돌싱글즈 7
Tình Yêu Sau Ly Hôn 7
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
[감성적인 음악] |
BA NGƯỜI BẠN CÙNG PHÒNG CÓ TÌNH
CẢM VỚI HA RIM |
|
[리키] 나 진짜 궁금해 |
Tôi thực sự tò mò về cô. |
|
- 너에 대해서 -
[하림의 웃음] |
Tôi thực sự tò mò về cô. HAI NGƯỜI
NÀY TÌM HIỂU NHAU NHIỀU HƠN |
|
[리키가 영어로] |
Tôi muốn ôm cô. |
|
[탄성] |
Tôi muốn ôm cô. |
|
[듀이가 한국어로] 어떤 면에서 약간 실망을 느꼈어? |
Điều gì làm cô thất vọng? |
|
[하림] 처음 어긋난 거는 |
Nên lần đầu tiên chúng ta ngãng
ra… |
|
아마 너가 그거를 |
Nên lần đầu tiên chúng ta ngãng
ra… Nhưng tôi nghĩ anh coi đó là tôi thờ ơ với anh. |
|
- 내가 무관심이었다는 걸로 - [듀이의 호응] |
Nhưng tôi nghĩ anh coi đó là tôi
thờ ơ với anh. |
|
받아들인 것 같아 |
Nhưng tôi nghĩ anh coi đó là tôi
thờ ơ với anh. |
|
- [듀이] 전날까지? - [호응] |
- Cho đến ngày cuối? - Vâng. |
|
[듀이의 호응] |
- Ta hãy bắt tay và làm bạn. - Ừ,
làm vậy đi. |
|
- [하림] 우리 시원하게 악수하고 - 그래, 자 |
- Ta hãy bắt tay và làm bạn. - Ừ,
làm vậy đi. |
|
- [하림] 프렌드 하자 [웃음] -
[호응] |
- Ta hãy bắt tay và làm bạn. - Ừ,
làm vậy đi. |
|
[부드러운 음악] |
BUỔI SÁNG NGÀY 4 TẠI NHÀ DOLSING |
|
[듀이가 영어로] |
- Giờ anh hẹn hò với Ha Rim phải
không? - Ừ. |
|
[리키가 한국어로] |
- Giờ anh hẹn hò với Ha Rim phải
không? - Ừ. |
|
[톰의 탄식] 되게 충격적이었고요 |
BIẾT MUỘN VỀ QUAN HỆ CỦA HỌ Chuyện
đó thật sốc. |
|
하림 씨랑 좀 얘기를 좀 해 봐야겠다 |
Tôi quyết định nên nói chuyện với
Ha Rim. |
|
- [지미] 뭐 만들 거야? - [편안한 음악] |
- Cô định làm gì? - Tôi không rõ.
Để xem chúng ta có gì. |
|
[하림] 모르겠어 재료가 뭐 있는지 보고 |
- Cô định làm gì? - Tôi không rõ.
Để xem chúng ta có gì. |
|
[리키] 뭐 만들라고? |
Em định làm gì? |
|
[하림] 그냥 소시지볶음 |
Xúc xích xào. |
|
[리키가 영어로] 아직이야 좀 있다 넣자 |
Chưa được đâu. Đợi một chút. |
|
[하림의 옅은 웃음] |
|
|
[시끌벅적한 소리] |
- Chúng ta sẽ xào chỗ này. - Sau
đó cuộn nó lại… |
|
[하림이 한국어로] 이거 괜찮아 |
Tất cả. |
|
- [리키] 내가 할게 -
[하림의 호응] |
- Để anh làm. - Được rồi. |
|
[하림, 리키의 웃음] |
|
|
[혜영] 아, 다른 사람들은 얼마나 부러울까? |
Những người khác hẳn là rất ghen
tị. |
|
[리키가 영어로] 재미있어 |
CỨ NHƯ THẾ HAI NGƯỜI HỌ HẠNH PHÚC
HƠN BAO GIỜ HẾT |
|
[하림, 리키의 웃음] |
CỨ NHƯ THẾ HAI NGƯỜI HỌ HẠNH PHÚC
HƠN BAO GIỜ HẾT |
|
[하림이 한국어로] 소시지는 실패할 수 없지만 먹어 볼래? |
Xào xúc xích rất dễ nhưng anh có
muốn nếm thử không? |
|
- [세윤] 좋은데? - [혜영] 어울려 |
- Được đấy. - Trông họ đẹp đôi
quá. |
|
[리키] 응, 맛있어 |
Ngon lắm. |
|
[하림] 실패할 수
없는 요리 |
Ngon lắm. Xúc xích dễ xào mà. |
|
- 소시지, 계란 - [리키의 호응] |
Xúc xích dễ xào mà. |
|
아, 이제 둘이 같이 요리하고 |
Giờ họ nấu ăn cùng nhau. - Chưa gì
họ đã giống cặp đôi mới cưới. - Ồ! |
|
- [지혜] 여기는 신혼부부 같아요 - [오스틴] '와우' |
- Chưa gì họ đã giống cặp đôi mới
cưới. - Ồ! |
|
[지혜] 벌써 |
- Chưa gì họ đã giống cặp đôi mới
cưới. - Ồ! |
|
[리키의 중얼거리는 소리] |
RICKY MANG XÚC XÍCH XÀO |
|
[제롬이 영어로] 여자들이랑 같이 어울려야 돼 |
Ta biết với nhau nhé, ta phải ở
bên những cô gái này. |
|
[제롬] 여자들이랑 놀아 뭐해, 다들 |
Làm ơn kết nối với các cô gái.
Được chứ? Đi nào. |
|
- [듀이의 웃음] -
[흥미로운 음악] |
Làm ơn kết nối với các cô gái.
Được chứ? Đi nào. TOM LẶNG LẼ DÕI THEO… |
|
[혜영이 한국어로] 아이고 |
Ôi trời. …KHI HA RIM RA KHỎI BẾP |
|
[제롬이 영어로] 여자들한테 마음을 열어 |
Hãy khéo léo. Cởi mở với cô gái.
Cô muốn hẹn hò không? |
|
- [톰이 한국어로] -
[하림의 웃음] |
Cô muốn hẹn hò không? |
|
- [흥미로운 음악] -
[톰] |
Cô muốn hẹn hò không? |
|
- [혜영의 놀란 숨소리] - [세윤] 갑자기? |
Bất ngờ quá. |
|
- [지혜] 어? - [오스틴이 웃으며] '와우' |
|
|
[세윤, 혜영의 탄성] |
|
|
- [오스틴] '와우' - [지혜] 갑자기? |
ANH ẤY MỜI CÔ HẸN HÒ? |
|
다
앞에서 |
Trước mặt mọi người luôn. |
|
- [혜영] 어, 하림 난감하겠다
- [오스틴] '와우' |
- Chà. - Trời ạ, Ha Rim hẳn là
thấy khó xử lắm. |
|
- [톰] - [하림의 웃음] |
- Cô muốn hẹn hò không? - Tôi
không chắc. |
|
- [하림] - [톰] 오케이 |
- Cô muốn hẹn hò không? - Tôi
không chắc. Tôi không nên nói thế. |
|
- [톰] 데이트할래? - [하림의 웃음] |
- Cô muốn hẹn hò không? - Tôi
không chắc. |
|
- [하림] 글쎄 - [톰] 오케이 |
- Cô muốn hẹn hò không? - Tôi
không chắc. Tôi không nên nói thế. |
|
[듀이] 그거 해
컨디션이 안 좋다고 |
Tại sao? |
|
[톰이 영어로] 정중히 거절하네 |
GIÁN TIẾP TỪ CHỐI ANH |
|
- [지혜가 한국어로] 거절했어요?
- [혜영의 호응] |
- Cô ấy từ chối à? - Vâng. |
|
[세윤] 셋 다
당황했어, 셋
다 |
- Cô ấy từ chối à? - Vâng. Cả ba
người họ đều bối rối. |
|
[제롬이 영어로] 누가 먼저 신청했나 봐 |
Cả ba người họ đều bối rối. |
|
- [베니타가 한국어로] 괜찮아 -
[제롬이 영어로] 내가 그랬잖아 |
- Không sao cả! - Tôi nói rồi mà. |
|
- [베니타가 한국어로] 괜찮아 -
[시끌벅적한 소리] |
Không sao cả! |
|
[톰] 교통정리는 빨리빨리 되는 게 좋아 |
Tốt nhất là làm cho xong. |
|
- [듀이] 어, 톰 - [톰의 호응] |
- Anh nói đúng. - Ừ… |
|
- [톰의 호응] -
[제롬] 베니타 |
- Anh mất hứng rồi à? - Không sao
cả. |
|
[톰] 괜찮아 |
- Anh mất hứng rồi à? - Không sao
cả. Chỉ là tôi chưa có cơ hội nói chuyện với cô ấy. |
|
난, 내가 그냥 얘기는 못 해 봤는데 |
Chỉ là tôi chưa có cơ hội nói
chuyện với cô ấy. |
|
- [톰이 영어로] 괜찮아 -
[잔잔한 음악] |
- Đồ ăn… - Không sao. {LỜI THÚ
NHẬN} ĐẦU TIÊN CỦA ANH LẦN ĐẦU ANH BỊ {TỪ CHỐI} |
|
- [혜영의 안타까워하는 소리] - [세윤이 한국어로] 어떡해 |
Trời ạ. Ôi không. |
|
[생각하는 소리] |
À… |
|
예상했던 거 |
Tôi đoán là mình đã mong… |
|
그러니까 [목
가다듬는 소리] |
Ý tôi là |
|
짐작은 했는데 |
tôi có tình cảm. |
|
[톰] 이제 끝나 버렸어요 |
Nhưng giờ nó hết rồi. Kết thúc
rồi. |
|
이제 틀렸거든요 |
Nhưng giờ nó hết rồi. Kết thúc
rồi. TOM Ở BIỂN BÁO {DỪNG} |
|
[살짝 웃으며] 완전히 |
TOM Ở BIỂN BÁO {DỪNG} Dừng hẳn. |
|
- [한숨] - [오스틴이 영어로] 와, 저건… |
Thật là… |
|
[혜영이 한국어로] 전
톰이 그래도 이번에도 또 |
Chị cũng tưởng lần này Tom sẽ bỏ
cuộc. |
|
막
포기할 줄 알았거든요? |
Chị cũng tưởng lần này Tom sẽ bỏ
cuộc. |
|
- [지혜의 호응] -
근데 하림 씨한테 다시 |
Nhưng rất bất ngờ khi anh ấy lại
mời Ha Rim đi chơi. |
|
- 신청을 해서 좀 놀랐어요 - [지혜의 호응] |
Nhưng rất bất ngờ khi anh ấy lại
mời Ha Rim đi chơi. |
|
- 근데 너무 밑도 끝도 없이 - [익살스러운 효과음] |
Nhưng chẳng phải nó quá bất ngờ
sao? |
|
- '데이트할래?' 하지 않았어요? -
[혜영] 어, 맞아 |
Nhưng chẳng phải nó quá bất ngờ
sao? - Phải, trước mặt mọi người. - Đột ngột… |
|
- [혜영] 너무 사람들 많을 때 - [지원] 뭐, 갑자기 |
- Phải, trước mặt mọi người. - Đột
ngột… |
|
[지원] 뭐야, '데이트할래?' |
"Cô muốn hẹn hò không?" |
|
[세윤] 제 생각에 톰의 입장에서는 |
Theo quan điểm của Tom, em nghĩ
việc đó giống như |
|
그런 것도 있었을 것 같아요 |
Theo quan điểm của Tom, em nghĩ
việc đó giống như |
|
- 너무 진지하게 말했다가 - [혜영의 호응] |
anh ấy không muốn quá nghiêm túc |
|
- 진지하게 거절당하면
- [지혜의 호응] |
phòng khi cô ấy từ chối và anh ấy
bị tổn thương. |
|
- 상처가 크니까 -
[지혜] 그치 |
phòng khi cô ấy từ chối và anh ấy
bị tổn thương. - Nên anh ấy cố tỏ ra tự nhiên… - Kiểu như… |
|
- [혜영] 아예 그냥? -
본인도 약간 그, 가볍게 |
- Nên anh ấy cố tỏ ra tự nhiên… -
Kiểu như… |
|
- [지혜] 응, 편하게 - 고백하는 식으로 얘기했고 |
…khi thổ lộ tình cảm với cô ấy. |
|
[세윤] 상대방도 어떻게 보면 |
Anh ấy cũng tạo điều kiện dễ dàng
hơn cho cô ấy, phòng khi cô ấy muốn từ chối. |
|
- 거절을 편하게 할 수 있게 - [혜영의 호응] |
Anh ấy cũng tạo điều kiện dễ dàng
hơn cho cô ấy, phòng khi cô ấy muốn từ chối. |
|
- 만들어 준
건
아니었을까?
- [지혜의 호응] |
Anh ấy cũng tạo điều kiện dễ dàng
hơn cho cô ấy, phòng khi cô ấy muốn từ chối. |
|
그러고선 속은 굉장히 쓰리고 |
Tuy nhiên, anh ấy rất đau lòng. |
|
[세윤] 그쵸, 그리고 |
Phải. Và… |
|
당연히 리키랑 하림이랑 잘되는 거 아는데 |
Rõ ràng là chuyện giữa Ricky và Ha
Rim đang tốt đẹp |
|
은밀하게 고백하기도 리키한테는 |
nhưng anh ấy thấy có lỗi khi lén
lút sau lưng Ricky. |
|
- 미안한 거야 -
[혜영] 미안하고 |
nhưng anh ấy thấy có lỗi khi lén
lút sau lưng Ricky. |
|
- [세윤] 일부러 사람 많은 곳에서 - [지혜, 혜영의 호응] |
Nên anh ấy cố ý làm thế. |
|
[혜영] 아니야, 난 '혹시나'라는 생각으로 했을 것 같아 |
Không, chị nghĩ anh ấy rủ cô đi
chơi nhỡ cô đồng ý. |
|
- [지혜의 호응] -
마음이 아파요 |
Thật đau lòng. |
|
[톰] 잘 잤어? 너
오늘 처음 본다? |
Ngủ ngon chứ? Cả ngày tôi không
thấy cô. |
|
[소라] 나 엄청 울었어 |
Tôi đã khóc rất nhiều. |
|
[톰] 아, 울었다고? |
- Cô khóc ư? - Tôi khóc rất nhiều. |
|
[소라] 엉엉거리고 울었어 |
- Cô khóc ư? - Tôi khóc rất nhiều.
Nên tôi nghỉ ngơi và trang điểm lại. |
|
그래서 씻고 화장 다시 한 거야 |
Nên tôi nghỉ ngơi và trang điểm
lại. |
|
- [소라의 씁쓸한 웃음] - [세윤] 아, 진짜? |
Thật à? |
|
왜
울었을까? 우리 소라 씨 |
Sao Sora lại khóc? |
|
[영어로] 왜, 왜? 무슨 일이야? |
Tại sao, đã có chuyện gì? |
|
- [톰] 울었대 - [하림] 왜? |
- Cô ấy khóc. - Vì sao? |
|
[제롬] 너 괜찮아? |
- Cô ấy khóc. - Vì sao? Cô không
sao chứ? |
|
- [세윤의 한숨] -
[소라가 한국어로] 어, 괜찮아 |
Vâng, tôi ổn. |
|
- [쓸쓸한 음악] -
뭔가 그랬어, 아무튼 |
Chỉ là… |
|
뭔가 이렇게 |
Tôi cảm thấy như… |
|
울음이 가득 찬 풍선처럼 막 터진 느낌이었어 |
Tôi vỡ òa như quả bóng đầy nước
mắt. |
|
- [제롬이 영어로] 너
괜찮아? -
[소라] 괜찮아 |
- Cô không sao chứ? - Tôi ổn. |
|
[소라의 멋쩍은 웃음] |
|
|
- [지수가 한국어로] 왜? -
응? 아니, 괜찮아 |
- Sao vậy? - Tôi ổn. |
|
딴
얘기 해 [웃음] |
- Ta đổi chủ đề đi. - Cô sẽ ổn
thôi. |
|
- [지미] 괜찮아 - [호응] |
- Ta đổi chủ đề đi. - Cô sẽ ổn
thôi. |
|
- [혜영] 어, 또 눈물 날 것 같아 - [세윤의 안타까워하는 소리] |
Em nghĩ cô ấy sẽ lại khóc nữa. |
|
아, 사랑을 찾으러 왔는데 지금 힘든 거야 |
Cô ấy đến đây để tìm kiếm tình yêu
nhưng đang gặp khó khăn. |
|
[세윤] 여러 가지 감정이 드는 아침이구나 |
Sáng hôm nay thật nhiều cảm xúc. |
|
이거 여기서 한 거야? 지금? |
Các bạn vừa làm món này à? |
|
- [지수] 뭐지? 리키하고 - [지미의 웃음] |
TRƯỚC MẶT SORA LÀ MỘT VÀI MÓN ĂN…
Ricky và Ha Rim làm đấy. |
|
- 하림하고 - [제롬의 영어 말소리] |
Ricky và Ha Rim làm đấy. |
|
되게 계속 열심히 만들고 |
|
|
[오스틴] 아, 또 슬프겠다 |
Ôi trời. Hẳn là cô ấy buồn lắm. |
|
[지혜] 하림도 신경이 쓰이죠, 마음이 |
Việc đó hẳn là cũng làm phiền Ha
Rim. |
|
[지미의 웃음] |
|
|
[소라] 응 |
Ừ. Tôi thấy như mình đang trở
thành kẻ cô độc. |
|
[지미] 너무 외톨이 같아서? |
Tôi thấy như mình đang trở thành
kẻ cô độc. |
|
아, 나
괜찮아 |
Tôi ổn. Không sao đâu. Tôi không
muốn nói về chuyện đó. |
|
[영어로] 다른 이야기 하자 |
Tôi ổn. Không sao đâu. Tôi không
muốn nói về chuyện đó. |
|
[옅은 호응] |
|
|
- [지미의 탄성] -
[호응] |
|
|
[소라의 웃음] |
|
|
[소라가 한국어로] 아, 난
뭐 |
HA RIM AN ỦI SORA MỘT CHÚT… Tôi
đâu tổn thương vì không thành với ai đó. |
|
누구랑 안돼서 마음이 아파서 운 게 아니라 |
Tôi đâu tổn thương vì không thành
với ai đó. |
|
그냥 느낀 게 |
…VÀ QUAY VỀ CHỖ CỦA MÌNH Là… Xin
lỗi… Tôi buồn về việc đó. |
|
아, '미안', 그거였어 |
Là… Xin lỗi… Tôi buồn về việc đó. |
|
- [지수] 나랑 얘기할래? -
[소라의 호응] |
- Chúng ta đi nói chuyện nhé? - Ừ. |
|
[지미] 예스, 예스 |
Tôi nghĩ anh có thể vứt nó đi. |
|
[소라] 그냥 쓰레기통에 버려도 될 것 같아 |
Tôi nghĩ anh có thể vứt nó đi. |
|
- [베니타] 괜찮아 - [소라의 웃음] |
Cô ổn chứ? |
|
그게 솔직해서 좋은 것 같아 차라리 |
Tôi nghĩ thật tuyệt khi cô trung
thực. |
|
지금 방금 |
Vừa rồi… |
|
- 부엌에서 - [소라의 호응] |
- Trong bếp… - Ừ? |
|
토미가 [옅은 웃음] |
- …Tom rủ Ha Rim đi chơi. - Ừ. |
|
- 하림이한테 - [소라의 호응] |
- …Tom rủ Ha Rim đi chơi. - Ừ. |
|
직, 그냥 대놓고 얘기했어 |
Thẳng thắn luôn. |
|
'나랑 데이트 갈래?' |
Thẳng thắn luôn. - "Cô muốn
hẹn hò không?" - Cô ấy đã nói gì? |
|
[소라] 근데 뭐라 그랬어? |
- "Cô muốn hẹn hò
không?" - Cô ấy đã nói gì? |
|
'글쎄?' 그러고 갔어, 그냥 |
Cô ấy nói: "Tôi không
chắc" và bỏ đi. |
|
그래서 나는 저 행보가 |
Tôi không nghĩ việc anh ấy làm là
xấu. |
|
- [베니타] 나쁘지 않은 것 같아 - 어, 되게 용기 있는 것 같아 |
Tôi không nghĩ việc anh ấy làm là
xấu. - Cô nói đúng. Tôi nghĩ anh ấy dũng cảm. - Ừ. |
|
[베니타] 저렇게 딱
얘기해서 '좋아, 아니야'면 |
Nếu anh ấy làm thế và cô ấy từ
chối… |
|
- [지수의 호응] -
[소라] 이제 알겠다? |
Nếu anh ấy làm thế và cô ấy từ
chối… - Giờ anh ấy hiểu ra. - Anh ấy hiểu ra để họ có thể là bạn |
|
[베니타] 이제 알겠으니까 |
- Giờ anh ấy hiểu ra. - Anh ấy
hiểu ra để họ có thể là bạn |
|
친구로 만들어 가든 |
- Giờ anh ấy hiểu ra. - Anh ấy
hiểu ra để họ có thể là bạn |
|
- 거기서 이제 자기가 - [소라의 호응] |
- Giờ anh ấy hiểu ra. - Anh ấy
hiểu ra để họ có thể là bạn |
|
다른 더 유익한 시간을 |
hoặc dành thời gian của mình ở đây
khôn ngoan hơn. |
|
보낼 수 있다고 생각을 하는 것 같아 |
hoặc dành thời gian của mình ở đây
khôn ngoan hơn. |
|
현명한 것 같아 |
Cô ấy làm thế là khôn ngoan. |
|
오히려 하림이는 |
Trên thực tế, Ha Rim là người
trung thực nhất trong chúng ta. |
|
- 제일, 우리 중에 제일 솔직하고 - [지수의 호응] |
Trên thực tế, Ha Rim là người
trung thực nhất trong chúng ta. |
|
- 제일 자기가 -
[소라] 연애를 제일 잘하는 거야 |
- Cô ấy giỏi… - Giỏi hẹn hò nhất. |
|
- [베니타] 뭘 원하는지 -
[지수의 맞장구] |
- Đúng thế. - Cô ấy biết chính xác
mình muốn gì. |
|
- 너무 잘
알고 -
[잔잔한 음악] |
- Đúng thế. - Cô ấy biết chính xác
mình muốn gì. |
|
그렇기 때문에 기회가 먼저 주어진 것 같아 |
Thế nên tôi nghĩ cô ấy có cơ hội
đầu tiên. |
|
- 응, 맞아요 - [오스틴] 예, 맞아요 |
- Phải, đúng thế. - Cô ấy nói
đúng. |
|
[소라] 나는 '일대일'로 내가 물어본 사람이 없거든, 거의 |
Chưa từng có ai rủ tôi đi hẹn hò
riêng. |
|
그러니까 티타임으로 멍석 깔아 줬을 때만 그랬던 거고 |
Ngoại trừ tiệc trà, khi việc đó đã
được quyết định. |
|
어, 근데 |
Nhưng mà |
|
그런 부분에서 소극적이었던 것 같고 |
xét cho cùng tôi nghĩ mình quá rụt
rè. |
|
우리 다 너무 소극적이야, 사실은 |
xét cho cùng tôi nghĩ mình quá rụt
rè. Tất cả chúng ta đều quá rụt rè. |
|
[베니타] 내가 소라를 보니까 |
Từ những gì tôi thấy về cô, Sora… |
|
이게 여자들한테는 |
Tôi quan sát được là cô cực kì
trung thực với cánh phụ nữ. |
|
정말 솔직해 |
Tôi quan sát được là cô cực kì
trung thực với cánh phụ nữ. |
|
- [소라의 호응] -
보면 |
Tôi quan sát được là cô cực kì
trung thực với cánh phụ nữ. |
|
근데 남자들한테는 |
Nhưng với cánh mày râu, tôi không
nghĩ cô làm thế. |
|
[씁 숨을 들이켜며] 내가 그런 게 안 보여 |
Nhưng với cánh mày râu, tôi không
nghĩ cô làm thế. |
|
그게 '거절에 대한 두려움'이 있는 것 같아 |
Tôi nghĩ là tôi sợ bị từ chối. |
|
[베니타의 호응] |
|
|
- 은근히 있나 봐 - [소라의 호응] |
- Tôi nghĩ đúng thế đấy. - Phải. |
|
그래서 약간 [씁 숨 들이켜는 소리] |
Vì vậy, nó giống như… |
|
우리, 내가 아까 어제도 얘기했잖아 |
Tôi đã nói với cô hôm qua. |
|
- [소라] 왜 눈물 흘려? - 어, 아니, 되게 안타까워서 |
- Tại sao cô khóc? - Bởi vì tôi
thấy thật tệ. |
|
- [소라의 호응] -
그러니까 |
- Tại sao cô khóc? - Bởi vì tôi
thấy thật tệ. Ý tôi là cô rất giỏi khi thể hiện bản thân với chúng tôi. |
|
[베니타] 우리한테 끼는 너무 잘 부리는데 |
Ý tôi là cô rất giỏi khi thể hiện
bản thân với chúng tôi. |
|
[소라, 지수의 호응] |
Ý tôi là cô rất giỏi khi thể hiện
bản thân với chúng tôi. |
|
좀 [쯧
혀
차는 소리] |
Thật… |
|
안타깝지, 왜냐하면 |
Thật đáng tiếc. |
|
처음에 리키는 |
Bởi vì lúc đầu, Ricky muốn gặp tất
cả mọi người. |
|
다른 사람들을 다 보고 싶어 했어 |
Bởi vì lúc đầu, Ricky muốn gặp tất
cả mọi người. |
|
- [소라의 호응] -
티타임 때도 |
Anh ấy nói chuyện với bốn người ở
tiệc trà. |
|
4명이랑 얘기를 한 거 보면 |
Anh ấy nói chuyện với bốn người ở
tiệc trà. |
|
[베니타가 영어로] 리키는 모두랑 이야기하고 싶어 했어 |
Anh ấy muốn nói chuyện với mọi
người và sau đó mới lựa chọn. |
|
[소라의 호응] |
Anh ấy muốn nói chuyện với mọi
người và sau đó mới lựa chọn. Nên tôi chắc chắn là cô đã có thể có cơ hội. |
|
[한국어로] 그래서 너한테도 기회는 분명히 있었을 것 같아 |
Nên tôi chắc chắn là cô đã có thể
có cơ hội. |
|
- 단지 니가 적극적으로 - [호응] |
Nên tôi chắc chắn là cô đã có thể
có cơ hội. Có điều cô không chủ động như Ha Rim. |
|
하림 씨처럼 안 했기 때문에 |
Có điều cô không chủ động như Ha
Rim. |
|
- 약간 타이밍이 -
[소라의 호응] |
Nên tôi nghĩ khi chọn đúng thời
điểm, cơ hội có lợi cho cô ấy. |
|
저
친구한테 먼저 기회가 갔던 것 같아 |
Nên tôi nghĩ khi chọn đúng thời
điểm, cơ hội có lợi cho cô ấy. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
[지혜] 그치 |
Phải đấy. |
|
저런 위로가 정말 |
An ủi kiểu đó rất hữu ích. |
|
- 도움이 많이 돼요 - [혜영의 호응] |
An ủi kiểu đó rất hữu ích. |
|
'그냥 늦은 것뿐이야'잖아요 |
Cô ấy đang nói: "Cô chỉ bỏ lỡ
thời điểm". |
|
[소라] 근데 저
사람이 모를 것 같기는 해, 난 그래서 |
Nhưng tôi không nghĩ anh ấy biết,
nên… |
|
그냥 나는 그냥 궁금한 게 '너는 알았냐' |
Tôi chỉ tò mò anh ấy có biết
không. |
|
- [영어로] '너는 알았어?'
- [지수의 호응] |
Anh có biết gì không? |
|
[한국어로] 그래서 뭐, 이제 와서 |
Và tôi không cố nói: "Giờ anh
biết rồi, vậy làm ơn thích tôi đi" |
|
이제 와서 '알고 날 좋아해 주세요' |
Và tôi không cố nói: "Giờ anh
biết rồi, vậy làm ơn thích tôi đi" |
|
그래서 물어보는 게 아니라 |
hay bất cứ gì như thế. |
|
- 너는 했는데 -
[소라] 나는 되게 관심 있었는데 |
- Trước tôi có quan tâm đến anh
ấy. - Cô nghĩ cô đã bày tỏ cảm xúc. |
|
넌
표현을 했다고 생각했는데 |
- Trước tôi có quan tâm đến anh
ấy. - Cô nghĩ cô đã bày tỏ cảm xúc. |
|
[소라] 그치 |
- Trước tôi có quan tâm đến anh
ấy. - Cô nghĩ cô đã bày tỏ cảm xúc. - Phải. - Nếu cô hỏi: "Anh cảm nhận
được không?" |
|
[베니타] 그냥 그런 걸 느꼈냐고 정도는 |
- Phải. - Nếu cô hỏi: "Anh
cảm nhận được không?" |
|
- 물어봐도 - [호응] |
- Phải. - Nếu cô hỏi: "Anh
cảm nhận được không?" |
|
그거는 뭐 나는 나쁘다고 생각 안 해 |
Tôi không nghĩ làm vậy là không
hay. RICKY BIẾT CẢM XÚC CỦA TÔI? |
|
[리키] 아니, 난 도와줬어, 응 |
Không, tôi chỉ giúp thôi. |
|
- 내가 한
게
아니고 [웃음] -
[희진의 웃음] |
Tôi không tự làm. |
|
[리키의 호응] |
- Anh ư? - Ừ. SORA MỞ CỬA ĐI VÀO |
|
- [희진] 먹었어? - [소라] 좀 이따 먹을게 |
Cô ăn chưa? Lát nữa tôi sẽ ăn. |
|
[소라가 영어로] 리키 잠깐 이야기할까? |
Ricky, nói chuyện được không? |
|
- [리키] 지금? - [소라의 호응] |
Ricky, nói chuyện được không? -
Ngay bây giờ à? - Ở ngoài. |
|
- [리키의 호응] -
밖에서 |
- Ngay bây giờ à? - Ở ngoài. |
|
- [한국어로] 어? - [희진의 말소리] |
|
|
[리키] 밥 먹었어? |
Cô ăn chưa? |
|
[소라] 아니, 아직 안
먹었어 |
- Chưa. - Muốn ăn một chút không? |
|
[리키] 먹을래? |
- Chưa. - Muốn ăn một chút không?
Tôi không thấy thèm ăn. |
|
[소라가 영어로] 식욕이 없어 |
Tôi không thấy thèm ăn. |
|
[오스틴이 한국어로] 지금 그런 해결하기 위해 얘기하는 것 같아요 |
TÍN HIỆU CỦA CÔ ẤY {CÓ ĐẾN ĐƯỢC
VỚI RICKY?} Em nghĩ cô ấy đang cố giải quyết mọi chuyện. |
|
- [지혜의 호응] -
그쵸? |
Em nghĩ cô ấy đang cố giải quyết
mọi chuyện. - Đúng không? - Ừ. |
|
얘기를 좀 해야 |
Em nghĩ Sora cần nói ra suy nghĩ
của mình để thấy nhẹ lòng hơn. |
|
- 그래야지 마음이 후련할 것 같아 - [오스틴의 호응] |
Em nghĩ Sora cần nói ra suy nghĩ
của mình để thấy nhẹ lòng hơn. |
|
- [혜영] 후련하지 - 소라가 |
Em nghĩ Sora cần nói ra suy nghĩ
của mình để thấy nhẹ lòng hơn. |
|
- [소라] 내가 - [리키의 호응] |
- Tôi… - Ừ? |
|
- 궁금한 게
있어 -
[리키의 호응] |
- Tôi có một câu hỏi. - Ừ. |
|
- 나는 - [리키의 호응] |
- Ngay từ đầu, tôi đã… - Ừ? |
|
- 그냥 처음부터 -
[리키의 호응] |
- Ngay từ đầu, tôi đã… - Ừ? |
|
내가 다른 분야에서는 |
- Tôi rất tự trọng trong những
việc khác. - Ừ. |
|
- 되게 자존감이 높은데 - [리키의 호응] |
- Tôi rất tự trọng trong những
việc khác. - Ừ. |
|
'연애 분야에서는 되게 자존감이 엄청 낮구나'를 계속 느꼈고 |
Nhưng khi với chuyện hẹn hò, tôi
nhận ra mình rất thiếu tự tin. |
|
- 그러니까 내가 이혼을 되게 - [리키의 호응] |
- Lí do tôi trì hoãn ly hôn là… -
Ừ? |
|
- 미뤘던 이유가 -
[리키의 호응] |
- Lí do tôi trì hoãn ly hôn là… -
Ừ? |
|
[영어로] 누가 나를 만나 줄까? |
- Ai sẽ muốn hẹn hò với tôi? - Cô
là người đáng ao ước mà. Thật đấy. |
|
[리키] 넌 좋은 애야 |
- Ai sẽ muốn hẹn hò với tôi? - Cô
là người đáng ao ước mà. Thật đấy. |
|
많은 사람들이 너랑 데이트하고 싶어 할 거야 |
Rất nhiều người muốn hẹn hò với
cô. |
|
[소라가 한국어로] 아무튼 그랬는데 |
Dù sao thì tôi đã nghĩ như thế
đấy. |
|
- [잔잔한 음악] -
그러니까 그런 게 |
Dù sao thì tôi đã nghĩ như thế
đấy. Nên tôi nghĩ tôi đã bày tỏ cảm xúc của mình. |
|
그러니까 나는, 되게 나는 내가 표현을 한다고 한 건데 |
Nên tôi nghĩ tôi đã bày tỏ cảm xúc
của mình. |
|
- [리키의 호응] -
[영어로] 너는 몰랐을 거야 |
Anh không biết ư? |
|
난
첫째 날부터 너한테 관심 있었어 |
- Tôi quan tâm đến anh từ ngày đầu
tiên. - Thật à? |
|
- [리키] 오, 정말? - [한국어로] 몰랐어? |
- Tôi quan tâm đến anh từ ngày đầu
tiên. - Thật à? Anh không biết ư? Không hề sao? |
|
아예 몰랐어? |
Anh không biết ư? Không hề sao?
Tôi nghĩ mọi việc giữa anh và Ha Rim đang diễn ra tốt đẹp. |
|
[소라] 그러니까 나는 뭐 |
Tôi nghĩ mọi việc giữa anh và Ha
Rim đang diễn ra tốt đẹp. |
|
- 하림이랑 잘되는 것 같고, 정말 - [호응] |
Tôi nghĩ mọi việc giữa anh và Ha
Rim đang diễn ra tốt đẹp. Tôi mừng cho anh. Không… |
|
- [영어로] 정말 잘됐어 -
[호응] |
Tôi mừng cho anh. Không… |
|
[한국어로] 뭐 우리가 뭐, 만난 것도 아니고 |
Và không phải là chúng ta đang hẹn
hò hay gì… |
|
'가슴이 찢어지는' 이건 아니고 그냥 |
Nên tôi không đau lòng hay gì cả. |
|
[영어로] 난 그저 이 경험을 통해 배우고 싶은 거야 |
Nên tôi không đau lòng hay gì cả.
- Tôi chỉ muốn học hỏi từ kinh nghiệm này. - Ừ. |
|
[리키의 호응] |
- Tôi chỉ muốn học hỏi từ kinh
nghiệm này. - Ừ. - Anh thật sự không biết à? - Không. |
|
- [한국어로] 정말 몰랐구나 -
[리키] '노' |
- Anh thật sự không biết à? -
Không. |
|
[리키] 나 진짜 몰랐어 |
- Tôi không biết. - Thật ư? |
|
- [소라가 웃으며] 그래? -
[리키] 어 |
- Tôi không biết. - Thật ư? - Ừ. -
Thật à? |
|
- [소라] 그래? - '첫째 날', 진짜 몰랐어 |
- Ừ. - Thật à? - Tôi không hề
biết. Ừ. - Thật sự? |
|
- [리키] 어 - 그래? |
- Tôi không hề biết. Ừ. - Thật sự? |
|
- [리키] '첫째 날', 진짜 몰랐어 - 어, 그렇구나 |
Tôi thực sự không biết. |
|
[리키] 나는 솔직히 |
Thành thật mà nói, với tôi… Ngày
đầu, tôi nghĩ không ai quan tâm đến mình. |
|
[영어로] 첫날? 아무도 나한테 관심 없는 줄 알았어 |
Ngày đầu, tôi nghĩ không ai quan
tâm đến mình. |
|
[세윤이 한국어로] 어머, 진짜? |
Là vậy sao? |
|
[소라] 그, 아, 진짜 [웃음] |
Vì thế… Trời ạ. |
|
여기, 여기 앉아서 밥 먹었었잖아 |
Nhớ chúng ta ngồi đây ăn chứ? |
|
- [리키] 언제? - [소라] 맨 첫날 저녁에 |
- Khi? - Bữa tối hôm đầu tiên. |
|
- [리키] 아, 여기, 여기서 - [소라] 우리 그때 |
- Khi? - Bữa tối hôm đầu tiên. -
Ngay ở đây. - Tối chúng ta ăn cá hồi. Ừ. |
|
- [소라] 연어 한
날, 어 -
[리키] 여기서? |
- Ngay ở đây. - Tối chúng ta ăn cá
hồi. Ừ. |
|
- [리키의 호응] -
[차분한 음악] |
- Ngay ở đây. - Tối chúng ta ăn cá
hồi. Ừ. |
|
[소라] 일부러 내가 그렇게 앉는 그렇게 그림을 내가 |
Tôi cố ý ngồi đó. Tôi đã nghĩ kĩ
và cố ý ngồi cạnh anh. |
|
- 그렇게 그려서 내가 앉은 거였고 - [리키의 호응] |
Tôi đã nghĩ kĩ và cố ý ngồi cạnh
anh. |
|
- 나는 그래서 -
[리키의 호응] |
Vì thế tôi cứ nói chuyện với anh,
Ricky ạ. |
|
나는 리키한테만 계속 얘기를 한 거였고 |
Vì thế tôi cứ nói chuyện với anh,
Ricky ạ. SORA CỨ NHÌN RICKY |
|
[세윤] 아, 그랬구나 |
Tôi hiểu rồi. |
|
- [소라] 그리고 뭐,
ATV 탈
때도 -
[리키의 호응] |
- Và khi chúng ta đi xe ATV… - Ừ. |
|
그랬던 거고 |
…tôi đã chọn anh. |
|
[리키, 소라의 호응] |
- Ừ. - Cô ấy đã rất cố gắng bày tỏ
cảm xúc. |
|
[혜영] 나름 많이 했는데, 표현을 |
- Ừ. - Cô ấy đã rất cố gắng bày tỏ
cảm xúc. |
|
아, 그거는 서프라이즈였어 |
Nhưng đó là một bất ngờ. |
|
너가 내 뒤에 탄 거, 왜냐하면 |
Cô ngồi sau tôi, vì tôi tưởng Ha
Rim sẽ ngồi sau tôi. |
|
[영어로] 나는 하림이 뒤에 탈 줄 알았어 |
vì tôi tưởng Ha Rim sẽ ngồi sau
tôi. |
|
[리키의 호응] |
Vâng. Tôi nghĩ: "Sora ngồi
sau mình à?" |
|
[리키가 한국어로] '어? 소라가 앉았네?' |
Vâng. Tôi nghĩ: "Sora ngồi
sau mình à?" |
|
[소라, 리키의 호응] |
Vâng. Tôi nghĩ: "Sora ngồi
sau mình à?" À, chúng ta ngồi cạnh nhau |
|
[소라] 어, 제롬 옆에 타고 갔지만 |
À, chúng ta ngồi cạnh nhau |
|
오는 길에는 내가 뒤에 탔잖아 |
- nhưng trên đường về, ta ngồi ở
phía sau. - Ừ. |
|
- 옆에 - [리키의 호응] |
- nhưng trên đường về, ta ngồi ở
phía sau. - Ừ. |
|
진짜 완전 소심한데 |
Không có gì to tát nhưng ta đã
ngồi như thế này nhỉ? |
|
- 이렇게 앉아 있었잖아 - [리키의 호응] |
Không có gì to tát nhưng ta đã
ngồi như thế này nhỉ? - Ừ. - Tom ngồi gần cửa xe. |
|
근데 톰은 약간 이렇게 |
- Ừ. - Tom ngồi gần cửa xe. |
|
- 벽에 붙어 앉아 있어서 - [리키의 호응] |
- Ừ. - Tom ngồi gần cửa xe. |
|
[영어로] 사실 편하게 앉을 공간은 있었는데 |
Thực ra có nhiều chỗ hơn để làm
thế này. |
|
- [리키의 호응] -
[한국어로] 근데 내가 좀 약간 |
- Nhưng tôi ngồi thế này thì đúng
hơn. - Ồ vậy à? |
|
- 이렇게 앉아 있었잖아 - [리키가 영어로] 아, 정말? |
- Nhưng tôi ngồi thế này thì đúng
hơn. - Ồ vậy à? |
|
[소라가 한국어로] 그게 나는 나는 표현이었다? |
Đó thực sự là tôi đang bày tỏ cảm
xúc. |
|
- 근데 [웃음] - [리키의 호응] |
Đó thực sự là tôi đang bày tỏ cảm
xúc. |
|
[리키] 하림 씨 |
TRÊN ĐƯỜNG TỪ HỐ NƯỚC VỀ… |
|
- [제롬의 웃음] -
[하림이 영어로] 뭐? |
TRÊN ĐƯỜNG TỪ HỐ NƯỚC VỀ… Cái gì? |
|
[리키, 소라의 영어 말소리] |
Cái gì? …SORA NGỒI GIỮA TOM, RICKY |
|
[세윤이 한국어로] 아
이걸 어떻게 알아 |
Sao anh ấy biết được? |
|
[지원] 저런 거는 남자들 진짜 둔해서 몰라요 |
Đàn ông không tinh ý nên không
hiểu được. Chúng tôi không thể hiểu những việc đó. |
|
- [혜영의 호응] -
감지 못 해, 저거 |
Đàn ông không tinh ý nên không
hiểu được. Chúng tôi không thể hiểu những việc đó. |
|
근데 그때 말고는 적극적인 표현이 없어서 |
Nhưng bên cạnh đó, cô ấy cũng
không chủ động lắm |
|
- 저는 몰랐을 것 같기는 해요 - [오스틴] 네 |
Nhưng bên cạnh đó, cô ấy cũng
không chủ động lắm - nên em không nghĩ Ricky biết được. - Ừ. |
|
- [세윤] 저 정도로는 알기 힘들지 - [혜영, 지혜의 호응] |
- Như thế không đủ rõ ràng để
biết. - Vâng. |
|
- [리키의 호응] -
[소라] 그러니까 뭔가 '싫으면' |
Tôi thầm nghĩ: "Nếu không
thích mình, anh ấy sẽ đi chỗ khác". |
|
'이렇게 피했겠지'라고 |
Tôi thầm nghĩ: "Nếu không
thích mình, anh ấy sẽ đi chỗ khác". |
|
- 생각을 한
것
같아 -
[리키의 호응] |
Tôi thầm nghĩ: "Nếu không
thích mình, anh ấy sẽ đi chỗ khác". Ừ. |
|
아, 근데 되게 내가 소심하게 표현을 했구나 |
Tôi đoán là mình quá rụt rè. |
|
- [리키] 소심하게? - 그러니까 막 |
- Rụt rè ư? - Ý tôi là |
|
[영어로] 잘 드러나지 않았지 |
làm thế không rõ ràng chút nào. |
|
- [리키] 잘 드러나지 않았지 - [소라] 맞아 |
- Ừ, chẳng rõ chút nào. - Được
rồi. |
|
[한국어로] 아무튼 그랬구나, 그래서 뭐 |
- Ừ, chẳng rõ chút nào. - Được
rồi. Dù sao thì tôi hiểu rồi. |
|
[소라가 영어로] 내
말은 |
Ý tôi là vì thế tôi rất thất vọng. |
|
[한국어로] 그때가 되게 아쉬웠던 것 같아 |
Ý tôi là vì thế tôi rất thất vọng. |
|
[소라, 리키] 오케이 |
- Được rồi. - Ừ. |
|
[소라의 호응] |
- Cảm ơn vì cuộc trò chuyện. - Ừ. |
|
[소라가 영어로] 같이 얘기해 줘서 고마워 |
- Cảm ơn vì cuộc trò chuyện. - Ừ. |
|
[리키의 호응] |
- Cảm ơn vì cuộc trò chuyện. - Ừ.
BUỔI SÁNG KHƠI DẬY CẢM XÚC CỦA NGƯỜI LY HÔN ĐÃ TRÔI QUA |
|
[세윤이 한국어로] 아, 조금 더 적극적으로 얘기하지 |
Lẽ ra cô ấy nên chủ động hơn. |
|
- [지혜] 좀 아쉽다 -
[혜영] 아쉽다 |
- Tiếc quá. - Đúng thế. |
|
- [지혜] 타이밍이 - [감성적인 음악] |
- Tiếc quá. - Đúng thế. Chọn thời
điểm. |
|
[메시지 알림 효과음] |
MỘT TIN NHẮN KHÁC ĐƯỢC GỬI ĐẾN NHÀ
DOLSING HÔM NAY |
|
- [돌싱남들의 대화하는 소리] - [메시지 알림 효과음] |
- Thế nên… - Chúng ta có tin nhắn. |
|
[제롬] 어? 문자 왔다 |
- Thế nên… - Chúng ta có tin nhắn. |
|
[지미] 오, 나이스 |
Hay quá. |
|
- [희진의 말소리] -
[메시지 알림 효과음] |
- Tôi… - Nhìn này. |
|
- [희진] 내가… - [지수] 어, 이거 문자다 |
- Tôi… - Nhìn này. |
|
[오스틴] 뭐지? |
Có thể là gì chứ? |
|
[혜영] 와, 궁금하다 |
Trời ạ, tôi tò mò quá. |
|
[피식 웃는 소리] |
|
|
[감성적인 음악] |
Hôm nay sẽ là hẹn hò kiểu gì? |
|
- 어? 오늘은 무슨 데이트일까요? - [혜영] 왜 웃지? |
Hôm nay sẽ là hẹn hò kiểu gì? |
|
- [세윤의 탄성] -
[오스틴] K
보드게임? |
"Chơi cờ Hàn Quốc"? |
|
- [지원] 일대일이 아니네 - 단체 데이트? |
- Không phải hẹn một-một. - Hẹn
nhóm? |
|
일대일 데이트가 아니야 |
Không phải hẹn hò một-một. |
|
- [빛나는 효과음] -
[세윤] 오늘의 데이트는 |
Cuộc hẹn hôm nay là hẹn hò nhóm. |
|
그룹 데이트입니다 |
Cuộc hẹn hôm nay là hẹn hò nhóm.
Không giới hạn số người hay giới tính. |
|
인원 제한, 성별 제한이 없고요 |
Không giới hạn số người hay giới
tính. |
|
원하는 코스에 도장을 찍은 사람들끼리 |
Những ai đóng dấu tên của họ vào ô
họ chọn sẽ đi, bất kể thế nào. |
|
무조건 데이트를 나가게 됩니다 |
Những ai đóng dấu tên của họ vào ô
họ chọn sẽ đi, bất kể thế nào. |
|
농구 혹은 K 보드게임 중에 |
Những ai đóng dấu tên của họ vào ô
họ chọn sẽ đi, bất kể thế nào. Chơi bóng rổ hoặc cờ Hàn Quốc. |
|
데이트 코스와 상대만 보고 |
Ta có thể thấy người khác đóng dấu
và đóng dấu trò chơi mình muốn. |
|
- 도장을 찍으면 되는 겁니다 - [혜영의 하 내뱉는 숨소리] |
Ta có thể thấy người khác đóng dấu
và đóng dấu trò chơi mình muốn. NHỮNG NGƯỜI LY HÔN SẼ CHỌN CUỘC HẸN NÀO? |
|
[듀이] 뭐라고? |
Gì thế này? |
|
[흥미로운 음악] |
CHẦM CHẬM ĐI VỀ PHÍA TẤM BẢNG |
|
아, 씨 |
ANH LẬP TỨC CẦM CON DẤU… Khỉ thật. |
|
아, 씨 |
…VÀ LÙI LẠI MỘT BƯỚC |
|
이런 분들한테는 오히려 기회가 |
Chị nghĩ với những người như anh
ấy, việc này tốt hơn hẹn hò một-một. Đúng chứ? |
|
이런 게 더 좋을 것 같아요 |
Chị nghĩ với những người như anh
ấy, việc này tốt hơn hẹn hò một-một. Đúng chứ? |
|
- [혜영] 일대일보다는, 그쵸? - [지혜의 호응] |
Chị nghĩ với những người như anh
ấy, việc này tốt hơn hẹn hò một-một. Đúng chứ? - Người chưa tìm được bạn. -
Chị nói đúng đấy. |
|
- 아직 짝을 못 정한 사람들한테는 - [지혜] 응, 맞아요, 맞아요 |
- Người chưa tìm được bạn. - Chị
nói đúng đấy. |
|
[리키] K 보드게임? |
"Cờ Hàn Quốc"? |
|
- 이건 뭐야? -
[듀이] 아, 나
이거 모르겠다 |
- Đó là gì? - Trời ạ, tôi không
rõ. Tôi sẽ chơi sau. |
|
[듀이] 좀 이따 할래 |
- Đó là gì? - Trời ạ, tôi không
rõ. Tôi sẽ chơi sau. |
|
아, 나
이거 모르겠다 |
Trời ạ, tôi không rõ. Tôi sẽ chơi
sau. |
|
좀
이따 할래 |
Trời ạ, tôi không rõ. Tôi sẽ chơi
sau. |
|
[흥미로운 음악] |
DEWEY ĐẶT CON DẤU XUỐNG VÀ ĐI LÊN
GÁC |
|
그치, 아직 찍기에는 |
Trước khi đóng dấu, anh ấy phải
xem người khác chọn gì. |
|
상대를 봐야 되니까 |
Trước khi đóng dấu, anh ấy phải
xem người khác chọn gì. |
|
농구? |
Bóng rổ à? Chúng ta sẽ chơi bóng
rổ. |
|
[영어로] 우리 농구 하네 |
Chúng ta sẽ chơi bóng rổ. |
|
[리키가 한국어로] 난
농구 할래 |
Tôi muốn chơi bóng rổ. |
|
[힘주는 숨소리] |
|
|
[세윤] 그렇지 희진이한테 가는구나 |
Phải. Anh ấy đến gặp Hee Jin. |
|
- [희진] 하이 - [지미] 도장 찍는 거 올라왔어 |
- Chào anh. - Họ dựng bảng đóng
dấu rồi. |
|
- [흥미로운 음악] -
[희진] 진짜? |
- Chào anh. - Họ dựng bảng đóng
dấu rồi. - Thật à? - Ừ. |
|
[지미의 호응] |
- Thật à? - Ừ. |
|
[혜영] 아, 지수 씨가 같은 방에서 바라본 거네, 또? |
Ji Su đang xem lại cái này từ
phòng cô ấy nhỉ? |
|
[지미] 농구 아니면 보드게임이거든? |
Bóng rổ hoặc cờ Hàn Quốc. |
|
- [희진] 농구? - [지미가 웃으며] 어 |
- Bóng rổ ư? - Ừ. |
|
- [희진] 농구? - [지미가 영어로] 응 |
- Bóng rổ? - Ừ, nó viết thế. |
|
그렇게 적혀 있어 한쪽은 농구, 한쪽은 보드게임이래 |
- Bóng rổ? - Ừ, nó viết thế. Một
bên viết bóng rổ, bên kia viết cờ Hàn Quốc. |
|
[희진이 한국어로] 아, 진짜 [씁
숨
들이켜는 소리] |
Thôi nào. |
|
- [지미] 뭐 할래? -
[희진] 나
스포츠는 완전 아닌데 |
- Chơi gì? - Không thích thể thao. |
|
- [지미] 보드게임 하자 -
[희진] 어, 보드 하자 |
- Hãy chơi cờ. - Vâng, trò chơi cờ
đi. |
|
[지미의 웃음] |
- Hãy chơi cờ. - Vâng, trò chơi cờ
đi. |
|
[지미의 탄성] |
|
|
베니타한테 가나? |
Anh ấy đến gặp Benita à à? |
|
[지원] 그치 |
Vâng, anh nên hỏi xem cô ấy thích
gì. |
|
뭐
좋아하는지를 물어봐야죠 |
Vâng, anh nên hỏi xem cô ấy thích
gì. |
|
- [톰] 뭐야? - [듀이] 누구 찍었어? |
Anh chọn rồi à? |
|
- [톰] 농구? - [지수] 이거 단체야? |
HỌ XUỐNG ĐÓNG DẤU - Bóng rổ ư? -
Là hẹn hò nhóm à? |
|
- [소라] 어? 나는 - [톰] K 보드게임? |
Ồ, tôi… SORA NGƯỚC LÊN VÀ KIỂM TRA
TẤM BẢNG |
|
[흥미로운 음악] |
SORA NGƯỚC LÊN VÀ KIỂM TRA TẤM
BẢNG |
|
[놀라며] 소라 어디다 찍을까? |
Sora sẽ chọn trò nào? |
|
[혜영] 리키 옆에 찍을까? |
Cô ấy sẽ đóng dấu bên cạnh Ricky
ư? |
|
[톰] 아, 그러면 |
Ồ, vậy thì… |
|
아, 그러면 |
KHÔNG DO DỰ, SORA |
|
하림이도 농구 해야지 |
ĐÓNG DẤU TÊN MÌNH |
|
[지혜가 놀라며] 오 |
ĐÓNG DẤU TÊN MÌNH |
|
- [소라] 어, 당연히 농구지 -
[톰] 농구, 바스켓볼 |
Rõ ràng, đó là bóng rổ. |
|
[세윤] 근데 왜
이렇게 멀리 찍었어 |
Nhưng sao cô ấy đóng dấu xa thế?
Sao không gần hơn? |
|
가까이 찍지 |
Nhưng sao cô ấy đóng dấu xa thế?
Sao không gần hơn? #SORA LỰA CHỌN: BÓNG RỔ, MÔN RICKY CHƠI |
|
- [잔잔한 음악] -
[톰] 하림이도 농구 해야지 |
#SORA LỰA CHỌN: BÓNG RỔ, MÔN RICKY
CHƠI Chơi bóng rổ đi. |
|
농구, 바스켓볼 |
Chơi bóng rổ đi. |
|
[지미] 여기 이거, 이거 해야 돼 |
Cô phải làm việc này. |
|
- [지혜] 이 둘이 잘 어울려요 - [오스틴의 호응] |
- Trông họ thật đẹp đôi. - Phải. |
|
[지혜의 호응] |
- Trông họ thật đẹp đôi. - Phải. |
|
[지미가 영어로] 난
농구 못 해 |
Tôi chọn bóng rổ, vì vậy… |
|
[한국어로] 지, 지수 |
- Ji… Ji Su! - Cô sẽ đi theo anh
ấy à? |
|
- [놀란 숨소리] -
[세윤] 또
따라가? |
- Ji… Ji Su! - Cô sẽ đi theo anh
ấy à? |
|
지수 |
Ji Su. |
|
[세윤] 듀이는 지수 찍는 거 보고 |
Em nghĩ Dewey sẽ chọn theo lựa
chọn của Ji Su. |
|
찍을 생각인 것 같아요 |
Em nghĩ Dewey sẽ chọn theo lựa
chọn của Ji Su. - Phải. - Đúng thế. |
|
[오스틴, 혜영의 호응] |
- Phải. - Đúng thế. #JI SU CHỌN |
|
[지혜가 놀라며] 아 |
CON DẤU CỦA JI SU CÁCH XA CON DẤU
CỦA JIMI |
|
- 아, 보드게임 - [지원] 아, 보드게임이네 |
Cờ Hàn Quốc. - Cô ấy đi theo Jimi.
- Trời ạ. |
|
[세윤] 아, 지미를 따라가? |
- Cô ấy đi theo Jimi. - Trời ạ. |
|
[혜영의 한숨] |
- Cô ấy đi theo Jimi. - Trời ạ. |
|
마음을 숨길 수가 없구나 |
Ta không thể che giấu cảm xúc. |
|
- [똑똑 노크 소리] - [세윤] 베니타에게? |
JEROME ĐI THẲNG TỚI PHÒNG CỦA CÁC
CÔ GÁI - Đến gặp Benita? - Vâng? |
|
- [베니타] 네 - [제롬의 호응] |
- Đến gặp Benita? - Vâng? |
|
[하림이 영어로] 응? |
|
|
[제롬] 방해 안
하고 싶었는데 도장 찍어야 한대 |
Tôi không muốn làm gián đoạn nhưng
ta phải… - Đóng dấu. Ừ. - Đóng dấu? |
|
- [하림] 아, 도장? - [제롬, 베니타의 호응] |
- Đóng dấu. Ừ. - Đóng dấu? - Có
bảng. Ta phải đóng dấu. - Có gì |
|
- [제롬] 게시판이 나왔어 -
[하림] 어떤 건데? |
- Có bảng. Ta phải đóng dấu. - Có
gì - để đóng dấu? - Có hai nên chỉ có hai lựa chọn. |
|
[제롬] 그게 두
가지를 선택할 수 있는데 |
- để đóng dấu? - Có hai nên chỉ có
hai lựa chọn. |
|
[하림의 호응] |
- để đóng dấu? - Có hai nên chỉ có
hai lựa chọn. - Thế à? - Nó như cuộc hẹn nhóm. |
|
이번에는 그룹 데이트야 |
- Thế à? - Nó như cuộc hẹn nhóm. |
|
[베니타가 한국어로] 아
그룹이야? |
- Thế à? - Nó như cuộc hẹn nhóm. -
Hẹn hò nhóm à? - Ừ. |
|
[제롬의 호응] |
- Hẹn hò nhóm à? - Ừ. |
|
- 스탬프 했어? -
[제롬이 영어로] 아니 |
- Anh đóng dấu chưa? - Chưa. |
|
- [제롬] 너 기다렸어 -
[베니타의 웃음] |
Tôi đã đợi cô. |
|
- [한국어로] 기다리고 있었지 -
[베니타의 웃음] |
Tôi đợi cô mà. |
|
[발랄한 음악] |
Tôi đợi cô mà. |
|
[출연진의 웃음] |
|
|
[지혜] 잘하고 있어요, 좋아 |
- Anh ấy đang làm rất tốt. Rất
hay! - Thật đáng yêu khi cậu ấy đi như thế. |
|
[혜영] 아, 귀여워 |
- Anh ấy đang làm rất tốt. Rất
hay! - Thật đáng yêu khi cậu ấy đi như thế. |
|
저런 말투 |
- Anh ấy đang làm rất tốt. Rất
hay! - Thật đáng yêu khi cậu ấy đi như thế. |
|
- [베니타의 웃음] -
[제롬이 영어로] 두 가지인데 |
Vậy là có hai môn. |
|
K 보드게임이나 농구 |
Cờ Hàn Quốc hoặc bóng rổ. |
|
- [베니타] K 뭐? - 보드게임 |
- "Cờ" gì? - Cờ Hàn
Quốc. |
|
[베니타가 한국어로] K
보드게임이 뭐야? |
- Cờ Hàn Quốc là gì? - Có lẽ là cờ
kiểu Hàn Quốc. |
|
[제롬이 영어로] 한국 보드게임 |
- Cờ Hàn Quốc là gì? - Có lẽ là cờ
kiểu Hàn Quốc. |
|
- [제롬이 한국어로] '오어' 농구 -
[베니타] 아, 농구지 |
Hoặc bóng rổ. Vậy chơi bóng rổ đi. |
|
- [제롬] 농구야? 더운 날씨에? -
[베니타] 당연하지 |
- Bóng rổ? Trong thời tiết nóng
nực này? - Tất nhiên. |
|
- [베니타] 당연하지 - [제롬] 어? |
- Bóng rổ? Trong thời tiết nóng
nực này? - Tất nhiên. - Thật ư? - Tất nhiên. |
|
- [베니타] 당연하지 - [제롬의 난감한 웃음] |
- Thật ư? - Tất nhiên. |
|
너
그럼 K 보드게임 해 |
Vậy anh đi chơi cờ đi. |
|
[제롬, 베니타의 웃음] |
Vậy anh đi chơi cờ đi. |
|
[시끌벅적한 소리] |
- Được chứ? - Cờ Hàn Quốc là gì? |
|
[제롬] '일대일' 아니다 |
- Được chứ? - Cờ Hàn Quốc là gì?
Họ đổi con dấu rồi. |
|
- [베니타] 어? 바꿨네, 스탬프? - [톰] 아니, 너희 둘은 이제 좀 |
Họ đổi con dấu rồi. |
|
[톰] 떨어져야 되는 거 아니야? |
|
|
너무 이렇게 |
|
|
너희는 진짜 나중에 서로 이렇게… |
|
|
- [희진] 왜? - [지수] K 보드게임 |
- Cờ Hàn Quốc. - Thật quá… |
|
- [톰] 너무 이렇게 -
[듀이] 좋아 |
- Cờ Hàn Quốc. - Thật quá… - Hay
lắm. - Ai cơ? |
|
- [희진] 누구, 누구? - [톰] 너희는 진짜 나중에 |
- Hay lắm. - Ai cơ? Lát nữa, chúng
ta sẽ… |
|
- [톰] 서로 이렇게… -
[소라] 얘네 둘? |
Lát nữa, chúng ta sẽ… |
|
- [의미심장한 음악] -
[톰] 서로 이렇게… |
Lát nữa, chúng ta sẽ… SAU KHI XEM
JI SU LỰA CHỌN, DEWEY ĐẾN CHỖ TẤM BẢNG |
|
- [지미] 아, 이렇게 둘? -
[희진] 어쨌든 우리는 이런 걸로 |
SAU KHI XEM JI SU LỰA CHỌN, DEWEY
ĐẾN CHỖ TẤM BẢNG |
|
[희진] 한 번도 저기… |
SAU KHI XEM JI SU LỰA CHỌN, DEWEY
ĐẾN CHỖ TẤM BẢNG |
|
- [베니타] K 보드게임, 농구 - [듀이의 호응] |
Cờ Hàn Quốc hoặc bóng rổ. |
|
[희진] 원하는 걸
했는데 만나는 거야 |
ANH CẦM CON DẤU NGAY… #BENITA
CHỌN: BÓNG RỔ #DEWEY CHỌN: CỜ HÀN QUỐC |
|
[지미] 소울메이트 |
#BENITA CHỌN: BÓNG RỔ #DEWEY CHỌN:
CỜ HÀN QUỐC |
|
[듀이] 어, 이제 잘
나오는데? 진짜 |
Giờ mực in lên rõ quá. |
|
[지혜] 그치, 듀이도 지수 따라서 |
Em nghĩ Dewey cũng bắt chước Ji Su
và chọn chơi cờ Hàn Quốc. |
|
- K 보드게임을 찍은 것 같아요 - [혜영의 호응] |
Em nghĩ Dewey cũng bắt chước Ji Su
và chọn chơi cờ Hàn Quốc. |
|
야, 듀이 보드게임 오면 |
Nếu Dewey chơi cờ Hàn Quốc thì
đúng sở trường rồi. |
|
날아다닐 텐데요 |
Nếu Dewey chơi cờ Hàn Quốc thì
đúng sở trường rồi. |
|
- [혜영의 웃음] -
[세윤, 오스틴의 탄성] |
Anh nói đúng. |
|
- [세윤] 맞네 - [혜영] 매력 발산, 매력 발산 |
Anh nói đúng. - Thể hiện sự quyến
rũ của anh ấy. - Đúng vậy. |
|
- [지원] 어, 매력 발산 -
[세윤] 맞네, 맞네 |
- Thể hiện sự quyến rũ của anh ấy.
- Đúng vậy. |
|
[혜영의 호응] |
|
|
- [지원] 어? - [세윤] 왜, 왜, 왜? |
MẶC DÙ BENITA CHỌN BÓNG RỔ… - Anh
ấy làm gì vậy? - Gì thế? |
|
[혜영] 왜? |
- Anh ấy làm gì vậy? - Gì thế? |
|
[지미] '레츠 고' |
Đóng dấu đi. |
|
[세윤] 어? |
|
|
에이, 설마 |
Không thể nào. |
|
진짜? |
Thật sao? |
|
[제롬] 근데 솔직히 저는 |
Thành thật mà nói, tôi… |
|
베니타랑 내려갔는데 도장을 같이 찍으려고 했는데 |
Tôi đến chỗ Benita để chúng tôi
cùng nhau đóng dấu… |
|
- '아, 제발 보드게임 찍어라' - [흥미로운 음악] |
Tôi nghĩ: "Chọn cờ Hàn Quốc
đi!" |
|
왜냐하면 제가 농구 잘 못 하거든요? |
Bởi vì tôi chơi bóng rổ không
giỏi. |
|
그래서 걱정 많았어요 |
Vì vậy, tôi rất lo lắng. |
|
'아, 나, 아, 왜?' |
Vì vậy, tôi rất lo lắng. Trời ạ,
tại sao chứ? |
|
근데 농구 찍었는데 [탄식] |
Trời ạ, tại sao chứ? Nhưng cô ấy
chọn bóng rổ. |
|
아, 나
이게 |
Ôi, tôi… |
|
베니타한테 좋게 보여야 되는데 |
Tôi muốn giữ thể diện trước mặt
Benita. |
|
나쁘게 보이면 이거 어떻게 해야 될지 |
Sẽ thế nào nếu tôi bị bẽ mặt? |
|
- [지혜] 그건 중요하지 않아요 - [세윤] 마음도 이해는 하는데 |
- Điều đó không quan trọng. - Anh
hiểu cảm giác đó. |
|
- [혜영] 아니, 요리하기 싫어서 -
[익살스러운 효과음] |
Nhưng cậu ấy đã đi với đội tạp hóa
vì không muốn nấu ăn mà. |
|
슈퍼 간 사람이잖아 |
Nhưng cậu ấy đã đi với đội tạp hóa
vì không muốn nấu ăn mà. |
|
- [지원의 호응] -
[제작진, 혜영의 웃음] |
VẬY LÀ JEROME SẼ CHỌN… |
|
- [세윤] 그러네 - [혜영] 그러니까 |
- Đúng rồi. - Chính xác. |
|
[한숨] |
- Khi anh ăn. - Không, đâu có. |
|
[감성적인 음악] |
|
|
[출연진의 탄성] |
#JEROME CHỌN: BÓNG RỔ CÙNG BENITA |
|
[지혜] 그래 |
Đúng rồi! |
|
[톰] 나 |
Tôi. …TOM CŨNG ĐÓNG DẤU TÊN MÌNH |
|
- [제롬이 웃으며] 아, 씨 -
[탁
내려놓는 소리] |
#TOM CHỌN: CỜ HÀN QUỐC, TRÒ HA RIM
KHÔNG THAM GIA |
|
[세윤의 탄성] |
#TOM CHỌN: CỜ HÀN QUỐC, TRÒ HA RIM
KHÔNG THAM GIA |
|
제가 농구 |
Với bóng rổ, |
|
그
그룹에 찍으면 안 되겠다는 생각이 |
tôi biết mình không nên chọn nhóm
đó. |
|
딱
들었어요, 그때 |
tôi biết mình không nên chọn nhóm
đó. - Lúc đó, Ricky và tôi… - Sao lại thế? |
|
- [세윤] 왜? - 약간, 리키랑도 약간 좀 |
- Lúc đó, Ricky và tôi… - Sao lại
thế? |
|
그
짧은 하루 동안 좀 |
Trong khoảng thời gian ngắn ngủi
đó, tôi cảm thấy chúng tôi đang xa cách. |
|
- 멀어진 느낌도 좀 들었고 - [혜영의 호응] |
Trong khoảng thời gian ngắn ngủi
đó, tôi cảm thấy chúng tôi đang xa cách. - Tôi hiểu rồi. - Và |
|
그리고 |
- Tôi hiểu rồi. - Và |
|
약간 제가 괜히 방해를 하고 |
tôi thấy như mình đang cản đường. |
|
그런 느낌이 좀 많이 들었어요 |
Tôi thấy như thế đấy. |
|
[지혜가 놀라며] 그랬구나 |
Em hiểu rồi. |
|
[하림] 아무 데나 찍으면 되는 거야? |
- Đóng dấu ở đâu cũng được à? - Ừ. |
|
[제롬의 호응] |
- Đóng dấu ở đâu cũng được à? - Ừ. |
|
[하림이 웃으며] 그냥 리키 님이 거기 있길래 |
#HA RIM CHỌN RẤT NHANH: BÓNG RỔ
Tôi thấy tên Ricky nên chọn thôi. |
|
같이 찍었어요 |
Tôi thấy tên Ricky nên chọn thôi.
Tôi thậm chí không biết đó là bóng rổ. |
|
예, 농구인지 몰랐어요 |
Tôi thậm chí không biết đó là bóng
rổ. |
|
[하림, 제작진의 웃음] |
Tôi thậm chí không biết đó là bóng
rổ. |
|
[세윤의 탄성] |
|
|
- [혜영의 웃음] -
[휘파람 효과음] |
|
|
- [세윤] 그 정도야? -
[지원의 웃음] |
Cô thích anh nhiều thế? |
|
- 상관없는 거야, 장르는 -
[출연진의 호응] |
- Cô ấy không quan tâm lắm. - Ừ,
thì có gì quan trọng? |
|
- [혜영] 알게나 뭐야 -
[호응] |
- Cô ấy không quan tâm lắm. - Ừ,
thì có gì quan trọng? |
|
이걸, 이걸 배워야 돼요 |
Chúng ta cần học hỏi việc này. |
|
- 우리, 어 - [혜영의 호응] |
Chúng ta cần học hỏi việc này. -
Cả Jerome và Ji Su. - Nó gần như… |
|
- [지혜] 제롬도 그렇고 -
[혜영의 호응] |
- Cả Jerome và Ji Su. - Nó gần
như… |
|
- [지원] 거의 뭐… -
[지혜] 지수 씨도 그렇고 |
- Cả Jerome và Ji Su. - Nó gần
như… |
|
[지혜] 하림 교과서를 하나 만들어서 |
Hãy viết sách giáo khoa về Ha Rim
để họ làm theo. |
|
- [혜영] 응 [웃음] - [지혜] 그거대로 이제 좀 |
Hãy viết sách giáo khoa về Ha Rim
để họ làm theo. Cô ấy như con thiêu thân. |
|
- [지원] 불나방이에요, 불나방 - [지혜] 매뉴얼대로, 어 |
Cô ấy như con thiêu thân. - Ừ. -
Cô ấy như thiêu thân. |
|
[지원] 거의 불나방 스타일이에요 |
- Ừ. - Cô ấy như thiêu thân. |
|
- [지혜] 어, 불나방 스타일 -
[지원] 뭔지도 모르고 |
- Con thiêu thân. - Cô tham gia mà
không biết gì. |
|
- 들어간 거야, 거기 -
[지혜가 웃으며] 어, 맞아 |
- Con thiêu thân. - Cô tham gia mà
không biết gì. Phải. |
|
[밝은 음악] |
BUỔI ĐÓNG DẤU HẸN HÒ NHÓM ĐÃ KẾT
THÚC |
|
- [톰이 영어로] 5
대 5,
그러네 -
[지미] 좋아 |
Năm-năm. Phải. |
|
[톰] 좋아 |
Tốt lắm. - Là năm-năm à? - Vâng. |
|
[세윤이 한국어로] 5명, 5명
됐어? |
- Là năm-năm à? - Vâng. |
|
[오스틴이 영어로] 어, 5
대 5 |
- Là năm-năm à? - Vâng. Năm-năm ư? |
|
[한국어로] 아유, 자꾸 5명이 되냐 |
Sao phải là năm chứ? |
|
재미있겠다 |
Sẽ vui đấy. |
|
[웃음] |
|
|
[톰] 재미있겠다 |
Nghe có vẻ vui. |
|
[톰] 어? 농구? |
- Bóng rổ? - Ừ, tôi thích bóng rổ. |
|
[듀이] 아, 난 농구 좋아해 |
- Bóng rổ? - Ừ, tôi thích bóng rổ.
- Sao anh không chọn nó? - Là vì… |
|
[리키] 어, 왜 안
했어? |
- Sao anh không chọn nó? - Là vì… |
|
- [톰의 호응] -
[리키] 아! 왜냐하면 |
- Sao anh không chọn nó? - Là vì… |
|
[듀이] 쫓아가기 그렇잖아 |
- Sao anh không chọn nó? - Là vì…
Ji Su chọn môn kia. |
|
[리키] 왜냐하면 지수가 다른 데 찍었으니까 |
Ji Su chọn môn kia. |
|
- [톰] 뭐라고? - [리키] 지수가 다른 데 |
- Cái gì? - Ji Su chọn môn kia. |
|
[듀이] 지수 간
데
간
거야 |
- Cái gì? - Ji Su chọn môn kia. -
Ji Su chọn môn kia. - Tôi hiểu rồi. |
|
- [지혜의 탄성] -
[세윤] 어? |
- Ji Su chọn môn kia. - Tôi hiểu
rồi. |
|
[톰] 아, 그렇네 |
Đúng vậy. |
|
- [지혜의 웃음] -
[리키] 따라가야지 |
Đúng vậy. Anh nên làm theo. |
|
- [리키의 호응] -
[듀이] 나
원래 농구 좋아해 |
Tôi thích bóng rổ. |
|
- [리키의 호응] -
[흥미로운 음악] |
|
|
하림 교과서 톰도 좀 참고하길 |
Tom cũng nên tham khảo sách giáo
khoa của Ha Rim. |
|
- 부탁드립니다, 네 - [지원, 혜영의 웃음] |
Tom cũng nên tham khảo sách giáo
khoa của Ha Rim. |
|
[세윤] 듀이 교과서도 같이 있는 것 같아요 |
Em nghĩ cũng nên có sách giáo khoa
Dewey. |
|
- [지혜] 듀이 교과서는 좀 다른 - [세윤] 별책 부록 |
- Sách giáo khoa Dewey thì hơi
khác. - Đó là sách tham khảo. |
|
- [지혜] 다른, 다른 느낌 [웃음] -
[세윤] 별책 부록 |
- Sách giáo khoa Dewey thì hơi
khác. - Đó là sách tham khảo. |
|
[베니타] 그러면 [한숨] |
Vậy thì tôi nên đi thay đồ. |
|
옷을 갈아입어야겠네 |
Vậy thì tôi nên đi thay đồ.
BENITA, SORA CHUẨN BỊ CHO BÓNG RỔ |
|
[소라] 아예 갈아입어? |
Cô sẽ thay hết đồ à? |
|
[하림] 안뇽 |
Xin chào! |
|
[베니타] 뭐 찍었어, 하림? |
Cô chọn gì thế, Ha Rim? |
|
[하림] 어, 위엣거 [웃음] |
Cái ở trên. Tôi không biết tên
nhưng cái ở trên. |
|
- 이름은 모르는데 위엣거 - [베니타] 아, 농구? |
Tôi không biết tên nhưng cái ở
trên. |
|
- [하림의 웃음] -
[베니타] 같은 팀이네? |
Tôi không biết tên nhưng cái ở
trên. - Chúng ta cùng một đội. - Hay quá! |
|
- [베니타의 웃음] -
[하림의 호응] |
- Chúng ta cùng một đội. - Hay
quá! |
|
나
밑에 가서, 뭐지? 옷 좀… |
Tôi sẽ xuống tầng dưới lấy ít quần
áo. |
|
[영어로] |
Tôi xin lỗi. |
|
[소라] 아니, 괜찮아 |
- Nếu có hiểu nhầm gì… - Không,
tôi hiểu. |
|
[소라가 한국어로] 아니 내 생각에는 |
Tôi không nghĩ cô cố tình làm thế
nhưng nó có xảy ra. |
|
일부러 그런 건 아닌데 그냥 그렇게 된 거고 |
Tôi không nghĩ cô cố tình làm thế
nhưng nó có xảy ra. |
|
뭐, 둘이 잘되면 행복하게 했으면 좋겠고 |
Nếu nên chuyện, tôi mong là cô sẽ
hạnh phúc. |
|
응, 근데 일단 |
Nhưng vấn đề là thế này. |
|
[소라] 그렇게 듀이 갑자기 엄청 좋다가 |
Lí do tôi hơi khó chịu là… Sao cô
có thể đột ngột chuyển từ thích Dewey sang một người khác? |
|
- 또 마음이 확 어떻게 - [하림의 깨달은 탄성] |
Sao cô có thể đột ngột chuyển từ
thích Dewey sang một người khác? |
|
- [하림] 그러니까… - [소라] 사람 마음이 |
Sao tình cảm có thể thay đổi như thế? |
|
[소라] 저렇게 확확 바뀌지? |
Sao tình cảm có thể thay đổi như
thế? |
|
[하림] 나도 그게 오해가 될 거라고 |
Tôi nghĩ là có thể có hiểu nhầm. |
|
충분히 생각했어 |
Tôi nghĩ là có thể có hiểu nhầm.
Cho đến lúc đó, tôi nghĩ… |
|
나는 그때까지만 해도 |
Cho đến lúc đó, tôi nghĩ… |
|
내가 나름, 어, 리키한테 |
Cho đến lúc đó, tôi nghĩ… Tôi nghĩ
Ricky sẽ hành động. |
|
뭔가 시도가 있었을 거라고 생각했는데, 없으니까 |
Tôi nghĩ Ricky sẽ hành động. Nhưng
anh ấy không làm thế nên tôi nghĩ ở đây không có sự hấp dẫn. |
|
완전 난 매력이 딱 떨어졌다고 생각했었다? |
Nhưng anh ấy không làm thế nên tôi
nghĩ ở đây không có sự hấp dẫn. |
|
- [소라의 호응] -
그래서 내가 듀이한테 |
Vậy nên tôi tập trung hết vào
Dewey. |
|
올인을 한 거였어 |
Vậy nên tôi tập trung hết vào
Dewey. |
|
[영어로] 그게 뭐냐 나는 그러려고 한 게 아니라 |
Tôi không có ý: |
|
[한국어로] '어, 나 듀이가 너무 좋아' |
Tôi không có ý: "Tôi thực sự
thích Dewey nên không ai có thể tiếp cận anh ấy!" |
|
이래서 '다른 사람 만지지 마' 이런 태도가 아니었고 |
"Tôi thực sự thích Dewey nên
không ai có thể tiếp cận anh ấy!" Chúng tôi đều thấy như thế đấy. |
|
[소라] 다 그렇게 들었어 |
Chúng tôi đều thấy như thế đấy. |
|
그리고 첫 번째도 |
Chúng tôi đều thấy như thế đấy. Và
lúc đầu… ở thời điểm chúng ta chọn mối quan tâm đầu tiên, |
|
리키가 좋다 그래서 나는 그때 처음 |
Và lúc đầu… ở thời điểm chúng ta
chọn mối quan tâm đầu tiên, |
|
- '관심도' 이렇게 할
때 -
[하림의 호응] |
Và lúc đầu… ở thời điểm chúng ta
chọn mối quan tâm đầu tiên, |
|
리키가 좋았어도 다른 사람이 좋다고 하니까 |
tôi thích Ricky nhưng người khác
cũng vậy. |
|
[영어로] 그들끼리 잘되게 해야지 |
Cứ để cô ấy có anh ấy. Chuyện là
như thế. |
|
[한국어로] 이렇게 된
것
같아 |
Cứ để cô ấy có anh ấy. Chuyện là
như thế. |
|
[하림] 나는 그냥 진짜 여자들끼리 |
Tôi nghĩ đó là cuộc tán gẫu của
phụ nữ, không ghen. |
|
아무런 '질투' 없이 |
Tôi nghĩ đó là cuộc tán gẫu của
phụ nữ, không ghen. Kiểu như: "Tôi nghĩ anh ấy cũng dễ thương đấy". |
|
'아, 나도 걔
괜찮은 것 같아 나도 걔 괜…' |
Kiểu như: "Tôi nghĩ anh ấy
cũng dễ thương đấy". Tôi nghĩ đó là về việc giao tiếp theo cách này. |
|
난
이렇게 소통하는 그런 건 줄 알았어 |
Tôi nghĩ đó là về việc giao tiếp
theo cách này. |
|
- [소라의 호응] -
내 '의도'하고 |
Tôi nghĩ đó là về việc giao tiếp
theo cách này. Tôi không muốn cô hiểu sai ý định của tôi. |
|
그런 거에 대해서는 오해 안 해 줬으면 좋겠어 |
Tôi không muốn cô hiểu sai ý định
của tôi. |
|
[소라] 어, 나는 그게 일단 봤을 때 |
Tôi thấy cô chỉ trung thành với
những gì cô thấy |
|
너는 그냥 너 눈앞에 보이는 거 |
cô chỉ trung thành với những gì cô
thấy |
|
- [하림의 호응] -
대로 충실한 거고 |
- trước mắt mình. - Ừ. |
|
- [하림의 호응] -
나는 |
Và tôi tưởng tôi thể hiện tốt cảm
xúc của mình |
|
표현을 난 되게 한다고 생각했는데 |
Và tôi tưởng tôi thể hiện tốt cảm
xúc của mình |
|
전혀 리키는 |
Và tôi tưởng tôi thể hiện tốt cảm
xúc của mình nhưng Ricky nói anh ấy không biết. |
|
- 전혀 몰랐었다 그랬고 - [하림의 호응] |
nhưng Ricky nói anh ấy không biết. |
|
[하림] 아, 나도 진짜 몰라 |
Tôi cũng không biết. |
|
[영어로] 리키한테 듣고 진짜 놀랐어, 난 전혀 몰랐거든 |
Tôi thực sự ngạc nhiên khi anh ấy
nói hoàn toàn không biết. |
|
[소라가 한국어로] 응
되게 뭔가 사랑을 |
Tôi thực sự muốn được yêu và tôi
muốn trao gửi tình yêu. |
|
되게 사랑을 받고 싶고 |
Tôi thực sự muốn được yêu và tôi
muốn trao gửi tình yêu. |
|
- 사랑을 해
주고 싶은데 - [하림의 호응] |
Tôi thực sự muốn được yêu và tôi
muốn trao gửi tình yêu. |
|
그걸 못 받았기 때문에 |
Nhưng tôi không có được nó nên có
lẽ vì thế mà tôi thất vọng. |
|
뭐, 그거에 대해 내가 서러운 게 그런 게 있었던 것 같고 |
Nhưng tôi không có được nó nên có
lẽ vì thế mà tôi thất vọng. |
|
- 뭐지? 어, 그랬던 거야 -
[하림의 호응] |
Ừ, tôi nghĩ chuyện xảy ra như thế
đấy. |
|
[소라가 영어로] 그래서… |
- Thế nên… - Tôi vẫn muốn hòa
thuận với cô. |
|
- [소라가 한국어로] -
[하림이 영어로] |
- Nên thế. - Hi vọng ta có thể
vượt qua. Rõ rồi. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
[혜영이 한국어로] 한
번은 꼭 했어야 될 얘기였어 |
Đó là chuyện phải nói ít nhất một
lần. |
|
와, 소라 정말 |
Sora rất cởi mở và chân thành với
các cô gái. |
|
저렇게 여자들 앞에서는 표현 할 말 다 하고 |
Sora rất cởi mở và chân thành với
các cô gái. |
|
- [세윤] 맞아 - [혜영] 내 말이 |
- Phải. - Nhất trí! |
|
[지원] 저렇게 당당하게 막 |
- Phải. - Nhất trí! Cô ấy rất tự
tin. |
|
속마음까지 싹 다 얘기하는데 |
Chia sẻ cảm xúc thật nhưng khi ở
bên một anh… |
|
남자 앞에서 전혀 표현을 못 하는 게 |
Chia sẻ cảm xúc thật nhưng khi ở
bên một anh… Tiếc là cô ấy không thể bộc lộ bản thân. |
|
- 너무 안타깝네 -
[세윤] 왜
그러지? |
Tiếc là cô ấy không thể bộc lộ bản
thân. |
|
본인이 힘드니까 사실 이게 좀 해결이 안 되는 거지 |
Cô ấy là người đang khổ sở nên nó
không thành công. |
|
[지혜] 다 하림의 문제라는 것보다는 |
Đó hoàn toàn không phải là lỗi của
Ha Rim. |
|
- [혜영, 오스틴의 호응] -
본인의 지금 마음 상태가 |
Đó hoàn toàn không phải là lỗi của
Ha Rim. Vì cảm thấy như thế nên cô ấy cần một chút thời gian. |
|
그러니까 시간을 달라 |
Vì cảm thấy như thế nên cô ấy cần
một chút thời gian. |
|
- [혜영의 호응] -
이런 얘기인 것 같아요 |
- Chị nghĩ cô ấy đang cố nói thế.
- Vâng. |
|
예, 근데 하림 씨 입장에서는 |
- Chị nghĩ cô ấy đang cố nói thế.
- Vâng. Theo quan điểm của Ha Rim, cô ấy sống thật với cảm xúc của mình. |
|
그때그때 자기감정에 좀 충실했던 거고 |
Theo quan điểm của Ha Rim, cô ấy
sống thật với cảm xúc của mình. |
|
그때그때마다 내 감정이 |
Ta không thể nói về cảm xúc của
mình khi chúng thay đổi. |
|
변하는 순간을 얘기할 수도 없는 거고 |
Ta không thể nói về cảm xúc của
mình khi chúng thay đổi. |
|
[지혜] 그쵸 |
Ta không thể nói về cảm xúc của
mình khi chúng thay đổi. - Phải. - Như Sora đã nói… |
|
- [지원] 소라 씨
말대로 -
[지혜의 호응] |
- Phải. - Như Sora đã nói… Cô ấy
không hiểu vì sao cảm xúc của Ha Rim có thể thay đổi nhanh như vậy. |
|
정말 그게 이해 안 가… |
Cô ấy không hiểu vì sao cảm xúc
của Ha Rim có thể thay đổi nhanh như vậy. |
|
'하림이가 저렇게 마음이' |
Cô ấy không hiểu vì sao cảm xúc
của Ha Rim có thể thay đổi nhanh như vậy. |
|
'빨리빨리 변하고 할 수 있나?' 했는데 |
Cô ấy không hiểu vì sao cảm xúc
của Ha Rim có thể thay đổi nhanh như vậy. |
|
- 이 프로는 그렇게 해야 돼요 - [출연진의 맞장구] |
Cô ấy không hiểu vì sao cảm xúc
của Ha Rim có thể thay đổi nhanh như vậy. Ở chương trình này, ta phải hiểu. |
|
[지혜] 그래도 굉장히 건강하게 |
- Song họ đã có cuộc trò chuyện
lành mạnh. - Vâng. |
|
- 대화를 나누고 해결을 하네요 - [혜영, 오스틴의 호응] |
- Song họ đã có cuộc trò chuyện
lành mạnh. - Vâng. |
|
- 잘 해결했네요,
그래도 -
[지혜] 응, 좋아요, 좋아요 |
- Họ xử lí rất khéo. - Ừ, thật
tuyệt. |
|
- [지혜] 네 - [편안한 음악] |
- Họ xử lí rất khéo. - Ừ, thật
tuyệt. |
|
- [제롬이 영어로] 가자 -
[톰] 재미있게 보내 |
- Đi nào! Bóng rổ. - Chúc vui vẻ! |
|
[제롬] 농구 하러 |
- Đi nào! Bóng rổ. - Chúc vui vẻ!
Đến giờ chơi bóng rổ rồi. |
|
[오스틴이 영어로] 농구 한다 |
Đến giờ chơi bóng rổ rồi. |
|
[지혜가 한국어로] 농구에서는 진짜 남자들이 좀 |
Em nghĩ bóng rổ là cơ hội để cánh
nam giới thể hiện sức hấp dẫn. |
|
매력 어필을 할 수 있는 시간인 것 같아요 |
Em nghĩ bóng rổ là cơ hội để cánh
nam giới thể hiện sức hấp dẫn. |
|
- [리키가 영어로] 와, 코트 좋다 - [제롬] 저게 밑에 있어서 좋네 |
Em nghĩ bóng rổ là cơ hội để cánh
nam giới thể hiện sức hấp dẫn. Thật tốt khi sân có mái che nhỉ? |
|
- [하림의 탄성] -
[리키] 맞아, 코트 좋아 보여 |
Thật tốt khi sân có mái che nhỉ? -
Vâng. - Ừ, sân tốt đấy. Nữ đấu với nam à? |
|
[하림] 여자 대
남자로 하는 거야? |
Nữ đấu với nam à? |
|
[한국어로] 남자 대
여자? |
Nữ đấu với nam à? - Ừ, chơi thế
đi. - Rồi, đội nam và đội nữ. |
|
- [리키의 호응] -
오케이, 남자 팀, 여자 팀 |
- Ừ, chơi thế đi. - Rồi, đội nam
và đội nữ. |
|
- [리키가 영어로] 좋아 -
[하림] 그래 |
- Ừ, chơi thế đi. - Rồi, đội nam
và đội nữ. |
|
[하림] 준비됐어? |
Sẵn sàng chứ? |
|
- [제롬] 준비? 스트레칭부터 하고 -
[하림] 준비, 준비 |
Sẵn sàng chứ? Sẵn sàng ư? Phải
giãn cơ đã. Tất cả phải giãn cơ nhé? |
|
- [제롬] 스트레칭해야 돼, 알지? -
[흥미로운 음악] |
Tất cả phải giãn cơ nhé? |
|
[한국어로] 스트레칭하고 다치지 말고 |
Giãn cơ và không làm mình bị
thương. |
|
[베니타] 스트레칭해 |
Giãn cơ và không làm mình bị
thương. Giãn cơ. |
|
진짜 다들 농구에 진심인 거 아니야, 막? |
Sẽ thế nào nếu tất cả chúng ta đều
nghiêm túc với bóng rổ? |
|
- [베니타, 하림의 웃음] -
[세윤] 오, 소라 |
Ôi Sora! |
|
[오스틴, 혜영의 탄성] |
|
|
[리키가 영어로] 보자 오, 공 잘 튀겨지는데? |
Để xem nào. Bóng nảy được đấy. |
|
- [발랄한 음악] -
[돌싱들의 탄성] |
- Anh ấy… - Làm được mỗi thế! |
|
[제롬이 한국어로] 이것밖에 못 해 [웃음] |
- Anh ấy… - Làm được mỗi thế! |
|
- [베니타, 리키의 웃음] -
슛하면 안 돼 |
Tôi không biết ném rổ. |
|
[베니타] 얘는 약간 잘 왔네, 여기 |
Thật tốt khi anh ấy đến đây. |
|
- 어? - [혜영의 웃음] |
Không à? |
|
[지혜] 근데 진짜 베니타 씨 말하는 거 보면 |
Từ cách Benita nói chuyện, có vẻ
cô ấy chắc chắn Jerome trẻ hơn. |
|
제롬이 어리다고 확신하는 것 같아요 |
Từ cách Benita nói chuyện, có vẻ
cô ấy chắc chắn Jerome trẻ hơn. Cứ như cô ấy nói chuyện với |
|
약간 동생한테 말하듯이 |
Cứ như cô ấy nói chuyện với |
|
- '얘는' 막 이러면서, 그쵸? -
[혜영] 어, 맞아, 맞아, 맞아 |
- em trai. - Em nói đúng đấy! |
|
[혜영의 호응] |
- em trai. - Em nói đúng đấy! |
|
[하림] 줘 봐
나
공
한번 연습해 보게 |
Đưa bóng cho tôi. Tôi muốn tập. |
|
잠깐만 |
Đợi đã. |
|
내가 과연 농구를 할 수 있을까요? |
Anh có nghĩ tôi có thể chơi bóng
rổ không? |
|
[하림의 힘주는 숨소리] |
|
|
[돌싱들의 탄성] |
|
|
- [혜영의 탄성] -
[아쉬운 탄성] |
Trời ạ. |
|
- [리키] '와우' - [하림이 영어로] 에이 |
- Chà! - Khỉ thật. |
|
[리키가 한국어로] '거리' 있는데? |
Em ném xa đấy. |
|
[활기찬 음악] |
|
|
- [지혜] 자, 리키 - [혜영] 봅시다 |
- Ricky là người đầu tiên chọn
bóng rổ. - Để xem nào. |
|
[지혜] 제일 먼저 선택했어요 농구를 |
- Ricky là người đầu tiên chọn
bóng rổ. - Để xem nào. |
|
[공 튀기는 소리] |
RICKY, NGƯỜI NÓI THÍCH BÓNG RỔ,
TÀI NĂNG THẾ NÀO? |
|
[제롬] 나이스 |
Khá lắm! |
|
[혜영, 하림의 탄성] |
|
|
- [놀라며] 와, 잘하네 - [베니타의 탄성] |
Anh ấy giỏi quá. |
|
에이스네 |
Rất tài năng. |
|
[하림] 뭐야? 잘하네 |
Gì chứ? Anh chơi giỏi thật! |
|
- [리키의 웃음] -
오케이 |
Gì chứ? Anh chơi giỏi thật! Được
rồi. |
|
[세윤] 농구 좋아하는 베니타 |
Benita cũng thích bóng rổ. |
|
[돌싱들의 탄성] |
|
|
- [영어로] 이거 봐라 -
[베니타의 웃음] |
Nhìn cô kìa! |
|
- [제롬] 농구 선수네 -
[베니타의 웃음] |
Cầu thủ bóng rổ. |
|
[베니타가 한국어로] 덩크 하고 싶어, 키만 크면 |
Nếu đủ cao, tôi muốn úp rổ. |
|
- 올려 줄까? 덩크 할래? - [소라] 에이스네 |
Muốn tôi bế không? Muốn úp rổ? |
|
- [영어로] 올려 줘? 덩크 할래? - [리키의 웃음] |
Cô muốn lên chứ? Muốn úp rổ? |
|
[한국어로] 아니, 아니, 아니 [웃음] |
Không. |
|
- [돌싱들의 탄성] -
[제롬] 나이스 |
Được đấy! |
|
- 진짜 하는데? -
[베니타] 게임 하자, 그냥 |
Cô chơi tốt đấy! CÁC ĐÔI VUI VẺ
CHƠI BÓNG RỔ |
|
- [웃음] - [차분한 음악] |
CÁC ĐÔI VUI VẺ CHƠI BÓNG RỔ |
|
- [베니타] 아이고 - [소라의 놀란 탄성] |
Trời ạ. |
|
- [지혜의 놀란 숨소리] - [혜영의 탄성] |
…CÔ ẤY BẮT BÓNG CẢ KHI BỊ NÓ ĐẬP
VÀO CẰM |
|
[제롬이 영어로] 레이업 슛 |
Lên rổ đi. |
|
[제롬의 탄성] |
|
|
아깝다 |
Suýt trúng. |
|
[베니타가 한국어로] 그래도 다들 뭔가 '조준'은 잘한다 |
Suýt trúng. Tôi nghĩ chúng ta đều
giỏi một thứ gì đó. |
|
[제롬, 베니타의 호응] |
Tôi nghĩ chúng ta đều giỏi một thứ
gì đó. |
|
[제롬] 아예 못
하는 거 아니네? |
Các cô chơi không tệ đâu. |
|
[제롬, 베니타의 웃음] |
|
|
[제롬의 탄성] |
BÓNG KHÔNG ĐI THEO CÁCH CÔ ẤY MUỐN |
|
- 우리 게임 하자, 그냥 - [제롬] 어? |
Chúng ta chơi một trận đi. |
|
- [리키] 게임? - 게임 하자 |
Chơi một trận đi. |
|
- [제롬] 그럼 얘가 잘하니까 - 니네들이 조금 봐줘야 돼 |
- Nương tay nhé. - Vì anh ấy giỏi…
Vì anh ấy chơi giỏi, |
|
[제롬] 얘가 잘하니까 |
Vì anh ấy chơi giỏi, |
|
- [흥미로운 음악] -
그냥 여자 1명 |
một cô chơi cùng. |
|
- 나는 못하니까 여자 2명 - [베니타, 혜영의 웃음] |
Tôi chơi tệ, có hai cô. |
|
- '2 대 3' 이렇게 - [리키] 그래 |
- Hai chọi ba. - Được. Anh… Anh
tính toán thật đấy. |
|
[베니타가 웃으며] 너
너
너무 전략적인데? |
Anh… Anh tính toán thật đấy. |
|
[웃으며] 그래, 그러자 |
Rồi, sao lại không nhỉ? Hãy oẳn tù
tì và chọn. |
|
- 그러면 가위바위보 해서 고르기 - [제롬의 호응] |
Rồi, sao lại không nhỉ? Hãy oẳn tù
tì và chọn. |
|
- [제롬] 오케이 - [베니타] 둘이 가위바위보 해서 |
- Rồi - Hai anh oẳn tù tì - và có
thể chọn. - Được rồi. |
|
[베니타] 니네들이 고르면 되잖아 |
- và có thể chọn. - Được rồi. |
|
오케이 |
- và có thể chọn. - Được rồi. |
|
- [제롬] 가위바위보 - [흥미로운 음악] |
Oẳn tù tì! |
|
[지혜의 탄식] |
RICKY ĐƯỢC CHỌN ĐỒNG ĐỘI |
|
- [베니타] 그러면 이렇게 하면… - 나이스, 오케이 |
Tôi muốn… RICKY CHỌN… |
|
- [베니타] 이렇게 하면… -
[리키] 오케이 |
Được rồi. …HA RIM |
|
[리키의 호응] |
…HA RIM |
|
[혜영] 하림이가 굉장히 근데 |
Ha Rim có vẻ ở tình thế tiến thoái
lưỡng nan. |
|
- [호응] - 난감해하는 것
같아 |
Ha Rim có vẻ ở tình thế tiến thoái
lưỡng nan. |
|
- [지혜의 탄식] -
[베니타] 오케이 |
- Vậy hai người đó và ba chúng ta
à? - Được rồi. |
|
- 그러면 이렇게 하고 우리 셋이? - [제롬] 그럼 '둘', 오케이 |
- Vậy hai người đó và ba chúng ta
à? - Được rồi. |
|
- [제롬이 영어로] 좋아 -
[베니타] 괜찮아? |
- Vậy hai người đó và ba chúng ta
à? - Được rồi. - Được rồi. - Ừ. |
|
[힘찬 음악] |
ĐỘI RICKY ĐẤU VỚI ĐỘI JEROME TRẬN
ĐẤU BÓNG RỔ BẮT ĐẦU |
|
[리키] 우리 차례야, 체크 |
Bóng của bọn tôi? Rồi. ĐỘI RICKY
BẮT ĐẦU TẤN CÔNG |
|
[하림, 세윤의 웃음] |
HA RIM BẮT ĐẦU DI CHUYỂN KHI RICKY
RA HIỆU |
|
[제롬의 웃음] |
Cô ấy còn có động tác giả. |
|
- [한국어로] 오, 페이크 - [지혜, 오스틴의 탄성] |
Cô ấy còn có động tác giả. |
|
[하림의 웃음] |
|
|
[제롬의 웃음] |
|
|
[하림이 영어로] 아, 아까워 |
Suýt trúng! |
|
- 아, 아까워 - [혜영이 한국어로] 잘하네 |
Suýt trúng! Cô ấy giỏi quá. Trời
ạ, chắc hẳn cô ấy rất vui. |
|
[혜영] 아유, 얼마나 좋을까? |
Cô ấy giỏi quá. Trời ạ, chắc hẳn
cô ấy rất vui. |
|
[하림의 웃음] |
|
|
[제롬, 베니타의 탄성] |
|
|
- [제롬의 탄성] -
깜짝이야 |
Anh làm tôi giật mình. |
|
[베니타] 마킹해야 돼 |
Chúng ta phải đi bộ. |
|
- [하림, 베니타의 탄성] -
[제롬] 나이스 |
Hay lắm! |
|
- [하림, 베니타의 탄성] -
나이스 |
Hay lắm! |
|
- [세윤] 아, 리키 - 오, 잘한다 |
- Ồ, Ricky! - Anh ấy giỏi quá. |
|
[지혜, 세윤의 탄성] |
- Ồ, Ricky! - Anh ấy giỏi quá. |
|
[흥미로운 음악] |
|
|
[하림의 웃음] |
|
|
- [베니타] 해 [웃음] - [하림의 웃음] |
Ném đi! |
|
- 해 - [사람들의 웃음] |
Ném đi! |
|
- [혜영] 귀여워, 베니타 - [세윤] 귀엽다 |
- Benita dễ thương. - Đúng nhỉ? |
|
[베니타의 아쉬운 탄성] |
|
|
[하림의 힘주는 소리] |
|
|
- [하림의 힘주는 소리] - [제롬] 오, 나이스 패스 |
Chuyền hay lắm. |
|
[하림의 탄성과 웃음] |
Chuyền hay lắm. Ôi, không. |
|
[하림의 웃음] |
SORA CHƯA TÌM ĐƯỢC VỊ TRÍ CỦA MÌNH |
|
- [하림의 웃음] 안
들어가 -
[베니타, 하림의 웃음] |
- Không vào đâu. - Sora, vào đi! |
|
[베니타가 영어로] 소라, 화이팅! |
- Không vào đâu. - Sora, vào đi!
BÓNG ĐẾN TAY SORA |
|
- 화이팅! - [제롬] 덩크 해 |
- Chút nữa… Ném đi! - Úp rổ đi! |
|
[베니타가 한국어로] 슛, 슛, 슛 |
- Chút nữa… Ném đi! - Úp rổ đi! |
|
- [리키의 탄성] -
[세윤] 아, 아쉽다 |
- Trời ạ, suýt vào. - Một lần nữa! |
|
- [제롬] '원 모어' -
[베니타] 한
번
더, 한
번
더 |
- Trời ạ, suýt vào. - Một lần nữa! |
|
- [베니타] 한 번
더 -
[오스틴이 영어로] 한 번 더 |
- Một quả nữa. - Cô làm được mà! |
|
[제롬] 넌 할
수
있어! |
- Một quả nữa. - Cô làm được mà! |
|
[베니타가 한국어로] 우리가 '블록'해
줄게 |
Tôi sẽ chặn cho cô! |
|
[하림의 웃음] |
- Một lần nữa! - Tiếp tục đi. |
|
- 한 번
더 -
[제롬] 계속, 계속해 |
- Một lần nữa! - Tiếp tục đi. |
|
- [세윤, 오스틴] 한 번
더 -
[제롬] 들어갈 때까지 계속해 |
Một lần nữa! Cứ ném đến khi trúng
đi. |
|
- [하림의 웃음] -
[베니타] 한
번
더 |
BẤT KỂ CÔ ẤY NÉM BAO NHIÊU… |
|
[제롬] 괜찮아, 더 가까이 가도 돼 |
BẤT KỂ CÔ ẤY NÉM BAO NHIÊU… Không
sao! Cô có thể đến gần hơn! |
|
- 더 가까이 가도 돼 - [베니타] 빨리해 |
Không sao! Cô có thể đến gần hơn! |
|
- [소라의 탄성] -
[베니타] 빨리해 |
Mau lên! |
|
[돌싱들의 웃음] |
Mau lên! …{SORA NÉM BÓNG VẪN
TRƯỢT} |
|
[세윤] 제발 넣어라 |
Làm ơn ghi điểm đi! |
|
[리키, 제롬의 힘주는 소리] |
|
|
[베니타의 탄식] |
|
|
[제롬의 힘주는 소리] |
|
|
[베니타의 탄식] |
|
|
[베니타] 넣으라고 해
보자, 한번 |
Hãy để anh ấy ghi bàn một lần. |
|
- [제롬] 어, 거기서 해
봐 -
[베니타] 어, 거기서 해 |
- Ném từ đó đi. - Thử đi. |
|
[제롬] 어, 줄게, 줄게 해
봐, 해
봐 |
Bọn tôi sẽ để anh ném. Thử đi. |
|
[베니타의 웃음] |
Bọn tôi sẽ để anh ném. Thử đi. |
|
[돌싱들의 웃음] |
Ném đi! |
|
[베니타] 해 [웃음] |
Ném đi! |
|
[베니타의 웃음] |
|
|
- [경쾌한 음악] -
[사람들의 탄성] |
|
|
- [제롬의 웃음] -
[돌싱들의 탄성] |
|
|
[제롬이 영어로] 2점짜리야 |
Ném ở vạch ba điểm nhỉ? |
|
- 2점 - [베니타] 3점 |
- Hai điểm. - Không phải ba điểm? |
|
- [베니타가 한국어로] 아니야? -
[제롬이 영어로] 응, 2점짜리야 |
- Hai điểm. - Không phải ba điểm?
Ừ, xin lỗi… Nhưng hai thôi. |
|
[베니타가 한국어로] 좀
쉴까? |
Ta nghỉ giải lao nhé? |
|
[베니타의 가쁜 숨소리] |
|
|
[리키] 어? |
VÀ ĐƯA CHO RICKY LON ĐỒ UỐNG LẠNH
ĐẦU TIÊN |
|
[리키의 호응] |
VÀ ĐƯA CHO RICKY LON ĐỒ UỐNG LẠNH
ĐẦU TIÊN |
|
- [리키의 탄성] -
[제롬] 땡큐 |
- Ồ. - Cảm ơn cô. |
|
[소라] 땡큐 |
RỒI ĐẾN JEROME |
|
- [베니타] 우리 애들이랑 -
[잔잔한 음악] |
Chúng ta chơi với bọn trẻ chứ? |
|
- 한번 할까? -
[제롬이 웃으며] 아니 |
Chúng ta chơi với bọn trẻ chứ? -
Không. - Tại sao. |
|
- [베니타] 왜? - [제롬] 나 못
해, 체력이 |
- Không. - Tại sao. Tôi không thể.
Xấu hổ lắm. |
|
- [제롬] 복숭아야? - [소라의 호응] |
- Nước đào à? - Vâng. CẶP ĐÔI
CHÍNH THỨC {RICKY, HA RIM} |
|
- [툭 소리] -
[제롬, 리키의 놀란 탄성] |
CẶP ĐÔI CHÍNH THỨC {RICKY, HA RIM} |
|
[리키가 영어로] 뭐야? |
CẶP ĐÔI CHÍNH THỨC {RICKY, HA RIM}
Cái gì thế? |
|
[소라가 한국어로] 어
뚜껑 있어서 다행이다 |
May là đậy nắp rồi. |
|
[베니타의 목
가다듬는 소리] |
NHỮNG NGƯỜI ĐÃ CÙNG ĐÓNG DẤU
{JEROME VÀ BENITA} |
|
[혜영의 호응] |
SORA NGỒI DỊCH RA MỘT CHÚT Cô ấy
có vẻ không vui lắm. |
|
[지혜] 어, 표정이 밝지 않지 |
Cô ấy có vẻ không vui lắm. |
|
- [소라] 나 이거 연습할래 - [공 튀기는 소리] |
Tôi sẽ đi tập. |
|
쉬세요 |
Nghỉ ngơi chút đi. |
|
- [쓸쓸한 음악] -
[제롬] 이거 하나 찍어, 이렇게 |
- Chụp ảnh này đi. - Cảnh này ư? |
|
[베니타] 이거? |
- Chụp ảnh này đi. - Cảnh này ư? |
|
- 보여? - [제롬의 호응] |
- Anh thấy chứ? - Có. |
|
[제롬] 하나, 둘, 셋 |
Một, hai, ba! |
|
[제롬의 웃음] |
MỘT ĐÔI CHỤP ẢNH TÌNH CẢM |
|
- [아이의 영어 말소리] - [리키, 하림의 웃음] |
TRONG KHI ĐÔI KIA ÂU YẾM LAU MỒ
HÔI |
|
[리키] 땡큐 |
Cảm ơn em. |
|
[소라] 거기가 |
Có hai đôi. |
|
커플, 커플인데 |
Có hai đôi. |
|
한
커플은 완전 |
Một đôi hoàn toàn |
|
지금도 부부 동반으로 온 거같이 앉아 있는 커플이 있고 |
ngồi như một cặp vợ chồng, ngay cả
vào lúc này. |
|
한
커플은 |
Còn đôi kia |
|
같은 동네 살고 |
cùng kiểu như thế. |
|
그래서 잘될 것 같다고 생각했던 커플이 있었어요 |
Nên tôi nghĩ họ sẽ thành đôi. |
|
[소라] 그래서 [한숨] |
Đó là lí do tôi hơi buồn. |
|
그냥 그랬어요 |
Đó là lí do tôi hơi buồn. |
|
[울먹이며] 저 지금 뭔가 되게 눈물이 많아요 |
Tôi sắp khóc rồi… |
|
[훌쩍이는 소리] |
|
|
내가 봤을 때 저는 막 여자로나 사람으로 |
Tôi không nghĩ mình là người phụ
nữ hay con người không xứng đáng. |
|
그렇게 부족한 사람이 아닌데 |
Tôi không nghĩ mình là người phụ
nữ hay con người không xứng đáng. |
|
춤출 때도 그렇고 그 아이템 할 때도 |
Khi chúng tôi nhảy hoặc cánh mày
râu chọn đồ cá nhân, |
|
제가 둘 다 마지막으로 뽑혔잖아요 |
tôi là người cuối cùng được chọn. |
|
그냥 그런 게 |
Tôi nghĩ đó là… |
|
그게 되게 두려운 것 같아요 |
đó là điều khiến tôi sợ. |
|
[듀이] 난 여기 가야겠다 |
Tôi sẽ qua đây. NGÀY THỨ HAI, KHI
CHỌN BẠN NHẢY |
|
[영어로] 이쪽으로 가실까요? |
NGÀY THỨ HAI, KHI CHỌN BẠN NHẢY
Lối này, thưa quý cô. |
|
[지미가 한국어로] 나는 난 뭘 골라야 될까? |
Tôi nên chọn gì nhỉ? |
|
- [지수의 웃음] -
[제롬] 계속 그냥… |
Tôi nên chọn gì nhỉ? |
|
[희진의 웃음] |
MÓN ĐỒ CỦA CÔ ẤY ĐƯỢC CHỌN {CUỐI
CÙNG} |
|
[돌싱들의 웃음] |
NGAY TRONG NHÀ DOLSING ĐÔNG ĐÚC, |
|
[소라] 제가 상처받을까 봐 방어하는 것 같아요 |
Tôi nghĩ tôi đang cố bảo vệ mình
khỏi bị tổn thương. |
|
내가 괜히 원한다고 했다가 |
Nếu tôi nói tôi muốn cái gì đó mà
không được… thì còn xấu hổ hơn. |
|
안되면 더 부끄러울까 봐 |
mà không được… thì còn xấu hổ hơn. |
|
진짜 이혼할 때 되게 두려웠던 것 중의 하나가 |
Một trong những điều tôi sợ nhất
khi ly hôn là: |
|
'누가 나
같은 사람을 만나지?' |
"Ai sẽ muốn yêu một người như
tôi?" |
|
그게 많… [훌쩍이는 소리] |
"Ai sẽ muốn yêu một người như
tôi?" |
|
그랬던 것 같아요 |
Đó là nỗi sợ của tôi. |
|
- [울음] - [제작진의 말소리] |
Ôi, đừng khóc. |
|
[오열하는 소리] |
|
|
[소라가 울먹이며] 그냥 사랑받고 싶은 것뿐인데 |
Tôi chỉ muốn được yêu thương. |
|
그
부분이 제일 힘든 것 같아요 |
Tôi nghĩ đó là phần khó nhất. |
|
- [세윤의 호응] -
[혜영의 한숨] |
SORA CÓ THỂ TÌM ĐƯỢC AI ĐÓ ĐỂ CHIA
SẺ TÌNH YÊU KHÔNG? |
|
[지혜] '소라한테는 너무 힘든 데이트였을 것 같다'라는 생각이 |
Em nghĩ buổi hẹn hò hẳn là rất khó
khăn với Sora. |
|
아까 우는데 |
Em nghĩ buổi hẹn hò hẳn là rất khó
khăn với Sora. Trước đó cô ấy đã khóc nhưng… |
|
아직 이혼의 아픔도 다 가시기 전에 |
Trước đó cô ấy đã khóc nhưng… Ngay
cả trước khi nỗi đau ly hôn đã hết… |
|
- [혜영의 호응] -
그
아픔이 막 |
Em nghĩ nó sẽ quay lại với cô ấy. |
|
- 되살아날 것
같아요 -
[혜영의 호응] |
Em nghĩ nó sẽ quay lại với cô ấy. |
|
[지원] 되게 서럽게 우는 것 같았어요 |
Cô ấy khóc rất nhiều. |
|
- [지혜의 호응] -
[혜영] 응, 왜냐하면 |
Cô ấy khóc rất nhiều. Bởi vì ly
hôn cũng đã đủ tệ với họ rồi. |
|
가뜩이나 이혼한 사람들은 |
Bởi vì ly hôn cũng đã đủ tệ với họ
rồi. |
|
- 자신감이 진짜 없어지거든요 - [지원의 호응] |
Bởi vì ly hôn cũng đã đủ tệ với họ
rồi. - Họ thực sự mất tự tin. - Phải. |
|
[지혜] 근데 일단 아직 끝난 게 아닙니다 |
- Nhưng nó vẫn chưa kết thúc. -
Đúng vậy. |
|
- [혜영의 호응] -
이
안에서 |
Sora có thể tìm thấy người yêu cô
ấy ở đây. |
|
소라 씨를 사랑해 줄 사람이 |
Sora có thể tìm thấy người yêu cô
ấy ở đây. |
|
- 나타날 수
있어요 -
[혜영의 호응] |
Sora có thể tìm thấy người yêu cô
ấy ở đây. Chúng ta vẫn còn một nửa mùa nữa. |
|
이제 아직 절반의 시간이 남아 있고 |
Chúng ta vẫn còn một nửa mùa nữa. |
|
- [혜영의 호응] -
포기하지 않았으면 좋겠습니다 |
Chúng ta vẫn còn một nửa mùa nữa.
- Em hi vọng cô ấy sẽ không bỏ cuộc. - Phải. |
|
- [출연진의 호응] -
[감성적인 음악] |
- Em hi vọng cô ấy sẽ không bỏ
cuộc. - Phải. |
|
[듀이] K 보드게임은 뭐지? 생각해 보니까? |
Cờ Hàn Quốc là gì? |
|
[톰] K 보드게임 |
- Cờ Hàn Quốc ư? - Cờ Hàn Quốc… |
|
아, 윷놀이 [웃음] |
Yut-nori. |
|
[세윤] 아, 윷놀이 |
- Là yut-nori! - Ồ, yut-nori. |
|
- [지원] 아, 윷놀이? - [지혜의 탄성] |
- Là yut-nori! - Ồ, yut-nori. |
|
- [혜영] 윷놀이? - [지혜] 윷놀이, 윷놀이 알아요? |
Yut-nori! |
|
- [지혜] 윷놀이, 윷놀이 알아요? -
[오스틴] 아, 예, 예 |
- Em biết yut-nori là gì không? -
Có. |
|
- [지혜] 달고나 알아요? 달고나 -
[오스틴] 이렇게 |
- Em biết dalgona chứ? - Có. |
|
[오스틴] 예, 달고나 알죠 |
- Em biết dalgona chứ? - Có. (ĐÓ
LÀ DDAKJI!) |
|
[지혜] 전통 놀이 이거 진짜 재미있지 |
Trò chơi truyền thống thực sự thú
vị. |
|
[톰] 자, 그러면 어떻게 |
Chúng ta nên chơi như thế nào? |
|
윷놀이하자 |
Hãy chơi yut-nori. |
|
- [듀이] 그래, 좋아 - [희진] 윷놀이? 오케이 |
- Được rồi. Nghe hay đấy. - Ừ. |
|
[지미] 좋아요, 좋아요 |
- Được rồi. Nghe hay đấy. - Ừ. Tôi
không biết chơi nên mọi người phải dạy đấy. |
|
나
이런 거를 잘 몰라서 알려 줘야 될 것 같아 |
Tôi không biết chơi nên mọi người
phải dạy đấy. |
|
[듀이의 호응] |
Tôi không biết chơi nên mọi người
phải dạy đấy. - Đừng lo. - Tôi có thể ném bằng hai tay chứ? |
|
- 어, 걱정하지 마 -
[흥미로운 음악] |
- Đừng lo. - Tôi có thể ném bằng
hai tay chứ? |
|
- [지수] 양손으로 던져도 돼? - 어, 상관없어 |
- Đừng lo. - Tôi có thể ném bằng
hai tay chứ? Việc đó không quan trọng. |
|
- [지수, 듀이의 웃음] -
[희진] 그치? |
VỚI JI SU, NGƯỜI KHÔNG BIẾT VỀ
YUT-NORI, |
|
[듀이] 일단 해
보자 |
Thử chơi đi. Nghe có vẻ vui đấy. |
|
재미있을 것 같다 |
Thử chơi đi. Nghe có vẻ vui đấy. |
|
일단 윷놀이 룰은 간단하게 설명을 해 주면 |
Để giải thích ngắn gọn các quy tắc
của yut-nori… |
|
- [세윤의 웃음] -
날밭에서 시작을 해서 |
Ta bắt đầu trên sân nhưng đừng có
về đây. |
|
날밭에 도착하는 게 아니고 |
Ta bắt đầu trên sân nhưng đừng có
về đây. |
|
날밭을 통과해야 끝나는 거야 |
Ta phải đi qua để kết thúc. |
|
이 4개가 모두 통과해야 돼 |
Ta phải đi qua cả bốn chỗ. |
|
- [세윤의 웃음] -
[혜영이 웃으며] 또 설명 |
Anh ấy giải thích kìa! |
|
[출연진의 웃음] |
Anh ấy giải thích kìa! |
|
그래서 예를 들면 어떤 식으로 되냐면 |
Ví dụ, đây là cách chơi. |
|
[듀이] 이렇게 던졌으면 |
Nếu tôi ném nó như thế này… |
|
도가 나왔잖아? 그럼 난 두 가지 옵션을 할 수 있어 |
Tôi được do nên có hai lựa chọn. |
|
새로운 게 진출한다 |
Điều một quân mới |
|
- 혹은 이
기존 게 간다 - [지수] 아, 이해됐어 |
hoặc di chuyển quân trước đó. |
|
- [오스틴의 웃음] -
[지혜] 듀이, 적당히 해야 돼 |
Dewey, đủ rồi. Thôi đi! |
|
멈춰 |
Dewey, đủ rồi. Thôi đi! |
|
지금, 여기 지금 연애하러 왔어 |
Anh ở đây để tìm bạn hẹn mà. |
|
- 멈춰 - [혜영의 웃음] |
Đủ rồi đấy! |
|
[듀이] 다른 게
있으면 얘를 잡아서 얘는 돌아가 |
Nếu có quân của đối thủ… Ta cầm nó
và rút lại. |
|
- 그리고 잡은 경우에는 - [지수, 톰의 깨달은 탄성] |
- Và nếu rút lại, tôi có thể ném
lại. - Hiểu rồi. |
|
- [듀이] 내가 한
번
더
던져 - 한
번
더
한다, 오케이, 오케이 |
- Và nếu rút lại, tôi có thể ném
lại. - Hiểu rồi. Có một điều ngược lại. |
|
- [듀이] 반대가 있는데 -
[익살스러운 효과음] |
Có một điều ngược lại. |
|
[출연진의 웃음] |
|
|
내가 새로운 걸 출발해서 업으면 |
Nếu tôi gửi quân mới và mang nó
đi, chúng trở thành một. |
|
- 얘들은 이제 한, 일심동체야 - [지수의 호응] |
Nếu tôi gửi quân mới và mang nó
đi, chúng trở thành một. DEWEY GIẢI THÍCH NHƯ THỂ HỌC NGÀNH ĐÓ |
|
이
모든 게 먼저 들어온 팀이 승리야 |
Đội nào về đích trước sẽ thắng. |
|
- [웃으며] 진짜 과외 선생님이야 - [듀이의 웃음] |
Anh đúng là thầy giáo. |
|
[톰] 진짜 대박이야 나 지금 깜짝 놀랐어 |
Anh đúng là thầy giáo. - Anh tuyệt
quá. Tôi sốc đấy. - Hay quá. |
|
[지수] 대박 |
- Anh tuyệt quá. Tôi sốc đấy. -
Hay quá. Tôi thích chơi cờ mà. |
|
- 아, 나는 보드게임 좋아해서 - [지수] 되게 확실하게 알고 있어 |
Tôi thích chơi cờ mà. |
|
보드게임 좋아해서 설명 많이 해 봤어 |
Tôi thích chơi cờ nên đã giải
thích rất nhiều. |
|
[유쾌한 음악] |
Tôi thích chơi cờ nên đã giải
thích rất nhiều. |
|
사실 전 보드게임도 되게 좋아하거든요 |
Tôi cũng rất thích chơi cờ. |
|
뭐, 어느 정도 어필은 할 수 있을… |
Tôi nghĩ là tôi có thể bộc lộ sức
hút của mình. |
|
있다고 생각은 하고 있었고 |
Tôi nghĩ là tôi có thể bộc lộ sức
hút của mình. Bởi vì dù sao tôi cũng phải giải thích luật chơi. |
|
왜냐하면 제가 어쨌든 설명을 하고 있었고 |
Bởi vì dù sao tôi cũng phải giải
thích luật chơi. |
|
기회를 찾고 있어요 |
Tôi đang tìm kiếm cơ hội. |
|
[세윤] 와, 윷놀이로 어필하는 사람 처음인데? |
Chưa thấy ông nào dùng yut-nori để
tán phụ nữ. |
|
- [지원의 탄성] -
[출연진의 웃음] |
Chưa thấy ông nào dùng yut-nori để
tán phụ nữ. |
|
[익살스러운 효과음] |
Có lẽ ở thời Joseon! |
|
[출연진의 웃음] |
Có lẽ ở thời Joseon! |
|
- [지혜] 그치 - [지원] 그죠? |
- Phải rồi, hồi đó nó hấp dẫn mà.
- Hồi đó… |
|
[지혜] 그 시대 때는 요거 잘하면 |
- Phải rồi, hồi đó nó hấp dẫn mà.
- Hồi đó… |
|
- 어필이지 - [지원] 그 시대 때는 뭐 |
- Phải rồi, hồi đó nó hấp dẫn mà.
- Hồi đó… "Nghe nói mỗi khi tung, anh ấy sẽ hô mo!" |
|
- [북장단 효과음] -
'저
친구가 항상 던지면' |
"Nghe nói mỗi khi tung, anh
ấy sẽ hô mo!" |
|
- '모가 나온대' -
[지원] '어, 그래?' |
"Nghe nói mỗi khi tung, anh
ấy sẽ hô mo!" "Thật không? Vậy tôi nên về đội anh ấy!" |
|
- '그러면 저쪽으로 붙어야지' - [세윤의 웃음] |
"Thật không? Vậy tôi nên về
đội anh ấy!" |
|
- '나 업어 줄라나?' - [출연진의 웃음] |
"Anh ấy sẽ cõng tôi
chứ?" |
|
- 업어 줘, 업어 줘 - [지원] 뭐, 이런 거 |
- Có thể đấy. - Đại loại thế. |
|
[흥미로운 음악] |
- Có thể đấy. - Đại loại thế. |
|
[듀이] 팀을 정해 볼까? |
Chúng ta chọn đội chứ? |
|
팀
데덴찌? |
Đen và trắng à? |
|
- [희진] 데덴찌? - [세윤] 여기 데덴찌라고 하네? |
- Đen trắng? - Họ nói "đen và
trắng". |
|
데덴찌? 좋아 |
Nghe được đấy. |
|
[희진] 데덴찌 |
Đen và trắng! |
|
[혜영] 지수랑 같은 팀 됐어, 듀이 |
Dewey cùng đội với Ji Su. |
|
- [희진] 어? 이렇게다 - [듀이] 어, 이렇게 |
Dewey cùng đội với Ji Su. Hai bọn
tôi và ba người các bạn. |
|
- [희진] 이렇게 둘, 이렇게 셋 - [듀이의 호응] |
Hai bọn tôi và ba người các bạn. |
|
- [톰] 좋아 - [지수] 끝 |
- Xong! - Tốt lắm. |
|
- [톰] 희진아, 잘해 보자고 -
[희진] 오케이 |
- Ta chiến thắng nhé! - Được. |
|
- [톰의 호응] -
[희진] 잘하지? |
- Anh chơi giỏi chứ? - À, |
|
너만 믿고 있어 |
tôi trông cậy ở cô. |
|
[발랄한 음악] |
|
|
- [지혜가 놀라며] 이
멘트 약간 - [오스틴의 탄성] |
- Ái chà. - Em chắc là nó làm
phiền anh ấy. |
|
신경 쓰일 거예요 |
- Ái chà. - Em chắc là nó làm
phiền anh ấy. Jimi… Đúng vậy. |
|
- 지미, 아, 그렇죠 - [오스틴이 영어로] 그러니까요 |
Jimi… Đúng vậy. |
|
[희진이 한국어로] 이렇게 돌아가게, 응 |
#TRÒ YUT-NORI BẮT ĐẦU Ta hãy đi
đường này. |
|
저거, 엄마야 |
Quân đó nữa. Ôi không! |
|
- [돌싱들의 탄성과 박수] - [혜영] 모 |
Mo! |
|
- [흥미로운 음악] -
[톰의 탄성] |
|
|
- [톰의 탄성] -
[희진] 그러면 일단, 일단 이거 |
JIMI LẠI LẤY {YUT CHO HEE JIN} |
|
아, 한
번
더
하자 |
JIMI LẠI LẤY {YUT CHO HEE JIN} Làm
lần nữa đi. |
|
- 일단은, 응 - [톰] 아, 한 번
더
하자 |
Làm lần nữa đi. |
|
- [희진] 오, 도 - [톰] 도 |
- Ồ, do. - Vậy thì… |
|
- [듀이] 모, 도 - [희진] 그러면 |
- Ồ, do. - Vậy thì… |
|
[톰] 일단은 |
- Ồ, do. - Vậy thì… Hiện giờ… |
|
- [혜영] 밀착? - [출연진의 탄성] |
Hiện giờ… Nghiêng người à? Nó làm
phiền anh ấy! |
|
[지혜] 엄청 신경 쓴다 |
Nghiêng người à? Nó làm phiền anh
ấy! |
|
[지혜의 탄성] |
|
|
[지혜] 야, 엄청 신경 써 |
Anh ấy rất khó chịu. |
|
- 빨리 나가는 게 낫지 않아? - [톰] 어, 빨리 나가는 게 |
- Chúng ta có nên ra khỏi đây
không? - Ừ, mau đi đi. |
|
- 나을 것
같아, 어 -
[희진] 그치? |
- Chúng ta có nên ra khỏi đây
không? - Ừ, mau đi đi. |
|
[흥미로운 음악] |
|
|
- [톰] 그렇지 [탄성] - [희진의 탄성] |
Đúng thế! |
|
아니, 어떻게 뭐 하시고 계시는 거야? |
- Sao anh… - Tạm biệt! |
|
[희진] 안녕히 가세요 [웃음] |
- Sao anh… - Tạm biệt! |
|
[톰] 윷 |
Yut. |
|
- [돌싱들의 탄성] -
오, 좋아, 좋아, 좋아 |
HEE JIN VÀ TOM MAU CHÓNG TIẾN LÊN |
|
좋아 [힘주는 소리] |
Tốt lắm. |
|
라스베이거스에서 사실 타짜인 거 아니야? |
Nhỡ anh ấy là tay bạc bịp ở Vegas
thì sao? |
|
- [희진] 어, 윷이야 - [톰] 윷 |
- Là yut! - Yut! |
|
- [지미] 잠깐만, 윷이야? - [희진, 톰] 윷이야, 윷 |
- Đợi đã, đúng thế à? - Đó là yut! |
|
- [희진의 탄성] -
[톰] 아, 진짜 어쩜 좋니, 이거? |
TOM VÀ HEEJIN, HÁO HỨC, {ĐẬP TAY
NHAU LẦN THỨ HAI} |
|
- [혜영의 놀란 숨소리] - [오스틴, 세윤의 웃음] |
|
|
- [혜영의 웃음] -
[오스틴] 계속 보네 |
Anh ấy cứ nhìn chằm chằm. |
|
- [톰] 야, 진짜 - [듀이의 웃음] |
Thật tình. |
|
[희진] 더 빨리 나가야 돼 |
Ta cần thoát ra nhanh chóng. |
|
- [듀이, 희진] 오케이 - [톰이 속삭이며] 근데 |
Nhân tiện… |
|
- [세윤] 어, 귓속말 - [지혜] 오, 이거, 이거 약간 |
- Ôi trời! - Việc này kiểu… |
|
- [의미심장한 음악] -
[출연진의 탄성] |
|
|
[지혜] 지미가, 지미가 안
좋아해 |
Jimi không thích thế. |
|
지미 안 좋아해요 |
Jimi không thích thế. |
|
- [출연진의 탄성] -
지미가, 지미가 안 좋아해 |
Jimi không thích thế. |
|
지미 안 좋아해요 |
Jimi không thích thế. |
|
- [오스틴의 탄성] -
지미 안 좋아하는 거예요 |
Jimi không thích. |
|
[세윤] 어허 |
TOM VÀ HEE JIN QUYẾT TÂM CHIẾN
THẮNG |
|
[희진] 아니지, 모가 나와 가지고 |
TOM VÀ HEE JIN QUYẾT TÂM CHIẾN
THẮNG - Không, ta cần mo. - Các bạn cần mo để… |
|
[지미] 모로 잡아 가지고… |
- Không, ta cần mo. - Các bạn cần
mo để… |
|
- [희진] 모로 잡는 게 - [톰] 아, 모로 잡으면 그래도 |
- Chúng tôi cần mo để… - Một mo!
Khi đó, chúng ta sẽ… Ồ, được rồi. |
|
- 아, 맞아, 오케이 - [희진] 응, 오케이 |
Khi đó, chúng ta sẽ… Ồ, được rồi. |
|
[듀이] 보여 줘, 보여 줘 |
Để xem anh làm được gì. |
|
나가리만 안 하면 돼 |
Miễn là nó không ra ngoài. |
|
[지미] 확 던지고 싶어, 그냥 |
Tôi chỉ muốn tung thôi. |
|
- [희진] 해, 괜찮아 - [톰] 해, 과감하게 |
- Làm đi. Không sao. - Ném. Mạnh
dạn. |
|
[희진] 허락할게 |
Ném đi. |
|
- [듀이] 해 봐
- [지미] 나가, 근데 나가잖아 |
Nhưng nó có thể ra ngoài. |
|
- [희진] 예 [웃음] - [톰] 그렇지 [웃음] |
RA NGOÀI THẬT! |
|
- [지미] 으아 - [출연진의 탄식] |
|
|
- [희진] 예 [웃음] - [톰] 그렇지 [웃음] |
|
|
- [즐거운 음악] -
[지미] 으아 |
|
|
- [톰] 어이 - [지미] 윷은 던져야지 |
- Yut-nori là… - Anh khá lắm. |
|
- [지미] 근데 윷놀이, 윷놀이는 -
[톰] 잘한다, 너 |
- Yut-nori là… - Anh khá lắm.
Yut-nori sẽ rất thú vị nếu anh ném. |
|
- [지미] 던져야 맛이라고 -
[지수의 웃음] |
Yut-nori sẽ rất thú vị nếu anh
ném. |
|
던져야 되는데 |
Anh phải ném chúng. |
|
[세윤] 기분이 나쁘다는 걸 |
Đó là một cách tinh tế để nói:
"Tôi buồn". |
|
- 약간 돌려서 표현했네요 - [혜영의 호응] |
Đó là một cách tinh tế để nói:
"Tôi buồn". |
|
- [돌싱들] 윷 - [지미] 윷, 좋았어 |
- Yut! - Hay lắm. |
|
나
이제 스킬을 알았어 |
Tôi biết giờ phải làm gì. |
|
- [터지는 웃음] -
[흥미로운 음악] |
|
|
[익살스러운 효과음] |
|
|
나
라스베이거스가 던지는 법을 내가 좀 분석했거든 |
Tôi đã phân tích cách Las Vegas
ném. |
|
- 라스베이거스 - [혜영의 웃음] |
Las Vegas? |
|
일, 일단 던질까? [웃음] |
Chúng ta ném trước nhé? |
|
- [지수] 일, 일단 던질까? [웃음] -
[흥미로운 음악] |
Chúng ta ném trước nhé? |
|
- [지미] 잘했어, 잘했어 - 윷, 도 |
- Tốt lắm. - Yut. Do. |
|
- [지미] 도로 잡고 - 어, 도로 잡고 한 번 더 |
Lấy lại và ném một lượt nữa. |
|
몰라, 아직 |
Anh chưa biết đâu. |
|
- [지수의 웃음] -
[희진] 해
봐 |
- Ném đi. - Tôi không lo lắng đâu. |
|
[톰] 너희들 아직 전혀 긴장 없어, 아직 |
- Ném đi. - Tôi không lo lắng đâu. |
|
[혜영의 웃음] |
|
|
- [듀이] 개 - [지미의 호응] |
Gae. Ta có yut và gae. |
|
윷, 개가 있어 |
Gae. Ta có yut và gae. |
|
[지미] 도만, 도만 빼고 아무거나 다 |
Gì cũng được, trừ do! |
|
- [듀이] 걸 - [희진] 아, 이겼어 |
- Geol! Ta thắng rồi! - Chơi khá
lắm! |
|
- [듀이] 우리의 승리입니다
- [지미] 잘했어요 |
- Geol! Ta thắng rồi! - Chơi khá
lắm! |
|
- [지수] 잘했어, 잘했어 - [듀이] 와, 좋아, 좋아 |
- Chơi hay lắm. - Được lắm! |
|
- [지미] 잘했어요 - [희진] 괜찮아, 수고했어 |
- Chơi tốt. - Trận này hay. ĐẬP
TAY |
|
[지미] 아, 좋아, 좋아 |
ĐẬP TAY |
|
- [톰] 잘했어 - [희진의 호응] |
Chơi tốt lắm. |
|
[감성적인 음악] |
|
|
[지혜] 어, 지미가 엄청 신경 쓰네요 |
Việc này thực sự làm phiền Jimi. |
|
[오스틴의 웃음] |
TIẾP THEO NHÓM CHƠI CỜ HÀN QUỐC SẼ
CHƠI GÌ? |
|
- 근데 나
이거 해 보고 싶어 - [톰의 놀란 소리] |
Tôi muốn thử trò này. |
|
- [듀이] 뭐? - [돌싱들] 달고나? |
- Cái gì? Dalgona? - Dalgona ư? |
|
[경쾌한 음악] |
- Cái gì? Dalgona? - Dalgona ư?
LOẠI CỜ THỨ HAI: DALGONA |
|
아, 이거 재미있죠 |
Trò này rất vui. Ăn ngon và chơi
vui. |
|
- 맛있고 재미있어요
- [혜영의 호응] |
Trò này rất vui. Ăn ngon và chơi
vui. |
|
[지미] 날이면 날마다 오는 달고나가 아니에요 |
Nó không chỉ là dalgona. |
|
[돌싱들의 웃음] |
|
|
[희진] 켠다 |
HEE JIN BẬT LỬA CHO JIMI |
|
아, 뜨거워라 |
Nóng đấy. |
|
불
좀
줄여? |
Có nên vặn nhỏ lửa không? |
|
- [지수] 괜찮아? - 조금만 줄여 주세요, 어 |
- Có ổn không? - Cô vặn nhỏ được
không? |
|
[씁 숨
들이켜는 소리] |
|
|
[희진] 탔어? |
- Có bị cháy không? - Tôi sẽ cố. |
|
[지미] 해 볼게 |
- Có bị cháy không? - Tôi sẽ cố. |
|
조금 시커먼 애들도 섞여 있고 이럴 것 같기는 한데 |
Tôi nghĩ các bạn sẽ thấy đốm đen
trong đó. |
|
- 괜찮아 - [희진] 아, 근데 그
정도는 |
- Không sao. - Cũng không tệ. |
|
[지미] 응, 괜찮아요 |
- Không sao. - Cũng không tệ. |
|
- [듀이의 탄성] -
한국에서 초등학교 다닐 때 |
Hồi học tiểu học ở Hàn Quốc, tôi
đã ăn món này ở cổng trường. |
|
- 초등학교 앞에서 많이 먹었는데 - [톰의 호응] |
Hồi học tiểu học ở Hàn Quốc, tôi
đã ăn món này ở cổng trường. |
|
[지수] 달고나 |
- Dalgona. - Chị. |
|
- [지미] 누나 - [지수, 희진의 웃음] |
- Dalgona. - Chị. |
|
- [듀이] 그래? 진짜? 달고나가? - [지수] 진짜로 |
- Thế à? Cô đã ăn dalgona? - Thật. |
|
진짜 쉬는 시간에 책상 밀고 공기하고 그랬어 [웃음] |
Tôi từng đẩy bàn và chơi gonggi
trong giờ ra chơi. |
|
근데 연상 뭐, 연하 이런 거 |
Nhưng… Người kia lớn tuổi hơn hay
ít tuổi hơn có quan trọng không? |
|
상관없는 거 아니야? |
Nhưng… Người kia lớn tuổi hơn hay
ít tuổi hơn có quan trọng không? |
|
그치? 너희는 |
Nhưng… Người kia lớn tuổi hơn hay
ít tuổi hơn có quan trọng không? Các bạn thấy thế nào? |
|
난
나이는 상관없는 것 같은데? |
Tôi không nghĩ tuổi tác là vấn đề. |
|
근데 듀이는 확실히 동생일 것 같아 |
Nhưng tôi chắc chắn là Dewey trẻ
hơn. |
|
[듀이] 그래? 지수 누나 [웃음] |
Thật à? Chị Ji Su? |
|
[지수가 웃으며] 진짜로 동생일 것 같아 |
Tôi khẳng định anh ấy trẻ hơn. |
|
[세윤] 나이 가늠이 진짜 안 된다 |
Em không biết họ bao nhiêu tuổi. |
|
[희진] 오 |
|
|
- 나왔어, 나왔어 - [지수의 웃음] |
Xong rồi. |
|
[밝은 음악] |
Xong rồi. |
|
- 빨리빨리, 빨리, 빨리 - [듀이의 호응] |
Đổ ra đi. |
|
- [희진, 지수의 탄성] -
[지미] 엿인데, 엿? |
- Giống kẹo bơ cứng. - Mau lên. |
|
- [희진] 빨리빨리, 빨리 - [지수] 그다음에 |
- Giống kẹo bơ cứng. - Mau lên. |
|
- [희진] 네모, 네모 - [돌싱들의 탄성] |
Hình vuông. |
|
- [톰] 괜찮게 됐는데 -
[사람들의 탄성] |
|
|
- [희진] 빨리빨리, 빨리, 네모 - [톰] 빨리빨리 |
Mau lên! Hình vuông. |
|
[희진, 듀이의 탄성] |
|
|
[돌싱들의 탄성] |
|
|
[세윤] 잘됐다 |
Thành ra lại đẹp. |
|
[희진] 줘, 내가 들게 |
Đây, để tôi cầm. |
|
- 아, 뜨거워, 아, 뜨거워 - [지미의 놀란 탄성] |
- Cái đó… - Trời, nóng quá. |
|
- 뜨거워, 뜨거워, 어, 괜찮아 - [지미] 괜찮아, 괜찮아? |
- Cô ổn chứ? - Vâng, tôi ổn. JIMI
VỘI CHĂM SÓC HEE JIN |
|
- [지미] 밑에, 끝에 잡아야지 -
[희진의 호응] |
JIMI VỘI CHĂM SÓC HEE JIN |
|
내가 여기 내려놓을게 |
JIMI VỘI CHĂM SÓC HEE JIN |
|
- [듀이] 조심하세요 - [부드러운 음악] |
JIMI VỘI CHĂM SÓC HEE JIN Cẩn thận
nhé. |
|
- [지수] 엄청 뜨거운데? -
[지미] 아직 안 저어도 돼 |
- Nóng thật. - Đừng khuấy vội. |
|
[지수의 호응] |
- Nóng thật. - Đừng khuấy vội.
Nóng ở đâu? Đây à? |
|
어디가 뜨거워? 여기가? |
Nóng ở đâu? Đây à? |
|
이렇게 좀 멀리서 하면… |
Nếu ta làm từ xa… |
|
[혜영] 저럴 때
듀이가 좀 도와줘야 되는데 |
- Dewey nên giúp cô ấy. - Dewey
làm gì vậy? |
|
[오스틴] 어, 듀이 뭐
해? |
- Dewey nên giúp cô ấy. - Dewey
làm gì vậy? |
|
[지수] 이렇게 좀
멀리서 하면… |
Nếu tôi làm đó từ xa… DEWEY, NGƯỜI
ĐANG NHÌN JI SU {NHÌN XUNG QUANH} |
|
그
페이퍼 타월 좀 줘 볼래? |
Đưa cho tôi khăn giấy được không? |
|
- [희진이 웃으며] 달고나 -
[톰] 달고나를 하고 있으니까 |
- Chúng ta chỉ làm dalgona thôi. -
Tôi còn không biết nó ở đây. |
|
[지수] 지금 저
뷰
본
적
한
번도 없어, 여기 앉아서 |
- Chúng ta chỉ làm dalgona thôi. -
Tôi còn không biết nó ở đây. |
|
- [지수, 듀이의 웃음] -
[희진] 집중했어 |
- Chúng ta chỉ làm dalgona thôi. -
Tôi còn không biết nó ở đây. Tập trung quá. |
|
[혜영] 손잡이는 뜨거우니까 |
Vì tay cầm nóng mà. |
|
[지혜의 호응] |
Vì tay cầm nóng mà. |
|
뜨거우면 이거 해 |
Nếu nóng thì dùng cái này. |
|
[듀이] 뜨거우면 이거 해 |
Nóng thì dùng cái này. |
|
[지미] 아직 안
녹았어, 근데 |
- Nó chưa chảy ra. - Vâng. |
|
- [지수] 어, 그냥 설탕이야 -
[지미] 좀 |
- Nó chưa chảy ra. - Vâng. Đợi
thêm một chút nữa đi. |
|
- [지미] 어, 좀 기다려 -
[지수] 더
기다려야 돼 |
Đợi thêm một chút nữa đi. Cô ấy
không nghe. |
|
- [차분한 음악] -
[지혜] 어, 안
듣고 있어 |
Cô ấy không nghe. ANH LẶNG LẼ ĐỢI
JI SU TRẢ LỜI |
|
[혜영, 지혜의 놀란 숨소리] |
NHƯNG JI SU KHÔNG TRẢ LỜI |
|
[혜영의 안타까워하는 소리] |
|
|
[지미] 내가 하고 있을게, 이거 |
Tôi cầm cái này. THAY VÌ THẾ, JIMI
CẦM MUÔI |
|
내가 하고 있을게, 이거 |
Tôi sẽ cầm cái này. Đây. |
|
[지혜] 지미가 바로 [탄성] |
Jimi đang cầm nó. Trời ạ. |
|
[세윤] 아, 다 알아 |
Anh ấy biết. |
|
[듀이] 같은 걸
하더라도 |
Ngay cả khi chúng tôi làm thế, Ji
Su vẫn quan tâm đến Jimi. |
|
원래 지수는 지미에게 호감이 있어요 |
Ngay cả khi chúng tôi làm thế, Ji
Su vẫn quan tâm đến Jimi. |
|
지미가 달고나 손잡이를 잡아 주고 |
Anh ấy là người cầm cái muôi. |
|
'지미의 그런 행동이 맞다'라고 생각하고 |
Anh ấy là người cầm cái muôi. Tôi
nghĩ anh ấy làm thế là đúng. |
|
그냥 제가 못 가진 걸 가진 사람인 거죠 |
Tôi nghĩ anh ấy làm thế là đúng.
Anh ấy có thứ tôi không có. |
|
예, 그냥 제가 |
Anh ấy có thứ tôi không có. Tôi
buồn vì tôi không thể hấp dẫn cô ấy. |
|
어필을 못 하고 있다는 게 속상할 뿐이지, 저는 |
Tôi buồn vì tôi không thể hấp dẫn
cô ấy. |
|
새로운 감정이 아니라 걱정만 늘었어요 |
Tôi không có cảm xúc mới nào mà
chỉ lo lắng thêm. |
|
- [혜영의 호응] -
그러니까 이걸 얘기할 시간에 |
Thay vì nói về nó, anh ấy nên cầm
cái muôi. |
|
차라리 그냥 탁 바로 잡아 줬으면 되는데 |
Thay vì nói về nó, anh ấy nên cầm
cái muôi. |
|
- [혜영] 그러니까, 뭐, 어, 어 - 뭔가 자꾸 계산하고 |
Thay vì nói về nó, anh ấy nên cầm
cái muôi. - Chính xác! - Nhưng anh cứ tính toán. |
|
- 뭐 이렇게, 이렇게, 예, 예 -
[혜영] 페이퍼 타월 같은 거, 뭐 |
- Giống như khăn giấy. - Phải. |
|
- 수단을 쓰지 -
[지혜] 보였으면 그냥 |
Anh ấy đã có thể chộp lấy nó ngay.
Trời ạ, tiếc quá. |
|
딱
잡으면 되는데, 바로 |
Anh ấy đã có thể chộp lấy nó ngay.
Trời ạ, tiếc quá. |
|
- 아, 아쉬워요, 듀이 - [세윤] 그러니까 |
Anh ấy đã có thể chộp lấy nó ngay.
Trời ạ, tiếc quá. |
|
[혜영의 호응] |
|
|
[지미] 지수야 이제, 이제 돌려도 돼 |
Ji Su, giờ cô trộn được rồi. |
|
[지수] 어 |
Ji Su, giờ cô trộn được rồi. |
|
[지수, 듀이의 탄성] |
|
|
[잔잔한 음악] |
|
|
[혜영] 어, 지금 지수 씨는 좋을 거 아니야, 또, 아휴 |
Giờ Ji Su hẳn là đang rất hạnh
phúc. |
|
남자한테 그렇게 베풀 때는 상관이 없는데 |
Chẳng sao cả khi anh ấy đối xử tốt
với người đàn ông khác. |
|
다른 이성한테 |
Nhưng tôi tự hỏi anh ấy có phải
tốt thế với người phụ nữ khác không. |
|
'저렇게까지 베풀 필요가 있을까?' 한 것들이 |
Nhưng tôi tự hỏi anh ấy có phải
tốt thế với người phụ nữ khác không. |
|
어저께 있었거든요? 근데 |
Hôm qua tôi đã cảm thấy thế |
|
오늘도 사실 그 부분을 좀 봤는데 |
nhưng hôm nay tôi lại chứng kiến. |
|
어, 좀
많이 있더라고요 |
Tôi nhận thấy nhiều những đặc điểm
này. |
|
- [혜영의 놀란 숨소리] - [오스틴] 그치 |
Phải rồi. |
|
[혜영] 누구에게나 잘하는 게 |
Cô không muốn anh ấy tốt với mọi
người. |
|
- 싫은 거야 -
[지혜의 호응] |
Cô không muốn anh ấy tốt với mọi
người. Tôi không nghĩ anh ấy làm việc này để gây nhầm lẫn cho họ. |
|
[지원] 내가 봤을 때 헷갈리라고 |
Tôi không nghĩ anh ấy làm việc này
để gây nhầm lẫn cho họ. |
|
- 이런 행동을 하는 건 아니에요 - [혜영] 그러면? |
Tôi không nghĩ anh ấy làm việc này
để gây nhầm lẫn cho họ. Em nghĩ đó chỉ là cách ứng xử. |
|
[지원] 약간 깻잎 떼 주는 느낌? |
Em nghĩ đó chỉ là cách ứng xử. |
|
- [세윤] 그치, 그치 - [지혜] 아, 그냥 매너? |
- Ừ. - Cách ứng xử? |
|
- [지혜] 미국 매너? -
[지원] 그냥 그런 것 같아요 |
- Cách của Mỹ? - Em nghĩ vậy. |
|
자, 그럼 여기서 톰은 뭘까요? |
Vậy Tom thì sao? |
|
[혜영] 희진 씨랑 이렇게 약간 [씁 숨 들이켜는 소리] |
- Anh ấy chạm vào Hee Jin và… -
Không có gì cả. |
|
- 터치도 하고 -
[감성적인 음악] |
- Anh ấy chạm vào Hee Jin và… -
Không có gì cả. |
|
- [익살스러운 효과음] -
전혀 뭐 없어요 |
- Anh ấy chạm vào Hee Jin và… -
Không có gì cả. Không hề. |
|
- [혜영] 전혀 뭐
없어요? -
[지원의 웃음] |
Không hề. |
|
- [지원] 그래요? - [지혜] 윷놀이가 재미있어 |
- Không có gì. - Yut-nori thật thú
vị. |
|
- [세윤] 톰 - [지혜] 윷놀이 그냥 그런 게 |
- Không có gì. - Yut-nori thật thú
vị. |
|
- [지원의 웃음] -
재미있는 사람이에요 |
Anh ấy vui thôi. Rốt cuộc anh ấy
đến từ Las Vegas mà. |
|
- [오스틴] 그런데 - 라스베이거스 살잖아 |
Anh ấy vui thôi. Rốt cuộc anh ấy
đến từ Las Vegas mà. |
|
- [오스틴] 그런데 처음에… -
[혜영의 웃음] |
Anh ấy vui thôi. Rốt cuộc anh ấy
đến từ Las Vegas mà. Nhưng tại sao Tom… |
|
[듀이] 어? 야, 이거 뭐야, 이거? |
Gì thế này? |
|
- [희진의 탄성] -
[톰] 한식 파티 |
Một bữa tiệc ẩm thực Hàn Quốc! |
|
- [톰의 탄성] -
[희진, 듀이] 예! |
Một bữa tiệc ẩm thực Hàn Quốc! Hẳn
là họ nhớ đồ ăn Hàn Quốc lắm. |
|
[지혜] 한식 얼마나 그리웠을까? |
Hẳn là họ nhớ đồ ăn Hàn Quốc lắm. |
|
[듀이] 오, 우와, 이거 뭐야? |
Gì thế này? Nhìn đây. |
|
이거 봐 |
Gì thế này? Nhìn đây. |
|
- 김치에 고추장에 -
[희진의 놀란 숨소리] |
Kimchi, tương ớt gochujang. |
|
- 우와 - [지미] 나이스 |
- Hay lắm! - Chà. |
|
- [돌싱들의 탄성] -
[톰] 복분자 |
- Hay lắm! - Chà. |
|
- [희진] 아, 복분자 - [지미] 아, 올 것이 왔어요 |
Đến thời điểm rồi. |
|
- [지수] 올 것이 왔어 - [희진] 어머 |
Đến thời điểm rồi. |
|
- [듀이의 탄성] -
[희진] 삼계탕 |
- Ồ. - Canh gà hầm sâm. |
|
[지미] 또 옷
갈아입어야 되려나? |
Tôi lại đi thay đồ nhé? |
|
[지수] 어, 나 진짜 편한 옷으로 갈아입어야겠다 |
Tôi lại đi thay đồ nhé? Tôi sẽ
thay sang một bộ thật thoải mái. |
|
[듀이의 호응] |
CHUẨN BỊ CHO TIỆC HÀN |
|
[듀이] 너희 요리 뭐 할래? |
Cô muốn nấu món gì? |
|
- [희진] 근데 우리 고기인데 - [듀이의 호응] |
- Nhưng đó là thịt mà. - Ừ. |
|
고기는 사실 바로 구워서 먹어야 되는데 |
Chúng ta cần nướng và ăn ngay. |
|
- [듀이] 난 된장찌개를 해 볼게 - [편안한 음악] |
Tôi sẽ nấu canh tương đậu. |
|
듀이는 여기서 매력 좀 보여 주면 좋은데 |
Dewey, thật tuyệt nếu anh có thể
thể hiện sự quyến rũ ở đây. |
|
[듀이] 양파 한
반만 |
Nửa củ hành… |
|
- [희진] 응, 찌개에 넣을 거? - [듀이의 호응] |
CANH TƯƠNG ĐẬU ĐẦU BẾP DEWEY - Cho
món canh? Được rồi. - Cho món canh. |
|
- [듀이] 찌개에 넣을 거 좀 - [희진] 오케이, 알았어 |
- Cho món canh? Được rồi. - Cho
món canh. |
|
[희진] 근데 이거는 뭐에 쓸 거야? |
Anh sẽ dùng cái này để làm gì? |
|
[흥미로운 음악] |
Anh sẽ dùng cái này để làm gì? RỄ
HÀNH LÁ |
|
[듀이] 된장찌개에 파가 안 들어가도 되는데 |
Không cần hành lá cho canh tương
đậu đâu. |
|
[지수] 어? 난 된장찌개에 파 넣어 |
Tôi vẫn cho hành lá vào mà. |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
|
|
넣어 줘, 넣어 줘, 넣어 줘 |
Làm ơn cho vào đi. |
|
넣어, 넣어, 넣어 |
Cho vào đi! |
|
[지수] 어? 난 된장찌개에 파 넣어 |
Tôi cho hành lá vào canh tương
đậu. |
|
[듀이] 넣어? 아, 그러면 오케이 |
Thế à? Được rồi. |
|
[편안한 음악] |
Thế à? Được rồi. - Chà! - Tốt lắm. |
|
- [지혜의 탄성] -
[혜영] 너무 잘했다 |
- Chà! - Tốt lắm. |
|
[시끌벅적한 소리] |
TẠP DỀ CỦA CÔ ẤY ĐANG RƠI RA |
|
[세윤] 듀이 해
줘, 듀이 해 줘 |
Dewey, giúp cô ấy đi! |
|
- 오케이 - [혜영] 어, 그렇지 |
DEWEY KÉO TẠP DỀ LÊN - Rồi! - Đúng
thế! |
|
[오스틴] 아, 좀 티
나게 해야 되지 |
Lẽ ra anh phải làm rõ hơn. Khi
kéo, lẽ ra anh ấy phải nói: "Là Dewey". |
|
[세윤] 올리면서 '나 듀이야' 그래야지 |
Khi kéo, lẽ ra anh ấy phải nói:
"Là Dewey". |
|
[사람들의 웃음] |
Khi kéo, lẽ ra anh ấy phải nói:
"Là Dewey". |
|
'나 듀이야' |
"Tôi là Dewey." |
|
- 너… - [지원] '난 항상 너 뒤야' |
"Tôi ở đằng sau cô." |
|
- [세윤의 웃음] -
[혜영] '너
뒤야' |
"Tôi ở đằng sau cô." |
|
♪ 너의 뒤에서 ♪ |
Đằng sau cô |
|
- [희진] 이거 좀
더
해야 되겠다 - [톰의 호응] |
HỌ BẮT ĐẦU NẤU THỊT |
|
- 돼지고기 - [출연진의 탄성] |
NƯỚNG NẤM |
|
[지혜] 아, 맛있겠다 |
Trông ngon quá. NƯỚNG KIMCHI, {BBQ
HÀN QUỐC HOÀN HẢO} |
|
[소라] 너 너무 이쁘게 잘하는데? |
Anh làm rất giỏi đấy. |
|
- [희진] 며늘아 [웃음] - [소라의 호응] |
Này, con dâu. |
|
[혜영의 웃음] |
|
|
[톰] 이거는 구운 김치 |
Đây là kim chi nướng. |
|
- [지혜가 놀라며] 맛있겠다 -
[출연진의 탄성] |
Đây là kim chi nướng. - Ồ. - Trông
ngon quá. SẴN SÀNG CHO TIỆC HÀN QUỐC |
|
- [톰] 좋아, 좋아 - [감성적인 음악] |
SẴN SÀNG CHO TIỆC HÀN QUỐC Được
rồi. |
|
자, 오늘도 수고하셨습니다 |
Một lần nữa làm tuyệt lắm, mọi
người. |
|
[돌싱들] 수고하셨습니다 |
- Làm rất tốt. - Làm rất tuyệt. |
|
- [희진의 탄성] -
[베니타] 와이파이 |
- Nâng li nào. -
"Wi-Fi." |
|
[희진] 와이파이 |
- Nâng li nào. -
"Wi-Fi." |
|
- 와이파이 - [혜영] 칸쿤에서 한식 파티라니 |
- Cụng li. - "Wi-Fi."
Tiệc ẩm thực Hàn tại Cancún. |
|
- [지원의 탄성] -
'넷째 날' 아직 안 끝났다 |
- Chà. - Ngày thứ tư vẫn chưa kết
thúc. |
|
[톰] 이제 후반전 시작했어, 이제 |
- Nửa thứ hai của mùa đã bắt đầu.
- Giờ ta đang ở cao trào. |
|
이제부터 본 게임 시작됩니다 |
- Nửa thứ hai của mùa đã bắt đầu.
- Giờ ta đang ở cao trào. |
|
후반전 |
Giờ là nửa thứ hai. Tất cả các bạn
đã làm tốt trong nửa đầu. |
|
전반전 모두 수고했어 [코 훌쩍이는 소리] |
Giờ là nửa thứ hai. Tất cả các bạn
đã làm tốt trong nửa đầu. |
|
[웃음] |
CÓ NGƯỜI BẬT CƯỜI BUỒN VUI LẪN LỘN |
|
[웃음] |
CÓ NGƯỜI BẬT CƯỜI BUỒN VUI LẪN LỘN
KHI NHỚ LẠI NỬA ĐẦU CỦA MÙA |
|
[웃음] |
VÀ MỘT SỐ CHÀO ĐÓN NỬA HAI VỚI NỤ
CƯỜI HẠNH PHÚC |
|
[하림, 리키의 웃음] |
VÀ MỘT SỐ CHÀO ĐÓN NỬA HAI VỚI NỤ
CƯỜI HẠNH PHÚC |
|
[하림] 오늘 뭐
공개하겠지? |
Hôm nay ta sẽ tiết lộ à? |
|
- [제롬] 응? - [하림] 오늘 뭐
공개하겠지? |
Hôm nay có tiết lộ sao? |
|
- 아마도? '메이비' - [하림] 그렇겠지? |
- Có thể. Có lẽ thế? - Chúng ta
chỉ còn ba ngày nữa thôi. |
|
[하림] 우리 3일밖에 안
남았잖아 |
- Có thể. Có lẽ thế? - Chúng ta
chỉ còn ba ngày nữa thôi. |
|
- [제롬] 그러니까 - [희진] 진짜? |
Tôi biết. Hi vọng. Trộm vía. |
|
[제롬이 영어로] 제발 잘됐으면 좋겠다 |
Tôi biết. Hi vọng. Trộm vía. |
|
- 그냥 다
드러낼래 -
[하림이 한국어로] 어, 나도 |
- Chỉ muốn nói ra thôi. - Tôi cũng
thế. Tôi chỉ… Thật mệt mỏi. |
|
나도 그냥 |
- Chỉ muốn nói ra thôi. - Tôi cũng
thế. Tôi chỉ… Thật mệt mỏi. |
|
- [제롬의 호응] -
너무 힘들어 [웃음] |
- Chỉ muốn nói ra thôi. - Tôi cũng
thế. Tôi chỉ… Thật mệt mỏi. - Phải. - Phải giấu con người mình. |
|
- [제롬] 어, 맞아 - 힘들어, 내 정체성을 숨기… |
- Phải. - Phải giấu con người
mình. Giấu danh tính của mình nhỉ? Thật khó để giữ bí mật. |
|
존재? 존재를 숨기는 게 |
Giấu danh tính của mình nhỉ? Thật
khó để giữ bí mật. |
|
- 너무 힘들어 -
[제롬의 호응] |
Giấu danh tính của mình nhỉ? Thật
khó để giữ bí mật. |
|
- [하림의 호응] -
얘기를 하고 싶어, 그냥 완전 |
Tôi chỉ muốn nói ra,
"xoẹt" một cái. |
|
- 팍 - [하림의 웃음] |
Tôi chỉ muốn nói ra,
"xoẹt" một cái. |
|
[제롬이 영어로] 모든 걸 내가 좋아하는 색이 노란색이야 |
Mọi thứ. Màu tôi yêu thích là màu
vàng. |
|
[소라, 하림의 웃음] |
|
|
[한국어로] 내 차
색깔도 노란색이야 [웃음] |
Xe của tôi cũng có màu vàng. |
|
- 아, 진짜? 특이하다 - [듀이] 아, 진짜? |
- Thật à? Độc đáo đấy. - Ừ, tôi
dán thân xe màu vàng. |
|
[제롬] 노란색으로 래핑했어 |
- Thật à? Độc đáo đấy. - Ừ, tôi
dán thân xe màu vàng. |
|
[영어로] 내 차도 노란색으로 래핑했어 |
Tôi dán đề can đổi sang màu vàng. |
|
- [하림, 희진의 탄성] -
[리키] 오, 멋있다 |
- Ồ. - Đẹp đấy! |
|
- [희진의 탄성] -
[리키의 호응] |
- Ồ. - Đẹp đấy! Hay quá! |
|
[제롬] 진짜 노란색이야 |
Nó màu vàng… Bởi vì màu tôi yêu
thích là màu vàng. |
|
내가 제일 좋아하는 색이 노란색이니까 |
Nó màu vàng… Bởi vì màu tôi yêu
thích là màu vàng. |
|
- [희진의 웃음] -
내
나이는… |
Nên tôi sẽ… Và tuổi của tôi là… |
|
[웃음] |
|
|
- [한국어로] 그래, 너 제일 어려 - [익살스러운 음악] |
Được rồi, anh là người trẻ nhất. |
|
- [사람들의 웃음] -
제일 어려 |
Được rồi, anh là người trẻ nhất. |
|
그래, 너
제일 어려 |
Được rồi, anh là người trẻ nhất. |
|
- 제일 어려 [웃음] -
[지미] 혹시 |
Được rồi, anh là người trẻ nhất.
BENITA CHẮC CHẮN {JEROME LÀ NGƯỜI TRẺ NHẤT} |
|
- [지미] 여기서… - [웃음] |
BENITA CHẮC CHẮN {JEROME LÀ NGƯỜI
TRẺ NHẤT} |
|
- [혜영] 아유, 기분 좋아 -
[지혜] 제일 어리대 |
Anh ấy thích thế. |
|
그러니까 그거 하나 해 줄 수 있어? |
Các anh có thể giúp tôi chứ? |
|
- [지미] 뭐, 뭐? - 소원 있어 |
Các anh có thể giúp tôi chứ? - Gì?
- Tôi có một điều ước. |
|
- [톰] 소원, 내 소원 -
[호응] |
- Một điều ước. Điều ước của tôi.
- Ừ. |
|
- 나이 공개하잖아
- [지미의 호응] |
- Một khi chúng ta tiết lộ tuổi… -
Vâng. |
|
'너'라고 해
줄
수
있어? |
…đừng thêm gì sau tên của tôi nhé? |
|
진짜로, 정말 인간 대 인간으로 |
Ý tôi là giữa đàn ông với nhau. |
|
반말을 할 수는 있는데 내가 반말은 할 수 있는데 |
Chắc chắn tôi có thể nói chuyện
thân mật. |
|
형한테 너라고는 잘 못할 것 같아, 나는 |
Chắc chắn tôi có thể nói chuyện
thân mật. Nhưng tôi không thể không xưng em nếu anh lớn tuổi hơn. |
|
[익살스러운 효과음] |
|
|
진짜, 진짜 제발 |
Thật sự đấy, làm ơn đi. Xin các
anh, thật sự là… |
|
진짜, 진짜 제발 막 |
Thật sự đấy, làm ơn đi. Xin các
anh, thật sự là… |
|
[톰] '형, 오빠' 이런 거
안
했으면 좋겠어 |
Tôi ước là các bạn đừng có xưng
"em". |
|
- 아, 진짜? - [톰] 그냥, 그냥, 어 |
- Thật à? - Vì tôi… Phải! |
|
- '오빠'라는 소리 좋아하지 않아? - [지미] 나 반말은 할 수 있는데 |
Anh không thích được gọi là anh à? |
|
[베니타] 남자들 '오빠' 그러면 좋아하지 않아? |
Chẳng phải nam giới thích thế ư? |
|
뭐, 다
오빠인데 뭐 |
- Nam giới ở đây đều là anh. - Anh
ấy nghĩ mình già nhất. |
|
[세윤] 제일 많다고 생각하는 거지? |
- Nam giới ở đây đều là anh. - Anh
ấy nghĩ mình già nhất. |
|
- [혜영] 그런 것
같아 [호응] -
[세윤] 본인이 |
- Vâng. - Anh ấy nghĩ thế. |
|
나는 반말은 할 수 있는데 형한테 형이라고 하고 그렇게… |
Có thể nói chuyện thân mật nhưng
anh lớn tuổi hơn, tôi xưng em. |
|
강요를 하고 싶지는 않은데 |
Tôi không muốn ép nhưng tôi sẽ cảm
kích nếu anh không làm thế. |
|
근데 나는 너가 그렇게 하면 난 되게 |
Tôi không muốn ép nhưng tôi sẽ cảm
kích nếu anh không làm thế. |
|
- '감사'할 것
같아 -
[지미] 너라고, 너 |
Tôi không muốn ép nhưng tôi sẽ cảm
kích nếu anh không làm thế. - Cả sau khi anh ấy biết tuổi anh? - Gọi kiểu…
"Này, Tommy"? |
|
- '야' 이러면? - [베니타] 나이 아는데 |
- Cả sau khi anh ấy biết tuổi anh?
- Gọi kiểu… "Này, Tommy"? |
|
- [베니타] '너' 이러라고? - 톰, 토미야? |
- Cả sau khi anh ấy biết tuổi anh?
- Gọi kiểu… "Này, Tommy"? |
|
토, 토, 토, 토, 토, 토
토미야? [웃음] |
Này T-Tommy? |
|
- 타, 타, 타, 타, 타, 타, 타, 타 - [베니타의 웃음] |
T-Tom? |
|
[베니타가 웃으며] 토, 토
토, 토, 토미야 |
T-Tommy? |
|
- [메시지 알림 효과음] - [지미] 그러면 뭐냐, 어? |
Anh là… Gì thế này? |
|
- [리키] 문자 왔어 -
[흥미로운 음악] |
Chúng ta có tin nhắn. |
|
[지혜] 모두에게 간
문자인 것 같아요 |
Em nghĩ tất cả họ nhận được tin
nhắn. |
|
[쩝 입소리] |
…TRONG KHI CUỘC NÓI CHUYỆN VỀ TUỔI
ĐANG SÔI NỔI |
|
'공지' |
"Thông báo. |
|
[제롬] |
Hôm nay, các bạn sẽ biết ai là
anh, chị và ai là những người ít tuổi hơn. |
|
- [하림의 놀란 소리] - [희진의 탄성] |
Hôm nay, các bạn sẽ biết ai là
anh, chị và ai là những người ít tuổi hơn. Hãy tiết lộ tuổi của bạn, bắt đầu
từ bây giờ." |
|
[제롬] |
Hãy tiết lộ tuổi của bạn, bắt đầu
từ bây giờ." |
|
[지혜의 탄성] |
|
|
- [오스틴, 세윤의 탄성] -
[혜영] 나이다 |
Tiết lộ tuổi. |
|
[지혜] 나이, 나이 |
Tiết lộ tuổi. TUỔI CỦA NGƯỜI LY
HÔN SẼ ĐƯỢC TIẾT LỘ |
|
'오 마이 가쉬, 오 마이 가쉬' |
Ôi trời ơi. Trời ơi. |
|
[듀이] 오늘 지수가 생각이 많아 보이더라고요 |
Ji Su dường như đang suy nghĩ rất
nhiều. |
|
위로 두 살, 아래 두 살 얘기를 했던 애였고… |
Cô ấy đã đề cập đến ngưỡng tuổi
của mình, hơn hoặc kém hai tuổi. |
|
[제롬] 제가 나이 많아서 |
"Cánh phụ nữ sẽ nghĩ sao về
tôi vì tôi lớn tuổi hơn?" |
|
'어떻게 생각할까? 여자들이' 그런 걱정을 많이 했었어요, 저 |
"Cánh phụ nữ sẽ nghĩ sao về
tôi vì tôi lớn tuổi hơn?" Tôi khá lo lắng về việc đó. |
|
[톰] 이제 제가 나이가 제일 많을 거라고 |
Tôi đã nghĩ mình là người lớn tuổi
nhất. |
|
생각은 했는데… |
Tôi đã nghĩ mình là người lớn tuổi
nhất. |
|
톰
나이 많은 거 확실해 |
Tom chắc chắn lớn tuổi hơn. Việc
anh ấy làm… |
|
- 나 이거 -
[익살스러운 음악] |
Tom chắc chắn lớn tuổi hơn. Việc
anh ấy làm… |
|
- 이거 하는 사람들 [웃음] - [출연진의 웃음] |
CÁCH ĂN UỐNG CỦA ANH ẤY XÁC NHẬN? |
|
봤지? |
Mọi người thấy chứ? |
|
- 분명히 40대 넘었다 -
[출연진의 웃음] |
Anh ấy chắc chắn ở độ tuổi bốn
mươi hoặc hơn. Em nói đúng không? |
|
맞아, 안
맞아? |
Anh ấy chắc chắn ở độ tuổi bốn
mươi hoặc hơn. Em nói đúng không? |
|
- 아, 이거 - [혜영이 웃으며] 맞아 |
- Điều này… - Nó chứng tỏ thế. Anh
ấy ngoài 40. |
|
[지혜] 이거 40대 넘어, 확실해 |
- Điều này… - Nó chứng tỏ thế. Anh
ấy ngoài 40. |
|
[출연진의 웃음] |
(NHỮNG NGƯỜI 40+ ĐỀU CÓ THỂ LIÊN
HỆ) |
|
[감성적인 음악] |
(NHỮNG NGƯỜI 40+ ĐỀU CÓ THỂ LIÊN
HỆ) MẢI NGHĨ TRƯỚC KHI TIẾT LỘ TUỔI |
|
[세윤] 와, 나 나이 예상이 안 되는데 |
- Em không đoán được tuổi của họ.
- Chị cũng không. |
|
[혜영] 나도 |
- Em không đoán được tuổi của họ.
- Chị cũng không. |
|
한국식으로 하자 막내는 마지막이야 |
Hãy làm theo cách Hàn Quốc. Người
trẻ nhất nói cuối. |
|
[제롬] 이렇게 해서 이렇게 가자 |
Hãy bắt đầu từ đây. |
|
- [베니타] '좋아', 그래 - [희진] 싫어 |
JEROME TRẺ NHẤT (?) NÓI CUỐI HA
RIM NÓI ĐẦU |
|
- [제롬] 오케이? - [지혜] 막내가 제롬이야? |
JEROME TRẺ NHẤT (?) NÓI CUỐI HA
RIM NÓI ĐẦU Người trẻ nhất là Jerome ư? |
|
[영어로] 모두 나한테 '누나'라고 부를 준비 됐어? |
Sẵn sàng gọi tôi là chị chưa? |
|
- [웃음] - [오스틴의 탄성] |
|
|
- [지미] 왜 그래? -
[출연진의 웃음] |
|
|
[하림이 한국어로] 아가들 나는 용띠예요, 용띠 |
Các bé à, tôi tuổi Rồng. |
|
- 용띠? - [하림] 용, 어, 용띠야 |
- Tuổi Rồng? - Đúng vậy đấy. |
|
[흥미로운 음악] |
- Tuổi Rồng? - Đúng vậy đấy. |
|
나
전혀 모르겠어 |
Không biết nó có nghĩa gì. |
|
- 88년생이야? - [하림] 어, 나 88년생이야 |
- Sinh năm 1988 à? - Phải, tôi
sinh năm 1988. |
|
나는 서른다섯 살이에요 |
Tôi 35 tuổi. |
|
[리키, 하림의 호응] |
Tôi 35 tuổi. |
|
- [지미] 서른다섯 살,
88년생 -
[제롬] 서른다섯 살? |
Tôi 35 tuổi. - Ba mươi lăm. - Ba
mươi lăm? |
|
- [지미] 88년생 - [하림] 응, 88년생, 서른다섯 살 |
- Sinh năm 1988. - Sinh năm 1988
nên là 35 tuổi. |
|
- [돌싱들의 탄성] -
[혜영] 응, 제일 예쁜 나이지 |
#HA RIM: SINH 1988, 35 TUỔI -
Những năm tháng rực rỡ. - Ừ. Cô ấy ở thời kì đỉnh cao. |
|
- [지혜] 맞아요, 제일 예쁜 나이 - [혜영의 호응] |
- Những năm tháng rực rỡ. - Ừ. Cô
ấy ở thời kì đỉnh cao. |
|
그러면 몇 살까지 괜찮아? |
Khoảng cách tuổi tác bao nhiêu thì
ổn? |
|
- [하림] 나? - 상대편 |
- Tôi ư? - Với nửa kia. |
|
나는 상관없어, 위아래로 상관없어 |
- Tôi không quan tâm, hơn hay kém.
- Chúng ta ổn rồi. |
|
- [듀이가 영어로] 우리는 괜찮아 - [돌싱들의 탄성] |
- Tôi không quan tâm, hơn hay kém.
- Chúng ta ổn rồi. |
|
[하림이 한국어로] 응
뭐, 성격만 맞으면 돼 |
Ý tôi là tính cách mới là điều
quan trọng. |
|
과연, 오케이? |
Để xem nào. Được rồi? Cô ấy nói
mình là người lớn tuổi nhất. |
|
자기가 제일 나이 많다고 얘기했어 |
Để xem nào. Được rồi? Cô ấy nói
mình là người lớn tuổi nhất. |
|
어, 난
당당해, 그거에 대해서는 |
Vâng, tôi tự tin về điều đó. |
|
- 절대 아니야 -
[지수] 절대 아니지 |
- Không đâu. Không bao giờ. -
Không ư? |
|
절대 아니야 |
- Không đâu. Không bao giờ. -
Không ư? |
|
- 아, 갑자기 막
속이 안 좋아 - [돌싱들의 웃음] |
Tự nhiên tôi thấy buồn nôn. |
|
- [제롬의 말소리] -
[듀이] 빨리해 |
- Mau lên. - Người tiếp theo. |
|
[제롬] 오케이, '다음' |
- Mau lên. - Người tiếp theo. |
|
- 나는 80… - [흥미로운 음악] |
- Được rồi. - Tôi sinh năm 8… |
|
- [세윤] 뭐? 80이야? - [오스틴] 80? |
- Sinh vào thập niên 80? - Những
năm 80? |
|
- [지혜] 80년도생 - [세윤] 어, 90으로 |
- Sinh năm 1980? - Tôi tưởng những
năm 90. |
|
- [세윤] 시작할 줄
알았는데 -
[지혜]
80년도생 |
- Sinh năm 1980? - Tôi tưởng những
năm 90. |
|
[하림] 저는 리키가 |
Khi Ricky |
|
나이가 공개됐을 때 |
biết về tuổi của tôi, |
|
'연상 여자랑 사귀는 거에 대해서 어떻게 생각할까?' |
biết về tuổi của tôi, tôi tự hỏi
anh ấy nghĩ gì khi hẹn hò phụ nữ lớn tuổi. |
|
굉장히 큰 긴장을 하고 있었거든요 |
tôi tự hỏi anh ấy nghĩ gì khi hẹn
hò phụ nữ lớn tuổi. Tôi đã rất lo lắng về điều đó. |
|
[지혜가 놀라며] 연하인가? 리키가 어린가? |
- Anh ấy trẻ hơn? Ricky vẫn trẻ à?
- Em nghĩ anh ấy còn trẻ. |
|
[혜영] 리키 어릴 것 같아 |
- Anh ấy trẻ hơn? Ricky vẫn trẻ à?
- Em nghĩ anh ấy còn trẻ. |
|
80… |
Tôi sinh năm 1983. |
|
3, 3년 |
Tôi sinh năm 1983. |
|
[영어로] 그래서 난 39 |
Thế nên tôi 39 tuổi. |
|
[한국어로] 서른아홉 |
Tôi 39 tuổi. |
|
- [제롬] 서른아홉 - [지혜] 진짜? |
- Ba mươi chín? - Thật ư? |
|
- [지혜의 놀란 숨소리] - [돌싱들의 탄성] |
|
|
[베니타] 되게 어리게 봤는데 |
Tưởng anh trẻ hơn nhiều. |
|
[세윤, 지혜의 탄성] |
Tưởng anh trẻ hơn nhiều. #RICKY,
SINH 1983, 39 TUỔI |
|
- 나이가 많네 -
[오스틴] '와우' |
Anh ấy lớn tuổi hơn nhiều. |
|
- 어머, 둘이 나이도 잘 어울려 - [세윤] 동안이야 |
Họ cũng có khoảng cách tuổi tác
hợp lí. |
|
너는 나이 차이 그런 거 상관 안 해? |
Anh có quan tâm đến khác biệt tuổi
tác? Bao nhiêu tuổi thì anh chấp nhận được? |
|
나이 몇 살 차이까지 괜찮아? |
Anh có quan tâm đến khác biệt tuổi
tác? Bao nhiêu tuổi thì anh chấp nhận được? |
|
[리키] 그것도 별
아니, 상관없어, 응 |
Tôi không nghĩ nó thực sự quan
trọng. |
|
- [제롬] 상관없어? - [리키의 호응] |
- Không quan trọng? - Phải. |
|
[혜영] 어, 하림 좋아하는 거 봐 |
Ha Rim có vẻ hài lòng. |
|
진짜 동안이다 |
Nhưng trông anh ấy rất trẻ. |
|
[제롬, 듀이] 희진 |
- Hee Jin. - Hee Jin. ĐẾN HEE JIN
TIẾT LỘ TUỔI |
|
나는 |
Tôi… |
|
86년생 |
sinh năm 1986, nên tôi 36 tuổi. |
|
- 서른여섯 살 -
[소라가 놀라며] 대박 |
sinh năm 1986, nên tôi 36 tuổi. -
Không thể nào. - Thật chứ? |
|
- [듀이] 진짜? - [세윤의 탄성] |
- Không thể nào. - Thật chứ? |
|
- [소라] 86년생? - [듀이] 86년생이라고? |
- Sinh năm 1986? - Sinh năm 1986? |
|
[소라] 대박 나
2006년생인 줄 알았어 [웃음] |
Trời ơi, tưởng cô sinh năm 2006. |
|
- [사람들의 웃음소리] -
[하림이 영어로] 대박! 진짜… |
Trời ơi, tưởng cô sinh năm 2006.
Trời đất. Đây là… |
|
- [하림이 한국어로] 제일, 제일 - 어, 나도 제일 |
Đây là… - Em cũng tưởng cô ấy trẻ
nhất. - Bước ngoặt lớn. |
|
- 어릴 줄
알았어 -
[하림이 영어로] 반전이다 |
- Em cũng tưởng cô ấy trẻ nhất. -
Bước ngoặt lớn. |
|
- 와, 진짜? - [제롬] 한 살
차이다 |
- Chà, thật sao? - Một năm. Họ hơn
nhau một tuổi. |
|
- [지수의 웃음] -
[제롬] 한
살
차이지? |
- Chà, thật sao? - Một năm. Họ hơn
nhau một tuổi. |
|
'오 마이 갓' 잠깐만, 잠깐 [웃음] |
Chúa ơi, đợi đã… |
|
아까 내가 '아가들'이라고… |
Chúa ơi, đợi đã… |
|
[영어로] 네가 나이 제일 많다며 |
Cô nói cô hơn tuổi! |
|
[하림이 한국어로] 내가 내가 진짜 제일 |
Tôi thành thật nghĩ mình là người
lớn tuổi nhất… |
|
진심 제일 나이 [웅얼대는 소리] |
Tôi thành thật nghĩ mình là người
lớn tuổi nhất… |
|
[세윤의 놀란 소리] |
Tôi thành thật nghĩ mình là người
lớn tuổi nhất… |
|
아니, 왜
이렇게 어려 보여, 다들? |
- Trông ai cũng trẻ quá. - Thật
trẻ trung. |
|
- [소라] 너무 동안인데? -
[하림의 호응] |
- Trông ai cũng trẻ quá. - Thật
trẻ trung. #HEE JIN: SINH 1986, 36 TUỔI |
|
[오스틴] 아니 미국에서 이런 얼굴 보면 |
#HEE JIN: SINH 1986, 36 TUỔI Ở Mỹ,
bảo cô ấy là học sinh trung học cũng được. |
|
거의 고등학생 |
Ở Mỹ, bảo cô ấy là học sinh trung
học cũng được. - Phải. - Đúng thế. |
|
- [지혜] 어, 그렇죠 - [혜영] 맞아 |
- Phải. - Đúng thế. Đúng đấy. |
|
- 그치, 와 - [혜영의 호응] |
Đúng đấy. |
|
나도 그랬어 옛날에 라스베이거스 갔는데 |
Lâu lắm rồi em đã đến Las Vegas. |
|
- 나 임신해서 갔거든요 - [혜영의 웃음] |
Em cũng đến đó khi có thai. |
|
근데 나보고 주민등록증을 보여 달라는 거야 |
Em cũng đến đó khi có thai. Nhưng
ở Las Vegas, họ hỏi căn cước của em. |
|
- [세윤의 호응] -
라스베이거스에서 |
Nhưng ở Las Vegas, họ hỏi căn cước
của em. |
|
- 거기서 뭐가 없어졌나 보다 - [지혜] 미성년자인 줄 알고 |
- Hẳn là thất lạc gì đó. - Chắc
chắn rồi. |
|
- [익살스러운 음악] -
[웃으며] 아, 그래 |
- Hẳn là thất lạc gì đó. - Chắc
chắn rồi. |
|
[사람들의 웃음] |
- Hẳn là thất lạc gì đó. - Chắc
chắn rồi. |
|
뭐가 없어지긴 |
Anh nói thất lạc nghĩa là sao? Em
không gây ra chuyện gì như thế. |
|
- 아무 문제 없었어 - [지원, 세윤의 웃음] |
Anh nói thất lạc nghĩa là sao? Em
không gây ra chuyện gì như thế. |
|
에이, 참
나 |
Trời ạ. |
|
[톰이 영어로] 서른여섯 살 |
Ba sáu tuổi ư? Ồ. |
|
- [톰의 탄식] -
[베니타] 다 80년대생이네 |
Ba sáu tuổi ư? Ồ. |
|
- [톰] 진짜 - [지수] 86년생? |
Thật tình. |
|
- 토미, 자, 잠깐 조용 -
[흥미로운 음악] |
Tommy! Yên lặng một chút đi. |
|
[제롬] 토미 |
ĐẾN LÚC TIẾT LỘ TUỔI CỦA TOM |
|
[지혜] 톰, 톰, 톰 차례 |
Tom. Đến lượt Tom. |
|
잠깐만, 잠깐만, 잠깐만, 잠깐만 잠깐만, 잠깐만, 잠깐만 |
- Đợi đã. - Gì thế? |
|
[지미] 왜, 왜, 왜? |
- Đợi đã. - Gì thế? |
|
나
찬스, 뭐
이런 거 쓸 수 있어? |
- Có đổi được không? - Không,
nhanh lên. |
|
- [돌싱들의 웃음] -
[베니타] 없어, 없어 |
- Có đổi được không? - Không,
nhanh lên. |
|
- 찬스 - [제롬] 그러는 거
아니야 |
- Lần này thôi. - Không, nhanh
lên. |
|
- [제롬] 빨리 - [소라] 써 |
- Lần này thôi. - Không, nhanh
lên. - Được. - Ý anh là gì? |
|
- [지수] 뭐가 필요해? -
[베니타] 무슨 찬스? |
- Được. - Ý anh là gì? |
|
[톰] 나 한, 한
조금만 있다 하면 안 돼? |
- Được. - Ý anh là gì? Tôi có thể…
Lát nữa tôi nói được không? |
|
- [돌싱들의 웃음] -
[세윤] 톰, 얘기해 줘, 괜찮아 |
Tôi có thể… Lát nữa tôi nói được
không? Nói đi, Tom. Không sao đâu. |
|
[톰] 자 [목 가다듬는 소리] |
Vậy thì được rồi. |
|
대충 찍어 가지고 |
Thử đoán xem. |
|
내
나이를 |
Ai đoán sát nhất với tuổi của tôi
sẽ được một điều ước, bất kể đó là gì. |
|
제일 비슷하게 맞힌 사람한테 내가 |
Ai đoán sát nhất với tuổi của tôi
sẽ được một điều ước, bất kể đó là gì. |
|
뭐든 내가 소원을 들어줄게 |
Ai đoán sát nhất với tuổi của tôi
sẽ được một điều ước, bất kể đó là gì. |
|
80 |
Thế hệ 8X? |
|
- 77 - [지미] 어? |
Anh sinh năm 1977 à? - Hả? - Anh
sinh năm 1977? |
|
- [혜영] 77? [웃음] - [세윤] 77 [웃음] |
- Hả? - Anh sinh năm 1977? NẾU
SINH NĂM 1977 |
|
[흥미로운 음악] |
NẾU SINH NĂM 1977 |
|
- [희진] 77 - [지미] 어? |
- Anh sinh năm 1977? - Hả? |
|
- 진짜 너무한다, 너
진짜 -
[돌싱들의 웃음] |
Cô ác thật đấy. |
|
야, 됐어, 나 |
Quên đi. Tôi 44 tuổi. |
|
- [영어로] 마흔네 살 -
[지수의 놀란 탄성] |
Quên đi. Tôi 44 tuổi. |
|
- 마흔네 살? -
[지수가 한국어로] 그러면은 |
- Anh 44 tuổi? - Vậy là… |
|
- [톰] 79 - [돌싱들의 호응] |
- Sinh năm 1979. - Tôi hiểu rồi. |
|
77은 뭐야? |
Sinh năm 1977 là sao? |
|
[혜영, 오스틴의 웃음] |
Sinh năm 1977 là sao? BỐN TƯ TUỔI,
NHẠY CẢM VỀ VIỆC LỚN HƠN HAI TUỔI |
|
[돌싱들의 놀란 숨소리] |
BỐN TƯ TUỔI, NHẠY CẢM VỀ VIỆC LỚN
HƠN HAI TUỔI |
|
강타랑 동갑이야 |
Anh ấy bằng tuổi Kangta. |
|
[지수, 소라의 웃음] |
Anh ấy bằng tuổi Kangta. |
|
[지수] 아니, 나이를 왜
이렇게 다 알아? |
- "Bằng tuổi Kangta"! -
Đúng thế. |
|
[세윤이 웃으며] '강타랑 동갑이야' |
- "Bằng tuổi Kangta"! -
Đúng thế. |
|
- [지혜] 그쵸 - [소라] 음력 10월 10일 |
- "Bằng tuổi Kangta"! -
Đúng thế. #TOM: SINH 1979, 44 TUỔI |
|
[소라, 지수의 웃음] |
|
|
[제롬] 잠깐만, 뭐, 79? |
Đợi đã, sinh năm 1979? |
|
[영어로] 난 마흔네 살이야 |
Tôi 44 tuổi trẻ trung. |
|
- [제롬] 자, 지미 - [지미가 한국어로] 저는 |
- Được rồi Jimi. - Tôi… |
|
[영어로] 난 서른여덟 살이야 |
Tôi 38 tuổi. |
|
- [한국어로] 84년생 - [희진의 놀란 숨소리] |
- Sinh năm 1984. - Ba tám tuổi ư? |
|
- [영어로] 서른여덟? - [흥미로운 음악] |
- Sinh năm 1984. - Ba tám tuổi ư? |
|
[한국어로] 지미, 진짜? |
Thật sao, Jimi? |
|
- [지미] 우리 한
살
차이, 리키 -
[리키의 호응] |
- Chênh một tuổi, Ricky. - Ừ!
RICKY CHÊNH JIMI MỘT TUỔI |
|
- [희진] 나보다 어린 줄 알았어 - [하림의 호응] |
- Tôi cứ tưởng anh trẻ hơn. - Thật
tuyệt. |
|
- [소라] 대박이다 - [베니타] 나는… |
- Tôi cứ tưởng anh trẻ hơn. - Thật
tuyệt. |
|
[소라] 나 지금까지 계속 '야'라 그랬는데 |
- Tôi tưởng anh trẻ hơn. - Tôi
cũng vậy. |
|
- [소라의 웃음] -
[지수] 나도 |
#JIMI: SINH 1984 - 38 TUỔI |
|
'나보다 어린 것 같아' 이랬는데 [웃음] |
Tôi định nói: "Tôi nghĩ anh
trẻ hơn". |
|
난
너무 확신했었어 |
- Tôi đã chắc chắn là tôi nhiều
tuổi nhất. - Đợi đã. |
|
- 내가 제일 나이 많을 거라고 - [제롬] 나는 얘기했어 |
- Tôi đã chắc chắn là tôi nhiều
tuổi nhất. - Đợi đã. |
|
[지미가 영어로] 잠깐, 잠깐만 |
- Tôi đã chắc chắn là tôi nhiều
tuổi nhất. - Đợi đã. Giờ cô biết rồi, cô là người trẻ nhất. |
|
[한국어로] 확신했지? |
Giờ cô biết rồi, cô là người trẻ
nhất. |
|
- [영어로] 네가 이
줄 '막내'라고 -
[돌싱들의 웃음] |
Giờ cô biết rồi, cô là người trẻ
nhất. |
|
- [제롬이 한국어로] 일단은 막내 - [하림] 나 너무 당당했었는데 |
- Giờ là trẻ nhất. - Tôi đã chắc
chắn. - Cho tới giờ. - Có chuyện này. |
|
- [하림] 지금까지 - [제롬] 일단 막내, 근데 |
- Cho tới giờ. - Có chuyện này. |
|
베니타도 자기가 나이 제일 많대 |
Benita cũng nói cô ấy lớn tuổi
nhất. |
|
- [하림의 호응] -
[베니타] 나는 확실해 |
Benita cũng nói cô ấy lớn tuổi
nhất. Nhất định thế. Chắc chắn là tôi lớn tuổi nhất trong cánh phụ nữ. |
|
난
여자들 중에서 확신했어 난 내가 제일 많다고 |
Nhất định thế. Chắc chắn là tôi
lớn tuổi nhất trong cánh phụ nữ. |
|
- [제롬] 몇 살, 나이 몇 살? - [베니타] 니가 제일 어려 |
Nhất định thế. Chắc chắn là tôi
lớn tuổi nhất trong cánh phụ nữ. Vậy cô bao nhiêu tuổi? |
|
[베니타] 나는 80… |
- Tôi sinh năm 8… - Nói đi. |
|
[톰] 80 |
- Tôi sinh năm 8… - Nói đi. |
|
- 5년생이야 - [소라의 호응] |
Sinh năm 1985. |
|
- [제롬] 85년생? - 응 |
- Sinh năm 85 ư? - Phải. |
|
- [웃음] - [지혜의 탄성] |
- Vậy là 37 tuổi? - Tôi mong là
người phụ nữ lớn tuổi nhất. |
|
근데 여자들 중에서 제일 |
- Vậy là 37 tuổi? - Tôi mong là
người phụ nữ lớn tuổi nhất. |
|
- 제일 많을 것 같았어 - [지혜] 서른일곱? |
- Vậy là 37 tuổi? - Tôi mong là
người phụ nữ lớn tuổi nhất. |
|
[지혜] 아, 그래서 뭔가 연륜과 안정감이 느껴졌었어요 |
Vì thế tôi có cảm giác trưởng
thành và ổn định. |
|
- [출연진의 호응] -
[혜영] 맞아 |
Cô nói đúng đấy. |
|
베니타 저희 와이프랑 되게 |
Em nghĩ tính cách của Benita giống
tính vợ em. |
|
- 비슷한 성격인 것 같아요 - [지혜] 아, 그래요? |
Em nghĩ tính cách của Benita giống
tính vợ em. - Thật à? - Vâng. |
|
- [세윤의 호응] -
[혜영] 그래서 나는 제롬이랑 |
- Thật à? - Vâng. - Chị nghĩ chị
sẽ hòa hợp với Jerome. - Phải. |
|
- 잘 맞을 것 같은 거야 - [세윤의 호응] |
- Chị nghĩ chị sẽ hòa hợp với
Jerome. - Phải. |
|
- [지혜] 어, 어울려 - [혜영] 약간 제롬 같잖아 |
- Vâng. - Se Yoon giống Jerome. |
|
- [세윤의 호응] -
[지혜] 맞아, 맞아 |
- Vâng. - Se Yoon giống Jerome. -
Anh nói đúng. - Người thích mấy anh hài hước, dễ thương, |
|
[세윤] 약간 재밌는 사람 좋아하고 귀여운 사람 좋아하고 |
- Anh nói đúng. - Người thích mấy
anh hài hước, dễ thương, |
|
- [혜영, 지혜의 호응] -
가르치려 들고 |
- Anh nói đúng. - Người thích mấy
anh hài hước, dễ thương, để cô ấy có thể trừng phạt. |
|
- [유쾌한 음악] -
[출연진의 웃음] |
để cô ấy có thể trừng phạt. |
|
[지원] '이럴 거면 선생 하지 그랬어?' 할 뻔하죠? 항상 |
Em nên hỏi: "Sao em không làm
cô giáo?" |
|
- [세윤] 아, 선생님 출신이에요
- [지원] 아, 그래요? [웃음] |
- Cô ấy từng là cô giáo. - Thật à? |
|
- [오스틴의 웃음] -
[혜영] 맞아, 맞아, 맞아 |
- Cô ấy từng là cô giáo. - Thật à?
- Đúng vậy. - Cô giáo mầm non. |
|
- 그것도 유치원 교사 출신이야 - [출연진의 웃음] |
- Đúng vậy. - Cô giáo mầm non. |
|
- [지혜] 딱이네요 - [지원] '와우' |
Thật hoàn hảo. Cô ấy đang dạy dỗ
Se Yoon rất tốt. |
|
[지혜] 유세윤 씨를 잘 가르치고 있네요 |
Thật hoàn hảo. Cô ấy đang dạy dỗ
Se Yoon rất tốt. |
|
- 어, 딱이에요, 잘 만났어요 -
[지혜의 호응] |
Ừ. Mừng là bọn anh gặp nhau. |
|
[제롬] 아직까지 막내야 |
- Cô vẫn là em út. - Được rồi. |
|
- [웃음] 오케이, 오케이, 오케이 - [제롬] 어? 아직까지 막내야 |
- Cô vẫn là em út. - Được rồi. |
|
죄송합니다,
다들 죄송합니다 |
Xin tất cả mọi người thứ lỗi. Tôi
không quan tâm đến khoảng cách tuổi tác. |
|
[하림의 웃음] |
Tôi không quan tâm đến khoảng cách
tuổi tác. |
|
[제롬] 소라 |
- Sora. - Cho đến giờ, tôi là
người trẻ nhất. |
|
- 나는 '현재까진' 내가 막내야 -
[흥미로운 음악] |
- Sora. - Cho đến giờ, tôi là
người trẻ nhất. |
|
- 오, 진짜? - [지혜의 놀란 숨소리] |
- Thật à? - Nói đi. |
|
- [지미] '레츠 고' -
[혜영의 탄성] |
- Thật à? - Nói đi. |
|
- [제롬] 진짜? 몇 살? -
[베니타가 영어로] 뭐? |
- Thật ư? Bao nhiêu? - Hả? |
|
[한국어로] 나 89년 |
- Cô sinh năm nào? - Tôi sinh
tháng 12 năm 1989. |
|
- 12월 - [돌싱들의 탄성] |
- Cô sinh năm nào? - Tôi sinh
tháng 12 năm 1989. #SORA: SINH 1989, 33 TUỔI |
|
[베니타의 놀란 숨소리] |
#SORA: SINH 1989, 33 TUỔI |
|
[소라가 영어로] 거의 90년대생이야 |
- Gần như thế hệ 9X. - Cô gần như
sinh năm 1990. |
|
[제롬의 탄성] |
- Gần như thế hệ 9X. - Cô gần như
sinh năm 1990. |
|
[지미가 한국어로] 막내 '이즈 커밍', 막내 '이즈 커밍' |
ĐẾN JI SU TIẾT LỘ TUỔI - Sắp đến
em út rồi. - Tôi… |
|
[지수] 나는 |
- Sắp đến em út rồi. - Tôi… |
|
나는 90년생이고 [웃음] |
- Tôi sinh năm 1990. - Chà! |
|
- [흥미로운 음악] -
[돌싱들의 탄성] |
- Tôi sinh năm 1990. - Chà! |
|
- [제롬] 막내 - [지수가 웃으며]
90년생 |
- Em út. - Sinh năm 1990. |
|
[지수] 그리고 90년 5월 |
Tháng 5 năm 1990. |
|
나
지금
'32'요, 미국 나이로 '32' |
Năm nay tôi 32 tuổi. |
|
- [출연진의 탄성] -
[혜영] 어리구나 |
Năm nay tôi 32 tuổi. - Trẻ quá. -
Tháng năm là tròn 33. |
|
[지수가 영어로] 5월에 서른세 살 돼 |
- Trẻ quá. - Tháng năm là tròn 33. |
|
[오스틴이 한국어로] 막내 |
Em út. |
|
[희진] 그래 내가 어리다고 얘기했잖아 |
- Đã bảo cô ấy trẻ mà. - Khoảng
cách tuổi tác. |
|
- [지수] 아, 나이, 나이 차이 -
[희진] 내가 어리다고 했잖아 |
- Đã bảo cô ấy trẻ mà. - Khoảng
cách tuổi tác. - Tôi nói rồi mà. - Nhưng em tưởng chị Hee Jin trẻ hơn. |
|
- 나 근데 희진, 희진 언니가 - [희진의 웃음] |
- Tôi nói rồi mà. - Nhưng em tưởng
chị Hee Jin trẻ hơn. |
|
나보다 어린 줄 알았어 [웃음] |
- Tôi nói rồi mà. - Nhưng em tưởng
chị Hee Jin trẻ hơn. |
|
[제롬] 나는 진짜 나이 어리다고 생각했었어, 제일 |
Nhưng tôi biết cô ấy là người trẻ
nhất. |
|
[베니타] 응, 되게 동안이다 |
#ĐẾN GIỜ EM ÚT LÀ JI SU 32 TUỔI -
Trông cô trẻ quá. - Cô ấy làm luật sư ở hai bang ở tuổi đó? |
|
[혜영이 놀라며] 그
나이에 |
- Trông cô trẻ quá. - Cô ấy làm
luật sư ở hai bang ở tuổi đó? |
|
2개, 2개 주의 변호사가 된 거야? |
- Trông cô trẻ quá. - Cô ấy làm
luật sư ở hai bang ở tuổi đó? |
|
[혜영, 오스틴의 탄성] |
|
|
- [제롬] 듀이 - 나? |
- Dewey. - Tôi ư? |
|
나는, 어 |
Tôi… |
|
- 어릴 것
같아 -
[듀이] 나는 |
Tôi nghĩ là anh còn trẻ. Có một
người bằng tuổi tôi. |
|
- 나는 동갑이 한 명 있어 - [흥미로운 음악] |
Có một người bằng tuổi tôi. |
|
[세윤] 90? |
Sinh năm 1990 ư? |
|
- [베니타] 83 - 어, 맞아 |
- Sinh năm 1983? - Đúng thế. Tôi
sinh năm 83. |
|
- 83이야 - [돌싱들] 83? |
- Sinh năm 1983? - Đúng thế. Tôi
sinh năm 83. - Năm 1983? - Cái gì? |
|
- [톰, 제롬이 영어로] 뭐? -
[흥미로운 음악] |
- Năm 1983? - Cái gì? Tôi ba chín
tuổi. |
|
[한국어로] 나 서른아홉이야 |
Tôi ba chín tuổi. #SIÊU TRẺ DEWEY:
SINH 1983, 39 TUỔI |
|
[돌싱들의 놀란 탄성] |
#SIÊU TRẺ DEWEY: SINH 1983, 39
TUỔI |
|
[세윤, 오스틴의 놀란 탄성] |
Cái gì? |
|
[세윤] 어, 진짜? |
Thật à? |
|
[영어로] 듀이 난
네가 더 어린 줄 알았어 |
Dewey, tôi tưởng anh trẻ hơn
nhiều. Trông anh trẻ hơn nhiều. |
|
[한국어로] 더, 더 어려 보여 |
Dewey, tôi tưởng anh trẻ hơn
nhiều. Trông anh trẻ hơn nhiều. |
|
뭔가 생긴 게 83이야, 모르겠어 |
Anh ấy trông giống người sinh năm
83. Tôi không rõ. |
|
대박 |
Không thể nào. |
|
[희진] 나 되게 어린 줄 알았어 |
- Tôi tưởng anh ấy còn trẻ lắm. -
Dưỡng da kiểu Hàn tốt quá. |
|
- [지수의 호응] -
[톰] 한국 스킨케어 너무 좋아 |
- Tôi tưởng anh ấy còn trẻ lắm. -
Dưỡng da kiểu Hàn tốt quá. |
|
- [듀이] 응, 아니야 - [지수] 아, 죄송합니다 [웃음] |
- Xin lỗi anh. - Không sao đâu. |
|
[듀이] 아니야, 누나, 괜찮아 |
Không sao đâu "chị". |
|
- [듀이의 웃음] -
[지수] 아, 나
엄청 막 |
Em nghĩ anh ấy trẻ hơn mình. |
|
[웃으며] 동생 같다 그랬는데 |
Em nghĩ anh ấy trẻ hơn mình. |
|
- [제롬] 나이 차이 신경 안 써? - 나이 차이, 어 |
- Anh quan tâm đến khoảng cách
tuổi? - Tuổi tác… |
|
나이 차이 |
Khoảng cách tuổi tác… Đó là một
chủ đề khó. |
|
- 상, 상, 뭐, 그치 [웃음] - [희진, 리키의 탄성] |
Khoảng cách tuổi tác… Đó là một
chủ đề khó. NHÌN JI SU KHI ĐƯỢC HỎI VỀ KHOẢNG CÁCH TUỔI |
|
- [듀이] 아, 제롬 아주, 어 -
[베니타의 웃음] |
NHÌN JI SU KHI ĐƯỢC HỎI VỀ KHOẢNG
CÁCH TUỔI Hỏi hay đấy, Jerome. |
|
[세윤] 차라리 지금 |
Nhưng như thế tốt hơn cho Dewey.
Anh ấy lớn tuổi hơn Ji Su. |
|
듀이 입장에서는 잘된 거네요 |
Nhưng như thế tốt hơn cho Dewey.
Anh ấy lớn tuổi hơn Ji Su. |
|
그러니까 지수보다 나이가 많은 게 |
Nhưng như thế tốt hơn cho Dewey.
Anh ấy lớn tuổi hơn Ji Su. |
|
- [지혜] 오빠지 - 이제 어리게만 보진 않을 테니까 |
- Anh ấy là đàn anh. - Đâu thể đối
xử như đàn em. |
|
- [혜영, 지혜의 호응] -
[지원] 그치 |
- Anh ấy là đàn anh. - Đâu thể đối
xử như đàn em. |
|
[지미가 영어로] 제롬, 가자 |
Đến Jerome! Nói đi! |
|
- [톰] 제롬 - [돌싱들의 탄성] |
Đến Jerome! Nói đi! |
|
- [혜영의 웃음] -
[오스틴] 오, 제롬 |
Ôi, Jerome! |
|
[한국어로] 나는 솔직히 이거 때문에 |
Ôi, Jerome! Nói thật, tôi bị giằng
xé vì chuyện này. |
|
- 좀 고민을 많이 했어 - [지미의 호응] |
Nói thật, tôi bị giằng xé vì
chuyện này. |
|
이거 때문에 나올까 말까 했어 진짜로 |
- Nó khiến tôi do dự về việc đến đây.
- Tôi hiểu. |
|
- [지미의 호응] -
[잔잔한 음악] |
- Nó khiến tôi do dự về việc đến
đây. - Tôi hiểu. |
|
[호응] |
|
|
이거 얘기하고 다른 얘기 해 줄게 |
Tôi sẽ nói chuyện này và một việc
nữa. |
|
근데 나를 그냥, 나를 |
Tôi sẽ nói chuyện này và một việc
nữa. Vài ngày qua, các bạn đã dành thời gian với tôi. |
|
그, 며칠 동안 지내면서 |
Vài ngày qua, các bạn đã dành thời
gian với tôi. |
|
날
그
사람으로 봐 줬으면 좋겠어 진짜로 |
Hi vọng các bạn hiểu con người
tôi. Thật lòng đấy. |
|
응, 당연하지 |
Vâng, tất nhiên rồi. |
|
[지미가 영어로] 물론이지 물론이지, 친구 |
Tất nhiên rồi. Tất nhiên rồi, anh
bạn. |
|
[한국어로] 나는 뱀띠야 |
- Tôi sinh năm Rắn. - Sinh năm
1989? |
|
- [소라] 89? 어 - [지미의 호응] |
- Tôi sinh năm Rắn. - Sinh năm
1989? NĂM RẮN, CÓ SINH NĂM 89 GIỐNG SORA KHÔNG? |
|
- 아, 89? - [돌싱들의 탄성] |
Năm 1989. |
|
- [소라] 89? 어 - [지미의 호응] |
Sinh năm 1989? |
|
[돌싱들의 탄성] |
|
|
77년생 |
- Tôi sinh năm 1977. - Cái gì? |
|
- [돌싱들의 놀란 소리] - 마흔여섯 살이야 |
- Tôi sinh năm 1977. - Cái gì? Tôi
46 tuổi. |
|
- [놀란 숨소리] -
[소라] 어? |
JEROME KHÔNG SINH NĂM 1989… |
|
[웃으며] 뭐야? 갑자기 나한테 이래서 |
Vậy sao anh ấy đấm tay tôi? |
|
[돌싱들의 웃음] |
Vậy sao anh ấy đấm tay tôi? …ANH
ẤY {SINH NĂM 1977} |
|
어? 뭐야? |
…ANH ẤY {SINH NĂM 1977} Vậy sao
anh ấy đấm tay tôi? |
|
[웃으며] 갑자기 나한테 이래서 |
Vậy sao anh ấy đấm tay tôi? |
|
[돌싱들의 웃음] |
Vậy sao anh ấy đấm tay tôi? |
|
- [영어로] 뭐? - [듀이가 한국어로] 진짜? |
Cái gì? |
|
[지수의 놀란 탄성] |
- Thật sao? - Vậy tại sao anh ấy
đấm tay tôi? |
|
뭐야? 갑자기 나한테 이래서 |
- Thật sao? - Vậy tại sao anh ấy
đấm tay tôi? |
|
[돌싱들의 웃음] |
|
|
- 당연히 동갑인 줄 알았던 거야 - [지혜의 호응] |
Cô nghĩ anh ấy bằng tuổi mình. |
|
띠동갑이니까 |
Sinh cùng con giáp. |
|
- [지혜] 다들 충격받았어
- [세윤, 오스틴의 웃음] |
- Tất cả họ đều sốc. - Benita… |
|
- [지혜] 베니타 [웃음] - [오스틴] 베니타가 |
- Benita sửng sốt. - Benita. Cô ấy
thốt lên: "Cái gì?" |
|
- [지혜] 베니타 충격받았어
- [오스틴] '뭐지?' |
- Benita sửng sốt. - Benita. Cô ấy
thốt lên: "Cái gì?" |
|
[영어로] 뭐? |
Cái gì? |
|
- [듀이가 한국어로] 진짜? -
[지미가 영어로] 뭐? |
- Thật chứ? - Cái gì? |
|
[제롬이 한국어로]
77이라고 했는데 니가 '뭐라고?' |
Khi họ nghĩ anh sinh năm 1977, anh
bảo: "Cái gì? Tại sao?" |
|
- '뭐? 왜?' 이랬지? - [돌싱들의 웃음] |
Khi họ nghĩ anh sinh năm 1977, anh
bảo: "Cái gì? Tại sao?" |
|
나 77이야 |
Tôi sinh năm 1977 đấy. |
|
- [듀이] 와, 진짜? - [지미의 탄성] |
Chà, thật sao? |
|
- [영어로] 뭐? - [출연진의 웃음] |
- Cái gì? - Nhầm to. - Tom trẻ
hơn. - Cho tôi xem căn cước đi. |
|
[지미] 신분증 좀
보여 주실 수 있어요? |
- Tom trẻ hơn. - Cho tôi xem căn
cước đi. |
|
- [유쾌한 음악] -
[시끌벅적한 소리] |
- Tôi nói rồi mà. - Đã bảo anh ấy
lớn tuổi hơn chúng ta. |
|
[톰의 탄성] |
- Tôi nói rồi mà. - Đã bảo anh ấy
lớn tuổi hơn chúng ta. |
|
- [톰이 한국어로] 야, 진짜 -
[지미] 내가 막내라고 |
Anh ấy nói: "Tôi là người trẻ
nhất". |
|
[세윤] 톰 너무 다행인 거야 |
- Tom nhẹ cả người. - Anh ấy mừng
quá. |
|
- [혜영의 호응] -
[지혜] 톰
너무 좋아해 |
- Tom nhẹ cả người. - Anh ấy mừng
quá. |
|
- [소라] 톰 되게 좋아해 - [톰] 나는 진짜 |
- Tom thích lắm. - Thật lòng mà
nói, tôi… |
|
[돌싱들의 웃음] |
- Tom thích lắm. - Thật lòng mà
nói, tôi… |
|
[톰] 너무 고마워 |
Cảm ơn anh rất nhiều. |
|
[제롬] 니가 나이 많다고 생각했지? |
- Tưởng anh lớn tuổi hơn à? - Tôi
rất biết ơn anh. |
|
[톰] 난, 난 너무 고마워 |
- Tưởng anh lớn tuổi hơn à? - Tôi
rất biết ơn anh. |
|
- [톰의 탄성] -
[제롬] 그래 갖고 |
- Chúng ta ở cùng thập kỉ. - Ngay
cả như vậy… |
|
- '같은 년도'야 -
[제롬] 아, 진짜로 나는 |
- Chúng ta ở cùng thập kỉ. - Ngay
cả như vậy… Nghiêm túc mà nói, tôi… |
|
진짜 고민했어 나는 진짜 나이 많아서 |
Tôi thực sự đã suy nghĩ rất nhiều
về việc đến đây vì tôi khá lớn tuổi. |
|
- 나올까 말까 -
[혜영] 그치 |
Tôi thực sự đã suy nghĩ rất nhiều
về việc đến đây vì tôi khá lớn tuổi. - Phải. - Sao lại thế? Ồ. |
|
어떻게, 우와 |
- Phải. - Sao lại thế? Ồ. |
|
- [톰] 야, 너가 77이야? - 와, 제일 반전이다 |
- Anh sinh năm 1977 ư? - Đó là
bước ngoặt lớn nhất. |
|
- [제롬] 그리고 - [헛웃음] |
Và… |
|
- [베니타의 웃음] -
나
진짜 믿겨지지가 않아 |
- Không thể tin được. - Tôi biết. |
|
[베니타] 그러니까 |
- Không thể tin được. - Tôi biết.
Tôi định nói với các bạn một điều để các bạn có thể hiểu đúng về tôi. |
|
이거, 이거 지금 얘기할 거는 |
Tôi định nói với các bạn một điều
để các bạn có thể hiểu đúng về tôi. |
|
진짜로 나를 봐 줬으면 좋겠고 |
Tôi định nói với các bạn một điều
để các bạn có thể hiểu đúng về tôi. |
|
내
과거는 좋게 생각할 수도 있고 나쁘게 생각할 수 있어 |
Các bạn có thể nhìn nhận quá khứ
của tôi theo hướng tích cực hoặc tiêu cực. |
|
[잔잔한 음악] |
Các bạn có thể nhìn nhận quá khứ
của tôi theo hướng tích cực hoặc tiêu cực. |
|
뭘
좋고 나쁘게 생각하는 게 어디 있어? |
Đâu có lí do gì để làm thế. |
|
뭐, 나이 때문에? 나이? |
Vì tuổi tác của anh ư? |
|
[세윤] 어, 용기 내 |
MÀ TRƯỚC KIA ANH CHƯA BAO GIỜ NÓI
Dũng cảm lên. |
|
[오스틴의 호응] |
Dũng cảm lên. |
|
[제롬] 내가 10년 동안 한국에 있을 때 |
Tôi đã ở Hàn Quốc mười năm. Tôi có
nói tôi ở đó một thời gian. |
|
한국에서 오래 있었다고 그랬잖아 |
Tôi đã ở Hàn Quốc mười năm. Tôi có
nói tôi ở đó một thời gian. |
|
연예계 쪽 일했었어 |
Tôi từng làm trong ngành giải trí
Hàn. |
|
[탄성] |
Tôi mừng vì không ai trong các bạn
biết… |
|
[제롬] 그것도 걱정했어 다 알아보면 |
Tôi cũng đã lo lắng về việc đó. |
|
'내 이름도 얘기하면 알아보면 어떻게 할까?' |
"Họ nhận ra tên mình thì
sao?" Nếu một trong các bạn bằng tuổi tôi. |
|
- [깨달은 탄성] -
내
또래 있었으면 |
"Họ nhận ra tên mình thì
sao?" Nếu một trong các bạn bằng tuổi tôi. |
|
근데 난 유명하지 않았었어 |
Nhưng tôi không nổi tiếng. |
|
근데 10년
동안 한국에서 연예계 쪽 일했고 |
Khi làm việc trong ngành giải trí
mười năm, |
|
VJ, MC |
tôi là VJ, MC, |
|
어, 랩
가수, 음반도 몇 번 냈고 |
tôi là VJ, MC, rapper và ca sĩ.
Tôi đã phát hành một vài album. |
|
연기도 했어 |
Tôi cũng đã diễn xuất. |
|
[제롬] 제가 이제 90년도 후반에서 |
Tôi làm việc trong ngành giải trí
từ cuối những năm 90 đến giữa những năm 2000, |
|
2000년 중쯤에까지 이제 연예계 쪽에 일했습니다 |
Tôi làm việc trong ngành giải trí
từ cuối những năm 90 đến giữa những năm 2000, |
|
가수도 몇 번 하고 |
tôi phát hành một vài bài hát. Tôi
làm nhiều việc, hát rap và đại loại thế. |
|
아, 여러 가지 했어요 랩도 하고 이제 |
tôi phát hành một vài bài hát. Tôi
làm nhiều việc, hát rap và đại loại thế. Tôi cũng diễn trên truyền hình. |
|
드라마도 찍고 쇼 프로도 많이 나오고 |
Tôi cũng diễn trên truyền hình.
Tôi đã làm nhiều chương trình. Về cơ bản, tôi làm mọi thứ. |
|
그런, 그쪽은 다 했습니다 어떻게 보면 |
Tôi đã làm nhiều chương trình. Về
cơ bản, tôi làm mọi thứ. |
|
한마디로 그냥 엔터테이너라고 불러요 |
Nói tóm lại, tôi từng là nghệ sĩ. |
|
회사에서 돈이 없다 그래서 |
Công ty thu âm nói họ không có
tiền nên tôi dừng hợp đồng, mọi việc kết thúc. |
|
[웃으며] 제 계약을 풀고 저는 이제 |
Công ty thu âm nói họ không có
tiền nên tôi dừng hợp đồng, mọi việc kết thúc. |
|
파투 났어요, 저 그냥 안 하고 |
Công ty thu âm nói họ không có
tiền nên tôi dừng hợp đồng, mọi việc kết thúc. Từ đó về sau, tôi bỏ nghề. |
|
이제 더 늙기 전에 |
Trước khi trở nên lớn tuổi hơn,
tôi muốn bắt đầu lại ở Mỹ. |
|
다시 이제 밑바닥부터 시작하자 |
Trước khi trở nên lớn tuổi hơn,
tôi muốn bắt đầu lại ở Mỹ. |
|
다시 미국 가서 |
Trước khi trở nên lớn tuổi hơn,
tôi muốn bắt đầu lại ở Mỹ. |
|
2008년도에 이제 제가 다시 LA에 와서 |
Tôi quay lại LA năm 2008. |
|
여기서 이제 지금 LA에서 어디 식당에서 매니저 일 하고 |
Làm quản lí tại một nhà hàng ở LA. |
|
이것저것 일하다가 |
Làm quản lí tại một nhà hàng ở LA.
Tôi làm việc này, việc kia. |
|
오랜만에 자격증 따려고 했는데 |
Rồi tôi học để lấy bằng chuyên
nghiệp nhưng thực sự rất khó khăn. |
|
이게 진짜 많이 힘들었어요 그때 이제 |
Rồi tôi học để lấy bằng chuyên
nghiệp nhưng thực sự rất khó khăn. Hồi đó tôi 40 tuổi. |
|
나이도 마흔 살인데 |
Hồi đó tôi 40 tuổi. |
|
다들 이제 공부하는 친구들도 다 어린 친구들이었는데 |
Tất cả các bạn cùng lớp tôi đều
trẻ. |
|
다시 공부하려고 하니까 그때가 진짜 많이 힘들었어요 |
Thực sự rất khó để tôi quay lại
học. |
|
이제 그때 열심히 해서 |
Thực sự rất khó để tôi quay lại
học. Nhưng tôi đã nỗ lực. |
|
자격증 어떻게 하다가 따 갖고 |
Và bằng cách nào đó tôi lấy được
bằng. |
|
이제 '은행원'으로 일하게 됐습니다 |
Và hiện tại, tôi là nhân viên ngân
hàng. SAU KHI ĐỔ MÁU, MỒ HÔI, NƯỚC MẮT, ANH LÀM CHO NGÂN HÀNG |
|
- [지혜] 얼마나 힘들었을까?
- [오스틴의 호응] |
- Chắc vất vả lắm. - Phải. |
|
- 잘했다, 형, 와 - [혜영의 호응] |
Làm tốt lắm, anh trai. |
|
- 아, 대단하다 - [지원] 대단하다, 진짜 |
- Cậu ấy thật tuyệt. - Đúng thế. |
|
그렇게 생각할 수도 있잖아요 |
Họ có thể nghĩ vì từng là nghệ sĩ
giải trí chuyên nghiệp |
|
'이 사람은 연예인이었었다' |
Họ có thể nghĩ vì từng là nghệ sĩ
giải trí chuyên nghiệp |
|
장난이라고 생각할 수도 있잖아요 |
thì tôi ở đây cho vui. |
|
'어, 제롬은 진지한 사람 아니고' |
"Jerome không nghiêm túc về
chuyện này. Anh ấy làm trong ngành giải trí. |
|
'약간 좀
연예계 쪽 일했고' |
"Jerome không nghiêm túc về
chuyện này. Anh ấy làm trong ngành giải trí. Anh ấy là nghệ sĩ mà." |
|
[영어로] '그는 연예인이었다' |
Anh ấy là nghệ sĩ mà." JEROME
SỢ QUÁ KHỨ SẼ HỦY HOẠI SỰ CHÂN THÀNH CỦA ANH |
|
[한국어로] 그, 나 자기소개도 그렇게 썼어 |
Tôi tự giới thiệu như thế đấy. |
|
'제가 예전에 방송 일' |
"Tôi biết sẽ không được chọn
vì đã làm ở đài truyền hình |
|
'일했던 거랑 하고 나이 때문에' |
"Tôi biết sẽ không được chọn
vì đã làm ở đài truyền hình và vì tuổi của tôi nhưng tôi vẫn muốn nộp
đơn." |
|
'안 나올 줄 아는데 그래도 신청합니다' |
và vì tuổi của tôi nhưng tôi vẫn
muốn nộp đơn." |
|
- [베니타의 호응] -
'열심히 보는 사람입니다, 이거' |
và vì tuổi của tôi nhưng tôi vẫn
muốn nộp đơn." "Tôi hâm mộ chương trình này. |
|
[제롬] '그래도, 안 나와도' |
"Tôi hâm mộ chương trình này.
Ngay cả khi không được tham gia, tôi sẽ xem đến hết." |
|
'저는 계속 끝까지 열심히 보겠습니다' |
Ngay cả khi không được tham gia,
tôi sẽ xem đến hết." |
|
- 그렇게 썼거든? -
[희진의 호응] |
Tôi đã viết như thế. Tôi không
mong được chọn. |
|
그러니까 나는 분명히 안 뽑힐 것 같았어, 그냥 |
Tôi không mong được chọn. |
|
'방송 다시 나오려고 혹시 신청한…' |
Nhà sản xuất của chương trình này
đã hỏi tôi có đăng kí quay lại ngành không. |
|
물어봤어, 나한테, 아니라고 |
Nhà sản xuất của chương trình này
đã hỏi tôi có đăng kí quay lại ngành không. Tôi nói: "Không, tôi muốn
tìm thấy tình yêu". |
|
진짜 사랑하는 사람 찾고 싶어서 |
Tôi nói: "Không, tôi muốn tìm
thấy tình yêu". |
|
- [희진의 호응] -
데이트 앱 4개 했는데 |
Tôi nói: "Không, tôi muốn tìm
thấy tình yêu". Tôi đã hẹn hò với bốn người và lần nào cũng thất bại. |
|
- 다 실패하고 있었어, 계속 - [돌싱들의 웃음] |
Tôi đã hẹn hò với bốn người và lần
nào cũng thất bại. |
|
사랑하는 사람 [웃음] |
Để tìm một người để yêu, tôi thực
sự… |
|
나는 진짜 |
Để tìm một người để yêu, tôi thực
sự… |
|
- [톰] 아니, 왜 - 멋있다 |
- Thật tuyệt. - Bất ngờ quá. |
|
- [지수] 어, 너무 반전 -
[톰] 경험 얘기를 하는데… |
- Thật tuyệt. - Bất ngờ quá.
JEROME ĐẾN ĐÂY VỚI NHỮNG MỐI LO RIÊNG |
|
[희진] 아, 낯이 조금 익다 했는데 |
JEROME ĐẾN ĐÂY VỚI NHỮNG MỐI LO
RIÊNG Em đã nghĩ trông anh quen quen… |
|
아, 오케이, 오케이 |
Em đã nghĩ trông anh quen quen… -
Được rồi. - Anh ấy sợ nó sẽ hủy hoại sự chân thành. |
|
- [돌싱들의 호응] -
[혜영] 그래, 진정성을 해칠까 |
- Được rồi. - Anh ấy sợ nó sẽ hủy
hoại sự chân thành. |
|
- 두려웠을 것
같아 -
[세윤의 호응] |
- Được rồi. - Anh ấy sợ nó sẽ hủy
hoại sự chân thành. |
|
[지수] 제롬 혹시 |
Jerome, có khi nào tên rapper của
anh là "Jerome" không? |
|
랩
할
때
제롬이라는 이름 썼어? |
Jerome, có khi nào tên rapper của
anh là "Jerome" không? |
|
- 어, 제롬이라는 이름 썼어 - [지수] 나 너 노래를 옛날에 |
- Ừ, tôi dùng Jerome. - Em nghĩ em
đã nghe bài hát của anh. |
|
[웃으며] 들어 본
것
같아, 진짜 |
- Ừ, tôi dùng Jerome. - Em nghĩ em
đã nghe bài hát của anh. - Tôi ở trong nhóm nhạc X-Large. - Thật tuyệt. |
|
[제롬] 엑스라지라는 그룹에 있었고 |
- Tôi ở trong nhóm nhạc X-Large. -
Thật tuyệt. |
|
- [지수] 대박 - [지미] 엑스라지 |
- Tôi ở trong nhóm nhạc X-Large. -
Thật tuyệt. - Tôi nghĩ tôi đã nghe nói về X-Large. - Tôi tham gia từ album
thứ hai. |
|
- [지미] 들어 본
것
같은데 -
[듀이, 제롬의 호응] |
- Tôi nghĩ tôi đã nghe nói về
X-Large. - Tôi tham gia từ album thứ hai. |
|
- [지수] 대박 - [제롬] 엑스라지 난 2집
때부터 |
- Tôi nghĩ tôi đã nghe nói về
X-Large. - Tôi tham gia từ album thứ hai. |
|
있었고 |
- Tôi nghĩ tôi đã nghe nói về
X-Large. - Tôi tham gia từ album thứ hai. |
|
[영어로] 그건 내
과거이고 내 일이었어 |
Nó là quá khứ của tôi. Đó là nghề… |
|
[한국어로] 내가 옛날에 일했던 거 그거고 |
Đó là nghề trước đây của tôi. |
|
[제롬] 반대로 좋게도 생각할 수도 있고 |
Các bạn có thể nhìn nhận nó tích
cực hoặc tiêu cực nhưng… |
|
나쁘게 생각할 수도 있어, 근데 |
Các bạn có thể nhìn nhận nó tích
cực hoặc tiêu cực nhưng… |
|
[영어로] |
Hãy hiểu con người thực của tôi.
Hi vọng tất cả các bạn có thể làm thế. |
|
[한국어로] 그렇게 됐으면 좋겠어 사람들이 |
Hãy hiểu con người thực của tôi.
Hi vọng tất cả các bạn có thể làm thế. |
|
[지미가 영어로] 물론이야 |
Hãy hiểu con người thực của tôi.
Hi vọng tất cả các bạn có thể làm thế. Tất nhiên rồi. |
|
[돌싱들의 탄성] |
Tất nhiên rồi. LỜI XÁC NHẬN DŨNG
CẢM CỦA JEROME |
|
[지미의 탄성] |
LỜI XÁC NHẬN DŨNG CẢM CỦA JEROME |
|
- [지미] 세상에 - [희진이 한국어로] 너무 멋있다 |
- Chúa ơi. Tôi… - Đúng là một bước
ngoặt. |
|
- [지미] 내가 막… -
[베니타] 반전이다 |
- Chúa ơi. Tôi… - Đúng là một bước
ngoặt. |
|
- [지미의 호응] -
[돌싱들의 탄성] |
|
|
- 대박 반전이다 -
[지수] 신기하다 |
- Đúng là bước ngoặt lớn. Trời ạ.
- Thật thú vị. |
|
- [지수] 너무 신기하다 - 참 |
- Đúng là bước ngoặt lớn. Trời ạ.
- Thật thú vị. |
|
- [차분한 음악] -
[쩝
입소리] |
|
|
- [혜영] 베니타가 많이 놀라네 - [지혜] 너무 놀랐어 |
- Benita khá sửng sốt. - Phải. |
|
- [오스틴의 호응] -
[지혜] 너무 놀랐어 |
- Benita khá sửng sốt. - Phải. |
|
[제롬] 궁금한 거는 |
Tôi tò mò Benita đón nhận thế nào. |
|
베니타가 어떻게 생각했는지 |
Tôi tò mò Benita đón nhận thế nào. |
|
내가 나이가 있고 |
Về tuổi tác và sự nghiệp trong quá
khứ của tôi trong ngành giải trí. |
|
옛날에 방송 일 했다는 거 |
Về tuổi tác và sự nghiệp trong quá
khứ của tôi trong ngành giải trí. |
|
그냥 나를 보라고 |
Tôi muốn cô ấy hiểu con người tôi. |
|
뭐, 과거 그런 거 보지 말고 |
Không phải quá khứ, công việc hay
tuổi tác của tôi. |
|
내가 일했던 거나 나이 보지 말라고 |
Không phải quá khứ, công việc hay
tuổi tác của tôi. |
|
그래 갖고 내 '전 부인'이 아마 다 알 거야 |
Chắc các bạn đã nghe nói về vợ cũ
của tôi, cô ấy là biên đạo múa nổi tiếng. |
|
유명 안무가 |
Chắc các bạn đã nghe nói về vợ cũ
của tôi, cô ấy là biên đạo múa nổi tiếng. Và cô ấy là vợ cũ của tôi. |
|
- 내 '전 부인'이였어 -
[흥미로운 음악] |
Và cô ấy là vợ cũ của tôi. |
|
[깨달은 탄성] |
Bae Yoon Jung. LỜI THÚ NHẬN SAU
CỦA ANH LÀM TẤT CẢ BẤT NGỜ |
|
- [놀란 탄성] -
[희진] 아, 어쩐지 |
Thảo nào. Em hiểu rồi. |
|
[희진의 깨달은 탄성] |
Thảo nào. Em hiểu rồi. |
|
어, 맞아, 맞아 |
- Phải. - Sốc quá nhỉ? |
|
대박, 어? |
- Phải. - Sốc quá nhỉ? |
|
'전 부인'한테 |
Tôi đã phải nói trước với vợ cũ. |
|
내가 미리 이제 얘기해야 된다고 |
Tôi đã phải nói trước với vợ cũ. |
|
그분도 공인이라서 |
Vì cô ấy cũng là người của công
chúng. |
|
이제 미리 내가 이거 나오면 |
Nếu tôi đến đây, cô ấy sẽ được
nhắc đến nên tôi đã xin phép cô ấy trước. |
|
분명히 나오니까 먼저 허락받았어 |
Nếu tôi đến đây, cô ấy sẽ được
nhắc đến nên tôi đã xin phép cô ấy trước. |
|
공인? |
Nói thật, tôi không biết anh ấy là
người của công chúng. |
|
이런 사람인지는 몰랐어요, 사실은 |
Nói thật, tôi không biết anh ấy là
người của công chúng. |
|
그래서 '그게 조금 걸린다'라고 해야 되나? |
Tôi thừa nhận, việc đó làm tôi lo
lắng. |
|
좀
더 '알려진' 사람인 거잖아요 |
Vì thế anh ấy là người của công
chúng. |
|
그게 좀 많이 알려지는 게 싫은 거죠, 이렇게 |
Trở nên nổi tiếng theo cách này,
tôi không thích lắm. |
|
사람이 연애를 하는 거에 대해서 |
Có mối quan hệ yêu đương thu hút
quá nhiều sự chú ý của công chúng… |
|
다른 사람들한테 관심을 너무 많이 받는 게 |
Có mối quan hệ yêu đương thu hút
quá nhiều sự chú ý của công chúng… |
|
어, 좀 |
Tôi sợ chuyện đó. |
|
그게 좀 두려워요 |
Tôi sợ chuyện đó. |
|
걱정될 만하다, 근데 |
- Em hiểu tại sao cô ấy lo lắng. -
Ừ. |
|
[혜영, 세윤의 호응] |
- Em hiểu tại sao cô ấy lo lắng. -
Ừ. |
|
이러면 더 신경 쓰이지, 베니타가 |
Nó chắc chắn sẽ khiến cô ấy lo
lắng hơn. |
|
- [지원의 탄식] -
[혜영] 그런가? |
Nó chắc chắn sẽ khiến cô ấy lo
lắng hơn. Cô ấy không thể không lo lắng. |
|
더
신경 쓰일 수밖에 없죠 |
Cô ấy không thể không lo lắng. |
|
[혜영의 호응] |
Cô ấy không thể không lo lắng. |
|
아니, 다들 지금 표정들이 왜… [웃음] |
Vẻ mặt đó là sao? |
|
너무 놀랐어, 여러 |
Em bị sốc. Mọi người đều sốc. |
|
[영어로] 모두 |
Không chỉ… Mọi người. |
|
- [리키의 호응] -
[한국어로] 나
너무 놀랐어 |
Không chỉ… Mọi người. Em rất sốc. |
|
[웃으며] 충격이야 |
Tôi sốc. Tôi nghĩ mình cần nằm
nghỉ một chút. |
|
지금 가서 잠깐 누워 있어야 할 것 같아 |
Tôi sốc. Tôi nghĩ mình cần nằm
nghỉ một chút. |
|
[웃음] |
|
|
아니, 난 |
Không, nhưng… Tôi thực sự biết ơn
anh ấy. |
|
아니, 난
진짜 고맙다 |
Không, nhưng… Tôi thực sự biết ơn
anh ấy. |
|
- 나만 40대가 아니라는 게 - [출연진의 웃음] |
Không chỉ có tôi ở độ tuổi bốn
mươi. |
|
- [유쾌한 음악] -
[지원] 아, 정말 |
- Thật là. - Anh ấy chỉ tập trung
vào việc đó. |
|
[세윤] 이 아저씨만 포인트가 다른 데 있네 |
- Thật là. - Anh ấy chỉ tập trung
vào việc đó. |
|
[톰] '야, 제롬', 근데 |
Này Jerome. |
|
자, 그러면 물어볼게 너라고 해도 돼? |
Cho tôi hỏi câu, tôi có thể bỏ
kính ngữ với anh được không? |
|
- [익살스러운 효과음] -
[돌싱들의 웃음] |
|
|
편하게 해 |
Anh muốn làm gì thì làm. |
|
- [출연진의 웃음] -
편하게 |
Anh muốn làm gì thì làm. - Làm bất
cứ gì. - Dừng năm giây đấy. |
|
[듀이] 5초, 5초의 정적이 있었어 |
- Làm bất cứ gì. - Dừng năm giây
đấy. |
|
[제롬] 아니야, 아, 진짜로 괜찮아 |
Không, thực sự không sao mà. |
|
그냥 제롬이라고 불러 반말 써도 난 상관없어 |
Không, thực sự không sao mà. Các
bạn có thể gọi tôi là Jerome. Tôi không phiền đâu. Có thể bỏ kính ngữ. |
|
- [돌싱들의 웃음] -
반말 써도 돼, 제롬이라고 불러 |
Các bạn có thể gọi tôi là Jerome.
Tôi không phiền đâu. Có thể bỏ kính ngữ. |
|
난
진짜 제롬이 막내일 줄 알았는데, 남자 중에 |
Tôi tưởng trong cánh mày râu, anh
ấy là người trẻ nhất. |
|
- [지미] 남자 중에 - 약간 좀 행동하는 게 |
- Là vì tôi cư xử như trẻ con. -
Đó không phải là… |
|
- 좀 유치해서 그래 - [지미] 아니, 그게 아니야 |
- Là vì tôi cư xử như trẻ con. -
Đó không phải là… |
|
[지미의 말소리] |
- Là vì tôi cư xử như trẻ con. -
Đó không phải là… Ý tôi không phải vậy. |
|
[지미] 다 형들이었다고?
'뭐야'? |
Sao cánh mày râu đều xưng em? |
|
- [세윤] 막내야? - [베니타의 웃음] |
Anh ấy trẻ nhất ư? |
|
그것도 제일 막내하고 제일 나이 많은 사람이 |
Người trẻ nhất và người lớn tuổi
nhất cũng đang ở cùng một phòng. |
|
- 같이 룸
쓰고 있어, 둘이 - [듀이가 웃으며] 그러네 |
Người trẻ nhất và người lớn tuổi
nhất cũng đang ở cùng một phòng. - Hai chúng tôi. - Đúng đấy. |
|
- '건배, 건배', 형 - [부드러운 음악] |
Uống mừng đại ca nào. |
|
[제롬, 리키의 웃음] |
Uống mừng đại ca nào. |
|
- [제롬] 짠, '건배, 건배' - [베니타] 짠 하자 |
- Nâng li. - Nâng li nào. |
|
- [제롬] '건배' - [희진의 말소리] |
- Nâng li. - Nâng li nào. ĐÊM CỦA
NGƯỜI LY HÔN TIẾP TỤC |
|
[돌싱들의 웃음] |
ĐÊM CỦA NGƯỜI LY HÔN TIẾP TỤC VỚI
CÁC ANH TRAI, CHỊ GÁI VÀ NHỮNG NGƯỜI TRẺ HƠN |
|
- [리키의 웃음] -
[하림] '건배' |
VỚI CÁC ANH TRAI, CHỊ GÁI VÀ NHỮNG
NGƯỜI TRẺ HƠN |
|
지금 베니타는 얘기가 안 들릴 거예요 |
Em không nghĩ Benita có thể chú ý. |
|
- [지원] 아, 난 베니타 마음이 - [오스틴의 호응] |
- Trời ạ, hi vọng cô ấy không đổi
ý. - Chính xác. |
|
안
틀어졌으면 좋겠어요 |
- Trời ạ, hi vọng cô ấy không đổi
ý. - Chính xác. |
|
- [지혜] 그러니까요 - [세윤] 근데 틀어진 것 같아 |
- Trời ạ, hi vọng cô ấy không đổi
ý. - Chính xác. Em nghĩ là có đấy. |
|
- [지원의 안타까워하는 소리] - 아, 그게 그렇게 중요할까? |
Nó có quan trọng đến thế không? |
|
[지혜] 그냥 정말 평범하게 사는 분들한테는 |
Với những người có cuộc sống bình
thường, có thể họ sợ bị soi mói. |
|
뭔가 알려지고 이런 게 두려울 수 있죠 |
Với những người có cuộc sống bình
thường, có thể họ sợ bị soi mói. |
|
[세윤] 자, 그러면 과연 이 정보 공개 후에 |
Giờ việc tiết lộ thông tin đã kết
thúc, |
|
돌싱들의 마음에는 변화가 있을지 없을지 |
em tự hỏi liệu người ly hôn có
thay lòng đổi dạ không. |
|
궁금합니다,
함께 보시죠 |
em tự hỏi liệu người ly hôn có
thay lòng đổi dạ không. Hãy xem nhé. |
|
- 그러게 - [발랄한 음악] |
Chị cũng tò mò. |
|
[제롬] 옛날에는 그거 박스로 나왔잖아 |
SAU KHI TIẾT LỘ TUỔI Nó thường
được để trong hộp. |
|
- 진로 소주, 박스로 이렇게 - [베니타의 호응] |
Nó thường được để trong hộp. - Hộp
soju Jinro. - Thấy rồi. |
|
- [베니타] 박스는 봤는데 -
[톰] 아니, 근데 나는 |
- Hộp soju Jinro. - Thấy rồi.
NGƯỜI LY HÔN TẬP HỢP |
|
[제롬] 빨대 넣고 |
NGƯỜI LY HÔN TẬP HỢP |
|
- [톰] 난 - [익살스러운 효과음] |
- Cá nhân tôi… - Anh ấy tỏ ra dễ
thương hơn kìa. |
|
- 난 - [베니타] 아, 애교가 많아졌어 |
- Cá nhân tôi… - Anh ấy tỏ ra dễ thương
hơn kìa. |
|
- [돌싱들의 웃음] -
[베니타] 갑자기 |
- Cá nhân tôi… - Anh ấy tỏ ra dễ
thương hơn kìa. Đột nhiên. |
|
- [제롬] 아, 우리 애기, 지미 -
[출연진의 웃음] |
Em bé Jimi của chúng ta. |
|
- [오스틴] 아, 막내 - [지미] 얘기해, 얘기해 |
- Em út của ta. - Em là em bé. |
|
- [톰의 웃음] -
[지혜] 앵겨, 앵겨 |
- Em út của ta. - Em là em bé. Ở
trong vòng tay anh ấy. |
|
[돌싱들의 웃음] |
Ở trong vòng tay anh ấy. |
|
[톰] 형은 내
롤
모델 |
- Anh là hình mẫu lí tưởng của em.
- Ý cậu là sao, đột ngột thế? |
|
[제롬] 무슨 롤
모델이야, 갑자기 |
- Anh là hình mẫu lí tưởng của em.
- Ý cậu là sao, đột ngột thế? |
|
[톰] 내가 나이, 나중에 나이 들면 형처럼 되고 싶어 |
- Anh là hình mẫu lí tưởng của em.
- Ý cậu là sao, đột ngột thế? Khi già đi, em muốn được như anh. |
|
[돌싱들의 웃음] |
|
|
- 저렇게 늙어야지 -
[익살스러운 음악] |
Em muốn già đi như anh. |
|
[돌싱들의 웃음] |
Em muốn già đi như anh. |
|
- [출연진의 웃음] -
[제롬] 잠깐만 |
#JEROME - TOM #CÁCH NHAU 2 TUỔI -
Đợi chút. - Hai anh cách nhau hai tuổi thôi mà! |
|
[지원] 두 살
차이야, 두
살 |
- Đợi chút. - Hai anh cách nhau
hai tuổi thôi mà! |
|
와, 진짜 |
- Đợi chút. - Hai anh cách nhau
hai tuổi thôi mà! Thật tình. |
|
[제롬] 그게 좋은 말인가? 아, 잠깐만 |
Đó là điều tốt à? Đợi đã… Tôi nghĩ
là có nhưng tôi thấy hơi bị xúc phạm. |
|
좋은 말인 것 같은데 약간 좀 기분 나쁜… |
Đó là điều tốt à? Đợi đã… Tôi nghĩ
là có nhưng tôi thấy hơi bị xúc phạm. |
|
- [제롬의 탄식] -
[하림, 베니타의 웃음] |
|
|
- [지수] 자작하지 마 -
[제롬] 야, 너
술 |
- Này, cầm li của cậu lên. - Vâng,
ông anh. |
|
- [제롬] 술잔 갖고 와 봐 - [톰] 내 롤 모델 |
- Này, cầm li của cậu lên. - Vâng,
ông anh. |
|
- [돌싱들의 웃음] -
[제롬] 한
잔
마셔 |
Uống một li đi. |
|
- [제롬의 영어 말소리] - [톰의 웅얼거리는 소리] |
ĐẾN LÚC NÀY, JEROME RA VẺ ĐÀN ANH |
|
두
손으로 받아야 되는 거 아니야? |
Anh phải cầm bằng hai tay nhỉ? |
|
- [톰의 당황한 소리] 아, 그렇지 - [돌싱들의 웃음] |
Trời ạ. |
|
아, 이런 거 안 한 지 너무 오래돼 가지고 [웃음] |
Lâu lắm rồi em không làm việc này. |
|
- [톰] 감히, 아이, 나 - 두 손으로 해야 되지, 이제 |
Giờ anh ấy cần dùng cả hai tay. |
|
- [톰] 아, 이걸 또 -
[지미] 미치겠다 |
Dạ, anh sẽ trộn cả vào? |
|
- [톰] 아, 이걸 또
섞으세요? -
[제롬] 아니야, 나도 섞었어 |
Dạ, anh sẽ trộn cả vào? Tôi cũng
trộn của tôi. |
|
[사람들의 웃음] |
Tôi cũng trộn của tôi. |
|
[베니타] 왜 존댓말 해? |
- Trang trọng. "Dạ, anh sẽ
trộn cả vào?" - "Dạ, anh sẽ trộn cả vào?" |
|
[베니타, 제롬] '섞으세요'? |
- Trang trọng. "Dạ, anh sẽ
trộn cả vào?" - "Dạ, anh sẽ trộn cả vào?" |
|
우리 40대끼리 |
TIẾT LỘ TUỔI XONG {NHÓC JEROME}
THÀNH {ANH JEROME} |
|
오케이, '건배' 다
같이 '건배, 건배' |
TIẾT LỘ TUỔI XONG {NHÓC JEROME}
THÀNH {ANH JEROME} Nâng li nào, mọi người. |
|
[돌싱들] '건배' |
- Cụng nào. - Cụng li. |
|
[제롬, 베니타] '건배 건배, 건배' |
- Cụng nào. - Cụng li. |
|
- 와이파이 - [제롬] '건배, 건배' |
- "Wi-Fi." - Chúc mừng. |
|
[톰] 아, 예, 사실… |
- Thật ra… - Cùng chúc mừng nào. |
|
[제롬] 다 같이 '건배, 건배' |
- Thật ra… - Cùng chúc mừng nào. |
|
- [돌싱들] '건배' - [지혜] 더 가까워졌다 |
- Sau khi tiết lộ tuổi, họ thân
hơn. - Ừ. |
|
- 나이 공개하고 -
[혜영의 호응] |
- Sau khi tiết lộ tuổi, họ thân
hơn. - Ừ. |
|
- [지미의 탄식] -
[베니타] 아, 웃겨 |
|
|
- [돌싱들] '건배' - [지미] 이건 뭐야? |
Gì thế này? |
|
- [리키] 레몬 - [제롬의 시원한 탄성] |
Chanh… |
|
[제롬이 영어로] 그거 같아, 그… |
Tôi nghĩ nó giống như… |
|
[하림이 한국어로] 아, 나
그거 마셔 보고 싶었어, 아까부터 |
- Em muốn thử cái đó. - Thật à? |
|
- [흥미로운 음악] -
[리키] 아, 진짜? |
- Em muốn thử cái đó. - Thật à? |
|
[하림] 아, 나 그거 마셔 보고 싶었어, 아까부터 |
- Em muốn thử cái đó. - Thật à?
JIMI ĐỨNG DẬY NHƯ ĐANG CHỜ |
|
[리키] 아, 진짜? |
JIMI ĐỨNG DẬY NHƯ ĐANG CHỜ Ở đây
có Korean White Claw? |
|
[지수] 큰 거보다 맛있는 것 같아 |
Ở đây có Korean White Claw? |
|
- 응, 내 생각은 -
[지미] 줄까? |
Vâng, theo ý kiến em. |
|
- [하림] 어, 나 줘 -
[지미] 어휴 |
Vâng, theo ý kiến em. |
|
[지미의 탄성] |
JIMI RỜI KHỎI CHỖ BÊN CẠNH JI SU |
|
- [출연진의 탄성] -
[지혜] 오, 지수 |
Ji Su. |
|
있는데, 바로 |
Cô ấy ở ngay đó. |
|
- [지혜의 놀란 숨소리] - [오스틴의 탄성] |
Ngày mai là ngày thứ năm rồi. |
|
[희진] 와, 내일 5일 차야 |
Ngày mai là ngày thứ năm rồi. Hai
đêm nữa là kết thúc. |
|
- [하림의 탄성] -
그리고 두 번 하면 끝나 |
Hai đêm nữa là kết thúc. |
|
[톰] 흥미진진해 |
Thật hấp dẫn. |
|
- [지수가 웃으며] 정말 뭐 - 어떻게, 어떻게 될지 몰라 |
Thật hấp dẫn. - Phải - Ở đây ta
không biết được. |
|
[지수] 진짜 한
치
앞도 알 수가 없어 |
- Phải - Ở đây ta không biết được.
- Tôi không đoán được gì. - Ta không biết. |
|
[톰] 어떻게 될지 몰라 |
- Tôi không đoán được gì. - Ta
không biết. Em tò mò việc này sẽ kết thúc ra sao. |
|
[베니타] 어떻게 끝날지 너무 궁금해 |
Em tò mò việc này sẽ kết thúc ra
sao. |
|
- [톰] 나중에 개인 파티 할 때… - [지수의 호응] |
- Khi ta hẹn hò một-một thêm… - Ừ. |
|
아, 근데 나이도 너무 반전이고 |
Tuổi của mọi người cũng là một
bước ngoặt. Em bị sốc vì rất nhiều lí do. |
|
여러모로 되게 충격이 많아 [웃음] |
Tuổi của mọi người cũng là một
bước ngoặt. Em bị sốc vì rất nhiều lí do. |
|
- [지수가 웃으며] 많아 -
[베니타] 진짜 충격적이었어 |
Thực sự rất sốc. |
|
- [제롬] 직업이랑 나이? -
[지수] 뭐든 |
- Công việc và tuổi tác? - Bất cứ
gì… |
|
- [지수] 아, 직업? 직업은 그냥 -
[베니타] 직업은 그렇게 |
- Công việc của chúng ta? - Nó
không gây sốc lắm. |
|
- 충격적이지 않았어 -
[지수의 호응] |
- Công việc của chúng ta? - Nó
không gây sốc lắm. |
|
[지수] 놀라기도 놀랐는데 |
Chắc chắn, em đã rất bất ngờ.
Nhưng tuổi của mọi người gây sốc thật. |
|
되게 막 나이 들으니까 뭔가 더 이렇게… |
Chắc chắn, em đã rất bất ngờ. Nhưng
tuổi của mọi người gây sốc thật. |
|
[지수의 웃음] |
Chắc chắn, em đã rất bất ngờ.
Nhưng tuổi của mọi người gây sốc thật. |
|
- [베니타] 연하가 없다는 서운함 - [지수] 더 이렇게 확… |
Tôi buồn vì không có cậu nào trẻ
hơn. |
|
- [감성적인 음악] -
[혜영의 웃음] |
Tôi buồn vì không có cậu nào trẻ
hơn. |
|
이제 나이 공개도 했고 |
Giờ tôi đã tiết lộ tuổi và nói về
nghề nghiệp trước kia của mình. |
|
직업도, 옛날 직업도 얘기하고 |
Giờ tôi đã tiết lộ tuổi và nói về
nghề nghiệp trước kia của mình. |
|
[씁 숨을 들이켜며] 이렇게 많은 얘기 많이 했으니까 |
Tôi lo là mình đã nói quá nhiều. |
|
좀
신경 썼죠, 그게 |
Tôi lo là mình đã nói quá nhiều.
ANH SỢ TUỔI VÀ QUÁ KHỨ SẼ CẢN TRỞ |
|
많이 신경 썼죠 |
ANH SỢ TUỔI VÀ QUÁ KHỨ SẼ CẢN TRỞ
Tôi thực sự lo lắng. Vì thế tôi muốn biết. |
|
그래서 그거 때문에 좀 알아보고 싶었어요 |
Tôi thực sự lo lắng. Vì thế tôi
muốn biết. |
|
이제 베니타한테 또 |
Tôi muốn biết rõ Benita nghĩ gì. |
|
확실하게 알아보고 싶었어요 |
Tôi muốn biết rõ Benita nghĩ gì. |
|
[소라] 연하인 사람 하나도 안 넣어 주고 |
KHÔNG CÓ CHUYỆN BENITA BIẾT CẢM
GIÁC CỦA JEROME |
|
그
정도까지는 해 줄 수 있는 거 아니에요? |
KHÔNG CÓ CHUYỆN BENITA BIẾT CẢM
GIÁC CỦA JEROME |
|
왜
연하 없냐고 |
Sao không có anh nào trẻ hơn? |
|
아, 연하 원했어? |
Em có muốn một anh trẻ hơn à? |
|
[웃으며] 아니 |
Không. |
|
[세윤의 탄성] |
ĐI VỚI ANH NÀO… ANH ẤY RA HIỆU VỚI
BENITA ĐỂ TRÒ CHUYỆN |
|
그래, 이제 오빠로서 |
- Hãy dẫn đầu với tư cách đàn anh.
- Phải, giờ cậu ấy cần chủ động. |
|
- [혜영] 응, 이제 오빠 - 확
잡아 |
- Hãy dẫn đầu với tư cách đàn anh.
- Phải, giờ cậu ấy cần chủ động. |
|
[혜영] 맞아, 오빠다운 모습 |
- Hãy dẫn đầu với tư cách đàn anh.
- Phải, giờ cậu ấy cần chủ động. |
|
- 보여 줘야 돼, 이제 - [호응] |
- Hãy dẫn đầu với tư cách đàn anh.
- Phải, giờ cậu ấy cần chủ động. |
|
[혜영의 씁
숨
들이켜는 소리] |
|
|
[베니타] 와, 대박 반전 |
Đó là một bước ngoặt lớn. |
|
- [제롬] 누구? 나에 대해서? -
[베니타의 호응] |
Đó là một bước ngoặt lớn. - Cái
gì? Về tôi ư? - Vâng. |
|
그래서 묻고 싶어 |
Đó là lí do tôi muốn hỏi. |
|
[베니타의 중얼거리는 소리] |
|
|
쭉
같다고? [목
가다듬는 소리] |
Ta đã đi xa đến thế này. |
|
[영어로] 첫째, 둘째 그리고 셋째 날 |
Cuộc hẹn đầu tiên, thứ hai và thứ
ba nhỉ? |
|
[한국어로] 첫인상 2명 했는데 |
Em có hai ấn tượng ban đầu, đó là
anh và Tom. |
|
- [영어로] 너랑 톰 -
[제롬의 호응] |
Em có hai ấn tượng ban đầu, đó là
anh và Tom. |
|
- [한국어로] 근데 어저께 보니까 - [베니타의 호응] |
Tôi thấy là hôm qua, em và cậu ấy
nói chuyện một lúc. |
|
톰이랑 오래 얘기했다 |
Tôi thấy là hôm qua, em và cậu ấy
nói chuyện một lúc. |
|
[베니타의 웃음] |
|
|
[제롬] 그건 난
진짜 솔직히 |
Nói thực là tôi tỉnh dậy và không
có ai ở đó. |
|
자다가 일어났는데 아무도 없는데 |
Nói thực là tôi tỉnh dậy và không
có ai ở đó. Tôi nhìn ra, hai người vẫn đang nói chuyện. |
|
밖에 보니까 아직까지 얘기하고 있었다 |
Tôi nhìn ra, hai người vẫn đang
nói chuyện. |
|
- 진짜 오랫동안 얘기하고 있는다 - [흥미로운 음악] |
Vậy là hai người đã nói chuyện một
lúc. |
|
[돌싱들의 노래하는 소리] |
TỐI HÔM QUA JEROME ĐANG VUI VẺ |
|
- [혜영] 그랬구나 - [세윤의 웃음] |
JEROME ĐANG VUI VẺ Hiểu rồi. |
|
그래서 이렇게 혼자 있었구나? |
Nên anh ấy ở một mình. …VÀ BỊ BỎ
LẠI MỘT MÌNH |
|
[지혜, 혜영의 호응] |
…VÀ BỊ BỎ LẠI MỘT MÌNH |
|
[톰] 털털하게 해서 [옅은 웃음] |
CÒN BENITA VÀ TOM VẪN NÓI CHUYỆN |
|
[베니타] 털털하기도 하고 뭐… |
Tôi là người dễ tính và… |
|
[혜영] 마음에 담아 놨었네 |
Anh ấy để bụng chuyện đó. |
|
[지원의 호응] |
Anh ấy để bụng chuyện đó. SAU KHI
TẮM XONG, JEROME KIỂM TRA LẦN NỮA |
|
[톰] 그 이후에 좀 쌀쌀해졌단 말이야 |
Ở đây giờ hơi lạnh. BENITA VÀ TOM
VẪN ĐANG NÓI CHUYỆN |
|
그때 우리가 같이 춤을 췄잖아 |
BENITA VÀ TOM VẪN ĐANG NÓI CHUYỆN |
|
[오스틴의 탄성] |
|
|
- [지혜] 계속 신경 쓰였구나 - [혜영의 호응] |
- Anh ấy khó chịu à? - Phải. |
|
- 아, 씨, 열받아 갖고 -
[베니타의 웃음] |
Trời ạ, lúc đó tôi bực lắm. |
|
[제롬] 열받는 거보다 좀 질투했었어 |
Thật ra tôi có chút ghen tị. |
|
- 아, 나 - [지혜의 탄성] |
Trời ạ, tôi… tôi tỉnh dậy và không
có ai ở đó cả. |
|
자다가 일어났는데 보는데 아무도 없는데 |
Trời ạ, tôi… tôi tỉnh dậy và không
có ai ở đó cả. |
|
이렇게 일어나서 뒤에 보니까 |
Trời ạ, tôi… tôi tỉnh dậy và không
có ai ở đó cả. Tôi đứng lên, quay lại |
|
- 여기서 둘이 얘기하고 있었어 - [베니타] 보이는구나 |
- và hai người nói chuyện ở đây. -
Anh nhìn thấy? |
|
- [베니타의 웃음] -
[제롬의 한숨] |
- và hai người nói chuyện ở đây. -
Anh nhìn thấy? |
|
[제롬] 하고 그냥 올라갔지, 자러 |
Tôi thở dài và đi lên giường.
"Bỏ đi. Mình đi ngủ thôi." |
|
'아, 안 되겠다 그냥 자러 올라가자' |
Tôi thở dài và đi lên giường.
"Bỏ đi. Mình đi ngủ thôi." |
|
[영어로] 생각해 봤는데 |
Tôi đã nghĩ: |
|
[한국어로] 아, 그렇게 얘기했는데 톰이랑 얘기했는데 |
Tôi đã nghĩ: "Cô ấy nói
chuyện với Tom và họ đã nói chuyện rất lâu. |
|
- 오래 얘기하니까
- [베니타의 웃음] |
"Cô ấy nói chuyện với Tom và
họ đã nói chuyện rất lâu. |
|
'아, 이거 잘돼 가고 있나?' |
"Cô ấy nói chuyện với Tom và
họ đã nói chuyện rất lâu. Nếu mọi chuyện giữa họ suôn sẻ thì sao? Trời
ạ". |
|
- 아, 나, 씨 - [툭 물병 떨어지는 소리] |
Nếu mọi chuyện giữa họ suôn sẻ thì
sao? Trời ạ". LÚC NGỦ ANH ẤY CŨNG LO LẮNG |
|
아, 그거 때문에 좀 약간 신경 쓰인다 |
Tôi hơi phiền vì chuyện đó. |
|
신경 좀 썼지 |
Tôi thấy khá phiền. |
|
내가 이거를 공개하면 |
Tôi đã nghĩ mọi thứ có thể thay
đổi |
|
'변할 수도 있다' 생각했었어 |
nếu tôi tiết lộ thông tin này. |
|
근데 어저께 밥 먹으면서 얘기하면 |
Nhưng bữa tối hôm qua, chúng ta đã
nói chuyện. |
|
- 그래서 내가 계속 물어봤잖아 - [흥미로운 음악] |
Thế nên tôi tiếp tục hỏi em. |
|
[제롬] 근데 나이가 마흔아홉 살이면 |
HẸN HÒ CHỌN ĐỒ CÁ NHÂN Nói rằng
anh ấy 49 tuổi. |
|
너는 갑자기 남자가 나왔는데 마흔아홉 살이야, 남자야 |
Giả sử anh chàng đó bước ra và đó
là một người 49 tuổi. |
|
- [혜영, 오스틴의 웃음] -
[지혜] 떠본다 |
Anh ta đang dò hỏi. |
|
[제롬] 연하 좋아해? 연하랑 사귀어 봤어? 만나 봤어? |
Cô có thích "phi công"?
Cô hẹn hò với ai chưa? |
|
[호응] |
|
|
- [영어로] 5년 - [제롬이 한국어로] 아, 진짜? |
- Năm năm ư? Vâng. - Thật à? |
|
응 |
- Năm năm ư? Vâng. - Thật à? |
|
나이는 숫자밖에 안 돼 |
Tuổi tác chỉ là con số. |
|
[세윤] 그렇지 |
Tuổi tác chỉ là con số. Đúng thế. |
|
[제롬] 그래서 나는 계속 물어봤었어 |
Vì thế tôi tiếp tục hỏi. |
|
[베니타] 근데 '77'은 그렇게 난 많다고 생각 안 하는데? |
Vì thế tôi tiếp tục hỏi. Em không
nghĩ sinh năm 1977 lại khiến anh già như vậy. |
|
- [베니타의 웃음] -
[영어로] 그래? |
- Anh không… - Thật à? |
|
- [휘파람 효과음] -
[혜영의 웃음] |
THẾ CHỨ! |
|
- 그래 - [베니타가 한국어로] 왜냐하면 |
- Được rồi. - Bởi vì thành thật mà
nói, |
|
[베니타] 솔직히 나는 |
- Được rồi. - Bởi vì thành thật mà
nói, |
|
난
그런 게 중요한 게 아니야 나한테는 |
việc đó không quan trọng với em. |
|
[부드러운 음악] |
ĐIỀU QUAN TRỌNG VỚI BENITA {KHÔNG
PHẢI LÀ TUỔI TÁC} |
|
[지원] 베니타는 의외로 나이에 대해서 |
Benita dường như không mấy bận tâm
về tuổi tác. |
|
- 별로 신경 안 쓰는 것 같아요 - [세윤의 호응] |
Benita dường như không mấy bận tâm
về tuổi tác. |
|
[세윤] 지금 걸리는 게 나이가 아닌 거야 |
Tuổi tác không khiến cô ấy bận
tâm. |
|
- [지원] 어, 나이가 아니야 -
[혜영] 과거? |
Tuổi tác không khiến cô ấy bận
tâm. - Không… - Quá khứ anh ấy? |
|
- [세윤의 호응] -
[지원] 어, 약간 그거예요 |
- Không… - Quá khứ anh ấy? - Đúng
thế. - Em cũng nghĩ vậy. |
|
[세윤] 그런 것
같아 |
- Đúng thế. - Em cũng nghĩ vậy. |
|
아무래도 |
À, |
|
이미 조금 알려지고 뭐 |
anh ấy từng là một nhân vật khá
nổi tiếng. |
|
그러신 분이기 때문에 |
anh ấy từng là một nhân vật khá
nổi tiếng. |
|
더
많은, 이제 관심과 이런 게 쏠릴 수 있을 거라는 그런 생각? |
Nên tôi nghĩ phần lớn sự chú ý của
công chúng sẽ hướng về anh ấy. |
|
그것만 아니었으면 나이는 전혀 문제가 안 되는데 |
Đó là điều duy nhất. Tuổi tác
không phải là vấn đề. |
|
어 |
|
|
- [지혜] 걱정될 수밖에 없죠 - [세윤] 걱정될 수 있지 |
- Tất nhiên là cô ấy lo lắng. -
Thực vậy. |
|
[지혜] 당연히, 응 |
- Tất nhiên là cô ấy lo lắng. -
Thực vậy. |
|
[베니타의 씁
숨
들이켜는 소리] |
QUÁ KHỨ LÀ NGƯỜI NỔI TIẾNG CỦA
JEROME LÀM CÔ ẤY BẬN TÂM |
|
[베니타의 생각하는 소리] |
QUÁ KHỨ LÀ NGƯỜI NỔI TIẾNG CỦA
JEROME LÀM CÔ ẤY BẬN TÂM |
|
[제롬] 근데 나는 |
Nhưng tôi… |
|
근데 나는 |
Nhưng tôi muốn biết em cảm thấy
thế nào. |
|
[잔잔한 음악] |
Nhưng tôi muốn biết em cảm thấy
thế nào. |
|
[베니타의 씁
숨
들이켜는 소리] |
|
|
[베니타] 근데 [씁 숨
들이켜는 소리] |
Vấn đề là |
|
이제 그게 모르겠어 |
em không chắc chắn. |
|
좀
너무 '친구' 같은 느낌도 있고 |
Anh có cảm giác như một người bạn.
Em có cảm giác bạn bè ở anh. |
|
'좀 너무 친구 같나?' |
Em có cảm giác bạn bè ở anh. |
|
근데 그것도 나쁘진 않은데 |
Nhưng chuyện đó không tệ. |
|
'발전성이 있나?' |
Nhưng việc này có thể tiến triển
xa hơn không? Như… |
|
[영어로] 그렇게 |
Nhưng việc này có thể tiến triển
xa hơn không? Như… |
|
[한국어로] 근데 나는 이렇게 얘기해 |
Để tôi nói thế này nhé. |
|
진짜로 얘기해 |
Để tôi nói thế này nhé. Để tôi
thành thật. Em biết là tôi trung thực. |
|
- [베니타의 호응] -
솔직한 사람이잖아 |
Để tôi thành thật. Em biết là tôi
trung thực. |
|
[제롬] 나는 그냥 직진해 |
Tôi sẽ gắn bó với em. Dù đến cuối
em vẫn không thích tôi… |
|
마지막까지는 너 나 싫어도 |
Tôi sẽ gắn bó với em. Dù đến cuối
em vẫn không thích tôi… |
|
[영어로] 나는 그냥 앞으로 갈 거야 |
Tôi vẫn cứ… Tôi sẽ tiếp tục theo
đuổi. |
|
[한국어로] 나는 그냥 직진할 거야 |
Tôi vẫn cứ… Tôi sẽ tiếp tục theo
đuổi. |
|
너랑 |
Với em. |
|
[베니타] 고맙네 [웃음] |
Cảm ơn anh. |
|
고맙네 [웃음] |
Cảm ơn anh. |
|
[웃으며] '고맙네' |
"Cảm ơn anh." |
|
[세윤] 저거 봐
다들 고맙다고만 하잖아 |
NHƯNG VỚI TÔI, EM KHÔNG NHƯ THẾ
Thấy chứ? Mọi người đều nói họ biết ơn anh ấy. |
|
- [지혜] 근데 본인이 어떤 - [혜영의 한숨] |
Giờ đã tiết lộ những gì làm mình
bận tâm, |
|
마음에 걸렸던 부분을 다 공개하니까 |
Giờ đã tiết lộ những gì làm mình
bận tâm, |
|
이제 뭐, 고백을 하네요 |
Giờ đã tiết lộ những gì làm mình
bận tâm, anh ấy thú nhận tình cảm của mình. |
|
[혜영] 근데 답이 '고맙네'는
뭘까? |
Mọi người nghĩ "cảm ơn"
nghĩa là gì? |
|
확신이 없을 때 하는 대답인 것 같아요 |
"Cảm ơn" là câu mà ta
nói khi không chắc chắn. |
|
- '고맙네'는 - [혜영] 그치? |
"Cảm ơn" là câu mà ta
nói khi không chắc chắn. |
|
- [지혜] '고맙네'? - [혜영] 좀 생각해 보겠다는 |
Đúng chứ? Và cô ấy sẽ xem xét nhỉ? |
|
[혜영] 얘기겠지? |
Đúng chứ? Và cô ấy sẽ xem xét nhỉ? |
|
[소라] 지금 또
다
막
커플들끼리 대화하러 갔어? |
Mọi người rời đi để trò chuyện
theo cặp à? |
|
어 |
Ừ. |
|
그냥 |
|
|
[듀이] 그냥 오늘은 내가 누구한테도 |
Hôm nay tôi không muốn trò chuyện
với cả. |
|
뭐라고 얘기하고 싶지가 않다 아, 그러니까 |
Hôm nay tôi không muốn trò chuyện
với cả. Tôi còn không muốn nói với người khác: "Đừng như thế". |
|
'넌 그러지 마' 이런 얘기 전혀 하고 싶지가 않다 |
Tôi còn không muốn nói với người
khác: "Đừng như thế". |
|
- 내 앞가림도 못하는데 - [잔잔한 음악] |
Tôi còn không thể lo cho mình. |
|
[지혜] 자신감이 많이 떨어진 모습이야 |
Anh ấy đang mất tự tin rất nhiều. |
|
[혜영] 에휴 |
Trời ạ. |
|
- [지수의 웃음] -
[소라] 너무 내 스타일에 맞았어 |
MỘT NGƯỜI KHÁC LÒNG ĐẦY THẤT VỌNG
LÀ {JI SU} |
|
처음부터 |
MỘT NGƯỜI KHÁC LÒNG ĐẦY THẤT VỌNG
LÀ {JI SU} |
|
어, 그래서… |
Thế nên em rất biết ơn… |
|
[지수] 나는, 나는 여기 나와서 근데 그걸 확 깨달은 것 같아 |
Khi đến đây em nhận ra điều đó.
Rằng em không tin tưởng vào bản thân. |
|
'내가 나한테 자신이 없구나' |
Khi đến đây em nhận ra điều đó.
Rằng em không tin tưởng vào bản thân. |
|
갑자기 빨리 더 |
Biết sớm thì tốt hơn. |
|
빨리 충격받는 거 |
NHỮNG GÌ KHÔNG THỂ NÓI VỚI HEE
JIN, CÔ THÚ NHẬN VỚI SORA |
|
[소라] 그, 어, 맞아, 나는 |
Đúng vậy, em… |
|
- [지수] 나, 나 너무 -
[잔잔한 음악] |
Em rất… |
|
- 난 내가 호감이 갔던 사람이 - [소라의 호응] |
- Người mà em quan tâm… - Ừ. |
|
나한테 호감이 있다고 생각을 했단 말이야 |
…em tưởng anh ấy quan tâm đến
mình. |
|
근데 그게 착각이었다고 깨닫는 순간 |
Nhưng em hoàn toàn suy sụp khi
nhận ra đó là hiểu lầm. |
|
너무 막 멘붕이 오는 거야 |
Nhưng em hoàn toàn suy sụp khi
nhận ra đó là hiểu lầm. |
|
- [소라의 호응] -
진짜 무너지는 거야, 막 |
- Em thực sự suy sụp. - Chị hiểu. |
|
[지수의 한숨] |
- Em thực sự suy sụp. - Chị hiểu. |
|
근데 그 사람이 매너가 좋은 것도 있어 |
Anh ấy cũng có cách cư xử rất
tuyệt. |
|
그런 건 알겠는데 [훌쩍이는 소리] |
Em hiểu thế nhưng… |
|
[혜영] 응, 정작 자기 룸메이트인 희진이한테는 이런 얘기 못 하고 |
Cô ấy không thể nói chuyện này với
bạn cùng phòng Hee Jin. Thế nên cô ấy nói với Sora. |
|
- 소라한테 얘기를 하는구나 - [지혜] 그쵸 |
Thế nên cô ấy nói với Sora. |
|
- [지원] 그 대상이 희진이잖아요 - [지혜] 맞아 |
- Hee Jin là một phần của tình tay
ba. - Ừ. |
|
- [혜영의 호응] -
[지혜] 맞아요 |
- Hee Jin là một phần của tình tay
ba. - Ừ. NGƯỜI CÔ THÍCH THÍCH BẠN CÙNG PHÒNG |
|
- [여자의 영어 말소리] - [지수] 어? 아니야 |
Ôi, không. |
|
[지수가 영어로] 지금 집에서 나가는 길이야 |
Ôi, không. Tớ vừa ra khỏi nhà.
Được rồi. |
|
됐어 |
ĐIỀU JI SU KHÔNG THỂ NÓI VỚI SORA,
CÔ NÓI VỚI {BẠN} |
|
- [지수의 탄성] -
[여자] 무슨 일 있어? |
ĐIỀU JI SU KHÔNG THỂ NÓI VỚI SORA,
CÔ NÓI VỚI {BẠN} Tớ sẽ không nói cho cậu tiết lộ gì hoặc chi tiết nào |
|
내가 전부 다 말할 수는 없어 분명히 스포일러니까 |
Tớ sẽ không nói cho cậu tiết lộ gì
hoặc chi tiết nào |
|
근데 그냥 하소연하고 싶어서 [옅은 웃음] |
nhưng tớ chỉ muốn nói cho thỏa. |
|
[한국어로] 내가 좋아하는 사람이 있었는데 |
Có một người tớ thích. |
|
근데 그 사람은 다른 사람을 좋아하고 |
Nhưng anh ấy lại thích người khác. |
|
[영어로] 그리고 그
사람이 내 룸메이트야 |
Và người đó là bạn cùng phòng của
tớ. |
|
- [잔잔한 음악] -
[지수의 웃음] |
|
|
- [여자가 한국어로] 어떡해 -
[지수] 근데 |
THẤY NHẸ LÒNG HƠN HÔM QUA, CÔ CƯỜI
ĐÙA VỀ CHUYỆN ĐÓ - Ôi trời. - Nhưng… |
|
내
옆에 앉아서 있다가 |
Anh ấy đang ngồi cạnh tớ |
|
그
친구한테 또 가고 |
rồi lại ra ngồi cạnh cô ấy. |
|
[영어로] 우린 그냥… [한숨] |
Tớ… Bọn tớ như… Nên là đúng thế.
Đêm qua là đêm tệ nhất với tớ. |
|
근데 어젯밤이 나한테 최악이었어 |
Nên là đúng thế. Đêm qua là đêm tệ
nhất với tớ. |
|
[한국어로] '헬스클럽'에서 운동은 안 하고 막 울기만 하고 |
Tớ không tập trong phòng tập mà
chỉ khóc. |
|
그랬는데 그렇게 하고 나니까 조금 |
Nhưng sau khi khóc hết nước mắt,
tớ hơi… |
|
[영어로] 오늘은 기분이 좀 나아졌어, 아침에 |
Hôm nay tớ thấy đỡ hơn. Buổi sáng.
Sáng nay tớ thấy đỡ hơn. |
|
아침에 기분이 나아졌어 |
Buổi sáng. Sáng nay tớ thấy đỡ
hơn. |
|
[한국어로] 그래서 |
Vì thế… |
|
응 |
{CÔ ẤY ĐÃ DẸP BỎ TÌNH CẢM VỚI JIMI
CHƯA}? |
|
[혜영의 호응] |
{CÔ ẤY ĐÃ DẸP BỎ TÌNH CẢM VỚI JIMI
CHƯA}? |
|
마음의 정리를 하려는 것처럼 보이네? |
Có vẻ như cô đang chuẩn bị để quên
anh ấy. |
|
그래도 울면서 얘기하는 거보다 낫다 |
- Nhưng mừng là cô ấy không khóc.
- Ừ. |
|
[오스틴] 네 |
- Nhưng mừng là cô ấy không khóc.
- Ừ. JI SU ĐANG CƯỜI NÓI, CÔ SẼ QUÊN ANH ẤY? |
|
[톰의 힘주는 소리] |
TOM PHÁT HIỆN DEWEY ĐI RA NGOÀI |
|
- [톰] 듀이 - [듀이] 왜 나왔어? |
- Dewey. - Sao anh lại ra đây? |
|
- [톰] 나 너
옆에 있어도 돼? - [듀이의 호응] |
- Tôi có thể ngồi với cậu chứ? -
Vâng. |
|
[지혜, 오스틴의 탄성] |
- Tôi có thể ngồi với cậu chứ? -
Vâng. |
|
[톰] 뭐, 내가 뭐, 특별히 뭐 할 얘기가 있는 게 아니라 그냥 |
- Không phải tôi có gì muốn nói
đâu. - Vâng, cảm ơn. |
|
[듀이] 아, 그래, 고마워 |
- Không phải tôi có gì muốn nói
đâu. - Vâng, cảm ơn. |
|
[톰의 호응] |
- Không phải tôi có gì muốn nói
đâu. - Vâng, cảm ơn. TOM NGỒI BÊN DEWEY, NGƯỜI CÓ VẺ CHẬT VẬT |
|
아, 왜
이렇게 안 되냐? [탄식] |
Trời ạ, sao việc này không thành? |
|
내가 지수한테 가고 있잖아 |
- Anh biết là em đang nhắm tới Ji
Su. - Ừ. |
|
- [톰의 호응] -
응, 근데 |
- Anh biết là em đang nhắm tới Ji
Su. - Ừ. Nhưng sáng nay, em muốn rủ cô ấy đi hẹn hò một-một. |
|
오늘 아침에 |
Nhưng sáng nay, em muốn rủ cô ấy
đi hẹn hò một-một. |
|
이제 일대일 데이트를 제대로 신청하려고 해서 |
Nhưng sáng nay, em muốn rủ cô ấy
đi hẹn hò một-một. |
|
일대일 데이트를 신청을 했단 말이야 |
- Em đã làm thế. - Ừ. |
|
- [톰의 호응] -
그때 알았지 |
- Em đã làm thế. - Ừ. Đó là khi em
biết |
|
나는 |
rằng em không hề có trong tâm trí
cô ấy. |
|
염두에 없다는 걸 |
rằng em không hề có trong tâm trí
cô ấy. |
|
[차분한 음악] |
rằng em không hề có trong tâm trí
cô ấy. |
|
[톰의 호응] |
Tôi hiểu. |
|
자기는 되게 이방인에 가까운 사람이고 |
Cô ấy nói mình giống như người
ngoài cuộc. |
|
[톰] 잠깐만 '이방인에 가까운 사람이고'? |
Đợi đã, cô ấy nói "người
ngoài cuộc" là sao? Cô ấy không phải người Mỹ gốc Hàn mà cũng không phải
người Hàn. |
|
[듀이] 그러니까 자기는 교포도 아니고 |
Cô ấy không phải người Mỹ gốc Hàn
mà cũng không phải người Hàn. |
|
한국인도 아니라는 거야 |
Cô ấy không phải người Mỹ gốc Hàn
mà cũng không phải người Hàn. |
|
하지만 자기는 한국인을 몇 명 만나 봤고 |
Cô ấy nói đã hẹn hò với vài anh
Hàn Quốc và thấy không thể thích nghi với họ. |
|
그런 사람을 적응을 못 하겠다는 생각을 했대 |
Cô ấy nói đã hẹn hò với vài anh
Hàn Quốc và thấy không thể thích nghi với họ. |
|
[톰, 듀이의 호응] |
Cô ấy nói đã hẹn hò với vài anh
Hàn Quốc và thấy không thể thích nghi với họ. - Tôi hiểu rồi. - Vâng. |
|
하여튼 그런 상황이야 |
Dù sao, tình hình là như thế đấy.
Tất cả mọi thứ… |
|
그러니까 모든 게 사실 네거티브한 상황이야 |
Dù sao, tình hình là như thế đấy.
Tất cả mọi thứ… Không có gì có lợi cho em. Nhưng em cần thay đổi tình thế. |
|
이걸 뒤집어야 되는데 |
Không có gì có lợi cho em. Nhưng
em cần thay đổi tình thế. |
|
- [톰의 호응] -
근데 |
DEWEY, SỐNG LÂU Ở HÀN QUỐC, THẤY
LO |
|
아, 내가 말했잖아 |
Nhưng như em đã nói trước đây. |
|
나는 정말 절망적일 때가 답이 안 보일 때야 |
Em thấy tuyệt vọng thực sự khi
không thể nhìn thấy câu trả lời. |
|
[분위기 있는 음악] |
|
|
[듀이] 어? 또 오셨네? |
Có người đến kìa. |
|
[베니타, 듀이] 안녕하세요 |
THẤY JI SU CƯỜI BẼN LẼN VÀO - Xin
chào. - Xin chào. |
|
[놀라며] 안녕하세요 |
Xin chào. |
|
[지수] 안녕하세요 |
Xin chào. DEWEY QUAN TÂM TỪ ĐẦU |
|
- [탄성] - [돌싱들] 안녕하세요 |
DEWEY QUAN TÂM TỪ ĐẦU |
|
[듀이] 그래서 사실은, 어 |
Thú thực, tôi muốn có cơ hội nói
chuyện với cô. |
|
난
너랑 한번 대화해 보고 싶었어 |
Thú thực, tôi muốn có cơ hội nói
chuyện với cô. |
|
- 아, 진짜? [웃음] - [듀이의 호응] |
- Thật à? - Ừ. DEWEY ĐÃ BÀY TỎ SỰ
QUAN TÂM VỚI JI SU |
|
- [듀이] 와, 장난 아닌데? -
[하림] '고마워' |
- Đây đâu phải trò đùa. - Cảm ơn. |
|
[하림, 듀이의 웃음] |
|
|
[듀이] 약간 팔짱을 껴 가지고 |
Cô ấy khoác tay tôi. |
|
좀
놀랐어요 |
Tôi hơi bất ngờ. |
|
[강사] 손을 파트너의 손 위에 올리세요 |
NGÀY 2 - HẸN HÒ KHIÊU VŨ NHƯNG TRÁI
TIM CỦA DEWEY LUÔN TRỞ LẠI VỚI JI SU |
|
[혜영] 아, 짝사랑 너무 슬퍼 |
Tình đơn phương thật buồn. DEWEY
CŨNG Ở BÊN JI SU |
|
[듀이] 사실 좀 |
Thú thật, tôi đã muốn nói với cô
việc này. |
|
- 그런 말을 좀 하고 싶어 가지고 - [차분한 음악] |
Thú thật, tôi đã muốn nói với cô
việc này. |
|
어, 내가 너한테 신호를 주고 있다고 |
Rằng tôi đang ra hiệu cho cô. |
|
- [지수의 웃음] -
어 |
|
|
'나랑 비슷한 문화를 갖…' |
Tôi muốn tìm một người có văn hóa… |
|
- '문화적인' - [듀이의 호응] |
Tôi muốn tìm một người có văn hóa… |
|
'배경을 갖고 있는 사람을 찾고 싶다' |
Tôi muốn tìm một người có nền tảng
tương tự. |
|
- [지수] 이랬던 것
같아 -
[호응] |
Tôi muốn tìm một người có nền tảng
tương tự. NHƯNG BỊ LỊCH SỰ TỪ CHỐI |
|
그래서 오늘 갑자기 |
Nên đột nhiên em thấy lo không
biết mình nên làm gì bây giờ |
|
[씁 숨을 들이켜며] '아, 이게 어떻게 하지?'라고 할 때 |
Nên đột nhiên em thấy lo không
biết mình nên làm gì bây giờ |
|
좀
번아웃이 와서 |
và điều đó khiến em thấy kiệt sức. |
|
뭘
해야 되는데 내가 이 상태로 얘를 만나서 |
Em nên hành động. Nhưng nói chuyện
với cô ấy trong tình trạng này… |
|
개인적으로 얘기를 하면 |
Em nên hành động. Nhưng nói chuyện
với cô ấy trong tình trạng này… |
|
- 못 할
것
같은 거야 - [세윤이 한숨 쉬며] 그래 |
em không nghĩ mình làm được. - Tôi
hiểu. - Chắc bây giờ cô ấy ở trong phòng. |
|
[듀이] 지금도 방에 있을 거 아니야 |
- Tôi hiểu. - Chắc bây giờ cô ấy ở
trong phòng. |
|
방에 가서 이야기를 할 수 있는 일대일의 좋은 기회란 말이야 |
- Giờ là cơ hội để em gặp riêng cô
ấy. - Ừ. |
|
- [톰의 호응] -
근데 내가 만나면 자꾸 |
- Giờ là cơ hội để em gặp riêng cô
ấy. - Ừ. Nhưng nếu gặp cô ấy bây giờ… |
|
더
네거티브한 인상만 줄까 봐 지금 만나지를 못하겠어 |
em sẽ chỉ tạo ấn tượng tiêu cực,
thế nên em không thể gặp cô ấy. |
|
[차분한 음악] |
DEWEY GIỮ KHOẢNG CÁCH VỚI JI SU ĐỂ
TÌM KIẾM CÂU TRẢ LỜI |
|
[톰의 힘주는 소리] |
DEWEY GIỮ KHOẢNG CÁCH VỚI JI SU ĐỂ
TÌM KIẾM CÂU TRẢ LỜI |
|
[톰의 쩝
입소리] |
DEWEY CÓ THỂ TÌM RA CÂU TRẢ LỜI VÀ
TIẾN TỚI VỚI JI SU |
|
[톰] 아휴 |
Trời ạ. |
|
- [지혜의 호응] -
[세윤] 확실해, 맞아, 맞아 |
- Tôi hiểu. - Anh ấy nói đúng. |
|
- 맞아요, 지금 시간 좀 필요해요 - [세윤] 근데… |
Phải. Ji Su cần chút thời gian. |
|
- 지수 씨는, 응 -
[오스틴의 호응] |
Phải. Ji Su cần chút thời gian. |
|
[세윤] 너무 계속 다가가기만 하면 멀어질 수 있어요 |
- Ép buộc có thể gây phản tác
dụng. - Ừ, tất nhiên. |
|
- [혜영] 응, 그럼 - [세윤의 호응] |
- Ép buộc có thể gây phản tác
dụng. - Ừ, tất nhiên. |
|
- [오스틴] 근데 시간 없잖아요 - [지혜] 아, 그러니까요 |
- Nhưng họ hết thời gian rồi. -
Chính xác. |
|
- [오스틴] 아, 어떡해 - [혜영] 아니야 |
- Nhưng họ hết thời gian rồi. -
Chính xác. - Chúng ta làm gì? - Ta không thể nói thế. |
|
시간이 없다고도 할 수 없어 어떻게 될지 몰라 |
- Chúng ta làm gì? - Ta không thể
nói thế. Chúng ta không biết chuyện gì sẽ xảy ra. |
|
- [지원] 분석 좀
더
해
봐 -
[익살스러운 효과음] |
Phân tích thêm một chút đi. |
|
[혜영의 웃음] |
|
|
[부드러운 음악] |
HIỆN TẠI, CHỈ CÓ HAI NGƯỜI NÀY CÓ
CẢM GIÁC GIỐNG NHAU |
|
[하림의 힘주는 소리] |
HIỆN TẠI, CHỈ CÓ HAI NGƯỜI NÀY CÓ
CẢM GIÁC GIỐNG NHAU |
|
[하림의 옅은 웃음] |
|
|
[하림이 영어로] |
- Em rất mừng khi được gặp anh. -
Anh cũng vậy. |
|
- [리키] - [하림, 리키의 웃음] |
- Em rất mừng khi được gặp anh. -
Anh cũng vậy. Anh nói thật đấy. |
|
[리키가 한국어로] |
Anh nói thật đấy. |
|
[하림의 웃음] |
Thật sự đấy. |
|
[리키] 나이 공개됐잖아,
오늘 |
- Hôm nay chúng ta tiết lộ tuổi. -
Vâng. |
|
[하림의 호응] |
- Hôm nay chúng ta tiết lộ tuổi. -
Vâng. |
|
88 |
Em sinh năm 1988 à? |
|
- [리키가 영어로]
88년생이지? -
88년생이야 |
- Em sinh năm 1988. - Năm 1988. |
|
나는 근데 92년생이나 93년생인 줄 알았어 |
- Em sinh năm 1988. - Năm 1988. -
Nhưng em… - Em tưởng anh sinh năm 1992 hoặc 1993. |
|
- [리키] 네 살
어리게? -
[하림의 호응] |
- Trẻ hơn bốn tuổi. - Vâng. |
|
[리키의 호응] |
- Trẻ hơn bốn tuổi. - Vâng. |
|
- [한국어로] 근데 - [리키의 호응] |
Vì anh lớn tuổi hơn, anh có vẻ
quyến rũ hơn nhiều. |
|
- 나보다 나이 많으니까 - [흥미로운 음악] |
Vì anh lớn tuổi hơn, anh có vẻ
quyến rũ hơn nhiều. |
|
- 훨씬 더
섹시해 보여 - [리키의 웃음] |
Vì anh lớn tuổi hơn, anh có vẻ
quyến rũ hơn nhiều. |
|
[하림] 훨씬 더
섹시해 보여 |
Anh có vẻ quyến rũ hơn nhiều. |
|
- [리키의 웃음] -
[오스틴의 탄성] |
Anh có vẻ quyến rũ hơn nhiều. Nghe
có vẻ sến súa quá. |
|
- [영어로] 너무 느끼했지? -
[리키의 웃음] |
Nghe có vẻ sến súa quá. |
|
[하림, 리키의 웃음] |
THẬM CHÍ LÚC NÀY CHẲNG NÓI VỀ
CHUYỆN GÌ CŨNG THÚ VỊ |
|
- [리키가 한국어로] 좋아 -
[하림의 호응] |
- Tốt quá. - Vâng. |
|
[하림, 리키의 웃음] |
|
|
[영어로] 난 네가 이제 막 만난 것 같지 않고 |
Nó không… Nó như… Em không thấy
như vừa mới gặp anh. Em thấy như chúng ta đã trở nên rất thoải mái. Vâng. |
|
[하림] 뭔가 편한 것 같아 |
Em thấy như chúng ta đã trở nên
rất thoải mái. Vâng. |
|
[리키, 하림의 호응] |
Em thấy như chúng ta đã trở nên
rất thoải mái. Vâng. - Anh thấy thoải mái với em. - Em cũng vậy. |
|
- [리키가 한국어로] 많이 편해 - [하림] 응, 편해 |
- Anh thấy thoải mái với em. - Em
cũng vậy. |
|
[리키의 호응] |
|
|
[세윤] 처음에 엄청 불편해했는데 |
- Trước kia họ thấy không thoải
mái. - Phải. |
|
- [지원이 웃으며] 어 -
[혜영의 웃음] |
- Trước kia họ thấy không thoải
mái. - Phải. |
|
- [세윤이 영어로] -
[지원, 오스틴의 웃음] |
"Tôi phải đi đây. |
|
- '나 갈래' -
[익살스러운 효과음] |
Tôi phải đi đây." |
|
- [출연진의 웃음] -
[한국어로] 기억하죠? |
Tôi phải đi đây." - Anh nhớ
chứ? - Cùng một chỗ. |
|
- [오스틴] 다르네요 - [혜영] 저 자리였어, 저
자리 |
- Anh nhớ chứ? - Cùng một chỗ.
Thật khác biệt. |
|
- [지원] 바로 저
자리네요 -
[혜영] 어어, 저
자리에서 |
Thật khác biệt. - Cùng một chỗ. -
Ừ, cùng một chỗ. |
|
- [세윤의 호응] -
[지원의 탄성] |
- Cùng một chỗ. - Ừ, cùng một chỗ. |
|
- '나 갈래' 하고 갔는데 - [세윤의 호응] |
Cô ấy bỏ đi và nói: "Tôi phải
đi đây". Nhưng giờ thì chao ôi. |
|
[지원의 탄성] |
Cô ấy bỏ đi và nói: "Tôi phải
đi đây". Nhưng giờ thì chao ôi. |
|
- [리키] 힘든 거
경험했잖아
- [하림의 호응] |
- Chúng ta đã trải qua lúc khó
khăn. - Vâng. |
|
- '이혼'한 거 -
[하림의 호응] |
Việc ly hôn. |
|
[영어로] 내가 나를 많이 돌아봤는데 |
Và sau đó anh đã tự kiểm điểm mình
rất nhiều. |
|
내가 진짜 필요한 사람은 나 같은 사람인 것 같아 |
Và sau đó anh đã tự kiểm điểm mình
rất nhiều. Và anh biết rằng kiểu người mà… nói thực là anh cần gặp một người
giống mình. |
|
[호응] |
|
|
[한국어로] 우리 케미스트리도 진짜 맞아 |
Chúng ta có sự gắn kết mạnh mẽ. |
|
- 어? - [리키] 케미스트리가 |
- Sao cơ? - Chúng ta có sự gắn kết
mạnh mẽ. |
|
- [리키] 진짜 맞아 - 어 |
- Sao cơ? - Chúng ta có sự gắn kết
mạnh mẽ. Vâng. Em thấy nó rất hấp dẫn. |
|
신기해, 그게 너무 신기해 |
Vâng. Em thấy nó rất hấp dẫn. |
|
- [리키] 너무 신기해 -
[하림의 호응] |
- Thật thế. - Vâng. HẤP DẪN VÀ
MẠNH MẼ… |
|
- 진짜 좋아 -
[하림의 호응] |
Thực sự tuyệt vời. …TẠO NÊN SỰ GẮN
KẾT CỦA HỌ |
|
[혜영의 탄성] |
CON TIM RUNG ĐỘNG DÙ CHỈ MỘT CÁI
CHẠM NHẸ |
|
[하림의 웃음] |
ÔI TRỜI |
|
- [혜영] 아, 좋겠다 - [오스틴의 웃음] |
ÔI TRỜI Ghen tị quá. |
|
- [세윤] 다리 올라갔어 - 다리 올렸어, 언제 올렸어? 다리 |
Ghen tị quá. - Chân cô ấy gác lên
rồi! - Từ khi nào thế? |
|
[세윤] 다리 올라갔어 다리 올라갔어 |
- Chân cô ấy gác lên rồi! - Từ khi
nào thế? |
|
- [오스틴의 웃음] -
[지혜] 아니, 말도 없이 |
- Cô ấy để chân lên đó khi nào? -
Cô ấy gác chân lên. |
|
- 언제 올린 거야? - [세윤] 다리 올라갔어 |
- Cô ấy để chân lên đó khi nào? -
Cô ấy gác chân lên. |
|
- [세윤] 다리 올라갔어 -
[지혜] 아니 |
- Chân cô ấy gác lên người anh ấy!
- Thật lén lút! |
|
[지혜] 쥐도 새도 모르게 잘하네 알아서 |
- Chân cô ấy gác lên người anh ấy!
- Thật lén lút! |
|
- [혜영] 좋아, 좋아 - 그래, 키스해 줘 |
- Tốt lắm. - Hôn đi cho chúng tôi
thấy. |
|
사랑에 빠진 거지 |
Họ đang yêu. |
|
[하림의 웃음] |
|
|
[리키가 영어로] 우리는 왜 이렇게 비슷하지? |
- Sao chúng ta giống nhau thế? -
Ừ, điên thật. |
|
- [하림] 그러게, 신기해 - [리키가 한국어로] 어떻게 됐지? |
- Sao chúng ta giống nhau thế? -
Ừ, điên thật. Sao việc này xảy ra? |
|
[리키, 하림의 웃음] |
Sao việc này xảy ra? |
|
[하림의 호응] |
|
|
[리키의 호응] |
Hi vọng nó diễn ra tốt đẹp đến
cuối. |
|
이게 끝까지 잘 진행됐으면 좋겠다 |
Hi vọng nó diễn ra tốt đẹp đến
cuối. Ừ. |
|
[리키의 호응] |
Ừ. |
|
[리키] 응, 나도 |
Ừ, anh cũng mong thế. |
|
- [호응] - [리키의 웃음] |
|
|
[리키] 응 |
|
|
[리키의 생각하는 소리] |
|
|
- [세윤] 뭐야, 뭐야, 어? - [혜영] 그치, 그치, 그치 |
- Cô ấy làm gì vậy? - Phải, đúng
rồi. |
|
- [혜영] 그치, 그치 - [출연진의 탄성] |
- Cô ấy làm gì vậy? - Phải, đúng
rồi. |
|
- [오스틴] 어? - [혜영의 탄성] |
|
|
[부드러운 음악] |
|
|
[혜영, 세윤의 탄성] |
- Mừng cho họ. Trời, chị ghen tị
quá. - Ôi trời! |
|
- [혜영] 좋겠다 - [세윤의 탄성] |
- Mừng cho họ. Trời, chị ghen tị
quá. - Ôi trời! |
|
부러워 |
- Mừng cho họ. Trời, chị ghen tị
quá. - Ôi trời! |
|
[빛나는 효과음] |
HỌ CÓ THỂ GIỮ ĐƯỢC HẠNH PHÚC CHO
ĐẾN CUỐI? |
|
[지미의 한숨] |
JIMI VÀ HEE JIN CHUYỂN ĐẾN MỘT CHỖ
YÊN TĨNH |
|
[지미] 왜냐하면 사실 나는 조금 |
Thành thật mà nói, tôi hơi… |
|
오늘이 특히나 더 아쉬웠던 건 |
Hôm nay thật đáng tiếc |
|
제대로 된 데이트를 못 해 봤는데 |
vì chúng ta chưa có cuộc hẹn tử tế
nào và đã bốn ngày rồi. |
|
벌써 4일이나 지났고 |
vì chúng ta chưa có cuộc hẹn tử tế
nào và đã bốn ngày rồi. |
|
근데 뭐, 나는 어쨌든 |
Dù sao thì tôi… |
|
너라는 사람한테 꽤나 큰 관심이 있지만 |
Tôi rất quan tâm đến em. |
|
아직 뭐, 너 마음이 어떤지도 잘 모르겠고 |
Tôi rất quan tâm đến em. Nhưng tôi
không chắc em cảm thấy thế nào. |
|
[지혜] 아직 확답을 못 들었어요 |
- Anh ấy chưa có câu trả lời chắc
chắn. - Phải. |
|
- [세윤] 맞아 - [혜영] 불안해, 불안해 |
- Anh ấy chưa có câu trả lời chắc
chắn. - Phải. Anh ấy thấy lo lắng. |
|
[희진] 내가 하나 약간 좀 마음에 |
- Có một chuyện. - Thế à? |
|
- [지미의 호응] -
그런 |
- Có một chuyện. - Thế à? Một
chuyện mà em cảm thấy cần chú ý. |
|
- '아, 이거는 내가' -
[호응] |
Một chuyện mà em cảm thấy cần chú
ý. |
|
'좀 더
지켜보고' |
Một chuyện mà em cảm thấy cần chú
ý. |
|
- [지미의 호응] -
'내가 너무 아니다 싶으면' |
Nếu thấy không thể chịu đựng được,
em đã định nói với anh về việc đó. |
|
'오빠한테 얘기해야겠다'
했던 부분이 있었거든? |
Nếu thấy không thể chịu đựng được,
em đã định nói với anh về việc đó. |
|
- [지미의 호응] -
그게 |
Nếu thấy không thể chịu đựng được,
em đã định nói với anh về việc đó. |
|
[호응] |
Tôi hiểu rồi. Vậy em muốn nói với
tôi về chuyện gì? |
|
- 어, 어떤 건데, 근데? -
[희진] 그래서… |
Tôi hiểu rồi. Vậy em muốn nói với
tôi về chuyện gì? |
|
어떤 거 얘기하는 거야? |
Tôi hiểu rồi. Vậy em muốn nói với
tôi về chuyện gì? |
|
[희진] 가끔 |
- Đôi khi, theo quan điểm của em…
- Ừ. |
|
그냥 내가 볼 때 |
- Đôi khi, theo quan điểm của em…
- Ừ. |
|
- [지미의 호응] -
남자들은 괜찮은데 |
- Đôi khi, theo quan điểm của em…
- Ừ. Làm thế với cánh mày râu thì không sao. Nhưng là cách anh đối xử với các
cô khác. |
|
- [지미의 호응] -
오빠가 이제 이성들한테 |
Làm thế với cánh mày râu thì không
sao. Nhưng là cách anh đối xử với các cô khác. |
|
- [지미의 호응] -
이렇게 |
Làm thế với cánh mày râu thì không
sao. Nhưng là cách anh đối xử với các cô khác. |
|
- [지미의 호응] -
[희진] |
"Anh ấy có cần phải chu đáo
thế không?" Một vài hành động của anh làm em nghĩ thế. |
|
하는 부분들이 좀 있었어 |
"Anh ấy có cần phải chu đáo
thế không?" Một vài hành động của anh làm em nghĩ thế. |
|
- 아, 그래? 응 - [희진] 어, 있었는데 |
- Thật à? - Vâng, em đã nghĩ thế
đấy. |
|
[흥미로운 음악] |
- Thật à? - Vâng, em đã nghĩ thế
đấy. |
|
[지혜] 어, 이걸 좀
걸려 했었어요 |
Hee Jin bận tâm về chuyện đó. |
|
- [오스틴의 호응] -
희진 씨가 |
Hee Jin bận tâm về chuyện đó. |
|
[희진] 그 서운한 게 딱 시작이 됐던 게 |
- Nên chuyện nghĩ ngợi bắt đầu… -
Ừ? |
|
[지미의 호응] |
- Nên chuyện nghĩ ngợi bắt đầu… -
Ừ? |
|
- 그, 바닷가 갔을 때 - [지미의 호응] |
- …khi chúng ta ra bờ biển. - Ừ. |
|
우리가 어느 정도 걸어가다가 |
Lúc đó chúng ta đi bộ trên cát
nhỉ? |
|
모래사장에서 바닥에 막 돌 같은 거 있어 가지고 |
Lúc đó chúng ta đi bộ trên cát
nhỉ? - Cát không mịn nên hơi đau. - À phải. |
|
- [지미의 깨달은 탄성] - 좀 아팠었어 |
- Cát không mịn nên hơi đau. - À
phải. |
|
- [지미] 아, 맞아 - [희진] 근데 |
- Cát không mịn nên hơi đau. - À
phải. Nhưng |
|
- 나도 맨발, 다
맨발이었는데
- [지미의 호응] |
em… tất cả chúng ta đều đi chân
trần. |
|
[희진의 생각하는 소리] |
Vì thế… |
|
- 근데 지수가 맨발로 걷다가 - [지미의 호응] |
Ji Su đang đi chân trần, cô ấy đột
nhiên hét lên "Ối!" |
|
- '아', 이런 거야 -
[부드러운 음악] |
Ji Su đang đi chân trần, cô ấy đột
nhiên hét lên "Ối!" |
|
근데 오빠가 뭐랬는지 알아? |
- Anh có nhớ anh đã nói gì không?
- Tôi nhớ. |
|
기억나 [옅은 웃음] |
- Anh có nhớ anh đã nói gì không?
- Tôi nhớ. |
|
[희진] 어 '업어 줄까?' 이러는 거야 |
Anh nói: "Muốn tôi cõng
không?" |
|
그래서 내가 '헐' 이랬어 |
Nên tôi tự nhủ: "Cái
gì…" Thành thật là thế. |
|
- 속으로, 속으로, 솔직히 - [지미의 웃음] |
Nên tôi tự nhủ: "Cái
gì…" Thành thật là thế. |
|
[지혜] 계속 신경 쓰이죠, 예 |
Tất nhiên là nó làm cô ấy bận tâm. |
|
- [희진] 응 - 오케이 |
- Vâng. - Ừ. |
|
그냥 막 얘기한 것 같은데? '업어 줘?' |
Em nghĩ anh ấy không có ý gì khi
nói thế. Nhưng chị nghĩ mình sẽ mếch lòng. |
|
[지혜] 아, 근데 좀
서운할 것 같기는 해요 |
Nhưng chị nghĩ mình sẽ mếch lòng. |
|
- [혜영] 그래, 여자 입장에서는
- [지혜의 호응] |
Nhưng chị nghĩ mình sẽ mếch lòng.
Từ quan điểm của phụ nữ, |
|
- [세윤] 그럴 수
있어 - 누구나 다 잘해 주는 남자 싫어 |
chúng ta không thích đàn ông tốt
với tất cả. |
|
[세윤] 어떻게 보면 여자 이성의 입장에서는 |
chúng ta không thích đàn ông tốt
với tất cả. Khi đàn ông nói năng bất cẩn thì phụ nữ còn khó chịu hơn. |
|
무심코 말하는 그런 말도 더 싫은 거죠 |
Khi đàn ông nói năng bất cẩn thì
phụ nữ còn khó chịu hơn. |
|
- [지원] 조금 실수한 거지 - [세윤, 혜영의 호응] |
- Đó là sai lầm của anh ấy. -
Phải. |
|
업을 마음도 없으면서 했다는 말은 |
- Nói vậy và anh ấy cũng chẳng bận
tâm. - Đúng vậy. |
|
[세윤] 그치, 그치, 어 |
- Nói vậy và anh ấy cũng chẳng bận
tâm. - Đúng vậy. |
|
[희진] 만약에 내가 오빠라면 |
Nếu là anh, em nghĩ |
|
[씁 숨을 들이켜며] 나는 |
Nếu là anh, em nghĩ |
|
- [지미의 호응] -
차라리 뭐 |
em thà ra đó và cầm hộ giày cho Ji
Su. |
|
거기 가서 지수 신발을 가져다주고 |
em thà ra đó và cầm hộ giày cho Ji
Su. |
|
- [지미의 호응] -
신으라고 주는 거까지는 |
em thà ra đó và cầm hộ giày cho Ji
Su. Anh mang giày cho cô ấy thì cũng không sao. |
|
나는 괜찮을 것 같은데 |
Anh mang giày cho cô ấy thì cũng
không sao. |
|
- 아, 맞아, 맞아, 맞아 - [희진] 내가… |
Ừ, em nói đúng. |
|
[지혜] 아차 싶은 것 같아요 |
- Anh ấy nhận ra đấy là sai lầm. -
Em đã tự hỏi mình có phản ứng thái quá. |
|
- 지금 - [혜영의 호응] |
- Anh ấy nhận ra đấy là sai lầm. -
Em đã tự hỏi mình có phản ứng thái quá. |
|
'이거 내가 오버하는 건가?' |
- Anh ấy nhận ra đấy là sai lầm. -
Em đã tự hỏi mình có phản ứng thái quá. |
|
그때 약간 생각을 했어 고민을 했어 |
- Hôm đó em đã nghĩ nhiều lắm. -
Em không thái quá. |
|
[지미] 맞아, 맞아 아니야, 아니야 |
- Hôm đó em đã nghĩ nhiều lắm. -
Em không thái quá. |
|
기분 언짢거나 뭐, '아, 왜 저래?' |
Em có quyền thấy tổn thương hoặc
nghĩ: "Anh ấy làm sao vậy?" |
|
이럴 만하다고 충분히 생각해 어, 내가… |
Em có quyền thấy tổn thương hoặc
nghĩ: "Anh ấy làm sao vậy?" Vâng, em… |
|
- 잘못한 거지, 그건 -
[희진] 아, 뭘
잘못… |
- Đó là lỗi của tôi. - Đó không
phải là… Em không nói thế! |
|
- [잔잔한 음악] -
잘못한 것까지는 아니지 |
- Đó là lỗi của tôi. - Đó không
phải là… Em không nói thế! |
|
- [지미] 아, 잘못, 그러니까… - [희진] 잘못한 것까지는 아니지 |
- Đó là lỗi của tôi. - Đó không
phải là… Em không nói thế! - Ý tôi là… - Không phải lỗi của anh. |
|
아니야, 잘못한 거야 [웃음] |
- Vâng, em đoán là vậy. - Tôi nghĩ
đó là lỗi của mình. |
|
- [지미] 잘못한 거라고 생각해 - 잘못한 거야 |
- Vâng, em đoán là vậy. - Tôi nghĩ
đó là lỗi của mình. |
|
[지미] 아니, 막 그런 건 당연히 내가 |
Nếu là những chuyện như vậy, tôi
có thể không hành động như thế nữa. |
|
안
하면 되는 거고 안 할 수 있는 거니까 |
Nếu là những chuyện như vậy, tôi
có thể không hành động như thế nữa. |
|
평상시에 그리고 그런 거 하지도 않을 거고 |
Thường thì tôi cũng không hành
động như vậy. |
|
- [지미] 뭔가… - 뭐, 그건 모르지 |
- Nó như… - Em không biết vậy đấy. |
|
[웃으며] 지켜봐야지 |
- Em sẽ phải trông chừng anh. - Ừ,
em nên thế. |
|
[지미] 아, 지켜봐야지 지켜봐야지 |
- Em sẽ phải trông chừng anh. - Ừ,
em nên thế. |
|
그건 지켜봐야지 |
Em trông chừng tôi. |
|
에휴 |
Trời ạ. |
|
[희진의 쩝
입소리] |
|
|
- 고마워 - [희진] 응? |
Cảm ơn em. Cảm ơn. |
|
고마워 |
Cảm ơn em. Cảm ơn. |
|
- [희진의 옅은 웃음] - [지미] |
- Cảm ơn đã cho tôi biết điều làm
em buồn. - Đâu có gì. |
|
- [희진] 아, 아니야 - [지미의 호응] |
- Cảm ơn đã cho tôi biết điều làm
em buồn. - Đâu có gì. |
|
- [세윤의 호응] -
[혜영] 응, 그래도 이해하네 |
Dù vậy, anh ấy hiểu cô. |
|
[밝은 음악] |
CHUYỆN CỦA HAI NGƯỜI NÀY SẼ CÓ KẾT
THÚC CÓ HẬU CHỨ? |
|
[영어로] |
Có nhạc, họ đang hát kìa. |
|
- [리키의 호응] -
[하림의 웃음] |
Có nhạc, họ đang hát kìa. |
|
- [소라의 탄성] -
[신나는 음악 소리] |
GẠT MỐI LO VỀ TÌNH YÊU SANG MỘT
BÊN |
|
- [한국어로] | 빠바바밤 | - [혜영, 세윤의 웃음] |
GẠT MỐI LO VỀ TÌNH YÊU SANG MỘT
BÊN |
|
[지원] 와, 제롬 |
GẠT MỐI LO VỀ TÌNH YÊU SANG MỘT
BÊN NGƯỜI LY HÔN ĐANG TẬN HƯỞNG ĐÊM CỦA HỌ |
|
- [소라의 흥얼거리는 소리] - [제롬의 웃음] |
NGƯỜI LY HÔN ĐANG TẬN HƯỞNG ĐÊM
CỦA HỌ |
|
[소라] 술 더
갖다줘 |
Lấy đồ uống cho em! |
|
- [제롬] 술? - [소라] 어, 단 거 |
- Đồ uống à? - Vâng, cái gì ngọt. |
|
[세윤] 그래, 소라야, 놀자 |
Phải, vui đi, Sora. |
|
- [혜영] 그래 - [오스틴] 듀이도 놀자 |
- Đúng thế. - Anh cũng vui đi,
Dewey. |
|
[차분한 음악] |
ANH NHÌN THẤY JI SU QUAY LẠI VÀ
GIỮ KHOẢNG CÁCH |
|
[지혜의 놀란 숨소리] |
TRÁNH XA JI SU KHI CÔ KHÔNG HAY
BIẾT |
|
[지혜의 탄성] |
TRÁNH XA JI SU KHI CÔ KHÔNG HAY
BIẾT |
|
[세윤] 아, 일부러 듀이가 지수한테 안 간다 |
Dewey không cố ý đến gặp Ji Su. |
|
- 불편해할까 봐 -
[혜영의 호응] |
- Để không làm cô ấy khó chịu. -
Ừ. |
|
- [혜영] 시간을 주는 게 필요해 - [세윤의 호응] |
- Cô ấy cần chút thời gian. -
Vâng. |
|
[지혜] 자리는 피하지만 계속 신경을 쓰고 있는 거죠 |
Anh ấy đang tránh nhưng vẫn đang
nhìn cô. |
|
[혜영의 탄성] |
Phải. |
|
[감성적인 음악] |
TỪNG LÀ BỂ BƠI HOANG VẮNG GIỜ CÓ
ĐẦY NHỮNG NGƯỜI LY HÔN |
|
[듀이의 탄성] |
|
|
- [리키의 탄성] -
[하림의 비명] |
|
|
- [하림이 영어로] 어, 이거 좋다 - [제롬이 한국어로] 아니야 |
Em thích thế này! |
|
- [제롬의 말소리] -
[베니타] 아니야? |
|
|
[세윤, 지혜의 웃음] |
Và cô gái này nói rằng tôi thật kì
cục. |
|
[희진] 아니, 이런 애가 나보고 특이하대 |
Và cô gái này nói rằng tôi thật kì
cục. |
|
- [혜영의 웃음] -
[익살스러운 효과음] |
Cô ấy dễ thương mà. |
|
[혜영] 아, 귀여워 |
Cô ấy dễ thương mà. |
|
[익살스러운 효과음] |
|
|
[듀이] 오, 뭐야? |
Cái gì thế? |
|
- [소라] 갑자기? [웃음] - [사람들의 웃음] |
Quậy quá. |
|
- [지혜] 아, 웃겨 - [듀이] 대박이다, 대박이야 |
- Thật hài. - Anh ấy đúng là đặc
biệt. |
|
- [희진] 하나, 둘, 셋 - [세윤] 이야 |
Một, hai, ba. - Trời ạ! - Bức này
đẹp thật đấy. |
|
[지혜] 왠지 좋다 |
- Trời ạ! - Bức này đẹp thật đấy. |
|
[혜영] 좋겠다 |
Ghen tị quá! |
|
[오스틴] 오, 이제 손잡아 |
- Giờ họ nắm tay nhau. - Họ là một
đôi rồi. |
|
- [지혜] 응, 여기는 커플이에요
- [혜영, 오스틴의 호응] |
- Giờ họ nắm tay nhau. - Họ là một
đôi rồi. |
|
[하림이 영어로] 수영장에서 파티할 줄 몰라 |
Họ không biết cách tiệc tùng ở bể
bơi. |
|
[하림, 리키의 웃음] |
Họ không biết cách tiệc tùng ở bể
bơi. |
|
[리키가 한국어로] 너무 혼자 춤추고 |
Em nhảy một mình. |
|
- [하림, 리키의 웃음] -
[부드러운 음악] |
Em nhảy một mình. |
|
[리키가 영어로] 불이 너무 밝네 [웃음] |
Đèn sáng quá. GIỜ NẰM TRÊN GIƯỜNG
THẤY {TỰ NHIÊN} |
|
- [하림] 아, 꽤 힘들다 -
[리키의 호응] |
GIỜ NẰM TRÊN GIƯỜNG THẤY {TỰ
NHIÊN} Mệt thật. |
|
[하림] 5분 정도 수영하는 거 재미있었어? [웃음] |
Anh có thấy vui khi bơi trong năm
phút đó không? |
|
- [리키] 괜찮았어 [웃음] - [하림의 호응] |
Cũng được. |
|
[하림의 편안한 숨소리] |
|
|
[하림이 한국어로] 진짜 꿈같다 |
Chuyện này cứ như một giấc mơ. |
|
- [하림의 웃음] -
[리키의 호응] |
Chuyện này cứ như một giấc mơ. |
|
[영어로] 꿈속에 있는 것 같아 |
Em thấy như mình đang mơ. |
|
- [리키의 호응] -
[세윤이 한국어로] 어? |
|
|
- [탄성] - [혜영의 웃음] |
CON TIM THỔN THỨC |
|
[혜영] 부럽다 |
Ghen tị quá. |
|
[하림이 영어로] 나
지금 너무 행복해 |
Giờ em rất hạnh phúc. |
|
[리키의 호응] |
Giờ em rất hạnh phúc. |
|
[리키] 나도 |
Anh cũng thế. |
|
[리키의 호응] |
Em ước là em có thể sống như thế
này mỗi ngày. Anh cũng vậy. |
|
[리키가 한국어로] |
Anh cũng vậy. |
|
[혜영, 지혜] 어머 |
- Ôi trời. - Trời ạ! |
|
[하림의 웃음] |
|
|
[지혜] 어, 설렌다 |
Thấy xốn xang quá. |
|
[톰의 당황한 소리] |
Ôi, đợi đã… Tôi xin lỗi, xin lỗi. |
|
[톰] 오, 미안해, 미안해 |
Ôi, đợi đã… Tôi xin lỗi, xin lỗi. |
|
- [발랄한 음악] -
[사람들의 웃음] |
Ôi trời. |
|
- [하림] '오 마이 갓' - [톰] 어, 날씨 너무 따뜻해 |
Ôi trời. Bên ngoài nóng quá! |
|
- [하림의 웃음] -
어, 따뜻해 |
Nóng quá! |
|
- 어, 더워, 더워 - [세윤의 웃음] |
Nóng quá! VỘI VÀO NHÀ TẮM ĐỔ LỖI
CHO (?) THỜI TIẾT |
|
- [하림, 리키의 웃음] -
[세윤] 괜히 날씨 얘기 해 |
VỘI VÀO NHÀ TẮM ĐỔ LỖI CHO (?)
THỜI TIẾT Anh ấy nhắc đến thời tiết. |
|
[하림, 리키의 웃음] |
XẤU HỔ |
|
[지혜의 웃음] |
|
|
- [지혜] '미안해, 미안해' - [오스틴] 그런 거
있어요 |
"Tôi xin lỗi, xin lỗi."
Ở Mỹ họ có tín hiệu này. |
|
- [오스틴] 미국에서 - [지혜의 호응] |
Ở Mỹ họ có tín hiệu này. |
|
뭐, 남자, 여자끼리 있으면 |
Nếu đàn ông và phụ nữ muốn ở
riêng, họ sẽ buộc cà vạt vào tay nắm cửa. |
|
문
앞에다 타이 놔요 |
Nếu đàn ông và phụ nữ muốn ở
riêng, họ sẽ buộc cà vạt vào tay nắm cửa. |
|
- '내가 좀
바쁘다' -
[출연진의 탄성] |
Để ra hiệu rằng: "Tôi
bận". |
|
- [지혜] '우리만의 시간에 있다' - [세윤] 처음 알았어 |
Để ra hiệu rằng: "Tôi
bận". - "Lúc riêng tư." - Mới đây! |
|
- [오스틴의 호응] -
[출연진의 깨달은 탄성] |
- "Lúc riêng tư." - Mới
đây! |
|
타이를 깔별로 챙겨 다녀야겠는데? |
Vậy họ sẽ cần có sẵn cà vạt đủ màu
sắc. |
|
- [출연진의 웃음] -
[흥미로운 음악] |
Vậy họ sẽ cần có sẵn cà vạt đủ màu
sắc. |
|
[듀이의 당황한 소리] |
Dewey cũng ở đây. |
|
[지혜] 야, 듀이도 왔어 |
Dewey cũng ở đây. |
|
[듀이] 아, 있어 나, 나
딴
데
갈
거야 |
- Cứ ở đó đi. Tôi sẽ đi chỗ khác.
- Không sao mà. |
|
- [하림] 아니야, 아니야, 괜찮아 - [세윤의 웃음] |
- Cứ ở đó đi. Tôi sẽ đi chỗ khác.
- Không sao mà. Anh muốn đến phòng bi-a chơi không? |
|
[영어로] 당구대 방에 갈래? 거기 있을까? |
Anh muốn đến phòng bi-a chơi
không? |
|
[듀이가 한국어로] 아
나
씻고 올 거야 |
- Tôi sẽ tắm. Các bạn cứ thoải
mái. - "Các bạn cứ thoải mái." |
|
- 하여튼 더
써 -
[세윤이 웃으며] '더 써' |
- Tôi sẽ tắm. Các bạn cứ thoải
mái. - "Các bạn cứ thoải mái." |
|
- [하림이 영어로] 너무 어색해 - [리키의 웃음] |
- Tôi sẽ tắm. Các bạn cứ thoải
mái. - "Các bạn cứ thoải mái." Bất tiện quá. |
|
[하림의 힘주는 소리] |
|
|
[탄식] |
Trời ạ. |
|
잘
자 |
Bó tay với vụ này. |
|
[소라의 웃음] |
- Sao anh thở dài như bà già vậy?
- Tôi bị mất phòng rồi. |
|
[소라가 한국어로] 왜
갑자기 한숨을 쉬어 |
- Sao anh thở dài như bà già vậy?
- Tôi bị mất phòng rồi. |
|
[듀이] 아니, 나 샤워실 뺏겨서 여기에, 저쪽 방에서 좀 |
- Sao anh thở dài như bà già vậy?
- Tôi bị mất phòng rồi. Tôi nên dùng căn phòng đó… Tôi nên hỏi Jimi. |
|
아, 맞다, 지미한테 물어봐야지 |
Tôi nên dùng căn phòng đó… Tôi nên
hỏi Jimi. |
|
- [시끌벅적한 소리] -
[듀이] 리키 |
- Ricky. - Ừ? |
|
[리키] 어? |
- Ricky. - Ừ? |
|
[듀이] 아, 리키가 아니지, 내가 |
À, không phải Ricky. Anh không
phải Jimi. Xin lỗi. |
|
지미가 아니네, '미안' |
Anh không phải Jimi. Xin lỗi. |
|
[출연진의 웃음] |
GIỜ DEWEY QUÁ BỐI RỐI KHÔNG THỂ
SUY NGHĨ THẤU ĐÁO |
|
[혜영, 오스틴] 어? |
{TOM VÀ BENITA} VẪN THỨC |
|
- [혜영] 어? - [흥미로운 음악] |
{TOM VÀ BENITA} VẪN THỨC |
|
[세윤] 어? |
{TOM VÀ BENITA} VẪN THỨC |
|
- [지혜, 혜영의 놀란 숨소리] - [오스틴] 뭐지? |
- Cái gì? - Thật à? |
|
[세윤] 진짜? |
- Cái gì? - Thật à? |
|
[오스틴] 어떤 대화 할까? |
Họ sẽ nói về chuyện gì? …KHI MỌI
NGƯỜI ĐANG NGỦ |
|
[톰, 베니타의 호응] |
- Anh hài lòng à? - Ừ. |
|
[톰] 꽤 더… |
Khoảng cách tuổi tác của ta không
quá tệ. |
|
- [톰] 난 나이 진짜… - [베니타] 근데 나는 |
KÉM JEROME {HAI TUỔI} - Thật đấy,
tôi… - Mặc dù em đã nói vài điều. |
|
[베니타] 내가 말하는 거 |
- Thật đấy, tôi… - Mặc dù em đã
nói vài điều. |
|
[흥미로운 음악] |
Nhưng em hợp với người lớn tuổi
hơn. |
|
[베니타] |
Nhưng em hợp với người lớn tuổi
hơn. |
|
[톰의 호응] |
Nhưng em hợp với người lớn tuổi
hơn. |
|
[지원] 털털해 보이지만 베니타가 의외로 까다로워요 |
Cô ấy có vẻ dễ tính nhưng thực sự
khá kén chọn. |
|
거리도 엄청 신경 쓰고 |
Cô ấy lo về khoảng cách… Cô ấy có
nhiều điều phải cân nhắc. |
|
뭐가 많아 |
Cô ấy lo về khoảng cách… Cô ấy có
nhiều điều phải cân nhắc. - Đó gọi là cẩn thận. - Ừ, rất cẩn thận. |
|
[지혜] 근데 신중하다고 봐야죠 전 오히려 |
- Đó gọi là cẩn thận. - Ừ, rất cẩn
thận. |
|
- [지원] 어, 엄청 신중하지 -
[지혜] 어차피 |
- Đó gọi là cẩn thận. - Ừ, rất cẩn
thận. |
|
결혼까지 생각을 하고 |
Cô ấy tham gia chương trình này
với ý định kết hôn. |
|
- 나온 거기 때문에 - [혜영의 호응] |
Cô ấy tham gia chương trình này
với ý định kết hôn. |
|
[지혜] 뭐, 좋아하는 마음만 가지고 되는 건 아니니까 |
Thích ai đó thôi chưa đủ để đi đến
thỏa thuận. |
|
[톰] 근데, 음 |
Nhưng… |
|
[톰] |
đến giờ, tôi nghĩ rằng tôi thấy
thoải mái với em nhất. |
|
[톰] 내일 |
Ngày mai. |
|
[베니타] 나도 |
Nghĩ lại thì chúng ta chưa làm gì
với nhau cả. |
|
[톰의 호응] |
Ừ. |
|
[호응] |
|
|
[톰의 힘주는 소리] |
|
|
- [흥미로운 음악] -
[지혜, 세윤의 놀란 탄성] |
|
|
[빛나는 효과음] |
ĐÓ CÓ PHẢI LÀ LỜI MỜI HẸN HÒ MÀ
TOM THẬN TRỌNG ĐƯA RA? |
|
[세윤] 베니타는 [한숨] |
Có vẻ như… |
|
- 약간 제롬을 지운 느낌이다 - [혜영] 진짜? |
Benita từ bỏ Jerome. Thực à, em
chắc chắn chứ? |
|
확실하게? |
Thực à, em chắc chắn chứ? |
|
[세윤] 확실히는 아니지만 |
Em không chắc nhưng… |
|
- 어, 톰을 더 -
[혜영의 한숨] |
Em cảm thấy cô ấy có thêm động lực
để tìm hiểu Tom. |
|
알아가야겠다는 생각이 많아진 것 같아요 |
Em cảm thấy cô ấy có thêm động lực
để tìm hiểu Tom. |
|
[혜영] 그치 |
Ừ, đó luôn là một khả năng. |
|
- 여지는 있었지 -
[지혜의 호응] |
Ừ, đó luôn là một khả năng. |
|
[밝은 음악] |
BUỔI SÁNG NGÀY 5 CỦA NHÀ DOLSING
ĐÃ TỚI |
|
[메시지 알림 효과음] |
ÂM THANH THÔNG BÁO ĐÁNH THỨC NHÀ
DOLSING |
|
[분주한 소리] |
ĐIỀU GÌ KHIẾN NHỮNG NGƯỜI LY HÔN
HÔM NAY BẬN RỘN SỚM THẾ? |
|
- [톰] 그럼 일대일이 아닌 거네 - [부드러운 음악] |
Vậy đó không phải là hẹn hò
một-một. |
|
[베니타] 아, 그런가? |
Vậy đó không phải là hẹn hò
một-một. TRỪ VIỆC BAO NHIÊU VÀ VỚI AI THÌ {CHƯA BIẾT} |
|
[톰] 그치 |
TRỪ VIỆC BAO NHIÊU VÀ VỚI AI THÌ
{CHƯA BIẾT} |
|
[제롬] 나의 '전 부인' 얘기도 막 봤어? |
Em đã tra cứu về vợ cũ của tôi à? |
|
근데 안 찾아볼 수 없지 |
Nhưng sao có thể không chứ? |
|
[베니타] 뭐지? 공인이고 |
Dù gì, anh là người của công
chúng. |
|
[제롬] 기사 같은 거 |
Có thể có… {JEROME} LO VỀ QUÁ KHỨ
CỦA MÌNH |
|
올라올 수 있는 많이 올라올 수 있잖아 |
{JEROME} LO VỀ QUÁ KHỨ CỦA MÌNH
…nhiều bài báo. |
|
베니타는 그런 게 너무 스트레스 많이 받는대 |
Benita nói đó là điều khiến cô ấy
căng thẳng. |
|
[지미의 쩝
입소리] |
|
|
[듀이] 이게 불편한 데이트가 아니었으면 좋겠거든? |
Tôi không muốn đó là buổi hẹn hò
bất tiện. |
|
너가 나랑 다니고 싶은지 아닌지만 |
Tôi muốn em cho tôi biết em muốn
đi cùng tôi không. |
|
- 알려 주면 좋을 것 같아 - [지수의 깨달은 탄성] |
Tôi muốn em cho tôi biết em muốn
đi cùng tôi không. |
|
[지수] 마음이 계속 가고 있는 사람은 있는데… |
Có một người mà tôi thấy hấp dẫn.
Tôi không muốn làm người phụ nữ đó đau khổ. |
|
[제롬] 나는 여자를 힘들게 하기 싫어 |
Tôi không muốn làm người phụ nữ đó
đau khổ. |
|
[톰] 베니타랑 서로서로 찍을 것 같다는 생각? |
Tôi nghĩ tôi và Benita sẽ chọn
nhau. |
|
[베니타] 제롬 씨나 아니면 토미 씨나 |
Hoặc là Jerome hoặc Tom. Đó là cơ
hội 50-50. |
|
50, 50이기 때문에… |
Hoặc là Jerome hoặc Tom. Đó là cơ
hội 50-50. |
|
아, 내가 뭐 하는 거냐, 이거 |
Trời ạ, mình làm gì ở đây vậy? |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét