이 연애는 불가항력 16
Tình Yêu Này Bất Khả Kháng 16
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
할아버지가 다 털어놨어 |
Ông Sam-sik đã thú nhận tất cả. |
|
약
먹여서 기절시키랬다고 |
Anh bảo ông ấy đánh thuốc mê tôi. |
|
[홍조] 그래서 |
Vì vậy, |
|
안
먹었어, 음료수 |
tôi đã không uống nước đó. |
|
곧장 신고하지 |
Lẽ ra cô phải báo cảnh sát ngay. |
|
왜
기절한 척 따라왔어? |
Sao cô lại đi cùng tôi? |
|
그럼 당신 못 잡을까 봐 |
Vì tôi phải tóm được anh. |
|
[헛웃음] |
|
|
용감하네? |
Cô thật can đảm. |
|
할아버지가 바로 신고했어 |
Ông Sam-sik báo cảnh sát. |
|
[홍조] 지금쯤이면 경찰들이 오고 있을 거야 |
Chắc cảnh sát đang trên đường đến. |
|
당신은 이제 끝났어 |
Mọi chuyện với anh chấm dứt rồi. |
|
안
끝날 거야 |
Không đâu. |
|
[중범] 난 |
Tôi… |
|
난
영원히 너랑 같이 있을 거거든 |
Tôi sẽ ở bên cô mãi mãi. |
|
[어두운 음악] |
Cô… |
|
넌 |
Cô… |
|
[중범] 나랑 결혼하고 |
sẽ kết hôn với tôi… |
|
같이 가는 거야 |
và ta sẽ đi cùng nhau. |
|
어딜 가는 건데? |
Đi đâu? |
|
다음 생 |
Sang kiếp sau. |
|
그렇게까지 함께하고 싶진 않은데 |
Tôi không muốn ở bên anh đến vậy
đâu. |
|
그러게 딴 놈하고 놀아나지 말았어야지 |
Lẽ ra cô không nên chơi đùa với
thằng khác. |
|
[중범] 시간 끌지 말고 얼른 갈아입어 |
Đừng câu giờ nữa và thay đồ đi. |
|
[홍조] 알았어, 갈아입을게 |
Được rồi. Tôi sẽ thay đồ. |
|
갈아입을 건데 |
Nhưng trước tiên, |
|
자리 좀 비켜 주지? |
anh ra ngoài một lúc đi. |
|
니
속셈 모를 것 같아? |
Tôi biết cô định làm gì. |
|
그냥 내 눈앞에서 갈아입어! |
Thay đồ trước mặt tôi đi! |
|
[홍조의 놀란 숨소리] |
|
|
[중범] 갈아입으라고, 얼른! |
Thay đồ ngay đi. |
|
[떨리는 숨소리] |
|
|
결혼하자며? |
Anh muốn cưới tôi mà. |
|
결혼할 여자한테 이러는 남자가 어디 있어? |
Anh đối xử với cô dâu kiểu gì vậy? |
|
[중범] 그럼 |
Vậy thì… |
|
드레스도 |
để tôi giúp cô |
|
내가 갈아입혀 줄게 |
mặc váy cưới vào. |
|
- [칙 뿌리는 소리] - [중범의 비명] |
|
|
[긴박한 음악] |
|
|
[중범의 성난 소리] |
|
|
[중범] 야! |
|
|
[홍조의 다급한 숨소리] |
|
|
[홍조의 놀란 소리] |
|
|
[홍조의 다급한 숨소리] |
|
|
[다급한 숨소리] |
|
|
[신유의 다급한 숨소리] |
|
|
- [긴장되는 음악] -
[거친 숨소리] |
|
|
- [홍조의 힘주는 숨소리] - [중범의 비명] |
|
|
- [긴장감 고조되는 음악] - [홍조, 중범의 힘주는 소리] |
|
|
- [중범의 힘주는 소리] - [홍조의 힘겨운 숨소리] |
|
|
- [중범의 기합] -
[홍조의 비명] |
|
|
[홍조의 거친 숨소리] |
|
|
[성난 숨소리] |
|
|
[가쁜 숨소리] |
|
|
[홍조] 당신 |
Cô… |
|
제정신 아니야 |
Anh điên rồi. |
|
- [성난 숨소리] -
[홍조의 놀란 소리] |
|
|
[어두운 음악] |
|
|
[신유] 이홍조 씨는요? 무사합니까? |
Hong-jo đâu? Cô ấy ổn chứ? |
|
[형사] 저희가 한발 늦은 거 같습니다 |
Cô ấy ổn chứ? Bọn tôi đã đến quá
trễ. |
|
[형사] 나중범이 여기에서 은신했던 모양입니다 |
Na Jung-beom chắc hẳn đã trú ẩn ở
đây. |
|
그래서 생활 반응이 없었던 거고 |
Đó là lý do khó mà tìm ra hắn. |
|
[신유] 설마 |
Có khi nào |
|
거기? |
là ở đó? |
|
따라오세요,
두
분 |
Hai anh đi theo tôi nào. |
|
[형사] 가자 |
|
|
[한숨] |
|
|
[중범] 그러게 왜
반항을 해 |
Sao cô lại kháng cự? |
|
얌전히 있었으면 좋았잖아 |
Cô cứ ngoan ngoãn không phải tốt
à. |
|
달이 뜰 때까지 |
Ta hãy cùng nhau đợi… |
|
조금만 기다리자 |
đến khi trăng mọc. |
|
[고조되는 음악] |
|
|
[밤새 울음] |
|
|
[비밀스러운 음악] |
|
|
[홍조의 힘겨운 숨소리] |
|
|
[놀란 소리] |
|
|
[홍조의 겁먹은 소리] |
|
|
[홍조가 소리친다] |
|
|
쉿 |
|
|
[겁먹은 소리] |
|
|
[중범] 괜히 힘
빼지 마 |
Đừng phí sức. |
|
[울먹인다] |
|
|
우린 영혼결혼식을 할 거야 |
Tâm hồn hai ta sẽ kết hôn. |
|
붉은 실로 영혼을 묶으면 |
Ta sẽ trói buộc tâm hồn hai ta
bằng chỉ đỏ, |
|
다음 생엔 분명히 함께할 수 있어 |
ta sẽ ở bên nhau vào kiếp sau. |
|
[홍조의 울먹이는 소리] |
|
|
시간이 다 됐네 |
Đến lúc rồi. |
|
이제 보름달이 떴어 |
Trăng tròn đã mọc. |
|
무서워하지 마 |
Đừng sợ. |
|
너
혼자 보내지 않을 거야 |
Tôi sẽ không hóa kiếp cho mình cô. |
|
너
보내고 |
Hóa kiếp cho cô xong, |
|
나도 같이 갈 거야 |
tôi cũng sẽ theo sau. |
|
[겁먹은 소리] |
|
|
- 마셔 - [홍조의 비명] |
Uống đi. |
|
- [홍조의 힘겨운 숨소리] - 마셔! |
Uống đi. |
|
[홍조의 힘겨운 신음] |
|
|
[캑캑거리는 소리] |
|
|
[고조되는 음악] |
|
|
[거친 숨소리] |
|
|
[울리는 힘겨운 숨소리] |
|
|
- [애잔한 음악] -
[무진] 도망가자 |
Cùng chạy trốn đi. |
|
어디든 |
Không cần biết đi đâu. |
|
어디로든 |
Đi đâu cũng được. |
|
[앵초의 힘겨운 숨소리] |
|
|
[무진이 흐느끼며] 혹 |
Nếu… nếu có kiếp sau… |
|
다음 생이 있다면 |
Nếu… nếu có kiếp sau… |
|
우리 |
chúng ta hãy… |
|
행복하자 |
hạnh phúc bên nhau. |
|
[홍조] 기분이 |
Em cảm thấy |
|
이상해요 |
rất lạ. |
|
어쩐지 |
Không hiểu sao, |
|
아주 오래전부터 |
có cảm giác |
|
장신유 씨를 좋아하고 있었던 거 같아 |
em đã quan tâm đến anh từ rất lâu
rồi. |
|
[신유] 이번 생에도 |
Ở cả kiếp này… |
|
지난 생에도 |
lẫn kiếp trước… |
|
사랑해 |
anh đều yêu em. |
|
[고조되는 음악] |
|
|
[힘겨운 숨소리] |
|
|
[형사] 나중범, 그만둬! |
Na Jung-beom, dừng tay! |
|
[중범의 힘주는 소리] |
|
|
잡아, 씨! |
|
|
[중범의 신음] |
|
|
- 야, 놔, 이 새끼들아! -
[형사] 나중범 |
Buông tôi ra! Na Jung-beom, anh bị
bắt. |
|
당신을 현 시간부로 현행범으로 긴급 체포 합니다 |
Na Jung-beom, anh bị bắt. |
|
묵비권을 행사할 수 있고… |
Anh có quyền giữ… |
|
이홍, 이홍조 씨 |
Hong-jo. |
|
[감성적인 음악] |
|
|
홍조야 |
Hong-jo. |
|
홍조야! |
Hong-jo. |
|
[신유가 울먹이며] 홍조야 눈 좀 떠 봐 |
Hong-jo, mở mắt ra đi. |
|
홍조야, 눈
좀
떠
봐 |
Hong-jo, mở mắt ra đi. |
|
[신유가 흐느낀다] |
|
|
홍조야, 정신 좀 차려 봐 |
Hong-jo, tỉnh lại đi. |
|
홍조야, 홍조야 |
Hong-jo. |
|
홍조야, 정신 좀 차려 봐, 제발 |
Hong-jo, tỉnh lại đi. |
|
어떡해, 어떡해, 어떡해 |
Trời ơi. Hong-jo. |
|
[오열하며] 정신 좀
차려 봐 제발! |
Tỉnh lại đi mà. |
|
눈
좀
떠
봐 |
|
|
홍조야, 제발 |
Tỉnh lại đi. |
|
[신유의 울음] |
|
|
[사이렌 소리] |
|
|
[의사] 독극물 흡입한 지 얼마나 지났나요? |
Cô ấy bị đầu độc từ khi nào? |
|
[구급대원] 40분 정도 된 거 같습니다 |
Khoảng 40 phút trước. |
|
- [의사] 비키세요, 비키세요! - 눈 좀
떠
봐요, 이홍조 씨 |
Khoảng 40 phút trước. Tránh đường! |
|
- [신유] 이홍조 씨, 홍조야 -
[소란스럽다] |
Tránh đường! |
|
[간호사] 보호자분은 들어오시면 안 됩니다 |
- Anh không được vào. - Không. |
|
- [신유] 그럼… - 환자 보호자분! |
- Anh không được vào. - Không. -
Xin anh. - Tôi phải vào. |
|
- [신유] 잠깐만… - [간호사] 나가세요, 보호자님! |
- Xin anh. - Tôi phải vào. Làm ơn
ra ngoài. |
|
[흐느끼며] 잠깐만 보고 갈게요, 네? |
|
|
제발요, 네? |
|
|
[형사] 자, 다시 하자 |
Được rồi. Bắt đầu lại nhé. |
|
오삼식 씨가 |
Ông Sam-sik đã thú nhận |
|
5년 전에 이제 허위로 알리바이 대 준 거는 다 불었어 |
rằng đã giả mạo chứng cứ ngoại
phạm cho anh năm năm trước. |
|
자, 부인은 왜 죽였어? |
Sao anh giết vợ mình? |
|
[어두운 음악] |
|
|
이년이 자꾸 |
Con khốn đó cứ cười |
|
딴
놈한테 실실 웃음을 흘리는 거야 |
với thằng khác. |
|
그럼 이홍조 씨도 같은 이유야? |
Đó cũng là lý do anh làm vậy với
Hong-jo? |
|
[형사] 너 말고 다른 남자 만나니까 열받아서? |
Anh nổi giận vì cô ấy hẹn hò với
người khác à? |
|
아이, 씨 |
Chết tiệt. |
|
영혼결혼식 하려고 했는데 |
Tôi đã định tác thành cho hai tâm
hồn. |
|
죽었어? |
Cô ấy chết chưa? |
|
[깔깔 웃는다] |
|
|
[중범] 죽었어? 어? |
Cô ấy chết chưa? |
|
[중범이 깔깔 웃는다] |
|
|
아, 저, 이홍조 씨 보호자분? |
Giám hộ của Lee Hong-jo? |
|
- [신유] 네 - [간호사] 들어오실게요 |
Tôi đây. Mời anh vào. |
|
[문 닫히는 소리] |
|
|
[심전도계 비프음] |
|
|
[감성적인 음악] |
|
|
[훌쩍인다] |
|
|
[심전도계 비프음] |
|
|
[윤주] 신유 찌른 그 새끼가 |
Tên khốn đã đâm Sin-yu cũng định
giết cả cháu à? |
|
너까지 납치해서 죽이려고 한 거니? |
Tên khốn đã đâm Sin-yu cũng định
giết cả cháu à? |
|
그
새끼 잡힌 거지? |
Hắn bị bắt rồi chứ? |
|
와, 천벌을 받아야 돼, 그 새끼! |
Tên khốn đó phải bị trừng trị. |
|
아이, 당신 무슨 말을 그렇게 험하게 해? |
Em nói nhẹ nhàng thôi. |
|
더한 욕도 할 수 있지만 욕도 아까운 놈이야 |
Em muốn chửi thậm tệ hơn, nhưng
hắn không đáng để em phí sức. |
|
그래서 우리 홍조 지금은 괜찮은 거니? |
Hong-jo yêu quý, cháu ổn rồi chứ? |
|
네 |
Vâng ạ. |
|
조금 울렁거렸는데요 |
Cháu thấy hơi buồn nôn nhưng đỡ
rồi, |
|
[홍조] 수액 맞고 괜찮아졌어요 |
sau khi truyền tĩnh mạch. |
|
[윤주의 한숨] |
|
|
[윤주] 얼른 나아서 |
Cháu chóng khỏe nhé, |
|
우리 신유랑 데이트해 |
còn hẹn hò với Sin-yu. |
|
이제 그 쌍놈의 새끼는 잡혔으니까 |
Tên khốn đó bị bắt rồi, |
|
맘
놓고 데이트해도 되잖아 |
cháu có thể thoải mái hẹn hò. |
|
여보 |
Em à. Anh chưa đồng ý đâu. |
|
나
아직 허락 안 했는데? |
Em à. Anh chưa đồng ý đâu. |
|
[윤주] 아니, 병문안까지 와
놓고 그렇게 말하는 게 어디 있어? |
Anh đâu thể nói vậy khi đã đến
thăm cô bé trong bệnh viện. |
|
[세헌] 인간적으로 온
거지 |
Anh đâu thể nói vậy khi đã đến
thăm cô bé trong bệnh viện. Anh đến vì cảm thông, đâu phải để hai đứa qua
lại. |
|
허락하는 차원에서 온 거 아니야 |
Anh đến vì cảm thông, đâu phải để
hai đứa qua lại. |
|
나
아직 마음의 문을 다 열진 못했어 |
Anh chưa mở lòng hoàn toàn với cô
bé đâu. |
|
- [잔잔한 음악] -
솔직히 아가씨… |
Chú nói thật, |
|
너무 다사다난하잖아 |
đời cháu nhiều biến cố quá. |
|
난
우리 신유가 |
Chú muốn Sin-yu gặp một cô gái |
|
아무 일 없이 곱고 귀하게 자란 애 만나서 |
Chú muốn Sin-yu gặp một cô gái
sinh ra và lớn lên với một cuộc sống yên bình, |
|
아무 일 없이 순탄하게 연애하고 |
sinh ra và lớn lên với một cuộc
sống yên bình, hẹn hò mà không gặp rắc rối, |
|
순탄하게 결혼했으면 좋겠어 |
và kết hôn mà không gặp rắc rối. |
|
- 아버지 - [홍조] 이제 |
- Bố à. - Cháu hứa. |
|
아무 일 없게 할게요 |
Từ giờ trở đi, cháu không để có
chuyện gì nữa. |
|
[홍조] 제가 곱고 귀하게 자라지 못한 건 사실이지만 |
Đúng là cháu không lớn lên với một
cuộc sống yên bình, |
|
이
세상에서 두 분 빼고는 |
nhưng cháu cam đoan cháu là người |
|
장신유 씨 가장 사랑하는 사람 |
yêu anh ấy nhất trên đời này, |
|
저인 거 분명하거든요 |
ngoài cô chú ra. |
|
그러니까 |
Vì vậy, |
|
조금만 예쁘게 봐 주시면 안 될까요? |
chú nhìn nhận cháu một cách tích
cực được không ạ? |
|
하필 |
Chú xin lỗi |
|
힘든 일 겪는 와중에 이런 얘기 미안한데… |
vì nói như thế khi cháu đang ở
tình cảnh này… Có điều này con muốn nói. |
|
아버지 드릴 말씀 있는데요 |
Có điều này con muốn nói. |
|
[세헌] 무슨 얘기 해도 소용없고 |
Bố không đổi ý đâu. |
|
들어 봤자 뻔한 얘길 거고… |
Biết thừa con sẽ nói gì rồi. |
|
은월 할머니한테 전화 못 받으셨어요? |
Bà Eun-wol chưa gọi bố ạ? |
|
뭔
전화? |
Gọi gì cơ? |
|
딸이에요 |
Là con gái. |
|
[익살스러운 음악] |
Cái gì? |
|
뭐? |
Cái gì? |
|
은, 은월 할머니가 했단 이상한 소리가 |
Đó có phải điều kỳ lạ |
|
그거였어요? |
bà Eun-wol đã nói không? |
|
[신유] 응 |
Đúng vậy. |
|
복숭아 따는 태몽을 꿨대 |
Bà đã có thai mộng, trong đó bà
nhặt một quả đào. |
|
[윤주] 아이… |
|
|
나
이제 정말 할머니 되는 거니? |
Mẹ sắp lên chức bà thật à? |
|
아, 당신 |
Anh toàn giục thằng bé làm con nhà
người ta dính bầu trước khi cưới. |
|
혼전 임신 하라고 그렇게 신유를 들들들 볶아 대더니 |
Anh toàn giục thằng bé làm con nhà
người ta dính bầu trước khi cưới. |
|
결국 소원 풀었네 |
Toại nguyện rồi nhé. |
|
[세헌] 아니, 결, 결혼 빨리하라고 그냥 해 본 말이지 |
Anh nói thế để thằng bé kết hôn
sớm. |
|
- 진짜 그러라고 한 건 아니었어 - [아기 웃음 효과음] |
Anh đâu thực sự có ý đó. |
|
아니, 니들은 뭐가 그렇게 급해서… |
Sao mọi người cứ phải vội thế? |
|
아휴, 하여튼 별나, 어? |
Lạ lùng thật đấy. |
|
별난 애 만나더니 우리 신유까지 이상해졌어 |
Sau khi hẹn hò một cô bé kỳ lạ, cả
Sin-yu cũng trở nên kỳ lạ rồi. |
|
얘가 원래 이런 애가 아니었는데 |
Trước đây thằng bé có thế đâu.
Cháu tính sao? |
|
어떡할 거야? |
Trước đây thằng bé có thế đâu.
Cháu tính sao? |
|
우리 신유 얘, 얘 이거 어떡할 거야, 얘! |
Cháu tính sao với Sin-yu? |
|
제가 책임지겠습니다 |
Cháu sẽ nhận toàn bộ trách nhiệm. |
|
당연히 책임져야지 |
Tất nhiên phải thế rồi. |
|
이것들이… |
Cái quái… |
|
[세헌] 내 말은 그런 뜻이 아니잖아 |
Ý chú không phải thế. |
|
[신유의 탄식] |
|
|
[발랄한 음악] |
|
|
[신유의 힘겨운 숨소리] |
|
|
[달그락 소리] |
|
|
[툭툭 떼는 소리] |
|
|
[괴로운 탄식] |
|
|
[겁먹은 소리] |
|
|
[신유의 질색하는 소리] |
|
|
- [신유의 후
내뱉는 숨소리] - [착 장갑 벗는 소리] |
|
|
[안도하는 숨소리] |
|
|
[후 내뱉는 숨소리] |
|
|
[픽 웃는다] |
|
|
밥
먹어야지 |
Em ăn gì đi. |
|
[옅은 웃음] |
|
|
아, 나
일어나기 싫은데 |
Em không muốn dậy. |
|
종일 아무것도 안 먹었잖아 |
Hôm nay em chưa ăn gì mà. |
|
[옅은 웃음] |
|
|
[홍조] 음 |
|
|
뽀뽀는 후식이야 |
Nụ hôn là để tráng miệng. |
|
밥을 꼭 먹어야지만 받을 수 있어 |
Em phải ăn gì đó trước đã. |
|
[신유의 휘파람] |
|
|
- [홍조의 탄성] -
[신유의 헛기침] |
|
|
[홍조] 냄새부터 벌써 맛있어 |
Mùi thơm quá. |
|
[홍조의 놀란 숨소리] |
|
|
낙지랑 사투를 벌이면서 생각했어 |
Khi đánh vật với bạch tuộc, anh đã
nghĩ, |
|
[신유] '사랑의 힘은 참으로 위대한 것이구나' |
"Sức mạnh của tình yêu thật
khó tin". |
|
'사랑하는 사람을 위해선 못 해낼 것이 없다' |
"Vì người mình yêu, không gì
là không thể". |
|
그런 깊은 깨달음으로 탄생한 요리야, 이게 |
Và món ăn này là thành quả của sự
giác ngộ. |
|
쓰러진 소도 일으켜 세운다는 산낙지랑 |
Canh gà hầm sâm tăng sinh lực với
bạch tuộc tươi, |
|
자연산 송이, 전복 산삼을 넣은 삼계탕 |
nấm thông tự nhiên, bào ngư và
nhân sâm rừng. |
|
자연산 송이랑 산삼을 넣고 끓였다고요? |
Anh cho cả nấm thông và nhân sâm
rừng à? |
|
몸에 좋다는 건 일단 다 넣어 봤어 |
Anh cho toàn thứ bổ dưỡng. |
|
[어색한 웃음] |
|
|
[홍조] 응 |
|
|
맛있어 |
Ngon thật. |
|
[옅은 탄성] |
Ngon thật. |
|
안
해
봐서 그렇지 해 보니까 또 못하는 게 없어 |
Anh chưa nấu món này bao giờ,
nhưng không có gì anh không thể làm. |
|
대체 뭐야? 나란 남자 장신유 |
Sao anh lại giỏi thế nhỉ? |
|
에이, 좋다는 재료 다 갖다 넣고 끓였는데 |
Anh dùng toàn nguyên liệu tốt. |
|
맛없으면 이상한 거 아닌가? |
Tất nhiên phải ngon rồi. |
|
재료가 좋다고 다 맛있는 건 아니야 |
Nguyên liệu tốt đâu đảm bảo vụ đó. |
|
우리 엄마 음식 먹어 봤잖아 |
Em ăn đồ mẹ anh nấu rồi còn gì. |
|
요리도 재능인 거지 |
Nấu ăn cũng là tài năng. |
|
아버지 회사 소송 맡으면 |
Nếu nhận vụ kiện của Bawoo, |
|
시청은 못 나오는 거예요? |
anh sẽ không làm ở Tòa thị chính
nữa nhỉ? |
|
응, 시청 변호사로 계약되어 있으면 불가능하니까 |
Phải. Không thể làm vụ đó nếu anh
là luật sư của Tòa thị chính. |
|
[옅은 웃음] |
|
|
그럼 앞으로 이렇게 맨날맨날 못 보는 건가? |
Vậy tức là mình không thể gặp nhau
hàng ngày thế này nữa? |
|
당신이 안 가면 되지? |
Nếu em ở đây thì ta có thể. |
|
- [밝은 음악] -
어떻게 그래요 |
Sao có thể thế được? |
|
어떻게 그러긴 내가 안 보낼 건데? |
Ý em là sao? Anh không để em đi
đâu. |
|
[수줍게 웃으며] 아, 아이 아버님 허락 받기 전까진 안 돼요 |
Phải đợi bố anh cho phép đã. |
|
아버지 허락은 내가 받을게 일단 먹어 |
Anh sẽ xin phép bố. Em cứ ăn đi
đã. |
|
[신유] 당신이랑 해
보고 싶은 게 얼마나 많은데 |
Anh muốn làm rất nhiều thứ cùng
em, |
|
그런 몸 상태론 안 돼 |
không phải ở tình trạng đó. |
|
해
보고 싶은 게 뭔데요? |
Anh muốn làm gì thế? |
|
[헛기침] |
|
|
[익살스러운 효과음] |
|
|
- [쪽] - [홍조의 놀란 숨소리] |
|
|
[웃으며] 아, 진짜 아, 뽀뽀는 후식이라면서 |
Anh bảo hôn là để tráng miệng mà. |
|
한
입은 먹었잖아 |
Em cắn một miếng rồi. |
|
[옅은 웃음] |
|
|
무슨 일이야? |
Anh đến có việc gì? |
|
아, 저, 짐
쌀
때
안
챙긴 게 있어 가지고 |
Anh để quên thứ này khi dọn đồ. |
|
그게 뭔데? |
Thứ gì? |
|
드가서 잠깐 찾으면 안 되나? |
Anh vào trong tìm được chứ? |
|
빨리 찾아 |
Nhanh lên đấy. |
|
- [도어 록
작동음] -
[서구] 근데 |
Nhân tiện, |
|
전의 내 프러포즈가 그렇게 별로드나? |
màn cầu hôn của anh tệ đến vậy à? |
|
살면서 그렇게 쪽팔린 적은 처음이야 |
Đời tôi chưa bao giờ thấy xấu hổ
đến vậy. |
|
[은영] 공, 너 때문에 내가 시청을 다닐 수가 없다 |
Tôi không dám đến Tòa thị chính là
tại anh đấy. |
|
빨리 찾아서 나가 |
Tìm nhanh rồi về đi. |
|
놓고 간 게 뭔데? |
Anh quên gì thế? |
|
[빛나는 효과음] |
|
|
[익살스러운 음악] |
|
|
내
마음 |
Tình yêu anh dành cho em. |
|
야! |
Này! |
|
야! |
Này! |
|
[신유의 기합] |
|
|
- [우람의 비명] -
[유쾌한 음악] |
|
|
[우람] 아, 어린이한테 이렇게 세게 하면 어떡해요! |
Anh không nên đẩy trẻ con mạnh thế
chứ. |
|
승부의 세계는 냉정한 거야 어린이 |
Ở đời này cá lớn nuốt cá bé, nhóc
ạ. |
|
[한숨 쉬며] 다시 해요 |
Chơi lại nào. |
|
다시 해도 결과는 똑같을 거 같은데? |
Kết quả vẫn sẽ như vậy thôi. |
|
이길 수 있어요! |
Em có thể đánh bại anh. |
|
[우람의 힘주는 숨소리] |
|
|
[삼식] 5년 전에 알리바이 만들어 줄 땐 |
Khi ngụy tạo chứng cứ cho hắn năm
năm trước, |
|
그놈이 그렇게까지 나쁜 놈인지 몰랐어 |
ông đâu biết hắn tồi tệ đến vậy. |
|
진짜 그놈 말대로 |
Ông cứ tưởng |
|
바람이 나서 집 나간 줄만 알았지 |
cô ấy thực sự đã phản bội hắn và
bỏ nhà ra đi. |
|
공원에서 사체 발견된 뒤로 |
Sau khi thi thể được phát hiện
trong công viên, |
|
자수를 해야 할까 망설였는데 |
ông đã định ra đầu thú. |
|
우람이 저놈을 |
Nhưng ông không thể để U-ram một
mình. |
|
혼자 남겨 둘 수가 없어서 |
Nhưng ông không thể để U-ram một
mình. |
|
- [차분한 음악] -
정말 미안해, 이 주무관 |
Ông xin lỗi. |
|
나
때문에… |
Tất cả là lỗi của ông. |
|
할아버지도 협박받으신 거잖아요 |
Ông cũng bị hắn đe dọa mà. |
|
[홍조] 일 벌어지기 전에 저한테 다 털어놓으셨고 |
Ông đã kể cho cháu mọi chuyện
trước khi nó xảy ra. |
|
게다가 제가 미끼 노릇 안 했으면 |
Hơn nữa, nếu cháu không làm mồi
nhử, |
|
언제든 다시 찾아와서 죽이려고 했을 거예요 |
hắn sẽ quay lại giết cháu bất cứ
lúc nào. |
|
잡혔으니까 됐어요 |
Quan trọng là hắn bị bắt rồi. |
|
혹시 내가 교도소 가게 되면 |
Nếu ông phải vào tù, |
|
우리 우람이 보호 시설 가야 되는데… |
U-ram sẽ phải vào trại mồ côi. |
|
[우람, 신유의 힘주는 소리] |
|
|
- [신유의 힘주는 소리] - [우람의 놀란 소리] |
|
|
[피식한다] |
|
|
- [우람] 아자! - [신유] 우람이, 아, 우람… |
- Nào. - U-ram. |
|
[힘주며] 형이 좋은 인생 공부를 시켜 주는 거야 |
Anh đã cho em bài học về cuộc
sống. |
|
- [우람의 웃음] -
이
자식… |
Thằng nhóc này. |
|
[신유, 우람의 장난치는 소리] |
Thằng nhóc này. |
|
- [은영의 한숨] -
[수정의 놀란 숨소리] |
|
|
[영상 속
홍조] 너도 만만치 않더라 |
Cô cũng khá xấu xa đấy. |
|
[직원들의 놀란 소리] |
Cô cũng khá xấu xa đấy. |
|
시장님 들쑤셔서 개발 사업까지 변경하고 |
Cô kỳ kèo để bố cô thay đổi vụ
phát triển. |
|
- [무거운 음악] -
시장 딸이 |
Con gái thị trưởng |
|
시장님 움직여서 그 큰 개발 사업을 뒤집은 거야? |
khiến thị trưởng thay đổi kế hoạch
phát triển à? |
|
게다가 학폭 가해자라잖아요 |
Cô ta còn là kẻ bắt nạt hồi trung
học nữa. |
|
[놀라며] 어머, 어머 이거 와인 끼얹는 거 봐 |
Trời ơi, nhìn cô ta hất rượu cô ấy
kìa. |
|
[수정] 얘 홍조 맞지? |
Đó là Hong-jo mà? |
|
어머, 어떡해 |
Tội nghiệp cô ấy. |
|
[새별] 이런 건
아주, 응? 인과응보를 당해 봐야 돼요 |
Tôi mong loại người này sẽ gặp quả
báo. |
|
돼먹지 못한 것들 |
Đúng là lũ khốn. Tôi sẽ dùng răng
xé xác chúng. |
|
내
밑에 있었음 내가 그냥 잘근잘근 씹어 먹어 줬을 거야 |
Đúng là lũ khốn. Tôi sẽ dùng răng
xé xác chúng. |
|
저
다른 사람들보다 치아 많은 거 알죠? |
Tôi có nhiều răng lắm, biết không? |
|
- [수정] 알아 - [다가오는 발소리] |
Tôi biết mà. |
|
[놀란 숨소리] |
|
|
[새별이 당황하며] 왔어? |
Cô đến rồi. |
|
[수정의 한숨] |
|
|
무슨 일 있으세요? |
Đã có chuyện gì ạ? |
|
우리 이홍조 고생 많았어 |
Hong-jo, cô đã vất vả rồi. |
|
네? |
Gì ạ? |
|
[새별] 그, 내가 오늘 점심 살게 |
Gì ạ? Hôm nay tôi mời bữa trưa. |
|
뭐
먹고 싶은 거 있어? |
Cô muốn ăn gì? |
|
[옅은 웃음] |
|
|
[차분한 음악] |
|
|
[영상 속
홍조] 너도 만만치 않더라 |
Cô cũng khá xấu xa đấy. |
|
시장님 들쑤셔서 개발 사업까지 변경하고 |
Cô kỳ kèo để bố cô thay đổi vụ
phát triển. |
|
[영상 속
홍조가 피식한다] |
|
|
고등학교 때도 아버지 움직여서 학폭 피해 가더니 |
giống như cách cô né hình phạt hồi
trung học. |
|
정말 여전해 |
Cô vẫn vậy. |
|
[통화 연결음] |
JI MIN-HO |
|
[홍조] 저 이홍조예요 |
Hong-jo đây. |
|
동영상 올린 거 선배 맞죠? |
Cậu đã đăng video đó lên, phải
không? |
|
[민호] 응 |
Phải. |
|
고등학교 때도 아버지 움직여서 학폭 피해 가더니 |
…giống như cách cô né hình phạt
hồi trung học. |
|
정말 여전해 |
Cô vẫn vậy. |
|
그게 내가 너한테 해 줄 수 있는 |
Tôi nghĩ đó là cách tốt nhất |
|
최선의 사과인 거 같아서 |
để tạ lỗi với cậu. |
|
고등학교 때 밝혀 줬으면 더 좋았을 텐데 |
Sẽ tốt hơn nếu cậu tiết lộ điều đó
hồi trung học. |
|
고맙단 말은 안 할게요 |
Tôi không cảm ơn cậu đâu. |
|
잘
지내요 |
Bảo trọng nhé. |
|
[통화 종료음] |
|
|
[한숨] |
|
|
"사직서" |
ĐƠN XIN TỪ CHỨC |
|
[헛웃음] |
|
|
[학영] 안 돼, 못
그만둬 |
Không. Cậu không được từ chức. |
|
얼마 전까진 그만두라고 압력 넣으셨잖아요 |
Cho đến gần đây, ông vẫn ép tôi từ
chức mà. |
|
나가서 우리 반대편에 설 게 뻔한데 |
Rõ ràng cậu sẽ chống lại bọn tôi
sau khi từ chức. |
|
내가 그걸 가만두고 보겠어? |
Tôi sẽ không để nó xảy ra! |
|
근로 기준법 제7조 |
Mục Bảy, Đạo luật Tiêu chuẩn Lao
động. |
|
강제 근로 금지 규정도 있고 |
"Lao động cưỡng bức đã bị bãi
bỏ". |
|
[신유] 제가 내일부터 안 나와도 법적으로 문제 될 건 없습니다 |
Theo luật, tôi có thể ngừng đi làm
kể từ ngày mai. |
|
하지만 후임자 구할 시간 한 달 드리겠습니다 |
Nhưng tôi sẽ cho ông một tháng để
tìm người thay thế tôi. |
|
마지막 배려 차원에서 |
Như một phép lịch sự. |
|
야, 거기 안 서? |
Này, đứng lại đó! |
|
[무거운 음악] |
|
|
저
때문에 흥분하실 때는 아닌 거 같은데요? |
Tôi không nghĩ ông có thời gian để
cáu tôi đâu. |
|
따님 문제로 시끄러워서 |
Ông còn phải lo cho con gái ông. |
|
뭐? |
Gì cơ? |
|
[문 여닫히는 소리] |
|
|
[휴대 전화 벨 소리] |
|
|
[한숨] |
|
|
[우아한 음악이 흐른다] |
|
|
[다가오는 발소리] |
|
|
[현서, 나연의 옅은 웃음] |
|
|
레지던스 비번 바뀌었더라? |
Anh thay mật mã mở cửa à. |
|
[현서] 거기 없앴어 내가 말 안 했나? |
Anh bỏ chỗ đó rồi. - Anh chưa bảo
em à? - Tại sao? |
|
왜? |
- Anh chưa bảo em à? - Tại sao? |
|
[현서] 굳이 거기서 너랑 |
Anh không nghĩ anh sẽ cần gặp em ở
đó nữa. |
|
더
이상 만날 이유가 없을 거 같아서 |
Anh không nghĩ anh sẽ cần gặp em ở
đó nữa. |
|
[옅은 웃음] |
|
|
하긴, 이제 몰래 만날 필요 없지 |
Đúng thế. Mình không cần lén lút
gặp nhau nữa. |
|
나도 싱글이고 오빠도 싱글인데 |
Cả anh lẫn em đều độc thân. |
|
[나연] 생각해 보니까 |
Nghĩ kỹ lại, |
|
나
장신유보다 오빠랑 더 잘 맞는 거 같아 |
em hợp với anh hơn Sin-yu. |
|
[현서] 잘 맞긴 했지 낮이든 밤이든? |
Ừ, ta đã hợp nhau cả ngày lẫn đêm. |
|
결혼은 어때? |
Mình kết hôn đi. |
|
[풉 뿜는 소리] |
|
|
[현서가 콜록거린다] |
|
|
나연아 |
Na-yeon. |
|
[현서] 내가 너한테 관심이 있었던 거는 |
Tôi thấy hứng thú với cô |
|
니가 장신유 거였기 때문이었거든? |
chỉ vì cô là bạn gái Sin-yu. |
|
근데 넌 장신유한테 까였잖아 그치? |
Nhưng cô bị hắn đá rồi, phải chứ? |
|
- [어두운 음악] -
그리고 |
Tôi được xem như một người dẫn đầu
trong xã hội chúng ta, |
|
나도 나름 사회 지도층인데 |
Tôi được xem như một người dẫn đầu
trong xã hội chúng ta, |
|
학폭 저지른 애는 좀 그렇지 않냐? |
nên kết hôn với kẻ từng bắt nạt
thì không ổn lắm. |
|
아이고, 너
아직 못 봤구나? |
Trời đất, vậy là cô chưa xem. |
|
빨리 확인해 봐야 될 거 같은데? |
Cô nên mau chóng xem đi. |
|
[통화 연결음] |
JI MIN-HO |
|
[초조한 숨소리] |
|
|
[안내 음성] 고객이 전화를 받지 않아 |
Người bạn vừa gọi không nhấc máy.
Sau tiếng bíp… |
|
- 삐 소리 이후… - [통화 종료음] |
Người bạn vừa gọi không nhấc máy.
Sau tiếng bíp… |
|
씨, 미친 새끼, 씨! |
Tên khốn kiếp! |
|
[씩씩댄다] |
|
|
[휴대 전화 진동음] |
|
|
아, 그만 좀 전화해, 나도 알아! |
Đừng gọi nữa! Con cũng biết rồi! |
|
나도 미쳐 버리겠다고! |
Con cũng đang phát điên đây! |
|
[통화 종료음] |
|
|
[나연의 악쓰는 소리] |
|
|
[나연의 거친 숨소리] |
|
|
[홍조가 웃으며] 오늘은 집에 가야 돼요 |
Hôm nay em phải về nhà. |
|
빨래도 해야 되고 집 청소도 해야 되고 |
Em cần giặt quần áo và dọn nhà. |
|
난
어떡해? |
Anh biết làm gì đây? |
|
나
이제 혼자는 못 잔단 말이야 |
Anh không thể ngủ một mình nữa. |
|
그럼 일 끝나고 우리 집으로 와요 |
Vậy thì đến nhà em đi, sau khi anh
xong việc. |
|
- [발랄한 음악] -
아, 어, 응 |
Được rồi. |
|
근데 그때까진 어떻게 참지? |
Sao anh đợi nổi đến lúc đó đây? |
|
[신유] 눈 감았다 뜨면 보고 싶은데? |
Mỗi khi chớp mắt anh lại nhớ em. |
|
[작게] 9, 10, 11… |
Chín, mười, mười một… |
|
창밖에 봐 봐요 |
Nhìn ra ngoài cửa sổ đi. |
|
창, 창밖? |
Ngoài cửa sổ ư? |
|
사랑해 |
Anh yêu em. |
|
나도 |
Em cũng thế. |
|
그만 좀 하지? |
Thôi đi nào. |
|
사직서 낸 놈이 웬 야근이야? |
Làm thêm giờ trước khi nghỉ việc
sao? |
|
[신유] 가기 전에 처리해야 할 일들이 많아요 |
Còn nhiều việc trước khi nghỉ. |
|
신경 쓰지 말고 나가서 일 봐요 |
Kệ tôi đi. Anh ra ngoài làm việc
của anh đi. |
|
나도 처리해야 할 일이 있어 |
Tôi cũng có việc cần làm mà. |
|
[재경] 혹시 소송당하게 되면 |
Nếu tôi bị kiện, |
|
니가 내 담당 변호사가 될지도 모르니까 |
cậu có thể sẽ là luật sư phụ trách
của tôi. |
|
[툭 내려놓는 소리] |
|
|
[무거운 음악] |
|
|
[나연] 너지? 지민호 시켜서 동영상 올린 거 |
Do cô chứ gì? Cô bắt Min-ho đăng
nó lên. |
|
둘이 일부러 그 자리에 나와서 나 흥분시키고 그거 몰래 찍고 |
Hai người cố tình đến đó để chọc
tức tôi và quay video |
|
나랑 똑같은 방식으로 복수하려고, 아니야? |
nhằm báo thù tôi theo đúng cách
đó. |
|
나도 똑같은 복수가 하고 싶었어 |
Đúng là tôi muốn báo thù theo cách
đó. |
|
근데 차마 못 했어 |
Nhưng tôi đã không thể. |
|
그걸 민호 선배가 대신 해 준 거고 |
Và Min-ho làm điều đó vì tôi. |
|
속이 다 후련하더라 |
Tôi thấy rất thỏa mãn. |
|
넌
왜
내
인생에 나타나서 사사건건 훼방을 놔? |
Sao cô cứ phải cản trở tôi? |
|
난
니
인생 훼방 놓은 적 없어 |
Tôi không hề cản trở cô. Cô tự
mình chuốc lấy mà. |
|
니
팔잔 니가 꼰 거지 |
Tôi không hề cản trở cô. Cô tự
mình chuốc lấy mà. |
|
내
남자 뺏어 간 건 너잖아 |
- Cô cướp bạn trai tôi. - Cô sẽ
không tin đâu. |
|
[홍조] 못 믿겠지만 |
- Cô cướp bạn trai tôi. - Cô sẽ
không tin đâu. |
|
우린 운명이었어 |
Nhưng bọn tôi được định sẵn cho
nhau. |
|
만날 수밖에 없는 운명 |
Bọn tôi được định sẵn phải gặp
nhau. |
|
[기가 찬
숨소리] |
|
|
- 지랄하고 있네, 진… -
[휴대 전화 진동음] |
Vớ vẩn. |
|
[홍조의 옅은 웃음] |
|
|
[홍조] 장신유 씨
연락 왔다 |
Sin-yu gọi đấy. |
|
이만 갈래? 아님 |
Cô muốn đi ngay bây giờ |
|
우리가 얼마나 달콤한지 들을래? |
hay muốn nghe bọn tôi chim chuột
nhau? |
|
씨, 미친년이, 씨! |
Con khốn… |
|
또
동영상 찍히고 싶니? |
Cô muốn thêm video nữa hả? |
|
집
앞에
CCTV 있어 |
Ở đây có máy quay đấy. |
|
[나연] 씨… |
|
|
[나연의 놀란 숨소리] |
|
|
[홍조] 내가 말했지? |
Tôi bảo rồi mà. |
|
너
같은 앤 절대 이해할 수 없다고 |
Người như cô sẽ không bao giờ
hiểu. |
|
억울해 |
Thật bất công. |
|
왜
너
따위 거한테 내 걸 다 뺏겨야 되는데? |
Sao đồ giẻ rách như cô |
|
[나연이 악쓰며] 왜
고작 너 같은 거한테, 왜! |
lại có thể cướp đi người ấy của
tôi? |
|
- [타이어 마찰음] -
[울먹이는 숨소리] |
lại có thể cướp đi người ấy của
tôi? |
|
[차 문
열리는 소리] |
|
|
- [나연이 울먹인다] -
[형사] 윤나연 씨! |
Yoon Na-yeon. |
|
동구서 강력반에서 나왔습니다 |
Bọn tôi ở Đội án mạng. |
|
나중범 도피 자금 제공 혐의로 긴급 체포 하겠습니다 |
Cô bị bắt vì đã tiếp tay cho tội
phạm Na trốn thoát. |
|
자, 묵비권을 행사할 수 있고 변호사를 선임할 수 있으며 |
Cô có quyền giữ im lặng và có
quyền gọi luật sư. |
|
- 지금부터 하는 진술은 - [무거운 효과음] |
Cô có quyền giữ im lặng và có
quyền gọi luật sư. Mọi điều cô nói kể từ giờ có thể chống lại cô trước tòa. |
|
법정에서 불리하게 적용될 수 있습니다 |
Mọi điều cô nói kể từ giờ có thể
chống lại cô trước tòa. |
|
나중범을 도운 게 너였니? |
Cô đã tiếp tay cho Na Jung-beom
sao? |
|
아니야, 난
아무것도 몰랐어 |
Không. Tôi không biết gì hết. |
|
저
진짜 아무것도 몰랐다니까요 |
Tôi thực sự không biết gì. |
|
- [형사] 가시죠 - [나연] 저 진짜 아무것도… |
- Đi nào. - Tôi không biết… |
|
[형사] 서에 가서 얘기하시면 되니까… |
Cô có thể giải thích ở đồn. |
|
[나연] 나는 아무것도 몰… |
Cô có thể giải thích ở đồn. Tôi
không biết… |
|
- [악쓰며] 나 아무것도 몰랐다… - [차 문 닫히는 소리] |
Tôi không biết gì hết! |
|
[기자1] 50억 전달하신 게 맞습니까? |
Anh đã đưa ông ấy năm tỉ won? |
|
- [카메라 셔터음] -
[빗발치는 질문 세례] |
Anh đã đưa ông ấy năm tỉ won? |
|
[긴장되는 음악] |
|
|
[기자2] 오늘 오전 검찰은 |
Sáng nay, phòng công tố đã truy tố
Thị trưởng Yoon của Tòa thị chính Onju |
|
온주산 도시 개발 사업 시행권과 관련하여 |
Sáng nay, phòng công tố đã truy tố
Thị trưởng Yoon của Tòa thị chính Onju |
|
온주시청 윤학영 시장과 |
và CEO Lee của Công ty xây dựng
Haum |
|
하움건설 이현서 대표를 불구속 기소 했습니다 |
liên quan đến vụ phát triển Núi
Onju. |
|
[계속되는 질문 세례] |
|
|
[신유] 온주시가 장신유 씨로부터 |
Anh nhận lại bao nhiêu |
|
협의 취득 한 토지를 명의 변경 해서 |
khi chuyển quyền sở hữu đất nhà
Jang nhượng lại cho Onju |
|
하움에 넘겨주는 대가로 얼마를 받으셨죠? |
khi chuyển quyền sở hữu đất nhà
Jang nhượng lại cho Onju sang cho Haum? |
|
3억 받았습니다 |
Tôi nhận được 300 triệu won. |
|
하지만 바로 감사실에 신고하고 돈을 보냈습니다 |
Nhưng tôi đã báo cho đội kiểm toán
và chuyển tiền cho họ. |
|
[신유] 윤학영 시장 편에 섰다가 |
Sao anh đang ở phe thị trưởng, |
|
갑자기 마음을 바꾼 이유는 무엇입니까? |
rồi lại đột ngột đổi ý? |
|
전
마음을 바꾼 적이 없습니다 |
Tôi chưa từng đổi ý. |
|
애초에 그 판에 낄 생각이 없었거든요 |
Ngay từ đầu tôi đã không muốn về
phe họ. |
|
- [흥미로운 음악] -
[신유] 그럼 돈은 |
Vậy sao anh lại nhận tiền? |
|
왜
받으셨습니까? |
Vậy sao anh lại nhận tiền? |
|
돈을 받지 않았다면 내부 고발을 할 수 없었겠죠 |
Nếu không nhận tiền, tôi sẽ không
thể tố giác họ. |
|
그럼 애초에 작정을 하신 겁니까? |
Vậy anh đã dự tính chuyện này từ
đầu? |
|
'불법을 저지르지 않으면 좋은 거고' |
"Nếu họ tuân thủ luật pháp
thì tốt". |
|
[재경] '저지르면 가만있지 않겠다' |
"Nếu không, tôi sẽ không để
yên". |
|
그런 생각이었습니다 |
Đó là suy nghĩ của tôi. |
|
재판장님 |
Thưa tòa. |
|
[신유] 증 제10호 |
Chứng cứ thứ mười. |
|
권재경 씨와 하움 대표 이현서 씨가 나눈 |
Nếu ngài kiểm tra đoạn ghi âm cuộc
hội thoại |
|
대화의 녹취록을 확인하고 |
giữa Kwon và Lee |
|
공소 사실 전후의 행위 태양을 살펴보면 |
và xét hành động của anh ấy trước
và sau khi phạm tội, |
|
피고인의 진술이 사실임을 충분히 인정할 수 있으므로 |
ngài có thể thấy rằng rằng bị cáo
đang nói sự thật. |
|
피고인 권재경은 |
Do đó, bị cáo Kwon |
|
뇌물 수수의 고의나 대가성이 없었다고 보아야 합니다 |
không phạm tội ăn hối lộ hay đòi
hối lộ. |
|
[익살스러운 음악] |
|
|
저
인간 절대 구내식당 오지 말랬더니… |
Đã bảo ông ấy đừng đến căng tin
rồi. |
|
두
분
혹시 프러포즈 이후로 싸우셔서 |
Hai người không ăn chung vì đã cãi
nhau sau màn cầu hôn à? |
|
밥도 같이 안 드시는 거예요? |
Hai người không ăn chung vì đã cãi
nhau sau màn cầu hôn à? |
|
[새별] 아우, 저 팔은 어쩌다 다치신 거래? |
Sao tay ông ấy lại bị thương? |
|
아, 그거는 |
Tôi biết đấy. |
|
술
먹고 자기 발에 걸려서 넘어지셨대 |
Ông ấy say xỉn và vấp té. |
|
- [수정의 웃음] -
[새별의 헛기침] |
Ông ấy say xỉn và vấp té. |
|
[새별] 아, 팀장님 너무 안됐다 |
Tội nghiệp ông Gong. |
|
대대적으로 프러포즈하고 대대적으로 까이고 |
Ông ấy cầu hôn công khai, bị đá
công khai và tổn thương. |
|
거기다 다치기까지 |
Ông ấy cầu hôn công khai, bị đá
công khai và tổn thương. |
|
[수정] 안 그래도 너무 쪽팔려서 |
Ông ấy quá xấu hổ |
|
구청으로 발령 내시겠대 |
tới mức đã yêu cầu chuyển công tác
về quận. |
|
[수정, 새별의 안타까운 탄식] |
|
|
밥
니들끼리 먹고 있어 |
Hai cô đi ăn trước đi. |
|
[서구의 애쓰는 숨소리] |
|
|
- 아이, 씨 - [다가오는 발소리] |
Chết tiệt. |
|
[서구] 아이, 내가 여기 구내식당 올라고 온 게 아이고, 저… |
Anh cũng không muốn đến đây đâu. |
|
이, 컨디션이 안 좋아 가지고 어쩔 수 없었다 |
Tại anh bị thương nên không còn
cách nào khác. |
|
- [탁 내려놓는 소리] - [드르륵 의자 당기는 소리] |
|
|
너는 국에 밥 말아 먹으면 되지 |
Anh ăn cơm và canh đi. |
|
왜
깻잎 같은 걸 갖고 와서 이러고 있니? |
Sao anh còn tự hành hạ mình bằng
lá tía tô? |
|
내가 요 깻잎에 환장한다 아이가 |
Anh cuồng lá tía tô mà. |
|
[탄식] |
|
|
[잘그락 소리] |
|
|
[부드러운 음악] |
|
|
먹어, 깻잎 |
Ăn lá tía tô đi. |
|
아이, 근데 깻잎 떼 주는 사이면 |
Em gắp lá tía tô hộ anh |
|
결혼해야 되는 거 아이가? |
tức là ta nên cưới nhau. |
|
잡소리 말고 밥이나 먹어! |
Đừng nói nhảm nữa và ăn đi. |
|
[재경] 나 이사 가요 |
Anh sắp dọn đi. |
|
- [부드러운 음악이 흐른다] - 청와대 들어갈 예정이거든요 |
Anh sẽ chuyển đến Nhà Xanh. |
|
정치할 생각이신 거예요? |
Anh tham gia chính trường à? |
|
내부 고발로 고소당했지만 |
Anh bị kiện vì tố giác, nhưng đã
được phóng thích nhờ Sin-yu. |
|
신유 덕에 풀려났고 |
Anh bị kiện vì tố giác, nhưng đã
được phóng thích nhờ Sin-yu. |
|
그
일로 정치권에서 스카웃하겠다고 난리고 |
Và giờ nhiều chính trị gia muốn
tuyển anh. |
|
[옅은 웃음] |
|
|
[재경] 사실 좀
더
많은 돈을 주면 눌러앉을까 생각도 했는데 |
Thực ra, nếu được nhiều hơn có lẽ
anh sẽ cân nhắc ở lại, |
|
금액이 너무 적었어요 |
nhưng anh được ít quá. |
|
[홍조] 얼마를 받았으면 내부 고발 안 했을 거예요? |
Bao nhiêu là đủ để anh không tố
giác? |
|
샌드위치 평생 이용권? |
Miễn phí bánh kẹp cả đời? |
|
[재경, 홍조의 웃음] |
Thôi mà. |
|
설마 |
Thôi mà. |
|
- [부드러운 음악] -
진짜예요, 맛있으니까 |
Anh nói thật đấy. Ngon mà. |
|
그럼 이제 온주산 개발은 어떻게 되는 거예요? |
Vậy giờ vụ phát triển Núi Onju sẽ
ra sao? |
|
다시 신유 땅이 됐으니까 신유가 알아서 하겠죠? |
Quyền sở hữu đã về lại Sin-yu, cậu
ấy sẽ lo việc đó. |
|
[옅은 웃음] |
|
|
좀
멋져 보이는 거 아세요? |
Anh ngầu lắm, anh biết chứ? |
|
내부 고발 아무나 할 수 있는 거 아니잖아요 |
Không phải ai cũng dám tố giác. |
|
좀이 아닐 텐데 |
Không chỉ ngầu. |
|
많이 멋져 보일 텐데? |
Phải là siêu ngầu. |
|
[함께 픽
웃는다] |
|
|
- [부드러운 음악이 흐른다] - [팀원들의 탄성] |
|
|
[새별의 격한 탄성] |
|
|
[탄성] |
|
|
[새별] 이따 주문 하나만 더 시켜도 돼요? |
Tôi gọi thêm suất nữa nhé? |
|
[홍조의 웃음] |
- Cứ tự nhiên. - Vâng. |
|
- [은영] 시켜, 시켜 - [새별] 네 |
- Cứ tự nhiên. - Vâng. |
|
어쩜 이 집 치킨은 먹을 때마다 이렇게 맛있니? |
Lần nào ăn gà ở đây cũng ngon. |
|
치킨 맛있는 거야 당연한 거고 왜 자꾸 딴소리를 하세요? |
Gà ở đây lúc nào chả ngon. Đừng
đánh trống lảng nữa. |
|
팀장님 프러포즈 |
Lời cầu hôn của ông Gong. |
|
[새별] 받아들이실 거냐고요 |
Cô có chấp nhận không? |
|
[흥미로운 음악] |
|
|
시청이 발칵 뒤집혔어 |
Tòa thị chính đang rối loạn. |
|
시장님 구속되게 생겼는데 결혼은 무슨… |
Thị trưởng sắp bị bắt. Giờ không
phải lúc. |
|
아이, 그
시장님 구속되는 거하고 |
Việc thị trưởng bị bắt liên quan
gì đến hôn sự của mình? |
|
우리 결혼하는 거하고 뭔 상관이고? |
Việc thị trưởng bị bắt liên quan
gì đến hôn sự của mình? |
|
예 |
Chính xác. |
|
결혼도 구속이잖아 |
Kết hôn cũng là một hình thức bắt
giữ. |
|
- [익살스러운 음악] -
한번 구속당했으면 됐지, 아휴! |
Bị bắt một lần là đủ rồi. |
|
두
번
구속당하고 싶지 않아 |
Em không muốn bị bắt hai lần. |
|
그냥 동거만 하자니까 너 몇 번을 말해야 알아듣겠니? |
Mình cứ sống chung thôi. Em phải
nói bao nhiêu lần nữa? |
|
마 |
Ma à. |
|
우리가 하는 거는 아름다운 구속이다, 응? |
Chuyện của mình là một kiểu bắt
giữ tuyệt đẹp. |
|
구속이 얼마나 아름다우면 그, 노래까지 있겄어 |
Nó đẹp đến mức còn có bài hát
riêng. |
|
[서구의 웃음] |
|
|
[수정] 올해 결혼하시려면 서두르셔야 될 텐데? |
Hai người mau kết hôn luôn năm nay
đi. |
|
제
친구가 그러는데 |
Bạn tôi bảo đặt chỗ tổ chức đám
cưới khó lắm. |
|
식장 잡기가 그렇게 어렵대요 |
Bạn tôi bảo đặt chỗ tổ chức đám
cưới khó lắm. |
|
맞아요, 응 |
- Phải đấy. - Ừ. |
|
그거 걱정하지 마 |
Không phải lo. |
|
내가 누구야? |
Tôi là quản lý Phòng xây dựng
Greenway mà. |
|
녹지과 과장이잖아 |
Tôi là quản lý Phòng xây dựng
Greenway mà. |
|
설마 공원에서 하시려고요? |
Hai người định tổ chức trong công
viên à? |
|
안
한다니까 그러네 |
Tôi sẽ không làm đám cưới. |
|
[홍조] 으음 |
|
|
"결혼식" |
ĐÁM CƯỚI CỦA GONG SEO-GU VÀ MA
EUN-YEONG |
|
- [경쾌한 음악] -
[하객들의 환호와 박수] |
|
|
[하객] 멋있다! |
|
|
[하객들의 환호] |
|
|
[새별] 아, 최대한 자연스럽게! |
Cười tự nhiên đi nào! |
|
[하객들의 환호와 박수] |
|
|
[기동] 신랑 신부는 하객들을 향해 인사하여 주십시오 |
Cô dâu và chú rể, xin hãy cúi chào
quan khách. |
|
[하객들의 환호] |
|
|
[떨며] 아, 아, 마이크 테스트 아, 아 |
Thử mic. Xin chào. |
|
'저 마은영은' |
"Tôi, Ma Eun-Yeong, |
|
'오늘부로 공서구를 남편으로 맞이합니다' |
kể từ hôm nay sẽ nhận Gong Seo-gu
làm chồng". |
|
[은영] 남들은 검은 머리가 파뿌리 될 때까지 |
"Người ta thường nói họ sẽ
sống hạnh phúc cho đến khi đầu bạc, |
|
잘
살아 보겠다고 하지만 |
"Người ta thường nói họ sẽ
sống hạnh phúc cho đến khi đầu bạc, |
|
저희는 염색 안 하면 이미 백발이 성성한 관계로 |
nhưng tóc chúng tôi đã bạc rồi nếu
không nhuộm, |
|
[하객들의 웃음] |
nên chúng tôi sẽ sống hạnh phúc
đến khi tóc bạc rụng |
|
지금 있는 흰머리가 다 사라져 대머리가 될 때까지 |
nên chúng tôi sẽ sống hạnh phúc
đến khi tóc bạc rụng |
|
열심히 살겠습니다 |
và trở nên trọc lốc". |
|
[하객들의 환호] |
|
|
[서구] 아, 아 |
Xin chào. |
|
'저 공서구는' |
"Tôi, Gong Seo-gu, |
|
'오늘부로 마은영의 남편이 됩니다' |
kể từ hôm nay sẽ làm chồng của Ma
Eun-Yeong". |
|
[새별의 웃음] |
|
|
태어나서 오늘이 제일 행복한 날인데 |
Hôm nay là ngày hạnh phúc nhất đời
tôi. |
|
저는 날마다 행복해질 기고 |
Tôi sẽ ngày càng hạnh phúc hơn, |
|
그러니까네 |
Tôi sẽ ngày càng hạnh phúc hơn, để
có thể làm Eun-yeong hạnh phúc hàng ngày. |
|
마은영이도 맨날맨날 행복하게 해 주겠습니다 |
để có thể làm Eun-yeong hạnh phúc
hàng ngày. |
|
사랑한다, 마은영이! |
Anh yêu em, Eun-yeong |
|
[하객들의 환호] |
|
|
[기동] 네, 다음 순서는 축가입니다 |
Tiếp theo là bài hát chúc mừng. |
|
네, 안녕하세요,
저희는 온주시의 |
Xin chào. Chúng tôi là nhóm nhạc
Tam Thạch Anh… |
|
- 쓰리스타 - [수정] 크리스탈 |
Xin chào. Chúng tôi là nhóm nhạc
Tam Thạch Anh… - Sao! - Sao! |
|
[함께] 입니다! |
- Sao! - Sao! |
|
[하객들의 환호] |
|
|
[새별] 어, 저희가 오늘 축가로 부르게 될 곡은 |
Hôm nay chúng tôi sẽ hát |
|
'찐이야'라는 곡인데요 |
bài "Đó là thật". |
|
'찐이야'라는 가사가 나올 때마다 |
Mỗi khi nghe thấy "tim", |
|
혼자 오신 분들은 머리 위로 혼자 |
nếu các bạn đi một mình, |
|
- 하트! - [새별] 해 주시면 되고요 |
hãy giơ tay tạo hình trái tim. |
|
둘이 오신 분들은 하트 앤 |
Nếu bạn đi cùng ai đó… |
|
[수정, 새별] 하트! |
- Tim. - Hãy cùng người đó tạo
hình trái tim. |
|
해
주시면 감사하겠습니다 |
- Tim. - Hãy cùng người đó tạo
hình trái tim. |
|
자, 그럼, '찐이야' |
- Bọn tôi hát "Đó là
thật" đây. - Bắt đầu thôi! |
|
[함께] 시작하겠습니다! |
- Bọn tôi hát "Đó là
thật" đây. - Bắt đầu thôi! |
|
[하객들의 환호] |
|
|
[영탁의 '찐이야'가 흐른다] |
|
|
[하객들의 박자 맞추는 박수] |
|
|
[새별, 수정] ♪ 찐찐찐찐 ♪ |
Thật, thật, thật, đó là thật |
|
- [새별] 하트! - [수정] ♪ 찐이야 ♪ |
Tim! |
|
[수정, 새별] ♪ 완전 찐이야 ♪ |
Đó là thật |
|
[새별] 하트! |
Tim! |
|
[수정, 새별] ♪ 진짜가 나타났다, 지금 ♪ |
Sự thật đã xuất hiện rồi |
|
♪ 찐찐찐찐 찐이야 ♪ |
Thật, thật, thật, thật, đó là thật |
|
[새별] 하트! |
Tim! |
|
[수정, 새별] ♪ 완전 찐이야 ♪ |
Đó là thật |
|
♪ 찐하게 ♪ |
Tôi sẽ có một tình yêu thật sự |
|
♪ 사랑할 거야 ♪ |
Tôi sẽ có một tình yêu thật sự |
|
[하객들의 환호] |
|
|
네, 이제 부케를 던질 시간인데요 |
Giờ đã đến lúc tung bó hoa. |
|
누가 받기로 하셨죠? |
Ai sẽ bắt nó nào? |
|
[살짝 웃으며] 저요 |
Để tôi. |
|
[부드러운 음악] |
|
|
- [홍조의 당황한 소리] - [하객들의 놀란 소리] |
|
|
[하객들의 탄성과 웃음] |
|
|
[희망찬 음악] |
|
|
[기동] 신랑 신부, 행진 |
Cô dâu và chú rể, mời bước đi. |
|
[하객들의 환호] |
Cô dâu và chú rể, mời bước đi. |
|
[하객들의 환호와 박수] |
|
|
[하객들의 환호] |
|
|
아, 보좌관님 이사 간대요 |
Anh Kwon sắp dọn đi. |
|
[픽 웃으며] 알아 |
Anh biết rồi. Nhưng dưới hàng cây
anh đào tuyệt đẹp này, |
|
근데 이렇게 이쁜 벚꽃 아래서 |
Anh biết rồi. Nhưng dưới hàng cây
anh đào tuyệt đẹp này, |
|
고작 한다는 얘기가 권재경 얘기야? |
em có cần phải nói về Jae-gyeong
không? |
|
[옅은 웃음] |
|
|
질투하는 건가? |
Anh ghen đấy à? |
|
난
당신이 보고 말하는 이 세상 모든 남자를 질투할 거야 |
Anh sẽ ghen với mọi gã em gặp và
nói chuyện cùng. |
|
[신유] 아이돌, 배우 아랫집 남자, 옆집 남자 |
Ca sĩ thần tượng, diễn viên, gã ở
tầng dưới, gã hàng xóm, |
|
- 시청 직원, 나
빼고 전부 다 - [홍조의 웃음] |
các nhân viên Tòa thị chính. Tất
cả trừ anh. |
|
질투하는 거 좋아 |
Thấy anh ghen em thích lắm. |
|
[부드러운 음악] |
|
|
농담 아닌데? |
Anh không đùa đâu. |
|
나한텐 중요한 문제란 말이에요 |
Người sắp dọn đến tầng dưới |
|
아랫집에 누가 다시 이사 오나 |
rất quan trọng đối với em. |
|
[신유의 옅은 한숨] |
|
|
싱글 남성만 아니면 돼 |
Miễn là hắn không độc thân. |
|
나도 그건 싫어 |
Em cũng đâu muốn thế. |
|
아, 집주인 아주머니 다시 오셨으면 좋겠다 |
Em mong bác chủ nhà sẽ chuyển về
lại. |
|
아, 병원에선 뭐래요? |
Phải rồi, bác sĩ của anh nói sao? |
|
좋아졌대 |
Anh khỏe hơn rồi. |
|
기적처럼 말끔히 다 나았대 |
Khỏi bệnh như một phép màu. |
|
진짜? |
Thật sao? |
|
당연하지, 저주가 끝났는데 |
Tất nhiên rồi. Lời nguyền đã chấm
dứt. |
|
[웃음] |
|
|
[홍조] 남들은 우리 말 안 믿겠죠? |
Người khác sẽ không tin đâu nhỉ? |
|
[신유] 누군간 믿겠지, 우리처럼? |
Có người có thể sẽ tin, như chúng
ta vậy. |
|
[홍조] 잠깐만 여기서 기다려요 |
Anh đợi đây một lúc nhé. |
|
왜, 그, 어, 어디 가? |
Tại sao? Em đi đâu thế? |
|
[감성적인 음악] |
|
|
가요 |
Đi thôi. |
|
아니, 근데 |
Đợi đã. |
|
입은 두 개인데 왜 솜사탕은 하나야? |
Mình có hai người. Sao chỉ có một
kẹo bông? |
|
[홍조] 응 |
|
|
너
사람 제대로 만나니까 진짜 많이 달라진 거 아냐? |
Cậu đã thay đổi rất nhiều sau khi
hẹn hò một cô gái tốt. |
|
진짜 많이 달라진 건 너 아니야? |
Cậu mới là người thay đổi nhiều
chứ? |
|
너
피부 좀 좋아졌다? |
Da cậu đẹp lên. |
|
[신유] 맨날 피곤에 쩌들어서 |
Hồi trước cậu luôn mệt mỏi và có
bọng mắt to. |
|
다크서클이 턱 밑까지 내려왔었잖아 |
Hồi trước cậu luôn mệt mỏi và có
bọng mắt to. |
|
[픽 웃으며] 티
나냐? |
Cậu thấy được à? Tôi đã chi nhiều
tiền dưỡng da. |
|
내가 피부과에 돈 좀 썼다 |
Cậu thấy được à? Tôi đã chi nhiều
tiền dưỡng da. |
|
[웃음] |
|
|
나
이제 이 로펌 때려치운다 |
Tôi sẽ sớm rời khỏi hãng luật này. |
|
로펌 관두면 어디 가게? |
Cậu sẽ đi đâu. |
|
촬영장 |
Phim trường. |
|
[욱] 나 너희 어머니랑 같은 드라마에 출연한다? |
Tôi sẽ đóng phim cùng mẹ cậu. |
|
- [흥미진진한 음악] -
어차피 한 번뿐인 인생 |
Đời người chỉ có một thôi. |
|
내가 하고 싶은 일을 하면서 사는 게 |
Hạnh phúc thực sự là làm điều ta
muốn. |
|
진정한 행복이라고 |
Hạnh phúc thực sự là làm điều ta
muốn. |
|
크! |
|
|
[사람들의 놀란 소리] |
|
|
- [욱의 위협 섞인 탄성] - [윤주의 놀란 소리] |
|
|
[욱] 아이, 좋다! |
Tuyệt quá đi mất. |
|
[윤주] 저 변호사예요! |
Tôi là luật sư. |
|
억울한 일 있으면 제가 변호해 드릴 테니까 |
Nếu cậu bị đối xử bất công, tôi sẽ
bảo vệ cậu. |
|
저한테 말씀하세요 |
Có thể tâm sự với tôi. |
|
[거친 숨소리] |
|
|
[사람들의 놀란 소리] |
|
|
- [욱의 놀란 소리] - [사람들의 비명] |
|
|
[욱의 비명] |
|
|
[스태프] 하이, 컷! 오케이입니다 |
Cắt! - Hay quá. - Rất hay! |
|
[감독] 와우! 좋아요, 좋아, 좋아 아주 좋아! |
- Hay quá. - Rất hay! Tốt lắm. |
|
두
분
다, 응? 너무 좋은데? [웃음] |
Cả hai đều diễn rất tốt. |
|
- [웃으며] 아, 감사합니다 - [감독] 좋아, 좋아 |
- Cảm ơn. - Làm tốt lắm. |
|
[웃으며] 어, 나 너무 떨린다 당 떨어졌나 봐 |
Tôi hồi hộp quá. Tôi cần đường. |
|
[감독이 웃으며] 저기 송 배우님 팬이 커피 차 쐈어요 |
Người hâm mộ cô đem một xe cà phê
đến đấy. |
|
얼른 가서 간식 드세요 |
Kiếm gì ăn vặt đi. |
|
제
팬이요? |
Người hâm mộ tôi? |
|
- [밝은 음악] -
[함께 인사한다] |
KHÔNG THỂ NGĂN NỔI TÌNH YÊU! |
|
어머 |
|
|
[윤주] 아니, 대체 누가 이걸 보낸 거지? |
Ai đem cái này đến đây? |
|
설마 |
Có phải… |
|
너니? |
là cháu không? |
|
저
아니에요 |
Không phải cháu. |
|
그럼 신유인가? |
Vậy là Sin-yu à? |
|
나한테 이런 거 보낼 사람 없는데 |
Đâu còn ai khác có thể làm điều
này vì cô. |
|
나야 |
Là anh đấy. |
|
당신, 여기 어쩐 일이야? |
Sao anh đến đây? |
|
아, 아이, 응원을 하고 싶은데 |
À… Anh muốn ủng hộ em, nhưng không
còn cách nào khác. |
|
뭐, 달리 방법이 없잖아 |
Anh muốn ủng hộ em, nhưng không
còn cách nào khác. |
|
내가 가진 게 돈밖에 더 있어? |
Anh đâu có gì ngoài tiền? |
|
앞으로 우리 '그사막'팀 커피 차는 |
Kể từ giờ, anh sẽ phụ trách xe cà
phê cho đoàn phim này. |
|
내가 그냥 쭉 책임질라고 |
Kể từ giờ, anh sẽ phụ trách xe cà
phê cho đoàn phim này. |
|
[웃으며] 대박 |
Tuyệt quá. |
|
[픽 웃는다] |
|
|
[웃음] |
|
|
[문 닫히는 소리] |
|
|
[형사] 이거 굉장히 중범죄인 거 아시죠? |
Ông biết đây là tội nghiêm trọng
chứ? |
|
이거 오삼식 씨가 |
Vì hồi đó ông đã cung cấp chứng cứ
ngoại phạm giả cho hắn, |
|
그때 허위로 알리바이 댄 거 때문에 |
Vì hồi đó ông đã cung cấp chứng cứ
ngoại phạm giả cho hắn, |
|
나중범이가 유력한 용의자에서 빠졌어요 |
nên hắn đã thoát khỏi danh sách
nghi phạm chính. |
|
경찰 수사하는 데 혼선 줘 가지고 범인 못 잡게 만든 거 |
Ông gây rối loạn điều tra, khiến
bọn tôi vuột mất tội phạm. |
|
그거 얼마나 큰 잘못인지 아시긴 아세요? |
Ông biết tội đó nghiêm trọng thế
nào chứ? |
|
[삼식의 한숨] |
|
|
죄송합니다 |
Tôi xin lỗi. |
|
하도 울면서 부탁을 하길래 |
Hắn đã khóc lóc cầu xin. |
|
아, 이번에도 지금 나중범이가 이홍조 씨 납치한 거 |
Lần này cũng vậy, ông suýt chút
nữa đã giúp Jung-beom bắt cóc Hong-jo. |
|
[형사] 도와준 거나 마찬가지예요! |
Lần này cũng vậy, ông suýt chút
nữa đã giúp Jung-beom bắt cóc Hong-jo. |
|
그
와중에 이홍조 씨는 다쳤고요! |
Vì vậy nên Hong-jo đã bị hại. |
|
이거 엄밀히 따지면은 공범이에요 |
Nói đúng ra, ông là tòng phạm. |
|
감금 치상죄 공범 |
Tội giữ người trái phép. |
|
[노크 소리] |
|
|
네 |
Mời vào. |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
변호사님 |
Cậu Jang. |
|
오삼식 씨 변호인으로 수사 입회하겠습니다 |
Tôi sẽ tham gia với tư cách luật
sư của Oh Sam-sik. |
|
[울컥한 숨소리] |
|
|
[울먹이며] 변호사님 |
Cậu Jang. |
|
[재경] 이 집에 누가 들어올진 너무 걱정하지 마요 |
Đừng quá lo về người có thể sẽ dọn
đến. |
|
나
이사 올 때도 |
Ngay cả hồi anh dọn đến, bác chủ
nhà cũng rất khắt khe. |
|
집주인 아주머니 되게 깐깐하셨어요 |
Ngay cả hồi anh dọn đến, bác chủ
nhà cũng rất khắt khe. |
|
내부 고발 해 줘서 고마워요 |
Cảm ơn anh đã tố giác. |
|
장신유 씨한테 도움 많이 됐을 거예요 |
Em tin chắc việc đó đã giúp Sin-yu
rất nhiều. |
|
신유 도우려고 한 일 아니에요 |
Anh đâu có làm vì Sin-yu. |
|
다
날
위해서였지 |
Vì bản thân anh thôi. |
|
[재경] 큰 그림 그리고 있었거든요 |
Anh nhìn vào đại cục. |
|
에이스 오브 소드 카드를 언제 써먹을까 |
"Mình nên dùng con át chủ bài
vào lúc nào?" |
|
[홍조의 웃음] |
"Mình nên dùng con át chủ bài
vào lúc nào?" |
|
- [부드러운 음악] -
오, 야망캐였네요? |
Anh rất tham vọng đấy. |
|
신유는 청혼했어요? |
Sin-yu cầu hôn em chưa? |
|
[웃으며] 아니요, 아직 |
Chưa đâu ạ. |
|
부케 받고 6개월 안에 결혼 안 하면 |
Em sẽ phải sống cô độc nếu không
kết hôn trong sáu tháng từ khi bắt được bó hoa. |
|
평생 혼자 산다는 속설이 있던데 |
Em sẽ phải sống cô độc nếu không
kết hôn trong sáu tháng từ khi bắt được bó hoa. |
|
[재경] 혹시 신유가 6개월 안에 청혼 안 하면 |
Nếu Sin-yu không cầu hôn trong sáu
tháng, |
|
전화 줘요 |
hãy gọi anh. |
|
[홍조, 재경의 웃음] |
|
|
홍조 씨 볼 때마다 후회가 밀려왔어요 |
Lần nào gặp em, anh cũng thấy hối
hận. |
|
'난 왜
그때 홍조 씨 고백을 받아 주지 않았을까' |
Sao hồi đó anh không nhận lời tỏ
tình của em nhỉ? |
|
사랑은 타이밍이라고 하던데 [한숨] |
Họ nói tình yêu quan trọng ở thời
điểm. |
|
역시 맞는 말인가? |
Chắc là đúng vậy thật. |
|
[홍조] 음… |
|
|
사랑은 타이밍과 운명의 콜라보 |
Tình yêu là sự hợp tác giữa thời
điểm và số mệnh. |
|
전생이랑 주술 여전히 믿는 거예요? |
Em còn tin vào kiếp trước và bùa
chú không? |
|
[홍조] 아니요 |
Không. |
|
믿는 게 아니라 아는 거예요 |
Em không tin mấy thứ đó. Em biết
vậy thôi. |
|
홍조 씨 멋있네요 |
Em ngầu thật. |
|
부럽기도 하고 |
Anh ghen tị với em đấy. |
|
보좌관님한테도 |
Sự kết hợp giữa thời điểm và số
mệnh cũng sẽ đến với anh, anh Kwon ạ. |
|
타이밍과 운명의 콜라보 나타날 거예요 |
Sự kết hợp giữa thời điểm và số
mệnh cũng sẽ đến với anh, anh Kwon ạ. |
|
보좌관님이라고 안 부르기로 했잖아요 |
Em đã hứa không gọi anh là Kwon
nữa mà. |
|
아! 권재경 씨한테도 |
Ừ nhỉ. Anh Jae-gyeong. |
|
- [인부] 이삿짐 출발합니다
- [재경] 네 |
- Bọn tôi đi đây. - Vâng. |
|
갈게요 |
Anh đi đây. |
|
네, 조심히 가세요 |
Vâng. Anh đi cẩn thận nhé. |
|
[작게] 복분자 |
Nước ép mâm xôi đấy. |
|
[익살스러운 음악] |
|
|
[서구] 내 이거 마시면 감당이나 하겠나? |
Em đủ sức chiều anh sau khi anh
uống thứ này chứ? |
|
[은영이 헛웃음 치며] 친구가 농장을 해서 |
Bạn em cứ gửi tặng em vì cô ấy có
trang trại. |
|
자꾸 보내 주는 걸 어떡해, 그럼 |
Bạn em cứ gửi tặng em vì cô ấy có
trang trại. |
|
그, 저희도 주시면 안 돼요 복분자? |
Cho bọn tôi uống nước mâm xôi với
nhé? |
|
[새별] 새신랑만 챙기지 마시고 |
Chúng tôi cũng muốn uống. |
|
- [직원1] 맞아요, 저희도 주세요 -
[직원2] 저도 주십시오 |
Phải đấy, bọn tôi uống với. - Cho
tôi với. - Tôi nữa. |
|
[직원3] 저희도 주세요, 저희도 |
- Cho tôi với. - Tôi nữa. |
|
니들이 복분자 먹어서 얻다 쓰게? |
Mọi người uống nước mâm xôi làm gì
chứ? |
|
- 얻다 쓰게? -
[새별] 아이고, 두
분은 |
- Uống làm gì? - Chắc hai người
uống nó để hành sự rồi. |
|
- 쓰실 데가 있나 보죠? - [팀원들의 웃음] |
- Uống làm gì? - Chắc hai người
uống nó để hành sự rồi. |
|
[수정] 얘들아 우리 커피나 마시자 |
Mọi người ơi, uống cà phê đi. |
|
[홍조, 새별] 네 |
- Vâng. - Ừ. |
|
[새별] 떨어져요 |
|
|
저
집들이 날짜 잡았어요 |
Tôi chọn được ngày làm tiệc tân
gia rồi. |
|
[새별] 이사도 안
했는데 웬 집들이? |
Cô vẫn ở đó mà. |
|
[홍조] 지난번에 집들이 다시 하자고 하셨잖아요 |
Lần trước hai người muốn mở tiệc
mà. |
|
아, 그건 보좌관님이 1층 살 때 얘기고 |
Đó là khi anh Kwon còn ở đó. |
|
이제 이사 가셨잖아 |
Giờ anh ấy dọn đi rồi. |
|
아아, 역시 저 때문이 아니라 |
Tôi biết mà. Hai cô muốn mở tiệc |
|
[홍조] 보좌관님 때문에 집들이하자고 하셨던 거구나 |
vì anh Kwon, đâu phải vì tôi. |
|
[유쾌한 음악] |
vì anh Kwon, đâu phải vì tôi. |
|
아랫집에 누구 이사 들어오는지 그때 봐서 하자, 어? |
Để xem ai dọn đến rồi tính. |
|
[새별] 아, 이번에도 멋진 남자 들어오면 좋겠다 |
Tôi mong đó cũng là trai đẹp. |
|
그런 주택에 싱글 남자가 들어오는 그게 어려운 거잖아 |
Nhà kiểu đó không hợp với đàn ông
độc thân đâu. |
|
[수정] 딱 봐도 4인
가족 느낌 안 와? |
Chắc chắn là hộ gia đình bốn
người. |
|
아이, 아, 4인
가족 들어와도 집들이는 해요 |
Kể cả là hộ gia đình bốn người, cứ
mở tiệc tân gia đi. |
|
[애교스럽게] 저 선배들이랑 친해지고 싶단 말이에요, 네? |
Tôi muốn thân thiết với hai người.
Đi mà? |
|
[새별의 웃음] |
|
|
[수정의 한숨] |
|
|
아, 보고 있으면 질투는 나는데 |
Tôi thấy ghen tị mỗi lần nhìn cô, |
|
[수정] 또 얘는 귀엽고 |
nhưng cô lại dễ thương. |
|
[홍조] 응 |
|
|
[수정] 그래, 하자, 해, 집들이 |
Tốt thôi, mở tiệc đi. |
|
[홍조, 수정의 웃음] |
Với một điều kiện. |
|
대신 조건 있어 |
Với một điều kiện. |
|
[수정] 응? |
|
|
변호사님 친구들 불러와서 3 대 3 미팅 어때? |
Hãy mời bạn anh Jang đến để thành
buổi hẹn hò ba đôi. Cô thấy sao? |
|
- [홍조] 아, 콜! - [함께 웃는다] |
Được thôi. |
|
[새별] 그래, 뭐 시간은 니가 정하는 거지? |
Được rồi. Cô chọn ngày chứ? |
|
근데 나는 무조건 일단 키는 189가 됐으면 좋겠고 |
Nhưng tôi muốn mấy anh cao trên 1
mét 80 |
|
- [수정] 난 190 - 나보다 약간 오빠 같은 느낌… |
và trông chững chạc hơn tôi một
chút. |
|
[통화 연결음] |
GROOT YÊU DẤU |
|
[안내 음성] 연결이 되지 않아 |
Số máy quý khách đã gọi hiện không
liên lạc được. Làm ơn… |
|
삐
소리 후 소리샘으로 연결되오며… |
Số máy quý khách đã gọi hiện không
liên lạc được. Làm ơn… |
|
- [통화 종료음] -
왜
하루 종일 전화를 안 받지? |
Sao cả ngày nay anh ấy không bắt
máy? |
|
[홍조] 무슨 일
있어요? |
Có chuyện gì à? |
|
걱정되니까 문자 확인하면 연락 줘요 |
Em lo quá, khi nào anh đọc được
tin nhắn thì gọi em nhé. |
|
[휴대 전화 조작음] |
|
|
[잔잔한 음악] |
|
|
[한숨] |
|
|
[답답한 소리] |
|
|
남자 친구한테 집착하면 안 돼 |
Đừng quá ám ảnh với anh ấy. |
|
그에게도 사생활이라는 게 있는 거야 |
Anh ấy cũng cần sự riêng tư chứ. |
|
- [흥미로운 음악] -
[한숨] |
Dọn nhà thôi. |
|
청소하자 |
Dọn nhà thôi. |
|
아니, 사생활이 어디 있어? |
Riêng tư gì chứ? |
|
24시간을 보고해야지 |
Anh ấy phải báo cáo hết cho mình. |
|
[휴대 전화 진동음] |
|
|
어? |
|
|
어디예요? |
Anh đang ở đâu thế? Có biết em lo
lắm không hả? |
|
아, 내가 얼마나 걱정했는 줄 알아요? |
Anh đang ở đâu thế? Có biết em lo
lắm không hả? |
|
[신유] 1층으로 내려와 |
Em xuống tầng một đi. |
|
[웃으며] 아, 전화를 하고 오지 |
Lẽ ra anh phải gọi trước chứ. |
|
으악! |
|
|
[익살스러운 효과음] |
|
|
- [신유] 이야! - [홍조의 신음] |
|
|
- [홍조, 신유의 옅은 웃음] - [발랄한 음악] |
|
|
누군지 다 알아 |
Em biết anh là ai. |
|
너무해, 전화도 안 받고 |
Anh chẳng bắt máy gì cả. |
|
깜짝 놀래켜 줄라 그랬지 |
Anh muốn làm em ngạc nhiên. |
|
뭘로 놀래켜 줄 건데요? 얼굴로? |
Ngạc nhiên với cái gì? Cái mặt anh
à? |
|
얼굴로 놀래켜 주는 건 식상한 거 같아서 |
Thế thì chán lắm, nên anh đã chuẩn
bị thứ khác. |
|
다른 걸 준비했어 |
Thế thì chán lắm, nên anh đã chuẩn
bị thứ khác. |
|
나
이사했다? |
Anh đã chuyển nhà. |
|
응, 설마 서울 갔어요? |
Anh chuyển đến Seoul à? |
|
밖으로 나오라고 한 게 아니라 |
Anh bảo em xuống tầng một mà, có
phải ra ngoài đâu. |
|
1층으로 내려오라 그랬잖아, 응 |
Anh bảo em xuống tầng một mà, có
phải ra ngoài đâu. |
|
[홍조] 응 |
|
|
[신유] 응 |
|
|
- [홍조] 응? - [신유] 응! |
|
|
[현관문 닫히는 소리] |
|
|
[홍조의 놀란 소리] |
|
|
진짜 이사했네? |
Anh dọn đến đây thật. |
|
오래전부터 당신 아랫집 남자가 되고 싶었는데 |
Anh đã luôn muốn sống ở tầng dưới
nhà em. |
|
[신유] 당신이 내
윗집 여자가 됐네? |
Giờ em là cô gái tầng trên của
anh. |
|
내가 이 집을 샀어 |
Anh mua nhà này rồi. |
|
하루라도 빨리 같이 살고 싶어서 |
Anh nóng lòng muốn sống cùng em. |
|
역시 금수저 돈을 아주 펑펑 써 버려 |
Anh giàu thật đấy. Như kiểu tiền
anh hái từ trên cây vậy. |
|
거리감 느껴져 |
Em thấy xa cách quá. |
|
그래서 싫어? |
Em không thích thế này à? |
|
아니, 신나 |
Không. Em vui lắm. |
|
[신유, 홍조의 힘주는 소리] |
|
|
[홍조가 애교스럽게]
어떻게 이렇게 기특한 데 돈을 썼대? |
Anh đã dùng tiền thật khôn ngoan. |
|
[신유의 웃음] |
Anh đã dùng tiền thật khôn ngoan. |
|
[신유] 이러면 곤란한데 |
Em không nên làm thế này. |
|
나
아직 짐 정리도 못 했는데 |
Anh còn chưa dỡ hết đồ mà. |
|
[홍조의 웃음] |
|
|
매트리스 커버를 못 씌웠어 |
Anh chưa trải ga giường. |
|
나
부려 먹으려고 불렀구나? |
Anh gọi em đến để phụ việc. |
|
[힘주며] 커버 씌우는 게 조금 |
Trải ga giường một mình khó lắm. |
|
혼자 하기엔 어렵긴 하잖아 |
Trải ga giường một mình khó lắm. |
|
[신유] 응? |
|
|
[홍조가 웃으며] 음, 이러려고 부른 거 아니잖아요! |
Anh gọi em không phải để làm vậy
chứ? |
|
[신유가 웃으며] 아니 이러려고 부른 게 아니라 |
Anh gọi em không phải để làm vậy
chứ? Không đâu. |
|
- [신유] 진짜 이러려고 부른 거야 - [홍조] 아이, 그짓말 |
Không đâu. Anh gọi em để làm việc
này thật. |
|
[신유] 아니, 매트리스 커버 좀 씌워 달라고 |
- Trải ga giường đi. - Không phải
thế chứ. |
|
매트리스 커버 좀 씌워 달라고 |
Trải ga giường đi. |
|
[홍조의 옅은 웃음] |
|
|
[세헌] 아이고 자, 천천히, 천천히 |
Bà xuống từ từ thôi. |
|
[윤주] 조심하세요 |
Cẩn thận nào. |
|
- [세헌] 조심, 조심 - [은월] 아유 |
Coi chừng. |
|
이렇게까지 안 해도 돼, 어머 |
Đâu cần phải làm vậy. |
|
오버하기는 |
Đừng làm quá lên thế. |
|
[윤주, 은월의 웃음] |
|
|
- [익살스러운 음악] -
[홍조의 웃음] |
|
|
안녕하세요 |
Chào cả nhà. |
|
오셨습니까 |
Chào mừng. |
|
[신유] 드셔 보세요 |
Mọi người thử đi. |
|
저희가 처음으로 같이 만들어 본 |
Món cá ngon đầu tiên bọn con nấu
cùng nhau. |
|
요리다운 요리 |
Món cá ngon đầu tiên bọn con nấu
cùng nhau. |
|
아침부터 장 봐서 정성껏 만들었어요 |
Sáng nay bọn cháu đã đi mua sắm và
nấu nướng cẩn thận. |
|
[은월의 후루룩 마시는 소리] |
|
|
[익살스러운 효과음] |
|
|
[익살스러운 효과음] |
|
|
[밝은 음악] |
|
|
[익살스러운 효과음] |
|
|
진짜 |
Chắc chắn nó |
|
정성은 가득하네 |
đầy sự cẩn thận. |
|
근데 니들 입엔 이게 맛있든? |
Hai đứa nếm thấy có ngon không? |
|
요리를 하면서 맛은 안 봤어? |
Hai đứa không nếm khi nấu à? |
|
저희는 괜찮았어요 |
Bọn cháu nếm thấy ổn mà. |
|
왜요? 그, 괜, 괜찮은데요 |
Tại sao ạ? - Không sao mà. - Chính
xác. |
|
응, 그니까 |
- Không sao mà. - Chính xác. |
|
괜찮아요, 저희 입맛엔 맛있어요 |
Không sao đâu ạ, bọn cháu thấy
ngon mà. |
|
네, 저도요 |
Vâng, cháu cũng thấy thế. |
|
입맛까지 천생연분이네 [웃음] |
Hai đứa đúng là cặp trời sinh, ở
cả vị giác. |
|
그래서 내가 니들 |
Nhân tiện, |
|
- 결혼 날짜를 좀 봤는데… - [홍조] 할머니 |
- bà đã xem ngày cưới… - Bà
Eun-wol. |
|
저는 아직 준비가 안 됐어요 |
Cháu chưa sẵn sàng ạ. |
|
아니, 무슨 준비가 필요해? |
Cháu có cần chuẩn bị gì đâu. |
|
그냥 몸만 오면 되지 |
Chỉ cần sống cùng nhau. |
|
아니 |
À, thực ra, |
|
몸도 벌써 와 있잖아, 여기 |
hai đứa ở chung rồi mà. |
|
[신유] 아버지 저도 아직 준비가 안 됐어요 |
Bố à, con cũng chưa sẵn sàng mà. |
|
딸이 들어섰는데 이러고 있을 여유가 어디 있어? |
Không còn thời gian đâu, sinh con
gái đến nơi rồi. |
|
배불러서 식 올릴 거야? |
Bụng cháu sẽ sớm to ra. |
|
할머니 말 안 믿어요 |
Cháu không tin đâu. |
|
저번에 괜히 이상한 말 해 주셔 가지고, 어? |
Lần trước bà đã nói gì đó kỳ cục
khiến bọn cháu xa nhau. |
|
저희 사이 멀어지게 만들고 |
Lần trước bà đã nói gì đó kỳ cục
khiến bọn cháu xa nhau. |
|
[신유] 그리고 저번에 아침에 전화하신 그거 |
Còn chuyện bà gọi hôm nọ, |
|
그거 저희 아니에요 |
đó đâu phải là về bọn cháu. |
|
[의아한 숨소리] |
|
|
그럴 리가 없는데? |
Phải là hai đứa chứ. |
|
[윤주] 어… [헛기침] |
À… |
|
실은 |
Thực ra, |
|
저예요 |
là con đấy. |
|
[풉 뿜는 소리] |
là con đấy. |
|
- [흥미진진한 음악] -
늦둥이 |
Đẻ muộn. |
|
[세헌] 그게 [헛기침] |
Chà, |
|
태몽이 그게 |
thai mộng |
|
저희 겁니다 |
là về bọn con. |
|
딸 |
Một bé gái. |
|
[신유의 당황한 숨소리] |
|
|
[홍조의 어색한 웃음] |
|
|
신유 씨 여동생 너무 예쁘겠다 |
Em gái Sin-yu chắc sẽ xinh lắm. |
|
[홍조] 축하드려요 어머님, 아버님 |
Chúc mừng bố mẹ. |
|
[홍조의 박수] |
|
|
봐
봐요, 할머니 |
Bà thấy chưa? |
|
- [익살스러운 음악] -
하나도 맞는 게 없잖아요 |
Bà lại sai nữa rồi. |
|
[어색한 웃음] |
|
|
[신유] 드세요, 다들 |
Mọi người ăn đi. |
|
[세헌의 멋쩍은 소리] |
|
|
- [아련한 음악] -
[신유] 음… |
|
|
사랑해 |
Anh yêu em. |
|
내가 더 많이 사랑해요 |
Em yêu anh hơn. |
|
난
당신 사랑한 지 300년도 더 됐어 |
Em đã yêu anh hơn 300 năm rồi. |
|
어… |
À… |
|
300년 전부터 하고 싶었던 말이 있었는데 |
Có điều này anh đã muốn nói từ
cách đây 300 năm. |
|
[신유] 아버님 |
Thưa bố. |
|
제가 이 사람 |
Cho phép con |
|
데려가도 될까요? |
đưa cô ấy đi nhé? |
|
[감성적인 음악] |
|
|
우리 |
Chúng mình… |
|
결혼하자 |
cưới nhau đi. |
|
와, 장신유 씨는 진짜 못하는 게 없다 |
Sin-yu, đúng là không có gì anh
không thể làm. |
|
[홍조] 삽질 되게 잘하네 |
Anh xúc đất giỏi thật. |
|
- [삽질 소리] -
[힘주며] 놀리는 거 아니지? |
Em trêu anh đấy à? |
|
[웃음] |
Em trêu anh đấy à? |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
[후 내뱉는 숨소리] |
|
|
꼭
이걸 묻어야겠지? |
Phải chôn thứ này nhỉ? |
|
나도 목함 덕분에 장신유 씨 다시 만나서 |
Em đã được gặp lại anh nhờ chiếc
hộp gỗ, |
|
[홍조] 영원히 간직하고 싶은데 |
nên em muốn giữ nó mãi mãi. |
|
그래도 우리는 |
Nhưng ta đã đạt được mọi thứ mình
muốn. |
|
이루고 싶은 걸 다 이뤘으니까 |
Nhưng ta đã đạt được mọi thứ mình
muốn. |
|
[신유] 고마웠어 |
Cảm ơn nhé. |
|
[홍조] 나도 |
Cảm ơn. |
|
[신비로운 음악] |
|
|
[고조되는 음악] |
|
|
"마력천자문" |
BÙA CHÚ TỪ THIÊN ĐƯỜNG |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét