흑기사 10
Kỵ Sĩ Áo Đen 10
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
어릴 때 너 좋아해서 상처받았고 |
Hồi nhỏ, anh đã bị tổn thương vì
thích em. |
|
너를 위해서 돈을 벌었고 |
Anh kiếm tiền vì em, |
|
나
지금 너 때문에 여기 돌아와 있어 |
và giờ trở về đây cũng vì em. |
|
믿어도 돼 |
Hãy tin anh. |
|
나
만나면서 |
Hẹn hò với anh, |
|
나
만나면서 세상에 믿어도 되는 남자가 있다는 거 |
em sẽ học được trên đời này vẫn
còn đàn ông tin tưởng được. |
|
배워 |
em sẽ học được trên đời này vẫn
còn đàn ông tin tưởng được. |
|
[로맨틱한 음악] |
|
|
잘
자 |
Ngủ ngon. |
|
사랑해 |
Anh yêu em. |
|
{수호} 사랑해 |
Anh yêu em. |
|
해라야 |
Hae Ra. |
|
행복하다 |
Anh hạnh phúc lắm. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
(곤이) 우와 |
Chà. |
|
서울에 이런 데가 남아있다니 |
Chà. Ở Seoul vẫn còn nơi thế này
ư? |
|
놀랍네 |
Ngạc nhiên thật. |
|
술
취했나 봐 |
Ngạc nhiên thật. Hình như anh say
rồi. |
|
그
말을 몇 번이나 해요? |
Nói câu đó mấy lần rồi hả? |
|
아니, 이
어떻게... |
Không. Mà này… |
|
남성복, 여성복을 동시에 하시죠? |
cô may cả đồ nam và đồ nữ à? |
|
그
얘기도 아까 했는데 |
Chuyện đó cũng nói rồi. |
|
천재니까요 |
Vì tôi là thiên tài. |
|
시간도 아주 많았고 |
Và tôi có rất nhiều thời gian. |
|
아, 그럼 저도 한 벌 해주세요 |
Vậy cũng may cho tôi một bộ đi. |
|
하는 거 봐서요 |
Để xem sao đã. |
|
일어나요 |
Dậy đi! |
|
5분만 |
Năm phút nữa thôi. |
|
이
사람 보기보다 술이 약하네 |
Tên này tửu lượng kém hơn mình
tưởng. |
|
최지훈 씨는 어떻게 아세요? |
Sao cô lại quen Choi Ji Hoon? |
|
정해라 씨를 통해서 알았어요 |
Sao cô lại quen Choi Ji Hoon? Quen
qua Jung Hae Ra. |
|
저, 정해라? |
Jung, Jung Hae Ra? |
|
그러니까 내가 아는 사람의 남친이 |
Bạn trai cũ của người quen của
tôi, |
|
이
사람이었어요 |
chính là người này. |
|
내
친구 중에도 정해라가 있는데 |
Tôi cũng có một người bạn tên là
Jung Hae Ra. |
|
걔는 여행사 다니거든요 |
Cô ấy làm ở công ty du lịch. |
|
정해라를 아세요? |
Cô ấy làm ở công ty du lịch. Anh
cũng quen Jung Hae Ra ư? |
|
[코믹한 느낌의 효과음] |
|
|
최지훈 씨가 |
Choi Ji Hoon… |
|
해라 남자친구였다고요? |
từng là bạn trai của Hae Ra? |
|
[경쾌한 음악] |
|
|
너
어제 몇 시에 들어왔어? |
Hôm qua cháu về lúc mấy giờ? |
|
- 1시 반...
- 1시
40... |
- Tầm 1:30… - Khoảng 1:40… |
|
뭐
좋은 일이라도 있나 봐? |
Có chuyện gì vui hả? |
|
- 아뇨 - 아니야 |
- Không. - Không ạ. |
|
[불길한 느낌의 음악] |
|
|
[경쾌한 음악] |
|
|
해라야, 가자 |
Hae Ra à, đi thôi. Anh sẽ đưa em
đi vì tiện đường. |
|
가는 길에 데려다 줄게 |
Anh sẽ đưa em đi vì tiện đường. |
|
어, 잠깐만 |
Đợi em chút. |
|
- 정해라 - 어 |
- Jung Hae Ra. - Vâng. |
|
본부장 때문에 열받지 말고 |
Đừng bực bội vì Tổng quản lý. |
|
- 조급해하지 말고 - 응 |
- Cũng đừng mất kiên nhẫn. - Vâng. |
|
회의 시간에 박수받은 것만으로도 존재감 인정받은 거야 |
Có tràng pháo tay như lúc họp cũng
là được công nhận rồi. |
|
그치, 상담 전화도 즐겁게 하고 |
Đúng vậy. Em cũng sẽ tư vấn qua
điện thoại thật vui vẻ. |
|
진상 손님한테 욕해도 돼 |
Có khách gọi trêu thì cứ mắng họ. |
|
알겠어, 자신 있어 |
Em biết rồi. Em thấy rất tự tin. |
|
감사합니다 |
Cảm ơn anh. |
|
할
말
없어? |
Không có gì muốn nói à? |
|
화이팅! |
Cố lên! |
|
그거 말고 |
Không phải câu đó. |
|
사랑해, 화이팅 |
Yêu em. Cố lên! |
|
갈게 |
Em đi đây. |
|
힘! |
Cố lên nhé! |
|
굿모닝입니다,
대표님 |
Chào Tổng giám đốc. |
|
응 |
Ừ. |
|
내
커피는 내 취향에 맞게 내가 할 거야 |
Tôi sẽ tự pha cà phê theo khẩu vị.
Sau này cậu đừng làm vậy nữa. |
|
앞으로 이런 거 하지 마 |
Sau này cậu đừng làm vậy nữa. |
|
왜요? |
Sau này cậu đừng làm vậy nữa. -
Sao thế ạ? - Sai nhân viên pha cà phê thì không ngầu. |
|
커피 심부름 시키는 보스 매력 없어 |
- Sao thế ạ? - Sai nhân viên pha
cà phê thì không ngầu. |
|
아유, 그저께 저 살려주신 거 감사해서 한 잔 더 뽑은 거예요 |
Để cảm ơn hôm trước anh đã cứu em
nên em mới pha đấy. |
|
부담 갖지 마세요 |
Đừng thấy áp lực. |
|
그래, 고마워 |
Được rồi, cảm ơn cậu. |
|
아참, 혹시 그 얘기 들으셨어요? |
Đúng rồi. Anh nghe chuyện chưa? |
|
우리한테 지상권 설정해주기로 하고 |
Yoon Dal Hong, người đồng ý cho
quyền bề mặt rồi bội tín ấy, |
|
배신한 윤달홍 씨 있잖아요? |
Yoon Dal Hong, người đồng ý cho
quyền bề mặt rồi bội tín ấy, |
|
그분 아들이 교통사고로 크게 다쳐 가지고 |
con trai ông ta gặp tai nạn và bị
thương rất nặng. |
|
지금 정신이 나가 있대요 |
Ông ta đang phát điên. |
|
[불길한 느낌의 음악] |
|
|
얼마나 다쳤는데? |
Bị thương đến mức nào? |
|
혼수상태래요 |
Nghe nói là bị hôn mê. |
|
우리랑 그대로 진행했으면 그런 일도 안 당하셨을 텐데 |
Cứ hợp tác với ta thì đã không gặp
chuyện rồi. |
|
그런 말이 어딨어 |
Sao có thể nói vậy chứ? |
|
그냥 속상해서 하는 소리죠 |
Vì bực nên em nói vậy thôi. |
|
나가서 일 봐 |
Cậu ra làm việc đi. |
|
네 |
Vâng. |
|
아우, 좋다 |
Thích quá. |
|
좋은 술인가 봐요 |
Đúng là rượu ngon nhỉ? |
|
두통이 없네 |
Không hề bị đau đầu. |
|
겨울에 목욕탕 오면 너무 좋았어요 |
Đến phòng tắm công cộng mùa đông
thích thật. |
|
옛날에 막 이러고 놀았는데 |
Ngày xưa tôi hay chơi thế này. |
|
검사님이셨죠? |
Anh là công tố viên đó à? |
|
[코믹한 느낌의 음악] |
|
|
해라가 문수호 씨한테 아직 얘기를 안 했나 보네 |
Hình như Hae Ra vẫn chưa nói cho
Moon Soo Ho biết. |
|
계속 같이 운동하시는 거 보면 |
Nên anh ta mới tập với anh tiếp. |
|
무슨 말씀을 하시는 건지 |
Anh đang nói gì thế? |
|
해라, 저, 제
여자친구 셋이 어릴 때부터 친구예요 |
Tôi, Hae Ra và bạn gái tôi. Cả ba
là bạn từ hồi bé. |
|
그
사건 났을 때... |
Lúc xảy ra chuyện đó, |
|
너무 잘 알죠 |
tôi cũng biết rất rõ. |
|
어쩐지 법을 좀 아시더라 |
Thảo nào anh lại rành về luật. |
|
저
합의해서 바로 해결했습니다 |
Tôi đã hòa giải và xử lý xong ngay
rồi. |
|
검찰의 송치, 기소 이런 거 아예 없었어요 |
Không bị gửi lên viện kiểm sát hay
khởi tố gì cả. |
|
저도 비밀 지킬 겁니다 걱정하지 마세요 |
Tôi cũng sẽ giữ bí mật. Anh đừng
lo. |
|
댁이 문수호한테 우스운 사람 되면 정보원으로서도 매력이 없으니까 |
Vì nếu Moon Soo Ho hết tin tưởng
thì anh khó mà báo tin cho tôi tiếp. |
|
이따가 해장국이나 하러 갑시다 |
Lát đi uống canh giải rượu đi. |
|
저
기
안
죽습니다 |
Tôi sẽ không nản chí đâu. |
|
잠깐 내 인생의 스텝이 꼬여서 어쩔 수 없었던 거예요 |
Tôi đã vấp ngã trên đường đời nên
cũng chẳng còn cách nào. |
|
어쩌다가 검사가 된 거예요? |
Tôi đã vấp ngã trên đường đời nên
cũng chẳng còn cách nào. Sao anh lại giả làm công tố viên? |
|
저희 집이 신림동 고시촌에서 하숙집을 했어요 |
Nhà tôi có nhà trọ ở khu Sillim, ở
đó có nhiều nhà trọ luyện thi viên chức. |
|
보고 들은 게 어릴 때부터 많았죠 |
Từ bé tôi đã nghe và học lỏm
nhiều. |
|
해라는 |
Còn Hae Ra thì sao? |
|
어떻게 속였어요? |
Anh lừa cô ấy thế nào? |
|
아, 거참 |
Trời ạ! |
|
처음부터 속이려고 한 게 아니라 |
Từ đầu tôi không định lừa cô ấy. |
|
네, 물론 그러셨겠죠 |
Đương nhiên là vậy rồi. |
|
구청에 서류를 떼러 갔다가 |
Lúc tôi đến quận để lấy hồ sơ |
|
울고 있는 아주머니를 봤어요 |
thì thấy một bác ngồi khóc. |
|
제가 가진 법 지식으로 좀 도와드렸죠 |
Nên tôi đã dùng kiến thức luật của
mình để giúp. |
|
그랬더니 다짜고짜 |
Rồi đột nhiên, |
|
'검사님, 감사합니다' 이래요 |
bác ấy nói "Cảm ơn cậu công
tố viên". |
|
그리고는 여행사에 할머니 팔순 여행 예약하러 갔는데 |
Rồi tôi đến công ty du lịch đặt
chuyến du lịch mừng thọ 80 tuổi cho bà |
|
거기서 손님으로 온 그분을 마주친 거죠 |
Rồi tôi đến công ty du lịch đặt
chuyến du lịch mừng thọ 80 tuổi cho bà thì lại gặp bác ấy ở đó. |
|
'아, 우리 검사님이 여기는 웬일이세요' |
"Công tố viên đến đây có việc
gì thế?" |
|
이렇게 되는 시나리오였겠네요? |
Chắc bác gái đó đã nói vậy à? |
|
네 |
Đúng vậy. |
|
해라 씨가 담당 직원이었고요 |
Đó là khách hàng Hae Ra phụ trách. |
|
친절하고 예뻐서 |
Cô ấy xinh và thân thiện |
|
제가 먼저 데이트 신청을 했죠 |
nên tôi đã ngỏ lời hẹn hò trước. |
|
알고 보니 외로운 사람이어서 |
Tôi nhận ra cô ấy là một người cô
đơn |
|
계속 검사인 척을 해줬고 |
nên tiếp tục giả làm công tố. |
|
마음이 아프네요 |
Đau lòng thật đó. |
|
문대표님한테 가서 다 말하셔도 됩니다 |
Anh cứ nói hết với Tổng giám đốc
Moon đi. |
|
인생에 한 번쯤 실수할 수 있고 |
Đời người ai cũng có sai lầm. |
|
해라 씨를 좋아한 게 죄는 아니지 않습니까? |
Thích Hae Ra cũng đâu phải tội. |
|
해라를 속인 거는 죄죠 |
Nhưng lừa Hae Ra là tội. |
|
저한테 원하시는 거나 말씀하시죠 |
Anh muốn gì ở tôi thì cứ nói luôn
đi. |
|
[불길한 느낌의 음악] |
|
|
최근 문수호 쪽에 |
Gần đây, phía Moon Soo Ho |
|
땅주인의 변심으로 일이 어그러진 게 하나 있어요 |
Gần đây, phía Moon Soo Ho vì chủ
đất đổi ý nên gặp rắc rối. |
|
그래서 다른 대안을 모색 중일 겁니다 |
Nên chắc đang tìm các phương án
khác. |
|
대표님 |
Tổng giám đốc. |
|
박
회장네서 목욕탕에 또 사람들 보낸 거 같습니다 |
Hình như Chủ tịch Park lại cho
người đến phòng tắm rồi. |
|
잠시 다녀오겠습니다 |
Tôi qua đó rồi về. |
|
한
실장님 |
Trưởng phòng Han. |
|
윤달홍 어르신 아들 소식 들으셨죠? |
Anh nghe tin về con trai của Yoon
Dal Hong rồi nhỉ? |
|
네 |
Đúng vậy. |
|
꽃바구니 하나 보내주세요 '쾌유를 빕니다' 이렇게 써서 |
Giúp tôi gửi một giỏ hoa tới, ghi
là "Chúc sớm bình phục". |
|
사업상 매너죠 |
Lịch sự trong làm ăn thôi. |
|
그
대안이 뭔지 궁금하신 겁니까? |
Anh có muốn biết phương án đó là
gì không? |
|
구체적일수록 좋겠죠 |
Càng cụ thể càng tốt. |
|
문수호는 물러나라! |
Moon Soo Ho rút lui! |
|
- 물러나라! - 물러나라! |
- Rút lui! - Rút lui! |
|
재개발이 살 길이다 재개발을 방해하는 |
Tái phát triển mới là đường sống.
Người cản trở tái phát triển, |
|
문수호는 물러나라 |
Moon Soo Ho, mau rút lui đi! |
|
- 물러나라! - 물러나라! |
Moon Soo Ho, mau rút lui đi! - Rút
lui! - Rút lui! |
|
아주 잘 생각허셨어요 |
Bà suy nghĩ đúng lắm. |
|
아, 이제 좀 편히 사셔야죠, 예? |
Bây giờ hãy sống thoải mái thôi. |
|
예 |
Vâng. |
|
전화 안 받으실 거 같아서 문자 남깁니다 |
Tôi biết chị sẽ không nhấc máy nên
chỉ gửi tin nhắn thôi. |
|
저희 애들 풀면 누나 거처 찾는 건 식은 죽 먹기예요 |
Nếu tôi gọi đàn em thì chỗ ở của
chị sẽ bị tôi tìm ra dễ như bỡn. |
|
번거롭게 하지 마시고 |
Đừng làm mọi thứ khó khăn hơn. |
|
부자가 된 신문 배달 소년하고 |
Hãy đến ăn bữa sáng muộn |
|
브런치나 하시죠 |
với đứa trẻ giao báo đã thành đại
gia |
|
우아하게 |
một cách thật thanh lịch. |
|
브런치로 팔보채도 신선하네 |
Ăn sáng muộn với bát bửu đúng là
mới lạ. |
|
서린 누나가 맨날 |
Ngày xưa, hôm nào chị Seo Rin cũng
nói |
|
'청요리 먹으러 가자' 이러면서 데려갔죠 |
"Đi ăn món Trung thôi"
rồi đưa tôi đi. |
|
누나 덕에 난생 처음 팔보채를 먹어 봤고요 |
Nhờ chị ấy mà lần đầu trong đời
tôi được ăn món bát bửu. |
|
지금은 제 인생 요리가 됐습니다 |
Giờ nó đã trở thành món ăn quan
trọng trong đời tôi. |
|
지난번 물건 재밌던데 |
Mấy món đồ lần trước khá thú vị. |
|
다른 것도 좀 볼 수 있나? |
Tôi có thể xem những thứ khác
không? |
|
서린 누나 돌아가신 건 아니죠? |
Chị Seo Rin vẫn chưa chết đâu nhỉ? |
|
생사를 모를 정도로 연락 없는 사이는 아니라고 봅니다 |
Rõ là hai người không mất liên lạc
đến mức không biết sống chết thế nào. |
|
첫사랑은 다시 만나지 않는 게 좋아 |
Không gặp lại mối tình đầu thì
hơn. |
|
서린 누나 살아 계시는군요? |
Vậy chị Seo Rin vẫn còn sống đúng
không? |
|
서린이 많이 늙었어 |
Seo Rin đã già đi nhiều rồi. |
|
예뻤던 누나로 기억에 남고 싶어 하는 거 같아 |
Chắc cô ấy cũng muốn được nhớ đến
là một chị gái xinh đẹp. |
|
남편 되시는 분은 무슨 일 하십니까? |
Chồng của chị ấy làm nghề gì? |
|
그런 미친 애를 누가 데려가? |
Ai lại lấy một người điên như vậy
chứ? |
|
아직 미혼이시구나 |
Ra là chị ấy vẫn chưa kết hôn. |
|
응? |
Phải không? |
|
[전화벨 소리] |
JUNG HAE RA |
|
전화도 안 받고, 씨 |
Không nghe điện thoại nữa. |
|
뭐
해? |
Cô làm gì thế? |
|
아
네 |
Vâng. Hôm nay tôi và mọi người
trong nhóm tới tìm cô nhé? |
|
저, 오늘 저희팀 식구들하고 좀 찾아가도 될까요? |
Vâng. Hôm nay tôi và mọi người
trong nhóm tới tìm cô nhé? |
|
일
얘기 때문에 그러는데 |
Vì chuyện công việc ấy. |
|
싫어요 |
Tôi không thích. |
|
저
그럼 제 친구 영미네 샵에서 |
Vậy đến tiệm của bạn tôi, Young
Mi, và cùng dùng bữa trưa thì sao? |
|
맛있는 점심 같이 하시는 건 어때요? |
Vậy đến tiệm của bạn tôi, Young
Mi, và cùng dùng bữa trưa thì sao? |
|
- 제가 함박 스테이크 맛집에서... - 됐어요 |
- Tôi sẽ mua bít tết Hamburg… -
Không cần. |
|
어우, 뭐야 진짜 |
Gì vậy chứ? Thật là. |
|
전공 용어 쓰고 싶네 진짜 이런 미친! |
Thật muốn dùng cái từ chói tai đó.
Đồ điên. |
|
어우, 에티켓 하고는 |
Chẳng lịch sự gì cả. |
|
그게 뭐냐? |
Như thế không tốt đâu. |
|
- 이 셔츠 어때? - 몰라 |
- Sơ mi này thế nào? - Không biết. |
|
좀
봐줘 |
Nhìn chút đi. |
|
밤새워서 만들었어 |
Tôi thức cả đêm làm đó. |
|
남자 옷 같아, 후져 |
Như áo đàn ông. Xấu tệ. |
|
내
거
아니고 남자 줄 거야 |
Không phải của tôi. Để tặng đàn
ông. |
|
누구? |
Tặng ai? |
|
어제 그... |
Người hôm qua… |
|
모델 워킹? |
làm người mẫu ư? |
|
아니 |
Không. |
|
내
체온을 전하고 싶은 사람 |
Người mà tôi muốn truyền nhiệt cơ
thể. |
|
계십니까? |
Có ai không? |
|
지난번에 보여준 장난감 말고 |
Trừ mấy món đồ chơi cậu cho tôi
xem lần trước, |
|
좀
근사한 거 없을까? |
Trừ mấy món đồ chơi cậu cho tôi
xem lần trước, không còn gì đẹp hơn sao? |
|
장난감이라뇨?
섭섭하게 |
Không phải đồ chơi đâu. Chị làm
tôi buồn đó. |
|
어떤 거였더라? |
Vậy thì là gì? |
|
인물화나 기도문 서감 같은 건 없나? |
Không có tranh chân dung hay bài
cầu nguyện gì sao? |
|
국보급을 찾으시나 봅니다 |
Có phải chị đang tìm bảo vật quốc
gia không? |
|
이런 거야 뭐, 너무 흔해서 |
Đây là cái gì? Nó khá tầm thường
mà. |
|
조심하세요,
누나 그거 억입니다, 억 |
Cẩn thận. Nó có giá 100 triệu won
đấy. |
|
내가 찾는 건 없으니 |
Không có thứ tôi đang tìm. |
|
그
장난감이나 몇 개 가져가지 |
Thôi thì tôi lấy vài món đồ chơi
cũng được. |
|
이
자리에서 현금으로 드릴게 |
Tôi sẽ đưa cậu tiền mặt. |
|
이게 마음에 드시는 건 아니고요? |
Chị không thích mấy cái này sao? |
|
싸게 사시려고 연기하시는 거면 됐습니다, 누나 |
Nếu đang diễn để mua cho rẻ thì
không cần đâu. |
|
그냥, 그냥 가져가세요 |
Chị cứ cầm đi đi. |
|
장사 한두 번 하나? |
Tôi cũng rành buôn bán mà. |
|
싸구려니까 주겠지 |
Người ta chỉ tặng những thứ rẻ
thôi. |
|
이
반지는... |
Cái nhẫn này… |
|
겨울에 잡힌 방어 배 속에서 나왔답니다 |
được tìm thấy trong bụng một con
cá cam bị bắt vào mùa đông đó. |
|
절벽에서 뛰어내릴 때 잃어버렸다고 했잖아요 |
Tôi nói đã làm mất nó khi nhảy từ
vách đá xuống rồi mà. |
|
겨울... |
Nó xuất hiện… |
|
방어 배 속에서 나왔다? |
trong bụng một con cá cam vào mùa
đông ư? |
|
행운의 반지라고 |
Đây là nhẫn may mắn đó. |
|
값을 꽤 쳐줬죠, 제가 |
Tôi đã trả khá nhiều tiền để mua
nó. |
|
행운을 선물해 줘서 고맙네 |
Cảm ơn đã tặng tôi món quà may
mắn. |
|
행운을 선물해 드렸으니 |
Tôi đã tặng chị món quà may mắn, |
|
서린 누나 한 번만 만나게 해주세요 |
nên hãy giúp tôi gặp chị Seo Rin
một lần. |
|
내가 말해 볼게 |
Để tôi thử nói với cô ấy. |
|
지금 건물주들은 재개발에 찬성을 안 하고 있습니다 |
Hiện tại, các chủ tòa nhà không
tán thành việc tái phát triển. |
|
재개발에 흡수될 경우에는 |
Vì nếu thực hiện tái phát triển,
không thể đảm bảo thu nhập bằng tiền thuê nhà. |
|
임대료 만큼의 수입도 보장 못 받는다고 합니다 |
Vì nếu thực hiện tái phát triển,
không thể đảm bảo thu nhập bằng tiền thuê nhà. |
|
말이 재개발이지 동네의 획일화 아닌가요? |
Nói là tái phát triển nhưng giống
đồng nhất khu phố. |
|
파란 포인트 등기부 등본 확인하셨죠? |
Kiểm tra bản đăng ký của các điểm
màu xanh chưa? |
|
네 |
Dạ rồi.. |
|
지금 여기 28번지 같은 경우에는 땅주인하고 건물주가 같고요 |
Như trường hợp nhà số 28 thì chủ
đất là chủ sở hữu tòa nhà. |
|
저 32번지 같은 경우가 땅주인이 다른데 |
Nhưng nhà số 32 thì lại khác. |
|
지상권 설정이 곧 끝난다고 합니다 |
Họ nói quyền bề mặt sắp hết hạn. |
|
건물주, 임차인 모두 만나 보세요 |
Thử gặp chủ tòa nhà và người thuê
xem. |
|
네 |
Vâng. |
|
우리가 여기를 이렇게 둘러싸서 |
Chúng ta cần bao lấy chỗ này. |
|
이
안의 계약이 파기될 거야 |
Vậy thì các hợp đồng trong đó sẽ
bị hủy bỏ. |
|
아, 저
사거리에 |
Ở ngã tư này, |
|
1층에 은행이 있는 건물도 32번지 땅주인이 건물주랍니다 |
chủ tòa nhà có tầng một là ngân
hàng cũng là chủ nhà số 32. |
|
여기도 다 그분 땅이래요 |
Chỗ này cũng là của người đó. |
|
땅주인이 누군데? |
Chủ đất là ai thế? |
|
최서린이란 성함의 할머니라고 들었습니다 |
Nghe nói là một bà già tên Choi
Seo Rin. |
|
땅주인 찾아가 봐 |
Thử tìm gặp chủ đất đi. |
|
이것 좀 봐 |
Cô nhìn cái này đi. |
|
이게 뭐야? |
Gì thế này? |
|
그것 봐, 내가 사진 보내면 오신다고 그랬잖아 |
Thấy chưa? Tôi đã nói là nếu gửi
hình thì cô ấy sẽ tới mà. |
|
저
사진 뭐예요? |
Mấy bức ảnh đó là sao? |
|
본인도 닮았다고 생각하니까 오신 거죠? |
Mấy bức ảnh đó là sao? Cô thấy
giống mình nên mới tới đúng không? |
|
저딴 걸 왜 여기 놔요? |
Sao lại để ở đây? |
|
왜
화를 내세요? |
Sao cô lại nổi giận? |
|
아우, 영미 씨가 잘못했네 |
Ôi trời. Young Mi, cô sai rồi. |
|
저렇게 미인한테 남자랑 닮았다고 하면 |
Mỹ mạo như vậy bị nói là giống đàn
ông, là tôi thì tôi cũng giận. |
|
나
같아도 화나겠다, 아으 |
Mỹ mạo như vậy bị nói là giống đàn
ông, là tôi thì tôi cũng giận. |
|
기분 상하셨죠? 죄송합니다 |
Mỹ mạo như vậy bị nói là giống đàn
ông, là tôi thì tôi cũng giận. Làm cô thấy khó chịu rồi sao? Chúng tôi xin
lỗi. |
|
너무 죄송해요 |
Thật sự rất xin lỗi. |
|
제
친구가 어릴 때부터 좀 많이 모질라 가지고요 |
Thật sự rất xin lỗi. Bạn tôi từ bé
đã hơi hâm một chút. |
|
저, 화
푸시고... |
Cô bớt giận đi… |
|
여기, 여기 좀 앉으세요 |
Đây. Mời cô ngồi. |
|
어떻게, 한
번
더
털어드릴까요? |
Để tôi phủi thêm lần nữa nhé? |
|
- 주희야, 뭐 하니? -
어, 어 |
- Joo Hee, còn làm gì thế? - Vâng. |
|
그래, 나도 털래, 그렇지 |
Vậy để tôi phủi cùng. |
|
어머나 세상에! |
Vậy để tôi phủi cùng. Ôi, trời đất
ơi. |
|
어머, 너무 깨끗하다 |
Ôi trời, sạch lắm rồi đó. |
|
- 이쪽으로 - 앉으세요 |
- Mời qua bên này. - Mời cô ngồi. |
|
일단 파리와 런던에서 |
Đầu tiên, cần những bộ đồ thật đẹp
để mặc ở Paris và Luân Đôn. |
|
멋지게 입을 수 있는 옷이 필요합니다 |
Đầu tiên, cần những bộ đồ thật đẹp
để mặc ở Paris và Luân Đôn. |
|
그러니까, 뚜벅뚜벅 빈손으로 여행을 가서 |
Vậy là chúng ta có thể đi du lịch
không cần hành lý, |
|
만들어 주신 근사한 옷을 입고 |
sau đó mặc những bộ quần áo tuyệt
đẹp, |
|
그리고 그걸로 사진도 찍고 돌아다니다가 |
chụp ảnh xong rồi đi thăm thú, |
|
벗어 놓고 가벼운 마음으로 귀국! |
chụp ảnh xong rồi đi thăm thú, cởi
bỏ đồ rồi về nước thật nhẹ nhàng. |
|
제
사업적 머리로 판단할 때 |
Theo đánh giá bằng bộ óc kinh
doanh của tôi |
|
이거 장사 됩니다 |
thì dự án này khá ổn. |
|
이걸 위한 샤론 브랜드를 론칭하면 어떨까요? |
thì dự án này khá ổn. Cô nghĩ sao
về việc cho ra mắt thương hiệu của cô? |
|
싫고요 |
Tôi không muốn. |
|
저
사진이나 내려줘요 |
Bỏ tấm ảnh đó xuống đi. |
|
재능이 아깝지도 않으세요? |
Cô không tiếc tài năng của mình ư? |
|
이렇게 천재적이신데? |
Cô là thiên tài cơ mà. |
|
내
말이... |
Cô là thiên tài cơ mà. Đúng vậy
đó. |
|
그
흔해빠진 다른 디자이너들하고는 |
Cô hoàn toàn khác biệt với mấy nhà
thiết kế thường gặp. |
|
완전 천지 차이세요 |
Cô hoàn toàn khác biệt với mấy nhà
thiết kế thường gặp. |
|
해라 언니한테 해주신 옷들 정말 독특해요 |
Những bộ đồ mà cô may cho chị Hae
Ra thật sự rất độc đáo. |
|
진짜 최고 |
Đỉnh nhất luôn. |
|
전... |
Với dự án này, |
|
이
사업... |
tôi… |
|
찬성합니다 |
tán thành. |
|
우리 샤론 사징님은 천재성이 있거든요 |
Cô chủ Sharon của chúng tôi là
thiên tài mà. |
|
근데 집안 대대로 내려온 땅이 많아서 그런지 |
Nhưng có lẽ vì cô ấy được để lại
cho rất nhiều đất đai |
|
일을 거의 안 해요 |
nên chẳng làm việc mấy. |
|
야! |
Này! |
|
아무튼 |
Dù sao thì… |
|
더
이상의 재능 낭비는 없었으면 좋겠습니다 |
mong là cô ấy sẽ không lãng phí
tài năng của mình nữa. |
|
이
사업이 대박 나서 |
Nếu dự án thành công, cô sẽ được
công nhận là nhà thiết kế tầm cỡ thế giới. |
|
세계적인 디자이너로 인정받는 모습 |
Nếu dự án thành công, cô sẽ được
công nhận là nhà thiết kế tầm cỡ thế giới. |
|
한번 상상해 보세요 |
Cô thử tưởng tượng xem. |
|
[코믹한 느낌의 음악] |
|
|
옷을 만든 지는 얼마나 되셨습니까? |
Cô đã thiết kế quần áo được bao
lâu rồi? |
|
뭐... |
À thì… |
|
꽤
됐다고밖에는 말씀드릴 수가 없겠네요 |
Chỉ có thể nói là cũng khá lâu
rồi. |
|
그냥 신인 디자이너라고 써 주세요 |
Cứ viết là nhà thiết kế mới đi. |
|
축하해요 |
Chúc mừng. |
|
당신도 날 인정하는 거죠? |
Anh cũng công nhận em rồi đúng
không? |
|
당신한테 인정받고 싶어서 세상으로 나왔어요 |
Vì muốn được anh công nhận nên em
mới lộ diện thế này. |
|
위험을 무릅쓰고 |
Bất chấp cả nguy hiểm. |
|
언니 |
Chị! |
|
- 언니 - 언니 |
- Chị ơi! - Chị! |
|
내가 열 여섯에 재봉 보조였는데 |
Tôi là trợ lý may của chị ấy năm
tôi 16 tuổi. |
|
저
언니는 60년이 돼도 그냥 그대로야 |
Đã 60 năm rồi nhưng chị ấy vẫn
vậy. |
|
가게를 수시로 닫았다, 열었다 |
Nên cửa hàng cứ thường xuyên đóng
rồi lại mở. |
|
단골 손님 안 만들려고 |
Chị ấy có lý do để không kiếm
khách quen |
|
숨어 사는 이유가 있었어 |
và sống trong bóng tối đấy ạ. |
|
우리 언니는 늙지도 않고 죽지도 않고 |
Chị của chúng tôi không già và
cũng không chết. |
|
괴물이여, 괴물 |
Chị ấy là quái vật, quái vật đó. |
|
같이 해 봐요, 우리 |
Chúng ta hãy hợp tác đi. |
|
디자인 레퍼런스도 제가 오늘 당장 갖다 드릴게요 |
Tôi sẽ mang thiết kế tham khảo cho
cô ngay. |
|
저
사진 나한테 팔아요 |
Bán tấm ảnh đó cho tôi đi. |
|
어, 저희랑 같이 사업하시면 |
Nếu cô hợp tác với chúng tôi, |
|
그때 선물로 드릴게요 |
tôi sẽ tặng cô làm quà. |
|
어머, 이봐요 당신 제정신이야? |
Ôi trời ơi. Này! Cô có tỉnh táo
không thế? |
|
어머, 야
경찰 불러, 경찰 |
Này, mau gọi cảnh sát đi! Để bắt
cô ta vì cản trở kinh doanh và phá hoại tài sản. |
|
영업 방해랑 기물 파손으로 확 집어넣어 버리게 |
Để bắt cô ta vì cản trở kinh doanh
và phá hoại tài sản. |
|
어머 |
Ôi trời. |
|
포장해서 보내요 |
Gói lại rồi gửi cho tôi. |
|
사진 값도 청구하고 |
Báo cả giá tấm ảnh nữa. |
|
어머머머 |
Ôi trời đất ơi! |
|
미친년 |
Đồ điên. |
|
마트에 소금 사러 가자 |
Phải ra siêu thị mua muối. |
|
아, 여기 소금 뿌려야 돼 |
Cần rắc muối ở đây mới được. |
|
저
여자 왜 저래? 관종이야? 어? |
Cô ta bị sao thế? Thích gây chú ý
à? |
|
사랑과 관심이 필요한 사람 같아요 |
Có vẻ là một người cần tình yêu và
sự quan tâm. |
|
치료도 필요해 보이는데요? |
Có vẻ cũng cần trị liệu nữa đó. |
|
저
여자 빼는 게 좋겠어요 |
Thôi cứ loại chị ta ra đi. |
|
- 아, 놀래라 - 아우, 참 |
- Giật cả mình. - Thật là. |
|
내가 바쁜데 보자고 한 거 아니야? |
- Em gọi anh ra đây lúc anh bận
hả? - Đúng vậy. |
|
맞아 |
- Em gọi anh ra đây lúc anh bận
hả? - Đúng vậy. |
|
어머, 어떡해 그러면? |
Ôi trời, vậy phải làm sao? |
|
- 빨리 들어가 봐 - 알았어 |
- Anh mau đi đi. - Được rồi. |
|
전화 잘했어 나도 힐링이 필요했는데 |
May là em đã gọi. Anh cũng cần
được chữa lành. |
|
나는 용기가 필요해서 왔는데 |
Em cần dũng khí nên mới tới đây
mà. |
|
내가 뭐 어떻게 해주면 될까? |
Anh có thể làm gì cho em? |
|
일을 할 때 |
Khi làm việc, |
|
이게 좀 아니다 싶으면 바로 접어? |
thấy không ổn thì có nên bỏ ngay
không? |
|
아니면 그래도 한번 추진을 해 봐? |
thấy không ổn thì có nên bỏ ngay
không? Hay là cứ tiếp tục cố gắng? |
|
그럴 땐 'D, O, I, T' |
Những lúc như vậy, "D, O, I ,
T". |
|
'D, O, I, T'? |
"D, O, I, T?" |
|
너
이름에 해답이 있네 해라, Do it! |
Đáp án nằm trong tên em. "Do
it" là cứ làm đi. |
|
재미없지 |
Hơi chán nhỉ? |
|
구체적으로 말해 봐 |
Em thử nói rõ xem. |
|
사업하는 사람 눈으로 봤을 때 샤론 양장점 사장 좀 어때? |
Theo quan điểm của người làm kinh
doanh, anh nghĩ sao về chủ Tiệm đồ tây Sharon? |
|
여행지 의상 대여해 보게? |
Cho dự án thuê trang phục du lịch?
Ừ, em muốn vậy. |
|
응
그러고 싶어 |
Ừ, em muốn vậy. |
|
근데 사람이 좀 너무 특이하더라고 |
Cô ấy quá đặc biệt đi. |
|
근데 또 스타일은 포기할 수 없을 만큼 멋있고 |
Phong cách thời trang rất tuyệt,
không thể từ bỏ được. |
|
내가 보기에도 그분 평범하진 않아 |
Anh thấy cô ấy không bình thường
đâu. |
|
응 |
Đúng. |
|
샤론 양장점의 재능이 필요한 거지? |
Em cần tài năng của chủ Tiệm đồ
tây Sharon đúng không? |
|
그렇지 |
Đúng vậy. |
|
어르고 달래고 조련사가 될 자신이 있으면은 |
Nếu em đủ tự tin để an ủi, dỗ dành
và đào tạo cô ấy |
|
한번 부딪쳐 봐 |
thì thử một lần đi. |
|
엿
먹어도 우울한 게 사라지지 않네 |
Ăn kẹo mạch nha mà vẫn thấy trầm
cảm. |
|
엿보다 달달한 게 필요해 |
Mình cần thứ ngọt hơn. |
|
케키 사러 가자 |
Mình cần thứ ngọt hơn. Đi mua bánh
kem đi. |
|
놔! |
Bỏ ra. |
|
사표 낼 거야 |
Tôi sẽ thôi việc. |
|
교양 없는 사장 밑에서 일하기 싫어 |
Tôi không muốn làm việc cho một
người thô lỗ như vậy. |
|
케키만 먹고 내 |
Ăn bánh kem đã rồi nghỉ. |
|
할머니처럼 케키는 |
Đừng nói như bà già thế. |
|
- 케이크 - 케이크 사러... |
- Bánh kem. - Đi mua bánh… |
|
그
사람의 능력을 이끌어내서 내 일에 쓰려면은 |
Nếu muốn dùng tài năng của ai đó
cho công việc của mình, |
|
'나도 그
사람을 위해 뭔가 한번 제대로 해줘야겠다' |
hãy làm gì đó cho người ta. |
|
이런 각오가 필요해 |
Phải quyết tâm thực hiện. |
|
내가 운이 좋은 건 |
Anh gặp may |
|
이를 악물고 노력한 것도 있어 |
là nhờ đã luôn cố gắng hết sức. |
|
근데 모든 사람이 노력한다고 막 다 되진 않더라고 |
Nhưng có nhiều người cố hết sức mà
vẫn không được. |
|
노력하기조차 힘든 여건도 많고 |
Nhưng có nhiều người cố hết sức mà
vẫn không được. Cũng có trường hợp khó mà cố được. |
|
그래도 해야지 안 돼도 해야지 |
Vậy nên phải làm chứ. Không được
cũng phải làm. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
그렇게 살아왔어? |
Anh đã sống như vậy sao? |
|
응 |
Ừ. |
|
우리 수호 잘 컸네 |
Soo Ho nhà ta trưởng thành rồi. |
|
이름 부르는 건 좋은데 |
Gọi tên anh cũng được thôi, |
|
밖에서는 좀, 응? |
nhưng đừng làm vậy ở bên ngoài. |
|
아니 왜? |
Tại sao? |
|
왜
남들 신경을 쓰죠? |
Sao anh phải bận tâm đến người
khác? |
|
우린 그날 즐거웠는데 |
Hôm đó chúng ta đã rất vui mà. |
|
왜
다른 사람들 신경을 써요? |
Sao cô phải bận tâm đến người
khác? |
|
우리 그날 즐거웠는데 |
Hôm đó chúng ta đã rất vui mà. |
|
왜? |
Sao thế? |
|
저
얼굴은... |
Nhìn mặt em này… |
|
[애잔한 음악] |
|
|
백희 |
Baek Hee. |
|
우리 이러다 어느 날 |
Liệu có một ngày, |
|
세상의 구경거리가 될까? |
chúng ta trở thành thứ mua vui cho
người ta không? |
|
사랑하는 사람 옆에서 함께 늙어가는 일이 |
Cùng già đi bên cạnh người mình
yêu |
|
우리에겐 불가능한 거야? |
là chuyện không thể với chúng ta
ư? |
|
고급 면으로 만든 셔츠입니다 |
Sơ mi này được làm từ vải cao cấp. |
|
이런 선물을 왜? |
Sao lại tặng tôi? |
|
직원들 트레이닝 맡겨 주셨잖아요 |
Anh đã để các nhân viên tập với
tôi mà. |
|
감사해서요 |
Làm quà cảm ơn. |
|
내가 감사하죠 |
Tôi phải cảm ơn đấy. |
|
앞으로 열심히 하겠습니다 |
Sau này tôi sẽ thật cố gắng. |
|
(지훈) 이 옷을 입으면 문수호 씨는 어떻게 됩니까? |
Nếu mặc cái áo này thì anh Moon
Soo Ho sẽ thế nào? |
|
(샤론) 그 사람과 내가 |
Anh ấy sẽ có mong muốn |
|
한집에서 같이 살게 해달라는 염원을 담았어요 |
giống như tôi, là được sống cùng
một nhà với tôi. |
|
정해라는 아까부터 자리에 없네? |
Nãy giờ không thấy Jung Hae Ra
nhỉ? |
|
아
예, 외근 나가 있습니다 |
Vâng. Cô ấy ra ngoài làm việc. |
|
어디 딴 데 면접 보러 다니는 거 아니야? |
Không phải đi phỏng vấn chỗ khác
chứ? |
|
본부장님 |
Tổng quản lý, |
|
해라 언니는 애사심이 있어요 |
Tổng quản lý, chị Hae Ra rất trung
thành với công ty. |
|
별게 다 있네? |
Vậy sao? |
|
어, 지금 가는 길이야 |
Ừ, em đang trên đường đi. |
|
화이팅! |
Cố lên nhé! |
|
나
양장점 갔다가 다시 회사 들어가 봐야 돼 |
Cố lên nhé! Tới tiệm đồ tây xong,
em phải quay lại công ty nữa. |
|
오늘은 기다리지 말고 일찍 자 |
Hôm nay đừng đợi em. Ngủ sớm đi
nhé. |
|
응, 알겠어 |
Ừ, anh biết rồi. |
|
어 |
Vâng. |
|
해라 씨 |
Cô Hae Ra. |
|
차
한잔하고 계세요 |
Cô uống chén trà đi. |
|
샤론이 반나절 동안 저거 만들고 |
Sharon đã làm cái đó suốt nửa ngày |
|
탈진 상태라 |
nên kiệt sức rồi. |
|
감사합니다 |
Cảm ơn anh. |
|
피곤하실 텐데 너무 죄송해요 |
Chắc cô mệt lắm. Xin lỗi đã làm
phiền. |
|
무슨 일이에요? |
Có chuyện gì thế? |
|
이거 |
Đây là… |
|
제가 의상 시안 작업한 건데 |
Tôi đã làm bản kế hoạch nháp. |
|
한번 봐 주세요 |
Cô xem thử đi. |
|
하기 싫다고 말했잖아요 |
Tôi đã nói là không muốn làm. |
|
그러면 좀 쉬시고 나중에 한번 검토해 봐 주세요 |
Vậy cô cứ nghỉ ngơi một chút rồi
xem sau cũng được. |
|
만사가 다 귀찮아 |
Cái gì cũng phiền phức hết. |
|
드레스 진짜 너무 예쁜데 저 좀만 구경해 봐도 될까요? |
Mấy cái váy kia đẹp thật đấy. Tôi
ngắm một chút được chứ? |
|
웨딩드레스도 만드시는 거예요? |
Cô còn may cả váy cưới sao? |
|
한번도 누굴 위해 만들어 본 적은 없어요 |
Tôi chưa từng may cho ai cả. |
|
우울할 때 만들어 보곤 |
Mỗi khi thấy buồn thì tôi may |
|
다
찢어버리죠 |
rồi lại xé đi. |
|
아깝게 |
Tiếc thật đó. |
|
내
맘이지 |
Kệ tôi. |
|
웨딩드레스도 만드셨으면 좋겠어요 |
Nếu cô cũng may váy cưới cho tôi
thì thật tốt. |
|
왜요? |
Tại sao? |
|
왜긴요? |
Còn tại sao nữa? |
|
인생에서 가장 중요한 날 |
Vì trong ngày hạnh phúc nhất đời |
|
이렇게 아름다운 드레스를 입을 수 있다는 건 |
mà mặc một chiếc váy cưới đẹp thế
này |
|
큰
축복이니까요 |
thì sẽ là lời chúc phúc lớn. |
|
[불길한 느낌의 음악] |
|
|
저도 언젠가 |
Một ngày nào đó, |
|
결혼을 하게 된다면 |
nếu tôi có thể kết hôn, |
|
꼭
샤론 양장점에서 만든 드레스 입고 싶어요 |
tôi muốn được mặc chiếc váy cưới
do cô Sharon may. |
|
망사 모자도 있네? |
Có cả mũ đội đầu ư? |
|
누구랑 할 것 같은데요? |
Cô định kết hôn với ai? |
|
글쎄요 |
Tôi không biết nữa. |
|
[속으로] 백희 |
Baek Hee. |
|
나
잴
죽여버리고 도망가버릴까? |
Tôi có nên giết cô ta rồi bỏ trốn
không? |
|
숨어 사는 건 전문이니까 |
Sống ẩn dật là nghề của tôi mà. |
|
전생이 단 하루라도 떠오르면 좋겠어 |
Ước gì họ có thể nhớ được kiếp
trước, dù chỉ một ngày. |
|
그
사람은 나한테 미안해할 거야 |
Người đó sẽ thấy có lỗi với tôi. |
|
같이 사는 그 사람은 아니죠? |
Không phải là người đang sống cùng
cô chứ? |
|
결혼해도 좋을 거 같아요 |
Được kết hôn với anh ấy… |
|
그
사람이랑 |
thì thật tốt. |
|
내가 망사를 왜 이따위로 붙였는지 모르겠네 |
Không hiểu sao tôi lại đính một
cái mạng che như vậy. |
|
너무 바보 같아 보여서 참을 수가 없었어요 |
Nhìn thật ngốc nghếch nên tôi
không thể chịu được. |
|
당신 미쳤어요? |
Nhìn thật ngốc nghếch nên tôi
không thể chịu được. Cô mất trí rồi sao? |
|
당신 미쳤어? |
Cô mất trí thật rồi à? |
|
아, 가위를 대체 왜 이따위로 휘둘러요? |
Sao lại vung kéo lên như vậy? |
|
그러게 왜 그 바보 같은 걸 쓰고 있어요? |
Sao cô lại đội cái thứ ngu ngốc
đó? |
|
여기도 좀 잘라버려야겠네 |
Phải cắt ở đây một chút nữa mới
được. |
|
저리 가요 |
Phải cắt ở đây một chút nữa mới
được. Tránh ra đi. |
|
어디서 감히! |
Sao cô dám… |
|
당장 나가! |
Biến ra ngoài ngay. |
|
나
그
일
안
해 |
Tôi không làm cái việc đó đâu. |
|
당장 사과해, 이 무식한 여자야 사과하라고! |
Xin lỗi tôi ngay, đồ vô học kia.
Tôi bảo xin lỗi ngay! |
|
이거 안 나? |
Bỏ tay ra! |
|
야! |
Này! |
|
(샤론) 이년이 어디서 감히! |
Con nhỏ to gan này! |
|
[코믹한 느낌의 음악] |
|
|
너, 이쒸, 일루 와, 일루와 안 놔? |
Cô… mau lại đây! Lại đây! |
|
으아악! |
Còn không bỏ ra à? |
|
분이, 저
거지 같은! |
Con Boon Yi hạ tiện đó. |
|
내
옷이나 만들던 종년이 날 할퀴고 물어? |
Là kẻ từng hầu hạ mình mà dám cào,
dám cắn mình? |
|
뭔
소릴 하는 건지? |
Cô đang nói gì thế? |
|
걔가 나한테 어떻게 하는지 못 봤어? |
Không thấy cô ta làm gì tôi à? |
|
어? |
Gì thế? |
|
여기도 문신을 했어? |
Cô còn xăm ở đây à? |
|
그
사람의 능력을 이끌어내서 내 일에 쓰려면은 |
Nếu muốn dùng tài năng của ai đó
cho công việc của mình, |
|
'나도 그
사람을 위해 뭔가 제대로 한 번은 해줘야겠다' |
hãy làm gì đó cho người ta. Phải
quyết tâm thực hiện. |
|
이런 각오가 필요하지 |
hãy làm gì đó cho người ta. Phải
quyết tâm thực hiện. |
|
'D, O, I, T' |
"D, O, I, T". |
|
해라,
Do it! |
"Do it" là cứ làm đi. |
|
어? |
Gì thế? |
|
해라 씨 |
Cô Hae Ra. |
|
죄송합니다 |
Tôi xin lỗi. |
|
잘못했습니다 |
Tôi đã sai rồi. |
|
아티스트로서 이해했어야 하는 건데 |
Lẽ ra phải hiểu suy nghĩ của nghệ
sĩ, nhưng tôi lại không làm được. |
|
제가 그러지 못했어요 |
Lẽ ra phải hiểu suy nghĩ của nghệ
sĩ, nhưng tôi lại không làm được. |
|
마음 풀어주세요 |
Mong cô bớt giận. |
|
제가 생각을 좀 해봤는데요 |
Tôi đã suy nghĩ rồi. |
|
그, 도자기 명인들이 |
Nghệ nhân gốm cũng sẽ đập vỡ cái
bát đẹp nếu không vừa ý mà. |
|
멀쩡한 그릇도 마음에 안 든다고 다 깨버리잖아요 |
Nghệ nhân gốm cũng sẽ đập vỡ cái
bát đẹp nếu không vừa ý mà. |
|
제가 그걸 이해를 못 했네요 |
Tôi đã không hiểu điều đó. |
|
죄송합니다 |
Tôi xin lỗi. |
|
정해라 씨 |
Cô Jung Hae Ra. |
|
성격 정말 빛난다 |
Cô thật là tốt tính quá. |
|
나
이렇게 멋진 사람 태어나서 처음 봐 |
Lần đầu tiên tôi thấy một người
ngầu thế này. |
|
저
앞접시 좀 부탁드릴게요 |
Anh lấy giúp tôi mấy cái đĩa với. |
|
떡볶이, 순대랑 튀김도 100만원어치 사 왔어요 |
Tôi đã mua rất nhiều bánh gạo cay,
dồi lợn và đồ chiên đấy. |
|
마음 푸시고요 |
Cô bớt giận đi |
|
저희 회사랑 같이 하는 거 |
rồi thử xem xét một cách tích cực
về chuyện hợp tác với công ty chúng tôi. |
|
딱
한
번만 긍정적으로 검토해 봐 주세요 |
rồi thử xem xét một cách tích cực
về chuyện hợp tác với công ty chúng tôi. |
|
분명 자료 보시면 마음이 동하실 거예요 |
Chắc chắn khi xem tài liệu, cô sẽ
thấy đồng cảm đó. |
|
진심으로 부탁드립니다 |
Thật lòng mong cô giúp đỡ. |
|
언니 |
Chị. |
|
의상 대여 아이템 |
Circle Tour bắt đầu |
|
서클 투어가 벌써 시작한대 |
hạng mục cho thuê trang phục rồi. |
|
우리 아이디어 샌 거 같아 완전 똑같더라 |
Có lẽ ta bị lộ ý tưởng. Giống hoàn
toàn luôn. |
|
예? |
Sao cơ? |
|
잘됐어 |
Sao cơ? Vậy cũng tốt. |
|
그게 그 품만 들고 실속이 없어 |
Việc đó tốn sức mà chẳng có lợi
lộc gì. |
|
서클 애들도 한 분기 하고 나서 접을걸 |
Chắc sau một quý thì bên đó cũng
sẽ ngưng thôi. |
|
정해라, 너무 실망하진 말고 |
Jung Hae Ra, đừng quá thất vọng. |
|
아이, 그러게 누가 그 이상한 걸 들고 와서 잘난 척하래? |
Ai bảo cô tự cao tự đại với cái ý
tưởng kỳ lạ đó chứ? |
|
피곤하게 말이야, 피곤해 진짜 |
Làm người ta phát mệt. Thật là. |
|
아, 피곤하다 정말 |
Mệt thật đấy. |
|
이게 무슨 일이래? |
Chuyện gì đây chứ? |
|
[애잔한 음악] |
|
|
[노크 소리] |
|
|
해라야 |
Hae Ra. |
|
여기 있니? |
Em ở trong đó hả? |
|
그만 울어 |
Đừng khóc nữa mà. |
|
안
울어요 |
Em không khóc. |
|
안에서 뭐 해, 그럼? |
Vậy em làm gì trong đó? |
|
변비예요, 변비 |
Em bị táo bón. |
|
거짓말하지 말고 |
Đừng có nói dối. |
|
나와 봐, 일 터졌어 |
Ra đây đi, có chuyện rồi. |
|
이글 항공사, 조종사 파업했대 |
Phi công hãng hàng không Eagle
đình công rồi. |
|
단체 손님들 싹 다 쪼개서 돌려야 돼 |
Chúng ta phải tách khách nhóm ra
rồi sắp xếp lại. |
|
이거 처리한 다음에 |
Đợi xử lý xong việc này |
|
같이 울자 |
rồi chúng ta cùng khóc. |
|
네, 송
차장님 |
Vâng, Phó phòng Song. |
|
저희 지금 파업 때문에 상황이 너무 급해서 그러니까 |
Vì chuyện đình công nên chúng tôi
bây giờ rất gấp. |
|
30명만 좀
도와주세요 |
Xin giúp chúng tôi nhận 30 khách. |
|
아이, 그동안 저희한테 가격도 좋은 걸로 안 주셨잖아요 |
Thời gian qua các anh có cho chúng
tôi giá tốt đâu. |
|
이번에 좀 딱 한 번만 도와주세요 |
Giúp chúng tôi một lần này thôi. |
|
프랑크푸르트 경유로 딱 30명 정도면 될 거 같거든... |
Chỉ cần 30 người quá cảnh ở
Frankfurt là được… |
|
여보세요? 송
차장님 |
Alô? Phó phòng Song? |
|
여보세요? |
Alô? |
|
안녕 |
Chào em. |
|
오늘도 군밤이 필요할 거 같아서 |
Có vẻ hôm nay em cũng cần hạt dẻ
nướng đấy. |
|
얼굴 왜 그래? |
Mặt em sao thế? |
|
왜
그래? 무슨 일 있었어? |
Sao thế? Đã xảy ra chuyện gì à? |
|
잘
안
됐어? |
Công việc không ổn sao? |
|
그런 거 가지고 울고 그래? |
Em khóc vì chuyện đó ư? |
|
속상해 |
Em buồn quá. |
|
울지 마 |
Đừng khóc. |
|
해라야 |
Hae Ra. |
|
응? |
Sao? |
|
정해라 |
Jung Hae Ra. |
|
나
지금 |
Giờ anh cảm thấy |
|
심장이 불타는 거 같아 |
như trái tim mình đang bốc cháy. |
|
너무 뜨거워 |
Rất nóng. |
|
나
지금 기분 안 좋아 |
Bây giờ em rất buồn. |
|
농담할 기분 아니야 |
Không có hứng đùa đâu. |
|
농담 아니야, 나 진짜 뜨거워 |
Anh không đùa đâu. Nóng thật đấy. |
|
잠깐만 |
Đợi đã. |
|
앗, 뜨거워라 |
Nóng quá đi. |
|
군밤 싫으면 군고구마 먹으라고 두 봉지 사왔지 |
Không thích hạt dẻ thì có thể ăn
khoai nướng. Anh đã mua cả hai. |
|
고구마 냄새 안 났어? |
Không thấy mùi khoai nướng à? |
|
재미없어? |
Không vui sao? |
|
너
지금 방금 웃은 거지? |
Em vừa mới cười đúng không? |
|
너
울다 웃으면 어떻게 되는지 알아? 큰일나! |
Biết khóc xong lại cười thì có
chuyện không? |
|
야! |
Này. |
|
하지 마 |
Anh thôi đi. |
|
뭘
하지 마, 진짜야 |
Thôi gì chứ? Anh nói thật đấy. |
|
나
의대 다닐 때 |
Lúc anh học ở trường Y, |
|
그래서 병원 실려온 사람 있었어 |
có người được đưa đến viện vì
chuyện đó đấy. |
|
응급실로 들어왔어 |
Vào thẳng phòng cấp cứu luôn. |
|
아, 뭐야? |
Gì vậy chứ? |
|
농담 할 때가 있고 안 할 떄가 있지, 지금... |
Có lúc nên đùa và có lúc không
chứ. Bây giờ… |
|
괜찮아 |
Không sao đâu. |
|
무슨 일이 있었는진 모르지만 |
Tuy anh không biết đã xảy ra
chuyện gì |
|
괜찮아, 응? |
nhưng không sao đâu. |
|
네
옆에 내가 있잖아 |
Luôn có anh bên cạnh mà. |
|
힘든 일이야 뭐 앞으로 살면서 많겠지 |
Sau này sẽ còn những chuyện khó
khăn nữa. |
|
그래도 괜찮아 |
Nhưng không sao đâu. |
|
네
옆에 내가 있으니까 |
Vì có anh ở cạnh em rồi. |
|
얼굴 한번 보자 |
Để anh xem mặt em nào. |
|
가 |
Thôi đi. |
|
아이구, 예뻐라 |
Ôi trời, xinh quá đi. |
|
진짜 |
Thật là. |
|
[신비로운 느낌의 음악] |
|
|
내일 |
Ngày mai… |
|
주인한테 갈 거야 |
ngươi sẽ được về với chủ nhân. |
|
해라야, 좀
봐봐 여기도 놓을까? |
Hae Ra, nhìn này. Anh đặt ở đây
nhé? |
|
어, 딱
좋네 |
Vừa đẹp đó. |
|
손님 누가 오시는데 호텔 요리사를 불렀어요? |
Vị khách nào đến mà cậu gọi cả đầu
bếp khách sạn vậy? |
|
저한테 너무 고마운 분이에요 |
Đó là người mà cháu thấy rất biết
ơn. |
|
이모도 이따 같이 식사하세요 |
Lát nữa dì dùng bữa cùng luôn nhé. |
|
어휴, 내가 무슨 불편해서 싫어 |
Thôi, bất tiện lắm. Tôi không
thích đâu. |
|
뭐가 불편해요? |
Có gì mà bất tiện chứ ạ? |
|
이모도, 이따가 오시는 분도 저한테 다 가족이에요 |
Cả dì và người sắp đến đều là
người nhà mà. |
|
이
정도면 되겠지? |
Như vậy là ổn rồi nhỉ? |
|
세상에서 나만 외롭지 |
Trên đời này chỉ có mỗi mình cô
đơn thôi. |
|
어때? |
Anh thấy sao? |
|
쟤네들 잘되면 난 어떻게 되는 거야? |
Nếu hai đứa nó thành đôi thì mình
phải tính sao đây? |
|
오늘 오신다는 손님이 그럼? |
Bà là vị khách hôm nay sao? |
|
[코믹한 느낌의 음악] |
|
|
15년 전에 내가 얘기했잖아 |
Mười lăm năm trước tôi nói rồi mà. |
|
빚을 다 갚아주는 대신 불쌍한 애 하나 돌봐달라고 |
Mười lăm năm trước tôi nói rồi mà.
Tôi nói cô phải nuôi một đứa trẻ đáng thương để trả nợ |
|
정해라 결혼 전까지는 나타나지 않겠다고 |
và sẽ không xuất hiện cho tới khi
Jung Hae Ra kết hôn. |
|
근데 왜 나타나신 거예요? |
Thế sao bà lại xuất hiện? |
|
우주가 돌아가는 일을 내가 어떻게 알아? |
Tôi đâu thể biết trước vũ trụ xảy
ra chuyện gì. |
|
나도 할 만큼은 했어요 |
Tôi cũng đã làm hết sức rồi. |
|
받은 만큼은 했다고 |
Tôi cũng đã làm hết sức rồi. Làm
đủ với những thứ tôi nhận rồi. |
|
돈만 받고 쟬 버리고 떠날 수도 있었잖아요 |
Làm đủ với những thứ tôi nhận rồi.
Lúc nhận tiền xong, đáng lẽ tôi có thể bỏ rơi con bé đấy. |
|
너
그럼... |
Nếu vậy… |
|
내
손에 죽었어! |
thì tôi đã giết cô rồi. |
|
얼레? |
Cái gì? |
|
한강에서 날 건져내서 뛴 사람이 누군데? |
Là ai đã vớt tôi lên khỏi sông Hàn
rồi bỏ chạy chứ? |
|
남편한테 배신당하고 |
Tôi bị chồng phản bội |
|
빚더미에 올라앉아 있는 날 |
và nợ nần chồng chất, |
|
당신이 살려냈잖아 |
nhưng bà đã cứu tôi còn gì. |
|
병원비도 다 대주고 가족처럼 돌봐 줘놓곤 |
Bà trả hết viện phí rồi chăm sóc
tôi như người nhà. |
|
뭘
죽인대? |
Giết gì mà giết chứ? |
|
그래, 그런 싸가지로 |
Đúng rồi, tuy có nhiều thói xấu, |
|
해라를 돌봐주길 바랐어 |
tôi đã mong cô sẽ chăm lo cho Hae
Ra. |
|
한옥 투자 실패한 거 빼고는 |
Trừ việc đầu tư nhà cổ thất bại, |
|
나도 양심껏 했네요 |
thì tôi đã rất hết lòng rồi. |
|
명절마다 부쳐주신 돈 빼돌린 거 하나도 없어요 |
Số tiền bà gửi cho con bé vào mỗi
dịp lễ, tôi không động đến một đồng nào. |
|
그래요 |
Được rồi. |
|
그럼 우리 처음 만난 걸로 해요 |
Vậy coi như hôm nay là lần đầu
chúng ta gặp nhau. |
|
실례합니다 |
Xin lỗi. |
|
뭐죠? |
Sao thế? |
|
안녕하세요 |
Xin chào. Tôi tới đây để gặp bà
Choi Seo Rin. |
|
저, 최서린 선생님을 좀 만나 뵈러 왔는데요 |
Xin chào. Tôi tới đây để gặp bà
Choi Seo Rin. |
|
그런 사람 여기 없어요 |
Người ấy không có ở đây. |
|
주소지가 여기로 돼 있어 가지고 |
Nhưng địa chỉ ghi là ở đây mà. |
|
왜
그분을 찾는데요? |
Cậu tìm bà ấy có việc gì? |
|
저, 혹시 선생님이랑 연락 닿으시면 |
Nếu cô liên lạc được với bà ấy, |
|
저한테 꼭 좀 연락 주세요 |
làm ơn hãy gọi cho tôi. |
|
부탁드리겠습니다 |
Mong cô giúp đỡ. |
|
'우리 동네 대장간'? |
"Thợ Rèn Làng Ta?" |
|
잠깐만요 |
Khoan đã. |
|
이
회사 대표가 문수호 씨 아닌가요? |
Tổng giám đốc công ty này là Moon
Soo Ho sao? |
|
네, 맞습니다 |
Vâng, đúng rồi. |
|
무슨 일 때문에 그러시죠? |
Có việc gì vậy? |
|
오늘 이렇게 소중한 시간 함께해서 |
Hôm nay cháu thấy rất vui và may
mắn |
|
큰
축복, 행운이라고 생각합니다 자 |
khi có được thời gian quý báu bên
mọi người. Nào. |
|
[잔 부딪히는 소리] |
|
|
꿈을 꾸는 거 같네 |
Cứ như nằm mơ vậy. |
|
수호네 집에서 이렇게 멋진 저녁식사를 하는 날이 오다니 |
Tôi không ngờ có ngày được dùng
bữa tối tuyệt vời thế này ở nhà Soo Ho. |
|
어머, 나
눈물 날 거 같아 |
Nước mắt tôi sắp tuôn ra rồi. |
|
어, 울지 마세요 |
Cô đừng khóc. |
|
그럼 저도 눈물 날 거 같아요 |
Nếu không thì cháu cũng khóc theo
đó. |
|
두
분은 어떤 사이세요? |
Hai người có quan hệ gì vậy? |
|
저한테 생명의 은인이 두 분이 계신데 |
Cuộc đời cháu có hai ân nhân cứu
mạng. |
|
백희 선생님하고 해라예요 |
Đó là cô Baek Hee và Hae Ra. |
|
날
구해준 거 네가 두 번쨰야 |
Em là người thứ hai cứu mạng anh
đấy. |
|
물에 빠진 걸 건져주기라도 한 거예요? |
Cậu rơi xuống nước rồi bà ấy cứu
cậu lên hả? |
|
아무것도 할 수 없고 죽고 싶었을 때 |
Lúc cháu không thể làm gì và chỉ
muốn chết |
|
선생님이 아주 큰 용기를 주셨어요 |
thì cô đã cho cháu thêm dũng khí. |
|
어릴 때 |
Hồi còn trẻ, |
|
그
동네에서 녹즙 배달을 했는데 |
tôi có giao nước ép rau xanh ở khu
đó. |
|
뭐, 어느 집에 누가 살고 사정을 조금 알았거든요 |
Vậy nên tôi biết ai sống ở đâu và
có hoàn cảnh thế nào. |
|
얼굴에 흉터 있는 수학 천재 소년이 |
Một ngày, tôi bắt gặp thiên tài
toán học |
|
갈대밭에서 울고 있길래 |
với vết sẹo trên mặt khóc giữa
cánh đồng lau. |
|
내가 앞날을 볼 수 있다고 뻥을 쳤죠 |
Tôi đã nói dối là mình có thể thấy
được tương lai. |
|
'네 앞을 가로막는 건 아무것도 없어' |
"Con đường phía trước cậu
chẳng có gì cản trở cả". |
|
'원하는 모든 걸 이루게 될 거야' |
"Cậu sẽ có được mọi thứ mình muốn". |
|
기댈 데가 없던 저는 그 말을 100% 믿기로 했죠 |
Khi đó cháu không còn chỗ dựa nên
đã hoàn toàn tin tưởng vào lời nói đó. |
|
구세군 냄비에 동전을 넣을 때도 |
Ngay cả khi quyên góp tiền vào hòm
cho Cứu Thế Quân, |
|
우리 수호를 위해서 기도했고 |
tôi cũng cầu nguyện cho Soo Ho. |
|
오지랖이 태평양이시네 |
Đúng là lo chuyện bao đồng. |
|
보이진 않지만 분명히 있어요 |
Có những thứ không thể nhìn bằng
mắt thường đâu. |
|
뭐가요? |
Có những thứ không thể nhìn bằng
mắt thường đâu. Thứ gì ạ? |
|
간절한 기도나 사무치는 그리움 |
Lời cầu nguyện thành khẩn hoặc nỗi
nhớ nhung da diết. |
|
그런 게 어디에 가서 닿는 게 눈에 보여요? |
Cô có thể nhìn thấy những thứ đó
tới được đâu không? |
|
보이지 않죠 |
Không thấy được. |
|
그렇다고 없나요? |
Vậy nghĩa là không có ư? |
|
내
기도가 쌓여서 이렇게 눈앞에 나타났는데 |
Những lời nguyện của tôi đã tích
lũy và trở thành hiện thực trước mặt. |
|
난
마음의 힘을 믿어요 |
Tôi tin vào sức mạnh con tim. |
|
업보도 믿고요 |
Tôi cũng tin vào nghiệp báo. |
|
우연이고 미신이지 그런 게 어딨어 |
Chỉ là sự tình cờ và mê tín thôi.
Làm gì có chuyện đó. |
|
[숙희를 향해 혀를 차는 해라] |
|
|
자 |
Nào. |
|
오늘은 정말 일기 쓰고 싶은 날이야 |
Hôm nay là ngày mà tôi muốn viết
vào nhật ký. |
|
너무나 행복하다 |
Tôi vô cùng hạnh phúc. |
|
저는... |
Cháu từng nghĩ… |
|
이렇게 엄청난 행운이 따라준 대가로 |
nếu nhận được nhiều may mắn thế
này thì chắc sẽ chết sớm. |
|
일찍 죽을 거 같은데 |
nếu nhận được nhiều may mắn thế
này thì chắc sẽ chết sớm. |
|
이거 괜한 생각이었으면 좋겠어요 |
Mong đó chỉ là suy nghĩ vẩn vơ. |
|
손
좀
보여줄래? |
Cho tôi xem tay cậu. |
|
걱정 마 |
Đừng lo. |
|
아주 행복하게 300년 동안 장수하겠다 |
Cậu sẽ sống rất hạnh phúc và thọ
tới 300 tuổi. |
|
이번에도 믿을게요 |
Lần này cháu cũng sẽ tin. |
|
아
참 |
Đúng rồi. |
|
금성 1,
2동이면은 |
Có phải cậu đang làm việc ở khu
một và hai |
|
수호 씨가 작업하는 데 아니야? |
của phường Geumseong không? |
|
맞아요 |
Vâng. |
|
거기 재개발 바람을 넣고 있는 게 박철민 회장이라면서? |
Nhưng tôi nghe nói Chủ tịch Park
đang muốn tái phát triển chỗ đó. |
|
그
사람 잘 알아? |
Cậu hiểu rõ người đó chứ? |
|
저랑 악연이죠 |
Ác duyên của cháu đó. |
|
어떻게? |
Là thế nào? |
|
나중에 말씀드릴게요 |
Sau này cháu sẽ nói cô biết. |
|
오늘은 기분 좋은 얘기만 하고 싶습니다 |
Sau này cháu sẽ nói cô biết. Hôm
nay cháu chỉ muốn nói chuyện vui thôi. |
|
응 |
Ừ. |
|
난
저
여자 좀 이상해 |
Dì thấy người phụ nữ kia hơi kỳ
lạ. |
|
수호랑 잘되면 시어머니 노릇 하는 거 아니야? |
Bà ta làm như sẽ trở thành mẹ
chồng nếu cháu lấy Soo Ho ấy. |
|
이모도 참 |
Dì thật là… |
|
결혼하려면 멀었어 |
Chuyện kết hôn còn xa lắm. |
|
나도 뭔가를 좀 해놔야지 |
Cháu cũng phải có thành tựu chứ. |
|
안
그래? |
Không phải sao ạ? |
|
아참 |
Đúng rồi. |
|
이거 |
Cái này. |
|
해라랑 커플 링 만들 때 녹여서 같이 만들어 |
Khi nào cháu làm nhẫn đôi với Hae
Ra thì nung nó ra cùng nhé. |
|
[신비로운 느낌의 음악] |
|
|
오래된 은반지네요? |
Một chiếc nhẫn bạc cũ nhỉ? Lần này
cậu cũng chỉ cần tin tôi và làm như vậy là được. |
|
이번에도 날 믿고 그렇게 해주면 좋겠어 |
Lần này cậu cũng chỉ cần tin tôi
và làm như vậy là được. |
|
네, 그럴게요 |
Vâng, cháu sẽ làm thế. |
|
디저트 드세요 |
Mời cả nhà dùng tráng miệng. |
|
제가 커피 맛있게 뽑아놨어요 |
Em đã pha chút cà phê ngon rồi. |
|
어, 정말요? 기대되네요 |
Thật sao? Tôi rất mong đợi đấy. |
|
내가 더 잘하는데 날 부르지 |
Anh pha giỏi hơn mà. Sao không
gọi? |
|
아니야, 이번엔 진짜 맛있게 됐어 |
Không đâu. Lần này em pha ngon
thật mà. |
|
그래? 어디 볼까? |
Vậy ư? Để xem nào. |
|
[불길한 느낌의 음악] |
|
|
커피가 왔습니다 |
Cà phê đến rồi đây. |
|
- 아, 커피요 - 커피요 |
- Cà phê đây. - Cà phê. |
|
아니 이럴 거면 9시 출근은 도대체 왜 있는 거예요? |
Thế này mà sao nói là giờ làm việc
bắt đầu từ 9:00 sáng chứ? |
|
아니, 하루가 멀다 하고 6:50 회의를 불러제끼시는데... |
Anh ta gọi chúng ta họp vào 6:50
mỗi sáng… |
|
야! |
Này! |
|
성수기 철인데 |
Đang là mùa cao điểm mà. |
|
업무 시간에 회의를 어떻게 하나? |
Sao họp trong giờ làm việc được? |
|
- 본부장님 커피요 - 메르시 보꾸! |
- Cà phê của anh đây. - Merci
beaucoup. |
|
자, 준비해 온 거 봅시다 |
Nào, xem đã chuẩn bị gì nào. |
|
단순 패키지는 요즘 수요가 점점 줄고 있는 추세라서요 |
Gần đây, nhu cầu về các gói tour
đơn giản đang có xu hướng giảm. |
|
이렇게 콘셉트 있는 여행을 생각해 봤습니다 |
Vậy nên tôi đã nghĩ tới những
chuyến du lịch theo chủ đề. |
|
유명한 셰프와 함께하는 미각 여행 |
Chuyến du lịch vị giác cùng đầu
bếp nổi tiếng. |
|
혹은... |
Hoặc là… |
|
체
게바라의 가치를 좇는 남미 여행 |
chuyến du lịch Nam Mỹ theo đuổi
giá trị của Che Guevara. |
|
미각 여행 같은 경우는 동행한 셰프의 설명과 함께 |
Trong chuyến du lịch vị giác, ta
có đầu bếp cùng đồng hành |
|
맛있는 음식과 여행을 같이 경험해 볼 수 있는 |
và được thưởng thức món ăn ngon
với sự giải thích của đầu bếp. |
|
그런 콘셉트의 여행입니다 |
Đó chính là du lịch theo chủ đề. |
|
좋네 |
Được đó. |
|
내가 그쪽으로 한번 잡아보라고 했잖아 |
Tôi đã nói cô nên làm kiểu này mà. |
|
본부장님이오? |
Tổng quản lý ư? |
|
그런 말씀 없으셨는데 |
Anh đâu có nói vậy. |
|
왜, 내가 지난번에 그렇게 얘기했잖아 |
Lần trước tôi đã nói vậy còn gì. |
|
내가 준 아이디어 그대로 받아 먹었네 |
Ý tưởng tôi đưa ra giống vậy đó. |
|
저
본부장님 |
Tổng quản lý. |
|
이건 저희끼리 머리 맞대고 짜낸 건데요? |
Cái này là do chúng tôi cùng suy
nghĩ mà. |
|
그
의상 대여 아이템 물건너가고 바로 생각해낸 거거든요? |
Chúng tôi đã nghĩ ra ngay sau khi
dự án cho thuê trang phục đổ bể mà. |
|
이거 회장님이 완전 좋아하시겠다 |
Chắc chắn chủ tịch sẽ rất thích ý
này. |
|
역시 내 말을 들으니까 좋은 게 나오잖아 |
Đúng là cứ nghe lời tôi thì sẽ đều
suôn sẻ nhỉ. |
|
정해라? |
Jung Hae Ra? |
|
표정이 왜 그래? |
Vẻ mặt vậy là sao? |
|
얘
왜
그래? 어? |
Cô ấy bị sao thế? |
|
왜
그럴까? |
Sao vậy nhỉ? |
|
[속으로] 이럴 땐
어떻게 해야 해? |
Những lúc thế này thì phải làm
sao? |
|
참아야 해, 아니면 화를 내야 해? |
Phải chịu đựng hay nổi giận đây? |
|
나
지금 너무 억울해 |
Bây giờ mình thấy oan ức quá. |
|
[경쾌한 음악] |
|
|
안녕하십니까,
문
대표님? |
Chào Tổng giám đốc Moon. |
|
예, 어서 오세요 |
Vâng, xin mời vào. |
|
좀
늦었습니다,
미안합니다 |
Xin lỗi, tôi đến hơi muộn. |
|
자, 다들 인사하지 |
Mọi người chào hỏi đi. |
|
우리 동네 프로젝트 우리 회사랑 함께 하실 |
Đây là người đồng hành với ta ở dự
án Khu Phố Của Ta Ở Seoul. |
|
문수호 대표님이셔 |
Đây là người đồng hành với ta ở dự
án Khu Phố Của Ta Ở Seoul. Tổng giám đốc Moon Soo Ho. |
|
- 안녕하세요 - 안녕하세요 |
Tổng giám đốc Moon Soo Ho. - Xin
chào anh. - Chào anh. |
|
안녕하세요 완전 반가운 거 아시죠 |
Xin chào, rất vui được gặp anh. |
|
안녕하세요 |
Chào anh. |
|
반갑습니다,
잘
부탁합니다 |
Hân hạnh. Mong mọi người giúp đỡ. |
|
예 |
Vâng. |
|
[입 모양으로] 뭐야? |
Gì vậy? |
|
[속삭이며] 어떻게 된
거야? 빨리 가 |
Chuyện gì thế? Anh mau đi đi. |
|
춥겠다, 손난로 하나 준비해 줄게 |
Chắc lạnh lắm. Anh sẽ chuẩn bị cho
em túi ủ ấm tay. |
|
아, 무슨 |
Bỏ đi. |
|
그럼 이제 일주일에 두 번씩 회의 때 뵙겠네요? |
Từ giờ mỗi tuần ta sẽ gặp nhau hai
lần trong cuộc họp nhỉ? |
|
바쁘신 거 아니까 |
Tôi biết mọi người rất bận |
|
시간 뺏지 않도록 저희 쪽에서 준비를 많이 해오겠습니다 |
nên chúng tôi sẽ chuẩn bị thật kỹ
để không làm mất thời gian. |
|
아이구, 감사합니다 |
Cảm ơn ạ. |
|
가, 가 |
Mau đi đi. |
|
그래요, 정해라 씨 |
Mau đi đi. Được rồi, cô Jung Hae
Ra. |
|
어떻게 된 거야? |
Chuyện gì vậy? |
|
너희 본부장 진짜 재밌더라 |
Tổng quản lý của em thú vị thật
đó. |
|
아침 6시에 전화해서 오늘 보자고 |
Gọi cho anh để hẹn gặp vào lúc
6:00 sáng. |
|
아, 진짜 망신이다, 진짜 |
Thật là mất mặt. |
|
같이 일하고 싶은 여행사로 여기를 썼어 |
Anh đã chọn công ty này làm công
ty du lịch để hợp tác. |
|
난
같이 일하는 거 불편할 거 같은데 |
Nhưng làm việc cùng em sẽ hơi bất
tiện đó. |
|
여기
CCTV 없지? |
Ở đây không có CCTV đúng không? |
|
없어 |
Không có đâu. |
|
난
너랑 같이 일해서 너무 좋은데 |
Rất vui khi được làm việc cùng em. |
|
나
오늘 바빠, 집에서 봐 |
Hôm nay anh hơi bận. Gặp ở nhà
nhé. |
|
가 |
Anh đi đi. |
|
화이팅! |
Cố lên! |
|
- 다녀오셨어요 - 오셨어요? |
- Anh về rồi ạ. - Anh về rồi ạ. |
|
- 오셨어요? - 오셨습니까? |
- Anh về rồi. - Anh về rồi sao? |
|
엇
뜨거라 |
Nóng quá. |
|
- 대표님, 괜찮으세요? - 응 |
- Tổng giám đốc, anh không sao
chứ? - Ừ. |
|
아우, 어떡하죠? |
Ôi trời, phải làm sao đây? |
|
오늘 땅주인 미팅 있으신데 |
Hôm nay có buổi gặp chủ đất mà. |
|
- 죄송합니다 - 됐어 |
- Xin lỗi anh. - Không sao đâu. |
|
일
봐 |
Làm việc đi. |
|
죄송합니다 |
Xin lỗi anh. |
|
[불길한 느낌의 음악] |
|
|
안녕하세요 |
Chào cô. |
|
저
소파에서 잠시만 기다려 주시겠어요? |
Mời cô qua ghế ngồi đợi một chút. |
|
(샤론) 그 사람과 내가 |
Anh ấy sẽ có mong muốn |
|
한집에서 같이 살게 해달라는 염원을 담았어요 |
giống như tôi, là được sống cùng
một nhà với tôi. |
|
최서린 선생님이십니다 |
Đây là cô Choi Seo Rin. |
|
저희 집안 땅을 제가 물려받은 건데 |
Đây là đất tôi được thừa kế của
gia đình. |
|
행정상 오류가 좀 있어서요 |
Có chút sai sót về mặt hành chính. |
|
안녕하세요,
대표 문수호입니다 |
Xin chào, tôi là Tổng giám đốc
Moon Soo Ho. |
|
안녕하세요,
최서린입니다 |
Chào anh, tôi là Choi Seo Rin. |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét