Search This Blog



 나의 해방일지 7

Nhật ký tự do của tôi 7

[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]


‪(혜숙) 다들 일하는데 ‪집구석에 가만히 앉아서

‪Cả nhà làm việc, ‪mỗi mình yên vị trong xó nhà.

‪아이고, 양심도 없다, 진짜

‪Cả nhà làm việc, ‪mỗi mình yên vị trong xó nhà. ‪Đúng là không còn miếng lương tâm nào.

‪쟤들 지금 일하는 거 아니거든요?

‪Đúng là không còn miếng lương tâm nào. ‪Chúng nó có làm việc đâu!

‪[문이 달칵 열린다]

‪Chúng nó có làm việc đâu!

‪[문이 탁 닫힌다]

‪쟤들 지금 연애질하는 거거든요?

‪Đang bày trò chim chuột nhau thì có.

‪[콧방귀]

‪[정훈의 웃음]

‪(정훈) 아휴

‪Ôi trời.

‪아, 뜨거워, 씨

‪Nóng dã man.

‪[두환의 거친 숨소리]

‪Nóng dã man.

‪날씨 한번 더럽게 뜨겁네

‪Trời gì mà nóng muốn bốc hỏa.

‪아유 ‪[두환의 못마땅한 숨소리]

‪Trời ạ.

‪아유, 별짓을 다 한다

‪Cho cậu làm hết đấy. Trời ạ.

‪아유, 아유

‪Thật là.

‪가시죠

‪Đi thôi.

‪[최 선생의 질색하는 탄성]

‪[자동차 시동음]

‪아이, 차 좀 그늘에 잘 대지!

‪Sao không đỗ xe dưới bóng râm?

‪(정훈) 아깐 그늘이었어

‪Ban nãy chỗ đó râm mà.

‪아, 당장 그늘에 대면 어떡하냐?

‪Ai bảo cậu đỗ ngay chỗ đang râm? ‪Phải chọn chỗ nào sắp râm chứ.

‪나올 때쯤에 그늘인 데 대야지

‪Ai bảo cậu đỗ ngay chỗ đang râm? ‪Phải chọn chỗ nào sắp râm chứ.

‪그걸 내가 어떻게 아냐?

‪Sao tớ biết được?

‪(두환) 아, 요 해가 ‪지는 방향도 모르냐?

‪Bộ không biết mặt trời lặn hướng nào à?

‪좀 있으면 이 그늘이 ‪다 어디로 가겠냐?

‪Lát nữa thì bóng râm đổ đi đâu?

‪(정훈) 자기 가고 싶은 데로 ‪가겠지

‪Đi theo hướng nó muốn chứ đi đâu.

‪[차 문이 달칵달칵 여닫힌다] ‪여기는요

‪Chỗ này ấy mà,

‪눈 올 때 눈 맞으면서 ‪고기 구워 먹을 때가 끝내줘요

‪vừa đón tuyết rơi vừa nướng thịt ăn ‪là tuyệt vời nhất trần đời.

‪어, 사방에 하얗게 ‪쌓이는 거 보면서, 어?

‪vừa đón tuyết rơi vừa nướng thịt ăn ‪là tuyệt vời nhất trần đời. ‪Vừa nhìn tứ phía xung quanh ‪ngập trong tuyết trắng ‪vừa nướng thịt trên lửa trại tí tách,

‪모닥불에다가 고기를 구워 먹으면

‪vừa nướng thịt trên lửa trại tí tách,

‪'여긴 어디지?'

‪tôi không khỏi thắc mắc đây là đâu,

‪낯선데 뭔가 그런…

‪trông lạ lẫm

‪아늑하달까?

‪nhưng lại ấm áp lạ thường.

‪예 ‪[최 선생의 탄성]

‪Đúng thế.

‪- (정훈) 카! ‪- (희수) 좋겠다

‪Thích thật.

‪(희수) 한번 초대해 주세요

‪Khi nào đó mời bọn tôi đi.

‪아, 예, 아, 그럼요, 예

‪Vâng. Tất nhiên rồi.

‪꼭이요

‪Anh nhớ nhé?

‪(두환) 예

‪Vâng.

‪(정훈) 간다

‪Đi nhé.

‪(최 선생) 갈게요, 안녕히 계세요

‪Bọn tôi đi đây. Chào anh.

‪방학 끝나면 학교에서 봬요

‪Hẹn gặp anh ở trường sau kỳ nghỉ.

‪(두환) 예, 들어가세요, 예

‪Vâng. Các cô về nhé.

‪[쓸쓸한 음악]

‪(제호) 밭일한 건 ‪왜 돈을 안 받겠대?

‪Sao không nhận lương làm ngoài đồng?

‪(구 씨) 뭐 ‪제가 좋아서 하는 거라요

‪Tại vì cháu thích nên mới làm.

‪(제호) 그래도 사람 일시키고 ‪돈을 안 주면 쓰나

‪Dù vậy, ai đời lại để người ta ‪làm không công được.

‪받아

‪Cậu nhận đi.

‪(구 씨) 진짜 ‪제가 좋아서 하는 거예요

‪Thật sự là cháu chỉ làm vì thích.

‪(혜숙) 아, 그래도 ‪우리 입장에선 그게 아니지

‪Kể cả thế, chúng tôi vẫn thấy ‪làm vậy không phải chút nào. ‪Cho nhận phải rõ ràng…

‪주고받고는 정확히 해야…

‪Cho nhận phải rõ ràng…

‪좋아서 한다잖아요

‪Anh ấy bảo làm vì thích mà. ‪Tất nhiên là thích rồi chứ sao?

‪좋겠지, 그럼 안 좋겠어요?

‪Anh ấy bảo làm vì thích mà. ‪Tất nhiên là thích rồi chứ sao?

‪(기정) 좋아서 한다는데

‪Anh ấy bảo làm vì thích mà. ‪Tất nhiên là thích rồi chứ sao? ‪Đã bảo thích nên mới làm ‪mà mắc gì cứ ép người ta lấy tiền.

‪왜 자꾸 눈치 없이 ‪돈을 준다 그래요?

‪Đã bảo thích nên mới làm ‪mà mắc gì cứ ép người ta lấy tiền.

‪[설거지하는 소리]

‪[문이 달칵 열린다]

‪[문이 탁 닫힌다]

‪[흥미로운 음악]

‪뭐?

‪Sao?

‪자꾸 그래

‪Chị cứ vậy hoài.

‪내가 칼자루 쥐었어, 씨

‪Chị mày nắm đằng chuôi đấy. ‪Thích trừng mắt lên không?

‪얻다 눈을, 씨, 쯧

‪Chị mày nắm đằng chuôi đấy. ‪Thích trừng mắt lên không?

‪(기정) 어떠냐

‪Sao nào? Cảm giác hẹn hò ‪với người cùng khu thế nào?

‪동네에서 동네 남자랑 ‪연애하는 기분이?

‪Sao nào? Cảm giác hẹn hò ‪với người cùng khu thế nào?

‪꼭 서울 것들 같다?

‪Y như đám người Seoul, ‪chỉ hẹn hò với trong cùng một khu.

‪어? 한갓지게 ‪동네에서 연애질이나 하고

‪Y như đám người Seoul, ‪chỉ hẹn hò với trong cùng một khu.

‪[기정의 코웃음]

‪하, 맨날 힘들게 ‪어? 버스 타고 전철 타고

‪Cứ tưởng ngày nào cũng phải ‪ngồi hết xe buýt đến tàu điện,

‪서울 올라 올라 가야 ‪남자가 있는 줄 알았지

‪lên tới Seoul mới có trai để gặp.

‪세상에, 이런 들판에서, 어?

‪Ai ngờ đâu ở ngoài đồng ruộng thế này ‪cũng gặp được trai cơ đấy.

‪남자를 만날 수 있을 거라곤 ‪상상도 못 했네?

‪Ai ngờ đâu ở ngoài đồng ruộng thế này ‪cũng gặp được trai cơ đấy.

‪경제적이고 좋다, 어? ‪집에서 밥도 먹고

‪Tiết kiệm nên thích nhỉ? ‪Ăn chung một nhà luôn mà.

‪[문이 달칵 여닫힌다]

‪[서랍이 쓱 열린다] ‪[혜숙이 달그락거린다]

‪[서랍이 쓱 닫힌다]

‪[버스 문이 덜컹 열린다]

‪[버스 문이 탁 닫힌다]

‪(두환) 야, 넌 키가 크고 ‪말라 가지고

‪Cậu vừa cao lại còn gầy nhẳng, ‪đứng từ xa cũng thấy cậu trên xe.

‪버스에 탔는지 안 탔는지 ‪저 멀리서도 잘 보여

‪Cậu vừa cao lại còn gầy nhẳng, ‪đứng từ xa cũng thấy cậu trên xe.

‪(창희) 너도 잘 보여, 뚱뚱해서

‪Cậu mập ú nên cũng thấy rõ lắm.

‪[창희의 지친 숨소리]

‪배고파 뒈지겠네

‪Đói sắp xỉu mất thôi.

‪(두환) 많이 고프냐?

‪Đói lắm à? ‪Đói muốn chết.

‪(창희) 뒈지게 고파

‪Đói muốn chết.

‪(두환) 그래, 밥 먹어라, 배고픈데

‪Ừ. Thế cậu về ăn đi, đang đói mà.

‪(창희) 같이 가, 같이 가 먹어

‪Đi chung đi. Ăn cùng tớ luôn.

‪(두환) 아니야, 생각 없어, 난

‪Hôm nay tớ không muốn ăn.

‪왜?

‪Sao?

‪무슨 일인데?

‪Có chuyện gì?

‪곽 선생

‪Cô giáo Kwak

‪남친이랑 헤어졌대

‪chia tay với bạn trai rồi.

‪[잔잔한 음악] ‪[한숨]

‪알았어

‪Em biết rồi.

‪[찬장이 탁 닫힌다]

‪(미정) 원두 없어?

‪Hết hạt cà phê rồi à?

‪(두환) 냉동실에

‪Trong tủ lạnh.

‪난 아아

‪Anh uống Americano đá.

‪나도

‪Anh cũng thế.

‪[냉장고 문이 달칵 열린다] ‪밥 생각 없다며

‪Tưởng không muốn ăn?

‪[코를 훌쩍인다] ‪[냉장고 문이 탁 닫힌다]

‪없는 척해 봤어

‪Tớ giả vờ thế thôi ‪để trông cho nó sầu não.

‪센티해 보이려고

‪Tớ giả vờ thế thôi ‪để trông cho nó sầu não.

‪(창희) 너 내가 ‪몇 숟갈 밀어 넣은 걸

‪Cảm thấy may mắn ‪vì tớ đã ăn được vài muỗng rồi đi.

‪진짜 다행으로 알아라

‪Cảm thấy may mắn ‪vì tớ đã ăn được vài muỗng rồi đi.

‪알지?

‪Biết mà đúng không?

‪나 배고플 때 건들면 ‪진짜 다 뒈지는 거

‪Động vào tớ lúc đói ‪là tớ xé xác cậu ra đấy.

‪[창희가 혀를 쯧 찬다]

‪곽 선생은 언제 결혼한다냐?

‪Cô giáo Kwak bảo khi nào cưới?

‪빨리 좀 하라 그래

‪Bảo cô ta cưới lẹ giùm đi.

‪맨날 헤어졌다 사귀었다 ‪반복할 때마다 그냥

‪Suốt ngày hẹn hò rồi lại chia tay riết

‪덩달아 기대했다 접었다 ‪[커피 머신 작동음]

‪Suốt ngày hẹn hò rồi lại chia tay riết ‪làm người ta kỳ vọng ‪rồi lại tụt hứng theo.

‪너 그러다가 그 여자 결혼하지?

‪Cứ vậy đến khi cô ta kết hôn, ‪thể nào cậu cũng lại đợi ngày ly dị.

‪이혼하길 기다린다

‪Cứ vậy đến khi cô ta kết hôn, ‪thể nào cậu cũng lại đợi ngày ly dị.

‪기다린 적은 없다, 한 번도

‪Tớ chưa bao giờ kỳ vọng. Chưa lần nào.

‪[한숨]

‪(창희) 말 안 해도 알지?

‪Cậu tự biết rồi chứ?

‪안 되는 거

‪Không thành đâu.

‪(두환) 알지

‪Biết rồi.

‪근데 남친이랑 ‪헤어졌다는 말 듣자마자

‪Nhưng mà ‪ngay khi nghe tin cô ấy chia tay bạn trai,

‪심장이 바로 또 막 뛰어

‪tim tớ lại đập thình thịch.

‪[창희의 한숨] ‪[피식 웃는다]

‪(미정) 난 그 말을 이해 못 해

‪Câu đó thật khó hiểu. ‪Vui đến mức tim đập thình thịch ấy.

‪심장 뛰게 좋다는 말

‪Câu đó thật khó hiểu. ‪Vui đến mức tim đập thình thịch ấy.

‪뭐, 그 정도로 좋았던 적이 ‪없었다는 말이 아니고

‪Không phải là ‪em chưa từng thấy vui đến mức đó.

‪뭐, 그렇게 좋았던 적도 없지만

‪Dù không lần nào thấy vui kiểu vậy

‪내가 심장이 막 뛸 땐 ‪다 안 좋을 때던데

‪nhưng mỗi khi tim em đập nhanh ‪thì đều là lúc không vui.

‪당황했을 때

‪Khi hoảng hốt,

‪화났을 때

‪khi tức giận,

‪100m 달리기 하기 전

‪trước khi chạy 100m,

‪다 안 좋을 때야

‪đều là lúc không vui vẻ gì.

‪한 번도 좋아서 ‪심장이 뛴 적이 없어

‪Chưa bao giờ tim em đập nhanh vì mừng rỡ.

‪[차분한 음악]

‪정말 좋다 싶을 땐

‪Khi cảm thấy thật sự vui vẻ,

‪(미정) 반대로 심장이 ‪느리게 가는 거 같던데 ‪[심장 박동 효과음]

‪thì trái lại, tim em sẽ đập thật chậm rãi,

‪뭔가 풀려난 거 같고

‪cảm giác như trút bỏ được gì đó.

‪처음으로

‪Cảm giác như lần đầu tiên trái tim không thấy căng thẳng.

‪심장이 긴장을 안 한다는 느낌?

‪Cảm giác như lần đầu tiên trái tim không thấy căng thẳng.

‪내가 이상한가 보지

‪Chắc do em ngược đời thôi.

‪[냉장고 문이 달칵 여닫힌다]

‪염미정 쟤가 정답이야

‪Yeom Mi Jeong nói đúng đấy.

‪[창희가 젓가락을 탁 놓는다]

‪(창희) 좋을 땐 그냥 좋아

‪Lúc vui thì chỉ đơn giản là vui.

‪근데 심장이 뛸 땐

‪Còn lúc tim đập nhanh

‪잘하면 가질 수 있겠다 싶을 때

‪là khi đang nghĩ ‪chỉ cần làm tốt sẽ có được thứ đó.

‪뭐, 폭풍 치는 기대 심리, 이런 거

‪là khi đang nghĩ ‪chỉ cần làm tốt sẽ có được thứ đó. ‪Kiểu như tâm lý điên cuồng kỳ vọng.

‪내 건 그냥 내 건가 보다 해

‪Cái gì của mình thì cần chi phải náo nức.

‪너 월급 들어오는데 ‪심장 뛰는 거 봤어?

‪Tim cậu có đập nhanh khi lương tới không? ‪Của mình nên đâu có rạo rực.

‪내 건데 왜 뛰어?

‪Tim cậu có đập nhanh khi lương tới không? ‪Của mình nên đâu có rạo rực.

‪내 게 아닌데

‪Chỉ khi muốn có một thứ ‪dù biết rõ không thuộc về mình

‪아닌 걸 알겠는데

‪Chỉ khi muốn có một thứ ‪dù biết rõ không thuộc về mình

‪잘하면 가질 수 있겠다 싶을 때 ‪그때 뛰는 거야, 심장이

‪nhưng nếu cố gắng thì có thể đạt được… ‪Lúc đó trong lòng mới chộn rộn.

‪너 봐라, 남녀 관계도 똑같다

‪Nghe nhé. Quan hệ trai gái cũng thế.

‪결혼한 사람들 중에

‪Trong những người đã kết hôn,

‪뭐, 첫눈에 제짝인지 알아봤다 ‪이런 사람들 있잖아

‪có người vừa gặp đã biết ‪ai là ý trung nhân.

‪얘기 들어 보면 그냥 보자마자

‪Nghe kể rồi mới biết ‪vừa gặp là họ đã nghĩ,

‪'음, 너구나' 이런대

‪"À, ra là anh". Nhận ra liền.

‪막 심장이 막 뛰는 게 아니고 그냥

‪"À, ra là anh". Nhận ra liền. ‪Tim không đập thình thịch đâu.

‪'음, 너구나'

‪Họ chỉ tự nhủ, "À, ra là em".

‪그냥 내 건 거야

‪Nhìn là biết của mình.

‪인연은 자연스러워

‪Nhân duyên đến theo ý trời, không cần ‪phải khao khát. Dù gì cũng là của mình mà.

‪갈망할 게 없어

‪Nhân duyên đến theo ý trời, không cần ‪phải khao khát. Dù gì cũng là của mình mà.

‪내 건데 왜 갈망해?

‪Nhân duyên đến theo ý trời, không cần ‪phải khao khát. Dù gì cũng là của mình mà.

‪너 부자들이 ‪명품 갈망하는 거 봤어?

‪Cậu thấy người giàu thèm muốn hàng hiệu ‪bao giờ chưa? Họ chỉ mua thôi.

‪그냥 사지

‪Cậu thấy người giàu thèm muốn hàng hiệu ‪bao giờ chưa? Họ chỉ mua thôi.

‪내가 뭔가 죽어라 갈망할 땐

‪Khi tớ cực kỳ khao khát thứ gì đó, ‪thâm tâm tớ đã sớm biết trước rồi

‪저 깊은 곳에서 ‪이미 영혼이 알고 있는 거야

‪Khi tớ cực kỳ khao khát thứ gì đó, ‪thâm tâm tớ đã sớm biết trước rồi

‪내 게 아니란 걸

‪rằng đó không phải của mình.

‪갖고 싶은데 ‪아닌 걸 아니까 미치는 거야

‪Muốn có lắm nhưng thừa biết là không thể ‪nên mới phát điên vì nó.

‪아씨!

‪Chết tiệt!

‪아! ‪[익살스러운 음악]

‪Trời ạ!

‪내가 그래서 차를 못 모는 거네

‪Thế nên mình mới không mua được xe.

‪아…

‪Thế nên mình mới không mua được xe.

‪[탄식]

‪그, 영혼한테 알려 줘

‪Cậu nói với thâm tâm đi, ‪nói là sẽ mua được thôi.

‪몰 수 있다고

‪Cậu nói với thâm tâm đi, ‪nói là sẽ mua được thôi.

‪네가 해 봐

‪Cậu mới nên nói ấy. ‪Nói cho thâm tâm cậu nghe

‪네가 알려 줘 봐

‪Cậu mới nên nói ấy. ‪Nói cho thâm tâm cậu nghe

‪그 여자랑 잘될 수 있다고

‪cậu sẽ yêu được cô kia đi. Tẩn thâm tâm ‪của cậu một trận bắt nó phải nghe đi.

‪네가 네 영혼 열라 때려 가면서 ‪주입시켜 봐

‪cậu sẽ yêu được cô kia đi. Tẩn thâm tâm ‪của cậu một trận bắt nó phải nghe đi.

‪(창희) 아씨

‪Khỉ thật.

‪[분한 숨소리]

‪[새가 지저귄다]

‪ĐỒN CẢNH SÁT GYEONGGI SANPO ‪CẢNH SÁT

‪(경찰) 서류에 등본 빠졌던데

‪Hồ sơ thiếu một bản sao. ‪Lần tới đến chú nhớ mang theo nhé.

‪다음에 올 때 한 장 갖다주세요

‪Hồ sơ thiếu một bản sao. ‪Lần tới đến chú nhớ mang theo nhé.

‪저번에 냈는데 또 내?

‪Lần trước nộp rồi, giờ lại nộp nữa à?

‪(경찰) 할 때마다 내래요

‪Mỗi lần đều phải nộp ạ.

‪[제호의 힘주는 신음]

‪[제호가 입소리를 쯧 낸다]

‪[순번 알림음]

‪PHÒNG TỔNG VỤ

‪(제호) 예 ‪고맙습니다, 수고하세요

‪- Vâng. Cảm ơn cô. Cô làm việc tiếp nhé. ‪- Vâng. Chú về ạ.

‪- (직원1) 네, 들어가세요 ‪- (제호) 예

‪- Vâng. Cảm ơn cô. Cô làm việc tiếp nhé. ‪- Vâng. Chú về ạ.

‪(제호) 저기

‪Cô ơi?

‪이거 뭐 잘못 나왔네요?

‪Có nhầm lẫn gì thì phải.

‪다섯 명인데 넷밖에 안 나왔어요

‪Nhà tôi năm người, mà ở đây ghi mỗi bốn.

‪[직원1의 의아한 숨소리] ‪[키보드 조작음]

‪(직원1) 넷이 맞는데요

‪Bốn người là đúng rồi ạ.

‪(제호) 아니, 염미정이 빠졌는데?

‪Nhưng thiếu mất Yeom Mi Jeong mà.

‪(직원1) 어, 염미정 씨는 ‪[마우스 휠 조작음]

‪Cô Yeom Mi Jeong…

‪얼마 전에 딴 데로 전출됐어요

‪mới đây đã chuyển đến nơi khác.

‪어, 어, 어, 어디로요?

‪Đến đâu cơ?

‪[살짝 웃는다]

‪그건 따님한테 직접 여쭤보는 게…

‪Cái đó chú nên hỏi trực tiếp cô ấy.

‪[무거운 음악]

‪BỒN RỬA BÁT SANPO

‪[자동차 시동음]

‪BỒN RỬA BÁT SANPO

‪[안전벨트 조작음]

‪[기계 작동음]

‪YEOM JE HO, KWAK HYE SUK, ‪YEOM GI JEONG, YEOM CHANG HEE

‪[휴대전화 진동음] ‪[기계 조작음]

‪(미정) 오늘 늦어요

‪Hôm nay tôi về muộn vì có hoạt động câu lạc bộ ở công ty.

‪사내 동호회 활동 있어서

‪Hôm nay tôi về muộn vì có hoạt động câu lạc bộ ở công ty.

‪내가 말했나? 무슨 동호회인지?

‪Tôi nói đó là câu lạc bộ gì chưa nhỉ?

‪해방클럽이라고

‪Tên là câu lạc bộ Giải Phóng. Hội dành cho những người muốn giải phóng.

‪해방하고픈 사람들의 모임입니다

‪Tên là câu lạc bộ Giải Phóng. Hội dành cho những người muốn giải phóng.

‪회원은 단 세 명

‪Chỉ có đúng ba thành viên.

‪(지희) 염미정 ‪오늘 같이 가는 거다?

‪Yeom Mi Jeong, ‪hôm nay cô phải đi cùng đấy.

‪오늘 반드시 내가 ‪그 헐벗은 손톱에 색 입힌다

‪Tôi nhất định sẽ đắp màu ‪lên bộ móng trần trụi của cô.

‪[직원들의 웃음]

‪Tôi phải đi họp câu lạc bộ mà.

‪(미정) 나 오늘 동호회 있다니까

‪Tôi phải đi họp câu lạc bộ mà.

‪(지희) 아저씨 둘이랑

‪Với hai ông chú? ‪Ba người các cô thì làm cái gì?

‪셋이서 도대체 무슨 얘기를 하니?

‪Với hai ông chú? ‪Ba người các cô thì làm cái gì?

‪(수진) 오늘은 넷이라잖아

‪Hôm nay có bốn người lận.

‪(지희) 그새 늘었어?

‪Mới thêm thành viên à?

‪(수진) 행복지원센터 팀장님께서 ‪참관하신단다

‪Mới thêm thành viên à? ‪Nhóm trưởng Trung tâm Hỗ trợ Joy ‪bảo sẽ đến tham gia thử.

‪[직원들의 웃음]

‪Nhóm trưởng Trung tâm Hỗ trợ Joy ‪bảo sẽ đến tham gia thử. ‪Có vụ tham gia thử luôn ư?

‪(지희) 참관도 해?

‪Có vụ tham gia thử luôn ư?

‪(수진) 우리랑 같은 생각인 거지

‪Chắc cô ấy nghĩ giống bọn mình.

‪아무거나 만들어 놓고 ‪동호회 한다고 뻥치는 거 아닌가

‪Sợ các cô lập đại câu lạc bộ cho có ‪rồi trốn chứ gì.

‪[직원2의 웃음]

‪Sợ các cô lập đại câu lạc bộ cho có ‪rồi trốn chứ gì.

‪(지희) 동호회 급조한 거 ‪들통나기 전에 그냥 튀어

‪Chạy ngay đi ‪trước khi bị phát hiện dựng chuyện.

‪그냥 이실직고하고

‪Cô cứ nói ra sự thật

‪같이 손톱 하러 가자

‪rồi đi làm móng với tôi đi mà.

‪- (직원2) 가자 ‪- (직원3) 손톱 하러 가요 ‪[미정의 옅은 웃음]

‪- Đi mà. ‪- Đi làm móng đi.

‪[카드 인식음]

‪[흥미로운 음악]

‪[기정의 한숨]

‪(기정) 버려

‪Vứt.

‪[한숨]

‪버려

‪Vứt.

‪이건 뭐야?

‪버려 ‪[책을 툭 던진다]

‪Vứt.

‪(소영) 오메, 오메

‪Trời đất ơi.

‪이제 진짜로 정리하시는 거예요?

‪Cuối cùng cô cũng dọn thật đấy à?

‪참말로, 그때그때 가져가시지

‪Lẽ ra nên mang về dần chứ. ‪Giờ mới rước mệt vào người.

‪환장하겄네

‪Lẽ ra nên mang về dần chứ. ‪Giờ mới rước mệt vào người.

‪(기정) 집이 보통 멀어?

‪Bộ nhà tôi gần lắm chắc?

‪야, 짐 들고 계단 오르다가

‪Này, biết tôi đã bao lần muốn vứt hết đồ ‪để leo cầu thang cho nhẹ người không?

‪다 버리고 가고 싶을 때가 ‪한두 번인 줄 알아?

‪Này, biết tôi đã bao lần muốn vứt hết đồ ‪để leo cầu thang cho nhẹ người không?

‪야, 몸뚱어리도 ‪얻다 갖다 버리고 싶어

‪Tôi muốn vứt cả cái thân đi luôn này.

‪응, 버려 ‪[책을 툭 던진다]

‪Vứt.

‪아, 버려

‪Vứt.

‪(기정) 야, 우리 회사 쪽으로 ‪좀 와 줘

‪Hôm nay đến công ty chị đi. ‪Nhiều đồ quá, không mang về hết được.

‪나 짐 많아, 혼자 다 못 들어

‪Hôm nay đến công ty chị đi. ‪Nhiều đồ quá, không mang về hết được.

‪아, 웬 동호회?

‪Câu lạc bộ gì cơ?

‪언제 끝나는데?

‪Mấy giờ mới xong?

‪아이씨, 쯧, 어떡하라고

‪Thật là! ‪Tính sao giờ?

‪[상민이 입소리를 쩝 낸다]

‪(상민) 내가 숨 쉬는 거 ‪다음으로 많이 하는 게

‪Việc tôi làm nhiều nhất chỉ sau việc thở…

‪시계를 보는 거더라고

‪chính là xem đồng hồ.

‪[차분한 음악]

‪툭하면 시계를 봐, 계속

‪Hễ một tí tôi lại xem đồng hồ, liên hồi.

‪'벌써 이렇게 됐나?'

‪"Đã đến giờ này rồi sao? Nhanh vậy?"

‪'벌써?'

‪"Đã đến giờ này rồi sao? Nhanh vậy?"

‪그러면서 종일 봐

‪Cứ như vậy cả ngày, suốt 24 tiếng đồng hồ.

‪하루 24시간

‪Cứ như vậy cả ngày, suốt 24 tiếng đồng hồ.

‪출근하고 퇴근하고

‪Đi làm rồi tan làm, ‪ăn rồi lại ngủ, lặp đi lặp lại.

‪먹고 자고

‪Đi làm rồi tan làm, ‪ăn rồi lại ngủ, lặp đi lặp lại.

‪똑같은데

‪Đi làm rồi tan làm, ‪ăn rồi lại ngủ, lặp đi lặp lại.

‪[상민의 의아한 숨소리]

‪시계는 왜 계속 볼까?

‪Tôi tự hỏi sao mình cứ nhìn đồng hồ mãi.

‪뭔가 하루를 잘 살아 내야 한다는 ‪강박은 있는데

‪Cảm giác kiểu như tôi bị ám ảnh ‪với việc phải sống một ngày cho trọn vẹn

‪제대로 한 건 없고

‪nhưng lại không làm gì ra hồn

‪계속 시계만 보면서 ‪계속 쫓기는 거야

‪nên cứ mãi nhìn đồng hồ ‪rồi liên tục bị áp lực đè nặng.

‪내가 평생 그랬었다는 걸 ‪알아채자마자

‪Ngay khi nhận ra mình đã như vậy cả đời,

‪씁, 희한하게 바로 심장이

‪kỳ lạ thay, tôi thấy tim mình đập…

‪따

‪bịch, bịch, bịch thật chậm rãi.

‪따

‪bịch, bịch, bịch thật chậm rãi.

‪따

‪bịch, bịch, bịch thật chậm rãi.

‪가더라고

‪bịch, bịch, bịch thật chậm rãi.

‪그 전엔 심장도

‪Trước đó, nó đập thình thịch như này.

‪따따따따따따따따따따

‪Trước đó, nó đập thình thịch như này.

‪[헛웃음]

‪이거를 알아채는 데 ‪50년이 걸렸다는 게 참…

‪Để nhận ra điều đó, tôi đã mất tận 50 năm.

‪[상민의 한숨]

‪[상민의 헛웃음]

‪저도 좀 그런 편인데

‪Tôi cũng thấy như vậy.

‪(향기) 다들 어느 정도 ‪그런 강박은 있지 않나요?

‪Không phải ai cũng ‪ít nhiều có áp lực đó sao?

‪그리고 부장님이

‪Với lại, Trưởng phòng Park ‪đã tận dụng từng giây từng phút

‪그렇게 시간을 일분일초도 ‪허투루 흘려보내지 않고

‪Với lại, Trưởng phòng Park ‪đã tận dụng từng giây từng phút

‪알뜰하게 쓰셨으니까

‪để thời gian không trôi đi lãng phí

‪지금 사내 핵심 인력으로 ‪계신 게 아닐까 싶어요

‪nên bây giờ mới trở thành ‪nhân viên cốt lõi của công ty đấy thôi.

‪'조언하지 않는다'

‪"Không khuyên nhủ. Không an ủi".

‪'위로하지 않는다'

‪"Không khuyên nhủ. Không an ủi".

‪저희 클럽의 규칙입니다

‪Đó là nội quy của câu lạc bộ này.

‪아, 네

‪À, vâng.

‪[잔잔한 음악이 흘러나온다]

‪시간에서 ‪완전히 해방될 순 없겠지만

‪Tuy rằng không thể ‪giải phóng hoàn toàn khỏi thời gian,

‪(상민) 할 만큼 했으면 쉬고

‪nhưng làm hết sức rồi thì tôi sẽ nghỉ,

‪잘 만큼 잤으면 일어나고

‪ngủ đủ giấc rồi thì tôi sẽ dậy.

‪그렇게 내 템포를 갖는 게

‪Việc duy trì nhịp độ của bản thân

‪나에게 가장 필요한 해방이 아닐까

‪có lẽ là sự giải phóng tôi cần nhất.

‪그래서 ‪'내 템포대로'라고 정했습니다

‪Vậy nên tôi mới đặt tên là ‪"Theo nhịp độ của tôi".

‪[향기의 옅은 웃음]

‪제 시간은 끝났습니다

‪Thời gian của tôi đã hết.

‪[의아한 숨소리]

‪N 분의 1로 시간 정해서 ‪얘기하기로 했습니다

‪Chúng tôi quyết định ‪chia đều thời gian cho từng người.

‪안 그럼 저처럼 말 많은 인간이 ‪혼자 떠들어 대서

‪Nếu không thì người nhiều lời như tôi ‪sẽ huyên thuyên một mình mất.

‪[웃으며] 아, 좋네요

‪Hay quá.

‪다음은?

‪Tiếp theo là?

‪[휴대전화 진동음]

‪[미정이 부스럭거린다] ‪[향기의 웃음]

‪(향기) 좀 봐도…

‪Tôi xem được không?

‪네

‪Vâng.

‪(향기) 아

‪Cảm ơn.

‪[기대하는 숨소리]

‪[당황한 웃음]

‪Chỗ này sao lại…

‪이게 무슨…

‪Chỗ này sao lại…

‪누가

‪Tôi sợ sẽ có người thấy.

‪볼까 봐요

‪Tôi sợ sẽ có người thấy.

‪[휴대전화 진동음] ‪(향기) 아…

‪(상민) 어 ‪계속 전화 오는 거 같은데

‪Hình như có ai gọi cô mãi. ‪Hay ta nghỉ chút nhé?

‪잠깐 쉬었다 갈까?

‪Hình như có ai gọi cô mãi. ‪Hay ta nghỉ chút nhé?

‪(태훈) 그럴까요?

‪Hay là thế đi.

‪어, 아니에요, 괜찮아요

‪Không cần đâu. Tôi không sao.

‪(상민) 우리 10분만 쉬었다 가지

‪Nghỉ tầm mười phút đi rồi tiếp tục.

‪- (태훈) 네 ‪- (향기) 네, 좋아요

‪- Vâng. ‪- Vâng, được thôi.

‪(향기) 좋네요

‪Hay thật.

‪[문이 스르륵 열린다]

‪Sau khi tham gia,

‪참석해 보니까 ‪어떤 동호회인지 확실히 알겠어요

‪Sau khi tham gia, ‪tôi đã hiểu đây là câu lạc bộ gì rồi.

‪염미정 씨 '생각하면 ‪좋기만 한 사람'도 좋고

‪"Một người khi nghĩ đến chỉ thấy thích" ‪của cô Mi Jeong cũng rất hay.

‪[향기의 웃음] ‪[휴대전화 진동음]

‪"Một người khi nghĩ đến chỉ thấy thích" ‪của cô Mi Jeong cũng rất hay.

‪좋네요, 해방클럽

‪Câu lạc bộ Giải Phóng thích thật.

‪저…

‪Tôi xin phép.

‪(향기) 아, 네

‪Vâng.

‪(미정) 어

‪Sao chị?

‪(기정) 아까부터 전화했는데 ‪왜 이제 받아

‪Gọi từ nãy mà giờ mới bắt máy hả?

‪너, 이씨, 쯧 ‪[볼륨 버튼 조작음]

‪Gọi từ nãy mà giờ mới bắt máy hả?

‪나와

‪Ra đây. Chị đến nơi rồi, ra đây đi.

‪아, 나 왔다고, 나오라고!

‪Ra đây. Chị đến nơi rồi, ra đây đi. ‪Em bảo 9:00 xong còn gì.

‪9시면 끝난다며!

‪Em bảo 9:00 xong còn gì.

‪9시 다 됐어, 그냥 나와

‪Sắp 9:00 rồi, ra đây đi.

‪(기정) 나 힘들다고

‪Chị mệt lắm. ‪Bảo nhà ở xa, xin về trước là được rồi. ‪Thiếu một người thì lớn chuyện à?

‪집 멀다 그러고 ‪그냥 나오면 되잖아

‪Bảo nhà ở xa, xin về trước là được rồi. ‪Thiếu một người thì lớn chuyện à?

‪한 명 빠지는 게 뭐 대수야?

‪Bảo nhà ở xa, xin về trước là được rồi. ‪Thiếu một người thì lớn chuyện à?

‪[기정의 답답한 숨소리]

‪Này, câu lạc bộ kiểu gì ‪mà chỉ có ba người hả?

‪야, 무슨 동호회를 ‪세 명이서 하냐! ‪[잔잔한 음악]

‪Này, câu lạc bộ kiểu gì ‪mà chỉ có ba người hả?

‪야, 나 오늘 ‪노숙자 아이템 다 갖췄는데

‪Này, hôm nay ‪chị mang đủ đồ ngủ bụi rồi đây.

‪뭐, 어떻게 ‪여, 여기서 노숙할까? 어?

‪Này, hôm nay ‪chị mang đủ đồ ngủ bụi rồi đây. ‪Hay chị ngủ ngoài này luôn nhé?

‪- (태훈) 저기… ‪- (기정) 예, 뭔데…

‪- Này. ‪- Ừ. Sao đấy?

‪[비명]

‪- Này. ‪- Ừ. Sao đấy?

‪- (기정) 어머 ‪- 아, 죄송해요

‪Xin lỗi chị.

‪안녕하세요

‪Chào cậu.

‪아, 여긴 어떻게…

‪Sao cậu lại ở đây?

‪아, 약속이 있어서…

‪À, tôi có hẹn.

‪아

‪À.

‪와, 아니, 어떻게 여기서 만나냐?

‪Sao lại gặp nhau ở đây được nhỉ?

‪아, 전 미정이 기다리고 있어요

‪Tôi đang đợi Mi Jeong

‪짐이 많아 가지고

‪vì mang nhiều đồ quá.

‪(기정) 같이 가기로 했는데 ‪얘가 무슨 동호회를 한다고

‪Đã hẹn về với nhau rồi ‪mà nó lại họp câu lạc bộ gì đó.

‪생전 그런 거 하지도 않던 애가 ‪무슨 바람이 불었는지…

‪Đã hẹn về với nhau rồi ‪mà nó lại họp câu lạc bộ gì đó. ‪Con bé đó cả đời không đi đâu bao giờ, ‪không hiểu ăn nhầm cái gì.

‪[놀라며] 어머!

‪Con bé đó cả đời không đi đâu bao giờ, ‪không hiểu ăn nhầm cái gì. ‪Trời đất! Hai người đi chung à?

‪어머, 같이 하시는 건가 보다

‪Trời đất! Hai người đi chung à?

‪(태훈) 아…

‪À…

‪[피식 웃는다]

‪- 예 ‪- (기정) 아, 아

‪- Vâng. ‪- À.

‪아, 얘는 왜 제대로 말을 안 해…

‪Sao nó không nói trước chứ?

‪아, 같이 하시는구나

‪- Ra là hai người chung câu lạc bộ. ‪- Vâng.

‪[문이 덜컹 열린다] ‪염미정 씨 언니세요

‪Đây là chị của cô Mi Jeong.

‪- (기정) 아… ‪- (상민) 아…

‪- À. ‪- Vâng.

‪(기정) 안녕하세요

‪Chào anh.

‪저, 금방 끝나는데 ‪들어가서 기다리시죠, 시원하게

‪Chúng tôi sắp xong rồi. ‪Chị vào trong đợi cho mát.

‪들어가시죠, 금방 끝날 텐데

‪Vào trong đi. Sắp xong rồi mà.

‪그럴까요?

‪Vậy tôi vào nhé?

‪[기정의 웃음]

‪(기정) 너 그거 들어

‪Em cầm cái đó đi.

‪(태훈) 아, 주세요

‪Em cầm cái đó đi. ‪- Đưa tôi. ‪- Không cần đâu.

‪(기정) 아니…

‪- Đưa tôi. ‪- Không cần đâu.

‪- (태훈) 어! ‪- (기정) 아이고

‪(기정) 아, 이게 ‪벽돌 같은 책들이에요

‪Nặng như gạch nhưng toàn là sách thôi.

‪[어색한 웃음]

‪[부드러운 음악이 흘러나온다]

‪천천히 하세요, 예

‪Mọi người cứ từ từ nói.

‪(태훈) 저, 기다리시는데 ‪그만 끝낼까요?

‪Chị ấy đang đợi, hay kết thúc luôn nhé?

‪(기정) 아유 ‪아니요, 아니요, 아니요

‪Không cần đâu.

‪마저 하세요

‪Mọi người họp nốt đi. Cứ thoải mái mà họp.

‪천천히 하세요

‪Mọi người họp nốt đi. Cứ thoải mái mà họp.

‪저 진짜 신경 쓰지 마시고 ‪천천히 하세요

‪Đừng để ý đến tôi làm gì, cứ thoải mái.

‪(상민) 우리가 해방클럽이니까 ‪[익살스러운 음악]

‪Đến đâu rồi nhỉ?

‪이런 걸 자주 가질 필요는 ‪없을 거 같고

‪Tôi thấy mình cũng không cần ‪phải họp thường xuyên.

‪[향기의 탄성]

‪Mỗi người có một cuộc sống riêng,

‪[날렵한 효과음] ‪각자 개개인의 삶도 있고

‪Mỗi người có một cuộc sống riêng,

‪[향기가 살짝 웃는다]

‪- công việc riêng. ‪- Vâng.

‪- (상민) 업무도 있고 ‪- (향기) 네

‪- công việc riêng. ‪- Vâng.

‪[익살스러운 효과음]

‪(태훈) 초등학교 5학년 때 ‪아버지 돌아가시고

‪Hồi tôi học lớp năm, bố tôi mất.

‪6학년 때 엄마가 돌아가셨어요

‪Lên lớp sáu thì mẹ tôi mất.

‪엄마 장례 끝내고 학교를 갔는데

‪Tôi đến trường ‪sau khi tang lễ của mẹ kết thúc,

‪애들이 괜히 저랑 어떤 애랑 ‪싸움을 붙였어요

‪đám bạn bỗng bày ra một trận đánh nhau ‪giữa tôi và một đứa bạn.

‪절대 날 이길 수 없는 놈하고

‪Cậu ta chắc chắn không thể thắng tôi.

‪덩치만 컸지 ‪힘을 쓸 줄 모르는 놈이었는데

‪Cậu ta chỉ được cái to xác ‪chứ không biết dùng sức.

‪근데 분위기가 이상했어요

‪Nhưng bầu không khí lúc đó lạ lắm.

‪내가 져야 될 것 같은 ‪분위기였어요

‪Tôi cảm thấy như mình buộc phải thua vậy.

‪그래서

‪Thế nên…

‪그냥 져 줬어요

‪tôi đã cố tình thua.

‪부모가 없다는 게

‪Thì ra không có bố mẹ…

‪[잔잔한 음악] ‪이런 거구나

‪là cảm giác thế này.

‪아버지 돌아가셨을 때

‪Khi bố qua đời,

‪팔 한 짝이 없어진 거 같더니

‪tôi thấy như mất đi một cánh tay.

‪엄마까지 돌아가시니까

‪Đến khi cả mẹ tôi cũng mất,

‪두 팔이 없어진 거 같더라고요

‪tôi như người cụt tay.

‪[한숨]

‪혹시

‪Tôi sợ rằng…

‪지금 내 딸도

‪con gái tôi bây giờ…

‪팔 한 짝이 없는 것 같을까 봐…

‪cũng thấy như đang mất một cánh tay.

‪[분한 숨소리]

‪이제 오냐?

‪Giờ con mới về à?

‪오늘은 더 이뻐지셨네?

‪Hôm nay lại xinh lên rồi.

‪(태훈) 걔 어렸을 때

‪Hồi con bé còn nhỏ,

‪퇴근하고 ‪집에 걸어간 적이 없었어요

‪tôi chưa từng đi bộ về nhà.

‪뛰어갔어요

‪Tôi toàn chạy

‪빨리 보고 싶어서

‪vì muốn gặp con bé thật nhanh.

‪내가 뛰어 들어가면 ‪쪼그만 게 꺅 소리 지르면서

‪Khi tôi chạy vào nhà, con bé thường kêu lên ríu rít

‪[웃음] ‪(태훈) 제자리에서 뱅뱅

‪- và chạy quanh chân tôi. - Quê ta là Dokdo.

‪[옹알거린다] ‪돌았어요

‪- và chạy quanh chân tôi. - Quê ta là Dokdo.

‪(태훈) 그땐 우리 둘 다 ‪참 짱짱했는데

‪Cả hai chúng tôi khi đó đều thật mạnh mẽ.

‪하늘을 뚫고 나갈 것 같았는데

‪Tưởng chừng có thể bay xuyên cả bầu trời.

‪엄마, 아버지 돌아가시고 나서

‪Sau khi bố mẹ mất,

‪[출입문 종소리] ‪저한테 약하다는 느낌이 ‪생긴 것 같아요

‪tôi thấy mình như yếu đi.

‪[문이 탁 닫힌다]

‪tôi thấy mình như yếu đi.

‪내가 이 느낌에서 해방돼야

‪Tôi phải giải phóng mình khỏi cảm giác đó

‪내 딸도 극복할 수 있지 않을까

‪thì con gái tôi mới vượt qua được chăng?

‪조태훈 그 사람 전화번호 뭐야?

‪Số điện thoại của Cho Tae Hun là gì?

‪[열차 문이 스르륵 열린다]

‪뭐 좀 물어보려 그래

‪Chị có việc muốn hỏi nên mới xin.

‪씨, 내 친구 동생이야

‪Đó là em trai bạn chị đấy.

‪[열차 문이 스르륵 닫힌다]

‪싸움 붙인 새끼들 찾아내서 ‪가만 안 둬, 씨

‪Chị mà biết đứa nào bày ra vụ đánh nhau ‪thì không để yên đâu.

‪[씩씩댄다]

‪(희선) 냉장고에 수박 있어

‪Trong tủ lạnh có dưa hấu đấy. ‪Tắm đi rồi ăn.

‪씻고 먹어

‪Trong tủ lạnh có dưa hấu đấy. ‪Tắm đi rồi ăn.

‪[출입문 종이 딸랑거린다]

‪(경선) 왔냐?

‪Về rồi à?

‪[태훈의 힘주는 숨소리]

‪(경선) 난 끔찍하게 소중한 존재가 ‪생긴다는 게 너무 무서워

‪Chị sợ việc có một người quan trọng ‪trong đời lắm luôn. ‪Nó là cháu, chứ chẳng phải con mình,

‪내 새끼도 아니고 조카인데

‪Nó là cháu, chứ chẳng phải con mình,

‪'행여 잘못되면 어떡하나' ‪이렇게 겁나는데

‪vậy mà chị luôn nơm nớp lo sợ ‪lỡ có chuyện gì thì biết làm sao.

‪넌 어떨까?

‪Thế còn em?

‪그런 무서움을 견디는 네가

‪Em thật đáng nể ‪khi chịu đựng được nỗi sợ đó.

‪참 대단하다

‪Em thật đáng nể ‪khi chịu đựng được nỗi sợ đó.

‪(태훈) 쯧, 그냥 살아

‪Cứ sống thôi.

‪닥치면 다 살아

‪Cứ lặng lẽ sẽ sống được thôi.

‪[태훈이 술잔을 탁 놓는다]

‪[태훈의 한숨]

‪[태훈의 한숨]

‪(희선) 왜? 더 마시지

‪Sao thế? Uống thêm đi chứ.

‪(태훈) 들어갈게

‪Em vào đây.

‪[풀벌레 울음]

‪[문이 달칵 여닫힌다] ‪[기정의 힘주는 신음]

‪(기정) 다녀왔습니다

‪Con về rồi.

‪(미정) 다녀왔습니다

‪Con về rồi.

‪[툭 놓는 소리] ‪[기정의 힘겨운 신음]

‪[스위치 조작음]

‪[스위치 조작음]

‪[문이 달칵 열린다] ‪(혜숙) 아이고

‪[문이 달칵 닫힌다]

‪[혜숙의 한숨]

‪[새가 지저귄다] ‪[매미 울음]

‪- (창희) 다녀오겠습니다 ‪- (기정) 다녀오겠습니다

‪- Con đi làm ạ. ‪- Con đi làm ạ.

‪(혜숙) 어, 갔다 와

‪Ừ. Đi rồi về nhé.

‪[문이 달칵 열린다] ‪[혜숙이 달그락거린다]

‪[문이 탁 닫힌다]

‪어디로 옮겼어, 주소지?

‪Con đổi địa chỉ đi đâu rồi?

‪(혜숙) 무슨 소리예요?

‪Ông nói gì vậy?

‪(제호) 등본에 없던데?

‪Giấy cư trú không có tên nó.

‪아

‪친구가

‪Bạn con bảo con…

‪자기네 집으로 ‪옮겨 놔 달라고 해서

‪chuyển địa chỉ sang nhà nó.

‪친구가 왜?

‪Sao lại bảo thế?

‪친구가

‪Bạn con…

‪개인 회생 중이라

‪đang gánh một khoản nợ,

‪월세 계약을 못 해서

‪không thể trực tiếp thuê nhà

‪내가 대신…

‪nên mới nhờ con.

‪(혜숙) 미쳤나, 이게

‪Con điên rồi à? Thật tình.

‪도로 옮겨 놔

‪Đổi lại đi.

‪아무리 가까운 친구라도 ‪그런 부탁 들어주는 거 아니야

‪Thân đến đâu ‪cũng không được nhận lời chuyện đó.

‪서류는 깔끔히 하고 살아

‪Phải giữ cho lý lịch sạch sẽ.

‪(혜숙) 인감 떼 달라 ‪보증 서 달라

‪Đứa nào nhờ sao dấu, đứng ra bảo lãnh

‪그런 인간들하고는 상종을 하지 마

‪thì đừng có giao thiệp gì nữa.

‪(아름) 저…

‪Thế…

‪우리 아빠 매장

‪Quản lý cửa hàng của bố tôi ‪chắc cậu thấy bất tiện lắm nhỉ?

‪관리하기가 좀 불편하지 않겠어?

‪chắc cậu thấy bất tiện lắm nhỉ?

‪불편하긴요, 괜찮습니다

‪Bất tiện gì đâu. Tôi không sao.

‪[키보드 조작음] ‪[아름의 어색한 웃음]

‪그냥 내가 할게

‪Cứ để tôi làm đi.

‪나한테 넘기는 게 어때?

‪- Cậu chỉ cần đổi cho tôi là xong. ‪- Không ạ, tôi làm được.

‪아니요, 그냥 제가 할게요

‪- Cậu chỉ cần đổi cho tôi là xong. ‪- Không ạ, tôi làm được.

‪[아름의 멋쩍은 웃음]

‪아니

‪Thôi mà,

‪아, 점주가 동료 아빠면 ‪좀 불편하잖아

‪chủ cửa hàng là bố đồng nghiệp thì sẽ ‪gượng gạo lắm mà. Tôi sợ cậu khó xử thôi.

‪껄끄럽고, 그렇지?

‪chủ cửa hàng là bố đồng nghiệp thì sẽ ‪gượng gạo lắm mà. Tôi sợ cậu khó xử thôi.

‪[아름의 웃음]

‪chủ cửa hàng là bố đồng nghiệp thì sẽ ‪gượng gạo lắm mà. Tôi sợ cậu khó xử thôi.

‪껄끄럽긴요

‪Có gì đâu mà khó xử.

‪전 모든 점주님들을

‪Tôi xem tất cả các chủ cửa hàng ‪như bố mẹ mình mà.

‪저희 아버지 어머니라고 ‪생각합니다

‪Tôi xem tất cả các chủ cửa hàng ‪như bố mẹ mình mà.

‪(아름) 아유 ‪[키보드 조작음]

‪Trời ạ.

‪우리 아빠 엄청 힘든데?

‪Bố tôi gắt lắm đấy.

‪저희 아버지도 만만치 않으십니다

‪Bố tôi cũng không vừa đâu.

‪[아름의 어색한 웃음]

‪(아름) 알았어, 응

‪Thôi được rồi.

‪(창희) [헛웃음 치며] 미쳤냐? ‪내가 그걸 넘겨주게

‪Tôi có điên đâu mà đổi cho chị ta.

‪거기 일 매출이 얼마인데

‪Doanh số cửa hàng đó đâu có vừa.

‪자기 관리 지역으로 넣어 놓고 ‪뭔 짓을 하려고

‪Ai biết được quản lý rồi chị ta sẽ làm gì.

‪승진하려고 자기 아버지랑 짜고

‪Chắc sẽ lại toan tính với bố ‪để được thăng chức

‪그, 신상품 발주 ‪아주 어마어마하게 넣고

‪Chắc sẽ lại toan tính với bố ‪để được thăng chức ‪rồi đặt một nùi hàng mới, ‪bày ra đủ thứ chuyện trên đời.

‪별짓 다 할걸?

‪rồi đặt một nùi hàng mới, ‪bày ra đủ thứ chuyện trên đời.

‪[코웃음 치며] 자기만 ‪머리 있는 줄 아나?

‪Làm như mình chị ta có não ấy.

‪(민규) 야, 정 선배 ‪아주 쉽게 실적 만들고

‪Tiền bối Jeong cố tình nâng cao thành tích ‪để thăng chức thì lại bị cậu chặn đứng.

‪승진하려고 했는데

‪Tiền bối Jeong cố tình nâng cao thành tích ‪để thăng chức thì lại bị cậu chặn đứng.

‪염창희가 막으시네

‪Tiền bối Jeong cố tình nâng cao thành tích ‪để thăng chức thì lại bị cậu chặn đứng.

‪막아야지, 그럼, 내 자리인데

‪Chặn chứ. Suất đó của tôi mà.

‪씁, 정 선배도 ‪어떤 남자한텐 와따겠지?

‪Chắc cũng sẽ có người ‪yêu tiền bối Jeong chứ nhỉ?

‪돈 잘 벌어, 수완 좋아

‪Giỏi kiếm tiền, lại vừa nhạy bén.

‪그놈은 백 퍼 나랑 안 친해

‪Chắc như đinh là không thân với tôi.

‪내가 졸라 싫어할 인간이야 ‪그냥 안 봐도 뻔해

‪Tôi sẽ ghét thằng đó lắm. ‪Không gặp cũng biết.

‪[휴대전화 조작음]

‪(기정) 싸움 붙인 놈들 ‪명단 넘기시죠

‪Đưa tôi danh sách mấy đứa bày ra trận đánh nhau đi.

‪저 그냥은 못 넘어갑니다

‪Tôi không thể nhắm mắt làm ngơ được. ‪Đêm qua, tôi đã tính toán tỉ mỉ rồi.

‪어제 제가 밤새 머릿속으로 ‪시뮬레이션 다 해 봤습니다

‪Đêm qua, tôi đã tính toán tỉ mỉ rồi. ‪Phải tác động vật lý thế nào,

‪어떻게 손봐 줘야 될지

‪Phải tác động vật lý thế nào,

‪어떤 표정으로 어떤 욕을 ‪어떻게 찰지게 날려야 될지

‪bày ra vẻ mặt gì, chửi ra sao hay đá bay chúng sao cho đã.

‪다 생각해 뒀습니다

‪Tôi nghĩ sẵn cả rồi. ‪Cậu chỉ cần cho tôi cái tên thôi.

‪명단만 넘기세요

‪Cậu chỉ cần cho tôi cái tên thôi.

‪[휴대전화 진동음]

‪[피식 웃는다]

‪[휴대전화 조작음]

‪Bây giờ tôi thân với mấy cậu ấy rồi.

‪(태훈) 지금은 걔들이랑 친해요

‪Bây giờ tôi thân với mấy cậu ấy rồi.

‪(기정) 어떻게?

‪Làm thế nào? Tại sao? Vì lý do gì?

‪왜, 뭐 때문에?

‪Làm thế nào? Tại sao? Vì lý do gì?

‪(태훈) 어릴 때 일인데요, 뭐

‪Chuyện hồi con nít ấy mà.

‪(기정) 어린 게 벼슬입니까?

‪Cái mác con nít là kim bài miễn tử à? ‪Đừng nói nữa. Mau cho tôi biết tên

‪여러 말 말고 얼른 명단 넘겨요

‪Đừng nói nữa. Mau cho tôi biết tên

‪저주 굿이라도 하게

‪để tôi lập đàn ám chúng nó!

‪[피식 웃는다]

‪[고민하는 숨소리]

‪(태훈)

‪Nói trống không với bạn của chị thì hơi…

‪[무거운 음악]

‪[휴대전화 진동음]

‪(기정)

‪Kiểu gì tôi cũng sẽ tìm ra.

‪[한숨] ‪[휴대전화 조작음]

‪(태훈)

‪Tôi… ‪có chuyện phải đi rồi.

‪(태훈) 맛점하세요

‪Chị ăn trưa ngon miệng.

‪[한숨]

‪[휴대전화 조작음]

‪[순번 알림음]

‪(미정) 앞으로 우편물이 ‪또 올 일이 있나 해서요

‪Không biết sau này ‪thư thông báo có đến nữa không.

‪집에서 알면 안 돼서…

‪Mà tôi thì không muốn ‪người nhà biết chuyện.

‪(은행원) 연체가 발생하거나

‪Khi phát sinh nợ quá hạn,

‪이자율 변동이나 ‪공지 사항이 있을 땐

‪hay có thông báo biến động lãi ‪thì chúng tôi sẽ gửi thư.

‪우편물 발송돼요

‪hay có thông báo biến động lãi ‪thì chúng tôi sẽ gửi thư.

‪소송을 걸어 보는 건 어때요?

‪Cô có muốn khởi kiện không?

‪통장으로 돈 주고받은 ‪기록 있잖아요

‪Có lịch sử chuyển và nhận tiền ‪qua tài khoản ấy.

‪그걸로 소송 가능할 거예요

‪Cô có thể dùng nó để kiện.

‪[무거운 음악]

‪이렇게 매번 다달이 ‪계속 갚아 줄 순 없잖아요

‪Đâu thể lần nào ‪cũng trả thay mãi thế này được.

‪1, 20만 원도 아니고

‪Con số cũng chẳng ít ỏi gì.

‪[미정이 훌쩍인다]

‪NGÂN HÀNG HANJO

‪[비둘기 울음]

‪(미정) 대출받아서 빌려준 거 ‪집에서 알기 직전이야

‪Nhà tôi sắp biết tôi vay tiền thay anh rồi.

‪오늘은 꼭 통화해야 돼

‪Hôm nay chúng ta phải nói chuyện. Gọi cho tôi.

‪전화 줘

‪Hôm nay chúng ta phải nói chuyện. Gọi cho tôi.

‪(수진) 뭐 해? 안 가?

‪Cô làm gì vậy? Không tan làm à?

‪(미정) 응, 좀 있다가

‪- Ừ, lát nữa. ‪- Sao vậy?

‪왜?

‪- Ừ, lát nữa. ‪- Sao vậy?

‪약속 있어서

‪Tại tôi có hẹn.

‪(지희) 오, 약속, 웬일?

‪Có hẹn ư? Chuyện gì đây?

‪- (지희) 나 먼저 간다 ‪- (수진) 먼저 갈게

‪Tôi về trước nhé. ‪- Chào. ‪- Tạm biệt.

‪(미정) 응, 가

‪- Chào. ‪- Tạm biệt.

‪[통화 연결음]

‪[휴대전화 조작음]

‪(미정) 받을 때까지 나 집에 안 가

‪Chừng nào anh bắt máy tôi mới về.

‪[통화 연결음]

‪[달칵]

‪(세영) 여보세요

‪Alô?

‪나야, 세영이

‪Chị Se Yeong đây.

‪왜 언니가 받아요?

‪Tại sao chị lại bắt máy?

‪나 언니랑 할 말 없는데

‪Tôi không có gì để nói với chị.

‪(미정) 선배 바꿔요

‪Chị chuyển máy cho anh ta đi.

‪(세영) 미정아, 정말 미안한데

‪Mi Jeong à, chị thành thật xin lỗi em.

‪찬혁이 정말 돈이 없어

‪Anh Chan Hyeok không có đồng nào đâu.

‪정말 없어

‪Không một xu dính túi.

‪한국에 그냥 뒀다가 ‪죽을 거 같아서

‪Chị sợ cứ để Chan Hyeok ở Hàn thì anh ấy sẽ chết

‪내가 오라고 한 거야

‪nên mới gọi anh ấy qua đây.

‪[잔잔한 음악] ‪(미정) 나 좀 있으면 ‪카드도 정지되고

‪Không lâu nữa là tôi bị khóa thẻ rồi,

‪[흐느끼며] 신용 불량자 ‪된단 말이에요

‪còn sắp thành người có nợ xấu nữa.

‪내가 왜 신용 불량자가 돼야 돼요?

‪Tại sao tôi phải chịu như vậy chứ?

‪(세영) 미안한데 ‪어떻게 방법이 없어

‪Chị xin lỗi, ‪nhưng hết cách rồi.

‪나도 하루 벌어서 하루 먹고살아

‪Chị cũng chỉ kiếm đủ sống qua ngày thôi.

‪[답답한 숨소리]

‪(찬혁) 누구야?

‪- Ai đấy? - Không có gì.

‪(세영) 아니야

‪- Ai đấy? - Không có gì.

‪(찬혁) 아, 누구냐고

‪Anh hỏi em đang gọi cho ai?

‪- (찬혁) 줘 ‪- (세영) 왜 이래?

‪- Đưa máy đây. - Anh sao thế?

‪(찬혁) 아, 줘! ‪[휴대전화가 지직거린다]

‪Đưa đây!

‪아!

‪[찬혁의 거친 숨소리]

‪거기서 뭐 하는 건데, 둘이?

‪Hai người đang làm gì ở đó?

‪(미정) 거기 날아갈 ‪비행깃값은 있었나 보지?

‪Có vẻ anh vẫn còn tiền ‪mua vé bay sang đó nhỉ?

‪(찬혁) 장기 팔러 왔다

‪Tôi sang đây bán nội tạng.

‪[헛웃음]

‪아직 못 팔았나 보지?

‪Có vẻ vẫn chưa bán được nhỉ?

‪나 좀 있으면 신용 불량자 돼

‪Tôi sắp có nợ xấu. ‪Lúc đó sẽ không đi làm tiếp được.

‪그럼 회사도 못 다녀

‪Tôi sắp có nợ xấu. ‪Lúc đó sẽ không đi làm tiếp được.

‪(찬혁) 너희 집에 ‪그 정도 돈은 있잖아

‪Nhà cô có đủ ngần đó tiền mà.

‪[답답한 숨소리] ‪집에 얘기하면 ‪해결할 수 없는 돈도 아닌데

‪Cô báo với người nhà là trả hết ngay, sao thành có nợ xấu được?

‪왜 신용 불량자가 되냐?

‪Cô báo với người nhà là trả hết ngay, sao thành có nợ xấu được?

‪아니, 선배가 잘못한 걸 ‪왜 우리 집에 말해?

‪Lỗi của anh mà nói với nhà tôi làm gì?

‪(찬혁) 내가 ‪안 갚는다는 게 아니고

‪Không phải tôi không trả nhưng chuyện nào gấp hơn thì làm trước.

‪일단 급한 건 해결하라고!

‪Không phải tôi không trả nhưng chuyện nào gấp hơn thì làm trước.

‪내가 나중에 다 갚는다고!

‪Sau này tôi sẽ trả cô.

‪내가 지금 당장 돈 한 푼도 없는데 ‪나보고 지금 어쩌라고?

‪Hiện tại tôi không có một xu. Cô bảo tôi phải làm sao?

‪[떨리는 숨을 고른다]

‪Anh liệu mà kiếm cho đủ một triệu rưỡi đi.

‪무슨 짓을 해도 150은 벌어

‪Anh liệu mà kiếm cho đủ một triệu rưỡi đi.

‪(찬혁) 야, 지금 나한테 ‪돈 달라는 사람이

‪Này, cô tưởng có mình cô đòi tiền tôi à?

‪너 하나밖에 없겠냐?

‪Này, cô tưởng có mình cô đòi tiền tôi à?

‪어떻게든 벌어서 갚으려고 해도

‪Các người ép tôi kiếm tiền trả nợ mà đuổi cùng giết tận

‪일도 못 하게 ‪쫓아다니면서 깽판 놓고

‪Các người ép tôi kiếm tiền trả nợ mà đuổi cùng giết tận ‪khiến tôi không thể đi làm.

‪무조건 당장 내놓으래, 당장

‪Ai cũng bắt trả ngay, trả liền.

‪도둑질을 하지 않는 이상 ‪당장 어디 있냐, 내가!

‪Trừ nước đi ăn cướp ra thì kiểu gì mà tôi trả ngay nổi?

‪자면 잔다고 뭐라 그러고 ‪먹으면 먹는다고 뭐라 그러고

‪Tôi ăn các người cũng nói, tôi ngủ các người cũng chửi.

‪내가 굶어 죽어야 ‪진짜 돈이 없는 줄 알지 ‪[훌쩍인다]

‪Tôi phải chết đói thì các người mới tin là tôi không có tiền.

‪내가 갚을 생각이 없어서 ‪안 갚는 거라고

‪Đừng có nói cái giọng như thể tôi không muốn trả nên mới xù nợ nữa!

‪얘기 좀 하지 말라고! 씨, 쯧

‪Đừng có nói cái giọng như thể tôi không muốn trả nên mới xù nợ nữa!

‪[흐느낀다]

‪(미정) 어떻게 나한테 이래?

‪Sao anh lại đối xử với tôi thế này?

‪어떻게 나한테 이래?

‪Sao anh có thể làm vậy với tôi chứ?

‪[와장창 부수는 소리] ‪[세영의 비명]

‪(세영) 하지 마, 하지 마!

‪Đừng. Đừng mà!

‪[찬혁의 거친 숨소리]

‪Đừng. Đừng mà!

‪하지 마!

‪Đừng!

‪[쓸쓸한 음악]

‪[장난감이 삑삑거린다]

‪[휴대전화 진동음]

‪(세영) 어쩌다 ‪이렇게 됐는지 모르겠다

‪Chị không biết tại sao lại thành như vậy.

‪난 그냥 하나만 생각하기로 했어

‪Chị quyết định chỉ nghĩ một điều này thôi.

‪정찬혁

‪Jung Chan Hyeok…

‪내 옆에 있는 동안은 ‪죽게 하지 말자

‪chị sẽ không để anh ấy chết khi còn ở bên chị.

‪[지글거리는 소리]

‪(원희) 천천히 마셔라

‪Uống từ từ thôi.

‪[거친 숨을 내뱉는다]

‪나거든

‪Tôi. Là tôi này.

‪딱 나거든

‪Tôi. Là tôi này.

‪(기정) 야, 내 옆에 있으면서 ‪약하다고 느낄 수 있겠냐?

‪Ở bên tôi mà còn thấy yếu đuối được sao?

‪나 받는 여자야

‪Tôi là người biết chấp nhận, ‪trung thành như chó Jindo.

‪진돗개 같은 여자

‪Tôi là người biết chấp nhận, ‪trung thành như chó Jindo.

‪[탄식]

‪내 옆에만 있으면 되는데

‪Chỉ cần ở cạnh tôi là được mà.

‪나라고 말해 주고 싶다, 진짜

‪Tôi muốn nói ra quá đi.

‪[거친 숨소리]

‪[기정이 술잔을 탁 놓는다]

‪나 너무너무 너무너무 ‪너무너무 말하고 싶어

‪Tôi muốn tỏ tình với người ta ‪ngay và luôn.

‪사귀자고, 당장

‪Tôi muốn tỏ tình với người ta ‪ngay và luôn.

‪말해 버려?

‪Tôi nói luôn nhé?

‪아, 왜?

‪Sao vậy?

‪아, 왜 안 돼?

‪Sao lại không được?

‪누가 안 된대?

‪Ai bảo không được đâu?

‪야, 나 내일모레면 마흔이야, 어?

‪Này, tôi sang đầu bốn đến nơi rồi. ‪Tôi tự hứa đến đông là sẽ yêu đại ai đó.

‪올겨울엔 아무나 사랑하기로 했어

‪Tôi tự hứa đến đông là sẽ yêu đại ai đó.

‪근데 이 남자 ‪아무나 아니야, 절대

‪Nhưng với người này ‪tuyệt đối không phải "yêu đại".

‪충만한 남자야

‪Cậu ấy thật sự rất đáng quen.

‪말하고 싶으면 해

‪Cô muốn nói thì nói đi.

‪(원희) 인간이 어떻게 ‪한 달 사이에 이렇게 변하니?

‪Người đâu mà lật mặt ‪như lật bánh tráng vậy?

‪엊그제다

‪Mới mấy ngày trước, ‪cô còn giãy nảy lên ở đây đấy.

‪여기서 게거품 문 거

‪Mới mấy ngày trước, ‪cô còn giãy nảy lên ở đây đấy.

‪(기정) 야, 우리나라 ‪총 어디서 파냐?

‪Này, nước mình bán súng ở đâu nhỉ?

‪이게 뺨 석 대로는 분이 안 풀려

‪Cỡ này chỉ tát thôi không đủ.

‪총을 세 방 쏴 버려야지 ‪[메아리치는 효과음]

‪Bắn cho mấy phát mới hả cái dạ.

‪[원희의 한숨]

‪Thời gian thật xảo trá, đúng không?

‪(원희) 시간이 참 간사해

‪Thời gian thật xảo trá, đúng không?

‪그렇지?

‪Thời gian thật xảo trá, đúng không?

‪[풀벌레 울음]

‪[다가오는 버스 엔진음]

‪[카드 인식음]

‪[멀리서 개가 짖는다]

‪[못마땅한 숨소리]

‪[영상에서 소리가 흘러나온다] ‪[게임하는 소리]

‪Sao nói ra lời yêu lại khó khăn thế nhỉ?

‪(두환) 왜 좋아한다고 말하는 게 ‪그렇게 힘들까?

‪Sao nói ra lời yêu lại khó khăn thế nhỉ?

‪싫어한다는 것도 아니고 ‪좋아한다는데

‪Là thích chứ có phải ghét đâu.

‪(창희) 영혼이 알잖니

‪Vì thâm tâm cậu biết chứ gì. ‪Chắc chắn sẽ bị đá.

‪백 퍼 까인다는 거

‪Vì thâm tâm cậu biết chứ gì. ‪Chắc chắn sẽ bị đá.

‪[두환의 한숨]

‪할까 말까 망설이다 하는 말 중에

‪Mười lần phân vân nói hay không nói

‪해서 후회 안 하는 말이 없다

‪thì cả mười lần đều dẫn đến hối hận.

‪하면 안 된다는 걸 ‪아니까 망설이는 거야

‪Cậu biết nếu làm thì sẽ thất bại ‪nên mới lưỡng lự.

‪근데 굳이 말을 해 가지고 ‪안 좋은 끝을 보고 말아

‪Vậy mà vẫn cố đấm ăn xôi ‪để rồi nhận lấy cái kết buồn.

‪인간이 그렇게 ‪알 수 없는 동물이다

‪Loài người ‪là loài động vật khó hiểu thế đấy.

‪[창희가 숨을 들이켠다] ‪[게임 종료음]

‪두환아

‪Du Hwan à.

‪유기견

‪Chó hoang, lòng trắng trứng, đồng một won.

‪계란 흰자, 1원짜리

‪Chó hoang, lòng trắng trứng, đồng một won.

‪(두환) 왜 이래?

‪Sao nữa? Tự dưng nhắc đến ‪lòng trắng trứng quê mùa làm chi?

‪이 견딜 수 없이 ‪촌스러운 계란 흰자가

‪Sao nữa? Tự dưng nhắc đến ‪lòng trắng trứng quê mùa làm chi?

‪[창희의 한숨]

‪(창희) 하지 마라

‪Đừng tỏ tình.

‪[게임 소리가 흘러나온다]

‪Đừng nói.

‪하지 마

‪Đừng nói.

‪염기정 알지?

‪Cậu biết Yeom Gi Jeong chứ?

‪어떤 미친놈이 ‪자기 좋아한다 그랬다고

‪Chỉ vì thằng điên nào đó nói thích ‪mà chị ấy tìm súng để bắn chết người ta.

‪총 구하러 다닌 거

‪Chỉ vì thằng điên nào đó nói thích ‪mà chị ấy tìm súng để bắn chết người ta.

‪그냥 다 쏴 죽여 버린다고

‪Chỉ vì thằng điên nào đó nói thích ‪mà chị ấy tìm súng để bắn chết người ta.

‪자기 보고 웃었다고 ‪총 구하러 다니고

‪Người ta cười với mình cũng đòi mua súng, ‪người ta nháy mắt cũng đòi mua súng.

‪자기 보고 윙크했다고 ‪총 구하러 다니고

‪Người ta cười với mình cũng đòi mua súng, ‪người ta nháy mắt cũng đòi mua súng.

‪그냥 툭하면 총 구하러 다녔어

‪Hở ra là đòi tìm súng bắn người.

‪성에 안 차는 놈들이 ‪자기 좋다 그러면

‪Mấy người chị ấy không ưng mà tỏ tình

‪무슨 모욕당한 것처럼 펄쩍 뛰고

‪là chị ấy xách quần chạy như bị chửi.

‪여자들 있지?

‪Phụ nữ ấy.

‪자기보다 아래인 남자가 ‪자기 좋다 그러잖아?

‪Đã thấy ai không xứng ‪mà người đó còn tỏ tình với mình

‪그럼 진짜 죽일 듯이 난리 난다

‪là họ sẽ giãy nảy lên như chết đến nơi.

‪세상 모든 여자들이 다 그래

‪Phụ nữ trên đời này đều như vậy cả.

‪현아만 빼고

‪Trừ Hyeon A.

‪야, 학교 다닐 때 ‪걔 좋다는 남자애들이 한둘이었냐?

‪Hồi đi học, ‪nam sinh thích cậu ấy xếp cả hàng dài.

‪진짜 별 빙신 같은 놈들까지 ‪다 좋다 그랬는데

‪Đến cả những thằng dở hơi ‪cũng thích cậu ấy.

‪그런 놈들한테까지 진짜 상냥했다

‪Thế mà cậu ấy ‪cư xử nhẹ nhàng với cả đám đó.

‪까도 얼마나 상냥하게 깠는데

‪Có đá thì cũng đá một cách thanh lịch.

‪[두환의 웃음]

‪내가 대학 때

‪Hồi đại học,

‪걔 남자한테 고백했다 까이는 거 ‪몇 번 봤는데

‪tớ thấy cậu ấy tỏ tình ‪và bị từ chối vài lần rồi.

‪걘 뭔 앙금…

‪Cậu ấy không hề…

‪[게임 실패음] ‪[창희의 한숨]

‪Cậu ấy không hề…

‪걘 앙금도 없고, 어?

‪có chút vương vấn nào.

‪뭐, 쪽팔리는 것도 없고 ‪뭐, 아무것도 없더라

‪Cũng chả hề xấu hổ, chẳng có khỉ gì cả.

‪자기가 어려서 학교 다닐 때

‪Hồi còn đi học,

‪자기 좋다는 남자애들한테 ‪고마워했거든

‪cậu ấy rất biết ơn những thằng thích mình. ‪Nên tưởng là ‪mấy thằng khác cũng biết điều đó.

‪그럼 남들도 그럴 줄 아는 거야

‪Nên tưởng là ‪mấy thằng khác cũng biết điều đó.

‪그러니까 계속 ‪현아만 연애하는 거야

‪Vậy nên chỉ có mỗi Hyeon A ‪hẹn hò liên tục như thế.

‪염기정?

‪Còn Yeom Gi Jeong á? ‪Đến đông sẽ yêu đại ai đó?

‪뭐, 올겨울엔 아무나 사랑?

‪Còn Yeom Gi Jeong á? ‪Đến đông sẽ yêu đại ai đó?

‪됐다 그래, 못 해

‪Dẹp đi. Làm được chết liền. ‪Trước giờ có ma nào đâu.

‪여태 아무 일 없었는데

‪Dẹp đi. Làm được chết liền. ‪Trước giờ có ma nào đâu.

‪난데없이 괜찮은 남자가 ‪먼저 대시해 올 리가 있겠냐?

‪Giờ tự dưng sẽ có ‪anh nào tử tế cưa chị ấy trước à?

‪그럼 자기가 먼저

‪Muốn vậy thì chị ấy phải chủ động ‪tiếp cận đại một người trước.

‪뭐, 진짜 아무나든 뭐든 ‪들이대야 되는데

‪Muốn vậy thì chị ấy phải chủ động ‪tiếp cận đại một người trước.

‪그걸 할 수 있겠냐고

‪Cậu nghĩ chị tớ làm nổi không? ‪Nhìn lại quá khứ xem.

‪자기가 한 짓이 있는데

‪Cậu nghĩ chị tớ làm nổi không? ‪Nhìn lại quá khứ xem.

‪혹시 잘못 말했다가 ‪남자한테 총 맞아 죽을 텐데

‪Lỡ mồm vạ miệng ‪rồi bị đàn ông bắn chết không chừng.

‪[쓸쓸한 음악]

‪(창희) 그러니까 ‪다 자기가 싼 똥인 거야

‪Tóm lại chị ấy tự làm tự chịu.

‪(두환) 넌 또 너무 쉽게 ‪다 사귀어 줬어

‪Cậu cũng hẹn hò dễ dãi quá đấy. ‪Mối tình với Mi Rim thật sự quá sai.

‪미림인 진짜 아니었다

‪Mối tình với Mi Rim thật sự quá sai.

‪(창희) 그럼 어떡하냐? 좋다는데

‪Vậy phải làm sao? Cô ấy thích tôi mà.

‪(두환) 그래도 미림인 ‪좀 심하지 않았냐?

‪Nhưng vụ Mi Rim không phải lố quá sao?

‪(창희) 그만해라, 이씨 ‪[문이 달칵 열린다]

‪Cậu thôi đi.

‪애 엄마다

‪Cô ấy làm mẹ rồi đấy.

‪(미정) 다녀왔습니다

‪Em về rồi.

‪[문이 탁 닫힌다]

‪(두환) 이제 오냐?

‪- Giờ em mới tan làm à? ‪- Ừ.

‪(미정) 어

‪- Giờ em mới tan làm à? ‪- Ừ.

‪(기정) 누가 먼저 사귀자고 했어?

‪Ai ngỏ lời hẹn hò trước thế?

‪구 씨 말이야

‪Ý chị là vụ anh Gu.

‪(미정) 내가

‪Em…

‪사귀자고 안 했어

‪không có tỏ tình.

‪추앙하라고 했어

‪Em bảo anh ấy sùng bái mình.

‪뭐?

‪Cái gì?

‪추앙하라고

‪Em bảo anh ấy sùng bái em.

‪[의자가 드르륵 끌린다]

‪[휴대전화 진동음]

‪[구 씨가 술잔을 탁 놓는다]

‪[휴대전화 진동이 연신 울린다]

‪[한숨]

‪(구 씨) 응

‪Tôi đây.

‪(남자) 여, 여보세요?

‪Alô?

‪(구 씨) 응, 말해

‪Ừ. Anh nói đi.

‪(남자) 야, 이 개새끼야 ‪너 진짜…

‪Này, thằng quỷ, cậu thật tình…

‪아유

‪[어두운 음악] ‪야, 인마

‪Thằng ranh, tôi bảo mình bệnh sắp chết thì cậu cũng bơ tôi đúng không?

‪형이 죽을병 걸렸다는데도 ‪씹냐, 새끼야?

‪Thằng ranh, tôi bảo mình bệnh sắp chết thì cậu cũng bơ tôi đúng không?

‪내가 진짜 죽을병 걸렸으면

‪Nếu mắc bệnh hiểm nghèo thật, tôi phải xử cậu trước mới chết nổi.

‪너 같은 놈하고 ‪형 동생 했다는 게 분해서

‪Nếu mắc bệnh hiểm nghèo thật, tôi phải xử cậu trước mới chết nổi.

‪너 죽이고 죽었어, 새끼야

‪Nếu mắc bệnh hiểm nghèo thật, tôi phải xử cậu trước mới chết nổi.

‪어디 처박혀 있냐?

‪Cậu đang trốn ở xó nào? Có ở Seoul không?

‪서울에 있긴 있냐?

‪Cậu đang trốn ở xó nào? Có ở Seoul không?

‪아유

‪얼마 전에 삼식이가 ‪상갓집 갔다가 신 회장 봤는데

‪Gần đây, Sam Sik đi đám ma thì gặp Chủ tịch Shin.

‪슬쩍 네 얘기를 묻더란다 ‪연락되냐고

‪Ông ấy hỏi thăm tình hình của cậu.

‪걔가 회장님하고 말하고 ‪그럴 짬밥은 아니잖아

‪Sam Sik tuổi gì mà nói chuyện được với Chủ tịch Shin.

‪화장실 가는데 ‪노인네가 쫓아온 느낌이래

‪Cậu ấy đi vệ sinh thì cảm thấy có người già đi theo.

‪[남자의 헛웃음]

‪여기저기 얘기 들어 보니까 ‪백 사장 이 새끼

‪Nghe phong phanh là Chủ tịch Shin không ưa thằng cha Giám đốc Baek.

‪신 회장 눈 밖에 난 것 같더라고

‪Nghe phong phanh là Chủ tịch Shin không ưa thằng cha Giám đốc Baek.

‪여기서 우리가 ‪한 스텝만 밟아 주면

‪Chỉ cần chúng ta bồi thêm một nhát là tên Giám đốc Baek đó tàn ngay.

‪백 사장 그 새끼 골로 간다

‪Chỉ cần chúng ta bồi thêm một nhát là tên Giám đốc Baek đó tàn ngay.

‪야, 듣고 있냐?

‪Này, cậu có đang nghe không?

‪쌔비 요즘 뭐 해?

‪Ssaebi dạo này làm gì?

‪(남자) 쌔비?

‪Ssaebi á?

‪(구 씨) 응

‪Ừ.

‪(남자) 모르지

‪Chịu. Lâu lắm rồi tôi cũng không gặp.

‪나도 걔 본 지 오래다

‪Chịu. Lâu lắm rồi tôi cũng không gặp.

‪쌔비는 왜?

‪Ssaebi làm sao?

‪누구한테 돈 물렸냐?

‪Cậu bị ai lừa tiền à?

‪[남자의 헛웃음]

‪얼마나 물렸는데?

‪Bao nhiêu thế?

‪[새가 지저귄다]

‪(은행원) 이거 알아보셨어요?

‪Cô đã tìm hiểu kĩ chưa? ‪Có vẻ cô đứng đầu danh sách ưu tiên đấy.

‪청약 1순위일 텐데

‪Cô đã tìm hiểu kĩ chưa? ‪Có vẻ cô đứng đầu danh sách ưu tiên đấy.

‪그냥 해지하려고요

‪Tôi muốn hủy sổ tiết kiệm.

‪[한숨]

‪이건 4개월 후면 만기인데…

‪Nhưng bốn tháng nữa là đáo hạn rồi.

‪[키보드 조작음]

‪[무거운 음악]

‪[통장을 쓱 집는다]

‪감사합니다

‪Cảm ơn cô.

‪(은행원) 저기…

‪Này cô.

‪힘내세요

‪Mạnh mẽ lên nhé.

‪(미정) 뭐 샀어요?

‪Anh mua gì vậy?

‪(구 씨) 이 시간에 여기서 뭐 해?

‪Sao giờ này cô lại ở đây?

‪(미정) 볼일 있어서

‪Tôi có việc cần làm, ‪sẵn tiện nghỉ nửa ngày.

‪겸사겸사 반차 냈어요

‪Tôi có việc cần làm, ‪sẵn tiện nghỉ nửa ngày.

‪오늘 일찍 끝났나 보네?

‪Hôm nay anh xong việc sớm nhỉ?

‪(미정) 오늘 그렇게 덥진 않네

‪Trời hôm nay không nóng lắm.

‪여름이 가나 봐요

‪Chắc là sắp hết hè rồi.

‪주소는 집으로 다시 옮겨 놨어요

‪Tôi đổi địa chỉ nhận bưu phẩm ‪về lại nhà tôi rồi.

‪우편물 또 오면 어쩌려고?

‪Lỡ có thư nữa thì cô tính sao?

‪(미정) 올 일 없어요

‪Sẽ không có nữa đâu.

‪다 정리했어요

‪Tôi giải quyết xong cả rồi.

‪대신 갚았냐?

‪Cô trả thay hắn à?

‪(미정) 준대요, 나중에

‪Anh ta nói sau này sẽ trả lại.

‪[구 씨의 기가 찬 한숨]

‪진짜 줄 거예요

‪Anh ta sẽ trả thật mà.

‪그 새끼 이름 뭐냐?

‪Thằng khốn đó tên gì?

‪걱정 마요, 준댔어요

‪Anh đừng lo. Anh ta nói sẽ trả.

‪(구 씨) 그냥 이름하고 ‪연락처만 주면 돼

‪Cho tôi biết tên và số điện thoại.

‪내가 안 해, 딴 사람이 할 거야

‪Tôi không nhúng tay. Sẽ có người lo hộ.

‪아직도 좋아하냐?

‪Cô vẫn còn thích hắn sao?

‪[매미 울음]

‪[문이 스르륵 닫힌다]

‪[미정의 거친 숨소리]

‪무섭다

‪Tôi sợ đấy.

‪앉든가

‪Cô ngồi đi.

‪[부스럭거린다]

‪Cô ngồi đi.

‪어디까지 더 끝장을 봐야 되는데?

‪Tôi phải chịu đựng đến khi nào nữa?

‪'이 꼴 저 꼴 안 보고 ‪깔끔하게 잘 끝냈다'

‪"Cô đừng tính toán nữa, giải quyết lẹ đi". ‪Anh có thể nói vậy mà.

‪말해 줘도 되잖아

‪"Cô đừng tính toán nữa, giải quyết lẹ đi". ‪Anh có thể nói vậy mà.

‪왜 자꾸 바닥을 보래?

‪Tại sao cứ xúi tôi cúi mặt vậy?

‪[구 씨가 달그락거린다]

‪[무거운 음악] ‪(미정) 인터넷에서만 보던

‪Không lẽ anh muốn tôi bắc loa lên

‪남자한테 돈 뜯기는 ‪빙신 같은 게 나라는 거

‪thông báo cho bố mẹ tôi ‪và tất cả mọi người

‪엄마, 아버지, 세상 사람들 ‪다 알게 난장 까야 돼?

‪rằng tôi là con ngu bị trai lừa tiền ‪thường thấy trên mạng à?

‪[구 씨의 옅은 한숨]

‪rằng tôi là con ngu bị trai lừa tiền ‪thường thấy trên mạng à?

‪[구 씨가 부스럭거린다]

‪(구 씨) 그게 무섭지?

‪Cô sợ điều đó đúng không?

‪그 새끼가 너 그러는 거 아니까 ‪그따위로 나오는 거야

‪Thằng khốn đó biết cô như vậy ‪nên mới trâng tráo thế đấy.

‪[싱크대를 탁 짚는다]

‪[한숨]

‪돈 문제 얽히면서

‪Từ khi dính vào chuyện tiền bạc,

‪나 보자마자 ‪골치 아픈 얼굴 하는 거 견뎠어

‪tôi đã nhẫn nhịn bộ mặt nhăn nhó ‪mỗi khi nhìn thấy tôi.

‪짜증스러워하는 얼굴 보면 ‪다 내가 잘못한 거 같고

‪Thấy bộ mặt bực tức, ‪tôi lại nghĩ tất cả là lỗi của mình.

‪(미정) 꿔 간 거 달라고 하는 것도 ‪죄지은 거 같고

‪Đòi lại tiền mình cho mượn ‪mà cứ như phạm tội.

‪그냥 이런 일로 엮인 거 자체가 ‪다 내 잘못 같고

‪Cũng tại tôi cả ‪nên bản thân mới vướng vào chuyện này.

‪어쩔 수 없이 난 이래

‪Bất đắc dĩ tôi mới phải như vậy.

‪문제 있는 남편이랑 사는 거 ‪이해 안 된다고

‪Tôi không hiểu nổi các bà vợ ‪cắn răng sống với lão chồng ăn hại.

‪도와준답시고 ‪억지로 뜯어내는 사람들이

‪Tôi càng không hiểu ‪những người bảo muốn giúp nên cố đào bới.

‪난 더 이해 안 가

‪Tôi càng không hiểu ‪những người bảo muốn giúp nên cố đào bới.

‪제발 그냥 두라고

‪Làm ơn mặc kệ tôi.

‪내가 아무리 바보 멍청이 같아도 ‪그냥 두라고

‪Dù tôi có ngu ngốc, khờ khạo thế nào ‪thì cũng kệ xác tôi.

‪도와 달라고 하면 ‪그때 도와 달라고

‪Tôi chưa nhờ thì anh đừng có giúp.

‪사람하고 끝장 보는 거 ‪못 하는 사람은 못 한다고

‪Người như tôi thì không thể nào ‪làm đến cùng với người ta được.

‪얼굴 붉히는 것도 힘든 사람한테

‪Đến cả đỏ mặt thôi tôi cũng thấy khó rồi ‪mà sao cứ ép tôi ăn thua đủ với hắn vậy?

‪왜 죽기로 덤비래?

‪Đến cả đỏ mặt thôi tôi cũng thấy khó rồi ‪mà sao cứ ép tôi ăn thua đủ với hắn vậy?

‪나한텐 잘만 붉히네

‪Cô hay đỏ mặt trước mặt tôi đấy thôi.

‪넌

‪Đó là vì…

‪날 좋아하니까

‪anh thích tôi.

‪[감성적인 음악]

‪(미정) 좋아하는 사람 앞에선 ‪뭔 짓을 못 해?

‪Trước mặt người thương, ‪có gì mà không làm được?

‪그러니까

‪Vậy nên

‪넌 이런 등신 같은 날 추앙해서

‪anh hãy sùng bái đứa dở hơi là tôi đây.

‪자뻑에 빠질 정도로 ‪자신감 만땅 충전돼서

‪Hãy khiến tôi trở thành ‪một người tự tin đến mức tự luyến,

‪그놈한테 눈 하나 깜짝 안 하고

‪dám vênh váo đứng trước mặt hắn ta ‪bình tĩnh nói hết lời cần nói.

‪야무지게 할 말 다 할 수 있게

‪dám vênh váo đứng trước mặt hắn ta ‪bình tĩnh nói hết lời cần nói.

‪그런 사람으로 만들어 놓으라고

‪Hãy biến tôi thành người như thế.

‪누가 알까 조마조마하지 않고

‪Để tôi không còn lo sợ bí mật bại lộ,

‪다 까발려져도 ‪눈치 안 보고 살 수 있게

‪dù mọi chuyện lộ tẩy ‪vẫn ngẩng cao đầu mà sống.

‪날 추앙하라고

‪Hãy sùng bái tôi đi.

‪[가스레인지 조작음]

‪[달그락거린다]

‪(구 씨) 먹어

‪Cô ăn đi.

‪[피식 웃으며] 손 떨던데

‪Tay cô run rồi kìa.

‪드셔

‪Ăn đi.

‪추앙하는 거야

‪Tôi sùng bái cô đấy.

‪먹어

‪Ăn đi.

‪물

‪Nước.

‪[어이없는 숨소리]

‪[냉장고 문이 달칵 열린다]

‪[입바람을 후후 분다] ‪[냉장고 문이 탁 닫힌다]

‪너 내가 어떤 인간인지 알면 ‪깜짝 놀란다

‪Cô mà biết tôi là loại người nào ‪chắc sẽ sốc chết mất.

‪(구 씨) 응?

‪Nhỉ?

‪나 진짜 무서운 놈이거든?

‪Tôi đáng sợ lắm đấy.

‪옆구리에 칼이 들어와도 ‪꿈쩍 안 해

‪Dao đâm vào sườn cũng chẳng nhúc nhích.

‪근데

‪Vậy mà…

‪너 날 쫄게 해

‪cô lại khiến tôi sợ.

‪네가 눈앞에 보이면 긴장해

‪Cứ thấy cô là tôi lại căng thẳng.

‪그래서 병신 같아서 짜증 나

‪Tôi phát cáu vì mình như thằng điên.

‪짜증 나는데

‪Tôi bực…

‪자꾸 기다려

‪nhưng vẫn cứ chờ đợi cô.

‪응?

‪Vậy đó.

‪알아라, 좀

‪Cô làm ơn nhận ra giùm đi.

‪염미정

‪Yeom Mi Jeong.

‪너 자신을 알라고

‪Hãy thấu hiểu bản thân mình.

‪[미정이 코를 훌쩍인다]

‪(미정) 더 해 보시지, 좋은데

‪Anh nói thêm đi chứ. Đang đã tai mà.

‪[미정이 입바람을 후 분다] ‪[감성적인 음악]

‪[미정이 코를 훌쩍인다]

‪[풀벌레 울음]

‪[개들이 왈왈 짖는다]

‪(미정) 들개예요

‪Chó hoang đấy.

‪버려진 거 같아요

‪Có vẻ là bị bỏ rơi.

‪사방이 뚫려서 안전하다 싶은지 ‪저길 안 벗어나요

‪Có lẽ chúng thấy an toàn vì bốn bề đều hở ‪nên chỉ quanh quẩn ở đó.

‪비가 와도 저기서 자고

‪Trời mưa cũng ngủ ở đó.

‪주인이 있었을 텐데

‪Rõ ràng chúng từng có chủ mà.

‪[개들이 왈왈 짖는다]

‪가지 마요

‪Anh đừng đi. ‪Không nên đến gần những con chó đang sủa.

‪짖는 개한텐 안 가는 게 나아요

‪Anh đừng đi. ‪Không nên đến gần những con chó đang sủa.

‪[다가오는 자동차 엔진음]

‪(구 씨) 파이팅

‪Cố lên.

‪[감성적인 음악이 흘러나온다] ‪[기정이 훌쩍인다]

‪(기정) [울먹이며] 어떡해?

‪Sao thế này? Tại sao con tim tôi

‪감정이 이렇게 자기 혼자 막…

‪Sao thế này? Tại sao con tim tôi

‪그냥 혼자 막 가

‪lại không nghe lời tôi vậy?

‪아무 일도 없는데 혼자 막

‪Chẳng xảy ra chuyện gì cả nhưng tại sao…

‪야, 이게 말이 되냐?

‪Tôi thành thế này mà được ư?

‪이건 내가 하는 일이 아닌 거 같아

‪Hình như không phải tại tôi.

‪이거 어딘가 고장 난 거야

‪Là do tim tôi hỏng ở đâu đó thôi.

‪[훌쩍인다]

‪Là do tim tôi hỏng ở đâu đó thôi.

‪괜찮아

‪Không sao.

‪내가 금사빠기도 하지만 ‪금증빠기도 하잖아

‪Tính tôi cả thèm nhưng cũng chóng chán mà.

‪아침에 사랑했다가 저녁에 증오해

‪Sáng yêu điên cuồng, tối ghét điên dại.

‪어느 날 또 이런다?

‪Một ngày nào đó tôi sẽ lại nói,

‪'오, 큰일 날 뻔했다'

‪"Suýt chút nữa thì toi đời. ‪May mà không có gì hết".

‪'아무 일 없길 천만다행이다'

‪"Suýt chút nữa thì toi đời. ‪May mà không có gì hết".

‪언제 좋아했냐 싶게

‪Chai sạn đến mức không nhớ ‪mê người ta khi nào. Rồi ngày đó sẽ tới.

‪아무 감정 없어지는 날 온다, 응

‪Chai sạn đến mức không nhớ ‪mê người ta khi nào. Rồi ngày đó sẽ tới.

‪[기정이 훌쩍인다]

‪(원희) 어떤 게 낫니?

‪Kiểu nào tốt hơn?

‪얼마 전처럼 휑하니 ‪아무 감정 없는 거하고

‪Con tim trống vắng ‪nên chẳng có cảm xúc gì như trước đây ‪hay đau khổ vì ôm tương tư như hiện tại?

‪지금처럼 좋아서 괴로운 거하고

‪hay đau khổ vì ôm tương tư như hiện tại?

‪(기정) [울먹이며] 아, 씨

‪Khỉ gió.

‪아, 미치겠다, 진짜

‪Tôi điên mất thôi.

‪(진우) 그냥 고백하면 되잖아요

‪Cô cứ bày tỏ là xong.

‪이쁘게

‪Một cách thanh lịch, tử tế.

‪매너 있게

‪Một cách thanh lịch, tử tế.

‪[한숨 쉬며] 못 하겠어요

‪Tôi không làm được.

‪왜 못 해요?

‪Tại sao lại không?

‪[한숨]

‪[이어폰에서 슬픈 노래가 흐른다]

‪(창희) 하겠냐? ‪자기가 한 짓이 있는데

‪Cậu nghĩ chị tớ làm nổi không? Nhìn lại quá khứ xem.

‪어떤 놈이 주제넘게 ‪자기 좋다고 했다고

‪Một cô gái sẵn sàng bắn bỏ những kẻ dám tỏ tình trước với mình

‪쏴 죽인다고 ‪총 구하러 다닌 여자가

‪Một cô gái sẵn sàng bắn bỏ những kẻ dám tỏ tình trước với mình ‪thì liệu có dám tỏ tình không?

‪고백을 할 수 있겠냐?

‪thì liệu có dám tỏ tình không?

‪잘못했다간 ‪자기가 총 맞아 죽게 생겼는데

‪Giờ lỡ có chuyện, chị ấy mới là người bị bắn bỏ trước.

‪자기 성에 안 차는 놈이 ‪자기 좋다고 했다고

‪Người chị ấy không ưng mà dám tỏ tình thì chị ấy khinh người ta ra mặt.

‪얼마나 개무시하고 함부로 했냐고

‪Người chị ấy không ưng mà dám tỏ tình thì chị ấy khinh người ta ra mặt.

‪잘못 말했다간 ‪그 개무시 자기가 받게 생겼는데

‪Giờ lỡ có chuyện, chị ấy mới là người bị khinh.

‪[흐느끼는 허밍]

‪[훌쩍인다]

‪(기정) [울먹이며] ‪이런 인간들 숱하잖아

‪Có rất nhiều người sống như vậy mà.

‪나만 이런 거 아니잖아

‪Đâu chỉ có mình tôi.

‪근데 왜 나만 이런 거 같지?

‪Tại sao chỉ mình tôi thành ra thế này?

‪[이어폰에서 노래가 계속된다] ‪[기정이 연신 흥얼거린다]

‪[흐느낀다]

‪(기정) ♪ 날 위한다… ♪

‪[코를 씁 들이켠다]

‪♪ 이대로 내 곁에 있어야 해요 ♪

‪Anh phải ở bên em

‪♪ 나를 떠나면 안 돼요 ♪

‪Đừng rời xa em

‪[기정이 흐느낀다]

‪Đừng rời xa em

‪[훌쩍인다]

‪아, 간만에 잘 울었다

‪Lâu rồi mới được khóc đã đời.

‪(기정) 잘못했습니다

‪Tôi sai rồi.

‪건방졌습니다

‪Tôi đã quá ngạo mạn. Tôi đã quá vô lễ.

‪무례했습니다 ‪[경건한 음악]

‪Tôi đã quá ngạo mạn. Tôi đã quá vô lễ. ‪Tôi xin dập đầu tạ tội ‪với những ai từng tỏ tình

‪그 옛날 저한테 고백하셨다가 ‪욕먹으신 님들께

‪Tôi xin dập đầu tạ tội ‪với những ai từng tỏ tình

‪진심으로 참회의 기도를 드립니다

‪để rồi phải ăn chửi từ tôi.

‪잘못했습니다

‪Tôi sai rồi.

‪죄송합니다

‪Tôi thành thật xin lỗi.

‪혹시 아직도 ‪그때의 상처가 있으시다면

‪Nếu các anh vẫn còn bị tổn thương ‪bởi nỗi đau năm đó

‪오늘 밤 말끔히 지워지시길 ‪바라겠습니다

‪thì mong đêm nay các anh hãy xóa hết đi.

‪님들이 행복하시길 ‪진심으로 바라겠습니다

‪Tôi chân thành cầu mong ‪các anh được hạnh phúc.

‪감사합니다

‪Cảm ơn các anh.

‪저 같은 걸 좋아해 주셔서 ‪감사합니다

‪Cảm ơn các anh đã thích đứa như tôi.

‪감사합니다

‪Cảm ơn các anh.

‪부디 다 잊어 주실 거라 믿습니다

‪Cảm ơn. Mong các anh bỏ qua cho.

‪[매미 울음]

‪(창희) 다녀오겠습니다

‪Con đi làm đây.

‪다녀오겠습니다

‪Con đi làm đây.

‪[힘주는 신음]

‪[드라이기 작동음]

‪[드라이기 작동이 멈춘다] ‪[문이 달칵 열린다]

‪(미정) 다녀오겠습니다

‪Con đi làm đây ạ.

‪[문이 탁 닫힌다]

‪(기정) 다녀오겠습니다

‪Con đi làm đây.

‪[다가오는 자동차 엔진음]

‪[밝은 음악]

‪어, 씨

‪Ơ?

‪(기정) 아, 아, 잠깐만 ‪스톱, 스톱!

‪Này, chờ đã. Dừng lại!

‪스톱, 아, 잠깐만!

‪Khoan. Này, đợi đã! Chở tôi nữa!

‪나도, 나도!

‪Khoan. Này, đợi đã! Chở tôi nữa!

‪어어! 스톱, 스톱, 스톱, 스톱

‪Này! Dừng lại.

‪나도, 나도

‪Tôi cũng đi cùng.

‪들어가

‪Em nhích qua đi.

‪(창희) 뭐야, 언제 왔어?

‪Gì đây? Chị đến từ lúc nào thế?

‪(기정) 얘 남자 친구가 ‪태워다 줬어

‪Bạn trai em ấy cho quá giang.

‪[안내 음성이 흘러나온다]

‪[열차 진입음]

‪설마…

‪Lẽ nào…

‪(현아) 그 남자 문제 많지?

‪Anh ta có vấn đề đúng không?

‪(구 씨) 말하기 껄끄러울 때 ‪항상 그러더라

‪Hễ có chuyện gì khó nói là cô lại như thế.

‪(준호) 미적 감각?

‪Mấy thứ như óc thẩm mỹ là bẩm sinh rồi.

‪이런 건 타고나는 거야

‪Mấy thứ như óc thẩm mỹ là bẩm sinh rồi.

‪(수진) 남친한테 일러 버려

‪Mách với bạn trai đi.

‪[직원들의 놀란 숨소리]

‪진짜 해요?

‪Anh làm thật ư?

‪(기정) '위대하고 위대하신'

‪"Cô thật vĩ đại! Cô thật toàn năng!"

‪'끝내주게 황홀하신'

‪"Cô thật vĩ đại! Cô thật toàn năng!"

‪거사를 치를 수도

‪Đi làm chuyện đại sự.

‪(태훈) 나 잠깐 좀 갔다 올게

‪Em đi một lát nhé.

‪- (희선) 어디? ‪- (태훈) 산포

‪- Đi đâu? ‪- Sanpo.

‪(기정) 보고 싶었어요

‪Tôi nhớ cậu lắm.

‪(남자) 경기도에 있는 거 ‪맞나 보네, 이 새끼?

‪Có vẻ cậu đang ở Gyeonggi thật rồi.

‪조만간 그 근처 뒤진다

‪Nó sẽ sớm mò đến thôi.

‪(미정) 염미정의 상상은 ‪현실이 된다

‪Tưởng tượng của Yeom Mi Jeong đã thành hiện thực rồi.

 

Không có nhận xét nào: