나의 해방일지 6
Nhật ký tự do của tôi 6
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
다녀왔습니다 |
- Con về rồi ạ. - Ừ. Ăn tối
chưa? |
|
(혜숙) 어, 밥은? |
- Con về rồi ạ. - Ừ. Ăn tối
chưa? |
|
먹었어요 |
Con ăn rồi. |
|
다녀왔습니다 |
Con về rồi ạ. |
|
어떻게 같이 오네? |
Hai đứa về cùng nhau à? Ăn tối
chưa? |
|
밥은? |
Hai đứa về cùng nhau à? Ăn tối
chưa? |
|
먹었어요 |
Con ăn rồi ạ. |
|
[한숨] |
|
|
[힘주는 신음] |
|
|
각자 개
들어가, 응? |
Tự gấp đồ đi rồi hãy về phòng. |
|
(혜숙) 아유, 더는 못
해 |
Không làm nổi nữa. Chao ôi. |
|
아이고, 아이고 |
Không làm nổi nữa. Chao ôi. |
|
아이고 |
Trời ơi. |
|
[휴대전화 진동음] |
|
|
[휴대전화를 탁
놓는다] |
|
|
미쳤어, 저거 |
Nó điên rồi. |
|
어 |
|
|
[새가 지저귄다]
[매미 울음] |
|
|
[문이 탁
닫힌다] |
|
|
[문이 탁
닫힌다] |
|
|
(창희) 안녕히 주무셨어요 |
Anh ngủ ngon không? |
|
아, 오늘부터 소주 사면 잔 주는 행사 하는데 |
Từ hôm nay có khuyến mãi mua
rượu tặng ly đấy. |
|
하나 사다 드릴까요? |
Em mua cho anh một bộ nhé? |
|
이게 잔이 꽤 괜찮아요 |
Ly này trông được lắm. Có bốn
cái, đẹp lắm. |
|
네 개인데 예뻐요 |
Ly này trông được lắm. Có bốn
cái, đẹp lắm. |
|
하나 사다 드릴게요 |
Em sẽ mua tặng anh. |
|
[다가오는 자동차 엔진음] |
|
|
(제호) 타 |
Lên xe đi. |
|
[부드러운 음악] |
|
|
(미정) 다녀오겠습니다 |
Con đi làm đây ạ. |
|
(제호) 다른 사람이 운전해 주는 차 타니까 좋네, 응? |
Đi xe người khác lái cho sướng
thật, nhỉ? |
|
(구 씨) |
Tôi có tiền rồi. Cô muốn ăn gì
không? Anh Gu đây. |
|
(미정) |
Thịt chiên xù. Có một quán gần
ga. |
|
[카메라 셔터음] |
|
|
(현욱) 이 특약 사항은 |
Nhắc bác ấy giữ bí mật hợp đồng
này với các cửa hàng khác. |
|
딴 점주들한텐
비밀이라고 얘기하고 |
Nhắc bác ấy giữ bí mật hợp đồng
này với các cửa hàng khác. |
|
예 |
Vâng. |
|
(현욱) 매출 많은 점포 임대료 지원해 주는 거 |
Dù biết đạt doanh thu cao sẽ
được hỗ trợ tiền thuê mặt bằng |
|
알고는 있어도 |
Dù biết đạt doanh thu cao sẽ
được hỗ trợ tiền thuê mặt bằng |
|
막상 내
주변 점포가 받으면 배 아프다 |
nhưng nếu là cửa hàng gần mình
thì ai chẳng ganh ghét. |
|
알죠 |
Tôi biết chứ. |
|
웬만하면 이번 주 내로 도장 받아 오고 |
Nếu kịp thì ký luôn trong tuần
này, |
|
(현욱) 경쟁사 입질 들어가서 시끄러워지기 전에 |
kẻo bác ấy mắc câu đối thủ rồi
lại ồn ào. |
|
아이, 안 하면 안 했지 |
Bác ấy hiểu chuyện nên sẽ không
nhảy sang chỗ đối thủ của ta đâu. |
|
경쟁사로 갈아타고 그러실 분 아니에요 |
Bác ấy hiểu chuyện nên sẽ không
nhảy sang chỗ đối thủ của ta đâu. |
|
(점주1) 5년? |
Năm năm? |
|
야, 5년 후면 |
Này, 5 năm sau tôi 83 tuổi rồi
đấy. |
|
내가 여든셋이다 |
Này, 5 năm sau tôi 83 tuổi rồi
đấy. |
|
[피식 웃는다] |
|
|
[헛웃음 치며] 그때까지 살아 있기나 하겠냐? |
Có sống nổi đến lúc đó không đây? |
|
아, 여든은 당연히 넘죠, 요즘 |
Dạo này ai mà chẳng thọ hơn 80
tuổi. |
|
당연히란다 |
"Ai mà chẳng?" |
|
(점주1) 야, 이 신발이 하나는 16만
원 |
Này. Giày này một đôi là 160.000
won, |
|
두 개는 24만
원이라고 두 개 사래 |
nhưng họ lại bảo tôi mua hai đôi
lấy rẻ 240.000 won. |
|
두 개는, 옘빙 |
Hai đôi cái con khỉ. Mang mòn
một đôi là chầu trời rồi. |
|
아, 하나면 죽지 |
Hai đôi cái con khỉ. Mang mòn
một đôi là chầu trời rồi. |
|
[피식 웃는다] |
|
|
팬티도 한
장씩 사 |
Quần lót cũng mua từng chiếc một. |
|
나 죽으면 다 내다 버릴 건데 뭐 하러 사 쟁여? |
Dù gì chết rồi cũng vứt đi thì
mua nhiều làm gì? |
|
아이고, 오늘 죽어도 이상할 게 없는 나이인데 |
Trời ạ. Đến cái tuổi này, hôm
nay xuống lỗ cũng chẳng có gì lạ. |
|
5년? |
Thế mà năm năm sao? |
|
치, 아이고 |
Thật tình. |
|
나 죽으면 어느 자식이 뛰어와서 |
Tôi chỉ lo lúc mình chết, mấy
đứa con lại chạy đôn đáo lo dẹp cái tiệm này. |
|
이거, 이거 정리하느라고 고생할까 |
lúc mình chết, mấy đứa con lại
chạy đôn đáo lo dẹp cái tiệm này. |
|
그 생각만 하면 잠이 안 와 |
Nghĩ đến đó lại không ngủ được. |
|
'2년만 더
하면 된다' |
"Hai năm nữa thôi là
xong". |
|
'1년만 더
하면 된다' |
"Một năm nữa thôi là
xong". |
|
그렇게 간신히 계약 채웠구먼 |
Năm nào cũng khó khăn lắm mới
đặt bút ký. Lại nữa à? |
|
또? |
Năm nào cũng khó khăn lắm mới
đặt bút ký. Lại nữa à? |
|
[숨을 씁
들이켠다] |
Vậy cháu mang hợp đồng mười năm
đến nhé? |
|
그럼 10년짜리 계약서로 다시 갖고 와요? |
Vậy cháu mang hợp đồng mười năm
đến nhé? |
|
(창희) 그렇게 '1년만 더, 1년만 더' 하시면서 |
Cứ cố từng năm một thì chẳng mấy
mà được mười năm. |
|
10년 사시면 되겠네 |
Cứ cố từng năm một thì chẳng mấy
mà được mười năm. |
|
그러고 10년짜리 계약서 다 쓰면 |
Hết mười năm thì lại ký tiếp mười
năm nữa. |
|
또 10년짜리 하나 더 쓰시고 |
Hết mười năm thì lại ký tiếp mười
năm nữa. |
|
욕을 해라 |
Chẳng thà rủa tôi chết. |
|
[웃음] |
Vậy không lẽ bác định đóng cửa
hàng kiếm mười triệu won mỗi tháng này sao? |
|
아, 그럼 뭐, 이렇게 월
천만 원씩 나오는 가게를 |
Vậy không lẽ bác định đóng cửa
hàng kiếm mười triệu won mỗi tháng này sao? |
|
그냥 접어요? |
Vậy không lẽ bác định đóng cửa
hàng kiếm mười triệu won mỗi tháng này sao? |
|
점주님 말씀처럼 뭐, 언제 가실지도 모르는데? |
Chính bác vừa nói không biết khi
nào mới đi mà. |
|
아유 |
|
|
쯧, 벌 만큼 벌었어 |
Tôi kiếm đủ rồi. |
|
많이 벌었다 |
Kiếm nhiều lắm rồi. |
|
내 손으로 정리할 수 있을 때 정리해야지 |
Trong lúc còn tự tay thu xếp được
thì thu xếp luôn. |
|
(점주1) 아유, 그만하련다 |
Tôi không làm nữa đâu. |
|
이거 받아서 할 사람 있나 알아봐 |
Cậu xem có ai muốn mua lại không
đi. |
|
너 안
할래? |
Cậu muốn làm không? |
|
[통화 연결음] |
BỐ ĐANG GỌI BỐ |
|
[휴대전화 벨
소리] |
|
|
[전동 공구 작동음] |
|
|
(창희) 하, 씨 |
Khỉ gió. |
|
쯧, 아이… |
|
|
[한숨] |
|
|
(현욱) 직영점으로 전환해도 되니까 |
Chỗ đó có thể thành cơ sở chính
nên cẩn thận đừng để lan tin đồn. |
|
소문 안
나게 조심하고 |
Chỗ đó có thể thành cơ sở chính
nên cẩn thận đừng để lan tin đồn. |
|
[감성적인 음악이 흘러나온다] (창희) 네 |
Vâng. |
|
예, 들어가세요 |
Vâng. Chào anh. |
|
[민규의 한숨]
[통화 종료음] |
|
|
(민규) 보증금하고 권리금 3억이면 |
Tiền đặt cọc cộng với phí chênh
lệch chỉ có 300 triệu won. |
|
아, 진짜 양호한 건데 |
Tiền đặt cọc cộng với phí chênh
lệch chỉ có 300 triệu won. Lãi thế còn gì. |
|
일 매출이 5백에 월
순이익이 8백에서 천이야 |
Doanh thu một ngày năm triệu,
lãi ròng một tháng từ tám đến mười triệu. |
|
아버지한테 말이라도 해 봐 |
Cậu thưa chuyện với bố xem. |
|
3억 만들려면 땅 팔아야 되는데 |
Muốn có 300 triệu thì phải bán
đất. |
|
땅 팔아서 편의점 하잔 말이 |
Cậu nghĩ bố tôi mà cho bán đất
để mở cửa hàng à? |
|
(창희) 우리 아버지한테
통할 거 같냐? |
Cậu nghĩ bố tôi mà cho bán đất
để mở cửa hàng à? |
|
접때 그
역삼동 지점 나왔을 때 얘기 꺼냈다가 |
Hồi trước tôi bảo bố mua cửa
hàng ở phường Yeoksam |
|
무슨 조상 땅 팔아먹자는 개후레자식만 되고 |
đã bị gọi là thằng bất hiếu đem
đất tổ tiên đi bán. |
|
어디 가서 3억으로 월 천을 만들어 |
Ở đâu ra chuyện mỗi tháng kiếm
10 triệu chỉ với 300 triệu? |
|
절대 안
들어 |
Tuyệt đối không nghe đâu. Không
tin, cũng chẳng thèm nghe. |
|
안 믿고 안 들어 |
Tuyệt đối không nghe đâu. Không
tin, cũng chẳng thèm nghe. |
|
하늘에서 돈이 떨어져 갖고 |
Dù tiền có từ trên trời rơi xuống
rồi người khắp cả nước chạy ra hứng như điên, |
|
그냥 전
국민이 나와서 다 미친 듯이 주워 대도 |
rồi người khắp cả nước chạy ra
hứng như điên, chắc một mình bố tôi vẫn sẽ đến xưởng. |
|
혼자 공장 나가서 기계 돌리고 있을걸? |
chắc một mình bố tôi vẫn sẽ đến
xưởng. |
|
[민규의 헛웃음] |
|
|
아, 뭐, 존경해 |
Thôi thì tôi tôn trọng ông ấy.
Chứ biết tính sao. |
|
뭐, 존경해야지 별수 있냐? |
Thôi thì tôi tôn trọng ông ấy.
Chứ biết tính sao. |
|
[민규의 한숨] |
|
|
야, 너도 안
되냐? |
Cậu cũng không được à? Chí ít
cậu cũng nên nhận đi. |
|
너라도 해, 네가 받아 |
Cậu cũng không được à? Chí ít
cậu cũng nên nhận đi. |
|
3억이 있겠니? |
Tôi đào đâu ra 300 triệu? |
|
대출도 안
되냐? |
Không vay ngân hàng được à? |
|
3억 대출해 줄 만한 자산이 나한테 있겠니? |
Rồi lấy đâu ra tài sản để thế
chấp 300 triệu? |
|
[한숨] |
|
|
(민규) 그, 네 친구 두환이는? |
Anh bạn Du Hwan của cậu thì sao? |
|
뭐, 그 집
한
채
있는 놈 집 팔란 소릴 어떻게 하냐? |
Cậu ta có mỗi cái nhà để ở. Sao
mà bảo đem bán được. |
|
(창희) 미치겠다, 진짜 |
Điên thật. Mười triệu mỗi tháng
ngay trước mắt rồi. |
|
눈앞에 월
천이 있는데 |
Mười triệu mỗi tháng ngay trước
mắt rồi. |
|
왜 내가 사랑하는 사람들은 다 돈이 없을까? |
Tại sao những người tôi yêu quý
đều không có tiền vậy? |
|
나 사랑하지 마 |
Đừng có yêu tôi. Biết chưa? |
|
알았지, 새끼야? |
Đừng có yêu tôi. Biết chưa? |
|
[민규의 한숨] |
|
|
[한숨] |
|
|
[한숨] |
|
|
[마우스 클릭음] |
|
|
(준호) '한수진' [종이 넘기는 소리] |
Han Su Jin. |
|
[무거운 음악]
'김지희' |
Kim Ji Hui. |
|
'박보배' |
Park Bo Bae. |
|
'박신영' |
Park Sin Yeong. |
|
나이스 |
Tuyệt vời. |
|
잘한다 |
Giỏi lắm. |
|
회사 프린터로 비행기 티켓 인쇄하고 |
In vé máy bay bằng máy in của
công ty cơ đấy. |
|
'괌' |
Guam? |
|
좋겠네, 괌도 가고 |
Thích thật, được đi tận Guam. |
|
근데 |
Nhưng mà… |
|
염미정 씨는 왜 같이 안 괌? |
sao cô Yeom Mi Jeong không đi
chung? |
|
[안내 방송 알림음] |
|
|
(안내 방송 속 직원1) 안녕하세요 조이카드 임직원 여러분 |
|
|
오전 근무를 마감하시기 바랍니다 |
|
|
- (준호) 혁! - (직원2) 네, 팀장님 |
- Hyeok. - Vâng. |
|
[안내 방송이 계속된다] (준호) 오늘의 메뉴는? |
- Hyeok. - Vâng. Thực đơn hôm
nay có gì? |
|
(직원2) 늘 드시던 걸로 |
- Như mọi khi được không ạ? -
Tuyệt. |
|
(준호) 나이스 |
- Như mọi khi được không ạ? -
Tuyệt. |
|
[마우스 클릭음] |
|
|
[직원들이 속닥거린다] |
|
|
[직원3이 수진을 툭 친다] |
|
|
밥 먹으러 안 가? |
Các cô không đi ăn à? |
|
(지희) [작은 목소리로] 어떡해, 진짜, 아휴 |
Làm sao đây? |
|
[식당이 시끌시끌하다] |
|
|
(보람) 전 그래도 여기 계속 다닐 거예요 |
Dù vậy, em vẫn sẽ đi làm ở đây. |
|
건물 드나들 때마다 지나가는 사람들이 보는 시선 |
Mỗi lần đến công ty lại thấy ánh
mắt của người qua đường nhìn mình. |
|
그것만으로도 전
충분해요 |
Với em như vậy là đủ. |
|
[살짝 웃으며] 제가 부럽게 봤었거든요 |
Trước đây em từng rất ghen tị. |
|
'아, 나도 저런 곳에서 일하고 싶다' |
"Mình cũng muốn làm việc ở
nơi đó". |
|
내가 부러워하던 곳을 드나드는 걸로 전 됐어요 |
Được ra vào một nơi mình từng ao
ước là em thấy hài lòng lắm rồi. |
|
이 안에서 겪는 건 아무도 모르니까 |
Vì chẳng ai biết về những việc
em trải qua ở đây. |
|
내 사번이 몇 번으로 시작되는지 알 게 뭐야? |
Có ai cần biết mã số nhân viên
của em là gì đâu. |
|
그래도 목줄 색깔 다르지 않은 게 어디예요 |
Dù vậy, làm gì có nơi nào màu
dây thẻ đều giống nhau như ở đây. |
|
딴 덴
줄
색깔부터가 달라서 |
Ở công ty khác, nghe bảo mỗi cấp
một màu dây. |
|
이거 차고 다니는 거 자체가 굴욕이래요 |
Đeo thẻ lên cổ chẳng khác gì bị
sỉ nhục. |
|
주변 상가 주인들도 다 안대요 |
Mấy chủ cửa hàng xung quanh biết
hết |
|
정규직인지 계약직인지 |
ai là nhân viên chính thức hay
hợp đồng cơ. |
|
난 정규직이었어도
안
끼워 줬을 거 같아 |
Chị có vào làm chính thức, họ
cũng không rủ. |
|
비키니가 없잖아 |
Chị làm gì có đồ hai mảnh. |
|
[피식 웃는다] |
|
|
[마우스 클릭음]
[다가오는 발걸음] |
|
|
[잔잔한 음악] |
NHỮNG ĐIỀU TỐT ĐẸP SẼ ĐẾN VỚI BẠN |
|
(미정) |
NHỮNG ĐIỀU TỐT ĐẸP SẼ ĐẾN VỚI BẠN
Ngay trước khi vào đến Seoul. Nhìn cái này, tâm trạng tôi lại tốt lên. |
|
[가쁜 숨을 내뱉는다] |
|
|
내가 운전할게 |
Để tôi lái cho. |
|
[차 문이 달칵 열린다] |
|
|
[매미 울음] |
|
|
(창희) 계세요? |
Anh có nhà không? |
|
형, 저예요 |
Anh ơi, em đây. |
|
형? |
Anh ơi. |
|
안 계시나? |
Không có nhà à? |
|
형? |
Anh ơi? |
|
[잔을 잘그락 놓는다] |
|
|
[신비로운 음악] |
|
|
(제호) 어, 수고했어 |
- Cậu vất vả rồi. - Vâng. Chú
nghỉ ạ. |
|
예, 쉬세요 |
- Cậu vất vả rồi. - Vâng. Chú
nghỉ ạ. |
|
[두환의 힘겨운 신음] (창희) 야 |
|
|
[창희와 두환의 탄식] |
Thật tình. |
|
덜자 |
Trời ạ. Lấy bớt ra đi. |
|
(두환) 어? |
|
|
이거 뭐
이렇게 많이 쌓아 두셨어요? |
Anh tích gì mà nhiều vậy? |
|
치워 달라고 하시지 |
Sao không kêu bọn em sang dọn? |
|
이거 아끼고 그러는 거 아니죠? |
Không phải anh tiếc của đấy chứ? |
|
(구 씨) 둬, 그냥 |
Cứ để đó đi. |
|
(창희) 금방 치워요 |
Xong ngay ấy mà. |
|
씻으세요, 우리 둘이 후딱 고물상 갖다주고 올게요 |
Anh tắm đi. Bọn em mang sang
hàng đồng nát rồi về ngay. |
|
(구 씨) 그냥 두라고 |
Tôi bảo cứ để đó. |
|
이거 금방 치우는데, 이거 |
Dọn tí là xong mà. |
|
내가 싼
똥
누가 치워 주는 게 너희들은 고맙냐? |
Tôi phải biết ơn các cậu vì dọn
giùm cái bãi tôi thải ra à? |
|
[무거운 음악] |
|
|
(두환) 이거 도로 들여놔야 되는 거 아니야? |
Thế không trả đống này về chỗ cũ
à? |
|
[휴대전화 진동음] |
|
|
[한숨] |
|
|
(미정) 서울 들어가기 직전 |
Ngay trước khi vào đến Seoul. |
|
이걸 보면 기분이 좋아져요 |
Nhìn cái này, tâm trạng tôi lại
tốt lên. |
|
[구 씨의 한숨] |
|
|
[휴대전화 진동음] |
|
|
(기정) |
Đi uống đi. Chắc phải làm vài
chầu đấy. |
|
[리드미컬한 음악이 흘러나온다] |
|
|
그만 봐 |
Đừng nhìn nữa. |
|
야 |
Này. |
|
아무나 사랑은 내가 하기로 했어 |
Chị mới là người quyết định yêu
bừa lấy một người. |
|
(기정) 말이 아무나지 진짜 아무나냐, 너는? |
Nói thì nói thế thôi, chứ em
tính yêu đại thật à? |
|
어려서 개똥이랑 놀더니 남자를 골라도 꼭… |
Hồi bé thì chơi với Thằng Chó.
Gu đàn ông của em cũng thật là… |
|
이 좁은 동네에서 뭐 어쩌려고? |
Cái làng bé tí thế thì tính sao? |
|
뭐가 무서운데? |
Chị sợ gì thế? |
|
평생 그렇게 사람 가려 만나서 잘된 거 있어? |
Cả đời kén cá chọn canh rồi có
được mối nào ra hồn chưa? |
|
(미정) 우리의 실수는 |
Chị bảo sai lầm của chúng ta là |
|
아니다 싶으면 연습 기회로도 삼지 않고 |
cứ nghĩ không được thì sẽ bỏ qua
luôn mà chẳng thèm xem như cơ hội luyện tập, |
|
그냥 패스한 거라며 |
cứ nghĩ không được thì sẽ bỏ qua
luôn mà chẳng thèm xem như cơ hội luyện tập, |
|
그래서 여태 아무 일도 없었던 거라며 |
nên đến giờ vẫn không có gì xảy
ra mà. |
|
그래서? |
Rồi sao? |
|
연습할 거야, 이제 |
Từ giờ, em sẽ luyện tập. |
|
(기정) 야, 뭘 연습하는데
알코올 중독자랑? |
Em tập được gì với một tên
nghiện rượu chứ? |
|
알코올 중독 아니라고 하지 마 |
Đừng có bảo không phải nghiện
rượu. |
|
내가 더
마신다고 하지 마 |
Cũng đừng nói chị nghiện hơn anh
ta. |
|
(현아) [술 취한 목소리로] 언니 |
Chị ơi. |
|
(기정) 조용히 해, 너는 |
Em trật tự đi. |
|
[휴대전화 진동음] |
|
|
(현아) 응 |
Ừ. |
|
응, 좀? |
Ừ, hơi muộn. |
|
응, 집에 가
있어 |
Ừ, anh về trước đi. |
|
응, 금방은 힘들고 |
Về ngay thì hơi khó. |
|
응 |
Ừ. |
|
냉동실에 피자 있어 |
Có pizza trong tủ lạnh đấy. |
|
응 |
Ừ. |
|
[통화 종료음] 헤어질 거라더니 |
Sao bảo chia tay cơ mà? |
|
헤어졌죠 |
Em chia tay rồi. |
|
[황당한 숨소리] |
|
|
으응, 촌스럽게 왜
이래, 진짜? |
Thôi nào, đừng lạc hậu thế chứ. |
|
야, 너 얘랑 놀지 마 |
Này, em đừng có chơi với nó. |
|
(기정) 너 미정이 만나지 마 앞으로 |
Từ giờ em đừng gặp Mi Jeong nữa. |
|
물들었어, 계집애가, 쯧 |
Nó nhiễm em đấy. |
|
[조르르 따르는 소리] |
|
|
(미정) 찬혁 선배 만날 때 |
Khi hẹn hò với tiền bối Chan
Hyeok, |
|
직장 그만두고 사업한다고 했을 때 |
khi anh ấy bảo sẽ nghỉ làm để
khởi nghiệp, |
|
좋았어 |
em đã rất thích. |
|
[잔잔한 음악] 사람들이 남친 뭐 하냐고 물어보면 |
Mọi người hỏi bạn trai em làm gì
thì em bảo, |
|
'사업해' |
"Anh ấy khởi nghiệp". |
|
그 한마디가 있어 보여서 |
Câu đó nghe oách lắm. |
|
(미정) 근데 |
Nhưng mà… |
|
너무 잘나가니까 |
vì anh ấy quá giỏi giang, |
|
불안했어 |
nên em lại thấp thỏm. |
|
우린 결혼도 안 했는데 |
Trong khi còn chưa lấy nhau. |
|
불량으로 계속 반품 들어오고 점점 어려워지면서 |
Khi hàng liên tục bị trả lại vì
lỗi và tình hình trở nên khó khăn, |
|
어느 때보다 옆에 붙어서 잘해 줬어 |
em đã ở bên cạnh anh ấy và đối
tốt hơn bao giờ hết. |
|
들킨 거
같았어, 내가 안도하는 거 |
Chắc anh ấy đã nhận ra rằng em
thấy nhẹ nhõm. |
|
누구랑 있으면 |
Có lẽ là do khi ở cạnh ai đó, |
|
좀 나아 보일까? |
trông em sẽ đỡ hơn. |
|
누구랑 짝이 되면? |
Khi trở thành một đôi với họ. |
|
그렇게 고르고 골라 놓고도 |
Nhưng dù đã chọn kỹ đến thế, |
|
그 사람을 전적으로 응원하진 않아 |
em vẫn không hết lòng ủng hộ
người ấy. |
|
나보단 잘나야 되는데 |
Anh ấy phải giỏi hơn em |
|
아주 잘나진 말아야 돼 |
nhưng không được quá giỏi. |
|
전적으로 준
적도 없고 전적으로 받은 적도 없고 |
Em chưa bao giờ cho đi tất cả,
cũng chưa bao giờ nhận lại toàn vẹn. |
|
다신 그런 짓 안 해 |
Em sẽ không như vậy nữa. |
|
잘돼서 날아갈 거 같으면 |
Nếu thấy anh ấy thành công và
muốn bay đi, |
|
기쁘게 날려 보내 줄 거야 |
em sẽ sẵn lòng giải thoát cho anh
ấy. |
|
바닥을 긴다고 해도 |
Dù có phải bò trên đất, |
|
쪽팔려 하지 않을 거야 |
em cũng không xấu hổ. |
|
세상 사람들이 다 손가락질해도 |
Dù tất cả mọi người có chỉ trỏ, |
|
인간 대
인간으로 |
em cũng sẽ ủng hộ anh ấy… |
|
응원만 할
거야 |
như một người bạn. |
|
부모한테도 |
Ngay cả bố mẹ |
|
그런 응원 못 받고 컸어, 우리 |
cũng không ủng hộ bọn mình như
vậy. |
|
[현아가 흐느낀다] |
|
|
[조르르 따르는 소리] |
|
|
왜, 왜 울어? |
Sao chị lại khóc? |
|
으응? |
Kìa. |
|
닭, 닭똥집 시켜도 돼요? |
Em gọi mề gà được không? |
|
시켜 |
Gọi đi. |
|
(현아) 여기 닭똥집 하나요! |
Cho một đĩa mề gà. |
|
[현아의 한숨] |
|
|
[풀벌레 울음] |
|
|
아버지, 제가 |
Bố ơi, con… |
|
(창희) 그냥 한번 말해 봐요 |
Con chỉ muốn nói thử thôi. |
|
이, 말 안
하고 그냥 넘어가기엔 아쉬워서 |
Cứ thế bỏ qua mà không nói thì
thấy tiếc |
|
진짜 그냥, 그냥 말해 보는 거니까 |
nên thật sự là con chỉ nói cho
xong thôi. Bố nghe thử nhé. |
|
편하게 들으세요 |
nên thật sự là con chỉ nói cho
xong thôi. Bố nghe thử nhé. |
|
좋은 점포 하나 나왔는데 |
Sắp có sẵn một cửa hàng ổn áp
lắm. Tiền cọc chỉ có 300 triệu |
|
보증금에 권리금이 3억인데 |
Sắp có sẵn một cửa hàng ổn áp
lắm. Tiền cọc chỉ có 300 triệu |
|
점주가 가져가는 월 순이익이 8백에서 천이에요 |
mà lãi ròng một tháng nhận về là
từ tám đến mười triệu won. |
|
[혜숙의 한숨] |
mà lãi ròng một tháng nhận về là
từ tám đến mười triệu won. |
|
그 자리에서 10년
하셨어요 |
Cửa hàng đó mở mười năm rồi. Ít
nhất vẫn kiếm được một tỷ mà chỉ tốn 300 triệu. |
|
못해도 10억 버신 거죠 3억 들이고 |
Ít nhất vẫn kiếm được một tỷ mà
chỉ tốn 300 triệu. |
|
'매출액 증빙 자료 갖고 와라' |
Nếu bố cần ghi chép doanh thu,
con sẽ mang đến ngay. |
|
그러면 제가 다 갖고 와요 |
Nếu bố cần ghi chép doanh thu,
con sẽ mang đến ngay. |
|
그렇게 장사 잘되는데 주인은 왜 접냐? |
Nếu bố hỏi sao đang buôn bán tốt
lại nghỉ |
|
내일모레 80이세요 |
thì là vì bác ấy sắp 80 tuổi rồi. |
|
자식이 둘
있는데 |
Bác ấy có hai con nhưng một
người ở Mỹ, một người ở Yeosu. |
|
하나는 미국 하나는 여수에 살아요 |
Bác ấy có hai con nhưng một
người ở Mỹ, một người ở Yeosu. |
|
받아서 할
사람이 없어요 |
Bác ấy có hai con nhưng một
người ở Mỹ, một người ở Yeosu. Không có ai tiếp quản. |
|
제가 돈
벌자는 거 아니고요 |
Con không có ý muốn kiếm cho
mình. |
|
뭐, 제가 회사 때려치우고 |
Con cũng không định bỏ công ty
rồi làm ông chủ kiếm mười triệu một tháng, |
|
편의점 사장 하면서 월 천씩 벌고 앉아 있겠다 |
Con cũng không định bỏ công ty
rồi làm ông chủ kiếm mười triệu một tháng, |
|
뭐, 그런 거
아니고요 |
không phải vậy. |
|
줍줍이라고, 이런 건 주워 가는 사람이 임자예요 |
Cái này người ta gọi là thời cơ.
Ai nhanh tay thì hốt. |
|
이런 소스 원하는 사람 되게 많은데 |
Nhiều người đợi tin này lắm, |
|
제 담당 지역이라서 |
nhưng đây là khu vực con quản lý
nên con được đề nghị đầu tiên. |
|
저한테 제일 먼저 제의 들어온 거예요 |
nhưng đây là khu vực con quản lý
nên con được đề nghị đầu tiên. |
|
생각 있으시면 아버지 돈 불리시라고요 |
Nếu bố có ý thì đừng để mất cơ
hội kiếm tiền. |
|
(제호) [코를 훌쩍이며] 나
먹고살 건 내가 알아서 해 |
Kế sinh nhai của tao, tự thân
tao sẽ biết mà lo. |
|
하고 싶으면 |
Nếu mày muốn |
|
네가 3억 만들어서 해, 안 말려 |
thì kiếm 300 triệu đi mà mua.
Tao không cản. |
|
예 |
Vâng. |
|
[차분한 음악] |
|
|
[선풍기 작동음] |
|
|
(창희) 하, 쯧 [선풍기 조작음] |
|
|
[혜숙이 옷가지를 툭 놓는다] |
|
|
[창희의 한숨] |
|
|
정 하고 싶으면 엄마가 해 줄게 |
Nếu thật sự muốn mua thì mẹ sẽ
giúp. |
|
이혼하면 내
앞으로 3억은 떨어지겠지, 뭐 |
Ly hôn xong thì ít nhất cũng sẽ
được chia 300 triệu thôi. |
|
(창희) 아, 제가 하고 싶다는 게 아니고요 |
Đã bảo không phải con muốn kiếm
cho con mà. |
|
딴 집은 다 맨날 이렇게 해서 돈 불리는데 |
Nhà người ta toàn làm giàu kiểu
này. |
|
[고무장갑을 쓱쓱 낀다] |
|
|
[한숨] |
|
|
아, 맨날 우리 집만, 씨 [선풍기 조작음] |
Có mỗi nhà mình lúc nào cũng… |
|
[선풍기 바람이 세차다] |
|
|
[창희가 거친 숨을 고른다] |
|
|
[시끌시끌하다] (희선) 맛있게 드세요 |
Chúc anh ngon miệng. - Cảm ơn. -
Trông ngon nhỉ. |
|
[경쾌한 음악이 흘러나온다] [출입문 종이 딸랑거린다] |
- Cảm ơn. - Trông ngon nhỉ. |
|
(태훈과 희선) 어서 오세요 |
- Mời vào. - Mời vào. |
|
- (기정) 안녕하세요, 안녕하세요 - (희선) 어, 왔어? |
- Chào chị. - Vào đi. |
|
(기정) 언니, 경선이는요? |
Chị ơi, Gyeong Seon đâu ạ? |
|
(희선) 교육 있어서 늦는대 |
Chị ơi, Gyeong Seon đâu ạ? Nó
bảo sẽ về muộn. |
|
(현아) 이야! 에어컨 리모컨 찾았대 |
Tìm ra điều khiển điều hòa rồi. |
|
아, 잠깐, 가만있어 봐 |
- Mà khoan. - Cảm ơn. |
|
더 이상 뒤지면 안 돼 |
Không được lục lọi nữa. Ai biết
sẽ tìm thấy gì. |
|
뭐 나올지 몰라 |
Không được lục lọi nữa. Ai biết
sẽ tìm thấy gì. - Uống gì nào? Bia? - Dừng lại tại đây ngay. |
|
거기까지, 스톱 |
- Uống gì nào? Bia? - Dừng lại
tại đây ngay. |
|
[기정이 주문한다] |
Cho tôi món này và… |
|
[밝은 음악이 흘러나온다] |
|
|
[기정이 손잡이를 달칵거린다] |
|
|
(기정) [힘주며] 내 맥주를 내놔라 |
- Đưa bia của tao ra đây. - Để
tôi. |
|
(태훈) 아… |
- Đưa bia của tao ra đây. - Để
tôi. |
|
아, 달라고 하시죠 |
Chị nên nhờ tôi chứ. |
|
(기정) 퇴근하시고 피곤하신데… |
Cậu đi làm về mệt rồi mà. |
|
손님 많을 때만 하는 거예요 |
Tôi chỉ giúp những khi đông khách
thôi. Như hôm nay chẳng hạn. |
|
오늘 같은 날 드물어요 |
Tôi chỉ giúp những khi đông khách
thôi. Như hôm nay chẳng hạn. |
|
(여자) 사과하세요! |
Xin lỗi đi! Họ hay chơi trò đó
mà. Sao vậy nhỉ? |
|
[여자들이 도란거린다] |
Họ hay chơi trò đó mà. Sao vậy
nhỉ? |
|
(태훈) 일반인도 저런 말을 하네요? |
Bình thường người ta cũng nói câu
đó à? |
|
(기정) 저 말 저만 불편한 거 아니죠? |
Không phải mình tôi thấy khó
chịu đâu đúng không? |
|
(태훈) 저도 불편해요 |
Tôi cũng khó chịu. |
|
(기정) 그렇죠? |
Đúng nhỉ? |
|
아니, 회사에서 어떤 조사원이 나한테 |
Ở công ty, có một điều tra viên |
|
'사과하세요' 이러는데 |
Ở công ty, có một điều tra viên
nói với tôi, "Chị xin lỗi đi". |
|
그냥 심장이 막 쿵쾅거리면서 말문이 막히는데 |
Tim tôi vừa đập thình thịch vừa
không nói nên lời. |
|
'내가 뭐
잘못했지?' |
Trong đầu thì tự hỏi, "Mình
làm sai gì nhỉ?" |
|
음, '나 기분 나쁘다' |
"Tôi thấy không vui. Chị sai
rồi". Nói như vậy vẫn được. |
|
'너 잘못했다' |
"Tôi thấy không vui. Chị sai
rồi". Nói như vậy vẫn được. |
|
뭐, 거기까진 말할 수 있어요 |
"Tôi thấy không vui. Chị sai
rồi". Nói như vậy vẫn được. |
|
(태훈) 근데 '사과하세요'는 |
Nhưng câu "Chị xin lỗi
đi" |
|
논쟁의 여지를 틀어막고 그냥 결론 낸 거잖아요 |
thì lại chặn đường tranh luận
rồi đi đến kết luận luôn. |
|
'난 피해자' |
"Tôi là người bị hại. Chị là
kẻ có lỗi". |
|
'넌 가해자' |
"Tôi là người bị hại. Chị là
kẻ có lỗi". |
|
(기정) 그렇죠, 그거죠? |
Nhỉ? Tôi cũng thấy thế. |
|
아, 그건데 |
Đúng quá trời đúng luôn. |
|
아니, 그 말
듣는데 그냥 막 |
Nghe câu đó mà tưởng như bị
tuyên án tử hình, |
|
사형 선고 맞고 구덩이에 떨어져서 |
Nghe câu đó mà tưởng như bị
tuyên án tử hình, bị đẩy xuống hố rồi đổ bê tông lên ấy. |
|
시멘트까지 부어진 느낌이라고 해야 되나? [태훈의 옅은 웃음] |
bị đẩy xuống hố rồi đổ bê tông
lên ấy. Tôi không ngủ nổi vì cảm thấy |
|
뭐, 그 정도로 나쁜 사람 된 것 같아서 |
Tôi không ngủ nổi vì cảm thấy |
|
밤에 한숨도 못 자고, 막 |
mình như biến thành một kẻ tồi
tệ. |
|
근데 히트는 제가 다음 날 사과했다는 거 |
Nhưng sốc hơn là ngày hôm sau tôi
vẫn đi xin lỗi dù không biết mình sai ở đâu. |
|
뭘 잘못한지도 모르면서 |
dù không biết mình sai ở đâu. |
|
[피식 웃는다] |
|
|
착하시네요 |
Chị tốt tính thật. |
|
(기정) 아유 그 여자가 아는 거예요 |
Cô ta biết nói câu đó khiến
người ta sợ hãi thế nào. |
|
사람들이 그
말에 얼마나 당황하는지 |
Cô ta biết nói câu đó khiến
người ta sợ hãi thế nào. |
|
아니, '사과하세요'가 무슨 신종 싸움의 기술이에요? |
Bộ "Xin lỗi đi" là
chiêu cãi nhau mới à? |
|
선빵의 기술이에요? |
Hay là một loại đòn phủ đầu? |
|
옛날의 사과는 참 멋진 행동이었는데 |
Ngày xưa, xin lỗi là hành động
rất đỗi tuyệt vời cơ mà. |
|
그렇죠? |
Nhỉ? |
|
어떤 한
인간이 뼈를 깎는 고통을 감내하면서 |
Xin lỗi từng là việc mà con người
ta phải chịu đựng nỗi đau cứa tim, |
|
(태훈) 자신을 성찰하고 |
nhìn nhận lại bản thân rồi lấy
hết dũng khí mới làm được. |
|
용기 있게 하는 행동이 사과였는데 |
nhìn nhận lại bản thân rồi lấy
hết dũng khí mới làm được. |
|
[태훈의 의아한 숨소리] |
|
|
언제부터 사과가 |
Chẳng biết từ khi nào nó lại trở
thành hành động hèn nhát bị ép buộc như thế. |
|
강요에 의한 비굴한 행동이 됐는지 모르겠어요 |
Chẳng biết từ khi nào nó lại trở
thành hành động hèn nhát bị ép buộc như thế. |
|
이제 더
이상 |
Từ giờ tôi khó mà thấy cảm động
khi thấy ai đó dũng cảm xin lỗi nữa. |
|
용기 있게 사과하는 사람을 볼 때의 그 감동을 |
Từ giờ tôi khó mà thấy cảm động
khi thấy ai đó dũng cảm xin lỗi nữa. |
|
느끼기 힘들어졌다는 게 참 그래요 |
Chuyện này đúng là đáng tiếc
thật. |
|
근데 저
사과하고 싶어요 |
Nhưng tôi muốn xin lỗi… |
|
그때 |
về chuyện lúc đó. |
|
하셨잖아요 로또도 열
장씩이나 주셨으면서 |
Chị xin lỗi rồi mà. Còn cho tôi
mười tờ vé số. |
|
아니요, 제대로 안
했어요 |
Không đâu. Tôi mới nói qua loa
chứ chưa xin lỗi tử tế. |
|
대충 어물쩍 넘어갔어요 |
Không đâu. Tôi mới nói qua loa
chứ chưa xin lỗi tử tế. |
|
(기정) 어, 비록 이혼했지만 |
"Dù tôi đã ly hôn, nhưng
điều đúng đắn nhất tôi từng làm là kết hôn. |
|
제일 잘한 게 결혼이라는 말 |
"Dù tôi đã ly hôn, nhưng
điều đúng đắn nhất tôi từng làm là kết hôn. |
|
어? 결혼 안
했으면 |
Nếu không thì sao có thể gặp
được đứa trẻ đáng yêu này". |
|
어디 가서 이렇게 사랑스러운 아이를 만났겠냐는 말 |
Nếu không thì sao có thể gặp
được đứa trẻ đáng yêu này". |
|
오랫동안 마음에 박혀 있었어요 |
Những lời đó in sâu vào tim tôi
rất lâu. |
|
'아, 그렇겠구나' |
Tôi nhận ra, "À, thì ra là
vậy". |
|
그렇게 소중한 관계를 |
Mối quan hệ đáng quý như thế |
|
제가 술자리에서
함부로 떠들었어요 |
lại bị tôi tùy tiện đem ra nói
trên bàn rượu. Xin lỗi cậu. |
|
죄송합니다 |
lại bị tôi tùy tiện đem ra nói
trên bàn rượu. Xin lỗi cậu. |
|
아유, 별말씀을요, 괜찮습니다 |
Không có gì đâu. Tôi không sao. |
|
(기정) 아니, 정말 죄송합니다 |
Tôi thật lòng xin lỗi. |
|
(태훈) 아, 정말 괜찮습니다 |
Tôi thật sự không sao. |
|
아, 그, 따님한테도 사과를 해야 될 것 같은데 |
Tôi phải xin lỗi cả con gái cậu
nữa. |
|
어, 하지 마요 |
Ôi, đừng làm vậy. |
|
안 하는 게 나아요 |
Không nói thì tốt hơn. |
|
(현아) 맥주 데워요? |
Chị hâm bia đấy à? |
|
아, 진짜, 꼭 끌어안고 뭐
하는 거야, 진짜? |
Trời ạ, ôm hai cái chai làm gì
không biết? |
|
(남자1) 여기 500 세 잔이요 |
Cho ba ly bia 500ml. |
|
(태훈) 예, 알겠습니다 |
Vâng, ra ngay đây. |
|
네 |
Vâng. |
|
[밝은 음악] |
|
|
(현아) 야, 빵점짜리를 만날 수
있어야지 |
Này, phải quen được người không
điểm |
|
언니가 백
점짜리도 만날 수 있는 거지 |
Này, phải quen được người không
điểm thì mới quen được người 100 điểm. |
|
언니는 맨날 자기 수준에서, 어? |
Còn chị thì lúc nào cũng chỉ
nhìn ở tiêu chuẩn của mình. |
|
64.238? |
Ở cái rìa 64,238 điểm ấy. |
|
뭐, 고 언저리에서,
어? |
Ở cái rìa 64,238 điểm ấy. |
|
(기정) 야, 인간적으로 내가 78점은 되거든? |
Này, xét theo góc độ con người
thì chị mày 78 điểm nhé. |
|
(현아) 아, 그거는 언니 생각이고 |
Đó là chị nghĩ thế thôi. |
|
나 그
정도 돼 |
Chị thừa sức nhé. |
|
(현아) 아, 그냥 점수 자체를 잊으라고, 어? |
Chị thừa sức nhé. Quên mấy con
số đó đi. |
|
그냥 내
수준을 어디다가 묶지 말라고요 |
Quên mấy con số đó đi. Chị đừng
có bó buộc tiêu chuẩn của mình vào đâu nữa. |
|
남들도 나를 다 묶는데 |
Người khác bó buộc mình đã đành, |
|
왜 나까지 나를 묶어, 왜? |
sao đến cả mình cũng phải bó
buộc bản thân chứ? Tại sao? |
|
응? |
sao đến cả mình cũng phải bó
buộc bản thân chứ? Tại sao? |
|
응, 귀여워 |
Dễ thương quá đi. |
|
[현아의 힘주는 신음] |
|
|
[미정의 질색하는 숨소리] |
|
|
아유, 귀여워 |
Đáng yêu muốn xỉu. |
|
내가 답답해서 그래, 답답해서 |
Em bức bối quá mà. |
|
[현아가 구시렁거린다] |
Phải uống cùng nhau chứ. |
|
[잔잔한 음악]
(미정) 오늘 늦어요 |
Hôm nay tôi về muộn. |
|
[현아가 말한다] 언니랑 한잔해요 |
Hôm nay tôi về muộn. Tôi đi uống
với chị. |
|
(미정) 자꾸 답을 기다리게 되는 마음은 |
Tuy không thể dặn lòng ngừng mong
anh trả lời nhưng… |
|
어쩔 수
없지만 |
Tuy không thể dặn lòng ngừng mong
anh trả lời nhưng… |
|
'두고 봐라 나도 이제 톡 안 한다' |
"Cứ đợi đó. Tôi sẽ không
nhắn nữa". |
|
그런 보복은 안 해요 |
Tôi sẽ không trả thù kiểu như
thế. |
|
남자랑 사귀면서 조용한 응징과 보복 |
Cách trừng phạt và trả thù lặng
lẽ khi hẹn hò này |
|
얼마나 많이 했게요 |
tôi đã làm biết bao nhiêu lần
rồi. |
|
(미정) 당신의 애정도를 재지 않아도 돼서 너무 좋아요 |
Thật vui khi không cần phải đong
đếm tình cảm anh dành cho tôi. |
|
그냥 추앙만 하면 되니까 |
Vì chỉ cần sùng bái anh là đủ. |
|
너무 좋아요 |
Tôi vui lắm. |
|
[풀벌레 울음] |
|
|
[카메라 셔터음] |
|
|
[매미 울음] |
|
|
(두환) 안녕하세요 |
Em chào anh. |
|
(두환) 아유 |
Trời ạ. Ban nãy tớ gặp anh Gu mà
ngượng ngạo muốn chết. |
|
나 오다가 구 씨 보고 어색해서 죽는 줄 알았네, 아유 |
Trời ạ. Ban nãy tớ gặp anh Gu mà
ngượng ngạo muốn chết. |
|
아니, 마주치면 어떻게 해야 되나 연습까지 하고 나왔는데 |
Tớ còn tập trước xem nếu gặp ở
ngoài thì chào kiểu gì rồi cơ. |
|
갑자기 옆에서 나타나는 건 내가 전혀 예상을 못 했네? |
Tự nhiên anh ấy hiện ra ngay
trước mặt, không ngờ luôn. |
|
완전히 허를 찔렸어 |
Sững sờ đến cứng cả người. |
|
거리는 점점 좁혀져 오는데 |
Đường đi cứ dần dần hẹp lại,
chẳng biết có nên ngó lại hay nói gì không |
|
이거를 돌아봐야 되나 뭐, 말아야 되나 |
Đường đi cứ dần dần hẹp lại,
chẳng biết có nên ngó lại hay nói gì không |
|
그러다가 타이밍 딱 놓치고 |
nên để lỡ mất dịp, kết quả là
chào lúng ta lúng túng. |
|
인사 더럽게 어색하게 하고 아이참 |
nên để lỡ mất dịp, kết quả là
chào lúng ta lúng túng. |
|
아니, 창희가 어제 구
씨네서 불러서 갔는데 |
Chuyện là hôm qua Chang Hee gọi
nên anh có sang nhà anh Gu. |
|
진짜 깜짝 놀랐다 |
Anh thật sự đứng hình luôn. |
|
방 안에서 빛이 막 장난 아니게 뿜어져 나오는데 |
Từ trong phòng tỏa ra một luồng
ánh sáng rực rỡ. |
|
[놀라며] 나 무슨 외계인 있는 줄 알았잖아 |
Anh còn tưởng có người ngoài hành
tinh. |
|
가 봤더니 방 안에 소주병이 가득이야 |
Ngó vào thì thấy trong phòng đầy
chai soju rỗng. |
|
해가 또
그
방에 딱 떨어져 가지고 |
Đúng lúc mặt trời chiếu vào, làm
căn phòng nóng hầm hập. |
|
방이 막
후끈후끈해 |
Đúng lúc mặt trời chiếu vào, làm
căn phòng nóng hầm hập. |
|
둘이서 그거 치우다가 구 씨한테 욕 바가지로 먹고 |
Bọn anh đang dọn đống đó đi thì
bị anh Gu chửi sấp mặt. |
|
아, 그, 바가지는 아니었는데 |
Thật ra cũng không đến mức đó
nhưng đại loại là vậy. |
|
아, 좀 그랬어 |
Thật ra cũng không đến mức đó
nhưng đại loại là vậy. |
|
아, 청소해 주다가 욕 얻어먹고 |
Thật tình, đang dọn nhà hộ thì bị
chửi |
|
민망해 뒈지는 줄 알았네, 진짜 |
Thật tình, đang dọn nhà hộ thì bị
chửi nên anh ngượng muốn độn thổ. |
|
도와 달라고 했어? |
Anh ấy có nhờ dọn không? |
|
치워 달라고 했냐고 |
Anh ấy bảo các anh vứt hộ à? |
|
근데 왜
함부로 들어가서 손대? |
Tại sao lại tùy tiện đụng tay
vào? |
|
그럼 봤는데 그냥 나오냐? |
Chứ không lẽ thấy rồi mà để đó? |
|
[한숨] |
|
|
인간을 갱생시키겠다는 의도가 너무 오만해 |
Anh thật quá ngạo mạn khi cố ý
bắt người ta sống khác đi. |
|
(두환) 아, 누가 누굴 오만… |
Ngạo mạn á? |
|
에이, 오만 아니야 |
Ngạo mạn á? Không phải ngạo mạn
đâu. |
|
혼자서는 절대 버릴 수 없는 양이었다고 |
Bọn anh chỉ nghĩ mình anh ấy
không thể vứt hết được. |
|
혼자 버릴 수 없는 양을 혼자 먹었어 |
Anh ấy uống nhiều đến nỗi một
mình không thể vứt hết vỏ. |
|
그걸 들켰어 |
Giờ lại bị phát hiện. |
|
뭘 들켜? |
Phát hiện gì chứ? Bộ bọn anh
không biết chắc? |
|
뭐, 몰랐어, 우리가? |
Phát hiện gì chứ? Bộ bọn anh
không biết chắc? |
|
쯧, 동네 사람들 다 알아 |
Người khu này đều biết. |
|
[가스레인지 조작음] |
|
|
(창희) 들어가 |
Tránh sang một bên. |
|
[달그락거리는 소리] |
|
|
- 응 - (구 씨) 네 |
- Hiểu rồi chứ? - Rồi ạ. |
|
[멀어지는 자동차 엔진음] |
|
|
봐, 내가 이따 싹 다 갖다 버린다 |
Chờ đấy. Tớ sẽ ném hết đi. |
|
야, 빨리 먹어 |
Ăn nhanh lên. Tranh thủ vứt nhân
lúc anh ta không ở nhà. |
|
저 인간 없을 때 싹 치워 버리게 |
Ăn nhanh lên. Tranh thủ vứt nhân
lúc anh ta không ở nhà. |
|
(두환) 하지 마 |
Thôi đi mà. |
|
[한숨] |
|
|
어유, 어제 많이 드셨나 보네? |
Ôi trời, hình như hôm qua chị ấy
nhậu dữ lắm. |
|
[냉장고 문이 탁 닫힌다] |
|
|
[휴대전화 진동음] |
|
|
네, 점주님 |
Chào ông chủ. |
|
네 |
Vâng. |
|
네? 언제요? |
Sao cơ? Từ bao giờ? |
|
(창희) 아, 예 |
À. Vâng. |
|
[익살스러운 음악] |
|
|
[당황한다] |
|
|
[수저가 잘그락거린다] |
|
|
[힘겨운 신음] |
|
|
[기정의 헛구역질] |
|
|
[힘겨운 신음] |
|
|
(창희) 점주님한테 전화 왔는데 |
Chủ cửa hàng vừa gọi điện cho
tôi. |
|
누가 벌써 건물주랑 거기 임대차 계약을 했대요 |
Ai đó đã kí hợp đồng thuê mặt
bằng với chủ tòa nhà rồi. |
|
가게 그만한다고 하니까 |
Có vẻ do ông ấy bảo không bán nữa |
|
건물주가 부동산에 내놓은 거 같은데 |
Có vẻ do ông ấy bảo không bán nữa
nên chủ tòa nhà đã đăng tin cho thuê. |
|
(현욱) 아, 왜 우리랑 상의도 없이 가게를 내놓고… |
nên chủ tòa nhà đã đăng tin cho
thuê. Sao chưa bàn bạc gì với chúng ta mà đã rao bán? |
|
계약한 사람 누군지 알아봐 |
Cậu tìm hiểu xem người thuê là
ai và họ thuê để làm gì. |
|
뭐 하려고 계약했는지 |
Cậu tìm hiểu xem người thuê là
ai và họ thuê để làm gì. |
|
(현욱) 그 자리 뺏기면 안 된다 |
Không được để mất chỗ đó đấy. |
|
네 |
Tôi biết rồi. |
|
(창희) 네, 네 |
Vâng. |
|
[풀벌레 울음] |
|
|
[밤새 울음] |
|
|
[구 씨의 한숨] |
|
|
(구 씨) 적당히 했어야 됐는데 |
Lẽ ra tôi nên biết chừng mực. |
|
너무 열어 줬어 |
Tôi đã công khai quá nhiều. |
|
괜찮을 땐
괜찮은데 |
Lúc vui vẻ thì không sao. |
|
[구 씨의 한숨] |
|
|
싫을 때는 |
Nhưng khi đã ghét… |
|
눈앞에 사람들이 왔다 갔다 하는 것도 싫어 |
chỉ cần có người lượn lờ trước
mặt thôi cũng ngứa mắt. |
|
눈앞에 왔다 갔다 하는 사람들이 말을 하면 더 싫고 |
Những người đó mở miệng ra nói
lại càng ghét hơn. |
|
[헛웃음] |
|
|
쓸데없는 말인데 들어 줘야 되고 |
Chuyện vớ vẩn nhưng vẫn phải nghe
rồi lại phải cố nói lời sáo rỗng. |
|
나도 쓸데없는 말을 해 내야 되고 |
Chuyện vớ vẩn nhưng vẫn phải nghe
rồi lại phải cố nói lời sáo rỗng. |
|
쯧 |
|
|
'무슨 말을 해야 되나' |
Phải nói sao đây nhỉ? |
|
생각해 내야 되는 거 자체가 중노동이야 |
Riêng việc động não thôi đã là
một dạng lao dịch. |
|
[미정이 피식 웃는다] |
|
|
(미정) 나도 그런데 |
Tôi cũng vậy. |
|
하루 24시간 중에 괜찮은 시간은 한 |
Một ngày có 24 tiếng thì thời
gian tôi thấy khá ổn… |
|
한두 시간 되나? [잔잔한 음악] |
chắc được cỡ một, hai tiếng. |
|
좋은 시간도 아니고 괜찮은 시간이 그 정도 |
Còn chẳng thể gọi là vui vẻ. Chỉ
ở mức tạm ổn. |
|
나머진 다 |
Thời gian còn lại đều là cố chịu
đựng cho qua. |
|
견디는 시간 |
Thời gian còn lại đều là cố chịu
đựng cho qua. |
|
어려서부터 그랬어요 |
Từ thuở bé tôi đã thế. |
|
신나서 뛰어노는 애들 보면 |
Khi thấy những đứa trẻ vui đùa
chạy nhảy, |
|
그 어린 나이에도 심란했어요 |
dù còn rất nhỏ nhưng tôi đã thấy
vô cùng khổ sở. |
|
'뭐가 저렇게 좋을까?' |
"Có gì mà vui đến thế? |
|
'난 왜
즐겁지 않을까?' |
Tại sao mình không vui chút nào? |
|
먹고 자고 먹고 자고 |
Mình cứ ăn rồi ngủ, rồi lại ăn và
ngủ. |
|
쓸데없이 허비되는 시간이 왜 이렇게 길까? |
Tại sao thời gian thừa thãi vô
nghĩa lại dài đến thế?" |
|
80년 생을 8년으로 압축해서 살아 버려도 |
Cảm giác như có dồn 80 năm cuộc
đời để sống trong 8 năm |
|
하나 아쉬울 거 없을 거 같은데 |
thì cũng chẳng nuối tiếc gì. |
|
하는 일
없이 지쳐 |
Tôi héo mòn dù không có việc để
làm. |
|
그래도 소몰이하듯이 |
Dù vậy, cứ như một người chăn bò, |
|
어렵게 어렵게 나를 끌고 가요 |
tôi gắng gượng, cố kéo bản thân
mình tiến lên. |
|
'가 보자' |
"Đi nào. |
|
'왜 살아야 하는지' |
Tuy không biết vì sao phải sống,
vì sao phải như vậy |
|
'왜 그래야 되는지 모르지만' |
Tuy không biết vì sao phải sống,
vì sao phải như vậy |
|
'사는 동안은 단정하게 가 보자' |
nhưng khi còn sống thì hãy sống
cho đàng hoàng". |
|
그렇게 하루하루 어렵게 어렵게 |
Cứ như thế, mỗi ngày tôi đều
dùng hết sức bình sinh |
|
나를 끌고 가요 |
kéo mình đi tiếp. |
|
(구 씨) 소몰이? |
Người chăn bò? |
|
소몰이… |
Người chăn bò… |
|
본 적
있나 보네? |
Cô từng thấy rồi à? |
|
어려서 몇
번 |
Từ hồi tôi còn bé xíu. |
|
[봉지가 바스락거린다] |
|
|
[냉장고 문이 탁 닫힌다] |
|
|
[부드러운 음악] |
|
|
웬 아이스크림? |
Kem gì đây? |
|
(구 씨) 샀어 |
Tôi mua đấy… |
|
취해서 |
trong lúc say. |
|
[조르르 따르는 소리] |
trong lúc say. |
|
[헛웃음 치며] 취했을 때의 내가 |
Lúc say, |
|
맨정신일 때
나보다 인정이 좀 많아 |
tôi có tình người hơn lúc đầu óc
tỉnh táo. |
|
좋은데? |
Cũng tốt mà. |
|
[매미 울음] |
|
|
[물소리가 솨
난다] |
|
|
[탁 잡는 소리] |
|
|
(건물주) 내가 내놓은 게 아니고 |
Không phải tôi rao bán. |
|
부동산에서 먼저 전화가 왔다니까 |
Mà là bên bất động sản gọi tôi
trước. |
|
거기 편의점 이제 그만한다는데 맞냐고 |
Họ hỏi có phải ông chủ định dẹp
cửa hàng tiện lợi không. |
|
아, 내가 무슨 소리냐고 할아버지한테 물어봤더니 |
Tôi không hiểu chuyện gì nên mới
hỏi ông chủ. |
|
맞다고, 이제 그만할 거라고 |
Ông ấy nhận luôn, bảo là không
làm nữa. |
|
난 부동산에 안 내놨어 |
Tôi đâu có rao bán mặt bằng. |
|
(점주1) 아, 내가 왜
내놔? |
Sao tôi làm vậy được? Mặt bằng
phải do chủ nhà cho thuê chứ. |
|
주인이 내놓는 거지 |
Sao tôi làm vậy được? Mặt bằng
phải do chủ nhà cho thuê chứ. |
|
(건물주) 나도 안
내놨어요 |
Tôi cũng không rao bán. |
|
근데 누가 어떻게 알고 벌써 부동산에 왔대 |
Nhưng ai đó đã đánh hơi rồi mò
đến văn phòng bất động sản. |
|
이 가게 계약하겠다고 |
Họ nói sẽ thuê cửa hàng này. |
|
혹시 뭐
하려고 계약했는지… |
Ông có biết họ thuê làm gì không? |
|
편의점 할
거라던데? |
Họ mở cửa hàng tiện lợi. |
|
어떤 편의점… |
Của thương hiệu nào cơ? |
|
이 편의점 |
Hãng này. Y chang luôn. |
|
똑같은 거 |
Hãng này. Y chang luôn. |
|
딸이 여기 본사 다닌다고 하던데 |
Nghe nói con gái nhà đó đang làm
ở công ty mẹ. |
|
(건물주) 옛날에 여기 담당했었다고 |
Cô ta từng phụ trách chỗ này. |
|
(점주1) 에이, 참, 쯧 |
Trời ạ. |
|
왔었어, 그제 |
Cô ta có đến hồi hôm kia. |
|
아유, 씨 |
Thật tình. |
|
[현욱의 헛웃음] |
|
|
(현욱) 나한텐 말했어도 되지 않았냐? |
Ít ra cô nên đánh tiếng với tôi
chứ nhỉ? |
|
[아름의 한숨] |
|
|
저도 아빠가 그렇게 바로 계약하실 줄은 몰랐죠 |
Tôi cũng nào ngờ bố tôi lại ký
hợp đồng nhanh như vậy. |
|
(아름) 아니, 근처 갔다가 |
Tôi có việc gần đó nên ghé qua
sẵn tiện hỏi thăm ông chủ. |
|
간만에 점주님 얼굴도 볼 겸 들렀는데 |
Tôi có việc gần đó nên ghé qua
sẵn tiện hỏi thăm ông chủ. Nghe bảo không bán nữa, |
|
그만두실 거라고 |
Nghe bảo không bán nữa, |
|
거기 잘됐는데 왜
그만두는지 모르겠다고 |
tôi mới hỏi ông ấy đang buôn bán
thuận lợi sao lại nghỉ. Tôi chỉ hỏi vu vơ thế thôi. |
|
그냥 지나가는 말로 했는데 |
đang buôn bán thuận lợi sao lại
nghỉ. Tôi chỉ hỏi vu vơ thế thôi. |
|
아빠가 바로 그렇게 계약하실 줄은 진짜 몰랐죠 |
Tôi thật sự không biết bố tôi
lại ký liền tay như thế. "Không biết" sao? |
|
(현욱) 몰랐다는 게! |
"Không biết" sao? |
|
말이 되냐? 어? |
Cô nói vậy mà được à? |
|
딸이 편의점 본사에 다니는데 |
Con gái thì làm ở công ty mẹ. |
|
어떤 아버지가 딸한테 묻지도 않고 바로 계약하냐? |
Có ông bố nào ký hợp đồng mà
không hỏi qua con mình không? |
|
부동산 먼저 치고 들어가는 건 또 어떻게 알아서? |
Rồi sao ông ấy biết đến chỗ môi
giới để giữ chỗ trước? |
|
아빠한테 전화해서 물어봐요? |
Cần tôi gọi cho bố tôi không? Ba
mặt một lời luôn. |
|
삼자대면해 봐요? |
Cần tôi gọi cho bố tôi không? Ba
mặt một lời luôn. |
|
(현욱) [한숨 쉬며] 그만하자 |
Thôi đừng nói nữa. |
|
다행이라고 생각하자 |
Cứ xem là còn may đi. |
|
다행이지, 뭐 |
Cũng may là không phải bị đối
thủ cướp mất. |
|
경쟁사한테 뺏긴 것도 아니고 |
Cũng may là không phải bị đối
thủ cướp mất. |
|
[아름의 당황한 숨소리] |
|
|
(아름) 사람 되게 이상하게 만드네 |
Anh giỏi bóp méo hình ảnh người
khác ghê. |
|
내가 무슨 뭐, 수작 부린 것처럼! |
Làm như tôi giở mánh khóe gì vậy. |
|
아이씨 |
Thật là. |
|
[서류를 탁탁 정리한다] |
|
|
[인출기 조작음]
[안내 음성] 원하시는 거래를 선택하여 주십시오 |
Vui lòng chọn nội dung giao dịch.
Xin hãy nhấn nút thao tác mong muốn. |
|
[안내 음성이 연신 흘러나온다] |
Xin hãy nhấn nút thao tác mong
muốn. - Cho sổ tài khoản hoặc thẻ vào máy. - Vui lòng chọn nội dung giao
dịch. |
|
[차분한 음악] |
Vui lòng chọn nội dung giao dịch.
Cho sổ… |
|
(창희) 왜 우리 아버진 정 선배 아버지가 아닐까? |
Tại sao bố tôi không phải là bố
tiền bối Jeong? |
|
그 지점 |
Chính tôi là người… |
|
임대료 지원해 주자고 우긴 거 나다 |
đề xuất hỗ trợ chi phí thuê cửa
hàng đó. |
|
내가 |
Chính tôi… |
|
정 선배 임대료 깎아 줬다 |
đã bớt tiền thuê mặt bằng cho
tiền bối Jeong. |
|
꼭 이래 |
Lúc nào cũng như vậy. |
|
진짜 꼭
이래 |
Lúc nào cũng như vậy. |
|
내가 제일 싫어하는 인간이 꼭 다 가져 |
Kẻ tôi ghét nhất lại có mọi thứ. |
|
이제부터 내가 |
Từ giờ, tôi sẽ liều cả mạng sống
để yêu tiền bối Jeong. |
|
목숨 걸고 정 선배 사랑한다 |
tôi sẽ liều cả mạng sống để yêu
tiền bối Jeong. |
|
내가 세상 가장 사랑하는 사람을 정 선배로 만든다 |
Tôi quyết định người mình yêu
nhất trên đời sẽ là tiền bối Jeong |
|
그래서 꼭
개쪽박 차게 만든다 |
rồi khiến chị ta phải trắng tay. |
|
두고 봐 |
Chờ đó mà xem. |
|
조만간 내
사랑의 위력을 보게 될 거야 |
Cậu sẽ sớm thấy được sức mạnh
tình yêu của tôi. |
|
[흥미로운 음악] |
|
|
(남자2) 저기… |
Cho sổ tài khoản hoặc thẻ vào
máy. Này cậu. |
|
(기정) 아니, 제가 원래 10시면 쓰러져 죽을 거 같거든요? |
Bình thường đến 10:00 tối là tôi
bất tỉnh nhân sự rồi. |
|
근데 새벽 2시가 지나가는데 너무 쌩쌩해 |
Vậy mà hơn 2:00 sáng tôi vẫn
tỉnh như cú vọ. |
|
아니, 술이 막
쭉쭉 들어가는데 [진우가 피식 웃는다] |
Tôi nốc rượu như nước lã, |
|
나 하마터면 그 사람한테 이렇게 윙크할 뻔했다니까요 |
suýt nữa còn nháy mắt với cậu ấy. |
|
아유, 너무 좋아서 막 [진우의 한숨] |
Vì thích người ta quá, thiếu
chút nữa là nháy mắt rồi. Trời ạ. |
|
아유, 되지도 않는 윙크를 |
Vì thích người ta quá, thiếu
chút nữa là nháy mắt rồi. Trời ạ. |
|
[기정의 질색하는 탄성] (진우) 노, 노, 노 |
Không. Không được nháy mắt. |
|
윙크 노 |
Không. Không được nháy mắt. |
|
지구상 어디에도 이제 윙크하는 인간 없어요 |
Thời nay chẳng còn ai nháy mắt
đâu. Tuyệt chủng hết rồi. |
|
멸종됐어 |
Thời nay chẳng còn ai nháy mắt
đâu. Tuyệt chủng hết rồi. |
|
언제 적
윙크예요? |
Thế kỷ nào rồi mà còn nháy mắt? |
|
(기정) 아, 그러니까요 |
Vậy mới nói. |
|
아, 뭐, 어떻게 할
수가 없어 |
Tôi không biết phải làm sao. |
|
아니, 1, 2, 3, 4 없이 그냥 10으로 막
쭉
가 |
Cứ rút bớt giai đoạn, phi thẳng
từ một đến mười. |
|
[진우의 헛웃음] 이러면 안 되는 거죠? |
Không được đúng không? |
|
뭐, 이렇게 기승전도 없이 그냥 결로 막, 막 가 [진우의 한숨] |
Khỏi viết mở bài, thân bài gì
hết. Tôi muốn tiến đến kết bài luôn. |
|
- (기정) 그냥, 그냥 너무 좋대 - (진우) 갑갑하네, 갑갑해, 진짜 [기정의 헛웃음] |
- Chỉ vì thích cậu ấy quá. - Tôi
bực cô quá đi. |
|
(진우) 윙크하는 순간 망하는 거예요 |
Cô mà nháy mắt là thôi rồi luôn. |
|
(기정) 아, 안 했다고요 |
- Tôi có nháy mắt đâu. - Trời
đất ơi. |
|
[기정이 구시렁거린다]
(진우) 하, 나
진짜 |
- Tôi có nháy mắt đâu. - Trời
đất ơi. |
|
(기정) 아니, 근데… |
Nhưng mà… |
|
[밝은 음악이 흘러나온다] |
|
|
[문이 덜컹 열린다] [출입문 종이 딸랑거린다] |
|
|
[문이 덜컹 닫힌다] |
|
|
(창희) 응, 왔어? |
Đến rồi à? |
|
뭐 마실래? |
Cậu uống gì? |
|
(창희) 정 선배가 그렇게 먹은 편의점이 세 개란다 |
Tiền bối Jeong đã nuốt gọn ba
cửa hàng bằng cách đó. |
|
가족 기업이야 |
Cả nhà cùng kiếm tiền. Con gái
thì tuồn tin nội bộ, ông bố thì nổ súng chốt hạ. |
|
딸은 정보 넘기고 아버지는 총알 쏘고 |
Con gái thì tuồn tin nội bộ, ông
bố thì nổ súng chốt hạ. |
|
똑같이 회사를 다녀도 |
Làm cùng công ty nhưng một người
làm công ăn lương, |
|
누구는 월급쟁이고
누구는 사업가고 |
Làm cùng công ty nhưng một người
làm công ăn lương, còn một người là doanh nhân. |
|
배워야 되는데 |
Đáng lẽ phải học hỏi chị ta |
|
배우기가 싫다 |
nhưng tớ chả muốn chút nào. Mình
tớ học thì ích gì. Bố tớ đâu có ý định học. |
|
배우면 뭐
하냐? |
Mình tớ học thì ích gì. Bố tớ
đâu có ý định học. |
|
아버지가 배울 생각이 없는데 |
Mình tớ học thì ích gì. Bố tớ
đâu có ý định học. |
|
(현아) 자리 한번 마련해 |
Cậu cho tớ gặp cô ta đi. |
|
정아름? |
Jeong A Reum? Tớ sẽ làm cô ta á
khẩu một tháng. |
|
한 달은 실어증 걸리게 만들어 준다 |
Jeong A Reum? Tớ sẽ làm cô ta á
khẩu một tháng. |
|
[피식 웃는다] |
|
|
사람들이 웬만해선 함부로 못 한다는 걸 알아, 고년이 |
Ả đó biết người ta thường không
dám hành động tùy tiện. |
|
그래서 계속 고딴 짓 하는 거야 |
Thế nên mới liên tục giở trò đó. |
|
함부로 하는 나 같은 년을 만나 봐야 정신 차리지 [창희가 당황한다] |
Cô ta phải gặp đứa như tớ thì
mới sáng mắt ra. |
|
아직 얘기 안 끝났다 |
Tớ vẫn chưa nói xong. |
|
그래, 듣자, 네 자랑 |
Được thôi. Tớ sẽ nghe. |
|
뭐가 네
자랑인데? |
Cậu định khoe gì cơ? |
|
그렇게 열받아서 돈 뽑으러 갔는데 |
Sôi máu quá nên tớ đã đi rút
tiền. |
|
[흥미진진한 음악] |
Bỗng dưng hôm nay, những người
lần đầu rút tiền lũ lượt kéo đến. |
|
(창희) 오늘따라 어디서 |
Bỗng dưng hôm nay, những người
lần đầu rút tiền lũ lượt kéo đến. |
|
돈 처음 뽑아 보는 인간들만 쏟아져 나왔나 |
Bỗng dưng hôm nay, những người
lần đầu rút tiền lũ lượt kéo đến. Chậm hơn cả rùa. |
|
느려 터지는데 |
Chậm hơn cả rùa. |
|
인간적으로 한
번만 뽑아야 되는 거 아니냐? |
Nếu có lương tâm thì chỉ nên rút
một lần thôi. |
|
여러 번
뽑을 거 같으면 뒤로 가든가 |
Nếu rút nhiều lần thì nên biết
điều đứng sau. |
|
통장 쌓아 놓고 느릿느릿 |
Cầm một chồng sổ rồi lề mề, ì
ạch. |
|
'열통 터져 죽는다는 게 이런 거구나' |
Tớ đã hiểu cảm giác tức chết là
như thế nào. |
|
'이러다 사고 친다' |
"Cứ thế này thì xảy ra
chuyện mất". |
|
엎친 데
덮친다고 꼭
이럴 때 사달 난다 |
Họa vô đơn chí, phúc bất trùng
lai. |
|
[툭] [의미심장한 음악] |
phúc bất trùng lai. |
|
[빗소리가 들린다] |
|
|
(창희) 옛날에 친구 놈이 여친이랑 헤어지고 |
Trước đây, bạn tớ chia tay bạn
gái, nốc no rượu rồi khăng khăng đòi chết. |
|
오늘 죽겠다고 술
처먹고 난리 치다가 |
Trước đây, bạn tớ chia tay bạn
gái, nốc no rượu rồi khăng khăng đòi chết. |
|
옆 테이블이랑 싸움 붙어서 경찰서 갔는데 |
Nó tẩn thằng bàn bên thế là bị
cảnh sát hốt về đồn. |
|
가서 보니까 옆 테이블의 그놈도 오늘 죽고 싶었대 |
Tới đó mới biết thằng bàn bên
cũng chán sống lắm rồi. Lúc nào cũng thế. Khoa học nói rồi. |
|
꼭 그런다 |
Lúc nào cũng thế. Khoa học nói
rồi. |
|
끼리끼리는 과학이라고 |
Lúc nào cũng thế. Khoa học nói
rồi. Mấy người giống nhau mà ở gần nhau thể nào cũng sẽ gây chuyện. |
|
꼭 비슷한 것들끼리 붙어서 사고 나 |
Mấy người giống nhau mà ở gần
nhau thể nào cũng sẽ gây chuyện. |
|
[심호흡] |
Tớ tự dặn mình, "Hãy cẩn
thận. |
|
'조심하자' |
Tớ tự dặn mình, "Hãy cẩn
thận. Lỡ đụng phải kẻ chán đời |
|
'까딱하다간' |
Lỡ đụng phải kẻ chán đời |
|
'오늘 나처럼 누구 하나 죽도록 패고 싶은 놈이랑' |
Lỡ đụng phải kẻ chán đời hôm nay
cũng đang muốn tẩn ai đó một trận như mình thì sẽ lớn chuyện mất. |
|
'들러붙어 사고 친다' |
hôm nay cũng đang muốn tẩn ai đó
một trận như mình thì sẽ lớn chuyện mất. |
|
'조심하자' 그러고 있는데 |
Phải thật thận trọng". Đúng
lúc đó, có ai vỗ tớ từ đằng sau. |
|
뒤에서 누가 툭툭 쳐 |
Đúng lúc đó, có ai vỗ tớ từ đằng
sau. |
|
미안하지만 |
Xin lỗi cậu, nhưng… Ông ta nói
xe sắp đến nên xin tớ nhường cho rút tiền trước. |
|
(창희) 자기 버스가 금방 올 거 같은데 [남자2가 부탁한다] |
Ông ta nói xe sắp đến nên xin tớ
nhường cho rút tiền trước. |
|
먼저 뽑으면 안 되겠냬 |
Ông ta nói xe sắp đến nên xin tớ
nhường cho rút tiền trước. |
|
뭐, 좌석 버스인가 보지? 2, 30분에 한 대씩 오는 |
Loại xe khách hai, ba chục phút
mới có một chuyến ấy. |
|
'기어이 왔구나' |
Cuối cùng chuyện đó cũng đến. |
|
어떤 말도 도저히 곱게 안 나갈 거 같은 거야 |
Tớ nghĩ mình sẽ không thể thốt ra
bất kỳ một lời đẹp đẽ nào. |
|
[옅은 웃음] |
|
|
[잔잔한 음악] |
Kính chào quý khách. |
|
[창희의 한숨] |
|
|
자랑이야? |
Cái đó mà là khoe đấy à? |
|
잘했어 |
Cậu làm tốt lắm. |
|
정아름 불러, 잠깐 보자 그래 |
Gọi Jeong A Reum ra gặp chút đi. |
|
(창희) 아이참 |
Thôi nào. |
|
야, 가자 |
Này, đi thôi. |
|
[남자2의 멋쩍은 웃음] (창희) 버스 놓칠까 봐 그랬는지 |
Có vẻ ông ấy sợ lỡ xe. Sau khi
ông ấy vội vã rời đi, |
|
그분이 너무 급하게 나가서 그분 통장 상태를 봤어 |
Có vẻ ông ấy sợ lỡ xe. Sau khi
ông ấy vội vã rời đi, tớ đã thấy trạng thái tài khoản. |
|
잔액이 부족해서 5만
원을 인출할 수 없다는 |
Số dư không đủ nên ông ấy không
thể rút 50.000 won. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
'양보하길 잘했다' 마음이 풀리더라 |
"Thật may là đã
nhường". Tớ thấy thoải mái hơn hẳn. |
|
(창희) '이런 사람도 사는데' 그런 건 아니고 |
Không phải kiểu, "Người như
vậy mà còn sống được". |
|
그건 그분께 실례고 |
Như vậy thì bất lịch sự quá. |
|
내가 남의 불행으로 위안 삼고 그러는 |
Tớ là một đứa thảm hại lấy bất
hạnh của người khác để tự an ủi mình thật đấy, |
|
그런 형편없는 놈이긴 한데 |
Tớ là một đứa thảm hại lấy bất
hạnh của người khác để tự an ủi mình thật đấy, |
|
근데 그
아저씨한텐
그러고 싶지 않다 |
nhưng tớ không muốn làm thế với
ông ấy. |
|
5만 원도 없어서 못 뽑았는데 |
Đã không có đủ 50.000 để rút, |
|
버스까지 놓쳤으면 얼마나 그랬겠냐 |
nếu lỡ xe nữa thì thảm biết mấy. |
|
가뿐하게 양보해 준… |
nếu lỡ xe nữa thì thảm biết mấy.
Tớ đã rộng lòng nhường… |
|
씁, 가뿐하게는 아니었지만 |
Thật ra cũng không tự nguyện lắm. |
|
뭐, 어쨌든 양보해 준 나 때문에 |
Nhưng nói chung, nhờ tớ nhường
chỗ nên ông ấy mới có thể đi mà không nhỡ xe. |
|
버스는 안
놓치고 가셨을 테니까 |
Nhưng nói chung, nhờ tớ nhường
chỗ nên ông ấy mới có thể đi mà không nhỡ xe. |
|
내가 |
Tớ… |
|
희한하게 그런 타이밍을 또 귀신같이 안다? |
luôn nhận ra những thời điểm đó
cứ như quỷ thần vậy. |
|
물러나야 되는 타이밍 |
Những lúc cần phải lùi về sau. |
|
막 미친놈처럼 폭주하다가도 |
Dù tớ có lao như điên lên phía
trước thì rốt cuộc cũng quay về đúng chỗ. |
|
희한하게 제자리로 딱 돌아와 |
Dù tớ có lao như điên lên phía
trước thì rốt cuộc cũng quay về đúng chỗ. Mọi thứ trôi đi như vậy. |
|
주변이 그렇게 흘러 |
Mọi thứ trôi đi như vậy. |
|
씁, 난 좀
그런 팔자 같아 |
Hình như tớ có cái số này. |
|
가랑비 같은 팔자 |
Số mưa phùn. |
|
그, 왜, 강이나 바다처럼 |
Tuy không có dòng nước mạnh mẽ
như sông hay biển, |
|
크게 내
물줄기가 있고 그런 건 아닌데 |
Tuy không có dòng nước mạnh mẽ
như sông hay biển, |
|
그러니까 가랑비처럼 티 안 나게 |
nhưng có khả năng âm thầm thấm
đẫm bao người, như cơn mưa phùn. |
|
여러 사람 촉촉하게 하는, 응 |
nhưng có khả năng âm thầm thấm
đẫm bao người, như cơn mưa phùn. Vậy đó. |
|
돈도 뭐, 그
정도는 있을 거 같고 |
Tiền cũng nhỏ giọt như mưa phùn. |
|
가랑비 좋다 |
Mưa phùn à? Hay đấy. |
|
야, 그래도 정아름은 잊지 말자 |
Này, dù vậy cũng đừng quên vụ
Jeong A Reum đấy. |
|
[창희가 피식 웃는다] |
|
|
이력서 갖고 왔지? |
Cậu mang sơ yếu lý lịch theo chứ? |
|
- (현아) 응 - 응 |
- Có. - Ừ. |
|
[출입문 종이 딸랑거린다] |
|
|
(현아) 안녕하세요 |
Chào cô. |
|
아, 여친? [현아와 점주2의
웃음] |
À, cô bạn gái. |
|
(점주2) 아유 |
|
|
(창희) 이거 이제 프로모션 끝났어요 |
Đợt khuyến mãi này kết thúc rồi. |
|
[문이 덜컹 닫힌다] (점주2) 아, 맨날 뗀다 뗀다 하고… |
Đợt khuyến mãi này kết thúc rồi.
Tôi cũng định gỡ mấy lần rồi. |
|
뭐 이렇게 이력서까지 갖고 와 |
Đâu cần mang hồ sơ đến làm gì.
Cô là bạn gái Trợ lý Yeom mà. |
|
염 대리 여친인데 [현아와 점주2의 웃음] |
Đâu cần mang hồ sơ đến làm gì.
Cô là bạn gái Trợ lý Yeom mà. |
|
(창희) 저도 얘
장담 못 해요 |
Tôi không đảm bảo được đâu. Cô
phải kiểm tra cho kỹ. |
|
정확히 보셔야 돼요 |
Tôi không đảm bảo được đâu. Cô
phải kiểm tra cho kỹ. |
|
(점주2) 하, '지현아' |
SƠ YẾU LÝ LỊCH TÊN: JI HYEON A
"Ji Hyeon A". Ôi, đến cả tên nghe cũng ngầu. |
|
아유, 이름도 어쩜 |
"Ji Hyeon A". Ôi, đến
cả tên nghe cũng ngầu. |
|
[점주2의 웃음]
(창희) 잠시만요 |
Cho tôi mượn chút. |
|
언제부터 돼? |
Khi nào bắt đầu đây? |
|
오늘부터 당장 돼요 |
Hôm nay làm luôn cũng được. |
|
- 진짜? - (현아) 네 |
- Thật sao? - Vâng. |
|
아유, 너무 좋아, 너무 좋아 |
Tốt quá rồi. |
|
[현아와 점주2의
웃음] 오,
'5885' |
"5885?" Đuôi đẹp đấy. |
|
끝자리 좋네? |
"5885?" Đuôi đẹp đấy. |
|
좀 외워라, 난
네
거
외운다 |
Học thuộc giùm đi. Em thuộc số
anh mà. |
|
염 대리는 여친 번호도 못 외워? |
Trợ lý Yeom không nhớ số của bạn
gái à? |
|
[흥미로운 음악] |
|
|
쿨한 커플이네, 응 |
Quả là một cặp đôi dễ tính. |
|
[현아와 점주2의
웃음] |
|
|
[출입문 종이 딸랑거린다] |
|
|
(창희) 어서 오세요 |
Xin mời vào. |
|
(점주2) 잠깐만 그러면 이거 가르쳐 줄게 [문이 덜컹 닫힌다] |
Vậy thì tôi sẽ hướng dẫn lại cho
cô. |
|
(점주3) 이렇게 많이는 못 받아 |
Tôi không nhận nhiều thế này
được. |
|
하루에 1인당 30병 이상은 못 받게 돼 있어 |
Mỗi ngày một người chỉ được đổi
tối đa 30 chai thôi. Nên chia ra mà đổi chứ. |
|
그때그때 갖고 오지 |
Nên chia ra mà đổi chứ. |
|
이걸 다
어떡한대? 응? |
Cậu tính xử lý chỗ này thế nào? |
|
(고물상) 자, 수고했어요 |
Tôi trả 28.000. Cậu vất vả rồi. |
|
[새가 지저귄다]
[매미 울음] |
|
|
(두환) 안녕하세요 |
Chào anh. |
|
(구 씨) 자 |
Cho cậu. |
|
병 팔았다 |
Tôi bán vỏ chai rồi. |
|
[차분한 음악] |
|
|
이건 네
친구 거 |
Cái này cho bạn cậu. |
|
(두환) 감사합니다 |
Cảm ơn anh. |
|
진짜 다
팔았네 |
Anh ấy bán hết thật. |
|
(미정) 저 안에 사는 남잔 저 시간에 뭐 하고 있었을까 |
Lúc ấy, người đàn ông ở trong đó
đang làm gì nhỉ? |
|
[휴대전화 진동음] |
|
|
(구 씨) |
Chắc đang uống rượu chứ gì. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
[휴대전화 진동음] |
|
|
(미정) 당신 톡이 들어오면 |
Mỗi khi nhận được tin nhắn của
anh, |
|
통장에 돈
꽂힌 것처럼 기분이 좋아요 |
tôi vui như thể có tiền trong tài
khoản vậy. |
|
[키보드 조작음] |
|
|
아, 맞다 |
Đúng rồi. |
|
(미정) 우리 퀵서비스 전화번호 바뀌었지? |
Chúng ta đổi số giao hàng nhanh
rồi đúng không? |
|
몇 번이더라? |
Số bao nhiêu ấy nhỉ? |
|
잠깐만 |
Cô đợi chút. |
|
- (지희) 여기 - (미정) 생큐 |
- Đây. - Cảm ơn cô. |
|
근데 무슨 냄새인데 좋다? |
Mùi này là mùi gì mà thơm thế? |
|
(지희) 응? |
Hả? |
|
아, 핸드크림 |
À, mùi kem dưỡng da tay. |
|
이거 |
Loại này. |
|
음, 좋다 |
Thơm thật đấy. |
|
좋지? 하나 사
줄까? |
Thơm nhỉ? Tôi mua cho cô nhé. |
|
[웃으며] 아, 됐어 |
Không cần đâu. |
|
(지희) 얼마 안
해, 사
줄게 |
Có đắt đâu mà. Để tôi mua tặng
cô. |
|
한번 발라 봐 |
Bôi thử xem. |
|
(미정) 음, 좋다 |
Thơm quá. |
|
[지희의 웃음] |
Cảm ơn nhé. |
|
고마워 |
Cảm ơn nhé. |
|
[문이 달칵 여닫힌다] |
|
|
[스위치 조작음] |
|
|
[가쁜 숨소리] |
|
|
[휴대전화 조작음] |
|
|
[카메라 셔터음] |
|
|
[휴대전화 진동음] |
|
|
(구 씨) |
Tỷ năm rồi mới dọn nhà. Cô nghĩ
tôi sẽ làm gì tại căn nhà sạch sẽ này? |
|
(미정) 술 마셔야지 |
Đương nhiên là uống rượu rồi. |
|
[피식 웃는다] |
|
|
[풀벌레 울음] |
|
|
(구 씨) 오늘 하루 |
Hôm nay, |
|
어렵게 어렵게 나를 몰았다 |
tôi đã gắng gượng kéo mình đi… |
|
소몰이하듯이 |
như người chăn bò. |
|
[피식 웃는다] |
|
|
겨우내 저
골방에 갇혀서 마실 때 [무거운 음악] |
Khi tôi nhốt mình trong phòng đó
uống rượu cả mùa đông, |
|
마시다가 자려고 하면 |
lúc tôi định đi ngủ, |
|
가운데 술병이 있는데 |
ở giữa phòng đầy vỏ chai rượu. |
|
[구 씨의 헛웃음] |
|
|
그 술병을 이렇게 치우고 자면 되는데 |
Tôi chỉ cần dọn chúng đi là ngủ
được, |
|
그거 하나 저쪽에다 미는 게 귀찮아서 |
nhưng đẩy sang một bên thôi cũng
thấy phiền, |
|
소주병 가운데 놓고 무슨 알 품는 것처럼 |
nên tôi cứ để vỏ chai giữa phòng
rồi cong người ngủ như con tôm. |
|
[피식 웃으며] 구부려서 자 |
nên tôi cứ để vỏ chai giữa phòng
rồi cong người ngủ như con tôm. |
|
그거 하나 치우는 게 무슨 |
Việc dọn đống chai đó… |
|
[한숨] |
|
|
내 무덤에서 내가 일어나 나와서 |
ảm đạm như thể phải bật dậy từ
nấm mồ của chính mình |
|
벌초해야 되는 것처럼 암담한 일 같아 |
ảm đạm như thể phải bật dậy từ
nấm mồ của chính mình rồi đi ra ngoài tảo mộ vậy. |
|
누워서 소주병 보면서 그래 |
Tôi nằm đó nhìn đống vỏ chai soju
và nghĩ, |
|
'아' |
"À. |
|
'인생 끝판에 왔구나' |
Đời mình tàn rồi. |
|
'다시는 돌아갈 수 없겠구나' |
Không còn đường quay lại nữa
rồi". |
|
[한숨] [조르르 따르는 소리] |
|
|
백만 년
걸려도 못 할 거 같던 일 오늘 해치웠다 |
Tôi đã làm xong việc mà tưởng
chừng sẽ không bao giờ hoàn thành. |
|
잠이 잘
올까, 안
올까? |
Hôm nay có ngủ nổi không đây? |
|
(미정) 무슨 일
있었는지 안 물어 |
Tôi sẽ không hỏi anh gặp chuyện
gì, |
|
어디서 어떻게 상처받고 |
cũng không hỏi anh đã tổn thương
thế nào mà lại đến khu này và chỉ uống rượu. |
|
이 동네로 와서 술만 마시는지 안 물어 |
cũng không hỏi anh đã tổn thương
thế nào mà lại đến khu này và chỉ uống rượu. |
|
한글도 모르고 |
Tôi không quan tâm anh không
biết tiếng Hàn |
|
ABC도 모르는 인간이어도 상관없어 |
Tôi không quan tâm anh không
biết tiếng Hàn hay mặt chữ tiếng Anh. |
|
술 마시지 말란 말도 안 해 |
Tôi sẽ chẳng cản anh uống rượu. |
|
그리고 안
잡아 |
Và cũng không bám lấy anh. |
|
내가 다
차면 끝 |
Thỏa mãn rồi là chấm dứt luôn. |
|
[피식 웃으며] 멋진데? |
Cô ngầu đấy. |
|
[구 씨가 피식 웃는다] |
|
|
[조르르 따르는 소리] |
|
|
[잔잔한 음악] |
Tôi sùng bái cô rồi đó. |
|
나 추앙했다 |
Tôi sùng bái cô rồi đó. |
|
좀 더
해
보시지? |
Anh nên cố thêm một chút. Chưa đủ
đô đâu. |
|
약한 거
같은데 |
Anh nên cố thêm một chút. Chưa đủ
đô đâu. |
|
[피식 웃는다] |
|
|
[매미 울음]
[새가 지저귄다] |
|
|
(창희) 내가 여기 뛰면 얼마 줄래? |
Tớ nhảy qua thì cậu cho bao
nhiêu? |
|
(두환) 내가 왜
줘야 되는데? |
Sao tớ phải cho cậu tiền? |
|
(창희) 내가 뛴다니까? |
Vì tớ sẽ nhảy. |
|
(두환) 아, 뛰라니까? |
Thì nhảy đi. |
|
(창희) 아, 진짜, 씨 |
Cái thằng này thật là. |
|
뛰기 전에 팁 하나 주시죠 |
Anh cho em bí quyết gì đó trước
khi nhảy đi. |
|
하지 마 |
Đừng nhảy. |
|
왜요? |
Tại sao? |
|
저거 건너려면
100m 11초
플랫은 나와야 돼 |
Muốn nhảy qua đó thì phải chạy
được 100m trong đúng 11 giây. |
|
(구 씨) 가속도 붙어야 돼서 |
Vì phải tăng tốc nữa. |
|
12초 플랫은요? |
Nếu 12 giây thì sao? |
|
[한숨] (두환) 오 |
|
|
마치 12초 플랫은 된다는 듯? |
Làm như cậu chạy được trong 12
giây ấy. |
|
(창희) 돼, 이씨 |
Được mà! |
|
아무리 봐도 내가 건너 |
Kiểu gì tớ cũng sẽ nhảy qua được. |
|
내가 가뿐하게 건너 |
Bay qua đó nhẹ tựa lông hồng. |
|
(두환) 그래, 뭐 뛰어 봐야지, 별수 있냐? |
Đúng rồi. Phải thử mới biết được. |
|
(미정) 하지 마 |
Đừng mà anh! |
|
(두환) 야, 어디까지 가냐? |
Cậu đi tận đâu vậy? |
|
아, 집에 가냐?
[웃음] |
Bỏ về nhà à? |
|
하지 말라니까! |
Đã bảo anh đừng nhảy mà! |
|
[휴대전화 진동음] |
|
|
[휴대전화 진동음]
(남자3) |
5 CUỘC GỌI NHỠ Gu Ja Gyeong. Làm
ơn bắt máy đi. |
|
[긴장되는 음악]
(남자3) |
Gu Ja Gyeong. Làm ơn bắt máy đi.
Cậu đang chôn chân ở đâu vậy? |
|
(남자3) |
Đến lúc hành động rồi. Phải hành
động thôi. |
|
(남자3) |
Giờ cậu không cần trốn nữa. |
|
안 돼 |
Không được đâu. |
|
[긴장되는 효과음] |
|
|
[창희의 비명]
[철퍼덕] |
Chết dở! |
|
[까마귀 울음]
[창희의 힘겨운 신음] |
|
|
[잔잔한 음악] |
|
|
하지 말라고 했지! |
Em đã bảo đừng nhảy rồi mà. |
|
[미정의 못마땅한 숨소리] |
|
|
[감성적인 음악] |
|
|
(기정) 어떠냐? |
Cảm giác hẹn hò với người cùng
khu thế nào? |
|
동네에서 동네 남자랑 연애하는 기분이 |
Cảm giác hẹn hò với người cùng
khu thế nào? |
|
(구 씨) 제가 좋아서 하는 거라요 |
Tôi thích nên mới làm. |
|
(미정) 처음으로 심장이 긴장을 안 한다는 느낌? |
Lần đầu tiên trái tim không thấy
căng thẳng. |
|
(창희) 염기정? |
Yeom Gi Jeong á? Trước giờ có ma
nào đâu. |
|
여태 아무 일 없었는데 |
Yeom Gi Jeong á? Trước giờ có ma
nào đâu. |
|
난데없이 괜찮은 남자가 대시해 올 리가 있겠냐? |
Giờ tự dưng sẽ có anh nào tử tế
cưa chị ấy trước à? |
|
[기정의 비명] |
|
|
(태훈) 몇 시가 좋을까요? |
Mấy giờ thì được nhỉ? Mong đến
lúc đó quá. |
|
빨리 보고 싶어서 |
Mấy giờ thì được nhỉ? Mong đến
lúc đó quá. |
|
(은행원) 소송을 걸어 보는 건 어때요? |
Cô có muốn khởi kiện không? |
|
(미정) 제발 그냥 두라고 |
- Làm ơn mặc kệ tôi. - Cô vẫn
còn thích hắn sao? |
|
아직도 좋아하냐? |
- Làm ơn mặc kệ tôi. - Cô vẫn
còn thích hắn sao? |
|
도와 달라고 하면 그때 도와 달라고 |
Tôi chưa nhờ thì anh đừng có
giúp. |
|
(미정) 그냥 이런 일로 엮인 거 자체가 다 내 잘못 같고 |
Cũng tại tôi cả nên bản thân mới
vướng vào chuyện này. |
|
어디로 옮겼어, 주소지? |
Con đổi địa chỉ đi đâu rồi? |
|
[미정이 흐느낀다] |
Sao anh có thể làm vậy với tôi? |
|
(미정) 어떻게 나한테 이래? |
Sao anh có thể làm vậy với tôi? |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét