돌싱글즈 14
Tình Yêu Sau Ly Hôn 14
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
- [리드미컬한 음악] -
좀
욱하는 성격이 |
Em nghĩ anh có thể hơi nóng nảy. |
|
좀
있는 거 같아서, 그거가… |
Em nghĩ anh có thể hơi nóng nảy.
ĐÊM CUỐI CHO NGƯỜI LY HÔN, XUNG ĐỘT MỚI? |
|
욱했었던 건 많이 고쳤다니까? |
Anh đã mất bình tĩnh à? Anh tiến
bộ nhiều rồi. |
|
안녕하세요 |
Cháu chào bác. |
|
[지미 부] 누구야? |
Ai thế này? |
|
[지미] 괜찮아? |
Em không sao chứ? SAO BỖNG DƯNG CÔ
ẤY LẠI KHÓC? |
|
굉장히 큰 콤플렉스니까 |
Em khá mặc cảm về việc đó. |
|
그거에 대해서는 조금 말 안 해 줬으면 좋겠다고 |
Em khá mặc cảm về việc đó. Em sẽ
đánh giá cao nếu anh không đề cập đến. |
|
싸우고 싶어서 이런 말 하는 거 아니야 |
CĂNG THẲNG HƠN VÀO NGÀY CUỐI Anh
không nói điều này vì muốn tranh cãi. |
|
[의미심장한 음악] |
CUỐI CÙNG, ĐÃ ĐẾN LÚC QUYẾT ĐỊNH |
|
[세윤] 드디어 그날이 왔습니다 |
Rồi ngày này cũng đến. CHUYỆN CUỐI
CỦA NGƯỜI LY HÔN |
|
- [흥미진진한 음악] -
바로 '돌싱글즈' 시즌 4 |
CHUYỆN CUỐI CỦA NGƯỜI LY HÔN Đó là
ngày quyết định cuối cùng của Tình Yêu Sau Ly Hôn Mùa 4. |
|
- 동거 최종 선택의 날입니다 - [날카로운 효과음] |
Đó là ngày quyết định cuối cùng
của Tình Yêu Sau Ly Hôn Mùa 4. NGÀY RA QUYẾT ĐỊNH CUỐI TRỞ THÀNH MỘT ĐÔI |
|
[혜영의 탄성] |
NGÀY RA QUYẾT ĐỊNH CUỐI TRỞ THÀNH
MỘT ĐÔI |
|
- 시간이 너무 빨라요 - [지혜] 너무 빠르죠? 네 |
NGÀY RA QUYẾT ĐỊNH CUỐI TRỞ THÀNH
MỘT ĐÔI - Thời gian trôi qua quá nhanh. - Đúng thế. |
|
과연 몇 커플이나 최종 선택을 하게 될지 |
Em tò mò muốn biết có bao nhiêu đôi
sẽ đưa ra quyết định cuối cùng. |
|
정말 궁금한데요 |
Em tò mò muốn biết có bao nhiêu
đôi sẽ đưa ra quyết định cuối cùng. |
|
그
전에, 세
커플의 동거 마지막 날은 어떤지 |
Nhưng trước hết ta hãy cùng nhìn
lại ngày cuối của ba đôi chung sống với nhau. |
|
- 먼저 볼까요? -
[혜영] 마지막 날이 |
Nhưng trước hết ta hãy cùng nhìn
lại ngày cuối của ba đôi chung sống với nhau. - Ngày cuối rất quan trọng. -
Vâng. |
|
- 중요해 - [오스틴] 네 |
- Ngày cuối rất quan trọng. -
Vâng. |
|
[차분한 음악] |
SEATTLE, LA, HWASEONG |
|
[빛나는 효과음] |
JIMI VÀ HEE JIN: HWASEONG |
|
[혜영] 어, 한국 장소가 나오니까 또 새롭다 |
Thật đặc biệt khi được ngắm nhìn
những nơi ở Hàn Quốc. |
|
- [지원] 뭘 하려나? -
[혜영] 그러게 |
HÔM NAY HAI NGƯỜI NÀY SẼ HẸN HÒ Ở
ĐÂU? - Họ sẽ làm gì? - Thắc mắc quá. |
|
[희진이 놀라며] 완전 좋아 뷰 |
Khung cảnh thật tuyệt. |
|
관람차 타러 가는 날 생각나긴 하네 |
Nó làm anh nhớ đến ngày bọn mình
đi trên vòng đu quay. |
|
[희진] 진짜 |
Đúng thế. |
|
[지미] 뭔가 지금 최종 선택 하는 거 같아 |
Cảm giác như mình sắp đưa ra lựa
chọn cuối. |
|
- [희진이 웃으며] 진짜? -
[지미] 이상하다 |
Cảm giác như mình sắp đưa ra lựa
chọn cuối. - Thật à? - Lạ quá. |
|
- [지미] 선택할까? - [희진] 오빠가 선택해야지 |
- Anh có nên chọn không? - Anh
phải chọn. |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
CÁP TREO NGOÀI KHƠI JEBU |
|
- [세윤] 어, 케이블카네 - [오스틴] 케이블카네 |
- Cáp treo à? - Là cáp treo. |
|
[반짝이는 효과음] |
MỘT CAO TỐC TRÊN CAO HỘI NGỘ HOÀNG
HẢI TUYỆT ĐẸP |
|
[희진의 탄성] |
|
|
[오스틴의 탄성] |
{NẮM TAY} |
|
[지미] 먼저 타
있어 |
Em vào trước đi. |
|
따라 탈지 안 따라 탈지 생각 좀 해 보게 |
Anh cần nghĩ xem có nên tiếp tục
hay không. |
|
그러면 오빠 안 탈 수도 있는 거야? |
Anh cần nghĩ xem có nên tiếp tục
hay không. - Tức là có thể anh không vào à? - Không, anh sẽ vào. |
|
- [지미] 안 탈
수도 있지 - [출연진의 웃음] |
- Tức là có thể anh không vào à? -
Không, anh sẽ vào. |
|
[지혜] 그러게 |
Chính xác. |
|
[의미심장한 음악] |
ĐỊA ĐIỂM LỰA CHỌN CUỐI CÙNG CỦA
TÌNH YÊU SAU LY HÔN CÁC MÙA TRƯỚC |
|
[혜영의 놀란 숨소리] |
NHIỀU CẢM XÚC ĐÃ ĐƯỢC TRAO ĐỔI
TRONG {CÁP TREO} |
|
- [세윤] 어, 케이블카 - [여자의 울음] |
Ồ, cáp treo. - Ôi trời. Sora. -
Đúng vậy. |
|
- 맞어, 거기야 - [혜영] 소라 씨 |
- Ôi trời. Sora. - Đúng vậy. |
|
[세윤] 아, 케이블카 진짜 보기만 해도 약간 |
Chỉ cần nhìn vào cáp treo thôi
cũng khiến em hoài niệm và xúc động. |
|
그립기도 하고 또 울컥하는 부분도 있긴 하네요 |
Chỉ cần nhìn vào cáp treo thôi
cũng khiến em hoài niệm và xúc động. |
|
[지원의 깨달은 탄성] |
Chỉ cần nhìn vào cáp treo thôi
cũng khiến em hoài niệm và xúc động. |
|
- [세윤] 케이블카가 - [혜영] 나와서… |
- Cáp treo… - Xuất hiện rồi. |
|
- [세윤] 나와서 다행이에요
- [혜영] 맞아 |
- Mừng là nó xuất hiện. - Ừ. |
|
항상 시즌마다 나와야 되는데 |
Nó sẽ xuất hiện mỗi mùa. |
|
이번에 관람차였잖아요 |
Lần này là vòng đu quay. Thiếu nó
thì thất vọng quá. |
|
- [지혜가 웃으며] 어 - 안
나오면 서운하죠 |
Lần này là vòng đu quay. Thiếu nó
thì thất vọng quá. Gần đây em đã đến Ma Cao |
|
[지혜] 저도 이번에 마카오를 갔는데 |
Gần đây em đã đến Ma Cao |
|
곤돌라를 타면서 또 '돌싱글즈' 생각이 나는 거야 |
và đi thuyền làm em nhớ đến Tình
Yêu Sau Ly Hôn. |
|
아, 이거 약간 매번 이거 탈 때마다 |
Mỗi lần lên thuyền, em lại nghĩ:
"Có nên xuống không? Mình có nên chọn không?" |
|
내릴까 말까 선택을 할까, 말까 |
Mỗi lần lên thuyền, em lại nghĩ:
"Có nên xuống không? Mình có nên chọn không?" |
|
내가 왜 그러고 있는지 아이랑 탔는데도 |
Không biết vì sao em lại nghĩ thế
dù đang đi với con. |
|
- [혜영] 그러니까 - [세윤의 웃음] |
Chính xác đấy. |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
[빛나는 효과음] |
MỘT LẦN NỮA CHÚNG TA CẢM NHẬN SỰ
LO LẮNG, HÁO HỨC |
|
[지미가 웃으며] 잘
가 |
Tạm biệt nhé. |
|
안
탈
거야? |
Anh không lên à? |
|
[지미가 웃으며] 안녕 |
Chào em. |
|
[빛나는 효과음] |
MỘT LẦN NỮA, {HAI NGƯỜI HỌ} NGỒI
ĐỐI DIỆN NHAU |
|
[희진] 이런 느낌이구나 |
- Thì ra cảm giác là thế này. -
Việc này làm anh nhớ đến Cancún. |
|
아, 칸쿤 생각난다, 진짜 |
- Thì ra cảm giác là thế này. -
Việc này làm anh nhớ đến Cancún. |
|
[잔잔한 음악] |
HOÀNG HẢI THẬT ĐẸP VỚI NHỮNG CON
SÓNG ÊM ĐỀM |
|
[희진] 진짜 좋다 |
Đẹp quá. |
|
[혜영이 놀라며] 아름답다 |
NƠI BẠN CÓ THỂ NGẮM HOÀNG HÔN CÙNG
NGƯỜI YÊU CÁP TREO JEBU - Đẹp thật. - Đẹp quá. |
|
[지혜] 너무 예쁘다 |
- Đẹp thật. - Đẹp quá. |
|
[지미의 놀란 탄성] |
|
|
- [희진] 이런 데가 있구나 - 또 느낌이 되게 다르네 |
- Không thể tin có nơi như thế
này. - Cảm giác khác hẳn. |
|
[띠링 울리는 효과음] |
CẢM GIÁC NHƯ CHÚNG TA ĐANG NỔI
TRÊN BIỂN |
|
[희진] 그냥 뭔가 오빠가 탈 거라고 예상은 했었는데 |
Em… Em đoán trước là anh sẽ lên |
|
근데 그래도 되게 떨리더라? 그 순간이 |
nhưng ngay lúc đó, em vẫn rất lo
lắng. |
|
[감성적인 음악] |
|
|
- [날카로운 효과음] -
[한숨] |
NGAY CẢ {CHẮC CHẮN 99%}, CÔ ẤY
CŨNG KHÔNG THỂ THƯ GIÃN TRONG LẦN LỰA CHỌN CUỐI CÙNG |
|
[희진] 그때 막, 타야 되는 스폿이 정해져 있잖아 |
Anh biết chỗ để lên vòng đu quay
được ấn định như thế nào chứ? |
|
근데 뭔가 다 온 거 같은데 아무도 안 오는 거야 |
Em gần đến đó nhưng không có ai di
chuyển. |
|
순간 '어? 왜
안
오지?' |
Trong giây lát em nghĩ: "Hả?
Tại sao anh ấy không lên?" |
|
그
순간이 엄청 길게 느꼈구나 |
Khoảnh khắc đó chắc hẳn dài như vô
tận. |
|
근데 이제 그 찰나에 오빠 구두가 보였지 |
Nhưng ngay lúc đấy, em nhìn thấy
đôi giày của anh. |
|
[혜영] 벌써 추억이 됐어 |
Nó trở thành kỉ niệm như thế đấy. |
|
사실 결정을 하고 있었거든? 관람차 타기 전에 |
Thực ra, em đã ra quyết định trước
khi lên vòng đu quay. |
|
- 응 - [희진] 근데 |
Nhưng em không nghĩ là sẽ vui nếu
chúng ta xuống cùng nhau. |
|
뭔가 그냥 내리면은 |
Nhưng em không nghĩ là sẽ vui nếu
chúng ta xuống cùng nhau. |
|
재미없을 거 같아 가지고 내가 오빠한테 |
Nhưng em không nghĩ là sẽ vui nếu
chúng ta xuống cùng nhau. Vì thế em nói: "Cảm ơn anh vì tất cả, |
|
'그동안, 뭐, 고마웠고' |
Vì thế em nói: "Cảm ơn anh vì
tất cả, |
|
'잘 가고' 막
이렇게 얘기했던 거 같아 |
Vì thế em nói: "Cảm ơn anh vì
tất cả, tạm biệt" và những điều tương tự. |
|
- [유쾌한 음악] -
[지미] 근데, 약간… |
Anh đã nghĩ… |
|
'얘가 왜
이래?' 약간… |
"Cô ấy làm sao vậy?" |
|
[혜영, 지혜의 웃음] |
TRÒ ĐÙA DỄ THƯƠNG CỦA HEE JIN… |
|
[지미] 잘 지내 |
"Bảo trọng nhé." |
|
[지미] 신기하다 |
Thật đáng kinh ngạc. |
|
여기에 너랑 둘이 있는 게 너무 신기하다 |
Thật tuyệt khi được ở đây với em. |
|
[감미로운 음악] |
|
|
[희진] 좋아 |
Em thích thế này. |
|
- [지미] 좋아? - [희진] 응 |
- Vậy à? - Vâng. |
|
[지미] 뭐가 좋아? |
- Vậy à? - Vâng. Em thích gì về
nó? |
|
오빠가 좋지 |
Em thích anh. |
|
[지미의 웃음] |
|
|
나도 네가 좋아 |
Anh cũng thích em. |
|
[지미] 내가 기대했던 거 뭐 |
Anh nghĩ anh đã nói thế ở Cancún
nhưng từ những gì anh mong đợi… |
|
칸쿤에서 똑같은 얘기 했던 거 같은데 |
Anh nghĩ anh đã nói thế ở Cancún
nhưng từ những gì anh mong đợi… |
|
[지미] 두 달이라는 시간이 짧을 수 있지만, 어쨌든 |
Hai tháng có thể chưa lâu. Nhưng
dù sao, ta đã nói chuyện rất nhiều. |
|
우린 되게 많은 대화도 나누고 |
Hai tháng có thể chưa lâu. Nhưng
dù sao, ta đã nói chuyện rất nhiều. |
|
[지미] 내가 기대했던… |
Anh nghĩ mình đã gặp được một
người tốt, người còn hơn cả kì vọng của anh. |
|
거
이상으로 좋은 사람을 만난 거 같아서 |
Anh nghĩ mình đã gặp được một
người tốt, người còn hơn cả kì vọng của anh. |
|
[지미] 감사하지 |
Anh rất biết ơn. |
|
[지미] 약간 |
Nhưng em nói em không muốn hẹn hò. |
|
너도 뭐, 그런 얘기 했잖아 막, 연애하기도 싫었고 |
Nhưng em nói em không muốn hẹn hò. |
|
[지미] 남자 만나기도 싫었고 그렇지만, 나는 |
Và em không tìm kiếm một anh
chàng. Song với anh… |
|
좀
다른 의미에서 막, 뭔가 |
Đó là theo cách khác. |
|
[지미] 연애는 뭐… |
Anh đã hẹn hò… |
|
꽤
했는데도 |
khá nhiều phụ nữ |
|
계속 잘 안되고 하니까 |
mà không có kết quả gì. |
|
'내가 문제 있나 보다' 그런 생각도 들고 |
Vì thế anh nghĩ có lẽ anh chính là
vấn đề. |
|
[지미] 뭔가 이렇게 '길게 같이 갈 수 있는 사람을' |
Anh tự hỏi nhỡ mình có thể không
có mối quan hệ lâu dài với ai đó. |
|
'만날 수가 없는 건가?' 막, 이런… |
Anh tự hỏi nhỡ mình có thể không
có mối quan hệ lâu dài với ai đó. |
|
생각도 들었는데 |
Anh đã nghĩ thế đấy. |
|
- [물방울 떨어지는 효과음] - 너 만나니까 |
Giờ ở bên em, anh nghĩ ta có thể
duy trì quan hệ này. |
|
길게 갈 수 있을 거 같은데? |
Giờ ở bên em, anh nghĩ ta có thể
duy trì quan hệ này. |
|
[지혜의 탄성] |
|
|
[혜영] 아, 잘 이어졌으면 좋겠다 |
Hi vọng chuyện của họ sẽ kéo dài. |
|
- 좀 둘이 편안해진 거 같아 - [오스틴] 네 |
- Chị nghĩ họ thấy thoải mái rồi.
- Vâng, sau khi gặp bố mẹ cô ấy. |
|
부모님 만나고 나서 |
- Chị nghĩ họ thấy thoải mái rồi.
- Vâng, sau khi gặp bố mẹ cô ấy. |
|
진짜 편해 보여요 |
Trông họ thực sự thoải mái. |
|
[편안한 음악] |
|
|
[지미] 내가 밴쿠버 가서 너 봤을 때도 좋았고 |
Thật vui được gặp em khi anh đến
Vancouver. |
|
당연히 네가 뉴욕 왔을 때도 좋았고 |
Cũng thật vui khi em đến New York. |
|
너무나 당연히 같이 있을 때 좋지만 |
Rõ ràng, thật tuyệt khi hai ta bên
nhau. |
|
같이 안 있, 못 있고 떨어져 있을 때도 |
Nhưng ngay cả khi xa nhau, |
|
연락 자주 많이 하고 |
chúng ta vẫn giữ liên lạc nhiều. |
|
[지미] 멀리 있긴 하지만 |
Bất chấp khoảng cách, |
|
또
한편으로는 거리가 그렇게 많이 느껴지지 않는 거 같아 |
Bất chấp khoảng cách, anh không
thấy như chúng ta đang xa nhau. |
|
롱디가 좀… 쉬운 거 아닌데 |
Yêu xa không dễ dàng. |
|
[지미] 아버님도 뭐
롱디니까 |
Bố em nói ông rất lo lắng vì chúng
mình yêu xa. |
|
걱정되는 부분도 있다고 하셨는데 |
Bố em nói ông rất lo lắng vì chúng
mình yêu xa. |
|
내가 생각했던 거보다는 괜찮은 거 같아 |
Nhưng anh nghĩ nó tốt hơn mình
tưởng. |
|
[놀란 숨소리] |
|
|
응 |
Em hiểu. |
|
떨어져 있는 거만큼 |
Càng xa nhau, |
|
좀
애틋한 게 있고 |
em nghĩ trái tim chúng ta càng yêu
thương. |
|
그러니까 더 뭐라 그럴까 막, 통화하거나 이럴 때 |
Nên khi… Khi chúng ta nói chuyện
điện thoại… |
|
그
시간이 되게 소중한 거 같아 |
- em nghĩ thời gian đó rất quý
giá. - Ừ. |
|
[지미의 호응] |
- em nghĩ thời gian đó rất quý
giá. - Ừ. |
|
맞아, 맞아 |
Em nói đúng đấy. |
|
음, 롱디가 오히려 둘 사이를 되게 단단하게 만든 거 같아요 |
Chị nghĩ khoảng cách xa đã thực sự
củng cố mối quan hệ của họ. |
|
- [지혜] 그 둘의 관계에서 - [혜영] 응 |
Họ bắt đầu mối quan hệ khi biết
đâu sẽ là phần khó nhất. |
|
가장 어떤 게 힘들지를 이미 |
Họ bắt đầu mối quan hệ khi biết
đâu sẽ là phần khó nhất. |
|
- 알고 시작한 거기 때문에 - [혜영] 그렇지 |
Họ bắt đầu mối quan hệ khi biết
đâu sẽ là phần khó nhất. - Nên nó giúp ích cho quan hệ của họ. - Ừ. Em nói
đúng đấy. |
|
오히려 그게 역으로 서로의 관계에 더 도움이 된… |
- Nên nó giúp ích cho quan hệ của
họ. - Ừ. Em nói đúng đấy. |
|
맞아, 맞아 |
- Nên nó giúp ích cho quan hệ của
họ. - Ừ. Em nói đúng đấy. |
|
[세윤] 자, 다음은 제롬 베니타 커플의 |
Tiếp theo là câu chuyện cắm trại
của Jerome và Benita. |
|
캠핑 뒷이야기인데요 |
Tiếp theo là câu chuyện cắm trại
của Jerome và Benita. |
|
- [지원] 야, 이거 - 아직, 그… |
- Ồ. - Ta đợi món ngô bất ngờ của
Jerome. |
|
- 제롬의 옥수수 이벤트를 - [지혜] 아, 맞다 |
- Ồ. - Ta đợi món ngô bất ngờ của
Jerome. NHỚ MÓN NGÔ BẤT NGỜ CỦA JEROME CHỨ? |
|
[지원] 기대됩니다, 여기 |
NHỚ MÓN NGÔ BẤT NGỜ CỦA JEROME
CHỨ? |
|
- [지혜] 옥수수 - [오스틴] 아직도 안
했네 |
- Anh ấy chưa lấy ra. - Em tò mò
về lọ đào. |
|
[혜영] 궁금해, 복숭아도 |
- Anh ấy chưa lấy ra. - Em tò mò
về lọ đào. |
|
[지원] 옥수수를 먹을지 |
Ta sẽ xem liệu họ sẽ ăn ngô hay
anh ấy sẽ bị đánh bằng ngô. |
|
- [타격 효과음] -
옥수수가 털릴지 |
Ta sẽ xem liệu họ sẽ ăn ngô hay
anh ấy sẽ bị đánh bằng ngô. |
|
- 한번 봐야죠 -
[지혜, 혜영의 웃음] |
Ta sẽ xem liệu họ sẽ ăn ngô hay
anh ấy sẽ bị đánh bằng ngô. |
|
[오스틴] 옥수수가 털릴 거 같은데 |
Em nghĩ anh ấy sẽ bị đánh. |
|
[지혜] 옥수수 털리면 안 되는데 |
Hi vọng là không như thế. Chúng ta
cùng xem nhé. |
|
- [세윤] 함께 보시죠 -
[흥미로운 음악] |
Chúng ta cùng xem nhé. |
|
[출연진의 탄성] |
NÚI NON VÀ HỒ NƯỚC TUYỆT ĐẸP CỦA
LA TRÀN NGẬP TIẾNG CHIM - Ồ! - Ôi trời. |
|
[지혜] 너무 예쁘다 여기, 진짜 |
- Ồ! - Ôi trời. Ở đây đẹp thật.
Nghiêm túc đấy. |
|
[오스틴이 영어로] 정말 아름답네요 |
Ở đây đẹp thật. Nghiêm túc đấy. |
|
[한국어로] 여기 어디예요? [놀란 숨소리] |
Đây là đâu? |
|
[베니타] 아, 예쁘다 |
Đẹp quá. |
|
- 진짜 예쁘다 -
[제롬] '아, 이쁘다' |
- Đẹp quá. - "Đẹp quá." |
|
[베니타] 너무 귀엽지 않아? 동글동글하게 |
ĐƯỜNG LEO LÊN ĐỈNH TERRY Nó rất dễ
thương nhỉ? Tròn quá. |
|
[제롬] 저 나무 봐 꽃들 있는 거 여기 |
Nhìn cái cây có hoa đó đi. |
|
[베니타] 다 '노랑'이야 여기 다 '노랑'이야 |
Vàng. Ở đây cái gì cũng có màu
vàng. - Vì thế anh thích nơi này. - Mọi thứ đều có màu vàng. |
|
[제롬이 영어로] 내가 그래서 이 공원을 좋아하잖아 |
- Vì thế anh thích nơi này. - Mọi
thứ đều có màu vàng. |
|
[베니타] 다 노랑이야 |
- Vì thế anh thích nơi này. - Mọi
thứ đều có màu vàng. Em thích nơi này vì nó có màu vàng chứ? |
|
[제롬] 여기가 노랑이라 좋지 않아? |
Em thích nơi này vì nó có màu vàng
chứ? |
|
[베니타가 한국어로] 오빠가 골랐어? |
Anh chọn nơi này à? |
|
[베니타, 제롬의 옅은 웃음] |
Anh chọn nơi này à? |
|
[제롬] 내가 골랐지 |
Đúng thế. |
|
진짜 자연 그대로다 |
THIÊN NHIÊN ĐẦY MÀU VÀNG CHUYẾN
LEO NÚI 5,3 KM Thiên nhiên hoang sơ. |
|
저런 데면 하이킹해야겠다 |
Họ phải đi leo núi ở một nơi như
thế. |
|
저
꼭대기까지 올라가는 거야 지금 우리 |
Chúng ta hãy đi đến đỉnh. |
|
[베니타] 어 |
Vâng. |
|
[혜영] 건강한 데이트를 하네 |
Đúng là hẹn hò lành mạnh. |
|
[베니타] 이렇게 캠핑하고 |
Đi cắm trại… |
|
바깥에 나오면 좀 스트레스 풀리지 않아? |
Ở bên ngoài… Nó làm anh bớt căng
thẳng chứ? |
|
- [제롬] 응 - 막, 뭐 해
먹고 |
- Ừ. - Nấu ăn và các thứ. |
|
[베니타] 근데 이런 것도 잘 맞아야 해 |
Anh cũng phải thích những việc như
thế này. |
|
그렇지? '취미' 같은 거 |
Nhỉ? Như sở thích của anh. |
|
하이킹을 이렇게 데이트 코스로 하기 힘든데, 사실 |
Thật không dễ dàng để đi leo núi
trong một cuộc hẹn. |
|
근데 여기는 베니타가 액티비티를 좋아한다고 해서 |
Nhưng Benita thích hoạt động. |
|
[지원] 그러니까 |
- Anh biết. Khó mà tận hưởng điều
này. - Em nghĩ Jerome sẽ ủng hộ |
|
- 이거 맞기 힘들어 - [지혜] 제롬이 |
- Anh biết. Khó mà tận hưởng điều
này. - Em nghĩ Jerome sẽ ủng hộ |
|
베니타 좋아하니까 같이, 이제 |
- Anh biết. Khó mà tận hưởng điều
này. - Em nghĩ Jerome sẽ ủng hộ bởi vì Benita thích việc này. |
|
- [오스틴의 호응] -
데이트를 하는 거 같아요 |
bởi vì Benita thích việc này. |
|
[제롬] 이렇게 하이킹하고 배고파질 거 같아, 그렇지? |
- Anh nghĩ sau khi leo núi, ta sẽ
đói nhỉ? - Vâng. |
|
[베니타] 어 |
- Anh nghĩ sau khi leo núi, ta sẽ
đói nhỉ? - Vâng. |
|
[베니타] 되게, 하이킹하고 가잖아? |
Khi leo núi về… |
|
- [제롬] 응 - 그러면 |
- Ừ? - …thì ăn thấy ngon hơn nữa. |
|
진짜 꿀맛이다 |
- Ừ? - …thì ăn thấy ngon hơn nữa. |
|
라면만 먹어도 |
- Chỉ cần ăn ramyun là ngon rồi. -
Ừ. |
|
- 맛있어, 어 - [제롬] 응 |
- Chỉ cần ăn ramyun là ngon rồi. -
Ừ. |
|
- [반짝이는 효과음] -
[감미로운 음악] |
{NẮM TAY} |
|
[오스틴의 탄성] |
{NẮM TAY} Thật dễ chịu. |
|
[베니타] 진짜 꿀맛 |
Thật dễ chịu. |
|
[혜영] 그렇지 잡아야지 |
Đúng vậy. Họ nên nắm tay nhau. |
|
[베니타] 이제 우리 오늘 거의 마지막 날이잖아 |
Đây gần như là ngày cuối cùng của
chúng ta rồi nhỉ? |
|
[제롬] 응, 마지막, 그렇지 |
Ừ, đúng thế. |
|
어떻게 보면 마지막 날이지 마지막 밤 |
Theo một cách nào đó thì đúng thế.
Tối hôm qua. |
|
[베니타] 근데 '이제까지' |
Nhưng cho đến giờ, anh nghĩ gì về
sự tương đồng giữa chúng ta? |
|
케미는 어때 보여? |
Nhưng cho đến giờ, anh nghĩ gì về
sự tương đồng giữa chúng ta? |
|
[베니타] 그거 중요하잖아 |
Việc đó quan trọng đấy. |
|
잘
맞는 그런 거 |
Rằng ta rất tương đồng. |
|
[제롬] 나는 케미… |
Anh nghĩ chúng ta rất tương đồng. |
|
좋은 거 같은데? |
Anh nghĩ chúng ta rất tương đồng. |
|
[베니타] 오빠가 잘
맞추는 그런 것도 있는 거 같아 |
Em nghĩ anh ân cần với em. |
|
[제롬] 너는? |
Em nghĩ sao? |
|
- [베니타] 케미? - [제롬] 응 |
- Tương đồng ư? - Ừ. |
|
[베니타] '이제까진' 괜찮은데? |
Cho đến giờ thì không tệ. |
|
[제롬] '괜찮은데?' 쩜, 쩜, 쩜? |
Không tệ nhưng… Ba chấm à? |
|
[베니타의 웃음] |
Không tệ nhưng… Ba chấm à? |
|
[베니타의 거친 숨소리] |
|
|
[제롬] 힘들어지고 있어 |
Anh thấy mệt. |
|
[베니타] 힘들어지고 있어? |
- Anh mệt à? - Ừ. |
|
[제롬] 어 |
- Anh mệt à? - Ừ. |
|
"멈춤" |
ĐIỂM DỪNG CHÂN |
|
[제롬이 영어로] 좀
쉴까? |
ĐIỂM DỪNG CHÂN - Muốn nghỉ không?
Có nên nghỉ không? - Có. |
|
[제롬이 한국어로] 좀
쉴까? |
- Muốn nghỉ không? Có nên nghỉ
không? - Có. |
|
[베니타] 어 |
- Muốn nghỉ không? Có nên nghỉ
không? - Có. |
|
[베니타의 힘든 탄성] |
|
|
[제롬] 자, 갖고 왔어 |
Đây, anh mang theo này. |
|
[익살스러운 효과음] |
LỌ ĐÀO RẮC RỐI (?) Ở ĐÂY |
|
- [제롬, 베니타의 웃음] -
[유쾌한 음악] |
LỌ ĐÀO RẮC RỐI (?) Ở ĐÂY |
|
[오스틴] 아, 복숭아 가져왔네 |
- Anh ấy mang theo lọ đào. - Rồi
cũng thấy! Lọ đào. |
|
[지혜] 복숭아 드디어 복숭아 |
- Anh ấy mang theo lọ đào. - Rồi
cũng thấy! Lọ đào. |
|
가져왔어 |
- Cậu ấy mang đi. - Anh ấy mang đi
cùng. |
|
[지혜] 갖고 왔어 갖고 왔어 |
- Cậu ấy mang đi. - Anh ấy mang đi
cùng. |
|
와, 센스 있네 |
- Anh ấy thật khéo. - Thấy thế,
đâm ra lại thèm ăn đào. |
|
나도 복숭아 먹고 싶네 저거 계속 보니까 |
- Anh ấy thật khéo. - Thấy thế,
đâm ra lại thèm ăn đào. |
|
그거 여기서 못 먹어, 오빠 |
- Đừng mở. Đâu thể ăn món đó ở
đây. - Tại sao? |
|
- [제롬] 왜? - 열지 마, 왜냐면 |
- Đừng mở. Đâu thể ăn món đó ở
đây. - Tại sao? - Bởi vì chúng ta cần thứ đó. - Cái gì? |
|
- 그거 있어야 돼 - [제롬] 뭐? |
- Bởi vì chúng ta cần thứ đó. -
Cái gì? |
|
[베니타] 그, '썸씽' |
Cái… Cái gì đó. |
|
- [제롬] '썸씽'? - [베니타] 응 |
Cái gì đó? - Vâng. - Một cái gì đó
như thế này? |
|
뭐, '썸씽' 이런 거 '썸씽'? |
- Vâng. - Một cái gì đó như thế
này? |
|
손으로… [웃음] |
- Vâng. - Một cái gì đó như thế
này? Thế à? Anh cũng mang theo. |
|
[제롬] 어? 챙겨 왔지 |
Thế à? Anh cũng mang theo. |
|
[출연진의 감탄] |
|
|
- [제롬] 내가 누구야? -
[베니타] 마음 상했어 |
- Không biết anh là ai à? - Trước
đó em thấy tổn thương. |
|
- 나 마음 상했어, 아까 - [제롬] 내가 누구야? |
- Không biết anh là ai à? - Trước
đó em thấy tổn thương. - Không biết anh là ai à? - Sao cũng được. |
|
[베니타] 됐어 |
- Không biết anh là ai à? - Sao
cũng được. |
|
거기서 마이너스한… |
Giờ anh bị trừ 20 điểm à? |
|
- 20점? - [땡 효과음] |
Giờ anh bị trừ 20 điểm à? |
|
[제롬] 뭐가 마이너스야?
왜
마이너스야? |
Giờ anh bị trừ 20 điểm à? Cái gì?
Tại sao đó là điểm trừ? |
|
[띠링 울리는 효과음] |
CÓ THỂ LÀ VÌ JEROME THẤY CÓ LỖI… |
|
[혜영] 아, 나 저놈의 복숭아 빨리 먹었으면 좋겠어 |
Chị nóng lòng thấy họ ăn lọ đào
đó. …NHƯNG MANG {LỌ ĐÀO NẶNG} |
|
[베니타의 음미하는 탄성] |
|
|
- 그거 봐, 얼마나 맛있어 - [제롬] 맛있다 |
- Thấy chứ? Rất ngon. - Ngon lắm. |
|
[베니타] 응? |
- Thấy chứ? Rất ngon. - Ngon lắm. |
|
응? 얼마나 꿀맛이야 |
Rất ngon. |
|
[베니타] 아니, 오빠 말이라도 |
Nếu em nói với anh là muốn ăn… |
|
응? 내가 먹고 싶다고 그러면 |
Nếu em nói với anh là muốn ăn… |
|
[제롬] 응 |
Ừ? |
|
'그래, 챙겨 가자' 이러면 되는데 |
…anh có thể nói: "Ừ, mang đi
nhé". |
|
그걸 굳이 '이걸 꼭 챙겨 가야 돼?' |
Anh có cần phải nói: "Có cần
mang thứ này không?" |
|
[제롬] 아니, 그렇게 얘기 안 했는데? |
- Anh đâu có nói thế. - Anh nói
thế mà. |
|
[베니타] 그렇게 얘기했어 그런 뉘앙스였어 |
- Anh đâu có nói thế. - Anh nói
thế mà. - Đại ý. - Bảo không vừa. |
|
[제롬] 그냥 여기 안 들어간다고 |
- Đại ý. - Bảo không vừa. |
|
그러니까 그런 뉘앙스였어 |
Đại ý là anh nói thế. |
|
[차분한 음악] |
TRONG LÒNG, BENITA BỊ TỔN THƯƠNG
VÌ LỜI NÓI CỦA JEROME |
|
[웃음] |
|
|
인정하잖아 |
Anh thừa nhận nhỉ? |
|
아니, 인정 못 해 |
- Không, anh không thừa nhận. -
Cái gì? |
|
[베니타] 음? |
- Không, anh không thừa nhận. -
Cái gì? |
|
그렇지, 이게 이벤트 때문인데 얘기도 못 하고 |
Vì điều bất ngờ đó nhưng anh còn
không thể nói với cô ấy. |
|
베니타는 이해를 계속 못 하고 있을 거 같아 |
- Giờ cô ấy không hiểu. - Dĩ nhiên
rồi. |
|
[지혜] 그렇지, 이해가 전혀 안 되죠, 지금은요 |
- Giờ cô ấy không hiểu. - Dĩ nhiên
rồi. - Cô ấy không hiểu gì cả. - Cô ấy nghĩ: "Anh ấy làm sao vậy?" |
|
'성격이 왜
저러지?' 막
이러면서 |
- Cô ấy không hiểu gì cả. - Cô ấy
nghĩ: "Anh ấy làm sao vậy?" JEROME PHẢI GÂY BẤT NGỜ THÀNH CÔNG… |
|
[베니타] 갑시다 |
Ta đi thôi. |
|
[베니타] 아니, 나 사실 |
Nói thật, em không nghĩ nó lại khó
khăn đến thế. |
|
이렇게 힘든지 몰랐어 [웃음] |
Nói thật, em không nghĩ nó lại khó
khăn đến thế. |
|
[제롬의 웃음] |
Nói thật, em không nghĩ nó lại khó
khăn đến thế. |
|
[제롬] 할 수
있어 |
Em làm được mà. |
|
♪ 할 수
있어 ♪ |
Em làm được mà. |
|
- [베니타의 웃음] -
♪ 나나나나나
♪ |
Em làm được mà. |
|
- [빛나는 효과음] -
[베니타] 근데 정상 가면 |
KHI ĐẾN GẦN ĐỈNH NÚI Cảm giác lên
đến đỉnh núi thật tuyệt. Ngay cả khi ta mệt… |
|
기분 되게 좋다 |
Cảm giác lên đến đỉnh núi thật
tuyệt. Ngay cả khi ta mệt… |
|
- 항상 이렇게 힘들다가도 - [제롬의 호응] |
Cảm giác lên đến đỉnh núi thật
tuyệt. Ngay cả khi ta mệt… Ừ? |
|
- [제롬의 힘든 숨소리] - [베니타] 다 왔다 |
Chúng ta tới rồi. |
|
[베니타의 한숨] |
|
|
[베니타] 다 왔어, 다
다
왔어 |
Chà. Chúng ta tới rồi. CUỐI CÙNG
HỌ LÊN ĐẾN ĐỈNH NÚI |
|
[제롬의 힘든 탄성] |
|
|
[제롬, 베니타의 탄성] |
|
|
[제롬이 영어로] 강
뷰
좀
봐, 아니 호수 |
Nhìn ra sông… Ý anh là hồ nước. |
|
[흥미진진한 음악] |
|
|
[베니타, 제롬의 탄성] |
- Ồ. - Chà, đẹp quá. |
|
[베니타가 한국어로] 와
진짜 이쁘다 |
- Ồ. - Chà, đẹp quá. KHUNG CẢNH
ĐẸP KHIẾN TA QUÊN ĐI |
|
[놀라며] 야, 소름 |
KHUNG CẢNH ĐẸP KHIẾN TA QUÊN ĐI SỰ
MỆT MỎI KHI LEO NÚI Em thấy thư thái. |
|
- 우와 - [오스틴의 탄성] |
- Trời ơi. - Ồ. Nơi này đẹp tuyệt. |
|
와, 여기 장난 아니다 |
- Trời ơi. - Ồ. Nơi này đẹp tuyệt. |
|
[세윤] 너무 좋다 |
Quá đẹp. |
|
[베니타의 감탄] |
|
|
[베니타] 어? 하트인가? |
Đó là hình trái tim à? |
|
[제롬] 여기서 인제 이거 해야 되는 거야? |
Đó là hình trái tim à? Giờ có phải
là lúc cho việc này không? |
|
[베니타] 어? |
Giờ có phải là lúc cho việc này
không? |
|
- [베니타의 웃음] -
[제롬] 이렇게… [웃음] |
QUỲ MỘT CHÂN VÀ CẦU HÔN (?) |
|
[베니타] 여기 너무 이쁜데? |
Thật là đẹp. |
|
[제롬] 와, 다 보이니까 |
Chà, anh có thể nhìn thấy mọi thứ. |
|
[출연진의 탄성] |
- Ôi trời. Trông như một bức tranh
vậy. - Trời đất. |
|
- [지혜] 그림이에요 - [지원] 우와 |
- Ôi trời. Trông như một bức tranh
vậy. - Trời đất. |
|
- [제롬] 우리 - [베니타] 셀피? |
- Ta hãy… - Chụp ảnh selfie? |
|
[제롬] 하나, 둘, 셋 |
Một, hai, ba. BỨC ẢNH ĐỂ GHI NHỚ
NGÀY NÀY |
|
[제롬] '하나, 둘, 셋' |
Một, hai, ba. |
|
[카메라 셔터 효과음] |
|
|
- 이제 뽀뽀하는 거 - [베니타가 웃으며] 아니야 |
- Giờ là ảnh hôn. - Không. |
|
[세윤, 오스틴의 웃음] |
- Giờ là ảnh hôn. - Không. |
|
- 뽀뽀하는 거! -
[유쾌한 음악] |
Một bức ảnh hôn nhau! |
|
아, 귀염둥이다,
진짜 |
Anh ấy rất dễ thương. Thật tình. |
|
왜
이렇게 쑥스러워해 |
Sao em lại bẽn lẽn thế? |
|
어차피 우리 키스했잖아 |
Dù sao thì ta cũng hôn nhau rồi. |
|
[베니타] 알았어, 알았다고 |
Được rồi, em biết rồi. |
|
- 얼굴 왜
빨개져? -
[베니타] 알았다고 |
- Sao em lại đỏ mặt? - Em biết
rồi. |
|
[혜영, 세윤의 웃음] |
- Sao em lại đỏ mặt? - Em biết
rồi. |
|
알았어, 알았어 |
|
|
[익살스러운 효과음] |
Em bảo thôi đi mà. |
|
[베니타] 하지 말라고 |
Em bảo thôi đi mà. |
|
[제롬의 웃음] |
|
|
[혜영] 아유, 귀엽다 |
Họ thật dễ thương. |
|
[제롬] 오케이, 쉬어 |
Rồi, nghỉ ngơi thôi. |
|
[베니타] 그럼 30분만 쉬었다가 |
Ta hãy nghỉ giải lao 30 phút. |
|
밥을 해 먹자 |
Và nấu một ít đồ ăn tối. |
|
지금 저거 먹기 전에 애피타이저 하나 뭐 먹을래? |
Trước khi ăn, giờ em có muốn dùng
món khai vị không? |
|
[긴장감 있는 음악] |
MÓN KHAI VỊ, Ý ANH ẤY LÀ…? |
|
어? 애피타이저 나왔다 |
- Cậu ấy nhắc đến món khai vị. -
Món khai vị. |
|
[오스틴] 애피타이저? |
- Cậu ấy nhắc đến món khai vị. -
Món khai vị. |
|
[오스틴] 베니타가 옥수수 좋아할까요? |
Benita có thích món ngô đó không? |
|
- 음, 그러니까요 - [오스틴] 그거가 포인트 |
- Không chắc. - Điều đó quan
trọng. |
|
그때 그 추억을 얘기하면? |
Nếu cậu ấy gợi lại kỉ niệm? |
|
애피타이저 먹을까? |
Ta có nên ăn khai vị không? |
|
[베니타] 라면 먹을까? |
Anh muốn ăn mì ramyun? |
|
아니야, 라면 말고 라면은 저녁에, 밤에 |
Không phải mì ramyun. Đêm ta có
thể ăn một ít. |
|
애피타이저,
뭐? |
Món khai vị gì? |
|
- [제롬] 어? - 애피타이저, 뭐 |
- Hả? - Món khai vị gì? |
|
- 애피타이저? - [베니타] 응 |
- Món khai vị? - Vâng. |
|
[익살스러운 효과음] |
LIẾC NHÌN |
|
'콘' 있긴 있는데 애피타이저 '콘'… |
Chúng ta có ít ngô cho món khai
vị. Chúng ta ăn ngô nhé? Bắp ngô. |
|
'콘' 먹을까? |
Chúng ta có ít ngô cho món khai
vị. Chúng ta ăn ngô nhé? Bắp ngô. |
|
[영어로] 통옥수수 |
Chúng ta có ít ngô cho món khai
vị. Chúng ta ăn ngô nhé? Bắp ngô. |
|
[베니타가 한국어로] '콘'? 무슨 '콘'? |
- Ngô? Loại ngô gì? - Ừ. Ngô thôi. |
|
[영어로] 그냥 옥수수 |
- Ngô? Loại ngô gì? - Ừ. Ngô thôi.
CUỐI CÙNG, JEROME NHẮC ĐẾN {NGÔ} |
|
[베니타가 한국어로]옥수수 있어? |
CUỐI CÙNG, JEROME NHẮC ĐẾN {NGÔ} -
Chúng ta có ngô? - Ta… Ừ. |
|
내, 어 |
- Chúng ta có ngô? - Ta… Ừ. |
|
'콘'을 애피타이저로 하고 |
Ta có thể có ngô làm món khai vị. |
|
[지혜] 계속 지금 새벽부터 이 순간만 생각한 거야, 계속 |
Anh ấy đã nghĩ về khoảnh khắc này
từ lúc bình minh. |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
|
|
[세윤] 뭐, 그렇게 기다렸던 옥수수 아닌 거 같은데? |
Nhưng anh không nghĩ cô ấy thèm ăn
ngô. |
|
[혜영] '어? 옥수수?' 이게 아니잖아, 지금 |
Nhưng anh không nghĩ cô ấy thèm ăn
ngô. Không kiểu: "Vâng! Ngô!" |
|
[지원] '배고픈데 왜
옥수수를 먹재' 이거 아니야? |
Chẳng phải nó như: "Tôi đói.
Sao anh ấy lại gợi ý ăn ngô?" |
|
- 그러면 메뉴, 삼겹살 -
[지혜의 놀란 숨소리] |
Vậy thì ta hãy ăn thịt ba chỉ. |
|
- [혜영의 호응] -
[땡
효과음] |
|
|
- '콘' - [베니타] '콘' |
- Ngô. - Ngô. |
|
[베니타] 찌개 |
Canh. |
|
[혜영, 오스틴의 웃음] |
JEROME SẼ THÀNH CÔNG VỚI MÓN NGÔ
BẤT NGỜ CHỨ? |
|
그니까 하지 말지 그랬어 |
- Anh ấy không nên làm vậy. - Anh
ấy nói: "Ngô". |
|
[오스틴] 계속 '콘, 콘' |
- Anh ấy không nên làm vậy. - Anh
ấy nói: "Ngô". |
|
아, 옥수수 그냥 하지 말지 그랬어 |
- Anh ấy không nên làm vậy. - Anh
ấy nói: "Ngô". - Lẽ ra không nên làm ngô. - Đó là điều bất ngờ cho
anh ấy. |
|
혼자만 이벤트야 |
- Lẽ ra không nên làm ngô. - Đó là
điều bất ngờ cho anh ấy. |
|
[지원] 말하지 말고 해야지 그냥 |
Lẽ ra anh ấy nên làm món đó mà
không cần nói gì. |
|
[긴장감 있는 음악] |
Lẽ ra anh ấy nên làm món đó mà
không cần nói gì. |
|
[제롬] 그러면 일단 불을… |
- Vậy ta đốt lửa đi. - Vâng. |
|
- [베니타] 어 - [바람 소리 효과음] |
- Vậy ta đốt lửa đi. - Vâng. BẦU
TRỜI SÁNG BẮT ĐẦU CHUYỂN TỐI |
|
[제롬] 그러면… |
- Vậy… - Em sẽ nấu ăn từ đây. |
|
[베니타] 내가 여기서 요리를 할게 |
- Vậy… - Em sẽ nấu ăn từ đây. |
|
[익살스러운 효과음] |
CUỐI CÙNG ANH ẤY LẤY NGÔ RA |
|
[베니타가 웃으며] 이거 확실히 해 본 거지? |
Anh chắc chắn về món này chứ? |
|
[베니타] 이거 확실히 해 본 거 맞지? |
Anh từng làm món này phải không?
ANH ĐÃ CHỜ CẢ NGÀY CHO {BẤT NGỜ LỚN} NÀY |
|
응? |
ANH ĐÃ CHỜ CẢ NGÀY CHO {BẤT NGỜ
LỚN} NÀY |
|
- [지혜] 이벤트 - [오스틴] 오, 이벤트 |
- Đó là điều bất ngờ. - Sốt anh ấy
làm. |
|
- [지혜] 드디어 그
만든 -
[세윤] 아 |
- Đó là điều bất ngờ. - Sốt anh ấy
làm. - Trời ạ, rồi cũng đến lúc. - Đã đến lúc. |
|
- [지혜] 소스 - [오스틴] 아, 드디어 |
- Trời ạ, rồi cũng đến lúc. - Đã
đến lúc. |
|
[혜영] 드디어 꺼내 |
- Trời ạ, rồi cũng đến lúc. - Đã
đến lúc. BẠN NHỚ SỐT ĐẶC BIỆT CỦA JEROME? |
|
[베니타] 옥수수 먹어야 돼 |
Tôi muốn ăn ngô. |
|
[띵 울리는 효과음] |
JEROME ĐÃ CHUẨN BỊ TRƯỚC SỐT ELOTE |
|
[제롬] 아침에 일어나서 엘로테라고 |
JEROME ĐÃ CHUẨN BỊ TRƯỚC SỐT ELOTE
Sáng sớm tôi dậy và làm sốt elote. |
|
그
소스를 준비했어요 |
Sáng sớm tôi dậy và làm sốt elote. |
|
[지혜의 깨달은 탄성] |
|
|
- 소스가 중요하구나
- [오스틴] 네 |
- Sốt này quan trọng nhỉ? - Vâng. |
|
- [지혜] 그 소스 -
[오스틴] 그
소스 |
- Nước sốt. - Ồ, sốt. |
|
진짜로 이거 봐 복숭아가 커서 |
Thật tình, em nhìn xem. Lọ đào to
quá. |
|
안
돼 |
- Chẳng có gì vừa. - Cố đi. |
|
[베니타] 됐어, 그럼 복숭아 뺄게 |
- Chẳng có gì vừa. - Cố đi. |
|
[제롬] 접시… |
KHI NƯỚNG NGÔ… Đĩa… |
|
- [바람 소리 효과음] - [익살스러운 음악] |
|
|
- 오 - [오스틴] 어떡해 |
Ôi không. |
|
- 꺼졌어, 꺼졌어 - [베니타] 접시? |
- Ôi không! - Lửa tắt rồi, tắt
rồi! |
|
[제롬] 이거 불
꺼졌다 |
Lửa tắt mất rồi. |
|
[베니타] 그러니까 이거 이렇게 해야 돼 |
Anh phải quạt thế này. |
|
[지원] 요리하기 진짜 힘들어요, 캠핑 |
Thật sự rất khó để nấu ăn khi đi
cắm trại. |
|
그냥 라면 먹고 끝내자 |
Mình ăn mì ramyun thôi. |
|
[베니타] 라면 먹을까 그냥? |
Chúng ta ăn mì ramyun nhé? |
|
- 살려, 빨리 살려! -
[지혜] 라면, 어 |
- Nhóm lại đi! Mau lên! - Mì
ramyun. |
|
[혜영, 오스틴의 웃음] |
|
|
[오스틴] 어, 어떡해 |
Ôi không. |
|
[혜영] 아, 진짜네? |
Anh ấy thực sự đang làm việc đó. |
|
[베니타의 웃음] |
LỬA LẠI BÙNG LÊN… |
|
[베니타] 일단 됐어 |
Giờ thế là đủ rồi. Thế là được
rồi. |
|
이
정도면 됐지, 뭐 |
Giờ thế là đủ rồi. Thế là được
rồi. VÀ ANH TIẾP TỤC VỚI MÓN ELOTE BẤT NGỜ |
|
근데 여태까지 아무것도 못 먹으면 |
Nhưng nếu chưa ăn gì, hẳn là họ
đói lắm. |
|
진짜 배가 고플 텐데 |
Nhưng nếu chưa ăn gì, hẳn là họ
đói lắm. |
|
- [오스틴] 네 - [혜영] 그러게? |
Nhưng nếu chưa ăn gì, hẳn là họ
đói lắm. - Em nói đúng đấy. - Benita thực sự rất tốt. |
|
베니타도 착한 사람이에요 |
- Em nói đúng đấy. - Benita thực
sự rất tốt. |
|
- [지원] 그러니까요 - 우리 같으면 바로 |
- Anh biết. - Là chúng ta thì đã
ăn rồi. |
|
- 물 올렸거든요
- [혜영] 맞아 |
- Anh biết. - Là chúng ta thì đã
ăn rồi. |
|
포일에 싸서 그냥 저 숯에다 넣어 놓고 |
Bọc nó trong giấy bạc và ném vào
than củi là được mà. |
|
삼겹살부터 위에다 굽든지 |
Và nướng thịt ba chỉ trước. |
|
그러게 |
Chính xác đấy. |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
|
|
그게 뭐야? |
Cái gì thế? |
|
[리드미컬한 음악] |
|
|
- 좋아할까? - [혜영] 어 |
- Cô ấy sẽ thích chứ? - Ừ. |
|
기억을 못 하진 않겠지? |
Không phải là cô ấy quên rồi nhỉ? |
|
아이스박스에 있었어 |
Nó ở trong thùng lạnh. |
|
그래서 복숭아가 안 들어간 이유가 |
Vì thế lọ đào không vừa và tại sao
anh nói không mang đào đi. |
|
[제롬] 내가 갖고 오지 말자는 이유가 |
Vì thế lọ đào không vừa và tại sao
anh nói không mang đào đi. |
|
이거를 아이스박스 안에 넣으려고 그랬었어 |
Anh định bỏ cái này vào thùng
lạnh. |
|
그게 뭔데? |
Cái gì thế? |
|
시장 데이트할 때 |
Ở cuộc hẹn ngoài chợ trên phố của
ta, có một món mà em muốn ăn. |
|
먹고 싶은 거 있었다고 그랬잖아 |
Ở cuộc hẹn ngoài chợ trên phố của
ta, có một món mà em muốn ăn. |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
|
|
- [제롬] 엘로테 - [편안한 음악] |
Elote. |
|
- [깨달은 탄성] -
[제롬] 내가 엘로테를 |
Anh đã làm elote. |
|
- [베니타] 그것 때문에… -
레시피를 배워 갖고 |
- Vậy ra đó là lí do… - Anh đã học
được công thức. |
|
엘로테 만들었어 |
Anh đã làm ít elote. |
|
그거… |
Đó là… BENITA KHÔNG NÓI NÊN LỜI
TRƯỚC ĐIỀU BẤT NGỜ |
|
[출연진의 웃음] |
BENITA KHÔNG NÓI NÊN LỜI TRƯỚC
ĐIỀU BẤT NGỜ |
|
[세윤] 아, 표정이 |
BENITA KHÔNG NÓI NÊN LỜI TRƯỚC
ĐIỀU BẤT NGỜ - Vẻ mặt cô ấy. - Anh chắc chắn đã mang theo rất nhiều. |
|
[베니타] 뭐 많이 챙겨왔네 [웃음] |
- Vẻ mặt cô ấy. - Anh chắc chắn đã
mang theo rất nhiều. |
|
[베니타] 어, 그럴싸한데? |
Trông khá ngon đấy. |
|
- 아, 이래서 내
복숭아를… -
[세윤의 웃음] |
Đây là lí do lọ đào của em… |
|
[혜영] 그래, 그랬던 거야 |
Đúng vậy. Chuyện xảy ra là thế. |
|
표정이 지금, 베니타 표정이 '굳이'인데, '굳이'? |
Mặt cô ấy toát lên vẻ: "Việc
này có cần thiết không?" |
|
'굳이'랬지만 복숭아에 대한 그래도 그건 |
Cô ấy có thể nói thế nhưng ít nhất
là lọ đào… |
|
[지혜] 오해가 풀린 거예요 |
- Hiểu lầm đã được hóa giải. - Hóa
giải rồi nhỉ? |
|
[혜영] 오해는 풀렸잖아 |
- Hiểu lầm đã được hóa giải. - Hóa
giải rồi nhỉ? |
|
[지혜] 예, 오해는 풀렸어요, 지금 |
- Hiểu lầm đã được hóa giải. - Hóa
giải rồi nhỉ? - Sau khi ăn thử, cô ấy sẽ thích. - Có ngon không? |
|
그리고 먹으면 |
- Sau khi ăn thử, cô ấy sẽ thích.
- Có ngon không? |
|
- [혜영] 어, 맛있어? - 좋아할 거예요 |
- Sau khi ăn thử, cô ấy sẽ thích.
- Có ngon không? |
|
[세윤의 호응] |
Phải. |
|
- 일단 먹어 봐 - [베니타] 오케이 |
Đây, em ăn thử đi. |
|
이거 먹어 봐야 되겠다 |
Em sẽ ăn cái này. |
|
어쩐지… |
Thảo nào… |
|
[심장 박동 효과음] |
|
|
[지혜] 맛있었으면 좋겠다 |
- Hi vọng là ngon. - Trông ngon
quá. |
|
[오스틴] 맛있을 거
같아요 |
- Hi vọng là ngon. - Trông ngon
quá. |
|
- 맛있다 - [의미심장한 음악] |
- Ngon lắm. - Sốt anh tự làm đấy. |
|
[제롬] 내가 직접 소스 이거 만들었어, 얘 |
- Ngon lắm. - Sốt anh tự làm đấy. |
|
[출연진의 탄성] |
- Ngon lắm. - Sốt anh tự làm đấy.
Tất nhiên rồi. |
|
[오스틴이 영어로] 물론이지 |
Tất nhiên rồi. |
|
[한국어로] 내가 직접 소스 이거 만들었어, 얘 |
Sốt anh tự làm đấy. |
|
- 어때? - [베니타] 맛있어 |
- Thế nào? - Ngon lắm. |
|
- 만족해? - [베니타] 응 |
- Em hài lòng chứ? - Vâng. |
|
- [베니타] 완전 - 스트리트 푸드 맛이야? |
- Rất hài lòng. - Nó có vị như đồ
ăn đường phố chứ? |
|
[띠링 울리는 효과음] |
NỤ CƯỜI RẠNG RỠ VÌ {SỰ BẤT NGỜ CỦA
JEROME} |
|
[베니타] 맛있지? |
Ngon phải không? |
|
와, 나
진짜 잘한다, 이거 |
Anh thực sự giỏi việc này. |
|
[혜영의 웃음] |
|
|
더
망할 뻔했네 불 못 피웠으면 |
Sẽ thật tệ nếu ta không thể nhóm
lửa. |
|
[제롬] 어, 그러니까 나
계속 |
Anh biết mà, nhỉ? Anh đã rất lo
chuyện đó. |
|
그것 때문에 걱정해 갖고 |
Anh biết mà, nhỉ? Anh đã rất lo
chuyện đó. |
|
[베니타, 출연진의 웃음] |
|
|
[베니타] 자기가 해
주고 싶은 엘로테 때문에 |
Vì món elote mà anh ấy muốn làm
cho tôi… |
|
- 내가 지금 당장 - [유쾌한 음악] |
Anh ấy bảo tôi lấy lọ đào mà tôi
muốn ăn ngay ra. |
|
먹고 싶어 하는 복숭아를 빼라고 하는 거예요 |
Anh ấy bảo tôi lấy lọ đào mà tôi
muốn ăn ngay ra. |
|
- 그래도 - [출연진의 웃음] |
Nhưng… |
|
근데 나는 그 이유를 몰랐잖아요, 사실 |
Nhưng tôi không biết lí do. |
|
왜
빼라고 하는지를 몰랐으니까 그때 조금 |
Tôi không biết tại sao anh ấy lại
bảo tôi lấy nó ra. |
|
기분이… 좀
짜증이 났어요 사실은 |
Thành thật mà nói, lúc đó tôi hơi
khó chịu. |
|
근데 여기 와서 이제 |
Nhưng sau khi chúng tôi đến đây |
|
그
이유를 알게 되니까 그냥 좀 마음이 좀 풀렸는데 |
và tôi biết được lí do, tôi thấy
dễ chịu hơn một chút. |
|
그래도 |
Nhưng mà vẫn… |
|
- 어, 맞지, 맞지? - [지혜] 아, 어떡해 |
- Đúng chứ? "Có cần thiết
không?" - Ôi trời. |
|
- '굳이, 굳이' - [지혜] '굳이' 어떡해 |
- Đúng chứ? "Có cần thiết
không?" - Ôi trời. |
|
[세윤] '굳이'야, '굳이' |
Cô ấy hỏi có cần thiết không. |
|
- 어… - [맥 빠지는 효과음] |
|
|
굳이 그렇게까지 |
Việc đó có thực sự cần thiết
không… |
|
뺐었어야 되나 |
khi lấy lọ đào của tôi ra? |
|
좀
더
지혜롭게 대처할 수 있지 않았을까? |
Anh ấy đã có thể xử lí việc đó
khôn ngoan hơn nhỉ? |
|
맛있다고 하니까 그냥 기분 좋아요 |
Tôi mừng khi nghe cô ấy khen ngon. |
|
- 네, 성공한 것
같아요 -
[혜영, 오스틴의 웃음] |
Tôi nghĩ đó là một thành công. |
|
90점, 그래도 90점 |
Tôi nghĩ giờ ít nhất tôi cũng được
hơn 90 điểm. |
|
좀
넘지 않았을까? |
Tôi nghĩ giờ ít nhất tôi cũng được
hơn 90 điểm. NGƯỜI ĐÀN ÔNG ĐẦY BẤT NGỜ ĐANG HẠNH PHÚC |
|
저게 되게 일방적인 이벤트인 거야 |
- Đó là bất ngờ từ một phía. - Anh
ấy rất tập trung vào một việc. |
|
[지원] 여긴 그냥 미션 맨이야, 미션 맨 |
- Đó là bất ngờ từ một phía. - Anh
ấy rất tập trung vào một việc. |
|
어, 일방적인 이벤트 |
- Bất ngờ một phía dành cho chính
anh ấy. - Vâng. |
|
[세윤] 자기를 위한 이벤트 결국은 |
- Bất ngờ một phía dành cho chính
anh ấy. - Vâng. |
|
[지원] 어 |
- Bất ngờ một phía dành cho chính
anh ấy. - Vâng. - 90 điểm… - Mải mê với sự tuyệt vời của mình. |
|
- [오스틴] 90점… - [세윤] 자기 멋에 |
- 90 điểm… - Mải mê với sự tuyệt
vời của mình. |
|
고취돼 가지고 '난 그녀에게 이걸 해 줬지' |
- 90 điểm… - Mải mê với sự tuyệt
vời của mình. - Đây là việc tôi làm cho cô ấy. - Nhiệm vụ đã hoàn thành. |
|
미션 클리어 |
- Đây là việc tôi làm cho cô ấy. -
Nhiệm vụ đã hoàn thành. CÓ BẤT NGỜ CHO CÔ ẤY… |
|
아니, 근데 베니타가 저렇게 말은 해도 |
Nhưng ngay cả khi Benita nói thế, |
|
아마 두고두고 굉장히 기억을 할 거예요 |
em chắc cô ấy sẽ nhớ chuyện này
rất lâu. Việc đó khá cảm động. |
|
- [세윤] 그래 - 감동이고 |
em chắc cô ấy sẽ nhớ chuyện này
rất lâu. Việc đó khá cảm động. |
|
[제롬] 아, 이거 삼겹살은 근데 두껍다 |
Thịt ba chỉ rất dày. HỌ ĐANG CHUẨN
BỊ BỮA TỐI |
|
[베니타] 천천히 구워 봐 봐 |
- Nướng chậm thôi. - Cái gì? |
|
- [제롬] 응? - [베니타] 천천히 구워 봐 |
- Nướng chậm thôi. - Cái gì? -
Nướng chậm thôi. - Thịt ba chỉ. |
|
- [오스틴] 삼겹살 - [제롬] 근데 |
- Nướng chậm thôi. - Thịt ba chỉ.
Nhưng… |
|
돼지고기 익었는지 안 익었는지 안 보여, 어두워서 |
Trời tối đến mức anh không thể
biết nó chín hay chưa. |
|
- [흥미로운 음악] -
[제롬이 웃으며] 지금 |
Anh không thể thấy rõ chuyện gì
đang xảy ra. |
|
어떤 상태인지 안 보여 |
Anh không thể thấy rõ chuyện gì
đang xảy ra. |
|
- [지혜의 놀란 숨소리] - [혜영의 웃음] |
|
|
[산뜻한 음악] |
MẶC DÙ CHỈ LÀ CANH VÀ THỊT BA CHỈ… |
|
식기 전에 하나 먹어 |
Anh ăn một miếng đi kẻo nguội. |
|
오! |
VÀ CÙNG THƯỞNG THỨC BỮA TỐI CUỐI
CÙNG |
|
굿? |
Ngon lắm. |
|
- 음 - [베니타] 맛있어? |
Ngon chứ? |
|
- [띠링 울리는 효과음] - 몸이 녹는다 |
Nó làm em thấy ấm lên. |
|
자주 오자 |
Đến thường xuyên nhé. |
|
[제롬] 치얼스 |
HỌ HỨA ĐẾN THƯỜNG XUYÊN Cụng nào. |
|
[영어로] 우리의 마지막 밤을 위하여 |
Cho đêm cuối cùng ta bên nhau. |
|
[한국어로] 아, 그러네? |
Anh nói đúng. |
|
- [제롬] 마지막 밤 -
[베니타] 마지막 밤이네 |
- Cho đêm cuối của ta. - Đêm cuối. |
|
[힘주는 소리] |
|
|
배불러 |
Anh no quá. |
|
배부르게 먹었으니까 이거 하나 먹을래? |
No rồi, ta sẽ uống một gói chứ? |
|
- 그럴까? - [편안한 음악] |
Uống chứ? |
|
- [제롬] 짠 - 짠 |
- Chúc mừng. - Chúc mừng. |
|
캬 |
|
|
[제롬의 개운한 탄성] |
HỌ VUI VẺ KẾT THÚC BỮA TỐI |
|
[띠링 울리는 효과음] |
ĐÂY ĐÃ LÀ ĐÊM CUỐI CÙNG CỦA HAI
NGƯỜI HỌ |
|
근데 진짜 이 프로는 |
Chương trình này là một biến số
trong đời em. |
|
- 좀 약간 내 인생의 변수야 - [분위기 있는 음악] |
Chương trình này là một biến số
trong đời em. |
|
- [제롬] 아, 그래? - 정말 생각지도 못했어 |
- Vậy à? - Em không nghĩ chuyện
này sẽ xảy ra. |
|
[베니타] 이런 거를 내 인생에 할 거라고 |
Rằng em sẽ làm gì đó như thế này
trong đời mình. |
|
단
한
번도 생각해 본 적 없어 |
Em chưa từng nghĩ về nó, chưa một
lần. |
|
되게 스탠더드한 삶을 나는 항상 살아왔고 |
Em luôn sống một cuộc sống rất
bình thường. |
|
난
완전 '내성적'이거든 |
Em là người hoàn toàn hướng nội. |
|
그래서 정말… |
Vì thế em thực sự… |
|
근데, '내성적'인
것
같지 않아 |
Nhưng em không có vẻ là người
hướng nội. |
|
사람들이 다 그렇게 본다, 근데? |
Mọi người đều nói thế. |
|
엄청 노력해서 이렇게 된 거야, 사실은 |
Em đã rất nỗ lực để được như thế
này. |
|
그래도 우린 잘 싸우지는 않았다 |
Ít nhất chúng ta không cãi nhau. |
|
어, 싸움은, 안
싸웠어 |
Ừ, chúng ta không cãi nhau. |
|
오빠 성격이 그렇게 |
Tính cách của anh không tệ đến
thế. |
|
모나지는 않았어 |
Tính cách của anh không tệ đến
thế. |
|
막
예민하지도 않고 |
Anh không quá nhạy cảm. |
|
[베니타] 잘 맞춰 주고 |
Và anh phục vụ em. |
|
되게 고마웠어, 잘 챙겨 주고 |
Cảm ơn anh đã chăm sóc em. |
|
[차분한 음악] |
|
|
- [띠링 울리는 효과음] - [영어로] 고마워 |
Cảm ơn em. |
|
이번 주 동안 |
Vì tuần này. |
|
[한국어로] 확실히 칸쿤에서 오빠한테 못 봤던 모습들도 |
Chắc chắn em đã thấy nhiều điều ở
anh mà ở Cancún em không thấy được. |
|
진짜 많이 보였고 |
Chắc chắn em đã thấy nhiều điều ở
anh mà ở Cancún em không thấy được. |
|
[제롬] 우리 그런 모습을 서로 볼 시간이 없었잖아 |
Hồi đó chúng ta không có thời gian
để quan sát nhau nhiều. |
|
아무래도 |
Và… |
|
칸쿤은 이제 우리 생활권이 아니잖아 |
Vì Cancún không phải nhà của chúng
ta. |
|
- [제롬] 응 - 응? |
Ừ. Ta phải trở lại cuộc sống hàng
ngày và gặp nửa kia ở không gian riêng của ta. |
|
[베니타] 생활로 다시 |
Ta phải trở lại cuộc sống hàng
ngày và gặp nửa kia ở không gian riêng của ta. |
|
- [물방울 떨어지는 효과음] - 돌아가서 이제 그 상대방을 |
Ta phải trở lại cuộc sống hàng
ngày và gặp nửa kia ở không gian riêng của ta. |
|
자기 생활권에서 봐야 되는 거잖아? |
Ta phải trở lại cuộc sống hàng
ngày và gặp nửa kia ở không gian riêng của ta. |
|
맞아, 결혼하기 전에 그래서 진짜 동거를 해야 돼 |
Đó là lí do anh nghĩ ta phải sống
chung trước khi cưới. |
|
내가 어떤 상태이든 그 사람의 그거 |
Dù anh ở tình trạng nào, em cũng
phải xem anh phản ứng thế nào. |
|
반응도 봐야 되고 |
Dù anh ở tình trạng nào, em cũng
phải xem anh phản ứng thế nào. |
|
[영어로] 사람은 |
- Ai cũng có những lúc thăng trầm.
- Ừ. |
|
- 누구나 감정 기복이 있어 - [제롬] 맞아 |
- Ai cũng có những lúc thăng trầm.
- Ừ. |
|
[한국어로] 내가 오빠랑 그래서 |
Thế nên em nói mình hãy cãi nhau. |
|
- 싸워 보자고 하는 이유가 - [제롬의 옅은 웃음] |
Thế nên em nói mình hãy cãi nhau. |
|
그런 거를 보려고 하는 거지 뭐, 막 |
Đó là điều em cố gắng thấy được. |
|
그리고 욱하는 성격이 좀 있는 거 같아서 그거가 |
Em nghĩ anh có thể hơi nóng nảy. |
|
좀
보고 싶었던 것뿐이지 |
Nên em muốn thấy. |
|
욱했었던 건 많이 고쳤다니까? |
Anh đã mất bình tĩnh à? Anh cải
thiện nhiều rồi. |
|
그게 운전할 때 보여 그런 게 |
Có thể thấy khi anh lái xe. |
|
- 응, 근데 운전할 때는 - [베니타] 그래서… |
- Ừ. Nhưng khi lái xe… - Nên… |
|
운전할 때는 진짜 못 참아 |
Anh không thể giữ bình tĩnh khi
lái xe. |
|
근데 사람 운전할 때 그 성격이 진짜 성격인 거 알지? |
Nhưng anh biết họ nói ta thể hiện
con người thật của mình khi lái xe nhỉ? |
|
[땡 효과음] |
|
|
- 어, 오 - [차분한 음악] |
Ố ồ. |
|
[베니타] 사실 전남편도 약간 좀, 욱하는 성격이었거든요 |
Nói thật, chồng cũ của tôi cũng
nóng tính. |
|
[베니타의 코
훌쩍이는 소리] |
|
|
[베니타] 그래서 |
Đó là lí do tôi thực sự ghét tính
cách đó của anh ấy. |
|
그
부분이 너무 싫어 가지고 |
Đó là lí do tôi thực sự ghét tính
cách đó của anh ấy. |
|
[베니타] 좀 아닌 사람을 좀 |
Tôi nghĩ vì thế tôi tìm kiếm một
người có tính khí điềm đạm. |
|
선호하게 된 거 같아요 그래서 |
Tôi nghĩ vì thế tôi tìm kiếm một người
có tính khí điềm đạm. |
|
[세윤] 아, 그랬구나 |
Hiểu rồi. {NỖI ĐAU} CỦA TÌNH YÊU
ĐÃ QUA CÓ THỂ TRỞ THÀNH {TIÊU CHUẨN} |
|
[베니타] 그리고 |
{NỖI ĐAU} CỦA TÌNH YÊU ĐÃ QUA CÓ
THỂ TRỞ THÀNH {TIÊU CHUẨN} |
|
사실 저는 사람을 좀 오래 보는 성격이라서 |
Và tôi có xu hướng mất nhiều thời
gian để tìm hiểu mọi người. |
|
아직 다 모르는 것 같아요 |
Tôi thấy như mình chưa biết mọi
thứ về Jerome. |
|
제롬 오빠에 대해서 |
Tôi thấy như mình chưa biết mọi
thứ về Jerome. |
|
이제 욱하는 성격 같은 경우는 저한테 되게 |
Nhưng việc anh ấy có khả năng là
người nóng tính |
|
이렇게 '크리티컬'한 |
là mối quan tâm lớn đối với tôi. |
|
그런 부분이라서 |
là mối quan tâm lớn đối với tôi. |
|
이거를 이제 좀 판단을 제가 이제 제 스스로 |
Tôi nghĩ giờ đã đến lúc tôi phải
đưa ra quyết định. |
|
해야 되는 부분인 것 같아요 |
Tôi nghĩ giờ đã đến lúc tôi phải
đưa ra quyết định. |
|
[베니타] 오빠 성격 너무 급해 |
Anh rất thiếu kiên nhẫn. |
|
응? |
Đúng chứ? |
|
그, 뭔가 항상 급해, 사람이 |
Anh lúc nào cũng vội vàng. |
|
[베니타] 뭔가 항상 |
Mọi lúc. |
|
너무 급해 행동하는 것도 급하고 |
Anh rất thiếu kiên nhẫn. Hành động
của anh cho thấy thế. |
|
[베니타] 그니까 그런 성격들을 보는 거지 |
Em đang cân nhắc những điểm này. |
|
왜냐면 칸쿤에서는 그런 거 잘 안 보였거든? |
Bởi vì em không thể thấy thế khi
ta ở Cancún. |
|
- [제롬] 응 - 응 |
- Ừ. - Vâng. |
|
[무거운 음악] |
|
|
[지혜] 동거하면서 이제 뭔가 느꼈던 부분이 이제 |
Em nghĩ điều họ cảm thấy khi sống
chung đã trở thành mối quan tâm mới. |
|
새로운 고민거리가 된 거 같아요 |
Em nghĩ điều họ cảm thấy khi sống
chung đã trở thành mối quan tâm mới. |
|
근데 오빠가 나를 봤을 때 '아, 쟤 왜 이렇게 느려' |
Nhưng khi nhìn em, anh có thể
nghĩ: "Sao cô ấy lại chậm thế?" |
|
'왜 이렇게…' 그렇게 생각할 수도 있잖아 |
Bởi vì rất thiếu kiên nhẫn nên anh
có thể cảm thấy như thế. |
|
오빠가 하도 급한 사람이니까 |
Bởi vì rất thiếu kiên nhẫn nên anh
có thể cảm thấy như thế. |
|
[제롬] 그래서 하나씩 하나씩 배우면서 그렇게 가야지 |
Thế nên chúng ta học hỏi và làm
từng bước một. |
|
[세윤] 아, 이게 두
사람 마음은 문제없어 보였는데 |
VÀ VƯỢT QUA NHỮNG KHÁC BIỆT KHÔNG?
Em không nghĩ họ có vấn đề gì |
|
마지막 날 베니타가 |
nhưng vào ngày cuối, Benita lo
ngại về tính khí nóng nảy của Jerome. |
|
'제롬의 욱하는 성격이 좀 궁금했고' |
nhưng vào ngày cuối, Benita lo
ngại về tính khí nóng nảy của Jerome. |
|
'신경 쓰였다' 하는 걸 보니까 |
Và điều đó làm cô ấy khó chịu nên
em nghĩ cô ấy lo lắng về nó. |
|
그게 좀 마음에 걸렸던 것 같아요 |
Và điều đó làm cô ấy khó chịu nên
em nghĩ cô ấy lo lắng về nó. |
|
'크리티컬'이래잖아 '치명타' |
Cô ấy nói nó quan trọng. Như một
đòn hiểm. |
|
- [오스틴] 예, 와 - [지혜] 그러니까 |
- Đúng thế. - Phải. |
|
'크리티컬'이 정확히 무슨 뜻이에요? |
Chính xác quan trọng là gì? |
|
- 치명타라는 거죠, 치명타 -
[세윤] 아 |
Như một đòn chí mạng. |
|
[지혜] 치명적이다, 어 |
Phải, nó có nghĩa là chết người. |
|
잘되겠지 |
Chị chắc là nó sẽ thành công. |
|
다른 커플들보다 여기가 조금 더 확률이 높지 않을까요? |
Mọi người nghĩ họ có cơ hội cao
hơn những đôi khác chứ? |
|
- [혜영] 그렇지 - 연결 확률이? |
- Tất nhiên rồi. - Trở thành một
cặp? |
|
아, 이러다 안 하면 나 진짜 열받을 거 같아 |
- Tất nhiên rồi. - Trở thành một
cặp? Chị sẽ rất bực nếu chuyện không thành. |
|
[발랄한 음악] |
Chị sẽ rất bực nếu chuyện không
thành. JIMI VÀ HEE JIN |
|
[지미] 아니, 내가 준비한 게 있어 가지고 |
Có một việc anh đã chuẩn bị. |
|
[희진] 뭐? |
Gì cơ? |
|
[지미] 홈 포차 알아요? |
Em biết "xe đẩy đồ ăn ở
nhà" chứ? |
|
- [희진] '홈 포차'?
- [지혜의 놀란 숨소리] |
- Xe đẩy đồ ăn ở nhà vâng? - Ừ. |
|
[지미] 조개구이와 회를 사 먹을 거예요 |
Chúng ta sẽ mua ngao và cá. |
|
- 포장마차 감성, 응? -
[희진] 우와! |
- Có vẻ là xe đẩy đồ ăn. - Ồ. |
|
비닐이야, 비닐 |
Nó bằng nhựa. |
|
우와, 이런 것도 팔아요? |
Chà, họ bán những thứ như thế này
à? |
|
- 패키지가 있나 봐요 - [지원] 와! |
- Hẳn là anh ấy mua một gói. -
Thật tuyệt. |
|
어우, 신기하네 |
- Hẳn là anh ấy mua một gói. -
Thật tuyệt. |
|
[희진] 이렇게 메뉴 하나, 둘, 셋 |
Sân hiên và quầy bar màu đỏ được
bố trí bằng nhựa và bóng đèn. |
|
- 네 개만 할까? - [지미] 알았어, 네 |
Sân hiên và quầy bar màu đỏ được
bố trí bằng nhựa và bóng đèn. |
|
[띠링 울리는 효과음] |
XE ĐẨY HEEJIMI NHỜ LÀM BIỂN HIỆU
TỪ HỘP TÁI CHẾ, |
|
- [요술봉 효과음] -
'희지미 포차' |
"Xe đồ ăn Heejimi." |
|
- [웃으며] 귀엽네 - [지혜의 호응] |
- Dễ thương quá. - Ừ. #XE ĐỒ ĂN
HEEJIMI: KHAI TRƯƠNG |
|
- 아, 그리고 이따가 -
[희진] 응 |
- Và lát nữa… - Vâng? |
|
엄마랑 잠깐 통화 같이 할래? |
Em muốn nói chuyện với mẹ anh chứ? |
|
엄마랑 잠깐 통화 같이 할래? |
Em muốn nói chuyện với mẹ anh chứ? |
|
[영어로] 장난이야? 아니면… |
- Anh đùa hay… - Mẹ anh muốn biết. |
|
[지미가 한국어로] 엄마가 궁금해하시니까 |
- Anh đùa hay… - Mẹ anh muốn biết. |
|
- 진짜? - [지미] 응 |
- Thật chứ? - Ừ. |
|
아, 진짜로 '진지'하게 물어보는 거구나 |
Anh hỏi em nghiêm túc đấy à? |
|
[지미] 응, 엄마랑 통화 한번 하지, 뭐 |
Ừ, mình nói chuyện với mẹ anh nhé. |
|
- [희진] 어… - 프레쉬 |
Tươi ngon! |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
HEE JIN TRỞ NÊN IM LẶNG TRƯỚC
JIMI, NGƯỜI ĐANG VUI VẺ |
|
[긴장감 있는 음악] |
HEE JIN TRỞ NÊN IM LẶNG TRƯỚC
JIMI, NGƯỜI ĐANG VUI VẺ |
|
- [놀라며] 엄마랑 통화? -
[혜영] 응? |
Họ sẽ gọi cho mẹ anh ấy à? |
|
어, 이제 희진 긴장되네 |
Hẳn là giờ Hee Jin lo lắng lắm. |
|
- [혜영] 응 - [지혜] 응 |
- Phải. - Đúng thế. |
|
[희진] 아, 긴장되네 |
Trời ạ, em lo quá. |
|
[지미] 준비됐나요? |
Em sẵn sàng chưa? |
|
사실, 어… 고부갈등이 조금 있었어 |
Thú thực là đã có mâu thuẫn giữa
tôi và mẹ chồng. |
|
- 딸은 아니지만 -
[차분한 음악] |
"Ngay cả khi không phải là
con đẻ của bà, tôi muốn đối xử với bà như mẹ đẻ." |
|
정말 딸처럼 해 드려야겠다 하는 마음에 |
"Ngay cả khi không phải là
con đẻ của bà, tôi muốn đối xử với bà như mẹ đẻ." |
|
저도 이제 많이 노력을 했는데, 그 |
Tôi đã cố hết sức. |
|
좀
성에 차지 않는 부분들이 많았었던 것 같아요 |
Nhưng tôi nghĩ có nhiều điều không
làm bà hài lòng. |
|
그래서 저도 어느 순간부터는 쯧, 연락도 조금 이제 |
Nên đến một lúc, tôi nói chuyện
với bà thông qua anh chồng cũ. |
|
남편을 통해서 하게 되고 이랬었어요 |
Nên đến một lúc, tôi nói chuyện
với bà thông qua anh chồng cũ. CÔ ẤY BỊ TỔN THƯƠNG BỞI MẸ CỦA NGƯỜI ĐÀN ÔNG
MÌNH YÊU |
|
[지미] 미안 |
Anh xin lỗi. |
|
- [지미] 괜찮지? - 응? 응 |
HEE JIN LO LÀ NỖI ĐAU {SẼ TRỞ LẠI}
Ư? - Em ổn chứ? - Vâng. |
|
[지미] 아빤 몸이 안 좋으셔 가지고 |
Bố anh thấy không khỏe nên anh
không nghĩ ông nói chuyện được. |
|
- [희진] 응 - 못 나올 거 같고 |
Bố anh thấy không khỏe nên anh
không nghĩ ông nói chuyện được. |
|
[희진] 오케이 |
|
|
[지미] 자, 나 먼저 할게 일단 |
Anh sẽ nói trước. |
|
- [지미] 너무 긴장, 엄마 -
[통화 연결음] |
- Đừng… - Anh tăng độ sáng màn
hình lên được chứ? |
|
화면 좀 밝게 해 주면 안 돼? |
- Đừng… - Anh tăng độ sáng màn
hình lên được chứ? |
|
아, 이게 옆에서 봤을 때 아예 안 보이는 거구나 |
Nhìn nghiêng không nhìn được nhỉ? |
|
[지미] 응 '사생활 보호필름' |
Ừ, đó là màn hình riêng tư. |
|
- 아 - [의미심장한 음악] |
Ừ, đó là màn hình riêng tư. HEE
JIN KHÔNG THỂ NGỒI YÊN TRƯỚC TIẾNG NHẠC CHUÔNG ĐÓ |
|
긴장돼요 |
Cô ấy lo lắng. |
|
긴장, 엄청 긴장되네 |
Cô ấy có vẻ thực sự lo lắng. |
|
[지미] 여보세요? |
A lô? |
|
- [지미 모] 여보세요? -
[지미] 엄마 |
- A lô? - Mẹ à. |
|
- [지미 모] 응? -
카메라 좀 멀리해, 멀리 |
- Ừ? - Mẹ để máy ảnh ra xa đi. |
|
- [지미 모] 멀리? -
됐어요, 예 |
- Ra xa ư? - Tốt rồi. Vâng. |
|
[지미의 웃음] |
|
|
엄마, 옆에 희진이 있는데 |
Hee Jin đang ngồi cạnh con… |
|
- [지미 모] 그려? -
네 |
- Ổn chứ? - Vâng. |
|
- 인사 잠깐 할래요? - [지미 모] 어, 그려 |
- Mẹ có muốn chào không? - Có chứ. |
|
안녕하세요? |
RỒI CÔ ẤY GẶP MẸ CỦA JIMI Cháu
chào bác. |
|
안녕하세요? |
Cháu chào bác ạ. |
|
[지미 모] 어, 희진아 |
- Hee Jin, rất vui được gặp chau.
- Vâng, cháu rất vui được gặp bác ạ. |
|
- [지미 모] 반가워 - 네, 반갑습니다 |
- Hee Jin, rất vui được gặp chau.
- Vâng, cháu rất vui được gặp bác ạ. |
|
처음 뵙겠습니다 |
- Hee Jin, rất vui được gặp chau.
- Vâng, cháu rất vui được gặp bác ạ. |
|
[지미 모] 응, 반가워 |
Ừ, rất vui được gặp cháu. |
|
- 네 - [지미] 엄마… |
- Vâng ạ. - Mẹ… |
|
- 엄마, 긴장했어? - [편안한 음악] |
Mẹ. Mẹ lo lắng à? |
|
서로 어색하죠, 서로 서로 긴장하지 |
Chắc là khó xử lắm. Cả hai đều lo
lắng. |
|
- [지미 모] 반가워 - 네, 안녕하세요 |
- Chào cháu. - Cháu chào bác. DẪU
VẬY, BÀ VẪN VUI VẺ CHÀO LẦN THỨ BA |
|
[지미 모의 웃음] |
DẪU VẬY, BÀ VẪN VUI VẺ CHÀO LẦN
THỨ BA |
|
[지미] 희진이네 부모님은 잠깐 들르셔 가지고 |
Bố mẹ của Hee Jin đã ghé qua. |
|
[지미 모] 응 |
- Vậy à? - Mọi người đã cùng ăn
trưa, trò chuyện. |
|
같이 점심 먹고 인사했어요 |
- Vậy à? - Mọi người đã cùng ăn
trưa, trò chuyện. |
|
- [지미 모] 잘했어? -
응 |
- Mọi việc ổn chứ? - Vâng. |
|
- 어머님… - [지미] 어? |
- Mẹ… - Ừ? |
|
떨려 |
Em lo quá. |
|
어, 곧
인사드리러 갈게요 |
Cháu sẽ sớm đến thăm để chào trực
tiếp ạ. |
|
[지미 모] 응, 그때 보고 |
- Được rồi. Hẹn gặp cháu lúc đó. -
Vâng ạ. |
|
네 |
- Được rồi. Hẹn gặp cháu lúc đó. -
Vâng ạ. |
|
[지미와 지미 모의 웃음] |
|
|
- [빛나는 효과음] -
[지미 모] 잘 만나고 |
Bác mong là hai đứa sẽ hòa hợp. |
|
좋은 만남 이어 가 |
Bác mong là hai đứa sẽ hòa hợp. |
|
- [희진] 네, 알겠습니다 - [지미 모] 응 |
- Vâng. - Được rồi. |
|
아빠는 쉬고 계시죠? |
Bố đang nghỉ ngơi ạ? |
|
- [지미 모] 응 -
[지미] 네, 예, 예 |
- Ừ. - Vâng. |
|
[지미 모] 아빠, 아빠는 지금 궁금해 막 |
Bố con rất tò mò. |
|
그냥 저기 해 쌌는디 |
Bố con rất tò mò. |
|
'전화 안
왔냐?' 자꾸 해 쌌는데 |
Ông ấy bảo mẹ gọi cho con. |
|
아빠 잠깐 볼래? |
Con có muốn gặp bố nhanh không? |
|
네, 인사드릴게요 |
- Vâng, cháu muốn chào bác trai ạ.
- Nếu bố muốn nói chuyện. |
|
아빠가 원하면, 뭐 |
- Vâng, cháu muốn chào bác trai ạ.
- Nếu bố muốn nói chuyện. |
|
[지미 모] 아빠 바꾸러 방으로 한번 가 볼게 |
- Mẹ sẽ vào phòng ông ấy hỏi. -
Vâng. |
|
[지미] 네 |
- Mẹ sẽ vào phòng ông ấy hỏi. -
Vâng. |
|
아빠 |
Bố. |
|
[세윤] 음 |
CƠ HỘI ĐỂ GẶP BỐ ANH MÀ CÔ ẤY
KHÔNG MONG ĐỢI |
|
궁금하셔 가지고, 아유 |
Trời ạ. Hẳn là ông ấy rất tò mò. |
|
- [지미 부] 여보세요? -
아버지 |
- A lô? - Bố. |
|
- [지미 부] 혁이냐? -
네 |
- Là con à, Hyuk? - Vâng. |
|
- 안녕하세요? - [지미 부] 아유 |
- Cháu chào bác. - Trời ạ. |
|
- 희진이에요, 희진이 - [지미 모] 희진이야 |
- Đây là Hee Jin. - Là Hee Jin. |
|
- [지미 부] 누구야? -
[지미 모] 희진이 |
- Ai thế? - Là Hee Jin. |
|
- 희진이요 - [지미 부] 어 |
- Ai thế? - Là Hee Jin. Là Hee
Jin, thưa bác. |
|
아, 되게 좋아하신다 |
Bác ấy rất vui mừng. |
|
[차분한 음악] |
HA HA |
|
아, 되게 좋아하신다 |
HEE JIN BẬT CƯỜI Bác ấy rất vui
mừng. |
|
[지미 부] 나
누워 있다가 지금 뭐, 좋아한다 |
Bác đã đi nằm và giờ bác rất mừng. |
|
[지미 부] 그냥 아빠 목소리가 이런다 |
Giọng của bác nghe như thế này
đấy. |
|
아, 괜찮, 괜찮아요, 괜찮아 |
Trời, không sao đâu ạ. |
|
아… 편찮으셔서 |
- Vì ông ấy bị ốm. - Được rồi,
không sao. |
|
- 편찮으셔도 궁금하시거든요
- [혜영] 음, 그럼 |
- Cho dù bị ốm, ông ấy vẫn tò mò.
- Tất nhiên. |
|
아들이 또 만나는 여자 친구 |
Về bạn gái của con trai mình. |
|
[지미 부] 그냥 아빠 목소리가 이런다 |
ÔNG LO BẠN GÁI CỦA CON MÌNH CÓ THỂ
THẤY BẤT TIỆN KHI GỌI ĐIỆN |
|
- 네, 괜찮아요 - [지미 부] 빨리 보자 |
- Vâng, không sao. - Hẹn sớm gặp
cháu. |
|
네 |
Vâng ạ. |
|
네, 같이 내려가서 인사드릴게요 |
Vâng, bọn con sẽ về thăm để chào
bố mẹ đàng hoàng. |
|
[지미 모] 어
시간 잘 보내 |
Được, hãy tận hưởng thời gian bên
nhau. |
|
[지미, 희진] 네 |
- Vâng, bác. - Vâng. |
|
[지미] 네? |
- Bác rất nóng lòng… - Dạ? - Bác
rất nóng lòng… - Dạ? |
|
[지미] 네? |
- Bác rất nóng lòng… - Dạ? |
|
[지미 모] 빨리 만나고 싶대 |
Ông ấy bảo: "Nóng lòng gặp
cháu". |
|
[깨달은 탄성] |
Ông ấy bảo: "Nóng lòng gặp
cháu". Bố nóng lòng muốn gặp cô ấy ạ? Được ạ. |
|
[지미] 빨리 만나고 싶다고? 알았어요 |
Bố nóng lòng muốn gặp cô ấy ạ?
Được ạ. |
|
- [지미 부] 어 -
[지미] 예, 예 |
- Ừ. - Vâng. |
|
- [지미 모] 응 -
[지미] 저녁 |
- Ừ. - Bố mẹ nhớ ăn uống đầy đủ
nhé. |
|
저녁 잘 챙겨 드시고, 음 |
- Ừ. - Bố mẹ nhớ ăn uống đầy đủ
nhé. |
|
- [지미 모] 응 -
[지미] 바이, 바이 |
- Hai đứa cũng nhớ ăn tối thật
ngon nhé. - Tạm biệt. |
|
[지미 모] 너네도 맛있는 거 먹고 |
- Hai đứa cũng nhớ ăn tối thật
ngon nhé. - Tạm biệt. |
|
- [희진] 네 - 네, 알겠습니다, 예 |
- Vâng. - Vâng, chúng con sẽ làm
vậy. |
|
[통화 종료음] |
|
|
- 아빠, 왜 이렇게 좋아해 - [편안한 음악] |
Sao bố anh lại vui thế? |
|
많이 좋아하시네 |
Ông có vẻ rất vui. |
|
[지미] 아빠, 안 보여 줬으면 서운했을 뻔했네 |
Thật tốt là ông gặp được em. |
|
- [희진] 응, 응 - [지미] 되게 좋아하네? |
- Vâng. - Ông có vẻ rất vui. |
|
- [혜영] 그러게 - 좋으시죠, 당연히 |
- Đúng vậy. - Tất nhiên là ông ấy
vui rồi. |
|
[희진, 지미의 한숨] |
HAI NGƯỜI QUAY VÀO NHÀ SAU CUỘC
GỌI VIDEO |
|
[희진의 웃음] |
HAI NGƯỜI QUAY VÀO NHÀ SAU CUỘC
GỌI VIDEO |
|
[지미] 아빠, 너무 좋아하네 |
Bố anh rất mừng. |
|
[희진이 웃으며] 응 |
|
|
다행이다 |
Em thấy nhẹ cả người. |
|
[희진의 한숨] |
|
|
[희진] 어, 나 긴장 많이 했나 봐 |
Hẳn là em đã lo lắng lắm. |
|
약간 몸에 힘 풀려 |
Chân em chợt khụy xuống. |
|
- [지미] 어? - 몸에 힘
풀려 |
- Gì? - Chân em khụy xuống. |
|
[지미] 전화 통화 하나 가지고요? 어? |
Vì một cuộc điện thoại ư? |
|
예? |
Hả? |
|
[지미] 그럴 수도 있지 그럴 수 있지 |
Việc đó cũng dễ hiểu. |
|
- 고마워 - [희진] 아니야 |
- Cảm ơn em. - Anh đừng lo. |
|
- [지미] 응? - 나, 아, 오빠 진짜 |
Giờ em biết anh đã lo lắng đến mức
nào. |
|
긴장했겠다 싶어 |
Giờ em biết anh đã lo lắng đến mức
nào. |
|
오빠는 직접 만나는 거였었잖아 |
Anh đã gặp họ trực tiếp. |
|
[지미] 응 |
Ừ. |
|
[희진의 한숨] |
|
|
엄마가 나 아빠 그냥 쉬게 할 줄 알았는데 |
Anh tưởng mẹ sẽ để bố nghỉ ngơi
nhưng mẹ bắt bố nói chuyện điện thoại. |
|
인사 시켜주네 |
Anh tưởng mẹ sẽ để bố nghỉ ngơi
nhưng mẹ bắt bố nói chuyện điện thoại. |
|
- 궁금하셨나 봐 -
[지미] 아빠가 |
- Chắc là ông tò mò lắm. - Sau khi
bố anh ốm, |
|
아픈 다음에 조금 |
- Chắc là ông tò mò lắm. - Sau khi
bố anh ốm, |
|
말하는 게 옛날보다 조금… |
- giọng ông trở nên hơi… - Em
hiểu. |
|
[희진] 응, 응 |
- giọng ông trở nên hơi… - Em
hiểu. |
|
근데 얼굴이 되게 좋아 보이시는데? |
Nhưng trông ông khỏe mà. |
|
[지미의 옅은 웃음] |
|
|
2년 전만 해도 맨날 등산 다니고 그랬는데 |
Hai năm trước, ông còn đi leo núi
hàng ngày. |
|
- [희진] 응 - 아픈 다음부터 |
Hai năm trước, ông còn đi leo núi
hàng ngày. Từ khi bị ốm, ông không thể tập thể dục nữa. |
|
- 운동을 못
하니까 -
[희진] 응 |
Từ khi bị ốm, ông không thể tập
thể dục nữa. Vâng. |
|
오빠 엄청 보고 싶으신가 봐 |
Em nghĩ ông thực sự nhớ anh. |
|
- [지미] 왜, 아빠가? - 응, '혁이냐?' |
- Cái gì? Bố anh ư? - Ông nói:
"Là con à, Hyuk?" |
|
[지미] 아빠가 나
보고 싶은 게 아니라 |
Anh không nghĩ đó là vì ông nhớ
anh. Ông muốn gặp em, Hee Jin. |
|
- 희진이 보고 싶은 거야 - [따뜻한 음악] |
Anh không nghĩ đó là vì ông nhớ
anh. Ông muốn gặp em, Hee Jin. |
|
나랑 통화할 땐 저렇게 얼굴 밝지 않아 |
Nói chuyện với anh, trông ông
không vui lắm. |
|
[희진의 웃음] |
Nói chuyện với anh, trông ông
không vui lắm. |
|
그러니까 너무 |
Ông cười rất tươi. Việc đó làm em
ấm lòng. |
|
활짝 웃으셔 가지고 |
Ông cười rất tươi. Việc đó làm em
ấm lòng. |
|
내가 마음이 너무 따뜻했어 |
Ông cười rất tươi. Việc đó làm em
ấm lòng. |
|
그렇게 웃는 거 오랜만에 봐 |
Đã lâu anh không thấy ông cười như
thế. |
|
아, 진짜? |
Đã lâu anh không thấy ông cười như
thế. - Thật à? - Lâu rồi. |
|
진짜 오랜만에 보는 것 같은데? 그렇게 웃는 거 |
- Thật à? - Lâu rồi. Thấy ông cười
như thế. |
|
존재만으로 행복한가 보다 아빠가 |
Anh đoán bố rất vui khi biết em ở
đây. |
|
그렇지, 그거네 |
Chính xác. Là thế đấy. HEE JIN LÀM
BỐ CỦA JIMI VUI LÊN |
|
음, 잘
됐다 |
Tuyệt quá. |
|
[지미] 뭐, 어디 수산 시장… |
Chợ cá… |
|
[지미의 목
고르는 소리] |
HEE JIN ĐANG NGỒI ĐÓ NHƯNG BẤT NGỜ
ĐỨNG DẬY |
|
[희진의 목
가다듬는 소리] |
CÔ ĐI VÀO PHÒNG |
|
[감성적인 음악] |
VÀ NGỒI TRƯỚC BÀN TRANG ĐIỂM |
|
[희진의 코
훌쩍이는 소리] |
|
|
[세윤] 어? |
CÔ ĐỘT NHIÊN THẤY XÚC ĐỘNG |
|
울컥하지, 응 |
Vâng, em chắc chắn là cô ấy xúc
động. |
|
참, 이게 설명할 수 없는 그런 감정일 거예요 |
Có lẽ cô ấy không thể giải thích
được cảm giác này. |
|
[지혜] 너무 반겨주시니까 |
Ông ấy rất thân thiện nên em chắc
chắn là cô ấy cảm động. |
|
약간 뭉클한 맘도 있었을 거고 |
Ông ấy rất thân thiện nên em chắc
chắn là cô ấy cảm động. |
|
[지미] 괜찮아? |
Em ổn chứ? |
|
왜? |
Sao thế? |
|
응? 왜
울어? |
Sao em lại khóc? |
|
[지미] 왜? |
Sao thế? |
|
- [희진] 어? 좋아 가지고 -
[지미] 왜
그래? |
- Em vui quá thôi. - Sao thế? |
|
뭐가, 뭐가? |
Ý em là gì? |
|
- 왜 울어? -
[희진] 어? |
- Sao em khóc? - Dạ? |
|
- [지미] 왜 그래? -
[희진] 아니, 좋아서 |
- Sao vậy? - Em vui mà. |
|
[지미] 어? |
Cái gì? Về chuyện gì? |
|
- 뭐가, 뭐가? - [희진] 좋아서 |
Cái gì? Về chuyện gì? |
|
[나직하게] 아니야 [목기침] |
Đừng bận tâm. |
|
[지미] 응? 왜? |
Sao vậy? |
|
되게 잠깐의 대화였는데 |
Chúng tôi đã có cuộc trò chuyện
rất ngắn. |
|
음… |
|
|
어, 내가, '내가 정말 많이 사랑받고 있구나'라는 게 |
Tôi nhận ra mình nhận được rất
nhiều tình yêu thương. |
|
느껴져 가지고 |
Tôi cảm nhận được. |
|
감동, 감동 받아서 울었어요 네 |
Tôi khóc vì cảm động quá. |
|
'저, 되게 노력하면 받을 수 있다'라고 |
Tôi luôn tâm niệm: "Mình chỉ
có thể nhận được tình yêu thương nếu cố gắng". |
|
생각을 하고 살았었거든요? |
Tôi luôn tâm niệm: "Mình chỉ
có thể nhận được tình yêu thương nếu cố gắng". |
|
어, 근데… |
Nhưng rồi… |
|
- '노력해도 안
되는 게' - [홱 효과음] |
tôi nhận ra có những điều không
thể, |
|
'있구나'라는 걸
느꼈었어 가지고 |
cho dù trước đây tôi cố gắng thế
nào đi nữa. |
|
예전, 과거에는 |
cho dù trước đây tôi cố gắng thế
nào đi nữa. |
|
그냥 오빠 부모님이 |
Bố mẹ Jimi thậm chí còn không biết
tôi là ai. |
|
제가 누군지도 모르는데 |
Bố mẹ Jimi thậm chí còn không biết
tôi là ai. |
|
그냥 그렇게 웃어주신 거가 |
Nhưng họ vẫn tươi cười với tôi như
thế. |
|
뭔가 되게 인정받는 기분이 들었고 |
Cảm giác như tôi đã được thừa
nhận. |
|
[희진] '되게' |
Và trong khoảnh khắc ngắn ngủi đó,
tôi có cảm giác họ đầy tình yêu thương. |
|
'예뻐해 주시는 구나' 그 순간이었지만 |
Và trong khoảnh khắc ngắn ngủi đó,
tôi có cảm giác họ đầy tình yêu thương. |
|
느꼈어요, 그런 감정들이 |
Tôi cảm nhận được tất cả những cảm
xúc đó. |
|
[혜영] 둘이 잘
맞는 것 같아 |
Chị nghĩ họ rất xứng đôi. |
|
저는 예전에, 희진이 마음이 이해가 가는 게 |
Em có thể hiểu cảm giác của Hee
Jin. |
|
저도 예전에 이제 남자친구를 만났는데 |
Lâu lắm rồi, em có anh bạn trai
nhưng bố mẹ anh ấy lại không thích em. |
|
남자친구 부모님이 굉장히 저를 |
Lâu lắm rồi, em có anh bạn trai
nhưng bố mẹ anh ấy lại không thích em. |
|
안, 안
좋아하셨어요,
그래서 |
Lâu lắm rồi, em có anh bạn trai
nhưng bố mẹ anh ấy lại không thích em. Thế nên từ đó, em có ý nghĩ rằng tất
cả người lớn sẽ không thích em. |
|
- 그때부터 약간 '아' -
[잔잔한 음악] |
Thế nên từ đó, em có ý nghĩ rằng
tất cả người lớn sẽ không thích em. |
|
'모든 어른들은 나를 안 좋아해'라는 |
Thế nên từ đó, em có ý nghĩ rằng
tất cả người lớn sẽ không thích em. |
|
약간 그런 생각에 사로잡혀 있었다가 |
Thế nên từ đó, em có ý nghĩ rằng
tất cả người lớn sẽ không thích em. |
|
[지혜] 이제 저희 시어머니 시아버지를 만났는데 |
Nhưng khi em gặp bố mẹ chồng hiện
giờ, |
|
너무너무 따뜻하게 |
họ thật nồng hậu, họ yêu thương và
quý mến em. |
|
[지혜] 저를 사랑해 주시고 예뻐해 주시는 모습에 |
họ thật nồng hậu, họ yêu thương và
quý mến em. |
|
'아, 모든 사람이 날 싫어해'라는 그 트라우마가 |
Như thể em đã thoát khỏi tổn
thương do bị tất cả người lớn ghét. |
|
- [지혜] 깨진 것처럼 - 똑같네 |
Như thể em đã thoát khỏi tổn
thương do bị tất cả người lớn ghét. Giống như cô ấy. |
|
[지혜] 그래서 저는 순간 보고서 '아' |
Giống như cô ấy. Thế nên khi thấy
cô ấy khóc, em biết chính xác cảm giác của cô ấy. |
|
저
눈물의 의미가 뭔지 알 것 같은 거예요 |
Thế nên khi thấy cô ấy khóc, em
biết chính xác cảm giác của cô ấy. |
|
'고부간의 갈등 때문에 난 결혼할 수 없어'가 아마 |
Có lẽ cô ấy đã thoát khỏi ý nghĩ
mình không thể tái hôn |
|
이
전화한 순간에 |
vì mối quan hệ với mẹ chồng cũ. |
|
[지혜] 확 무너지면서 그 |
vì mối quan hệ với mẹ chồng cũ. |
|
너무 아팠던 감정이 좀 이렇게 |
Như thể nỗi đau tột cùng này chợt
tan biến. |
|
확
사그라지는 느낌이랄까? |
Như thể nỗi đau tột cùng này chợt
tan biến. |
|
- [지혜] 네 - 전화 통화하길 잘했다 |
Chị mừng là họ đã nói chuyện điện
thoại. |
|
- [지혜] 네, 맞아요 - 특히 아버지를 |
- Vâng, chị nói đúng. - Nhất là
nói chuyện với bố anh ấy. |
|
바꿔 주길 정말 잘한 것 같아요 |
- Vâng, chị nói đúng. - Nhất là
nói chuyện với bố anh ấy. |
|
- [지혜의 호응] -
[감성적인 음악] |
- Vâng, chị nói đúng. - Nhất là
nói chuyện với bố anh ấy. |
|
[희진] 와, 대박 |
Chà, trông thật tuyệt. |
|
- [지미] 잘 먹겠습니다
- [희진] 잘
먹겠습니다 |
- Cảm ơn vì đồ ăn. - Cảm ơn vì đồ
ăn. |
|
[지미] 많이 드세요 |
- Em ăn nhiều vào. - Anh ăn sò
điệp đi. |
|
[희진] 오빠, 가리비 먹어 |
- Em ăn nhiều vào. - Anh ăn sò
điệp đi. |
|
- [지미] 나? - [희진] 응, 먹어 |
- Anh ư? - Vâng, ăn nhiều vào. |
|
[지미] 아이고 |
Trời ạ. |
|
아쉽다, 뭔가 |
Anh hơi thất vọng. |
|
- 내일이 마지막이니까
- [지미] 응 |
- Vì mai là ngày cuối cùng à? - Ừ. |
|
[지미] 짧았어 되게 빨리 갔어, 시간이 |
Nó quá ngắn. Thời gian trôi thật
nhanh. |
|
- [풀벌레 소리] -
아직도 뭐 [목기침] |
Nhưng mà… |
|
[지미] 어떻게 보면 |
Theo một cách nào đó, |
|
풀어 나가야 될 숙제들이 있긴 하지만, 우리는 |
có một số việc chúng ta cần giải
quyết. |
|
어쨌든 뭐 |
Nhưng dù thế nào đi nữa, |
|
[지미의 옅은 웃음] |
chúng ta cần nghĩ xem sống ở đâu. |
|
[지미] 어느 동네로 갈지 |
chúng ta cần nghĩ xem sống ở đâu. |
|
- 그것도 생각해 봐야 되고 - [희진] 응 |
chúng ta cần nghĩ xem sống ở đâu.
Vâng. |
|
[지미] 뉴욕이냐, 밴쿠버냐 뭐 |
Sẽ là New York, Vancouver, Hàn
Quốc hay Bờ Tây? |
|
한국이냐, 미국 서부냐 |
Sẽ là New York, Vancouver, Hàn
Quốc hay Bờ Tây? |
|
[지미] 나는 어쨌든 뭐 |
Nói thật, anh nghĩ bốn nơi đó, anh
sống ở đâu cũng được. |
|
넷
다
가능할 것 같아 솔직히 |
Nói thật, anh nghĩ bốn nơi đó, anh
sống ở đâu cũng được. |
|
응 |
|
|
[지미] 차차 |
Chúng ta sẽ xem sao. |
|
아직 근데 시간은 많으니까 |
Chúng ta vẫn còn nhiều thời gian. |
|
[지미] 서두를 맘도 없고 서두를 생각도 없고 |
Anh không muốn vội vàng. |
|
[지미] 당장 뭐
어떻게 하자는 얘기는 아니고 |
Anh không nói chúng ta nên làm
việc đó ngay. |
|
[코 훌쩍이는 소리] |
|
|
[지미] 잘 만나보다 보면 뭐 |
Nếu tiếp tục hẹn hò, |
|
어느 쪽으로든 |
dù thế nào đi nữa, chúng ta cũng
sẽ có tiến triển nhỉ? |
|
'진전'이 있겠죠? 음 |
dù thế nào đi nữa, chúng ta cũng
sẽ có tiến triển nhỉ? |
|
[편안한 음악] |
Theo chỉ dẫn của anh. |
|
[지미] 어디까지 갈지는 모르겠는데 |
Để xem ta tiến được bao xa. |
|
[웃음] 천천히 따라와요 |
Anh dẫn với tốc độ của em. |
|
[지미] 칸쿤에서도 천천히 따라왔잖아 |
Giống như em làm ở Cancún. |
|
[혜영, 오스틴의 놀란 탄성] |
|
|
- [지혜] 음 - [감탄] |
|
|
- [희진] 왜? - [지미] 응? |
Sao? |
|
[희진] 왜? |
Sao? |
|
[희진] 왜? |
- Sao? - Anh yêu em. |
|
[희진의 웃음] |
|
|
[편안한 음악이 이어진다] |
|
|
[출연진의 탄성] |
Ôi trời. |
|
왜? |
- Sao? - Anh yêu em. |
|
[희진] 당황했네 |
Em thấy bối rối đấy. |
|
- 왜 당황해? 왜
당황해? -
[희진] 어? |
- Sao em lại bối rối? - Dạ? |
|
[지미] 왜? |
Tại sao? |
|
[띠링 울리는 효과음] |
HAI NGƯỜI NHÌN NHAU VÀ GẬT ĐẦU |
|
[함께 웃음] |
HAI NGƯỜI NHÌN NHAU VÀ GẬT ĐẦU |
|
[지미] 왜? |
Tại sao? |
|
[혜영] 아, 좋은 동거였네 아주 |
Thật tốt là họ đã chung sống với
nhau. |
|
심지어 저는 이 동거 |
Trong thời gian chung sống này, có
thể thấy Hee Jin được chữa lành. |
|
커플 영상에서 희진 씨가 |
Trong thời gian chung sống này, có
thể thấy Hee Jin được chữa lành. |
|
힐링 되는 모습까지 봤어요 |
Trong thời gian chung sống này, có
thể thấy Hee Jin được chữa lành. - Anh nói đúng đấy. - Đúng vậy. |
|
- 맞아요 - [지원] 아버지의 그 |
- Anh nói đúng đấy. - Đúng vậy. Nụ
cười chân thành của bố anh ấy đã khích lệ cô rất nhiều. |
|
진정성 어린 그 함박웃음 하나가 |
Nụ cười chân thành của bố anh ấy
đã khích lệ cô rất nhiều. |
|
- 정말 치명타였어요
- [지혜] 네 |
Nụ cười chân thành của bố anh ấy
đã khích lệ cô rất nhiều. Phải. |
|
- 여기 다
즐거운 상상들을 - [지혜] 네 |
- Chúng ta đều có những suy nghĩ
vui vẻ. - Phải. |
|
- 하게 되는데 -
[세윤] 네 |
- Chúng ta đều có những suy nghĩ
vui vẻ. - Phải. |
|
마지막 우리 하림, 리키… 커플이 좀 |
Nhưng Ha Rim và Ricky thì có vẻ… |
|
- [세윤] 그래서 저희가 -
[혜영의 말소리] |
Phải. Trong video trước chúng ta
thấy |
|
[세윤] 마지막에 봤던 영상에서 조금 이제 |
Phải. Trong video trước chúng ta
thấy |
|
의견들이 안 맞는 |
- nó kết thúc với ý kiến họ khác
nhau. - Đúng thế. |
|
- [혜영] 네, 맞아요 - 그런 상황으로 |
- nó kết thúc với ý kiến họ khác
nhau. - Đúng thế. |
|
끝이 났었습니다 |
- nó kết thúc với ý kiến họ khác
nhau. - Đúng thế. |
|
과연 마지막 데이트에서 이 둘의 |
Hãy xem liệu họ có thể tìm ra giải
pháp ở buổi hẹn hò cuối cùng hay không. |
|
해결점을 찾을 수 있을지 |
Hãy xem liệu họ có thể tìm ra giải
pháp ở buổi hẹn hò cuối cùng hay không. |
|
여러분 함께 봅시다 |
Hãy xem liệu họ có thể tìm ra giải
pháp ở buổi hẹn hò cuối cùng hay không. |
|
[산뜻한 음악] |
|
|
[하림] 오늘 시애틀 구경 제대로 하네 |
Đây là tua du lịch thích hợp của
Seattle. |
|
[리키] 응 |
Ừ. |
|
[경쾌한 재즈 음악] |
CUỘC HẸN CUỐI CÙNG CỦA RICKY VÀ HA
RIM TẠI THÀNH PHỐ SEATTLE LÃNG MẠN… |
|
[오스틴] 오, 재즈바 아니야? |
- Quán bar nhạc jazz ư? - Thật
tuyệt. |
|
- [세윤] 오, 멋있다 - [혜영] 응 |
- Quán bar nhạc jazz ư? - Thật
tuyệt. …CÓ LẼ LÀ MỘT ĐÊM TRẮNG |
|
[띠링 울리는 효과음] |
BỮA TỐI LÃNG MẠN CHỈ DÀNH CHO HAI
NGƯỜI |
|
[빛나는 효과음] |
HỌ SẼ CHIA SẺ NHỮNG CÂU CHUYỆN GÌ
Ở ĐÂY? |
|
- "돌싱글즈" - [물방울 효과음] |
HỌ SẼ CHIA SẺ NHỮNG CÂU CHUYỆN GÌ
Ở ĐÂY? TÌNH YÊU SAU LY HÔN |
|
[혜영] 아, 동거하면서 진짜 |
Đây là lần đầu tiên họ đi ăn cùng
nhau kể từ khi chung sống. |
|
단둘이 밥 먹는 거 처음이네 |
Đây là lần đầu tiên họ đi ăn cùng
nhau kể từ khi chung sống. |
|
- [지원의 웃음] -
[지혜] 아, 그러네 |
Đây là lần đầu tiên họ đi ăn cùng
nhau kể từ khi chung sống. - Đúng thế. - Chị nói đúng đấy. |
|
[지원] 그러네, 이 집만 유독 |
- Đúng thế. - Chị nói đúng đấy.
CHĂM CON XONG MỚI HẸN HÒ |
|
둘만의 시간이 진짜 오랜만이에요 |
Lâu lắm rồi họ mới có khoảng thời
gian riêng tư. |
|
- 칸쿤 이후로 -
[혜영의 호응] |
Từ hồi ở Cancún. |
|
[감미로운 음악] |
|
|
[리키] 좋네, 응, 응 |
Chỗ này đẹp đấy. |
|
데이트 나오니까 좋다, 그치? |
Thật vui khi được hẹn hò nhỉ? |
|
- [리키] 응? - 데이트 나오니까 좋다고 |
- Gì? - Thật vui khi được hẹn hò. |
|
[리키] 어, 좋다, 어 |
Ừ, rất vui. |
|
응 |
|
|
와인 마실까, 우리, 응? |
Mình uống chút rượu vang nhé? |
|
- [하림이 영어로] 감사해요 -
[웨이터] 메뉴입니다 |
- Cảm ơn. Tuyệt. - Thực đơn ở đây. |
|
- [하림] 감사합니다 - [웨이터] 칵테일과 와인은 |
- Cảm ơn. Tuyệt. - Thực đơn ở đây.
- Rượu vang theo ly cũng như cocktail. - Vâng. |
|
한
잔씩 시켜도 됩니다 |
- Rượu vang theo ly cũng như
cocktail. - Vâng. |
|
[하림] 네, 병으로 해서 말벡 와인 주세요 |
- Rượu vang theo ly cũng như
cocktail. - Vâng. Chúng tôi muốn lấy vang Malbec theo chai… |
|
- [웨이터] 수카르디요? - [하림] 수카르디로 주세요 |
- Đó là chai Zuccardi nhỉ? -
Zuccardi. |
|
- [웨이터] 한 병으로요? -
[하림] 네, 한
병으로요 |
- Cả chai à? - Làm ơn cho cả chai. |
|
[고급스러운 음악] |
|
|
감사합니다 |
Cảm ơn anh. HÔM NAY HỌ GỌI LOẠI
RƯỢU VANG HA RIM YÊU THÍCH |
|
[레스토랑 소음] |
HÔM NAY HỌ GỌI LOẠI RƯỢU VANG HA
RIM YÊU THÍCH |
|
[하림의 목
가다듬는 소리] |
HÔM NAY HỌ GỌI LOẠI RƯỢU VANG HA
RIM YÊU THÍCH |
|
[한국어로] 벌써 이제 |
Đã ba ngày ta ở bên nhau rồi nhỉ? |
|
3일 같이 지냈나? |
Đã ba ngày ta ở bên nhau rồi nhỉ? |
|
응, 3일, 응 |
Ừ, ba ngày. |
|
[리키] 어땠어? |
Em thấy thế nào? |
|
[긴장감 있는 음악] |
HA RIM CHỈ GẬT ĐẦU VÀ CƯỜI TRƯỚC
CÂU HỎI CỦA RICKY |
|
[날카로운 효과음] |
RICKY CŨNG LẶNG LẼ GẬT ĐẦU CÙNG HA
RIM |
|
- 와인 마시면서 얘기하자 - [리키] 그래 |
- Ta hãy uống rượu rồi nói chuyện.
- Ừ. |
|
기다리자 |
Ta đợi đi. |
|
[웨이터가 영어로] 수카르디 와인입니다 |
- Rượu Zuccardi cho anh chị. - Cảm
ơn anh. |
|
[하림] 감사합니다 |
- Rượu Zuccardi cho anh chị. - Cảm
ơn anh. |
|
감사합니다 |
Cảm ơn anh. |
|
[리키, 하림] 건배 |
- Cụng nào. - Cụng ly. |
|
[감성적인 음악] |
|
|
- [하림이 한국어로] 반가워 -
[리키] 치얼스 |
- Rất vui được gặp anh. Cụng ly. -
Cụng nào. |
|
[하림] 응, 치얼스 |
- Rất vui được gặp anh. Cụng ly. -
Cụng nào. |
|
근데, 너
보면 |
Khi nhìn em, |
|
[리키] 진짜 이렇게 |
anh thực sự có thể nói em là một
người mẹ. |
|
'엄마 모습' 진짜, 티가 나 |
anh thực sự có thể nói em là một
người mẹ. |
|
- 어, '보여' - [하림] 응 |
Anh thấy rõ điều đó. |
|
[영어로] 네가 얼마나 아이를 생각하고 걱정하는지 보여 |
Anh thấy em quan tâm và nghĩ đến
con nhiều như thế nào. Phải. |
|
응 |
Anh thấy em quan tâm và nghĩ đến
con nhiều như thế nào. Phải. |
|
- [한국어로] 고마워 - [리키] 응 |
LẦN ĐẦU RICKY CHIA SẺ CẢM NHẬN VỀ
VIỆC CHUNG SỐNG - Cảm ơn anh. - Ừ. |
|
[리키] 어, 힘든 것
좀
없어졌어? |
Anh có giúp ích gì kể từ khi đến
đây không? |
|
내가 왔으니까? |
Anh có giúp ích gì kể từ khi đến
đây không? |
|
어, 도움 많이 됐어, 고마워 |
Anh đã giúp đỡ rất nhiều. Cảm ơn
anh. |
|
- [리키] 응 - 그런 |
Ừ. Em không có ý định có mối quan
hệ như thế. |
|
그런 연애를 하려고 한 건 아니었는데 |
Em không có ý định có mối quan hệ
như thế. |
|
[리키] 응 |
|
|
- 쉬운 연애는 아니었는데 - [리키] 응 |
- Đó không phải là việc dễ dàng. -
Ừ. |
|
- 버텨줘서 고마워 -
[리키] 응 |
Nhưng cảm ơn anh đã nhẫn nại. |
|
응 |
Ừ. |
|
넌
내가 여기 왔잖아 |
Ý anh là anh đã đến đây. Đến
Seattle. |
|
시애틀 왔잖아, 근데 |
Ý anh là anh đã đến đây. Đến
Seattle. |
|
나하고 하고 싶은 거 다 한 것 같아? |
Em có nghĩ em đã làm mọi thứ em
muốn làm với anh không? |
|
[리키] 응? 응 '아냐?' 오케이 |
Cái gì? Không à? Được rồi. Em muốn
làm gì nữa không? |
|
뭐, 또
뭐
하고 싶은 거 있어? |
Được rồi. Em muốn làm gì nữa
không? |
|
- 없었어, 응 - [날카로운 효과음] |
- Không, không có. - Không à? |
|
- [리키] 없어? 다 했어? -
[하림] 응 |
- Không, không có. - Không à? -
Vâng. - Em đã làm mọi thứ ư? |
|
[불안정한 피아노 음악] |
- Vâng. - Em đã làm mọi thứ ư? |
|
응 |
CÔ ẤY NÓI {KHÔNG CÒN MUỐN LÀM GÌ
KHÁC VỚI RICKY NỮA} |
|
[리키] 응 |
ĐIỀU ĐÓ CÓ NGHĨA LÀ GIỜ CÔ ẤY HÀI
LÒNG |
|
오, 표정이 어두워, 하림 |
Ha Rim trông không vui lắm. |
|
[혜영] 불안한데 |
Có gì đó không ổn. |
|
[세윤] 아니면 뭔가 하고 싶은 얘기가 있는데, 지금 |
Hoặc có thể cô ấy có điều gì muốn
nói. |
|
[혜영] 맞아, 그럴 수도 있어 |
- Có thể thế. - Chắc cô ấy đang
đợi thời điểm thích hợp. |
|
때를 보고 있는 것 같기도 하고요 |
- Có thể thế. - Chắc cô ấy đang
đợi thời điểm thích hợp. |
|
특별히 걱정되는 거는, 응 |
Anh có điều gì đặc biệt lo lắng
không? |
|
같이 이제 |
Sau một thời gian chúng ta bên
nhau… |
|
같이 시간을 지내 보내 보면서 |
Sau một thời gian chúng ta bên
nhau… |
|
[하림] 원래 없었던 걱정이었는데 |
Có mối lo ngại mới nào mà trước
đây anh chưa từng có không? |
|
뭔가 새로 생긴, 생겼던 걱정이라, 이라거나 |
Có mối lo ngại mới nào mà trước
đây anh chưa từng có không? |
|
[리키] 응, 새로운 걱정 나올 것 같아, 근데 |
Anh nghĩ rằng anh sẽ có một số mối
lo ngại mới. |
|
[하림] 응? |
Anh nghĩ rằng anh sẽ có một số mối
lo ngại mới. Theo thời gian. |
|
- 살면서 - [하림의 호응] |
Theo thời gian. KHI ĐƯỢC HỎI ANH
ẤY CÓ MỐI LO NGẠI NÀO KHÔNG, |
|
[세윤] 응 |
KHI ĐƯỢC HỎI ANH ẤY CÓ MỐI LO NGẠI
NÀO KHÔNG, RICKY TRẢ LỜI NGAY |
|
[리키] 아니, 지금 뭐
미리 걱정되는 거는 |
Điều anh lo lắng bây giờ là… |
|
- 뭐 - [차분한 음악] |
À… |
|
어… |
RICKY THẤY DO DỰ KHI NÓI |
|
아, 리키가 얘기를 잘해야 되는데 |
Anh ấy phải cẩn thận khi lựa chọn
từ ngữ. |
|
[리키의 옅은 웃음] |
|
|
레이저 나오는 거 느껴져 지금? |
Anh thấy ánh mắt hình viên đạn? |
|
- [리키] 응? - 레이저 나오는 거 느껴져? |
Anh thấy ánh mắt em hình viên đạn
chứ? |
|
[리키, 하림의 웃음] |
|
|
[하림이 영어로] 뭔데? [웃음] |
Như thế nào? |
|
[한국어로] 아니, 뭐 큰일 아니고 그냥 |
Không có gì nghiêm trọng cả. |
|
이렇게, 음 |
Chỉ là… |
|
[리키] 걱정되는 거는 우리 이렇게 |
Một điều anh lo lắng là… Khi chúng
ta ở nhà… |
|
집에 이렇게 '생활 방식'가 |
Một điều anh lo lắng là… Khi chúng
ta ở nhà… - Cơ bản là lối sống của chúng ta. - Vâng. |
|
- [하림의 호응] -
음 |
- Cơ bản là lối sống của chúng ta.
- Vâng. |
|
난
조금 '깔끔'하고 '유
노'? |
Anh là người gọn gàng, em biết
đấy. |
|
[하림의 웃음] |
Anh là người gọn gàng, em biết
đấy. |
|
[영어로] 얘기했잖아 그거 [웃음] |
Chúng ta đã nói về việc đó… |
|
얘기했잖아,
그거 [웃음] |
Chúng ta đã nói về việc đó… |
|
[리키가 한국어로] 집
안에서 |
Khi chúng ta ở nhà… |
|
집
안에서 그, 뭐… |
Khi chúng ta ở nhà, những việc như
làm việc nhà và những thứ tương tự. |
|
- '집안일' 같은 거 -
[하림의 웃음] |
Khi chúng ta ở nhà, những việc như
làm việc nhà và những thứ tương tự. |
|
'집안일' 같은 거
얘기했었잖아 |
- Ta đã bàn về phân công công việc
nhỉ? - Đúng thế. |
|
얘기했었잖아 |
- Ta đã bàn về phân công công việc
nhỉ? - Đúng thế. |
|
[영어로] 누가 뭘
맡아서 해야 하는지 |
Việc… Ai nên chịu trách nhiệm về
việc gì? |
|
[한국어로] 그거 얘기한 거는 좀 좋은 것 같아 |
Anh nghĩ thật tốt khi chúng ta nói
về chuyện đó. |
|
- [하림이 웃으며] 오케이 -
[영어로] 다만 |
Vâng. BẤT CHẤP SỨC ÉP CỦA HA RIM
(?) RICKY VẪN NÓI |
|
내
말의… 요지는 |
BẤT CHẤP SỨC ÉP CỦA HA RIM (?)
RICKY VẪN NÓI |
|
[한국어로] 걱정하는데 근데, 뭐… |
BẤT CHẤP SỨC ÉP CỦA HA RIM (?)
RICKY VẪN NÓI Đó là một việc… Anh lo lắng nhưng… |
|
[차분한 음악] |
Đó là một việc… Anh lo lắng nhưng…
Anh cứ làm xong đi nhé? |
|
[하림] 오빠, '괜찮아' 그냥, 그냥 둬, 오케이? |
Anh cứ làm xong đi nhé? HA RIM ĐÃ
CỐ NGĂN ANH TỪ NGÀY ĐẦU |
|
- [리키] 응? - [하림] 그냥 대충대충 |
HA RIM ĐÃ CỐ NGĂN ANH TỪ NGÀY ĐẦU
- Đừng làm kĩ thế. - Ừ. |
|
- [리키가 웃으며] 응 - 대충 |
- Đừng làm kĩ thế. - Ừ. Ở đây có
dầu. |
|
[리키가 영어로] 여기에 기름이 있어서 |
Ở đây có dầu. NHƯNG RICKY VẪN TIẾP
TỤC TẬP TRUNG VÀO RỬA BÁT |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
VÀ DỌN DẸP TRONG NHÀ DÙ HA RIM
CHƯA BAO GIỜ ĐỀ NGHỊ |
|
[한국어로] 아, 난 스트레스 받을 것 같아 솔직히 |
Nói thật, anh nghĩ mình sẽ căng
thẳng nếu nhà cửa lúc nào cũng bừa bộn thế. |
|
맨날 이렇게 지저분한 집이 |
Nói thật, anh nghĩ mình sẽ căng
thẳng nếu nhà cửa lúc nào cũng bừa bộn thế. |
|
[하림이 웃으며 ]
'오
마이 갓' |
Nói thật, anh nghĩ mình sẽ căng
thẳng nếu nhà cửa lúc nào cũng bừa bộn thế. Ôi trời. |
|
[리키] 스트레스 받을 것 같아 |
Anh sẽ bị căng thẳng. |
|
[리키가 영어로] 그냥 솔직히 말해서 |
- Anh chỉ thành thật thôi, em biết
chứ? - Vâng. |
|
- 알았어 - [리키] 하지만 |
- Anh chỉ thành thật thôi, em biết
chứ? - Vâng. Nhưng rồi… Chỉ là… Đó là một vấn đề… |
|
- 내 말의 요지는 - [하림] 응 |
Nhưng rồi… Chỉ là… Đó là một vấn
đề… |
|
[한국어로] 걱정하는데 근데, 뭐 |
Nhưng rồi… Chỉ là… Đó là một vấn
đề… Anh lo lắng nhưng có vẻ như đó không phải là vấn đề lớn. |
|
큰
걱정은 아니야 |
Anh lo lắng nhưng có vẻ như đó
không phải là vấn đề lớn. |
|
- 그럴 수
있죠, 응 -
[혜영] 응 |
- Điều đó cũng dễ hiểu. - Vâng. |
|
리키는 그게 예민한 부분일 수 있습니다 |
Đây có thể là vấn đề nhạy cảm với
Ricky. |
|
근데 그때 가서 부딪히면 될 것 같아 |
Anh nghĩ ta có thể xử lí được khi
vấn đề này phát sinh. |
|
[영어로] 있잖아 |
Em biết chứ? |
|
[리키] 완벽할 수는 없을 거야 |
Nó sẽ không hoàn hảo. |
|
응 |
Phải. |
|
[한국어로] 좋은 것
같은데 |
- Em nghĩ đó là ý hay. - Ừ. |
|
[리키] 응 |
- Em nghĩ đó là ý hay. - Ừ. |
|
어떤 부분에서는 |
Nhưng theo một cách nào đấy, điều
đó không tránh được. |
|
답이 없어 |
Nhưng theo một cách nào đấy, điều
đó không tránh được. |
|
[하림의 생각하는 소리] |
|
|
[하림] 애들 세
명이 어지럽히는 거는 |
Ba đứa trẻ nhất định sẽ tạo ra một
mớ hỗn độn. |
|
- 그거는 - [리키] 그거는 |
- Chuyện đó không thay đổi được. -
Ừ, tất nhiên rồi. |
|
- 고칠 수가 없는 거고 - [리키] 응, 그거는, 응 |
- Chuyện đó không thay đổi được. -
Ừ, tất nhiên rồi. |
|
[리키] 그거는 당연하지 |
Đó là điều hiển nhiên. |
|
[리키] 그거는 아기니까 |
Chúng chỉ là trẻ con mà. |
|
근데 그게 계속 신경 쓰인다는 거잖아 |
Chúng chỉ là trẻ con mà. Nhưng anh
đang nói việc đó làm phiền anh. |
|
내가 처음부터 그런 걸 얘기했던 이유가 |
- Lí do em đề cập ngay từ đầu… -
Ừ. |
|
[리키] 응 |
- Lí do em đề cập ngay từ đầu… -
Ừ. |
|
[하림] 나한테 그런 거를 |
- Ý em là anh có thể yêu cầu một
số thứ. - Ừ. |
|
- 바랄 수는 있어 - [리키] 응 |
- Ý em là anh có thể yêu cầu một
số thứ. - Ừ. |
|
그런 건 당연한 거야 그런데 내가 |
Việc đó cũng bình thường. Nhưng em
nói với anh rồi. |
|
[하림] 나는 원래 깔끔했었지만 |
- Rằng trước kia em cũng gọn gàng…
- Ừ, chính xác. |
|
[리키] 아, 그러니까 |
- Rằng trước kia em cũng gọn gàng…
- Ừ, chính xác. - Anh biết. Đương nhiên là em ngăn nắp. - Nhưng vừa rồi, anh… |
|
[영어로] 응, 알아 원래 넌 깔끔해 |
- Anh biết. Đương nhiên là em ngăn
nắp. - Nhưng vừa rồi, anh… |
|
[하림이 한국어로] 그거를 지금, 그러니까… |
- Anh biết. Đương nhiên là em ngăn
nắp. - Nhưng vừa rồi, anh… |
|
[리키] 그러니까 지금은 너는… |
Ừ, hiện tại… |
|
- 스트레스 많이 있고, 어 - [하림의 호응] |
Phải, em đang bị căng thẳng nhiều
và luôn thiếu thời gian. |
|
시간도 별로 없고, 음 |
Phải, em đang bị căng thẳng nhiều
và luôn thiếu thời gian. |
|
[리키] '이해해', 응 |
Anh hiểu điều đó. |
|
근데 |
Nhưng… |
|
같이 살면 |
Nhưng nếu chung sống, chúng ta sẽ
làm mọi việc cùng nhau nhỉ? |
|
그거 우리 같이 하는 거잖아 다, '맞지'? |
Nhưng nếu chung sống, chúng ta sẽ
làm mọi việc cùng nhau nhỉ? |
|
그러니까 너 스트레스도 내려가고 |
Em không đối mặt với nhiều căng
thẳng nữa và anh có thể giúp ích nhiều cho em. |
|
나도 많이 너한테 도움 많이 돼 주고, 응 |
Em không đối mặt với nhiều căng
thẳng nữa và anh có thể giúp ích nhiều cho em. |
|
[리키가 영어로] 그래서 |
Nên anh hi vọng chúng ta sẽ đạt
được… một điểm chung, phải không? |
|
난
우리가 타협점을 찾았으면 좋겠어 |
Nên anh hi vọng chúng ta sẽ đạt
được… một điểm chung, phải không? |
|
[리키가 한국어로] 응
그런 거, 응 |
- Vâng. - Đại loại thế. Ừ. |
|
될
수
있을 것 같아? |
Ta có thể làm thế chứ? |
|
[하림] 지금부터 바로 나한테 |
Giờ anh đừng mong có bất cứ thay
đổi gì. Như thế quá nhiều áp lực. |
|
- 뭘 바라는 게 너무 힘들어 - [긴장감 있는 음악] |
Giờ anh đừng mong có bất cứ thay
đổi gì. Như thế quá nhiều áp lực. |
|
- 지금 - [리키의 웃음] |
Giờ anh đừng mong có bất cứ thay
đổi gì. Như thế quá nhiều áp lực. |
|
[하림이 웃으며] 분명히 얘기했지 |
Em nói rõ với anh rồi. |
|
결과적으로 |
- Anh đã đến tận Seattle… - Cái
gì? |
|
- 시애틀 와서 -
[리키] 뭐? |
- Anh đã đến tận Seattle… - Cái
gì? |
|
결과적으로 시애틀 와서 |
Anh đến Seattle chỉ để biết là em
thực sự bừa bộn và… |
|
[하림] 배운 게
나는 진짜 지저분하고 |
Anh đến Seattle chỉ để biết là em
thực sự bừa bộn và… |
|
- [하림] 지저분하고, 어? - 응 |
Em thật bừa bộn nhỉ? - Ừ. - Và em
cần sắp xếp lại tủ đồ của mình. |
|
옷, 옷장 정리해야 되고 |
- Ừ. - Và em cần sắp xếp lại tủ đồ
của mình. |
|
아니, 네가 나한테 물어봤잖아 |
Chính em hỏi anh có lo lắng về
điều gì không nên anh… |
|
뭐
걱정하는 거 있냐고 그러니까, 내가 |
Chính em hỏi anh có lo lắng về
điều gì không nên anh… |
|
그러니까 나를 |
Một khi những yếu tố gây mệt mỏi
nhất bắt đầu biến mất |
|
피곤하게 하는 원인들이 |
Một khi những yếu tố gây mệt mỏi
nhất bắt đầu biến mất |
|
[하림] 먼저 그게 좀 가라앉으면은 |
Một khi những yếu tố gây mệt mỏi
nhất bắt đầu biến mất |
|
그다음에 그걸 바랄 수가 있다? |
thì anh có thể mong đợi thay đổi. |
|
근데 갑자기 내 인생에 나타나서 |
- Ừ. - Anh đâu thể đột nhiên có
trong đời em… |
|
나타난 게 아니라 갑자기 이제 연… |
Anh không cứ thế xuất hiện. Mối
quan hệ này chỉ mới bắt đầu thôi nhỉ? |
|
연애가 딱 나타나서, 어? |
Anh không cứ thế xuất hiện. Mối
quan hệ này chỉ mới bắt đầu thôi nhỉ? |
|
[하림] 난 시간을 즐기려고 하는데 |
Điều em muốn là tận hưởng thời
gian của chúng ta. |
|
근데 곧바로 '이거는 고치고' |
Nhưng anh lại nói: "Hãy sửa
cái này, cái kia ngay bây giờ". |
|
'저거는 고치고' |
Nhưng anh lại nói: "Hãy sửa
cái này, cái kia ngay bây giờ". |
|
우리가 모든 걸 이렇게 이렇게 하면은 난 되게 |
Nói thực, anh liên tục ném mọi thứ
vào em và điều đó thật khó cho em. |
|
힘들거든, 사실, 어 |
Nói thực, anh liên tục ném mọi thứ
vào em và điều đó thật khó cho em. |
|
싸우고, 싸우고 싶어서 이런 말 하는 거 아니야 |
Anh không nói điều này vì muốn
tranh cãi. |
|
[리키가 영어로] 난
그저 현실적이고 싶은 거지 |
Anh chỉ thực tế thôi. - Anh chỉ… -
Nhưng em nói với anh từ đầu rồi. |
|
[하림이 한국어] 근데 내가 처음부터 얘기했잖아 |
- Anh chỉ… - Nhưng em nói với anh
từ đầu rồi. |
|
- [리키의 호응] -
내가 지금 정리를 못 하고 |
- Anh chỉ… - Nhưng em nói với anh
từ đầu rồi. - Giờ em không thể ngăn nắp… - Ừ, anh hiểu. |
|
[리키가 영어로] 난
이해해 |
- Giờ em không thể ngăn nắp… - Ừ,
anh hiểu. |
|
[하림이 한국어로] 지저분하게 사는 거는 |
Lối sống bừa bộn của em là một sự
bất an. Đó là sự bất an khá lớn của em. |
|
- [리키의 호응] -
콤플렉스니까 |
Lối sống bừa bộn của em là một sự
bất an. Đó là sự bất an khá lớn của em. |
|
굉장히 큰 콤플렉스니까 |
Lối sống bừa bộn của em là một sự
bất an. Đó là sự bất an khá lớn của em. |
|
그거에 대해서는 좀 말 안 해줬으면 좋겠다고 |
Em sẽ đánh giá cao nếu anh không
đề cập đến nó. |
|
[조든이 영어로] 아니요 엄마가 필요해요 |
Không! Con cần được giúp! {NUÔI
CON VÀ LÀM VIỆC} |
|
[화상회의 영어 말소리] |
{NUÔI CON VÀ LÀM VIỆC} |
|
[한국어로] 태인아, 엄마 제발, 진짜 |
Tae In, làm ơn đi. Thật tình. |
|
[조든이 영어로] 아니요 엄마, 도와줘요 |
Tae In, làm ơn đi. Thật tình. VỚI
HA RIM, NGƯỜI KHÔNG THỂ TỪ BỎ CẢ HAI, |
|
[하림의 울음소리] |
THỰC TẾ ĐÔI KHI CÓ THỂ |
|
[하림의 한숨] |
THỰC TẾ ĐÔI KHI CÓ THỂ |
|
[한국어로] 그러니까 나한테 얘기를 하는 게 |
Anh nêu ra chuyện này… |
|
되게 콤플렉스를 이렇게 찌르는 거야, 이렇게 |
cảm giác như có ai đó đang chọc
vào sự bất an của em, như thế này. |
|
- 그렇게 아닌데? -
[하림의 웃음소리] |
Không, anh… Em biết là không phải
thế. |
|
[영어로] 그런 의도 아닌 거 알잖아 |
Không, anh… Em biết là không phải
thế. |
|
아냐, 그렇게 느껴져 지금 나한테는 |
Không, là như thế đấy. Với em ngay
bây giờ là thế. |
|
[지혜가 한국어로] 맞아요 예 |
Đúng vậy. Em chắc không phải Ha
Rim không nhận thức được điều đó. |
|
아니, 근데 하림도 모르지는 않을 거예요 |
Đúng vậy. Em chắc không phải Ha
Rim không nhận thức được điều đó. |
|
뭐, 이게 물리적으로 상황이 시간이 |
Cân nhắc thời gian và hoàn cảnh
của mình, cô ấy biết mình không thể làm gì tốt hơn. |
|
이렇게 잘 안되는 것도 알거든요, 본인이? |
Cân nhắc thời gian và hoàn cảnh
của mình, cô ấy biết mình không thể làm gì tốt hơn. |
|
근데 막, 그냥 스트레스인데 |
Việc đó đang làm cô ấy căng thẳng. |
|
- [세윤의 호응] -
그거를 이제 계속 |
Việc đó đang làm cô ấy căng thẳng.
- Anh ấy liên tục nhắc đến việc đó… - Làm sự việc tệ hơn. |
|
- 얘기를 하면 그게 - [혜영] 또 스트레스지 |
- Anh ấy liên tục nhắc đến việc
đó… - Làm sự việc tệ hơn. |
|
- [지혜] 더 민망하고, 응 -
[세윤] 응 |
- …làm cô ấy xấu hổ hơn. - Phải. |
|
그래서 좀 무슨 마음인지는 이해가 되는 거 같아요, 저는 |
Vì thế em nghĩ em hiểu cảm giác
của cô ấy. |
|
알았어, 오케이, 알았어 |
- Được rồi, anh hiểu. - Cuộc nói
chuyện này chán quá. |
|
[하림이 웃으며] 대화가 너무 재미없어 |
- Được rồi, anh hiểu. - Cuộc nói
chuyện này chán quá. |
|
- 오케이, 너는 - [하림] 오케이 |
Được rồi. Em lo lắng về chuyện gì? |
|
뭐, 걱정하는 거 있어? |
Được rồi. Em lo lắng về chuyện gì? |
|
- 없어 - [리키] 하나도 없어? |
Không ạ. - Không? Thế à? - Cuộc
trò chuyện nhàm chán này làm em lo. |
|
대화가 재미없는 게 걱정돼 |
- Không? Thế à? - Cuộc trò chuyện
nhàm chán này làm em lo. |
|
[하림의 웃음] |
|
|
내가 솔직하게 얘기할게 |
- Vậy em sẽ thành thật với anh. -
Được rồi. |
|
- 그러면은 - [리키의 호응] |
- Vậy em sẽ thành thật với anh. -
Được rồi. |
|
- 오케이? - [리키] '예' |
- Được chứ? - Ừ. |
|
- 칸쿤에서는, 어? - [리키] 응 |
- Hồi ở Cancún, nó giống như… - Ừ? |
|
[하림] 이런, 이렇게 현실적인 얘기를 |
Chúng ta không cần phải nói về
những vấn đề thực tế. |
|
할
필요가 없었잖아 |
Chúng ta không cần phải nói về
những vấn đề thực tế. |
|
- 현실적, 오케이, 어 - [하림] 응? 오케이 |
"Thực tế", được rồi. |
|
거기서는 이제 서로에 대한 얘기만 하고 |
Chúng ta chỉ nói về nhau. |
|
그렇게 해서 로맨틱하게 느꼈… |
- Với em, điều đó thật lãng mạn. -
Được rồi. |
|
- 느꼈거든, 나는 되게? -
[리키의 호응] |
- Với em, điều đó thật lãng mạn. -
Được rồi. |
|
그래서 나는 되게 연애하는 거처럼 느껴졌다? |
Nên nó có cảm giác như chúng ta
đang hẹn hò. |
|
[리키] 응 |
|
|
그런데 최근에는 |
Nhưng gần đây, được một tháng rồi… |
|
[하림] 그런, 벌써 한
달 |
Nhưng gần đây, được một tháng rồi… |
|
뭐, 서로 안 지 한 달밖에 안 됐는데 |
- Chúng ta mới quen nhau một tháng
thôi. - Phải. |
|
[리키] 응 |
- Chúng ta mới quen nhau một tháng
thôi. - Phải. |
|
그런 대화는 다 없어지고 벌써 |
Chúng ta không nói chuyện lãng mạn
nữa. |
|
- [리키] 응 - 오빠는 |
- Ừ. - Ta chỉ nói về trách nhiệm
của mình. |
|
책임감 얘기만 하잖아 |
- Ừ. - Ta chỉ nói về trách nhiệm
của mình. |
|
- [리키가 영어로] 책임감? -
맞아 |
- Trách nhiệm ư? - Vâng. |
|
[한국어로] 근데 나는 하루하루가 책임감이거든 |
Đó là thứ em đối mặt ngày này qua
ngày khác. |
|
그래서 나는 책임감에서 조금 '벗어나려고' |
Đó là thứ em đối mặt ngày này qua
ngày khác. Và em đang cố gắng hẹn hò để thoát khỏi trách nhiệm của mình. |
|
- 연애를 하는 거거든 - [리키의 호응] |
Và em đang cố gắng hẹn hò để thoát
khỏi trách nhiệm của mình. - Anh hiểu rồi. - Nên em hẹn hò để thoát khỏi điều
đó. |
|
[하림] 근데 '벗어나려고' 연애를 하는데 |
- Anh hiểu rồi. - Nên em hẹn hò để
thoát khỏi điều đó. |
|
- 또 책임감 얘기하면은 - [리키] 응 |
Nhưng nếu anh tiếp tục nói về
trách nhiệm… |
|
[리키] 오케이, 이해해 |
- thì thật mệt mỏi. - Anh hiểu. |
|
응, 이해해, 오케이 |
- Không, anh hiểu. - Chẳng lãng
mạn chút nào. |
|
[리키의 웃음] |
- Không, anh hiểu. - Chẳng lãng
mạn chút nào. |
|
[차분한 음악] |
Việc đó thật khó chịu. |
|
[영어로] 그건 어른의 책임감이기도 해 |
Những việc đó cũng là trách nhiệm
của người lớn mà. |
|
[한국어로] 아, 벌써 힘
벌써 힘들어 |
Tình hình… Nó vốn khó khăn rồi. |
|
- [리키] 벌써 힘들어? -
벌써 힘들어 |
- Vậy à? - Đúng thế. |
|
[하림의 옅은 웃음] |
|
|
내가 내 머릿속에서 하는 생각을 |
- Những suy nghĩ trong đầu em. -
Phải. |
|
- [리키] 응 - 지금 또다시 |
- Những suy nghĩ trong đầu em. -
Phải. Anh đang nhắc lại cho em và điều đó thực sự làm em kiệt sức. |
|
또
얘기를 하니까 너무 지쳐 |
Anh đang nhắc lại cho em và điều
đó thực sự làm em kiệt sức. |
|
사람들이 결혼 생활할 때 |
Khi người ta bắt đầu cuộc sống hôn
nhân, họ mất đi đam mê dành cho nhau. |
|
이런 열정이 좀 없어지잖아 |
Khi người ta bắt đầu cuộc sống hôn
nhân, họ mất đi đam mê dành cho nhau. |
|
- [하림] 열정, '패션'? - [리키의 호응] |
Anh biết đấy, đam mê? |
|
근데 그러한 원인 중에 제일 큰 거가 |
- Một trong những nguyên nhân của
việc đó… - Đúng. |
|
- 하나가 - [리키] 응 |
- Một trong những nguyên nhân của
việc đó… - Đúng. |
|
- [하림] 대화가, 대화가 - 응 |
…là cuộc trò chuyện của họ luôn
xoay quanh con cái, hay tiền bạc, |
|
항상 아이들, 아니면은 돈 |
…là cuộc trò chuyện của họ luôn
xoay quanh con cái, hay tiền bạc, |
|
- 아니면 일, 그
직업 -
[리키의 호응] |
- hay về công việc. - Anh hiểu
rồi. |
|
이런 내용으로만 자꾸 돌아가면은 |
Đam mê giữa hai vợ chồng chết dần
khi cuộc trò chuyện trở nên hạn chế. |
|
- 부부 사이의 열정이 없어져 - [리키] 응 |
Đam mê giữa hai vợ chồng chết dần
khi cuộc trò chuyện trở nên hạn chế. |
|
- [하림] 응? - [리키] 응 |
- Anh biết chứ? - Ừ. |
|
근데 우리는 지금 연애, 연애… |
- Đáng lẽ giờ chúng ta đang hẹn
hò. - Phải. |
|
- 시기잖아 - [리키] 응 |
- Đáng lẽ giờ chúng ta đang hẹn
hò. - Phải. |
|
[하림] 그런 거는 생각해 줘서 너무 고맙다? |
Em rất biết ơn vì anh quan tâm đến
những điều như vậy. |
|
그런 거는 애들이랑 같이 있을 때나 |
Nhưng có thể dễ dàng thảo luận
việc đó |
|
같이 집에서 일할 때 충분히 할 수 있는 일이잖아 |
khi chúng ta ở cùng bọn trẻ hoặc
khi làm việc ở nhà. Ừ. |
|
- [리키] 응 - 데이트할 때는 |
Ừ. Khi chúng ta hẹn hò và chỉ có
chúng ta, em hi vọng anh không đề cập đến việc đó. |
|
단둘이 있을 때는 그런 얘기 안 했으면 좋겠어 |
Khi chúng ta hẹn hò và chỉ có
chúng ta, em hi vọng anh không đề cập đến việc đó. Anh hiểu rồi. |
|
[리키] 응, 응 |
Anh hiểu rồi. |
|
[잔잔한 음악] |
HA RIM CỐ GẮNG DIỄN TẢ CẢM GIÁC
CỦA MÌNH |
|
그래, 저렇게 얘기하면 돼 |
Tốt lắm. Cứ nói ra như thế đi. |
|
리키는 다 받아 주는 사람이잖아 |
Ricky là người cởi mở. |
|
[세윤] 어떡해? |
Ôi trời. |
|
- 둘 다
이해가 돼, 나는 - [지혜의 호응] |
Chị có thể hiểu cả hai phía. |
|
[오스틴] 근데 이제 지금 데이팅하는데 |
Chị có thể hiểu cả hai phía. Nhưng
anh ấy không nên nói về những việc như thế khi họ đang hẹn hò. |
|
그런 얘기는 좀 그래요, 이렇게 |
Nhưng anh ấy không nên nói về
những việc như thế khi họ đang hẹn hò. - Kiểu như: "Ôi, em bừa bộn
quá". - Đúng thế. |
|
- '어, 너무 지저분하다'
- [혜영] 맞아 |
- Kiểu như: "Ôi, em bừa bộn
quá". - Đúng thế. |
|
그만큼 또 리키는 |
Ricky chỉ… |
|
결혼까지 생각하니까 그런 말을 할 거 아니야 |
Anh ấy chỉ nghiêm túc về việc cưới
cô ấy. |
|
- [지원의 호응] -
또
그러니까 또 그게 |
Anh ấy chỉ nghiêm túc về việc cưới
cô ấy. Nếu nghĩ về nó như thế thì hành động của anh ấy có vẻ hợp lí. |
|
[혜영] 그, 리키 마음도 이해가 가고 |
Nếu nghĩ về nó như thế thì hành
động của anh ấy có vẻ hợp lí. |
|
그래서 원래는 저런 질문에는 |
Giả sử ta được hỏi câu đó:
"Có điều gì khiến anh lo lắng không?" |
|
'뭐 걱정되는 거 있어?' 이랬을 때 |
Giả sử ta được hỏi câu đó:
"Có điều gì khiến anh lo lắng không?" |
|
진짜 걱정되는 거 이야기하면 안 되고 |
Giả sử ta được hỏi câu đó:
"Có điều gì khiến anh lo lắng không?" - Ta không thể thành thật. -
Ừ. |
|
- [지원] 그렇지, 예 - [지혜] 없어, 없어 |
- Ta không thể thành thật. - Ừ. -
"Không, không có." - "Anh lo anh sẽ yêu em nhiều hơn." |
|
'나 널
더
좋아할까 봐 걱정돼' 라든지 |
- "Không, không có." -
"Anh lo anh sẽ yêu em nhiều hơn." - Là thế à? - Là thế đấy. |
|
- [달달한 음악] -
[지원] 아니, 그렇다고… |
- Là thế à? - Là thế đấy. |
|
아, 그거야? 아, 그거야? |
- Là thế à? Em hiểu rồi. - Là thế
đấy. |
|
조금 더 이렇게 약간 주고받는 멘트로 |
Có xu hướng đưa ra những nhận xét
ngọt ngào hơn. |
|
- 스위트하게 해달라 -
[혜영의 호응] |
Có xu hướng đưa ra những nhận xét
ngọt ngào hơn. |
|
'우리 오늘만큼은 걱정은 잊고' |
- "Hôm nay ta hãy quên đi lo
lắng." - Phải. |
|
- [혜영, 오스틴의 호응] -
[지혜] '한잔 마시자' |
- "Hôm nay ta hãy quên đi lo
lắng." - Phải. - "Và vui vẻ", vâng. - "Uống đi." |
|
즐기자, 어 |
- "Và vui vẻ", vâng. -
"Uống đi." |
|
여자이고 싶은 거지 |
Cô muốn được đối xử như người phụ
nữ của anh ấy. |
|
너의 여자 |
Cô muốn được đối xử như người phụ
nữ của anh ấy. HỌ SẼ VUI HƠN? |
|
왜
안
먹어? |
Sao anh không ăn? |
|
- [하림] 왜 안
먹어? -
[리키] 응? 먹고 있어 |
- Sao anh không ăn? - Anh đang ăn
mà. |
|
[리키가 영어로] 당연히 재밌어 질 거야 |
Tất nhiên anh nghĩ việc đó sẽ vui
nhưng anh cũng muốn thực tế hơn. |
|
하지만 난 현실적이고 싶기도 해 |
Tất nhiên anh nghĩ việc đó sẽ vui
nhưng anh cũng muốn thực tế hơn. Là thế đấy, em biết chứ? |
|
그게 내 방식이야 |
Đó… Anh định xử lí vấn đề như thế
đấy. |
|
너랑 데이트할 때나 대화할 때 |
Hẹn hò với em và nói chuyện. |
|
선택한 방식이야 |
Đó là con đường mà anh đang đi. |
|
- 내가 말했지? 사랑한다고
- [하림의 웃음] |
Anh đã nói với em là anh yêu em. |
|
난
그래, 진짜 |
Phải. Anh thực sự yêu em. |
|
- [차분한 음악] -
난
매일 네 생각을 해 |
Anh nghĩ về em mỗi ngày. |
|
- 오 - [혜영의 감탄] |
- Thế thì tốt. - Phù. |
|
[한국어로] 좋아, 좋아 |
- Thế thì tốt. - Phù. CẢM GIÁC YÊU
ĐƯƠNG… |
|
- 그래 - [세윤] 응 |
- Tốt rồi. - Vâng. …LÀ ĐIỀU ĐƯA HỌ
ĐẾN VỚI NHAU |
|
[영어로] 내가 사랑하는 거 알지? |
Em biết anh yêu em nhỉ? |
|
[리키] 응 |
Ừ. Em biết anh nghĩ em rất đặc
biệt phải không? |
|
내가 널 특별하게 생각하는 거 알지? |
Ừ. Em biết anh nghĩ em rất đặc
biệt phải không? |
|
[리키] 응 |
|
|
[반짝이는 효과음] |
|
|
내가 너 사랑하는 거 알잖아 |
Em biết anh yêu em nhỉ? |
|
난
널
정말 진지하게 생각하고 있어 |
Và anh đang nghĩ rất nghiêm túc về
em. |
|
[리키] 이젠 너
없는 삶은 상상할 수 없어 |
Giờ anh không thể hình dung cuộc
sống của mình thiếu em. |
|
- [하림] 응 - [리키가 한국어로] 진짜 |
Giờ anh không thể hình dung cuộc
sống của mình thiếu em. Thật đấy. |
|
[영어로] 진심이야 |
Anh nói nghiêm túc đấy. |
|
만약에 우리… 우리가 잘 안되면 |
Và nó thực sự sẽ làm anh rất đau
khổ |
|
말
그대로 내 마음이 찢어질 거야 |
nếu chuyện hai ta không thành. |
|
왜냐면 난… |
Bởi vì anh thích em. |
|
[하림의 호응] |
"BỞI VÌ ANH THÍCH EM, THẬT SỰ
ĐẤY." |
|
[한국어로] 진짜 |
Thật sự đấy. |
|
난
진짜 |
Ý anh là thế. |
|
[띠링 울리는 효과음] |
{NẮM CHẶT TAY CÔ ẤY} |
|
[영어로] 난 이혼하고 나서 |
Sau khi anh ly hôn… |
|
난
이혼하고 나서 |
Sau khi ly hôn, anh thực sự không
muốn nghĩ đến chuyện tái hôn. |
|
[한국어로] 난 진짜 |
Sau khi ly hôn, anh thực sự không
muốn nghĩ đến chuyện tái hôn. |
|
[영어로] 재혼할 생각이 추호도 없었어 |
Sau khi ly hôn, anh thực sự không
muốn nghĩ đến chuyện tái hôn. |
|
[리키] 응 |
Phải. |
|
누군가의 아이를 받아들일 생각도 없었고 |
Anh cũng chưa từng nghĩ đến việc
có thêm con với người khác. |
|
[한국어로] 근데 너랑은 |
Nhưng khi gặp em, mọi suy nghĩ đó
tan biến. |
|
- 완전 깨졌어 -
[하림의 옅은 웃음] |
Nhưng khi gặp em, mọi suy nghĩ đó
tan biến. |
|
[영어로] 난 진짜 너랑 다시 결혼하고 싶고 |
Nhất định anh sẽ nghĩ đến việc tái
hôn với em và thậm chí có một đứa con nữa với em. |
|
네
아이도 같이 기르고 싶어 |
và thậm chí có một đứa con nữa với
em. |
|
그건 나중에 고려해야 할 사항이겠지만 |
Điều đó rõ ràng cần cân nhắc sau
nhưng… |
|
- 난 그
정도로 -
[띠링 울리는 효과음] |
anh yêu em như thế đấy. |
|
- 널 사랑해 -
[잔잔한 음악] |
anh yêu em như thế đấy. |
|
[리키] 넌 그
정도로 나한테 특별한 존재야 |
Và anh nghĩ em đặc biệt với anh
như thế đấy. |
|
응 |
|
|
[혜영의 놀란 숨소리] |
|
|
- [세윤의 탄성] -
[한국어로] 오, 어떡해 |
- Chà! - Ôi trời! |
|
아, 리키, 진짜 |
Chà, Ricky thực sự… |
|
[혜영] 저건 사랑이야 완전 사랑이야 |
- Tình yêu đích thực. - …đáng
ngưỡng mộ. |
|
멋있다 |
- Tình yêu đích thực. - …đáng
ngưỡng mộ. |
|
[지혜] 완전 베리 로맨틱 아니에요? |
Tình huống đó chẳng phải rất lãng
mạn sao? |
|
지금 상황, 그쵸? |
Tình huống đó chẳng phải rất lãng
mạn sao? |
|
- 그냥 러브야, 러브 -
[세윤] 트루 로맨틱 |
- Đó là tình yêu. - Lãng mạn thật. |
|
[영어로] 그래 오빠 잘못이 아니야 |
Không sao. Đâu phải lỗi của anh. |
|
[하림이 한국어로] 그냥 뻔할 걸 얘기를 하는 건데 |
Những gì anh vừa yêu cầu em làm
không có gì khác thường cả. |
|
나는 그냥, 뻔한 걸로 이렇게 |
Những gì anh vừa yêu cầu em làm
không có gì khác thường cả. |
|
너무 뻔한데 내가 못 하니까 |
Em thất bại ở một việc rất cơ bản
nên thấy bối rối khi nghe điều đó. |
|
더
짜증이 나 그런 거 들으면 |
Em thất bại ở một việc rất cơ bản
nên thấy bối rối khi nghe điều đó. |
|
- [리키의 호응] -
[지혜의 놀란 숨소리] |
Hiểu rồi… |
|
[정적인 음악] |
HA RIM RÚT TAY KHỎI TAY RICKY |
|
"돌싱글즈" |
MẶC DÙ MỐI QUAN HỆ CỦA HỌ CÓ VẺ
BỀN CHẶT |
|
야, 여기는 조금 |
Hai người này hơi khó đoán nhỉ? Về
quyết định cuối họ sẽ đưa ra. |
|
예상하기 어렵죠? |
Hai người này hơi khó đoán nhỉ? Về
quyết định cuối họ sẽ đưa ra. |
|
- 여기의 최종 선택 - [혜영] 응 |
Hai người này hơi khó đoán nhỉ? Về
quyết định cuối họ sẽ đưa ra. |
|
[지혜] 아니, 둘이 불같이 사랑이, 막 |
Hai người này đã cháy bỏng với
tình yêu. Họ giống như bánh xe đang bốc cháy. |
|
불타오르는 거 같이 |
Hai người này đã cháy bỏng với
tình yêu. Họ giống như bánh xe đang bốc cháy. |
|
진전이 되길래, 저도 약간 |
Hai người này đã cháy bỏng với
tình yêu. Họ giống như bánh xe đang bốc cháy. Lúc đó em đã nghĩ: "Không
phải họ đi hơi nhanh quá sao?" |
|
'어, 너무 좀
급하지 않나'라는 |
Lúc đó em đã nghĩ: "Không
phải họ đi hơi nhanh quá sao?" |
|
불안감이 없잖아 있었는데 |
- Em thấy lo lắng. - Lúc họ ở
Cancún. |
|
[지원] 그게 칸쿤이니까 |
- Em thấy lo lắng. - Lúc họ ở
Cancún. |
|
예, 근데 그게 약간 |
Vâng, nhưng đó chính là lí do
khiến nó giống như một giấc mơ đêm hè. |
|
- '한여름 밤의 꿈'처럼 - [세윤] 네 |
Vâng, nhưng đó chính là lí do
khiến nó giống như một giấc mơ đêm hè. - Phải. - Đúng thế. |
|
[지혜] 응, 근데 현실에 |
- Phải. - Đúng thế. Sau khi họ trở
lại thực tại, em nghĩ tình yêu của Ricky đã trở nên sâu đậm hơn. |
|
들어오면서 |
Sau khi họ trở lại thực tại, em
nghĩ tình yêu của Ricky đã trở nên sâu đậm hơn. |
|
- [물방울 떨어지는 효과음] - 오히려 리키 같은 경우는 |
Sau khi họ trở lại thực tại, em
nghĩ tình yêu của Ricky đã trở nên sâu đậm hơn. |
|
저는 사랑이 깊어진 건 맞는 거 같은데 |
Sau khi họ trở lại thực tại, em
nghĩ tình yêu của Ricky đã trở nên sâu đậm hơn. - Phải. - Nhưng về phần Ha
Rim, |
|
- [세윤] 네 - 하림 쪽에서 |
- Phải. - Nhưng về phần Ha Rim, |
|
마음이 조금 |
có lẽ tình cảm của cô ấy đang
nguội đi một chút? |
|
식어가는 건지, 예 |
có lẽ tình cảm của cô ấy đang
nguội đi một chút? |
|
아 |
Ôi trời. Không biết chuyện gì sẽ
xảy ra. |
|
과연 어떻게 될지 모르겠습니다 |
Ôi trời. Không biết chuyện gì sẽ
xảy ra. |
|
- [흥미진진한 음악] -
[세윤] 드디어 이제 |
Tình Yêu Sau Ly Hôn Mùa 4 tại Mỹ. |
|
'돌싱글즈' 시즌 4 미국 편 |
Tình Yêu Sau Ly Hôn Mùa 4 tại Mỹ. |
|
동거 최종 선택만을 남겨 두고 있습니다 |
- Đến ngày quyết định cuối. -
Phải. ĐẾN LÚC RA QUYẾT ĐỊNH CUỐI |
|
- [혜영] 우와 - [지혜] 네 |
ĐẾN LÚC RA QUYẾT ĐỊNH CUỐI |
|
[혜영] 자, 우리가 세
커플 동거 마지막 날까지 다 봤는데 |
Chúng ta đã thấy cả ba cặp đôi vào
ngày cuối cùng họ chung sống. |
|
[지혜의 호응] |
Chúng ta đã thấy cả ba cặp đôi vào
ngày cuối cùng họ chung sống. |
|
'이 커플은 무조건 된다' |
Có ý tưởng về cặp nào sẽ thành đôi
chứ? Ai trong số họ làm mọi người lo lắng? |
|
'이 커플은 좀' |
Có ý tưởng về cặp nào sẽ thành đôi
chứ? Ai trong số họ làm mọi người lo lắng? |
|
- [세윤의 생각하는 소리] - '걱정이 된다' |
Có ý tưởng về cặp nào sẽ thành đôi
chứ? Ai trong số họ làm mọi người lo lắng? ĐÔI NÀO VẪN SẼ BÊN NHAU? |
|
지미, 희진이 의외로 마지막에 |
Điều này nghe có vẻ bất ngờ nhưng
em nghĩ Jimi, Hee Jin sẽ thành đôi. |
|
- 확 확정 같아요, 저는 - [오스틴] 네 |
Điều này nghe có vẻ bất ngờ nhưng
em nghĩ Jimi, Hee Jin sẽ thành đôi. JI WON DỰ ĐOÁN: JIMI - HEE JIN |
|
- [지혜] 확정? 응, 응 - 네 |
JI WON DỰ ĐOÁN: JIMI - HEE JIN -
Em chắc chứ? - Vâng. |
|
진짜 말없이 같이 있어도 딱 이런, 느껴요 |
Ngay cả khi họ cùng im lặng, em
vẫn thấy có cảm giác bền chặt đó. |
|
저는 베니타랑 제롬도 |
Về phần Benita và Jerome, em không
mong họ sẽ sớm kết hôn. |
|
'당장 결혼한다' 이런 결론은 아니겠지만 |
Về phần Benita và Jerome, em không
mong họ sẽ sớm kết hôn. JI HYE DỰ ĐOÁN: JEROME - BENITA |
|
꾸준하게 좀 만남을 이어갈 거 같다라는 생각이 들어요, 예 |
Nhưng em nghĩ họ sẽ tiếp tục phát
triển mối quan hệ của mình. |
|
하림, 리키 커플은 |
Về Ha Rim và Ricky, khả năng cao
là chuyện sẽ không thành. |
|
안
될
가능성이 좀 높아진 거 같고 |
Về Ha Rim và Ricky, khả năng cao
là chuyện sẽ không thành. SE YOON DỰ ĐOÁN: RICKY - HA RIM |
|
'돌싱글즈'를 시즌 4까지 진행을 하면서 |
Em đã dẫn chương trình Tình Yêu
Sau Ly Hôn từ đầu đến nay. |
|
항상 급하게 불타오르는 사랑들은 |
Xem ra tình yêu nảy sinh vội vàng
cuối cùng sẽ không thành. |
|
최종에 잘 안 되잖아요 |
Xem ra tình yêu nảy sinh vội vàng
cuối cùng sẽ không thành. |
|
아, 그러게요 참, 다 잘됐으면 좋겠는데 |
Anh nói đúng. Nhưng chúng ta muốn
tất cả họ đều thành đôi. |
|
과연 이 세 커플은 어떤 결정은 내릴지 |
Ba cặp đôi sẽ quyết định thế nào? |
|
자, '돌싱글즈' |
Hãy cùng xem những quyết định cuối
cùng của họ trong Tình Yêu Sau Ly Hôn Mùa 4. |
|
- 시즌 4 - [혜영의 놀란 숨소리] |
Hãy cùng xem những quyết định cuối
cùng của họ trong Tình Yêu Sau Ly Hôn Mùa 4. |
|
마지막 최종 선택 함께 보시죠 |
Hãy cùng xem những quyết định cuối
cùng của họ trong Tình Yêu Sau Ly Hôn Mùa 4. TÌNH YÊU SAU LY HÔN 4 Ở MỸ QUYẾT
ĐỊNH CUỐI BẮT ĐẦU BÂY GIỜ |
|
[분위기 있는 음악] |
TRANG CUỐI TRONG CÂU CHUYỆN CỦA NHỮNG
NGƯỜI LY HÔN |
|
[혜영] 아, 궁금하다 |
Em tự hỏi sẽ thế nào. |
|
- [오스틴] 어유 - [지혜] 떨려, 떨려 |
LÚC ĐỐI DIỆN QUYẾT ĐỊNH |
|
- 지금, 다 - [혜영] 잘 됐음 좋겠다 |
LÚC ĐỐI DIỆN QUYẾT ĐỊNH - Giờ họ
đều lo lắng. - Hi vọng mọi chuyện tốt đẹp. |
|
[리키] 더 알아보고 싶고 |
Tôi muốn tìm hiểu cô ấy nhiều hơn. |
|
아, 이렇게 '진지'하게 생각하고 있고 |
Tôi nghiêm túc với cô ấy. |
|
받은 만큼 줄 게 없다고 생각이 들어요 |
Tôi không nghĩ mình có thể cho đi
nhiều như tôi nhận được từ anh ấy. |
|
[지혜, 혜영의 놀란 탄성] |
- Ôi trời! - Trời ạ. |
|
이제 어떻게 보면 좀 후련해요 |
Ở khía cạnh nào đó, tôi thấy nhẹ
nhõm. |
|
이제 마지막이니까 |
Vì chuyện kết thúc ở đây. |
|
아, 이
사람을 의지하면서 이렇게 |
"Đây có phải là người tôi có
thể trông cậy cả đời không?" |
|
지낼 수 있을까 그 생각을 좀 많이 했거든요 |
"Đây có phải là người tôi có
thể trông cậy cả đời không?" Tôi đã nghĩ nhiều về việc đó. |
|
희진이는 아직까진 결혼에 대해서, 약간 |
Khi nói đến hôn nhân, Hee Jin vẫn
cảm thấy nặng nề. |
|
부담감? |
Khi nói đến hôn nhân, Hee Jin vẫn
cảm thấy nặng nề. |
|
두려움? 그런 게 있는 거 같아요, 그래서 |
Tôi nghĩ là cô ấy thấy sợ. |
|
'과연 오래 갈 수 있을까?' |
Mối quan hệ này có thể kéo dài lâu
chứ? |
|
언제까지 장거리 연애를 할 수는 없는 거니까 |
Chúng tôi không thể yêu xa mãi
được. |
|
[잔잔한 음악] |
GIỜ NHỮNG VIỆC CÒN LẠI LÀ ĐỂ HỌ
ĐƯA RA QUYẾT ĐỊNH CUỐI |
|
[지원의 헛웃음] 야
또
이거 |
Trời ạ, đây là… |
|
어유, 생각이 다 없어졌어 |
Đầu óc em trống rỗng quá. |
|
다
안될 거 같죠? |
- Nhỡ không đôi nào thành thì sao?
- Chính xác! |
|
[지원] 어, 다 안
될
거
같아 |
- Nhỡ không đôi nào thành thì sao?
- Chính xác! |
|
- 이거 보니까 -
[사람들의 웃음] |
Do cách biên tập. |
|
자, 오랜만입니다 |
Đã một thời gian rồi. Hãy xem
quyết định cuối cùng của người ly hôn. |
|
'돌싱글즈' 동거 최종 선택은요 |
Đã một thời gian rồi. Hãy xem
quyết định cuối cùng của người ly hôn. |
|
- [분위기 있는 음악] - [세윤] 동거 후에도 |
JIMI - HEE JIN Họ tiếp tục hoặc
chấm dứt mối quan hệ sau khi sống cùng nhau. |
|
상대방과 만남을 계속 이어갈지 아니면 |
Họ tiếp tục hoặc chấm dứt mối quan
hệ sau khi sống cùng nhau. |
|
그만둘지 선택을 하게 되는 겁니다 |
Họ tiếp tục hoặc chấm dứt mối quan
hệ sau khi sống cùng nhau. SỬ DỤNG CON DẤU CỦA BẠN NẾU MUỐN TIẾP TỤC MỐI QUAN
HỆ |
|
[지혜] 만남을 계속 이어가고 싶다면 |
Nếu muốn tiếp tục mối quan hệ, bạn
có thể quay lại và đối mặt với nửa kia của mình. |
|
상대방을 향해서 돌아서면 되고요 |
Nếu muốn tiếp tục mối quan hệ, bạn
có thể quay lại và đối mặt với nửa kia của mình. |
|
원치 않으면 그대로 걸어 나가면 됩니다 |
Nếu không, bạn chỉ cần bước đi.
BẠN CÓ THỂ RỜI ĐI NẾU MUỐN CHIA TAY |
|
우리 글로벌 팬들을 위해서, 우리 |
Vì người hâm mộ toàn cầu của chúng
ta, Ji Hye và Austin Kang, hãy cho họ biết cách tiến hành. |
|
지혜 씨랑 오스틴 강이 한번 |
Ji Hye và Austin Kang, hãy cho họ
biết cách tiến hành. |
|
- 보여주세요 - [세윤] 그래, 이제 |
Ji Hye và Austin Kang, hãy cho họ
biết cách tiến hành. - Vì người hâm mộ toàn cầu… - Hãy cho họ biết. |
|
- [오스틴] 아 - [혜영] 쉽게 |
- Vì người hâm mộ toàn cầu… - Hãy
cho họ biết. |
|
- 설명해 주세요 -
[세윤] 글로벌 팬 분들은 |
- Vì người hâm mộ toàn cầu… - Hãy
cho họ biết. |
|
- 처음 보는 방식이니까 - [지혜의 호응] |
- …họ chưa từng biết cách làm của
ta. - Đúng. |
|
- [차분한 음악] -
동거도 같이 지낸 거예요 |
- Vậy là họ đã chung sống. - Em
thật may mắn, Ji Hye! |
|
좋겠다, 지혜야 |
- Vậy là họ đã chung sống. - Em
thật may mắn, Ji Hye! QUYẾT ĐỊNH CUỐI CÙNG |
|
- [세윤] 한 5일 - [혜영, 제작진의 웃음] |
QUYẾT ĐỊNH CUỐI CÙNG NUÔI HAI CON
GÁI |
|
[세윤] 5일을 오스틴과 지혜 씨가 |
NUÔI HAI CON GÁI Họ đã chung sống
năm ngày và trải qua rất nhiều điều. |
|
별의별 일들이 있었어요 |
Họ đã chung sống năm ngày và trải
qua rất nhiều điều. |
|
네 |
Họ đã chung sống năm ngày và trải
qua rất nhiều điều. AUSTIN KANG CHƯA CÓ CON / ĐỘC THÂN |
|
어, 그동안 지내면서 |
Vậy trong thời gian chúng ta sống
cùng nhau, |
|
내가 청소를 많이 못 하는 모습을 보여 줬지만 |
em chưa có cơ hội dọn dẹp nhiều. |
|
[세윤의 웃음] |
em chưa có cơ hội dọn dẹp nhiều. |
|
[지혜] 그게 내
모습의 다는 아니니까 |
Nhưng con người em không chỉ như
thế. |
|
그동안 너무 행복했어 |
- Cảm ơn anh vì thời gian vui vẻ.
- Chuyện này thật khó lường. |
|
아, 이거 어떻게 될지 모르겠다 |
- Cảm ơn anh vì thời gian vui vẻ.
- Chuyện này thật khó lường. |
|
너와 함께한 |
Mọi khoảnh khắc anh ở bên em… |
|
모든 |
Mọi khoảnh khắc anh ở bên em… |
|
순간이 |
Mọi khoảnh khắc anh ở bên em… |
|
- [띵 울리는 효과음] - 기적이었어 |
đều thật màu nhiệm. |
|
[세윤의 감탄] |
|
|
[감탄] |
HAI NGƯỜI NÀY SẼ QUYẾT ĐỊNH THẾ
NÀO? |
|
[세윤] 어떻게 할
거야? |
Giờ thì sao? |
|
두
분 |
Hai bạn có muốn tiếp tục mối quan
hệ của mình không? |
|
만남을 계속 |
Hai bạn có muốn tiếp tục mối quan
hệ của mình không? |
|
이어 나가시겠습니까? |
Hai bạn có muốn tiếp tục mối quan
hệ của mình không? |
|
[차분한 음악] |
BƯỚC ĐI CÓ NGHĨA LÀ "TÔI MUỐN
CHIA TAY" |
|
[지혜의 놀란 숨소리] |
QUAY MẶT LẠI VỚI NGƯỜI KIA NGHĨA
LÀ "TÔI MUỐN BÊN NHAU" |
|
[놀란 숨소리] |
QUAY MẶT LẠI VỚI NGƯỜI KIA NGHĨA
LÀ "TÔI MUỐN BÊN NHAU" - Anh ấy bỏ đi rồi. - Cô không thể đi theo
anh ấy! |
|
- 어, 따라가면… - [익살스러운 음악] |
- Anh ấy bỏ đi rồi. - Cô không thể
đi theo anh ấy! |
|
[세윤] 어, 따라가는 거
안
돼, 따라가면 안 돼 |
- Anh ấy bỏ đi rồi. - Cô không thể
đi theo anh ấy! - Này, này! - Cô không thể đi theo anh ấy! |
|
- [세윤] 따라가면 안
돼 -
[혜영] 안
돼, 안
돼 |
- Này, này! - Cô không thể đi theo
anh ấy! |
|
- [세윤] 따라가면 안
돼 -
[지혜] 왜
안
돼? |
- Đâu thể đi theo. - Tại sao? |
|
- [세윤] 그러면 안
돼 - 안
돼, 안
돼요? |
- Đâu thể đi theo. - Tại sao?
LUẬT: TÔN TRỌNG QUYẾT ĐỊNH CỦA NGƯỜI KIA |
|
- 안 돼, 안
돼? -
[혜영] 법적으로 안 돼요 |
LUẬT: TÔN TRỌNG QUYẾT ĐỊNH CỦA
NGƯỜI KIA - Không thể? - Nó phạm luật. |
|
[혜영] 법적으로 안
돼요 [웃음] |
- Không thể? - Nó phạm luật. |
|
[지혜] 아, 진짜 아쉽네요 |
- Cô không thể làm thế. - Việc đó
thật tệ. Ôi trời… |
|
아유, 그래도 마음이 약간 또 그러네요 |
- Cô không thể làm thế. - Việc đó
thật tệ. Ôi trời… - Hơi đau lòng. - Đúng nhỉ? |
|
- [세윤의 호응] -
어, 그러게 철렁… |
- Hơi đau lòng. - Đúng nhỉ? - Cảm
giác bị bỏ rơi. - Vâng, tim ta thắt lại. |
|
- [지원] 버림받은… - 어, 되게 철렁해요, 예 |
- Cảm giác bị bỏ rơi. - Vâng, tim
ta thắt lại. |
|
- [세윤] 마음이 아파요 -
[지혜] 맘이 아파, 진짜 |
- Nó làm tan nát trái tim ta. -
Đúng đấy. |
|
[오스틴의 호응] |
- Nó làm tan nát trái tim ta. -
Đúng đấy. |
|
자, 그럼 과연 이 세 커플들은 |
Hãy cùng tìm hiểu xem ba cặp đôi
sẽ đưa ra quyết định cuối như thế nào nhé. |
|
어떤 최종 선택을 했을지 함께 보시죠 |
Hãy cùng tìm hiểu xem ba cặp đôi
sẽ đưa ra quyết định cuối như thế nào nhé. Chúng ta cùng xem nào. |
|
[분위기 있는 음악] |
Chúng ta cùng xem nào. |
|
"로스앤젤레스" |
|
|
[지혜가 놀라며] 드디어 최종 선택 |
JEROME - BENITA QUYẾT ĐỊNH CUỐI
Cuối cùng nó cũng diễn ra. |
|
안녕 |
Chào em. |
|
- [베니타의 웃음] -
예쁘네 |
Trông em xinh quá. |
|
어때? 선택 잘 했어? |
Anh quyết định tốt chứ? |
|
마음 가는 대로 |
Anh làm theo con tim mình. |
|
- [베니타의 호응] -
너는? |
Em thì sao? |
|
나도, 응 |
Em cũng thế, vâng. |
|
[둘의 한숨] |
|
|
[지혜] 자, 진짜 마지막입니다 |
Đó đúng là khoảnh khắc quan trọng
nhất. |
|
아유 |
HỌ ĐƯA RA LỰA CHỌN KHÔNG HỐI HẬN? |
|
- 둘이 예쁜데 -
[세윤의 호응] |
HỌ ĐƯA RA LỰA CHỌN KHÔNG HỐI HẬN?
Trời ạ. Trông họ rất đẹp đôi. |
|
씁, 아, 둘이 되면 좋은데 |
Trời ạ. Trông họ rất đẹp đôi. Hi
vọng họ sẽ ở bên nhau. |
|
- [밝은 음악] -
저는 여기 혼자 있어서 |
Tôi ở đây một mình. |
|
부모님 없고 그래서, 그냥 좀 |
Bố mẹ tôi không ở đây cùng. |
|
[제롬] 그때가 제일 힘든 거 같았어요, 이혼하고 나서 |
Đó là điều khó khăn nhất với tôi
sau khi ly hôn. {JEROME} CÔ ĐƠN NHẤT SAU KHI LY HÔN |
|
그때가 외로워요 |
{JEROME} CÔ ĐƠN NHẤT SAU KHI LY
HÔN Tôi thấy cô đơn. |
|
어, 나
세상에서 제일 잘한 일이 |
Điều tuyệt vời nhất tôi từng làm
là kết hôn. |
|
결혼한 거 |
Điều tuyệt vời nhất tôi từng làm
là kết hôn. |
|
그리고 두 번째로 잘한 일이 |
Điều tuyệt vời thứ hai tôi từng
làm là ly hôn. |
|
이혼한 거 |
Điều tuyệt vời thứ hai tôi từng
làm là ly hôn. |
|
[베니타] 결혼하는 게
힘들었지 |
Không dễ để lấy được nhau nhưng ly
hôn lại khá dễ. |
|
이혼하는 건 정말 쉬웠거든요 |
Không dễ để lấy được nhau nhưng ly
hôn lại khá dễ. VIỆC LY HÔN DỄ DÀNG VÀ LÀ QUYẾT ĐỊNH ĐÚNG ĐẮN VỚI {BENITA} |
|
응 |
VIỆC LY HÔN DỄ DÀNG VÀ LÀ QUYẾT
ĐỊNH ĐÚNG ĐẮN VỚI {BENITA} |
|
- [베니타] 베니타 - [제롬] 베니타? |
- Benita. - Benita? HAI NGƯỜI CÓ
TRẢI NGHIỆM LY HÔN KHÁC NHAU ĐÃ GẶP NHAU |
|
[영어로] 제롬같이 생겼어 |
Trông anh giống
"Jerome". Không biết vì sao nữa. |
|
- 이유는 모르겠지만
- [돌싱들의 웃음] |
Trông anh giống
"Jerome". Không biết vì sao nữa. |
|
[한국어로] 재롬둥이 같아요? |
Như chú hề của lớp? |
|
- [돌싱들, 세윤의 웃음] -
[혜영] 잘
어울려 |
Như chú hề của lớp? Họ trông rất
hợp nhau. |
|
[베니타] 제러미 씨가 좀 |
HỌ CÓ SỰ TƯƠNG ĐỒNG NGAY TỪ ĐẦU
Jerome vui vẻ và thú vị. |
|
재밌고 유쾌하고 |
Jerome vui vẻ và thú vị. CÔ CHỌN
ANH ẤY |
|
음, 그런 면에서 좀 잘 맞을 거 같고 |
CÔ CHỌN ANH ẤY Tôi nghĩ chúng tôi
sẽ hợp nhau về mặt đó. |
|
베니타? |
VÀ ANH ẤY CHỌN CÔ |
|
처음 들어왔을 때부터 딱 |
Benita? Tôi để ý đến cô ấy từ giây
phút đầu tiên cô ấy bước vào. |
|
눈이 떴어요 |
Benita? Tôi để ý đến cô ấy từ giây
phút đầu tiên cô ấy bước vào. |
|
[영어로] 캘리포니아 애너하임 |
Anaheim, California. |
|
애너하임? |
- Anaheim? - Tôi sống ở Quận Cam. |
|
[제롬] 오렌지 카운티에 살아 |
- Anaheim? - Tôi sống ở Quận Cam. |
|
[베니타의 웃음] |
BENITA KHÔNG MUỐN YÊU XA, |
|
[지혜가 한국어로] 이때 너무 신기했어요 |
Chuyện này thật bất ngờ. |
|
- [오스틴, 혜영의 호응] -
둘이 같은 지역이었잖아요 |
- Ừ. - Họ đến từ cùng một khu vực.
KHOẢNH KHẮC NHƯ ĐỊNH MỆNH, |
|
[함께 웃음] |
|
|
- [혜영의 웃음] -
[세윤] 귀여워 |
NHƯ CẶP ĐÔI MỚI CƯỚI, HỌ CÓ THỜI
GIAN CHUNG SỐNG NGỌT NGÀO Dễ thương quá. |
|
[지원] 너무 잘
맞아 내가 봤을 때 |
Theo như em thấy, họ hoàn hảo cho
nhau. Nó giống như thế này. |
|
그냥 이렇게 하면 돼 |
Nó giống như thế này. |
|
[오스틴] 제롬은 베니타 너무 좋아하는 거 같은데요? |
- Jerome có vẻ rất thích Benita. -
Phải. |
|
[혜영] 응 |
- Jerome có vẻ rất thích Benita. -
Phải. |
|
떨려? |
Anh lo lắng chứ? |
|
- 좀, '벗' - [베니타] 조금? |
- Một chút. - Một chút à? |
|
너의 선택 |
Dù em quyết định thế nào, |
|
뭐
하든 |
Dù em quyết định thế nào, |
|
[영어로] 존중해 |
anh cũng tôn trọng. |
|
[한국어로] 오케이 |
Vâng. |
|
- [제롬의 한숨] -
[차분한 음악] |
|
|
[혜영이 한숨 쉬며] 표정만 봤을 땐 모르겠어 |
Nhìn vào biểu cảm của họ thì chị
không biết được. |
|
- [의미심장한 음악] -
[세윤] 오! |
|
|
- [세윤] 그치 - [지혜] 아, 역시 |
- Đúng vậy. - Em biết mà. |
|
[세윤] 제롬 |
Jerome. |
|
근데 제롬은 진짜 선택할 거 같았어요 |
- Em biết Jerome sẽ chọn làm thế.
- Tất nhiên rồi. |
|
- [오스틴] 네 - [혜영] 그럼 |
- Em biết Jerome sẽ chọn làm thế.
- Tất nhiên rồi. - Anh ấy kiên định. - Tất nhiên. |
|
[지혜] 좀 한결같은 게 있어요 |
- Anh ấy kiên định. - Tất nhiên. |
|
그럼 |
- Anh ấy kiên định. - Tất nhiên. |
|
[홱 효과음] |
|
|
[서정적인 음악] |
|
|
[제롬] 베니타에 대해서 알고 싶어요, 더 많이 |
"JEROME MUỐN TIẾP TỤC MỐI
QUAN HỆ NÀY" Tôi muốn tìm hiểu Benita nhiều hơn nữa. |
|
제가 뭐 얘기하면 웃어 주는 게 좋아요 |
Tôi thích cách cô ấy cười trước
lời nói của tôi. |
|
웃는 모습이 예뻐서 |
Cô ấy có nụ cười đẹp. |
|
- [반짝이는 효과음] -
계속, 계속 그냥 웃어줄 |
Nên tôi muốn tiếp tục làm cho cô
ấy cười. |
|
웃기고 싶어요, 베니타를 |
Nên tôi muốn tiếp tục làm cho cô
ấy cười. |
|
[베니타] '오 마이 갓' [웃음] |
Ôi trời. |
|
[제롬, 베니타] 하이 |
ANH LÀM CÔ CƯỜI BẰNG MÓN QUÀ BẤT
NGỜ - Chào em. - Chào anh. |
|
[베니타의 감탄] |
- Chào em. - Chào anh. |
|
[웃음] |
VÀ ĐÃ CHUẨN BỊ ĐỂ LÀM CÔ CƯỜI |
|
- [제롬] 와, 진짜 - [베니타의 웃음] |
Chà, thật tình! CƯỜI KHÔNG NGỚT |
|
[물소리] |
|
|
[제롬이 웃으며] 빨리 |
Thôi nào. |
|
[함께 웃음] |
NGAY CẢ LÚC SAI LẦM CŨNG MANG LẠI
CHO HỌ NIỀM VUI |
|
아빠, 그건 빼지 마 |
Bố đừng cho anh ấy xem ảnh đó!
TRƯỚC KHI BIẾT, HỌ ĐÃ CƯỜI THOẢI MÁI… |
|
[영란의 웃음] |
TRƯỚC KHI BIẾT, HỌ ĐÃ CƯỜI THOẢI
MÁI… |
|
그거는 빼지 마 |
TRƯỚC KHI BIẾT, HỌ ĐÃ CƯỜI THOẢI
MÁI… Bố đừng cho anh ấy xem. |
|
[제롬] 우리가 어떻게 될지 모르지만, 어 |
Tôi không biết chuyện gì sẽ xảy ra
với chúng tôi. |
|
우리의 |
Nhưng tôi hi vọng quan hệ của
chúng tôi sẽ kéo dài thật lâu. |
|
인연을 좀, 계속 쭉 갔으면 좋겠다고 |
Nhưng tôi hi vọng quan hệ của
chúng tôi sẽ kéo dài thật lâu. |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
GIỜ CÒN LẠI LÀ {QUYẾT ĐỊNH CỦA
BENITA} |
|
[의미심장한 음악] |
GIỜ CÒN LẠI LÀ {QUYẾT ĐỊNH CỦA
BENITA} |
|
[세윤] 어, 근데 표정이 슬퍼 |
Trông cô ấy có vẻ buồn. |
|
[베니타] 제롬 오빠의 마음은 충분히 제가 많이 |
Tình cảm của Jerome đủ rõ ràng đối
với tôi. |
|
느꼈던 것 같고 |
Tình cảm của Jerome đủ rõ ràng đối
với tôi. |
|
데리러 온 것도 그렇고 |
Cách anh ấy đến đón tôi. |
|
집을 꾸며 놓은 것도 그랬고 |
Cách anh ấy trang trí ngôi nhà. |
|
세심하게 많은 준비를 했구나 |
Khi tôi nhận thấy anh ấy đã cẩn
thận chuẩn bị mọi thứ. |
|
이
생각이 갑자기 들어서 되게 고마웠어요, 사실 |
Khi tôi nhận thấy anh ấy đã cẩn
thận chuẩn bị mọi thứ. Thú thực là tôi rất biết ơn. |
|
- 근데, 씁, 어… - [날카로운 효과음] |
Nhưng… |
|
- 어, 왜? - [지혜] 왜? |
Gì thế? CÓ LÍ DO KHIẾN CÔ KHÔNG
THỂ QUYẾT ĐỊNH DỄ? |
|
[세윤] 어떡해? |
CÓ LÍ DO KHIẾN CÔ KHÔNG THỂ QUYẾT
ĐỊNH DỄ? Ôi không. |
|
- [서정적인 음악] -
유쾌한 거 다 좋고 |
Thật tốt khi anh ấy vui vẻ và
chúng tôi có sự tương đồng. |
|
케미 맞는 거 다 좋은데 |
Thật tốt khi anh ấy vui vẻ và
chúng tôi có sự tương đồng. |
|
살면서 의지가 좀 돼야 되잖아요? |
Nhưng tôi cần người tôi có thể dựa
vào trong cuộc đời. |
|
힘든 일도 있을 수도 있고 살다 보면, 근데 |
Chúng tôi sẽ phải đối mặt với khó
khăn. |
|
제가 항상 |
Tôi luôn tự hỏi: "Đây có phải
là người tôi có thể trông cậy cả đời không?" |
|
'아, 이 사람을 의지하면서 이렇게 지낼 수 있을까?' |
Tôi luôn tự hỏi: "Đây có phải
là người tôi có thể trông cậy cả đời không?" |
|
그
생각을 좀 많이 했거든요 |
Tôi nghĩ nhiều về việc đó. |
|
[지혜의 놀란 숨소리] |
Ôi trời… |
|
옛날에는 '아, 이런 사람이 좋았어' |
Tôi từng nói: "Đây là gu của
tôi". TỪ CUỘC HẸN ĐẦU TIÊN VỚI JEROME |
|
이러는 것보다 이제는 |
TỪ CUỘC HẸN ĐẦU TIÊN VỚI JEROME |
|
이런 거 이런 거 안 하는 사람 |
Giờ tôi có xu hướng tìm ai đó
không làm một số việc nhất định. |
|
- [제롬의 호응] -
을
더
찾게 되는 것 같애 |
Giờ tôi có xu hướng tìm ai đó
không làm một số việc nhất định. BENITA ĐÃ ĐƯA RA TIÊU CHUẨN |
|
나
욱하는 성격 좀 힘들어 |
Thật khó để tôi đối phó với những
người nóng tính. |
|
[베니타] 확실히 칸쿤에서 |
Chắc chắn em đã thấy nhiều điều ở
anh mà ở Cancún em không thấy được. |
|
오빠한테서 못 봤던 모습들도 진짜 많이 보였고 |
Chắc chắn em đã thấy nhiều điều ở
anh mà ở Cancún em không thấy được. |
|
그리고 욱하는 성격이 좀 있는 것 같아서 그거가 |
Em nghĩ anh có thể hơi nóng nảy
nên em muốn thấy. |
|
좀
보고 싶었던 거뿐이지 |
Em nghĩ anh có thể hơi nóng nảy
nên em muốn thấy. BENITA VẪN THẬN TRỌNG TRONG THỜI GIAN CHUNG SỐNG |
|
[베니타] 아무래도 저희가 이제 나이가 있다 보니까 |
Chúng tôi không còn trẻ nữa. |
|
'정말 이
사람의 최고의 단점을' |
Tôi tự hỏi tôi có thể chấp nhận
sai sót lớn nhất của anh ấy và hòa hợp không. |
|
'내가 받아들이면서 이렇게 지낼 수 있을까?' |
Tôi tự hỏi tôi có thể chấp nhận
sai sót lớn nhất của anh ấy và hòa hợp không. |
|
그거가 제일 저는 계속 그거를 고민을 많이 했었어요 |
Tôi nghĩ nhiều nhất đến việc đó. |
|
[지혜] 굉장히 신중해요 예, 성격 자체가 |
Cô ấy rất cẩn thận. Tính cách cô
ấy là thế. |
|
[날카로운 효과음] |
Liệu cô ấy có thể chọn anh không? |
|
[오스틴] 선택할 수
있을까? |
Liệu cô ấy có thể chọn anh không? |
|
[오스틴] 돌아, 돌아 |
Quay lại đi. |
|
[오스틴] 어휴, 왜 그래? 왜
안
돌려? |
Sao thế? Tại sao cô ấy không quay
lại? |
|
[세윤이 나직이] 어떡해 |
Ôi không. |
|
안
될
것
같애 |
- Em không nghĩ cô ấy sẽ quay lại.
- Không, cô ấy sẽ quay lại. |
|
[지원] 아니야, 돌아 |
- Em không nghĩ cô ấy sẽ quay lại.
- Không, cô ấy sẽ quay lại. |
|
여기만큼 어울리는 데가 어디 있다고 |
Không có ai hợp nhau hơn họ. |
|
[지혜] 베니타 |
HẠNH PHÚC CÓ PHẢI LÀ ĐIỀU NẰM SAU
NHỮNG MỐI BẬN TÂM NÀY? |
|
[지혜] 돌아 빨리, 어? |
HẠNH PHÚC CÓ PHẢI LÀ ĐIỀU NẰM SAU
NHỮNG MỐI BẬN TÂM NÀY? Benita, quay lại nhanh đi. Hả? |
|
- [의미심장한 효과음] -
[출연진의 탄성] |
|
|
- [지혜] 그래 - [지원] 그럼, 그렇지 |
- Đúng rồi. - Đúng thế! |
|
- [혜영의 웃음] -
[지혜] 그래 |
- Đúng rồi. - Đúng thế! |
|
[분위기 있는 음악] |
|
|
- [출연진의 탄성] -
[지혜] 그래, 그래 |
BENITA CŨNG CHỌN ANH ẤY Phải rồi,
đúng vậy! |
|
- [혜영의 웃음] -
그래 |
Phải rồi, đúng vậy! |
|
- 예스 - [종소리 효과음] |
Thế chứ. |
|
[웃음] |
|
|
[지혜] 잘됐다 |
- Tuyệt quá. Em rất mừng cho họ. -
Chà. |
|
- 너무 잘됐어요 -
[오스틴] 아, '와우' |
- Tuyệt quá. Em rất mừng cho họ. -
Chà. Trời ạ. |
|
[혜영] 아유 |
Trời ạ. |
|
[베니타의 웃음] |
|
|
[제롬의 웃음] |
|
|
[제롬] 땡큐 |
Cảm ơn em. |
|
[출연진의 탄성] |
|
|
[지혜] 아, 너무 좋아요 |
Trời, thật tuyệt. |
|
오늘부터 1일이야? |
- Giờ ta chính thức chứ? - Vâng,
chính thức từ hôm nay! |
|
[지혜] 맞아요 오늘부터 1일
하세요 |
- Giờ ta chính thức chứ? - Vâng,
chính thức từ hôm nay! Hai người chính thức rồi. |
|
[세윤] 오늘부터 1일이야 |
Hai người chính thức rồi. |
|
- [제롬] 후회 안
하지? -
어, 후회 안 해 |
- Em sẽ hối hận vì việc này? -
Không đâu. |
|
- 와! 후회 안
한대 -
[지혜] 난
너무 응원했어 |
- Chà! - Em ủng hộ họ. Chà, thật
tuyệt! |
|
아, 너무 잘 됐다 |
Chà, thật tuyệt! |
|
[느린 템포의 밝은 음악] |
SAU KHI HÍT MỘT HƠI THẬT SÂU |
|
만나다 헤어지려고는, 그런 |
Tôi không hề có ý định cuối cùng
sẽ chia tay anh ấy. |
|
그런 마음으로 결정하지는 않았어요, 사실은 |
Tôi không hề có ý định cuối cùng
sẽ chia tay anh ấy. |
|
확실히, 어… |
Anh ấy chắc chắn có phần trưởng
thành. Hôm qua tôi đã nghĩ như thế đấy. |
|
아, '그래도 오빠는 오빠다'라고 |
Anh ấy chắc chắn có phần trưởng
thành. Hôm qua tôi đã nghĩ như thế đấy. |
|
생각이 들었어요 사실, 어제 |
Anh ấy chắc chắn có phần trưởng
thành. Hôm qua tôi đã nghĩ như thế đấy. |
|
시장 데이트할 때 먹고 싶은 거 있었다고 했잖아 |
Ở cuộc hẹn ngoài chợ trên phố của
ta, có một món mà em muốn ăn. |
|
엘로테 |
Elote. |
|
[깨달은 탄성] |
{BẤT NGỜ CỦA JEROME} PHỤC VỤ THEO
SỞ THÍCH CỦA BENITA |
|
[지혜] 맞아, 봐요 |
NỖ LỰC CỦA JEROME {LÀM BENITA CẢM
ĐỘNG} Em đã bảo cô ấy sẽ cảm động mà. |
|
감동했지, 안
할
수
없어요 |
Em đã bảo cô ấy sẽ cảm động mà.
Không thể không cảm động. Anh ấy nhớ từng lời nhận xét vô tư của tôi. |
|
[베니타] 무심코 던졌던 그런 작은 말들을 |
Anh ấy nhớ từng lời nhận xét vô tư
của tôi. Anh ấy tự mình chuẩn bị mọi thứ… |
|
다
자기가 준비했다는 게 |
Anh ấy tự mình chuẩn bị mọi thứ… |
|
사실, 어제 조금 그런 게 많이 느껴졌어요 |
Thú thật, hôm qua việc đó đã làm
tôi rất xúc động. |
|
결혼도 다시 생각을 할 수 있게 |
Anh ấy là người khiến tôi phải xem
xét lại về hôn nhân. |
|
좀, 해준 사람인 거 같아서 |
Anh ấy là người khiến tôi phải xem
xét lại về hôn nhân. |
|
[세윤] 와, 진짜? |
- Thật sao? - Chà, tuyệt quá! |
|
[지혜] 와, 대박! |
- Thật sao? - Chà, tuyệt quá! |
|
[사람들의 박수와 환호] |
|
|
오! |
|
|
[출연진의 웃음] |
|
|
- 이거 나왔다, 이거 -
[지원] 아, 잘
됐다 |
- Thật tuyệt. - Anh ấy đã làm thế
này. |
|
[지혜] 이거 나왔어 이거, 이거, 이거, 이거 |
- Thật tuyệt. - Anh ấy đã làm thế
này. THỂ HIỆN NIỀM VUI VỚI CẢ CƠ THỂ |
|
[세윤] 제롬은 저런 리액션 옛날에 |
THỂ HIỆN NIỀM VUI VỚI CẢ CƠ THỂ
Việc đó làm anh nhớ đến anh ấy thời Studio of Love. |
|
- 사랑의 스튜디오 -
[지혜] 어, 옛날에… |
Việc đó làm anh nhớ đến anh ấy
thời Studio of Love. Lâu lắm rồi. |
|
- 그런 리액션인데?
- [지혜] 어, 옛날 |
- Giống đấy. - Kiểu: "Đây
rồi!" CỬ CHỈ THẾ HỆ X |
|
[흥미로운 음악] |
CỬ CHỈ THẾ HỆ X |
|
[베니타] 그래서 뭐
그런 얘기 많이 했어요 |
Nên chúng tôi chủ yếu nói về những
việc như: |
|
진짜 재혼하면 결혼식 할 거냐 말 거냐 |
Nên chúng tôi chủ yếu nói về những
việc như: "Nếu tái hôn, anh/em sẽ làm đám cưới chứ?" |
|
그리고 뭐 '자녀 계획은 어떠냐?' |
Và những kế hoạch tương lai về
việc có con. |
|
뭐, 이런 거는 그냥 진짜 |
Những chủ đề như vậy thực sự…
Đương nhiên, chúng tôi đã nêu ra. |
|
그냥 자연스럽게 할 수 있는 얘기들이어서 |
Những chủ đề như vậy thực sự…
Đương nhiên, chúng tôi đã nêu ra. |
|
그런 거는 얘기했던 거 같애요 |
Đó là những việc chúng tôi đã nói
tới. |
|
저는 애기 좋아해서 |
Tôi thực sự thích em bé. |
|
어, 베니타 씨도 이제 나이도 조금 있으니까 |
Và Benita hiện đã ở một độ tuổi
nhất định |
|
뭐, 입양도 생각도 하니까, 저도 |
nên nhận con nuôi là lựa chọn mà
tôi đang cân nhắc. |
|
괜찮, 베니타 씨도 입양 괜찮다고 하면 |
Nếu Benita nói cô ấy đồng ý làm
vậy. |
|
[출연진의 호응] |
ĐÃ QUYẾT ĐỊNH CÓ CON RỒI Ư? |
|
- 벌써? - [오스틴] 오! |
Quyết định rồi à? |
|
[지원의 감탄] |
|
|
제롬 오빠랑 결혼해서 애를 낳으면 |
Nếu tôi cưới Jerome và có con với
anh ấy, |
|
잘
키울 것 같애서 |
tôi nghĩ anh ấy sẽ chăm con. |
|
'아, 저런 사람이면' |
Nếu sống với một người như thế, |
|
- '애를 낳아서 좀 이렇게' - [반짝이는 효과음] |
tôi thực sự có thể sinh con và
sống hạnh phúc. |
|
'행복하게 살
수
있을 것 같다'라는 |
tôi thực sự có thể sinh con và
sống hạnh phúc. |
|
생각은 조금 가끔 했던 것 같아요 |
Đôi khi tôi đã nghĩ về việc đó. |
|
[지혜] 맞아요, 맞아요 진짜 좋은 아빠일 거야 |
Phải. Chị chắc chắn cậu ấy sẽ là
ông bố tuyệt vời. |
|
그… |
À… |
|
[차분한 음악] |
|
|
아니, 웃을 일이 많이 없었었는… |
Tôi không có nhiều chuyện để vui
cười. |
|
없었었는데 |
Tôi không có nhiều chuyện để vui
cười. |
|
계속 일만 하고 약간, 어 |
Tôi chỉ biết đến công việc và sống
một cuộc sống buồn tẻ, ảm đạm. |
|
되게 건조한 삶을 살다가 |
Tôi chỉ biết đến công việc và sống
một cuộc sống buồn tẻ, ảm đạm. Tháng này giống như niềm hi vọng trong cuộc
đời ảm đạm đó của tôi. |
|
정말 이렇게 단비 같은 |
Tháng này giống như niềm hi vọng
trong cuộc đời ảm đạm đó của tôi. |
|
어, 단비 같은 한 달이었던 것 같아요 |
Tháng này giống như niềm hi vọng
trong cuộc đời ảm đạm đó của tôi. |
|
- [세윤, 지혜의 호응] -
그래서 |
- Tôi hiểu rồi. - Phải. |
|
되게 고맙다고 얘기하고 싶었어요 |
Tôi muốn cảm ơn anh ấy vì điều đó. |
|
[영어로] 우리 오래오래 사랑하기로 하자 |
Chúng ta có thể yêu nhau thật lâu |
|
무슨 일이 있더라도 |
và dù có chuyện gì xảy ra thì em
vẫn ở bên anh. |
|
네가 내 옆에 있을 거잖아 |
và dù có chuyện gì xảy ra thì em
vẫn ở bên anh. |
|
서로 기저귀도 갈아 줄 수 있을 거야 |
Và chúng ta có thể thay bỉm cho
nhau. |
|
[출연진의 웃음] |
|
|
[베니타의 코
훌쩍이는 소리] |
|
|
[세윤이 한국어로] 자 '돌싱글즈 '시즌 4 |
Tình Yêu Sau Ly Hôn Mùa 4. Đã có
đôi đầu tiên. |
|
첫
번째 공식 커플입니다 제롬, 베니타 커플 |
Tình Yêu Sau Ly Hôn Mùa 4. Đã có
đôi đầu tiên. Xin chúc mừng Jerome và Benita. |
|
- 축하드립니다 - [지혜의 환호성] |
Xin chúc mừng Jerome và Benita. -
Chúc mừng! - Em rất mừng cho họ. |
|
[혜영] 축하해요 |
- Chúc mừng! - Em rất mừng cho họ. |
|
- [지혜] 너무너무 기뻐요 -
[오스틴] 와! |
- Chúc mừng! - Em rất mừng cho họ.
- Họ thật đẹp đôi. - Chị rất mừng. |
|
- [지원] 너무 보기 좋아요 - 네, 너무너무 기뻐요 |
- Họ thật đẹp đôi. - Chị rất mừng. |
|
베니타도 신중한 성격이잖아요 |
Benita là người thực sự cẩn thận. |
|
근데, 아, 이번 결정으로 제 생각에는 |
Nhưng cá nhân chị nghĩ quyết định
này có thể khiến chúng ta |
|
- [지혜] 응 - [빛나는 효과음] |
Nhưng cá nhân chị nghĩ quyết định
này có thể khiến chúng ta - có đôi vợ chồng thứ hai. - Đúng thế! |
|
제2의
결혼 커플이 나오지 않을까? |
- có đôi vợ chồng thứ hai. - Đúng
thế! |
|
- 왠지, 왠지 - [혜영의 호응] |
Vì lí do nào đó, em có cảm giác… |
|
- 약간 - [혜영] 응 |
Vì lí do nào đó, em có cảm giác… |
|
연락해 보면 애기가 있을 수도 있을 것 같애 |
Nếu giờ chúng ta liên lạc với họ,
- họ có thể có con rồi. - Giờ ư? |
|
- [혜영] 지금? - [오스틴] 벌써? |
- họ có thể có con rồi. - Giờ ư? -
Đã có rồi? - Có rồi ư? |
|
[세윤] 벌써? |
- Đã có rồi? - Có rồi ư? |
|
[놀라며] 나 약간 며칠 전에 태몽 하나 꾼 거 있는데 |
- Mấy hôm trước chị có giấc mơ lạ
lắm. - Đợi tí. |
|
[세윤] 가만있어 봐 |
- Mấy hôm trước chị có giấc mơ lạ
lắm. - Đợi tí. |
|
- [아리송한 효과음] -
미국에서 결혼해도 우리 |
Dù họ kết hôn ở Mỹ thì chúng ta
cũng nên đến dự nhỉ? |
|
가야겠지? |
Dù họ kết hôn ở Mỹ thì chúng ta
cũng nên đến dự nhỉ? |
|
- [세윤] 가서 축하해 주자 - [혜영] 그래 |
- Chúng ta hãy đi chúc mừng họ. -
Ừ, ta sẽ đặt phòng khách sạn. |
|
예약, 방
하나에 호텔 하나… |
- Chúng ta hãy đi chúc mừng họ. -
Ừ, ta sẽ đặt phòng khách sạn. |
|
- 일단 초대를 해야 가죠 - [익살스러운 음악] |
Chúng ta phải được mời đầu tiên. |
|
- [세윤] 아, 맞네 - [혜영] 맞아 |
- Đúng vậy. - Anh nói đúng đấy. |
|
[지혜] 아, 맞다 |
- Đúng vậy. - Anh nói đúng đấy. |
|
- [지혜] 맞네 - 갔는데, '어, 누구?' |
- Đúng vậy. - Họ có thể hỏi:
"Anh là ai?" |
|
- [익살스러운 효과음] -
[오스틴의 웃음] |
- Đúng vậy. - Họ có thể hỏi:
"Anh là ai?" - "Tại sao? Sao anh lại đến đây?" - Có lẽ
chúng ta cần giấy mời để vào dự. |
|
'여긴 왜? 여긴 어쩐 일로?' |
- "Tại sao? Sao anh lại đến
đây?" - Có lẽ chúng ta cần giấy mời để vào dự. |
|
[지혜] 초대장 없으면 못 들어갈 수도 있어 |
- "Tại sao? Sao anh lại đến
đây?" - Có lẽ chúng ta cần giấy mời để vào dự. - "Anh bay từ…"
- "Sao anh lại ở đây?" |
|
[지원] 비행기까지 타고 갔는데 |
- "Anh bay từ…" -
"Sao anh lại ở đây?" |
|
[세윤] '어떻게 오신 거예요?' [웃음] |
- "Anh bay từ…" -
"Sao anh lại ở đây?" CÓ TIN VUI, HÃY MỜI CHÚNG TÔI |
|
[새소리] |
HÀN QUỐC |
|
[차분한 음악] |
CÔNG VIÊN HỒ DONGTAN |
|
[혜영] 아, 여기 |
JIMI - HEE JIN QUYẾT ĐỊNH CUỐI
CÙNG - Cặp đôi này. - Jimi và Hee Jin. |
|
[오스틴] 아, 지미, 희진 |
- Cặp đôi này. - Jimi và Hee Jin. |
|
[띠링 울리는 효과음] |
VÀ JIMI CŨNG THẾ |
|
아, 저는 제일 걱정되는 게 |
Em lo nhất về khoảng cách ảnh
hưởng đến việc ra quyết định của họ. |
|
롱디 때문에 안 선택하는 거 |
Em lo nhất về khoảng cách ảnh
hưởng đến việc ra quyết định của họ. |
|
[지원] 근데 난
그걸 지미가 |
Nhưng anh nghĩ Jimi đã xoa dịu nỗi
lo lắng của cô ấy. |
|
- 바꿨다고 생각해요 -
[혜영의 목기침] |
Nhưng anh nghĩ Jimi đã xoa dịu nỗi
lo lắng của cô ấy. |
|
- 난 몰라 이거 될 것 같애 - [혜영] 응 |
Không biết nữa nhưng anh có cảm
giác tốt. |
|
[지미] 지난 두
달
동안 |
Trong hai tháng qua, anh có rất
nhiều điều phải cảm ơn em. |
|
- [희진] 응 - 고마운 게
많았습니다 |
Trong hai tháng qua, anh có rất
nhiều điều phải cảm ơn em. |
|
[지미] 좋았어 |
Nó thật tuyệt. |
|
어땠어? |
Em thì sao? |
|
[희진] 나도 |
Em cũng thế. |
|
[밝은 음악] |
|
|
[혜영] 밴쿠버와 뉴욕 |
{HEE JIN}, NGƯỜI PHỤ NỮ TỪ
VANCOUVER Vancouver và New York. {JIMI}, NGƯỜI ĐÀN ÔNG TỪ NEW YORK |
|
- [반짝이는 효과음] -
[지미] 제
마음을 |
Nếu có ai đó làm trái tim tôi rung
động, rõ ràng, tôi sẽ hành động. |
|
움직이는 분이 있다면 당연히 직진해야죠 |
Nếu có ai đó làm trái tim tôi rung
động, rõ ràng, tôi sẽ hành động. |
|
- [지미] 여기? - [희진] 이렇게, 이렇게 |
- Ở đây? - Như thế này. |
|
[강사가 영어로] 위에 올리세요 |
LẦN ĐẦU TIÊN HỌ NẮM TAY NHAU |
|
[웃음] |
LẦN ĐẦU TIÊN HỌ NẮM TAY NHAU LÀ
KHỞI ĐẦU KHIẾN CON TIM RUNG ĐỘNG |
|
[지미가 한국어로] 이렇게? |
Như thế này à? |
|
[띠링 울리는 효과음] |
CẢM XÚC CỦA HỌ ĐƯỢC TRUYỀN TẢI QUA
HƠI ẤM BÀN TAY |
|
오빠가 나한테 먼저 손잡아 줬잖아 |
Nhớ anh chủ động với em lần đầu
như thế nào chứ? |
|
[반짝이는 효과음] |
Hôm nay em sẽ chủ động trước. |
|
[출연진의 웃음] |
VỚI ĐÔI TAY NẮM CHẶT… |
|
[혜영] 아, 이뻐 |
Đẹp quá. |
|
사랑해, 너무 |
Anh yêu em! ĐI 4.800 KM TỪ NEW
YORK ĐẾN VANCOUVER |
|
- 잘 있다, 잘
있다 가요 - [희진] 잘 가 |
ĐI 4.800 KM TỪ NEW YORK ĐẾN
VANCOUVER Anh có thời gian tuyệt vời. |
|
[옅은 웃음] |
HỌ TIẾP TỤC VUN VÉN TÌNH YÊU |
|
[속삭이며] 사랑해 |
HỌ TIẾP TỤC VUN VÉN TÌNH YÊU Anh
yêu em. |
|
- 지미가 꾸준하게 -
[빛나는 효과음] |
Jimi nhất quán với nhận xét
"Anh yêu em". |
|
'사랑해'라는 말을 하네요 |
Jimi nhất quán với nhận xét
"Anh yêu em". |
|
[세윤] 그러네 |
Phải. |
|
'어떤 결혼식을 꿈꾸는가?' |
"Bạn mơ về đám cưới như thế
nào?" |
|
'결혼을 한다면 언제 하고 싶은가?' |
"Khi nào bạn muốn kết
hôn?" |
|
[희진] 음 |
CHỦ ĐỀ ĐƯỢC ĐỀ CẬP: {HÔN NHÂN} |
|
[의미심장한 음악] |
CHỦ ĐỀ ĐƯỢC ĐỀ CẬP: {HÔN NHÂN} |
|
[희진의 옅은 웃음] |
CHỦ ĐỀ ĐƯỢC ĐỀ CẬP: {HÔN NHÂN} |
|
- [물방울 떨어지는 효과음] - 동거까지만 생각 중이라고 |
Em viết: "Tôi chỉ nghĩ đến
việc sống chung". |
|
- 적으셨어요, 김희진 씨는 -
[희진] 네 |
Em viết: "Tôi chỉ nghĩ đến
việc sống chung". - Vâng. - Đó là câu trả lời của Hee Jin. |
|
[희진] 네 |
- Vâng. - Đó là câu trả lời của
Hee Jin. |
|
좀
두려운 건 있는 거 같애 |
Em nghĩ em vẫn còn sợ. |
|
결정은 잘 내렸어? |
Em quyết định tốt chứ? |
|
- 응 - [지미] 음 |
Vâng. |
|
- 떨리네 - [희진] 응 |
- Anh thấy lo đấy. - Vâng. |
|
안
떨릴 줄 알았는데 떨린다 |
Em tưởng mình sẽ không lo lắng
nhưng giờ thì có. |
|
- [혜영] 엄청 떨리지 -
[지혜] 그치 |
{THỜI KHẮC QUYẾT ĐỊNH CUỐI} - Sao
mà không lo chứ? - Dĩ nhiên rồi. |
|
[오스틴] 네, 떨리지 |
- Sao mà không lo chứ? - Dĩ nhiên
rồi. |
|
[혜영] 보는 우리도 떨리는데 |
Nó cũng khiến ta căng thẳng. |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
[출연진의 감탄] |
|
|
[편안한 음악] |
|
|
[세윤, 오스틴] 지미! |
- Jimi! - À, Jimi! |
|
[지원] 그렇지 |
Đúng rồi. |
|
- 와 - [지혜] 한결같아요 |
Anh ấy kiên định. |
|
최종 선택 때도 먼저 돌아섭니다 |
- Như thường lệ, anh ấy hành động
trước. - Jimi thực sự kiên định. |
|
[세윤] 지미는 진짜 한결같다 |
- Như thường lệ, anh ấy hành động
trước. - Jimi thực sự kiên định. |
|
[지미] 그런 안정적인 관계는 |
Tôi không nghĩ mình từng có mối
quan hệ ổn định như thế này. |
|
진짜 저는 처음인 것 같거든요 |
Tôi không nghĩ mình từng có mối
quan hệ ổn định như thế này. |
|
뭔가, 그냥 되게 안정적이고 편안한 느낌이 드는 사람이고 |
Bằng cách nào đó cô ấy thấy rất ổn
định và thoải mái. |
|
저희 사이가 또 |
Điều đó cũng thể hiện cho mối quan
hệ của chúng tôi. |
|
- [띠링 울리는 효과음] - 그런 관계라서 |
Điều đó cũng thể hiện cho mối quan
hệ của chúng tôi. |
|
예, 그냥, 편해요 |
Tôi thấy thoải mái khi ở bên cô
ấy. |
|
[지미] 최종 선택이 어떻게 될지 모르지만 |
Tôi không biết sau này sẽ thế nào
nhưng cô ấy là người tuyệt vời |
|
너무 좋은 사람이고 기대가 많이 되는 관계이기도 하고 |
Tôi không biết sau này sẽ thế nào
nhưng cô ấy là người tuyệt vời và tôi rất kì vọng vào mối quan hệ này. |
|
그래서 결정 내렸습니다 |
Vì thế tôi đưa ra quyết định của
mình. |
|
[리드미컬한 음악] |
CÒN LẠI LÀ {QUYẾT ĐỊNH CỦA HEE
JIN} |
|
[혜영] 아, 이제 희진 씨의 결정만 남았어요 |
CÒN LẠI LÀ {QUYẾT ĐỊNH CỦA HEE
JIN} Bây giờ đến lượt Hee Jin. |
|
[오스틴] 아, 희진 |
Hee Jin. |
|
근데, 표정이 또 불안해 |
Nhưng cô ấy có vẻ lo lắng. |
|
설마 |
Không thể nào. |
|
[희진] 오빠하고 동거를 할 수 있는 그런 시간들이 |
Tôi thực sự rất thích khoảng thời
gian chúng tôi chung sống. |
|
진짜 너무 좋았거든요 |
Tôi thực sự rất thích khoảng thời
gian chúng tôi chung sống. |
|
- 근데… - [날카로운 효과음] |
Nhưng… |
|
연애는 길게 할 수 있지만 |
Từ lâu tôi cởi mở với việc hẹn hò
nhưng thực sự chưa muốn kết hôn. |
|
'결혼은 정말 하지 말아야겠다'라는 게 |
Từ lâu tôi cởi mở với việc hẹn hò
nhưng thực sự chưa muốn kết hôn. |
|
안
굽혀졌었어요,
생각이 |
Tôi không thể thỏa hiệp suy nghĩ
của mình về việc đó. |
|
- [차분한 음악] -
어, 연애 때부터 |
Thú thực, ngay cả khi chúng tôi
hẹn hò, có một số xung đột đã xảy ra |
|
사실, 어… 고부갈등이 조금 있었어 |
Thú thực, ngay cả khi chúng tôi
hẹn hò, có một số xung đột đã xảy ra giữa mẹ chồng và tôi. CUỘC HÔN NHÂN CỦA
HEE JIN RẮC RỐI |
|
[지미] 그 생각도 해 봐야지 어디 살지 |
Chúng ta cũng nên suy nghĩ về điều
đó. |
|
'동부'인지, '서부'인지 |
Đó sẽ là Bờ Đông hay Bờ Tây? |
|
되게 진짜 현실이잖아 |
Đó là thực tế, anh biết mà. |
|
내가 되게 좋아하는 사람을 잃게 되는 거, 그런 두려움도 |
Em nghĩ có nỗi sợ mất đi một người
mà em thực sự thích. |
|
- [물방울 떨어지는 효과음] - 조금 있는 거 같아 |
Em nghĩ có nỗi sợ mất đi một người
mà em thực sự thích. |
|
- [지미] 응 - 아니, 많이 있는 거 같아 |
Em nghĩ em thực sự sợ hãi. |
|
그니까 그런 거를 |
Vì thế em… em không muốn lại rơi
vào hoàn cảnh đó. |
|
안, 그렇게 안 가고 싶으니까 |
Vì thế em… em không muốn lại rơi
vào hoàn cảnh đó. |
|
'동거를 하면 그런 일이 안 일어나겠지' |
"Nếu chúng ta chung sống,
chuyện đó sẽ không xảy ra nhỉ?" |
|
라는 생각이 머릿속에 좀 많은 거 같아 |
"Nếu chúng ta chung sống,
chuyện đó sẽ không xảy ra nhỉ?" Đó là điều em đang suy nghĩ. |
|
저한테 솔직하게 표현하기로는 |
Anh ấy từng thành thật nói với
tôi… |
|
'진지하게 만나고 싶다' 라고 표현을 해 줬었어요 |
Anh ấy bày tỏ rằng muốn nghiêm túc
với tôi. |
|
[희진] 근데 그
결과가 |
Nhưng anh ấy nói hi vọng kết quả
của việc đó sẽ là hôn nhân. |
|
'결혼까지 이어졌으면 좋겠다라는 마음이 있다' |
Nhưng anh ấy nói hi vọng kết quả
của việc đó sẽ là hôn nhân. JIMI CHẮC CHẮN VỀ HÔN NHÂN |
|
라고 솔직하게 얘기를 해 줬었거든요 |
JIMI CHẮC CHẮN VỀ HÔN NHÂN Anh ấy
đã chân thành nói thế với tôi. |
|
끊임없이 |
Anh ấy luôn kiên định bày tỏ sự
chân thành của mình với cô |
|
진심을 보여줬던 거야, 그치? |
Anh ấy luôn kiên định bày tỏ sự
chân thành của mình với cô |
|
불안해하는,
그치? 그
마음 알면서 |
vì anh ấy biết cô thấy lo lắng thế
nào. |
|
[놀라며] 저게 사랑이지 |
Đó chính là tình yêu. |
|
[지혜] 희진의 선택이 남아 있는 거거든요 |
Quyết định của Hee Jin vẫn chưa
được tiết lộ. |
|
[희진] '아, 정말 신중하게 내가 선택을 해야 되겠구나' |
"Mình phải quyết định thật
cẩn thận." |
|
라는 무게감으로 고민을 하고, 저는 |
Tôi đặt nặng suy nghĩ đó để hướng
mình đưa ra quyết định. |
|
결정을 한 거였었거든요 |
Tôi đặt nặng suy nghĩ đó để hướng
mình đưa ra quyết định. |
|
[희진] 결혼에 대한 고민도 |
HEE JIN THẬN TRỌNG TRƯỚC KHI ĐƯA
RA QUYẾT ĐỊNH |
|
'신중하게 생각할 필요가 있겠구나' |
HEE JIN THẬN TRỌNG TRƯỚC KHI ĐƯA
RA QUYẾT ĐỊNH "Lo ngại của mình về chuyện kết hôn cần được xem xét lại
cẩn thận." |
|
라는 생각이었어요 |
"Lo ngại của mình về chuyện
kết hôn cần được xem xét lại cẩn thận." Tôi đã nghĩ như thế. |
|
[분위기 있는 음악] |
|
|
- [의미심장한 효과음] -
[출연진의 환호] |
"HEE JIN MUỐN TIẾP TỤC MỐI
QUAN HỆ NÀY" |
|
- [따뜻한 음악] -
[출연진의 환호] |
|
|
- 아, 잘했다 - [지혜] 그래, 잘됐다 |
- Mừng cho họ! - Thật tuyệt vời. |
|
[지원] 야, 우리 이러다 중매 프로 |
Với đà này, ta có thể trở thành
chương trình mai mối. |
|
- [익살스러운 효과음] -
되는 거 아니에요? |
Với đà này, ta có thể trở thành
chương trình mai mối. |
|
[혜영] 맞아 중매 프로야, 우리 |
- Đúng là thế mà. - Rồi mà. |
|
[지혜] 우리 중매 프로그램이에요 |
- Đúng là thế mà. - Rồi mà. NƠI HOT
NHẤT CHO TÌNH YÊU |
|
- [세윤] 아, 다행이다 - [지원] 와! |
- Nhẹ cả người. - Chà. |
|
- [지미] 가자 - [희진의 웃음] |
Lại đây nào. Anh sẽ đối xử tốt với
em. |
|
내가 잘할게 |
Lại đây nào. Anh sẽ đối xử tốt với
em. |
|
- 수고 많았어 -
[희진] 응 |
- Em làm tuyệt lắm. - Vâng. |
|
- [지미] 응, 응 - [희진] 응 |
Anh cũng thế. |
|
- 진짜 고생 많았어, 오빠 - [지미의 웃음] |
Anh làm tuyệt lắm. |
|
- 아… - [희진] |
Cảm ơn anh rất nhiều. |
|
[희진의 호응] |
- Cảm ơn em. - Vâng. |
|
[오스틴] 진짜 러블리한 커플 같아요 |
Họ thực sự có vẻ giống một đôi
đang yêu. |
|
당연히 지미 씨가 가장 큰데요 |
Tất nhiên, Jimi là nhân tố lớn
nhất. |
|
지미 씨 다음으로 |
Ngoài Jimi, |
|
양가 부모님을 뵙고 |
tôi nghĩ suy nghĩ của tôi thay đổi
nhiều khi chúng tôi gặp bố mẹ nhau. |
|
좀
많이 바뀐 거 같아요 마음이 |
tôi nghĩ suy nghĩ của tôi thay đổi
nhiều khi chúng tôi gặp bố mẹ nhau. |
|
- 네가 지금 가장 큰 행복을 - [물방울 떨어지는 효과음] |
Chỉ cần nghĩ rằng con đang trên
con đường tìm kiếm hạnh phúc lớn nhất của mình. |
|
지금 찾아가고 있다고 생각을 하고 |
Chỉ cần nghĩ rằng con đang trên
con đường tìm kiếm hạnh phúc lớn nhất của mình. |
|
- 안녕하세요 - [지미 부] 아유 |
VÀ CUỘC GỌI NGẮN NHƯNG NGỌT NGÀO
VỚI BỐ MẸ CỦA JIMI |
|
[지미] 희진이에요, 희진이 |
VÀ CUỘC GỌI NGẮN NHƯNG NGỌT NGÀO
VỚI BỐ MẸ CỦA JIMI - Chào bác ạ. - Là Hee Jin. |
|
- [지미 부의 웃음] - 되게 좋아하신다 |
Bác ấy rất vui mừng. |
|
[지미] 왜? |
Tại sao vậy? |
|
- [지미] 왜 그래? -
[희진] 아, 좋아 가지고 |
- Sao thế? - Em vui thôi. |
|
[지미] 뭐가? [웃음] |
Ý em là gì? Sao em lại khóc? |
|
뭐가? 왜
울어? |
Sao em lại khóc? |
|
- [희진] 어? - [지미] 왜 그래? |
- Sao thế? - Không, em thấy vui
thôi. |
|
[희진] 아니, 좋아서 |
- Sao thế? - Không, em thấy vui
thôi. |
|
이번 동거생활을 통해서 |
Qua thời gian chung sống này, |
|
결혼에 대한 생각이 |
tôi nghĩ suy nghĩ của tôi về hôn
nhân đã tăng từ 0% |
|
어,
0%에서, 씁 |
tôi nghĩ suy nghĩ của tôi về hôn
nhân đã tăng từ 0% |
|
- [띠링 울리는 효과음] - 6, 70%까지는 |
lên khoảng 60 đến 70%. |
|
올라온 것 같아요 |
lên khoảng 60 đến 70%. |
|
- [밝은 음악] -
[세윤] 이야 |
lên khoảng 60 đến 70%. Hay quá! |
|
여기는 부모님 만나고 |
Việc gặp bố mẹ cô ấy và có cuộc
điện thoại đó |
|
이렇게, 통화하고 이게 굉장히 큰 도움이 |
Việc gặp bố mẹ cô ấy và có cuộc
điện thoại đó - đã giúp cô ấy theo cách rất tuyệt. - Đúng thế. |
|
- [혜영] 응, 컸어 - [지혜] 됐었던 거
같아요 |
- đã giúp cô ấy theo cách rất
tuyệt. - Đúng thế. |
|
[오스틴] 네, 맞아요 |
- đã giúp cô ấy theo cách rất
tuyệt. - Đúng thế. |
|
[희진] 나 한국 떠나기 전에 |
Trước khi rời Hàn Quốc, |
|
[지미] 응 |
Trước khi rời Hàn Quốc, |
|
[희진] 오빠 부모님 인사드리러 갈까? |
em có nên đi gặp bố mẹ anh không? |
|
- [지미] 군산? - [희진] 어 |
- Tới Gunsan ư? - Vâng. |
|
- [지미] 좋지 - [희진] 좋아? [웃음] |
- Nghe hay đấy. - Anh muốn thế à? |
|
[지미] 아니, 부모님 좋아하시겠다 |
Bố mẹ anh sẽ mừng lắm. |
|
[지혜, 오스틴의 탄성] |
- Ôi trời! - Cô ấy thay đổi rồi! |
|
- [혜영] 저렇게 바뀌었어 -
[지혜] 어떡해! |
- Ôi trời! - Cô ấy thay đổi rồi! |
|
다행입니다 |
Đúng là yên tâm. |
|
잘될 거 같아 |
Em ấn tượng tốt về hai người này. |
|
[지미] 잘해 보자, 이제부터 진짜 시작이지 |
Chúng ta hãy cố hết sức. Đây mới
chỉ là khởi đầu. |
|
- [띠링 울리는 효과음] - [희진] 기대된다 |
Em rất háo hức. |
|
[지미의 웃음] |
Em rất háo hức. |
|
[지미] 천천히 같이 가면 되지 |
Ta sẽ cùng nhau làm thật chậm rãi.
CÂU CHUYỆN CỦA JIMI VÀ HEE JIN BẮT ĐẦU TỪ BÂY GIỜ |
|
[세윤] 어? 어떤 사진이죠? |
VÀI NGÀY SAU, ẢNH TỪ JIMI VÀ HEE
JIN ĐƯỢC GỬI ĐẾN Ảnh gì cơ? |
|
- [편안한 음악] -
[출연진의 탄성] |
|
|
'희진아 첫
군산 방문을 축하해!' |
Nó viết: "Chúc mừng chuyến
thăm đầu tiên của cháu đến Gunsan, Hee Jin!" |
|
- [세윤] '환영해'라고 - [출연진의 감탄] |
Nó viết: "Chúc mừng chuyến
thăm đầu tiên của cháu đến Gunsan, Hee Jin!" |
|
[세윤] 와, 너무 감사하다 |
- Ồ. - Trời, chắc cô ấy phải biết
ơn lắm. |
|
감동이다 |
Em xúc động quá. |
|
[지혜] 굉장히 따뜻한 부모님이신 거예요 |
- Rõ ràng họ là những bậc cha mẹ
nhân hậu. - Phải. |
|
[혜영] 그치 |
- Rõ ràng họ là những bậc cha mẹ
nhân hậu. - Phải. |
|
[카메라 셔터 효과음] |
#HEE JIN ĐẾN GUNSAN #GẶP BỐ MẸ
JIMI |
|
- [지원] 만났네 - [출연진의 탄성] |
#HEE JIN ĐẾN GUNSAN #GẶP BỐ MẸ
JIMI |
|
- [세윤] 식사도 하고? -
[혜영] 지미 씨 부모님 |
- Họ ra ngoài ăn. - Bố mẹ Jimi! |
|
- [지혜] 잘했다, 잘했다 - [혜영의 놀란 숨소리] |
Tuyệt quá. |
|
[카메라 셔터 효과음] |
#GẶP BÀ, BỐ MẸ HEE JIN |
|
[지원] 또 만났네 |
#GẶP BÀ, BỐ MẸ HEE JIN Anh ấy gặp
lại bố mẹ của Hee Jin. |
|
- 희진이네 부모님 -
[세윤] 너무 착해 |
Anh ấy gặp lại bố mẹ của Hee Jin. |
|
[오스틴] 아버지도 완전 행복해 보이는데요? |
Bố cô ấy trông cũng rất vui. |
|
- [세윤] 응 - [혜영] 와, 여기는 뭐 |
Chà, đôi này chốt hạ rồi. |
|
시즌 4,
두
번째 공식 커플이 탄생했습니다 |
Cặp đôi thứ hai của mùa 4 đã ra
đời! |
|
지미, 희진 커플 축하합니다 |
- Xin chúc mừng Jimi và Hee Jin! -
Chúc mừng! |
|
- [지혜] 축하드립니다 - [오스틴] 와! |
- Xin chúc mừng Jimi và Hee Jin! -
Chúc mừng! |
|
아, 우리 희진 씨도 처음에 동거만 생각했다 그래 갖고 |
Lúc đầu, Hee Jin nói cô chỉ cân
nhắc việc sống chung. |
|
- 얼마나 마음을 -
[지혜] 네 |
- Cô ấy làm chúng ta lo lắng quá
nhỉ? - Phải. |
|
졸여 놨어요, 저희를, 근데 |
- Cô ấy làm chúng ta lo lắng quá
nhỉ? - Phải. |
|
지미 씨의 그 한결같은 마음이 |
Nhưng tình cảm không thay đổi của
Jimi… |
|
우리 희진 씨 마음을 돌려놔서 너무너무 좋아요 |
Chị rất vui vì điều đó có vẻ đã
thay đổi suy nghĩ của Hee Jin. |
|
[지혜] 네 그리고 군산 가서 |
Phải. Và cô ấy thậm chí còn gặp gỡ
bố mẹ của Jimi ở Gunsan. |
|
지미 부모님까지 만난 걸 보면 |
Phải. Và cô ấy thậm chí còn gặp gỡ
bố mẹ của Jimi ở Gunsan. |
|
- 아, 이 커플 또 조만간 - [혜영] 아! |
Ta có thể mong tin vui trong tương
lai gần. |
|
또
좋은 소식을 좀 기대해 봐도 될 것 같아요 |
Ta có thể mong tin vui trong tương
lai gần. CHÚNG TÔI NGHĨ HỌ SẼ CƯỚI… |
|
그럼 우리 어디로 가야 되지? 요번에? |
- Ta sẽ dự đám cưới nào? - Đã thêm
Gunsan vào danh sách. |
|
[지혜] 군산도 가야 돼 |
- Ta sẽ dự đám cưới nào? - Đã thêm
Gunsan vào danh sách. |
|
- [펀치 효과음] -
[세윤] 초대를 해야 가죠 |
- Họ phải mời chúng ta đã. - Đúng
thế. |
|
[지혜] 알았어요 |
- Họ phải mời chúng ta đã. - Đúng
thế. Ta cần giấy mời. |
|
- [세윤] 초대를 해야 가지 - [지혜] 그니까 마음은 |
Ta cần giấy mời. |
|
마음은 그렇다라고 표현을 하는 겁니다, 예 |
Em chỉ muốn trong thâm tâm là mình
ở đó. |
|
제롬, 베니타보다 이 커플가 먼저 결혼할 거 같아요 |
Em nghĩ hai người này sẽ cưới
trước Jerome và Benita. |
|
네, 오히려, 오히려 |
Phải, thật bất ngờ. Đôi này có thể
tiến hành nhanh hơn. |
|
이
커플이 더 속도가 빠를 수도 있을 거 같아요 |
Phải, thật bất ngờ. Đôi này có thể
tiến hành nhanh hơn. |
|
"시애틀" |
|
|
[차분한 음악] |
|
|
[혜영] 아, 여기가 문제야 |
Hai người này gây lo lắng. …QUYẾT
ĐỊNH CUỐI |
|
[리키의 숨
내쉬는 소리] |
|
|
- 왜 이렇게 긴장했어? - [리키] 응? |
Sao anh lại lo lắng như thế? |
|
[리키] 긴장… |
Lo lắng ư? |
|
- 너무 고마웠어 -
[하림] 응 |
Anh rất biết ơn. |
|
음, 너
집에 같이 |
Khi em để anh ở nhà em. |
|
- 있어 주게? 어 -
[하림의 호응] |
Khi em để anh ở nhà em. |
|
또
애들도 같이 만나서 재밌게, 진짜 놀았어 |
Và anh đã có rất nhiều niềm vui
với các con của em. |
|
응 |
|
|
[리키] 너무 즐거웠어 |
Anh rất vui. |
|
나도 되게 좋은 시간 보냈어 |
Em cũng đã có thời gian tuyệt vời. |
|
[리키] 응 |
Em cũng đã có thời gian tuyệt vời. |
|
어, 이거는 너무 궁금하다 어떻게 될 건지 |
Em rất tò mò muốn biết chuyện gì
sẽ xảy ra với họ. |
|
[제롬] 진짜, 또, 어? |
VÀ MẶT ANH ẤY SÁNG LÊN SAU SUỐT
THỜI GIAN LO LẮNG |
|
- [제롬] 안녕하세요 - 안녕하세요 |
- Xin chào. - Xin chào. |
|
- [하림] 안녕하세요 - [톰] 안녕하세요 |
- Xin chào. - Xin chào. |
|
- 리키, 네 - [하림] 리키? 반갑습니다 |
- Ricky. - Ricky? Rất vui được gặp
anh. |
|
[리키] 하림 씨요 |
Ha Rim. |
|
네, 예뻐? 예뻤어요, 네 |
Đẹp ư? Vâng, cô ấy rất đẹp. |
|
첫인상 1순위는 지금까지 |
Với tôi, người gây ấn tượng đầu
tiên tốt nhất là Ricky. |
|
- [반짝이는 효과음] -
리키였던 거 같아요 |
Với tôi, người gây ấn tượng đầu
tiên tốt nhất là Ricky. |
|
[지혜] 맞아요, 둘 다
서로 첫인상 1위였어요 |
Họ chọn nhau là người gây ấn tượng
đầu tiên. |
|
저는 |
Em… |
|
자녀가 3명
있고요 |
Em có ba đứa con. |
|
[정적인 음악] |
HA RIM TIẾT LỘ LÀ CÔ ĐANG NUÔI 3
ĐỨA CON |
|
[하림의 흐느끼는 소리] |
|
|
[하림이 영어로] 괜찮을 필요 없어 |
Anh đâu cần thấy ổn với việc đó.
Anh thấy không ổn cũng không sao. |
|
안
괜찮다고 해도 이해해 |
Anh đâu cần thấy ổn với việc đó.
Anh thấy không ổn cũng không sao. |
|
[리키] 괜찮을 거야 |
Mọi việc sẽ ổn thôi. |
|
[리키가 한국어로] 나는 너 |
Anh thật sự… |
|
진짜 좋아해 |
Anh thực sự thích em. |
|
진짜 진짜 좋아해 |
Anh thực sự, thực sự thích em.
Được chứ? |
|
알았어? [웃음] |
Anh thực sự, thực sự thích em.
Được chứ? VÀ THÚ NHẬN CHÂN THÀNH |
|
이게, 음… |
- Đây là thực tế nhỉ? - Vâng. |
|
[영어로] 이게 현실이지? |
- Đây là thực tế nhỉ? - Vâng. |
|
- [하림이 한국어로] 응 -
[리키] 칸쿤은 조금, 좀 |
- Đây là thực tế nhỉ? - Vâng. -
Cancún giống mộng ảo hơn. - Em biết. |
|
판타지 였었, 였었잖아 |
- Cancún giống mộng ảo hơn. - Em
biết. |
|
- [하림] 그러니까 - 나는 이게 더 |
- Cancún giống mộng ảo hơn. - Em
biết. Ừ, anh lại muốn thế này hơn. |
|
더
원해 |
Ừ, anh lại muốn thế này hơn. TỪ
NGÀY 1 CHUNG SỐNG. RICKY CHẤP NHẬN THỰC TẾ CỦA HA RIM |
|
[하림] 베이비 진짜 재밌어 보인다 |
Trông thú vị quá, con ạ! |
|
[아이들의 소란스러운 말소리] |
Trông thú vị quá, con ạ! NHƯ ĐỂ
CHỨNG TỎ QUYẾT ĐỊNH CỦA MÌNH, ANH GẮN BÓ VỚI BA ĐỨA CON CỦA HA RIM |
|
[리키의 웃음과 힘든 탄성] |
NHƯ ĐỂ CHỨNG TỎ QUYẾT ĐỊNH CỦA
MÌNH, ANH GẮN BÓ VỚI BA ĐỨA CON CỦA HA RIM |
|
[리키] 애들하고 노는 게 제일 기억에 남아요, 네 |
Đúng vậy, chơi đùa cùng bọn trẻ là
điều đáng nhớ nhất. |
|
또
한
번
더
케이 케이하고 애들 같이 |
Thật vui khi lại thấy Kei chơi đùa
với bọn trẻ. |
|
놀면 좋을 거 같아요, 네 |
Thật vui khi lại thấy Kei chơi đùa
với bọn trẻ. |
|
걱정되는 거는 우리 이렇게 |
Một điều anh lo lắng là… Khi chúng
ta ở nhà… |
|
집에 이렇게 |
Một điều anh lo lắng là… Khi chúng
ta ở nhà… |
|
- 라이프스타일가? 응 -
[하림의 호응] |
- Cơ bản là lối sống của ta. -
Vâng. |
|
난
조금 '깔끔'하고 '유
노'? |
Anh là người gọn gàng, em biết
đấy. |
|
- [함께 웃음] -
[의미심장한 음악] |
Anh là người gọn gàng, em biết
đấy. |
|
[영어로] 누가 뭘
맡아서 해야 하는지 |
Việc… Ai nên chịu trách nhiệm về
việc gì? |
|
[한국어로] 그거 얘기한 거는 좀 좋은 거 같아 |
Anh nghĩ thật tốt khi chúng ta nói
về chuyện đó. |
|
[영어로] 난 그저 현실적이고 싶은 거지 |
Anh chỉ thực tế thôi, em biết chứ?
Anh chỉ đang… |
|
[한국어로] 오빠는 책임감 얘기만 하잖아 |
Ta chỉ nói về trách nhiệm của
mình. |
|
- [리키가 영어로] 책임감? -
맞아 |
- Trách nhiệm à? - Vâng. |
|
[한국어로] 근데 나는 하루하루가 책임감이거든 |
Đó là thứ em đối mặt ngày này qua
ngày khác. Nhưng nếu anh tiếp tục nói về trách nhiệm… |
|
- 또 책임감 얘기하면은 - [리키의 호응] |
Nhưng nếu anh tiếp tục nói về
trách nhiệm… - thì thật mệt mỏi. - Được, anh hiểu. |
|
- [리키] 오케이, 이해해 - [하림] 진짜 지치거든? |
- thì thật mệt mỏi. - Được, anh
hiểu. SUY NGHĨ THỰC TẾ CỦA RICKY {LÀ GÁNH NẶNG ĐỐI VỚI HA RIM} |
|
진짜 칸쿤에서와 '현실'이 너무 달라요 |
Thực tế rất khác so với ở Cancún. |
|
응, 완전 다르죠? |
Khác hẳn luôn. |
|
리키 씨가 책임감 얘기를 계속하고 |
Ricky nói về trách nhiệm của chúng
tôi, |
|
어, 제가 조금 답답해했었던 거 같아요 |
tôi nghĩ đó là điều khiến tôi thất
vọng. |
|
어떻게 보면 되게 이기적인 마음이죠, 제가 |
Ở một khía cạnh nào đó, tôi đã rất
ích kỉ. |
|
[지혜] 아, 그래도 잘되면 좋을 거 같은데 |
- Nhưng em vẫn hi vọng họ thành
đôi. - Phải. Họ có thể làm nên chuyện. |
|
[혜영] 그래, 또 잘될 수도 있을지도 몰라 |
- Nhưng em vẫn hi vọng họ thành
đôi. - Phải. Họ có thể làm nên chuyện. HỌ CÓ QUAN ĐIỂM KHÁC NHAU TRONG THỰC
TẾ KHẮC NGHIỆT |
|
[반짝이는 효과음] |
HỌ CÓ QUAN ĐIỂM KHÁC NHAU TRONG
THỰC TẾ KHẮC NGHIỆT |
|
[분위기 있는 음악] |
{THỜI KHẮC QUYẾT ĐỊNH CUỐI CÙNG} |
|
[바람 소리 효과음] |
|
|
- 어떻게 될까? -
[혜영] 진짜 궁금하다 |
Không hiểu sẽ thế nào? Chị tò mò
quá. |
|
아, 못
보겠어, 아… |
Chị không thể xem đoạn này. Ôi
trời! |
|
[혜영] 아, 어떡해 |
Ôi, lo quá. |
|
- [세윤] 아 - [혜영] 역시 |
Đúng như mong đợi. |
|
[편안한 음악] |
- Ricky chọn cô ấy. - Như mong
đợi. |
|
- [세윤] 리키는 선택했어 -
[혜영] 역시 |
- Ricky chọn cô ấy. - Như mong
đợi. |
|
와 |
- Ồ. - Phải, chị biết mà. |
|
[지혜] 네 그럴 줄 알았어요, 네 |
- Ồ. - Phải, chị biết mà. |
|
[혜영] 멋있는 남자야 |
Anh chàng đáng ngưỡng mộ. |
|
[빛나는 효과음] |
|
|
[리키] 더 알아보고 싶고 |
Tôi muốn tìm hiểu cô ấy nhiều hơn. |
|
더 '진지'하게 생각하고 있고 |
Tôi nghiêm túc với cô ấy. |
|
또
하림 씨도 되게 많이 좋아하는 마음이 있고 |
Và tôi thực sự rất thích Ha Rim. |
|
[리키, 하림의 웃음] |
|
|
[벨라의 말소리] |
CẢM GIÁC NHƯ MỘT PHẦN CỦA GIA ĐÌNH
CŨNG MANG LẠI NIỀM VUI CHO ANH |
|
[영어로] 하림 씨가 도장을 찍지 않으면 |
Nếu cô ấy không đóng dấu, tôi sẽ
chán nản hơn |
|
제가 더 실망할 거예요 |
Nếu cô ấy không đóng dấu, tôi sẽ
chán nản hơn |
|
왜냐면 제가 더 강하게 이끌렸으니까요 |
bởi vì… biết rằng tôi có tình cảm
mãnh liệt với cô ấy? |
|
[혜영의 힘주는 신음] |
|
|
[한국어로] 하림 씨
그냥 가 버리지 마세요 |
Ha Rim, đừng bỏ đi. |
|
[지원] 모르지 또
돌아설 수도 있어 |
Ai biết được? Cô ấy có thể quay
lại. |
|
- 그래, 난 돌아설 수도… - [지원] 희망이 있어 |
- Ừ, cô ấy có thể quay lại. - Có
hi vọng. Ta chưa biết được. |
|
- [지원] 몰라 - 가면 어떡하지? |
- Ừ, cô ấy có thể quay lại. - Có
hi vọng. Ta chưa biết được. - Cô ấy bỏ đi thì sao? - Không rõ. |
|
- [세윤] 나도 몰라 - 그냥 가 버리면 어떡해? |
- Cô ấy bỏ đi thì sao? - Không rõ.
Cô ấy bỏ đi thì sao? |
|
[오스틴] 여기는 잘
모르겠다 |
- Đôi này khó hiểu quá. - Ôi trời! |
|
[혜영의 탄식] |
- Đôi này khó hiểu quá. - Ôi trời! |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
[하림] 칸쿤에서는 아무런 제 환경에 책임감 없이 |
Khi ở Cancún, tôi không cần nghĩ
đến hoàn cảnh của mình. |
|
제가 제 자신을 바라보는 |
Tôi chỉ cần thể hiện mình là người
tự tin như thế. |
|
되게 떳떳한 모습을 보일 수가 있어서 |
Tôi chỉ cần thể hiện mình là người
tự tin như thế. |
|
굉장히 좋은 시간이 됐었는데 |
Tôi rất thích thế. Nhưng ở đây mọi
nỗi bất an của tôi đều bị phơi bày cho mọi người thấy. |
|
여기서는 제 모든 콤플렉스가 다 |
Nhưng ở đây mọi nỗi bất an của tôi
đều bị phơi bày cho mọi người thấy. |
|
몰아치기로 다 이렇게 보이는 거잖아요 |
Nhưng ở đây mọi nỗi bất an của tôi
đều bị phơi bày cho mọi người thấy. |
|
- [하림이 영어로] 괜찮아? -
[리키] 응? |
Anh ổn chứ? |
|
- [하림의 웃음] 괜찮아? -
[리키] 응, 괜찮아 |
- Anh có ổn không? - Ừ, anh ổn. |
|
[한국어로] 설거지 이렇게 많이 해 본 거 처음이지? |
- Anh chưa bao giờ rửa nhiều bát
thế nhỉ? - Cái gì? |
|
뭐라고? |
- Anh chưa bao giờ rửa nhiều bát
thế nhỉ? - Cái gì? |
|
- [레인이 영어로] 엄마 -
[동료] 피부 미용사는… |
Mẹ ơi! LÚC NÀO CÔ CŨNG PHẢI CHĂM
LO CHO BA ĐỨA CON CỦA MÌNH |
|
[레인의 칭얼대는 울음] |
LÚC NÀO CÔ CŨNG PHẢI CHĂM LO CHO
BA ĐỨA CON CỦA MÌNH |
|
미안해요, 잠시만요 |
Tôi xin lỗi. - Một giây thôi. -
Được. |
|
[리키가 한국어로] 가자 가자, 가자 |
Đi nào. |
|
[리키] 레인, 레인 |
RICKY SẴN LÒNG Ở ĐÓ NHƯNG Reign. |
|
어디 아프다고? |
- Đau ở đâu, Bella? - Cả cái tai
ạ. |
|
[벨라가 영어로] 다
아파요 |
- Đau ở đâu, Bella? - Cả cái tai
ạ. |
|
[한국어로] 다? 다 아파? |
Cả cái tai đau à? NHÌN RICKY BƯỚC
VÀO THỰC TẾ CÔ TỪNG CHỊU ĐỰNG, |
|
[리키의 탄성] |
NHÌN RICKY BƯỚC VÀO THỰC TẾ CÔ
TỪNG CHỊU ĐỰNG, |
|
[하림의 흐느끼는 소리] |
CÔ THẤY BIẾT ƠN {NHƯNG CÓ LỖI} |
|
[레인] 마미 |
CÔ THẤY BIẾT ƠN {NHƯNG CÓ LỖI} Mẹ
ơi! |
|
[하림] 리키 씨랑 연애를 하면은 |
Nếu tôi hẹn hò với Ricky… |
|
어… |
|
|
그냥 받기만 하는 입장이 되는 게 |
Tôi luôn có thể là người nhận
được. Đó là điều khiến tôi lo lắng nhất. |
|
그게 제일 고민이에요 |
Tôi luôn có thể là người nhận
được. Đó là điều khiến tôi lo lắng nhất. |
|
제가 거기에서 다시 |
Tôi không nghĩ mình có thể cho đi
nhiều như tôi nhận được từ anh ấy. |
|
- [바람 소리 효과음] - 받은 만큼 줄 게 |
Tôi không nghĩ mình có thể cho đi
nhiều như tôi nhận được từ anh ấy. |
|
- 없다고 생각이 들어요 - [의미심장한 음악] |
Tôi không nghĩ mình có thể cho đi
nhiều như tôi nhận được từ anh ấy. |
|
[지혜의 놀란 숨소리] 오… |
Em hiểu rồi. |
|
[하림] 답이 보이면은 |
Nếu có câu trả lời rõ ràng, tôi
nghĩ chắc chắn chúng tôi có thể giải quyết. |
|
충분히 해결할 수 있는데 |
Nếu có câu trả lời rõ ràng, tôi
nghĩ chắc chắn chúng tôi có thể giải quyết. |
|
맨날 도움을 받고 있는 입장이 되면은 제가 |
Nếu luôn được anh ấy giúp đỡ, tôi
chắc chắn không phải là bạn gái bình thường đối với anh ấy. |
|
평범한 연애 상대가 또 안 되고요 |
tôi chắc chắn không phải là bạn
gái bình thường đối với anh ấy. |
|
[하림] 내가 혼자서 |
Tôi không chắc lựa chọn đúng có
phải là chịu vất vả một mình |
|
그냥 조금 고생하다가 아이들이 커서 연애를 하는 게 |
Tôi không chắc lựa chọn đúng có
phải là chịu vất vả một mình và trì hoãn việc hẹn hò tới khi bọn trẻ lớn hơn
một chút không. |
|
맞는 선택인지 |
và trì hoãn việc hẹn hò tới khi
bọn trẻ lớn hơn một chút không. |
|
아니면 지금 진짜로 이 정도로 받고서 연애를 해도 되는 건지 |
Hay liệu bây giờ tôi có thể hẹn hò
khi nhận được sự hào phóng của anh ấy. |
|
굉장히 많이 고민을 했었어요 |
Tôi đã nghĩ nhiều về việc đó. |
|
[오스틴, 혜영] 음 |
|
|
[지혜의 한숨] |
|
|
하림가 미안해서 선택 안 할 수도 있고 |
Ha Rim có thể không chọn anh ấy vì
cô cảm thấy có lỗi. |
|
- [지혜] 그럴 수
있어요 -
[혜영] 아! |
- Có thể đấy. - Chị hiểu. |
|
[지혜] 그럴 수
있어요 |
- Có thể đấy. - Chị hiểu. |
|
[의미심장한 음악] |
HA RIM SẼ QUYẾT ĐỊNH THẾ NÀO? |
|
- [세윤] 어떡해 - [혜영의 한숨] |
Ôi trời. |
|
- [의미심장한 효과음] -
[출연진의 탄성] |
|
|
[부드러운 음악] |
|
|
[출연진의 탄성] |
|
|
- [혜영의 탄성] -
[세윤] 오! |
|
|
진짜? |
Thật sao? |
|
오! |
|
|
- 진짜? - [혜영] 잘됐다 |
Thật sao? - Tuyệt quá! - Em đã
nghi ngờ. |
|
[지혜] 안 될
줄
알았는데 |
- Tuyệt quá! - Em đã nghi ngờ. |
|
그래, 저런 사랑을 주는데 어떻게 안 받아? |
Sao cô có thể không đón nhận tình
yêu của anh ấy? ĐÔI CHÍNH THỨC THỨ 3 RICKY VÀ HA RIM |
|
그래, 잘했어, 잘했어 |
- Phải, cô chọn đúng rồi! - Tốt
lắm! |
|
- [오스틴] 진짜요? - [혜영] 잘했어, 잘했어 |
- Phải, cô chọn đúng rồi! - Tốt
lắm! |
|
[분위기 있는 음악] |
|
|
- [세윤, 지원의 감탄] -
[혜영] 잘했어! |
Nghĩ đúng đấy! |
|
[지혜] 그래, 그래, 잘했다 |
- Thật tuyệt. - Chắc chắn rồi. |
|
그래 |
- Thật tuyệt. - Chắc chắn rồi. |
|
[오스틴] 와 |
|
|
[빛나는 효과음] |
|
|
'컴 히어' |
Lại đây nào. |
|
[혜영의 웃음] |
|
|
- [세윤] 귀여워 - [밝은 음악] |
Họ thật dễ thương. |
|
[혜영] 둘이 너무 잘 어울려 |
Trông họ rất đẹp đôi. |
|
[오스틴, 세윤의 감탄] |
|
|
[리키, 하림의 웃음] |
|
|
[둘의 웃음] |
HÀNH TRÌNH CHUNG SỐNG CỦA HỌ KHÔNG
DỄ DÀNG, |
|
여러 가지 모습을 보니까요 |
Tôi thấy nhiều khía cạnh của anh
ấy. |
|
굉장히 제가 생각했던 것보다도 |
Giờ tôi thấy anh ấy có tấm lòng
bao dung hơn tôi nghĩ nhiều. |
|
훨씬 더 큰 사람인 거 같아요, 네 |
Giờ tôi thấy anh ấy có tấm lòng
bao dung hơn tôi nghĩ nhiều. |
|
[조든이 영어로] 이거 좀 봐요 |
- Nhìn này. - Đây. Được không,
Zoden? Đây. |
|
[리키] 여기 있어 |
- Nhìn này. - Đây. Được không,
Zoden? Đây. |
|
이
정도면 괜찮아? 자 |
- Nhìn này. - Đây. Được không,
Zoden? Đây. RICKY LUÔN BÌNH TĨNH KHI ĐỐI DIỆN VỚI THỰC TẾ CỦA HA RIM |
|
[조든의 영어 말소리] |
RICKY LUÔN BÌNH TĨNH KHI ĐỐI DIỆN
VỚI THỰC TẾ CỦA HA RIM |
|
난
말할 필요도 없이 난 이제 쟤들이 |
Tất nhiên, anh nghĩ về nó như thể… |
|
우리 애들이라고 생각해 |
có thể là con của chúng ta. |
|
당연히 그런 식으로 생각해 |
có thể là con của chúng ta. Tất
nhiên là anh nhìn nhận như thế. |
|
[반짝이는 효과음] |
|
|
[하림이 한국어로] 이런 제 모습하고 생활을 보면서 |
Anh ấy thấy tôi trong thời điểm tệ
nhất của đời tôi. |
|
이렇게까지 적응을 해 주면서 |
Nhưng thấy cách anh ấy thích nghi
và giữ được tình cảm đối với tôi… |
|
저를 그래도 좋아할 수 있다면은 |
Nhưng thấy cách anh ấy thích nghi
và giữ được tình cảm đối với tôi… |
|
굉장히 큰 꿈을 그릴 거 같아요, 네 |
Điều đó khiến tôi mơ ước nhiều về
tương lai của chúng tôi. |
|
[영어로] 지금은 하림 씨가 캘리포니아로 온다고 말했어요 |
Hiện tại chúng tôi đã nói về việc
cô ấy sẽ đến California. |
|
- 네 - [혜영, 오스틴의 탄성] |
- Hiểu rồi. - Vâng. |
|
왜냐면 제가 양육권의 절반만 가지고 있어서 |
Bởi vì tôi có quyền nuôi con
50-50. |
|
제가 시애틀로 오면 아들을 아예 볼 수 없어요 |
Nên nếu chuyển đến Seattle, tôi sẽ
không được gặp thằng bé nữa. |
|
하림 씨는 양육권을 100% 가지고 있고 |
Vì Ha Rim có toàn quyền nuôi con… |
|
음… 새로운 라이프스타일로 살고 싶은 마음도 있으니까 |
và cô ấy sẵn sàng thử một lối sống
mới, |
|
아래로 내려오는 게 더 맞는 것 같아요 |
tôi nghĩ việc cô ấy chuyển nhà sẽ
hợp lí hơn. |
|
음… 네 |
Vâng. |
|
[오스틴의 긍정하는 소리] |
Tất nhiên rồi. |
|
[한국어로] 현실적이고, 좋아 |
- Anh ấy thực tế và nó tích cực. -
Vâng. |
|
[오스틴] '예' |
- Anh ấy thực tế và nó tích cực. -
Vâng. |
|
맞는 거 같아요 |
Em đồng ý về việc có lối sống mới. |
|
그런 '새로운' 라이프스타일 하면은 뭔가 |
Em đồng ý về việc có lối sống mới.
- Nó sẽ có lợi cho Ha Rim. - Ừ, thử những cách mới. |
|
- 하림도 바뀔 거 같아요 - [지혜] 맞아요, 새로운 |
- Nó sẽ có lợi cho Ha Rim. - Ừ,
thử những cách mới. |
|
[지혜] 예 |
- Nó sẽ có lợi cho Ha Rim. - Ừ,
thử những cách mới. |
|
[리키의 웃음소리] |
|
|
[리키가 영어로] 농담이야 |
Anh đùa thôi. |
|
[하림이 한국어로] 이제 다 끝났네? |
- Giờ thì mọi chuyện đã kết thúc.
- Kết thúc rồi. |
|
[리키] 이제 다
끝났네 |
- Giờ thì mọi chuyện đã kết thúc.
- Kết thúc rồi. |
|
이제 더 많이 보게 되네? |
Giờ chúng ta sẽ gặp nhau nhiều
hơn. |
|
[하림] 이제 앞으로 재미나게 연애하면 되겠다 |
Giờ chúng ta có thể hẹn hò vui vẻ
rồi phải không? |
|
- 그치? - [리키] 뭐? |
Giờ chúng ta có thể hẹn hò vui vẻ
rồi phải không? - Cái gì? - Chúng ta hẹn hò vui vẻ nhé. |
|
[하림] 재밌게 연애하면 되겠어 |
- Cái gì? - Chúng ta hẹn hò vui vẻ
nhé. |
|
- [리키] 그래, 응 - [하림] 어 |
- Cái gì? - Chúng ta hẹn hò vui vẻ
nhé. Ừ, làm vậy đi. |
|
[하림, 리키의 웃음] |
CÂU CHUYỆN CỦA RICKY VÀ HA RIM BẮT
ĐẦU TỪ BÂY GIỜ |
|
- [세윤] 아, 시애틀 좋다 -
[혜영의 탄성] |
Chà, Seattle thật đẹp! |
|
벌써 캘리포니아에 집 구한 건 아니죠? |
Họ chưa tìm được chỗ ở California
nhỉ? |
|
- 오, 그럴 수도 있겠다 - [요술봉 효과음] |
Đó là một khả năng. |
|
그치, 시간이 이러니까 |
Vì nhiều thời gian đã trôi qua. |
|
- 오, 너무 궁금하다 -
[세윤] 아, 근데… |
- Trời ạ, chị tò mò quá. - Nhưng… |
|
- [오스틴] 어, 궁금하다 - [지혜] 아니, 우리 |
Em cũng thế. |
|
- 이래 놓으니까 더 궁금하네 - [지혜] 네 |
- Điều đó làm ta tò mò hơn. -
Phải. |
|
- 뒤에 어떻게 됐는지 - [혜영] 아우, 어떡해 |
- Về chuyện xảy ra tiếp theo. -
Chính xác! |
|
- [오스틴의 웃음] 진짜 - 잘 만나고 있는 건지 |
- Về chuyện xảy ra tiếp theo. -
Chính xác! Em tự hỏi họ còn ở bên nhau hay hôm sau là chia tay rồi! |
|
- [지혜] 그래 - 바로 그다음 날 깨졌는지 |
Em tự hỏi họ còn ở bên nhau hay
hôm sau là chia tay rồi! |
|
- [세윤] 자, 자, 여러분 - [지원] 네 |
Em tự hỏi họ còn ở bên nhau hay
hôm sau là chia tay rồi! Được rồi. - Ừ? - Ngay khi chương trình này kết thúc, |
|
- 이 방송이 끝나는 순간부터 - [지원] 네 |
- Ừ? - Ngay khi chương trình này
kết thúc, |
|
그들의 인스타가 열립니다 |
- họ sẽ mở lại tài khoản
Instagram. - Ồ, phải! |
|
- [혜영, 지혜의 탄성] -
[경쾌한 음악] |
- họ sẽ mở lại tài khoản
Instagram. - Ồ, phải! |
|
- [지혜] 찾아봐, 찾아봐 - [세윤] 자, 자, 자 |
- Chúng ta xem nhé! - Ngay đi! |
|
자, 구경 갑시다 |
Chúng ta hãy ngó xem nào! |
|
[혜영의 웃음] 여러분들 가서 |
Chúng ta hãy ngó xem nào! - Xin
gửi bình luận tích cực và vui vẻ. - Vâng. |
|
- 좋은 얘기, 행복한 얘기들 - [띠링 울리는 효과음] |
- Xin gửi bình luận tích cực và
vui vẻ. - Vâng. |
|
- 많이 써
주시기 바랍니다 - [지혜, 지원] 네 |
- Xin gửi bình luận tích cực và
vui vẻ. - Vâng. |
|
자, 이제는 '돌싱글즈'가
시즌 5로
돌아옵니다 |
Tình Yêu Sau Ly Hôn sẽ trở lại với
mùa năm. |
|
새로운 사랑을 찾고 싶은 국내, 그리고 |
Người ly hôn nào muốn tìm tình yêu
mới, ở Hàn Quốc hay bất cứ đâu trên thế giới! |
|
전
세계의 돌싱 동포 여러분 |
Người ly hôn nào muốn tìm tình yêu
mới, ở Hàn Quốc hay bất cứ đâu trên thế giới! |
|
지금 바로 MBN 홈페이지에서 지원하세요 |
Hãy gửi đơn đăng kí ngay đến trang
web MBN. |
|
[영어로] '돌싱글즈' 시즌 5에서 사랑을 찾으세요 |
Hãy tìm tình yêu của bạn tại Tình
Yêu Sau Ly Hôn Mùa 5. |
|
[한국어로] 자, 그럼 우리는 다음 시즌에서 |
Chúng tôi sẽ trở lại với Mùa 5. |
|
- [지원] 또 만나요 -
[출연진] 안녕 |
- Hẹn gặp lại! - Tạm biệt! CẢM ƠN
CÁC BẠN ĐÃ ĐÓN XEM |
|
[부드러운 음악] |
CHÚNG TÔI ỦNG HỘ NHỮNG NGƯỜI LY HÔN
ĐANG CHÂN THÀNH TÌM KIẾM TÌNH YÊU |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét