem sao kê ngân hàng? -
Ừ. |
|
- [세윤] 근데 - 많으면 오히려 |
- Nhưng… - Em sẽ lo lắng nếu cô ấy
giàu hơn. |
|
- 위축될 것
같아 -
[세윤] 근데 |
- Nhưng… - Em sẽ lo lắng nếu cô ấy
giàu hơn. |
|
- [혜영의 웃음] -
[익살스러운 음악] |
- Nhưng… - Em sẽ lo lắng nếu cô ấy
giàu hơn. |
|
- [지혜] 자존심 상해 - 딱
봤는데 |
- Nó đánh vào sĩ diện của anh? -
Nếu anh… Chờ đã. |
|
아니, '뭐야? 얘
돈
왜
이렇게 많아?' 하면서 |
- Nó đánh vào sĩ diện của anh? -
Nếu anh… Chờ đã. Và anh tự hỏi: "Đợi đã, sao cô ấy có nhiều tiền
thế?" |
|
- 내가 막 -
[세윤] 응 |
Và anh tự hỏi: "Đợi đã, sao
cô ấy có nhiều tiền thế?" - Anh sẽ… - Nói năng trịnh trọng? |
|
- 존댓말 쓰고 갑자기 - [세윤, 지원의 호응] |
- Anh sẽ… - Nói năng trịnh trọng?
- Chính xác. - Khi cô ấy về nhà, |
|
- [지원] 막 - [세윤] 문 열리는 |
- Chính xác. - Khi cô ấy về nhà, |
|
소리 들리면 이렇게 서 있을 것 같아 |
- Chính xác. - Khi cô ấy về nhà, -
anh sẽ đứng như thế này. - Phải. |
|
- [지원의 호응] -
[혜영의 웃음] |
- anh sẽ đứng như thế này. - Phải. |
|
- [제작진의 웃음] -
어, 오셨어요? |
Em về rồi à? |
|
[오스틴] 갑자기 집
청소 엄청 하고 |
Tự nhiên anh đi dọn dẹp nhà cửa. |
|
그래서 안 볼 것 같아, 아예 |
- Nên thà không nhìn thấy còn hơn.
Vâng. - Anh nói đúng. Như thế tốt hơn. |
|
- [세윤] 그래, 그래 - [지혜] 맞아 |
- Nên thà không nhìn thấy còn hơn.
Vâng. - Anh nói đúng. Như thế tốt hơn. |
|
- 어 - [세윤] 맞아, 그게 낫다 |
- Nên thà không nhìn thấy còn hơn.
Vâng. - Anh nói đúng. Như thế tốt hơn. |
|
[희진] '결혼을 한다면 언제 하고 싶은가?' |
"Khi nào bạn muốn kết
hôn?" |
|
'조율을 통해서 결정', 음 |
"Chúng tôi sẽ quyết sau khi
nói chuyện, điều chỉnh." |
|
[지미] 왜? |
Cái gì? |
|
- [희진] 응? - 왜? |
- Dạ? - Cái gì? |
|
[희진] 그렇구나 |
Em hiểu rồi… |
|
[지혜] 왜, 뭐라고 썼지? |
- Sao? Cô ấy viết gì? - Hee Jin
trả lời thế nào? |
|
[세윤] 아 희진의 답이 뭐지? |
- Sao? Cô ấy viết gì? - Hee Jin
trả lời thế nào? |
|
[지혜] 별로 마음에 안 드는 것 같은데? |
Chắc anh ấy không thích câu trả
lời. |
|
뭐? |
Chắc anh ấy không thích câu trả
lời. - Sao? - Sao anh không đọc câu trả lời của em? |
|
왜
내
거
안
읽어? |
- Sao? - Sao anh không đọc câu trả
lời của em? |
|
[지미] 동거까지만 생각 중이라고 적으셨어요 |
Em viết: "Tôi chỉ nghĩ đến
việc sống chung". |
|
- [희진] 네 - [지미] 김희진 씨는 |
- Vâng. - Đó là câu trả lời của
Hee Jin. |
|
[희진] 네 |
- Vâng. - Đó là câu trả lời của
Hee Jin. |
|
- 그래요 - [무거운 음악] |
Anh hiểu rồi. |
|
결혼 생각이 없다는 거예요? |
Ý cô ấy là không muốn kết hôn à? |
|
[혜영] 아니면 결혼 같은 거 안 하고 |
Ý cô ấy là không muốn kết hôn à?
Hay nó có nghĩa là cô ấy chỉ muốn sống chung mà không kết hôn? |
|
그냥 동거만 하면서 살겠다는 건가? |
Hay nó có nghĩa là cô ấy chỉ muốn
sống chung mà không kết hôn? |
|
[오스틴] 응? 뭐지? |
- Có thể là gì? - Em nghĩ nó có
nhiều nghĩa. |
|
여러 가지 의미가 있는 것 같은데 |
- Có thể là gì? - Em nghĩ nó có
nhiều nghĩa. |
|
[희진] 그러니까 막
결혼은 '무조건' |
Em không nói mình phản đối hôn
nhân hay chuyện đó sẽ không bao giờ xảy ra. |
|
'무조건 싫다, 무조건 아니다' 이런 거는 아닌데 |
Em không nói mình phản đối hôn
nhân hay chuyện đó sẽ không bao giờ xảy ra. |
|
그냥 |
|
|
[희진] 아직까지는 |
Em nghĩ là em vẫn còn… sợ. |
|
좀, 두, 두려운 건 있는 것 같아 |
Em nghĩ là em vẫn còn… sợ. |
|
- [지미] 응 - [희진] 그러니까 |
Em nghĩ là em vẫn còn… sợ. - Vì
thế… - Điều đó cũng dễ hiểu. |
|
[지미] 그럴 수
있지 |
- Vì thế… - Điều đó cũng dễ hiểu. |
|
[희진의 생각하는 소리] |
|
|
[희진] 오빠라서가 아니고 |
Không phải là vì anh đâu. |
|
나는 이혼하고 나서 |
Sau khi ly hôn, |
|
원래는 남자를 안 만나려고 그랬거든 |
em không định hẹn hò với ai cả. |
|
[희진] 음 |
Ừ. |
|
- 근데 오빠를 만났잖아 - [지미] 응 |
- Nhưng rồi em gặp anh. - Ừ. |
|
[희진] 근데 |
Nhưng mà… |
|
오빠도 경험해 봐서 알지만 |
anh hẳn cũng biết từ trải nghiệm… |
|
되게 진짜 현실이잖아 |
đó là thực tế, anh biết đấy. |
|
[희진] 그 사람들이 |
Người ta nói: |
|
[희진] 결혼 진짜 현실이다 뭐 |
"Hôn nhân là thực tế". |
|
둘만 좋아서 하는 거 아니다 이런 얘기들이, 나는 |
"Cảm xúc không phải là tất
cả." Những câu như thế. |
|
결혼 전에는 무슨 말인지 몰랐거든 |
Trước khi cưới, em không biết
chúng có nghĩa gì. |
|
[지미의 호응] |
Trước khi cưới, em không biết
chúng có nghĩa gì. |
|
근데 |
Nhưng… |
|
해보니까 그게 어떤 의미인지 알았고 |
cưới rồi, em biết được ý nghĩa của
chúng và những gì hôn nhân đòi hỏi. |
|
어떤 것들인지 알았고 |
cưới rồi, em biết được ý nghĩa của
chúng và những gì hôn nhân đòi hỏi. |
|
근데 나는 힘들었고 |
Và nó thật khó khăn với em. |
|
- 근데 그런 거를 - [무거운 음악] |
Nhưng nếu chỉ chung sống, |
|
[희진] 동거를 하면 |
Nhưng nếu chỉ chung sống, |
|
집안과 집안이 엮이고 |
chúng ta không phải can dự chuyện
gia đình của nhau. |
|
이렇게 까지는 안 가도 되는 거잖아 |
chúng ta không phải can dự chuyện
gia đình của nhau. |
|
[혜영] 이해할 수
있어요 |
Điều đó cũng dễ hiểu. |
|
- 또 뭔가 -
[지미의 호응] |
Điều đó cũng dễ hiểu. Ngoài ra, |
|
내가 되게 좋아하는 사람을 |
em nghĩ là có nỗi sợ mất đi một
người mà em thực sự thích. |
|
- 잃게 되는 것 - [바람 소리 효과음] |
em nghĩ là có nỗi sợ mất đi một
người mà em thực sự thích. |
|
그런 두려움도 조금 있는 것 같아 |
em nghĩ là có nỗi sợ mất đi một
người mà em thực sự thích. |
|
- [지미의 호응] -
아니 많이 있는 것 같아 |
Em nghĩ là mình thực sự sợ hãi. |
|
그런 거를 안, 그렇게 안 가고 싶으니까 |
Em nghĩ là mình thực sự sợ hãi. Vì
thế em… em không muốn lại rơi vào hoàn cảnh đó. |
|
'동거를 하면' |
"Nếu chúng ta chung sống, |
|
'그런 일이 안 일어나겠지?' 라는 생각이 |
chuyện đó sẽ không xảy ra
nhỉ?" |
|
머리속에 좀 많은 것 같아 |
Đó là điều em đang suy nghĩ. |
|
[지혜] 지미가 생각이 또 많아질 것 같기는 해요 |
Em nghĩ Jimi sẽ phải suy nghĩ rất
nhiều. |
|
근데 오빠가 |
Nhưng nếu đây là cảm giác của anh… |
|
그런 생각을 갖고 있는 사람인데 |
Nhưng nếu đây là cảm giác của anh… |
|
나는 아직 |
Em vẫn có những suy nghĩ khác về
việc đó. |
|
그런 부분에서는 조금 다른 생각을 갖고 있으니까 |
Em vẫn có những suy nghĩ khác về
việc đó. |
|
[혜영이 한숨을 쉬며] 아이고 |
Ôi trời. |
|
한
편으로는 조금 미안한 것도 있지 |
Em thực sự cảm thấy có lỗi. |
|
[지미] 뭐가 미안해? |
Có lỗi vì việc gì? |
|
[희진] 그냥 마음이 그렇다고 |
- Chỉ nói cảm giác của mình. - Anh
hiểu. |
|
그럴 수도 있지 |
- Chỉ nói cảm giác của mình. - Anh
hiểu. |
|
[혜영] 지미가 좀
생각이 많아지겠어요 |
JIMI NGHĨ GÌ? Jimi hẳn là đang
nghĩ ngợi nhiều lắm. |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
TRONG ĐÊM ĐẦU TIÊN SỐNG CÙNG NHAU, |
|
그러니까 지미 입장에서는 진짜, 나는 되게 |
Từ quan điểm của Jimi, em hiểu
được. |
|
이해가, 복잡할 거야 지금 심정이 |
Từ quan điểm của Jimi, em hiểu
được. Em chắc cảm xúc của anh ấy rất phức tạp. |
|
- [지혜] 응 - [혜영] 희진의 |
Em chắc cảm xúc của anh ấy rất
phức tạp. Lí do ly hôn của Hee Jin là do mâu thuẫn với mẹ chồng. |
|
이혼 사유가 고부갈등이었어요 |
Lí do ly hôn của Hee Jin là do mâu
thuẫn với mẹ chồng. |
|
다시 이런 상처 안 받고 싶으니까 |
- Cô ấy không muốn bị tổn thương
nữa. - Tất nhiên rồi. |
|
[혜영] 그럼 |
- Cô ấy không muốn bị tổn thương
nữa. - Tất nhiên rồi. |
|
- [세윤] 그렇구나 - [혜영] 응 |
Hiểu rồi. - Hẳn là cô ấy sợ. -
Chắc đáng sợ lắm. |
|
[지혜] 겁이 더
나죠 |
- Hẳn là cô ấy sợ. - Chắc đáng sợ
lắm. |
|
겁
완전 나겠다 |
- Hẳn là cô ấy sợ. - Chắc đáng sợ
lắm. |
|
[지혜] 네 이거는 뭐, 누가 틀리고의 그런 문제가 아니라 |
Vấn đề không phải là ai đúng ai
sai. |
|
가치관이 다른 거니까요 |
Có điều họ có những giá trị khác
nhau. |
|
[지원] 그리고 또 |
Có điều họ có những giá trị khác
nhau. Ngoài ra, đã 13 năm kể từ khi Jimi ly hôn. |
|
지미는 지금 이혼한 지 지금 13년 차고 |
Ngoài ra, đã 13 năm kể từ khi Jimi
ly hôn. |
|
[지원] 지금 희진은 이제 1년 차 딱 돼 가지고 |
- Nhưng Hee Jin mới được một năm.
- Đúng rồi. |
|
[지혜, 혜영의 호응] |
- Nhưng Hee Jin mới được một năm.
- Đúng rồi. |
|
[지원] 바로 지금 재혼 생각이 없을 수도 있어요 |
Hee Jin có thể không muốn tái hôn
ngay. |
|
- [지혜의 호응] -
희진이는 |
Hee Jin có thể không muốn tái hôn
ngay. |
|
좀, 뭐, 빠르다고 생각할 수도 있고요 |
- Có lẽ cô ấy nghĩ họ đang tiến
quá nhanh. - Đúng vậy. |
|
- [오스틴] 맞아요 - [지혜] 예 |
- Có lẽ cô ấy nghĩ họ đang tiến
quá nhanh. - Đúng vậy. |
|
이걸 또 잘 맞춰 나갈 수 있습니다 |
- Khi hẹn hò thì họ có thể làm
tốt. - Phải. |
|
- 데이트하다 보면 -
[혜영] 그렇지 |
- Khi hẹn hò thì họ có thể làm
tốt. - Phải. |
|
[지혜] 그게 중요한 거니까 같은 마음인 게 |
Điều quan trọng là họ có cùng quan
điểm. |
|
[차분한 음악] |
Điều quan trọng là họ có cùng quan
điểm. LOS ANGELES - SEATTLE - HÀN QUỐC |
|
[날카로운 효과음] |
RICKY VÀ HA RIM SEATTLE |
|
[바람 소리 효과음] |
RICKY VÀ HA RIM HỖN LOẠN GIỮA ĐÊM |
|
이야, 여긴 진짜 현실이야, 그냥 |
Đôi này ở đây là thực tế. |
|
그러니까, 아휴 |
Chị biết, nhỉ? Trời ạ. |
|
[아이들이 소란스럽다] |
RICKY VÀ HA RIM NẰM CÙNG NHAU ĐỂ
CHO LŨ TRẺ ĐI NGỦ |
|
[세윤] 근데 너무 예뻐 보이긴 한다, 이 모습은 |
Nhưng đây đúng là một cảnh đẹp. |
|
[지혜] 그냥 원래 이렇게 같이 사는 |
Trông họ giống một đôi vợ chồng
đang chung sống. |
|
부부 같은 느낌이 좀 있어요 |
Trông họ giống một đôi vợ chồng
đang chung sống. |
|
[오스틴의 호응] |
Ừ. BELLA, BÉ LỚN, TẮT ĐÈN |
|
[조명 스위치 끄는 소리] |
BELLA, BÉ LỚN, TẮT ĐÈN |
|
[리키가 영어로] 잠
잘
시간이야, 쉿! |
Đến giờ đi ngủ rồi. |
|
[영어로] |
Đến giờ đi ngủ. Giờ đi ngủ. |
|
[레인의 울음소리] |
|
|
- [하림이 한국어로] 레인아 -
[레인이 칭얼거리며] 엄마 |
- Reign. - Mẹ! |
|
[하림] 빨리 물
마… '오
마이 갓' |
- Đi lấy nước… Trời ạ. - Mẹ ơi. |
|
[레인이 칭얼대며 운다] |
HA RIM CỐ DỖ DÀNH NHƯNG REIGN KHÓC
TO HƠN |
|
[하림] 쉬 |
HA RIM CỐ DỖ DÀNH NHƯNG REIGN KHÓC
TO HƠN |
|
그치, 아이 재우는 게 보통 일이 아닙니다 |
HA RIM CỐ DỖ DÀNH NHƯNG REIGN KHÓC
TO HƠN Dỗ một đứa trẻ ngủ không dễ. |
|
원래 잠들기 전에 가장 많이 칭얼거리니까 |
Dỗ một đứa trẻ ngủ không dễ. Chúng
mè nheo nhiều nhất trước khi đi ngủ. |
|
[레인이 칭얼대며 운다] |
|
|
[하림] 코 자러 가자 |
Ngủ đi con. |
|
[하림] 아, 베이비, 아 베이비 |
Ôi con ơi. |
|
[한숨 쉬며] '컴
온' 베이비 |
Ôi con ơi. Thôi nào con. |
|
- [하림이 자장가 노랫소리] - [레인의 울음] |
REIGN KHÔNG CHỊU NÍN BẤT KỂ CÔ ẤY
CỐ GẮNG DỖ BÉ THẾ NÀO |
|
[혜영] 매일 저렇게 지냈을 거 아니야 |
Với cô ấy, hẳn là ngày nào cũng
như thế này. |
|
[혜영의 놀란 숨소리] |
Với cô ấy, hẳn là ngày nào cũng
như thế này. |
|
조든까지 이제 오면 계속 못 자는 거지, 뭐 |
Nếu giờ Zoden sang, họ sẽ không
thể ngủ được. |
|
[세윤] 그렇지 |
Phải. |
|
- [레인의 기침 소리] - [하림의 한숨] |
VIỆC MÀ NHIỀU BẬC CHA MẸ GẶP KHÓ
KHĂN: {CHO BỌN TRẺ ĐI NGỦ} |
|
[몽환적인 음악] |
VIỆC MÀ NHIỀU BẬC CHA MẸ GẶP KHÓ
KHĂN: {CHO BỌN TRẺ ĐI NGỦ} |
|
[하림이 영어로] 자러 가렴 |
VIỆC MÀ NHIỀU BẬC CHA MẸ GẶP KHÓ
KHĂN: {CHO BỌN TRẺ ĐI NGỦ} Đi ngủ đi con. |
|
[지혜가 한국어로] 아, 근데 지금 하림 마음이 |
Em biết cảm giác của Ha Rim lúc
này. Có lẽ cô ấy muốn khóc nhiều hơn. |
|
내가 너무 와닿아요 |
Em biết cảm giác của Ha Rim lúc
này. Có lẽ cô ấy muốn khóc nhiều hơn. |
|
지금 본인이 더 울고 싶을 거야 |
Em biết cảm giác của Ha Rim lúc
này. Có lẽ cô ấy muốn khóc nhiều hơn. |
|
[혜영] 그래, 거기다가 남자 친구까지 와 있는데 |
Hơn nữa, bạn trai cô ấy cũng ở
đây. |
|
칸쿤하고 '현실'이
너무 다르네요 |
Thực tế này rất khác so với
Cancún. |
|
- 다르죠? 현실이니까 - [오스틴의 호응] |
- Khác nhỉ? Đây là thực tế. -
Vâng. |
|
[레인이 칭얼거리며]
맘 |
Mẹ ơi. |
|
[레인의 말소리] |
VÀ BELLA THEO HỌ XUỐNG ĐÂY |
|
[하림의 한숨] |
VÀ BELLA THEO HỌ XUỐNG ĐÂY |
|
- [조든의 영어 말소리] - [의미심장한 음악] |
Ở TẦNG TRÊN, RICKY ĐI THEO ZODEN,
NGƯỜI KHÔNG NGỦ |
|
[조든이 영어로] 여긴 아무도 없어요 |
Ở TẦNG TRÊN, RICKY ĐI THEO ZODEN,
NGƯỜI KHÔNG NGỦ |
|
[하림이 한국어로] 엄마가 해 줄게, 줘 |
Để mẹ làm. Đưa cho mẹ. HA RIM,
RICKY, BA ĐỨA TRẺ {TRẮNG ĐÊM Ở SEATTLE} |
|
[지원의 탄식] |
HA RIM, RICKY, BA ĐỨA TRẺ {TRẮNG
ĐÊM Ở SEATTLE} - Ồ… - Ôi không. Hẳn là rất khó khăn. |
|
[지혜] 어떡해 얼마나 힘들까 |
- Ồ… - Ôi không. Hẳn là rất khó
khăn. |
|
[영어로] |
- Đau kinh khủng ạ! - Ôi trời. |
|
[세윤이 한국어로] 아이고 |
- Đau kinh khủng ạ! - Ôi trời. |
|
[영어로] 못 참을 정도면 병원에 가 보자 |
Nếu không chịu nổi, mẹ sẽ phải đưa
con đi khám. |
|
- [벨라] 늦었잖아요 - [레인의 말소리] |
Nhưng mà muộn rồi. Họ vẫn mở cửa. |
|
- [무거운 음악] -
[하림] 아직 열었어 |
Họ vẫn mở cửa. |
|
[한국어로] 오히려 자기가 '너무 늦었잖아' |
Chính Bella nói đã quá muộn để đi. |
|
[영어로] 병원 갈래? |
{HA RIM CẢM GIÁC CÓ GÌ ĐÓ KHÔNG ỔN}
VỚI TAI CỦA BELLA Con muốn đi khám bác sĩ chứ? |
|
- [혜영의 놀란 숨소리] - [하림] 알았어 |
- Vâng. - Hẳn là đau lắm. |
|
[혜영이 한국어로] 많이 아파 |
- Vâng. - Hẳn là đau lắm. |
|
[하림이 영어로] 그래 괜찮아질 거야 |
Được rồi. Rồi sẽ ổn thôi. Nào. Con
ở đó đi. |
|
잠깐만 기다려 |
Được rồi. Rồi sẽ ổn thôi. Nào. Con
ở đó đi. |
|
[하림이 한국어로] '헤이' 오빠? |
Này, Oppa? |
|
[리키가 영어로] 나
왔어 |
Anh tới đây. KHI HA RIM GỌI, RICKY
XUỐNG CÙNG ZODEN |
|
[하림이 한국어로] 이미 벨라가 |
Bella đang bị đau tai. |
|
- [리키의 호응] -
귀가 너무 아프대 |
Bella đang bị đau tai. |
|
- [리키] '예' - [하림] '소' |
Bella đang bị đau tai. - Thế à? -
Nên… |
|
[하림이 영어로] 응급실에 가고 싶대 |
con bé muốn đi cấp cứu. |
|
- 참을 수
없대 -
[리키의 호응] |
Con nói không thể chịu nổi và đau
lắm. |
|
[하림이 한국어로] 너무 아프대 |
Con nói không thể chịu nổi và đau
lắm. - Thật à? - Vâng. |
|
- [리키가 영어로] 정말? -
[하림] 응 |
- Thật à? - Vâng. |
|
- [차분한 음악] -
알겠어 |
Được rồi. |
|
[리키가 한국어로] 어디 아파, 벨라? |
- Đau ở đâu, Bella? - Cả tai ạ. |
|
[벨라가 영어로] 다
아파요 |
- Đau ở đâu, Bella? - Cả tai ạ. |
|
[리키가 한국어로] 다? 다
아파? |
- Đau ở đâu, Bella? - Cả tai ạ. Cả
tai ư? Cả tai bị đau à? |
|
[리키의 탄식] |
Cả tai ư? Cả tai bị đau à? |
|
[지혜] 걱정되죠 리키도, 응 |
RICKY, CÓ KINH NGHIỆM LÀM BỐ…
Ricky chắc cũng lo lắng. |
|
[리키] 아파, 그렇게 하면? 오케이 |
Đau nhiều à? Được rồi. |
|
[조든] 아! |
|
|
리키도 이런 경험이 있을 수도 있었을 거야 |
Có thể Ricky đã trải qua chuyện
này rồi. - Phải. Anh ấy cũng là bố. - Có thể đấy. |
|
- [지혜] 그렇죠, 아빠니까 - 그럴 수
있지 |
- Phải. Anh ấy cũng là bố. - Có
thể đấy. |
|
아기들이 아프면 정말 안쓰러워요 |
Thật đau lòng khi con ốm. |
|
- [혜영] 그럼 - 응 |
- Tất nhiên. - Vâng. |
|
[리키] 다, 다 같이 가? |
Chúng ta… Vậy chúng ta cùng đi
nhé? |
|
- [하림] 그렇게 할까? -
[리키] 응 |
Chúng ta có nên làm thế không? Có. |
|
[벨라의 기침] |
Có. |
|
아이고 |
Trời ạ. |
|
다
같이 가야 되는구나, 또 |
Tất cả họ phải đi cùng nhau nhỉ? |
|
[하림이 한숨 쉬며] 오케이 |
Được rồi. Hãy mặc áo khoác và đến
bệnh viện nào. |
|
일단 잠바 입고 병원 가자 |
Hãy mặc áo khoác và đến bệnh viện
nào. ĐÊM ĐẦU TIÊN SỐNG CHUNG CA CẤP CỨU BẤT NGỜ |
|
[혜영] 미안하겠다, 진짜 첫날인데 |
ĐÊM ĐẦU TIÊN SỐNG CHUNG CA CẤP CỨU
BẤT NGỜ Hẳn cô ấy thấy có lỗi. Ngày đầu của họ mà. |
|
[리키가 영어로] 괜찮아? |
RICKY Ở TẦNG DƯỚI {KIỂM TRA BELLA}
Cháu có ổn không? Thuốc đó có giúp ích gì không? |
|
약
먹으니까 좀 괜찮아? |
Cháu có ổn không? Thuốc đó có giúp
ích gì không? |
|
아니야? |
Không hẳn à? |
|
[달그락거리는 소리] |
HA RIM Ở TRÊN TẦNG TÌM QUẦN ÁO CHO
BÉ ÚT, REIGN |
|
[하림이 흐느낀다] |
HA RIM Ở TRÊN TẦNG TÌM QUẦN ÁO CHO
BÉ ÚT, REIGN |
|
- [레인] 엄마 - [무거운 음악] |
Mẹ ơi? |
|
[세윤이 한국어로] 왜
울어? |
Sao cô ấy lại khóc? |
|
[혜영] 첫날인데 이런 상황이 되니까 |
Đây là ngày đầu tiên của họ nhưng
cô ấy lại rơi vào cảnh này. |
|
[지혜] 그렇죠, 애가 아픈 것도 너무 속상할 거고 |
Phải. Cô cũng buồn vì con ốm. |
|
지금, 이
상황들이 막, 너무 답답하고 |
Em chắc rằng tình huống này rất
khó khăn và cô ấy thấy ngột ngạt. |
|
- 숨 막히고 힘들 것 같아요 - [오스틴] 응 |
Em chắc rằng tình huống này rất
khó khăn và cô ấy thấy ngột ngạt. |
|
- 리키한테도 미안하고 -
[지혜] 응 |
- Và cô ấy hẳn là thấy tiếc cho
Ricky. - Vâng. |
|
아이고 |
Ôi trời. |
|
- [무거운 음악] -
[하림의 코 훌쩍임] |
|
|
[하림이 한숨 쉬며] 이 바지 입자 |
Mặc quần cho con nào. |
|
[하림] 응 |
CÔ ẤY BÌNH TĨNH LẠI VÀ CHUẨN BỊ
ĐẾN PHÒNG CẤP CỨU |
|
[하림이 영어로] 그래 어서 가자 |
Được rồi, đi thôi. Mau lên nào. |
|
[하림의 영어 말소리] |
TRƯỚC KHI XUỐNG, CÔ ẤY DỪNG LẠI Ở
PHÒNG TẮM |
|
[리키가 한국어로] 레인 바지 있어? |
- Thấy quần của Reign chứ? - Dạ?
Có. |
|
[하림] 응? 응 |
- Thấy quần của Reign chứ? - Dạ?
Có. |
|
- [하림] 가자 - [리키] 응 |
Đi thôi. |
|
- 불을 확
꺼
버리네 -
[세윤] 응 |
- Cô ấy vừa tắt đèn. - Ừ. |
|
[지혜] 응 |
|
|
괜히 운 거 보이고 싶지 않아서 |
Cô không muốn anh ấy nhìn thấy cô
khóc. |
|
하림은 두려울 거 같아 리키가… |
Em nghĩ Ha Rim sợ Ricky có thể… |
|
- 이런 게
반복되면 -
[지혜] 응 |
đổi ý nếu chuyện này cứ xảy ra. |
|
마음 변할까 봐 |
đổi ý nếu chuyện này cứ xảy ra. |
|
[오스틴] 음 |
|
|
- [하림이 영어로] 고마워 - 응, 당연한 일인데, 뭘 |
- Cảm ơn anh. - Ừ, tất nhiên rồi. |
|
[하림, 리키의 옅은 웃음] |
- Cảm ơn anh. - Ừ, tất nhiên rồi. |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
[리키] 거의 다
왔어 |
Gần đến nơi rồi. |
|
[리키가 나직하게] 다
왔어 |
GẬT ĐẦU |
|
[리키가 한국어로] 조든 자네 |
Zoden ngủ rồi. |
|
[하림의 호응] |
Vâng. |
|
[하림] 진짜 '노트북' 갖고 올걸 |
Lẽ ra em nên mang theo máy tính. |
|
- [잔잔한 음악] -
[리키] 오케이 |
Lẽ ra em nên mang theo máy tính. |
|
[하림이 영어로] 금방 갔다 올게 |
Em sẽ quay lại ngay. |
|
"응급실" |
CẤP CỨU |
|
[한국어로] 조든은 어떡해? |
Còn Zoden thì sao? |
|
[지원] 애들 차
안에 둘 순 없으니까 |
ZODEN, BÉ THỨ HAI, ĐANG NGỦ SAY -
Nhưng không thể để thằng bé trong xe. - Em nói đúng đấy. |
|
- [세윤] 아, 그러네 - [지혜] 음 |
- Nhưng không thể để thằng bé
trong xe. - Em nói đúng đấy. |
|
[하림이 영어로] 같이 차 안에 있어도 괜찮아 |
Anh cứ ở trong xe với nó. Nó sẽ ổn
thôi. |
|
- 차 안에 있으라고? - [하림] 응 |
Anh cứ ở trong xe với nó. Nó sẽ ổn
thôi. - Cứ ở trong xe à? Được. - Vâng. Cảm ơn. |
|
- [하림] 고마워 - 응 |
- Cứ ở trong xe à? Được. - Vâng.
Cảm ơn. |
|
[세윤이 한국어로] 아
리키가 차에 있어 주나 보다 |
Em đoán Ricky sẽ ở trong xe với
thằng bé. |
|
[레인의 말소리] |
|
|
[하림이 영어로] 벨라, 어서 |
Bella, đi nào. HA RIM BẾ REIGN VÀ
ĐƯA BELLA VÀO PHÒNG CẤP CỨU |
|
[의미심장한 음악] |
HA RIM BẾ REIGN VÀ ĐƯA BELLA VÀO
PHÒNG CẤP CỨU |
|
[홱 효과음] |
ANH ẤY CỨ NHÌN VỀ PHÍA PHÒNG CẤP
CỨU |
|
[통화 연결음] |
LO LẮNG, RICKY GỌI ĐIỆN |
|
- [하림이 한국어로] 헤이 -
[리키] 하이 |
- Chào anh. - Chào em. |
|
어떻게 됐어? |
Tình hình thế nào? |
|
[하림이 영어로] 막
도착했어 전화 다시 할게, 괜찮지? |
Mẹ con em vừa vào, em sẽ gọi lại
nhé? |
|
응, 괜찮아 |
Mẹ con em vừa vào, em sẽ gọi lại
nhé? - Được. Tạm biệt em. - Chào anh. |
|
- [하림] 끊어 - 끊어 |
- Được. Tạm biệt em. - Chào anh. |
|
[차분한 음악] |
|
|
[지혜가 한국어로] 리키가 있어서 다행이에요, 그래도 |
May mà Ricky ở đó. |
|
하림이 혼자서 응급실을 가야 됐으면 |
Nếu Ha Rim phải đến phòng cấp cứu
một mình |
|
- 너무 힘들었을 거 같아요 - [혜영] 응 |
- thì sẽ khó khăn lắm. - Phải. |
|
[지혜] 그쵸? 상상도 못
해요, 정말 |
- thì sẽ khó khăn lắm. - Phải. -
Không thể hình dung. - Không hình dung nổi. |
|
- 상상 안
돼 -
[지원] 그러니까요 |
- Không thể hình dung. - Không
hình dung nổi. - Phải. - Có thể cô ấy sẽ không đi. |
|
못
갔을 수도 있어요 |
- Phải. - Có thể cô ấy sẽ không
đi. |
|
[지혜] 아, 그러니까요 |
Chính xác. Em có hai đứa con mà
cũng đã rất khó khăn rồi. |
|
저도 애 둘인데도 힘든데 셋은, 뭐 |
Chính xác. Em có hai đứa con mà
cũng đã rất khó khăn rồi. |
|
어떡해야 될지 상상이 안 돼요 |
Chính xác. Em có hai đứa con mà
cũng đã rất khó khăn rồi. Không biết với ba đứa, em sẽ xoay xở sao. |
|
"응급실" |
CẤP CỨU |
|
[하림이 영어로] 가자 |
CẤP CỨU Đi nào. Nhé? |
|
- [하림] 헤이 - [리키] 벨라는 어때? |
- Chào. Chắc anh mệt lắm. - Bella
thế nào? |
|
[하림이 한국어로] 피곤하지? |
- Chào. Chắc anh mệt lắm. - Bella
thế nào? |
|
- [따뜻한 음악] -
[리키] 아니, 괜찮아 |
- Chào. Chắc anh mệt lắm. - Bella
thế nào? Không, anh không sao. |
|
- 오케이 - [하림] 타자, 베이비 |
Không, anh không sao. Lên xe đi
con. |
|
[지혜] 어, 진짜 괜찮아 보이네요 |
Cô bé trông khá hơn nhiều rồi. |
|
[리키의 힘주는 소리] |
SAU KHI KHÁM BELLA TRÔNG KHÁ HƠN
NHIỀU |
|
[영어로] 괜찮아? 응? |
Bella, cháu thấy ổn chứ? |
|
[리키] 괜찮아? 응? |
GẬT ĐẦU |
|
[세윤이 한국어로] 됐다 됐다 |
Cô bé ổn rồi. |
|
이게 첫날이라니 |
Sao đây có thể là ngày đầu tiên
chứ? |
|
[세윤] 진짜 이게 첫날이야? |
- Thật vậy. Đây là ngày đầu tiên
của họ ư? - Phải. |
|
[혜영] 어휴 |
- Thật vậy. Đây là ngày đầu tiên
của họ ư? - Phải. |
|
그래, 오늘 첫날 다 이런 거 치르고 다음 날부터 |
Hãy giải quyết tất cả chuyện này
vào ngày đầu tiên. |
|
재밌는 일만 생겼으면 좋겠다 |
Hi vọng từ bây giờ họ chỉ thấy
vui. |
|
[하림] '오 마이 갓' |
Chúa ơi. |
|
될
수
있으면 많이 자자, 오늘 |
- Hôm nay hãy ngủ nhiều nhất có
thể. - Vâng. |
|
[하림의 호응] |
- Hôm nay hãy ngủ nhiều nhất có
thể. - Vâng. |
|
빨리 가서 자자 |
Mau về nhà và ngủ một giấc đi. |
|
[하림이 입소리를 낸다] |
|
|
[하림] '땡큐' |
Cảm ơn anh. |
|
[물방울 효과음] |
NẮM TAY |
|
[하림] 고생했어 |
Một đêm vất vả nhỉ? |
|
[리키] 너도 수고했어 |
Một đêm vất vả nhỉ? Với tất cả
chúng ta. |
|
[리키의 옅은 웃음] |
|
|
[하림] 만약에 제가 혼자서 가는 상황이었다면은 |
Nếu phải đi một mình, |
|
혼자서 다 차에서 내리고 |
tôi sẽ phải đưa bọn trẻ ra khỏi xe |
|
재우고 해야 되니까 굉장히 힘들거든요 |
và cho chúng đi ngủ nên sẽ rất khó
khăn. |
|
그런데 거기에 대해서 특별한 불평 하나 없이 |
và cho chúng đi ngủ nên sẽ rất khó
khăn. Nhưng anh ấy không hề phàn nàn. |
|
어… |
|
|
자기 아이처럼 |
Thay vào đó, anh ấy hành động như
thể đó là nghĩa vụ của mình, |
|
너무 당연한 일처럼 그렇게 행동해 줘서 |
Thay vào đó, anh ấy hành động như
thể đó là nghĩa vụ của mình, như thể chúng là con đẻ của anh ấy. |
|
너무 감사하게 생각했어요 |
Tôi rất biết ơn. |
|
[세윤] 진짜 시애틀의 잠 못 드는 밤이네? |
Đúng là Đêm Trắng Ở Seattle. |
|
- [오스틴이 웃으며] 그러네 -
[밝은 음악] |
Đúng thế. SAU KHI {ĐÊM TRẮNG Ở
SEATTLE} TRÔI QUA, |
|
[새 소리] |
|
|
[지혜] 아, 막내랑 셋이 잔 거예요? |
- Họ ngủ với bé út à? - Họ ngủ với
đứa bé. |
|
- [세윤] 막내랑 셋이 잤네 - [혜영의 깨달은 탄성] |
- Họ ngủ với bé út à? - Họ ngủ với
đứa bé. |
|
애들 다 저기 사이에서 자는 거 봐 |
Nhìn bọn trẻ nằm giữa khe giường ngủ
kìa! |
|
[익살스러운 효과음] |
|
|
[유쾌한 음악] |
|
|
[익살스러운 효과음] |
|
|
[조든] 맘 |
TỈNH DẬY LÀ ZODEN RỜI PHÒNG NGAY
Mẹ ơi? |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
|
|
- [리키가 영어로] 벨라 -
[조든] 엄마 |
- Bella? - Mẹ ơi, làm ơn. |
|
[조든] 리키 아저씨 |
|
|
- [리키] 안녕, 조든? - [조든] 안녕하세요 |
- Chào cháu. Chào Zoden. - Chào
chú. |
|
[리키가 속삭이며] 안녕? |
- Chào cháu. Chào Zoden. - Chào
chú. ANH ẤY QUỲ XUỐNG… |
|
- [리키] 잘 잤어? -
[따뜻한 음악] |
- Chào buổi sáng. - Chú Ricky. |
|
[조든] 리키 아저씨 |
…ÔM ZODEN BUỔI SÁNG |
|
[세윤의 놀란 탄성] |
…ÔM ZODEN BUỔI SÁNG Ôi trời. |
|
[세윤이 한국어로] 어머 |
Trời ạ. |
|
[리키] 잘 잤어? |
Cháu ngủ ngon chứ? |
|
- [조든] 응? - 잘 잤어? |
- Dạ? - Ngủ ngon chứ? |
|
[익살스러운 효과음] |
HÔN |
|
[혜영] 어머 |
Trời đất! |
|
[지혜] 아니, 그리고 조든이 저렇게 뽀뽀할 정도면 |
Nếu Zoden hôn anh ấy như thế thì
thằng bé thực sự có ý đó. |
|
정말 진심으로 |
Nếu Zoden hôn anh ấy như thế thì
thằng bé thực sự có ý đó. |
|
아이들은 정확하거든요 |
Trẻ con yêu ghét rất rõ ràng. |
|
- 너무 예뻐해 준 거야 - [혜영] 거짓말 못 하지 |
- Ricky rất tốt với cậu bé. - Bọn
trẻ không nói dối việc đó. |
|
너무 예뻐해 준 거예요 |
- Ricky rất tốt với cậu bé. - Bọn
trẻ không nói dối việc đó. |
|
만약에 자기를 싫어하는 느낌이 들면 |
Nếu thấy Ricky không quý mình, cậu
bé sẽ không đến gặp anh ấy. |
|
- 저렇게 가지도 않아요 - [지혜] 가지 않죠 |
Nếu thấy Ricky không quý mình, cậu
bé sẽ không đến gặp anh ấy. |
|
[혜영] 저게 진짜야 |
Chuyện đó là thật. |
|
[지혜가 놀라며] 빨래 봐 |
ĐỐNG ĐỒ GIẶT CỦA BỐN THÀNH VIÊN
TRONG GIA ĐÌNH Nhìn đống đồ giặt kìa. |
|
[세윤] 와, 빨래 봐 |
Nhìn đống đồ giặt kìa. Nhìn đống
đồ giặt kìa. |
|
[혜영] 정신이 없
없이 살았겠지, 뭐 |
Em chắc là cô ấy rất bận. |
|
[리드미컬한 음악] |
ANH ẤY ĐẶT ZODEN XUỐNG… |
|
[익살스러운 효과음] |
ANH ẤY ĐẶT ZODEN XUỐNG… VÀ CÚI VÀO
GÓC |
|
[혜영] 정리하는 거
잘하잖아, 또 |
VÀ BẮT ĐẦU DỌN DẸP PHÒNG GIẶT Anh
ấy giỏi sắp xếp. |
|
저걸 보고 '하…' 이러는 게 아니라 |
Anh không thốt lên "Trời
ạ" khi thấy thế mà sắp xếp mọi thứ cho cô ấy. |
|
다
이렇게 정리를 해 줘 |
Anh không thốt lên "Trời
ạ" khi thấy thế mà sắp xếp mọi thứ cho cô ấy. |
|
리키 너무 괜찮은데? |
Ricky là người tốt. |
|
[반짝이는 효과음] |
|
|
리키 없었으면은 하림이 일어났을 거 아냐? |
Nếu không có Ricky, Ha Rim sẽ phải
dậy. |
|
[혜영, 오스틴] 그렇지 |
- Phải. - Cô phải dậy chăm con. |
|
애
때문에 일어나야죠 |
- Phải. - Cô phải dậy chăm con. |
|
[부드러운 음악] |
|
|
근데 진짜 싱글 대디라서 |
Anh ấy là bố đơn thân nên đã quen
làm việc nhà. |
|
집안일하고 이런 것들이 손에 많이 익어 있어서 |
Anh ấy là bố đơn thân nên đã quen
làm việc nhà. |
|
- 자연스럽게 해
주네요 -
[혜영] 응 |
- Anh ấy làm việc đó rất tự nhiên.
- Ừ. |
|
[조든이 영어로] 여기요 |
- Của chú này. - Ừ. Cảm ơn cháu,
Zoden. |
|
[리키] 응, 고마워 조든 |
- Của chú này. - Ừ. Cảm ơn cháu,
Zoden. |
|
세탁 세제 통도 갖다 줄래? |
Cả bột giặt nữa, được chứ? |
|
[한국어로] 뭐야? 조든이 쓰레기 가져온 거야? |
Zoden mang rác đến cho anh ấy à? |
|
[지혜] 쓰레기 버려 달라고 |
- Để vứt đi. - Cậu bé nhầm anh ấy
với giúp việc không? |
|
하우스키퍼로 알고 있는 거 아니야? |
- Để vứt đi. - Cậu bé nhầm anh ấy
với giúp việc không? |
|
[혜영의 웃음] |
- Để vứt đi. - Cậu bé nhầm anh ấy
với giúp việc không? |
|
[지혜] 아, 정리하는 데
도움 주는 거야 |
Cậu bé đang giúp anh ấy dọn dẹp. -
Thật à? - Bé mang rác tới. |
|
- [혜영] 아, 진짜? - 가지고 와서 정리해 달라고 |
- Thật à? - Bé mang rác tới. |
|
[혜영] 저런 것도 배우겠다 그치? |
Cậu bé sẽ học được từ điều đó nhỉ? |
|
너무 좋은 본보기죠 |
Anh ấy là tấm gương tuyệt vời. |
|
[지혜] 귀여워 또, 또
계속 갖고 와 |
Thật dễ thương. Cậu bé cứ mang rác
tới. |
|
[리키가 영어로] 고마워 조든 |
Cảm ơn cháu, Zoden. |
|
- [조든의 기침] -
[리키] 고마워 |
Cảm ơn cháu. CẬU BÉ LÀ THÁM TỬ
TUYỆT VỜI TÌM RA MỌI THỨ TÁI CHẾ BỊ GIẤU |
|
바로 올게 |
Chú sẽ trở lại ngay. |
|
[한국어로] 리키를 졸졸졸졸 따라다니는구나 |
Cậu bé theo Ricky đi khắp nơi. |
|
[혜영의 호응] |
Cậu bé theo Ricky đi khắp nơi. |
|
- [지혜] 이제 일어났어요
- [혜영] 깼다 |
- Cô ấy vừa dậy. - Dậy rồi. |
|
[오스틴] 일어났네 |
- Cô ấy vừa dậy. - Dậy rồi. CUỐI
CÙNG HA RIM CŨNG DẬY VÀ VỘI ĐI XUỐNG |
|
[하림이 영어로] 조금만 앉아 있어, 옳지 |
|
|
[컨트리풍 음악] |
NGỦ DẬY LÀ CÔ ẤY VÀO MÁY TÍNH |
|
[하림이 한국어로] 어, 잠시만 |
NGỦ DẬY LÀ CÔ ẤY VÀO MÁY TÍNH Thật
điên rồ. |
|
[세윤] 어, 일해야 돼? |
Thật điên rồ. Cô ấy phải làm việc
à? |
|
- 일어나고 벌써 일하네 - [세윤의 놀란 탄성] |
- Ngủ dậy là cô ấy làm việc ngay.
- Ồ. |
|
어, 컴퓨터 몇 개를 켜는 거야? |
Cô ấy bật bao nhiêu máy tính thế? |
|
[세윤의 놀란 탄성] |
|
|
[띠링 울리는 효과음] |
RICKY VÀ HA RIM BẮT ĐẦU LÀM VIỆC
TẠI NHÀ |
|
[하림이 영어로] 안녕하세요 좋은 아침입니다 |
Xin chào. Chào buổi sáng. |
|
- [동료] 오케이, 완벽해요 - [하림의 웃음] |
Vâng, hoàn hảo. |
|
[한국어로] 여자 친구 일하는 모습 보면 |
Thật tuyệt khi thấy bạn gái làm
việc nhỉ? |
|
또
멋있겠다, 그치? |
Thật tuyệt khi thấy bạn gái làm
việc nhỉ? |
|
- [불안정한 음악] -
[영어로] 제가 궁금한 건 |
Thực ra tôi đang định hỏi… NGỌ
NGUẬY |
|
상위 가치 5개가 |
NGỌ NGUẬY …năm giá trị hàng đầu mà
cô nghĩ là dành cho các chuyên gia thẩm mĩ. |
|
피부 미용사를 위한 일인 것 같나요? |
…năm giá trị hàng đầu mà cô nghĩ
là dành cho các chuyên gia thẩm mĩ. |
|
- [조든의 말소리] -
[하림] 저는 이 문제의… |
Tôi nghĩ nó sẽ… |
|
- 답변을 주셨으면 했는데 - [조든의 불만족한 신음] |
Tôi nghĩ… Tôi nghĩ cô đã trả lời
rồi, |
|
준비한 걸 보니 답을 들은 느낌이에요 |
những gì cô đã nói nên tôi có cảm
giác cô đã trả lời… |
|
- [동료] 맞아요, 음… - 엄마 회의하니까 앉아 있자 |
Vâng… (KHÔNG, KHÔNG) |
|
[동료] 우리가 시도한 적 없던 가치를 찾았을 뿐이에요 |
RICKY KHÔNG THỂ LÀM ZODEN BÌNH
TĨNH, |
|
- [동료] 경험 있으세요? -
[리키의 쉬 소리] |
Cô có kinh nghiệm tạo ra những thứ
giống như… |
|
만들어 본 경험이요 이런 어떤… |
Cô có kinh nghiệm tạo ra những thứ
giống như… |
|
[동료] PDF 형식으로… |
{VÌ THẾ ANH BẾ ZODEN ĐI CHỖ KHÁC} |
|
[한국어로] 어, 리키가 오늘 딱, 눈치껏, 딱 피해 주네요 |
Ricky nghĩ anh nên ra chỗ khác để
cô ấy có thể họp cho xong. |
|
화상 회의하라고 |
Ricky nghĩ anh nên ra chỗ khác để
cô ấy có thể họp cho xong. |
|
[동료가 영어로] 그래픽으로도 할 수 있죠 |
NHỜ RICKY, HA RIM CÓ THỂ {TẬP
TRUNG VÀO CUỘC HỌP} …thậm chí có thể cả một bộ đồ họa. |
|
네, 그렇습니다 |
…thậm chí có thể cả một bộ đồ họa.
Vâng, tôi nghĩ… |
|
[리키] 이거 뒤집게? |
Cháu định lật nó lại à? RICKY ĐANG
CHƠI BÀI VỚI ZODEN |
|
[조든] 저기를 채워야 돼요 |
RICKY ĐANG CHƠI BÀI VỚI ZODEN |
|
- [조든] 저 판도 채우고 - [리키] 응, 알았어 |
RICKY ĐANG CHƠI BÀI VỚI ZODEN -
Chú phải lắp vào bảng đó. - Được rồi. |
|
- [조든] 다 채워요 -
[긴장감 있는 음악] |
- Chú phải lắp vào bảng đó. - Được
rồi. NHƯNG LẦN NÀY, BÉ ÚT, REIGN, ĐANG DI CHUYỂN? |
|
[지혜가 한국어로] 아
일하고 있는데 |
NHƯNG LẦN NÀY, BÉ ÚT, REIGN, ĐANG
DI CHUYỂN? Ôi không. Cô ấy đang làm việc. Làm gì đây? |
|
막내 어떡해, 또? |
Ôi không. Cô ấy đang làm việc. Làm
gì đây? |
|
- [동료의 영어 말소리] - [레인] 엄마, 엄마 |
Mẹ ơi! |
|
- [하림] 응 - [레인] 엄마? |
Mẹ ơi! |
|
[하림의 호응] |
|
|
- [레인] 엄마 - [동료] 피부 미용사는… |
HA RIM VỘI ĐƯA TAY TRÁI |
|
[레인이 칭얼대며] 엄마 엄마 |
CÔ CỐ GẮNG TIẾP TỤC CUỘC HỌP NHƯ
THỂ KHÔNG CÓ GÌ BẤT ỔN |
|
- [리키가 영어로] 좋아 -
[하림의 호응] |
Được rồi. Ai muốn đi trước? Giơ
tay nào. |
|
누가 먼저 할래? 손 들어 |
Được rồi. Ai muốn đi trước? Giơ
tay nào. |
|
[벨라] 저요 |
NHƯNG RICKY KHÔNG HAY BIẾT |
|
[한국어로] 막내까지는 신경 못 써요, 지금 |
Giờ anh ấy không chú ý đến bé út. |
|
몰, 모르고 있어요, 지금 |
Anh ấy không biết. |
|
리키, 리키, '컴
온' |
Ricky, thôi nào. |
|
[지혜] 어, 좀 도와줘야 돼 |
Ricky, thôi nào. - Ricky, thôi
nào. - Cô ấy cần anh giúp. |
|
리키, 살려줘 |
- Ricky, thôi nào. - Cô ấy cần anh
giúp. - Ricky. - Ricky. |
|
- [세윤] 리키, 리키 - [오스틴] 리키 |
- Ricky. - Ricky. |
|
[레인의 울음소리] |
|
|
- [영어로] 미안해요 - [동료의 영어 말소리] |
Tôi xin lỗi. |
|
- 미안해요, 잠시만요 - [레인의 울음소리] |
Rất xin lỗi. Một lát thôi. |
|
[동료] 무슨 소리가 들리네요 |
- Vâng. Tôi nghe thấy ở phía sau
rồi. - Vâng. |
|
네 |
- Vâng. Tôi nghe thấy ở phía sau
rồi. - Vâng. |
|
[하림] 오빠, 좀 데려가… |
Oppa, anh có thể… |
|
미안한데 레인이 좀 데려가 줄 수 있어? |
Em xin lỗi. Anh đừng để bé đến đây
nhé? |
|
- [리키] 레인, 이리 와 -
[하림의 호응] |
- Reign, lại đây. Reign, tới đây. -
Được không? |
|
[리키가 한국어로] 레인 이리 와, 레인 이리 와 |
- Reign, lại đây. Reign, tới đây.
- Được không? |
|
- [레인의 칭얼대는 소리] - [영어로] 위층에 |
Có lẽ… Mấy chú cháu lên tầng trên
đi. |
|
가
있는 게 좋겠다 |
Có lẽ… Mấy chú cháu lên tầng trên
đi. |
|
[리키가 한국어로] 괜찮아 |
- Ồn ào quá. - Không sao đâu. |
|
[하림이 영어로] 너무 시끄러워서 |
- Ồn ào quá. - Không sao đâu. |
|
[레인의 칭얼대는 소리] |
|
|
[하림] 어디까지 말했죠? 맞아요 |
- Gì, em đã cắt… Phải. - Reign. |
|
미안해요 |
Xin lỗi. |
|
[리키가 한국어로] 블리피 틀어 줄까? |
Anh có nên giữ bé ở đây không? |
|
[한국어로] 아니, 안 돼
빨리 그냥 올라가 줄래? |
Anh có nên giữ bé ở đây không?
Không, đừng. Anh có thể đưa bé lên tầng chứ? |
|
[하림이 영어로] 잠시만요 |
- Một giây thôi. - Được rồi. |
|
[한국어로] 가자, 가자 |
- Một giây thôi. - Được rồi. Đi
thôi. |
|
레인, 아이고 |
Reign. |
|
아, 어떡하냐 |
Ôi không. |
|
[지혜] 근데 저
때가 꼭 엄마 옆에 딱 붙어서 |
Nhưng đó là độ tuổi mà trẻ trở nên
gắn bó với mẹ. |
|
애착 형성되는 시기라 |
Nhưng đó là độ tuổi mà trẻ trở nên
gắn bó với mẹ. |
|
리키 쉽지 않을 거예요 |
Sẽ không dễ cho Ricky. |
|
[레인의 떼쓰는 소리] |
ANH DỖ DÀNH REIGN ĐANG KHÓC |
|
[리키] 레인, 레인, 레인! |
Reign! |
|
- [리키] 레인, 괜찮아! - [레인의 울음소리] |
Reign, không sao đâu! RICKY LÊN
TẦNG TRÊN ĐỂ HA RIM TẬP TRUNG LÀM VIỆC |
|
[리키] 레인, 레인, 레인 |
RICKY LÊN TẦNG TRÊN ĐỂ HA RIM TẬP
TRUNG LÀM VIỆC |
|
레인, 이거 봐, 이거 봐! |
RICKY LÊN TẦNG TRÊN ĐỂ HA RIM TẬP
TRUNG LÀM VIỆC Reign, nhìn này! |
|
이거 봐, 레인, 레인! |
Nhìn này! Reign! |
|
레인, 레인, 레인 레인, 레인 |
Reign! |
|
레인 |
|
|
이거 봐, 이거 봐 레인, 레인, 이거 봐 |
Reign, nhìn này. |
|
[컴퓨터 영상 소리] |
|
|
괜찮아, 괜찮아 |
Không sao đâu. |
|
[영어로] 몬스터 트럭이 넘어졌어 |
Cái xe tải quái vật đó đã rơi! |
|
[붕 소리를 낸다] |
|
|
[기계 조작 효과음] |
DỖ DÀNH REIGN {THÀNH CÔNG} |
|
[한국어로] 아우, 다행이다 |
DỖ DÀNH REIGN {THÀNH CÔNG} Ơn
trời. |
|
잘한다 |
Anh ấy giỏi quá. |
|
[동료가 영어로] 상품을 더 발굴할 거라 괜찮을 거예요 |
TRONG KHI ĐÓ, TẦNG MỘT YÊN TĨNH |
|
- [하림의 호응] -
전반적으로요 |
TRONG KHI ĐÓ, TẦNG MỘT YÊN TĨNH |
|
- [익살스러운 효과음] -
[조든의 입소리] |
(CHÚ RICKY ĐÂU?) |
|
[동료] 자 |
(CHÚ RICKY ĐÂU?) |
|
[유쾌한 음악] |
{BÉ NHÌN QUANH TÌM RICKY} |
|
[지혜가 한국어로] 아니야 |
{BÉ NHÌN QUANH TÌM RICKY} Ôi
không. |
|
[동료가 영어로] 보완책을 제시하는 방법이에요 |
…cách khác để chúng tôi cung cấp
giải pháp bổ sung… |
|
- [동료] 페이스 리얼리티와
- [하림의 호응] |
ZODEN BUỒN BỰC VÌ KHÔNG TÌM THẤY
RICKY |
|
[조든이 한국어로] 엄마 [울음] |
ZODEN BUỒN BỰC VÌ KHÔNG TÌM THẤY
RICKY |
|
[지혜] 어떡해 |
ZODEN BUỒN BỰC VÌ KHÔNG TÌM THẤY
RICKY Ôi trời. |
|
[조든이 영어로] 어디 갔지? |
Chú ấy đi đâu rồi? |
|
[동료] 그분이 순서를 잘 알고 있겠지만 |
Chú ấy đi đâu rồi? ZODEN ĐANG RÊN
RỈ |
|
[동료] 기본적으로… |
ZODEN ĐANG RÊN RỈ |
|
[날카로운 효과음] |
ZODEN ĐANG RÊN RỈ TAY HA RIM VẪY
MẠNH |
|
[조든이 한국어로] 엄마 |
Mẹ ơi. |
|
저리로 가야 돼, 리키! |
Anh phải quay lại rồi, Ricky. |
|
오, '컴
온', 리키 |
Mau lên, Ricky. |
|
[컴퓨터 영상 소리] |
RICKY LẤY LẠI {YÊN BÌNH} |
|
[리키가 영어로] 이게 뭐야? |
RICKY LẤY LẠI {YÊN BÌNH} Gì thế
này? |
|
[리키] 괜찮아? |
MÀ KHÔNG BIẾT CHUYỆN GÌ XẢY RA Ở
DƯỚI |
|
안녕, 벨라 |
MÀ KHÔNG BIẾT CHUYỆN GÌ XẢY RA Ở
DƯỚI Chào cháu, Bella! |
|
안녕, 벨라 |
Chào Bella. |
|
귀는 어때? |
Tai cháu thế nào rồi? |
|
- 귀는 어때? -
[벨라] 아직 아파요 |
- Tai cháu thế nào? - Vẫn đau ạ. |
|
[리키] 아직도 아파? 어제보단 낫지 않아? |
Vẫn đau à? Nhưng đỡ hơn hôm qua
rồi nhỉ? |
|
[하림] 조든, 위층으로 올라가 |
Zoden, lên tầng đi. |
|
- [차분한 음악] -
[조든] 엄마가 필요해요 |
- Con cần giúp đỡ! - Tôi sẽ… |
|
[하림] 엄마가… 떨어져 |
- Con cần giúp đỡ! - Tôi sẽ… Bỏ
ra. |
|
[조든이 떼쓰며] 아니요 엄마가 필요해요 |
Không! Con cần giúp đỡ! CƠN GIẬN
CỦA ZODEN KHÔNG DỄ MÀ QUA ĐI |
|
[한국어로] 태인아 엄마, 제발, 진짜 |
- Tae In, làm ơn đi. Thật đấy. -
Không, con cần giúp đỡ! |
|
[조든이 영어로] 아니요 엄마, 도와줘요 |
- Tae In, làm ơn đi. Thật đấy. -
Không, con cần giúp đỡ! |
|
[하림의 호응] |
|
|
[조든] 엄마, 제발요 |
|
|
[하림] 조든, 빨리 위층으로 올라가 |
Zoden, lên tầng ngay đi. |
|
- [동료의 영어 말소리] - 제발 |
- Đi đi con. - Con cần giúp đỡ. |
|
[조든] 엄마가 필요해요 |
- Đi đi con. - Con cần giúp đỡ. |
|
- 위층에 가
있어 -
[오스틴] 안
돼 |
- Ôi không. - Mẹ sẽ giúp. Lên đi. |
|
[조든의 울음소리] |
Cô ấy có thể làm gì? |
|
[한국어로] 어떡해? |
Cô ấy có thể làm gì? |
|
리키 |
Ricky. |
|
아, 어떡해 나 진짜 안타깝다 |
Ôi trời. Em thấy rất tiếc. |
|
[홱 효과음] |
RICKY VÀ HA RIM CÓ THỂ GIẢI QUYẾT
KHỦNG HOẢNG NÀY KHÔNG? |
|
- 아, 여기 또
기대돼! -
[감미로운 음악] |
JEROME VÀ BENITA Em đang mong chờ
cặp đôi này. HÔM NAY GẶP GỠ BỐ MẸ CỦA BENITA |
|
[제롬] 오케이, 오케이 |
Được rồi. |
|
[영어로] 그럴 때
긴급 상황이 아니고 |
Vâng, nếu vậy, nếu việc đó không
khẩn cấp… Nếu anh chuyển sang thị trường tầm trung, họ có thể đảm nhận việc
đó. |
|
미들 마켓으로 간다면 그 문제가 해결될 겁니다 |
Nếu anh chuyển sang thị trường tầm
trung, họ có thể đảm nhận việc đó. |
|
아마도 거기에서… |
Họ thực sự có thể… |
|
[제롬] 제가 말씀드린 대로 그 회사는 |
Vì họ có thể… Như tôi đã nói, |
|
그
회사는 저희가 상업 은행에 진출하면 |
Vì họ có thể… Như tôi đã nói, họ
có thể làm nhiều hơn ta có thể ở mảng ngân hàng thương mại. |
|
저희 능력치보다 더 수완을 올릴 수 있어요 |
họ có thể làm nhiều hơn ta có thể
ở mảng ngân hàng thương mại. |
|
[한국어로] 일할 때는 또 되게 멋져요 |
Khi làm việc, anh ấy thật tuyệt.
Anh ấy rất tập trung. |
|
집중하고 이런 모습 |
Khi làm việc, anh ấy thật tuyệt.
Anh ấy rất tập trung. |
|
아니, 바쁘세요? |
Đợi đã. Em có bận không? |
|
그런데 아빠 지금 분위기 어때, 아버님? |
Nhân tiện, tâm trạng của bố em bây
giờ thế nào? JEROME NÓI CHUYỆN VỚI BẠN GÁI, BENITA |
|
- [베니타] 분위기? - 어 |
JEROME NÓI CHUYỆN VỚI BẠN GÁI,
BENITA - Tâm trạng của bố em? - Ừ. |
|
[베니타] 아냐 분위기 나쁘지 않아 |
- Tâm trạng của bố không tệ. -
Được rồi. |
|
오케이 |
- Tâm trạng của bố không tệ. -
Được rồi. |
|
기분 나쁜 거 아니지, 오늘? 무슨 이상한 일 없었지? |
Ông không khó chịu nhỉ? Không có
chuyện gì không hay xảy ra? |
|
회사에서 |
Ông không khó chịu nhỉ? Không có
chuyện gì không hay xảy ra? - Ở chỗ làm ấy? - Không có. |
|
[베니타] 어 그런 거 없어, 없어 |
- Ở chỗ làm ấy? - Không có. |
|
오케이, 오케이, 다행이다 |
Được rồi. Anh thấy nhẹ nhõm. Anh
đã… |
|
- 아니 나
계속… -
[유쾌한 음악] |
Được rồi. Anh thấy nhẹ nhõm. Anh
đã… |
|
[지원] 오늘 빅
미션이 있잖아요 |
Hôm nay anh ấy có nhiệm vụ quan
trọng. |
|
어, 아버님 만나는 거 |
Anh sẽ đi gặp bố cô ấy. |
|
그렇지, 저거 베니타가 골라 준 옷이니까 |
Đúng thế. Benita đã chọn bộ trang
phục đó. |
|
얌전해 보이네 |
Đúng thế. Benita đã chọn bộ trang
phục đó. Trông anh ấy rất lịch sự. |
|
[혜영] 아이고, 걱정돼 |
Trời ạ, em lo quá. |
|
오케이, 내가 가서 부모님 만날 때 |
Được rồi. Khi anh gặp bố mẹ em,
anh nghĩ em nên giúp anh. |
|
좀
옆에서 좀 도와줘야 될 거 같아 |
Được rồi. Khi anh gặp bố mẹ em,
anh nghĩ em nên giúp anh. |
|
[베니타가 웃으며] 아니 아무것도 안 할 건데? 나… |
- Không. Em sẽ không làm gì cả. -
Ôi trời. |
|
- [웃음] - [베니타] 나… |
- Không. Em sẽ không làm gì cả. -
Ôi trời. |
|
아, 필, 안
해도 돼, 내가 내가, 내가 그냥 부모님을 |
Em không phải giúp. Anh… anh sẽ… |
|
- 좋아하게 만들게 -
[지혜] 오 |
Anh sẽ khiến họ thích anh. |
|
[제롬] 오빠, 아빠 지금 화났다, 뭐, 이것 때문에 |
Nhưng hãy cho anh biết, ví dụ như:
"Oppa à, bố em bực về việc này." |
|
- [베니타의 웃음] -
[제롬] 그런 거 알려 줘 |
Nhưng hãy cho anh biết, ví dụ như:
"Oppa à, bố em bực về việc này." |
|
[지혜] 그러기엔 너무 다리를 떨고 있어요 |
Chân anh ấy lắc rất nhiều. |
|
- [혜영의 웃음] -
많이 초조해 보입니다 |
Chân anh ấy lắc rất nhiều. - Anh
ấy có vẻ rất lo lắng phải không? - Ừ. |
|
- 그렇죠? - [혜영] 어 |
- Anh ấy có vẻ rất lo lắng phải
không? - Ừ. |
|
- [베니타] 바이 - 응, 바이 |
Tạm biệt em. |
|
[통화 종료음] |
SAU KHI ANH CÚP MÁY VỚI BENITA, |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
뭐, 걱정이 있는 거야? |
Anh ấy lo lắng về điều gì đó à? |
|
'과연 나를 좋아할까?' |
Họ sẽ thích tôi chứ? |
|
'날 어떻게 생각할까?' |
Họ sẽ thích tôi chứ? Họ sẽ nghĩ gì
về tôi? |
|
부모님이 어떻게 생각하는 게 중요하죠, 그게 |
Việc bố mẹ cô ấy nghĩ gì về tôi
rất quan trọng. |
|
그래서 그걸 많이 걱정하고 긴장했죠, 인제 |
Thế nên tôi rất lo lắng và hồi
hộp. |
|
나이? 특히 나이가 많으니까 |
Ngoài ra, tuổi của tôi. Nhất là vì
tôi đã lớn tuổi. |
|
그런 것 때문에 아마 많은 부모님들 걱정하잖아요 |
Rất nhiều ông bố bà mẹ sẽ lo lắng
về việc đó. |
|
그런데 8살
차이라 그런 것 때문에… |
Nhưng tôi lớn hơn tám tuổi nên… |
|
걱정 많이 했어요 |
Tôi thực sự lo lắng. |
|
[혜영의 깨달은 탄성] |
KHI MỐI LO CỦA JEROME NGÀY CÀNG
SÂU SẮC, |
|
[기계 소음이 들린다] |
BENITA ĐANG LÀM VIỆC |
|
[베니타가 스페인어로]
실례할게요 |
BENITA ĐANG LÀM VIỆC |
|
- [직원1의 스페인어 말] - [베니타] 작업 끝나면 |
|
|
하나만 넘겨 주실래요? |
|
|
[영어로] 알겠죠? |
Được chứ? |
|
[지혜가 한국어로] 아버지이신가? |
VÀO LÚC NÓ, CÓ NGƯỜI ĐẾN CHỖ
BENITA Có phải là bố cô ấy không? |
|
[지혜, 혜영의 깨달은 탄성] |
ÔNG KIỂM TRA TIẾN ĐỘ CÔNG VIỆC MỘT
CÁCH NGHIÊM NGẶT VÀ KHẮT KHE |
|
[띠링 울리는 효과음] |
KIM DEUK HWAN, BỐ CỦA BENITA |
|
- [유쾌한 음악] -
어! 제롬이랑 진짜 |
Ông ấy thực sự có kiểu tóc giống
Jerome! |
|
머리 스타일 똑같지 않아요? 그쵸? |
Ông ấy thực sự có kiểu tóc giống
Jerome! |
|
- [세윤] 진짜다 - 머리 스타일 똑같네 |
- Đúng thế. - Kiểu tóc giống hệt
nhau! |
|
그래 염색하길 잘했네 |
May mà anh ấy nhuộm tóc rồi. |
|
[스페인어로] 하나만 더
해
줄래요? |
|
|
[직원2] 네, 그럴게요 |
|
|
- [득환] 그건 뭐죠? -
[직원2] 아기 바지예요 |
|
|
- [득환] 아기요? - [미싱 소리] |
|
|
[긴장감 있는 음악] |
|
|
[득환이 한국어로] 열린 거를… |
Nó mở… |
|
야, 근데 아버님하고 같이 일하는 게 쉽지 않을 텐데 |
Không dễ mà làm việc với bố mình.
Thật tuyệt. |
|
대단하네요 |
Không dễ mà làm việc với bố mình.
Thật tuyệt. |
|
서로 존중해야지 |
Họ nên tôn trọng lẫn nhau. |
|
[베니타] 레이아웃… |
Kiểu dáng… |
|
[베니타] 긴장돼? |
- Bố có lo lắng không? - Lo lắng
cái con khỉ. |
|
[득환] 긴장은 무슨 긴장이야 |
- Bố có lo lắng không? - Lo lắng
cái con khỉ. |
|
별걸 다 찍어 |
Sao họ lại ghi hình này? |
|
별의별… |
Họ ghi hình mọi thứ. |
|
아이고, 참 |
Trời ạ. |
|
[유쾌한 음악] |
ÔNG KHÔNG LO LẮNG (?) NHƯNG VỀ NHÀ
VỚI TIẾNG THỞ DÀI |
|
[새 소리 효과음] |
|
|
[지혜] 아무 말도 안 하셔 |
Ông ấy không nói lời nào. |
|
[혜영] 아버지도 긴장한 거 아니야? |
Ông ấy không nói lời nào. Có lẽ
ông ấy cũng lo lắng. |
|
[득환] 아이고야 |
Ôi trời. |
|
그
친구는 집이 어디 살아? |
Cậu ấy sống ở đâu? |
|
[베니타] OC |
Hạt Orange. Gần Buena Park ạ. |
|
[베니타] 부에나 파크 근처 |
Hạt Orange. Gần Buena Park ạ. |
|
아, 그래? |
- Vậy à? - Anaheim. |
|
애너하임 |
- Vậy à? - Anaheim. |
|
[득환] 직장이 그쪽이야? |
Đó là nơi cậu ấy làm việc à? |
|
직장은 어바인 |
Anh ấy làm việc ở Irvine. |
|
부에나 파크에서 어바인이 가깝나? |
Irvine có gần Buena Park không? |
|
직접 물어봐 얼마나 걸리냐고 |
Bố tự hỏi anh ấy đi. Hỏi anh ấy đi
làm mất bao lâu. |
|
[혜영과 오스틴의 웃음] |
ÔNG ẤY CÓ VẺ CỰC KÌ LO LẮNG |
|
[혜영] 귀여우시다 |
Dễ thương quá. |
|
그래, 이것저것 물어보시네 |
Ông ấy hỏi rất nhiều câu. |
|
[오스틴] 아버지도 많이 생각해야겠다 |
Bố cô ấy hẳn cũng thắc mắc:
"Cậu ấy là người như thế nào?" |
|
이렇게, 어떤 남자… |
Bố cô ấy hẳn cũng thắc mắc:
"Cậu ấy là người như thế nào?" |
|
- 이혼했으니까, 한 번 -
[지혜] 그럼, 맞아요 |
- Bởi vì cô ấy đã ly hôn. - Đúng
vậy. |
|
아빠, 이제 막 사람 잘 보니까 |
Bố rất giỏi nhìn người |
|
인상 같은 거, 근데 뭐 그게 다는 아니지만 |
dựa trên ấn tượng, mặc dù đó không
phải là tất cả. |
|
아빠의 그 눈썰미를 내가 믿어 보겠어 |
Con sẽ tin vào khả năng phán đoán
của bố. |
|
아빠는 궁금한 거는 많지 그런데… |
Bố có nhiều câu hỏi nhưng… |
|
[베니타] 아니야, 아빠 이거 기회야 다 물어봐 |
Không, đây là cơ hội của bố. Bố cứ
hỏi anh ấy. |
|
- 물어볼 걸… 쯧 -
[리드미컬한 음악] |
Những điều bố muốn hỏi… |
|
- 아무 때나 그렇게 하냐? - [베니타] 지금 |
- Bố có thể hỏi bất cứ lúc nào. -
Ngay bây giờ… |
|
긴장해 가지고 |
Bố đang lo lắng. |
|
긴장은 무슨 긴장이야 |
Lo lắng cái con khỉ. |
|
[지혜] 아버지도 긴장하신 거예요 |
Ông ấy đang lo lắng. |
|
아… |
|
|
[베니타] 사실 엄청 긴장됐어요 |
Lúc đó tôi thực sự lo lắng. |
|
진짜, 하… |
Thật sự đấy. |
|
특히, 특히 아빠한테… |
Nhất là vì bố tôi. |
|
왜냐하면 한 번 아빠는 이제 |
Bởi vì một khi đã đưa ra quan điểm
về ai đó, |
|
그, 첫인상이나 자기가 이제 생각했던 그런 인상이 |
Bởi vì một khi đã đưa ra quan điểm
về ai đó, |
|
딱
머리에 박히면 그게 잘 안 변하더라고요, 음 |
Bởi vì một khi đã đưa ra quan điểm
về ai đó, bố tôi không bao giờ đổi ý. |
|
이렇게 소개시켜 주는 거는 |
Đây là lần đầu tiên tôi giới thiệu
một anh chàng với ông như thế này. |
|
처음이에요 |
Đây là lần đầu tiên tôi giới thiệu
một anh chàng với ông như thế này. |
|
[베니타] 그래서 아마 아빠가 더 |
Đó có lẽ là lí do |
|
놀랐을 거예요, 아마 [웃음] |
bố tôi ngạc nhiên hơn. |
|
내가 이 사람을 보는 거랑 |
Tôi muốn xem bố mẹ tôi nhìn nhận
anh ấy như thế nào so với cách tôi nhìn nhận. |
|
우리 부모님은 또 이 사람을 어떻게 보는지 |
Tôi muốn xem bố mẹ tôi nhìn nhận
anh ấy như thế nào so với cách tôi nhìn nhận. |
|
이런 게 이제는 좀 보고 싶었던 거 같아요 |
Lần này, tôi muốn biết quan điểm
của họ. |
|
[혜영] 와, 떨리겠다 |
Hẳn là cô ấy lo lắng lắm. |
|
[영어로] 이 꽃을 제 … |
Tôi mua hoa này cho mẹ của người
hi vọng sẽ là người yêu của tôi. |
|
여자 친구가 됐으면 하는 사람 어머니한테 드릴 거예요 |
Tôi mua hoa này cho mẹ của người
hi vọng sẽ là người yêu của tôi. |
|
[세윤이 한국어로] 부모님들이 좋아할 색깔이다 [웃음] |
- Màu sắc mà bố mẹ mong muốn. -
Vâng, ấn tượng. |
|
[지혜] 예, 화려하게 |
- Màu sắc mà bố mẹ mong muốn. -
Vâng, ấn tượng. |
|
- [물방울 떨어지는 효과음] - 노란색 차를 타고 |
Trên chiếc xe màu vàng. |
|
[오스틴의 웃음] |
|
|
[지혜] 어머니 진짜 미인이시다 |
- Mẹ cô ấy đẹp quá. - Mọi người
đều lo lắng. |
|
[세윤] 다들 긴장하셨어 |
- Mẹ cô ấy đẹp quá. - Mọi người
đều lo lắng. |
|
[영란] 몇 시에 온다고 그랬어? |
- Cậu ấy bảo mấy giờ đến đây? -
Chắc anh ấy đang tới. |
|
- [베니타] 오고 있나 봐 - 응? |
- Cậu ấy bảo mấy giờ đến đây? -
Chắc anh ấy đang tới. - Sao? - Con nghĩ anh ấy đang tới. |
|
[베니타] 오고 있나 봐 |
- Sao? - Con nghĩ anh ấy đang tới. |
|
[영란] 야, 한국말 잘
못
하냐? |
Cậu ấy có giỏi tiếng Hàn không? |
|
- 하긴 해 -
[영란] 하긴 해? |
- Anh ấy nói được. - Có thể? |
|
어, 잘
못
해 |
Nhưng không giỏi lắm. |
|
- [영란] 기본은 알아들어? -
[베니타] 어, 알아들어 |
- Cậu ấy hiểu những điều cơ bản
chứ? - Vâng, có ạ. |
|
- 한국 사람이야 -
[영란] 응? |
- Anh ấy là người Hàn Quốc. - Gì? |
|
- 한국 사람이야 -
[긴장감 있는 음악] |
Anh ấy là người Hàn. |
|
[베니타] 왔나 보다 |
Cái xe màu vàng đó là của ai? |
|
[영란] 저 노란 차는 누구… |
Cái xe màu vàng đó là của ai? |
|
[유쾌한 음악] |
|
|
[지혜] 노란 차? 왔어? |
Xe màu vàng? Ôi không. Cái xe màu
vàng. |
|
'노란 차' 어떡해 '노란 차' |
Xe màu vàng? Ôi không. Cái xe màu
vàng. |
|
'노란 차' [웃음] |
Cái xe màu vàng. |
|
- 아, '노란 차' -
[세윤의 웃음] |
- Cái xe màu vàng. - Đó là xe taxi
à? |
|
[영란] 택시 아니야? |
- Cái xe màu vàng. - Đó là xe taxi
à? |
|
어, 노란 차야, 노란 |
Đó là xe màu vàng. |
|
[출연진의 웃음] |
CHỦ NHÂN CỦA CÁI XE MÀU VÀNG ĐÓ… |
|
노란 차야, 엄마 |
LÀ BẠN TRAI CỦA CON Xe anh ấy màu
vàng, mẹ ạ. |
|
[베니타, 영란의 웃음] |
(CÔ ẤY CÚI ĐẦU) |
|
[득환] 네가 얘기해라, 가서 어디다 차를 대라고 |
- Ra bảo cậu ấy chỗ đỗ xe đi. - Xe
màu vàng à? |
|
[영란] 옐로우야 또? 아야 |
- Ra bảo cậu ấy chỗ đỗ xe đi. - Xe
màu vàng à? Ồ. |
|
[지혜] 놀라셨어, '아야' |
Bà ấy ngạc nhiên. "Ồ." |
|
- [베니타] '아야' - [영란] 아… |
- "Ồ." - Phải. |
|
[영란] 저기가 오는 줄 알았어 |
Mẹ tưởng đó là… |
|
[베니타] 뭐? |
Sao cơ? |
|
[영란] 카카오 |
Hãng Kakao. |
|
[세윤] 카택이 오는 줄 아셨구나 |
Bà ấy nghĩ đó là từ Kakao Taxi à? |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
|
|
[베니타] 궁금해? |
Mẹ có tò mò không? - Gì? - Mẹ tò
mò không? |
|
- [영란] 응? - 궁금해? |
- Gì? - Mẹ tò mò không? |
|
[영란] 궁금하지, 그럼 |
- Gì? - Mẹ tò mò không? Tất nhiên
là có chứ. |
|
[영란] 옐로우 택시를 타고 와 가지고 어떻게 해야 되나 |
Cậu ấy lái taxi màu vàng. Có
chuyện gì vậy? BÀ CÒN TÒ MÒ HƠN VỀ BẠN TRAI TRÊN XE MÀU VÀNG |
|
[영란의 웃음] |
BÀ CÒN TÒ MÒ HƠN VỀ BẠN TRAI TRÊN
XE MÀU VÀNG |
|
- [베니타가 영어로] 환영해 -
[제롬] 안녕 |
- Chào mừng anh. - Chào em. |
|
[제롬이 한국어로] 여기 찾기 힘들었어 |
Nơi này rất khó tìm. |
|
[제롬] 저기 막
뺑
돌았어 |
Anh đã đi vòng quanh khu nhà. |
|
[베니타] 아, 그래? 들어가자 |
- Thật à? Vào trong thôi. - Ừ. |
|
[제롬] 어 |
- Thật à? Vào trong thôi. - Ừ. |
|
자, 인사해 |
Anh chào đi. |
|
- 안녕하세요 - [활기찬 음악] |
Chào chú. |
|
[혜영] 아이고, 걱정돼 |
Trời ạ, chị lo quá. |
|
내가 떨려, 내가 |
Ngay cả em cũng lo lắng. |
|
[베니타] 자, 인사해 |
Anh chào đi. |
|
[제롬] 안녕하세요 |
Chào chú. |
|
- [득환] 예 - 안녕하세요 |
- Xin chào. - Xin chào. Rất vui
được gặp cô chú. |
|
처음 뵙겠습니다 |
- Xin chào. - Xin chào. Rất vui
được gặp cô chú. |
|
- [득환] 어서 와요 - 죄송해요, 좀
늦었죠? |
- Mời vào. - Cháu xin lỗi vì đến
muộn. |
|
- 죄송합니다 - [득환의 웃음] |
- Mời vào. - Cháu xin lỗi vì đến
muộn. |
|
- [영란] '교통'이… - [제롬] 안녕하세요 |
- Tắc đường à? - Chào chú ạ. Cháu
là Jerome. |
|
저
제롬이라고 합니다 |
- Tắc đường à? - Chào chú ạ. Cháu
là Jerome. |
|
[득환] 네, 반가워요 |
- Tắc đường à? - Chào chú ạ. Cháu
là Jerome. Rất vui được gặp cháu. |
|
- 제롬이라고 합니다 -
[득환] 네 |
Rất vui được gặp cháu. - Cháu là
Jerome. - Rất vui được gặp cháu. |
|
- [제롬] 안녕하세요, 네 - [득환] 반가워요 |
- Cháu là Jerome. - Rất vui được
gặp cháu. |
|
[제롬] 아버님 이거 좀, 제가 [웃음] |
- Đây là quà của chú. - Ồ. |
|
- [득환] 아, 예 - [영란] 반갑습니다 |
- Đây là quà của chú. - Ồ. - Rất
vui được gặp cháu. - Vâng. Dành tặng cô ạ. |
|
[제롬] 어머님, 여기 |
- Rất vui được gặp cháu. - Vâng.
Dành tặng cô ạ. |
|
[영란] 아유, '땡큐 땡큐, 땡큐' |
Cảm ơn. Cảm ơn cháu. |
|
[제롬] 국화 좋아한다고 해서 하고 이제 좀 있으면 |
Cảm ơn. Cảm ơn cháu. Cháu nghe nói
cô thích hoa cúc. - Gần Ngày của Mẹ nên cháu lấy cẩm chướng. - Thế à? Cảm ơn
cháu. |
|
- [영란의 감탄] -
'어머니의 날'이라 |
- Gần Ngày của Mẹ nên cháu lấy cẩm
chướng. - Thế à? Cảm ơn cháu. |
|
- [제롬] 카네이션 섞어서 - 그랬어요? |
- Gần Ngày của Mẹ nên cháu lấy cẩm
chướng. - Thế à? Cảm ơn cháu. |
|
[영란] '땡큐' |
- Gần Ngày của Mẹ nên cháu lấy cẩm
chướng. - Thế à? Cảm ơn cháu. |
|
- [제롬] 안녕하세요 - [영란] 네 |
Chào cô ạ. |
|
[영란] 아우, 향기가 좋다 |
Mùi thơm quá. |
|
[제롬] 아, 근데 베니타 말 진짜 어머님, 미인이시네요 |
Đúng như Benita kể, cô rất đẹp ạ. |
|
닮았어요, 어머님하고 |
- Cô ấy trông giống cô đấy. - Thế
à? |
|
- [영란] 닮았어요? - 네 |
- Cô ấy trông giống cô đấy. - Thế
à? - Vâng. Cô ấy giống cô. - Con gái cô mà. |
|
- 많이 닮았네요 -
[영란] 우리 딸이니까 |
- Vâng. Cô ấy giống cô. - Con gái
cô mà. |
|
내
딸이니까 닮아야 원칙이지 |
- Vâng. Cô ấy giống cô. - Con gái
cô mà. Nó là con gái cô nên phải giống cô thôi. |
|
[제롬] 둘이 자매 같아 |
Hai người nhìn như chị em. |
|
[베니타가 웃으며] 자매 같대 |
Hai người nhìn như chị em. Anh ấy
bảo chúng ta như chị em. |
|
[영란의 깨달은 탄성] |
Anh ấy bảo chúng ta như chị em. |
|
[지혜] 얼굴 어색해, 어떡해 |
- Ôi không. Anh ấy bối rối quá. -
Anh ấy đỏ mặt rồi. |
|
[오스틴] 빨개, 빨개, 지금 |
- Ôi không. Anh ấy bối rối quá. -
Anh ấy đỏ mặt rồi. |
|
어우, 막
내가 미치겠다 |
Chuyện này khiến em điên mất. Nó
làm em phát điên. |
|
어, 내가 미치겠다, 아주 |
Chuyện này khiến em điên mất. Nó
làm em phát điên. |
|
'자매 같아' 좋아 좋은 출발이야 |
"Nhìn như chị em" ổn mà.
Đó là khởi đầu tốt. |
|
[제롬] 둘이 자매 같아요 |
Hai người nhìn như chị em. |
|
[베니타가 웃으며] 자매 같대 |
Hai người nhìn như chị em. Anh ấy
bảo chúng ta như chị em. |
|
[영란의 깨달은 탄성] |
Anh ấy bảo chúng ta như chị em. |
|
지금 이모로 할라고 |
Anh ấy bảo chúng ta như chị em.
Sao chúng ta không nói cô là dì của con bé? |
|
[베니타, 제롬의 웃음] |
Sao chúng ta không nói cô là dì
của con bé? |
|
자매는 너무했다 |
Vâng, nói chị thì hơi quá. |
|
- 작은이모? 작은이모? - [베니타] 작은이모, 어 |
- Một bà dì à? - Một bà dì. Vâng. |
|
[제롬] 작은이모 |
Bà dì. |
|
- [의미심장한 음악] -
[혜영] 아버지 봐 |
- Nhìn bố cô ấy kìa. - Bố. |
|
- [지원이 웃으며] 아버지 -
[혜영] 어떡해, 어떡해 |
- Nhìn bố cô ấy kìa. - Bố. |
|
아버님이 눈빛이 매서우세요 |
Bố cô ấy có vẻ đáng sợ. |
|
- [혜영] 딸 남자 친구니까 - 응 |
Bố cô ấy có vẻ đáng sợ. Cậu ấy là
bạn trai của con gái ông. |
|
아버지는 좀 진중하게 보시는 거 같아요 |
- Em nghĩ ông đang soi anh ấy nhỉ?
- Em nói đúng. |
|
- [세윤의 호응] -
그렇죠? |
- Em nghĩ ông đang soi anh ấy nhỉ?
- Em nói đúng. |
|
[제롬] 일은 바빴어요? |
Hôm nay hai người có… bận rộn ở
chỗ làm không? |
|
- 오늘, 별로? 조금? - [베니타] 어, 조금, 응 |
Hôm nay hai người có… bận rộn ở
chỗ làm không? - Không hẳn à? Hơi bận? - Hơi bận. Vâng. |
|
이
사람은 일 안 해 |
- Nó có làm việc đâu. - Cháu xin
lỗi. Cháu… |
|
[제롬] 죄송해요, 제가 |
- Nó có làm việc đâu. - Cháu xin
lỗi. Cháu… |
|
[득환, 베니타의 웃음] |
|
|
- [제롬] 일을 해야지 -
[득환] 얘는 일해 |
- Nó có làm việc đâu. - Em nên làm
việc chứ. |
|
일도 안 해 |
- Nó có làm việc đâu. - Em nên làm
việc chứ. |
|
- [낙하하는 효과음] -
[지혜] 얼굴 어색해 |
ĐỌC VỊ MỌI NGƯỜI Anh ấy có vẻ khó
xử! |
|
- [출연진의 웃음] -
아니, 얼굴이 너무 어색해 |
Anh ấy có vẻ khó xử! Ôi trời. Anh
ấy rất khó xử. |
|
[득환] 직장은 어디여? |
Cháu làm ở đâu? |
|
[제롬] 저희 지금, 그
은행에서 일하고 있어요, 지금 |
Hiện tại cháu đang làm việc ở ngân
hàng. |
|
아무 얘기 안 했어 |
Em không nói gì với bố mẹ. Không
có gì về lí lịch của anh. |
|
'배경', 아무 얘기도 안 했어 |
Em không nói gì với bố mẹ. Không
có gì về lí lịch của anh. |
|
[베니타] 그냥 물어보라고 그래서 |
Em bảo cứ hỏi anh. |
|
- [베니타] 다 얘기해 - 그래 가지고 |
Em bảo cứ hỏi anh. - Anh nói hết
cho bố mẹ em đi. - Cháu phụ trách về quan hệ kinh doanh. |
|
거기서 이제 좀 |
- Anh nói hết cho bố mẹ em đi. -
Cháu phụ trách về quan hệ kinh doanh. |
|
'기업금융 심사역'이라고 |
- Anh nói hết cho bố mẹ em đi. -
Cháu phụ trách về quan hệ kinh doanh. |
|
제가 이제 '기업' 고객 분들 도와주고 |
Cháu giúp đỡ khách hàng doanh
nghiệp. |
|
이제 융자 같은 거도 도와주고요, 그런 거 |
Cháu giúp đỡ khách hàng doanh
nghiệp. Cháu giúp họ về quản lí tài chính và tiền mặt. |
|
'현금 관리' |
Cháu giúp họ về quản lí tài chính
và tiền mặt. |
|
[득환] 일은 오래 했어? 은행에서? |
Cháu làm việc ở đó bao lâu rồi? |
|
은행 쪽에서는 한 4년 좀 넘었어요 |
Cháu làm việc ở đó bao lâu rồi?
Cháu làm ở ngân hàng được hơn bốn năm. Bốn năm rưỡi rồi ạ. |
|
[제롬] 4년 반
됐고요 |
Cháu làm ở ngân hàng được hơn bốn
năm. Bốn năm rưỡi rồi ạ. |
|
그전에는 저도 원래 이제 |
Trước đó, cháu có kinh doanh
riêng. |
|
사업 같은 거도 하고 |
Trước đó, cháu có kinh doanh
riêng. |
|
이제 제가 가게 매니저 그런 거도 많이 했어요, 좀 |
Cháu cũng từng quản lí cho một số
cửa hàng. |
|
한국말 잘하네 |
Cháu giỏi tiếng Hàn đấy. |
|
[제롬] 어학당도 다니고요 |
Cháu có theo học trường ngôn ngữ
tại Đại học Quốc gia Seoul. |
|
서울대 어학당 다녔습니다 |
Cháu có theo học trường ngôn ngữ
tại Đại học Quốc gia Seoul. |
|
- [반짝이는 효과음] -
서울대 어학당 다녔어요 |
NHỜ JEROME BẠO DẠN, {LẦN ĐẦU BỐ CÔ
CƯỜI} |
|
- [세윤] 웃었다, 웃었다 - [지혜] 이제 웃으셨어 |
- Ông ấy cười! - Rồi ông cũng
cười. |
|
드디어 웃으셨어 |
- Ông ấy cười! - Rồi ông cũng
cười. Ông ấy cười vì "Đại học Quốc gia Seoul". |
|
[세윤] '서울대'에 웃으셨다 '서울대' |
Ông ấy cười vì "Đại học Quốc
gia Seoul". |
|
[제롬] 한국말 배우려고 발음 고치려고 |
Cháu đã luyện tiếng Hàn với giáo
viên để cải thiện khả năng phát âm. |
|
선생님이랑 붙어서 계속 연습했어요 |
Cháu đã luyện tiếng Hàn với giáo
viên để cải thiện khả năng phát âm. |
|
그
정도 얘기하면 잘하는 편이지 |
Cô nghĩ nếu có thể nói như vậy thì
cháu nói tốt đấy. |
|
- [제롬] 아, 감사합니다 - 아, 그러니까, 잘하네 |
- Cảm ơn cô. - Cháu nói rất lịch
sự. |
|
- 그 정도면 잘해? - [영란] 그럼 |
- Thế này đã đạt chưa ạ? - Tất
nhiên rồi. |
|
[제롬] 저희 아버님이 군인이었고, 미군이었고요 |
Bố cháu từng là lính Mỹ. Trước kia
cháu đi đi lại lại thường xuyên. |
|
왔다 갔다 자주 했어요 |
Bố cháu từng là lính Mỹ. Trước kia
cháu đi đi lại lại thường xuyên. |
|
[깨달은 탄성] |
GẬT ĐẦU |
|
[영란의 깨달은 탄성] |
|
|
[제롬] 아버님 보니까 저랑 비슷한 거 같아요 |
Cháu nghĩ chú cháu mình giống nhau
đấy ạ. |
|
- [베니타가 웃으며] 머리? -
그러니까, 나하고 똑같네? |
- Kiểu tóc. - Trông cháu giống hệt
tôi. |
|
[베니타, 영란의 웃음] |
- Kiểu tóc. - Trông cháu giống hệt
tôi. |
|
[득환] 베니타가 계속 아빠 머리하고 똑같다고, 똑같다고 |
Benita cứ nói chúng ta có kiểu tóc
giống nhau. |
|
[출연진의 웃음] |
HỌ TRÔNG GIỐNG NHAU THẬT |
|
- [지혜] 그렇지 - 염색하길 진짜 잘했다 |
HỌ TRÔNG GIỐNG NHAU THẬT - Ông ấy
nói đúng. - Ơn trời anh ấy nhuộm tóc. |
|
[지혜] 너무 다행이에요 |
Ơn trời vì việc đó. |
|
[영란] 베니타가 원래 아빠 좋아하거든 |
Cháu biết đấy, Benita giống bố nó. |
|
[제롬] 아, 그래서? |
- Đó là lí do à? - Mẹ. |
|
엄마 |
- Đó là lí do à? - Mẹ. |
|
[제롬] 그래서 나를 이거 머리 때문에 |
Em nhìn thấy tóc của anh và nghĩ
đến kiểu tóc của bố em à? |
|
내
머리 보고 아빠 머리 스타일 |
Em nhìn thấy tóc của anh và nghĩ
đến kiểu tóc của bố em à? |
|
- [득환] 아니야, 나는 - 더 잘생겼는데 |
Chú ấy đẹp trai hơn nhiều. |
|
[득환] 나는 그런 게 더 좋아 |
- Tôi thích đấy. - Chú đẹp trai
hơn. |
|
- 더 멋있는데 -
[득환의 웃음] |
- Tôi thích đấy. - Chú đẹp trai
hơn. KHÔNG KHÍ DỊU ĐI KHI HỌ NÓI CHUYỆN NHIỀU HƠN |
|
[제롬] 배고프시죠? 식사 아직 안 하셨죠? |
Chú có đói không? Chú chưa ăn à? |
|
[득환] 아니야, 인제 |
- Dù sao cũng đến giờ ăn rồi. -
Vâng. |
|
[득환] 인제 먹을 시간 됐어 |
- Dù sao cũng đến giờ ăn rồi. -
Vâng. |
|
네, 네 |
- Dù sao cũng đến giờ ăn rồi. -
Vâng. BỐ CỦA BENITA VÀ JEROME BỊ BỎ LẠI VỚI NHAU |
|
[유쾌한 음악] |
BỐ CỦA BENITA VÀ JEROME BỊ BỎ LẠI
VỚI NHAU |
|
[지혜] 아, 어떡해, 어떡해 |
- Trời ạ! - Chỉ có hai người họ
thôi à? |
|
[혜영] 둘만 남아? |
- Trời ạ! - Chỉ có hai người họ
thôi à? |
|
[지혜] 어떡해 |
- Trời ạ! - Chỉ có hai người họ
thôi à? Ôi không. Sự lúng túng này làm em phát điên. |
|
어떡해, 이
어색함 난 미치겠다 |
Ôi không. Sự lúng túng này làm em
phát điên. |
|
아버지가 눈 볼 때 그냥 눈 안 보고 |
Khi nhìn vào mắt Jerome, ông ấy
không chỉ nhìn vào đôi mắt. |
|
제롬 인생 보는 거 같아요 |
Khi nhìn vào mắt Jerome, ông ấy
không chỉ nhìn vào đôi mắt. Ông nhìn vào cuộc đời anh ấy. |
|
- [지혜] 예, 맞아요, 예 - 진짜 |
- Đúng thế. - Thật sự. |
|
'너 어떻게 살아왔니' 이러면서 |
Kiểu như: "Hãy kể cho tôi về
đời cậu và thách cậu nói dối". |
|
'거짓말 한번 해 봐라' 약간 이런 느낌으로 |
Kiểu như: "Hãy kể cho tôi về
đời cậu và thách cậu nói dối". |
|
[세윤] 오, '제롬의 인생을 보는 거 같다' |
Ông ấy nhìn vào cuộc đời Jerome? |
|
[제롬] 저도 이제 그, 선물 드린 거 |
Về món quà cháu mang đến… |
|
골프 좋아하신… 제가 물어봤어요, 베니타 씨한테 |
Cháu đã hỏi Benita là chú có thích
chơi gôn không và chú thích gì. |
|
뭐, 아버님 뭐 좋아하냐고 |
Cháu đã hỏi Benita là chú có thích
chơi gôn không và chú thích gì. |
|
골프 혹시 좋아하시냐고 물어보니까 골프 좋아한다고 |
Cháu hỏi liệu chú có thích chơi
gôn không và cô ấy nói là có. |
|
- [제롬의 웃음소리] -
난, 그 |
JEROME NÊU RA MÔN THỂ THAO BỐ
BENITA THÍCH: GÔN |
|
요즘에 또, 주말에 쳐 |
JEROME NÊU RA MÔN THỂ THAO BỐ
BENITA THÍCH: GÔN Tôi chỉ chơi vào cuối tuần. |
|
- 자주 치세요? -
[득환] 응, 주말에 |
- Chú có hay chơi không? - Vào
cuối tuần. |
|
예, 저도 어렸을 때 레슨 받다가 이제 안 하고 |
- Chú có hay chơi không? - Vào
cuối tuần. Hồi trẻ cháu từng học chơi gôn nhưng sau rồi thôi. |
|
다시, 지금, 베니타도 배우고 있다고 그래서 |
- Cháu nghe nói Benita cũng đang
học. - Ừ. |
|
[득환] 응 |
- Cháu nghe nói Benita cũng đang
học. - Ừ. |
|
그, 뭐, 프로 나갈 그런 생각 없었어요? |
Chú đã bao giờ cân nhắc chuyện
chơi chuyên nghiệp chưa? |
|
- [유쾌한 음악] -
[세윤, 혜영의 웃음] |
Chú đã bao giờ cân nhắc chuyện
chơi chuyên nghiệp chưa? |
|
나는 그냥 취미로 하지 |
Đó chỉ là sở thích. Tôi không muốn
coi đó là nghề nghiệp. |
|
직업으로는 하고 싶지 않더라고 |
Đó chỉ là sở thích. Tôi không muốn
coi đó là nghề nghiệp. |
|
[득환] 그게 나이 먹어서도 할 수 있는 운동이고 |
NHỜ JEROME BẠO DẠN MÀ CUỘC TRÒ
CHUYỆN TIẾP TỤC Gôn không đòi hỏi về tuổi. |
|
[지혜가 웃으며] 그래 넉살이 있어 |
Gôn không đòi hỏi về tuổi. - Anh
ấy thật bạo dạn. - Tất nhiên. |
|
[혜영] 아, 그럼 |
- Anh ấy thật bạo dạn. - Tất
nhiên. |
|
그래서 제가 골프공 산다고 했는데 |
Cháu bảo mua tặng chú bóng gôn và
cô ấy bảo cháu mua gì cũng được. |
|
그냥 아무거나 사려고 했어요, 근데 |
Cháu bảo mua tặng chú bóng gôn và
cô ấy bảo cháu mua gì cũng được. |
|
얘기했어요,
'아니 그거 아무거나 사면 안 된다' |
Nên cháu nói: "Không, đâu thể
mua gì cũng được". |
|
- [득환의 웃음] -
골프 치는 사람들은 꼭 그 |
Nên cháu nói: "Không, đâu thể
mua gì cũng được". Người chơi gôn rất kĩ tính về quả bóng gôn của họ. |
|
자기 좋아하는 공들이 있어서 |
Người chơi gôn rất kĩ tính về quả
bóng gôn của họ. |
|
[제롬] 알아보라고 그래서 |
Nên cháu nhờ cô ấy hỏi… |
|
- [빛나는 효과음] -
[세윤, 오스틴] 오! |
CƯỜI TƯƠI |
|
[지혜] 웃으신다, 웃으신다 |
CƯỜI TƯƠI Ông ấy đang cười. |
|
- 어, 그거 골프공이야?
- [제롬] 네, 네, 네 |
Ông ấy đang cười. - Cháu mua bóng
gôn à? - Vâng. |
|
[함께] 타이틀리스트 |
- Của Titleist ạ. - Titleist. |
|
[제롬의 웃음] |
TRONG TÚI QUÀ LÀ {BÓNG GÔN MỚI CỦA
BỐ CÔ} |
|
[혜영] 베니타가 머리가 좋았던 게 |
TRONG TÚI QUÀ LÀ {BÓNG GÔN MỚI CỦA
BỐ CÔ} Benita thật thông minh khi không nói cho họ bất cứ gì về Jerome. |
|
진짜 제롬에 대해서 |
Benita thật thông minh khi không
nói cho họ bất cứ gì về Jerome. |
|
아무 얘기 안 해 준 게 진짜 |
Benita thật thông minh khi không
nói cho họ bất cứ gì về Jerome. |
|
- 머리가 좋았던 거 같아 - [지혜의 호응] |
Benita thật thông minh khi không
nói cho họ bất cứ gì về Jerome. |
|
그래서 대화가 자꾸 이어지지 |
Cuộc trò chuyện của họ trôi chảy
vì ông ấy tò mò. |
|
- 궁금한 게
많으니까 -
[지혜] 맞아요, 네 |
Cuộc trò chuyện của họ trôi chảy
vì ông ấy tò mò. Đúng thế. Vâng. |
|
- [부드러운 음악] -
[제롬의 웃음] |
À, tôi… |
|
난… |
À, tôi… |
|
[영란] 자 식사 시간입니다 |
- Được rồi, đến giờ ăn rồi. - Vâng
ạ. |
|
[제롬] 네 [웃음] |
CHÀO ĐÓN BỮA TỐI VỚI TINH THẦN
THOẢI MÁI HƠN |
|
[제롬이 놀라며] 아
이렇게… |
CHÀO ĐÓN BỮA TỐI VỚI TINH THẦN
THOẢI MÁI HƠN Nhìn những thứ đó kìa. |
|
와, 이거… |
Chà, đây là… |
|
[영란] 당신 이리 와 |
- Mình ngồi đây đi. - Quá nhiều
rồi, mẹ ạ. |
|
[베니타] 너무 많다, 엄마 |
- Mình ngồi đây đi. - Quá nhiều
rồi, mẹ ạ. JEROME BẤT NGỜ TRƯỚC {NĂM PHẦN SUSHI} |
|
[지혜, 지원의 놀란 탄성] |
JEROME BẤT NGỜ TRƯỚC {NĂM PHẦN
SUSHI} |
|
[영란] 맘껏 드시고 |
JEROME BẤT NGỜ TRƯỚC {NĂM PHẦN
SUSHI} - Chà. - Cháu cứ tự nhiên. |
|
[제롬] 우와 |
JEROME BẤT NGỜ BỞI SỐ LƯỢNG SUSHI? |
|
- [영란] 많이 드세요 -
[제롬] 이거를… |
- Đây. Ăn nhiều vào. - Đây là… |
|
뭐
좋아하는지는 몰라도 |
Cô không biết cháu thích gì nhưng
cứ thoải mái ăn món cháu thích nhé. |
|
좋아하는 걸로 골라서 드세요 |
Cô không biết cháu thích gì nhưng
cứ thoải mái ăn món cháu thích nhé. |
|
[득환] 좋아해, 이런 거? |
Cháu thích sushi chứ? |
|
저는, 저는, 어
솔직히 말하면 저는 |
- Nói thật là cái gì cháu cũng ăn
được ạ. - Tôi hiểu rồi. |
|
- 다 잘
먹는데요 -
[득환] 응 |
- Nói thật là cái gì cháu cũng ăn
được ạ. - Tôi hiểu rồi. |
|
이제, 회도 먹긴 먹어요, 예 |
- Nói thật là cái gì cháu cũng ăn
được ạ. - Tôi hiểu rồi. Cháu có ăn cá sống, vâng. Nhưng cháu… |
|
- [의미심장한 음악] -
근데, 전… |
Cháu có ăn cá sống, vâng. Nhưng
cháu… |
|
- 회 못
먹는 거 아니야? - [지혜] 회 못 먹나 봐 |
- Anh ấy không ăn được cá sống à?
- Có lẽ không. |
|
자주 만나려면 회를 잘 먹어야 돼요 |
Muốn gặp cô chú thường xuyên, cháu
sẽ phải ăn cá sống đấy. |
|
[베니타의 웃음] |
Muốn gặp cô chú thường xuyên, cháu
sẽ phải ăn cá sống đấy. |
|
회요? 네, 알겠습니다 이제부터 회를 잘 먹겠습니다 |
Cá sống ạ? Vâng. Cháu sẽ làm quen
dần với nó. |
|
[득환] 우리는 회를 잘 먹어 |
- Chúng tôi hay ăn. - Cháu không
ăn được, cô chú sẽ không gặp. |
|
[영란] 회를 잘
못
먹으면 못 만나 [웃음] |
- Chúng tôi hay ăn. - Cháu không
ăn được, cô chú sẽ không gặp. |
|
[제롬] 아, 그래요? 네, 알겠습니다 |
- Chúng tôi hay ăn. - Cháu không
ăn được, cô chú sẽ không gặp. Ồ vậy ư? Vâng, cháu hiểu rồi. |
|
[제롬] 회를 먹을 순 있는데 찾는 편은 아니에요 |
Cháu có thể ăn món đó nhưng không
thèm ăn lắm. |
|
그래서 그런 거 때문에 좀 미안하니까 |
Tôi thấy thật tệ về những việc như
thế. |
|
- [지혜, 세윤] 어떡해 - 오… |
Ôi không. |
|
- [영란의 웃음] -
맛있게 먹겠습니다 |
Cảm ơn cô chú vì bữa ăn ạ. |
|
[편안한 음악] |
ĂN MỘT MIẾNG TO |
|
[음미하는 탄성] |
|
|
[제롬] 칼질 잘, 잘하셨네요,
어머니 |
- Nó được thái mỏng và rất đẹp, cô
ạ. - Cô hiểu rồi. |
|
[영란] 응 |
- Nó được thái mỏng và rất đẹp, cô
ạ. - Cô hiểu rồi. |
|
- 전문이야, 이게 - [베니타, 영란의 웃음] |
Đây là chuyên môn của bà ấy. |
|
- [영란] 어 [웃음] - 돈으로 사는 거 전문이야 |
Mua món này là chuyên môn của mẹ. |
|
[오스틴] 오, 맛있게 먹네 열심히 먹네 |
Anh ấy ăn rất ngon miệng và ăn
nhiều. |
|
맛있네요 |
Ngon thật. Lâu lắm rồi cháu mới ăn
sushi. |
|
오랜만에 스시 먹으니까 맛있어요 |
Ngon thật. Lâu lắm rồi cháu mới ăn
sushi. |
|
[득환] 딱 맞춰서 잘 왔어 |
Cháu chọn thời điểm chuẩn lắm. |
|
[제롬, 영란의 웃음] |
Cháu chọn thời điểm chuẩn lắm. |
|
[혜영의 웃음] |
JEROME SẼ ĂN BẤT CỨ MÓN GÌ ĐỂ GÂY
ẤN TƯỢNG CHO HỌ |
|
[제롬] 음 |
|
|
[베니타] 나이 공개했어? |
Anh đã tiết lộ tuổi chưa? |
|
- 아직 나이 얘기 안 했지? - [제롬] 나이? 아니 |
- Anh chưa nói nhỉ? - Tuổi ư?
Chưa. |
|
- [세윤] '나이 공개' -
[오스틴의 웃음] |
"Tiết lộ tuổi." |
|
저기서도 '공개' |
Cô ấy dùng thuật ngữ của ta cả ở
đó. |
|
- 아직 나이 얘기 안 했지? - [제롬] 나이? 아니 |
- Anh chưa nói nhỉ? - Tuổi ư?
Chưa. |
|
[베니타] 몇 살
같이 보여? |
Trông anh ấy bao nhiêu tuổi? |
|
- [옅은 웃음] -
[흥미로운 음악] |
|
|
[베니타] 대충 |
Ước chừng ạ. JEROME LO NHẤT VỀ
{TIẾT LỘ TUỔI} |
|
몇
살… |
JEROME LO NHẤT VỀ {TIẾT LỘ TUỔI}
Cháu bao nhiêu… |
|
글쎄, 보기에는 |
- Trông cháu không già lắm. - Thế
ạ? |
|
- 얼마 안
먹어 보이는데? - [영란] 응 |
- Trông cháu không già lắm. - Thế
ạ? |
|
[지혜] 아 왜
이렇게 떨리지? |
Sao con lại lo lắng như vậy? |
|
[득환] 한 사십 정도 됐어? |
Cháu khoảng 40 tuổi à? |
|
- [베니타] 사십이면… - [제롬] 감사합니다 |
- Nếu bố nói 40… - Cảm ơn chú ạ. |
|
근데 나이가 저의 |
Tuổi của cháu là… |
|
[영어로] 네가 말할래? 아님 내가 말씀드릴까? |
Em muốn nói với bố mẹ không? Hay
anh nên nói? |
|
[한국어로] 얘기해 |
Anh nói đi. |
|
저
지금, 올해 이제 |
Năm này cháu… |
|
만으로 마흔여섯 살입니다 |
Cháu 46 ạ. |
|
마흔여섯이야? |
- Cháu 46 tuổi? - Vâng. |
|
- [영란의 웃음] -
[제롬] 네 |
- Cháu 46 tuổi? - Vâng. |
|
- [득환] 응 - [흥미로운 음악] |
|
|
- [혜영] 긴장, 긴장 - [세윤의 웃음] |
Anh ấy lo lắng. |
|
[지혜가 놀라며] 어떡해 |
Ôi trời. |
|
[득환] 그렇게 안
보이네? |
Cháu không có vẻ thế. |
|
- [베니타] 77, 77년생 - [제롬] 감사합니다 |
- Anh ấy sinh năm 1977 ạ. - Cảm ơn
chú. |
|
[득환] 응 |
|
|
- [제롬] 지금 베니타랑… -
거꾸로 먹는구나 |
- So với Benita… - Cháu lão hóa
ngược. Chưa trưởng thành. |
|
- 철이 안
들었구먼 -
[베니타, 제롬의 웃음] |
- So với Benita… - Cháu lão hóa
ngược. Chưa trưởng thành. |
|
[경쾌한 음악] |
|
|
[영란] 그래서 동안인 거야 |
- Nên trông cháu trẻ. - Thô quá. |
|
- [베니타] 아, 사이다 - [제롬] 그래서 |
- Nên trông cháu trẻ. - Thô quá. -
Vì thế xe của cháu có màu vàng. - Thô quá. |
|
차, 차
색깔이 노란색이야 |
- Vì thế xe của cháu có màu vàng.
- Thô quá. |
|
- [영란의 웃음] -
[베니타] 아, 사이다 |
- Vì thế xe của cháu có màu vàng.
- Thô quá. |
|
[베니타] 아… |
THẤY BỐ MẸ CÔ ẤY KHÔNG BẬN TÂM VỀ
TUỔI TÁC |
|
[베니타] 엄마가 '노란 택시 왔다'고 그랬어 |
Mẹ em bảo: "Xe taxi màu vàng
đến kìa". |
|
[영란의 웃음] |
GÁNH NẶNG TRÊN VAI JEROME ĐƯỢC
TRÚT BỎ |
|
- [오스틴] 아, 다행이네 - [세윤] 그래, 뭐 |
- Nhẹ cả người. - Phải. Tuổi tác
không quan trọng. |
|
[세윤] 중요한 거
아니지 |
- Nhẹ cả người. - Phải. Tuổi tác
không quan trọng. |
|
[득환] 나는 상당히 궁금했었거든? 인상이 어떨까? |
Tôi khá tò mò. - Về diện mạo của cháu.
- Cháu hiểu. |
|
- [베니타의 웃음] -
[제롬] 네 |
- Về diện mạo của cháu. - Cháu
hiểu. |
|
- [득환] 응? - [영란의 호응] |
- Dạ? - Phải. |
|
어때요? |
Thế nào ạ? |
|
[영란, 베니타의 웃음] |
Thế nào ạ? |
|
[제롬] 솔직해도 괜찮아요 |
Chú cứ thẳng thắn ạ. Cháu thích sự
thẳng thắn. |
|
[제롬] 솔직하게, 솔직한 거
저, 좋아해서요 |
Chú cứ thẳng thắn ạ. Cháu thích sự
thẳng thắn. |
|
[득환] 응 |
Chú cứ thẳng thắn ạ. Cháu thích sự
thẳng thắn. |
|
고칠 부분 있으면 제가 고치려고 |
Cháu sẵn sàng sửa bất cứ gì chú
muốn sửa. |
|
좋아, 인상이 좋아 |
Cháu cũng ổn. Tôi có cảm giác tốt
về cháu. |
|
[부드러운 음악] |
Cháu cũng ổn. Tôi có cảm giác tốt
về cháu. |
|
[득환] 좋아, 인상이 좋아 |
- Cũng ổn. Tôi có cảm giác tốt về
cháu. - Cháu cảm ơn. |
|
감사합니다 |
- Cũng ổn. Tôi có cảm giác tốt về
cháu. - Cháu cảm ơn. |
|
- [지혜] 오, 합격이다 - [오스틴] 오 |
- Cũng ổn. Tôi có cảm giác tốt về
cháu. - Cháu cảm ơn. - Thế là đạt rồi. - Chà. |
|
[지혜의 안도하는 숨소리] |
- Thế là đạt rồi. - Chà. BENITA
VUI LÊN TRƯỚC LỜI KHEN CỦA BỐ |
|
[제롬] 제일 걱정한 게 그거였는데요 |
Đó là điều cháu lo lắng nhất. |
|
어디 가도, 뭐 |
Dù cháu đi đâu, tôi không nghĩ
cháu sẽ nghe họ nói ngược lại. |
|
인상 나쁘다고 소린 안 듣겠다 |
Dù cháu đi đâu, tôi không nghĩ
cháu sẽ nghe họ nói ngược lại. |
|
[득환] 성격도 좋아야 되고, 뭐 |
- Chưa kể nhân cách tốt nữa. -
Vâng. |
|
네 |
- Chưa kể nhân cách tốt nữa. -
Vâng. |
|
[제롬] 솔직히 베니타 |
Thành thật mà nói thì hai bác thân
sinh của Benita cũng rất đẹp. |
|
- [물방울 떨어지는 효과음] - 언니랑 오빠도 인상 좋아요 |
Thành thật mà nói thì hai bác thân
sinh của Benita cũng rất đẹp. |
|
[출연진의 웃음] |
ĐANG RẤT CỐ GẮNG ĐỂ LẠI ẤN TƯỢNG
LÂU DÀI |
|
[지혜] 베니타 '언니, 오빠'래 |
Anh nói: "hai bác thân sinh
của Benita…" |
|
[세윤] 와 |
Anh nói: "hai bác thân sinh
của Benita…" |
|
요거 먹히면 계속 요 멘트 할 거 같거든요, 요런 류의 |
Nếu việc này có tác dụng với họ,
anh ấy sẽ tiếp tục nói năng kiểu đó. |
|
아직까지는 순조롭네 |
Đến giờ mọi việc đang diễn ra tốt
đẹp. |
|
우리 엄마 이런 멘트에 약해 |
Mẹ em rất thích những lời khen như
vậy. |
|
[영란의 웃음] |
Mẹ em rất thích những lời khen như
vậy. |
|
[제롬] 맛있게 잘
먹었습니다,
어머니 |
- Đồ ăn ngon lắm, cô ạ. - Ừ. |
|
- [영란] 응 - [식기 달그락거리는 소리] |
- Đồ ăn ngon lắm, cô ạ. - Ừ. |
|
[득환] 베니타가 뭐라고 그래? |
- Benita đã nói gì về Paraguay? -
Cô ấy thích lắm. |
|
- [득환] 파라과이가? - [제롬] 파라과이 좋았다고 |
- Benita đã nói gì về Paraguay? -
Cô ấy thích lắm. |
|
거기 살기 좋았다고 재밌었다고, 어렸을 때 |
Cô ấy nói sống ở đó hồi nhỏ thật
vui và thú vị |
|
[제롬] 그런 추억도 많이 있었고 |
và cô ấy có rất nhiều kỉ niệm.
THỜI NHỎ BENITA Ở PARAGUAY |
|
- [영란] 어린이 때 - 공부도 잘했대? |
- Hồi nhỏ… - Nó nhắc đến điểm số? |
|
- [제롬] 네? - 공부도 잘했대? |
- Gì ại? - Điểm của con bé. |
|
미국 와서 공부 잘했다고 하던데요? |
Cháu nghe nói cô ấy học rất giỏi ở
Mỹ. |
|
[득환, 영란의 웃음] |
Cháu nghe nói cô ấy học rất giỏi ở
Mỹ. |
|
[제롬] 공부 진짜 잘했어요? |
Cô ấy học giỏi thật chứ ạ? |
|
- [득환] 어? - [제롬] 그건 맞아요? |
Cô ấy học giỏi thật chứ ạ? - Thật
vậy ạ? - Tất nhiên. |
|
[영란의 웃음] |
- Thật vậy ạ? - Tất nhiên. |
|
[득환] 우리 베니타가 |
- Con gái tôi, Benita… - Không,
bố. |
|
- [베니타] 아, 아빠 - [영란] 아, 아빠야 |
- Con gái tôi, Benita… - Không,
bố. - Nó bảo: "Không, bố". - Dừng lại. |
|
[베니타] '스톱' |
- Nó bảo: "Không, bố". -
Dừng lại. |
|
- 일등이야 - [영란] 자식 자랑은 |
- Nó đứng đầu lớp. - Đừng khoe
khoang về con mình. |
|
[영란] 안 하는 거야 [웃음] |
- Nó đứng đầu lớp. - Đừng khoe
khoang về con mình. |
|
- [득환] 모든 거는 -
[제롬] 어, 멋있다 |
- Việc gì Benita cũng đứng đầu. -
Thật tuyệt. |
|
[득환] 베니타가 일등이 돼 |
- Việc gì Benita cũng đứng đầu. -
Thật tuyệt. |
|
[득환] 테니스 얘기하면은 |
Cháu có biết với tennis, nó hài
hước thế nào không? |
|
[득환] 얘가 얼마나 웃기는 앤 줄 알어? |
Cháu có biết với tennis, nó hài
hước thế nào không? |
|
- [베니타] 잘 쳤었어 - 자기가, 응? |
- Con chơi ổn. - Biết gì chứ? ÔNG
TRỞ THÀNH NGƯỜI KHOE VỀ CON MÌNH |
|
자기가 자기 반 대표 선수래 |
Nó trở thành lớp trưởng môn
tennis. |
|
[득환] 아니, 테니스를 |
Thế mà trước đây nó chưa bao giờ
chơi tennis. |
|
한
번도 쳐 본 적이 없는 애가 |
Thế mà trước đây nó chưa bao giờ
chơi tennis. |
|
- [영란] 그럼 - 그래도 베니타가 옛날부터 |
- Benita luôn giỏi vận động. -
Cháu hiểu. |
|
운동 신경이 좀 있거든 |
- Benita luôn giỏi vận động. -
Cháu hiểu. |
|
- 좋거든 - [제롬] 예 |
- Benita luôn giỏi vận động. -
Cháu hiểu. |
|
[득환] 그러니까 밖에 가서 |
Thế nên nó rất giỏi chạy tới bóng
và đánh bóng. |
|
[웃으며] 가서 받아내는 걸 잘하는 거야 |
Thế nên nó rất giỏi chạy tới bóng
và đánh bóng. |
|
- 그래 갖고 이기드라니까? - [제롬의 웃음] |
Vậy là cuối cùng nó thắng. |
|
[득환] 그래서 자기가 일등이래 |
- Nó đứng thứ nhất. - Nhưng cô ấy
thực sự giỏi vận động. |
|
- [영란의 웃음] -
근데 진짜 운동 신경 |
- Nó đứng thứ nhất. - Nhưng cô ấy
thực sự giỏi vận động. |
|
- 있, 있어요 - [득환의 호응] |
- Nó đứng thứ nhất. - Nhưng cô ấy
thực sự giỏi vận động. |
|
- 그 운동 신경은 - [제롬의 웃음] |
Tinh thần thể thao đó… Tất cả là
vì con bé giống chú đấy. |
|
그
운동 신경은 아빠를 닮아서 그런 거야 |
Tinh thần thể thao đó… Tất cả là
vì con bé giống chú đấy. |
|
[순수한 음악] |
|
|
아니, 진짜 너무 사랑을 받고 |
Có thể nói khi còn nhỏ, cô ấy đã
được yêu chiều. |
|
- [지혜의 호응] -
산
게
느껴진다 |
Có thể nói khi còn nhỏ, cô ấy đã
được yêu chiều. |
|
[지혜] 너무 사랑이 느껴지죠? |
Có thể nói khi còn nhỏ, cô ấy đã
được yêu chiều. - Rõ ràng nhỉ? Tình yêu của người bố. - Ừ. |
|
- [호응] - [지혜] 딸 사랑이 |
- Rõ ràng nhỉ? Tình yêu của người
bố. - Ừ. |
|
약간 은근히 자기 자랑도 섞어서 |
Ông ấy cũng khoe khéo về bản thân. |
|
- [세윤의 웃음] -
[혜영] 그치, 그치 |
Ông ấy cũng khoe khéo về bản thân.
- Đúng vậy. - "Nó giống chú. Tất cả là gen của chú." |
|
'나 닮아서 그렇다 내 유전자다' |
- Đúng vậy. - "Nó giống chú.
Tất cả là gen của chú." |
|
- 예 - [혜영] 응 [웃음] |
- Đúng vậy. - "Nó giống chú.
Tất cả là gen của chú." |
|
보통 그러죠, '좋은 건 다' |
- Cái gì tốt thì các ông bố nhận
hết. - "Tôi cả đấy." |
|
- '내 거' -
[지혜] 나
닮고 |
- Cái gì tốt thì các ông bố nhận
hết. - "Tôi cả đấy." |
|
- '나쁜 건
다
엄마 거' - [지혜] 안 좋은 건, 예 |
- Cái gì không tốt thì đổ cho mẹ.
- Vâng, đúng. |
|
- [지혜] 그렇죠 - [혜영, 오스틴의 웃음] |
- Cái gì không tốt thì đổ cho mẹ.
- Vâng, đúng. |
|
- [제롬] 아 - 그 얘기 하려고… |
- Ồ. - Đấy chính là điều bố muốn
nói. |
|
[영란의 웃음] |
- Ồ. - Đấy chính là điều bố muốn
nói. |
|
[득환] 내가 결국은 그거야 |
- Mục đích là thế. - Đó chính là
điều bố muốn nói. |
|
[베니타] 서론이 이제 그거의… [웃음] |
- Mục đích là thế. - Đó chính là
điều bố muốn nói. |
|
- [베니타] 이거는 안
먹… -
상장 보여줄까, 그럼? |
- Đây là cái gì… - Xem phần thưởng
của nó? |
|
- [베니타] 아, 엄마 - [유쾌한 음악] |
- Đây là cái gì… - Xem phần thưởng
của nó? Mẹ ơi. Làm ơn đừng. |
|
- [사람들의 웃음소리] -
아, 정말, 제발 |
Mẹ ơi. Làm ơn đừng. |
|
[제롬] 이게 이게 좋은 거지 |
Phần này hay mà. |
|
- '당황스럽'잖아 - [베니타] 제발, 제발 |
Phần này hay mà. - Em xấu hổ à? -
Xin mẹ đấy. |
|
- TMI, TMI - [물방울 효과음] |
Thế là quá nhiều thông tin. |
|
[영란, 제롬의 웃음] |
Thế là quá nhiều thông tin. |
|
워, 워, 워 |
|
|
[제롬] 전 그냥, 혹시 뭐 근데 베니타, 뭐 |
Cháu có thể hỏi cô chú có album
ảnh khi Benita còn nhỏ không? |
|
어렸을 때 사진 앨범 같은 거 있어요? |
Cháu có thể hỏi cô chú có album
ảnh khi Benita còn nhỏ không? |
|
[베니타, 영란의 웃음] |
Cháu có thể hỏi cô chú có album
ảnh khi Benita còn nhỏ không? |
|
- [익살스러운 음악] -
[제롬] 다
숨겨놨어? |
- Em giấu đi à? - Em đốt hết rồi. |
|
- 태웠어, 태웠어 - [화륵 타는 효과음] |
- Em giấu đi à? - Em đốt hết rồi. |
|
[영란의 웃음] |
- Em giấu đi à? - Em đốt hết rồi. |
|
[제롬] 앨범… 애, 애기, 애기 때 |
(NHÌN CHẰM CHẰM) - Khi nó còn bé.
- Cháu muốn xem à? |
|
- 보고 싶어? [웃음] -
[제롬] 네 |
- Khi nó còn bé. - Cháu muốn xem
à? Vâng. Cháu tò mò ạ. |
|
- [익살스러운 효과음] -
네, 궁금해요 |
Vâng. Cháu tò mò ạ. LIẾC NHÌN |
|
[지혜] 뭘 말씀하시려고 그러나? |
Ông ấy muốn nói gì đó à? |
|
안
돼, 엄마 갈아엎어서 안 돼 |
Không, mẹ. Con đã phẫu thuật quá
nhiều. |
|
- 왜? - [베니타의 웃음] |
Sao lại không? |
|
[제롬] 왜? |
Tôi sẽ cho cháu xem. |
|
- [줄 튕기는 효과음] - 아, 아빠 |
Ôi bố ơi! Con xin bố! |
|
- [영란의 웃음] -
아, 제발 |
Ôi bố ơi! Con xin bố! |
|
- [베니타] 아, 아빠 - [영란] 아, 지금 |
Không, bố! |
|
- 내 심정이야 -
[제롬] 왜, 왜? 앉아 |
Không, bố! - Nó thay đổi hẳn. -
Ngồi đi. |
|
- [지혜] 뭘 보여주신다
- [오스틴] 오, 뭘… |
- Nó thay đổi hẳn. - Ngồi đi. -
Ông cố cho anh ấy xem gì đó! - Đó là bức ảnh đẹp. |
|
[지혜] 뭘 보여주시려고 |
- Ông cố cho anh ấy xem gì đó! -
Đó là bức ảnh đẹp. |
|
[득환] 이렇게 이쁜 사진을 |
- Ông cố cho anh ấy xem gì đó! -
Đó là bức ảnh đẹp. |
|
- [베니타] 아빠! - [영란] 아니, 근데 |
- Không, nhưng… - Bố! |
|
[지혜] 어머 사진을 넣고 다니셔 |
- Không, nhưng… - Bố! Ông mang ảnh
của cô ấy đi khắp nơi. |
|
- [베니타] 나 울
거야 -
[영란의 웃음] |
- Con sẽ khóc mất. - Thật dễ
thương! |
|
- 귀엽다 - [베니타의 탄식] |
- Con sẽ khóc mất. - Thật dễ
thương! |
|
- [영란의 웃음] -
[제롬] 귀여움 반 |
- Dễ thương quá. Má của em… -
Không, đưa đây! |
|
- [베니타] 아, 빨리 줘 -
[제롬] 볼, 볼, 볼 |
- Dễ thương quá. Má của em… -
Không, đưa đây! |
|
[베니타] 아 빨리 줘, 빨리 |
- Dễ thương quá. Má của em… -
Không, đưa đây! |
|
- [맑은 음악] -
[영란] 아니 |
- Nhưng cô ấy xinh quá. - Đúng
thế. |
|
- 정말 이쁘잖아 - [제롬] 네 |
- Nhưng cô ấy xinh quá. - Đúng
thế. |
|
- [영란] 귀엽고 - [제롬] 진짜 어렸을 때 |
- Nhưng cô ấy xinh quá. - Đúng
thế. - Và dễ thương. - Hồi nhỏ, em xinh quá! |
|
- 예뻤네 - [영란의 호응] |
- Và dễ thương. - Hồi nhỏ, em xinh
quá! |
|
[출연진의 탄성] |
- Xinh quá! - Cô ấy thật xinh đẹp. |
|
[지혜] 너무 예쁘네 |
- Xinh quá! - Cô ấy thật xinh đẹp. |
|
[지혜] 너무 예쁘게 잘 자랐어요 |
Cô ấy lớn lên thật xinh. |
|
아빠가 자랑할 만하다 |
Thảo nào ông bố lại khoe về cô ấy. |
|
아, 사랑이 느껴진다 |
Có thể thấy tình yêu của ông đối
với con. |
|
[베니타] 내가 안
태웠었나? [웃음] |
Con chưa đốt bức ảnh đó à? |
|
[제롬의 웃음] |
Con chưa đốt bức ảnh đó à? |
|
[베니타] 내가 몇
개
태운 거 같은데 |
Con nhớ đã đốt một ít mà. |
|
왜
그래? 어렸을 때도 이쁘고 |
- Hồi đó và bây giờ em lúc nào
cũng xinh. - Phải. |
|
- 지금도 이쁘고 -
[영란] 응 |
- Hồi đó và bây giờ em lúc nào
cũng xinh. - Phải. |
|
- [익살스러운 효과음] -
[베니타] 아빠 |
Trời ơi… Bố ơi, bố đừng cho anh ấy
xem ảnh đó! |
|
[베니타] 그건 빼지 마 [웃음] |
Bố ơi, bố đừng cho anh ấy xem ảnh
đó! |
|
그거는 빼지 마 |
Bố đừng cho anh ấy xem ảnh đó. |
|
[세윤, 오스틴의 웃음] |
|
|
- 거기까지만 해야지 -
[베니타] 거기까지만 해 |
- Chắc tôi sẽ dừng ở đây thôi. -
Vâng, dừng lại đi ạ. Bức đó… |
|
[베니타] 그거는… |
- Chắc tôi sẽ dừng ở đây thôi. -
Vâng, dừng lại đi ạ. Bức đó… |
|
[득환] 얼마나 이뻐 |
Cô ấy xinh thế nào chứ? |
|
이게 얘가 살이 쪘을 때야 |
Đây là lúc nó tăng cân. |
|
그니까 귀여워요 그렇게 하니까 귀엽, 귀엽죠 |
Thế nên cô ấy dễ thương. |
|
[득환] 살이 통통하게 |
- Đó là lúc nó trở nên mũm mĩm. -
Cô ấy cũng có đôi má phúng phính. |
|
- 살이 쪘을 때거든? - [영란의 웃음] |
- Đó là lúc nó trở nên mũm mĩm. -
Cô ấy cũng có đôi má phúng phính. |
|
[제롬] 볼, 볼살도 있어요 |
- Đó là lúc nó trở nên mũm mĩm. -
Cô ấy cũng có đôi má phúng phính. ẢNH QUÝ ĐƯỢC CẤT VÀO VÍ |
|
[득환] 그래서 내가 이때 사진을 갖고 다니는 거야 |
Vì thế tôi mang theo một bức ảnh
của con bé hồi đó. |
|
[베니타] 한참 젖살 이제 빠지기 전에 [웃음] |
Đó là trước khi em hết vẻ mũm mĩm
hồi bé. |
|
[제롬] 그게 이쁜데 |
Rất đáng yêu. |
|
[베니타] 왜 아빠 상추 자랑 좀 하지 |
- Sao bố không khoe rau diếp của
bố? - Kiệt tác của tôi. |
|
[득환] 내 작품이 있어 |
- Sao bố không khoe rau diếp của
bố? - Kiệt tác của tôi. |
|
[베니타, 제롬의 웃음] |
- Sao bố không khoe rau diếp của
bố? - Kiệt tác của tôi. |
|
[혜영, 오스틴의 웃음] |
SAU KHI {KHOE VỀ CON MÌNH}… |
|
[혜영] 오 상추를 심으셨어? |
Ông ấy trồng rau diếp à? …ÔNG SẴN
SÀNG {KHOE VỀ RAU DIẾP} |
|
[식기 달그락거리는 소리] |
…ÔNG SẴN SÀNG {KHOE VỀ RAU DIẾP}
TRONG NHÀ, CHỈ CÒN BENITA VỚI MẸ CÔ |
|
[베니타] 그래서 엄마 첫인상은 어때? |
Ấn tượng đầu của mẹ về anh ấy thế
nào? |
|
- [영란] 응? - [베니타] 첫인상은 어때? |
- Hả? - Ấn tượng đầu tiên của mẹ. |
|
[영란] 인상이 좋네 |
Cậu ấy có vẻ tử tế. |
|
- [베니타] 착하게 생겼지? -
[영란] 응 |
- Anh ấy có vẻ tốt bụng nhỉ? - Ừ. |
|
- [베니타] 되게 착해 - 응, 아니 |
- Anh ấy thực sự rất tốt. - Ừ, mẹ
biết. |
|
[베니타] 근데 좀
나이에 비해 좀 어려 보이지? |
Nhưng trông anh ấy trẻ hơn so với
tuổi, mẹ nhỉ? |
|
애기 같으니까 어리지 |
- Cậu ấy vẫn như trẻ con nên mới
thế. - "Như trẻ con"? |
|
[베니타가 웃으며] '애기 같으니까' |
- Cậu ấy vẫn như trẻ con nên mới
thế. - "Như trẻ con"? |
|
- [흥미로운 음악] -
철이 없어 보여? |
- Trông anh ấy có vẻ non nớt ạ? -
Ừ, cậu ấy chưa trưởng thành. |
|
[영란] 어, 철이 없어 갖고 어려 [웃음] |
- Trông anh ấy có vẻ non nớt ạ? -
Ừ, cậu ấy chưa trưởng thành. |
|
[지혜가 놀라며] 오… |
Hiểu rồi. |
|
세상 사는 데는 저렇게 철없이 크는 것도 아주 좋아 |
Chưa trưởng thành có thể là một
điều tốt khi nói đến cuộc sống. |
|
철없이 크는 게 뭐가 좋아? |
Sao đó lại là một điều tốt chứ? |
|
약간 마음에 들어 하시는 건지 아닌지 약간 좀, 예 |
Bà mẹ có thích anh ấy hay không
cũng không rõ ràng cho lắm nhỉ? |
|
[베니타] 근데 나보다 엄청 깔끔해 |
Nhưng anh ấy gọn gàng hơn con
nhiều. |
|
- [영란] 깔끔해? - [베니타] 어 |
- Thế à? - Vâng. |
|
- 잘됐네 - [베니타의 웃음] |
Vậy thì tốt. |
|
넌
어지르고 하나는 치우고 그렇게 |
Con có thể làm bừa bộn và cậu ấy
sẽ dọn dẹp. |
|
[편안한 음악] |
KHI BENITA VÀ MẸ NÓI CHUYỆN VỀ
JEROME |
|
[득환] 씨를 뿌리고 |
Tôi gieo hạt. |
|
- [제롬의 호응] -
일주일 있으니까 |
Sau đó trong một tuần hạt nảy mầm. |
|
싹이 나더라고 |
Sau đó trong một tuần hạt nảy mầm. |
|
[제롬] 얼마 걸리죠? 이제 먹을 수 있는… |
Bao lâu thì ăn được ạ? |
|
[득환] 모르겠어 내가 볼 땐 |
Bao lâu thì ăn được ạ? Không rõ.
Tôi nghĩ sẽ mất khoảng một tháng. |
|
- 한 달
정도 있어야 돼 - [지원의 웃음] |
Không rõ. Tôi nghĩ sẽ mất khoảng
một tháng. |
|
[혜영의 웃음] |
|
|
이게? |
- Chỗ này ư? - Một tháng nữa cháu
sẽ tới. |
|
[제롬] 그때 이제 와야죠 와서 이제 같이 |
- Chỗ này ư? - Một tháng nữa cháu
sẽ tới. - Để ăn thịt và rau diếp. - Ừ, tất nhiên. |
|
- 고기 먹으면서 상추랑 - [득환] 그럼, 그럼 |
- Để ăn thịt và rau diếp. - Ừ, tất
nhiên. |
|
[득환] 이게 지금 |
- Tôi nổi hứng trồng mấy thứ này.
- Vâng. |
|
- 내가 한번 해 봤거든? - [제롬] 네 |
- Tôi nổi hứng trồng mấy thứ này.
- Vâng. |
|
근데 이렇게 잘 나오는 거야 |
Nhưng nó mọc rất tốt. |
|
[혜영] 넉살 좋다 |
Ông ấy là người dễ tính. |
|
어, 얘기를 너무 기분 좋게 잘한다 |
Ông ấy nói theo cách khiến người
kia thấy vui. |
|
[베니타] 잘 먹었습니다 |
Cảm ơn vì bữa ăn. JEROME SẼ LẠI
ĐẾN CHƠI KHI RAU DIẾP LỚN CHỨ? |
|
[제롬의 옅은 웃음] |
JEROME SẼ LẠI ĐẾN CHƠI KHI RAU
DIẾP LỚN CHỨ? |
|
[제롬] 네, 너무 멀리 안 나오셔도 되고요 |
Cô chú không cần ra ngoài quá xa
đâu ạ. Ở đây là được rồi. |
|
- 여기서부터 저희가 -
[베니타의 웃음] |
Cô chú không cần ra ngoài quá xa
đâu ạ. Ở đây là được rồi. |
|
[제롬] 어차피 차가 바로 앞에 있으니까요 |
Xe của cháu ở ngay đây mà. |
|
네, 잘
먹었습니다 진짜, 어머니 |
Thật hân hạnh khi được gặp chú. Cả
cô nữa ạ. |
|
- [제롬] 또 올게요 -
[영란] 어, 와 |
- Cháu sẽ đến thăm. - Ừ. |
|
- 또 보자고, 어 -
[제롬] 네 |
- Cháu sẽ đến thăm. - Ừ. - Hẹn gặp
lại cháu. - Vâng ạ. |
|
[따뜻한 음악] |
- Hẹn gặp lại cháu. - Vâng ạ. |
|
[혜영] 어머님이 또
보자고 했으니까 잘 된 거 아닌가? |
Bà ấy nói: "Hẹn gặp lại"
nghĩa là mọi việc diễn ra tốt đẹp nhỉ? |
|
[베니타] 아니, 아니 아니, 아니야 [웃음] |
Không, không. - "Không,
không"? - Không, làm ơn. |
|
- [제롬] 이건 아니야? -
[베니타] 제발, 제발 |
- "Không, không"? -
Không, làm ơn. |
|
- 갈게 - [득환의 호응] |
- Con sẽ đi đây. - Ừ, chào con. |
|
[영란] 바이 |
- Con sẽ đi đây. - Ừ, chào con. |
|
- [제롬] 들어가겠습니다 - [득환] 어, 어 |
- Chúng cháu đi đây ạ. - Được. |
|
- [영란] 조심히 가고 -
[제롬] 네, 네 |
- Chúng cháu đi đây ạ. - Được. -
Đi an toàn. - Cô chú nghỉ đi ạ. |
|
- 들어가서 쉬세요 -
[득환의 호응] |
- Đi an toàn. - Cô chú nghỉ đi ạ.
- Ừ. - Tạm biệt cô chú. |
|
[제롬] 안녕히 계세요 |
- Ừ. - Tạm biệt cô chú. |
|
- [영어로] 이쪽으로? - [베니타의 호응] |
NGAY CẢ SAU KHI JEROME VÀ BENITA
LÊN XE - Lối này à? - Vâng. |
|
[제롬이 한국어로] 재밌었어 |
- Thật vui. - Anh thấy vui chứ? |
|
- [베니타] 재밌었어? - [제롬] 응 |
- Thật vui. - Anh thấy vui chứ? |
|
안
들어가시지 원래 다 저 안 보일 때까지 |
Họ sẽ không vào nhà. - Bố mẹ sẽ
dõi theo đến khi họ đi khuất. - Đúng vậy. |
|
- 계속 저기 서 계시잖아요 - [혜영, 오스틴의 호응] |
- Bố mẹ sẽ dõi theo đến khi họ đi
khuất. - Đúng vậy. |
|
- 부모님들은 - [혜영] 그렇지 |
- Bố mẹ sẽ dõi theo đến khi họ đi
khuất. - Đúng vậy. |
|
엄마… |
Mẹ em… |
|
부모님 뭐라고 아직 안 하셨지? |
Bố mẹ em vẫn chưa nói gì nhiều
nhỉ? |
|
- [제롬] 엄마랑 얘기… -
엄마는 [웃음] |
- Em nói chuyện với mẹ chưa? - Mẹ
bảo… |
|
[제롬] 뭐랬어? |
Mẹ em đã nói gì? |
|
솔직, 아니, 왜
웃어? 왜? |
Nói thật đi… Này, sao em lại cười? |
|
- 웃으면 좀
불안해 -
[베니타] 왜? |
Nói thật đi… Này, sao em lại cười?
- Em làm anh lo đấy. - Tại sao? |
|
안
좋게 얘기했어? 그거만 얘기해 줘 |
- Hãy nói cho anh nếu có gì tiêu
cực. - Không, không phải thế. |
|
아니, 아니야 |
- Hãy nói cho anh nếu có gì tiêu
cực. - Không, không phải thế. |
|
근데 오빠 인상 좋대 |
Ấn tượng đầu của mẹ về anh rất
tốt. |
|
[포근한 음악] |
|
|
근데 우리 아빠가 이제 좀 |
Nhưng có lẽ bố em mới là người
quan sát anh kĩ. |
|
디테일하게 봐야 |
Nhưng có lẽ bố em mới là người
quan sát anh kĩ. |
|
아빠가 잘 본다며, 사람을? |
Em bảo ông có mắt nhìn người. |
|
- 그래서 이따가 물어봐 - [베니타] 어, 아빠가… |
Em bảo ông có mắt nhìn người. -
Vậy hỏi bố em sau nhé. - Vâng, đúng thế. |
|
[베니타] 아빠가 사람을 잘 봐 |
- Vậy hỏi bố em sau nhé. - Vâng,
đúng thế. |
|
아빠한테 이따가 전화해 봐 |
Gọi điện cho bố em sau. |
|
어떻게… 물어봐 |
Anh tò mò. Hãy hỏi bố em về anh. |
|
[베니타] 알았어, 내가 물어볼게 |
Được rồi, em sẽ hỏi. SAU KHI NHÌN
CON GÁI RỜI ĐI, |
|
내가 내 혼자 생각했던 거보다는 |
Cậu ấy tốt hơn những gì cá nhân
tôi hình dung. |
|
그래도 |
Dù thế nào đi nữa, tôi nghĩ tôi có
thể hòa hợp với cậu ấy. |
|
어울릴 수 있는 사람이라고 난 생각을 했어 |
Dù thế nào đi nữa, tôi nghĩ tôi có
thể hòa hợp với cậu ấy. |
|
오늘은 그냥 나는 내가 점수를 주면은 |
Nếu chấm điểm cậu ấy dựa trên
những gì tôi thấy hôm nay, |
|
한 60점
정도 줄 수 있겠어 |
tôi sẽ cho cậu ấy khoảng 60 điểm. |
|
[차분한 음악] |
|
|
[득환] 사람 한
번
보고, 뭐 |
Mới gặp một lần, không dễ để đánh
giá con người ta. |
|
'어느 정도냐'라는 게 쉽진 않잖아? |
Mới gặp một lần, không dễ để đánh
giá con người ta. |
|
아, 그래도 스스럼이 없이 다 얘기하는 거 보니까 |
Thấy rằng cậu ấy có thể cởi mở và
thật thà về mọi thứ… |
|
사람은 솔직해 보여 |
Cậu ấy có vẻ thật thà. |
|
그냥 반듯하게 클 수 있는 사람인 거 같은데 |
Tôi nghĩ dần dần cậu ấy sẽ trở
thành người có những phẩm chất tốt. |
|
더, 인자 |
Nhưng tôi sẽ phải nói chuyện thẳng
thắn với cậu ấy. |
|
깊은 얘기를 해 봐야지 |
Nhưng tôi sẽ phải nói chuyện thẳng
thắn với cậu ấy. |
|
베니타야 |
Benita… |
|
뭐, 좋은 인연이 돼서 좋은 사람을 만나면은 |
nếu con tạo được sự gắn kết thực
sự và gặp được người tốt, |
|
네가 알아서 선택하고 |
bố sẽ để con tự quyết định. |
|
우리 딸은 그런 선택을 할 수 있는 딸이니까 |
Con gái của bố, con có đủ khả
năng. |
|
[득환] 본인이 알아서 선택하면은 |
Bố sẽ rất vui nếu con có thể tự
quyết định. |
|
좋겠다 |
Bố sẽ rất vui nếu con có thể tự
quyết định. |
|
하여튼 이런 자리 마련해줘서 고맙다 |
Dù sao cũng cảm ơn con đã tổ chức
việc này. |
|
앞으로 남은 시간 행복하고 |
Chúc con mọi điều hạnh phúc ở phần
còn lại của trải nghiệm |
|
즐겁게 사는 인생의 행로를 걸었으면 좋겠다 |
Chúc con mọi điều hạnh phúc ở phần
còn lại của trải nghiệm và để con tiếp tục hành trình cuộc sống vui vẻ. |
|
사랑한다, 우리 딸 |
Mẹ yêu con, con gái của mẹ. |
|
오빠 부모님 만나도 재밌겠다 |
Sẽ rất vui khi được gặp bố mẹ anh. |
|
- [제롬] 어디 갔어? -
[베니타] 오늘 잘했어 |
- Đây là… - Hôm nay anh làm tốt. |
|
- [제롬] 어? - [베니타] 잘했어 |
- Hả? - Anh làm tốt lắm. |
|
- [제롬] 뭘 잘해? -
[베니타] 어? 그냥 |
- Như thế nào? - Em nói vậy thôi. |
|
[베니타] 내 생각엔 괜찮은 거 같아 |
- Em nghĩ là anh làm tốt. - May
quá. |
|
[제롬] 다행이다 |
- Em nghĩ là anh làm tốt. - May
quá. CẦU MONG CON ĐƯỜNG TƯƠNG LAI CỦA HỌ SẼ XÁN LẠN, |
|
[오스틴이 영어로] 나쁘지 않았어요 |
- Không tệ đâu. - Anh làm tốt lắm,
Jerome. |
|
- [지혜가 한국어로] 오 -
[지원] 제롬, 잘했다 |
- Không tệ đâu. - Anh làm tốt lắm,
Jerome. |
|
[지혜] 너무 조마조마하면서 봤어요 |
- Em xem mà hồi hộp quá. - Thật
tình. |
|
[오스틴, 혜영의 호응] |
- Em xem mà hồi hộp quá. - Thật
tình. |
|
첫
만남에 저 정도면 뭐 굉장히, 예 |
Với cuộc gặp đầu tiên, như thế là
rất tuyệt. |
|
다음에 또 보자고 했잖아요 |
- Hai người họ đều nói: "Hẹn
gặp lại". - Đúng vậy. |
|
- 두 분
다 -
[지혜, 혜영의 호응] |
- Hai người họ đều nói: "Hẹn
gặp lại". - Đúng vậy. |
|
- 아이고, 잘됐다 - [띠링 울리는 효과음] |
- Trời ạ, tuyệt quá. Chị đã rất lo
lắng. - Thật sự luôn. |
|
- 조마조마했었는데 - [지혜] 진짜 |
- Trời ạ, tuyệt quá. Chị đã rất lo
lắng. - Thật sự luôn. |
|
[조든의 떼쓰는 소리] |
RICKY VÀ HA RIM BUỔI SÁNG KHỦNG
HOẢNG |
|
[흥미로운 음악] |
TIẾNG RÊN RỈ CỦA ZODEN KHÔNG NGỚT |
|
[조든이 영어로] 저거 좀 해 주세요 |
TIẾNG RÊN RỈ CỦA ZODEN KHÔNG NGỚT
Con cần giúp một việc! |
|
- [조든의 떼쓰는 울음] - [컴퓨터 영상 소리] |
LIẾC NHÌN |
|
[리키] 조든 목소리네 가서 데려올게 |
Là Zoden. Để chú đi gọi Zoden. |
|
[레인의 말소리] |
RICKY NGHE THẤY TIẾNG RÊN RỈ CỦA
ZODEN |
|
[오스틴] 좋았어 리키, 가자 |
VÀ ĐI XUỐNG TẦNG DƯỚI Đúng rồi,
Ricky, đi thôi. |
|
[리키] 조든, 조든, 조든 이리 와 |
Zoden. Đi thôi. |
|
- [동료의 영어 말소리] - [리키] 조든! |
Zoden. Đi thôi. Zoden. |
|
- [조든의 불만족한 탄성] - [하림의 호응] |
Đi thôi. |
|
- [동료의 영어 말소리] - [조든의 영어 말소리] |
RICKY TRÔNG ZODEN ĐỂ HA RIM, NGƯỜI
CHĂM CHỈ LÀM VIỆC |
|
[조든의 영어 말소리] |
RICKY TRÔNG ZODEN ĐỂ HA RIM, NGƯỜI
CHĂM CHỈ LÀM VIỆC |
|
[오스틴] 좋아요 잘
대처했어요 |
Được rồi. Màn cứu thua rất hay. |
|
[리키] 우린 여기서 놀 거야 |
Chúng ta sẽ chơi ở đây. Ừ. |
|
- [컴퓨터 영상 소리] - [리키] 옳지 |
Chúng ta sẽ chơi ở đây. Ừ. TRONG
NHỮNG TRƯỜNG HỢP NÀY, |
|
- [하림] 그분이 문제네요 -
[동료의 영어 말소리] |
…Cô ấy gây trở ngại. Được rồi. HA
RIM GẦN NHƯ KHÔNG THỂ BÌNH TĨNH LẠI |
|
[하림] 알겠어요 |
HA RIM GẦN NHƯ KHÔNG THỂ BÌNH TĨNH
LẠI |
|
[동료] 그분이 없으면… |
- Và nếu cô ấy không như thế, tôi
sẽ… - Được, tuyệt lắm. Cảm ơn. |
|
네, 좋네요, 고마워요 |
- Và nếu cô ấy không như thế, tôi
sẽ… - Được, tuyệt lắm. Cảm ơn. NHỜ RICKY, HA RIM ĐÃ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC |
|
- [동료] 네 - 들어가세요 |
NHỜ RICKY, HA RIM ĐÃ HOÀN THÀNH
CÔNG VIỆC |
|
[리키의 기침 소리] |
|
|
[한숨] |
|
|
[혜영이 한국어로] 회의 끝나자마자 바로 달려오네 |
Cô ấy đang chạy lên tầng ngay khi
cuộc họp kết thúc. |
|
[하림] 괜찮아? 너무 힘들지? |
Anh ổn chứ? Nhiều việc quá nhỉ? |
|
- [리키] 아니, 괜찮아 - [하림] 너무 힘들었지? |
Anh ổn chứ? Nhiều việc quá nhỉ? -
Không, anh ổn. - Vất vả nhỉ? |
|
- 좀 내가… -
[리키의 웃음] |
Em rất biết ơn. |
|
[부드러운 음악] |
|
|
[혜영] 아, 너무 고맙고 미안하겠다 |
Hẳn là cô ấy thấy rất biết ơn và
có lỗi. |
|
[지혜] 아, 막 애가 탄다 막, 내가 땀나, 지금 |
- Em lo quá. Em đang vã mồ hôi. -
Lưng chị cũng ướt đẫm mồ hôi. |
|
나도 막 땀나, 등에 |
- Em lo quá. Em đang vã mồ hôi. -
Lưng chị cũng ướt đẫm mồ hôi. |
|
- [세윤] 저걸 어떻게… -
[혜영] 어떻게 해? |
- Sao cô ấy lại… - Làm sao vậy? |
|
- 평소에 어떻게 살았지? - [지혜] 그러게요, 참 |
- Sao cô ấy xoay xở được? - Em
biết. Thật là… |
|
그니까 매일이 전쟁이었던 거 같아요 |
Mỗi ngày hẳn là một trận chiến. |
|
- [지혜] 실제로 보니까 - 정말 열심히 살았었네 |
- Việc này khẳng định. - Cô ấy
chăm chỉ quá. |
|
[하림] 자 |
Đây rồi. |
|
[하림이 영어로] 아직 밥 못 먹었지? |
Mọi người vẫn chưa ăn. Đi nào. Cả
nhà xuống dưới ăn nhé. |
|
다들 내려가서 밥 먹자 |
Mọi người vẫn chưa ăn. Đi nào. Cả
nhà xuống dưới ăn nhé. |
|
[하림이 한국어로] 내가 할게 앉아 있어 괜찮아 |
- Anh ngồi đi. Em sẽ làm. Thế được
rồi. - Không sao. |
|
- [리키] 괜찮아, 괜찮아 - [하림이 영어로] 괜찮아 |
- Anh ngồi đi. Em sẽ làm. Thế được
rồi. - Không sao. |
|
- [리키] 일 마저 끝내 - [하림이 한국어로] 고생했 |
- Em làm cho xong việc đi. - Cảm
ơn anh. |
|
- 고생했어 - [리키가 영어로] 아냐 |
- Em làm cho xong việc đi. - Cảm
ơn anh. Không, không sao. Em làm cho xong việc đi. |
|
- 괜찮으니까 가서 일해 - [물방울 떨어지는 효과음] |
Không, không sao. Em làm cho xong
việc đi. |
|
- [리키, 하림의 웃음] -
[편안한 음악] |
|
|
[동료의 영어 말소리] |
HA RIM ĐÃ HOÀN THÀNH CÔNG VIỆC |
|
[한국어로] 진짜 좋은 아빠가 될 거 같아요, 리키 보면 |
Em nghĩ anh ấy sẽ là ông bố tuyệt
vời. Nhìn anh ấy mà xem. |
|
- [오스틴의 감탄] -
[세윤] 진짜 좋은가 봐 |
Em nghĩ anh ấy sẽ là ông bố tuyệt
vời. Nhìn anh ấy mà xem. - Vâng. - Ừ. |
|
- 네 - [혜영] 응 |
- Vâng. - Ừ. |
|
저렇게 살고 싶어 했었을 거 같애 |
Chị nghĩ anh ấy sẽ muốn sống như
vậy. |
|
- [지혜] 어, 맞아요 - 응 |
Vâng, đúng đấy. |
|
[리키] 아 |
Nói "a" nào. |
|
얌, 얌, 얌 |
HA RIM CHỊU TRÁCH NHIỆM CHO REIGN
ĂN |
|
- [하림] 엄마 먹고… -
[리키가 영어로] 괜찮아? |
- Cả cái này. - Cháu ổn chứ? |
|
[조든의 코
훌쩍이는 소리] |
BÀN ĂN SÁNG… |
|
[하림이 한국어로] 아유 잘 먹어 |
Con ăn ngoan quá. |
|
[레인의 옹알이 소리] |
…CỦA BẤT CỨ GIA ĐÌNH NÀO Ở SEATTLE |
|
[식기 달그락거리는 소리] |
|
|
[하림] 아이, 지지, 지지 엄마가 치울게 |
Không, Reign. Mẹ sẽ dọn. #BỌN TRẺ
ĂN SÁNG XONG |
|
- [하림] 안 먹었어 -
[리키] 아직 안 먹었어? |
- Em chưa ăn. - Chưa à? Vậy em ăn
đi. |
|
- [하림] 응 - [리키] 좀 먹어 |
- Em chưa ăn. - Chưa à? Vậy em ăn
đi. |
|
[리키가 영어로] 잘했어 |
- Em chưa ăn. - Chưa à? Vậy em ăn
đi. Ngoan lắm! Ăn ngoan lắm, Reign! |
|
- [레인의 웃음소리] -
잘했어, 레인 |
Ngoan lắm! Ăn ngoan lắm, Reign! |
|
[한국어로] 애들 보느라 힘들었지? |
- Chăm sóc chúng vất vả lắm nhỉ? -
Chắc cô ấy thấy có lỗi. |
|
[혜영] 미안하겠다 |
- Chăm sóc chúng vất vả lắm nhỉ? -
Chắc cô ấy thấy có lỗi. |
|
- [장난감 소리] -
[하림] 애들 보느라… |
- Chăm sóc chúng vất vả lắm nhỉ? -
Chắc cô ấy thấy có lỗi. |
|
힘들었지, 당연히 |
Ý em là rõ ràng việc đó rất khó
khăn. |
|
[영어로] 한 번에 셋을 보는 건 또 다른 도전이더라 |
Đó là một thách thức mới: xử lí ba
đứa một lúc. |
|
[혜영, 세윤의 웃음] |
Anh ấy gọi đó là một thử thách. |
|
[지혜가 한국어로] 챌린지예요 챌린지 |
Anh ấy gọi đó là một thử thách. |
|
[리키의 목기침] |
|
|
- [평화로운 음악] -
[레인의 웃음소리] |
TRONG MỘT LÁT YÊN BÌNH, |
|
[하림이 영어로] 현실 입성을 환영해 [웃음] |
Chào mừng đến với thực tế. |
|
[리키] 이게 현실이지 |
Đây là thực tế. |
|
[하림, 리키의 웃음] |
THỰC TẾ CỦA HA RIM, RICKY ĐÃ {Ở ĐÓ
VỚI CÔ ẤY} |
|
[지원이 한국어로] 와
현실 생활 보니까 진짜 |
Thấy thực tế của Ha Rim, Cancún
hẳn giống như giấc mơ với cô ấy. |
|
진짜 하림한테는 칸쿤이 꿈만 같았겠다 |
Thấy thực tế của Ha Rim, Cancún
hẳn giống như giấc mơ với cô ấy. |
|
[출연진의 호응] |
Thấy thực tế của Ha Rim, Cancún
hẳn giống như giấc mơ với cô ấy. - Phải. - Vâng. |
|
지금 이 현실 생활 보니까 |
Sau khi quan sát thực tế của cô
ấy, |
|
귀걸이, 한, 여기까지 내려오는 거 하지 |
em nghĩ lẽ ra cô ấy nên đeo khuyên
tai dài hơn nữa. |
|
[혜영, 오스틴의 웃음] |
em nghĩ lẽ ra cô ấy nên đeo khuyên
tai dài hơn nữa. |
|
- 그래서 - [세윤] 더 꾸미지, 막 |
- Vì thế… - Phải mặc thật đẹp. |
|
평소에 못 입는 예쁜 옷도 더 챙겼던 거 같고 |
- Vì thế… - Phải mặc thật đẹp. -
…cô ấy mặc đồ bình thường không thể mặc. - Cái gì đó đẹp hơn. |
|
[지혜] 더 화려하고 그 마음을 이해하는 게 |
- …cô ấy mặc đồ bình thường không
thể mặc. - Cái gì đó đẹp hơn. Em rất hiểu cô ấy. Nuôi con chắc vất vả lắm. |
|
육아하고 진짜 너무 힘든 생활 하다 보니까 |
Em rất hiểu cô ấy. Nuôi con chắc
vất vả lắm. |
|
밖에 나와서, 더 화려하고 더 섹시하고 그런 것 같아요 |
Em rất hiểu cô ấy. Nuôi con chắc
vất vả lắm. Chắc cô ấy có sự thôi thúc trở nên quyến rũ và thấy gợi cảm. |
|
[지원] 그니까 못
해본 것들을 |
Chắc cô ấy có sự thôi thúc trở nên
quyến rũ và thấy gợi cảm. - Anh nghĩ là thế. - Làm những điều mà cô ấy không
thể làm. |
|
- 더 해보고 싶었던 게 - [지혜] 네, 네 |
- Anh nghĩ là thế. - Làm những
điều mà cô ấy không thể làm. |
|
- [지원] 이해가 가요 -
[혜영] 그럼 |
- Anh nghĩ là thế. - Làm những
điều mà cô ấy không thể làm. - Em hiểu điều đó. - Dĩ nhiên. |
|
잘
나온 거 같아요 |
Cô ấy đã quyết định đúng khi tham
gia Tình Yêu Sau Ly Hôn. |
|
- 그, '돌싱글즈'에 - [지혜의 호응] |
Cô ấy đã quyết định đúng khi tham
gia Tình Yêu Sau Ly Hôn. |
|
"공원" |
#CÔNG VIÊN GẦN NHÀ HA RIM |
|
- [벨라] 이야! - [리키] 오! |
RICKY RA NGOÀI CÙNG BELLA VÀ ZODEN |
|
[발랄한 음악] |
RICKY RA NGOÀI CÙNG BELLA VÀ ZODEN |
|
저렇게 못 놀아줬겠지 힘 있는 놀이는 |
RICKY RA NGOÀI CÙNG BELLA VÀ ZODEN
Ha Rim có lẽ không thể chơi với chúng như thế. |
|
밖에 나갈 수가 없었을 거 같은데요? |
Em nghĩ cô ấy chẳng thể ra ngoài. |
|
일하고, 애기 육아하고 뭐 치우고 하다 보면 |
Em nghĩ cô ấy chẳng thể ra ngoài.
Làm việc, nuôi dạy con cái và dọn dẹp cũng mất cả ngày rồi. |
|
하루가 그냥 |
Làm việc, nuôi dạy con cái và dọn
dẹp cũng mất cả ngày rồi. |
|
[하림] 몬스터 여기 몬스터 이야기 좀 보자 |
NHỜ CÓ RICKY… Cùng tìm con quái
vật nào, con yêu. |
|
여기 찾아보자, 여기 몬스터 |
Cùng tìm con quái vật nào, con
yêu. |
|
- [장난감 소리] -
[하림] 악 |
…CÔ ẤY CHĂM SÓC REIGN MỘT CÁCH
THOẢI MÁI |
|
[혜영의 웃음] |
…CÔ ẤY CHĂM SÓC REIGN MỘT CÁCH
THOẢI MÁI |
|
쉬는 게 아니네 |
Cô ấy không đơn giản là nghỉ ngơi. |
|
[리키의 코
훌쩍이는 소리] |
BELLA BẮT ĐẦU CHƠI VỚI CHAI NƯỚC |
|
[리키] 응? |
|
|
[벨라가 영어로] 리키 아저씨 |
Chú Ricky. |
|
[벨라] 제가 이거 성공하면 오늘 엄마한테 꽃 선물하세요 |
Nếu cháu tung được, hôm nay chú
phải mua hoa cho mẹ cháu. |
|
- [출연진의 감탄] -
[감미로운 음악] |
Nếu cháu tung được, hôm nay chú
phải mua hoa cho mẹ cháu. |
|
[출연진의 감탄] |
|
|
- [웃음] - [지혜가 한국어로] 진짜 |
Thật tình. |
|
근데 너무 기특하지 않아요? |
Chẳng phải cô bé rất chu đáo sao? |
|
- [혜영] 어, 어떻게 꽃을 -
[지혜] 엄마한테 |
Chẳng phải cô bé rất chu đáo sao?
- Sao cô bé lại nghĩ ra… - Hoa tặng mẹ. Ôi trời! |
|
꽃을 달래, 어머 어떡해 |
- Sao cô bé lại nghĩ ra… - Hoa
tặng mẹ. Ôi trời! |
|
[벨라가 영어로] 제가 이거 성공하면 |
Nếu cháu tung được, hôm nay chú
phải mua hoa cho mẹ cháu. |
|
오늘 엄마한테 꽃 선물하세요 |
Nếu cháu tung được, hôm nay chú
phải mua hoa cho mẹ cháu. |
|
[리키] 좋아, 그렇게 하자 |
Được, xong. |
|
[리키] 좋아, 해보자 |
Được rồi, làm thôi. |
|
- [벨라] 하나, 둘, 셋 - [긴장된 음악] |
#LẦN THỬ ĐẦU CỦA BELLA Một, hai,
ba. |
|
- [출연진의 아쉬운 탄성] - [리키] 다시 해 봐 |
(THẤT BẠI) Thử lại đi. |
|
- [조든] 저 할게요 -
[리키] 응 |
- Cháu ném đây. - Được. #LẦN THỬ
THỨ HAI CỦA BELLA |
|
[벨라] 하나, 둘, 셋 |
Ba. |
|
- [지원이 한국어로] 됐다 -
[출연진의 환호] |
- Thành công! - Được rồi! THÀNH
CÔNG |
|
- [오스틴] 됐다 - [출연진의 환호] |
- Thành công! - Được rồi! |
|
- [세윤의 웃음] -
와, 진짜 잘한다 |
- Thành công! - Được rồi! Cô bé
giỏi quá. |
|
잘하더라고 집에서 저거만 하나 봐 |
Phải. Em nghĩ ở nhà cô bé chỉ tập
làm thế. |
|
[밝은 음악] |
NHỜ BELLA, MẸ ĐƯỢC TẶNG HOA |
|
[벨라가 영어로] 셋 |
Ba. |
|
[리키] 오! |
Thế chứ! |
|
- [리키의 놀란 탄성] - [벨라의 웃음] |
|
|
[벨라] 엄마한테 꽃
사주세요 |
Chú phải mua hoa cho mẹ cháu. |
|
[리키] 그래, 꽃 사러 가자 |
Chú phải mua hoa cho mẹ cháu. Được
rồi. Chúng ta đi mua hoa nhé. |
|
[벨라의 신난 탄성] |
- Hay quá! - Zoden, đi thôi. |
|
[리키가 한국어로] 조든 가자 |
- Hay quá! - Zoden, đi thôi. |
|
[벨라가 영어로] 꽃
사러 가자! |
- Hay quá! - Zoden, đi thôi. Chúng
ta đi mua hoa nào! |
|
[리키가 한국어로] 오케이 슈퍼마켓 가자 |
Được rồi, chúng ta hãy đi siêu
thị. |
|
- [벨라] '룩' - 엄마 꽃
사주러, 오케이? |
- Nhìn kìa. - Mua hoa tặng mẹ nhé? |
|
엄마, 제일 좋아하는 꽃이 뭐야, 벨라? |
Mẹ cháu thích hoa gì, Bella? |
|
아, 핑크 |
Màu hồng… - Màu hồng? - …hoa hồng. |
|
- [리키] 핑크? - '로즈' |
- Màu hồng? - …hoa hồng. |
|
- [편안한 음악] -
오, 엄마 좋아하는 거 |
Cô bé biết mẹ thích hoa gì. |
|
- 뭔지 알고 있어요 - [조든의 영어 말소리] |
Cô bé biết mẹ thích hoa gì. |
|
[벨라가 영어로] 엄마가 좋아할 거 같아요 |
- Cháu nghĩ mẹ cháu sẽ thích hoa
này. - Chú nghĩ đúng đấy. |
|
[리키] 그럴 거
같아 |
- Cháu nghĩ mẹ cháu sẽ thích hoa
này. - Chú nghĩ đúng đấy. |
|
- [점원의 영어 말소리] - [리키] 감사합니다 |
Cảm ơn. |
|
- [점원] 좋은 하루 되세요 - [리키] 고마워요 |
Cảm ơn. MUA XONG BÓ HOA ĐẸP ANH ẤY
CHỌN CÙNG BELLA! |
|
[한국어로] 가자, '챙겨' |
MUA XONG BÓ HOA ĐẸP ANH ẤY CHỌN
CÙNG BELLA! - Đi nào. Hãy cầm… Đi thôi. - Hoa đẹp quá! |
|
[지혜가 감탄하며] 너무 예쁘다, 진짜 |
- Đi nào. Hãy cầm… Đi thôi. - Hoa
đẹp quá! |
|
[리키] 가자 |
- Đi nào. Hãy cầm… Đi thôi. - Hoa
đẹp quá! |
|
- 하림 진짜 좋아하겠다 - [지혜] 네 |
- Ha Rim sẽ vui lắm đây. - Ừ. |
|
깜짝 놀라겠다 |
- Cô ấy sẽ ngạc nhiên lắm. - Mấy
chú cháu về rồi. |
|
[리키가 영어로] 잠깐, 잠깐만 |
- Cô ấy sẽ ngạc nhiên lắm. - Mấy
chú cháu về rồi. |
|
[리키] 잠깐만, 잠깐, 벨라, 멈춰 |
CHUẨN BỊ BỮA TRƯA, HA RIM KHÔNG
BIẾT Đợi đã. |
|
[리키] 이제 가자 |
Được rồi, đi thôi. Đi với chú. Đi
nào. |
|
[한국어로] 같이 가자 '레츠 고' |
Được rồi, đi thôi. Đi với chú. Đi
nào. |
|
[벨라가 영어로] 떨어졌어요 |
- Nó bị rơi. - Được rồi. |
|
[리키] 가자 |
|
|
[혜영이 한국어로] 어머 셋이 잘 논다, 그치? |
- Ba người đó hòa hợp đấy. - Phải. |
|
[세윤의 호응] |
- Ba người đó hòa hợp đấy. - Phải.
VỚI HOA GIẤU SAU LƯNG |
|
[리키가 영어로] 아니 잠깐, 여기서 기다려 |
Không, ở lại đây. Ở đây. |
|
[리키] 좋아 |
Được rồi. |
|
[리키가 한국어로] 가
가만히 |
Ở yên đây nhé. |
|
[영어로] 벨라 여기서 기다려 |
Bella, ở lại đây. |
|
[리키] 엄마한테 잠깐 오라고 할래? |
Hãy nói: "Mẹ ra đây được
không? Con có việc." |
|
할
말이 있다고 |
Hãy nói: "Mẹ ra đây được
không? Con có việc." |
|
[벨라] 엄마, 잠깐 와
봐요 할 말이 있어요 |
Mẹ ra đây được không? Con có
chuyện muốn nói với mẹ. |
|
- [하림이 한국어로] '예' -
[세윤] 아, 귀여워 |
- Ừ? - Thật dễ thương. |
|
[혜영, 세윤의 웃음] |
- Ừ? - Thật dễ thương. |
|
[하림이 영어로] 벨라 뭐야? [웃음] |
Bella, gì thế? |
|
- [하림이 놀라며] 뭐야! -
[리키의 웃음] |
Gì thế? |
|
[달콤한 음악] |
Gì thế? |
|
- [하림이 놀라며] 뭐야! -
[리키의 웃음] |
Gì thế? |
|
[감탄하며] 세상에 나
주려고 준비했어? |
Gì thế? Trời ạ. Hoa này dành cho
mẹ ư? |
|
[리키, 하림의 웃음] |
|
|
[지혜가 한국어로] 좋아한다 |
Cô ấy thích thế. |
|
[하림의 쪽
소리] |
|
|
[하림이 영어로] 아
고마워 |
Cảm ơn con. |
|
[하림] 조든, 고마워 [쪽 소리] |
Cảm ơn con vì bó hoa. |
|
[조든이 한국어로] 화장실 |
Phòng tắm. |
|
[하림, 리키의 힘주는 소리] |
|
|
- [혜영] 어머, 어머 - [조든] 엄마 |
Ôi trời ơi! Ồ! |
|
- [혜영의 감탄하는 탄성] - [리키, 하림의 웃음] |
Ôi trời ơi! Ồ! |
|
[조든이 영어로] 껌
먹을래요? |
Mẹ có muốn cao su không? (ÂU YẾM) |
|
- [하림] 고마워 - [리키] 넌 최고야 |
(ÂU YẾM) - Cảm ơn. - Em tuyệt quá. |
|
[조든] 껌 먹을래요? |
- Cảm ơn. - Em tuyệt quá. Mẹ có ăn
kẹo cao su không? |
|
[지혜의 감탄] |
Mẹ có ăn kẹo cao su không? |
|
[하림] 고마워 이거 너무 예쁘다 |
Cảm ơn anh. Hoa đẹp quá. RICKY,
BELLA, ZODEN TẶNG HOA BẤT NGỜ |
|
[하림이 한국어로] 진짜 너무 예쁘다, 땡큐 |
THÀNH CÔNG Hoa đẹp quá. Cảm ơn
anh. |
|
[하림이 영어로] 내가 받아본 꽃 중 제일 예뻐 |
Hoa đẹp quá. Cảm ơn anh. Đây là
những bông hoa đẹp nhất mà em từng nhận được. |
|
[하림, 리키의 웃음] |
|
|
[한국어로] 색깔 고른 거야 혼자서? |
Anh tự chọn màu à? |
|
[하림] 혼자 색깔 골랐어? |
- Anh chọn à? - Mấy chú cháu cùng
nhau chọn. |
|
- [리키] 우리 같이 골랐어 - [하림] 와, 나이스 |
- Anh chọn à? - Mấy chú cháu cùng
nhau chọn. Chà. Hay quá. |
|
[영어로] 엄마를 기쁘게 해 주고 싶어서요 |
Để làm mẹ cháu vui. |
|
[혜영이 한국어로] 아유 이쁘다 |
Ôi, cô bé thật đáng yêu. |
|
[하림] 땡큐, 벨라 |
Cảm ơn con, Bella. |
|
[오스틴] 애들도 진짜 엄마 많이 사랑하는구나 |
Bọn trẻ có vẻ rất yêu mẹ. |
|
[하림이 영어로] 진짜 예뻐 |
MÓN QUÀ TUYỆT NHẤT NHẬN ĐƯỢC KHI
LÀ MẸ VÀ NGƯỜI YÊU Hoa đẹp quá! |
|
[리키] 잘 골랐다 잘 골랐어 |
Cháu chọn giỏi lắm. Giỏi lắm. |
|
[혜영이 한국어로] 예쁘다 |
- Đẹp quá. - Họ chọn rất khéo. |
|
[세윤] 음, 잘 골랐네 |
- Đẹp quá. - Họ chọn rất khéo. |
|
아, 이상하게 힘든데 행복하지? |
Lạ quá. Chị thấy mệt mỏi nhưng
hạnh phúc. |
|
- [혜영의 웃음] -
[지혜] 그쵸? |
Lạ quá. Chị thấy mệt mỏi nhưng
hạnh phúc. Đúng nhỉ? Việc này rất mệt mỏi nhỉ? |
|
아, 되게 피곤하죠 |
Đúng nhỉ? Việc này rất mệt mỏi
nhỉ? |
|
근데도 마지막은 뿌듯하고 |
Cuối cùng nó cũng xứng đáng. |
|
- 행복하고 - [세윤, 혜영의 호응] |
- Chị biết. - Đúng vậy. |
|
눈물이 날 정도로 또 행복해 보이고 |
- Chị biết. - Đúng vậy. Họ có vẻ
hạnh phúc đến mức chị khóc được. |
|
애기들이 |
Lũ trẻ mang lại hạnh phúc cho họ. |
|
- 행복하게 만들어 주네요 - [혜영, 자혜의 호응] |
Lũ trẻ mang lại hạnh phúc cho họ. |
|
- [혜영] 그러니까 - 힘들게 하면서도 |
Lũ trẻ mang lại hạnh phúc cho họ.
- Chính xác. - Mặc dù rất nhiều trẻ con. |
|
[흥미로운 음악] |
Anh định mặc gì? |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
JEROME VÀ BENITA CUỘC ĐIỆN THOẠI
BẤT NGỜ? |
|
[제롬이 혀를 굴리며] 자기 |
Em yêu, em đang mặc… Em đã thay đồ
rồi à? |
|
데이트 옷, 아 입었어? |
Em yêu, em đang mặc… Em đã thay đồ
rồi à? |
|
- [지혜] 아, 이 커플티 -
[지원] 이거 드디어 입고 |
#TRANG PHỤC HÔM NAY LÀ ÁO ĐÔI
BENITA MUA TẶNG - Áo đó! - Rồi họ cũng mặc đi chơi. |
|
- [오스틴] 오, 노 - [지혜] 너무 귀여워 |
- Áo đó! - Rồi họ cũng mặc đi
chơi. - Ôi không. - Rất dễ thương. |
|
"길을 잃으면 여기로 데려다주세요" |
- Ôi không. - Rất dễ thương. NẾU
BỊ LẠC, DẪN VỀ CHO: |
|
- 아유, 창피해 - [세윤] '오, 노' |
- Thật xấu hổ. - "Ôi
không." |
|
- 오스틴 진짜 싫어해 - [지혜] 오스틴 표정 봐 |
- Thật xấu hổ. - "Ôi
không." - Austin bực. - Nhìn mặt cậu ấy kìa. |
|
- [지혜의 웃음] -
[세윤이 영어로] 끔찍해 |
"Tệ quá!" |
|
[지혜가 한국어로] 왜? 귀여운데 |
Cái gì? Dễ thương mà! |
|
남편 같이 커플티 입을 수 있어요? |
Chị có thể mặc áo đó với chồng
không? Với ảnh in như thế? |
|
그
사진 딱 이렇게 |
Chị có thể mặc áo đó với chồng
không? Với ảnh in như thế? |
|
- 우리 남편이랑? -
[세윤] 방송 안 끼고 |
- Với chồng chị? - Không dính dáng
đến máy quay. |
|
[지혜] 방송 안
끼고는 힘들어요 |
- Với chồng chị? - Không dính dáng
đến máy quay. Không dính dáng đến máy quay. |
|
- 카메라 돌리면 가능합니다 - [세윤] 그렇지, 그렇지 |
Chị sẽ mặc nếu để ghi hình. Chỉ
khi máy quay đang chạy. |
|
우리는 카메라 돌리고만 해요 |
Chị sẽ mặc nếu để ghi hình. Chỉ
khi máy quay đang chạy. |
|
나도 콘텐츠 아니고는 힘들어요 |
- Anh cũng vậy, không vì công
việc. - Thế ư? |
|
[지혜] 그렇죠 |
- Anh cũng vậy, không vì công
việc. - Thế ư? |
|
[밝은 음악] |
|
|
[베니타] 굿 |
Tốt lắm. |
|
[베니타의 옅은 웃음] |
HỌA SĨ BAN ĐẦU CŨNG HÀI LÒNG VỚI
SỰ DỄ THƯƠNG CỦA ANH |
|
[제롬] 그거 오버나이트 오트밀 먹을 거야? |
Em ăn yến mạch để qua đêm à? |
|
[베니타] 응 |
Vâng. |
|
- 음? 맛있다 - [제롬] 맛있어? |
- Ngon mà. - Ngon ư? Có ngọt
không? |
|
- [제롬] 달어? - [베니타] 응 |
- Ngon mà. - Ngon ư? Có ngọt
không? Có. |
|
[베니타] 이거 팔아보자 [웃음] |
Mình bán cái này đi. |
|
- [감탄하는 신음] -
[베니타] 달지? [웃음] |
Ngọt nhỉ? |
|
[제롬의 헛기침] |
HẮNG GIỌNG VÀ CẦM ĐIỆN THOẠI |
|
[제롬] 우리 엄마한테 전화하자 |
Mình gọi cho mẹ anh nhé. |
|
- [의미심장한 음악] -
[출연진의 놀란 탄성] |
Tự dưng lại gọi à? |
|
갑자기? |
Tự dưng lại gọi à? |
|
좋으면 다 이렇게 부모님한테 보여주고 싶은 거야 |
Nếu thích ai đó, ta sẽ muốn giới
thiệu với bố mẹ mình. |
|
우리 엄마한테 전화하자 |
Mình gọi cho mẹ anh nhé. |
|
- [베니타] 진짜? - 엄마한테 인사드려 |
- Thật à? - Chào mẹ anh một tiếng. |
|
[제롬] 어저께 베니타 엄마한테 인사드렸으니까 |
Vì hôm qua anh đã chào mẹ em. |
|
[제롬] 오늘은 우리 엄마한테 인사드려 |
Hôm nay đến lượt em. |
|
- [베니타] 화상? - [제롬] 응 |
- Gọi video à? - Ừ. |
|
- [베니타] 좀 부끄러운데?
- [제롬] 응? |
- Em hơi xấu hổ. - Cái gì? |
|
[아기자기한 음악] |
|
|
[제롬] 그냥 소개시켜 주고 싶었어요 |
Tôi muốn giới thiệu cô ấy với mẹ. |
|
[제롬] 제가 이제 지금 만나고 있고 |
Rằng cô ấy là người tôi đang hẹn
hò… |
|
뭐, 아직까지는 확정된 거 아니지만 그래도 |
Rằng cô ấy là người tôi đang hẹn
hò… Chưa có gì được xác nhận. Ngay cả như thế, |
|
이제 어머님도 어떻게 생각하는지 한 번 |
tôi muốn xem… mẹ tôi sẽ phản ứng
thế nào. |
|
보고 싶었어요 |
tôi muốn xem… mẹ tôi sẽ phản ứng
thế nào. |
|
아니 사실, 어 |
Nói thật, |
|
[베니타] 제롬 오빠가 엄마랑은 자주 통화하는 거는 |
tôi biết Jerome và mẹ anh ấy hay
nói chuyện điện thoại với nhau. |
|
알고 있었거든요? |
tôi biết Jerome và mẹ anh ấy hay
nói chuyện điện thoại với nhau. |
|
그래서 '인사는 드릴 수도 있겠다'라는 생각은 했는데 |
tôi biết Jerome và mẹ anh ấy hay
nói chuyện điện thoại với nhau. Nên tôi đã mong một ngày nào đó sẽ chào bà
nhưng không nhanh thế này. |
|
이렇게 빨리 [웃음] |
Nên tôi đã mong một ngày nào đó sẽ
chào bà nhưng không nhanh thế này. |
|
[베니타의 웃음] |
{NHƯNG HÔM NAY HỌ CÙNG Ở ĐÓ} |
|
- [통화 연결음] -
[베니타] 아, 진짜? |
Thật đấy à? |
|
- [제롬] 잠깐만 - [베니타] 잠깐만, 잠깐만 |
- Chờ đã. - Đợi chút. |
|
준비가 안 됐어 준비가 안 됐어 |
Em chưa sẵn sàng. Chờ đã. Em cần
bình tĩnh lại. |
|
아직 마음의 준비가 안 됐어 |
Em chưa sẵn sàng. Chờ đã. Em cần
bình tĩnh lại. LO LẮNG |
|
어? |
Ồ? |
|
- [지혜] 받으셨다 - [혜영의 놀란 숨소리] |
- Bà ấy nhấc máy rồi. - Ồ. |
|
- [세윤] 하와이 계시구나 -
[오스틴] 하와이 있어? |
- Bà ở Hawaii. - Hawaii? DO OK JA
MẸ JEROME Ở HAWAII |
|
[지혜, 혜영] 오 |
DO OK JA MẸ JEROME Ở HAWAII Chào
mẹ. |
|
하이 |
Chào mẹ. |
|
- [옥자] 안녕? - 굿 모닝 |
- Chào con. - Chào buổi sáng. |
|
[흥미진진한 음악] |
BENITA LÙI RA GÓC CÁI BÀN DÀI |
|
[옥자] 굿 모닝, 굿
모닝 |
BENITA LÙI RA GÓC CÁI BÀN DÀI
Chào buổi sáng? Ở đó đã sáng rồi sao? |
|
굿모닝이 굿모닝이냐? |
Chào buổi sáng? Ở đó đã sáng
rồi sao? |
|
[혜영, 오스틴의 웃음] |
MẸ JEROME KHÔNG BIẾT CÓ NGƯỜI Ở
BÊN CẠNH ANH ẤY |
|
[옥자] 이 시간에 일할 시간 아니야? |
Giờ này con phải đi làm cơ mà? |
|
아니, 나 |
Không, giờ con không làm việc. Con
xin nghỉ vài hôm. |
|
일
안
해, 지금 휴가 휴가 냈어 |
Không, giờ con không làm việc. Con
xin nghỉ vài hôm. |
|
[옥자] 오? 아이고 |
Tốt đấy. Nó không ảnh hưởng đến
hiệu suất làm việc của con chứ? |
|
[옥자] 잘한다, 너 그
일하는 데 지장 없어? |
Tốt đấy. Nó không ảnh hưởng đến
hiệu suất làm việc của con chứ? |
|
없어, 없어 나 '연차' 많아 |
Không ạ. Con có nhiều thời gian
nghỉ phép mà. |
|
- '연차' 많아서 어차피 -
[옥자] 응 |
Con nghỉ mà vẫn có lương vì còn
nhiều thời gian nghỉ phép. |
|
휴가 내도 돈 받고 있어, 지금 |
Con nghỉ mà vẫn có lương vì còn
nhiều thời gian nghỉ phép. |
|
아이, 큰소리치지 마, 항상 |
Con lúc nào cũng tự tin quá mức. |
|
- [옥자] 아니 - [제롬] 큰소리 아니 |
- Trời ạ. - Con không tự tin quá
mức đâu. |
|
큰소리 아니지 무슨 큰소리야, 갑자기 |
- Trời ạ. - Con không tự tin quá
mức đâu. Mẹ định nói gì? Sao giờ mẹ lại nói thế? |
|
왜, 무슨 큰소리야 |
Mẹ định nói gì? Sao giờ mẹ lại nói
thế? |
|
[제롬] 뭐야? 커피 마시는 거야? |
- Mẹ đang uống cà phê à? - Mẹ nói
là đừng ba hoa nhiều nữa. |
|
잘난, 잘난 소리 하지 말라고 |
- Mẹ đang uống cà phê à? - Mẹ nói
là đừng ba hoa nhiều nữa. |
|
[혜영, 오스틴의 웃음] |
MIỆNG LƯỠI SẮC BÉN CỦA MẸ ANH ẢNH
HƯỞNG RÕ |
|
아, 오케이, 엄마 |
Vâng. Mẹ à. |
|
- [옥자] 어, 왜? - 나, 누구 |
Để con giới thiệu mẹ với một
người. |
|
누구 소개시켜 줄게 |
Để con giới thiệu mẹ với một
người. |
|
[옥자] 누구를 소개시켜 줘, 또 |
Giới thiệu mẹ với ai? Giờ thì sao
nào? |
|
- [흥미로운 음악] -
[옥자] 뭐, 뭐, 누구? |
Ý mẹ là con phải giới thiệu mẹ với
ai? |
|
[옥자가 소리치며] 누구를 소개시켜 줘, 응? |
Ý mẹ là con phải giới thiệu mẹ với
ai? LẠI À? |
|
- [제롬] 어? - 몇 명
있었던 거 같은데? |
- Dạ? - Em nghĩ là đã có vài cô
rồi. Ôi trời. |
|
어떡해, 어떡해, 아 |
- Dạ? - Em nghĩ là đã có vài cô
rồi. Ôi trời. |
|
[옥자] 저기 뭐야 문자보내고 하는 게 |
Thảo nào con nhắn tin. Đang có
chuyện gì thú vị à? |
|
뭐, 재미있는 일이 생겼나, 응? |
Thảo nào con nhắn tin. Đang có
chuyện gì thú vị à? |
|
아, 응, 어떻게 보면 재미있는 일이 생겼지 |
Vâng, theo một cách nào đó. Một
chuyện thú vị đã xảy ra. |
|
[제롬] 나 칸쿤 갔다 왔잖아 |
Một tháng trước con đã đi Cancún
nhỉ? |
|
- 얼마 전에, 한
달
전에 -
[옥자] 응? |
Một tháng trước con đã đi Cancún
nhỉ? |
|
[옥자] 몰라, 신경 안
썼지 |
Mẹ không biết. Mẹ chẳng quan tâm. |
|
[세윤, 혜영의 웃음] |
|
|
그치, 나, 나
신경 쓰는 사람 어디, 어디 있어? |
Phải. Không ai quan tâm đến con
cả. |
|
[제롬] 엄마도 지금 날 안 신경 쓰면 |
- Mẹ không quan tâm thì không còn
ai nhỉ? - Thôi nào. |
|
- 누가 있어, 그치? -
[옥자] 아니 |
- Mẹ không quan tâm thì không còn
ai nhỉ? - Thôi nào. |
|
[제롬] 근데 생겼어 날 신경 쓰는 |
- Con gặp một người quan tâm. - Mẹ
quan tâm… |
|
[옥자] 신경 썼다니까 |
- Con gặp một người quan tâm. - Mẹ
quan tâm… |
|
[제롬] 신경 쓰는 사람이 한 명 생겼어 |
- Con gặp một người quan tâm. - Mẹ
quan tâm… - Giờ có người quan tâm đến con rồi. - …đến con. |
|
[경쾌한 음악] |
- Giờ có người quan tâm đến con
rồi. - …đến con. Giờ có người quan tâm đến con. |
|
[제롬] 신경 쓰는 사람이 한 명 생겼어 |
Giờ có người quan tâm đến con. |
|
[제롬] 준비됐어? |
Mẹ sẵn sàng chưa? |
|
[오스틴] 어, 엄마 어떻게 대답할까? |
Không hiểu bà sẽ phản ứng thế nào. |
|
[심장 박동 효과음] |
|
|
[제롬] 자, 엄마 |
Được rồi, mẹ. |
|
- 누구 소개시켜 줄게 - [옥자] 오케이 |
- Con sẽ giới thiệu mẹ với một
người nhé? - Được. |
|
여기 베니타라고 |
- Con sẽ giới thiệu mẹ với một
người nhé? - Được. Đây là Benita. |
|
[베니타] 안녕하세요 |
Đây là Benita. Cháu chào bác. |
|
[제롬] 여기 베니타라고 |
Đây là Benita. |
|
[베니타] 안녕하세요 [웃음] |
Cháu chào bác. |
|
- 오, 안녕하세요, 오! - [베니타] 안녕하세요 |
Cháu chào bác. - Ồ, chào cháu!
Chà. - Chào bác. |
|
안녕하세요,
한국 사람이야 |
- Ồ, chào cháu! Chà. - Chào bác.
MẸ ANH ẤY CHÀO ĐÓN CÔ NỒNG NHIỆT |
|
[지혜] 어머니 목소리가 확 바뀌셨어 |
MẸ ANH ẤY CHÀO ĐÓN CÔ NỒNG NHIỆT
Giọng bà ấy hoàn toàn thay đổi. Kể cả góc máy. |
|
- 각도도 전화기 바꾸시고 - [오스틴의 웃음] |
Giọng bà ấy hoàn toàn thay đổi. Kể
cả góc máy. |
|
처음 뵙겠습니다 |
Chúng ta chưa gặp nhau bao giờ. |
|
[옥자] 오, 그러네요 |
- Đúng thế. Rất vui được gặp cháu.
- Vâng, bác. |
|
- 네 - [옥자] 처음 뵙겠습니다 |
- Đúng thế. Rất vui được gặp cháu.
- Vâng, bác. |
|
[베니타] 직접 뵈고 인사드리면 좋을 텐데 |
Sẽ rất vui nếu chúng ta gặp nhau
trực tiếp. |
|
[베니타] 이렇게 화상으로라도 |
Sẽ rất vui nếu chúng ta gặp nhau
trực tiếp. - Ít nhất ta có thể gặp nhau như thế này. - Tất nhiên rồi. |
|
당근 |
- Ít nhất ta có thể gặp nhau như
thế này. - Tất nhiên rồi. |
|
[베니타] 인사드립니다 |
- Ít nhất ta có thể gặp nhau như
thế này. - Tất nhiên rồi. |
|
- [베니타의 웃음] -
어때요? 미국 생활이? |
- Thế nào? Ở bên nó ấy? - Cháu
chào bác. |
|
[베니타] 안녕하세요 |
- Thế nào? Ở bên nó ấy? - Cháu
chào bác. |
|
- [밝은 음악] -
또
왜
이쁜 척해? |
Mẹ đừng tỏ vẻ dễ thương nữa! Nhìn
mẹ nói: "Thế nào?" đi. |
|
뭐, 이거야 '어때요, 미국 생활'? |
Mẹ đừng tỏ vẻ dễ thương nữa! Nhìn
mẹ nói: "Thế nào?" đi. |
|
[베니타] 아니, 오빠가 엄마 많이 닮으셨네 |
Anh rất giống mẹ đấy. |
|
[함께 웃음] |
Ôi trời. |
|
[옥자] 뭐, 앞으로 뭐야, 뭐 |
Từ giờ, bác hi vọng… |
|
LA 가면 한
번
만나볼 수 있겠죠? |
Nếu bác đến LA, chúng ta sẽ có thể
gặp nhau nhỉ? |
|
네, 그럴 수 있겠죠? |
Đúng. Cháu hi vọng như thế. |
|
오빠가 잘하면 그럴 수 있을 거 |
Tuy nhiên, nếu oppa ngoan ạ. |
|
[세윤, 혜영의 웃음] |
|
|
어, 7월달에 가서 |
- Tháng Bảy bác sẽ đến thăm. -
Vâng. |
|
- [베니타] 네 - 어… |
- Tháng Bảy bác sẽ đến thăm. -
Vâng. |
|
한번, 한번 만나요 |
- Lúc đó ta gặp nhau nhé. - Vâng,
thưa bác. Hẹn thế đi ạ. |
|
네, 그럴게요 |
- Lúc đó ta gặp nhau nhé. - Vâng,
thưa bác. Hẹn thế đi ạ. |
|
좋은 일이든 좋은 일이든, 나쁜 일이든 |
Bất kể đúng dịp hay không đúng
dịp. |
|
[옥자] 좋은 일이든 나쁜 일이든 |
- …đúng dịp hay không đúng dịp. -
Vâng. |
|
- [흥미로운 음악] -
[베니타] '나쁜 일이든' |
- …đúng dịp hay không đúng dịp. -
Vâng. - Bác bảo: "Không đúng dịp". - "Không đúng dịp." |
|
'나쁜 일'? |
- Bác bảo: "Không đúng
dịp". - "Không đúng dịp." |
|
- [세윤의 웃음] -
'나쁜 일이든' |
"Không đúng dịp." Họ sẽ
không gặp nhau nếu mọi chuyện xấu đi. |
|
- 나쁜 일이면 안 보죠 - [출연진의 웃음] |
"Không đúng dịp." Họ sẽ
không gặp nhau nếu mọi chuyện xấu đi. |
|
[지혜] 나쁜 일이면 못 보는 거예요, 그죠? |
Nếu tình hình xấu đi thì họ không
thể gặp nhau nhỉ? |
|
- [지혜] 재밌다 - [혜영] 제롬 스타일 |
Nếu tình hình xấu đi thì họ không
thể gặp nhau nhỉ? - Bà vui tính. - "Phong cách Jerome." |
|
다음에 7월에 꼭 뵐 수 있도록 할게요 |
Cháu sẽ đảm bảo tháng Bảy bác cháu
ta có thể gặp nhau ạ. |
|
- [베니타가 웃으며] 네 -
[옥자] 그래요 |
- Được rồi. - Vâng. |
|
- 그래, 좋은 시간 보내고 - [베니타] 네 |
- Chúc cháu có khoảng thời gian
vui vẻ. - Vâng, bác. |
|
어, 그러세요 |
- Chúc cháu có khoảng thời gian
vui vẻ. - Vâng, bác. - Thế nhé. - Vâng, cháu cảm ơn. |
|
- [옥자] 네 - 네, 감사합니다 |
- Thế nhé. - Vâng, cháu cảm ơn. |
|
- [옥자] 안녕 - [베니타] 네 |
- Thế nhé. - Vâng, cháu cảm ơn. -
Tạm biệt. Được rồi, tạm biệt. - Vâng. |
|
[옥자] 오케이, 바이, 네 |
- Tạm biệt. Được rồi, tạm biệt. -
Vâng. Tạm biệt. |
|
'맘', 아니, 뭐 궁금한 점 뭐 그런 거 없어? |
Mẹ không hỏi cô ấy gì à? Tại sao
mẹ không hỏi gì cả? |
|
왜
아무것도 안 물어봐? |
Mẹ không hỏi cô ấy gì à? Tại sao
mẹ không hỏi gì cả? |
|
- [제롬] 궁금한 거 - 아, 궁금한 거는 참 많지 |
- Mẹ muốn biết gì không? - Dĩ
nhiên là mẹ tò mò. |
|
근데 내가 궁금한 거를 알아봐야 무슨 소용이 있어 |
Nhưng hỏi cô ấy sớm như thế thì
ích gì? |
|
[옥자] 너희들이 마음이 통해야 |
Đầu tiên hai đứa phải gắn kết với
nhau. Sau đó mẹ với cô ấy mới làm quen. |
|
나중에 차근차근 알아봐야지 |
Đầu tiên hai đứa phải gắn kết với
nhau. Sau đó mẹ với cô ấy mới làm quen. |
|
[베니타] 응 |
MẸ JEROME QUAN TÂM ĐỂ KHÔNG TẠO
GÁNH NẶNG CHO BENITA |
|
- [옥자] 오케이, 제롬? - [제롬] 응 |
- Được chứ, Jerome? - Vâng. |
|
[옥자] 하여튼 실수 없이 하여튼 즐겁게 시간 보내고 |
Đừng có phạm sai lầm và vui nhé. |
|
엄마, 아빠 걱정시키는 일은 없어야 되겠지, 또? |
Con không nên làm bố mẹ lo lắng.
Không tái diễn nhỉ? Con hiểu chứ? |
|
- 알았지? 응 - [흥미로운 음악] |
Con không nên làm bố mẹ lo lắng.
Không tái diễn nhỉ? Con hiểu chứ? |
|
'또', 아니, '또'? |
Cái gì? "Không tái diễn"
ư? |
|
- 빨리 끊어, 빨리 끊어 - [오스틴] 빨리 끊어 |
- Đã cúp máy rồi! - Nhanh thế! |
|
- 한두 번이 아니… - [옥자] 하여튼 |
- Anh ấy làm thế nhiều lần rồi? -
Đừng như lần trước. |
|
- 즐거운 시간 보내고 - [제롬] 알았어, 오케이 |
- Anh ấy làm thế nhiều lần rồi? -
Đừng như lần trước. Vâng ạ. |
|
[옥자] 우리 여기 운동 가야 돼 |
- Mẹ đi tập đây. Nói chuyện sau.
Tạm biệt. - Vâng. |
|
- [베니타] 네 - [제롬] 오케이 |
- Mẹ đi tập đây. Nói chuyện sau.
Tạm biệt. - Vâng. |
|
- [함께] 바이 - [활기찬 음악] |
- Mẹ đi tập đây. Nói chuyện sau.
Tạm biệt. - Vâng. - Tạm biệt mẹ. - Chào bác ạ. |
|
[옥자] 오케이 [웃음] |
Ừ. BÀ THẬM CHÍ CÒN HÔN GIÓ ANH ẤY |
|
- [베니타] 귀여우시다 - 갈게, 응 |
Mẹ anh dễ thương thật. - Vậy mẹ đi
đi. Con yêu mẹ. - Được rồi. |
|
- '러브 유' -
[옥자] 응 |
- Vậy mẹ đi đi. Con yêu mẹ. - Được
rồi. |
|
- '아이 러브 유, 투' - [제롬] 바이 |
- Mẹ cũng yêu con. - Tạm biệt. |
|
[옥자] 응, 응 |
CUỘC ĐIỆN THOẠI NGỌT NGÀO CHUA
CHÁT(?) CỦA ANH VỚI MẸ KẾT THÚC |
|
- 잠깐만, '또'? - [병뚜껑 따는 효과음] |
- Đợi đã, "lần nữa" ư?
Mẹ anh cứ nói thế. - Không. |
|
- [웃으며] 계속 '또'? - [제롬] 아니 |
- Đợi đã, "lần nữa" ư?
Mẹ anh cứ nói thế. - Không. |
|
[흥미로운 음악] |
- Đợi đã, "lần nữa" ư?
Mẹ anh cứ nói thế. - Không. |
|
[베니타] '또 누구를 소개시켜 주냐? 또?' |
- "Con giới thiệu mẹ với ai?
Lại à?" - Không, không phải thế. |
|
아니, 그게 |
- "Con giới thiệu mẹ với ai?
Lại à?" - Không, không phải thế. |
|
- 아, 그게 - [베니타] 한두 명이 |
- Việc đó… Không phải vậy. - Chắc
chuyện này xảy ra thường xuyên? |
|
- [베니타] 아닌가 봐 - 아니 |
- Việc đó… Không phải vậy. - Chắc
chuyện này xảy ra thường xuyên? |
|
그러니까 우리 엄마 말은 이제 |
- Việc đó… Không phải vậy. - Chắc
chuyện này xảy ra thường xuyên? Mẹ anh bảo: "Con đã ly dị một lần rồi
nên đừng…" |
|
한
번
이혼했으니까 또, 뭐, 그런 |
Mẹ anh bảo: "Con đã ly dị một
lần rồi nên đừng…" |
|
[베니타] 아닌데 아까? '또'?
[웃음] |
Mẹ anh bảo: "Con đã ly dị một
lần rồi nên đừng…" Không, nhưng bà cứ nói: "Lại à?" |
|
[베니타] '또'는 한두 명일 때 또 안 하는데 |
Nếu chuyện đó không xảy ra khá khá
lần thì mẹ anh sẽ không nói thế. |
|
막
여러 명일 때 '또?' 이러는데 [웃음] |
Nếu chuyện đó không xảy ra khá khá
lần thì mẹ anh sẽ không nói thế. |
|
먹자, 이거 다 먹자 |
Mình đừng nói chuyện này nữa. |
|
- [베니타의 한숨] -
어때, 우리 엄마? |
Em có suy nghĩ gì về mẹ anh không? |
|
되게 밝으시네 |
Bà rất vui vẻ. |
|
오빠 밝음이 어디서 나왔는지 알겠네 |
Giờ thì em biết tại sao anh lại có
tính vui vẻ đó. |
|
- [흥미진진한 음악] -
[제롬] 나의 밝음 |
Tính vui vẻ? JEROME GIỐNG HỆT MẸ
ANH |
|
[오스틴] 어머님도 재밌는데? |
JEROME GIỐNG HỆT MẸ ANH - Mẹ anh
cũng hài. - Phải. |
|
[지혜] 아, 어머니 웃기셔 |
- Mẹ anh cũng hài. - Phải. |
|
우리 엄마 완전 털털하지 |
Mẹ anh dễ tính nhỉ? |
|
- [베니타] 응, 완전, 응 - 성격 달라, 엄마 성격 |
- Đúng thế. - Anh giống tính mẹ. |
|
좋으셔, 좋으셔 |
Bà thật tuyệt. |
|
[제롬] 근데 왜
울어? 왜
계속 울어? |
Nhưng sao ngồi cạnh anh mà em lại
khóc? |
|
옆에서 눈물 나? |
Nhưng sao ngồi cạnh anh mà em lại
khóc? |
|
아, 웃겨서 눈물 나 |
Em buồn cười chảy nước mắt. |
|
[웃음] |
|
|
[베니타] 7월에 오셔? |
- Tháng Bảy bà đến thăm à? - Một
thời gian ngắn thôi. |
|
[제롬] 7월에 잠깐 오셔 |
- Tháng Bảy bà đến thăm à? - Một
thời gian ngắn thôi. |
|
그럼, 7월달 만날 거야? 그러면 |
Vậy tháng Bảy em sẽ gặp bà chứ? |
|
- 최종선택 한다? -
[베니타의 웃음] |
- Còn quyết định cuối cùng thì
sao? - Bà nói dù đúng dịp hay không mà. |
|
[베니타] 아니, 그래서 좋은 일이든, 나쁜 일이든 |
- Còn quyết định cuối cùng thì
sao? - Bà nói dù đúng dịp hay không mà. |
|
- [제롬] 아 - [재밌는 음악] |
Ồ, anh hiểu rồi. |
|
'엄마, 내 친구 베니타야' 이렇게 소개시켜 줘야지 |
Anh sẽ nói: "Mẹ ơi, đây là
bạn con, Benita". Nhỉ? |
|
'그때 통화했던 베니타야' |
"Hai người nói chuyện
rồi." |
|
[베니타의 웃음] |
Mẹ bảo là sẽ gặp nhau dù đúng dịp
hay không mà. |
|
[제롬] 그래서 그냥 친구야 |
Bọn con chỉ là bạn bè. |
|
'엄마, 하고 여기는 소라하고 지수야' |
"Mẹ, đây là Sora và Ji
Su." |
|
소라나 지수 |
- "Sora hoặc Ji Su." -
"Lại à?" Bà sẽ nói: "Lại à?" |
|
[베니타가 웃으며] |
- "Sora hoặc Ji Su." -
"Lại à?" Bà sẽ nói: "Lại à?" |
|
[출연진의 웃음] |
|
|
[세윤] 잘한다 |
Họ rất hài hước. |
|
[베니타] 아니, 아침에 |
Vẫn là sáng sớm nên em còn ngái
ngủ. |
|
약간 잠 다 안 깼는데 |
Vẫn là sáng sớm nên em còn ngái
ngủ. |
|
- [제롬] 지금 다
깼어? -
[베니타] 갑자기 |
- Nhưng chuyện này… - Giờ em tỉnh
hẳn à? |
|
- 확 잠이 깼어 - [제롬의 웃음] |
Giờ em tỉnh như sáo. |
|
[밝은 음악] |
|
|
이제 두 사람은 양가 부모님한테 인사는 다 했네요 |
Giờ họ đã gặp bố mẹ của nhau. |
|
- [출연진의 호응] -
[흥미진진한 음악] |
- Phải. - Ừ. - Chị có linh cảm
tốt. - Vâng. |
|
- 느낌이 좀
좋아요 -
[지혜] 좋아요, 맞아요 |
- Chị có linh cảm tốt. - Vâng. |
|
지금쯤 혹시 결혼을 했… 한 거 아니야? |
- Chị có linh cảm tốt. - Vâng. Có
khi chương trình lên sóng, họ cưới rồi. |
|
[지혜] 아, 궁금해요 |
Có khi chương trình lên sóng, họ
cưới rồi. - Em tò mò quá. - Sắp hết tháng Bảy rồi nên em thắc mắc. |
|
지금 7월이 다 지났는데 어떻게 됐을지 |
- Em tò mò quá. - Sắp hết tháng
Bảy rồi nên em thắc mắc. |
|
- [혜영] 응 - 좋은 일로 만났을지 |
- Phải. - Họ có gặp nhau đúng dịp
không? |
|
- [오스틴의 웃음] -
나쁜 일로 만났을지 |
- Phải. - Họ có gặp nhau đúng dịp
không? Hay là không đúng dịp? |
|
만나긴 만났을 텐데 |
- Hẳn là giờ họ gặp nhau rồi. -
Đúng vậy. |
|
[지혜] 만나긴 만났을 텐데 진짜 |
- Hẳn là giờ họ gặp nhau rồi. -
Đúng vậy. |
|
- [지원] 어떻게 할까? -
[혜영] 좋은 일로 |
- Hẳn là giờ họ gặp nhau rồi. -
Đúng vậy. - Hi vọng đó là một dịp tốt. - Vâng. |
|
- [혜영] 만났으면 좋겠다 -
[지원] 그쵸 |
- Hi vọng đó là một dịp tốt. -
Vâng. |
|
[새 소리] |
RICKY VÀ HA RIM, VỊ KHÁCH KHÔNG
MONG ĐỢI, NGƯỜI CŨ |
|
- [지혜] 지쳤어, 지금 - [밝은 음악] |
Anh ấy kiệt sức rồi. Chơi xong anh
ấy mệt lả. |
|
[혜영의 웃음] |
Anh ấy kiệt sức rồi. Chơi xong anh
ấy mệt lả. |
|
[지혜] 놀아주고 와서 지쳤어요 |
Anh ấy kiệt sức rồi. Chơi xong anh
ấy mệt lả. |
|
- [하림의 웃음] -
[리키가 영어로] 3분만 |
- Chúng ta có ba phút. - Vâng. |
|
- [하림] 알았어 - [리키] 3분만 쉴게 |
- Chúng ta có ba phút. - Vâng. Ba
phút để nghỉ ngơi. |
|
[한국어로] 레인, 이리 와 |
Reign… Đến đây! Reign, tới đây! |
|
[영어로] 레인, 이리 와 |
Đến đây! Reign, tới đây! |
|
- [레인의 말소리] -
[리키] 어서, 이리 와 |
Lại đây nào! |
|
- 이리 와, 이리 와 - [혜영, 세윤의 웃음] |
Lại đây nào! Lại đây! |
|
[리키] 이리 와 [옅은 웃음] |
NÀI NỈ HA RIM (?) THAY VÌ REIGN |
|
[혜영, 세윤의 웃음] |
CHẲNG PHẢI CHÚ HỎI CHÁU À? |
|
[레인의 말소리] |
|
|
마실래, 레인? '룩' |
- Ngon lắm. Reign, nhìn này! - Lát
nữa chồng cũ của em sẽ đến. |
|
[하림이 영어로] 이따가 전남편이 온대 |
- Ngon lắm. Reign, nhìn này! - Lát
nữa chồng cũ của em sẽ đến. |
|
- [차분한 음악] -
[혜영의 놀란 탄성] |
- Ngon lắm. Reign, nhìn này! - Lát
nữa chồng cũ của em sẽ đến. Hả? |
|
[지혜의 놀란 숨소리] |
CHỒNG… CHỒNG CŨ? Ôi trời. |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
CHỒNG CŨ CỦA HA RIM… |
|
[한국어로] 남편? |
Chồng cũ ư? …SẼ ĐẾN |
|
하림 남편? |
…SẼ ĐẾN Chồng cũ của Ha Rim ư? |
|
[하림] 네, 원래는 남동생이 픽업하기로 했었는데 |
Lẽ ra em trai tôi phải đón chúng. |
|
어, 어떻게 뭐, 계획이 바뀌어서 |
Nhưng cậu ấy thay đổi kế hoạch nên
tôi nghĩ chồng cũ của tôi quyết định đến. |
|
전
남편이 오기로 했나 봐요 |
Nhưng cậu ấy thay đổi kế hoạch nên
tôi nghĩ chồng cũ của tôi quyết định đến. |
|
[어두운 음악] |
Vâng, đến phút chót chúng tôi mới
biết. |
|
네, 우리 다 마지막에 알게 되었어요 |
Vâng, đến phút chót chúng tôi mới
biết. |
|
제
선택으로 바뀐 계획이 아니어서 |
Tôi không tham gia chuyện thay đổi
kế hoạch. |
|
어… |
SAO LẠI LÀ BÂY GIỜ, KHI RICKY Ở
ĐÂY? |
|
저는 너무 불편했어요 |
Tôi thấy rất khó chịu. Đúng thế. |
|
네, 음 |
Tôi thấy rất khó chịu. Đúng thế. |
|
[리키] '예' |
Thế à? |
|
[하림이 영어로] 그래서 [웃음] 괜찮아? |
Vậy có ổn không? |
|
그럼 전남편이 애들이랑 여기에 있을 거야? |
Vậy chồng cũ của em phải ở đây với
bọn trẻ à? |
|
[하림] 아니, 애들만 친정에 데려다줄 거야 |
Không. Anh ấy chỉ đưa chúng đến
nhà mẹ em. Sau đó… |
|
- [하림] 그리고… - [리키] 알겠어 |
- Được rồi. - Hiểu rồi… |
|
[리키] 당황스럽다 |
Thật kì cục. |
|
[하림] 동생이 갑자기 일정을 변경하고 말을 안 했어 |
- Cậu ấy đổi kế hoạch mà không bảo
em. - Ừ. |
|
- [리키의 호응] -
[하림] 전남편이 온대 |
- Cậu ấy đổi kế hoạch mà không bảo
em. - Ừ. - Chồng cũ của em sẽ đến đây. - Được rồi. |
|
- [리키] 응 - [하림] 나도 몰랐어 |
- Chồng cũ của em sẽ đến đây. -
Được rồi. Mà em không biết chuyện đó. |
|
[차분한 음악] |
Mà em không biết chuyện đó. |
|
- [리키] 아이고 - [하림] 진짜 별로야 |
- Trời ạ. - Họ thật kì cục. |
|
- [리키] 알겠어 - [하림] 싫지? |
- Anh có phiền không? - Không, anh
không phiền. |
|
- [리키] 아니야, 괜찮아 - [하림의 웃음] |
- Anh có phiền không? - Không, anh
không phiền. |
|
음… |
|
|
[한국어로] 힘들어? |
Thật không dễ dàng nhỉ? |
|
[리키가 영어로] 너
패닉 상태야 |
GIỜ CHỈ CÓ RICKY LÀ NGƯỜI CÓ THỂ
HIỂU HA RIM NHẤT |
|
[함께 웃음] |
GIỜ CHỈ CÓ RICKY LÀ NGƯỜI CÓ THỂ
HIỂU HA RIM NHẤT |
|
[혜영이 한국어로] 그래도 토닥토닥이야? |
Anh vỗ nhẹ vào chân cô để an ủi. |
|
[리키] 아 |
Trời ạ… |
|
[지혜] 아, 나 내가 더 긴장돼 |
- Em càng lo lắng hơn. - Đúng thế. |
|
- [세윤] 아, 진짜 - [오스틴의 옅은 웃음] |
- Em càng lo lắng hơn. - Đúng thế.
CUỘC GẶP GIỮA CHỒNG CŨ |
|
[세윤의 한숨] |
CUỘC GẶP GIỮA CHỒNG CŨ VÀ ANH BẠN
TRAI HIỆN TẠI |
|
[리키의 웃음] |
CƯỜI RÚC RÍCH |
|
- [조든] 하이 파이브, 네 - 하이 파이브? |
- Đập tay. Vâng. - Đập tay à? |
|
- 하이 파이브 -
[조든] 예! [웃음] |
- Đập tay. Vâng. - Đập tay à? -
Đập tay… Đúng vậy! - Vâng! Đợi đã. Chú dậy đi. |
|
[벨라가 영어로] 잠깐 일어나세요 |
Đợi đã. Chú dậy đi. #SÁU GIỜ TRƯỚC
KHI ANH CHỒNG CŨ ĐẾN |
|
- [밝은 음악] -
[조든의 영어 말소리] |
#SÁU GIỜ TRƯỚC KHI ANH CHỒNG CŨ
ĐẾN |
|
- [리키] 앉아 - [조든] 누나, 하지 마 |
Ngồi lên… |
|
[리키] 소파에 앉자 |
Chúng ta hãy ngồi trên đi văng. |
|
[조든의 영어 말소리] |
DÙ SAO ĐI NỮA, VIỆC CHĂM SÓC LŨ
TRẺ VẪN TIẾP TỤC |
|
[리키] 오! |
DÙ SAO ĐI NỮA, VIỆC CHĂM SÓC LŨ
TRẺ VẪN TIẾP TỤC |
|
- [조든의 영어 말소리] - [벨라의 웃음소리] |
|
|
- [리키] 너 진짜 힘 세다 - [벨라의 웃음] |
Cháu khỏe thật đấy. |
|
- [리키] 너 가볍다고 했어 - [의미심장한 음악] |
Không, chú bảo cháu nhẹ. Chú không
bảo cháu yếu đuối. |
|
- 약하다고는 안
했어 -
[벨라] 네 |
Không, chú bảo cháu nhẹ. Chú không
bảo cháu yếu đuối. |
|
- [리키] 응 - [벨라] 그전에… |
- Phải. - Trước đó cơ. |
|
[벨라] 이야! |
KHÔNG NHƯ RICKY, CHƠI VỚI BỌN TRẺ
NHƯ BAO LẦN, |
|
[리키] 안 돼, 그만 |
KHÔNG NHƯ RICKY, CHƠI VỚI BỌN TRẺ
NHƯ BAO LẦN, Không, không. |
|
- [조든의 기분 좋은 탄성] - [리키] 그러지 마 |
Đừng làm em đau. |
|
- 맙소사 - [리키] 때리지는 마 |
Đừng làm em đau. - Trời ạ. - Đừng
làm em đau. |
|
[벨라의 웃음] |
- Trời ạ. - Đừng làm em đau. |
|
[벨라의 영어 말소리] |
SAU KHI NGHE TIN CHỒNG CŨ SẮP ĐẾN |
|
- [벨라] 뭐야, 지금? - [조든의 웃음소리] |
SAU KHI NGHE TIN CHỒNG CŨ SẮP ĐẾN
CÔ ẤY IM LẶNG ĐẾN KINH NGẠC |
|
- [벨라] 뭐야 [웃음] - [리키] 알았어 |
CÔ ẤY IM LẶNG ĐẾN KINH NGẠC |
|
- [벨라가 힘주며] 줄다리기 -
[조든의 웃음] |
VIỆC CHĂM SÓC BỌN TRẺ TIẾP TỤC |
|
- [차분한 음악] -
[벨라의 웃음] |
ĐẾN KHI TRỜI CHUYỂN SANG TỐI |
|
[한국어로] 근데, 어 하림이 오히려 리키보다 |
HÉ NHÌN Giờ Ha Rim có vẻ đang gặp
trăn trở. |
|
지금 마음이 좀 되게 불편해 보여요 |
- Thậm chí còn hơn cả Ricky. -
Đúng vậy. |
|
- [혜영의 호응] -
신경도 쓰이고 |
- Thậm chí còn hơn cả Ricky. -
Đúng vậy. Cô ấy cũng lo lắng. |
|
이거 어떻게 해야 하나 혼자 계속 생각을 |
- Cô ấy lo không biết giải quyết
thế nào. - Chính xác. |
|
- 할 것
같아요 -
[혜영의 한숨] 그러니까 |
- Cô ấy lo không biết giải quyết
thế nào. - Chính xác. |
|
[벨라가 영어로] 다시 올 거 알아요 |
ĐÃ ĐẾN LÚC BỌN TRẺ |
|
[하림] 얘들아, 레인! |
PHẢI XA MẸ MỘT THỜI GIAN |
|
[하림] 다들 나오렴 |
Đi nào, mọi người. |
|
- [리키] 가 보자 -
[레인의 기침 소리] |
Đi thôi. |
|
- [리키] 가자 - [잔잔한 음악] |
Đi thôi. |
|
[리키의 아쉬운 탄성] |
Đi thôi. |
|
[리키가 한국어로] 아이고 아이고 |
Ôi trời. |
|
[세윤] 조든은 완전 껌딱지야 |
Ôi trời. - Zoden bám dính lấy
Ricky. - Em nói đúng đấy. |
|
- [세윤] 리키 껌딱지 -
[혜영] 그러네 |
- Zoden bám dính lấy Ricky. - Em
nói đúng đấy. |
|
[리키가 영어로] 이제 가야 하는구나 |
Các cháu sẽ đi. |
|
보고 싶을 거야 |
Chú sẽ nhớ các cháu. |
|
[한국어로] 아이고 |
Trời ạ. |
|
[혜영] 아… |
Trời ạ… |
|
[벨라가 영어로] 리키 아저씨 좀 도와줄 수 있어요? |
- Chú Ricky, chú có thể giúp cháu
không? - Tất nhiên rồi. |
|
[리키] 그래, 물론이지 |
- Chú Ricky, chú có thể giúp cháu
không? - Tất nhiên rồi. |
|
- [조든의 목기침] -
[벨라] 파란 가방에 |
Mẹ cháu cần cái túi màu xanh của
cháu nhưng cháu không lấy được. |
|
[벨라] 손이 안
닿아요 저거 메고 싶은데 |
Mẹ cháu cần cái túi màu xanh của
cháu nhưng cháu không lấy được. |
|
[리키] 응 이
가방이 필요해? |
- Ừ. Cháu cần cái túi này à? Cái
này? - Vâng. |
|
- [벨라의 호응] -
[리키] 이거? |
- Ừ. Cháu cần cái túi này à? Cái
này? - Vâng. |
|
- [벨라] 네 - [리키] 알았어 |
- Vâng. - Được rồi. |
|
- [벨라] 이 파란 가방이요 - [리키] 알았어 |
Cái túi màu xanh. NHƯ THỂ ANH ĐÃ Ở
LÂU VỚI CHÚNG |
|
[리키] 벨라, 여기 있어 |
Đây, Bella. |
|
- [리키] 짐 다
쌌어? -
[벨라의 긍정하는 호응] |
Cháu chuẩn bị hết chưa? |
|
[리키] 그래? |
Thế à? |
|
[하림] 이제 안녕해야지 |
CƯỠNG LẠI |
|
- [하림] 얘야, 어서 가자 -
[레인의 부정하는 소리] |
Đi nào, con yêu. |
|
- [하림] 얘야 - [오스틴의 안타까운 탄성] |
Con à. Có lẽ bé út không muốn đi.
Thế nên bé làm vậy. |
|
[지혜가 한국어로] 막내는 아마 떨어지기 싫어 가지고 |
Có lẽ bé út không muốn đi. Thế nên
bé làm vậy. |
|
[지혜] 계속 그런 것 같네요 |
Có lẽ bé út không muốn đi. Thế nên
bé làm vậy. Hiểu rồi. |
|
- [레인의 신음] -
[혜영의 안타까운 탄성] |
Hiểu rồi. TRONG KHI HA RIM VÀ BÉ
ÚT CÓ CHÚT BẤT ĐỒNG |
|
- [초인종 소리] -
[하림이 영어로] 맙소사 |
Trời ạ. |
|
[지혜, 혜영] 오 |
Trời ạ. |
|
[무거운 음악] |
|
|
[조든이 한국어로] 안아 안아, 안아, 안아 |
- Bella đâu? - Chúng ta đi kiểm
tra nào. Đi kiểm tra. |
|
[리키가 영어로] 가서 누군지 확인해 보자 |
- Bella đâu? - Chúng ta đi kiểm
tra nào. Đi kiểm tra. |
|
- [초인종 소리] -
[지혜, 세윤의 탄성] |
- Ồ? - Hả? |
|
[오스틴] 이런 |
Trời đất. …MỘT NGƯỜI ĐÀN ÔNG ĐANG
ĐỨNG |
|
[지원의 헛웃음] |
|
|
[하림] 얘들아, 가자 |
Mau lên, các con. |
|
[하림] 어서 |
Mau lên, các con. |
|
[하림 전남편] 안녕, 벨라 준비 다 했어? |
Chào Bella. Con chuẩn bị xong
chưa? |
|
- [하림 전남편] 갈까? -
[하림] 가자, 가
보자 |
- Sẵn sàng để đi chứ? - Đi nào. |
|
[하림이 한국어로] 아
잠바 입어야지, 잠바 |
- Mặc áo khoác vào đi! - Con biết
chứ? |
|
[하림 전남편이 영어로] 뭔지 알아? |
- Mặc áo khoác vào đi! - Con biết
chứ? |
|
[하림 전남편의 영어 말소리] |
Cô ấy nói… |
|
[조든이 한국어로] 안아 안아, 안아, 안아 |
Cô ấy nói… VÀ RICKY ĐỂ ZODEN XUỐNG
MỘT LÁT, CẬU BÉ BÁM DÍNH LẤY ANH |
|
- [조든] 안아, 안아 - [레인] 안아 |
VÀ RICKY ĐỂ ZODEN XUỐNG MỘT LÁT,
CẬU BÉ BÁM DÍNH LẤY ANH |
|
[하림이 영어로] 잠바 가져올게 |
VÀ RICKY ĐỂ ZODEN XUỐNG MỘT LÁT,
CẬU BÉ BÁM DÍNH LẤY ANH Để anh lấy giày của chúng. Đợi đã. |
|
- [하림이 한국어로] 잠깐만 -
[하림 전남편] 으쌰 |
Để anh lấy giày của chúng. Đợi đã. |
|
[벨라가 영어로] 준비는 다 했는데 가기 싫어요 |
Con đã sẵn sàng nhưng con không
muốn đi. |
|
- [레인의 칭얼대는 소리] - [하림 전남편] 싫어? |
Con đã sẵn sàng nhưng con không
muốn đi. HÉ NHÌN |
|
- 가기 싫어? 왜? -
[하림이 한국어로] 가자 |
- Con không muốn đi. - Con không
muốn đi à? |
|
- [잔잔한 음악] -
[하림] '레츠 고' |
- Con không muốn đi. - Con không
muốn đi à? Đi nào. |
|
[세윤] 인사를 하는 거야? [놀란 숨소리] |
- Anh ấy có định chào không? Chà!
- Ồ. |
|
[세윤, 오스틴의 탄성] |
- Anh ấy có định chào không? Chà!
- Ồ. |
|
[출연진의 놀란 숨소리] |
- Ôi trời. - Ái chà. |
|
- [지혜] 오 - 딱 표정… |
Vẻ mặt anh ấy… |
|
[영어로] 벨라가 가기 싫다는데? |
Con đang nói là nó không muốn đi. |
|
[조든이 한국어로] 안아 안아, 안아 |
(XIN CHÀO) |
|
[조든] 안아, 안아 |
(XIN CHÀO) |
|
- [조든] 안아, 안아 - [레인] 안아 |
(XIN CHÀO) |
|
[하림 전남편이 영어로] 우린 가야 돼, 할 일이 있대 |
Chúng ta phải đi thôi. Họ có việc
phải làm. |
|
[하림이 한국어로] 헤이 조든, 잠바 |
Chúng ta phải đi thôi. Họ có việc
phải làm. Này, Zoden. Áo khoác của con. |
|
- [하림] 카시트 차에 있어 - [리키가 영어로] 이게 |
- Đây là ba lô của Bella. - Có bỉm
không? |
|
- [리키] 벨라 가방이에요
- [하림 전남편] 기저귀도 |
- Đây là ba lô của Bella. - Có bỉm
không? |
|
- [하림 전남편] 있나요? -
[리키] 기저귀요? |
- Đây là ba lô của Bella. - Có bỉm
không? - Cái gì, bỉm à? - Em chuẩn bị bỉm chưa? |
|
[하림 전남편이 한국어로] '기저귀' 넣었어, 여기? |
- Cái gì, bỉm à? - Em chuẩn bị bỉm
chưa? |
|
- [하림 전남편의 말소리] - [하림이 영어로] 기저귀? 오 |
- Cái gì, bỉm à? - Em chuẩn bị bỉm
chưa? |
|
- [의미심장한 음악] -
뭐
숨겼어? |
CÒN HAI NGƯỜI ĐÀN ÔNG - Cháu giấu
gì à? - Đâu. |
|
- [벨라] 아무것도 아니에요 - 잠바 입어, 벨라 |
- Cháu giấu gì à? - Đâu. Mặc áo
khoác đi, Bella. Trời lạnh đấy. |
|
- [하림의 한숨] -
[한국어로] 추워 |
Mặc áo khoác đi, Bella. Trời lạnh
đấy. |
|
[오스틴] 오, 둘이 놔뒀어 |
Chỉ có hai người họ. |
|
[오스틴, 세윤] 어떡해 |
Chỉ có hai người họ. - Trời ơi! -
Trời đất! |
|
아, 이런 장면은 저희도 처음이라, 이걸… |
- Đây cũng là lần đầu tiên với
chúng ta. - Ồ. |
|
[오스틴] 와우 |
- Đây cũng là lần đầu tiên với
chúng ta. - Ồ. |
|
진짜 처음 본다 나 이런 장면 |
- Em chưa thấy chuyện gì như thế
này. - Ôi trời. |
|
[혜영의 괴로운 탄성] |
- Em chưa thấy chuyện gì như thế
này. - Ôi trời. |
|
[오스틴] 어떡해? |
- Em chưa thấy chuyện gì như thế
này. - Ôi trời. |
|
- [영어로] 잠바 입어 -
[벨라] 싫어요 |
- Mặc áo khoác vào đi, Bella. -
Không. |
|
[한국어로] 추워 밖, 밖에 추워 |
- Trời lạnh. Bên ngoài trời lạnh
mà. - Cháu không lạnh. |
|
[벨라가 영어로] 전
안
추워요 |
- Trời lạnh. Bên ngoài trời lạnh
mà. - Cháu không lạnh. |
|
- [리키] 잠바 입어 -
[벨라] 전
더워요 |
- Mặc áo khoác. - Cháu nóng. |
|
[리키] 안 돼
잠바 입어야 돼, 추워 |
- Mặc áo khoác. - Cháu nóng.
Không. Mặc áo khoác. Trời lạnh lắm. |
|
[벨라] 저는 덥단 말이에요 |
Nhưng cháu nóng lắm. |
|
- [리키] 그래, 그거 입자 -
[조든의 영어 말소리] |
Cháu mặc áo đó đi. RICKY NGẪU
NHIÊN RỜI ĐI |
|
[벨라] 잠깐만요 핸드폰 가져올게요 |
Chờ đã. Điện thoại của con. |
|
- [벨라] 엄마! 내 핸드폰 -
[리키] 조든이 |
Mẹ ơi, con cần điện thoại của con! |
|
- 아이패드 찾아 -
[하림] 알았어 |
Zoden cần iPad. Em biết ở đâu chứ? |
|
- [리키] 어디 있어? -
[하림] 잘
모르겠어 |
Zoden cần iPad. Em biết ở đâu chứ?
Thực sự em không biết nó ở đâu. |
|
- [의미심장한 음악] -
[리키] 이상하네 |
Thực sự em không biết nó ở đâu.
Thật lạ. |
|
[조든의 영어 말소리] |
Thật lạ. NHÀ NÀY ĐANG HỖN LOẠN |
|
[조든] 얼마나 못
봐요? |
Chúng ta sẽ đi bao lâu chứ? |
|
[조든의 영어 말소리] |
|
|
[하림 전남편] 이거 신고 싶어? |
Con muốn đi giày này à? |
|
[벨라가 한국어로] 아빠 |
Bố ơi! |
|
[벨라가 영어로] 젤리 빈이에요 |
- Kẹo trái cây. - Ôi trời ơi. |
|
[하림 전남편] 세상에 |
- Kẹo trái cây. - Ôi trời ơi. |
|
[벨라] 저 이거 안 먹은 지 오래됐어요 |
Con không ăn nó từ hồi… Lần trước
con ăn là khi con khoảng ba tuổi. |
|
세
살
때
마지막으로 먹어 봤어요 |
Con không ăn nó từ hồi… Lần trước
con ăn là khi con khoảng ba tuổi. RICKY MANG BỈM ĐẾN |
|
[벨라] 네 |
RICKY MANG BỈM ĐẾN |
|
그거면 충분해요 |
Thế là đủ rồi. Cảm ơn. |
|
[벨라가 한국어로] 아빠 |
Thế là đủ rồi. Cảm ơn. Bố ơi. |
|
[영어로] 고마워요 |
HAI NGƯỜI ĐÀN ÔNG ĐƯA BỈM CHO NHAU
MÀ KHÔNG NÓI GÌ NHIỀU |
|
- [조든의 칭얼대는 소리] - 어! |
HAI NGƯỜI ĐÀN ÔNG ĐƯA BỈM CHO NHAU
MÀ KHÔNG NÓI GÌ NHIỀU |
|
[분위기 있는 음악] |
HAI NGƯỜI ĐÀN ÔNG ĐƯA BỈM CHO NHAU
MÀ KHÔNG NÓI GÌ NHIỀU |
|
- [리키가 영어로] 잘
가 -
[벨라] 안녕히 계세요 |
- Tạm biệt Bella! - Tạm biệt! |
|
- [하림이 한국어로] 괜찮아 -
[리키] 바이 |
- Ồ, cẩn thận… - Tạm biệt! |
|
[하림 전남편의 영어 말소리] |
NGƯỜI ĐÀN ÔNG ĐANG RỜI ĐI QUAY LẠI |
|
[하림 전남편이 영어로] 전화해도 돼요 |
Anh có thể gọi. Anh có số của tôi
rồi, gọi cho tôi lúc nào cũng được. |
|
제
번호 알죠? 언제든 연락 주세요 |
Anh có thể gọi. Anh có số của tôi
rồi, gọi cho tôi lúc nào cũng được. |
|
- [리키] 아, 알겠어요 - 궁금한 거든 뭐든지요 |
- Ồ, vâng. - Nếu anh có thắc mắc
hoặc gì. Vâng |
|
[지혜, 오스틴의 탄성] |
|
|
[띠링 울리는 효과음] |
|
|
[조든] 눕고 싶어요 |
GIỜ THỰC SỰ ĐÃ ĐẾN LÚC PHẢI ĐI |
|
[벨라] 잠바 입어 |
GIỜ THỰC SỰ ĐÃ ĐẾN LÚC PHẢI ĐI |
|
[조든이 칭얼대며] 싫어요 |
|
|
[리키] 안 돼, 이거 걸쳐 추워 |
- Không. Giữ lấy. Trời lạnh. - Ghế
xe cần phải… |
|
[하림] 카시트 설치해야 되는데 |
- Không. Giữ lấy. Trời lạnh. - Ghế
xe cần phải… LÒNG ĐẦY TIẾC NUỐI, RICKY CHĂM SÓC ZODEN ĐẾN PHÚT CHÓT |
|
[하림 전남편] 응, 고마워 |
LÒNG ĐẦY TIẾC NUỐI, RICKY CHĂM SÓC
ZODEN ĐẾN PHÚT CHÓT |
|
[리키] 잘 가 |
- Rồi. Cảm ơn. - Tạm biệt. |
|
- [리키] 조든, 잘 가 -
[하림] 레인 |
- Tạm biệt, Zoden. - Này Reign,
Reign! |
|
[하림이 한국어로] 레인아 레인아? |
- Tạm biệt, Zoden. - Này Reign,
Reign! |
|
[하림, 리키] 바이, 벨라 |
LŨ TRẺ RỜI ĐI CÙNG VỚI BỐ CỦA
CHÚNG - Tạm biệt, Bella. - Tạm biệt. |
|
[하림] 응? |
Đợi em một chút. |
|
[세윤] 조금 우리나라 정서상으로는 |
Là người Hàn Quốc, đây là cảnh
tượng khá xa lạ với chúng ta. |
|
흔하지 않은 광경이다 보니까 |
Là người Hàn Quốc, đây là cảnh
tượng khá xa lạ với chúng ta. |
|
저희 모두 좀 놀랐고 |
Nên tất cả chúng ta đều khá ngạc
nhiên và lo lắng. |
|
조금 모두 긴장을 했어요 |
Nên tất cả chúng ta đều khá ngạc
nhiên và lo lắng. |
|
[혜영] 네 |
Nên tất cả chúng ta đều khá ngạc
nhiên và lo lắng. |
|
미국은 |
- Chuyện này hoàn toàn có thể xảy
ra ở Mỹ. - Việc này có thể. |
|
- [지혜] 미국은 괜찮아요? -
이
정도 할 수도 있죠 |
- Chuyện này hoàn toàn có thể xảy
ra ở Mỹ. - Việc này có thể. |
|
- [혜영] 있으니까? - 네, 네 |
- Chuyện này hoàn toàn có thể xảy
ra ở Mỹ. - Việc này có thể. |
|
그리고 어느 정도 둘이 만나야 되니까 |
Ngoài ra, dù sao thì kiểu gì họ
cũng sẽ gặp nhau. |
|
- [지혜] 그쵸, 어느 순간 -
[오스틴] 네, 잘
되게… |
- Lúc nào đó họ sẽ gặp nhau. - Để
việc này ổn thỏa. |
|
[지혜] 만나야 될
수도 있으니까 |
- Lúc nào đó họ sẽ gặp nhau. - Để
việc này ổn thỏa. |
|
근데 이게 이제 계속 하림이 얘기했던 |
Em nghĩ đây chính là thực tế mà Ha
Rim vẫn nhắc đến. |
|
현실인 것 같기는 해요 |
Em nghĩ đây chính là thực tế mà Ha
Rim vẫn nhắc đến. |
|
- [혜영] 현실이지 - 네 |
- Đây là thực tế. - Phải. |
|
[하림이 영어로] 응
다
괜찮네 |
Được rồi. Chúng ổn rồi. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
[하림] 음 |
LẦN GẶP NÀY KHÔNG GIỐNG BẤT CỨ
CUỘC GẶP NÀO THẾ NÊN VIỆC {HIỂU Ý EM LÚC NÀY} CÀNG KHÓ KHĂN HƠN |
|
[하림] 이제 좀
쉬자 |
Giờ chúng ta có thể thư giãn. |
|
[하림의 한숨] |
ĐIỀU GÌ Ở TRONG TÂM TRÍ… CỦA HA
RIM VÀ RICKY… |
|
[식기 달그락거리는 소리] |
LÚC NÀY? |
|
[하림이 한국어로] 전남편 보니까 어때? |
Anh thấy sao khi gặp chồng cũ của
em? |
|
- [하림이 웃으며] 이상해? -
[리키의 옅은 웃음] |
Thấy lạ chứ? |
|
- [리키] 아니, 안 이상해 -
[하림의 웃음] |
Không… Anh không cảm thấy lạ. |
|
- [하림] 안 이상해? -
[리키] 어, 안
이상해 |
Không… Anh không cảm thấy lạ. -
Không ư? - Ừ. |
|
괜찮아? |
Anh ổn chứ? |
|
[리키가 영어로] 좋은 사람이던데? |
Anh ấy thân thiện. |
|
- 응 - [리키] 맞아 |
Anh ấy thân thiện. - Thế à? - Ừ. |
|
[한국어로] '휴가'하고 현실의 차이 |
Sự khác biệt giữa thực tế và một
kì nghỉ. |
|
- [영어로] 이게 현실이야 -
[하림] 맞아 |
- Đó là thực tế. - Phải. |
|
[리키의 호응] |
- Đó là thực tế. - Phải. Ừ. |
|
[리키] 태국 음식 먹을래? |
Đồ ăn Thái nhé? |
|
[하림의 긍정하는 호응] |
|
|
[따스한 음악] |
|
|
[리키] 물론 제가 예상한 것들이에요 |
Tất nhiên, đó là điều tôi đã lường
trước. |
|
지금 같이 시간을 보내면서 |
Và khi dành thời gian với cô ấy
lúc này, |
|
하림 씨의 본모습이 드러나는 걸 느꼈고 |
tôi thấy con người thật của cô ấy
bộc lộ. |
|
하림 씨에 대해서 더 많이 알게 됐어요 |
Và tôi biết thêm về cô ấy. |
|
전
재밌어요 그리고 그게 바로 |
Điều đó thật thú vị và nó là điều
mà… |
|
그게 제가 알고 싶던 하림 씨의 모습이에요 |
Đây là Ha Rim mà tôi muốn thấy
nhỉ? Trong khi chúng tôi chung sống. |
|
동거를 하면서요 |
Đây là Ha Rim mà tôi muốn thấy
nhỉ? Trong khi chúng tôi chung sống. |
|
[한국어로] 진짜… |
- Thật sự. Anh ấy thật đáng ngưỡng
mộ. - Đúng thế. |
|
- 아, 멋있다 - [혜영] 멋있다 |
- Thật sự. Anh ấy thật đáng ngưỡng
mộ. - Đúng thế. |
|
[하림의 웃음] |
|
|
[리키의 힘겨운 신음] |
MẶC DÙ CÓ THỂ HƠI YÊN TĨNH |
|
[리키] 진짜 조용하다 애들 없으니까 |
Thật yên tĩnh khi không có bọn
trẻ. |
|
[함께 웃음] |
Thật yên tĩnh khi không có bọn
trẻ. |
|
[리키] 이상해 |
Lạ quá. |
|
- [오스틴의 탄성] -
막상 애들 없으면 이상해 |
Phải. Cảm giác thật kì lạ khi
không có bọn trẻ. |
|
[하림] 근데 벨라하고 |
Em nghĩ Bella và Tae In rất quý
anh đấy. |
|
태인이가 많이 좋아하는 것 같애 |
Em nghĩ Bella và Tae In rất quý
anh đấy. |
|
- 레인? - [하림] 응 |
- Ý em là Reign à? - Vâng. Tất cả
ba đứa. |
|
- [하림이 영어로] 애들 다 - [리키의 호응] |
- Ý em là Reign à? - Vâng. Tất cả
ba đứa. |
|
[하림이 한국어로] 다
되게 |
- Tất cả chúng đều thực sự quý
anh. - Anh hiểu. |
|
[하림] '유' 좋아하는 것
같아 |
- Tất cả chúng đều thực sự quý
anh. - Anh hiểu. |
|
- [리키] 아 - [하림] 응 |
- Tất cả chúng đều thực sự quý
anh. - Anh hiểu. |
|
나도 되게 좋아해 |
Anh cũng quý cả ba đứa. |
|
[리키, 하림의 옅은 웃음] |
Anh cũng quý cả ba đứa. |
|
- [리키] 되게 귀여워, 응 -
[하림] 응 |
- Chúng rất đáng yêu. Ừ. - Vâng. |
|
[잔잔한 음악] |
SỰ IM LẶNG CỦA MÀN ĐÊM LÀM HỌ NHỚ
ĐẾN BỌN TRẺ NHIỀU HƠN |
|
[하림이 영어로] 벨라한테 문자 보내야겠다 |
Em nên nhắn tin cho Bella |
|
[하림] 우리가 잊었다고 생각 안 하게 |
để con bé không có cảm giác chúng
ta đã quên nó. |
|
- [리키] 응, 좋다 - [하림의 목기침] |
để con bé không có cảm giác chúng
ta đã quên nó. Ý hay đấy. |
|
안녕, 벨라? |
Chào Bella. |
|
보고 싶어 |
Mẹ và chú nhớ con đấy. |
|
[하림] 리키 아저씨가 시애틀에 다시 오시면 |
Khi chú Ricky quay lại Seattle, |
|
같이 재밌는 거 많이 하자 |
Khi chú Ricky quay lại Seattle, ta
sẽ cùng nhau làm nhiều điều thú vị hơn. |
|
- [리키의 호응] -
그땐 일정 없을 거야 |
ta sẽ cùng nhau làm nhiều điều thú
vị hơn. - Lúc đó sẽ không có lịch làm việc. - Phải. |
|
[리키] 맞아 |
- Phải. - Chú Ricky cũng sẽ nói
thế với con. |
|
[하림] 리키 아저씨 바꿔줄게 |
- Phải. - Chú Ricky cũng sẽ nói
thế với con. HA RIM XOA DỊU BELLA |
|
- [리키] 줘 봐 -
[하림의 목 다시는 소리] |
HA RIM XOA DỊU BELLA Đưa cho anh. |
|
[리키] 벨라 |
Đưa cho anh. - Bella. Chào cháu.
Chú nhớ cháu đấy. - Con bé buồn lắm. Em biết ngay mà. |
|
- 벨라, 안녕? 보고 싶다 -
[하림] 기분이 안 좋아 |
- Bella. Chào cháu. Chú nhớ cháu
đấy. - Con bé buồn lắm. Em biết ngay mà. |
|
[하림] 그럴 줄
알았어 |
- Bella. Chào cháu. Chú nhớ cháu
đấy. - Con bé buồn lắm. Em biết ngay mà. |
|
[리키] 다음에 다시 오면 종일 같이 놀자, 알았지? |
Ừ, lần sau chú đến, chúng ta sẽ đi
chơi suốt. Được chứ? Ừ. |
|
그래 |
Được chứ? Ừ. |
|
[오스틴이 한국어로] 아
이제 시간 있네요, 둘이 |
- Rồi họ cũng có thời gian riêng
tư. - Phải. |
|
[지혜, 혜영의 호응] |
- Rồi họ cũng có thời gian riêng
tư. - Phải. SAU KHI GỌI ĐIỆN CHO BELLA… |
|
- [리키] 치어스 - [하림] 치어스 |
SAU KHI GỌI ĐIỆN CHO BELLA… - Cụng
nào. - Cụng. |
|
[하림이 영어로] 난
네가 좋아, 근데 |
Em thích anh nhưng em không muốn… |
|
그러긴 싫어 |
Em thích anh nhưng em không muốn… |
|
- [리키의 호응] -
내
욕심만 부리는 거 |
tham lam, anh biết chứ? |
|
[리키의 호응] |
|
|
- [차분한 음악] -
[하림의 코 훌쩍임] |
HA RIM THÍCH RICKY NHƯNG KHÔNG
MUỐN THAM LAM |
|
- [리키] 음 - [혜영의 깨달은 탄성] |
HA RIM THÍCH RICKY NHƯNG KHÔNG
MUỐN THAM LAM Chị hiểu mà. |
|
지금 내가 딱 한 가지 걱정하는 게 |
Được rồi, em biết điều anh lo lắng
là… |
|
- [하림의 호응] -
뭐냐면 |
Được rồi, em biết điều anh lo lắng
là… |
|
- 솔직히 정말 힘든 거 알아 - [하림의 호응] |
- Anh biết việc đó thực sự khó
khăn… - Vâng. |
|
레인이 나를 불편하게 여기니까 |
- Anh biết việc đó thực sự khó
khăn… - Vâng. …vì Reign không thoải mái với anh nhỉ? |
|
[리키] 레인은 오로지 너만 |
Thằng bé coi em là người bố, người
mẹ duy nhất, phải không? |
|
- 양육자로 보니까 -
[하림의 호응] |
Thằng bé coi em là người bố, người
mẹ duy nhất, phải không? |
|
근데 우리가 같이 살게 되면 |
Nhưng nếu chúng ta định chung
sống… |
|
나를 두 번째 양육자로 |
anh nghĩ thằng bé sẽ coi anh như
người thứ hai. |
|
- 볼 수도 있을 거 같아 - [하림의 호응] |
anh nghĩ thằng bé sẽ coi anh như
người thứ hai. |
|
- [세윤, 지혜의 감탄] -
[한국어로] 어머나 |
Ôi trời. |
|
[놀란 탄성] |
Trời đất. |
|
[영어로] 그러면 네
짐을 덜어줄 수 있을 거야 |
Để anh có thể giảm bớt gánh nặng
cho em nhỉ? |
|
[하림의 호응] |
Để anh có thể giảm bớt gánh nặng
cho em nhỉ? |
|
- [하림의 웃음] -
응 |
Ừ. |
|
난
말할 필요도 없이 난 이제 쟤들이 |
Tất nhiên, anh nghĩ về việc đó như
thể… |
|
우리 애들이라고 생각해 |
con của chúng ta, em biết chứ? |
|
당연히 그런 식으로 생각해 |
con của chúng ta, em biết chứ? Tất
nhiên là anh nghĩ như thế. |
|
[놀라며 한국어로] 어떡해 |
Trời ạ. |
|
- [혜영] 뭐? - 대박이다 |
- Cái gì? - Thật tuyệt. |
|
[지혜의 놀란 숨소리] |
- Cái gì? - Thật tuyệt. |
|
[리키가 영어로] 난
요새 그런 생각을 했어 |
Gần đây anh đã nghĩ về chuyện đó
như thế. |
|
[하림의 호응] |
Gần đây anh đã nghĩ về chuyện đó
như thế. |
|
- [부드러운 음악] -
[한국어로] '돌싱글즈' |
Tình Yêu Sau Ly Hôn: Mùa 5! |
|
시즌 5 |
Tình Yêu Sau Ly Hôn: Mùa 5! |
|
[지원] 네, 새로운 사랑을 찾고 싶은 돌싱이라면 |
Bất cứ người ly hôn nào muốn tìm
tình yêu mới đều có thể đăng kí. |
|
누구나 지원 가능합니다 |
Bất cứ người ly hôn nào muốn tìm
tình yêu mới đều có thể đăng kí. |
|
지금 바로 MBN '돌싱글즈' 홈페이지에서 |
Gửi đơn đăng kí của bạn đến trang
web MBN ngay nhé. |
|
지원하세요 |
Gửi đơn đăng kí của bạn đến trang
web MBN ngay nhé. |
|
[영어로] '돌싱글즈' 시즌 5에서 사랑을 찾으세요 |
Gửi đơn đăng kí của bạn đến trang
web MBN ngay nhé. Hãy tìm tình yêu của bạn tại Tình Yêu Sau Ly Hôn: Mùa 5. |
|
[혜영의 탄성] |
Hãy tìm tình yêu của bạn tại Tình
Yêu Sau Ly Hôn: Mùa 5. - Đó là Mùa 5! - Mùa 5 đấy! |
|
[혜영, 오스틴] 시즌 5 |
- Đó là Mùa 5! - Mùa 5 đấy! BẠN CÓ
THỂ TRỞ THÀNH NHÂN VẬT CHÍNH! |
|
- [초인종 소리] -
[경쾌한 음악] |
|
|
[사람들의 웃음소리] |
|
|
- [제롬이 한국어로] 듀이 -
[베니타] 오빠, 고마워 |
- Chào mừng! Dewey! - Cảm ơn Oppa. |
|
- [베니타] 소라야 - [제롬] 소라! |
- Sora! Chào, khỏe không? - Xin
chào! |
|
[제롬이 영어로] 잘
지냈어? |
- Sora! Chào, khỏe không? - Xin
chào! |
|
[제롬이 한국어로] 자기야 이거 저기다가 놔둘게 |
- Bé ơi, anh phải làm gì đây? -
"Bé" à? |
|
자기야? [웃음] |
- Bé ơi, anh phải làm gì đây? -
"Bé" à? |
|
아, 두
사람 신혼부부 같애 |
Hai người trông như cặp đôi mới
cưới vậy. |
|
[지수] 칸쿤, 칸쿤에서 |
…ở Cancún. |
|
우리 그때 이렇게 둘이 앉았어? |
Chúng ta đã ngồi cùng nhau như thế
này nhỉ? |
|
[지수] 그러니까 오빠랑 나랑 |
DEWEY, JI SU TÁI HỢP, MỞ ĐẦU CHO
MỐI QUAN HỆ MỚI? |
|
- [의미심장한 음악] -
[베니타] 와, 이쁘다 |
Đẹp quá. |
|
[베니타] 여기 밑으로 가야지 |
- Để nó dưới này. - Vậy thì lấy nó
ra lần nữa. |
|
그럼 다시 빼 |
- Để nó dưới này. - Vậy thì lấy nó
ra lần nữa. |
|
[베니타가 웃으며] 나
오늘이 제일 긴장했던 것 같애 |
Có lẽ hôm nay tôi là người lo lắng
nhất. |
|
[한숨] |
|
|
- [의미심장한 음악] -
[하림] 시애틀에서 |
RICKY VÀ HA RIM HẸN HÒ RIÊNG |
|
연애해 보니까 어때? |
RICKY VÀ HA RIM HẸN HÒ RIÊNG Anh
thích hẹn hò ở Seattle chứ? Tính cách của ta hòa hợp không? |
|
[하림] 성격이 아주 잘 맞는 것 같애, 우리? |
Anh thích hẹn hò ở Seattle chứ?
Tính cách của ta hòa hợp không? |
|
뭔가 좀 자극적인 행동을 하든지 |
Anh nên làm gì đó để thêm phần thú
vị. Hoặc ít ra hãy nói gì đó. |
|
뭔가, 뭔가 말을 하든지 |
Anh nên làm gì đó để thêm phần thú
vị. Hoặc ít ra hãy nói gì đó. Cái gì đó hơi… |
|
뭔가를 좀, 좀, 응… |
Cái gì đó hơi… |
|
[영어로] 제대로 말해 줘 |
- Em nói thẳng đi. Đừng vòng vo. -
Em đang nói thẳng mà. |
|
- 빙빙 돌려서 말하지 말고 - [하림] 똑바로 말했어 |
- Em nói thẳng đi. Đừng vòng vo. -
Em đang nói thẳng mà. |
|
[하림] 제대로 말했어 |
- Em nói thẳng đi. Đừng vòng vo. -
Em đang nói thẳng mà. |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét