Search This Blog



 동백꽃 필 무렵 2

Khi Hoa Trà Nở 2

[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]



‪(수사대원) ‪사체 주머니에서 이게 나왔어

‪Chúng tôi tìm ra cái này trong túi quần.

‪[발랄한 음악] ‪(동백) ‪저기, 이쪽으로 가세요?

‪Anh cũng đi đường này sao?

‪(용식) ‪예?

‪Sao?

‪(동백) ‪먼저 가세요, 저는 ‪가게에 뭘 좀 두고 와서...

‪Anh đi đi. Tôi bỏ quên đồ ở quán rượu rồi.

‪(용식) ‪아, 돌아가시려고요? ‪그러면 저랑 같이...

‪Vậy cùng nhau quay lại thôi.

‪(동백) ‪왜...

‪Nhưng sao...

‪(용식) ‪저도 지금, 음

‪Tôi đang tuần tra khu vực này.

‪순찰 중인 건데요?

‪Tôi đang tuần tra khu vực này.

‪(동백) ‪네?

‪Cái gì?

‪이렇게까지

‪Một người...

‪(용식) ‪이례적으로 이쁘신 분이

‪phụ nữ đẹp tuyệt vời như cô

‪이, 이, 이, 이런, 이런, 이런 ‪골목을 이렇게 혼자 막 댕기시면

‪không nên đi một mình qua cái ngõ này.

‪[멋쩍은 웃음]

‪이 동네 순경 입장에서는

‪Vì tôi là cảnh sát nên tôi sẽ rất lo lắng.

‪이게, 이, 무지하게 ‪이, 신경이 쓰이는 거거든요?

‪Vì tôi là cảnh sát nên tôi sẽ rất lo lắng.

‪씁, 호, 혹시...

‪Vì tôi là cảnh sát nên tôi sẽ rất lo lắng. ‪Có khi nào...

‪[코를 킁킁거린다]

‪(동백) ‪저, 좀 취하셨어요?

‪Anh say à?

‪[동백이 코를 킁킁거린다]

‪기냥 냄새만 조금 나는 건데요?

‪Không. Tôi chỉ hơi có mùi giống rượu thôi.

‪(용식) ‪그, 그

‪Vậy đi thôi. Chúng ta đi hướng nào?

‪가시죠, 뭐, 뭐, 그, 뭐 ‪어, 어느 쪽으로다가...

‪Vậy đi thôi. Chúng ta đi hướng nào?

‪[어색한 웃음]

‪[용식이 말을 버벅댄다]

‪그, 저기, 저를 그냥 이, 이

‪Hãy xem tôi là ‪một cảnh sát đang làm nhiệm vụ.

‪'공무 수행 중인 놈이다' 그냥 ‪이렇게, 이렇게 생각을 하셔요

‪một cảnh sát đang làm nhiệm vụ. ‪Cứ cho là vậy đi.

‪[용식의 멋쩍은 웃음]

‪Cứ cho là vậy đi. ‪Anh ta đúng là đồ dở hơi.

‪(동백) ‪진짜 이상한 놈이다

‪Anh ta đúng là đồ dở hơi.

‪(동백) ‪그, 노 사장님 지갑은

‪Nhân tiện, ‪tại sao anh lại có ví của ông No vậy?

‪- (동백) 어떻게... ‪- (용식) 아

‪Nhân tiện, ‪tại sao anh lại có ví của ông No vậy?

‪(용식) ‪아, 이, 이거, 이...

‪Cái này à? ‪Bằng cách nào đó nó rơi vào tay tôi.

‪참, 이거 ‪어떻게 하다 보니까 이...

‪Bằng cách nào đó nó rơi vào tay tôi.

‪[용식과 동백의 어색한 웃음]

‪Bằng cách nào đó nó rơi vào tay tôi.

‪(동백) ‪갈취나 이런 건 아니시죠?

‪Hy vọng anh không cướp của ông ấy.

‪(용식) ‪저 경찰입니다

‪Tôi là cảnh sát mà.

‪(규태) ‪에, 대한민국 법치 국가예요

‪Đất nước này được điều hành bởi luật pháp. ‪Tôi sẽ nói ngắn gọn thôi.

‪내가 긴말하기 싫고

‪Đất nước này được điều hành bởi luật pháp. ‪Tôi sẽ nói ngắn gọn thôi.

‪나 법대로 하렵니다 ‪법대로 예, 예

‪- Tôi sẽ nhờ đến luật pháp! ‪- Trời ạ.

‪- (변 소장) 아이고 ‪- (규태) 법대로!

‪- Tôi sẽ nhờ đến luật pháp! ‪- Trời ạ.

‪(변 소장) ‪우리 노 사장님 ‪왜 이렇게 흥분을 하셨어, 어?

‪Ông No, sao ông căng thẳng vậy?

‪아이, 남자들끼리 술김에 그런 ‪해프닝 아니여?

‪Khi đàn ông đi nhậu với nhau ‪thì có thể xảy ra chuyện như vậy mà.

‪다 아시면서, 자, 앉으시죠

‪Khi đàn ông đi nhậu với nhau ‪thì có thể xảy ra chuyện như vậy mà. ‪- Bình tĩnh đi. Ngồi xuống đây. ‪- Cái đồ...

‪- (규태) 아이... ‪- (변 소장) 아이, 자, 자, 자, 응?

‪- Bình tĩnh đi. Ngồi xuống đây. ‪- Cái đồ...

‪- (규태) 아이, 저... ‪- (변 소장) 아이참

‪- Bình tĩnh đi. Ngồi xuống đây. ‪- Cái đồ... ‪Trời, bình tĩnh lại đi.

‪[규태의 성난 한숨] ‪[변 소장의 옅은 신음]

‪Trời, bình tĩnh lại đi.

‪(규태) ‪나도 이런 일로 괜히 어르신까지 ‪껄끄럽게 하기 싫었어요, 어?

‪Tôi thật sự không muốn làm phiền cậu ta ‪vì chuyện như vậy.

‪아시다시피

‪Anh biết bố vợ ‪của anh chồng của chị họ tôi là...

‪제 고종사촌의 매형의 ‪사돈 되실 어른이...

‪Anh biết bố vợ ‪của anh chồng của chị họ tôi là...

‪(변 소장) ‪옹산 경찰서장님이시쥬

‪Anh biết bố vợ ‪của anh chồng của chị họ tôi là... ‪Ông ấy là Trưởng Đồn Cảnh sát Ongsan.

‪[트림한다] ‪[당황한 신음]

‪Ông ấy là Trưởng Đồn Cảnh sát Ongsan.

‪[규태의 못마땅한 숨소리]

‪[규태의 짜증 섞인 한숨]

‪(규태) ‪그 어른이 아시면

‪Nếu ông ấy biết chuyện này,

‪이 사건에 아주 ‪촉각을 곤두세우신다고!

‪- ông ấy sẽ đặc biệt chú ý đến vụ này đấy. ‪- Được rồi.

‪(변 소장) ‪아유 ‪[규태가 혀를 쯧 찬다]

‪- ông ấy sẽ đặc biệt chú ý đến vụ này đấy. ‪- Được rồi.

‪[용식의 피곤한 신음] ‪[용식의 헛기침]

‪(용식) ‪아, 그, 아침에 들으니까요

‪Tôi nghe nói vào buổi sáng

‪이, 영심이네 누렁이가 ‪이, 검둥이를 낳았다네?

‪con chó nâu của Yeong Sim ‪đã sinh ra một chú chó đen.

‪이럴 경우는, 뭐 ‪재산권이고 자시고가 아니라

‪Ở mấy vụ như vậy, ‪vấn đề không phải quyền sở hữu.

‪씁, 이 양계장 집 쪽 그, 백구를

‪Không phải con chó trắng của trại gà ‪đã ký kết quyền cha mẹ của mình sao?

‪친권 쪽에서 ‪빼 줘야 되는 거 아닌가?

‪Không phải con chó trắng của trại gà ‪đã ký kết quyền cha mẹ của mình sao?

‪[웃으며] ‪내가 이, 유전학적인 소양은 ‪없어 가지고

‪Tôi không biết nhiều về gen đâu.

‪[용식의 웃음] ‪(규태) ‪아이, 본인 모가지가 풍전등화인디

‪Cậu có thể bị đuổi việc. ‪Sao cậu còn quan tâm đến chó của người ta?

‪남의 집 누렁이가 걱정되나 보네! 씨

‪Sao cậu còn quan tâm đến chó của người ta?

‪(변 소장) ‪아이고

‪Trời ạ, làm ơn đi.

‪아, 우리 노 사장님 군수 되시믄

‪Ông No à, ‪khi ông được chọn làm thị trưởng,

‪아, 우리 황 순경이랑 같이 ‪나랏밥 먹을 사이인디

‪Ông No à, ‪khi ông được chọn làm thị trưởng, ‪ông và Sĩ quan Hwang ‪sẽ cùng làm việc cho nhà nước mà.

‪그냥 식구다 생각을 허시고 ‪자, 좋게 좋게

‪Cứ xem cậu ta như người nhà đi. ‪Đừng làm khó mọi chuyện, được chứ? ‪Đây, ông ngồi xuống đi.

‪자, 앉아, 앉으셔, 응? ‪[규태의 성난 한숨]

‪Đừng làm khó mọi chuyện, được chứ? ‪Đây, ông ngồi xuống đi.

‪(용식) ‪아, 아, 아

‪씁, 이, 식당에서 ‪8천 원을 띠어먹고 토끼면요

‪Nếu ông ăn món gì đó giá 8.000 won ‪và không trả tiền,

‪나랏밥으로 콩밥이 나온다네!

‪ông sẽ phải ngồi tù!

‪- (변 소장) 야, 이 새끼야! ‪- (규태) 아이...

‪- Đồ nhãi ranh! ‪- Cái gì...

‪(규태) ‪이씨 ‪[변 소장의 한숨]

‪내가 뻑치기한테 콩밥 드립을 듣고도 ‪이 고소를 말아야 돼요?

‪Anh vẫn nghĩ tôi không nên khiếu nại ‪sau khi nghe tên trộm nói thế à?

‪[규태의 떨리는 숨소리]

‪(변 소장) ‪아이, 뻑치기까지는 아니고

‪Đừng gọi cậu ta là tên trộm.

‪아이, 사실상

‪Thành thật nào. ‪Chính xác thì cậu ta không trộm từ ông.

‪뻑 치진 않았잖여

‪Thành thật nào. ‪Chính xác thì cậu ta không trộm từ ông.

‪[TV에서 종렬의 목소리가 흘러나온다] ‪(향미) ‪와, 이거 진짜 재방송 어지간히 해

‪Lúc nào họ cũng chiếu lại cái này.

‪이제 돌 된 애한테 ‪돌고래 보여 줘 봤자 뭐 해?

‪Sao lại cho đứa bé một tuổi ‪xem cá heo chứ?

‪기억도 못 할 걸

‪- Nó chẳng nhớ được đâu. ‪- Con bé là cả tình yêu của anh ta.

‪(동백) ‪딸 바보라잖아

‪- Nó chẳng nhớ được đâu. ‪- Con bé là cả tình yêu của anh ta.

‪근데 언니

‪Mà này,

‪필구 아빠 누구예요?

‪ai là bố của Pil Gu vậy?

‪이렇게 대놓고 묻는 건 ‪네가 처음인 거 같은데?

‪Cô là người đầu tiên ‪hỏi thẳng như vậy đấy.

‪내가 원래 입과 뇌 사이에 ‪바리케이드가 없거든요

‪Tôi không có lựa lời, cô biết mà.

‪그래, 향미야, 난 네가 그래서 좋아

‪Đúng vậy, Hyang Mi. ‪Đó là lý do tôi thích cô.

‪[동백의 웃음] ‪(향미) ‪그래도 학원비 정돈 받아 내지 그래요?

‪Sao không để anh ta đóng học phí cho nó?

‪연락은 해요?

‪Vẫn nói chuyện chứ? Có hay gặp nhau không?

‪가끔은 봐요?

‪Vẫn nói chuyện chứ? Có hay gặp nhau không?

‪(동백) ‪음...

‪아, 뜸 들이지 말고

‪Thôi nào, nói cho tôi biết đi.

‪뭐, 마음만 먹으면

‪Tôi có thể gặp anh ta mỗi ngày ‪nếu tôi muốn.

‪지금도 당장

‪Tôi có thể gặp anh ta mỗi ngày ‪nếu tôi muốn.

‪매일 볼 수 있어 ‪[지퍼를 직 잠근다]

‪Tôi có thể gặp anh ta mỗi ngày ‪nếu tôi muốn.

‪(향미) ‪아무튼 이 언니 은근 골 때려

‪Cô đúng là có vấn đề đấy.

‪(동백) ‪갔다 올게

‪Gặp lại sau nhé.

‪(변 소장) ‪야, 용식아

‪Yong Sik.

‪동네서

‪Gần như ai trong khu này ‪cũng từng mượn tiền của ông No rồi.

‪아, 노 사장한테 ‪돈 한번 안 꾼 사람이 없어 ‪[용식이 발로 툭툭 찬다]

‪Gần như ai trong khu này ‪cũng từng mượn tiền của ông No rồi.

‪(용식) ‪뭐요?

‪Cái gì?

‪아이, 쟤 저거 지금 ‪표를 돈으로 사고 댕긴 거예요, 지금?

‪Vậy ông ta dùng tiền để tranh cử à?

‪(변 소장) ‪동네서

‪Chỉ là không ai ở đây...

‪돈 꾸기 제일 쉬운 사람이라서 그랴

‪cho mượn tiền dễ như ông ta cả.

‪(용식) ‪뭐요?

‪- Cái gì? ‪- Lúc vui ông ta rất thoải mái.

‪(변 소장) ‪아, 어찌나 기분파인지

‪- Cái gì? ‪- Lúc vui ông ta rất thoải mái.

‪'내가 노 사장을 아주 존경해'

‪"Tôi rất ngưỡng mộ ông, ông No à".

‪아, 요 소리에 돈도 ‪냅다 잘 꿔 준다고

‪Chỉ cần nói vậy là mượn được tiền thôi.

‪캐릭터 감이 오지?

‪Cậu hình dung được chứ?

‪[익살스러운 음악] ‪아니, 고향이 보은이었어?

‪Trời! Quê cậu ở Boeun à?

‪(오준) ‪아, 보은 출신이세유?

‪Ông cũng ở Boeun sao?

‪우리 증조외할아버지 ‪셋째 부인이 보은 공씨여

‪Người vợ thứ ba của ông cố tôi ‪là thành viên của gia tộc Boeun Gong.

‪[규태의 수선스러운 웃음] ‪(오준) ‪아...

‪우리 편이네, 어, 우리 편이야, 응? ‪[오준의 어깨를 툭 친다]

‪Vậy ta là người nhà rồi. Người nhà đấy. ‪Ông ta rất dễ tính.

‪(변 소장) ‪애 단순햐

‪Ông ta rất dễ tính.

‪편 가르기, 대장 노릇 ‪완장 차기 좋아하고

‪Ông ta thích trò hề, tỏ vẻ trịch thượng và khoe sức mạnh.

‪(규태) ‪여기도 송어 한번 먹으러 ‪데리고 가 줘야 되겠네! 어?

‪Tôi nên dẫn mọi người ‪tới nhà hàng cá hồi masu.

‪거기는 내 사람들만 ‪데리고 가는 데라고, 응?

‪Tôi chỉ... ‪dẫn bạn tốt của tôi đến chỗ đó thôi.

‪(오준) ‪소, 소, 송어, 송어유?

‪Cá hồi masu à?

‪왜, 싫어?

‪Cậu không đi sao? ‪Ông ta thích được đối xử đặc biệt.

‪(변 소장) ‪남들한테 특별 대우 받는 걸 ‪유독 좋아하는디

‪Ông ta thích được đối xử đặc biệt.

‪고거 안 해 주면 ‪엄청 유치해진다니께?

‪Nếu không được thì ông ta rất trẻ con.

‪근디

‪Vấn đề là Dongbaek là người duy nhất ‪không đối xử đặc biệt với ông ta

‪동네서 동백이만 탁 ‪고걸 안 해 주니께

‪Vấn đề là Dongbaek là người duy nhất ‪không đối xử đặc biệt với ông ta ‪và nó làm ông ta điên tiết lên.

‪음청 부아가 나는 겨 ‪[옅은 한숨]

‪và nó làm ông ta điên tiết lên.

‪(용식) ‪아이, 쟤 뭐, 뭐, 뭐, 뭐

‪Vấn đề của ông ta là gì? ‪Ông ta bất an hay sao?

‪뭐, 열등감 있대요? 쯧

‪Vấn đề của ông ta là gì? ‪Ông ta bất an hay sao?

‪(변 소장) ‪야, 동네 참봉이 ‪정경부인을 이고 사는데

‪Này, ông ta sống chung với bà Biết Tuốt.

‪그 소갈딱지가 ‪안 짜부라들고 배겨?

‪Đương nhiên là bất an rồi.

‪(규태) ‪저기 ‪[규태의 헛기침]

‪Này...

‪내가 고소 관련해 가지고

‪Anh muốn hỏi ý kiến em ‪về việc điền đơn khiếu nại.

‪당신한테 공적으로 ‪자문을 할 게 있는데

‪Anh muốn hỏi ý kiến em ‪về việc điền đơn khiếu nại.

‪어...

‪그, 내 얘기는 아니고

‪Không phải cho anh.

‪그, 저기 우리 ‪조기 축구회 아는 사람 얘긴데

‪Mà cho một người ở câu lạc bộ bóng đá.

‪(자영) ‪왜, 누가 또 당신 대장 안 시켜 줘?

‪Có chuyện gì? ‪Có người không muốn anh làm lãnh đạo sao?

‪[익살스러운 음악]

‪[못마땅한 신음]

‪쩝, 그, 하...

‪Có người mới vừa dọn tới phân trạm.

‪파출소에 새로 전학 온 놈이 ‪하나 있단 말이야?

‪Có người mới vừa dọn tới phân trạm.

‪전근

‪"Chuyển tới".

‪근데 이게 천지 분간을 못 해도 ‪유만부둥이지, 이게 아주, 이씨...

‪Nhưng cậu ta không biết thân biết phận.

‪(자영) ‪유만부동

‪- Cái đồ khó nhớ... ‪- "Khó ưa".

‪'유만부둥' 아니고

‪Không phải là "khó nhớ".

‪'동', 유만부동

‪Mà là "khó ưa", sai chính tả rồi.

‪[뻐꾸기 울음 효과음]

‪(규태) ‪뭐, 세종대왕이세요?

‪Em là Sejong Đại đế à?

‪당신이 내 맞춤법 교정사야?

‪Em là người kiểm chính tả hay sao?

‪당신 밖에서 망신당하지 말라고 ‪고쳐 주는 거야

‪Em sửa cho anh ‪để anh không tự làm mình mất mặt.

‪내가 당신 앞에선 아주 ‪두 마디 하기가 싫어

‪Anh không muốn nói gì với em cả. Thật đấy.

‪두 마디 하기가 싫어, 어?

‪Anh không muốn nói gì với em cả. Thật đấy.

‪(규태) ‪어휴, 씨

‪Trời.

‪(자영) ‪의뢰 안 해?

‪- Không hỏi nữa à? ‪- Không, quên đi!

‪안 해!

‪- Không hỏi nữa à? ‪- Không, quên đi!

‪(변 소장) ‪뭐, 밖에서라도 대장 노릇 하고 싶겄지

‪Tôi cá là ông ấy muốn làm sếp ‪khi không ở nhà.

‪긍게 네가 기분 좀 맞춰 줘

‪Nên cứ theo ông ấy thôi.

‪아이, 내가 노규태 기분을 ‪왜 맞춰 줘요?

‪Trời, sao tôi phải làm vậy chứ?

‪(변 소장) ‪야, 용식아

‪Yong Sik, tôi rất tôn trọng cậu.

‪나 너 리스펙트해

‪Yong Sik, tôi rất tôn trọng cậu.

‪어어? 아, 왜 이래요? 진짜, 쯧

‪- Anh bị sao thế? ‪- Cậu là người hùng của chúng tôi.

‪(변 소장) ‪너 의인 아니냐

‪- Anh bị sao thế? ‪- Cậu là người hùng của chúng tôi.

‪아, 냅다 때려잡기만 하면 ‪그게 영웅이여?

‪Anh hùng thì không chỉ đánh ‪và bắt tội phạm.

‪아, 가끔은 못난 놈 ‪봐줄 줄도 알아야지

‪Phải biết thương hại ‪những người thất bại như ông ấy chứ.

‪아이, 몰라요 ‪밸 틀리면 들이받을 겨, 그냥, 쯧

‪Gì cũng được. ‪Tôi sẽ đấm ông ta nếu chọc tức tôi.

‪(변 소장) ‪너 아이언맨과 헐크의 ‪가장 큰 차이가 뭔 줄 알아?

‪Điểm khác nhau nhất ‪giữa Người Sắt và Hulk là gì? ‪Cái gì? Anh cũng xem phim à?

‪(용식) ‪아이, 뭐, 아, 영화도 보고 사세요?

‪Cái gì? Anh cũng xem phim à?

‪유도리여

‪Đó là sự linh hoạt.

‪아이언맨은 유도리가 있으니께 ‪명품 빼입고 사는 거고

‪Người Sắt biết khi nào cần linh hoạt. ‪Đó là lý do anh ta mặc đồ đắt tiền. ‪Hulk chỉ mặc quần bởi vì anh ta cứng đầu.

‪헐크는 그게 없으니께 ‪헐벗고 댕기는 거라고

‪Hulk chỉ mặc quần bởi vì anh ta cứng đầu.

‪(변 소장) ‪마, 우린 유도리 있게 가야지!

‪Này, cậu cũng nên linh hoạt tí đi.

‪[입소리를 쩝 낸다]

‪(용식) ‪아휴, 씨, 쯧

‪아, 유도리 아니고 ‪융통성이여, 융통성!

‪Đó là chữ tiếng Nhật. ‪Anh nên dùng tiếng Hàn đi.

‪아, 그려, 융통성 있게, 어?

‪Đúng rồi, xin lỗi. ‪Nhưng đừng cứng đầu, được chứ?

‪[입소리를 쩝쩝 낸다]

‪아, 그래도 나는요

‪Anh biết không? ‪Tôi nghĩ Hulk ngầu hơn nhiều.

‪헐크가 훨씬 더 ‪뽀대는 난다고 생각해요

‪Anh biết không? ‪Tôi nghĩ Hulk ngầu hơn nhiều.

‪[혀를 쯧 찬다]

‪[편안한 음악] ‪(동백) ‪혹시 필구야, 너

‪Pil Gu, con có muốn xem cá heo không?

‪돌고래 같은 거 보고 싶어?

‪Pil Gu, con có muốn xem cá heo không?

‪(필구) ‪아, 내가 애야?

‪Con không phải con nít.

‪(동백) ‪우리 돌고래 보러 갈까? 어?

‪Chúng ta đi xem cá heo nhé?

‪자

‪Đây.

‪응?

‪(필구) ‪돌고래는 됐고

‪Không ạ, quên cá heo đi. ‪Mẹ mua máy chơi game điện tử cho con nhé?

‪오락기나 하나 사 주면 안 돼?

‪Không ạ, quên cá heo đi. ‪Mẹ mua máy chơi game điện tử cho con nhé?

‪충재는 아빠가 서울에서 ‪오락기 보내 줬다던데

‪Bố của Chung Jae ‪vừa gửi về một cái từ Seoul.

‪씁

‪있잖아, 필구야

‪Mẹ đang thắc mắc một chuyện.

‪너도 이제 막 ‪아빠 궁금하고 그럴 때야?

‪Con bắt đầu tò mò về bố rồi sao?

‪(동백) ‪어? ‪[필구의 옅은 신음]

‪Con bắt đầu tò mò về bố rồi sao?

‪별로, 별로 안 궁금해

‪Không, không hẳn.

‪왜?

‪Sao lại không?

‪엄만 오락기가 ‪원래 없는 게 좋을 거 같아?

‪Mẹ nghĩ giữa việc ‪không có máy chơi game điện tử

‪쓰다 뺏기는 게 좋을 거 같아?

‪và bị lấy mất thì cái nào tốt hơn?

‪(동백) ‪어휴, 너 요즘에도 막 ‪오락실 들락날락거리고 그래?

‪Con vẫn hay tới tiệm game à?

‪나는 쓰다 뺏기면 ‪미치고 팔짝 뛸 거 같아

‪Con sẽ điên lên ‪nếu bị lấy mất máy điện tử.

‪(필구) ‪잠도 안 올 거 같아

‪Con sẽ không thể ngủ được.

‪근데 원래 없다고 치면 마음이

‪Nhưng nếu con không có, con sẽ thấy...

‪음...

‪중간이야

‪con sẽ không quá buồn.

‪[동백의 옅은 신음]

‪Trời.

‪(필구) ‪충재네 집은 이혼해 갖고

‪Bố của Chung Jae chuyển đến Seoul ‪vì bố mẹ bạn ấy ly dị.

‪걔네 아빠 서울 갔대

‪Bố của Chung Jae chuyển đến Seoul ‪vì bố mẹ bạn ấy ly dị.

‪나는 충재보다 ‪내가 나은 거 같기도 해

‪Con nghĩ ‪chúng ta vẫn còn tốt hơn Chung Jae.

‪(동백) ‪그래

‪Đúng vậy.

‪씁, 그래, 우리 중간이야, 그렇지?

‪Không quá tệ, nhỉ?

‪(필구) ‪응, 중간 ‪[동백의 옅은 웃음]

‪Chúng ta tạm ổn.

‪[신호등 알림음]

‪Đi thôi.

‪가자

‪Đi thôi.

‪(동백) ‪너 밟았...

‪- Này, con bước lên... ‪- Không có.

‪- (필구) 안 밟았어 ‪- (동백) 나는 안 밟았어

‪- Này, con bước lên... ‪- Không có. ‪Mẹ cũng vậy.

‪[신호등 알림음]

‪아유, 아, 우리 황 순경이 ‪실수한 거라잖여

‪Sĩ quan Hwang nói rằng cậu ta đã phạm lỗi.

‪아, 본인은 입이 없대요?

‪Cậu ta không biết nói sao?

‪[헛기침]

‪그, 저기, 그

‪À thì... ‪Nó...

‪아이, 미안하게 됐어요

‪Tôi xin lỗi.

‪(용식) ‪아, 어제는 피차 술도 좀 했고

‪Tối qua chúng ta đều uống quá chén.

‪이, 씁

‪Tôi vừa mới chuyển tới đây, ‪nên tôi không muốn gây rắc rối.

‪저도 뭐, 이, 전근 오자마자 ‪이렇게 시끄럽게 막 하고 싶지도 않고

‪Tôi vừa mới chuyển tới đây, ‪nên tôi không muốn gây rắc rối.

‪그...

‪Nên...

‪그 군수 되실 분께서도 좀

‪Mong thị trưởng tương lai

‪융통성 있게 가십시다

‪thông cảm cho tôi.

‪(변 소장) ‪아, 또 이짝서 이렇게 나오면

‪Cậu ta đã xin lỗi rồi. ‪Ông nên chấp nhận lời xin lỗi đi.

‪또 이짝서 또 이렇게 받아 주셔야지

‪Cậu ta đã xin lỗi rồi. ‪Ông nên chấp nhận lời xin lỗi đi.

‪이짝도 다 표심 아니여, 표심

‪Nếu ông bỏ qua, cậu ta sẽ bầu cho ông.

‪[변 소장의 옅은 웃음]

‪[규태의 새어 나오는 웃음]

‪공인이 호구지, 뭐

‪Người của công chúng nên bỏ qua.

‪[변 소장의 웃음]

‪(변 소장) ‪그럼 말이여

‪Vậy sao chúng ta không cùng đi ăn ‪canh giải rượu chứ?

‪우리 다 같이 ‪해장이나 하러 가시지, 뭐

‪Vậy sao chúng ta không cùng đi ăn ‪canh giải rượu chứ?

‪- (변 소장) 어? 어, 어 ‪- (규태) 예 ‪[규태의 웃음]

‪- Được thôi. ‪- Tuyệt, đi thôi.

‪(변 소장) ‪가십시다

‪- Được thôi. ‪- Tuyệt, đi thôi.

‪[TV에서 음성이 흘러나온다]

‪(변 소장) ‪씁

‪[변 소장의 옅은 웃음]

‪(규태) ‪나도 약간은 이해를 해요, 응

‪Tôi hiểu.

‪그, 술집 애 앞에서 이렇게 탁 ‪이렇게 폼 잡고 싶으셨겠지

‪Chắc cậu muốn gây ấn tượng ‪với cô gái ở quán rượu.

‪동백이 걔가 이게 묘한 게

‪Dongbaek có vẻ rất bí ẩn.

‪거, 남자깨나 울릴 얼굴상이잖아요? ‪[흥미진진한 음악]

‪Cô ấy có gương mặt ‪mà mọi người đều phải lòng. ‪Nhưng cậu thấy đấy,

‪근데

‪Nhưng cậu thấy đấy,

‪걔가 날 우습게 본다고 ‪이게, 오해를 하시면 안 돼

‪đừng hiểu lầm rằng cô ấy xem thường tôi.

‪걔, 걔가 괜히 나한테 관심 끌려고 ‪일부러 그러는 거라고, 어

‪Cô ấy chủ đích làm vậy ‪để gây sự chú ý với tôi đấy.

‪원래 그런 애들이 사실 뒤에선 그...

‪Những cô gái như cô ấy thật ra...

‪[규태가 입소리를 크 낸다]

‪Cậu hiểu ý tôi mà.

‪아시잖아요

‪Cậu hiểu ý tôi mà.

‪[규태의 웃음]

‪[숨을 카 내뱉으며] ‪뭐가요?

‪Ý của ông là sao? ‪Cô gái như cô ấy thật ra là sao?

‪뭐가 '크'예요?

‪Ý của ông là sao? ‪Cô gái như cô ấy thật ra là sao?

‪(용식) ‪뭐, 그짝이 봤어요?

‪Ông có thấy không?

‪동백 씨가 남자들깨나 울리는 ‪그거 봤냐고요?

‪Ông thấy cô ấy ve vãn đàn ông hay sao?

‪(변 소장) ‪야, 야, 야, 저, 저... ‪[규태의 한숨]

‪Này, bình tĩnh đi.

‪노 사장님 같은 놈이 ‪제일로 못난 놈이에요 ‪[변 소장이 혀를 쯧 찬다]

‪- Loại người như ông là tệ nhất. ‪- Sao chứ?

‪- (규태) 뭐요? ‪- (용식) 자기 싫다는 여자

‪- Loại người như ông là tệ nhất. ‪- Sao chứ? ‪Ông nói xấu vì cô ấy không ưa ông.

‪깎아내리는 놈

‪Ông nói xấu vì cô ấy không ưa ông.

‪그거만큼 찌질한 게 없거든

‪Đó là điều tệ nhất có thể làm.

‪(규태) ‪당신 말 다 했어?

‪Cậu nói xong chưa?

‪(용식) ‪아니, 말 다 안 했어요

‪Chưa, tôi chưa nói xong.

‪동백 씨

‪Dongbaek...

‪술집 하는 애 아니고 ‪식당 사장님이에요

‪là chủ nhà hàng, không phải gái quán rượu.

‪당신한테 공짜 땅콩 줘야 될 ‪의무 없고! ‪[용식이 식탁을 쾅 친다]

‪Cô ấy không bắt buộc phải cho ông lạc!

‪당신 같은 사람한테 뭐, '크' ‪뭐, 이딴, 이딴 소리 들을

‪Và ông không có quyền nói cô ấy như vậy.

‪그럴 이유가 없는 사람이라고!

‪Và ông không có quyền nói cô ấy như vậy.

‪그, 댁이 뭔데, 어?

‪Cậu nghĩ cậu là ai?

‪댁이 뭐, 뭐, 댁이 걔 서방이야? ‪뭐, 보호자야?

‪Chồng cô ấy hay người giám hộ?

‪[용식의 성난 신음]

‪Cái gì...

‪내가 보호자면

‪Nếu tôi là người giám hộ của cô ấy,

‪댁은 지금 디졌어

‪thì ông đã tiêu rồi.

‪(용식) ‪아유, 씨

‪Chết tiệt.

‪[수저가 바닥에 달그락 떨어진다]

‪[규태가 구시렁댄다] ‪(변 소장) ‪야, 야, 용식아

‪- Này, Yong Sik. ‪- Tên khốn.

‪(규태) ‪어유, 씨...

‪- Này, Yong Sik. ‪- Tên khốn.

‪- (변 소장) 아이고, 왜, 아이고 ‪- (규태) 놔, 야...

‪- Bỏ ra. ‪- Trời ạ, bình tĩnh đi.

‪[준기와 필구가 버튼을 탁탁 두들긴다] ‪[준기와 필구가 떠들썩하다]

‪- Cố lên. ‪- Được rồi.

‪[게임 소리가 요란하다]

‪- Hay lắm. ‪- Không!

‪(준기) ‪목요일에 학교에 강종렬 온대 ‪'슈퍼맨' 하러

‪Nghe nói ngày mai ‪Kang Jong Ryeol tới đây để ghi hình.

‪(필구) ‪왜 하필 강종렬이 와?

‪Sao lại là Kang Jong Ryeol? Tại sao?

‪(준기) ‪왜?

‪Sao lại là Kang Jong Ryeol? Tại sao? ‪Kang Jong Ryeol dở tệ. ‪Tớ thích gặp Choo Shin Soo hơn.

‪강종렬은 망필이잖아

‪Kang Jong Ryeol dở tệ. ‪Tớ thích gặp Choo Shin Soo hơn.

‪추신수나 오지

‪Kang Jong Ryeol dở tệ. ‪Tớ thích gặp Choo Shin Soo hơn.

‪(준기) ‪추신수는 우리 학교를 안 나왔는데?

‪Chú ấy không học ở trường mình.

‪(진배) ‪준기야!

‪Jun Gi! Lại đây ăn thôi.

‪저, 밥 먹어!

‪Jun Gi! Lại đây ăn thôi.

‪밥 먹고 저, 학원 가야지!

‪Con phải đi học đấy.

‪돈가스 튀겨 놨어!

‪Bố làm thịt lợn chiên xù rồi!

‪(준기) ‪나 갈게

‪Bố làm thịt lợn chiên xù rồi! ‪Tớ phải đi đây. Gặp cậu ở trường nhé.

‪학원에서 봐

‪Tớ phải đi đây. Gặp cậu ở trường nhé.

‪(덕순) ‪인나

‪Đứng lên đi.

‪[필구의 탄식]

‪Đứng lên đi.

‪할머니가 말했지?

‪Bà đã nói cháu rồi.

‪너는 나한테 잽히문...

‪Nếu bà bắt được cháu...

‪(덕순) ‪자, 너는 나한테 잽히믄 ‪밥부터 먹는 겨

‪Đây. Cháu phải ăn ‪mỗi lần bà bắt được cháu.

‪왜 나만 보면 잡아다 밥을 멕여요?

‪Sao bà cứ bắt cháu ăn ‪mỗi lần bà gặp cháu vậy?

‪아, 먹을 거 다 먹고

‪Nếu cháu ăn đúng giờ và không trốn học,

‪학원 갈 거 다 가면

‪Nếu cháu ăn đúng giờ và không trốn học,

‪(필구) ‪아, 오락은 언제 하냐고요

‪cháu sẽ không có thời gian chơi điện tử.

‪(덕순) ‪자 ‪[TV 전원음]

‪Đây, vừa ăn vừa xem đi.

‪보면서 먹어 ‪[TV에서 음성이 흘러나온다]

‪Đây, vừa ăn vừa xem đi. ‪Tôi sẽ để ý cậu ta nhiều hơn.

‪(승엽) ‪헬레나

‪Helena.

‪[우즈베크어] ‪신의 평화가 당신에게

‪Mong em được bình an.

‪만나서 반갑습니다

‪Rất vui được gặp em.

‪헬레나? ‪[승엽의 아파하는 신음]

‪Helena?

‪(덕순) ‪[한국어] ‪뭘 또 씨불이고 자빠졌어?

‪Con lại nói gì với con bé nữa vậy?

‪양승엽이가 야구공을 ‪여자 보듯이 했으면

‪Nếu con tập trung vào bóng chày ‪nhiều như con mê gái,

‪이승엽이 뺨을 쳤지

‪con sẽ dễ đánh bại Lee Seung Yuop.

‪(승엽) ‪아, 뭘 또 뺨을 쳐요? ‪[덕순의 못마땅한 신음]

‪Nói vậy là hơi quá rồi.

‪(덕순) ‪야, 헬레나야

‪Helena, vào chiên thêm thịt lợn ‪cho thằng bé đi.

‪들어가서 아기 저, 돈가스 좀 튀겨 줘

‪Helena, vào chiên thêm thịt lợn ‪cho thằng bé đi.

‪[덕순이 중얼거린다]

‪(승엽) ‪아이, 근데 쟤는 영 ‪한국말이 안 느나 봐요

‪Con đoán khả năng tiếng Hàn của cô ấy ‪vẫn chưa khá hơn.

‪한국말 잘햐

‪Tiếng Hàn của nó rất tốt.

‪너랑만 말 안 섞는 겨

‪Nó chỉ không muốn nói với con thôi.

‪잉? 저... ‪[덕순이 탁탁 칼질한다]

‪Cái gì?

‪야, 승엽이 너

‪Seung Yeop, đừng tập trung vào hẹn hò nữa.

‪너만 뻔질나게 연애질허지 말고

‪Seung Yeop, đừng tập trung vào hẹn hò nữa.

‪용식이도 좀 가르쳐 줘

‪Sao không dạy Yong Sik cách hẹn hò đi?

‪(승엽) ‪아이, 뭘 가르쳐요?

‪Dạy nó cái gì? Nó vẫn tự lo liệu được mà.

‪용식이도 알아서 잘하고 댕겨요

‪Dạy nó cái gì? Nó vẫn tự lo liệu được mà.

‪갸가 잘하긴 뭘 잘햐!

‪Con nói gì thế? Nó rất ngây thơ.

‪순진해 빠져 가지고는

‪Con nói gì thế? Nó rất ngây thơ.

‪불 끄면 숙맥인걸

‪Nó không biết khi nào bị từ chối.

‪얼레, 숙맥은 무슨

‪Cái gì? Không biết mới lạ.

‪그, 어머니

‪Mẹ, mẹ sắp có con dâu ‪có công việc ổn định rồi.

‪사 자 며느리 보게 생기셨던데, 뭐

‪Mẹ, mẹ sắp có con dâu ‪có công việc ổn định rồi.

‪(덕순) ‪사 자?

‪Công việc ổn định?

‪용식이가 눈이 대단히 높더라고, 응?

‪Thật ra Yong Sik có tiêu chuẩn rất cao.

‪(승엽) ‪요즘 공들이고 있는 여자가

‪Cô gái mà nó thích là luật sư.

‪변호사예유

‪Cô gái mà nó thích là luật sư.

‪[발랄한 음악] ‪베, 벤호사?

‪- Cái gì? Luật sư? ‪- Đúng vậy.

‪(승엽) ‪잉!

‪- Cái gì? Luật sư? ‪- Đúng vậy.

‪(용식) ‪엄마!

‪Mẹ! Con đói bụng.

‪나 밥 줘!

‪Mẹ! Con đói bụng.

‪[용식의 못마땅한 신음]

‪Trời.

‪[TV에서 음성이 흘러나온다]

‪(헬레나) ‪많이 먹어

‪Ăn đi.

‪(덕순) ‪야

‪Này. Con gội đầu mỗi ngày phải không?

‪너 머리는 맨날 감지?

‪Này. Con gội đầu mỗi ngày phải không?

‪너 누가 생기믄 ‪게장 멕이러 한번 와 봐

‪Khi nào có bạn gái, ‪hãy dẫn nó tới đây để ăn cua ngâm nhé.

‪참 야무지게도 먹네

‪Thằng bé háu ăn thật.

‪(덕순) ‪엄니가 네 엄니인 척도 안 하고 ‪그냥 몰래 볼게

‪Mẹ sẽ không để nó biết mẹ là mẹ con đâu. ‪Mẹ chỉ im lặng quan sát thôi.

‪게장 먹는 꼴을 보면 ‪싸가지니 가정 교육이 얼추 보인다고

‪Cách một người ăn cua ngâm ‪nói lên rất nhiều ‪về tính cách và sự giáo dục của họ.

‪아, 엄마

‪Mẹ, đổi biển hiệu trước đi ‪nếu mẹ muốn có con dâu.

‪(용식) ‪이, 며느리 보고 싶으면 ‪이 간판부터 바꿔, 응?

‪Mẹ, đổi biển hiệu trước đi ‪nếu mẹ muốn có con dâu. ‪Ai muốn thành con dâu của Baekdu chứ?

‪아, 누가 백두하고 ‪시엄마 하고 싶어 햐?

‪Ai muốn thành con dâu của Baekdu chứ?

‪[웃음]

‪Vậy chắc con đang hẹn hò rồi.

‪너 누가 있기는 있구나?

‪Vậy chắc con đang hẹn hò rồi.

‪아, 근디 쟈는 뭐여?

‪Mà này, thằng bé đó là ai vậy?

‪(용식) ‪뭔 애가 이렇게 혼자 와 갖고 ‪게장을 먹어?

‪Sao nó lại ngồi ăn cua ngâm một mình thế?

‪(덕순) ‪잉, 백두게장 역사상

‪Nó là người đầu tiên ăn quỵt ‪ở tiệm Cua Ngâm Baekdu.

‪처음으로 무전취식하는 대단한 놈

‪Nó là người đầu tiên ăn quỵt ‪ở tiệm Cua Ngâm Baekdu. ‪Nó là đứa bé đặc biệt.

‪아, 엄마가 밥을 공짜로 준다고?

‪Mẹ cho nó ăn miễn phí à?

‪배고픈 놈들은 일단 멕이고 봐야 돼야

‪Những người đói nên được cho ăn trước.

‪[정겨운 음악이 흘러나온다] ‪(재영) ‪승교는 학교 잘 댕겨?

‪Seung Gyo học có tốt không?

‪근데 왜 오토바이 타고 ‪이 시간에 돌아댕겨?

‪Vậy sao nó còn đi chơi khuya ‪bằng xe máy thế?

‪(승희) ‪따지고 보면 우리 승교가 ‪스쿠터를 타고 댕기다

‪Việc Seung Gyo làm trầy ‪xe Mercedes của khách ‪không phải không liên quan đến Dongbaek.

‪손님 벤츠를 긁은 것도 ‪동백이랑 무관하지가 않여

‪không phải không liên quan đến Dongbaek.

‪(재영) ‪아, 동백이는 스쿠터도 못 타는디

‪Dongbaek còn không biết chạy xe máy nữa,

‪그게 걔 탓이랄 순 없고 ‪[승희의 옅은 웃음]

‪vậy thì không thể đổ cho cô ta rồi.

‪(승희) ‪우리 승교가 까멜리아 들어서기 전엔 ‪진짜 모범생이었다니까

‪Seung Gyo là một học sinh gương mẫu ‪trước khi Camellia mở cửa. ‪Nó không thể chạy xe lúc đó ‪bởi vì nó đang học tiểu học.

‪(승엽) ‪아이, 그땐 승교가 초등학교 댕겼는데

‪Nó không thể chạy xe lúc đó ‪bởi vì nó đang học tiểu học.

‪오토바이 탈 일이 뭐가 있어, 응?

‪Nó không thể chạy xe lúc đó ‪bởi vì nó đang học tiểu học. ‪Nó chỉ là thằng ngốc thôi. ‪Sao lại đổ thừa cho Dongbaek?

‪아, 왜 승교 꼴통 짓 하는 것까지 ‪동백이 탓을 햐!

‪Nó chỉ là thằng ngốc thôi. ‪Sao lại đổ thừa cho Dongbaek? ‪Được rồi, đồ khôn lỏi.

‪(승희) ‪걔가 머리는 좋다잉!

‪Được rồi, đồ khôn lỏi.

‪(귀련) ‪애들 교육도 교육이고

‪Thế không tốt cho giáo dục trẻ em đâu.

‪장미아파트 집값 떨어진 것도 그려 ‪[재영이 호응한다]

‪Nhìn giá của ‪Khu Phức hợp Chung cư Jangmi giảm kìa.

‪응? 환락가 들어서기 시작혀 봐

‪Khi khu giải trí người lớn ‪được hình thành,

‪동네 개차반 되는 거 한순간이여!

‪toàn bộ khu này sẽ sụp đổ ‪trước khi kịp nhận ra đấy.

‪[재영의 웃음]

‪(재영) ‪동백네를 또 뭐 ‪환락가라고 할 수는 없지

‪Chúng ta không thể gọi ‪Camellia là giải trí người lớn được.

‪(승희) ‪잉? 그, 영심이네 고추밭 태운 ‪담배꽁초, 그, 거시기도

‪Còn nhớ tới tàn thuốc làm cháy toàn bộ ‪ruộng ớt của Yeong Sim không? ‪Lẽ ra ta nên điều tra nó.

‪추적을 해 봤어야 돼야

‪ruộng ớt của Yeong Sim không? ‪Lẽ ra ta nên điều tra nó.

‪(흥식) ‪저... ‪[흥식의 멋쩍은 헛기침]

‪Tôi chắc chắn không phải do Dongbaek.

‪그건 동백 씨는 아닐걸요?

‪Tôi chắc chắn không phải do Dongbaek.

‪그, 담배는 냄새도 질색하던디

‪Cô ấy còn chẳng ngửi được mùi thuốc.

‪(승엽) ‪담배는 누나나 끊어

‪Sao cô không bỏ thuốc đi? ‪Nhiều người nói ‪cua ngâm có mùi thuốc lá bạc hà.

‪게장에서 멘톨 냄새 난단 ‪컴플레인이 있어

‪Nhiều người nói ‪cua ngâm có mùi thuốc lá bạc hà.

‪(승희) ‪너 나가 ‪[승엽의 아파하는 신음]

‪Biến đi. Đi chơi bóng đi.

‪[재영의 웃음] ‪그냥 나가! 나가서 공이나 때려

‪Biến đi. Đi chơi bóng đi. ‪- Trời ạ. ‪- Cái gì vậy?

‪- (귀련) 아이고 ‪- (승엽) 이게, 씨!

‪- Trời ạ. ‪- Cái gì vậy? ‪Cô nên bỏ thuốc đi. Ôi trời.

‪(귀련) ‪끊어라, 끊어, 아이고

‪Cô nên bỏ thuốc đi. Ôi trời.

‪(재영) ‪야, 떡이나 먹어라

‪Ăn bánh gạo đi.

‪[재영과 귀련의 웃음] ‪[무거운 음악]

‪BẢNG SAO KÊ TÍN DỤNG ‪CAMELLIA

‪[헛웃음 치며] ‪이런, 씨

‪Không thể tin được.

‪뭐여?

‪Cái gì?

‪(덕순) ‪아유, 내가 아주 ‪벨 깡 좋은 놈도 다 보겄다니께

‪Trời, không thể tin được nó gan vậy.

‪학교 댕길 땐 노상 ‪꼴찌서 세 번째 하던 게

‪Ở trường, ‪nó luôn là đứa có điểm thấp nhất lớp.

‪벤호사랑 지랑 말이나 통햐? 잉? ‪[재영의 옅은 웃음]

‪Sao nó còn nói chuyện được ‪với luật sư chứ?

‪딱 세 마디 해 보면 ‪밑천 다 뽀록이지

‪Con bé sẽ nhận ra nó là thằng ngốc ‪sau vài ba câu thôi.

‪[덕순의 웃음]

‪아주 우스워 죽겄지 않어? 잉?

‪Không vui sao?

‪예, 아주 우스워 죽겄네유 ‪[덕순의 웃음]

‪Phải, rất vui đấy.

‪(덕순) ‪용식이 갸가 그렇게 대단하더라고 ‪[재영이 호응한다]

‪Tôi phải nói rõ. Yong Sik rất gan dạ. ‪Nó rất tham vọng và chững chạc.

‪그렇게 야심적이고 말이여 ‪사내적이고 말이여

‪Nó rất tham vọng và chững chạc.

‪갸가 그려

‪Nó là vậy.

‪아, 그니께 내가 저 꼴통을 낳고도

‪Đó là lý do tôi có thể có vinh dự đón ‪đứa con dâu luật sư ‪mặc dù con trai tôi rất ngốc.

‪사 자 며느리 보게 생겼다니께 ‪[재영이 호응한다]

‪đứa con dâu luật sư ‪mặc dù con trai tôi rất ngốc.

‪참, 나 아주 환장햐

‪Trời, không thể tin được.

‪[덕순의 웃음] ‪[재영의 옅은 웃음]

‪Trời, không thể tin được.

‪(재영) ‪우리 회장님

‪Hôm nay bà có thể thôi khoe khoang ‪về con trai được rồi.

‪오늘 아들 자랑 한번 완곡허게 허시네 ‪[덕순의 웃음]

‪Hôm nay bà có thể thôi khoe khoang ‪về con trai được rồi.

‪(덕순) ‪아이, 근디

‪Nhân tiện, Chan Suk và mấy cô kia đâu rồi?

‪어째 준기네 일당은 안 보여?

‪Nhân tiện, Chan Suk và mấy cô kia đâu rồi? ‪Tôi phải kể chuyện này cho họ.

‪걔들헌테도 이 재미있는 얘기를 ‪해 줘야 되는디?

‪Tôi phải kể chuyện này cho họ.

‪[옅은 헛기침]

‪Chan Suk...

‪(재영) ‪[작은 목소리로] ‪저기, 준...

‪Chan Suk...

‪또 동백이네 출동혔잖아유

‪Cô ấy đi nói chuyện với Dongbaek rồi.

‪(덕순) ‪응? 또 왜?

‪Lại nữa à? Sao vậy?

‪[흥미진진한 음악]

‪BẢNG SAO KÊ TÍN DỤNG ‪CAMELLIA

‪(찬숙) ‪봤지? 까멜리아, 응

‪Cô thấy rồi, nhỉ? "Camellia".

‪내가 분명히 얘기했지?

‪Tôi đã nói rõ là

‪우리 집 양반한테 술 팔지 말라고

‪tôi không muốn cô bán rượu cho chồng tôi.

‪그게 족구회에서 단체로 오셔서...

‪Cả câu lạc bộ bóng chuyền đều tới.

‪나는 이 돈 못 줘

‪Tôi không thể trả được đâu.

‪(찬숙) ‪8만 8천 원 도로 뱉어 내야

‪Trả lại 88.000 won đi.

‪(진배) ‪어유, 준기 엄마

‪Chan Suk, trả lại là phạm pháp đấy.

‪그건 현금깡이여

‪Chan Suk, trả lại là phạm pháp đấy.

‪범죄여, 범죄

‪Chan Suk, trả lại là phạm pháp đấy. ‪- Là phạm tội đấy. ‪- Im đi.

‪(찬숙) ‪입 다물어잉

‪- Là phạm tội đấy. ‪- Im đi.

‪너 왜 대답을 안 햐?

‪Sao cô không trả lời? ‪Tôi muốn được hoàn tiền.

‪돈 도로 뱉어 내야

‪Sao cô không trả lời? ‪Tôi muốn được hoàn tiền.

‪그게...

‪- Vấn đề là... ‪- Trả tiền lại cho tôi!

‪(찬숙) ‪내놔, 내놔!

‪- Vấn đề là... ‪- Trả tiền lại cho tôi!

‪못 내?

‪Cô không trả lại sao?

‪8만 8천 원을 다요?

‪Toàn bộ 88.000 won sao?

‪그려, 아주 카드 수수료도 떼지 말고

‪Đúng vậy. Cả phí chuyển tiền nữa. Toàn bộ.

‪고대로 다 뱉어 내야

‪Đúng vậy. Cả phí chuyển tiền nữa. Toàn bộ.

‪그러면...

‪- Vậy... ‪- Sao? Nói đi!

‪(찬숙) ‪뭐, 그, 말, 말 빨리 좀 혀!

‪- Vậy... ‪- Sao? Nói đi!

‪5만 원만 도로 드리면 어떨까요?

‪Hay là tôi trả lại 50.000 won thôi ‪được không?

‪(귀련) ‪으이구, 저 맹추, 맹추

‪Trời ạ, đồ ngốc ấy.

‪(덕순) ‪이게 뭔 개경우여!

‪Có chuyện quái gì thế này?

‪만 2천 원짜리 골뱅이나 ‪한 사라 시켜 놓고

‪Gã chồng ngốc của cô ‪gọi một phần ốc với giá 12.000 won

‪대그빡에는 그저 애한테

‪và không ngừng nghĩ về cơ hội ‪kể chuyện cười vớ vẩn với cô ấy.

‪시답잖은 농담이나 ‪한마디 붙여 볼 궁리밖엔 없는

‪và không ngừng nghĩ về cơ hội ‪kể chuyện cười vớ vẩn với cô ấy. ‪Cô nghĩ chồng cô vô tội

‪네 집 칠푼이는 아주 순결 무죄고

‪Cô nghĩ chồng cô vô tội

‪동백이만 천하의 호로 백여시자 ‪불구대천 잡년이여?

‪và chỉ có Dongbaek có lỗi ‪bởi vì cô ấy lẳng lơ à?

‪법치적으로나 상도덕적으로

‪Nói một cách hợp tình hợp lý nhất,

‪술장사가 술 파는 게 죄가 돼야?

‪sao cô đổ lỗi cho việc cô ấy bán rượu ‪ở tiệm của mình chứ?

‪어, 술만 팔았는지

‪Tôi không thể biết được cô ấy chỉ bán rượu ‪hay còn bán thứ khác nữa.

‪뭐, 딴것도 쪼끔 팔았는지 ‪알 게 뭐여?

‪Tôi không thể biết được cô ấy chỉ bán rượu ‪hay còn bán thứ khác nữa.

‪(덕순) ‪하이고!

‪Trời ạ, ngay cả con cua ‪còn cười vào mặt cô.

‪옹산 꽃게가 웃겄다

‪Trời ạ, ngay cả con cua ‪còn cười vào mặt cô.

‪행여나 꿈을 깨셔!

‪Thức tỉnh đi.

‪이 인물에, 응? 이 몸매에!

‪Nhìn gương mặt và thân hình này xem.

‪총각 시집을 가도 열두 번을 갔을 ‪동백이가 왜 저짝이랑?

‪Cô ấy dễ dàng kiếm được ‪một người chồng tốt. ‪Sao lại thích chồng cô?

‪아, 왜!

‪Tại sao? ‪Cô nghĩ cô ấy bị bắn vào đầu hay sao?

‪동백이가 뭐, 총 맞았어?

‪Tại sao? ‪Cô nghĩ cô ấy bị bắn vào đầu hay sao?

‪(찬숙) ‪아, 왜유!

‪Tại sao không chứ? ‪Chồng tôi không có gì xấu cả. Sao chứ?

‪이이가 어디가 어때유, 왜!

‪Chồng tôi không có gì xấu cả. Sao chứ?

‪얼씨구, 금슬 좋다

‪Ôi trời. Cô yêu chồng thật.

‪(찬숙) ‪아, 진짜 회장님, 왜 그래유!

‪Bà thật là, bà bị gì vậy?

‪동백이가 회장님 ‪며느리유, 아니면 딸이유!

‪Dongbaek là con dâu của bà sao? ‪Là con gái bà hả?

‪맨날 진짜 왜 그래유!

‪Sao lần nào bà cũng làm thế?

‪야, 준기야

‪Chan Suk.

‪너 진짜 진실을 몰라 이려? ‪[찬숙이 씩씩거린다]

‪Cô không biết sự thật sao?

‪손바닥으로 하늘을 개려!

‪Đừng dối lòng nữa. ‪Cô đang làm mất mặt mình đấy!

‪지비 얼굴에 침 뱉는 겨! 쯧

‪Cô đang làm mất mặt mình đấy!

‪내가 왜 게장을 담그고 사나 몰러

‪Sao tôi lại tốn thời gian làm cua ngâm

‪저놈의 거를 장으로 안 담그고

‪khi tôi nên dạy cho tên ngốc đó ‪một bài học chứ?

‪(찬숙) ‪가!

‪Biến đi!

‪- (덕순) 야! ‪- (찬숙) 가!

‪- Này. ‪- Đi đi!

‪(덕순) ‪좌우지간 너희들 말이여

‪Nhân tiện, các cô không nên ‪vô cớ làm phiền Dongbaek nữa.

‪쓸데없이 동백이 잡지 말아

‪Nhân tiện, các cô không nên ‪vô cớ làm phiền Dongbaek nữa.

‪야 건들믄!

‪Tôi không thể tập trung vào nhà hàng ‪nếu các cô cứ làm phiền người ta. Nhé?

‪나가 장사를 못 햐!

‪Tôi không thể tập trung vào nhà hàng ‪nếu các cô cứ làm phiền người ta. Nhé?

‪응? 쯧

‪Tôi không thể tập trung vào nhà hàng ‪nếu các cô cứ làm phiền người ta. Nhé?

‪(찬숙) ‪진짜 회장님 너무하네

‪Không thể tin được. ‪Bà từng nói tôi là người bà quý mến.

‪언제는 나만 좋다고 그러더니

‪Không thể tin được. ‪Bà từng nói tôi là người bà quý mến. ‪Bây giờ còn chẳng thèm nhìn tôi. ‪Bà bị sao thế?

‪동백이 오고 난 쳐다도 안 보고 ‪진짜 왜 그래유!

‪Bây giờ còn chẳng thèm nhìn tôi. ‪Bà bị sao thế?

‪사랑이 변하는 거예유!

‪Tình cảm đã thay đổi sao?

‪[편안한 음악] ‪[덕순이 씩씩거린다]

‪(덕순) ‪분수통아

‪Cô ngốc quá. ‪Không nên để anh ta tiêu quá 30.000 won.

‪아, 3만 원어치나 팔고 말지

‪Cô ngốc quá. ‪Không nên để anh ta tiêu quá 30.000 won.

‪8만 원을 먹도록 왜 내비둬? 쯧

‪Sao cô lại để anh ta tiêu tới 80.000 won?

‪5만 원은 왜 준다 그랴?

‪Sao lại còn muốn trả 50.000 won? ‪Trời, đúng là ngốc thật.

‪아이고, 답답이, 답답이

‪Trời, đúng là ngốc thật.

‪(동백) ‪근데요, 회장님, 그거 아세요?

‪Bà Kwak à, bà có biết chuyện này không?

‪(덕순) ‪뭐를?

‪Chuyện gì?

‪회장님요

‪Tôi chưa từng làm bạn với ai ‪mà lại có sức ảnh hưởng như bà.

‪제가 살면서 친해 본 사람 중에 ‪제일 높은 사람인 거

‪Tôi chưa từng làm bạn với ai ‪mà lại có sức ảnh hưởng như bà.

‪(동백) ‪제가 학교 다닐 때도

‪Ngay cả hồi đi học, ‪tôi cũng chưa từng thân với lớp trưởng.

‪반장이랑도 못 친해 봤는데

‪Ngay cả hồi đi học, ‪tôi cũng chưa từng thân với lớp trưởng.

‪제 인생에 처음 생긴 백이세요

‪Bà là người bạn quyền lực ‪đầu tiên của tôi.

‪[옅은 웃음]

‪참...

‪Trời, cô thật dễ cười.

‪넌 참 웃을 일도 많다

‪Trời, cô thật dễ cười.

‪웃을 일이야 뭐, 맨날 있죠

‪Tôi cười mỗi ngày mà.

‪집에 김치는?

‪Ở nhà cô có kim chi không?

‪[동백의 탄성]

‪너 쫄 것 없어

‪Đừng để bị hăm dọa.

‪나도 젊어서 순댓국 팔 적에

‪Khi tôi bán canh dồi nhiều năm trước,

‪참 드러운 꼴 많이 봤지

‪tôi phải chịu đựng ‪nhiều vụ vớ vẩn như vậy.

‪(덕순) ‪그때는 과부가 순댓국에 소주 파는 게 ‪죄가 되던 시절이라

‪Ngày trước, ‪một góa phụ bán canh dồi và soju ‪cũng bị coi thường như vậy.

‪사내들 주접떨지, 여편네들 물어뜯지

‪Đàn ông cứ tán tỉnh tôi suốt, ‪còn vợ của họ thì chửi rủa.

‪몰래 울기도 많이 울었다고

‪Tôi đã khóc rất nhiều.

‪[뚜껑을 달그락 닫으며] ‪그래도 워쩌?

‪Nhưng làm gì được đây? ‪Tôi phải nuôi ba đứa con.

‪애가 셋인디

‪Nhưng làm gì được đây? ‪Tôi phải nuôi ba đứa con. ‪Tôi không còn cách nào khác ‪ngoài chấp nhận.

‪이빨 깍 깨물고 살아야지

‪Tôi không còn cách nào khác ‪ngoài chấp nhận.

‪[덕순의 옅은 웃음] ‪[함께 뚜껑을 꾹 누른다]

‪Nên cứ để họ chửi và đi tiếp thôi.

‪긍께 너도

‪Nên cứ để họ chửi và đi tiếp thôi.

‪'개는 짖어라! 나는 내 갈 길 가련다'

‪Nên cứ để họ chửi và đi tiếp thôi.

‪살믄 그만이여

‪Đó là những gì có thể làm.

‪나도 회장님 같은 엄마 ‪있었으면 좋았겠다

‪Ước gì tôi có một người mẹ như bà.

‪아들 하나 줄 수 있으면 ‪나도 너한테나 떠넘겼을 텐디

‪Tôi sẽ sẵn lòng cưới cô về ‪cho con trai tôi.

‪[동백의 옅은 웃음]

‪아, 맞다, 셋째!

‪Đúng rồi. Tôi nghe nói ‪con trai út của bà vẫn độc thân.

‪- 셋째 아직 장가 안 갔다면서요 ‪- (덕순) 응?

‪Đúng rồi. Tôi nghe nói ‪con trai út của bà vẫn độc thân. ‪- Cái gì? ‪- Tôi đùa thôi.

‪[살짝 웃으며] ‪농담이에요

‪- Cái gì? ‪- Tôi đùa thôi.

‪(동백) ‪잘 먹겠습니다

‪- Cảm ơn bà. ‪- Không có gì.

‪- (덕순) 응 ‪- (동백) 아이고

‪- Cảm ơn bà. ‪- Không có gì.

‪[웃음]

‪[유쾌한 음악]

‪CAMELLIA

‪(남자1) ‪어이!

‪- Này! Dậy sớm thế. ‪- Vâng, xin chào.

‪- (남자1) 아유, 왔어? ‪- (용식) 아, 예 ‪[용식의 웃음]

‪- Này! Dậy sớm thế. ‪- Vâng, xin chào. ‪- Vâng, ngày mới tốt lành. ‪- Ông cũng vậy.

‪(남자1) ‪어, 갈게

‪- Vâng, ngày mới tốt lành. ‪- Ông cũng vậy.

‪(용식) ‪예

‪- Vâng, ngày mới tốt lành. ‪- Ông cũng vậy.

‪[용식이 입소리를 쩝 낸다]

‪[한숨]

‪어유, 진짜 큰일 낼 여자네, 그냥, 쯧

‪Cô ấy đúng là rắc rối thật.

‪언제 봤다고 고새 또 보고 싶냐고

‪Không tin được mình lại nhớ cô ấy rồi.

‪[씩씩거린다]

‪동백이가 네 친구야?

‪Mẹ tôi là bạn cậu à?

‪왜 남의 엄마를 동백이라 불러!

‪Sao dám gọi mẹ tôi là Dongbaek?

‪(대성) ‪너희 엄마한테

‪Sao dám gọi mẹ tôi là Dongbaek? ‪Ai cũng gọi mẹ cậu là Dongbaek mà!

‪원래 다 동백이라 부르잖아!

‪Ai cũng gọi mẹ cậu là Dongbaek mà!

‪(필구) ‪아, 그래?

‪Vậy sao?

‪그럼 나도 너희 엄마한테 ‪삼겹살이라 부를게!

‪Vậy bây giờ tôi sẽ gọi mẹ cậu là Ba Chỉ!

‪(대성) ‪[씩씩거리며] ‪죽을래?

‪Muốn chết à?

‪(수봉) ‪야, 얘네 엄마랑 너희 엄마랑 같냐?

‪Này, mẹ cậu ấy khác mẹ của cậu.

‪(필구) ‪뭐가 달라?

‪Khác thế nào?

‪너희 엄마는 삼겹살 팔고

‪Mẹ cậu bán thịt ba chỉ, ‪còn mẹ cậu bán bảo hiểm!

‪너희 엄만 보험 팔지!

‪Mẹ cậu bán thịt ba chỉ, ‪còn mẹ cậu bán bảo hiểm!

‪우리 엄마도 그냥 술 파는 거야!

‪Mẹ tôi bán rượu, thế thôi.

‪그게 뭐!

‪Có gì sai

‪어때서!

‪hay sao?

‪[아이의 아파하는 신음]

‪울 엄마가 순댓국에 소주 파는데

‪Đúng, mẹ tôi bán canh dồi và soju.

‪너희들이 보태 준 거 있어?

‪Thì sao? Sao cậu quan tâm?

‪(아이) ‪야, 황용식, 너 우리 아빠한테 일러!

‪Hwang Yong Sik, tôi sẽ mách bố tôi!

‪(어린 용식) ‪일러!

‪Đi đi! Anh thứ hai của tôi ‪có đai đen taekwondo,

‪우리 작은형 태권도 검은 띠고

‪Đi đi! Anh thứ hai của tôi ‪có đai đen taekwondo,

‪우리 큰형 1년 꿇었어

‪và anh cả tôi học đúp một năm.

‪(필구) ‪그리고 너희 엄마도 ‪삼겹살에 소주 팔잖아

‪Hơn nữa, mẹ cậu còn bán soju ‪cùng với thịt ba chỉ.

‪(대성) ‪[발로 퍽 차며] ‪뭐? 죽을래?

‪Cái gì? Muốn chết à?

‪(용식) ‪[겁주는 신음을 내며] ‪동작 그만!

‪Cái gì? Muốn chết à? ‪Mấy nhóc, dừng lại! Bọn ngỗ nghịch này.

‪[흥미로운 음악] ‪이놈의 새끼들이, 이게, 어?

‪Mấy nhóc, dừng lại! Bọn ngỗ nghịch này.

‪친구한테 발길질하는 ‪이 어린이 놈의 새끼들, 어?

‪Sao lại dám đá bạn chứ?

‪아저씨가 싹 다 그냥

‪Chú có nên nhốt các cháu lại ‪để dạy một bài học không?

‪유치장에 잡아 처넣어 가지고 그냥 ‪버르장머리를, 어?

‪Chú có nên nhốt các cháu lại ‪để dạy một bài học không?

‪'이놈' 해? 어!

‪Chú có thể làm vậy đấy!

‪[필구가 훌쩍인다]

‪울지 마

‪Nín đi.

‪내, 내, 내, 내가, 내가 뭐 했다고

‪Chú chưa làm gì cả.

‪울지 마

‪Nín đi.

‪(용식) ‪이, 내가 초면에 너 맞는 것도 봤고

‪Chúng ta vừa gặp, ‪nhưng chú lại thấy cháu bị đánh.

‪강한 척하고 싶겄지

‪Cháu muốn tỏ ra mạnh mẽ, ‪nhưng một đứa nhóc tám tuổi ‪không dễ làm được vậy đâu.

‪근데 그게, 씁, 그게 참

‪nhưng một đứa nhóc tám tuổi ‪không dễ làm được vậy đâu.

‪이 여덟 살이라는 나이가 ‪그게 되지가 않는 나이라고, 그게

‪nhưng một đứa nhóc tám tuổi ‪không dễ làm được vậy đâu.

‪네가 통곡을 해도 ‪못 들은 걸로 해 주려니까

‪Dù cháu khóc sướt mướt, ‪chú sẽ vờ như không thấy.

‪편하게 햐

‪Cháu có thể khóc.

‪(필구) ‪아, 씨...

‪아, 걘 원래 형이거든요?

‪Bạn ấy lớn hơn cháu.

‪- 뭐? ‪- (필구) 아까 나 여기 발로 찬 애요

‪- Sao? ‪- Bạn đã đá cháu ấy.

‪걘 1월생이고 나는 12월생이거든요?

‪Bạn ấy sinh vào tháng 1 ‪và cháu sinh vào tháng 12.

‪(필구) ‪아, 옛날로 치면 ‪걘 원래 빠른 12거든요

‪Ngày xưa, đáng lẽ bạn ấy được sinh ‪vào đầu năm 2012.

‪아, 그럼 형이거든요!

‪Nghĩa là bạn ấy lớn hơn!

‪잠깐, 뭐, 빠른 뭐?

‪Chờ đã, sinh đầu năm gì chứ?

‪아휴, 그러니까 사실은

‪Vậy cơ bản là cháu đã thắng, đúng không?

‪내가 이긴 거나 마찬가지거든요

‪Vậy cơ bản là cháu đã thắng, đúng không?

‪빠른 12?

‪Sinh đầu năm 2012 à?

‪[당황한 신음]

‪아저씨는 빠른 88이야

‪Chú được sinh vào đầu năm 1988.

‪(용식) ‪나는 이럴 때

‪Tôi biết rõ một đứa bé tám tuổi muốn gì vào lúc này.

‪여덟 살 남자애에게 ‪필요한 게 뭔 줄 알았다

‪Tôi biết rõ một đứa bé tám tuổi muốn gì vào lúc này.

‪[잘그락거린다]

‪(필구) ‪저는 저쪽으로 ‪학원 봉고 타러 가야 되는데요

‪Cháu phải lên xe đưa đón ở bên kia.

‪(용식) ‪그래, 그럼

‪Được rồi.

‪오다가다 또 보자

‪Chú sẽ gặp lại cháu.

‪(필구) ‪과자는 잘 먹겠습니다

‪Cảm ơn chú đã mua quà vặt.

‪아저씨가 경찰 아저씨라니까 ‪받은 거예요

‪Cháu chỉ nhận vì chú nói chú là cảnh sát.

‪[픽 웃는다]

‪Cháu chỉ nhận vì chú nói chú là cảnh sát. ‪Được rồi. Cháu rất thông minh.

‪그려, 니 똑똑혀

‪Được rồi. Cháu rất thông minh.

‪(필구) ‪오락실 가게요?

‪Chú chơi điện tử à?

‪(용식) ‪어

‪TIỆM ẢNH, ĐIỆN TỬ ‪- Ừ. ‪- Chú lớn rồi mà còn tới chơi sao?

‪어른이 오락실 가요?

‪- Ừ. ‪- Chú lớn rồi mà còn tới chơi sao?

‪어린이도 학원에 가는데?

‪Trong khi con nít phải đi học?

‪[용식의 어이없는 웃음]

‪(용식) ‪씁, 내가 말이야

‪Cháu biết đấy, khi chú đã lớn rồi,

‪이 어른이 돼 보니까 말이여

‪Cháu biết đấy, khi chú đã lớn rồi,

‪씁, 학원보다는

‪chú nhận ra chú học nhiều về cuộc đời ‪từ trò chơi hơn trường học.

‪오락실에서 인생을 배운 게 ‪더 많더라고

‪chú nhận ra chú học nhiều về cuộc đời ‪từ trò chơi hơn trường học.

‪인생요?

‪Về cuộc đời?

‪[흥미진진한 음악] ‪(용식) ‪패배감, 성취감, 뭔지 알지?

‪Cháu có biết ‪mùi vị thất bại và thành công không?

‪작전 개념, 연대 의식

‪Khái niệm về tổ chức, tình đồng đội,

‪삥 뜯김

‪tống tiền và sự xấu hổ.

‪쪽팔림

‪tống tiền và sự xấu hổ.

‪아니 ‪[헛기침]

‪Dù sao, ‪những thứ đó không thể học ở trường.

‪어쨌든 이런 건 학원에서 ‪안 가르쳐 주더라고

‪Dù sao, ‪những thứ đó không thể học ở trường.

‪[반짝이는 효과음]

‪(용식) ‪니도 하든가

‪Cháu có thể chơi nếu muốn.

‪[용식이 동전을 와르르 쏟는다]

‪Đây là cảnh giống phim nhất

‪(용식)

‪Đây là cảnh giống phim nhất ‪trong tám năm cuộc đời của thằng bé. ‪TÁM NĂM CUỘC ĐỜI

‪네, 죄송해요, 선생님, 예

‪Vâng, tôi xin lỗi. Được rồi.

‪(향미) ‪필구 또 학원 안 갔대요?

‪Pil Gu không có ở trường sao?

‪오락실 갔나?

‪Nó lại chơi điện tử à?

‪아, 얘 어떡하지, 진짜?

‪Tôi phải làm gì với nó đây?

‪[발랄한 게임 소리가 흘러나온다]

‪(용식) ‪까딱하면 내가 ‪네 아버지뻘일 수도 있을걸?

‪Chắc chú đáng tuổi bố cháu đấy.

‪(필구) ‪위에 죽여요

‪Giết tên trên kia đi.

‪(용식) ‪근데 너희 아버지는 ‪나이가 어떻게 되시냐?

‪Mà bố cháu bao nhiêu tuổi rồi?

‪(필구) ‪모르는데요?

‪Cháu không biết.

‪아, 어떻게 자기 아빠 나이도 몰라?

‪Cháu không biết tuổi của bố à?

‪(필구) ‪우리 아빠도 내 나이 모를걸요?

‪- Ông ấy còn chẳng biết tuổi của cháu. ‪- Sao?

‪(용식) ‪어?

‪- Ông ấy còn chẳng biết tuổi của cháu. ‪- Sao?

‪(필구) ‪내 이름도 모를지도 몰라요

‪Có thể còn không biết tên cháu.

‪너 아빠 없냐?

‪Cháu không có bố sao?

‪뭘 그렇게 대놓고 막 물어요?

‪Chú nói thẳng vào mặt cháu vậy à?

‪아빠 없는 게 ‪뭐 그렇게 쉬쉬할 일이라고

‪Không có bố không có gì phải xấu hổ.

‪[게임 소리가 요란하다] ‪(용식) ‪나도 아빠 없었어

‪THỜI ĐIỂM DIỆU KỲ ĐỂ THÂN NHAU HƠN ‪TRONG KHÔNG GIAN HẸP ‪Chú cũng không có bố.

‪씁, 이게 꼭 이 집집마다 ‪아빠가 다 있는 건 아니여

‪Không phải ai cũng có bố đâu.

‪(필구) ‪우리 반에선 아빠 없는 애

‪Cháu là đứa duy nhất ‪không có bố trong lớp.

‪나밖에 없는데요?

‪Cháu là đứa duy nhất ‪không có bố trong lớp.

‪근데 7반엔 두 명 있어요

‪Lớp bảy thì có hai bạn nữa.

‪[아쉬운 신음]

‪그렇지? 거봐, 그렇다니께?

‪Thấy không? Chú đã nói rồi.

‪(용식) ‪씁, 야

‪Này, những người nghĩ ai cũng có bố

‪이 세상 사람들이

‪Này, những người nghĩ ai cũng có bố

‪다 아빠가 있을 거라고 ‪생각하는 사람들이나, 어?

‪Này, những người nghĩ ai cũng có bố

‪네가 '나 아빠 없어요' 했을 때

‪và những người thương hại cháu ‪khi cháu nói cháu không có bố

‪너를 짠하게 보는 그런 사람들

‪và những người thương hại cháu ‪khi cháu nói cháu không có bố

‪그런 사람들 아주 그냥 ‪촌시러운 사람들이여, 응?

‪là những người tồi tệ nhất thế giới.

‪그런 사람들은 ‪그냥 네가 짠하게 봐 주면 돼야

‪Cháu có thể thương hại họ. Được chứ?

‪오케이?

‪Cháu có thể thương hại họ. Được chứ?

‪[피식 웃는다]

‪[동전이 잘그락 들어간다]

‪[용식의 벼르는 숨소리]

‪[함께 숨을 하 내뱉는다]

‪Chiến thôi!

‪(용식) ‪가자!

‪Chiến thôi!

‪[함께 버튼을 연신 두들긴다]

‪(필구) ‪아저씨

‪- Chú này. ‪- Sao?

‪(용식) ‪어

‪- Chú này. ‪- Sao? ‪Đến quán rượu của nhà cháu đi.

‪(필구) ‪우리 가게 한번 오세요

‪Đến quán rượu của nhà cháu đi.

‪[용식이 피식 웃는다]

‪Cháu sẽ cho chú thêm ba đĩa bỏng ngô.

‪내가 강냉이 세 번 리필해 줄게요

‪Cháu sẽ cho chú thêm ba đĩa bỏng ngô.

‪(용식) ‪[픽 웃으며] ‪너희 가게 어디인디?

‪Quán rượu ở đâu?

‪(필구) ‪게장 골목 끄트머리요

‪Ở cuối con đường cua ngâm ạ.

‪오, 게장 골목 끄트머리 어디?

‪Ở cuối con đường cua ngâm ạ. ‪Ở đâu trên đường đấy?

‪방앗간 옆에...

‪- Kế bên nhà máy... ‪- Kang Pil Gu.

‪(동백) ‪강필구!

‪- Kế bên nhà máy... ‪- Kang Pil Gu.

‪엄마?

‪Mẹ?

‪[흥미진진한 음악]

‪[게임 소리가 요란하다]

‪'엄마'...

‪Mẹ?

‪(용식) ‪그렇다

‪Đúng vậy.

‪반전의 연속인 ‪나의 그녀에게는 아들도 있다

‪Cô gái đầy biến cố kia cũng có con trai.

‪[필구의 못마땅한 숨소리]

‪(필구) ‪아유, 그럼 저 아저씨가 오락하라고

‪Chú ấy đổi 10.000 won thành xu 500 won ‪cho con chơi.

‪만 원어치 바꿔 줬는데 어떡하냐고!

‪Chú ấy đổi 10.000 won thành xu 500 won ‪cho con chơi.

‪만 원어치 언제 다 하냐고

‪Tốn thời gian lắm mới chơi hết 10.000 won, ‪sao con đi học được?

‪그러니까 내가 학원에 갈 수 있겠냐고

‪Tốn thời gian lắm mới chơi hết 10.000 won, ‪sao con đi học được?

‪만 원인데

‪Là 10.000 won đấy. Tận 10.000 won!

‪만 원인데!

‪Là 10.000 won đấy. Tận 10.000 won!

‪[흥미로운 음악] ‪(용식) ‪8세로서는

‪Điều đó rất thuyết phục đối với một đứa trẻ tám tuổi.

‪나름 설득력 있는 항변이었고

‪Điều đó rất thuyết phục đối với một đứa trẻ tám tuổi.

‪(동백) ‪만... ‪[기가 찬 숨소리]

‪Mười nghìn?

‪아유, 저

‪Cô biết đấy, nó...

‪그게 말입니다, 이...

‪Cô biết đấy, nó...

‪(동백) ‪아니, 왜 남의 애한테 ‪오락 밑천을 대주고 그래요?

‪- Tôi... ‪- Sao anh lại cho nó tiền chơi điện tử?

‪진짜 이상한 아저씨잖아?

‪Chú ấy là người kì lạ. Đi thôi.

‪가자

‪Chú ấy là người kì lạ. Đi thôi. ‪Con tiêu hết 10.000 won chưa?

‪너 만 원을 다 했어, 그래서? 어?

‪Con tiêu hết 10.000 won chưa? ‪Sắp rồi ạ.

‪[필구가 중얼거린다]

‪Sắp rồi ạ.

‪(용식) ‪나는

‪Và tôi...

‪또 이상한 아저씨가 됐다

‪lại trở thành người kì lạ.

‪총각인데요

‪Tôi là trai độc thân.

‪저

‪Tôi là trai độc thân.

‪(필구) ‪그 아저씨 이상한 아저씨 아니야

‪Chú ấy không kì lạ đâu.

‪그 아저씨 경찰이야

‪Chú ấy là cảnh sát.

‪(동백) ‪알아, 나도

‪Mẹ cũng biết mà.

‪(필구) ‪그 아저씨 내가 대성이랑 싸우는데

‪Chú ấy đã bênh con ‪khi con đánh nhau với Dae Seong.

‪내 편도 들어줬어

‪Chú ấy đã bênh con ‪khi con đánh nhau với Dae Seong.

‪(동백) ‪너 대성이랑 또 싸웠어?

‪Con lại đánh nhau với Dae Seong à? ‪Sao vậy?

‪왜, 또?

‪Con lại đánh nhau với Dae Seong à? ‪Sao vậy?

‪너 왜 자꾸 애들이랑 자꾸 싸워? 어?

‪Sao con cứ đánh nhau với mấy bạn khác thế? ‪Có chuyện gì sao?

‪뭐가 문제야?

‪Có chuyện gì sao?

‪(필구) ‪[한숨 쉬며] ‪엄마는 그냥 몰라도 돼

‪Mẹ không cần phải biết đâu ạ.

‪(변 소장) ‪제 촉에 의하믄

‪Linh tính tôi mách bảo rằng

‪까불이는 아직 옹산에 있다고 봅니다

‪Tên Hề vẫn còn ở Ongsan.

‪그 근거는...

‪Và bởi vì... ‪Trời ạ, đừng làm thế.

‪(용식) ‪아유, 하...

‪Trời ạ, đừng làm thế.

‪하지 말라고요

‪Trời ạ, đừng làm thế.

‪그, 괜히 인터뷰했다 ‪악플만 더 달린다고, 인터...

‪Người ta sẽ bình luận ác ý nhiều hơn ‪sau khi anh phỏng vấn.

‪(용식) ‪쩝, 하...

‪Yong Sik, ‪tôi có nên đánh ít phấn lên mặt...

‪(변 소장) ‪야, 막내야

‪Yong Sik, ‪tôi có nên đánh ít phấn lên mặt...

‪나 인터뷰 때

‪Yong Sik, ‪tôi có nên đánh ít phấn lên mặt...

‪씁, 얼굴에 허연 것 좀 처바를까?

‪để phỏng vấn không?

‪[성민의 미심쩍은 숨소리] ‪(용식) ‪아니, 까불이도 못 잡은 당시 형사가

‪Sao một cựu thanh tra của vụ đó

‪아이, 왜 인터뷰를 하냐고요, 왜?

‪không bắt được Tên Hề ‪mà lại đi phỏng vấn chứ?

‪전직 순경 될 양반한테

‪Tôi không hỏi ý kiến ‪của một người sắp thành cựu cảnh sát đâu.

‪조언 구한 적 없고요

‪Tôi không hỏi ý kiến ‪của một người sắp thành cựu cảnh sát đâu.

‪황용식 씨께서는 ‪옷 벗을 준비나 하세요

‪Cậu Hwang Yong Sik, chuẩn bị nghỉ việc đi.

‪(용식) ‪저기...

‪Này. Nói với họ là ‪anh sẽ không phỏng vấn đi!

‪아, 그 인터뷰나 안 한다 해요! 쯧

‪Này. Nói với họ là ‪anh sẽ không phỏng vấn đi!

‪(변 소장) ‪야, 이 새끼야!

‪Ông No đã đệ đơn khiếu nại rồi!

‪노 사장 고소장 접수됐어 ‪너 이제 어떡할 겨! 쯧

‪Ông No đã đệ đơn khiếu nại rồi! ‪Cậu định làm gì đây?

‪[익살스러운 음악]

‪Thật vậy sao?

‪진짜 했다고?

‪Thật vậy sao?

‪[골치 아픈 한숨]

‪[한숨]

‪[용식의 멋쩍은 숨소리]

‪[헛기침] ‪[휴대전화 조작음]

‪[한숨]

‪[용식의 한숨]

‪(찬숙) ‪돈 백을 얻다 썼디야?

‪Anh ta tiêu cả triệu won ở đâu? ‪Cô có hỏi chưa?

‪족쳐 봤어?

‪Anh ta tiêu cả triệu won ở đâu? ‪Cô có hỏi chưa?

‪[재영의 한숨]

‪(재영) ‪암만 캐물어도 조동아리 딱 붙이고 ‪그냥 말을 안 햐

‪Tôi có hỏi cũng vậy, ‪anh ta không chịu mở miệng.

‪(찬숙) ‪저기 혹시 세영이 아부지 ‪딴 여자 생긴 거 아니여?

‪Chắc anh ta có vợ bé rồi.

‪(재영) ‪아, 생전 여자라곤 ‪나뿐이 모르는 사람이여

‪Tôi là người phụ nữ duy nhất ‪anh ta ở cùng.

‪(찬숙) ‪[재영의 다리를 탁 치며] ‪그야 알지, 지비 같은 얼굴 없지

‪Tôi là người phụ nữ duy nhất ‪anh ta ở cùng. ‪Đúng vậy, không có ai trông giống cô đâu.

‪[재영의 속상한 한숨]

‪Vậy kiểm tra tài khoản ngân hàng đi.

‪그러믄 통장 까 봐

‪Vậy kiểm tra tài khoản ngân hàng đi.

‪저기, 인절미 이거 얼마예요?

‪Xin lỗi, bánh gạo injeolmi bao nhiêu vậy?

‪(찬숙) ‪3천 원

‪Ba nghìn won.

‪여기는 2천 원이라고 쓰여 있는데

‪Nhưng bảng giá ghi 2.000 won.

‪(찬숙) ‪아는데 왜 묻냐?

‪Nếu vậy, sao còn hỏi?

‪왜 물어? 동백아, 관심 있냐, 나한테?

‪Sao vậy, Dongbaek? Kiếm chuyện với tôi à?

‪(재영) ‪어, 2천 원에 두 개 가져가

‪Có thể trả hai cái 2.000 won.

‪어차피 상하면 버릴 겨

‪Khi bị hỏng thì cũng vứt đi thôi.

‪(귀련) ‪성님!

‪Này!

‪촬영 왔디야, 구경 가자, 잉?

‪Họ đang quay chương trình TV. Đi xem đi. ‪Sao? Cho nhà hàng à?

‪(찬숙) ‪뭐 또, 맛집 촬영 왔디야?

‪Sao? Cho nhà hàng à?

‪(귀련) ‪아니, 애들 학교에

‪Không, đoàn quay phim ‎Siêu nhân trở lại ‪tới trường của bọn trẻ.

‪'슈퍼맨' 왔댜, '슈퍼맨'

‪Không, đoàn quay phim ‎Siêu nhân trở lại ‪tới trường của bọn trẻ. ‪- ‎Siêu nhân trở lại‎? ‪- Thì cái anh đấy.

‪- (재영) '슈퍼맨'? ‪- (귀련) 아, 왜, 있잖여, 그

‪- ‎Siêu nhân trở lại‎? ‪- Thì cái anh đấy. ‪Cầu thủ bóng chày từ Ongsan đấy.

‪옹산 출신 야구하는 애 ‪[찬숙이 호응한다]

‪Cầu thủ bóng chày từ Ongsan đấy.

‪(귀련과 찬숙) ‪종렬이, 종렬이

‪- Jong Ryeol? ‪- Đúng rồi, Jong Ryeol.

‪(찬숙) ‪응, 응, 종렬이 ‪[귀련의 웃음]

‪- Jong Ryeol? ‪- Đúng rồi, Jong Ryeol.

‪- (찬숙) 종렬이 ‪- (귀련) 응

‪- (재영) 잉? ‪- (찬숙) 뭐여, 들고 튄 겨?

‪Cô ấy đi đâu vậy?

‪아, 공기 좋다, 그렇지?

‪Cô ấy đi đâu vậy? ‪Trời, không khí tuyệt thật. ‪Ra đây rất tuyệt đúng không?

‪나오니까 좋지?

‪Trời, không khí tuyệt thật. ‪Ra đây rất tuyệt đúng không?

‪(종렬) ‪여기가 아빠 모교야

‪Đây là trường cũ của bố.

‪아빠가 어렸을 때 ‪여기서 기합도 많이 받고

‪Bố từng bị phạt ở đây và đã học...

‪또 공부도 열심히...

‪Bố từng bị phạt ở đây và đã học...

‪(VJ) ‪쟤들 신경 안 쓰셔도 돼요

‪Anh không phải để ý bọn nhỏ.

‪내일 시합인데 ‪운동장 통제됐다고 저래요

‪Chúng phải tập ‪cho trận đấu ngày mai, nên biểu tình. ‪Tôi không muốn để ý,

‪아니, 신경을 안 쓸래도

‪Tôi không muốn để ý,

‪저러고 있는데 어떻게 신경을 안 써

‪nhưng nhìn chúng xem. ‪Sao có thể không chứ?

‪[긴장되는 음악]

‪TRƯỜNG TIỂU HỌC ONGSAN

‪뭐야, 쟤?

‪Nó sao vậy?

‪[필구의 짜증 섞인 한숨]

‪- Cái gì? ‪- Chết tiệt.

‪[필구가 배트를 발로 툭 찬다]

‪- Cái gì? ‪- Chết tiệt.

‪[제작진들이 필구를 만류한다]

‪Này, dừng lại.

‪(필구) ‪뭐, 여기가 다 선배 아저씨 땅이에요?

‪Chú sở hữu đất này hả, chú tiền bối?

‪운동장이 다 선배 아저씨 거예요?

‪Sân này của chú sao, chú tiền bối?

‪우리 내일 시합 지면 ‪아저씨가 책임져요?

‪Chú có chịu trách nhiệm ‪nếu ngày mai bọn cháu thua không?

‪[종렬의 한숨] ‪내가 아저씨 운동장 못 쓰게 하면

‪Chú có nghĩ chú sẽ thấy vui ‪nếu cháu không để

‪뭐, 아저씨는 기분 좋아요?

‪chú quay phim ở đây không?

‪[헛웃음]

‪아, 왜 웃어요!

‪Sao chú lại cười?

‪아니

‪Bạn trẻ à, trông cháu rất nghiêm túc ‪nên chú muốn kiềm chế, nhưng...

‪네가 혼자 너무 심각해서 ‪형이 예의상 참아 보려고 했는데...

‪Bạn trẻ à, trông cháu rất nghiêm túc ‪nên chú muốn kiềm chế, nhưng...

‪형 아니고 아저씨잖아요

‪Chú không phải bạn. Chú là lão già.

‪[헛웃음 치며] ‪야, 너

‪Này, cháu rắc rối thật nhỉ?

‪되게 골 때린다?

‪Này, cháu rắc rối thật nhỉ?

‪(동백) ‪필구야!

‪Pil Gu!

‪[동백의 가쁜 숨소리]

‪[뛰어오는 발걸음]

‪[아련한 음악]

‪(동백) ‪필구야!

‪Pil Gu!

‪[동백의 가쁜 숨소리]

‪Pil Gu!

‪(필구) ‪엄마?

‪Mẹ?

‪[가쁜 숨소리]

‪[착잡한 한숨]

‪[숨을 하 내뱉는다]

‪[숨을 후 내뱉는다] ‪(동백) ‪그의 얼굴에

‪Tất cả lo lắng và đau đớn có vẻ như đang diễn ra trong đầu anh ấy.

‪백팔 번뇌가 싹 다 스쳐 가고 있다

‪Tất cả lo lắng và đau đớn có vẻ như đang diễn ra trong đầu anh ấy.

‪[종렬의 초조한 숨소리]

‪저기, 그... ‪[헛기침]

‪Em biết đấy.

‪초등학생이면, 그...

‪Nếu thằng bé đang học tiểu học,

‪암만 어려도

‪cho dù nhỏ thế nào, chắc nó khoảng...

‪지금 나이가 대충...

‪cho dù nhỏ thế nào, chắc nó khoảng...

‪어, 맞아, 네 아들

‪Ừ, nó là con anh.

‪(종렬) ‪동백이는

‪Dongbaek

‪돌려 말하지 않는다

‪không bao giờ vòng vo.

‪정확히 네 아들

‪Nó chắc chắn là con anh.

‪(자영) ‪그러니까 황용식 씨가 ‪지갑을 가져간 건 팩트네요?

‪Vậy rõ ràng là cậu lấy ví của ông ấy.

‪[머뭇거리며] ‪그거는 그렇죠

‪Thì đúng là vậy.

‪[호응한다] ‪(용식) ‪이, 근데 이...

‪Thì đúng là vậy. ‪Nhưng tôi không cố lấy 8.000 won ‪vì bản thân.

‪제가 그 8천 원을 ‪먹으려고 그랬던 건 아니고요

‪Nhưng tôi không cố lấy 8.000 won ‪vì bản thân.

‪'동기는 정의로웠다'?

‪- Cậu có động cơ phải không? ‪- Vâng, đúng vậy.

‪예, 예, 예, 예, 그거죠, 그거죠

‪- Cậu có động cơ phải không? ‪- Vâng, đúng vậy.

‪[자영의 생각하는 신음]

‪(자영) ‪식당에서 완납을 안 하고 가는 건

‪Nếu ông ấy không thanh toán hết tiền ăn,

‪업주를 기망한 무전취식이거든요

‪vậy được xem là ăn quỵt.

‪이런 경우엔 식당 사장을 설득해서

‪Cậu có thể báo cho chủ quán ăn

‪맞고소로 갈 수도 있고...

‪để đối phó.

‪(용식) ‪씁

‪để đối phó.

‪아, 그, 근데

‪Ừ thì, nhưng mà...

‪그놈한테요

‪có một điểm quan trọng ở ông ấy.

‪- 조금 특이 사항이 있는데요 ‪- (자영) 네

‪có một điểm quan trọng ở ông ấy. ‪Được rồi.

‪이, 뭔...

‪Có vẻ như...

‪고종사촌의 누이의 ‪[자영이 호응한다]

‪bố vợ của chồng của chị

‪(용식) ‪부군의... ‪[자영이 호응한다]

‪của anh con bác ông ấy

‪이, 사돈인가가 이...

‪của anh con bác ông ấy

‪[익살스러운 음악] ‪이 옹산, 이, 경찰서장하고

‪sắp thành sui gia...

‪거진 사돈지간이던가, 씁

‪của Trưởng Đồn Cảnh sát Ongsan hay gì đấy.

‪이, 그니께 이 ‪기냥 동네 유지가 아니고요

‪Nên ông ấy không chỉ là ‪lãnh đạo của khu này.

‪정권이랑 ‪결탁이 돼 있는 거 같더라고요

‪Ông ấy có mối quan hệ ‪với quan chức nhà nước. ‪BỐ VỢ CỦA CHỒNG CỦA CHỊ CỦA ANH CON BÁC

‪(자영) ‪그 사람이

‪Ông ấy bỏ chạy

‪식당에서 8천 원을 안 내고 ‪도망갔다고요?

‪- mà không trả 8.000 won cho quán ăn? ‪- Đúng vậy.

‪(용식) ‪예, 예

‪- mà không trả 8.000 won cho quán ăn? ‪- Đúng vậy.

‪그니께 이거는 이

‪Vậy có nghĩa ‪đây là một người xấu xa, khá giả

‪있는 놈이 8천 원을 떼먹은

‪Vậy có nghĩa ‪đây là một người xấu xa, khá giả

‪이, 굉장히 파렴치한 건이기 때문에요

‪Vậy có nghĩa ‪đây là một người xấu xa, khá giả ‪- nhưng lại chiếm 8.000 won của... ‪- Quán tên Camellia à?

‪그 식당이 '동백'이죠?

‪- nhưng lại chiếm 8.000 won của... ‪- Quán tên Camellia à?

‪어떻게 아셨슈?

‪Sao bà biết?

‪(자영) ‪제가

‪Tôi là vợ của người xấu xa đấy.

‪그 파렴치한 와이프예요

‪Tôi là vợ của người xấu xa đấy.

‪[종이 띵 울리는 효과음]

‪거, 이...

‪Ôi trời.

‪제가 이, 아, 알고 온 게 아니고요

‪Tôi không biết.

‪이, 지, 지, 진짜로 모르고 왔고요

‪- Tôi thật sự không biết. ‪- Khép lại vụ kiện.

‪사건 종결이네요

‪- Tôi thật sự không biết. ‪- Khép lại vụ kiện.

‪(자영) ‪노규태가 황용식 씨를 ‪고소할 일은 없을 거예요

‪No Gyu Tae sẽ không kiện cậu đâu, ‪cậu Hwang.

‪그렇게까지 쪽팔린 짓을 하면

‪Bởi vì nếu ông ấy làm ‪chuyện hèn hạ như vậy,

‪제가 같이 안 살 거거든요

‪tôi sẽ không sống cùng ông ấy nữa.

‪[용식의 당황한 신음]

‪(용식) ‪이...

‪Đúng rồi.

‪그, 제가 이...

‪Tôi có cảm giác tôi vừa bán đứng ông ấy.

‪본의 아니게 뭘 좀 ‪이른 놈이 된 거 같아 가지고요

‪Tôi có cảm giác tôi vừa bán đứng ông ấy.

‪(자영) ‪근데

‪- Nhưng để tôi hỏi cậu một câu. ‪- Được.

‪- 한 가지만 여쭤볼게요 ‪- (용식) 예

‪- Nhưng để tôi hỏi cậu một câu. ‪- Được.

‪황용식 씨는 왜 ‪동백이 돈을 받아다 줬어요?

‪Sao cậu muốn lấy lại tiền cho Dongbaek?

‪예?

‪- Sao cơ? ‪- Tôi bắt đầu thắc mắc

‪동백이

‪- Sao cơ? ‪- Tôi bắt đầu thắc mắc

‪걔가 도대체 뭔지

‪thật ra Dongbaek này là ai.

‪궁금해서요

‪thật ra Dongbaek này là ai.

‪[종렬의 놀란 숨소리]

‪(종렬) ‪너, 너, 아, 아니

‪Em có... ‪Khoan. Chờ đã. Em phải thành thật.

‪자, 잠깐만, 그, 너 똑바로...

‪Khoan. Chờ đã. Em phải thành thật.

‪지, 진짜야? 진짜, 확실해? 진짜야?

‪Chắc không? Chắc nó là con anh không? ‪KANG JONG RYEOL

‪[동백의 옅은 한숨]

‪KANG JONG RYEOL ‪Em nghiêm túc chứ?

‪- (종렬) 아, 진짜냐고! ‪- (동백) 너 양아치니?

‪Em nghiêm túc chứ? ‪Anh là tên khốn nạn hay sao vậy?

‪[종렬의 황당한 숨소리]

‪와, 너, 너...

‪Sao em làm được chuyện to tát như vậy?

‪너 어떻게 이렇게 엄청난 짓을...

‪Sao em làm được chuyện to tát như vậy?

‪어떻게 이렇게 골 때리는...

‪Sao em có thể làm chuyện...

‪너 그때 분명히 ‪아니라며, 아니라며!

‪Em bảo em không có. Em đã nói vậy mà!

‪[한숨 쉬며] ‪어쩔 수 없었어, 너 나 알잖아

‪Em không có sự lựa chọn. ‪Anh biết em thế nào mà.

‪(종렬) ‪그래, 알았다

‪Đúng vậy, tôi biết.

‪오로지 가족이 소원이던

‪Cô ấy là cô gái 23 tuổi

‪스물셋 여자애

‪chỉ muốn có một gia đình.

‪[잔잔한 음악] ‪[한숨]

‪[인형 뽑기 기계 작동음] ‪[종렬이 버튼을 연신 누른다]

‪(동백) ‪아니, 엄마나 아빤 그렇다 치고

‪Quên bố và mẹ đi.

‪난 어떻게 이모나 할머니도 없을까?

‪Em còn không có dì hay bà nữa.

‪아이, 나 있잖아, 나

‪Em có anh. ‪Anh sẽ là bố, chú và cả ông cho em.

‪내가 아빠, 할배, 삼촌 ‪다 해 주면 되지

‪Em có anh. ‪Anh sẽ là bố, chú và cả ông cho em.

‪나는 나중에

‪Em muốn có ít nhất năm đứa con.

‪애 다섯은 낳을 거다? 그래서

‪Em muốn có ít nhất năm đứa con. ‪Em muốn có gia đình lớn nhất thị trấn.

‪(동백) ‪동네에서 제일 큰 가족 갖고 싶어

‪Em muốn có gia đình lớn nhất thị trấn.

‪아휴, 야, 남들은 하나도 못 키워서

‪Này, nhiều người bỏ rơi con họ ‪bởi vì kể cả một đứa cũng là quá nhiều...

‪막 버리고 가는 세상에 무슨... ‪[종렬이 버튼을 딸깍 누른다]

‪Này, nhiều người bỏ rơi con họ ‪bởi vì kể cả một đứa cũng là quá nhiều...

‪[피식 웃는다]

‪그래

‪Đúng, nhưng em không giống mẹ.

‪근데 나는 우리 엄마랑 달라

‪Đúng, nhưng em không giống mẹ.

‪난 내 새끼 생기면 하늘이 두 쪽 나도

‪Khi em có con rồi, em sẽ không bỏ rơi nó

‪절대 안 버려

‪cho dù chuyện gì xảy ra.

‪[덜컹 소리가 난다]

‪(종렬) ‪어, 어, 뽑았다, 뽑았다 ‪[동백의 놀라는 숨소리]

‪Trời, anh lấy được rồi!

‪- (종렬) 자, 뽑았지? ‪- (동백) 진짜네?

‪- Xem này. ‪- Lấy được rồi.

‪[종렬의 웃음]

‪- Xem này. ‪- Lấy được rồi. ‪- Cô ấy đơn độc trên đời. ‪- Cái gì vậy?

‪(종렬) ‪세상에 딱 저 하나뿐인 여자애였고 ‪[동백이 놀라며 말한다]

‪- Cô ấy đơn độc trên đời. ‪- Cái gì vậy?

‪[동백의 탄성]

‪그러다 처음으로 생긴 자기편이

‪Tôi là người đầu tiên trong đời...

‪(종렬) ‪이쁘다

‪Tôi là người đầu tiên trong đời... ‪- Đẹp quá. ‪- ...về phe cô ấy.

‪(종렬) ‪나였다 ‪[동백의 옅은 웃음]

‪- Đẹp quá. ‪- ...về phe cô ấy.

‪게르마늄이 몸에 그렇게 좋다며? 어?

‪Em nghe nói gecmani tốt cho cơ thể.

‪[웃음]

‪[종렬의 심란한 숨소리]

‪[종렬의 한숨]

‪근데 왜 여기야?

‪Nhưng sao lại ở đây?

‪(종렬) ‪왜, 왜 하필 옹산이야, 어?

‪Sao lại là Ongsan?

‪나 때문에?

‪Bởi vì anh sao?

‪아, 나 때문에? 내 고향이 여기라서?

‪Vì anh sao? Vì đây là quê nhà anh?

‪옹산이 다 네 땅이야?

‪Ongsan đâu phải của anh.

‪여기가 다 선배 아저씨 땅이에요?

‪Chú sở hữu đất này hả, chú tiền bối?

‪[어이없는 숨소리]

‪[종렬의 답답한 한숨]

‪[종렬의 한숨]

‪[종렬이 연신 한숨을 쉰다]

‪왜, 너 겁나?

‪Sao? Anh sợ à?

‪내가 네 발목 잡으려고 ‪여기서 죽치고 있었던 걸까 봐?

‪Anh nghĩ em ở đây để kéo anh xuống à?

‪아, 그냥 말하라고!

‪Nói anh nghe. Sao em lại chuyển tới đây? ‪Sao vậy? Tại sao?

‪왜 여기냐고, 진짜!

‪Nói anh nghe. Sao em lại chuyển tới đây? ‪Sao vậy? Tại sao?

‪진짜로 왜!

‪Nói anh nghe. Sao em lại chuyển tới đây? ‪Sao vậy? Tại sao?

‪[한숨 쉬며] ‪강종렬, 쫄지 마

‪Jong Ryeol, đừng nhát gan vậy.

‪[아련한 음악]

‪(동백) ‪먹고살기 바빠서 추억이고 나발이고

‪Tôi quá bận kiếm tiền ‪nên tôi không có thời gian để nhớ về quá khứ.

‪곱씹고 살 팔자도 못 돼

‪nên tôi không có thời gian để nhớ về quá khứ.

‪[한숨]

‪나 우리 남편이 너무 잘해 줘서

‪Chồng em đối xử với em rất tốt ‪nên em đã quên mặt anh rồi.

‪네 얼굴도 까먹었어

‪Chồng em đối xử với em rất tốt ‪nên em đã quên mặt anh rồi.

‪너 결혼했어?

‪Em cưới rồi sao?

‪그럼 결혼도 못 하고 ‪네 생각만 하고 있었을까 봐?

‪Chứ anh nghĩ em vẫn chưa quên được anh à?

‪누, 누가 그러래?

‪Anh không nói vậy.

‪그러니까 쫄지 말라고

‪Nên anh đừng sợ.

‪(동백) ‪너

‪Anh không...

‪뭐!

‪Sao?

‪뭐, 그렇게 대단한 첫사랑도 아니더라

‪Tình đầu như anh ‪không quan trọng đến vậy đâu.

‪[옅은 한숨]

‪[종렬이 잔을 탁 내려놓는다]

‪[종렬의 한숨]

‪(동백) ‪사실은 대단한 첫사랑이었다

‪Thật lòng, tôi yêu anh ấy rất nhiều.

‪그래서 정말로 ‪다시는 보고 싶지 않았다

‪Nên tôi không muốn gặp lại anh ấy.

‪특히 이렇게는

‪Nhất là như thế này.

‪(동백) ‪아, 뭐 이래, 진짜, 이씨

‪Đúng là một ngày tồi tệ.

‪[한숨]

‪(찬숙) ‪나와서 얘기해, 나와서, 자

‪Hãy ra ngoài nói chuyện.

‪아, 향미야, 자, 향미야, 여기...

‪Hyang Mi, nghe đây.

‪자, 자, 여기

‪Nhìn này.

‪최향미, 어? 백만 원 계좌 이체

‪Nó ghi anh ta đã chuyển cho cô ‪một triệu won.

‪네가 여기 떡집 아저씨 ‪저, 돈 뜯어 갔잖아

‪Cô đã lấy tiền từ chồng cô ấy.

‪내가 이 집 아저씨한테 돈 꾼 걸 ‪왜 아줌마가 난리예요?

‪Tôi mượn tiền của anh ta, ‪nhưng cô là ai mà lại ầm ĩ lên thế?

‪난리는 안 쳤어, 아직

‪- Tôi vẫn chưa ầm ĩ đâu. ‪- Hyang Mi.

‪(동백) ‪향미야!

‪- Tôi vẫn chưa ầm ĩ đâu. ‪- Hyang Mi.

‪향미야, 왜 그래?

‪Hyang Mi, gì vậy?

‪[향미의 한숨] ‪(찬숙) ‪동백아

‪- Xin chào. ‪- Cô tới đúng lúc lắm, Dongbaek.

‪- (동백) 안녕하세요 ‪- (찬숙) 어, 너 잘 왔다

‪- Xin chào. ‪- Cô tới đúng lúc lắm, Dongbaek.

‪(찬숙) ‪동백아!

‪Dongbaek!

‪너 지금 향미가 이 동네에서

‪Cô có biết ‪Hyang Mi đang vướng vào chuyện gì không?

‪어떤 일을 벌이고 다니는지 넌 아니?

‪Cô có biết ‪Hyang Mi đang vướng vào chuyện gì không?

‪(용식) ‪왜, 왜? 뭐, 뭔 일이에요?

‪Gì vậy? Có chuyện gì?

‪(향미) ‪하, 순경 아저씨

‪Này, anh nên bắt họ đi. Họ như côn đồ vậy.

‪이 아줌마들 좀 잡아가요

‪Này, anh nên bắt họ đi. Họ như côn đồ vậy.

‪완전 동네 깡패들이야!

‪Này, anh nên bắt họ đi. Họ như côn đồ vậy.

‪- (귀련) 뭐? 엄메 ‪- (찬숙) 깡패 같은 소리 하네

‪- Cái gì? ‪- Đùa chắc.

‪(찬숙) ‪동백아

‪Dongbaek.

‪너는 어떻게 해서

‪Sao cô lại mang một người vô học như vậy ‪tới khu này?

‪근본도 모르는 애를 ‪여기 끌어들여 가지고...

‪Sao cô lại mang một người vô học như vậy ‪tới khu này? ‪Tôi không muốn cô ta ở đây, ‪đuổi cô ta đi. Đuổi đi, được chứ?

‪안 돼, 얘는 안 되는 애니까 얜 잘라 ‪잘라, 어?

‪Tôi không muốn cô ta ở đây, ‪đuổi cô ta đi. Đuổi đi, được chứ?

‪너 안 자르면 ‪너희 집 셔터 문 내려야 돼

‪Nếu không, cô sẽ phải đóng cửa quán rượu.

‪(동백) ‪향미 저희 식구인데

‪Nhưng cô ấy là người nhà tôi.

‪향미 얘기를 좀 들어 보시면... ‪[재영의 기가 찬 숨소리]

‪Hay là nghe cô ấy nói trước nhé?

‪[귀련의 헛웃음]

‪(재영) ‪들어 보면 뭐?

‪Vô ích thôi.

‪순진한 사람 꼬셔 가지고 ‪생전 안 하던 짓 하게 만들고

‪Cô ta tán tỉnh một người thật thà ‪và khiến anh ta bất thường.

‪뭔 할 말이 있어?

‪Chắc không có gì để nói đâu.

‪아, 그려

‪Cô biết không?

‪순진해서 꽃뱀한테 물린 것도 ‪죄라면 죄겄제

‪Tôi đoán đó là lỗi của anh ta ‪vì ngu ngốc để một ả đào mỏ dụ dỗ.

‪(동백) ‪하, 꽃뱀은 아니예요

‪Cô ấy không đào mỏ đâu.

‪[찬숙의 헛웃음] ‪뭐?

‪(동백) ‪향미 그런 애 아니예요

‪- Gì? ‪- Cô ấy không phải người như vậy.

‪[귀련의 기가 찬 신음] ‪(재영) ‪그렇지, 어

‪Đúng rồi.

‪너도 똑같지

‪Cô cũng không khác gì.

‪술집 작부나 마담이나

‪Cô ấy là phục vụ, còn cô là chủ. ‪Chắc cô cũng như vậy.

‪엎치나 메치나지

‪Cô ấy là phục vụ, còn cô là chủ. ‪Chắc cô cũng như vậy.

‪[용식의 만류하는 신음]

‪Cô à, thôi nào. Tôi nghĩ cô nói hơi quá.

‪(용식) ‪거참, 말씀이 좀 ‪지나치신 거 같은데...

‪Cô à, thôi nào. Tôi nghĩ cô nói hơi quá.

‪(재영) ‪얘

‪Này, cô nghĩ cô ngang hàng với bọn tôi ‪bởi vì cô làm việc

‪똑같이 하루 세끼 먹고 산다고

‪Này, cô nghĩ cô ngang hàng với bọn tôi ‪bởi vì cô làm việc

‪다 똑같은 사람인 줄 아니?

‪để kiếm sống qua ngày hả?

‪[애잔한 음악] ‪[재영의 한숨]

‪(준기) ‪너희 엄마 또 싸우던데?

‪Tôi thấy mẹ cậu lại cãi nhau.

‪(재영) ‪오죽하면 이러고 살까, 응?

‪Chẳng trách đời cô thấp kém như thế.

‪인생이 불쌍해 가지고 그냥, 어?

‪Tôi đối tốt với cô vì tôi thấy thương ‪cho cuộc sống khổ cực của cô.

‪나라도 사람 취급해 줬더니

‪Tôi đối tốt với cô vì tôi thấy thương ‪cho cuộc sống khổ cực của cô. ‪Nhưng đây là cách cô đền đáp cho tôi à?

‪너 같은 애들은 ‪이런 식으로 은혜를 갚아? 어?

‪Nhưng đây là cách cô đền đáp cho tôi à?

‪[용식의 만류하는 신음] ‪- (재영) 아, 비켜! ‪- (귀련) 아이고, 아이고

‪- Tránh ra. ‪- Trời ạ.

‪(귀련) ‪이제 그만혀, 아이고, 그만혀

‪- Tránh ra. ‪- Trời ạ. ‪- Đủ rồi. ‪- Dừng lại đi.

‪- (용식) 아, 그만혀요, 아유, 참 ‪- (귀련) 아이고, 참

‪- Đủ rồi. ‪- Dừng lại đi. ‪Trời. ‪Đền đáp cái gì chứ?

‪(동백) ‪무슨 은혜요?

‪Đền đáp cái gì chứ?

‪제가 뭘...

‪Tôi nợ cô cái gì?

‪뭘 그렇게 신세를 졌어요?

‪Tôi nợ cô cái gì?

‪제가 뭘 그렇게 잘못했어요?

‪Tôi đã làm gì sai à?

‪저

‪Tôi chẳng làm gì cả.

‪아무 짓도 안 했어요

‪Tôi chẳng làm gì cả.

‪[동백이 울먹인다]

‪저는 그냥 ‪죽어라 열심히 사는 거밖에 안 해요

‪Tất cả những gì tôi làm ‪là buôn bán chăm chỉ để kiếm sống.

‪[잔잔한 음악]

‪[흐느끼며] ‪왜 근데 다...

‪Nhưng sao...

‪왜 맨날

‪Sao mọi người...

‪왜 맨날 다 제 탓인지 모르겠...

‪Sao cứ đổ lỗi cho tôi vậy?

‪(찬숙) ‪야, 우리 동백이 오늘 입 트였네, 어? ‪[향미의 어이없는 숨소리]

‪Trời, Dongbaek đã chịu nói chuyện rồi.

‪(동백) ‪저도 좀 살게 그냥 놔두세요, 진짜

‪Có thể để tôi yên được không? ‪Làm ơn để tôi yên đi.

‪그냥 저 좀 놔두세요

‪Làm ơn để tôi yên đi.

‪[재영의 기가 찬 숨소리] ‪(찬숙) ‪아, 이쁜 애들은 다 이런 게 문제여

‪Đây là vấn đề của những cô gái xinh đẹp.

‪[재영과 귀련의 어이없는 숨소리] ‪꼭 이렇게 울면 ‪다 일이 해결되는 줄 알아

‪Họ nghĩ khóc sẽ giúp họ giải quyết vấn đề.

‪동백아, 너는 근데 왜 우냐?

‪Dongbaek, sao cô lại khóc?

‪어? 왜 울어?

‪Dongbaek, sao cô lại khóc? ‪- Sao lại khóc? ‪- Thật là.

‪- (찬숙) 우리가 너 뭐 어떻게 했냐? ‪- (재영) 아니, 왜 우냐고?

‪- Sao lại khóc? ‪- Thật là. ‪- Bọn tôi đã làm gì? ‪- Sao vậy?

‪- (재영) 내가 뭐 잘못했는 겨? ‪- (찬숙) 어? 야, 우리가

‪- Bọn tôi đã làm gì? ‪- Sao vậy? ‪- Bọn tôi đã làm gì? ‪- Trời ạ, dừng lại đi.

‪- (찬숙) 너한테 뭐, 뭐 했냐? ‪- (용식) 어허, 됐어요

‪- Bọn tôi đã làm gì? ‪- Trời ạ, dừng lại đi.

‪(용식) ‪아이, 그, 그냥... ‪[여자들이 저마다 말한다]

‪- Bọn tôi đã làm gì? ‪- Trời ạ, dừng lại đi. ‪- Đừng có xen vào! ‪- Cậu nghĩ cậu là ai?

‪(재영) ‪아, 너는 뭔데 껴!

‪- Đừng có xen vào! ‪- Cậu nghĩ cậu là ai?

‪(귀련) ‪그러니까, 뭐야, 너!

‪- Đừng có xen vào! ‪- Cậu nghĩ cậu là ai?

‪- (재영) 아, 뭐여, 너! ‪- (용식) 뭐, 나요?

‪- Cậu là ai? ‪- Tôi à?

‪(찬숙) ‪동백아, 얘기를 해 봐

‪Nói đi.

‪이렇게 대낮에, 어?

‪Nếu cô khóc trước mặt bọn tôi ‪giữa thanh thiên bạch nhật thế này,

‪우리가 단체로 있는데 ‪네가 이렇게 울면

‪Nếu cô khóc trước mặt bọn tôi ‪giữa thanh thiên bạch nhật thế này,

‪- (찬숙) 너를 때려 갖고, 어? ‪- (용식) 어허, 아, 아유, 좀

‪- người ta sẽ nghĩ tôi đánh cô. ‪- Trời ạ. ‪- Cô không nghĩ vậy sao? ‪- Dừng lại đi.

‪(용식) ‪어유, 좀 치지 마요, 좀! 어유 ‪[소란스럽다]

‪- Cô không nghĩ vậy sao? ‪- Dừng lại đi. ‪- Trời, tránh ra. ‪- Sao bà đánh mẹ tôi?

‪[승희의 놀라는 신음]

‪- Trời, tránh ra. ‪- Sao bà đánh mẹ tôi?

‪(필구) ‪울 엄마 왜 쳐요! ‪[여자들의 놀라는 신음]

‪- Trời, tránh ra. ‪- Sao bà đánh mẹ tôi? ‪Trời ạ.

‪(찬숙) ‪야! 쯧

‪Này! Sao dám đánh người lớn hả?

‪이게 어디서 어른을 떼밀어?

‪Này! Sao dám đánh người lớn hả?

‪- (찬숙) 어? ‪- (필구) 아줌마, 우리 엄마 때리면요! ‪[동백의 당황한 신음]

‪Nếu bà đánh mẹ tôi, ‪tôi sẽ đánh Jun Gi mỗi ngày!

‪(필구) ‪나 준기 새끼 맨날맨날 때릴 거예요 ‪[동백의 만류하는 신음]

‪tôi sẽ đánh Jun Gi mỗi ngày!

‪[훌쩍이며] ‪주먹으로 코 깨고요!

‪Tôi sẽ đánh gãy mũi nó và đá nó nữa!

‪발로 막 찰 거예요!

‪Tôi sẽ đánh gãy mũi nó và đá nó nữa!

‪꼭 그럴 거예요!

‪Chắc chắn tôi sẽ làm vậy!

‪[거친 숨을 내쉬며] ‪내가 하나 못 하나 봐 봐요

‪Bà cứ chờ xem.

‪꼭 봐 봐요!

‪- Chờ xem! ‪- Xem gì?

‪(찬숙) ‪뭘 봐, 뭘 봐!

‪- Chờ xem! ‪- Xem gì?

‪[동백의 만류하는 신음] ‪뭘 봐, 이놈아! 야!

‪Xem gì hả, ranh con? Này!

‪(동백) ‪너 어른한테 그러는 거 아니야, 응?

‪Con không nên làm vậy với người lớn.

‪자꾸 어른한테 덤비고

‪Con luôn trả treo và đánh nhau với bạn.

‪친구들하고 싸우고

‪Con luôn trả treo và đánh nhau với bạn.

‪그러니까 사람들이 너보고 다 ‪쌈닭이라 그러지

‪Đó là lý do ‪mọi người gọi con là chó pitbull.

‪내가 왜 쌈닭이 되는 줄 알기나 알아?

‪Mẹ có biết tại sao con như vậy không?

‪엄마, 엄마 때문에!

‪Là bởi vì mẹ đấy.

‪(동백) ‪뭐?

‪- Cái gì? ‪- Sao con phải bảo vệ mẹ?

‪내가 왜 엄마를 지켜야 돼?

‪- Cái gì? ‪- Sao con phải bảo vệ mẹ?

‪(필구) ‪엄마가 나를 지켜 줘야지

‪Mẹ nên bảo vệ con chứ.

‪나는 1학년인데

‪Con chỉ mới học lớp một.

‪1학년이 왜 엄마를 지켜

‪Con còn quá nhỏ để bảo vệ mẹ.

‪내가 너, 너한테 ‪나 지켜 달라고 했었어?

‪Mẹ kêu con bảo vệ mẹ khi nào?

‪아, 나도 귀찮아

‪Con cũng không muốn như vậy.

‪근데

‪Nhưng mà

‪(필구) ‪내가 엄마를 지킬 수밖에 없다고

‪con không còn cách nào khác.

‪[어이없는 숨소리] ‪아이, 왜?

‪Tại sao?

‪나 빼고 세상 사람들

‪Vì mọi người ghét mẹ!

‪아, 다 엄마를 싫어하니까!

‪Vì mọi người ghét mẹ!

‪[애잔한 음악]

‪(필구) ‪[울먹이며] ‪세상에서

‪Con là người duy nhất

‪엄마 좋아하는 사람은 나밖에 없잖아

‪thích mẹ trên thế gian này.

‪[떨리는 숨소리]

‪Con đã biết

‪나 다 알아

‪Con đã biết

‪사람들이 다 엄마 싫어하고 괴롭히잖아

‪hàng xóm ghét mẹ ‪và quấy rối mẹ như thế nào.

‪그러니까

‪Đó là lý do

‪내가 야구도 못 하고

‪con không thể chơi bóng chày.

‪계속 계속 지켜 줘야 된다고

‪Con luôn bận bảo vệ mẹ.

‪[필구가 울먹인다]

‪Đôi lúc,

‪어떨 때는

‪Đôi lúc,

‪나도 막

‪con rất mệt mỏi khi làm vậy.

‪막 피곤해

‪con rất mệt mỏi khi làm vậy.

‪마음이 막

‪Con thấy...

‪막 화가 나

‪Đôi lúc con rất tức giận.

‪[동백과 필구가 흐느낀다]

‪(동백) ‪너, 이씨...

‪Đồ nhóc...

‪[새가 지저귄다]

‪[종렬이 중얼거린다]

‪[종렬의 힘주는 숨소리]

‪(종렬) ‪아이, 기왕 촬영 온 김에

‪Tôi nghĩ nên chào huấn luyện viên ‪vì tôi đã tới đây để quay.

‪모교 코치님께 인사도 좀 드리고

‪Tôi nghĩ nên chào huấn luyện viên ‪vì tôi đã tới đây để quay.

‪도와드리고

‪- Và có thể giúp anh một tay. ‪- Được thôi.

‪(승엽) ‪예, 예, 그러면...

‪- Và có thể giúp anh một tay. ‪- Được thôi.

‪아, 뭐...

‪Nhưng tôi nghe nói anh chuyển tới đây ‪khi đang học lớp năm,

‪근데 5학년 때 전학 오셔서 ‪잠깐 댕기셨다고

‪Nhưng tôi nghe nói anh chuyển tới đây ‪khi đang học lớp năm, ‪nên anh không học ở đây lâu.

‪[당황한 숨소리] ‪마음의 모교도 모교죠

‪nên anh không học ở đây lâu. ‪Đây vẫn là trường cũ của tôi.

‪(승엽) ‪그렇다면 그렇쥬, 어유

‪Anh nói gì cũng được. ‪Nhân tiện,

‪그, 저기...

‪Nhân tiện,

‪애들 관리하시려면, 이

‪khi anh huấn luyện bọn nhóc,

‪가정 환경 같은 것도 ‪파악을 좀 하고 그러시잖아요

‪tôi nghĩ anh cũng để ý ‪xuất thân của chúng.

‪(종렬) ‪씁, 아까 보니까 ‪꽤나 하는 애도 보이고 그러던데?

‪Và tôi vừa để ý ‪thằng bé kia có vẻ rất có năng khiếu.

‪씁, 등 번호가

‪Và tôi vừa để ý ‪thằng bé kia có vẻ rất có năng khiếu. ‪Tôi nhớ số áo của nó là số ba.

‪3번이었나?

‪Tôi nhớ số áo của nó là số ba.

‪왜 이러세유?

‪Anh sao vậy?

‪예?

‪- Sao cơ? ‪- Anh vừa hỏi tôi

‪갑자기 오셔서 애들 가정사를 다 묻고

‪- Sao cơ? ‪- Anh vừa hỏi tôi ‪về hoàn cảnh gia đình của chúng ‪và thể hiện sự quan tâm quá mức.

‪유별난 관심을 보이시는 게, 이게

‪về hoàn cảnh gia đình của chúng ‪và thể hiện sự quan tâm quá mức. ‪Anh chưa bao giờ trao học bổng ‪cho bất kỳ đứa nào từ trước tới giờ.

‪(승엽) ‪아이, 뭐, 사실 그간

‪Anh chưa bao giờ trao học bổng ‪cho bất kỳ đứa nào từ trước tới giờ.

‪후배들한테 장학금 한번 ‪안 쏴 주시던 분이

‪Anh chưa bao giờ trao học bổng ‪cho bất kỳ đứa nào từ trước tới giờ. ‪Nhưng đột nhiên lại quan tâm.

‪갑자기 챙기시는 게, 음, 쯧

‪Nhưng đột nhiên lại quan tâm.

‪그냥 까놓고 말해유

‪Nói thật đi.

‪[난처한 숨소리]

‪뭐 좀 들으신 말이 있으신 거죠?

‪Tôi nghĩ anh đã nghe nói rồi.

‪아유, 알 만하쥬

‪Trời, tất nhiên.

‪(종렬) ‪[한숨 쉬며] ‪저, 실은 그게...

‪- Thật ra... ‪- Số gậy trung bình của anh đang giảm

‪(승엽) ‪계속 타율도 떨어지고

‪- Thật ra... ‪- Số gậy trung bình của anh đang giảm ‪và chương trình tạp kỹ cũng không ổn.

‪예능에서 그다지 활약도 못 하시고

‪và chương trình tạp kỹ cũng không ổn.

‪정치 쪽으로 레이더를 돌리신 거쥬?

‪Anh định làm chính trị phải không?

‪예?

‪Cái gì?

‪(동백) ‪이거 서비스예요

‪Cái này không tính tiền.

‪(용식) ‪아니...

‪Sao...

‪저한테는 왜, 이

‪cô lại cho tôi lạc miễn phí?

‪땅콩을...

‪cô lại cho tôi lạc miễn phí?

‪아이, 필구 애들이랑 싸우는데 ‪편들어 주셨다고

‪Tôi nghe nói anh bênh Pil Gu ‪khi nó đánh nhau với bạn.

‪(용식) ‪예?

‪Cái gì?

‪아!

‪아, 예, 예, 아, 아, 아, 그거요? 예

‪Đúng vậy. Vâng. ‪Tôi nghĩ điều đó làm nó vui.

‪필구가 좋았나 봐요

‪Tôi nghĩ điều đó làm nó vui.

‪동네에서 자기편 들어 주는 어른 ‪처음이었다고

‪Anh là người lớn đầu tiên ‪bênh vực nó trong khu này.

‪아휴, 아휴, 참

‪Trời, đừng nhắc chuyện đó.

‪아유, 이게 참, 이

‪Tôi biết ‪làm cảnh sát thì không nên thiên vị.

‪이, 참, 이, 동네 경찰로서, 이

‪Tôi biết ‪làm cảnh sát thì không nên thiên vị.

‪편파적이면 안 되는데

‪Tôi biết ‪làm cảnh sát thì không nên thiên vị.

‪이게 또 이렇게, 참 이렇게

‪Nhưng tôi không kiềm chế được.

‪[용식과 동백의 웃음]

‪Nhưng tôi không kiềm chế được.

‪그래도 오락실은 데려가지 마세요

‪Nhưng làm ơn đừng dẫn nó chơi điện tử.

‪(용식) ‪예

‪- Được rồi. ‪- Ăn ngon miệng nhé.

‪(동백) ‪그럼 드시고 가세요

‪- Được rồi. ‪- Ăn ngon miệng nhé.

‪(용식) ‪예? 아이...

‪Cái gì?

‪어디 가셔요?

‪Cô đi đâu sao?

‪예?

‪Cô đi đâu sao?

‪[갈매기 울음]

‪또 그, 순찰 중이신 거죠?

‪Anh lại đi tuần à?

‪혼자 어디를 가시나

‪Có vẻ cô đi một mình, nên tôi lo.

‪신경이 쓰여 가지고요

‪Có vẻ cô đi một mình, nên tôi lo.

‪왜요?

‪Sao vậy?

‪아니, 왜, 괜히 ‪남의 일에 신경이 쓰이세요?

‪Sao anh lại lo cho tôi?

‪(동백) ‪어? 왜 괜히 남 싸우는 데 끼어들고

‪Sao anh lại can thiệp ‪khi tôi cãi nhau lúc nãy?

‪왜 괜히 그 8천 원은 ‪찾아다 주고 그래요?

‪Và tại sao anh lại lấy 8.000 won cho tôi?

‪자꾸 기냥 저도 모르게, 이...

‪Tôi không biết tại sao, ‪nhưng tôi liên tục thấy bản thân...

‪(동백) ‪혹시 이 동네에서 ‪제일 불쌍한 게 저라서...

‪Có phải vì tôi là người đáng thương nhất ‪trong khu này không?

‪[당황한 숨소리]

‪네?

‪- Cái gì? ‪- Tôi cũng có lòng tự trọng mà.

‪(동백) ‪아, 저도 자존심이 있어요

‪- Cái gì? ‪- Tôi cũng có lòng tự trọng mà. ‪Bắt đầu từ chuyện với ông No ‪cho tới chuyện này,

‪그, 노 사장님 일도 그렇고

‪Bắt đầu từ chuyện với ông No ‪cho tới chuyện này,

‪그리고 이번에도 그렇고

‪Bắt đầu từ chuyện với ông No ‪cho tới chuyện này,

‪씁, 그, 제가 제일 쪽팔릴 때만 ‪그쪽한테 다 들키는 거 같은데

‪tôi nghĩ anh luôn bắt gặp tôi ‪vào những lúc xấu hổ nhất.

‪아, 제 우스운 꼴 다 보인 사람

‪Ở gần người luôn bắt gặp mình lúc xấu hổ

‪불편해요

‪không thoải mái lắm.

‪아, 막 짜증 나요

‪Nó rất khó chịu.

‪그러니까

‪Nên

‪괜히 제 일에 끼지 마세요

‪xin đừng nhiều chuyện nữa.

‪[흥미로운 음악]

‪Có ngưng đi theo tôi không hả?

‪아, 따라오지 마시라니까요?

‪Có ngưng đi theo tôi không hả?

‪(용식) ‪아, 내가 불안해서 그럽니다 ‪그, 내가!

‪Bởi vì tôi thấy lo lắng!

‪아, 왜요?

‪Sao vậy?

‪(동백) ‪아, 뭐, 내가 내 새끼라도 놓고

‪Anh nghĩ tôi sẽ bỏ lại con ‪và nhảy xuống hồ sao?

‪뭐, 옹산호 같은 데 ‪콱 빠져 죽을까 봐 그래요?

‪Anh nghĩ tôi sẽ bỏ lại con ‪và nhảy xuống hồ sao?

‪안 그러실 거 알아요

‪- Tôi biết cô không làm vậy. ‪- Vậy anh lo chuyện gì?

‪아, 그럼 뭐가 불안한데요?

‪- Tôi biết cô không làm vậy. ‪- Vậy anh lo chuyện gì? ‪Sao anh cứ đi theo tôi vậy?

‪뭐가 불안하다고 이렇게 ‪사람을 자꾸 쫓아와요?

‪Sao anh cứ đi theo tôi vậy?

‪(용식) 아유, 우, 울까 봐요 ‪우, 우, 울까 봐, 울까 봐요!

‪Tôi lo rằng cô sẽ khóc!

‪아이, 뭐, 지금 뭐, 어디 가셔 봤자

‪Rõ ràng cô sẽ đi đâu đó và khóc một mình.

‪뭐, 혼자 처박혀서 ‪우시기밖에 더 해요?

‪Rõ ràng cô sẽ đi đâu đó và khóc một mình.

‪[동백의 당황한 숨소리]

‪아니, 뭐, 남이사 ‪울든 말든 그쪽이 왜...

‪Anh là ai mà quan tâm tôi khóc hay không?

‪네, 그 생판 남이 우는데

‪Tôi rất bực

‪이, 내가...

‪khi thấy cô khóc lúc nãy ‪mặc dù chúng ta là người lạ.

‪내, 내가 막, 막 승질이 납디다

‪khi thấy cô khóc lúc nãy ‪mặc dù chúng ta là người lạ.

‪아, 진짜 이상한 아저씨잖아?

‪Đúng là dở hơi mà.

‪(용식) ‪아이, 그, 진짜 ‪없는 듯이 따라만 갈게요

‪Tôi sẽ chỉ đi sau cô như người vô hình.

‪예? 아이, 그냥 뭐, 그냥, 그냥

‪Tôi sẽ chỉ đi sau cô như người vô hình. ‪Cứ nghĩ tôi là con cún cưng đi. ‪Tôi sẽ im lặng mà.

‪그냥 개 새끼 한 마리 ‪끌고 다닌다고 생각해요

‪Cứ nghĩ tôi là con cún cưng đi. ‪Tôi sẽ im lặng mà.

‪그냥, 조, 조용히...

‪Cứ nghĩ tôi là con cún cưng đi. ‪Tôi sẽ im lặng mà. ‪Cún cưng ít ra còn đáng yêu.

‪(동백) ‪개는 귀엽기라도 하지

‪Cún cưng ít ra còn đáng yêu.

‪[용식의 당황한 신음]

‪(동백) ‪아니, 진짜 개야, 뭐야?

‪Anh ta cứ như cún cưng thật. ‪Sao anh ta cứ theo mình mà không nói gì?

‪왜 이렇게 말도 없이 따라와?

‪Sao anh ta cứ theo mình mà không nói gì? ‪- Cô nên nghĩ cho con của cô. ‪- Gì chứ?

‪(용식) ‪애 생각도 좀 하셔야죠

‪- Cô nên nghĩ cho con của cô. ‪- Gì chứ?

‪(동백) ‪예?

‪- Cô nên nghĩ cho con của cô. ‪- Gì chứ?

‪[용식의 가쁜 숨소리]

‪아이, 엄마가, 예?

‪Cô không thể bỏ nó như vậy ‪bởi vì cô tức giận.

‪자기 씅났다고 이렇게 토껴 버리면

‪Cô không thể bỏ nó như vậy ‪bởi vì cô tức giận.

‪남은 애 인생은 나가리 될 수도 있고요

‪Hỏng cả đời thằng bé đấy. ‪Tôi đi đâu mà không có con tôi chứ?

‪제가 애를 두고 어딜 가요?

‪Tôi đi đâu mà không có con tôi chứ?

‪아이, 그러면

‪Vậy sao cô lại tới ga tàu vào giờ này?

‪(용식) ‪이 오밤중에 기차역엔 왜 옵니까?

‪Vậy sao cô lại tới ga tàu vào giờ này?

‪저 그냥 안에 앉아만 있을 거예요

‪Tôi chỉ đi vào trong ngồi thôi.

‪이, 쓰, 쓰, 쓸데없이 뭐 하러 ‪앉아만 있어요?

‪Sao cô lại ngồi ở đấy? ‪Cô đâu phải người vô gia cư.

‪노숙자도 아니고

‪Sao cô lại ngồi ở đấy? ‪Cô đâu phải người vô gia cư.

‪하, 저기 제 주유소예요

‪Đó là trạm xăng của tôi. ‪Tôi cần phải đổ đầy xăng.

‪저도 기름 좀 넣고 가야겠으니까 ‪이제 그만 따라오세요

‪Đó là trạm xăng của tôi. ‪Tôi cần phải đổ đầy xăng. ‪Nên đừng đi theo tôi nữa.

‪(용식) ‪주유소요?

‪Trạm xăng? Ga tàu đâu có bán xăng.

‪아, 뭔 기차역에서 주유를...

‪Trạm xăng? Ga tàu đâu có bán xăng.

‪(동백) ‪저도 이직 좀 하려고요

‪Tôi đang nghĩ chuyện đổi nghề.

‪(용식) ‪이직요?

‪Đổi nghề?

‪(승엽) ‪아이, 남자라면 ‪세상을 크게 한번 품어 봐야쥬

‪Đàn ông phải biết mơ ước lớn lao.

‪(종렬) ‪가서 얘기하시죠, 가서 ‪[승엽의 웃음]

‪Khi nào tới rồi nói chuyện. ‪Sắp tới nơi chưa?

‪아직 멀었습니까?

‪Khi nào tới rồi nói chuyện. ‪Sắp tới nơi chưa? ‪Tới rồi.

‪(승엽) ‪여기예유

‪Tới rồi.

‪옹산 사교계에 진출하려면

‪Đây là nơi giao lưu ở Ongsan.

‪여길 가야지

‪Đây là nơi giao lưu ở Ongsan.

‪들어와유

‪Vào trong đi.

‪하필 이름도 참, 쯧 ‪[문이 스르륵 열린다]

‪Đây là tên cô ấy đặt sao?

‪(용식) ‪아, 핫도그?

‪Bánh hotdog à?

‪핫도그 좋죠, 핫도그

‪Được đấy.

‪[기차 경적] ‪아니면 수타?

‪Hay là cô muốn bán mì sợi kéo tay?

‪[다가오는 기차 엔진음]

‪역장, 역장?

‪Trưởng ga à?

‪기차 한번 시원하게 ‪몰아 보고 싶으신 거예유?

‪Cô có muốn lái tàu không?

‪(동백) ‪제가 기차를 왜 몰아요

‪Sao tôi lại lái tàu chứ?

‪(용식) ‪[한숨 쉬며] ‪아, 그러니께

‪Vậy nói tôi biết cô định làm gì đi.

‪이 중에서 어떤 걸로 진로를...

‪Vậy nói tôi biết cô định làm gì đi.

‪[살짝 웃으며] ‪안 가르쳐 줘요

‪Tôi sẽ không nói đâu.

‪(용식) ‪저기, 동백 씨

‪Dongbaek.

‪그, 말이 씨가 된다고요

‪Lời nói có sức mạnh đấy.

‪꿈이라는 것도 ‪계속 말을 해야 이루어지고요

‪Cô nên nói về ước mơ của mình ‪thì nó mới thành sự thật được.

‪그리고 이, 진짜 비밀은

‪Và cô nên nói những bí mật lớn nhất ‪cho những người lạ nghe.

‪생판 모르는 남한테 터놓는 거래요

‪Và cô nên nói những bí mật lớn nhất ‪cho những người lạ nghe.

‪누가요?

‪- Ai cơ? ‪- Hwang Yong Sik.

‪황용식이가요

‪- Ai cơ? ‪- Hwang Yong Sik.

‪[어색한 웃음]

‪(용식) ‪아, 그러면 기냥 첫 글자

‪Vậy cho tôi biết chữ đầu thôi.

‪앞 글자만

‪Vậy cho tôi biết chữ đầu thôi.

‪하, 뭐, 남의 꿈이 그렇게 궁금해?

‪Sao anh tò mò vậy?

‪(용식) ‪용식이가 그렇게 궁금해합니다

‪Tôi rất muốn biết.

‪그냥 별것도 아니예요

‪Không có gì to tát cả.

‪(용식) ‪별거 아니니까요, 한번 말씀해 보시죠

‪Vậy sao cô không nói với tôi được?

‪그냥 뭐, 그...

‪Tôi chỉ...

‪(동백) ‪아니예요 ‪[용식의 맥 빠진 신음]

‪Thôi quên đi.

‪[용식의 답답한 숨소리] ‪그냥 그...

‪Tôi chỉ...

‪공기업...

‪Công ty nhà nước...

‪(용식) ‪예?

‪Cái gì?

‪철도청 공기업 직원, 그...

‪Tôi muốn làm việc ‪ở Cục Đường sắt Quốc gia.

‪(용식) ‪아 ‪[동백의 멋쩍은 웃음]

‪아, 아, 아!

‪아, 아, 아

‪[웃으며] ‪아

‪공기업, 공, 공기업, 공, 공기...

‪Ồ, cô muốn làm việc ở công ty nhà nước?

‪공, 아유, 이거

‪Trời, cô thật sự biết mơ ước lớn đấy.

‪은근 야심가시네요, 야심가, 예?

‪Trời, cô thật sự biết mơ ước lớn đấy.

‪[용식의 웃음]

‪(동백) ‪그중에서도

‪Và quan trọng hơn cả, ‪đó là nơi tôi muốn làm.

‪딱 저기

‪Và quan trọng hơn cả, ‪đó là nơi tôi muốn làm.

‪난 저기 앉고 싶어요

‪Tôi muốn ngồi trong đấy. ‪HÀNH LÝ THẤT LẠC

‪(용식) ‪아, 어디요?

‪HÀNH LÝ THẤT LẠC ‪Ở đâu?

‪분실물 센터요?

‪Phòng Hành lý Thất lạc à?

‪왜 굳이 저기...

‪Sao vậy?

‪저기선 다들 그 말을 하잖아요

‪Bởi vì người ta luôn nói với anh một điều

‪뭐만 찾아 주면들 그러잖아요, 그...

‪khi anh tìm được đồ cho họ.

‪(용식) ‪예? 뭐, 뭐, 뭔 말요?

‪Cái gì?

‪고맙다고

‪Họ cảm ơn anh.

‪고맙다고들 하니까

‪Họ luôn cảm ơn anh.

‪[아련한 음악]

‪Suốt đời tôi,

‪제가 살면서요, 그...

‪Suốt đời tôi,

‪'미안하게 됐다' 이런 얘기는 ‪좀 들어 봤거든요

‪người ta chỉ toàn xin lỗi tôi.

‪사랑한단 얘기야, 뭐

‪Và người ta nói "anh yêu em" rất dễ dàng.

‪아무렇게나 들었죠, 근데

‪Và người ta nói "anh yêu em" rất dễ dàng. ‪Nhưng vì lý do nào đấy,

‪이상하게요

‪Nhưng vì lý do nào đấy,

‪아무도 나한테는 고맙다고는 안 해요

‪chưa ai cảm ơn tôi bao giờ.

‪아무도 나한테 그 말은 안 해요

‪Chưa ai nói "Cảm ơn".

‪저 분실물 센터에서는

‪Nhưng người đó lại là thiên thần, ‪là cứu tinh ở Phòng Hành lý Thất lạc.

‪저분이 최고 천사고 최고 은인이에요

‪Nhưng người đó lại là thiên thần, ‪là cứu tinh ở Phòng Hành lý Thất lạc.

‪휴대폰, 아기 인형

‪Cô ấy tìm được điện thoại, búp bê,

‪아들네 주려고 싼 반찬 ‪이런 것도 다 찾아 주거든요

‪hoặc thậm chí món ăn kèm ‪mà anh mang theo cho vợ con.

‪(동백) ‪응, 저렇게 사람들이 ‪[남자2가 감사 인사를 한다]

‪Như bây giờ đấy, ‪người ta cảm ơn cô ấy rối rít.

‪두 번이고 세 번이고 막 ‪고맙다고 인사하면

‪Như bây giờ đấy, ‪người ta cảm ơn cô ấy rối rít.

‪기분이 어떨지 상상도 안 돼요

‪Không thể tưởng tượng nó tuyệt thế nào.

‪[옅은 웃음]

‪(용식) ‪이상하게도

‪Thật kì lạ,

‪속에서 뜨거운 게 치밀었다

‪tôi bỗng thấy lòng mình như đang bùng cháy.

‪화 같기도

‪Tôi không biết

‪미안함 같기도 한

‪đó là giận dữ hay hối tiếc nhưng chắc chắn có gì đó đang cháy.

‪뜨거운 게

‪đó là giận dữ hay hối tiếc nhưng chắc chắn có gì đó đang cháy.

‪(용식) ‪저기, 동백 씨

‪Dongbaek.

‪그...

‪Từ bây giờ,

‪앞으로 이렇게 속 다쳤을 때

‪đừng đến đây một mình nữa

‪기차역에 혼자 오고 그러지 마요

‪cho dù cô buồn thế nào.

‪그리고 그, 남들이 지껄이는 소린 ‪그냥 흘려 버리고 말아요

‪Và đừng bận tâm người khác nói gì.

‪때마다 상처 내고 살면

‪Nếu cô bị tổn thương bởi lời họ nói,

‪사람이 살아지나? 못 살지

‪cô sẽ không thể sống tốt được.

‪[한숨 쉬며] ‪마음에는 굳은살도 안 배기나?

‪Sao tôi không quen được với chuyện ấy?

‪하, 맨날 맞아도 맨날 찌르르해요

‪Lần nào cũng rất đau lòng.

‪(동백) ‪그 느낌이

‪Cảm giác như là

‪막 두부를 조각칼로 퍽퍽 떠내는 ‪그런 느낌이에요

‪có ai đó đâm dao vào tim mình.

‪아이, 그럼 동백 씨도 ‪두부 하지 말고 조각칼 해요

‪Vậy cô nên đối xử với họ y như vậy.

‪(용식) ‪거, 고놈의 ‪그, '땡큐' 그 소릴 안 하는

‪Cô nên khó tính

‪그런 싸가지 없는 놈들은요

‪đối với những người thô lỗ ‪và không biết cảm ơn cô.

‪기냥 사이다를 멕여 버리라고요

‪đối với những người thô lỗ ‪và không biết cảm ơn cô.

‪[입소리를 쩝 낸다]

‪뭐, 굳이 그래요? ‪그냥 그러려니 하면 되지

‪Sao phải vậy? Tôi lờ họ đi thôi.

‪(용식) ‪아니, 남들은 동백 씨한테 ‪얄짤이 없는데

‪Sao lại lờ họ và không làm gì

‪왜 혼자 그러려니 해요?

‪trong khi họ chỉ gây khó dễ cho cô?

‪사람들이 막 사는 게 징글징글할 때

‪Người ta tới uống rượu ‪khi đã quá chán nản với cuộc sống.

‪그럴 때 술 마시러 오잖아요

‪Người ta tới uống rượu ‪khi đã quá chán nản với cuộc sống.

‪(동백) ‪만사 다 짜증 나고 지쳐 있잖아요

‪Họ bực mình và kiệt sức vì mọi thứ.

‪쩝, 그래서 나는 그냥 웬만하면

‪Nên tôi chỉ muốn tốt với họ.

‪사람들한테 다정하고 싶어요

‪Nên tôi chỉ muốn tốt với họ. ‪Lòng tốt không mất tiền mà. ‪Chúng ta nên tốt với nhau.

‪다정은 공짜니까

‪Lòng tốt không mất tiền mà. ‪Chúng ta nên tốt với nhau.

‪그냥 서로 좀 친절해도 되잖아요

‪Lòng tốt không mất tiền mà. ‪Chúng ta nên tốt với nhau.

‪근데

‪Nhưng

‪어떨 때 사람들이 나한테 너무

‪đôi lúc tôi cảm thấy hàng xóm

‪너무 막 해

‪hơi xấu tính với tôi.

‪막 너무 함부로 할 때도 있고

‪Đôi lúc họ vượt quá giới hạn.

‪[편안한 음악]

‪그, 가끔은

‪Và đôi lúc điều đó làm tôi rất buồn.

‪저도 그게 좀 그래요

‪Và đôi lúc điều đó làm tôi rất buồn.

‪[용식의 답답한 신음]

‪동백 씨, 되게 이쁘세요

‪Dongbaek, ‪cô đẹp lắm.

‪(용식) ‪되게 이쁜데

‪Cô rất đẹp.

‪가끔

‪Nhưng đôi khi ‪cô lại khiến tôi thấy bực lắm đấy.

‪사람 열불 나게 하는 ‪재주 있는 거 아셔요?

‪Nhưng đôi khi ‪cô lại khiến tôi thấy bực lắm đấy.

‪아휴

‪(용식) ‪옆으로 밀착, 옆으로 밀착

‪Lại gần đây. Lại đây.

‪아, 서로 감기 걸리면 귀찮으니께요

‪Chúng ta không muốn bị cảm đâu.

‪[용식의 다급한 신음]

‪(동백) ‪아, 불편해요

‪Khó chịu lắm.

‪아니, 좀 공평하게 쓰시든가

‪Anh cũng nên che cho mình đi.

‪아니면 우산 하나를 더 사시든가

‪Hoặc lấy thêm cây dù nữa.

‪(용식) ‪[멋쩍게 웃으며] ‪이 쪼그마한 게 8천 원이나 해요, 예?

‪Cây dù bé tí này giá 8.000 won.

‪[피식 웃으며] ‪땅콩 판 돈 우산으로 날리시려고요?

‪Đừng phí tiền cho một cây dù.

‪(동백) ‪남의 땅콩 8천 원은 되게 챙겨 주셔

‪Anh có vẻ rất quan tâm tới tiền của tôi. ‪Trời, cẩn thận.

‪[용식의 다급한 신음]

‪Trời, cẩn thận.

‪[경쾌한 음악이 흘러나온다]

‪[피곤한 숨소리]

‪(종렬) ‪그, 등 번호 3번요

‪Về áo số ba...

‪(승엽) ‪3번? 필구요?

‪Số ba? Pil Gu?

‪강필구

‪Kang Pil Gu?

‪어! 어떻게 성까지 아세유?

‪- Sao anh biết họ của nó? ‪- Cái gì?

‪예?

‪- Sao anh biết họ của nó? ‪- Cái gì?

‪아, 그... ‪[당황한 웃음]

‪Tôi nghĩ tôi đã thấy rồi.

‪이, 이름을 본 거 같아서요

‪Tôi nghĩ tôi đã thấy rồi.

‪[승엽의 호응하는 신음]

‪(승엽) ‪걔가 눈에 띄긴 하죠, 응

‪Nó rất có năng khiếu.

‪(종렬) ‪왜요?

‪Sao vậy?

‪소질이 있잖아요

‪Nó có tài đấy.

‪그래서 알아보신 거 아니어유?

‪Vì vậy mà anh quan tâm à?

‪그래요?

‪Thật chứ?

‪소질이 있어요?

‪Nó có tài sao?

‪(용식) ‪저 그, 저, 개인적인 견해는 아니고요

‪Đây không phải ý kiến cá nhân của tôi. ‪Thật ra, tôi đã đọc được trong sách.

‪책에서 읽은 건데

‪Đây không phải ý kiến cá nhân của tôi. ‪Thật ra, tôi đã đọc được trong sách.

‪기분 잡쳤을 때 ‪회에다 소주를 드시면요

‪Nếu ăn sashimi và uống soju lúc buồn,

‪어떤 유익한 호르몬이 ‪전두엽 인근 쪽에서...

‪thùy trán sẽ tiết ra hoóc-môn nhất định... ‪Không, tôi không uống với người lạ.

‪(동백) ‪아니요, 저는

‪Không, tôi không uống với người lạ.

‪모르는 사람이랑은 술 안 마셔요

‪Không, tôi không uống với người lạ.

‪(용식) ‪모르는 사람 아니고요

‪Tôi không phải người lạ. ‪Tôi là Hwang Yong Sik.

‪용식입니다, 황용식이

‪Tôi không phải người lạ. ‪Tôi là Hwang Yong Sik.

‪(동백) ‪네

‪Được rồi.

‪(용식) ‪[멋쩍게 웃으며] ‪그, 소주는 됐다 치고

‪Ta không cần uống soju.

‪앞으로 기차역 갈 땐 ‪꼭 저랑 같이 가요

‪Nhưng hãy dẫn tôi theo ‪mỗi lần cô tới nhà ga.

‪아, 저 기냥 아무 말도 안 하고 ‪옆에만 있을게요

‪Tôi sẽ không nói gì cả. ‪Tôi chỉ đi cạnh cô thôi.

‪(동백) ‪그쪽이 왜...

‪Sao anh lại làm vậy? ‪Tên tôi là Hwang Yong Sik.

‪(용식) ‪그쪽 아니고 용식입니다, 황용식이

‪Tên tôi là Hwang Yong Sik.

‪(동백) ‪예, 그러니까 그 황용식 씨가

‪Được rồi, nhưng sao anh lại đi với tôi, ‪anh Hwang?

‪왜 괜히 저를 따라와요? 참...

‪Được rồi, nhưng sao anh lại đi với tôi, ‪anh Hwang?

‪오지랖도 좋으시다

‪Người đâu mà tốt quá.

‪(용식) ‪저 그러면 그 ‪오지랖 부려도 되는 그런...

‪Vậy hay là ta bắt đầu mối quan hệ ‪cho phép tôi đối tốt với cô?

‪그런 사이 하면 안 돼요?

‪Vậy hay là ta bắt đầu mối quan hệ ‪cho phép tôi đối tốt với cô?

‪네?

‪Cái gì?

‪우리, 저...

‪Mình...làm "cái đó" đi.

‪저거 해요

‪Mình...làm "cái đó" đi.

‪뭐요?

‪Cái gì?

‪(용식) ‪[머뭇거리며] ‪저거...

‪Hãy trở thành...

‪친구요

‪bạn bè.

‪[부드러운 음악] ‪우리 친구 좀 해 봐요

‪Trở thành bạn bè đi.

‪[헛웃음]

‪[옅은 웃음]

‪아, 나한테 친구 하잔 사람은 ‪또 처음인 거 같은데...

‪Chưa ai từng muốn tôi ‪trở thành bạn của họ.

‪[용식의 멋쩍은 신음]

‪(용식) ‪아유, 저도 이렇게, 뭐

‪Tôi không phải loại người

‪아무 여자한테나 이렇게 ‪친구 하자고 하는 그런

‪Tôi không phải loại người ‪gặp ai cũng đòi làm bạn.

‪낯간지러운 놈은 아닌데요

‪gặp ai cũng đòi làm bạn.

‪근데 왜 굳이...

‪Vậy sao...

‪친구 해요, 친구 하면

‪Làm bạn đi. Nếu chúng ta làm bạn...

‪[용식의 당황한 신음]

‪너는 뭔데 껴!

‪- Cậu nghĩ cậu là ai? ‪- Cậu nghĩ cậu là ai?

‪댁이 뭔데?

‪- Cậu nghĩ cậu là ai? ‪- Cậu nghĩ cậu là ai?

‪친구 하면

‪Nếu chúng ta làm bạn,

‪나...

‪cô có thể

‪동백 씨랑 필구 편 ‪대놓고 들어도 되죠?

‪để tôi đứng về phía cô và Pil Gu ‪có được không?

‪작정하고 그냥 ‪편파적으로 해도 되는 거죠?

‪Tôi có thể bênh vực cô mọi lúc chứ?

‪- (동백) 제 편요? ‪- (용식) 네

‪- Anh muốn bênh vực tôi à? ‪- Ừ.

‪[옅은 웃음] ‪(용식) ‪아니, 이...

‪Trời ạ, thì...

‪[용식의 멋쩍은 신음]

‪Trời ạ, thì...

‪아유, 뭐

‪Tôi không bảo cô hẹn hò với tôi.

‪뭐, 사귀자는 것도 아니고, 이...

‪Tôi không bảo cô hẹn hò với tôi.

‪그냥 그거, 이

‪Tôi chỉ muốn cô làm bạn thôi.

‪그냥...

‪Tôi chỉ muốn cô làm bạn thôi.

‪'친한 동료 사이일 뿐', 그거, 그거요

‪Tôi chỉ muốn cô làm bạn thôi. ‪Chỉ có vậy thôi.

‪딱

‪Hãy...

‪친구만 해 봐요

‪làm bạn với nhau.

‪일단은

‪Ít nhất là bây giờ.

‪[용식의 멋쩍은 웃음]

‪Trời ạ, Dongbaek.

‪[용식의 헛기침]

‪(용식) ‪아, 그, 저기 그, 저, 필구는...

‪Pil Gu đang làm gì vậy?

‪(동백) ‪잔대요

‪Nó đang ngủ.

‪[용식의 멋쩍은 숨소리]

‪CAMELLIA

‪(용식) ‪어어, 저...

‪Anh à, đây là khu vực không hút thuốc.

‪저, 여기 저, 금연이에요, 예

‪Anh à, đây là khu vực không hút thuốc.

‪[흥미진진한 음악]

‪[멋쩍게 웃으며] ‪하, 그, 저기, 저

‪Hay là...

‪지금 필구를 ‪데리고 나오시는 게 어떨지...

‪Cô nên dẫn Pil Gu ra.

‪(동백) ‪우리 남편이 너무 잘해 줘서

‪Chồng em đối xử với em rất tốt ‪nên em đã quên mặt anh rồi.

‪난 네 얼굴도 까먹었어

‪Chồng em đối xử với em rất tốt ‪nên em đã quên mặt anh rồi.

‪[동백의 당황한 신음] ‪(용식) ‪그, 집으로 이동을 할 때

‪Chồng em đối xử với em rất tốt ‪nên em đã quên mặt anh rồi. ‪Cô nên dẫn nó theo

‪한 번에 싹 다 같이 이동을 하면 ‪이게 편하...

‪vì chúng ta sắp đi về nhà rồi...

‪[용식의 당황한 신음]

‪vì chúng ta sắp đi về nhà rồi...

‪[동백의 머뭇거리는 신음]

‪Đi thôi.

‪(동백) ‪그냥 가요

‪Đi thôi.

‪(용식) ‪그녀와 친구 먹은 지 ‪10분 만에 깨달았다

‪Chỉ mười phút sau khi đồng ý làm bạn,

‪나는 그녀와

‪tôi nhận ra

‪친구가 될 수 없다

‪tôi và cô ấy không thể làm bạn.

‪[차 문이 탁 닫힌다]

‪너희들 뭐야?

‪Chuyện gì vậy?

‪(동백) ‪그냥 가요

‪Đi thôi.

‪(규태) ‪둘이 사귀어?

‪Hai người đang hẹn hò à?

‪(종렬) ‪'사귀어'?

‪Họ đang hẹn hò?

‪우리 사귀어요?

‪Chúng ta đang hẹn hò à?

‪우리 이제 사귀는 거예요?

‪Giờ chúng ta đang hẹn hò sao?

‪[못마땅한 입소리를 쯧 낸다]

‪동백 씨가 자기들 친구여?

‪Sao họ lại nói chuyện với Dongbaek ‪như cô ấy là bạn của họ vậy?

‪전부 다 반말을 찍찍 하고 있어, 쯧

‪Sao họ lại nói chuyện với Dongbaek ‪như cô ấy là bạn của họ vậy?

‪(동백) ‪이거 서비스예요

‪Cái này không tính tiền.

‪(용식) ‪아니...

‪Sao cô lại cho tôi lạc miễn phí?

‪왜, 저, 저한테는

‪Sao cô lại cho tôi lạc miễn phí?

‪따, 땅콩을...

‪Sao cô lại cho tôi lạc miễn phí?

‪(동백) ‪아이, 필구 애들이랑 싸우는데 ‪편들어 주셨다고

‪Tôi nghe nói anh bênh Pil Gu ‪khi nó đánh nhau với bạn.

‪(용식) ‪예? 아!

‪Cái gì? Đúng vậy. Vâng.

‪아, 예, 예, 아, 아, 아, 그거요? 예 ‪[어두운 음악]

‪Cái gì? Đúng vậy. Vâng.

‪(동백) ‪필구가 좋았나 봐요

‪Tôi nghĩ điều đó làm nó vui. ‪DONGBAEK, ‪CÔ CŨNG ĐỪNG NÊN THÀNH TRÒ HỀ

‪[으스스한 음악]

‪DONGBAEK, ‪CÔ CŨNG ĐỪNG NÊN THÀNH TRÒ HỀ

‪[부드러운 음악]

‪(용식) ‪남녀 관계가 충동적이기 때문에

‪Tôi nghĩ nhân loại có thể thịnh vượng ‪bởi vì đàn ông và phụ nữ đều bốc đồng.

‪인류가 이렇게 번영을 했다고 ‪생각을 해요 ‪[용식의 감격하는 숨소리]

‪bởi vì đàn ông và phụ nữ đều bốc đồng. ‪Cô nên làm những gì mình thấy đúng.

‪기다 싶으면 가야죠

‪Cô nên làm những gì mình thấy đúng.

‪(동백) ‪결정적으로 황용식 씨가 ‪제 스타일이 아니예요

‪Quan trọng nhất là anh không phải kiểu tôi thích.

‪(규태) ‪그동안 집주인이 너무 착했지!

‪Tôi đã là một chủ nhà tốt cho đến tận bây giờ.

‪(용식) ‪아직도 그, 임대차 보호법을 ‪모르는 인간들이 있어요, 예?

‪Nhiều người vẫn không biết đến Luật Cho Thuê Nhà Đất.

‪- '아, 무식한 게 죄구나' 하지 ‪- (규태) 야!

‪- Ngốc là một cái tội đấy. ‪- Này!

‪(동백) ‪용식 씨가 이럴수록

‪Mọi người sẽ có nhiều chuyện để đàm tiếu nếu anh tiếp tục làm như vậy.

‪동네 사람들이 더 신나서 떠들어요

‪Mọi người sẽ có nhiều chuyện để đàm tiếu nếu anh tiếp tục làm như vậy.

‪[용식의 성난 신음] ‪(용식) ‪동백이 건드리지 말라고 했어

‪Tôi đã nói đừng gây sự với Dongbaek mà.

‪앞으로 동백이 건드리면 다 죽어

‪Tôi sẽ giết kẻ nào gây sự với cô ấy.

 

Không có nhận xét nào: