돌싱글즈 9
Tình Yêu Sau Ly Hôn 9
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
[감성적인 음악] |
HÔM NAY SẼ TIẾT LỘ THÔNG TIN CUỐI
CÙNG {TIẾT LỘ VỀ CON CÁI} |
|
[희진] 관심 있는 사람이 |
- Nếu ai đó mà anh quan tâm… - Ừ. |
|
- [지미] 응 - 아이가 |
- Nếu ai đó mà anh quan tâm… - Ừ. |
|
좀
많을… |
Nếu họ có không chỉ một đứa con,
việc đó có thay đổi mọi thứ với anh không? |
|
경우에는 달라질 거 같애? |
Nếu họ có không chỉ một đứa con,
việc đó có thay đổi mọi thứ với anh không? |
|
해봐야 알지, 사실 |
Nhưng phải thử thì mới biết được. |
|
너는 어때? |
Em thì sao? |
|
응, 나도, 나도 비슷해 |
Em cũng thấy như thế. |
|
[하림] 우리 정보 하나 남았잖아, 이제 |
Chúng ta còn một lần tiết lộ thông
tin. |
|
어떨 거 같애? |
Anh thấy thế nào? |
|
[생각하는 소리] |
NGƯỜI LY HÔN CÓ NHIỀU ĐIỀU PHẢI
SUY NGHĨ TRƯỚC KHI TIẾT LỘ VỀ CON CÁI |
|
[혜영이 한숨을 쉬며] 드디어 자녀 유무 |
HÔM NAY SẼ TIẾT LỘ… Rồi cũng đến.
…THÔNG TIN VỀ CON BẠN |
|
너무나 이쁘고 |
Tôi có một đứa con xinh xắn… |
|
사랑스러운 |
Tôi có một đứa con xinh xắn… |
|
자녀가 |
…và đáng yêu. TIẾT LỘ CUỐI {CON
CÁI} |
|
- [남자의 울먹이는 소리] - [빛나는 효과음] |
CHUYỆN VỀ CON CỦA NGƯỜI LY HÔN SẼ
ĐƯỢC TIẾT LỘ HẾT TỐI NAY |
|
- [경쾌한 음악] -
[세윤] 자 |
Tất cả chúng ta đã chờ việc này. |
|
많이들 기다리셨죠? 오늘 드디어 |
Tất cả chúng ta đã chờ việc này.
Tiết lộ thông tin cuối của Tình Yêu Sau Ly Hôn, |
|
돌싱들의 마지막 정보인 |
Tiết lộ thông tin cuối của Tình
Yêu Sau Ly Hôn, |
|
자녀 유무가 공개되는 날입니다 |
tiết lộ về con cái, sẽ diễn ra hôm
nay. |
|
- [혜영의 한숨] -
나
진짜 너무 궁금했어요 |
Chà, em tò mò quá. Chị biết mà,
nhỉ? |
|
- [혜영] 그러니까 - [지혜의 호응] |
Chị biết mà, nhỉ? |
|
비밀 도장 데이트에서 |
Ngay cả hẹn hò đóng dấu bí mật, |
|
노선이 어느 정도 정해진 거 같다라고 생각을 했는데 |
em cũng nghĩ con đường của họ đã
được quyết định. |
|
이
자녀 공개 얘기가 나오면 |
Nhưng em nghĩ họ sẽ lo lắng về
việc tiết lộ con cái. |
|
좀
다들 긴장을 할 거 같긴 해요 |
Nhưng em nghĩ họ sẽ lo lắng về
việc tiết lộ con cái. - Ừ. - Em nói đúng. |
|
- [세윤] 네 - [혜영의 호응] |
- Ừ. - Em nói đúng. Em nghĩ Jimi
và Hee Jin sẽ lo lắng. |
|
지미하고 희진 좀 걱정 많이 할 거 같아요 |
Em nghĩ Jimi và Hee Jin sẽ lo
lắng. |
|
- [오스틴] 지미는 - [지혜의 호응] |
Jimi sống ở… Ở đâu nhỉ? New York. |
|
아, 어디지? 뉴욕 살고 |
Jimi sống ở… Ở đâu nhỉ? New York. |
|
- [세윤의 깨달은 탄성] - 그리고 희진은 |
Jimi sống ở… Ở đâu nhỉ? New York.
Còn Hee Jin sống ở Vancouver. |
|
벤쿠버 사는데 |
Còn Hee Jin sống ở Vancouver. |
|
- 거의 여섯, 네 -
[지혜] 위치 때문에 |
- Gần sáu… - Khu vực. |
|
- 위치 때문에, 근데 -
[세윤, 지혜의 호응] |
- Gần sáu… - Khu vực. Vâng, vì khu
vực cư trú. |
|
- 딱, 뭐, 아이 있으면 -
[지혜의 호응] |
Nhưng nếu có con thì sao có thể đi
đi lại lại được? |
|
어떻게 이렇게 왔다 갔다 빨리해요? |
Nhưng nếu có con thì sao có thể đi
đi lại lại được? - Em nghĩ thế đấy. - Có nhiều… |
|
- 그거 제
생각… -
[지혜] 여러 가지… |
- Em nghĩ thế đấy. - Có nhiều… |
|
[혜영] 애가 미국은 |
Ở Mỹ, bố mẹ phải cùng chăm sóc |
|
아빠랑 |
Ở Mỹ, bố mẹ phải cùng chăm sóc |
|
- 엄마랑 애를 같이 - [오스틴의 호응] |
Ở Mỹ, bố mẹ phải cùng chăm sóc |
|
같이 봐야 되는 그게 있잖아요 |
- con cái, phải không? - Cùng
nhau. Vâng. |
|
- 네 - [지혜] 전 시즌들 보면 |
- con cái, phải không? - Cùng
nhau. Vâng. Ngay cả trong các mùa trước, sau khi tiết lộ về con cái, |
|
이
자녀 유무 공개 후에 |
Ngay cả trong các mùa trước, sau
khi tiết lộ về con cái, |
|
마음의 변화가 있는 분도 계셨어요 |
cũng có người thay đổi tình cảm. |
|
어우 떨려, 왜 이렇게 떨리지 |
Chị lo quá! Sao chị lại lo lắng
thế? |
|
[감미로운 음악] |
Chị lo quá! Sao chị lại lo lắng
thế? |
|
[지수] 다녀왔습니다 |
Chúng tôi về rồi đây! |
|
[지미가 스페인어로]
안녕, 잘들 있었지? |
NGƯỜI LY HÔN ĐI HẸN HÒ ĐÃ TRỞ VỀ |
|
[지혜] 아니 톰이랑 있으면 소라도 |
Sora có vẻ thoải mái khi ở bên
Tom. Điều đó thật tuyệt. |
|
[지혜] 편안해 보이고 좋은데 |
Sora có vẻ thoải mái khi ở bên
Tom. Điều đó thật tuyệt. |
|
[소라의 중얼거리는 소리] |
|
|
[리드미컬한 음악] |
|
|
- [혜영의 놀란 탄성] - [세윤] 취나물을 해? |
- Cô ấy làm chwinamul à? -
Chwinamul ư? |
|
[지혜] 취나물을 한다고요? |
- Cô ấy làm chwinamul à? -
Chwinamul ư? |
|
[지혜] 이거 우리 엄마가 많이 해주는 건데 |
Mẹ em rất hay làm món này. |
|
[세윤] 10인분 준비하기 쉽지 않을 텐데 |
- Nấu mười phần ăn không dễ. - Chị
biết mà, nhỉ? |
|
[혜영이 웃으며] 그러니까 |
- Nấu mười phần ăn không dễ. - Chị
biết mà, nhỉ? |
|
[제롬이 영어로] 이거면 돼? 너무 작아? |
Cái này có được không hay nhỏ quá? |
|
[소라가 한국어로] 괜찮아 어, 오케이 |
Cái này có được không hay nhỏ quá?
Được, dùng mấy cái đấy đi. |
|
오, 소라 |
Ôi, Sora! |
|
[감탄하며] 소라가 요리를 진짜 잘하는 거 같아요 |
Em nghĩ Sora là đầu bếp giỏi đấy.
SORA NẤU BA MÓN |
|
[소라] 아, 된 거
같애 |
SORA NẤU BA MÓN Em nghĩ họ về rồi. |
|
[시끌벅적한 소리] |
NHỮNG NGƯỜI LY HÔN KHÁC TẬP TRUNG
TRONG BẾP |
|
[풀벌레 울음소리] |
TRONG KHI VIỆC CHUẨN BỊ BỮA TỐI
DIỄN RA SUÔN SẺ… |
|
[지수] 아 |
TRONG KHI VIỆC CHUẨN BỊ BỮA TỐI
DIỄN RA SUÔN SẺ… |
|
[메시지 알림 효과음] |
LÚC CHUẨN BỊ BỮA TỐI, |
|
- [지수의 웃음] -
[달그락거리는 소리] |
LÚC CHUẨN BỊ BỮA TỐI, JI SU XEM
TIN NHẮN ĐẦU TIÊN |
|
[지수] 우리 9시 반까지 해야 되는데? |
Chúng ta phải hoàn thành trước
9:30 tối. |
|
[소라] 뭘? 왜? |
- Cái gì? Tại sao? - Sau đó sẽ bắt
đầu tiết lộ thông tin. |
|
[지수] 9시 반에 시작이래 정보 공개 |
- Cái gì? Tại sao? - Sau đó sẽ bắt
đầu tiết lộ thông tin. |
|
- 9시 반에 시작이래 - [메시지 알림 효과음] |
Sau đó sẽ bắt đầu tiết lộ thông
tin. |
|
- 정보공개 - [차분한 음악] |
Sau đó sẽ bắt đầu tiết lộ thông
tin. MỘT GIỜ NỮA SẼ BẮT ĐẦU TIẾT LỘ THÔNG TIN |
|
[지혜의 놀란 탄성] |
MỘT GIỜ NỮA SẼ BẮT ĐẦU TIẾT LỘ
THÔNG TIN |
|
[혜영이 한숨을 쉬며] 드디어 자녀 유무 |
HÃY TIẾT LỘ THÔNG TIN VỀ CON BẠN
Rồi cũng đến việc này. |
|
[혜영] 다들 말이 없어졌어 |
HỌ LẶNG LẼ TẬP TRUNG LÀM VIỆC Tất
cả họ đều im lặng. |
|
[오스틴] 다들 긴장할까요? |
Tất cả họ đều lo lắng à? |
|
[하림] '오 마이 갓' |
Ôi trời ơi. |
|
[지수] 정보 공개는… |
VÀ TRONG TẤT CẢ NHỮNG NGƯỜI LY
HÔN, |
|
[하림] 나 너무 긴장돼 정보 공개 |
Em rất lo về việc tiết lộ thông
tin này. |
|
아니, 왜 |
Sao thế? |
|
- [소라] 지미, 이거 - [베니타] 왜 그래? |
Bầu không khí… Sao thế? |
|
- [소라] 여기다 팔
넣어 -
[베니타] 어? |
Để tay ở đây đi. |
|
[지수] 왜 그래? |
Sao vậy? |
|
[세윤의 안타까운 탄성] 하림이가 좀… |
Ha Rim có vẻ rất lo lắng. |
|
걱정이 많아 보이네요 |
Ha Rim có vẻ rất lo lắng. |
|
[지수] 힘내 |
|
|
[지수] 잠깐 저쪽으로 가자 |
Ra đằng kia đi. |
|
- [부드러운 음악] -
[지미] 그게 어디 있었지? |
|
|
- [소라] 이거, 이거? - [지수] 괜찮아, 괜찮아 |
|
|
[지수] 일로 와 |
Lại đây. |
|
조심해 |
Cẩn thận đấy. |
|
[하림의 코
훌쩍이는 소리] |
|
|
[하림] 아, 나 모르겠어 지금 멘붕이야 [한숨] |
Chị không biết. Chị đang suy sụp
tinh thần. |
|
- [지수] 응 - [하림의 코
훌쩍임] |
Chị không biết. Chị đang suy sụp
tinh thần. |
|
- [하림의 한숨] -
[지수] 힘든데, 나도 |
Việc đó cũng khó khăn với em. |
|
[하림의 흐느낌] |
|
|
- [하림] 나는 그냥 만약에 - [지수의 호응] |
- Kể cả khi… - Vâng. |
|
[하림] 리키가 나
거절하면은 |
Ngay cả khi bị Ricky từ chối thì
chị vẫn ổn. Nghiêm túc đấy. |
|
나는 그거에 괜찮거든 창피한 거, 근데 '라이크' |
Ngay cả khi bị Ricky từ chối thì
chị vẫn ổn. Nghiêm túc đấy. |
|
그
사람이 '결과'를 |
Nhưng chị không muốn anh ấy phải
chịu hậu quả gì từ việc đó. |
|
안
봤으면 좋겠어 그거에 대해서 |
Nhưng chị không muốn anh ấy phải
chịu hậu quả gì từ việc đó. |
|
- 어 - [지수의 호응] |
Nhưng chị không muốn anh ấy phải
chịu hậu quả gì từ việc đó. |
|
- [무거운 음악] -
[지수] 응 |
|
|
[하림의 한숨] |
Trời ạ. |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
VÌ RICKY Ư? |
|
[지원] 리키 걱정을 먼저 하네 |
Cô ấy lo lắng về Ricky trước tiên. |
|
너무 많이 고민했구나 |
Việc đó làm cô ấy buồn bực lâu
rồi. |
|
[지원] 아니, 저렇게 서럽게 운다고? |
Nhưng cô ấy khóc buồn đến thế ư? |
|
[혜영, 세윤] 그럼 |
- Tất nhiên. - Dĩ nhiên rồi. |
|
아니, 왜냐면은 |
Bởi vì nó giống như một giấc mơ. |
|
[세윤] 꿈 같을 거 아니야 |
Bởi vì nó giống như một giấc mơ. |
|
- 되게 리키랑 -
[지혜] 깨져버릴까 봐 |
- Chỉ… - Nó có thể vỡ. |
|
[세윤] 손도 잡고 이제 |
Họ nắm tay nhau và nằm trên giường
chuyện trò, như một cặp đôi vậy. |
|
거의 연인인 거처럼 같이 누워서 대화도 하고 했는데 |
Họ nắm tay nhau và nằm trên giường
chuyện trò, như một cặp đôi vậy. |
|
갑자기 혹시나 마음이 변해버릴까 봐 |
Cô sợ tình cảm của anh ấy có thể
thay đổi. |
|
[오스틴의 호응] |
|
|
- [리키가 영어로] 우선 -
[하림] 예를 들면… |
ĐÊM THỨ BA, {HỌ KHẲNG ĐỊNH TÌNH
CẢM CỦA MÌNH} - Trước hết… - Như… |
|
[한국어로] 서로에 대한 정보를 다 모르잖아 |
Chúng ta vẫn chưa biết mọi thứ về
nhau. |
|
근데 |
Nhưng nếu chúng ta biết thêm về
nhau, |
|
누구나 좀 더 많은 정보를 알게 되면은 |
Nhưng nếu chúng ta biết thêm về
nhau, |
|
거기에 대해서 마음이 바뀔 수가 있어 |
Nhưng nếu chúng ta biết thêm về
nhau, tình cảm của chúng ta có thể thay đổi. |
|
[리키의 호응] |
tình cảm của chúng ta có thể thay
đổi. |
|
그냥, 겁나는 거지, 너가 |
Em sợ, phải không? |
|
- [하림] 아니, 나는… - 내가 마음이 바뀔까 봐 |
- Không, em… - Rằng anh có thể đổi
ý. |
|
- 마지막에 - [지혜가 놀란 탄성] |
- Cuối cùng. - Ôi trời. |
|
[하림이 영어로] 아니 난 다른 사람은 걱정하지 않아 |
Em không lo về mọi người nhiều
như… |
|
난
네가 나중에 당황할까 봐 그게 두려워 |
Em lo về việc sau này anh sẽ thấy
xấu hổ |
|
네가 감정이 풍부하니까 |
vì phải bộc lộ tình cảm. |
|
[하림] 그다음에 네가 그렇게 느낀다면… |
Sau khi… nếu anh cảm thấy thích… |
|
[하림] 난 상관없지만 |
Em không phiền nhưng không muốn
sau này khiến anh thấy phiền toái. |
|
네가 나중에 부담스럽지 않았으면 좋겠어 |
Em không phiền nhưng không muốn
sau này khiến anh thấy phiền toái. - Phòng khi… - Không. |
|
- 혹시 - [리키] 아니야 |
- Phòng khi… - Không. |
|
[지혜가 한국어로] 약간 뉘앙스를 비췄네요 |
Cô ấy đang ám chỉ gì đó. |
|
[혜영] 여기서 약간 알고 있었겠네 |
Hẳn là lúc này anh ấy đã hiểu
được. |
|
[하림] 무섭기보다는 |
Không phải là em sợ. NGÀY 3 |
|
그냥 그 사람이 |
NGÀY 3 Vì Ricky đã dành cho tôi
rất nhiều tình cảm |
|
리키 씨가 저한테 이 정도의 감정을 줬는데 |
Vì Ricky đã dành cho tôi rất nhiều
tình cảm |
|
그리고 다른 기회를 잃었잖아요 |
và thậm chí còn bỏ qua những cơ
hội khác. |
|
그런데 |
Nhưng nếu tôi quá khác với con
người mà anh ấy hình dung |
|
내가 그 사람이 상상했던 나랑 |
Nhưng nếu tôi quá khác với con
người mà anh ấy hình dung |
|
너무 다르고 그 다르다는 면이 |
Nhưng nếu tôi quá khác với con
người mà anh ấy hình dung và nếu việc đó quá khó, anh ấy không thể chấp nhận |
|
- 받아들일 수
없는 면이면은 - [의미심장한 음악] |
và nếu việc đó quá khó, anh ấy
không thể chấp nhận |
|
제가 그냥 너무 미안할 거 같아요 |
thì có lẽ tôi sẽ thấy vô cùng tiếc
nuối. |
|
어, 빨리 밝히고 |
Tôi muốn nhanh chóng tiết lộ tất
cả |
|
음, 제가 |
để có thể biết được nên tiếp tục
chuyện này hay dừng lại. |
|
계속 마음을 진행할 수 있는지 |
để có thể biết được nên tiếp tục
chuyện này hay dừng lại. |
|
아니면 마무리해야 되는지 알고 싶은 |
để có thể biết được nên tiếp tục
chuyện này hay dừng lại. |
|
마음이에요,
네 |
Cảm giác của tôi là thế. |
|
그리고 또 한편으로는 |
Mặt khác, nếu tôi bị từ chối |
|
거절당하면은 |
Mặt khác, nếu tôi bị từ chối |
|
아, 이게 너무 즐거웠던 시간이었는데 |
thì đó cũng thực sự là khoảng thời
gian vui vẻ. |
|
이제는 '이별할 시간이다' 라는 거에 대해서 |
thì đó cũng thực sự là khoảng thời
gian vui vẻ. Nhưng giờ, đã đến lúc chúng tôi phải nói lời tạm biệt. |
|
슬픔을 많이 느꼈던 거 같아요 |
Tôi rất buồn khi nghĩ về điều đó. |
|
[혜영] 하루하루 매일 걱정했던 거야 |
Ngày nào cô ấy cũng lo lắng. |
|
[지수] 오늘은 괜찮을 거야, 응? |
Chị sẽ ổn thôi, chị biết chứ? |
|
[지수] 그리고 진짜 막 다들 |
Thêm nữa, rất hiếm khi được ở một
nơi |
|
이렇게 좋은 사람들 한자리에 모인 거 여기밖에 없잖아 |
mà những người tốt như thế tập
trung với nhau. |
|
살면서 언니도 알지만 |
Em biết là chị hiểu ý em. |
|
그래서 진짜 다들 괜찮을 거야 |
Dù chị nói gì thì mọi người cũng
ổn thôi. |
|
[하림] 고마워 |
Cảm ơn em. |
|
[하림] 5분만 쉬었다가 화장 고치고 |
Chị sẽ nghỉ và sửa lại lớp trang
điểm. |
|
내려갈게 |
Hẹn chị ở tầng dưới. |
|
- 고마워 - [지수] 밑에 있을게 |
- Ừ. - Không sao đâu. |
|
[지수] 천천히 와, 우리 여기 늦게 시작할 거 같아 |
Chị cứ thong thả. Chúng ta sẽ bắt
đầu muộn mà. |
|
- [지수] 이따 봐, 응 -
[하림] 응, 고마워 |
- Hẹn lát nữa gặp chị. - Ừ, cảm ơn
em. |
|
[문 열리는 소리] |
|
|
[감성적인 음악] |
|
|
[빛나는 효과음] |
CUỘC HẸN NGỌT NGÀO CỦA HỌ SÁNG HÔM
NAY |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
NHƯNG CÔ ẤY SỢ RẰNG HẠNH PHÚC HỌ
CẢM NHẬN CÓ THỂ BIẾN MẤT |
|
[하림이 흐느낀다] |
NHƯNG CÔ ẤY SỢ RẰNG HẠNH PHÚC HỌ
CẢM NHẬN CÓ THỂ BIẾN MẤT |
|
[지수] 됐다, 갑시다 |
Được rồi, đi thôi. |
|
[제롬] 얘들아 |
Ăn thôi, mọi người ơi! |
|
[경상도 사투리로] 밥
묵자 |
Ăn thôi, mọi người ơi! |
|
- [소라] 하림 - [하림이 울먹이며] 응 |
- Ha Rim! - Ừ. |
|
[하림의 코
훌쩍이는 소리] |
|
|
- 응 - [소라] 응, 왜 그래? |
- Gì? - Ôi không. Sao thế? |
|
[세윤의 탄성] |
|
|
[혜영] 에구 다들 우정이 쌓였어 |
- Mọi người đang gắn kết với nhau.
- Trời ạ. |
|
[하림이 연신 흐느낀다] |
Ừ. |
|
[하림의 말소리] |
|
|
[소라] 물 갖다줄까? |
Em lấy cho chị ít nước nhé? |
|
- [하림] 괜찮아 - [소라] 괜찮아? |
- Chị ổn. Em chuẩn bị bữa tối
khéo lắm. - Chị có ổn không? |
|
[하림] 밥하느라 수고했어 |
- Chị ổn. Em chuẩn bị bữa tối
khéo lắm. - Chị có ổn không? |
|
우리 밥 다 했어 |
Nấu nướng xong rồi. |
|
[하림] 내려갈까? |
Chúng ta đi chứ? |
|
[하림] 밥 먹어야 되는 시간인가? |
- Đến giờ ăn tối rồi à? Được rồi.
- Vâng. |
|
- [소라] 어 - [하림] 오케이 |
- Đến giờ ăn tối rồi à? Được rồi.
- Vâng. |
|
[하림의 코
훌쩍이는 소리] |
|
|
[하림의 한숨] |
Trời ạ. |
|
[하림] 화장 고칠 수가 없는 정도인 거 같아, 이건 |
Chị không nghĩ có thể che cái này
bằng cách trang điểm. |
|
- [소라] 근데, 내 생각엔 -
[하림] 응 |
- Nhưng em nghĩ… - Ừ? |
|
[소라] 그 사람은 |
…em nghĩ anh ấy sẽ thấy chẳng sao
đâu. |
|
- 완전 괜찮을 거 같애 - [무거운 음악] |
…em nghĩ anh ấy sẽ thấy chẳng sao
đâu. |
|
[하림] 에휴 이제 안 좋은 시선 받을까 봐 |
Chị sợ là anh ấy sẽ nhìn nhận nó
theo cách tiêu cực. |
|
[하림이 영어로] 알잖아, 리키를 |
Chị sợ là anh ấy sẽ nhìn nhận nó
theo cách tiêu cực. - Em biết đấy, Ricky. Chị không muốn… - Không. |
|
- [하림] 그냥 원치 않아 - [소라] 아니야 |
- Em biết đấy, Ricky. Chị không
muốn… - Không. |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
{TRONG KHI ĐÓ} |
|
하림이 데리러 갈게 위층에 있어 |
Để tôi đi gọi. Cô ấy ở trên gác. |
|
[오스틴이 한국어로] 오, 리키 온다 |
Ồ, Ricky đang tới kìa. |
|
[똑똑 노크 소리] |
|
|
[리키] 하림 |
Ha Rim? |
|
[하림이 영어로] 나한테 확신이 안 서도 |
…cả khi anh ấy nghi ngờ chị. |
|
[하림이 한국어로] 어
괜찮아, '라이크' |
Cũng không sao cả. |
|
[하림] 그리고 나는 그냥 몰라, 미안하게 느껴져 |
Chị chỉ… Chị không biết. Chị thấy
rất tiếc. |
|
[오스틴, 지원의 놀란 탄성] |
- Ôi. - Ôi, không. |
|
[하림이 흐느끼며 운다] |
RICKY ĐỨNG ĐÓ VÀ NGHE THẤY HA RIM
KHÓC |
|
[혜영] 듣는 거야? |
Anh ấy đang nghe à? |
|
- [지혜] 오, 어떡해? - [세윤] 어떡해? |
- Ôi trời. - Ôi, không. |
|
지금 리키 마음은 또 어떨까? |
Không hiểu giờ Ricky cảm thấy thế
nào. |
|
[하림의 흐느끼는 소리] |
TÌNH CẢM CỦA HỌ CÓ CÒN NHƯ TRƯỚC
KHI TIẾT LỘ THÔNG TIN? RICKY VÀ HA RIM |
|
[세윤의 목
가다듬는 소리] |
|
|
- [혜영의 깨달은 탄성] - 밥을 챙겨주네 |
- Anh ấy mang lên phòng cô. - Anh
ấy mang đồ ăn cho cô. |
|
[지혜] 그래도 리키가 할 수 있는 표현인 거예요, 저건 |
- Đó là cách Ricky có thể bày tỏ
tình cảm. - Đúng thế. |
|
[혜영] 그치 |
- Đó là cách Ricky có thể bày tỏ
tình cảm. - Đúng thế. |
|
[리키] 하림, 밥 먹자 |
Ha Rim. Ăn thôi. |
|
[리키가 영어로] 무슨 일 있어? |
Có chuyện gì khác sao? Anh đã làm
gì đó à? |
|
내가 뭐 잘못했어? |
Có chuyện gì khác sao? Anh đã làm
gì đó à? |
|
[리키가 한국어로] 음, 많이 먹어 |
- Ăn nhiều vào. - Anh phải ăn đi. |
|
[하림] 밥 먹어야 돼 |
- Ăn nhiều vào. - Anh phải ăn đi. |
|
- 배고플 거
아냐 -
[리키] 아니야 |
- Chắc anh đói rồi. - Không, giờ
anh không ăn nổi. |
|
[리키] 나 못
먹어, 지금 |
- Chắc anh đói rồi. - Không, giờ
anh không ăn nổi. |
|
나
안
먹을래 |
Anh không muốn ăn. |
|
- [하림의 한숨] -
[차분한 음악] |
Trời đất. |
|
[리키가 영어로] 네가 여기서 울고 있는지 몰랐어 |
Anh không biết em ở đây khóc đấy. |
|
[하림이 한국어로] 먹으라니까 |
Anh phải ăn đi. |
|
[리키] 아니야, 안 먹어 |
Không, anh không muốn. |
|
[하림이 영어로] 안
먹으면 밤새 얘기 안 할 거야 |
Anh không ăn, cả tối em sẽ không
nói chuyện. |
|
[리키가 한국어로] 알았어, 먹을게 |
Được rồi, anh sẽ ăn. |
|
[리키가 영어로] 네가 이렇게 예민한지 몰랐어 |
Anh không biết là em lo lắng đến
thế. |
|
그런 걸 이야기할 수 있었으면 좋았을 거야 |
Giá mà chúng ta đã có thể nói về
chuyện đó |
|
- 집에 가는 차에서나… - [하림의 한숨] |
trên đường về nhà hay gì đó. |
|
[리키가 한국어로] 갑자기 |
Tự dưng em lại khóc. |
|
- [하림의 코
훌쩍임] -
울고 있었어 |
Tự dưng em lại khóc. |
|
[하림] 나 이제 안 먹을래 [한숨] |
Em không muốn ăn nữa. |
|
- [하림] 먹어 - [잔잔한 음악] |
Anh ăn đi. |
|
[리키] 아니야 먹어, 더
먹어 |
Không, em ăn thêm đi. |
|
[하림] 난 천천히 먹을 테니까 |
Em sẽ ăn từ từ |
|
- 얹힐까 봐
먹고 있어 - [리키] 아, 알았어 |
- để không bị khó tiêu. - Ừ. |
|
[지미가 영어로] 난
희진이가 애가 있다면 어떨지 궁금해 |
Em tự hỏi… Em tự hỏi liệu Hee Jin
có con không. |
|
[한국어로] 아마 마지막 공개를 할 건데 |
Có lẽ họ sẽ nghĩ về việc đó một
lần cuối. Ừ, em nghĩ… Ừ. |
|
[지미가 영어로] 그래, 그렇게 생각해 |
Ừ, em nghĩ… Ừ. KHI CHỜ ĐẾN THỜI
ĐIỂM, |
|
[지수가 한국어로] 마지막 정보공개 |
Tiết lộ thông tin cuối cùng. |
|
[톰] 와, '디데이' |
Ôi, ngày tiến hành. |
|
[지미의 호응] |
Vâng, cuối cùng thời điểm đó đã
đến. |
|
[톰] 올 것이 왔어 |
Vâng, cuối cùng thời điểm đó đã
đến. NGƯỜI LY HÔN TẬP TRUNG Ở PHÒNG KHÁCH |
|
[혜영] 진짜 정적이 흐른다 |
- Yên lặng quá. - Ừ. |
|
[지혜의 호응] |
- Yên lặng quá. - Ừ. |
|
[혜영] 뭔가 무거운… |
Đó là chuyện hệ trọng. |
|
오리 모두가 우리를 다 알게 되는 날이네 |
Hôm nay là ngày chúng ta sẽ biết
mọi thứ về nhau. |
|
[오스틴] 저도 긴장되네요 |
Tôi cũng đang lo lắm đây. |
|
- [제롬] 긴장 풀어 -
[영어로] 미안해 |
- Đừng lo mà. - Xin lỗi. |
|
[톰이 한국어로] 어
남자 이렇게 이렇게 할까? |
Ta bắt đầu từ đây sang nhé? |
|
[지미] 아… |
Vâng. |
|
[지미의 옅은 웃음] |
Vâng. |
|
[제롬] 저는… |
Tôi… |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
저는… |
Tôi… |
|
저는… |
Tôi… |
|
너무나 이쁘고 |
Tôi có những đứa cháu gái xinh đẹp
và đáng yêu. Bốn đứa tất cả. |
|
사랑스러운 조카 4명이 있고요 |
Tôi có những đứa cháu gái xinh đẹp
và đáng yêu. Bốn đứa tất cả. |
|
- 뭐야, 갑자기 - [돌싱들의 웃음] |
Đột nhiên anh ấy nói gì vậy? Tưởng
đây là tiết lộ về con cái chứ. |
|
왜
그러는 거야 자녀 공개에서 |
Đột nhiên anh ấy nói gì vậy? Tưởng
đây là tiết lộ về con cái chứ. |
|
- [출연진의 웃음] -
진지한 얘기니까 |
Để đỡ nặng nề hơn. |
|
[톰] 그래 진지하게 얘기하자 |
- Ừ. - Cho đỡ nặng nề. Tôi xin
lỗi. |
|
- [제롬] 죄송합니다 - [돌싱들의 웃음] |
Tôi xin lỗi. |
|
- 아들하고 딸은 없습니다 - [베니타의 웃음] |
Tôi không có con trai hay con gái. |
|
그래서 조카를… |
JEROME KẾT HÔN HAI NĂM Nhưng tôi
có bốn đứa cháu gái. |
|
4명 있습니다 |
Nhưng tôi có bốn đứa cháu gái. |
|
[깨달은 탄성] |
LÀM NGÂN HÀNG CHƯA CÓ CON Tôi
không có con đẻ. |
|
[제롬] 예, 저, 애는 없고, 근데… |
Tôi không có con đẻ. |
|
전
애를 너무 좋아해요 |
Nhưng tôi thực sự thích trẻ con. |
|
- [세윤의 깨달은 탄성] - 그래서 |
Vì thế, |
|
[제롬] 애도 없는데 막 이렇게 애를 왜 |
mọi người hỏi sao thích trẻ con
thế mà tôi không có con |
|
좋아하냐고 하는데 저는 모르겠어요 |
mọi người hỏi sao thích trẻ con
thế mà tôi không có con nhưng tôi cũng không biết. |
|
진짜 애를 진짜 너무 많이 좋아하고 |
Chỉ là tôi thực sự thích trẻ con. |
|
[제롬] 그러고 저희 어머니가 |
Vì thế mẹ tôi… |
|
제가 이혼했을 때 |
Khi tôi ly hôn, |
|
약간 좀 안타까운 안타까운 거? |
bà thấy tiếc… Hơi tiếc cho tôi. |
|
[헛기침 소리] |
bà thấy tiếc… Hơi tiếc cho tôi. |
|
[차분한 음악] |
|
|
제가 애기를 좋아 너무 많이 좋아하는데 |
Tôi rất thích trẻ con nhưng không
có con. Tôi chưa từng có con. |
|
애
없이 |
Tôi rất thích trẻ con nhưng không
có con. Tôi chưa từng có con. |
|
이제 못 낳아 갖고 |
Tôi rất thích trẻ con nhưng không
có con. Tôi chưa từng có con. |
|
결혼 생활 못 낳아 갖고 이혼해서 좀 |
Lúc có vợ, tôi chưa có con và rồi
ly hôn. |
|
엄마가 좀 많이 |
Vì thế mẹ tôi thấy thực sự tiếc
cho tôi. |
|
그랬었어요,
저한테… |
Vì thế mẹ tôi thấy thực sự tiếc
cho tôi. |
|
- 어떡해 - [제롬] 그래서, 근대 |
Vì vậy, vâng. Tôi chưa có con. |
|
애, 애
없어요 |
Vì vậy, vâng. Tôi chưa có con. |
|
[지혜의 깨달은 탄성] |
|
|
이제 결혼해서 많이 나으세요 진짜, 제롬 |
Hi vọng anh sẽ tái hôn và có thật
nhiều con, Jerome ạ. |
|
[지수] 그러면 재혼 후에 |
Vậy nếu tái hôn, anh có muốn có
con không? |
|
또
아이를 갖고 싶은 생각이 있는지? |
Vậy nếu tái hôn, anh có muốn có
con không? |
|
[제롬] 그거는 |
Việc đó… |
|
솔직히 제가 누구, 그 |
Thành thật mà nói, |
|
사랑하는 사람이랑 같이 있으면 그분도 애 갖고 싶으면 |
nếu tôi ở bên người tôi yêu và cô
ấy muốn có con. |
|
[제롬] 애 안
가져도 이제 저도… |
Nếu cô ấy không muốn thì thôi. |
|
인정할 건 인정해야죠 나이가 많은데 |
Phải thừa nhận là tôi đã lớn tuổi. |
|
- [잔잔한 음악] -
제가 뭐 지금에서 |
Không phải như… |
|
[제롬] 내가 이제 우리 애가 졸업하면 |
Nếu con tôi tốt nghiệp |
|
내가 졸업식 가면 |
và tôi đến dự lễ tốt nghiệp của
chúng, |
|
애들 친구가 '야, 너네 할아버지 왔네?' |
bạn bè chúng có thể nói:
"Này, ông của cậu đến kìa". |
|
- [베니타의 웃음] -
'야, 내
아빠야' |
bạn bè chúng có thể nói:
"Này, ông của cậu đến kìa". Và có lẽ con tôi phải nói: "Bố tôi
đấy". |
|
이렇게 나올 수도 있는데 |
Và có lẽ con tôi phải nói:
"Bố tôi đấy". |
|
[제롬] 또, 그런 것도… |
Việc đó cũng… |
|
근데… |
Nhưng mà… |
|
[제롬이 영어로] 애
가질 수 있어 |
Nhưng mà… tôi có thể có một đứa
con. |
|
[한국어로] 내가 사랑하는 여자가 애 낳고 싶다고 하면 |
Nếu người phụ nữ tôi yêu muốn có
con, |
|
[영어로] 시도해 볼
수
있어 |
Nếu người phụ nữ tôi yêu muốn có
con, chúng tôi có thể thử. |
|
[한국어로] 아니면 뭐
입양도 할 수도 있고 |
Hoặc chúng tôi có thể nhận con
nuôi. |
|
[돌싱녀들의 호응] |
|
|
[제롬] 원래 애를 5명
나을라고 했었거든요 |
Trước kia, tôi muốn có năm nhóc. |
|
- [돌싱녀들의 웃음] -
아까 |
- Thực ra… - Xin lỗi vì lúc nãy em
đã trêu anh. |
|
[제롬이 영어로] 현실은… |
- Thực ra… - Xin lỗi vì lúc nãy em
đã trêu anh. |
|
[한국어로] 장난쳐서 좀
미안 |
- Thực ra… - Xin lỗi vì lúc nãy em
đã trêu anh. |
|
[제롬] 아니, 괜찮아 |
Không, không sao. |
|
[제롬의 웃음] |
|
|
[베니타] 어 저는 |
À, em… |
|
자녀가… |
#TIẾT LỘ THỨ HAI: BENITA KẾT HÔN
SÁU NĂM Em có… |
|
어, 저는 |
À, em… |
|
- 자녀가… - [의미심장한 음악] |
Em có… |
|
없는 거 같은데? |
Không chắc cô ấy có con. |
|
있을 거 같은데? |
Em cảm giác là có đấy. |
|
없습니다 |
Em chưa có con. |
|
[목 가다듬는 소리] |
|
|
[베니타] 어… |
|
|
자녀가 없다고 그러면 이제 뭐 할 말이 약간 |
Vì chưa có con nên em không có
nhiều điều để nói. |
|
- 없으니까 - [톰] 그렇지 |
Vì chưa có con nên em không có
nhiều điều để nói. BENITA: KẾT HÔN SÁU NĂM |
|
혹시 궁금한 거 [목 가다듬는 소리] |
CHƯA CÓ CON Có thể đặt câu hỏi
không? |
|
궁금한 거, 궁금한 거 |
Có được hỏi không? |
|
[베니타] 궁금한 거
있으면 물어보셔도 돼요 |
Cứ hỏi thoải mái. |
|
자녀가 없지만 |
Mặc dù chưa có con |
|
있는 사람에 대해서 |
nhưng em thấy thế nào khi hẹn hò
với người có con? |
|
- [베니타의 호응] -
어떄? |
nhưng em thấy thế nào khi hẹn hò
với người có con? |
|
사귀는 건 어떻게 생각해? |
nhưng em thấy thế nào khi hẹn hò
với người có con? |
|
어… |
À, |
|
오기 전까지는 |
trước khi đến đây, |
|
좀 |
em nghĩ việc đó sẽ khó. |
|
힘들다고 생각했는데 |
em nghĩ việc đó sẽ khó. |
|
생각이 바뀔 수도 있을 거 같다는 생각이 들었습니다 |
Nhưng em nhận ra mình có thể đổi
ý. |
|
[돌싱들의 호응] |
|
|
[부드러운 음악] |
|
|
[지수] 저는 |
Còn em, em có… |
|
자녀가… |
Còn em, em có… #TIẾT LỘ THỨ BA: JI
SU KẾT HÔN BA NĂM |
|
저는 자녀가… |
Còn em, em… |
|
없습니다 |
chưa có con. |
|
[톰의 호응] |
|
|
[지수] 어 |
|
|
[지수] 자녀가 있는 사람을 만나본 적… |
Em chưa bao giờ gặp… hoặc hẹn hò
với người đã có con. |
|
그러니까, 그런 사람과 연애를 해본 적도 없고 해서 |
Em chưa bao giờ gặp… hoặc hẹn hò
với người đã có con. Vì thế trước đây em nghĩ mình thực sự không chắc chắn. |
|
정말 모르겠다고 생각했는데 |
Vì thế trước đây em nghĩ mình thực
sự không chắc chắn. |
|
[지수] 막상 와서 |
Nhưng giờ em ở đây, |
|
이제 우리 중에 자녀가 있는 사람이 |
chúng ta sống cùng nhau và biết
rằng một vài người có thể có con nhỉ? |
|
있을 수도 있다는 걸 알고서 같이 생활을 하는 거잖아 |
chúng ta sống cùng nhau và biết
rằng một vài người có thể có con nhỉ? |
|
- 그래서 정말 중요한 건 - [잔잔한 음악] |
Nên em nghĩ điều thực sự quan
trọng là con người đó. |
|
그
사람인 거 같애 |
Nên em nghĩ điều thực sự quan
trọng là con người đó. |
|
[돌싱남들의 호응] |
Phải. |
|
맞아 |
Em nói đúng. |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
#TIẾT LỘ THỨ TƯ: DEWEY KẾT HÔN
CHÍN NĂM |
|
[듀이] 예, 저는… |
Về phần tôi, |
|
- 자녀가… - [의미심장한 음악] |
tôi… |
|
없습니다 |
chưa có con. |
|
[돌싱들의 호응] |
|
|
[리키] 저는… |
Tôi… |
|
자녀가… |
Tôi có… |
|
자녀가… |
Tôi có… |
|
[긴장되는 음악] |
|
|
자녀가 있습니다 |
Tôi có một đứa con. |
|
7살 아들 |
Tôi có một cậu con trai bảy tuổi. |
|
- 있습니다 - [톰의 놀란 숨소리] |
Tôi có một cậu con trai bảy tuổi. |
|
[탄성] |
|
|
[놀란 숨소리] |
- Ái chà. - Nghiêm túc chứ? |
|
- [세윤이 놀라며] 진짜? -
[오스틴] 7살? |
- Ái chà. - Nghiêm túc chứ? - Một
cậu con trai bảy tuổi? - Là vậy sao? |
|
- [지혜가 놀라며] 오, 응 -
[세윤] 아들, 그래? |
- Một cậu con trai bảy tuổi? - Là
vậy sao? |
|
7살 아들? 꽤
크다 |
Con trai bảy tuổi à? Khá lớn rồi. |
|
[놀라며] 와, 대반전 |
Chà, đúng là một bất ngờ. |
|
[혜영] 리키가 진짜 없어 보였었나 보다 |
Trông Ricky không nghĩ là có con. |
|
[세윤의 호응] |
Phải. |
|
[혜영] 안심하는 느낌인 거 같아요 |
Em nghĩ cô ấy thấy nhẹ lòng rồi. |
|
[리키] 7살 아들 |
- Tôi có một cậu con trai bảy
tuổi. - Ồ! |
|
- 있습니다 - [톰의 놀란 탄성] |
- Tôi có một cậu con trai bảy
tuổi. - Ồ! |
|
[제롬이 영어로] 네가 키워? |
Cậu… Cậu… Cậu đang nuôi thằng bé
à? |
|
[리키] 내가 말하고 나서 질문해 줘 |
Hãy để em nói, sau đó mọi người có
thể đặt câu hỏi. |
|
그래, 내
아들은 정말 귀엽고 사랑스러운 애야 |
Vâng, thằng bé là đứa trẻ đáng yêu
nhất, tình cảm nhất. |
|
내게는 가장 소중한 존재야 |
Và nó là điều quý giá nhất của tôi
từ trước đến nay. |
|
- [잔잔한 음악] -
[리키의 생각하는 소리] |
|
|
[리키] 착한 아이야 책임감도 강해 |
Đúng là đứa trẻ ngoan. Rất có
trách nhiệm. |
|
[제롬의 호응] |
Đúng là đứa trẻ ngoan. Rất có
trách nhiệm. |
|
정말 심성이 착한 아이야 |
Thằng bé là người rất độ lượng. |
|
이름은 케이고, 1학년이야 |
Tên nó là Kei. Nó đang học lớp
một. |
|
그리고 게임 하는 거 좋아하고 |
Và nó thích chơi trò chơi điện tử.
Vì thế… |
|
영화 보는 것도 좋아해 |
Và nó thích xem phim. |
|
'토이 스토리' 같은 거 우린 영화 보다가 멈춰야 해 |
Toy Story hay gì đó, chúng tôi
phải dừng lại ở giữa |
|
- [제롬의 호응] -
아들이 무서워해서 |
vì thằng bé sẽ rất sợ. - Thật à? -
Vâng. |
|
[제롬이 한국어로] 진짜? |
- Thật à? - Vâng. |
|
[리키가 영어로] 그래 애가 '아빠, 꺼 줘'라고 해 |
Thằng bé sẽ nói: "Bố ơi, làm
ơn tắt đi". - Yêu thế. - Dễ thương. |
|
- [한국어로] 귀여워 - [세윤] 귀여워 |
- Yêu thế. - Dễ thương. |
|
[영어로] 난 TV를 꺼야 해 영화를 다 본 적이 없어 |
Nên bố con tôi không bao giờ có
thể xem hết một bộ phim. |
|
- [케이] 저거 찾아 주세요 - [발랄한 음악] |
Bố giúp con tìm cái đó đi. KEI (7
TUỔI), CON RICKY |
|
[리키] 응? |
KEI (7 TUỔI), CON RICKY |
|
저거요 |
KEI (7 TUỔI), CON RICKY Bố tìm cái
đó đi. |
|
[리키] 뭐 찾는다고? '강력한 창'? |
- Tìm cái gì? Cây thương sức mạnh
à? Ừ. - Cái đó. |
|
- [케이의 호응] -
[리키] 그래 |
- Tìm cái gì? Cây thương sức mạnh
à? Ừ. - Cái đó. |
|
[리키] 이 남자? |
Anh chàng này ư? - Vâng, lại đi. -
Có phải bố vừa đặt… |
|
- [케이] 응, 다시 가세요 -
[리키] 내가 놨어 |
- Vâng, lại đi. - Có phải bố vừa
đặt… |
|
- [지혜가 한국어로] 귀여워 -
[혜영의 탄성] |
- Vâng, lại đi. - Có phải bố vừa
đặt… |
|
[리키가 영어로] 안
돼, 넘어지지 마 |
Ôi không, đừng ngã! RICKY CHƠI CÙNG
CON TRAI MÌNH NHƯ BẠN BÈ… |
|
[케이의 기분 좋은 탄성] |
RICKY CHƠI CÙNG CON TRAI MÌNH NHƯ
BẠN BÈ… |
|
[리키] 안 돼! |
Không! …ĐIỀU LÀM KEI CƯỜI TOE TOÉT |
|
[리키의 웃음] |
…ĐIỀU LÀM KEI CƯỜI TOE TOÉT |
|
이런! |
Trời ạ. |
|
학교에 가니까 아들 보는 게 업무에는 지장이 없어요 |
Việc chăm sóc con không ảnh hưởng
nhiều đến công việc của tôi vì thằng bé đi học. |
|
아침에는 약간 제 일에 지장을 줘요 |
Buổi sáng thì có ảnh hưởng đôi
chút. |
|
왜냐면 아침과 점심을 챙겨줘야 하거든요 |
Nhưng đó là vì tôi phải chuẩn bị
bữa sáng và bữa trưa cho thằng bé. |
|
하지만 전 음식 하는 걸 좋아해요 |
Tuy nhiên đó là việc tôi thích
làm, nên… |
|
[지혜가 한국어로] 맞아요 아침에 챙겨서 보내는 게 |
Đúng vậy. Buổi sáng chuẩn bị cho
lũ trẻ đi học rất bận. |
|
[지혜] 또 보통 일이 아니에요, 예 |
Đúng vậy. Buổi sáng chuẩn bị cho
lũ trẻ đi học rất bận. |
|
[리키가 영어로] 아들이 파스타를 좋아해요 |
Con trai tôi rất thích mì ống nên
tôi sẽ nấu nhiều. |
|
그래서 파스타를 많이 만들어요 |
Con trai tôi rất thích mì ống nên
tôi sẽ nấu nhiều. |
|
[리키가 한국어로] 아, 진짜 착한 아이예요 |
Thằng bé thực sự là đứa trẻ ngoan. |
|
[영어로] 지금은 공동으로 양육을 해요 |
Vì vậy, hiện tại tôi và vợ cũ cùng
nuôi dạy con. |
|
- [제롬의 호응] -
저랑 전 부인이랑 같이 |
Vì vậy, hiện tại tôi và vợ cũ cùng
nuôi dạy con. |
|
그래서 많이 고마워요 |
Tôi vô cùng biết ơn vì điều đó. |
|
[리키] 지금 상황이… |
Hiện tại, tình hình là… |
|
[리키의 헛기침] |
|
|
내가
50%하고 전 부인이 50%를 양육을 해요 |
tôi nuôi thằng bé 50% thời gian,
cô ấy 50% thời gian. |
|
그래서 전 부인이 일주일 하면 그다음 주에 내가 맡죠 |
Nên cô ấy sẽ nuôi thằng bé một
tuần và tuần tiếp theo đến lượt tôi. |
|
[세윤, 혜영의 깨달은 탄성] |
Nên cô ấy sẽ nuôi thằng bé một
tuần và tuần tiếp theo đến lượt tôi. |
|
그게 어바인으로 이사한 이유에요 |
Và lí do tôi chuyển tới Irvine |
|
왜냐면 |
là vì cô ấy đang hẹn hò |
|
전
부인은 데이트하고 있어요 |
là vì cô ấy đang hẹn hò |
|
아이가 있는 남자를 만나고 있어요 |
và gặp gỡ một anh chàng cũng đã có
con. |
|
그
남자가 어바인 출신이에요 |
Anh ấy đến từ Irvine và anh ấy
muốn chuyển về nhà. |
|
그리고 그 남자가 어바인으로 돌아가길 원해요 |
Anh ấy đến từ Irvine và anh ấy
muốn chuyển về nhà. |
|
[잔잔한 음악] |
Sau đấy… Lúc đó là tháng 10. |
|
[리키] 그게 10월이었어요 |
Sau đấy… Lúc đó là tháng 10. |
|
그렇게 한 이유는 전 부인이 먼저 저한테 물어봐 줬어요 |
Tôi tôn trọng việc cô ấy hỏi tôi
trước mà không đưa ra quyết định |
|
그
남자와 간다고 확답하기 전에요 |
với anh ấy: "Em sẽ chuyển đi
cùng anh". |
|
[리키] 그래서 심도 깊게 생각했어요 |
Tôi đã suy nghĩ rất lâu về việc
đó. |
|
음… 그래서 |
Nên cô ấy chuyển đi trước. Tháng
10 cô ấy chuyển thì đến tháng 12, tôi chuyển. |
|
전
부인이 좀 일찍 10월에 이사를 갔고 |
Nên cô ấy chuyển đi trước. Tháng
10 cô ấy chuyển thì đến tháng 12, tôi chuyển. |
|
전 12월에 이사 갔어요 |
Nên cô ấy chuyển đi trước. Tháng
10 cô ấy chuyển thì đến tháng 12, tôi chuyển. |
|
음, 그래서 |
Đó là lí do tôi chuyển đến Irvine.
Để được ở gần con. |
|
그게 내가 어바인으로 이사한 이유예요 |
Đó là lí do tôi chuyển đến Irvine.
Để được ở gần con. |
|
아들과 가깝게 지내려고요 |
Đó là lí do tôi chuyển đến Irvine.
Để được ở gần con. |
|
우리가 케이를 위해 바랐던 한 가지는 |
Điều duy nhất chúng tôi mong muốn
cho Kei là… |
|
저희 둘과 계속 만남을 이어가서 |
Với thằng bé, đó là điều gần nhất |
|
평범한 가정에 가까워지는 거였어요 |
với việc có gia đình bình thường,
nếu nó sống cùng cả hai chúng tôi. |
|
[리키] 그래서 |
Nên vì thế chúng tôi cam kết việc
đó ngay từ đầu. |
|
그게 우리가 처음부터 그렇게 하기로 한 이유예요 |
Nên vì thế chúng tôi cam kết việc
đó ngay từ đầu. |
|
그리고 음… |
Và lời hứa đó chưa bao giờ bị phá
vỡ nên… |
|
그
약속은 깨진 적이 없었어요 |
Và lời hứa đó chưa bao giờ bị phá
vỡ nên… |
|
음, 그렇게 해줘서 정말 고마워요 |
Tôi thực sự biết ơn vì điều đó.
Vâng. |
|
[톰의 탄성] |
RICKY QUYẾT ĐỊNH {CHUYỂN NHÀ} |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
ĐỂ DẠY CON VỀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA
GIA ĐÌNH |
|
[지혜가 한국어로] 너무 멋지다, 너무 멋진 아빠예요 |
Tuyệt. Quả là ông bố tuyệt vời. |
|
- [혜영] 너무 멋지다 -
[오스틴, 지혜의 호응] |
- Tuyệt quá. - Đúng thế. |
|
[제롬] 똑같이 생겼어? 아들? |
Nó giống cậu không? Thằng bé giống
hệt em luôn. |
|
- 똑같이 생겼어요 -
[베니타의 웃음] |
Thằng bé giống hệt em luôn. - Thế
à? - Giống hệt luôn. |
|
- [제롬] 똑같이 생겼어? -
똑같이 생겼어 |
- Thế à? - Giống hệt luôn. |
|
[듀이] 매력적이겠다 |
- Hẳn là quyến rũ lắm. - Ảnh tôi
lúc bé |
|
[리키가 영어로] 나
아기 때 사진이랑 |
- Hẳn là quyến rũ lắm. - Ảnh tôi
lúc bé |
|
아들 사진이랑 완전히 똑같애 |
- và ảnh nó lúc bé trông giống
hệt. - Giống hệt ư? |
|
[제롬이 한국어로] 완전히 똑같애? |
- và ảnh nó lúc bé trông giống
hệt. - Giống hệt ư? |
|
- [분위기 있는 음악] - [혜영이 놀라며] 어머 |
Ôi trời! |
|
- [혜영] 귀여워 - [세윤] 되게 잘
생겼다 |
- Dễ thương. - Đẹp trai quá. |
|
- [오스틴의 호응] -
[세윤] 잘
생겼어 |
- Dễ thương. - Đẹp trai quá. TRÁI:
KEI HỒI BÉ PHẢI: RICKY HỒI BÉ |
|
[리키가 영어로] 7살인 지금까지 |
Cho đến tận tuổi này, bảy tuổi. |
|
[듀이가 한국어로] 나
지금은 우리 게임 못 주는데 |
Giờ thằng bé còn quá nhỏ để chơi
game của chúng tôi. |
|
애
장성하면 우리 게임 선물로 줄게 |
Khi nó lớn hơn, tôi sẽ tặng một
game làm quà. |
|
- 계속… - [리키] 뭐라고? |
- Thường xuyên. - Thật chứ? |
|
[제롬] 나도 게임 좋아하니까 같… 삼촌이 같이 |
- Thường xuyên. - Thật chứ? Tôi
cũng thích game mà. - Bảo nó là tôi có thể chơi cùng. - Tôi sẽ đến thăm nó. |
|
- 게임 해줄 삼촌 있다고 해 - [리키] 오케이 |
- Bảo nó là tôi có thể chơi cùng.
- Tôi sẽ đến thăm nó. |
|
- [제롬] 내가 놀러 갈게 - [리키] 다 같이 놀자 |
- Bảo nó là tôi có thể chơi cùng.
- Tôi sẽ đến thăm nó. Ta hãy cùng chơi. |
|
[지혜] 진짜 좋아하겠다 |
Ta hãy cùng chơi. Thằng bé sẽ
thích. |
|
[혜영] 아이고 다들 친해져서… |
- Họ thân thiết hơn rồi. - Chú
Dewey làm ở công ty game lớn. |
|
게임 회사 엄청 큰 회사에 있잖아요, 듀이 삼촌이 |
- Họ thân thiết hơn rồi. - Chú
Dewey làm ở công ty game lớn. - Bây giờ cậu bé có chú bác mới. - Phải. |
|
- [세윤] 삼촌들이 생겼네 -
[오스틴의 호응] |
- Bây giờ cậu bé có chú bác mới. -
Phải. |
|
[돌싱남들의 웃음] |
{CÁC CÔ, CÁC CHÚ} SẼ LÀ NGƯỜI ĐẶC
BIỆT ĐỐI VỚI KEI |
|
[돌싱들의 박수] |
|
|
[세윤] 리키가 7살 아들이 있었네요 |
Ricky có một cậu con trai bảy
tuổi. |
|
미국 돌싱분들은 |
Các vụ ly hôn ở Mỹ… |
|
양육권의 유무가 아니라 |
Vấn đề không phải họ có quyền nuôi
con hay không. |
|
퍼센티지로…
결정이 돼 있나요? |
- Tỷ lệ phần trăm có quan trọng
không? - Vâng, nó khác với Hàn Quốc. |
|
[지혜] 네, 한국이랑은 좀
달라요 |
- Tỷ lệ phần trăm có quan trọng
không? - Vâng, nó khác với Hàn Quốc. |
|
- 한국은 주
양육권을 -
[혜영의 호응] |
Ở Hàn Quốc, tòa quyết định ai là
người có quyền nuôi con chính. |
|
어, 누가 가져갈지를 정하고 |
Ở Hàn Quốc, tòa quyết định ai là
người có quyền nuôi con chính. |
|
- 양육권이 없는 사람은 - [띠링 울리는 효과음] |
Người không có quyền nuôi con |
|
면접교섭권 자격으로 아이를 만나잖아요 |
được gặp con thông qua quyền thăm
viếng. |
|
근데 미국 같은 경우는 |
Ở Mỹ, họ chia phần trăm và chia
thời gian để gặp con. |
|
- [지혜] 퍼센티지로 정해서 -
[물방울 떨어지는 효과음] |
Ở Mỹ, họ chia phần trăm và chia
thời gian để gặp con. |
|
- 아이를 볼
수
있는 시간을 - [혜영] 아 |
Ở Mỹ, họ chia phần trăm và chia
thời gian để gặp con. |
|
- 나눠 갖는다고 합니다 - [세윤의 깨달은 탄성] |
Ở Mỹ, họ chia phần trăm và chia
thời gian để gặp con. |
|
네, 거의 이제 50%, 50% 하면 |
Vâng. Vậy nếu là 50% |
|
한
달
안에 거의 15일 동안 |
thì là khoảng 15 ngày một tháng. |
|
- 뭐, 아버지 보고 -
[지혜] 반반? |
Sẽ là 15 ngày ở cùng bố |
|
15일 동안 |
và 15 ngày ở với mẹ. Chúng phải đi
đi lại lại. |
|
와이프 보고 이렇게 왔다 갔다 해도 되는 케이스요 |
và 15 ngày ở với mẹ. Chúng phải đi
đi lại lại. |
|
[세윤] 저렇게 하는 거는 상호 간의 합의가 아니라 |
- Không phải thỏa thuận chung mà
hợp pháp? - Có hợp pháp không? |
|
- 법적으로 - [혜영] 법적인 거야? |
- Không phải thỏa thuận chung mà
hợp pháp? - Có hợp pháp không? |
|
[세윤] 의무를 결정해 놓은 거예요? |
- Nghĩa vụ được quyết định hợp
pháp? - Vâng. |
|
[오스틴] 법적으로요, 네 |
- Nghĩa vụ được quyết định hợp
pháp? - Vâng. |
|
좀
까다롭네요,
이
아이 |
Việc đó hơi khó khăn. |
|
- 아이 양육 때문에 - [지혜의 호응] |
Ở Mỹ, vì quyền nuôi con… Nếu là
50-50… |
|
미국은 어쨌든 50%, 50%면 |
Ở Mỹ, vì quyền nuôi con… Nếu là
50-50… |
|
- [혜영] 조금 충분히… -
이혼해서도 어쨌든 |
- Theo cách nào đó… - Dù có ly
hôn, anh vẫn phải gặp vợ cũ suốt. Vì tình huống này. |
|
전
와이프를 계속 봐야 하는 거 아니에요? |
anh vẫn phải gặp vợ cũ suốt. Vì
tình huống này. |
|
- 이 상황 때문에 - [혜영, 세윤의 호응] |
anh vẫn phải gặp vợ cũ suốt. Vì
tình huống này. Đó là lí do em học xong đại học, bố mẹ em mới ly hôn. |
|
[오스틴] 그래서 저
부모님은 저 |
Đó là lí do em học xong đại học,
bố mẹ em mới ly hôn. |
|
대학교 끝나고 나서 이혼한 |
Đó là lí do em học xong đại học,
bố mẹ em mới ly hôn. |
|
- [혜영] 어, 그래서 - 그런 복잡한 케이스 때문에 |
- Ra vậy. - Vì những phiền phức
như thế. |
|
[세윤, 혜영의 깨달은 탄성] |
Phải. |
|
- 성인이 돼서 이혼… - [오스틴] 네, 네, 네 |
- Họ ly hôn khi em đã trưởng
thành? - Vâng. |
|
그래서 아이가 있는 미국 돌싱들이 |
Nghe nói nếu có con, người ly hôn
sẽ rất khó chuyển nhà. |
|
이사하기가 굉장히 어렵다고 하더라고요 |
Nghe nói nếu có con, người ly hôn
sẽ rất khó chuyển nhà. |
|
같이 아이를 봐야 되기 때문에 |
Họ phải cùng nhau nuôi dạy con
cái. |
|
누구 한 명 가면 |
- Một người chuyển đi thì không
thể ở xa. - Phải. |
|
- 멀어도 안
되는 거야 - [오스틴의 호응] |
- Một người chuyển đi thì không
thể ở xa. - Phải. |
|
[세윤] 그래서 미국 돌싱들이 |
- Thế nên khu vực quan trọng đến
vậy. - Ra là thế. |
|
- 지역에 더
민감했던 거군요 - [혜영] 그래서 그랬구나 |
- Thế nên khu vực quan trọng đến
vậy. - Ra là thế. |
|
[세윤] 우리는 그냥 단순히 |
- Chúng ta nghĩ đơn giản là… - Vì
cách xa. |
|
[혜영] 멀어서 그런 줄 알았지 |
- Chúng ta nghĩ đơn giản là… - Vì
cách xa. |
|
[세윤] 만나기가 멀어서라고 생각했는데 그게 아니라 |
- Không phải vì khó gặp nhau. -
Đúng thế. |
|
- [지혜] 맞아요 - 자녀 유무랑 되게 밀접한 |
- Không phải vì khó gặp nhau. -
Đúng thế. Việc đó rất quan trọng, nhất là nếu họ có con. |
|
- 관련이 있었네요 -
[혜영의 호응] |
Việc đó rất quan trọng, nhất là
nếu họ có con. |
|
[혜영] 근데 리키는 |
Việc đó rất quan trọng, nhất là
nếu họ có con. - Nhưng Ricky chuyển đến đó vì con trai. - Vợ cũ của anh ấy… |
|
지금 아들을 위해서 이사를 |
- Nhưng Ricky chuyển đến đó vì con
trai. - Vợ cũ của anh ấy… |
|
- 간 거잖아요 -
[지혜] 아내 |
- Nhưng Ricky chuyển đến đó vì con
trai. - Vợ cũ của anh ấy… |
|
아, 그렇죠 아내 남자친구 지역으로 |
- Nơi bạn trai của vợ cũ anh ấy ở.
- Chính xác. Nhỉ? |
|
[혜영의 호응] |
- Nơi bạn trai của vợ cũ anh ấy ở.
- Chính xác. Nhỉ? Chị có thể thấy anh ấy yêu con đến mức nào. |
|
그
아이를 얼마나 사랑하는지가 보이는 거 같아요 |
Chị có thể thấy anh ấy yêu con đến
mức nào. Thật vui khi thấy tình yêu của anh ấy dành cho con trai mãnh liệt
đến thế nào. |
|
[지혜] 아니, 진짜 이렇게 딱 |
Thật vui khi thấy tình yêu của anh
ấy dành cho con trai mãnh liệt đến thế nào. |
|
확고한 아들에 대한 사랑을 보니까 |
Thật vui khi thấy tình yêu của anh
ấy dành cho con trai mãnh liệt đến thế nào. |
|
너무 좋네요, 네 |
Thật vui khi thấy tình yêu của anh
ấy dành cho con trai mãnh liệt đến thế nào. |
|
- [희진] 저는… - [잔잔한 음악] |
#TIẾT LỘ THỨ SÁU: HEE JIN KẾT HÔN
HAI NĂM Em… |
|
어, 저는… |
À, em… |
|
자녀가 없습니다 |
Em chưa có con. |
|
[돌싱들의 호응] |
|
|
[세윤, 오스틴의 놀란 탄성] |
|
|
[돌싱들의 박수] |
|
|
[하림] 음, 저는 일단 |
Vâng, trước hết, |
|
여기에서 어… |
em muốn… #TIẾT LỘ THỨ BẢY: HA RIM
KẾT HÔN SÁU NĂM RƯỠI |
|
이런 내 모습 받아주고 |
#TIẾT LỘ THỨ BẢY: HA RIM KẾT HÔN
SÁU NĂM RƯỠI …cảm ơn đã đón nhận em. |
|
같이 어울려서 너무 감사하고요 |
Và em biết ơn vì thời gian chúng
ta bên nhau. |
|
내가 몇 년 동안 |
Em thấy như đã tìm được chính
mình, cái tôi mà em đánh mất mấy năm qua. |
|
[울먹이며] 잃어버렸던 내
모습 되찾은 것 같아서 |
Em thấy như đã tìm được chính
mình, cái tôi mà em đánh mất mấy năm qua. |
|
너무, 너무 감사하고요 |
Vì thế em rất biết ơn. |
|
[한숨 쉬며] 그리고 저는… |
Và em… |
|
- 자녀가 - [긴장되는 음악] |
em có con. |
|
있습니다 |
em có con. |
|
[지원] 왜 저렇게 서럽게 우는 거야? |
Sao cô ấy lại khóc nhiều thế? |
|
[세윤] 다른 사연이 있나? |
Cô ấy còn chuyện gì à? |
|
저는… |
Em… |
|
자녀가 3명
있고요 |
Em có ba đứa con. |
|
[오스틴의 놀란 탄성] |
|
|
- [세윤] 자녀가 많았네 -
3명 |
- Cô ấy có nhiều con quá. - Ba. |
|
[하림] 자녀가 3명 있고요 |
Em có ba đứa con. |
|
3명이고요 |
Và chúng tám, năm và hai tuổi. |
|
8살, 5살, 2살이에요 |
Và chúng tám, năm và hai tuổi. |
|
그리고 제가 키우고 있고요 |
Và em chính là người nuôi chúng. |
|
[놀라며] 어머나, 어떡해 |
- Trời ạ. - Ôi trời. HA RIM TỰ
NUÔI CON CÁC BÉ 8, 5 VÀ 2 TUỔI |
|
[놀란 숨소리] |
HA RIM TỰ NUÔI CON CÁC BÉ 8, 5 VÀ
2 TUỔI |
|
[혜영, 세윤의 놀란 숨소리] |
|
|
막내가 너무 어리다 어떡해 |
Bé út còn quá nhỏ. |
|
[한숨] |
|
|
[톰] 혹시 아빠랑 |
Các con của em |
|
'관계' 같은 거
있어 애들이? |
có quan hệ với bố chúng không? |
|
[하림] 애들은 사이좋아 내가 그 사이를 |
Bọn trẻ có mối quan hệ tốt với bố. |
|
망치거나, 망치거나 애들한테 상처는 주고 싶지 않아서 |
Em không muốn phá hỏng mối quan hệ
của họ hay làm tổn thương họ. |
|
[하림] '방문권'도 될
수
있는 만큼 가능하게 하고 |
Em để anh ấy đến thăm chúng bao
nhiêu tùy thích. |
|
그러는데 조금 |
Nhưng với em, việc đó đã… |
|
어, 조금 나한테는 |
Nhưng với em, việc đó đã… |
|
어, 굉장히… |
Cuộc sống hàng ngày của em rất
khắt khe |
|
하루하루가 어… |
Cuộc sống hàng ngày của em rất
khắt khe |
|
[영어로] 부담이 크면서 스트레스를 많이 받는 상황이고 |
Cuộc sống hàng ngày của em rất
khắt khe và em sống dưới rất nhiều áp lực. |
|
[한국어로] 그래서 여기 와서 너무 즐거운 시간 보냈어 |
và em sống dưới rất nhiều áp lực.
Nên em thực sự rất thích khoảng thời gian ở đây. |
|
힘들었구나 |
Thật khó khăn cho cô ấy. |
|
[혜영] 어 애
셋
키우기 힘들겠지 |
Ừ, nuôi ba đứa con chắc vất vả
lắm. |
|
[부드러운 음악] |
{HA RIM}, MẸ BA CON |
|
[하림이 영어로] 그거 미안해 |
Ồ, mẹ xin lỗi về việc đó. |
|
[벨라의 영어 말소리] |
TỪ TRƯỜNG VỀ CÙNG MẸ |
|
[하림] 그래, 좋아 |
TỪ TRƯỜNG VỀ CÙNG MẸ Ừ, thế thì
tốt! |
|
- 니가 만들었니? -
[벨라] 응 |
Con vẽ bức này à? BELLA - 8 TUỔI,
CON GÁI LỚN |
|
[하림] 매우 멋지다 |
BELLA - 8 TUỔI, CON GÁI LỚN Đẹp
lắm. |
|
이
색상들 좀 봐 봐 |
Nhìn những màu sắc này đi. |
|
[혜영이 한국어로] 아, 귀엽다 |
Chúng thật dễ thương. |
|
[혜영의 놀란 숨소리] |
ZODEN (5 TUỔI), CẬU HAI CỦA HA RIM |
|
너무 이뻐 |
Xinh quá. |
|
[하림이 웃으며 영어로] 안 돼 |
REIGN (2 TUỔI) CON TRAI ÚT |
|
[지혜가 한국어로] 아
막내가 너무 어려, 어떡해 |
Ôi trời. Thằng bé còn nhỏ quá. |
|
[하림이 영어로] 얼굴에 초콜릿 범벅이네 |
Sô-cô-la dính đầy trên mặt con
kìa. |
|
- [반짝이는 효과음] -
네
손에도 |
Sô-cô-la dính đầy trên mặt con
kìa. Cả tay con nữa. |
|
[하림이 한국어로] 아이들은 |
BỐN CHÚNG TA LÀ GIA ĐÌNH CỦA HA
RIM Những khoảnh khắc hạnh phúc nhất tôi có khi nuôi dạy con là… |
|
아이들 키우면서 제일 행복했던 시간은요 |
Những khoảnh khắc hạnh phúc nhất
tôi có khi nuôi dạy con là… |
|
어, 그냥 아이들이 |
Đó là lúc chúng nói với tôi: |
|
[하림이 영어로] '엄마가 최고예요' |
Đó là lúc chúng nói với tôi:
"mẹ là người mẹ tuyệt nhất" |
|
'매우 대단해요' |
và khi chúng khen tôi: "Me
thật tuyệt vời". |
|
[한국어로] 이런 식으로 |
và khi chúng khen tôi: "Me
thật tuyệt vời". |
|
저를 칭찬해 주고 |
và khi chúng khen tôi: "Me
thật tuyệt vời". |
|
제가 엄마 역할을 너무 잘해주고 있다고 |
Và khi chúng nói tôi đang làm rất
tốt công việc của một người mẹ. |
|
그리고 '오늘 이거이거 위해서 고마워' |
Khi chúng bảo tôi: "Cảm ơn mẹ
rất nhiều vì việc này việc kia". |
|
[영어로] '그래서 매우 고마워' |
"Cảm ơn mẹ rất nhiều." |
|
[한국어로] 이렇게 얘기할 때 너무 감사해요 |
Tôi rất biết ơn khi chúng nói thế
với mình. |
|
[빛나는 효과음] |
|
|
[하림] 저보다 체력이 훨씬 좋은 |
Ngay cả một người đàn ông khỏe hơn
tôi nhiều… |
|
- 남자분에게도 - [레인의 떼쓰는 소리] |
Ngay cả một người đàn ông khỏe hơn
tôi nhiều… |
|
재택근무 하면서 일을 하면서 |
Làm việc tại nhà… |
|
[하림] 맘마 |
Ăn nào. |
|
- '아이들을 케어하면서'
- [영상 속 하림의 말소리] |
…chăm sóc bọn trẻ, |
|
'집안일을 해라'하면은 거의 못 한다고 생각하거든요? |
và làm việc nhà… Tôi không nghĩ họ
có thể làm được hết. |
|
- [차분한 음악] -
[레인의 울음소리] |
và làm việc nhà… Tôi không nghĩ họ
có thể làm được hết. |
|
- [하림이 영어로] 물? -
[레인의 칭얼대는 소리] |
Nước à? KHI ĐỐI MẶT TÌNH THẾ KHÓ
XỬ VÌ CÔNG VIỆC, CHĂM SÓC CON… |
|
[레인의 말소리] |
KHI ĐỐI MẶT TÌNH THẾ KHÓ XỬ VÌ
CÔNG VIỆC, CHĂM SÓC CON… |
|
- 물? - [레인의 호응] |
KHI ĐỐI MẶT TÌNH THẾ KHÓ XỬ VÌ
CÔNG VIỆC, CHĂM SÓC CON… Nước à? Được rồi. |
|
- [하림] 알았어 - [레인의 말소리] |
Nước à? Được rồi. …NGƯỜI TA KHÔNG
THỂ LUÔN HẠNH PHÚC TRONG THỰC TẾ NHƯ VẬY |
|
[하림의 한숨] |
…NGƯỜI TA KHÔNG THỂ LUÔN HẠNH PHÚC
TRONG THỰC TẾ NHƯ VẬY |
|
[놀란 숨소리] |
|
|
[한국어로] 진짜 힘들게 사는구나, 어떡하니 |
Ôi, trời. Cuộc sống của cô ấy hẳn
là khó khăn lắm. |
|
아, 진짜 힘들겠다 어떻게 일해? |
Chắc vất vả lắm. Sao cô ấy có thể
làm việc được? |
|
어, 육체적인 것도 힘들지만 |
Rõ ràng là khó khăn về thể chất. |
|
정신적으로 |
Nhưng về mặt tinh thần… |
|
[조든이 영어로] 내
과일 그릇이죠? |
Đây là bát trái cây của con ạ? |
|
[하림] 응, 쿠키 먹자 |
Ừ, đến giờ ăn bánh quy rồi. |
|
[조든] 엄마 분홍색을 왜 저기에 놨어요? |
Mẹ ơi, sao mẹ lại để cái màu hồng
ở đó? |
|
미안해 |
Mẹ ơi, sao mẹ lại để cái màu hồng
ở đó? Mẹ xin lỗi. |
|
[하림이 한국어로] 정신이 계속 이렇게 뛰어다니는 게 |
Mẹ xin lỗi. Việc đó có thể rất mệt
mỏi vì đầu óc lúc nào cũng căng ra suy nghĩ. |
|
그게 굉장히 힘든 것 같아요 |
Việc đó có thể rất mệt mỏi vì đầu
óc lúc nào cũng căng ra suy nghĩ. |
|
[오스틴] 와, 진짜 힘들겠다 |
- Ôi, chắc là mệt lắm. - Chà. |
|
[혜영의 놀란 탄성] |
- Ôi, chắc là mệt lắm. - Chà. |
|
[하림] 그런데 그걸 아이들이 |
Nhưng bọn trẻ không giận hay suy
nghĩ tiêu cực. |
|
화를 내면서 그렇게 생각하지도 않고 |
Nhưng bọn trẻ không giận hay suy
nghĩ tiêu cực. |
|
[레인이 영어로] 해줘! |
Ăn đi. |
|
[하림이 한국어로] 또
그거를 서로를 위해서 |
Và khi tôi thấy chúng chăm sóc
nhau… |
|
해주는 걸 목격했을 때… |
Và khi tôi thấy chúng chăm sóc
nhau… |
|
- 그때가 진짜로 행복해요 - [레인의 말소리] |
những giây phút đó khiến tôi vui. |
|
그게 너무 감사한 경험으로 변해요, 네 |
Nó trở thành một trải nghiệm mà
tôi biết ơn. |
|
[빛나는 효과음] |
|
|
더
쉬다 가야겠다 |
Chị nên nghỉ ngơi nhiều hơn. Chị
không nên làm việc nhà nữa. |
|
- 일 시키지 마 - [하림의 옅은 웃음] |
Chị nên nghỉ ngơi nhiều hơn. Chị
không nên làm việc nhà nữa. |
|
집안일 시키지 마 |
Chị nên nghỉ ngơi nhiều hơn. Chị
không nên làm việc nhà nữa. |
|
[톰] 아이들이 엄마 되게 자랑스러워할 것 같아 |
Con của em sẽ rất tự hào về em. |
|
[돌싱들의 호응] |
Con của em sẽ rất tự hào về em. |
|
- 네가 애들과 아빠를… - [하림의 호응] |
Tôi thích là em đang cố gắng duy
trì |
|
[톰] 그래도 관계를 |
mối quan hệ giữa bọn trẻ và bố của
chúng. |
|
노력을 한다고 하니까 |
mối quan hệ giữa bọn trẻ và bố của
chúng. |
|
그게 되게 좋은 것 같아 |
Tôi nghĩ việc đó thực sự tốt. |
|
- 아, 고마워 - [잔잔한 음악] |
Cảm ơn anh. |
|
- [톰] 쉽지 않은데… -
[하림의 호응] |
- Việc đó không dễ dàng. - Vâng. |
|
또
엄청 귀여울 것 같아 |
Tôi nghĩ chúng sẽ rất dễ thương. |
|
[희진] 하림이 닮아서 엄청 예쁠 것 같아 |
Hẳn là chúng xinh lắm, giống Ha
Rim. |
|
[혜영의 놀란 숨소리] |
CHUYÊN GIA MARKETING TOÀN QUYỀN
NUÔI BA CON |
|
[혜영] 대단하다, 3명을 다 |
CHUYÊN GIA MARKETING TOÀN QUYỀN
NUÔI BA CON - Thật tuyệt. Cả ba đứa. - Em xong rồi. |
|
[하림이 영어로] 다했어 |
- Thật tuyệt. Cả ba đứa. - Em xong
rồi. |
|
[한국어로] 멋있지 박수 쳐주고 싶어, 힘내라고 |
Chị muốn vỗ tay và cổ vũ cô ấy. |
|
- [혜영] 진짜 - [오스틴의 호응] |
Thật đấy. Mọi người có đồng ý
không? |
|
그치 않아? |
Thật đấy. Mọi người có đồng ý
không? |
|
[혜영] 대단한 거
아니에요? |
- Tuyệt nhỉ? - Cô là mẹ siêu nhân. |
|
[지원] 슈퍼 맘이야, 슈퍼 맘 |
- Tuyệt nhỉ? - Cô là mẹ siêu nhân.
Không hình dung được. |
|
[지혜] 아유, 상상할 수
없죠, 사실은 제가 |
Không hình dung được. Thực ra, con
trai lớn của em sáu tuổi và đứa út ba tuổi. |
|
지금 저희 첫째가 6살 둘째가 3살인데 |
Thực ra, con trai lớn của em sáu
tuổi và đứa út ba tuổi. |
|
저도 이제 일을 하면 저는 남편도 있지만 |
Em có chồng nhưng thật sự rất vất
vả khi đi làm và nuôi con. |
|
사실 너무 힘들거든요 일을 하면서 |
Em có chồng nhưng thật sự rất vất
vả khi đi làm và nuôi con. |
|
- 애를 키운다는 건, 근데 - [혜영의 호응] |
Em có chồng nhưng thật sự rất vất
vả khi đi làm và nuôi con. |
|
어, 저는 지금 왜 울었… |
Sao em lại rơi nước mắt chứ? |
|
그, 어…[한숨] |
Em không thể… |
|
진짜 그게 힘든 거는… |
Em còn không thể hình dung được. |
|
[차분한 음악] |
Em còn không thể hình dung được. |
|
[혜영] 상상도 못
할
것
같아 |
- Không thể. - Vì thế… |
|
그래서 그렇게 울었나 싶어서 제가 이상하게도 계속 우는데 |
Có phải vì thế mà cô ấy khóc nhiều
không? Thật lạ là cô ấy cứ khóc mãi. |
|
마음이 계속 뭔가가 이유가 있을 것 같은 거예요, 근데 |
Có phải vì thế mà cô ấy khóc nhiều
không? Thật lạ là cô ấy cứ khóc mãi. Nhưng em cảm thấy hẳn là có lí do nào
đó. |
|
아마 진짜 되게 힘들 거예요 |
Em chắc là thực sự khó khăn. Việc
này hẳn cảm giác như trên thiên đường vậy. |
|
그래서 아마 지금이 천국 같고 |
Em chắc là thực sự khó khăn. Việc
này hẳn cảm giác như trên thiên đường vậy. |
|
깨기 싫은 꿈 같은 느낌이지 않았을까 싶습니다 |
Đây hẳn là có cảm giác như giấc mơ
mà cô không muốn tỉnh dậy. |
|
[혜영의 호응] |
Đây hẳn là có cảm giác như giấc mơ
mà cô không muốn tỉnh dậy. |
|
다음 사람 [웃음] |
Tiếp theo là ai? |
|
[돌싱들의 박수] |
SAU CÂU CHUYỆN CỦA HA RIM |
|
[톰의 목
가다듬는 소리] |
#TIẾT LỘ THỨ 8: TOM KẾT HÔN 7 NĂM |
|
[톰] 음, 나는… |
Về phần tôi… |
|
음, 나는… |
Về phần tôi… |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
나는… |
Tôi… |
|
4살짜리 쌍둥이 아들 둘이 있어 |
Tôi có hai bé trai sinh đôi bốn
tuổi. |
|
[세윤의 놀란 탄성] |
TOM, BỐ CỦA HAI CẬU BÉ SINH ĐÔI |
|
- [세윤의 놀란 숨소리] - 그렇구나 |
- Chà. - Chị hiểu rồi. |
|
진짜 |
- Thật à? - Anh ấy có vẻ là ông bố
tốt. |
|
[혜영] 상냥한 아빠 같은 느낌이었어 |
- Thật à? - Anh ấy có vẻ là ông bố
tốt. |
|
루카랑 레미 |
Luca và Remi. |
|
[생각하는 소리] |
|
|
이란성이라서 |
Chúng là sinh đôi khác trứng, |
|
되게 달라 |
nên rất khác nhau. |
|
[헛기침] |
|
|
진짜 착하고 |
Chúng là lũ trẻ ngoan. |
|
양육권은… |
Về quyền nuôi con… |
|
아이씨, 괜찮아 |
Chết tiệt, tôi sẽ ổn thôi. |
|
[목 가다듬는 소리] |
|
|
- [생각하는 소리] -
[잔잔한 음악] |
|
|
내가 이혼할 때 좀 실수를 한 것 같아 |
Tôi nghĩ mình đã sai lầm khi ly
hôn. |
|
- [목 가다듬는 소리] - [혜영의 한숨] |
|
|
[오스틴] 뭐지? |
Có thể là gì chứ? |
|
[톰의 한숨] |
|
|
[톰] 우리 애들이… |
Các con tôi được gần một tuổi thì
chúng tôi ly hôn. |
|
이제 거의 한 살이 다 될 때쯤에 |
Các con tôi được gần một tuổi thì
chúng tôi ly hôn. |
|
우리는 이혼을 했거든 그래서 애들이 |
Các con tôi được gần một tuổi thì
chúng tôi ly hôn. Lúc đó chúng còn rất nhỏ… Chỉ là trẻ sơ sinh. |
|
아주 어린 아기들이었고 |
Lúc đó chúng còn rất nhỏ… Chỉ là
trẻ sơ sinh. |
|
그러니까 거의 되게, 참 |
Và chúng tôi… Chúng tôi chỉ… |
|
베프 같은 사이로 우리는 이혼을 했거든 그래서 |
Khi ly hôn, chúng tôi giống như
những người bạn thân. |
|
그냥, 그냥 |
Nên chúng tôi thuê luật sư của cô
ấy. |
|
자기 변호사를 |
Nên chúng tôi thuê luật sư của cô
ấy. |
|
[톰] 이제 해서 |
Nhưng sau đó, |
|
이혼계약서를 다 이제 하고 싶다 |
cô ấy nói muốn chuẩn bị giấy tờ ly
hôn. |
|
난
그
사람이 안 좋은 의도로 그랬다고 생각은 안 해, 근데 |
Tôi không nghĩ cô ấy có ý đồ xấu. |
|
[정적인 음악] |
|
|
이혼계약서상에는 |
Nhưng theo thỏa thuận ly hôn, |
|
[영어로] 주 양육권 |
quyền nuôi con chính, |
|
[한국어로] 그리고 나는 일주일에 반나절 두 번을 이제 |
mỗi tuần, tôi được chăm sóc bọn
trẻ hai nửa ngày. |
|
[영어로] 일주일에 반나절 두 번 |
Hai nửa ngày một tuần. |
|
[한국어로] 을 보기로 이제 했고 |
Chúng tôi đã thống nhất như thế. |
|
공동 양육권 '조인트 커스터디'를 |
Vì vậy, chúng tôi quyết định làm
vậy thay vì quyền nuôi con chung. |
|
이제 대체하는 걸로 했는데 |
Vì vậy, chúng tôi quyết định làm
vậy thay vì quyền nuôi con chung. |
|
[톰] 그게, 어… |
À… |
|
막상 이혼을 하고 나니까 |
Khi chúng tôi chính thức ly hôn, |
|
애들을 |
cô ấy bắt đầu làm tôi thấy không
thoải mái khi gặp con ở nhà. |
|
내가 집에 가서 보게 하는 거를 되게 |
cô ấy bắt đầu làm tôi thấy không
thoải mái khi gặp con ở nhà. |
|
불편하게 하더라고 그래서 |
cô ấy bắt đầu làm tôi thấy không
thoải mái khi gặp con ở nhà. |
|
[톰] 일주일에 두
번씩 보는 그 시간을 |
Tôi không biết giải thích thế nào
về hai lần "nửa ngày" mỗi tuần |
|
반나절이라는 시간의 해석을 어떻게 할지 모르겠지만 |
Tôi không biết giải thích thế nào
về hai lần "nửa ngày" mỗi tuần |
|
시간도 계속 줄이니까 |
nhưng cô ấy cứ cắt xén thời gian. |
|
그리고 내가 가서 픽업하고 하는 시간 하면 |
Tôi sẽ đi đón chúng và đưa về nhà
mình |
|
진짜 데려와서 뭐… |
Tôi sẽ đi đón chúng và đưa về nhà
mình |
|
뭐
별로 하는 것도 없이 보내는 거지 |
nhưng bố con tôi không thể làm gì
nhiều. |
|
[혜영] 몇 시간 안 되지 |
Như thế chỉ có vài giờ. |
|
그리고 또 '코로나'가 터졌고 |
Và sau đó COVID-19 ập đến. |
|
그때 애들 바이러스 때문에 위험하니까 |
Thật nguy hiểm cho lũ trẻ vì
vi-rút đó. |
|
이제 내가 보는 거를 좀 |
Nên cô ấy nói muốn hoãn việc tôi
đến thăm con |
|
미뤘으면 좋겠다고 '코로나바이러스' |
Nên cô ấy nói muốn hoãn việc tôi
đến thăm con |
|
'바이러스 상황'이
나아질 때까지 |
tới khi tình hình dịch bệnh COVID
cải thiện. |
|
[톰] 어, 베이거스는 관광도시니까 |
Vegas là thành phố du lịch, |
|
- 완전 유령 타운처럼 됐고 - [호응] |
thế nên nó biến thành một thành
phố ma. |
|
- 난 그
한복판에 살고 있고 - [무거운 음악] |
Và tôi sống ngay giữa nơi đó. |
|
제
쌍둥이 아들은 |
Hai đứa con trai của tôi… |
|
그… |
|
|
한
명은 루카고요 |
một bé là Luca. |
|
어, 두
번째 애는 레미인데 |
Bé thứ hai là Remi. |
|
아이들 보면서 행복했던 |
Tôi có rất nhiều kỉ niệm vui vẻ
với các con. |
|
시간들은 너무 많거든요 |
Tôi có rất nhiều kỉ niệm vui vẻ
với các con. |
|
같이 잘 때? |
Khi bố con tôi ngủ cùng, |
|
그리고 |
khi tôi đi đón chúng |
|
애들 제가 이제 데리러 갔을 때 애들이 |
khi tôi đi đón chúng |
|
저
보면서 막 |
và chúng nhìn thấy tôi, tươi cười
chạy đến. |
|
막
웃으면서 달려 나올 때 |
và chúng nhìn thấy tôi, tươi cười
chạy đến. |
|
그럴 때 되게 행복해요 |
Điều đó làm cho tôi rất hạnh phúc. |
|
[톰] 상황 자체가 |
Chính hoàn cảnh này có thể hơi
buồn rồi. |
|
조금 슬픈 경우는 있어요 |
Chính hoàn cảnh này có thể hơi
buồn rồi. |
|
아이들이 |
Dường như lũ trẻ hiểu được điều
đó. |
|
그거를 이해해 주는 것 같고 |
Dường như lũ trẻ hiểu được điều
đó. |
|
그렇게 어른스럽게 행동하는 것 보면 |
Khi thấy chúng cư xử như người
lớn, |
|
어, 전
되게 좀 찡할 때가 있어요 |
đôi khi tôi thấy xúc động. |
|
[혜영의 숨소리] |
|
|
애들의 양육권을 |
Tôi đang cố gắng giành quyền nuôi
con. |
|
이제 내가 |
Tôi đang cố gắng giành quyền nuôi
con. |
|
- 공동 양육권을 가져오려고 - [소라의 호응] |
Để có quyền nuôi con chung. |
|
법정 이제… |
Tôi đang kiện về quyền nuôi con. |
|
이제 소송 중이고 |
Tôi đang kiện về quyền nuôi con. |
|
그래서 내가 애들한테 |
Tôi biết ơn các con mình nhất |
|
제일 고마운 거는 |
Tôi biết ơn các con mình nhất |
|
나를 되게… |
vì chúng khiến tôi |
|
- [부드러운 음악] -
더
나은 사람으로 |
muốn trở thành người tốt hơn. |
|
만들어 주는 그런 |
muốn trở thành người tốt hơn. |
|
[톰] 그런 원동력이 되게 해준 애들한테 |
Tôi rất biết ơn vì động lực đó. |
|
너무너무 고맙고 |
Tôi rất biết ơn vì động lực đó. |
|
- 내 인생의 목표가 - [리키의 호응] |
Mục tiêu của đời tôi là trở thành
tấm gương để các con noi theo. |
|
아이들의 |
Mục tiêu của đời tôi là trở thành
tấm gương để các con noi theo. |
|
[목소리가 갈라지며] 롤모델이 내가 |
Mục tiêu của đời tôi là trở thành
tấm gương để các con noi theo. |
|
되어줬으면 하는 생각… |
Mục tiêu của đời tôi là trở thành
tấm gương để các con noi theo. |
|
[톰] 여기까지, 미안해 너무 길었어 |
Tôi xin lỗi. Tôi nói dài dòng quá. |
|
- [지미] 아냐 - [톰] 너무 |
- Không đâu. - Dài không cần
thiết. |
|
- 쓸데없이 길었네 -
[소라의 호응] |
- Không đâu. - Dài không cần
thiết. |
|
다시 가서 변호사 만나기 전에 |
Khi cậu quay lại và gặp luật sư… |
|
돈
내야 되니까 일단 |
Khi cậu quay lại và gặp luật sư…
cậu sẽ phải trả tiền nên nhờ tư vấn miễn phí đi. |
|
- '무료 상담' 좀
받고 -
[돌싱들의 웃음] |
cậu sẽ phải trả tiền nên nhờ tư
vấn miễn phí đi. |
|
[베니타] 그러니까 내가 도움이 될 수 있다고 |
Chính xác. Em định nói với cô ấy
là cô ấy có thể giúp anh. |
|
[여자 돌싱들의 웃음] |
Chính xác. Em định nói với cô ấy
là cô ấy có thể giúp anh. |
|
[목 가다듬는 소리] |
|
|
- [혜영] 아, 좋은 친구들 -
[지혜의 한숨] |
Đúng là những người bạn tốt. |
|
[지미] 만나고 싶다, 쌍둥이 |
Em muốn gặp cặp song sinh của anh. |
|
[지미] 저는… |
Tôi… |
|
저는… |
Tôi… |
|
[리드미컬한 음악] |
JIMI, NGƯỜI RẤT CHU ĐÁO, |
|
[혜영] 난 없을 것 같아 |
Em không nghĩ anh ấy có con. |
|
[세윤] 그래? 난 딸
있을 것 같은데 |
Thật à? Em nghĩ anh ấy có một cô
con gái. |
|
저는… |
Tôi… |
|
아이가 |
Tôi |
|
없습니다 |
chưa có con. |
|
- [혜영] 거 봐 -
[지혜의 놀란 숨소리] |
Thấy chứ? |
|
[오스틴, 지혜의 놀란 탄성] |
|
|
[세윤] 희진이도 없고 지미도 없네? |
Cả Hee Jin và Jimi đều chưa có
con. |
|
[지혜의 놀란 숨소리] |
Cả Hee Jin và Jimi đều chưa có
con. |
|
[지혜] 그럼 저
자상함이 연애로만 생긴 거라는 건데 |
Điều đó có nghĩa anh ấy chỉ quan
tâm từ lúc hẹn hò? |
|
[오스틴] 어, 그러네, 진짜 |
Điều đó có nghĩa anh ấy chỉ quan
tâm từ lúc hẹn hò? - Chị nói đúng. - Ý em là vì hẹn hò |
|
[지혜] 연애로만 저
자상감이 쌓인 거란 말이야? |
- Chị nói đúng. - Ý em là vì hẹn
hò anh ấy mới tốt thế à? |
|
[지혜의 감탄] |
|
|
[소라] 저는… |
Em… |
|
저는… |
Em… |
|
[의미심장한 음악] |
|
|
돌아가면 |
Khi trở về nhà, |
|
일주일 있다… |
em có… |
|
4살이 되는 아들이 있습니다 |
một cậu con trai một tuần nữa sẽ
tròn bốn tuổi. |
|
[톰, 혜영의 호응] |
|
|
[세윤] 일주일 후에 생일이구나 |
Tuần sau là sinh nhật thằng bé. |
|
진짜 잘 생겼고 너무 예쁘고 |
Thằng bé rất đẹp trai và rất
tuyệt. |
|
솔직히 |
Nói thật là |
|
아이가 없었으면 |
nếu không có con, |
|
그냥 이혼 안 하고 |
em không nghĩ mình sẽ ly hôn chồng
cũ. |
|
그냥 사랑 없는 |
Em sẽ ở trong mối quan hệ không có
tình yêu… |
|
[소라] 그냥 그렇게 살았을 것 같아, 오히려 |
Em nghĩ vợ chồng em đã sống như
thế đấy. |
|
내가 이혼하기로 결정할 때부터 내가 |
Từ khi quyết định ly hôn… |
|
[씁 숨을 들이켜며] 그전에는 뭐 |
em nghĩ mình nên ly hôn khoảng mỗi
tháng một lần. |
|
한
달에 한 번 '이혼을 해야겠다' 이런 생각 들다가 |
em nghĩ mình nên ly hôn khoảng mỗi
tháng một lần. |
|
[소라] 일주일에 한
번 '이혼해야겠다' |
Tuần nào em cũng nghĩ về việc đó.
Và cuối cùng, |
|
생각이 들다가 마지막에는 |
Tuần nào em cũng nghĩ về việc đó.
Và cuối cùng, |
|
[울먹이며] 매일매일 '내가 이런 사람이랑 왜 살지?' |
em tự hỏi tại sao mình lại sống
với một người như anh ta mỗi ngày. |
|
근데 그중에 하나가 |
em tự hỏi tại sao mình lại sống
với một người như anh ta mỗi ngày. |
|
사실 이혼 결심하기 바로 전에 난 딸을 너무 낳고 싶어서 |
Ngay trước khi quyết định ly hôn,
em thực sự muốn có một đứa con gái. |
|
시험관 아기 하고 있었거든 |
Nên em đã đi thụ tinh ống nghiệm. |
|
[소라] 근데… |
Nhưng… |
|
시험관 아기 그 주사 놓고 |
Em tự tiêm để thụ tinh ống nghiệm
và thậm chí đến bệnh viện một mình. |
|
병원 가는 것도 나 혼자 다 했는데 |
Em tự tiêm để thụ tinh ống nghiệm
và thậm chí đến bệnh viện một mình. |
|
[잔잔한 음악] |
Em tự tiêm để thụ tinh ống nghiệm
và thậm chí đến bệnh viện một mình. |
|
내가 막, 등, 엉덩이에 놔야 하는 주사 |
Người chồng có nhiệm vụ tiêm vào
lưng và vào mông cho vợ. |
|
원래 파트너가 놔야 하는 건데 |
Người chồng có nhiệm vụ tiêm vào
lưng và vào mông cho vợ. |
|
그
사람이 주삿바늘 무서워한다 그래서 |
Nhưng anh ấy nói sợ kim tiêm nên
em tự mình làm tất cả những việc đó. |
|
그것까지 내가 다 놨는데 |
Nhưng anh ấy nói sợ kim tiêm nên
em tự mình làm tất cả những việc đó. |
|
안
됐거든? [한숨] |
Nhưng không thành công. |
|
[소라] 근데… |
Nhưng mà |
|
'네가 너무 열심히 했는데 안 돼서 미안하다' |
lẽ ra anh ấy phải nói: "Anh
biết em đã cố hết sức. |
|
'우리 가족을 위해서 그렇게 해준 게 고맙다'고 |
Anh rất tiếc vì không thành. Cảm
ơn em vì những gì em đã làm cho gia đình". |
|
말을 하는 게 정상인데 |
Anh rất tiếc vì không thành. Cảm
ơn em vì những gì em đã làm cho gia đình". |
|
'관리'를 잘했어야 하는 거 아니냐고 |
Thay vì thế, anh ta mắng em là lẽ
ra em nên kiểm soát bản thân tốt hơn. |
|
나한테 소리를 지르는 거야 |
Thay vì thế, anh ta mắng em là lẽ
ra em nên kiểm soát bản thân tốt hơn. |
|
- 그래서 그
주에 -
[톰의 한숨] |
Vì vậy, tuần đó, |
|
'정말 이
사람이랑 헤어져야겠다'는 생각도 했고 |
em quyết định nên nghiêm túc chia
tay anh ta. |
|
[소라] 아이가 |
Con trai em cảm nhận được là mẹ bị
bố mắng. |
|
엄마가 |
Con trai em cảm nhận được là mẹ bị
bố mắng. |
|
아빠한테 욕먹고 있다는 걸 느껴서 |
Con trai em cảm nhận được là mẹ bị
bố mắng. |
|
그
조그만 팔로 |
Với đôi tay nhỏ bé đó… |
|
이렇게 하면 나 다 안지도 못하는 팔로 |
Vòng tay nhỏ đến mức thằng bé
không thể ôm hết người em… |
|
이렇게 기어 올라와서 나한테 |
Nó sẽ bò đến chỗ em như thế này và
nói: "Ôm, ôm!" |
|
'허그, 허그' 막 이러고 |
Nó sẽ bò đến chỗ em như thế này và
nói: "Ôm, ôm!" |
|
그리고 얼굴에다가 '키스, 키스' 이러면서 입… |
Và nó sẽ nói: "Thơm,
thơm!" |
|
촉촉하고 작은 입술로 내 얼굴에 막 뽀뽀를 해주는데 |
Và thơm khắp mặt em bằng đôi môi
nhỏ ẩm ướt của nó. |
|
[감성적인 음악] |
|
|
[제롬의 코
훌쩍이는 소리] |
|
|
[안타까운 탄성] |
|
|
난
진짜 그때가 |
Đó là thời điểm em quyết định ly
hôn. |
|
'이혼해야겠다'고 딱
결심한 순간이었어 |
Đó là thời điểm em quyết định ly
hôn. |
|
[소라] 정말 딱
그
순간이었고 |
Đúng thời điểm đó. |
|
가족은 평생 함께할 수 있으니까 |
Một gia đình có thể mãi ở bên
nhau. |
|
너무 좋고 지금 여동생이랑도 대화 많이 하고 항상 그러는데 |
Em rất thích thế và em tâm sự với
chị gái suốt. |
|
그거를 내가 얘한테 줄 수 없다는 게… |
Nhưng việc em không thể mang lại
một mái ấm cho thằng bé |
|
너무 슬펐어 |
khiến em rất buồn. |
|
[빛나는 효과음] |
CHỈ CON CÁI MỚI CÓ THỂ CHO TA CẢ
HAI |
|
- [여자가 영어로] 잘했어 -
[소라] 안녕, 잭슨 |
- Đây rồi, anh bạn. - Chào
Jackson! |
|
[웃음] |
|
|
- [세윤의 웃음] -
[혜영이 한국어로] 이쁘다 |
Tuyệt quá. |
|
- [지원] 진짜 잘
생겼다 -
[세윤] 눈이 엄청 예쁘네 |
Tuyệt quá. - Cậu bé rất đẹp trai.
- Mắt thằng bé đẹp quá. |
|
[영어로] 잘했네 여기는 뭐야? |
Giỏi lắm. Con đã làm gì ở đây? |
|
[소라가 한국어로] 아이 이름은 |
Tên tiếng Hàn của thằng bé là Lee
Tae Ho. |
|
어, 한국 이름은 이태호예요 |
Tên tiếng Hàn của thằng bé là Lee
Tae Ho. |
|
[씁 숨
들이켜는 소리] 그리고 |
Tên tiếng Hàn của thằng bé là Lee
Tae Ho. Và nó là đứa trẻ rất ngoan. |
|
[소라] 엄청 착하고 |
Và nó là đứa trẻ rất ngoan. |
|
당연히 제 아기니까 너무 귀여운데 |
Rõ ràng nó là con tôi nên tôi thấy
nó rất dễ thương. |
|
뛰어다니고 막 말도 많고 |
Nó thích chạy xung quanh và nói
rất nhiều. |
|
장난감 가지고 놀고 그런 거 당연히 좋아하는데, 가끔… |
Và nó thích chơi đồ chơi nhưng đôi
khi, |
|
그렇게 좀 너무 나이에 비해서 좀 의젓한 것 같아서… |
tôi nghĩ nó khá trưởng thành so
với độ tuổi của nó. |
|
칭찬이라고 주변에서 하는데 저는 좀 마음이 아프죠 |
Mọi người bảo tôi đó là lời khen
nhưng nó khiến tôi đau lòng. |
|
원래 애는 애여야 되는데 |
Trẻ em phải là trẻ em, càng lâu
càng tốt. |
|
최대한 오랫동안 |
Trẻ em phải là trẻ em, càng lâu
càng tốt. Tôi cảm thấy như thế. |
|
- 그, 그런 것
같아요 -
[세윤의 호응] |
Tôi cảm thấy như thế. |
|
[혜영의 한숨] |
|
|
[잭슨이 영어로] 이
색깔이 어떻게 변하는지 봐요 |
- Mẹ nhìn này. Màu của nó biến
thành… - Được rồi. |
|
[소라] 그래 |
- Mẹ nhìn này. Màu của nó biến
thành… - Được rồi. ĐÔI KHI THẤY CON TRAI MÌNH LỚN NHANH QUÁ, |
|
마음에 들어? |
SORA LẠI NGẠC NHIÊN - Con thích
thế à? - Nó không đẹp lắm. |
|
[잭슨] 아니요 마음에 안 들어요 |
- Con thích thế à? - Nó không đẹp
lắm. Không đẹp lắm à? Mẹ thấy đẹp mà. |
|
마음에 안 들어? 좋아 보이는데… |
Không đẹp lắm à? Mẹ thấy đẹp mà.
NHƯNG NHỮNG LÚC KHÁC, NÓ LÀM CÔ ĐAU LÒNG |
|
[한국어로] 이혼을 처음 시작했을 때… |
NHƯNG NHỮNG LÚC KHÁC, NÓ LÀM CÔ
ĐAU LÒNG Khi bọn em mới bắt đầu thủ tục ly hôn… |
|
내
전남편이 일을 안 하고 '전업주부'였는데 |
chồng cũ của em không đi làm và
anh ta là ông bố nội trợ. |
|
갑자기 얘를 항상 보던 사람이 |
Đột nhiên, người luôn chăm sóc anh
ta bất ngờ biến mất. |
|
하루 앞에 눈앞에 사라진 거잖아 |
Đột nhiên, người luôn chăm sóc anh
ta bất ngờ biến mất. |
|
- 얘 입장에서는…
- [지미의 호응] |
Đột nhiên, người luôn chăm sóc anh
ta bất ngờ biến mất. Từ quan điểm của anh ta. |
|
[소라] 근데… |
Nhưng… |
|
아빠 보고 싶다는 말을 한 번도 안 했다 |
thằng bé chưa bao giờ nói với em
là nó nhớ bố. |
|
걔가 어리지만 뭔가 안다고 생각했어 |
Nó còn nhỏ nhưng em nghĩ nó hiểu
chuyện. |
|
내가… 그렇게 하면 엄마가 가슴이 아플 것 같으니까 |
Vì nó nghĩ nếu nó nói thế thì mẹ
sẽ đau khổ. |
|
근데 이제 그 '유치원' 원장님이랑 |
Nhưng em đã có cuộc tư vấn với
giám đốc trường mẫu giáo của thằng bé. |
|
이렇게 상담을 하는데… |
Nhưng em đã có cuộc tư vấn với
giám đốc trường mẫu giáo của thằng bé. |
|
- [제롬의 코
훌쩍임] -
[소라] 근데… |
Và |
|
애가 갑자기 와서 |
thằng bé đến gặp thầy giáo và nói: |
|
- [영어로] 안아주세요 - [잔잔한 음악] |
"Thầy ôm con được
không?" |
|
[한국어로] 이랬대 안아달라고,
선생님한테 |
"Thầy ôm con được
không?" Thằng bé bảo thầy giáo ôm mình. |
|
그래서 '잭슨, 너
괜찮니?' 이러니까 애가 안 울려고 |
Nên thầy hỏi: "Jackson, con
ổn chứ?" Và thằng bé mím môi như thế này… Cố không khóc. |
|
입을 막 이렇게 하면서 선생님이 그래서 안아 주고 |
Và thằng bé mím môi như thế này…
Cố không khóc. Vì vậy, thầy giáo ôm thằng bé |
|
'아빠 보고 싶으면 보고 싶다고 말해도 돼' |
và nói: "Con có thể nói cho
thầy nếu con nhớ bố". |
|
이래서 엄청 걔가 막 울면서 |
Và lúc đó thằng bé bắt đầu khóc
toáng lên. |
|
선생님한테 안기고 싶다는 얘기를 해줬는데 |
Thầy giáo đã kể cho em về chuyện
xảy ra. |
|
[혜영의 놀란 숨소리] |
CẬU BÉ TRƯỞNG THÀNH QUÁ NHANH Ở ĐỘ
TUỔI NHỎ NHƯ THẾ |
|
그래서 '얘도 진짜 힘들구나' |
Em nhận ra việc đó hẳn cũng khó
khăn với thằng bé và nó sâu sắc đến mức nào. |
|
'애가 진짜 속이 깊구나' |
Em nhận ra việc đó hẳn cũng khó
khăn với thằng bé và nó sâu sắc đến mức nào. |
|
나한텐 아빠 보고 싶다는 말 한 번도 안 했거든 그때까지 |
Cho đến lúc đó, nó chưa bao giờ
nói với em là nó nhớ bố. |
|
[소라] 그래서 |
Vì thế… Ngay cả bây giờ, em vẫn
luôn nói… |
|
- [제롬의 숨
고르는 소리] - 지금도 항상… |
Vì thế… Ngay cả bây giờ, em vẫn
luôn nói… |
|
아빠 보고 싶다는 말 해도 괜찮다고 |
"Con có thể nói với mẹ là con
nhớ bố. Nếu nhớ bố, con luôn có thể nói với mẹ". |
|
'아빠 보고 싶으면 보고 싶다고 말해도 돼' |
"Con có thể nói với mẹ là con
nhớ bố. Nếu nhớ bố, con luôn có thể nói với mẹ". |
|
'내가 영상통화 해 줄까?' 막 이럴 때도 있고 |
Và em hỏi thằng bé có muốn gọi
điện video với bố không. |
|
[혜영의 한숨] |
|
|
[소라] 근데 |
Nhưng dù anh ta không tốt với em
nhưng vẫn thừa nhận anh ta là ông bố tốt. |
|
좋은 아빠이긴 한 것 같애 나한텐 그랬지만, 어… |
Nhưng dù anh ta không tốt với em
nhưng vẫn thừa nhận anh ta là ông bố tốt. |
|
올해까지는 내가 55% 그 사람이 45%, 그리고 |
Cho đến năm nay, em sẽ được 55% và
anh ta sẽ được 45% quyền nuôi con. Với điều kiện em phải trả tiền học tư thục
cho đến khi thằng bé học xong, |
|
[소라] 사립학교비 내가 평생 다 낸다는 전제하에서 |
Với điều kiện em phải trả tiền học
tư thục cho đến khi thằng bé học xong, |
|
학교 선택 마지막 권을 나한테 하는 걸로 협의를 봤어 |
bọn em đồng ý rằng em sẽ ra quyết
định cuối cùng về việc bé sẽ học trường nào. |
|
[소라] 근데 지금은… |
Nhưng hiện giờ, |
|
좋은 것도 같애 내가 재혼을 하고… |
em nghĩ là sẽ tốt thôi. |
|
그분이 재혼을 하면 우리 잭슨은 |
Nếu em tái hôn và chồng cũ cũng
tái hôn, Jackson sẽ có bốn người lớn yêu thương nó. |
|
자기를 사랑해 줄 수 있는 어른이 |
Jackson sẽ có bốn người lớn yêu
thương nó. |
|
- 네 명
있는 거니까 - [지미의 호응] |
Jackson sẽ có bốn người lớn yêu
thương nó. |
|
- [혜영의 탄성] -
[소라] 그렇게 생각하고 |
Jackson sẽ có bốn người lớn yêu
thương nó. Em bảo thằng bé nghĩ như thế và vợ chồng em thường nói với nó là: |
|
'엄마, 아빠가 어디에 있든 널 사랑한다' |
Em bảo thằng bé nghĩ như thế và vợ
chồng em thường nói với nó là: "Dù ở đâu thì bố mẹ vẫn luôn yêu thương
con". |
|
그런 거 되게 많이 해주려고 그러고 |
"Dù ở đâu thì bố mẹ vẫn luôn
yêu thương con". |
|
너무 같이 있으면 너무 소중하고 |
Khi mẹ con em ở bên nhau, em rất
hạnh phúc vì thằng bé thật tuyệt. |
|
[울먹이며] 너무 행복하고 |
Khi mẹ con em ở bên nhau, em rất
hạnh phúc vì thằng bé thật tuyệt. |
|
[편안한 음악] |
|
|
사랑받으면서 |
Em muốn thằng bé trở thành người
có thể được yêu thương và học cách yêu. |
|
사랑을 줄 수 있는 그런 사람이 |
Em muốn thằng bé trở thành người
có thể được yêu thương và học cách yêu. |
|
되었으면 좋겠어 |
Em muốn thằng bé trở thành người
có thể được yêu thương và học cách yêu. Thế nên em quyết định ly hôn. |
|
그래서 이혼을 결심한 거고… |
Thế nên em quyết định ly hôn. |
|
그랬어 |
SORA: KẾT HÔN SÁU NĂM |
|
근데 |
Anh biết đấy… |
|
나도 아이가 비슷한 나이잖아 |
con chúng ta bằng tuổi nhau. |
|
그래서 나는, 그, 뭐지 |
Vậy nên em đã… Thế nào nhỉ… Đau
đầu với lịch trình của thằng bé. |
|
스케줄 짜는데 엄청 고민했거든 |
Vậy nên em đã… Thế nào nhỉ… Đau
đầu với lịch trình của thằng bé. |
|
[소라] 그래서 그
부분에 대해서 |
Nên em nghĩ em có thể hỗ trợ anh
việc đó. |
|
- [부드러운 음악] -
'조력자'가 |
Nên em nghĩ em có thể hỗ trợ anh
việc đó. |
|
되어줄 수 있을 것 같애 |
Nên em nghĩ em có thể hỗ trợ anh
việc đó. |
|
아무튼 내가 머리를 엄청 굴렸어 |
Dù sao em đã nghĩ rất nhiều về nó. |
|
- 얘기를 같이 해보자고… - [톰] 응, 알았어 |
- Ta nói chuyện đó sau nhé. - Ừ. |
|
[혜영] 어, 도와주는 거야? |
Họ sẽ giúp đỡ nhau à? |
|
[혜영, 오스틴의 웃음] |
Họ sẽ giúp đỡ nhau à? |
|
[혜영] 아, 다 마음들은 편해졌겠다 |
Hẳn là họ thấy nhẹ nhõm. |
|
[소라] 그것보다 어떻게 애를 셋을 낫는데 |
Mà với ba đứa con, sao chị có thể
giữ dáng cân đối như thế? |
|
배가 이렇게 안 나옴? |
Mà với ba đứa con, sao chị có thể
giữ dáng cân đối như thế? |
|
- [희진] 진짜 너무 말랐어 - [소라] 이게 더… |
- Chị biết. - Việc đó còn hơn… |
|
[혜영] 그러니까 |
Cô ấy nói đúng. |
|
[소라] 말이 돼? |
Sao có thể như thế chứ? |
|
[돌싱녀들의 웃음] |
|
|
[베니타] '아웃' [웃음] |
|
|
[돌싱녀들의 웃음] |
HỌ CÙNG KHÓC, CÙNG CƯỜI… |
|
다들 얘기해 줘서 고마워 |
Cảm ơn tất cả các bạn đã chia sẻ. |
|
[제롬] '깊은 이야기'인데 이건 진짜 중요한 그건데… |
Đó là câu chuyện sâu sắc mà thực
sự quan trọng. |
|
[지원] 마지막 장면에서 뭐 다른 분들도 생각이 많겠지만 |
Trong cảnh cuối, em chắc những
người khác hẳn là có nhiều suy nghĩ. |
|
유독 그… 리키 |
Nhưng đặc biệt là Ricky. |
|
[지원] 너무 지금 |
Xem ra giờ anh ấy chìm trong suy
nghĩ. Em đang thấy lo. |
|
고민이 너무 많아 보여서 지금 걱정이에요 |
Xem ra giờ anh ấy chìm trong suy
nghĩ. Em đang thấy lo. - Phải. - Đúng thế. |
|
- [혜영] 그러니까 - [오스틴의 호응] |
- Phải. - Đúng thế. |
|
재혼을 했을 때 아이가 없으면 |
Nếu cả hai đều không có con khi
tái hôn, |
|
둘만 행복하고 둘만 맞으면 되는데 |
điều quan trọng là họ có hạnh phúc
và hợp nhau không. |
|
양쪽에 아이들이 있고 심지어 아이가 셋이면… |
Nhưng nếu cả hai đều có con và
nhất là nếu cô ấy có ba con… |
|
정말 쉽지 않을 거예요 왜냐면 리키도 아이가 있고 |
Sẽ không dễ dàng gì vì Ricky cũng
có một đứa con. |
|
요걸 다 합친다는 거 자체가 현실적으로 어떨지에 대한 |
Ý tưởng đưa chúng lại với nhau sẽ
khiến ta phải suy nghĩ nhiều |
|
[지혜] 생각을 많이 하게 될 거고, 아마 |
để xem việc đó sẽ thực tế thế nào.
Và em cảm thấy là Ricky… |
|
리키가 조금, 어… |
để xem việc đó sẽ thực tế thế nào.
Và em cảm thấy là Ricky… |
|
아이가 셋일 거라는 예상까진 아마 |
Em không nghĩ anh ấy lường trước
việc Ha Rim có ba đứa con. |
|
- 못 했을 것 같아요 - [혜영] 그렇지 |
Em không nghĩ anh ấy lường trước
việc Ha Rim có ba đứa con. |
|
그래서 아마, 좀 그러지 않을까… |
Có lẽ đó chính là lí do. |
|
그리고 봤을 때 리키는 어바인으로 이사했잖아요 |
Mọi người nghĩ mà xem, Ricky
chuyển đến Irvine vì con trai. |
|
아들 때문에 근데 하림을 좋아하면 하림은 시애틀 사는데 |
Mọi người nghĩ mà xem, Ricky
chuyển đến Irvine vì con trai. Nhưng nếu anh ấy thích Ha Rim… Cô ấy lại sống
ở Seattle. |
|
'이렇게 왔다 갔다 해야 되나?' |
"Sao tôi có thể đi đi lại lại
được?" |
|
- 고민하는 것
같아요 -
[지혜] 맞다, 리키도 |
- Chắc anh ấy đang nghĩ đến điều
đó. - Em nói đúng. Khu vực cư trú. |
|
[세윤] 이제 모든 정보가 공개가 됐습니다, 과연 |
Tất cả thông tin đã được tiết lộ.
Giờ mọi thông tin đã rõ, |
|
모든 정보가 공개된 오늘 밤에 돌싱들한테 |
Giờ mọi thông tin đã rõ, ta hãy
xem tối nay chuyện gì sẽ xảy ra với người ly hôn. |
|
- 어떤 일들이 생길지 - [혜영의 한숨] |
ta hãy xem tối nay chuyện gì sẽ
xảy ra với người ly hôn. |
|
[지원, 오스틴의 호응] 함께 보시죠 |
ta hãy xem tối nay chuyện gì sẽ
xảy ra với người ly hôn. |
|
[차분한 음악] |
TẤT CẢ THÔNG TIN VỀ NGƯỜI LY HÔN
ĐÃ ĐƯỢC TIẾT LỘ |
|
[제롬] 술 마실까? |
Chúng ta uống nhé? |
|
[지수] 나 마시고 싶어 |
- Em muốn uống. - Em cũng vậy. |
|
[듀이의 웃음] |
VÌ ĐÃ BIẾT NHAU NHIỀU HƠN… |
|
[듀이] 다들 바라고 있었나 보다 |
VÌ ĐÃ BIẾT NHAU NHIỀU HƠN… Đó là
điều chúng ta mong đợi. |
|
[지미의 박수] |
Đó là điều chúng ta mong đợi. …HỌ
CÓ VIỆC CẦN GIẢI QUYẾT |
|
[제롬이 영어로] 모르겠어 난 너희들 안아 주고 싶어 |
Tôi không biết. Tôi muốn ôm cậu
một cái, anh bạn. |
|
- 공개해 줘서 고마워 - [리키의 호응] |
Tôi không biết. Tôi muốn ôm cậu
một cái, anh bạn. - Cảm ơn vì đã chia sẻ. - Vâng. |
|
[베니타가 한국어로] 아기 사진 너무 보고 싶다 |
Chị muốn xem ảnh các con em. Cá là
chúng dễ thương lắm. |
|
- 너무 이쁠 것 같애 - [지수의 말소리] |
Chị muốn xem ảnh các con em. Cá là
chúng dễ thương lắm. |
|
[지혜] 서로 응원해 주는 거 좋아요 |
Thật tốt khi hỗ trợ lẫn nhau. |
|
[혜영] 그렇지 서로 위로도 되고… |
Đúng vậy. Việc đó giúp an ủi. |
|
[베니타] 얼마나 수고했어 아유 |
- Chị lừa được em đấy. - Chúa ơi. |
|
[제롬이 영어로] 이리 와 톰, 안아 줄게 |
Được rồi. Đến đây, Tommy. Ôm tôi
một cái nào. |
|
- 공개해 줘서 고마워 - [톰이 한국어로] 아이고 |
Cảm ơn vì đã chia sẻ. Ôi trời. |
|
[제롬] 이리 와, 소라야 |
Lại đây, Sora. |
|
[톰] 아이고 |
Trời ạ. |
|
[감성적인 음악] |
|
|
- [혜영의 놀란 숨소리] - [지원이 놀라며] 허그? |
- Ôi trời! - Ôm à? |
|
[세윤] 리키가 팔을 벌려준다 |
Ricky mở rộng vòng tay đón cô ấy. |
|
[톰] 아이고 |
Trời ạ. |
|
[제롬] 이리 와, 소라야 |
ANH ẤY GIANG RỘNG VÒNG TAY |
|
[제롬] 이리 와, 소라야 |
Lại đây, Sora. |
|
[웃음] |
Lại đây, Sora. |
|
[혜영의 놀란 숨소리] |
RICKY DÀNH CHO HA RIM MỘT CÁI ÔM
NỒNG HẬU |
|
- [영어로] 괜찮아? - [리키의 호응] |
- Anh thấy với ổn việc đó chứ? -
Ừ. |
|
[톰이 한국어로] 아
우리… |
- Anh thấy với ổn việc đó chứ? -
Ừ. Ôi trời. |
|
야, 나도, 나도, 여기에 나도 여기에 |
Tôi cũng muốn tham gia. |
|
[하림이 흐느끼며 운다] |
|
|
[하림이 계속 흐느끼며 운다] |
VÀ CẢM GIÁC NHẸ NHÕM. |
|
[리키가 영어로] 걱정하지 마 |
Em ổn mà, gái. |
|
[리키가 한국어로] 다
괜찮아 |
Không sao đâu. |
|
[하림이 영어로] 괜찮을 필요 없어 |
Anh đâu cần thấy ổn với việc đó.
Anh thấy không ổn cũng không sao. |
|
안
괜찮다고 해도 이해해 |
Anh đâu cần thấy ổn với việc đó.
Anh thấy không ổn cũng không sao. Mọi việc sẽ ổn thôi. |
|
[리키] 괜찮을 거야 |
Mọi việc sẽ ổn thôi. |
|
전
그게 도전이라고 봐요 |
Tôi… tôi nhận ra đó là một thử
thách và tôi thích hẹn hò với một phụ nữ chưa có con hơn. |
|
사실 아이가 없는 여성을 만나고 싶어요 |
và tôi thích hẹn hò với một phụ nữ
chưa có con hơn. |
|
[세윤이 한국어로] 아, 진짜? |
Thật à? |
|
[하림이 흐느낀다] |
|
|
다
괜찮아 |
Không sao mà. |
|
[지원] 아, 뭐… |
Ôi… |
|
[하림] 제가 너무 특별한 케이스니까… |
Tôi biết là mình ở trong tình
huống đặc biệt, |
|
관심을 받았던 것 자체는 너무 감사했지만 |
nên tôi rất biết ơn vì anh ấy đã
quan tâm. |
|
그리고 한편으론 속였던 것같이 느껴지는 |
Mặt khác, tôi thấy như mình đang
lừa dối và không thể thành thật trong khi anh ấy dành cho tôi mọi sự quan
tâm. |
|
제가 솔직하게 말 못 하면서 관심을 받았다는 게 |
và không thể thành thật trong khi
anh ấy dành cho tôi mọi sự quan tâm. |
|
너무 미안한 마음도 들었고요 |
và không thể thành thật trong khi
anh ấy dành cho tôi mọi sự quan tâm. Vì thế tôi cảm thấy rất có lỗi. |
|
전
리키 씨가 솔직히 '혼자만의 시간을 갖고' |
Thú thực, tôi nghĩ Ricky sẽ nói
anh ấy cần thời gian để nghĩ về việc đó. |
|
'좀 생각해 봐야겠다' 이런 반응이 나올 줄 알았는데 |
Thú thực, tôi nghĩ Ricky sẽ nói
anh ấy cần thời gian để nghĩ về việc đó. |
|
곧바로 이렇게 딱 안아 주는 거예요 |
Nhưng anh ấy đã ôm tôi ngay. |
|
[리키] 다 괜찮아 |
Không sao đâu. |
|
[제롬이 영어로] 괜찮아 안아 줄게 |
Tất cả đều ổn mà. Nào, ôm tất cả
chúng tôi đi. - Vâng. - Ổn cả mà, gái. |
|
- [하림] 응 - [제롬] 괜찮아 |
- Vâng. - Ổn cả mà, gái. |
|
[익살스러운 효과음] |
(GIỜ THẾ LÀ ĐỦ RỒI) |
|
[리키가 한국어로] 가자 |
Đi nào. |
|
[리키] 뭐, 한 잔? |
Em muốn uống gì không? |
|
[하림이 영어로] 매우 피곤해 |
Em muốn uống gì không? Trời, em
kiệt sức rồi. |
|
[리키의 의아한 탄성] |
|
|
[하림의 한숨] |
|
|
[하림의 코
훌쩍이는 소리] |
|
|
[하림의 한숨] |
|
|
[멀리서 사람들의 말소리] |
HA RIM CỨ THỞ DÀI, NGAY CẢ KHI
RICKY ĐỘNG VIÊN CÔ |
|
- [멀리서 들리는 노랫소리] - [하림의 호응] |
HA RIM CỨ THỞ DÀI, NGAY CẢ KHI
RICKY ĐỘNG VIÊN CÔ |
|
- [하림] 고마워 - [리키의 호응] |
- Cảm ơn anh. - Hi vọng là uống
được. |
|
[리키] 괜찮은 거면 좋겠다 |
- Cảm ơn anh. - Hi vọng là uống
được. |
|
- [하림] 응? - [리키] 와인 말이야 |
- Sao cơ? - Hi vọng rượu này uống
được. |
|
- [하림] 응? - [리키] 와인 맛이 |
- Sao cơ? - Hi vọng rượu này uống
được. |
|
- 괜찮았으면 좋겠어 -
[하림의 웃음] |
- Sao cơ? - Hi vọng rượu này uống
được. |
|
[하림] 지금 와인 걱정하는 거야? [웃음] |
Anh lo về rượu ư? |
|
그것 말고 걱정할 게 뭐가 있겠어 |
Giờ anh chẳng lo về cái gì cả. |
|
- [하림의 웃음] -
와인 걱정 중이야 |
Giờ anh chẳng lo về cái gì cả. Anh
lo về rượu vang này thôi. |
|
[함께 한국어로] '치어스' |
- Cụng nào. - Cụng. |
|
- [세윤의 호응] -
[잔잔한 음악] |
|
|
[혜영] 리키 너무 멋있다 |
Ricky thật tuyệt. |
|
- [하림] 맛있다 - [리키가 웃으며] 맛있다 |
- Ngon quá. - Ngon đấy! |
|
괜찮네 |
Cũng ổn. |
|
[하림의 웃음] |
RICKY CỨ NÓI ĐI NÓI LẠI VỚI CÔ ẤY:
"ỔN" |
|
[리키의 생각하는 소리] |
NHƯNG RICKY CÓ THỰC SỰ ỔN KHÔNG?
Không thể nói tôi lường trước việc đó nhưng tôi biết là cô ấy… |
|
[영어로] 완전히 알아챈 건 아니지만 |
Không thể nói tôi lường trước việc
đó nhưng tôi biết là cô ấy… |
|
하림이가 아이가 있다고 짐작은 했어요 |
Không thể nói tôi lường trước việc
đó nhưng tôi biết là cô ấy… Có lẽ cô ấy đã có con. |
|
분명 쉽지만은 않겠지만 |
Tôi chấp nhận rằng đây sẽ là một
thử thách |
|
역경을 헤쳐 나갈 거니까 기대되기도 해요 |
nhưng tôi mong muốn cố gắng vượt
qua thử thách đó. |
|
음… 하림이를 있는 그대로 받아들이고 싶어서 |
Tôi chỉ muốn động viên cô ấy. |
|
- [잔잔한 음악] -
다
괜찮을 거라고 |
Tôi chỉ muốn động viên cô ấy. Và
nói với cô ấy rằng mọi việc sẽ ổn thôi. |
|
말해 줬어요 |
Và nói với cô ấy rằng mọi việc sẽ
ổn thôi. |
|
[한국어로] 네 그런 느낌이에요 |
Vâng, tôi thấy như thế đấy. |
|
[한숨 쉬며] 멋있네 |
Anh ấy tuyệt quá. |
|
[혜영의 한숨] |
|
|
- [세윤, 혜영의 웃음] -
[세윤] 진심이 나왔네 |
Anh Ji Won nói thật lòng đấy. |
|
- [세윤] 아, 쉽게만… - [혜영] 아, 너무 멋있다 |
- Ricky thật tuyệt. - Vâng. |
|
- 리키 - [오스틴] 예 |
- Ricky thật tuyệt. - Vâng. |
|
[지원] 저걸 너무 대수롭지 않게 그냥 |
Anh ấy không làm ầm về chuyện đó,
chỉ suy nghĩ một lần |
|
한번 딱 생각하고 |
Anh ấy không làm ầm về chuyện đó,
chỉ suy nghĩ một lần |
|
그냥 툭 넘겨버리는 리키가 난 너무 대단한 거예요 |
và dẹp qua một bên. Em nghĩ điều
đó thật tuyệt vời. |
|
[오스틴, 세윤의 호응] |
và dẹp qua một bên. Em nghĩ điều
đó thật tuyệt vời. Em thấy… Em thấy tiếc cho cả hai người họ. |
|
- [혜영] 그… 예 - 저는 막 |
Em thấy… Em thấy tiếc cho cả hai
người họ. |
|
둘
다
마음이 조금 아, 막 좀, 이렇게 |
Em thấy… Em thấy tiếc cho cả hai
người họ. |
|
애틋하고 짠한 마음이 있어요 |
Em thấy… Em thấy tiếc cho cả hai
người họ. |
|
[지혜] 이렇게 극복해 내려고 하는 |
Chứng kiến Ricky và Ha Rim cố gắng
vượt qua chuyện này, |
|
그, 리키의 마음이나 하림이나 |
Chứng kiến Ricky và Ha Rim cố gắng
vượt qua chuyện này, |
|
그
마음이… 아, 지금 너무, 막 |
em cứ rơi nước mắt khi nhìn họ. |
|
저는 계속 눈물이 나 그래 가지고 |
em cứ rơi nước mắt khi nhìn họ. |
|
[혜영] 그러니까 아기 엄마라서 |
em cứ rơi nước mắt khi nhìn họ.
Phải. Bởi vì em cũng là một người mẹ. |
|
- [부드러운 음악] -
[지혜의 호응] |
Phải. Bởi vì em cũng là một người
mẹ. |
|
[하림이 영어로] 애가 셋인 여자랑 |
Sao anh có thể ổn khi hẹn hò với
một người có ba con? |
|
데이트하는 게 어떻게 괜찮을 수가 있어? |
Sao anh có thể ổn khi hẹn hò với
một người có ba con? |
|
- [리키] - [하림의 웃음] |
Bởi vì đó là em. |
|
- [리키] - [하림의 웃음] |
Đó là câu trả lời đơn giản của
anh. Bởi vì đó là em. |
|
- [오스틴의 호응] -
[혜영의 감탄] |
ĐẾN LÚC TÌNH CẢM CỦA TA… Anh ấy
thật quyến rũ. |
|
[지혜가 한국어로] 너무 매력 있어 |
Anh ấy thật quyến rũ. …ĐIỀU MÀ EM
SỢ SẼ DỪNG LẠI, TRỞ NÊN SÂU ĐẬM |
|
[리키] 여기 앉자 |
Ngồi ở đây đi. |
|
[리키의 애교 섞인 코웃음] |
|
|
[리키가 영어로] 난
또
네가 다른 걸로 우는 줄 알았어 |
Anh tưởng em khóc vì chuyện gì
khác. |
|
[리키가 한국어로] 아, 내
내가 뭐 했나? |
"Anh đã làm gì sai à?" |
|
아니, 뭐, 난 |
Bởi vì ngay cả với anh… Có vẻ như
em đang cố tránh mặt. |
|
[영어로] 날 피하려는 줄 알았어 |
Bởi vì ngay cả với anh… Có vẻ như
em đang cố tránh mặt. |
|
[하림] 소파에서? |
Em… Cái gì, trên sofa ư? |
|
- [리키] 아니, 2층에서 - [하림] 위에서? |
- Không. Khi anh lên… - Trên gác?
Em không biết phải nói gì. |
|
맞아, 무슨 말을 해야 할지 모르겠더라 |
- Không. Khi anh lên… - Trên gác?
Em không biết phải nói gì. |
|
[리키가 한국어로] 나는, 너 |
Anh thật sự… |
|
[리키] |
Anh thực sự thích em. |
|
- [감미로운 음악] -
[웃으며] 진짜 |
Anh thực sự thích em, hiểu chứ? |
|
진짜 좋아해 알았어? |
Anh thực sự thích em, hiểu chứ? |
|
[혜영, 오스틴의 감탄] |
|
|
- [혜영, 세윤의 탄성] -
[지혜의 감탄] |
|
|
[혜영] 어떡해, 별말 아닌데 어쩜 이렇게 좋지? |
Anh ấy không nói nhiều nhưng sao
có thể dễ thương như thế? |
|
- [세윤의 감탄] -
[지혜] 그
짧은 순간에 |
Anh ấy không nói nhiều nhưng sao
có thể dễ thương như thế? Với thời gian ngắn thế. |
|
- 며칠 만에, 응 -
[혜영] 아! 그러니까 |
- Chỉ trong vài ngày. - Tôi biết
mà, nhỉ? |
|
[세윤] 아, 일일 드라마 제목 같네 |
Nó giống như tiêu đề của phim sến. |
|
- [혜영의 웃음] -
[지혜] '난
너
좋아해' |
Nó giống như tiêu đề của phim sến.
"Anh thích em. Thực sự thích em." |
|
- [지혜] - [세윤의 호응] |
"Anh thích em. Thực sự thích
em." Như thế này à? |
|
- 이거예요? [웃음] - [오스틴의 웃음] |
Như thế này à? |
|
♪ 난, 너 좋아해 ♪ |
Anh thích em Anh thực sự, thực sự
thích em |
|
[혜영이 박수 치며] 오! 진짜, 진짜 |
Anh thích em Anh thực sự, thực sự
thích em |
|
♪ 진짜 좋아해 ♪ |
Anh thích em Anh thực sự, thực sự
thích em |
|
[리키] 너 |
Anh… |
|
진짜 좋아해 |
Anh thực sự thích em. |
|
- [부드러운 음악] -
[웃으며] 진짜 |
Anh thực sự, thực sự thích em. |
|
진짜 좋아해, 알았어? 그러니까 |
Anh thực sự, thực sự thích em. |
|
[웃으며] 오케이? 나 너 |
Hiểu chứ? Anh thực sự, thực sự
thích em. |
|
- [띠링 울리는 효과음] - 진짜, 진짜 좋아해 |
Hiểu chứ? Anh thực sự, thực sự
thích em. |
|
[하림] 오케이 |
Vâng. |
|
[영어로] 걱정하지 마 |
Em không phải lo đâu. |
|
[리키] 이해해, 많지 |
Anh hiểu mà, em biết chứ? Nhiều
lắm. |
|
알고 있어 |
Anh hiểu. |
|
나도 감정이 북받치더라 네가 상황을 말할 때 |
Anh cũng thực sự xúc động. - Khi
anh tiết lộ thêm về… - Cái gì? |
|
- [하림] 네가, 뭐? - 응? |
- Khi anh tiết lộ thêm về… - Cái
gì? |
|
얼굴을 제대로 못 쳐다보겠더라, 그냥 |
Anh không thể nhìn thẳng. Anh cứ… |
|
뭐라고 해야 할지 생각하고 있었어 |
Anh cố nghĩ xem mình sẽ nói gì. |
|
[리키의 영어 말소리] |
Anh cố nghĩ xem mình sẽ nói gì.
Nghĩ nhiều lắm. |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
|
|
[지혜의 감탄] |
|
|
[옅은 웃음] |
|
|
[리키가 한국어로] 아
다
끝났다, 아! |
Mọi chuyện kết thúc rồi. |
|
- [하림의 한숨] -
[리키가 영어로] 드디어 |
Rồi cũng kết thúc. |
|
[리키가 한국어로] 아니 근데 궁금한 게 그럼 |
Anh tò mò đấy. Giờ bố mẹ em đang
trông lũ trẻ à? |
|
- 지금 부모님이 보고 있어? - [하림의 호응] |
Anh tò mò đấy. Giờ bố mẹ em đang
trông lũ trẻ à? |
|
- [리키의 호응] -
[하림] 전남편도 같 |
Chồng cũ của em cũng giúp đỡ. |
|
같이 보고 있는데 |
Chồng cũ của em cũng giúp đỡ. |
|
[영어로] 전남편이 한
번씩 애들을 만나네? |
Chồng cũ của em cũng giúp đỡ. Vậy
là thỉnh thoảng anh ấy đưa bọn trẻ đi? |
|
- [하림의 호응] -
전남편이랑 사이좋아? |
Vậy là thỉnh thoảng anh ấy đưa bọn
trẻ đi? Hai người có mối quan hệ tốt chứ? |
|
- [하림] 그런 편이야 -
[리키] 좋아, 잘됐다 |
- Ý em là vâng. - Không, như thế
tốt mà. Tốt mà. |
|
- [부드러운 음악] -
[세윤의 감탄] |
|
|
잘됐다, 전남편이 애들을 만나는 면에 있어서 |
Thật tuyệt. Anh mừng vì hai người
có mối quan hệ cởi mở |
|
네가 괜찮고 개방적으로 지내서 좋아 |
Thật tuyệt. Anh mừng vì hai người
có mối quan hệ cởi mở mà em rõ ràng thấy ổn khi anh ấy gặp các con. |
|
난
그
부분을 중요하게 생각해 |
Việc đó rất quan trọng. MẶC DÙ
CHƯA GẶP BA ĐỨA CON CỦA CÔ ẤY, |
|
정말 잘하고 있어 |
MẶC DÙ CHƯA GẶP BA ĐỨA CON CỦA CÔ
ẤY, |
|
음 |
NHƯNG ANH ĐÃ SUY NGHĨ TỪ QUAN ĐIỂM
CỦA CHÚNG |
|
- 이야 - [지원의 감탄] |
|
|
[리키가 한국어로] 그럼, 집
지금 집 어떻게 사는 거야? |
Vậy em sống như thế nào? |
|
[영어로] 어떤 상황인 거야? |
Vậy em sống như thế nào? Em sống
thế nào? |
|
- 너랑 애들만 살아, 아니면 - [하림의 호응] |
Em sống thế nào? Chỉ có em và ba
đứa trẻ à? Hay em, bố mẹ em và bọn trẻ? |
|
- 부모님도 같이 사셔? - [하림] 나랑 애들만 살아 |
Hay em, bố mẹ em và bọn trẻ? Chỉ
có em và lũ trẻ. |
|
- [리키가 한국어로] 진짜? -
[하림] 응 |
- Vậy ư? - Vâng. |
|
진짜 힘들겠다 |
Việc đó hẳn là khó khăn. |
|
[리키의 옅은 웃음] |
|
|
[리키] 어떻게 해? 일도 해야 되잖아, 볼 때? |
Em đã xoay xở thế nào? Em cũng
phải làm việc nhỉ? |
|
그러니까… |
Em biết. |
|
[리키] 진짜 대단해, 어떻게 |
Em biết. Em thực sự rất tuyệt. |
|
- [하림의 웃음] -
어떻게 해, 아니, 진짜 |
Em xoay xở thế nào? Ý anh là
nghiêm túc… |
|
[영어로] 말도 안
돼 |
Anh không thể tin nổi. |
|
[리키] 난 하나도 힘든데 그것도 50%만 보는데 |
Có một đứa mà anh còn chật vật. Và
anh chỉ nuôi nó 50% thời gian. |
|
- [부드러운 음악] -
근데 넌 |
TRƯỚC LỜI NÓI CẢM THÔNG CỦA RICKY… |
|
그런 상황이 3배가 되는 거잖아 |
TRƯỚC LỜI NÓI CẢM THÔNG CỦA RICKY…
Hoàn cảnh của em còn gấp ba lần như thế. |
|
말이 돼? |
Gì chứ? |
|
[리키가 한국어로] 진짜 대단해, 어떻게 해? |
Thật tuyệt… Bằng cách nào chứ? |
|
[하림] 어떻게든 하고 있어, 응 |
Em xoay xở bằng cách nào đó. |
|
이게 육아는 진짜 해보면요 |
Với việc nuôi dạy con cái, |
|
- [혜영] 알어? - [지혜] 그 아이를 하나 |
có sự khác biệt rõ ràng khi nuôi
một, hai hoặc ba đứa trẻ. |
|
키우는 사람, 둘 키운 사람 |
có sự khác biệt rõ ràng khi nuôi
một, hai hoặc ba đứa trẻ. |
|
- 셋 키운 사람이 다르고 - [세윤, 오스틴의 호응] |
có sự khác biệt rõ ràng khi nuôi
một, hai hoặc ba đứa trẻ. |
|
명함을 못 내밀… 셋은 정말 |
Em không thể giả vờ hiểu việc nuôi
dạy ba đứa trẻ. |
|
- 명함 못
내밀어요 -
[혜영, 세윤의 호응] |
Em không thể giả vờ hiểu việc nuôi
dạy ba đứa trẻ. |
|
저도 지금 존경한다고 대단하다고 놀랬는데 |
Ngay cả em cũng bất ngờ nhưng em
nể cô ấy đấy. |
|
[지원] 심지어 셋을 혼자서 |
- Mình cô ấy cũng chăm sóc ba đứa.
- Thật sự là… Nghiêm túc đấy. |
|
[지혜] 혼자서는요, 이거는 |
- Mình cô ấy cũng chăm sóc ba đứa.
- Thật sự là… Nghiêm túc đấy. |
|
와, 정말, 하림 씨는 정말 너무, 너무 |
- Mình cô ấy cũng chăm sóc ba đứa.
- Thật sự là… Nghiêm túc đấy. - Ha Rim thực sự là… Phải. - Chính xác. |
|
- [지원] 뭐 - [지혜] 네 |
- Ha Rim thực sự là… Phải. - Chính
xác. |
|
- 사실은 아이를 셋을 키우면 - [혜영] 그럼 |
Nếu nuôi ba đứa trẻ, ta thậm chí
còn không thể đi vệ sinh. |
|
화장실도 내가 가고 싶어도 못가요 |
Nếu nuôi ba đứa trẻ, ta thậm chí
còn không thể đi vệ sinh. |
|
- [세윤] 맞아요 - 근데 여기 와 가지고 |
Nếu nuôi ba đứa trẻ, ta thậm chí
còn không thể đi vệ sinh. Cô ấy đang làm mọi thứ mình muốn làm ở đây. |
|
진짜 자기가 해보고 싶은 거 다 해 보는 거야 |
Cô ấy đang làm mọi thứ mình muốn
làm ở đây. |
|
- [지혜] 그랬던 거야 -
[지원] 애
때문에 그래서 |
Đúng vậy. Cô ấy còn không thể đeo
khuyên tai vì lũ trẻ nghịch. |
|
원하던 귀걸이도 못 했나 봐 |
Cô ấy còn không thể đeo khuyên tai
vì lũ trẻ nghịch. |
|
- 하도 잡아당겨 갖고 - [혜영] 그러니까 |
Cô ấy còn không thể đeo khuyên tai
vì lũ trẻ nghịch. - Phải. - Đúng vậy. |
|
[세윤] 그렇지, 맞아, 맞아 |
- Phải. - Đúng vậy. |
|
[지원] 그래서 이만한 걸 해 본 거야 |
- Thế nên cô ấy đeo khuyên tai to
ở đây. - Phải. |
|
- [혜영] 맞아, 맞아 - [오스틴] 아, 그랬구나 |
- Thế nên cô ấy đeo khuyên tai to
ở đây. - Phải. - Con cô ấy toàn nghịch thôi. - Chuẩn. |
|
[지원] 애가 하도 당기니까 |
- Con cô ấy toàn nghịch thôi. -
Chuẩn. |
|
- [세윤] 그렇지, 그렇지 - [혜영] 이제 모든 게 다 |
- Con cô ấy toàn nghịch thôi. -
Chuẩn. Giờ thì em đã hiểu hết rồi. |
|
- [혜영] 이해가 되네 -
[세윤] 아! 맞네, 맞네 |
Giờ thì em đã hiểu hết rồi. - Con
cô ấy. - Ồ, em hiểu rồi. |
|
[영어로] 알겠다 와, 알겠어 |
- Con cô ấy. - Ồ, em hiểu rồi. -
Chà. - Được rồi. |
|
[감성적인 음악] |
- Chà. - Được rồi. |
|
애들 이름이 뭐야? |
Vậy tên chúng là gì? |
|
[하림의 생각하는 말소리] |
|
|
- [하림] 벨라 - [리키] 벨라가 맏이야? |
Bella. - Bella là cả à? Con bé tám
tuổi à? - Vâng. |
|
- [하림] 응 - [리키] 8살이라고? |
- Bella là cả à? Con bé tám tuổi
à? - Vâng. |
|
- [하림의 호응] -
응 |
- Bella là cả à? Con bé tám tuổi
à? - Vâng. |
|
- [하림] 조든은 5살 - [리키] 조든? |
- Zoden năm tuổi. - Zoden ư? |
|
- [호응] - [리키] 철자가 뭐야? |
- Vâng. Z-O-D-E-N. - Đánh vần như
thế nào? |
|
Z, O, D, E, N |
- Vâng. Z-O-D-E-N. - Đánh vần như
thế nào? Zoden? Cái tên hay đấy. |
|
- [리키] 조든? 멋지네 - [호응] |
Zoden? Cái tên hay đấy. |
|
- [리키] 5살이야? - [하림] 응 |
- Thằng bé năm tuổi à? - Vâng. Và
Reign, R-E-I-G-N, hai tuổi. |
|
그리고 2살
레인 R,
E, I, G, N |
- Thằng bé năm tuổi à? - Vâng. Và
Reign, R-E-I-G-N, hai tuổi. |
|
- [리키] R, A… - [하림] R, E, |
- R-A… - R-E-I-G-N. Như cai trị vương
quốc. |
|
I, G, N, '나라를 다스리다' 할
때
그 '레인' |
- R-A… - R-E-I-G-N. Như cai trị
vương quốc. - Reign. - R-E… Ồ, thật sao? |
|
[리키] R, E… 아 정말? 그
이름이야? |
- Reign. - R-E… Ồ, thật sao? - Tên
nó là thế? - Vâng. |
|
- 응 - [리키] 2살? |
- Tên nó là thế? - Vâng. - Thằng
bé hai tuổi à? - Vâng. |
|
[호응] |
- Thằng bé hai tuổi à? - Vâng. |
|
- [리키] 벨라랑 - [하림의 호응] |
- Đợi đã, Bella… - Vâng. |
|
- 둘째가 누구더라? -
[하림] 벨라 |
- Bé thứ hai là gì nhỉ? - Bella,
Zoden… |
|
- 조든 - [리키] 조든 |
- Bé thứ hai là gì nhỉ? - Bella,
Zoden… - Zoden? Bella, Zoden… - Vâng. Reign. |
|
- [하림의 호응] -
벨라, 조든 |
- Zoden? Bella, Zoden… - Vâng.
Reign. |
|
[하림] 레인 |
- Zoden? Bella, Zoden… - Vâng.
Reign. |
|
[한국어로] 오빠 아들 이름은 뭐였지? |
Nhắc lại tên con trai anh đi? |
|
- [리키] 케이 - 케이? |
Nhắc lại tên con trai anh đi? -
Kei. - Kei ư? |
|
[리키] K, E, I |
- Kei. - Kei ư? - K-E-I. Ừ. -
K-E-I ư? Hay quá. |
|
- [하림] K, E, I? - [리키] 응 |
- K-E-I. Ừ. - K-E-I ư? Hay quá. |
|
[하림이 영어로] 좋다 |
- K-E-I. Ừ. - K-E-I ư? Hay quá. HA
RIM LÀM GIỐNG VÀ NHẮC LẠI TÊN CON TRAI RICKY |
|
[리키가 한국어로] 응 |
HA RIM LÀM GIỐNG VÀ NHẮC LẠI TÊN
CON TRAI RICKY |
|
- 사진들, 나 궁금해 -
[하림] 어, 보여 줄게 |
- Cho anh xem ảnh chúng. Anh tò mò
đấy. - Vâng, em sẽ cho anh xem. |
|
- 내 가방을 찾으면 - [리키의 호응] |
Tìm thấy túi của mình, em sẽ cho
anh xem. |
|
- 보여 줄게 -
[혜영의 웃음] |
Tìm thấy túi của mình, em sẽ cho
anh xem. |
|
- 가방 어디 있는지 모르겠어 - [리키] '오 마이 가쉬' |
- Em không biết nó ở đâu. - Ôi
trời. |
|
- [띠링 울리는 효과음] - [리키] 아유, 진짜 다 |
Trời ạ. CÔ ẤY ĐÃ TÌM THẤY NGƯỜI MÀ
MÌNH GẮN KẾT? |
|
[소라] 내 핸드폰 줘 봐 나 보여 줄게, 애기 |
Đưa điện thoại hộ em. Em sẽ cho
mọi người xem ảnh con em. |
|
- [톰] 아니… - [제롬] 얘도 혼혈아잖아 |
Đưa điện thoại hộ em. Em sẽ cho
mọi người xem ảnh con em. Thằng bé là con lai nhỉ? |
|
[베니타] 자, 이제 애들 자랑 타임 |
- Đến lúc khoe con rồi. - Đến lúc
rồi. |
|
[지미, 지수] '애들 자랑 타임' |
- Đến lúc khoe con rồi. - Đến lúc
rồi. "Đã đến lúc khoe." |
|
[희진이 감탄하며] 이거 소라 아들이야? |
- Con trai của Sora đây à? - Ồ! |
|
[사람들의 탄성] |
- Con trai của Sora đây à? - Ồ! -
Trông giống trẻ Hàn Quốc quá. - Ồ. |
|
- [지수의 감탄] -
[제롬] 한국 애 같애 |
- Trông giống trẻ Hàn Quốc quá. -
Ồ. |
|
- [발랄한 음악] -
[영상 속 소라] 치즈 |
- Rất đẹp trai. - Mì ống phô mai. |
|
- [지수] 진짜 잘
생겼다 - [영상 속 아이의 말소리] |
- Rất đẹp trai. - Mì ống phô mai.
- Ôi trời. - Nó nói "phô mai khỉ" à? |
|
- [지수가 영어로] 세상에 -
[제롬] 몽키 치즈? |
- Ôi trời. - Nó nói "phô mai
khỉ" à? |
|
[영상 속
아이] 맥앤드치즈 맥앤드치즈… |
- Ôi trời. - Nó nói "phô mai
khỉ" à? - Mì ống phô mai! - Mì ống phô mai. |
|
- [소라] 맥앤드치즈 - [제롬] 오, 맥앤드치즈! |
- Mì ống phô mai! - Mì ống phô
mai. |
|
[소라가 한국어로] 사진 찍을 때 치즈 하라니까 이러고 |
Thằng bé làm thế khi em cố chụp
ảnh nó. |
|
[지수, 희진의 탄성] |
Thằng bé làm thế khi em cố chụp
ảnh nó. |
|
[소라가 영어로 ] 치즈 |
- Phô mai! - Mì ống phô mai! |
|
- 맥앤드치즈 - [출연진의 감탄] |
- Phô mai! - Mì ống phô mai! |
|
맥앤드치즈,
맥앤드치즈 맥앤드치즈, 맥앤드치즈 |
Mì ống phô mai. Mì ống phô mai. Mì
ống phô mai. Mì ống phô mai. |
|
[오스틴, 베니타가 한국어로] 귀여워 |
Mì ống phô mai. Mì ống phô mai. Mì
ống phô mai. Mì ống phô mai. - Dễ thương. - Phải. |
|
- [제롬이 웃으며] 못
풀어 -
[지수의 탄성] |
- Dễ thương. - Phải. Nó không thổi
còi được. |
|
[소라] 아, 그리고 얘가 이빨이 |
- Răng của thằng bé… - Nó bị mất
răng rồi. |
|
- [제롬] 이빨이 없어서겠지
- [희진] 새는구나 |
- Răng của thằng bé… - Nó bị mất
răng rồi. Nó bị ngã rụng cả răng. |
|
[소라] 이빨이 넘어져서 빠졌어 |
Nó bị ngã rụng cả răng. |
|
- [듀이] 아이고 - [소라] 한 살
때 |
- Ôi trời. - Hồi một tuổi. |
|
[베니타] 야, 근데 너무 잘 생겼다, 연예인 시켜라 |
Xinh trai quá. Thằng bé nên thử
vào showbiz. |
|
[지수] '연예인 시킬 생각 없으세요?' |
Xinh trai quá. Thằng bé nên thử
vào showbiz. - Chắc nó sẽ được mời đấy. - Em cảm thấy nó sẽ làm tốt. |
|
- 이런 말
들을 것 같아 - [베니타] 아니, 얘 |
- Chắc nó sẽ được mời đấy. - Em
cảm thấy nó sẽ làm tốt. |
|
연예인 시킬 것 같아, 왠지 |
- Chắc nó sẽ được mời đấy. - Em
cảm thấy nó sẽ làm tốt. TOM CHÌM TRONG SUY NGHĨ |
|
[희진] 아동 모델 해도 될 거 같아 |
TOM CHÌM TRONG SUY NGHĨ Nó có thể
là người mẫu nhí. |
|
- [불안정한 음악] -
[세윤] 어! |
Nó có thể là người mẫu nhí. Ừ, anh
giúp nó đi, Jerome. |
|
[톰] 아, 근데… 이제 [한숨] |
Không, nhưng… Bây giờ mọi người đã
biết… |
|
[물방울 효과음] |
|
|
[제롬] 근데 닮지 않았어, 둘이? |
Trông chúng giống nhau nhỉ? |
|
애가 없으면 애가 없는 사람을 당연히 더 좋아할 것 같애 |
Tôi thấy những người không có con
sẽ thích những người không có con hơn. |
|
[베니타] 없는 사람을 선호하겠지, 근데 |
Đó sẽ là lựa chọn ưu tiên, nhưng
vì trước đây bọn em không… |
|
- 모르는 - [소라의 말소리] |
Đó sẽ là lựa chọn ưu tiên, nhưng
vì trước đây bọn em không… |
|
- 근데 모르는 상황에서 - [소라] 맞아 |
Bọn em không có thông tin đầy đủ. |
|
[베니타] 이 사람이 호감이 갔는데 애가 있다고 |
Vì thế ngay cả khi người mà bọn em
thích có con, |
|
갑자기 '아' 이러진 않는다 이거지 |
bọn em cũng sẽ không đột nhiên
thay lòng. |
|
[세윤의 깨달은 탄성] |
Hiểu rồi. |
|
- [혜영] 베니타가, 어 - [지원] 아이 |
- Benita không có con. - Vì cô ấy
không có con. |
|
[지원, 혜영] 자녀가 없으니까 |
- Benita không có con. - Vì cô ấy
không có con. |
|
- [지원, 지혜의 호응] -
[세윤] 떠보는 거네 |
- Benita không có con. - Vì cô ấy
không có con. Anh ấy cố tìm hiểu. |
|
자신감이 좀 떨어진 거 같아요 톰이 그렇죠? |
- Có lẽ anh ấy thấy kém tự tin
hơn. - Ừ, chị cũng nghĩ thế. |
|
[혜영의 호응] |
- Có lẽ anh ấy thấy kém tự tin
hơn. - Ừ, chị cũng nghĩ thế. |
|
똑같을 것 같은데 |
Tôi nghĩ chúng ta đều cảm thấy như
vậy. |
|
애가 있으면 우리 입장에서 좀 부담일 수도 있잖아 |
Việc một đứa trẻ liên quan có thể
là gánh nặng đối với chúng ta. |
|
[베니타] 사실 많은 생각이 들 수도 있고 |
Nó có thể làm phức tạp mọi thứ. Ta
giải quyết được không lại là việc khác. |
|
- 또 자신이 없을 수도 있고 - [제롬의 영어 말소리] |
Nó có thể làm phức tạp mọi thứ. Ta
giải quyết được không lại là việc khác. BỐ SONG SINH ĐANG NGHĨ GÌ? |
|
[톰] 현실적으로 저랑 |
Nói một cách thực tế, |
|
좀
부담스러울 수 있을 것 같다는 생각이 들었어요 |
sẽ quá nặng nề nếu cô ấy quyết
định đi với tôi. |
|
그것도, 그것도 좀 큰 거 같아요 |
Đó… Đó thực sự là một vấn đề. CÓ
MỘT BỨC TƯỜNG GIỮA NGƯỜI CÓ CON VÀ KHÔNG CÓ CON |
|
- 네 - [혜영, 지혜의 탄식] |
CÓ MỘT BỨC TƯỜNG GIỮA NGƯỜI CÓ CON
VÀ KHÔNG CÓ CON |
|
음, '노'는
아니었던 거 같아, 그냥 |
Em không nghĩ với mình, đó là
khước từ. |
|
[베니타] '자신이 없다' 뭐, 이
정도? |
Chỉ là em không tự tin về việc đó
hay gì đấy tương tự. |
|
- [소라] 난 너무 덥거든 - [제롬의 헛웃음] |
Tự nhiên tôi thấy nóng quá. |
|
[제롬의 영어 말소리] |
|
|
[베니타] 약간… |
- Kiểu như… - Chắc là do tình
trạng cơ thể tôi. |
|
- [소라] 체질인가 보다 -
[듀이] 얘기가 평온하대 |
- Kiểu như… - Chắc là do tình
trạng cơ thể tôi. TOM NGỒI VỚI TÂM TRÍ BỐI RỐI |
|
[소라의 영어 말소리] |
TOM NGỒI VỚI TÂM TRÍ BỐI RỐI |
|
[베니타] 모르겠다 |
Em không biết nữa. |
|
난
진짜 거의 포기했거든 |
Tôi đã gần như bỏ cuộc. Tôi nghĩ:
"Trời ạ, quên chuyện đó đi. |
|
그냥 막, 거의 |
Tôi đã gần như bỏ cuộc. Tôi nghĩ:
"Trời ạ, quên chuyện đó đi. |
|
- [제롬의 영어 말소리] - [톰] 아, 난, 그냥 |
Tôi đã gần như bỏ cuộc. Tôi nghĩ:
"Trời ạ, quên chuyện đó đi. |
|
쯧, 나
혼자서 그냥 살겠네 |
Chắc mình sẽ độc thân cả đời
thôi". |
|
- 이런 생각을 사실은 지난 - [부드러운 음악] |
Suốt một năm qua, tôi đã nghĩ như
thế. |
|
1년 동안 한 것 같아 |
Suốt một năm qua, tôi đã nghĩ như
thế. |
|
[세윤, 혜영의 깨달은 탄성] |
Em hiểu. |
|
애
없어도 우리는 |
Em đã nghĩ đến việc đơn độc cả đời
mà không có con. |
|
'아, 나 혼자 살 수도 있겠다'라는 생각을 |
Em đã nghĩ đến việc đơn độc cả đời
mà không có con. |
|
- [베니타] 자주 해 -
[희진의 웃음] |
Em hay nghĩ vậy lắm. Không chỉ có
anh đâu. |
|
[베니타] 걱정 마 |
Em hay nghĩ vậy lắm. Không chỉ có
anh đâu. |
|
[제롬이 영어로] 가기 전에 무료 법률 상담 한번 받아 봐 |
Trước khi về, nhớ xin tư vấn miễn
phí. |
|
여기에 있잖아 |
Trước khi về, nhớ xin tư vấn miễn
phí. Ta có người làm trong lĩnh vực đó ở đây. |
|
[제롬] 그쪽 전문가가 그냥 그렇다고 |
Ta có người làm trong lĩnh vực đó
ở đây. - Tôi chỉ nói thế thôi. - Nhưng… |
|
[소라가 한국어로] 근데 왜 자기 소중한 자기 시간을 |
- Tôi chỉ nói thế thôi. - Nhưng… |
|
[제롬이 영어로] 뭐
좀
마실래? |
- Em muốn uống gì chứ? - Anh ấy
san sẻ để giúp đỡ. |
|
[소라가 한국어로] 나한테 막 나눠주고 있어 |
- Em muốn uống gì chứ? - Anh ấy
san sẻ để giúp đỡ. |
|
- [지미] 뭐 먹어? -
아무거나 |
- Uống gì? - Gì cũng được. |
|
- [지미] 아, 아니 제롬 - 맥주 |
- Thật mà, Jerome. - Bia? |
|
[톰] 그때는 전혀 그런 생각을 안 했는데 |
Trước kia tôi chưa bao giờ suy
nghĩ như thế. |
|
왠지 오늘 |
Nhưng không hiểu sao hôm nay, |
|
'차라리 아이가 있었으면 좋겠다'는 생각도 좀 들었어요 |
tôi nghĩ sẽ tốt hơn nếu cô ấy có
một đứa con. |
|
- [혜영의 깨달은 탄성] - [세윤의 호응] |
Hiểu rồi. |
|
- [제롬이 영어로] 이거? -
[지수가 한국어로] 그거를 |
Cái này thì sao? |
|
- 혼자 하는 거보다는… - [베니타의 호응] |
Cái này thì sao? |
|
[제롬이 영어로] 괜찮아? 무슨 맛 먹을래? |
Được chứ? Vị gì? |
|
- [제롬의 스페인어 말소리] - [베니타의 말소리] |
Cerveza Negra. HỌ CÓ VẺ KHÔNG BỊ
ẢNH HƯỞNG |
|
- 무슨 뜻이야? -
[지수의 한국어 말소리] |
HỌ CÓ VẺ KHÔNG BỊ ẢNH HƯỞNG - Cái
này là gì? - Đó là anh đào. Anh đào đen. |
|
[베니타가 영어로] 체리야 블랙체리 |
- Cái này là gì? - Đó là anh đào.
Anh đào đen. |
|
[제롬] 아 블랙체리? 몰랐어 |
- Cái này là gì? - Đó là anh đào.
Anh đào đen. TOM NHÌN HỌ MÀ KHÔNG LỜI NÀO Tôi chịu. Em và chồng cũ thì sao? |
|
전남편이랑은 아이 가지려고 노력하거나 얘기한 적 있어? |
Tôi chịu. Em và chồng cũ thì sao?
Hai người đã… Hai người đã thử hay nói về nó chưa? |
|
[베니타가 한숨 쉬며] 처음엔 노력했지 |
Lúc đầu bọn em đã cố gắng và sau
đó… |
|
[한국어로] 그다음부터는 근데 |
Sau đó thì không. Nhưng… |
|
[영어로] 그 사람은 원했지만 난 아니었어 |
Anh ấy muốn, còn em thì không. |
|
- 진짜, 왜? - [베니타의 호응] |
Thật à? Tại sao? Vì em muốn tự do
hay… |
|
네
자유가 없어지니까? |
Thật à? Tại sao? Vì em muốn tự do
hay… |
|
[베니타가 한국어로] 아니 그런 건 아니었는데… |
Không, không phải vậy. |
|
[영어로] 그렇게 생각했었어 |
Em luôn hình dung… |
|
[지미가 한국어로] 그런 거 아니야? |
|
|
- [희진] 주기로 한
거야? -
'내
엑스 남편 같은' |
"Sẽ thế nào nếu em có ông bố
giống như chồng cũ của mình?" |
|
'아빠가 있으면 어떨까?' |
"Sẽ thế nào nếu em có ông bố
giống như chồng cũ của mình?" |
|
- [영어로] 난 그건 싫었어 - [제롬의 호응] |
Như thế thì em không muốn. |
|
그
사람이 내 아이의 아빠가 되는 게 싫었어 |
Em không muốn anh ấy trở thành bố
của con em. |
|
[한국어로] 약간 그런 거? |
Đại loại thế. |
|
'오어' 제롬 같은 남편 제롬 같은 대디 |
Còn chồng như Jerome thì sao? Một
ông bố như Jerome. |
|
- [베니타] 제롬… - [제롬] 제롬 같은 대디 |
- Jerome… - Bố như tôi. |
|
- [혜영의 웃음] -
[지혜] 너무 훅 들어간다 |
Anh ấy tiến quá nhanh! |
|
[혜영, 세윤의 웃음] |
Anh ấy tiến quá nhanh! |
|
제롬 |
Jerome. |
|
[지혜] 제롬 같은 아빠 너무너무 원할 것 같은데 |
Em rất muốn có một ông bố như
Jerome. |
|
- [톰] 정말 대단한다 -
[베니타] '유'는
내가 |
Anh sẽ làm gì nếu em có một đứa
con? |
|
애
있었으면 어땠을 거야? [웃음] |
Anh sẽ làm gì nếu em có một đứa
con? |
|
- [톰] 진짜 대단해 -
[지미] 맞아, 맞아 |
Anh sẽ làm gì nếu em có một đứa
con? Phải rồi. |
|
[제롬이 영어로] 만약 그랬다면… |
Tôi sẽ… - Nếu… - Đúng đấy. |
|
[한국어로] 나는 내
자식처럼 사랑해 줄 수 있어 |
Tôi sẽ yêu nó như con đẻ. Em biết
chứ? |
|
[제롬] 그 애가 조금, 근데 그 애가 좀 커서 |
Nhưng đứa trẻ có thể lớn lên và
nói gì đó như… |
|
그런 얘기 하면 |
Nhưng đứa trẻ có thể lớn lên và
nói gì đó như… "Ông không phải là bố tôi". "Ông là ai? Ông
không phải bố tôi". |
|
[영어로] '젠장 친아빠도 아니잖아요' |
"Ông không phải là bố
tôi". "Ông là ai? Ông không phải bố tôi". |
|
[한국어로] '너 누구야? 너
내
아빠 아니고' |
"Ông không phải là bố
tôi". "Ông là ai? Ông không phải bố tôi". |
|
- [사람들의 웃음] -
[제롬] 이런 얘기 하면 |
Nếu nó nói thế, tôi sẽ bảo:
"Ồ, được rồi!" |
|
- [영어로] '야! 맞아' - [출연진의 웃음] |
Nếu nó nói thế, tôi sẽ bảo:
"Ồ, được rồi!" |
|
[지원이 한국어로] 있어 있어, 충분해, 충분해 |
Đó là một khả năng. Rất có khả
năng. |
|
[세윤] 사춘기 때
사춘기 때 |
- Khi chúng đến tuổi thiếu niên. -
Trẻ con Mỹ hay nói thế. |
|
- [지원] 미국 애들은 -
[세윤의 호응] |
- Khi chúng đến tuổi thiếu niên. -
Trẻ con Mỹ hay nói thế. |
|
- 그런 말
많이 해요 - [세윤] 네 |
- Khi chúng đến tuổi thiếu niên. -
Trẻ con Mỹ hay nói thế. - "Ông còn không phải là bố tôi!" -
"Ông có quyền gì?" |
|
- '내 아빠도 아니면서' - [지원의 탄식] |
- "Ông còn không phải là bố
tôi!" - "Ông có quyền gì?" |
|
[지원] '니가 무슨 권리로 나한테 이래?' 막 |
- "Ông còn không phải là bố
tôi!" - "Ông có quyền gì?" |
|
- 이런 말
많이 해요, 정말 - [세윤의 호응] |
- Chúng thực sự hay nói như thế. -
Ôi trời. |
|
- [혜영의 탄성] -
[세윤의 옅은 웃음] |
- Chúng thực sự hay nói như thế. -
Ôi trời. |
|
[영어로] 난 네
친아빠가 아니야 |
"Tôi không phải là bố con.
Tôi mừng vì không phải là bố con. |
|
친아빠가 아니라서 정말 다행이란다 |
"Tôi không phải là bố con.
Tôi mừng vì không phải là bố con. |
|
근데 누가 그렇게 말하라고 가르쳤니? |
Mà ai dạy con ăn nói như thế? |
|
[한국어로] 이런 싸가지 없는 '유 노'? |
Thằng nhóc này." Em biết chứ? |
|
[지수, 베니타] 좋은 아빠가 될 거 같애 |
- Anh ấy sẽ là ông bố tốt. - Em
nói đúng. |
|
[지수] 근데 난
아빠일 줄 알았던 게 약간 그런, 저런 |
- Anh ấy sẽ là ông bố tốt. - Em
nói đúng. - Em tưởng anh ấy làm bố rồi. - Anh ấy có cái vẻ như thế nhỉ? |
|
[베니타] 그런 게
좀
있어 이런 정서가 |
- Em tưởng anh ấy làm bố rồi. -
Anh ấy có cái vẻ như thế nhỉ? |
|
- 아빠 정서가 있어 - [지수의 호응] |
- Em tưởng anh ấy làm bố rồi. -
Anh ấy có cái vẻ như thế nhỉ? - Vẻ bố trẻ con. - Ừ. |
|
[제롬이 영어로] 그건 결혼이든 뭐든 |
Rằng… Hôn nhân hay bất cứ gì, tôi
tôn trọng cô gái… Việc họ muốn làm. |
|
난
여자가 하고 싶은 걸 존중해 |
Rằng… Hôn nhân hay bất cứ gì, tôi
tôn trọng cô gái… Việc họ muốn làm. |
|
- [혜영의 놀란 탄성] - [차분한 음악] |
Ôi trời. |
|
[리키가 한국어로] 토미 치어스 |
Tommy, cụng nào. |
|
- [듀이] 토미 - [지미] 토미 |
- Tommy. - Tommy! |
|
- [하림] 와이파이 - [사람들] 치어스 |
- Cụng li. - Cụng. |
|
[지혜] 아, 톰이 엄청 의기소침해졌어요 |
- Tom đã trở nên thực sự bất an. -
Ừ. Thật buồn cho Tom. |
|
[혜영] 응, 톰 어떡해 |
- Tom đã trở nên thực sự bất an. -
Ừ. Thật buồn cho Tom. |
|
[빛나는 효과음] |
CÒN MỘT NGƯỜI KHÁC THẤY BỨC TƯỜNG
GIỮA ANH VÀ MỘT PHỤ NỮ ĐÃ SẬP |
|
[홱 효과음] |
CUỘC TÌNH TAY BA NÀY SẼ KẾT THÚC
THẾ NÀO? |
|
[혜영] 아, 이 삼각관계 어떻게 해야 돼 |
Em thấy lo về mối tình tay ba này. |
|
- [소라] 김치 했어 -
[베니타의 웃음] |
PHÒNG KHÁCH TRỞ NÊN YÊN TĨNH |
|
- 또 이렇게, 이거 선생님 - [톰] 입주를 해야 되는데 |
PHÒNG KHÁCH TRỞ NÊN YÊN TĨNH |
|
이거 너무 귀엽지 않냐? |
Bức này rất dễ thương nhỉ? |
|
김치 명인 이태호의 선생님께서 만들어 주셨어 |
"Làm cho bậc thầy kimchi, Lee
Tae Ho." |
|
[영어로] 그냥 내가 너한테 궁금했던 건 어떻게… |
HỌ CHUYỆN TRÒ THEO CẶP Em đã thắc
mắc anh như thế nào… |
|
[톰이 한국어로] 여기에 너무 |
Trong này. Tôi đã để cái này… Tôi
đã… |
|
[영어로] 내가 먼저 |
Tôi đã để cái này… Tôi đã… |
|
[톰] 영상이랑 사진을 |
Tôi đã chuẩn bị một danh sách
video và hình ảnh… |
|
- 쫙 준비해 놨어 - [잔잔한 음악] |
Tôi đã chuẩn bị một danh sách
video và hình ảnh… HÔM NAY DEWEY ĐẶC BIỆT ÍT NÓI |
|
[오스틴이 한국어로] 듀이는 어디 가지? |
Dewey đi đâu thế? |
|
- [듀이] '소리' - [와인 잔
떨어지는 소리] |
Dewey đi đâu thế? Xin lỗi. |
|
[소라] '오 마이!' 깜짝이야 |
- Ôi trời! Sợ quá. - Ôi không. |
|
- [베니타] 깨졌어? - [듀이] 아니, 안 깨졌어 |
- Có vỡ không? - Không sao. |
|
[소라] 그거 포기하면 안 돼 |
Không thể bỏ cuộc đến khi ta tới
một độ tuổi nhất định… |
|
우리 말 많은 듀이가 말이 없으니까 |
Dewey vốn hay nói nhưng hôm nay
lại im lặng. |
|
- [혜영] 그니까 - 마음이 아프네 |
- Chị biết. - Thật đau lòng. |
|
[듀이] 오늘은 정말로 얘기를 안 했어요, 제가, 그 |
Hôm nay tôi thực sự không nói
chuyện. Tôi cảm thấy mình không thuộc về nơi đó, vâng. |
|
'내가 낄
자리가 맞나'라는 생각도 막 들고, 네 |
Tôi cảm thấy mình không thuộc về
nơi đó, vâng. |
|
그리고, 그러니까, 제가 여태까지의 선택을 살펴보면 |
Suy ngẫm về những lựa chọn tôi đưa
ra ở đây cho đến giờ, |
|
[듀이] 지수 씨랑 계속 뭔가 같이 팀워크가 되는 게 엮였고 |
tôi cứ cặp đôi với Ji Su. |
|
제가 처음에 지수 씨랑 계속 뭔가를 |
Những nỗ lực trước đây của tôi để
cố tìm cách nói chuyện với cô ấy |
|
대화해 보려고 했던 것도 |
Những nỗ lực trước đây của tôi để
cố tìm cách nói chuyện với cô ấy |
|
저에 대한 호감도를 알아보고 싶었던 거고요 |
là để kiểm tra xem cô ấy có tình
cảm với tôi không. |
|
그런데 그냥 지수 씨에게는 별로 |
Nhưng tôi nghĩ những cách làm như
thế không hấp dẫn cô ấy lắm. |
|
그런 것들이 어필하지 않는 것 같아요 |
Nhưng tôi nghĩ những cách làm như
thế không hấp dẫn cô ấy lắm. |
|
그런 게 좀 아쉬운 마음이죠 |
Hơi thất vọng. |
|
[혜영] 그치 |
Phải. |
|
[베니타] 지수, 나 궁금한 거 있는데 |
- Ji Su, chị có một câu hỏi. - Gì
thế? |
|
[지수] 뭐? |
- Ji Su, chị có một câu hỏi. - Gì
thế? |
|
[베니타] 듀이 어떻게 생각해? |
Em nghĩ sao về Dewey? |
|
[제롬이 영어로] 아마 샌프란시스코에 있겠지 |
Em nghĩ sao về Dewey? |
|
거기 출신이니까 |
|
|
- [오스틴이 한국어로] 오! -
[혜영] 그렇지, 저렇게 |
- Ừ, đó là cách ta mai mối đấy. -
Tốt lắm. |
|
- [오스틴] 예, 이렇게… - [혜영] 이어 줘야지 |
- Ừ, đó là cách ta mai mối đấy. -
Tốt lắm. |
|
[지수] 내가 친구 이상으로 호감이 가는지는 모르겠는데 |
Em không chắc anh ấy có hơn bạn bè
không. Em đã nói thật với anh ấy điều đó. |
|
그렇게 솔직하게 내가 말했었거든 |
Em không chắc anh ấy có hơn bạn bè
không. Em đã nói thật với anh ấy điều đó. |
|
- [베니타] 어, 얘기했어? - [지수] 음, 얘기했어 |
- Em nói với anh ấy? - Vâng, em có
nói. |
|
그게 어제였나? |
Em nghĩ là ngày hôm qua. |
|
[베니타] 어제 얘기했는데 오늘 너를 선택 |
Hôm qua em nói với anh ấy nhưng
anh ấy chọn… |
|
- 오늘 찍은 거잖아? - [지수의 호응] |
- Hôm nay anh ấy vẫn chọn em? -
Vâng. |
|
그러니까 |
Chị không biết em chọn ai, nhưng
chị có cảm giác mơ hồ là anh ấy đã chọn em. |
|
뭐, 너야 뭐 누구를 찍었든 |
Chị không biết em chọn ai, nhưng
chị có cảm giác mơ hồ là anh ấy đã chọn em. |
|
듀이는 너를 찍은 거 같아서 내가 [씁 들이켜는 소리] |
Chị không biết em chọn ai, nhưng
chị có cảm giác mơ hồ là anh ấy đã chọn em. |
|
지금 듀이 오빠 어디 있어? |
- Anh ấy đâu? Phòng của anh ấy à?
- Chị không rõ. |
|
- 방에 있어? -
[베니타] 몰라 |
- Anh ấy đâu? Phòng của anh ấy à?
- Chị không rõ. |
|
- [지수] 사라졌어 - [베니타] 아, 사라졌어? |
- Anh ấy biến mất. - Anh ấy đi mất
ư? |
|
- [지수] 보통 여기 있는데 - [베니타] 혼자, 아니야 |
- Thường ở đây mà. - Chắc anh ấy ở
một mình. |
|
혼자 막 이거 듣고 있는 거 아니야, 노래? |
- Thường ở đây mà. - Chắc anh ấy ở
một mình. - Chắc anh ấy đang nghe nhạc. - Anh ấy đang làm gì đó? |
|
뭐
하고 있는 거야? |
- Chắc anh ấy đang nghe nhạc. -
Anh ấy đang làm gì đó? |
|
[익살스러운 음악] |
|
|
[출연진의 웃음] |
TRÚNG PHÓC. |
|
[지혜] 아니, 예상을 좀
벗어나 봐요, 듀이 씨 |
Cố trở nên khó đoán hơn đi, Dewey. |
|
[베니타] 근데 나는 솔직히 |
Nhưng cá nhân chị nghĩ… Chị nghĩ
Dewey vẫn… |
|
난
듀이가 그래도 |
Nhưng cá nhân chị nghĩ… Chị nghĩ
Dewey vẫn… |
|
그냥 한 세 번만 만나 봐 따로, LA 가서 |
- Hãy hẹn hò ba lần với anh ấy ở
LA. - Ở LA ư? |
|
[지수] LA 가서? |
- Hãy hẹn hò ba lần với anh ấy ở
LA. - Ở LA ư? |
|
- 여기서 선택은 안 해도 - [지수] 응, 그렇지 |
- Em không cần phải chọn ở đây. -
Phải. |
|
그냥, 가서, 왜냐하면 |
- Cứ đến đó và… - Em nghĩ bọn em
sẽ tiếp tục đi chơi. |
|
그냥 계속 얼굴을 '그냥 친구로 지내자' 하고 |
- Cứ đến đó và… - Em nghĩ bọn em
sẽ tiếp tục đi chơi. Bọn em sẽ vẫn là bạn bè nhưng em sẽ xem mọi việc diễn ra
tự nhiên như thế nào. |
|
- 좀 보면서 어떻게 되는지 - [베니타의 호응] |
Bọn em sẽ vẫn là bạn bè nhưng em
sẽ xem mọi việc diễn ra tự nhiên như thế nào. |
|
- 자연스럽게 보려고 -
[부드러운 음악] |
Bọn em sẽ vẫn là bạn bè nhưng em sẽ
xem mọi việc diễn ra tự nhiên như thế nào. - Không rõ ràng… - Không gây áp
lực cho nhau. |
|
- 은근히 - [지수] 부담 |
- Không rõ ràng… - Không gây áp
lực cho nhau. |
|
[지수] 부담 주지 않고 서로 [웃음] |
- Không rõ ràng… - Không gây áp
lực cho nhau. |
|
은근히 좀 귀여운 면이 있어 |
- Không rõ ràng… - Không gây áp
lực cho nhau. …nhưng anh ấy cũng đáng yêu đấy. |
|
응 |
Vâng. |
|
[지혜] 어, 귀여워요, 진짜 |
Anh ấy thực sự rất đáng yêu. |
|
[지수] 근데 바다에서 재밌었어 |
Bọn em đã vui ở bãi biển. Bọn em
thư giãn khi ngắm sóng. |
|
좀
쉬면서 바다 보고 |
Bọn em đã vui ở bãi biển. Bọn em
thư giãn khi ngắm sóng. |
|
[지수] 바닷가 갔을 때 |
Khi chúng ta đến bãi biển. |
|
- 듀이 오빠의 성격이라든지 - [빛나는 효과음] |
Tôi đã biết tính cách của anh
Dewey và con người anh ấy. |
|
그런 어떤 이 사람이 어떤 사람인지는 되게 알겠어요 |
Tôi đã biết tính cách của anh
Dewey và con người anh ấy. |
|
다른 사람을 굉장히 잘 생각하고 배려하고 |
Anh ấy rất chu đáo và quan tâm đến
người khác. |
|
- [혜영의 탄성] -
[오스틴의 호응] |
Phải. |
|
[제롬] 나 또
오면 다 도망가지 마 |
Đừng có bỏ chạy đến khi tôi quay
lại. |
|
- [영어로] 다들 여기 있어 - [하림의 웃음] |
Ở lại đây đi, các bạn. |
|
[한국어로] 그래 오늘은 좀 놀자 |
Ừ, hôm nay vui vẻ một chút nhé.
Gần đến ngày cuối cùng rồi. |
|
- 거의 마지막 날 같은데 - [하림의 호응] |
Ừ, hôm nay vui vẻ một chút nhé.
Gần đến ngày cuối cùng rồi. |
|
[하림] 그럼 우리 내일 밤은 뭐 할까? |
JEROME VÀO PHÒNG TẮM Không biết
tối mai ta sẽ làm gì. |
|
[지미] 제롬 형이 제발 좀 가지 말래 |
Đại ca Jerome xin ta ở lại. Anh ấy
bảo đừng biến mất. |
|
[지미] 없어지지 말래 |
Đại ca Jerome xin ta ở lại. Anh ấy
bảo đừng biến mất. TOM LẺN QUA… |
|
[소라] 그래 이제 개인 타임 |
Giờ là lúc riêng tư. |
|
[흥미로운 음악] |
…ĐẾN BÊN BENITA |
|
- [지미] 어? - [톰] 저리로 가
봐 |
…ĐẾN BÊN BENITA Lại đây. |
|
- [톰의 신음] -
[지미] 됐어? |
- Ổn chứ? - Đợi đã… Bao nhiêu chỗ
mà? |
|
- [오스틴의 놀란 탄성] - [지원] 아니, 거기를 |
- Ổn chứ? - Đợi đã… Bao nhiêu chỗ
mà? |
|
[출연진의 웃음] |
- Ổn chứ? - Đợi đã… Bao nhiêu chỗ
mà? |
|
베니타 불편해, 베니타 불편해 |
Benita cảm thấy không thoải mái.
Cô ấy không thoải mái! |
|
- [톰] 뭐야? - [베니타] 애기 사진 좀 |
- Cái gì? - Cho em xem ảnh cặp
song sinh của anh. |
|
보여 줘 봐 |
- Cái gì? - Cho em xem ảnh cặp
song sinh của anh. |
|
- [톰] 애기들 사진? -
[베니타] 응 |
- Con tôi ư? - Vâng. |
|
- 화장실 가는 틈을 - [혜영의 웃음] |
ĐÂY LÀ LÍ DO ĐI VỆ SINH… - Anh ấy
tranh thủ lúc đó. - Ồ. |
|
- 이용해서, 그 잠시 틈을 - [탄성] |
- Anh ấy tranh thủ lúc đó. - Ồ. |
|
[지혜] 이용해서 |
…PHẢI ĐÚNG LÚC |
|
- [베니타] 진짜 안
닮았다 -
[톰] 레고를 |
- Trông chúng chẳng giống anh chút
nào. - Tôi bày bộ Lego của chúng ở đây. |
|
여기다 이렇게 진열을 해 놓는 거야 |
- Trông chúng chẳng giống anh chút
nào. - Tôi bày bộ Lego của chúng ở đây. |
|
- [부드러운 음악] -
다
만들고 |
- Trông chúng chẳng giống anh chút
nào. - Tôi bày bộ Lego của chúng ở đây. |
|
- [소라] 여기도 있네 -
[세윤의 탄성] |
Đây. TOM ĐÃ LẤY LẠI CAN ĐẢM? |
|
[베니타] 겹치는 장난감이야,
다? |
Nhìn xem, đồ chơi đều theo cặp. |
|
[톰] 얘가 얘가 한 5분 빨라 |
- Nhóc này sinh trước khoảng năm
phút. - Tên thằng bé là gì? |
|
- [베니타] 이름이? - [톰] 루카 |
- Nhóc này sinh trước khoảng năm
phút. - Tên thằng bé là gì? HÔM NAY HỌ TRỞ NÊN GẦN GŨI HƠN |
|
[소라] 컴퓨터를 좋아해? |
HÔM NAY HỌ TRỞ NÊN GẦN GŨI HƠN |
|
[베니타] 진짜 안
닮았다 |
Trông chúng chẳng giống anh gì cả. |
|
애가 무조건 있었으면 좋겠어, 너는? |
Em muốn có con, bất kể thế nào? |
|
음… 난
있었으면 좋겠어 |
Cá nhân em thì có. |
|
- [지미] 그럼… - [혜영의 놀란 탄성] |
Cá nhân em thì có. |
|
그런데 애 있는 사람 만나 보기는 했어 |
- Nhưng em đã hẹn hò với người có
con. - …khi chúng lên bảy. |
|
- [소라] 7살부터는… - [베니타] 했었어 |
- Nhưng em đã hẹn hò với người có
con. - …khi chúng lên bảy. Em đã hẹn hò với một người như thế. |
|
- 사실은 - [혜영의 깨달은 탄성] |
Em đã hẹn hò với một người như
thế. |
|
[톰] 몇 살
정도였어? |
Đứa bé bao nhiêu tuổi? |
|
[베니타] 애가 좀
컸어 |
Nó lớn hơn một chút. |
|
- 79년생인데 - [톰] 응 |
- Ông bố sinh năm 1979. - Vâng. |
|
[소라] 아, 나 원래 프리몬트 살았었어 |
Em từng sống ở Fremont… |
|
- [베니타] 애가… - 나이가 엄청 많네 |
- Chắc hẳn đứa bé… - Em hẹn hò với
ông già. |
|
- [베니타, 지미의 웃음] -
[감미로운 음악] |
TOM - SINH NĂM 1979 |
|
[톰] 왜 이렇게 많은 사람을 만났어? |
Sao lại hẹn hò với người già thế? |
|
[베니타의 웃음] |
|
|
애가 13살? |
Có lẽ đứa trẻ đó 13 tuổi à? CON
BẠN TRAI CŨ CỦA BENITA KHÔNG CẦN CHĂM SÓC |
|
[소라] 한마디로 진짜 좋은 게… |
CON BẠN TRAI CŨ CỦA BENITA KHÔNG
CẦN CHĂM SÓC |
|
- [톰] 13살? - [베니타] 좀 크니까 이제 |
CON BẠN TRAI CŨ CỦA BENITA KHÔNG
CẦN CHĂM SÓC Khi chúng đến độ tuổi nhất định, em không thể làm gì nhiều cho
chúng. |
|
뭔가 내가 막 해 줘야 될 거 |
Khi chúng đến độ tuổi nhất định,
em không thể làm gì nhiều cho chúng. |
|
- 그런 건
없었던 거 같고 - [톰의 호응] |
Khi chúng đến độ tuổi nhất định,
em không thể làm gì nhiều cho chúng. |
|
우리 애들은 좀 좀 애들이 씩씩해 |
Các con tôi khá hướng ngoại. Ý tôi
là chúng thực sự… |
|
아, 그냥 진짜 애들이 |
Các con tôi khá hướng ngoại. Ý tôi
là chúng thực sự… |
|
진짜 '이지'하고 |
Chúng rất dễ tính. |
|
[세윤의 웃음] |
|
|
확실히 그런 점에서 이제 베니타는 |
Theo đó, tôi khá chắc chắn về
Benita. |
|
좀
더
그렇게 |
Theo đó, tôi khá chắc chắn về
Benita. |
|
'받아들여 줄
수
있다'라는 생각이 들었고 |
Rằng bọn trẻ sẽ dễ chấp nhận cô ấy
hơn. |
|
- [세윤] 음, 다행이네 - [지혜의 감탄] |
- Nhẹ cả người. - Anh đang cố
thuyết phục cô ấy. |
|
[지혜] 어필을 하는 거예요 |
- Nhẹ cả người. - Anh đang cố
thuyết phục cô ấy. |
|
- [지혜] 새벽 3시까지? - [혜영] 잠이 안
와 |
THỜI GIAN {3:45 SÁNG} - Ba giờ
sáng. - Chắc chắn họ không ngủ được. |
|
- [혜영] 잠이 안
와 -
[지혜의 탄성] |
- Ba giờ sáng. - Chắc chắn họ
không ngủ được. |
|
[메시지 알림 효과음] |
MỘT TIN NHẮN KHUYA ĐẾN NGƯỜI LY
HÔN? |
|
- [세윤의 탄성] -
[오스틴] 뭐지? |
MỘT TIN NHẮN KHUYA ĐẾN NGƯỜI LY
HÔN? Có thể là gì chứ? |
|
[흥미로운 음악] |
Có thể là gì chứ? |
|
[혜영] 아, 궁금하다 |
TIN NHẮN GỬI CHO JEROME… Trời, chị
tò mò quá. …NÓI GÌ? |
|
[기계음 효과음] |
ĐÓNG DẤU HẸN HÒ 1:1 CUỐI |
|
[오스틴의 깨달은 탄성] |
KẾT THÚC LÚC 8:00 SÁNG MAI. |
|
- [메시지 알림 효과음] - [지혜] 진짜로? |
Thật sao? GIỜ BẮT ĐẦU SẼ KHÔNG
ĐƯỢC THÔNG BÁO |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
CÁC NHÂN VẬT CHÍNH CỦA TÌNH TAY BA |
|
- [베니타] 왜? - [제롬] 아냐, 아냐 |
- Cái gì? - Không có gì. |
|
- [베니타] 뭐라고 했어? -
[혜영] 긴장된다 |
- Nó viết gì? - Chị lo quá! |
|
[오스틴] 뭐지? |
Có chuyện gì vậy? |
|
[세윤] 도장 |
Đóng dấu ư? |
|
- [물방울 떨어지는 효과음] - [극적인 음악] |
CÁI GÌ? |
|
[베니타] 여기 물
어디 있어, 혹시? |
Có ai biết nước ở đâu không? {HỌ
RA HIỆU} MÀ BENITA KHÔNG BIẾT |
|
그래? [한숨] |
Thật à? |
|
[빛나는 효과음] |
HAI NGƯỜI NÀY CÒN MỘT CUỘC HẸN
CUỐI CÙNG |
|
[톰이 숨을 들이켜며] 아 그럼 어떻게 찍으라는 거지? |
Phải làm thế nào đây? |
|
[힘든 탄성] |
Trời đất. |
|
갑갑 |
Thật là… |
|
- [톰] 하다 - [제롬이 끊어서] 갑갑해 |
nản lòng. |
|
- [베니타] 뭐라고 했어? -
[제롬] 아니, 아니 |
- Nó viết gì thế? - Không, em có
mệt không? |
|
- [제롬이 영어로] 피곤해? -
[베니타가 한국어로] 응 |
- Nó viết gì thế? - Không, em có
mệt không? - Có. - Vậy ngày mai mấy giờ em dậy? |
|
[톰] 그래서 내일, 그래서 몇 시에 일어나는 거야? |
- Có. - Vậy ngày mai mấy giờ em
dậy? |
|
[베니타] 내일 뭐
공지할 거야, 아마, 내일 |
Ngày mai, khoảng… Em đoán mai
chúng ta sẽ được thông báo. CẦN BIẾT KHI NÀO ĐỂ CÙNG ĐÓNG DẤU |
|
[픽 웃으며] 아이씨 |
Khỉ thật. |
|
[제롬이 영어로] 베니타 잠깐 얘기 좀 할까? |
Benita, em có cần nói chuyện nhanh
không? |
|
[공 치는 효과음] |
Benita, em có cần nói chuyện nhanh
không? |
|
- [부드러운 음악] -
[혜영의 놀란 탄성] |
ANH ẤY BỊ BẤT NGỜ KHI JEROME XUẤT
CHIÊU TRƯỚC |
|
- [혜영의 옅은 웃음] - [톰의 힘든 신음] |
ANH ẤY BỊ BẤT NGỜ KHI JEROME XUẤT
CHIÊU TRƯỚC Trời ạ. |
|
[제롬의 한숨] |
|
|
[제롬] 누구에 대해서 물어보려고 |
Tôi phải hỏi em về một người. |
|
[제롬] 누구에 대해서 물어보려고 |
{MỘT NGƯỜI} XOA DỊU TRÁI TIM CAY
ĐẮNG… |
|
[지혜가 한국어로] 누군가? |
"Một người"? …BẰNG MỘT
CHAI NƯỚC |
|
[베니타] 누구? 누구하고 누구가 궁금해? |
- Ai? Anh tò mò về ai? - Không
phải em. |
|
[제롬이 영어로] 너말고 |
- Ai? Anh tò mò về ai? - Không
phải em. |
|
[베니타가 한국어로] 누구가 궁금해, 응? |
Chuyện này là về ai? |
|
[제롬이 영어로] 내
방으로 가서 얘기하자 |
Em có thể vào phòng tôi nói
chuyện. |
|
[베니타가 한국어로] |
Em có thể ngủ ở đây nhỉ? Sau khi
Jimi đi chỗ khác. |
|
- [웃으며] 지미 가고 -
[밝은 음악] |
Em có thể ngủ ở đây nhỉ? Sau khi
Jimi đi chỗ khác. - Thật à? - Không. |
|
- [제롬] - [베니타] 아니야 |
- Thật à? - Không. |
|
- [제롬] - [베니타] 응? |
Không là sao? Tôi thấy ổn mà. |
|
[지혜] 너무 좋아 |
- Anh ấy thích thế, hỏi:
"Thật à?" - "Thật à?" |
|
- [혜영] 진짜? - [지혜] 진짜? |
- Anh ấy thích thế, hỏi:
"Thật à?" - "Thật à?" |
|
[세윤이 웃으며] 불편하게 해 |
- Anh ấy thích thế, hỏi:
"Thật à?" - "Thật à?" |
|
[오스틴] 오늘 '라스트 나이트'니까요 |
Vì đây là đêm cuối cùng của họ
nhỉ? |
|
[베니타가 웃으며] 아니야 |
Không, không cần đâu. |
|
- [꺽꺽 웃으며] 아니야 -
[제롬의 탄식] |
Này, anh ngồi đi. |
|
앉아 봐 |
Này, anh ngồi đi. ĐÙA VỚI LỬA CÓ
THỂ ĐỐT CHÁY CON TIM JEROME |
|
[제롬] 그래서, 그 얘기 내일 아침이 |
ĐÙA VỚI LỬA CÓ THỂ ĐỐT CHÁY CON
TIM JEROME Vậy về việc sáng mai, |
|
[제롬] 난 같이 일어나서 내려가야 될 것 같은데 |
chúng ta nên dậy và cùng đi xuống. |
|
같이 |
Cùng nhau. |
|
똑같은 시간에 |
Cùng lúc. |
|
[베니타] 사실은 |
Nói thực, |
|
톰이 물어봤어, 나한테 |
Tom đã chọn em làm bạn hẹn của anh
ấy ngày mai. |
|
내일 데이트하자고 |
Tom đã chọn em làm bạn hẹn của anh
ấy ngày mai. |
|
- [지혜의 놀란 탄성] - [흥미로운 음악] |
Ôi trời. |
|
- [톰] 내일 일대일? -
[베니타] 내일 일대일? |
- Mai hẹn hò một-một? - Vâng, ngày
mai? |
|
[톰의 옅은 웃음] |
- Mai hẹn hò một-một? - Vâng, ngày
mai? |
|
- [베니타] '투모로우'? - [톰] 내일, 응 |
- Ngày mai ư? - Ừ. |
|
과연 있어, 데이트가? 있을까, 내일? |
Sẽ có à? Ngày mai sẽ có hẹn hò à? |
|
[톰] 아마 있으면 |
À, nếu là có. |
|
[지혜의 깨달은 탄성] |
Ồ, em hiểu rồi. |
|
그러니까 한 번씩 |
Thế nên tôi ước gì em đã nói… |
|
[제롬이 영어로] 그래서 뭐라고 대답했어? |
Vậy em đã nói gì với Tom? |
|
[베니타가 한국어로] 일단 어차피 |
Đầu tiên, quan trọng là đóng dấu
trước, phải không? |
|
찍는 사람이 우선권이 있는 거니까, '라이트'? |
Đầu tiên, quan trọng là đóng dấu
trước, phải không? |
|
[제롬] 같이 내려가서 같이 찍으면 되잖아 |
Đầu tiên, quan trọng là đóng dấu
trước, phải không? Nhưng hai người có thể cùng đóng dấu. Thế nên tôi mới hỏi. |
|
그래서 내가 물어보는 거잖아 |
Nhưng hai người có thể cùng đóng
dấu. Thế nên tôi mới hỏi. |
|
[세윤] 공개를 하고 싶은 건데, 같이 |
Anh ấy muốn cùng đi đóng dấu. |
|
[베니타의 옅은 웃음] |
|
|
[베니타] 사실 찍을 사람 없어 |
Thực ra, việc đó không quan trọng.
Là anh hay Tom thôi mà. |
|
'유 오어' 톰밖에 없어 |
Thực ra, việc đó không quan trọng.
Là anh hay Tom thôi mà. |
|
[혜영의 놀란 탄성] |
Thực ra, việc đó không quan trọng.
Là anh hay Tom thôi mà. Tôi tự tin mình sẽ không thua cậu ấy. |
|
[제롬] 나 안
질
수
있어 안 질 자신 있어 |
Tôi tự tin mình sẽ không thua cậu
ấy. |
|
- 찍지 마, 너
이름? -
[베니타의 웃음] |
Hôm nay đừng đóng dấu tên ai cả. |
|
- [흥미로운 음악] -
[지혜의 웃음] |
Hôm nay đừng đóng dấu tên ai cả. |
|
- [지혜] 완전 적극적으로
- [혜영의 호응] |
- Anh ấy đang cố hết sức. - Phải. |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
VÀ {NGƯỜI} MÀ JEROME ĐANG BẬN TÂM |
|
[베니타가 영어로] 톰이 맨날 나랑 얘기하고 싶대 |
Anh ấy muốn nói chuyện với em mỗi
ngày. |
|
[오스틴의 놀란 탄성] |
Em đã nói chuyện rất lâu với cậu
ấy nhỉ? |
|
[제롬이 한국어로] 얘기도 오래도 계속했어 |
Em đã nói chuyện rất lâu với cậu
ấy nhỉ? |
|
- 왜 자꾸 -
[베니타의 옅은 웃음] |
Nhưng tại sao em lại… Còn gì để
nói nữa? |
|
- [혜영의 놀란 탄성] - 그리고 전에도 얘기했어 |
Nhưng tại sao em lại… Còn gì để
nói nữa? |
|
[제롬이 영어로] 넌
모든 사람이랑 길게 얘기해 |
Với ai em cũng nói chuyện lâu. |
|
소라랑도 일대일로는 한 시간 내내 얘기하잖아 |
Em nói chuyện riêng với Sora cả
tiếng đồng hồ. |
|
몇
시간씩 얘기할 때도 있고 |
Sau đó em nói chuyện vài giờ với… |
|
[혜영이 한국어로] 어머나 어떡해 |
- Trời. Chúng ta làm gì? - Ôi
trời. |
|
이야 [놀라며] 이게 전쟁이네 |
Chà. Giờ là chiến tranh rồi. |
|
데이트가 한 번만 있나요? |
Chỉ còn một cuộc hẹn nữa thôi ư? |
|
하나만 있으면 베니타죠 |
Vậy thì tôi sẽ chọn Benita. |
|
[지혜의 탄식] |
Ôi trời ơi. |
|
이제 내일이면 |
Đến ngày mai… |
|
확실히 될 것 같고 |
tôi chắc tôi sẽ có một cuộc hẹn. |
|
[톰의 힘든 탄성] |
|
|
[혜영이 한숨 쉬며] 아이고 |
SAU KHI CHỜ BENITA… Ôi trời. |
|
[혜영] 아유 어떻게 될까, 진짜 |
…TOM BỊT MẮT ĐI NGỦ NGAY TRƯỚC KHI
MẶT TRỜI MỌC Việc này sẽ kết thúc thế nào? |
|
- [지혜, 오스틴의 감탄] -
[혜영의 옅은 웃음] |
VIỆC ĐÓNG DẤU SẼ NÓI LÊN TẤT CẢ,
VẬY NÓ SẼ KẾT THÚC THẾ NÀO? - Trời đất. - Ồ. |
|
[세윤] 야, 이거 진짜 드라마 보는 거 같네 |
- Cứ như xem phim bộ vậy. - Thật
vui. |
|
- [혜영] 드라마, 드라마 - [지혜] 너무 재밌다 |
- Cứ như xem phim bộ vậy. - Thật
vui. |
|
[지혜] 아니 몰입력 장난 아니네요 |
- Em tốn nhiều thời gian cho
chuyện này. - Ừ. |
|
[혜영의 호응] |
- Em tốn nhiều thời gian cho
chuyện này. - Ừ. |
|
와, 이
에피소드 진짜 재밌어요 |
Chà, tập này vui thật. |
|
[감성적인 음악] |
BÌNH MINH CANCÚN CẢM GIÁC NHƯ BẤT
TẬN |
|
[지원] 잠이 올까, 근데? |
Họ có ngủ được không? |
|
[지혜] 이날은 진짜 잠 안 올 거 같아 |
Họ có ngủ được không? - Hôm nay
thì không. - Chắc anh thì chịu. |
|
[지원] 아 난
잠
안
올
거
같아 |
- Hôm nay thì không. - Chắc anh
thì chịu. |
|
[지원의 놀란 탄성] |
#HẸN HÒ 1:1 BẢNG ĐÓNG DẤU THAY ĐỔI
TRONG ĐÊM |
|
[오스틴] 오! |
GIỮA SỰ IM LẶNG, XEM RA MỘT NGƯỜI
KHÔNG NGỦ ĐƯỢC |
|
- [지혜] 누구야? - [혜영] 제롬 |
GIỮA SỰ IM LẶNG, XEM RA MỘT NGƯỜI
KHÔNG NGỦ ĐƯỢC - Ai vậy? - Là Jerome! Jerome! |
|
- [혜영] 제롬, 제롬 - [흥미로운 음악] |
- Ai vậy? - Là Jerome! Jerome! |
|
- [세윤] 5시 30분? - [혜영의 놀란 탄성] |
- Là 5:30 sáng nhỉ? - Anh ấy có
ngủ không? |
|
- [오스틴] 아예 안
잤네? -
[지혜] 어, 안
잔
거 |
- Là 5:30 sáng nhỉ? - Anh ấy có
ngủ không? - Em không nghĩ vậy. - Chuẩn. |
|
- [지혜] 아니에요? - [혜영] 그러니까 |
- Em không nghĩ vậy. - Chuẩn. |
|
[리드미컬한 음악] |
#HẸN HÒ 1:1 |
|
[세윤] 자, 드디어 칸쿤에서의 마지막 데이트입니다 |
TRƯỚC NGÀY QUYẾT ĐỊNH HẸN HÒ 1:1
Rồi cũng đến buổi hẹn hò cuối ở Cancún. |
|
[세윤] 마지막 데이트는
1:1 데이트인데요 |
Cuộc hẹn cuối cùng là hẹn hò riêng
tư. |
|
원하는 코스에 자신의 도장을 찍으면 됩니다 |
Hãy đóng dấu vào địa điểm hẹn hò
bạn muốn đi. |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
HOẶC ĐÓNG DẤU TRƯỚC VÀ CHỜ BẠN HẸN |
|
[세윤] 단 데이트를 원하지 않으면 |
Nhưng không cần phải đóng dấu nếu
anh không muốn hẹn hò. |
|
- 도장을 찍지 않아도 되는 - [지혜, 오스틴의 탄성] |
Nhưng không cần phải đóng dấu nếu
anh không muốn hẹn hò. - Hiểu rồi. - Được phép từ chối hẹn hò. |
|
- [혜영의 깨달은 탄성] - 데이트 거부권이 있습니다 |
- Hiểu rồi. - Được phép từ chối
hẹn hò. |
|
- [메시지 알림 효과음] - [지혜] 그리고 이번에는요 |
Lần này có thời gian kết thúc cố
định nhưng không rõ giờ bắt đầu. |
|
도장 마감 시간만 정해져 있고요 오픈 시간은 |
Lần này có thời gian kết thúc cố
định nhưng không rõ giờ bắt đầu. |
|
- 정해져 있지 않습니다 - [혜영의 탄식] |
Lần này có thời gian kết thúc cố
định nhưng không rõ giờ bắt đầu. |
|
원하는 상대랑 데이트를 가려면 |
Để hẹn hò với bạn hẹn mình mong
muốn, |
|
누구보다 일찍 |
việc thức dậy sớm hơn mọi người
khác sẽ là lợi thế. |
|
- 일어나야지 유리합니다
- [혜영의 호응] |
việc thức dậy sớm hơn mọi người
khác sẽ là lợi thế. |
|
[혜영] 아, 진짜 |
Thật tình. |
|
도장 오픈 시간을 모르니까 아예 밤을 새운 거 같아 |
Em nghĩ anh ấy dậy vì không biết
giờ bắt đầu. |
|
- [노크 소리] -
[지혜] 깨우는 거야 |
Anh đi đánh thức cô ấy. TIẾNG GÕ
CỬA VANG LÊN TRONG BÓNG TỐI |
|
[제롬이 속삭이며] 베니타는? |
- Benita dậy rồi à? - Cô ấy dậy
rồi. Anh có thể vào. |
|
[소라가 속삭이며] 어
깼어, 들어가 |
- Benita dậy rồi à? - Cô ấy dậy
rồi. Anh có thể vào. |
|
[제롬] 베니타? |
Benita? |
|
[제롬의 옅은 웃음] |
|
|
[베니타가 영어로 속삭이며] 나 기다렸어? |
|
|
- [제롬이 한국어로] 응? -
[베니타] 기다렸어? |
- Giờ đi đóng dấu nhé? - Vâng. |
|
[제롬] 응 |
- Giờ đi đóng dấu nhé? - Vâng. |
|
[잔잔한 음악] |
MỘT CỤM TỪ ĐẶC BIỆT THU HÚT SỰ CHÚ
Ý CỦA SORA NẾU KHÔNG MUỐN ĐI, BẠN KHÔNG PHẢI ĐÓNG DẤU. |
|
[지혜가 놀라며] 아
고민을 하겠네요 |
NẾU KHÔNG MUỐN ĐI, BẠN KHÔNG PHẢI
ĐÓNG DẤU. Hẳn là cô ấy đang cân nhắc việc đó. |
|
사실 지금까지 확실한 러브 라인이 없죠 |
- Cô không có hứng thú yêu đương
rõ ràng. - Phải. |
|
- 소라 씨
같은 경우는 - [오스틴] 아, 네 |
- Cô không có hứng thú yêu đương
rõ ràng. - Phải. |
|
[소라] 일대일 데이트야 |
Là hẹn hò một-một. |
|
[베니타의 말소리] |
|
|
- [제롬] '부끄부끄'? - [베니타의 옅은 웃음] |
"Ngượng ngùng" ư? |
|
- [세윤] '부끄부끄' - [혜영의 웃음] |
"Ngượng ngùng." |
|
- [지혜의 탄식] -
[제롬] 부끄부끄 |
"Ngượng ngùng." Em muốn
chọn gì? |
|
뭐
할래? |
"Ngượng ngùng." Em muốn
chọn gì? |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
- [제롬] 찍고 자자 -
[베니타] 아니지 |
- Ta ngủ thêm một chút nữa đi. -
Vâng. |
|
- [의미심장한 효과음] -
[새소리] |
PHÒNG NAM 1 |
|
- [혜영의 놀란 탄성] - [세윤] 오! |
|
|
- [혜영] 설마 - [세윤] 진짜? |
- Thật à? - Không thể nào. |
|
톰
선택할까? |
Cô ấy sẽ chọn Tom ư? |
|
[소라가 영어로] 데이트 판 준비됐어 |
Sẵn sàng đóng dấu rồi. |
|
- [듀이] 이렇게 일찍? -
[소라가 한국어로] 응 |
- Sớm thế này ư? - Anh định đóng
dấu thì đi ngay. |
|
- 도장 찍을 거면, 찍어 - [듀이] 응, 땡큐 |
- Sớm thế này ư? - Anh định đóng
dấu thì đi ngay. Cảm ơn em. |
|
[혜영이 놀라며] 어
알려 주는구나 |
CHỈ DEWEY TỈNH NGỦ THỨC DẬY… Cô ấy
báo cho họ. …TOM VÀ RICKY VẪN NGỦ |
|
[띠링 울리는 효과음] |
|
|
[지혜] 톰, 이럴 때가 아닙니다, 지금 |
- Tom, giờ không phải lúc ngủ đâu.
- Tom! |
|
- [지혜] 톰, 일어나요 - [지원] 오, 톰! |
- Tom, giờ không phải lúc ngủ đâu.
- Tom! |
|
[지혜] 지금 너무 숙면하고 있어, 지금 |
Giờ anh ấy đang ngủ rất say. |
|
톰은 지금 꿈나라예요 |
Tom đang ở trong xứ sở mộng mơ. |
|
근데 그 꿈나라가 어제 기다리다가 꿈나라잖아, 지금 |
Nhưng anh ấy ở trong xứ sở mộng mơ
vì đang đợi Benita. |
|
[베니타] 모, '몽글몽글'이 뭐지? '몽글몽글' |
- Không hiểu "mờ mờ" là
gì. - Đó là điều em thắc mắc. |
|
[제롬] 그러니까 '몽글몽글'이 뭐지? |
- Không hiểu "mờ mờ" là
gì. - Đó là điều em thắc mắc. KHI HỌ TIẾP TỤC THẢO LUẬN VỀ ĐỊA ĐIỂM HẸN HÒ, |
|
[잔잔한 음악] |
KHI HỌ TIẾP TỤC THẢO LUẬN VỀ ĐỊA
ĐIỂM HẸN HÒ, |
|
- [지혜의 놀란 탄성] - [세윤] 아이고 |
TOM VẪN ĐANG NGỦ… Trời ạ. |
|
[베니타] '몽글몽글'하자 '몽글몽글' |
- Chúng ta có nên dùng "mờ
mờ" không? - "Mờ mờ" à? |
|
[제롬] '몽글몽글'? |
- Chúng ta có nên dùng "mờ
mờ" không? - "Mờ mờ" à? |
|
[띠링 울리는 효과음] |
JEROME KHÔNG NGỦ VÌ CUỘC HẸN CUỐI |
|
[지원] 이야 그래도 잠을 버리고 |
NAM - JEROME NỮ - BENITA - Anh ấy
hi sinh giấc ngủ, chọn tình yêu. - Phải. |
|
- 사랑을 택했네 -
[세윤] 네 |
- Anh ấy hi sinh giấc ngủ, chọn
tình yêu. - Phải. |
|
[빛나는 효과음] |
- Anh ấy hi sinh giấc ngủ, chọn
tình yêu. - Phải. #JEROME VÀ BENITA XÁC NHẬN HẸN HÒ MỜ MỜ |
|
- [지원] 잠 따위야, 뭐 -
[혜영] 이제부터 |
- Không gì to tát. - Có thể ngủ
sau. |
|
- 자면 되지, 뭐 -
[지원] 그럼 |
- Không gì to tát. - Có thể ngủ
sau. Phải. Chúng ta có cả đời cho việc đó. |
|
뭐, 평생 자는 거 |
Phải. Chúng ta có cả đời cho việc
đó. |
|
[오스틴] 듀이는? |
Dewey sẽ làm gì? |
|
[감성적인 음악] |
|
|
[날카로운 효과음] |
ANH ẤY TÌM CON DẤU CỦA MÌNH VÀ
ĐÓNG DẤU KHÔNG DO DỰ |
|
어, 그런데 이번에 지수를 안 기다리고 |
- Lần này anh ấy không đợi Ji Su.
- Vâng. |
|
- 먼저 찍네요? -
[세윤] 네 |
- Lần này anh ấy không đợi Ji Su.
- Vâng. |
|
[소라] 응 |
- Cảm ơn em đã cho tôi biết. -
Vâng. |
|
- [부드러운 음악] -
[혜영의 놀란 탄성] |
MỘT LẦN NỮA… |
|
[혜영] 어떡해, 소라 |
Sora. …SORA ĐỨNG TRƯỚC TẤM BẢNG |
|
[오스틴] 계속 고민하네 |
Cô ấy cứ suy nghĩ. |
|
[세윤, 혜영] '찌릿찌릿'? |
VÀ CHỌN… - Ngứa ran ư? - Ngứa ran?
Em tự hỏi đó là gì. |
|
[오스틴] '찌릿찌릿'? '찌릿찌릿'이 뭐지? |
- Ngứa ran ư? - Ngứa ran? Em tự
hỏi đó là gì. |
|
[바람 소리 효과음] |
DEWEY VÀ SORA PHẢI ĐỢI BẠN HẸN… |
|
- [지혜] 소라도 먼저 찍고 - [혜영] 아 |
DEWEY VÀ SORA PHẢI ĐỢI BẠN HẸN…
Sora chọn lựa chọn trước và xem tình hình. |
|
이제 기다려 보겠다는 거죠? |
Sora chọn lựa chọn trước và xem
tình hình. CUỐI CÙNG HỌ SẼ ĐI HẸN HÒ CHỨ? |
|
[발랄한 음악] |
GIỜ LÀ SÁNG SỚM, HA RIM VẪN CÒN
NGÁI NGỦ |
|
[혜영] 저렇게 애기 같은데 |
Cô ấy vẫn như một đứa trẻ. |
|
[발걸음 소리] |
|
|
- [지원] 리키야? - [혜영] 둘이 커플 룩이야 |
- Đó là Ricky à? - Họ mặc trang
phục giống nhau. |
|
[익살스러운 효과음] |
|
|
[익살스러운 효과음] |
HA RIM TÌM CON DẤU CỦA MÌNH KHI
MẮT GẦN NHƯ NHẮM NGHIỀN |
|
[하림] 내 이름 없는데? |
- Em không thấy tên mình. - Đây. |
|
[리키] 여기 |
- Em không thấy tên mình. - Đây. |
|
[혜영의 웃음] |
|
|
[혜영] 저런 게
잘
맞아, 둘이 |
Họ hợp nhau như vậy đấy. Anh ấy
cũng yêu quý cô. |
|
귀여워해 주고 |
Họ hợp nhau như vậy đấy. Anh ấy
cũng yêu quý cô. |
|
- [빛나는 효과음] -
[따뜻한 음악] |
VÀ CHỌN LỘP ĐỘP |
|
[띠링 울리는 효과음] |
#RICKY VÀ HA RIM XÁC NHẬN HẸN HÒ
LỘP ĐỘP |
|
[반짝이는 효과음] |
HAI ĐÔI ĐƯỢC XÁC NHẬN HẸN HÒ |
|
[흥미로운 음악] |
VÀ VẪN CÒN BỐN CHỖ |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
BUỔI SÁNG SỚM ĐẦY SỰ KIỆN TRÔI QUA
VÀ NHỮNG NGƯỜI LY HÔN ĐƯỢC CHÀO ĐÓN BỞI |
|
[혜영] 아니, 마감 시간이 |
Giờ kết thúc. ĐÓNG DẤU HẸN HÒ
CUỐI… |
|
얼마 안 남으면 어떻게 되는 거야? |
Gần như kết thúc rồi, vậy bây giờ
thì sao? |
|
[째깍째깍 효과음] |
THỜI GIAN {7:30 SÁNG} |
|
[지원] 일어났다 |
Cô ấy dậy rồi. |
|
[의미심장한 음악] |
ĐÓNG DẤU HẸN HÒ 1:1 CUỐI SẼ KẾT
THÚC SAU 30 PHÚT. ĐÓNG DẤU SAU 8:00 SÁNG SẼ KHÔNG HỢP LỆ |
|
- [혜영의 놀란 탄성] - [지원] 어! |
ĐÓNG DẤU SAU 8:00 SÁNG SẼ KHÔNG
HỢP LỆ |
|
[혜영] 무효야? |
Không hợp lệ sao? |
|
[지원] 보고도 뭐, 빨딱빨딱 일어나지를 않네 |
Cô ấy thậm chí còn không bận tâm
về việc đó. |
|
[혜영의 놀란 탄성] |
JI SU ĐÃ TỪ BỎ CUỘC HẸN Ư? |
|
- [혜영] 설마 - [세윤] 비몽사몽이라 |
- Không thể nào. - Buồn ngủ. |
|
아, 지수는 포기한 거야? |
Ji Su đã bỏ cuộc ư? |
|
[지혜, 오스틴의 놀란 탄성] |
Cái gì? |
|
- [혜영의 한숨] -
[지혜] 그냥 일어나서 |
- Làm ơn dậy đi. - Cô ấy không như
thường ngày. |
|
평소의 지수가 아니야 |
- Làm ơn dậy đi. - Cô ấy không như
thường ngày. |
|
항상 먼저 일어나서 씻고 뭐 하고 |
Cô ấy luôn dậy trước để tắm và
chuẩn bị mà. |
|
- 준비하고 했던 애인데 - [혜영] 응, 맞아 |
Cô ấy luôn dậy trước để tắm và
chuẩn bị mà. Đúng vậy. |
|
- [혜영] 그치 - [오스틴] 일어나요 |
- Phải. - Làm ơn dậy đi. |
|
[홱 효과음] |
VÀ KIỂM TRA TẤM BẢNG |
|
- [혜영의 씁
소리] -
그래, 듀이한테 찍어라 |
- Ừ, chọn Dewey đi. - Thôi nào. |
|
[오스틴] '컴 온' |
- Ừ, chọn Dewey đi. - Thôi nào. |
|
- [지혜의 호응] -
듀이! |
- Dewey! - Chọn anh ấy đi. |
|
- [혜영] 찍어 [한숨] - [오스틴] '레츠 고' |
- Dewey! - Chọn anh ấy đi. Làm đi. |
|
- [혜영] 가자! - [흥미로운 음악] |
Làm đi. Làm đi. |
|
[둔탁한 효과음] |
VÀ CÓ ĐIỀU GÌ ĐÓ THU HÚT SỰ CHÚ Ý
CỦA JI SU QUY TẮC TỪ CHỐI HẸN HÒ |
|
[흥미로운 음악] |
NẾU KHÔNG MUỐN ĐI, BẠN KHÔNG PHẢI ĐÓNG
DẤU. |
|
- [세윤, 오스틴] 어! - [혜영의 놀란 탄성] |
VÀ RỜI KHỎI ĐÓ - Cái gì? - Cô rời
đi. |
|
- [오스틴] 어디가? - [세윤의 탄식] |
- Cái gì? - Cô rời đi. |
|
[혜영] 거부? |
Cô ấy từ chối cuộc hẹn à? |
|
[지혜의 한숨] |
|
|
- [놀라며] 안 찍는 거야? - [세윤] 안 찍는다 |
- Cô ấy không đóng dấu à? - Không. |
|
- '오 마이', 진짜? -
[지혜의 놀란 탄성] |
- Ồ, trời… Nghiêm túc chứ? - Cô ấy
nên hẹn hò với anh ấy một lần. |
|
아, 진짜? 한
번만 만나 보지 |
- Ồ, trời… Nghiêm túc chứ? - Cô ấy
nên hẹn hò với anh ấy một lần. |
|
[오스틴] 왜? |
Tại sao chứ? |
|
[삐빅 효과음] |
07:50 SÁNG |
|
[지혜] 벌떡 일어나 10분밖에 안 남았어 |
Cô ấy dậy rồi. Giờ là 8:00 kém
mười. |
|
- [혜영, 세윤의 웃음] -
[편안한 음악] |
Cô ấy dậy rồi. Giờ là 8:00 kém
mười. CÔ ẤY DẬY NGAY |
|
[세윤] 10분밖에 안
남았어 |
Còn mười phút. VÀ VỘI XUỐNG DƯỚI |
|
[지원] 지미가 없잖아 지미가 |
- Nhưng Jimi không có ở đây. - Anh
ấy đóng dấu chưa? |
|
[혜영] 찍혀 놨겠지? |
- Nhưng Jimi không có ở đây. - Anh
ấy đóng dấu chưa? |
|
[삐빅 효과음] |
07:53 SÁNG |
|
[지원] 지미다, 지미 |
Là Jimi. |
|
[지미의 놀란 탄성] |
|
|
- [출연진의 웃음] -
[유쾌한 음악] |
Jerome đại ca! |
|
[제롬] 응? |
Jerome đại ca! |
|
- [지미] 제롬 형 -
[제롬] 응? |
- Ừ? - Giờ là 7:53 rồi. |
|
- [영어로] 내려갔다 왔어? -
[제롬이 힘주며] 응 |
- Anh xuống rồi à? - Tôi làm rồi. |
|
벌써 찍었어 |
Tôi đóng dấu rồi. |
|
[한국어로] |
Chắc là em mệt quá. |
|
- [익살스러운 효과음] -
[혜영의 씁 소리] |
MỘT NGƯỜI RẤT MỆT MỎI KHÁC |
|
- [오스틴] 푹 자고 있네요 - [혜영의 한숨] 이제, 뭐 |
MỘT NGƯỜI RẤT MỆT MỎI KHÁC - Anh
ấy ngủ say. - Quá muộn rồi. |
|
- [세윤, 오스틴의 웃음] -
[혜영] 어떡해, 톰 |
- Anh ấy ngủ say. - Quá muộn rồi.
Ôi không, Tom. |
|
[코 훌쩍이는 소리] |
|
|
[편안한 음악] |
|
|
[띠링 울리는 효과음] |
ANH ẤY NHANH CHÓNG ĐÓNG DẤU VÀO
NGƯỢNG NGÙNG |
|
[반짝이는 효과음] |
JIMI VÀ HEE JIN XÁC NHẬN HẸN HÒ
NGƯỢNG NGÙNG |
|
[익살스러운 효과음] |
HÁO HỨC |
|
[흥미로운 효과음] |
NHƯNG MỘT NGƯỜI CÒN CHƯA XEM TẤM
BẢNG |
|
[오스틴] '오 마이 갓' 진짜? |
NHƯNG MỘT NGƯỜI CÒN CHƯA XEM TẤM
BẢNG - Trời ơi. Thật ư? - Ai đó gọi anh ấy dậy đi. |
|
[지혜의 한숨] 누가 좀 깨워 주든가 해야 되는데 |
- Trời ơi. Thật ư? - Ai đó gọi anh
ấy dậy đi. |
|
[세윤] 톰 좀
깨워 줘 |
Ai đó gọi Tom dậy đi! |
|
[지혜] 근데 이게 마감 시간 지나면 |
Không đóng dấu trước giờ kết thúc,
anh sẽ không thể hẹn hò. |
|
데이트를 아예 못 나가는 거거든요 |
Không đóng dấu trước giờ kết thúc,
anh sẽ không thể hẹn hò. |
|
[세윤이 탄식하며] 안
돼 |
{SORA CŨNG KHÔNG THỂ ĐI HẸN HÒ} Ôi
trời. Không. |
|
[오스틴] 지미 '웨이크 업', 톰! |
Jimi, gọi Tom dậy đi! |
|
[의미심장한 효과음] |
|
|
- [오스틴] 오! 그렇지 - [흥미로운 음악] |
- Đúng rồi. - Đúng rồi. |
|
[세윤] 그래, 그래 |
- Đúng rồi. - Đúng rồi. |
|
[듀이] 왜? |
Sao thế? |
|
- [톰의 힘든 탄성] - [혜영, 세윤의 웃음] |
|
|
[듀이] 아 지금 58분이야? |
Giờ là 7:58 à? |
|
- [오스틴] 어! - [세윤의 웃음] |
|
|
- [듀이] 어제 일찍 잤는데 - [지혜] 서둘러야 되는데 |
CẢM NHẬN BẢN NĂNG VỀ THẤT BẠI… Anh
nên khẩn trương. |
|
듀이 찍었어? |
Đóng dấu chưa, Dewey? |
|
- [듀이] 나? - [톰] 어 |
- Em ư? - Ừ. |
|
난
그냥 나 가서 찍었어 |
Em chọn một địa điểm nhưng không
biết rồi sẽ thế nào. |
|
결과가 어떻게 됐는지 몰라 |
Em chọn một địa điểm nhưng không
biết rồi sẽ thế nào. |
|
빈
데다가 찍었어 |
Em đóng dấu vào chỗ trống. |
|
[톰의 한숨] |
|
|
[탄식] |
Trời ạ. |
|
[톰] 오, 있다 |
Đây rồi. |
|
[차분한 음악] |
ANH NHÌN THẤY CON DẤU CỦA JEROME
VÀ BENITA |
|
[혀를 차는 소리] |
|
|
- [지혜의 탄식] -
[세윤] 어떡해 |
Ôi không! |
|
[혜영의 한숨] |
Trời ơi. Tất nhiên là anh ấy thất
vọng rồi. |
|
[지혜] 아쉽지 |
Trời ơi. Tất nhiên là anh ấy thất
vọng rồi. |
|
- [혜영] 에휴, 응 - [지혜] 베니타 놓쳤어요 |
- Ôi trời. - Anh ấy đã mất Benita. |
|
[혜영의 안타까운 탄성] |
- Ôi trời. - Anh ấy đã mất Benita.
Trời ạ. |
|
[톰] 아, 몰라, 씨 |
Cái quái gì vậy? |
|
- [톰의 힘주는 신음] - [물방울 떨어지는 효과음] |
KHÔNG THỂ BỎ QUA TẦM QUAN TRỌNG
CỦA NÓ VÌ ĐÂY LÀ {CUỘC HẸN 1:1 CUỐI CÙNG} |
|
[톰의 탄식] |
|
|
[지혜] 음, 어떡해 |
NHƯNG ANH ẤY KHÔNG THỂ GIẤU NỖI
THẤT VỌNG Trời đất. |
|
- [혜영] 다시… - 안 돼, 듀이 내려가지 마 |
TRONG KHI ĐÓ, DEWEY TÒ MÒ VỀ KẾT
QUẢ Không, đừng đi, Dewey! |
|
[오스틴의 웃음] |
|
|
- 안 돼 -
[오스틴] '오, 노' |
- Không! - Ôi không. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
- [세윤] 안 돼 -
[지원의 탄식] |
Không. |
|
- [세윤] 안 돼 -
[혜영의 탄식] 안 돼 |
Ôi không. |
|
[지원, 혜영의 탄식] |
Ôi không. |
|
[세윤] 안 돼
듀이 짤 추가야 |
Không, đó là một meme Dewey khác. |
|
[오스틴의 안타까운 탄성] |
|
|
[빛나는 효과음] |
LÀ CỦA JI SU |
|
- [출연진의 놀란 탄성] - [밝은 음악] |
Cái gì? |
|
[출연진의 놀란 탄성] |
Cái gì? |
|
- [혜영] 오, 뭐야? - [지혜] 언제 찍었어? |
- Cái quái gì vậy, thật tình! - Cô
ấy đóng dấu khi nào? |
|
- [혜영] 진짜? - 어머, 언제 찍었어? |
- Cái quái gì vậy, thật tình! - Cô
ấy đóng dấu khi nào? |
|
- 언제 찍었어요? 오! -
[지원] 진짜? |
- Cái quái gì vậy, thật tình! - Cô
ấy đóng dấu khi nào? |
|
[세윤] 너무 다행이다 |
Nhẹ cả người. |
|
[빛나는 효과음] |
#DEWEY VÀ JI SU XÁC ĐỊNH HẸN HÒ DỄ
THƯƠNG |
|
[지혜] 오, 나 왜
이렇게 좋냐? |
Sao em lại mừng cho họ đến vậy? |
|
- 뭐야, 와우 - [지혜의 감탄] |
- Cái gì… Chà. - Trời ạ. |
|
아, 너무 좋아요 |
Em mừng quá. |
|
- [세윤의 깨달은 탄성] - [편안한 음악] |
CÓ PHẢI VÌ JI SU Ở TRONG BẾP
KHÔNG? |
|
[지혜의 놀란 탄성] |
CÓ PHẢI VÌ JI SU Ở TRONG BẾP
KHÔNG? |
|
- [혜영] 설레나 봐 -
[지혜] 설레지 |
Anh ấy có vẻ háo hức. XỊT XỊT -
NƯỚC HOA |
|
[지원] 듀이도 설레지 |
Tất nhiên rồi. DEWEY CHUẨN BỊ CHO
CUỘC HẸN 1:1 CỦA MÌNH |
|
왜냐하면 지수가 온 건데 |
Ji Su đã đến với anh ấy. |
|
처음으로 자기한테 와준 거잖아요 |
Lần đầu tiên, cô đến với anh ấy vì
anh ấy đóng dấu trước. |
|
자기가 먼저 도장을 찍었기 때문에 |
Lần đầu tiên, cô đến với anh ấy vì
anh ấy đóng dấu trước. |
|
[지혜] 맞아요 그리고 한결같았으니까 |
Đúng thế. Anh ấy cũng kiên định
với cô ấy. |
|
지수가 좀 마음을 알고 잘됐으면 좋겠어요 |
Hi vọng Ji Su thấy được sự chân
thành và mọi việc suôn sẻ. |
|
[듀이] 오, 지미 |
Jimi. |
|
[듀이] 너, 너, 야 나
물어보고 싶은 거 있어 |
Này, tôi có một việc cần hỏi. |
|
너가 찍을 때 어떻게 도장 상황이었어? |
Lúc cậu ở đó, tình trạng đóng dấu
thế nào? |
|
[지미] 톰하고 나밖에 빼고 다 찍어져 있었어 |
Trừ Tom và em, còn lại đều đóng
dấu rồi. |
|
[듀이의 옅은 웃음] 너 늦게 일어났어? |
- Cậu cũng dậy muộn à? - Ừ. |
|
[지미] 어 |
- Cậu cũng dậy muộn à? - Ừ. |
|
[듀이] 아, 진짜? 그러면 지수 거 그냥 찍어 있었어? |
Thật à? Vậy con dấu của Ji Su đã
có ở đó rồi ư? |
|
- [지혜, 혜영의 웃음] -
[지미] 어 |
Thật à? Vậy con dấu của Ji Su đã
có ở đó rồi ư? Vâng. |
|
- [지혜] 분석해, 분석 - [듀이] 진짜? |
- Vậy à? - Phân tích. |
|
[지미] 어, 나랑 톰
말고 다 찍었어 |
Ừ, tất cả mọi người trừ em và Tom. |
|
[듀이] 오, 아니지 그거는, 그걸론 알 수 없지 |
Điều đó vẫn chưa chứng minh được
gì. |
|
[세윤, 혜영의 웃음] |
- Sao anh ấy lại phân tích nó? -
Chấp nhận đi! |
|
- [지원] 뭘 또
분석해? -
[익살스러운 음악] |
- Sao anh ấy lại phân tích nó? -
Chấp nhận đi! |
|
- [지혜] 그냥 받아들여 -
[지원] 아! |
- Sao anh ấy lại phân tích nó? -
Chấp nhận đi! |
|
아, 또
분석하고 있어 나 뭔 소린가 했어, 지금 |
Lại phân tích. Em nghĩ: "Anh
ấy nói gì vậy?" |
|
- [기계음 효과음] -
그렇다면 그것으론 |
"Không chứng minh được
gì." |
|
- 알 수
없지, 응 -
[혜영의 웃음] |
"Không chứng minh được
gì." DEWEY-BOT ĐANG KHỞI ĐỘNG LẠI |
|
[따뜻한 음악] |
JI SU CÓ BIỂU CẢM THẾ NÀO |
|
[듀이] 그래도 데이트 나는 사실 어제 예상하기로 |
Hôm qua tôi đã nghĩ về cuộc hẹn và
tôi cho là mình sẽ không đi. |
|
[듀이] 못 나갈 거라고 생각했거든? |
Hôm qua tôi đã nghĩ về cuộc hẹn và
tôi cho là mình sẽ không đi. |
|
[지미] 왜? |
- Sao? - Chưa chắc cô ấy chọn. |
|
[듀이] 안 찍을 줄 알았어 그래 가지고 나는 |
- Sao? - Chưa chắc cô ấy chọn. Vì
thế tôi nghĩ: "Mình nên làm gì ở nhà?" |
|
'집에서 뭐
하고 있지?'란 생각하고 있었는데 |
Vì thế tôi nghĩ: "Mình nên
làm gì ở nhà?" |
|
[듀이] 찍었대 |
Nhưng cô ấy đã chọn tôi. |
|
- [지혜] 너무 좋은 거야 - [혜영] 자랑하는 거야 |
- Giờ anh ấy rất mừng. - Đang khoe
đấy. |
|
- [지혜] 너무 좋은 거야 - [혜영의 웃음] |
- Giờ anh ấy rất mừng. - Đang khoe
đấy. |
|
[지미] 머리 비워, 그냥 편하게 하고 |
- Đừng nghĩ về việc đó nữa, thư
giãn đi. - Tôi cũng định làm thế. |
|
[듀이] 나는 원래 그런 마음이야 |
- Đừng nghĩ về việc đó nữa, thư
giãn đi. - Tôi cũng định làm thế. |
|
아니, 나는 원래부터 어제부터 비우고 있었어 |
- Từ hôm qua, tôi không mong đợi
nó nữa. - Ý em không phải vậy. |
|
[지미] 그게 아니라 |
- Từ hôm qua, tôi không mong đợi
nó nữa. - Ý em không phải vậy. |
|
- [지미] 근데 형이 -
[듀이의 호응] |
- Ý em là em biết anh… - Ừ. |
|
생각, 배려심도 있고 생각이 많은 타입인 거 아는데 |
Em biết anh là người chu đáo và là
kiểu người nghĩ nhiều. |
|
그냥, 뭐 |
Em không bảo anh giải tỏa tâm trí
theo cách đó. |
|
마음을, 그런 마음을 비우라는 게 아니라 |
Em không bảo anh giải tỏa tâm trí
theo cách đó. |
|
- 그냥 - [듀이의 깨달은 탄성] |
Em không bảo anh giải tỏa tâm trí
theo cách đó. - Tôi hiểu. - Đừng nghĩ nhiều thôi. |
|
너무 생각 많이 하지 말라고 |
- Tôi hiểu. - Đừng nghĩ nhiều
thôi. |
|
[빛나는 효과음] |
CÓ LẼ DEWEY ĐÃ GIẢI TỎA TÂM TRÍ
TRƯỚC |
|
[듀이] 응 |
CÓ LẼ DEWEY ĐÃ GIẢI TỎA TÂM TRÍ
TRƯỚC Rồi. |
|
[빛나는 효과음] |
NHƯNG CON TIM ANH SẼ VUI TRỞ LẠI
CHỨ? |
|
[톰이 한숨 쉬며] 그 너 찍으러 나갔을 때 |
Khi cậu xuống nhà để đóng dấu. Tôi
muốn xem… Tôi muốn biết một việc. |
|
나
그거 좀 보고 싶어, 좀 알고 싶어 |
Khi cậu xuống nhà để đóng dấu. Tôi
muốn xem… Tôi muốn biết một việc. |
|
- 톰도 이게 궁금하대 - [혜영의 웃음] |
- Tom cũng muốn biết. - Vậy làm
sao… |
|
[톰] 어떻게 어떻게, 그… |
- Tom cũng muốn biết. - Vậy làm
sao… |
|
[지미] 나 늦잠 잤어 |
Tôi ngủ quên. |
|
형하고 내 거 빼고 다 있었어 |
Mọi người đều đã đóng dấu, ngoại
trừ anh và em. |
|
- 내가 갔을 때 - [톰] 진짜? |
Mọi người đều đã đóng dấu, ngoại
trừ anh và em. - Thật à? - Ừ, em ngủ quên. |
|
- [차분한 음악] -
[지미] 늦잠 자 가지고 |
- Thật à? - Ừ, em ngủ quên. |
|
[지미] 제롬은 내가 6시에 찍었다고 들은 거 같은데 |
Jerome nói anh ấy đóng dấu lúc
6:00 sáng. |
|
- [혜영] 아이고 - [지혜의 탄식] |
- Trời ạ. - Tôi hiểu rồi. |
|
[톰] 베니타랑 같이 가서 찍었다매 |
Anh ấy xuống đó với Benita à? |
|
[지미] 그건 모르겠고 6시라고 들었어 |
Chuyện đó thì em không biết. |
|
[톰이 한숨 쉬며] 진짜 |
Trời, thật tình. |
|
[톰의 탄식] 어떻게 근데 늦잠을 자냐? |
Không thể tin là tôi ngủ quên. |
|
[헛웃음] 진짜 [한숨] |
Sao… Sao chuyện này lại xảy ra
được? |
|
- [지미] 왜? - [톰의 중얼거림] |
- Chuyện gì thế? - Trời ạ. |
|
[톰] 아마 나는 그 저기 딱 내려갔을 때가 |
Tôi khá chắc là lúc tôi xuống đó |
|
[웃으며] 나한테는 이
모든 전 일정 중에서 |
là khoảnh khắc gây sốc nhất với
tôi trong toàn bộ việc này. |
|
가장 충격적인 순간이었던 것 같아 |
là khoảnh khắc gây sốc nhất với
tôi trong toàn bộ việc này. |
|
[지미] 아 한
칸밖에 없어서? |
Bởi vì chỉ còn lại một ô à? |
|
- [헛웃음] - [혜영의 웃음] |
Chết tiệt. |
|
[톰] 아, 베니타랑 제롬이랑 쯧, 잘되겠지? |
Tôi đoán Benita sẽ hòa hợp với
Jerome nhỉ? |
|
[지미] 형 인기 많을 거 같은데, 엄청 |
Em cho là anh rất được yêu mến. |
|
[톰] 뭐, 이게 말해 주는데 돌아가는 |
Giờ việc đó thì ích gì? Xem mọi
thứ đang diễn ra như thế nào. |
|
- [지미] 아니 - [톰] 돌아가는 상황이 |
Giờ việc đó thì ích gì? Xem mọi
thứ đang diễn ra như thế nào. |
|
- 낙동강 오리알 됐는데 - [지미] 아니, 내 말은 |
- Tôi là kẻ khác người, trời ạ. -
Không, ý em là… |
|
- 내 말은… -
[잔잔한 음악] |
- Tôi là kẻ khác người, trời ạ. -
Không, ý em là… |
|
[웃으며] 낙동강 오리알 됐는데 |
TOM THẤY CHUYỆN NÀY… Tôi là kẻ
khác người. …VỪA VUI VỪA BUỒN |
|
제가 이제 일대일 데이트를 아, 한 번은 |
Về buổi hẹn hò một-một, tôi nghĩ
mình sẽ được đi ít nhất một lần. |
|
이제 매너 있는 데이트 남성으로 이제 |
Tôi muốn trở thành bạn hẹn lịch
sự. Vâng. Tôi muốn làm một cái gì đó như thế. |
|
[생각하는 소리] |
Vâng. Tôi muốn làm một cái gì đó
như thế. |
|
좀
그런 걸 한번 해 보고 싶었어요 |
Vâng. Tôi muốn làm một cái gì đó
như thế. |
|
근데 결국에는 |
Nhưng cuối cùng, |
|
음, 그거를 못 해 보고 |
tôi đoán là tôi sẽ không làm được
điều đó. |
|
아쉽게 끝난 거 같아요 |
Hành trình này kết thúc với nhiều
tiếc nuối nên tôi hơi buồn. |
|
그래서 좀 그랬어요 |
Hành trình này kết thúc với nhiều
tiếc nuối nên tôi hơi buồn. |
|
[혜영이 한숨 쉬며] 톰이 너무 안쓰럽다 |
Em thấy tiếc cho Tom quá. |
|
그리고 또 모르죠 어떻게 될지 |
Nhưng ai biết chuyện gì sẽ xảy ra
tiếp theo? |
|
[톰] 누구 있어? |
Có ai ở đây không? |
|
[베니타] 응? |
Gì thế? |
|
- [베니타] 어? 응 - [톰] 어, 자고 있어? |
Em ngủ à? |
|
[베니타] 응, 피곤해서 |
Vâng, em mệt quá. |
|
[톰이 한숨 쉬며] 베니타한테 버림받고 |
Trời ạ, tôi bị Benita khước từ. |
|
- [베니타의 웃음] -
[톰의 한숨] |
Trời ạ, tôi bị Benita khước từ. -
Anh thấy rồi. - Trời ạ. Phải. |
|
그래 |
- Anh thấy rồi. - Trời ạ. Phải. |
|
[베니타] 몇 시에 찍었어, 이거? |
Anh đóng dấu lúc mấy giờ? |
|
[톰] 7시 58분에 |
Lúc 7:58 sáng. |
|
- [베니타] 깨었어? - [톰] 난, 난 |
- Anh thức dậy? - Tôi chưa bao giờ
ngủ quên như thế. |
|
정말 이런 적 없거든? |
- Anh thức dậy? - Tôi chưa bao giờ
ngủ quên như thế. |
|
어떻게 제일 중요한 날에 |
Sao chuyện này lại xảy ra vào ngày
quan trọng nhất chứ? |
|
아니, 뭐, 너, 너는 나중에 들었는데 |
Tôi nghe cả rồi. Rằng em xuống
đóng dấu cùng Jerome. |
|
제롬이랑 같이 가 가지고 같이 찍었다매 |
Tôi nghe cả rồi. Rằng em xuống
đóng dấu cùng Jerome. |
|
[베니타] 어제 찍었어 우리 어제 얘기했거든 |
Đúng thế. Hôm qua bọn em đã nói về
việc đó. |
|
- [베니타] 응 - [차분한 음악] |
|
|
[톰] 아니, 나도 너랑 얘기하려고 했는데 |
Tôi hiểu. Tôi cũng định nói chuyện
với em. |
|
제롬이랑 둘이 얘기하는 거 같더라고, 그래서 |
Nhưng có vẻ như lúc đó hai người
đang nói chuyện. |
|
그래서, 쯧, 방해 안 했지 |
Vì thế tôi không muốn xen ngang. |
|
제롬이가 먼저 얘기하자고 했어 |
Jerome đề nghị nói chuyện trước
mà. |
|
[한숨 쉬며] 오늘이 좀 '라스트' |
Hôm nay là ngày cuối cùng rồi. |
|
[베니타] 우리가 어제는 약간 |
- Đêm qua, chúng ta hơi… - Anh
chàng may mắn. |
|
좋겠다 |
- Đêm qua, chúng ta hơi… - Anh
chàng may mắn. |
|
[제롬] 베니타, '보니타' |
Benita xinh đẹp. ĐÚNG LÚC ĐÓ,
JEROME ĐẾN TÌM BENITA |
|
[혜영의 놀란 탄성] |
ĐÚNG LÚC ĐÓ, JEROME ĐẾN TÌM BENITA |
|
- [오스틴] 오! - 베니타 너
부른다 |
Benita, anh ấy gọi em kìa. |
|
[베니타] 응? |
Vâng? |
|
[톰] 너의 파트너가 부르신다 |
Bạn hẹn của em đang gọi em đấy. |
|
[베니타의 웃음] |
Bạn hẹn của em đang gọi em đấy. |
|
[제롬] 베니타 |
Benita. |
|
'세뇨리타' |
Người đẹp. |
|
'세뇨리타' |
Người đẹp. |
|
[제롬이 영어로] 베니타 안에 있어? |
- Cô ấy có ở đây không? - Có đấy. |
|
[톰이 한국어로] 응
안에 있어 |
- Cô ấy có ở đây không? - Có đấy. |
|
- 안에 있어 -
[의미심장한 음악] |
- Có đấy. - Ái chà! |
|
- [출연진의 놀란 탄성] - [제롬] 오케이 |
- Có đấy. - Ái chà! |
|
[베니타의 말소리] |
TIẾC NUỐI KẾT THÚC TRÒ CHUYỆN VỚI
BENITA |
|
[혜영] 아, 너무 슬프다 |
Buồn quá. |
|
[빛나는 효과음] |
MỘT SỐ TÂM TRÍ ĐANG CHẦM CHẬM MỞ
RA |
|
[리키] 오늘 예쁜데? |
MỘT SỐ TÂM TRÍ ĐANG CHẦM CHẬM MỞ
RA |
|
[제롬의 휘파람 소리] |
|
|
[띠링 울리는 효과음] |
MỘT SỐ TÂM TRÍ ĐẦY HÁO HỨC VÀ LO
LẮNG |
|
[혜영] 진짜 여러 감정이 섞여 있다 |
Quá nhiều cảm xúc lẫn lộn. |
|
[오스틴, 지혜의 탄성] |
|
|
[둔탁한 효과음] |
CUỘC HẸN CUỐI VỚI NHIỀU CẢM XÚC
BẮT ĐẦU NGAY BÂY GIỜ |
|
- [산뜻한 음악] -
[리키] '레츠 고' |
- Đi thôi. - Gì cơ? |
|
[하림] 응? [호응] |
- Đi thôi. - Gì cơ? HẸN HÒ 1:1 LỘP
ĐỘP RICKY VÀ HA RIM |
|
[오스틴] 어디 갈까? |
Họ đi đâu vậy? |
|
[하림] 오늘은 어디 가는지 되게 궁금하다 |
Em tò mò là hôm nay chúng ta sẽ đi
đâu. |
|
벨라하고 조든은 |
Bella và Zoden. |
|
[하림의 호응] |
Bella và Zoden. |
|
[리키] 사이좋아? |
- Chúng có thân thiết không? - Có,
các con em rất thân nhau. |
|
[하림] 어, 애들이 사이가 다 되게 좋아 |
- Chúng có thân thiết không? - Có,
các con em rất thân nhau. |
|
- 오, 귀엽다 - [하림의 호응] |
- Thật dễ thương. - Họ đang nói về
bọn trẻ. |
|
[혜영] 오, 아이들 얘기하네 |
- Thật dễ thương. - Họ đang nói về
bọn trẻ. |
|
케이는 |
Còn Kei thì sao? |
|
혼자서, 많이 시간을 많이 보내? |
Thằng bé dành nhiều thời gian ở
một mình chứ? |
|
- [리키] 응, 응 - 아무래도 혼자 있으니까? |
- Ừ. - Vì nó là con một mà. |
|
- 근데 엑스 와이프가 - [하림의 호응] |
Nhưng vợ cũ của anh có bạn trai. |
|
남자 친구 있잖아 |
Nhưng vợ cũ của anh có bạn trai. |
|
- [하림] 어 - [리키] 남자 친구 |
Nhưng vợ cũ của anh có bạn trai.
Anh ấy có một con trai và một con gái. |
|
아들 하나 있고 딸 하나 있어 |
Anh ấy có một con trai và một con
gái. |
|
[리키] 근데 다
사이좋게 지내 |
Và chúng hòa hợp với nhau. |
|
- [하림] 오, 다행이다 - [리키의 호응] |
- May quá. - Ừ. |
|
그러면은, 그 |
Có nghĩa là |
|
저기, 전
와이프 남자 친구랑도 사이 괜찮아? |
anh có quan hệ tốt với bạn trai
của vợ cũ à? |
|
어, 뭐
좋은 사람 같, 같아 |
Ừ, anh nghĩ anh ấy là người tốt. |
|
[하림, 리키] 응 |
- Em hiểu rồi. - Ừ. |
|
- 그냥 행복했으면 좋겠어 - [하림의 호응] |
Anh chỉ muốn cô ấy được hạnh phúc. |
|
- 응, 엑스 와이프가 -
[하림의 호응] |
Anh chỉ muốn cô ấy được hạnh phúc.
Vợ cũ của anh. |
|
- [혜영의 호응] -
[세윤의 깨달은 탄성] |
Hiểu rồi. |
|
그런 거 어떻게 생각해? 어, 뭐, 예를 들어서 |
Anh nghĩ gì về những việc như thế
này? Ví dụ vợ cũ của anh, bạn trai cô ấy, anh, bạn gái của anh và con của mọi
người |
|
- 전 와이프하고
- [리키의 호응] |
Ví dụ vợ cũ của anh, bạn trai cô
ấy, anh, bạn gái của anh và con của mọi người |
|
그
사람의 애인하고 |
Ví dụ vợ cũ của anh, bạn trai cô
ấy, anh, bạn gái của anh và con của mọi người |
|
- [리키의 호응] -
오빠하고 오빠 애인하고 |
Ví dụ vợ cũ của anh, bạn trai cô
ấy, anh, bạn gái của anh và con của mọi người |
|
그
아이들 다 이렇게 모여서 |
Ví dụ vợ cũ của anh, bạn trai cô
ấy, anh, bạn gái của anh và con của mọi người |
|
아예 그냥 다 엑스… |
tổ chức buổi tụ họp lớn ở một nơi.
Anh sẽ cảm thấy thế nào về điều đó? |
|
- 큰 '모임'으로 하는 -
[리키의 호응] |
tổ chức buổi tụ họp lớn ở một nơi.
Anh sẽ cảm thấy thế nào về điều đó? |
|
그런 거에 대해서 어떻게 생각해? |
tổ chức buổi tụ họp lớn ở một nơi.
Anh sẽ cảm thấy thế nào về điều đó? |
|
응, 좋, 좋, 좋을 거 같아 |
Ừ, anh nghĩ như thế sẽ rất hay. |
|
- [하림, 리키] 응 - [의미심장한 음악] |
- Vâng. - Ừ. |
|
- [지혜의 놀란 탄성] - [세윤] 우와 |
|
|
- [지혜] 이야 - [혜영] 그러니까 |
- Chà. - Chị biết, nhỉ? |
|
- 이 얘기 들으니까, 어 - [세윤] 진짜… |
Nghe chuyện này khiến em có cảm
giác đây đúng là phiên bản Mỹ. |
|
- [지혜] 미국 편 -
[혜영, 세윤의 말소리] |
Nghe chuyện này khiến em có cảm
giác đây đúng là phiên bản Mỹ. |
|
- 미국 편
느낌이 많이 나네 - [세윤] 좋을 거 같대 |
Nghe chuyện này khiến em có cảm
giác đây đúng là phiên bản Mỹ. - Em nghĩ thế sẽ hay. - Ừ. |
|
야, 우리 그럼 최초로 동거하면은 |
Giả sử họ sẽ chuyển đến sống cùng
nhau. |
|
엑스들까지 다 같이 와 가지고 |
Người cũ của họ sẽ đến và giống
như… |
|
- [혜영이 웃으며] 재밌다 -
[세윤이 영어로] 축하해 |
Người cũ của họ sẽ đến và giống
như… - "Chà, chúc mừng nhé!" - Chính xác. |
|
[한국어로] 난 어려울 거 같아, 난 지금 |
Em không nghĩ mình có thể làm thế.
Nghe như phim truyền hình Mỹ vậy. |
|
약간 미드 보는 느낌이라 |
Em không nghĩ mình có thể làm thế.
Nghe như phim truyền hình Mỹ vậy. |
|
- [세윤의 놀란 탄성] - [유쾌한 음악] |
Em không nghĩ mình có thể làm thế.
Nghe như phim truyền hình Mỹ vậy. |
|
[하림] 나도 그런 거 사실 바라거든 |
- Thực ra đó cũng là điều em mong
muốn. - Ừ. |
|
- [리키의 호응] -
나는 막 전 와이프나 |
- Thực ra đó cũng là điều em mong
muốn. - Ừ. Anh không nhìn vợ cũ của anh hay chồng cũ của em theo kiểu yêu
đương. |
|
- 전남편이라서 - [리키의 호응] |
Anh không nhìn vợ cũ của anh hay
chồng cũ của em theo kiểu yêu đương. |
|
더
이상 이성으로 안 보는 거잖아 |
Anh không nhìn vợ cũ của anh hay
chồng cũ của em theo kiểu yêu đương. Thực tế mà nói, chúng ta là một gia
đình. |
|
솔직히 그냥 현실적인 가족이잖아 |
Thực tế mà nói, chúng ta là một
gia đình. |
|
- 그래서 아이들 위해서 조금 - [리키의 호응] |
Vì thế em muốn tổ chức buổi gặp
mặt lớn vì các con em. |
|
큰 '모임'하고 되게 |
Vì thế em muốn tổ chức buổi gặp
mặt lớn vì các con em. |
|
- [하림] 다 사이좋게 - 응 |
- Miễn là ta có thể hòa hợp và vui
vẻ. - Anh đồng ý. Anh cũng vậy. |
|
[하림] 쿨하게 지낼 수 있으면 |
- Miễn là ta có thể hòa hợp và vui
vẻ. - Anh đồng ý. Anh cũng vậy. |
|
응, 나도 |
- Miễn là ta có thể hòa hợp và vui
vẻ. - Anh đồng ý. Anh cũng vậy. |
|
그게, 어, 오히려 애들한테 더 큰 재미있는 |
Em nghĩ nó sẽ trở thành một sự
kiện thú vị cho bọn trẻ. |
|
이벤트가 될 수 있을 거 같애 |
Em nghĩ nó sẽ trở thành một sự
kiện thú vị cho bọn trẻ. |
|
- 응, 나도 그렇게 생각해 - [하림의 호응] |
- Ừ, anh cũng nghĩ thế. - Vâng. |
|
- [혜영의 감탄] -
[세윤] 와 |
|
|
너무 다행이다 그런 게 되게 잘 맞아서 |
- Em vui vì ta đồng ý về một việc
như vậy. - Ừ. |
|
- [리키] 응 [웃음] - [하림] 그렇지? 그러게 |
- Em vui vì ta đồng ý về một việc
như vậy. - Ừ. Chính xác đấy. |
|
[하림] 거의 다
왔다, 이제 |
Chúng ta gần đến rồi. |
|
[활기찬 음악] |
Chúng ta gần đến rồi. |
|
[하림] 여기로 들어가 볼까? |
- Chúng ta vào đây nhé? - Vào chứ? |
|
[리키] 여기 들어가 볼까? |
- Chúng ta vào đây nhé? - Vào chứ? |
|
[하림의 기분 좋은 탄성] |
|
|
[빛나는 효과음] |
MỘT NHÀ HÀNG MEXICO ĐẬM CHẤT ĐỊA
PHƯƠNG |
|
[리키] 시간 진짜 빨리 지나갔다, 그치? |
Thời gian trôi qua thật nhanh nhỉ? |
|
[리키] 벌써 |
Đã là… |
|
우리 '마지막 일대일 데이트'네, 그치? |
buổi hẹn hò riêng cuối cùng nhỉ? |
|
그러네, 응 |
Anh nói đúng đấy. |
|
[직원이 영어로] 신사분? |
|
|
[하림, 리키의 탄성] |
|
|
[리키] '와우' |
|
|
- [스페인어로] 감사합니다 - [직원] 숙녀분? |
Cảm ơn. - Cảm ơn anh. - Không có
gì. |
|
- [하림이 영어로] 고마워요 -
[직원] 아닙니다 |
- Cảm ơn anh. - Không có gì. |
|
[하림이 한국어로] 아이스티 이쁘게 나온다 |
- Trà đá đẹp quá. - Chà. |
|
'와우' |
- Trà đá đẹp quá. - Chà. |
|
[리키] 멕시칸 음식 먹으니까 좋다, 그치? |
Thật tuyệt khi được ăn đồ Mexico
nhỉ? Vâng, rất ngon. |
|
[하림] 응 좋아, 너무 맛있어 |
Vâng, rất ngon. |
|
[하림] 정보 공개가 |
Vì chúng ta đã hoàn thành việc
tiết lộ thông tin, |
|
- 다 끝나니까 -
[밝은 음악] |
Vì chúng ta đã hoàn thành việc tiết
lộ thông tin, |
|
갑자기 밥도 먹을 수 있고 |
em đột nhiên lại có cảm giác thèm
ăn. |
|
- [리키의 웃음] -
그전에는 너무 긴장해가지고 |
Trước đây em căng thẳng đến nỗi
thậm chí không thể ăn uống cho tử tế. |
|
- 밥이 잘 -
[리키의 격한 호응] |
Trước đây em căng thẳng đến nỗi
thậm chí không thể ăn uống cho tử tế. |
|
먹기 너무 힘들었거든, 계속 |
Trước đây em căng thẳng đến nỗi
thậm chí không thể ăn uống cho tử tế. |
|
- [영어로] 지난 내내 -
[리키가 한국어로] 또 |
- Suốt bấy lâu. - Không đói. |
|
- [리키] 배가 안
고팠어 - 배도 안 고프고 |
- Suốt bấy lâu. - Không đói. - Em
cũng thế. - Chính xác. |
|
- [리키] 그치? 나도 - 이제는 |
- Em cũng thế. - Chính xác. -
Nhưng giờ em thấy thoải mái hơn rồi. - Ừ. |
|
- 긴장 풀리니까 -
[리키의 호응] |
- Nhưng giờ em thấy thoải mái hơn
rồi. - Ừ. |
|
- 어, 그런 거
같애 -
[리키] 응, 또 |
- Nên em nghĩ giờ em thấy đỡ rồi.
- Phải. Chúng ta cũng bị khó ngủ. |
|
잠도 못 자고 |
- Nên em nghĩ giờ em thấy đỡ rồi.
- Phải. Chúng ta cũng bị khó ngủ. |
|
[지혜] 그렇죠 모든 걸 다 오픈하니까 |
- Phải, vì tất cả đã được công
khai. - Ừ, giờ tâm trí họ đã thoải mái hơn. |
|
- [혜영] 그럼 - [지혜] 이제는 편하죠 |
- Phải, vì tất cả đã được công
khai. - Ừ, giờ tâm trí họ đã thoải mái hơn. |
|
[혜영] 얼마나 마음 편하겠어? |
- Phải, vì tất cả đã được công
khai. - Ừ, giờ tâm trí họ đã thoải mái hơn. |
|
- [하림] 시애틀에서 - [리키의 호응] |
- Nếu chúng ta gặp nhau ở Seattle…
- Ừ. |
|
- 만나면은 - [리키의 호응] |
- Nếu chúng ta gặp nhau ở Seattle…
- Ừ. |
|
어떤 느낌일 거 같애? |
…anh nghĩ anh sẽ thấy thế nào? |
|
더, 더
편할 거 같애 어, 오케이 |
Anh nghĩ anh sẽ thấy thoải mái
hơn. |
|
[리키] 그냥 자연스럽게 지내고 좋을 거 같애 |
Anh nghĩ sẽ rất tuyệt nếu hòa hợp
trong khung cảnh tự nhiên hơn. |
|
- [하림] 되게 신기하고 -
[리키의 호응] |
- Nó thực sự rất hấp dẫn. - Ừ. |
|
좀
뭔가 더 마음에 와닿을 거 같애, '마치' |
Em nghĩ nó sẽ ảnh hưởng nhiều đến
em. |
|
- 오빠가 - [리키의 호응] |
Việc đó sẽ ảnh hưởng đến em nhiều
hơn khi giờ đây anh là bạn trai em. |
|
내
사람이라는 게 좀 더 와닿을 거 같애 |
Việc đó sẽ ảnh hưởng đến em nhiều
hơn khi giờ đây anh là bạn trai em. |
|
[세윤의 웃음] |
VÌ THÚ NHẬN THẲNG THẮN CỦA HA RIM |
|
- [혜영] 아유, 귀엽다 - [리키의 호응] |
Ôi, họ dễ thương quá. |
|
- [하림] 시애틀 오면은 -
[리키의 호응] |
- Khi anh đến Seattle… - Ừ. |
|
시애틀 샐러드하고 샌드위치가 |
Seattle có món salad và bánh mì
ngon đến bất ngờ. |
|
- 되게 맛있거든, 의외로? -
[발랄한 음악] |
Seattle có món salad và bánh mì
ngon đến bất ngờ. |
|
- 진짜? - [하림] 어, 왜냐하면 |
- Thật à? - Vâng, vì chúng rất hợp
với cà phê. |
|
커피랑 잘 어울리잖아 |
- Thật à? - Vâng, vì chúng rất hợp
với cà phê. |
|
- [리키] 먹으러 가자 -
[하림] 먹으러 가자 |
- Chúng ta đi ăn nhé. - Vâng, đi
thôi. |
|
태국 음식 진짜 맛있는 데 있어, 태국 음식 |
- Có một nhà hàng Thái rất ngon. -
Em nói thích đồ ăn Thái. |
|
[리키] 태국 음식 너 좋아한다 그랬잖아 |
- Có một nhà hàng Thái rất ngon. -
Em nói thích đồ ăn Thái. |
|
- 같이 가
보자 -
[하림의 웃음] |
Ta hãy cùng đi. |
|
우리 지금 계획이, 너무, 막 |
Kế hoạch của chúng ta… |
|
점점, '마치' 1년, 2년, 3년, 이렇게 |
Nó đang dài ra… Nó đang được đưa
vào danh mục kế hoạch hàng năm. |
|
- [리키의 웃음] -
점점 길어지는데? [웃음] |
Nó đang dài ra… Nó đang được đưa
vào danh mục kế hoạch hàng năm. KẾ HOẠCH CHỨNG TỎ HỌ MUỐN BÊN NHAU THẾ NÀO |
|
[하림] 오케이 나
질문 있어 |
- Được rồi, em có một câu hỏi. -
Ừ. |
|
[리키] 오케이 |
- Được rồi, em có một câu hỏi. -
Ừ. |
|
우리 애들이 만나고 어느 정도 뭐, 친해지든가 |
- Giả sử con chúng ta trở nên thân
thiết. - Ừ. |
|
- [리키의 호응] -
어떻게 서로 알게 됐어 |
- Giả sử con chúng ta trở nên thân
thiết. - Ừ. |
|
[하림] 그런데 |
- Nhưng giả sử chúng đánh nhau. -
Được rồi. |
|
- 싸움이 났어 -
[리키] 응 |
- Nhưng giả sử chúng đánh nhau. -
Được rồi. |
|
그럼 어떻게 해결할 거 같애? |
Anh sẽ giải quyết tình huống này
thế nào? |
|
[차분한 음악] |
Anh sẽ giải quyết tình huống này
thế nào? |
|
아, 이럴 일 생길 수 있어요 |
Những chuyện như thế có thể xảy
ra. Rất có thể xảy ra ở trường hợp của họ. |
|
[지혜] 아주 확률이 높은 상황이죠 |
Những chuyện như thế có thể xảy
ra. Rất có thể xảy ra ở trường hợp của họ. |
|
[물방울 떨어지는 효과음] |
HAI NGƯỜI CÓ CON {TRÒ CHUYỆN VỚI
TƯ CÁCH LÀ CHA MẸ} |
|
근데 잘 얘기해야지 그 순간에? 응 |
Nếu chuyện đó xảy ra, anh sẽ nói
chuyện vui vẻ với chúng. |
|
그게 어떻게 보면, 제일 큰 문제 중의 하나일 수 있잖아 |
Đó có thể là một trong những vấn
đề lớn nhất. |
|
우리 아이들이 싸움이 나면은 |
Nếu con chúng ta đánh nhau, |
|
우리도 모르게 되게 굉장히 더 속상해할 수 있고 |
- chúng ta có thể vô tình khó chịu
hơn. - Ừ. |
|
우리 자식에 대한 '편견'이 조금 있을 수밖에 없다는 거지 |
Chúng ta chắc chắn thiên vị con
mình hơn một chút. |
|
어, 그거는 빼야 될 건데 |
Theo thời gian, việc đó sẽ hết. |
|
[리키] '편견', 나는 뭐 |
Cá nhân anh nghĩ… |
|
[리키가 영어로] 애들이 싸워도 난 케이 편이 아니라 |
Chúng cãi nhau thì anh sẽ không
đứng về phía Kei. |
|
너희 애들 입장도 들어볼 거야 |
Anh cũng sẽ nghe con em nói, em
biết chứ? |
|
- [세윤이 한국어로] 이야 - 그러니까, 그래서 그냥 |
Vì thế ngay cả khi một đứa trẻ nào
đó có lỗi, |
|
어떤 아이가 거기에 '폴트', 잘못이 되었다 해도 |
Vì thế ngay cả khi một đứa trẻ nào
đó có lỗi, |
|
[하림] 오빠하고 나하고 |
anh và em cần cho bọn trẻ thấy
rằng dù thế nào thì chúng ta cũng là một đội. |
|
[하림] 무조건 한
팀이라는 걸 |
anh và em cần cho bọn trẻ thấy
rằng dù thế nào thì chúng ta cũng là một đội. |
|
- [격하게] 응 - [하림] 아이들한테 |
anh và em cần cho bọn trẻ thấy
rằng dù thế nào thì chúng ta cũng là một đội. |
|
[하림] 그걸 보여 줘야 될 거라고 생각해 |
anh và em cần cho bọn trẻ thấy
rằng dù thế nào thì chúng ta cũng là một đội. |
|
맞아 |
Nhất trí. |
|
'우리가 너희들 위해서 여기 있으니까' |
"Chúng ta ở đây vì tất cả các
con, vì thế hãy cùng nhau giải quyết việc này." |
|
- [리키] '예' - '같이 해결하자' |
"Chúng ta ở đây vì tất cả các
con, vì thế hãy cùng nhau giải quyết việc này." |
|
- [리키의 호응] -
이렇게 '접근'하면 |
"Chúng ta ở đây vì tất cả các
con, vì thế hãy cùng nhau giải quyết việc này." Em nghĩ ta nên tiếp cận
như thế. |
|
- [하림] 좋을 거
같아 -
[리키] 어, 생각 맞아 |
Em nghĩ ta nên tiếp cận như thế.
Ừ, em nói đúng. LÀ BỐ CỦA MỘT ĐỨA CON VÀ MẸ CỦA BA ĐỨA CON, |
|
응 |
LÀ BỐ CỦA MỘT ĐỨA CON VÀ MẸ CỦA BA
ĐỨA CON, |
|
[따뜻한 음악] |
HAI NGƯỜI NÀY HÌNH DUNG {CÙNG NHAU
NUÔI DẠY CON CÁI} |
|
엄마로서, 아빠로서 정말 많은 고민을 했네요 |
Việc này cho thấy họ đã suy nghĩ
nhiều với tư cách là cha mẹ. |
|
"푼타 칸쿤, 쿠쿨칸" |
Sẵn sàng cho ngày mai chưa? |
|
[리키] 내일 마음 준비됐어? |
Sẵn sàng cho ngày mai chưa? |
|
- [띠링 울리는 효과음] - [세윤의 아쉬운 탄성] |
CÒN MỘT NGÀY NỮA ĐẾN {QUYẾT ĐỊNH
CUỐI CÙNG} |
|
[영어로] 앞으로 힘든 점이 많겠지 |
Chà… Có rất nhiều thử thách phía
trước. |
|
[한국어로] '라이트'? 자녀 세
명
있고 나는 한 명 있고 |
Đúng chứ? Em có ba đứa con, anh có
một đứa. |
|
[리키] '이혼'했고 |
Cả hai chúng ta đều đã ly hôn. |
|
어, 뭐 '거리'도
있고, 뭐 |
Chúng ta cách nhau một khoảng cách
rất xa. |
|
근데 나는 그 '문제'를 그냥 붙들고 넘어갈라고 |
Nhưng anh có ý định vượt qua những
thử thách đó như bao trở ngại khác. |
|
[혜영, 지혜의 감탄] |
|
|
[리키가 영어로] 난
문제를 정면으로 맞설 거야 |
Em biết chứ? Anh muốn đối đầu với
nó. Em đừng suy nghĩ và lo lắng về việc đó. |
|
많이 생각하거나 걱정하지 않을 거야, 왜냐하면 |
Em biết chứ? Anh muốn đối đầu với
nó. Em đừng suy nghĩ và lo lắng về việc đó. Bởi vì nếu em suy nghĩ quá nhiều,
nếu cả nghĩ, |
|
문제를 너무 깊이 생각하면 |
Bởi vì nếu em suy nghĩ quá nhiều,
nếu cả nghĩ, em chỉ đặt ra thử thách cho chính mình mà thôi. |
|
자기한테 문제가 있다고 돌리게 되거든 |
em chỉ đặt ra thử thách cho chính
mình mà thôi. |
|
- [리키] 일상을 받아들이고
- [호응] |
Anh chỉ muốn xử lí nó từng ngày
một. |
|
[한국어로] '유 노'? 그러니까 |
Em biết chứ? Vì thế… |
|
그니까 걱정할 거 없어, 난 |
Vì thế, cá nhân anh không thấy lo. |
|
[영어로] 무슨 말인지 알지? |
Em hiểu ý anh chứ? |
|
[리키가 한국어로] 응, 나는 |
Anh là như thế. |
|
[하림] 나는 그렇게 생각해 주는 게 |
Em thấy cách nghĩ của anh thật
đáng ngưỡng mộ. |
|
- [리키의 호응] -
너무 멋있고 |
Em thấy cách nghĩ của anh thật
đáng ngưỡng mộ. |
|
접시가 넓은 사람? |
Anh là người đàn ông có tài
"xoay vặn". |
|
[영어로] 많이 감당할 수 있는 사람 |
Anh có thể xử lí nhiều việc. |
|
[한국어로] 그런 사람인 거 같아 |
Em nghĩ anh là như thế. |
|
[지혜] 아 접시가 넓은 사람 |
"Người có tài 'xoay
vặn'." |
|
- [세윤, 혜영의 웃음] -
오랜만에 들으니까 |
"Người có tài 'xoay
vặn'." Lâu rồi em không nghe thấy từ đó… "Xoay xở"… Em tưởng
mình nghe nhầm. |
|
그릇이… 지금 잘못 본 줄 알았어요 |
Lâu rồi em không nghe thấy từ đó…
"Xoay xở"… Em tưởng mình nghe nhầm. |
|
그릇이 큰 사람 접시가 넓은 사람 |
Ý cô ấy là "xoay xở",
đâu phải "xoay vặn". Chắc có nghĩa tương tự. |
|
근데 뭐 같은 뜻인 거 같긴 해요 |
Ý cô ấy là "xoay xở",
đâu phải "xoay vặn". Chắc có nghĩa tương tự. |
|
- 접시가 큰
접시도 있으니까 - [지원] 같은 '디시'죠 |
- Xoay vặn có khi mệt. - Cả hai
đều phải xoay. |
|
- 뭐 - [지혜] '디시', 그릇 |
- Xoay vặn có khi mệt. - Cả hai
đều phải xoay. |
|
[혜영] 쟁반이라고 안
한
게
어디야? |
- Ít nhất cô ấy không nói
"xoáy vặt". - Vâng. |
|
[세윤] 응 |
- Ít nhất cô ấy không nói
"xoáy vặt". - Vâng. |
|
- [부드러운 음악] -
좀
놀라워 |
Em hơi ngạc nhiên đấy. |
|
[띠링 울리는 효과음] |
HỌ NHÌN VÀO MẮT NHAU |
|
[혜영] 아, 설레 |
Chà, thật thú vị thật. |
|
- [혜영의 한숨] -
여기는 데이트 와서 |
Hai người này hẹn hò để bàn về
tương lai của họ nhỉ? |
|
- 정말 미래를 얘기하네요 - [혜영의 한숨] 그러니까 |
Hai người này hẹn hò để bàn về
tương lai của họ nhỉ? Ừ, chính xác. |
|
- [리키의 맛있는 탄성] - [하림] 진짜 맛있지? |
- Ngon thật đấy nhỉ? - Ừ. |
|
[리키] 응 |
- Ngon thật đấy nhỉ? - Ừ. |
|
- [물방울 떨어지는 효과음] - [하림] 진짜 맛있지? |
Thực sự ngon. |
|
[감미로운 음악] |
|
|
[출연진의 탄성] |
Whoa! |
|
[출연진의 탄성] |
|
|
- 예 - [혜영의 감탄] |
- Phải rồi. - Ôi trời. |
|
[반짝이는 효과음] |
|
|
[혜영] 자연스럽다 |
Việc đó xảy ra tự nhiên. |
|
[띠링 울리는 효과음] |
{XẤU HỔ} - {HẠNH PHÚC} |
|
[하림] 내가 평생 먹어 본 |
Đây là loại kem cà phê ngon nhất
em từng ăn trong đời. |
|
커피아이스크림 중에 이게 제일 맛있는 거 같애 |
Đây là loại kem cà phê ngon nhất
em từng ăn trong đời. |
|
[리키] 그래? 나도 |
Thật à? Anh cũng thế. |
|
- 사랑이란 저런 거구나 - [물방울 효과음] |
Yêu là như thế đó. |
|
- [지원의 감탄] -
[혜영의 한숨] |
- Trời ạ. Chúng ta cũng từng như
vậy. - Em biết mà, nhỉ? |
|
우리도 저럴 때가 있었지 |
- Trời ạ. Chúng ta cũng từng như
vậy. - Em biết mà, nhỉ? |
|
그러니까 |
- Trời ạ. Chúng ta cũng từng như
vậy. - Em biết mà, nhỉ? |
|
- [차분한 음악] -
최종 선택에서 누군가를 |
Anh có ý định chọn ai đó |
|
선택할… |
Anh có ý định chọn ai đó |
|
생각이야? |
khi lựa chọn cuối cùng? |
|
아직도 고민 중이야 |
Tôi vẫn đang nghĩ. |
|
어, 좀
어때? 마음, 넌
어때? |
Em thấy thế nào? Em đang nghĩ gì
thế? |
|
되게 좋아 나 되게 좋은데 [씁 들이켜는 소리] |
Em thực sự hạnh phúc. Em thực sự
hạnh phúc nhưng… |
|
[베니타] |
Khi anh ấy nói mình là người của
công chúng, chị: "Ồ…" |
|
[베니타의 옅은 웃음] |
Khi anh ấy nói mình là người của
công chúng, chị: "Ồ…" |
|
[톰] 결정 내렸어? |
Em quyết định chưa? |
|
[감성적인 음악] |
NGÀY QUYẾT ĐỊNH CUỐI CÙNG |
|
[듀이] 시간이 너무 짧은 게 아쉽고 |
Tiếc là ta có quá ít thời gian. |
|
[제롬] 솔직히 절
저도 어떻게 할지 모르겠어요 |
Thành thật mà nói tôi không biết
mình sẽ làm gì. |
|
[베니타] 생각이 좀
많죠, 음 |
Em đang suy nghĩ rất nhiều. GIÂY
PHÚT CUỐI, CẢM XÚC HỖN ĐỘN |
|
정말 즐거웠고 |
Em rất vui khi ở đây. |
|
돌아가서도 건강하게 잘 지내고 |
Em hi vọng khi quay về, anh sẽ bảo
trọng. |
|
오빠라는 사람에 대해서 제일 많이 알았어 |
Em đã biết anh như một con người. |
|
[날카로운 효과음] |
VÀ MỘT MỐI TÌNH TAY BA CHƯA CÓ HỒI
KẾT |
|
[톰의 한숨] |
VÀ MỘT MỐI TÌNH TAY BA CHƯA CÓ HỒI
KẾT |
|
안
하는 게 맞는 거 같아 |
Em nghĩ không làm vậy là đúng. |
|
- [지혜의 놀란 탄성] - [오스틴] 진짜? |
- Thật à? - Ôi trời. |
|
[지혜] 어떡해? |
- Thật à? - Ôi trời. |
|
제
감정에 충실하려고 하는데 |
Tôi cố gắng sống đúng với cảm xúc
của mình. |
|
그분의 감정에 좀 휘말릴 거 같은 생각이 좀 많이 들어서 |
Tôi cố gắng sống đúng với cảm xúc
của mình. Nhưng tôi ngày càng cảm thấy mình bị cuốn vào tình cảm của anh ấy. |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét