소년 심판 4
Tòa án vị thành niên 4
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
[어두운 음악] 처분하겠습니다 |
Tòa xin tuyên án. |
|
아동 학대 범죄 처벌 등에 관한 특례법 제36조 1항에 의거 |
Theo Khoản 1, Điều 36, Đạo luật
Đặc biệt về hình phạt cho tội danh ngược đãi trẻ em, |
|
(은석) 아동 학대 행위자는 |
đối tượng ngược đãi trẻ em bị cấm
tiếp xúc với các thành viên gia đình trong một năm, |
|
가족 구성원에게 접근하는 행위의 1년 제한 |
đối tượng ngược đãi trẻ em bị cấm
tiếp xúc với các thành viên gia đình trong một năm, |
|
피해 아동의 주거지로부터의 1년 퇴거 |
phải rời khỏi nơi cư trú của
người bị hại trong một năm, |
|
전기 통신을 이용하여 접근하는 행위의 1년 제한 |
cấm tiếp cận với người bị hại
qua các thiết bị điện tử trong một năm, |
|
친권 1년 제한 |
tước quyền giám hộ trong một năm, |
|
사회봉사 200시간 명령 및 수강 명령 |
thực hiện 200 giờ lao động công
ích và nghe thuyết giảng, |
|
알코올 중독 치료 상담 명령 |
điều trị cai nghiện rượu bắt
buộc, |
|
그리고 |
và… |
|
(은석) 그래서 보여 주려고 |
Tôi muốn cho em thấy |
|
당한 사람이 격리되지 않고 |
kẻ bạo hành sẽ bị bắt giữ, |
|
폭력을 행한 사람이 격리되는 거 |
chứ không phải nạn nhân. |
|
피해자는 집을 지키고 |
Nạn nhân sẽ được về nhà, |
|
가해자 벌받는 거 |
còn kẻ ác sẽ bị trừng phạt. |
|
그거 보여 준다고 |
Tôi sẽ… |
|
내가 |
cho em thấy điều đó. |
|
(은석) 그리고 |
Và… |
|
1년 감호 시설 위탁을 명령한다 |
chịu sự giám sát của cơ sở quản
chế trong một năm. |
|
아이, 이건 아니지, 아니 |
Làm vậy đâu có được. |
|
(유리 부) 내
새끼 내가 좀 혼냈다고 이… |
- Tôi chỉ quát con mình thôi mà…
- Tùy theo lý do thực tế, |
|
(은석) 사유에 따라 보호 처분은 [흐느낀다] |
- Tôi chỉ quát con mình thôi mà…
- Tùy theo lý do thực tế, |
|
변경 및
기간 연장을 할 수 있으며 |
lệnh quản chế có thể được thay
đổi hoặc gia hạn. |
|
보호 처분을 이행하지 않거나 |
Nếu bị cáo không thực hiện hoặc
không tuân thủ theo phán quyết, |
|
그 집행에 따르지 않을 시 |
Nếu bị cáo không thực hiện hoặc
không tuân thủ theo phán quyết, |
|
해당 사건은 검찰로 송치 |
vụ án sẽ được chuyển lên Viện
kiểm sát |
|
정식 형사 재판을 받을 수도 있게 된다 |
vụ án sẽ được chuyển lên Viện
kiểm sát và bị cáo có thể bị xét xử hình sự. |
|
더불어 알코올 중독 상담 치료 명령에 따른 비용은 |
Ngoài ra, quốc gia không chịu
trách nhiệm |
|
국가가 부담할 필요가 없으므로 |
hỗ trợ chi phí điều trị cai
nghiện rượu. |
|
본인이 직접 비용을 부담한다 |
Bị cáo phải tự chi trả chi phí
này. |
|
[유리가 흐느낀다] |
|
|
본인이 학대의 피해자였다고 |
Bị cáo từng là nạn nhân của bạo
hành, |
|
가족에게 똑같이 폭력을 행사한다면 |
nay lại ra tay làm điều tương tự
với gia đình mình, |
|
그건 엄연한 범죄입니다 |
hành vi đó rõ ràng là phạm tội. |
|
법은 사실 관계로 판단합니다 |
Luật pháp đánh giá dựa trên sự
thật. |
|
'내 아버지니까' |
"Vì tôi là bố". |
|
'내 아들이니까' |
"Vì tôi là con trai". |
|
안 통합니다 |
Đều không thuyết phục. |
|
그래서 |
Vì vậy, vấn đề là… |
|
'폭행을 했는가' |
bị cáo có thực hiện hành vi bạo
hành |
|
'아닌가' |
hay không. |
|
이상 |
Phiên xét xử kết thúc. |
|
재판을 마칩니다 |
Phiên xét xử kết thúc. |
|
[탁 덮는다] |
|
|
(유리 조모) 아이고, 유리야 [문이 탁 열린다] |
Yu Ri à! |
|
[문이 탁
닫힌다] |
|
|
(유리 조모) [흐느끼며] 아이고, 아이고야 |
Trời ạ, con trai tôi… |
|
[문이 탁
열린다] 아, 아, 아이고야 |
Con trai tôi… |
|
[문이 탁
닫힌다] |
|
|
아이고 |
Trời đất ơi. |
|
[유리와 유리 조모가 연신 운다] |
|
|
(은석) 뭐야? |
Chuyện gì? |
|
왜 말씀 안 하셨습니까? |
Tại sao chị không nói cho tôi
biết? |
|
서유리 사건 |
Nếu biết rõ vụ án của Yu Ri từ
đầu, |
|
처음부터 알았다면 제가 그런 언행은 안 했을 텐데 |
tôi đã không nói năng lỗ mãng như
vậy. |
|
꼭 내가 잘못한 거 같다? |
Có vẻ vẫn là tôi sai nhỉ? |
|
아니요, 그건 아니고 |
Không. Ý tôi không phải vậy. |
|
(은석) 합의부 사건도 아니고 이 사건 내 단독이야 |
Đây là án độc lập của tôi, không
do hội đồng xét xử. |
|
그런 것까지 내가 너한테 일일이 보고해야 돼? |
Tôi phải báo cáo tường tận với
cậu sao? |
|
더 할
말
없으면 비켜, 귀찮아 |
Không còn gì để nói thì tránh ra
đi. Phiền quá. |
|
[어깨가 툭
부딪친다] |
|
|
(경찰) 서원식 씨? |
Ông Seo Won Sik. |
|
재판 중
존속 상해 혐의로 현행범으로 체포합니다 |
Ông bị bắt vì tội hành hung
người thân trên tòa. |
|
존속 상해는 무슨 |
Hành hung người thân gì chứ? |
|
[유리 부가 소리친다] (은석) 세상에 동화 같은 인생 없어 |
Hành hung người thân gì chứ?
Cuộc sống như truyện cổ tích không tồn tại đâu. |
|
[유리가 엉엉 운다] (은석) 그건 지금까지 살아 본 내가 장담해 |
Tôi đã sống đến tuổi này, tôi đảm
bảo với em điều đó. |
|
[잔잔한 음악] |
Tôi đã sống đến tuổi này, tôi đảm
bảo với em điều đó. |
|
그저 각자의 한계를 극복하느냐 아니냐로 갈릴 뿐이야 |
Khác biệt nằm ở chỗ mỗi người có
vượt qua được giới hạn của bản thân hay không thôi. |
|
(은석) 그러니까 우리 주변에 법원이 있고 경찰서가 있고 |
Đó là lý do xung quanh chúng ta
có tòa án và đồn cảnh sát. |
|
나 같은 사람이 먹고사는 거 아니겠니? |
Và những người như tôi có việc để
làm. |
|
싸가지 없이 어른한테 말대꾸하지 마 |
Đừng hỗn hào cãi lại người lớn. |
|
기분 나쁘다고 말 놓지 마 |
Đừng nói trống không chỉ vì tâm
trạng em không vui. |
|
말보다 감정 앞세우지 마 |
Đừng cho phép cảm xúc lấn át lời
nói. |
|
어른 보면 먼저 인사하고 |
Gặp người lớn, hãy chào hỏi
trước. |
|
웃을 일
없어도 |
Và dù chẳng có việc gì đáng cười, |
|
웃으면서 살아 |
cũng hãy cười lên mà sống. |
|
그래야 없던 복도 들어와 |
Có như vậy, may mắn mới đến với
em. |
|
장하다 |
Em giỏi lắm. |
|
버텨 내느라 |
Em chịu đựng nhiều rồi. |
|
저 판사님 싫어요 |
Em ghét cô. |
|
제가 판사님 얼마나 욕했는데 |
Em đã chửi rủa cô biết bao nhiêu
lần. |
|
[울며] 저한테 왜
그래요, 진짜 |
Tại sao cô lại đối xử với em thế
này? |
|
(유리) 저한테 왜
그래요, 진짜 |
Sao lại đối xử với em như vậy
chứ? |
|
진짜 판사님 싫어요 |
Em thật sự rất ghét cô. |
|
[글을 쓱쓱 쓴다] |
|
|
[휴대전화 진동음] |
|
|
[쓴 숨을 내뱉는다] |
|
|
(은석) 여기 잔
하나 더 주세요 |
Bàn này, cho thêm một ly. |
|
(태주) 참… |
|
|
피는 못
속이나 봐요 |
Có vẻ dòng máu trong cơ thể
không đánh lừa được. |
|
그렇게 아버지 술
먹는 거 싫어했는데 |
Tôi rất ghét bố tôi khi ông ấy
uống rượu. |
|
그래서 나는 절대로 술 같은 거 |
Vậy nên tôi đã tự hứa với lòng
mình |
|
입에도 대지 않을 거라고 다짐했었는데 |
tuyệt đối sẽ không đụng vào những
thứ như rượu chè. |
|
이게 너무 달아요 |
Nhưng hương vị này ngọt quá. |
|
죄송합니다, 판사님 |
Xin lỗi chị, Thẩm phán Sim. |
|
제가 이
말을 |
Lẽ ra… |
|
먼저 했었어야 됐는데 |
tôi phải nói câu này trước. |
|
뱉은 말은 있고 염치도 없고 |
Tôi đã vô ý nói những lời không
hay, nên không còn mặt mũi nào. |
|
제가 비주류 출신인 건 아시죠? |
Chị biết tôi có xuất thân tôm tép
mà nhỉ? |
|
[태주가 술을 졸졸 따른다] |
|
|
발에 차이는 게 서울법대 출신인 이 바닥에서 |
Đi vài bước là gặp thẩm phán tốt
nghiệp từ Đại học Luật Seoul. |
|
[술병을 탁
내려놓는다] |
Đi vài bước là gặp thẩm phán tốt
nghiệp từ Đại học Luật Seoul. |
|
별보다 더
보기 힘들다는 검정고시 출신입니다, 제가 |
Còn tôi là thẩm phán hiếm hoi vào
ngành nhờ kỳ thi đánh giá năng lực. |
|
진짜 소년부 하나만 보고 여기까지 왔어요 |
Tôi chỉ có duy nhất một mục tiêu
là tòa án vị thành niên và đã đậu vào đơn vị này. |
|
진짜 |
Thật đấy. |
|
엉덩이에 물집 잡혀 가면서 진짜 |
Tôi học bán sống bán chết đến
phồng rộp cả mông. |
|
와, 죽도록 |
Tôi học bán sống bán chết đến
phồng rộp cả mông. |
|
왜 그렇게 기를 썼는데? |
Cậu cố gắng thế để làm gì? |
|
나처럼 살지 말라고 |
Để lũ trẻ không phải sống như
tôi. |
|
[어두운 음악] |
|
|
[문이 철컹 닫힌다] |
XE ÁP GIẢI BỘ TƯ PHÁP |
|
(판사) 존속 살인 미수 혐의로 |
Tòa tuyên phán quyết số 10 với
Cha Tae Ju vì hành vi giết người thân không thành. |
|
차태주에게 10호를 처분한다 [어두운 효과음] |
Tòa tuyên phán quyết số 10 với
Cha Tae Ju vì hành vi giết người thân không thành. |
|
[한숨] |
|
|
저는 제
과거가 싫거든요 [잔잔한 음악] |
Tôi ghét quá khứ của mình. |
|
(은석) 이번 재판은 |
Đối với phiên tòa lần này… |
|
차 판
공이 커 |
công của cậu rất lớn. |
|
(태주) 가정 폭력으로 상처받은 아이요 |
Những đứa trẻ bị tổn thương do
bạo lực gia đình |
|
그 아이에서 더 자라지 않아요 |
sẽ chẳng thể lớn lên được nữa. |
|
10년? 20년? |
Mười năm? Hai mươi năm? |
|
그냥 시간만 가는 겁니다, 예 |
Chỉ có thời gian là trôi đi thôi, |
|
그 시간에서 혼자 그 아이 갇혀 있는 거라고요 |
còn đứa trẻ ấy sẽ mãi mãi mang
trong mình những tổn thương. |
|
(은석) 그 말로 간신히 설득했거든 |
Tôi nói vậy để thuyết phục bà của
Yu Ri. |
|
그냥 우시더라, 그
얘기에 |
Nghe rồi, em ấy chỉ khóc, |
|
아무 말
못
하시고 |
mà chẳng nói gì. |
|
참 |
Ôi dào. |
|
그, 어른들은 잘
몰라요 |
Người lớn chẳng hiểu được đâu. |
|
그때 그
아이가 얼마나 큰 상처를 받는지 |
Khi đó, đứa trẻ đã phải chịu tổn
thương kinh khủng đến mức nào. |
|
[태주가 술을 졸졸 따른다] |
|
|
[태주가 술병을 탁 내려놓는다] |
|
|
그러니까 그렇게 매번 진미채를 해 오지 |
Vậy nên mẹ tôi vẫn cứ mang khô
mực xé mỗi lần đến. |
|
(태주) 전 그거 입에도 안 대거든요 |
Tôi không bao giờ đụng đến nó |
|
그 인간이 좋아하던 반찬이라 |
vì đó là món mà ông ta thích. |
|
우리 아버지가 그랬어요 |
Tính bố tôi như vậy đấy, |
|
[술병을 탁
든다] |
|
|
[술을 졸졸 따르며] 유리 아버지처럼 |
giống hệt bố của Yu Ri. |
|
(태주) 피해 소년입니다 |
Cô bé là người bị hại mà. |
|
유리 입장 생각 안 하세요? 마땅한 보호를 해 줘야죠 |
Chị không nghĩ cho Yu Ri sao? Lẽ
ra phải bảo vệ em ấy. |
|
아니, 어떻게 이렇게 몰아세우십니까 |
Tại sao chị lại dồn ép em ấy đến
mức này? |
|
[태주가 술병을 탁 내려놓는다] |
|
|
제가 어릴 때 |
Hồi tôi còn nhỏ, |
|
제 담당 판사님은 아니고 |
không phải thẩm phán phụ trách
tôi, |
|
저 도와주시던 판사님이 한 분 계셨는데 |
nhưng có một vị thẩm phán đã giúp
đỡ tôi. |
|
그분이 저
사람 만들었어요 |
Người đó đã giúp tôi nên người. |
|
[잔잔한 음악]
(강
판사) 미쳤어? |
Cậu điên rồi à? |
|
너 하나 때문에 보호 시설이 얼마나 뒤집어졌는 줄 알아? |
Cậu có biết mọi người loạn hết
lên vì một mình cậu không? |
|
나도 인마, 심리 끝나자마자 너 잡으려고 뛰쳐나왔어! |
Vừa tan làm là tôi chạy thục mạng
đến đây để bắt cậu lại đấy. |
|
네 담당 판사는 난리가 났고! |
Thẩm phán phụ trách cậu thì sợ
xanh mặt. |
|
어머니를 좀
생각해 |
Hãy nghĩ đến mẹ cậu đi. |
|
엄마 혼자 불쌍하지도 않냐? |
Không tội bà ấy một mình à? |
|
알면 정신 좀 차려 |
Nếu cậu hiểu thì tỉnh ngộ đi. |
|
제발 |
Làm ơn. |
|
(태주) 사시 붙고 |
Sau khi đỗ kỳ thi tư pháp, |
|
인사라도 드리려고 했는데 |
tôi đã định đến thăm chú ấy. |
|
못 했어요 |
Nhưng không làm được. |
|
연락이 끊겨서 |
Vì tôi mất liên lạc với chú ấy. |
|
[태주의 헛웃음] |
|
|
잘 모르겠어요
못
한
건지 안 한 건지 |
Tôi cũng chẳng rõ là mình không
thể hay không làm. |
|
그렇게 십몇 년 지나고 나니까 |
Cứ thế, mười mấy năm trôi qua, |
|
얼굴도 가물가물해지더라고요 |
nên tôi cũng không nhớ rõ gương
mặt chú ấy. |
|
후회가, 참… |
Cảm giác hối hận thật là… |
|
후회가 돼요 |
Tôi hối hận. |
|
그때 성함이라도
여쭤봤어야 되는데 |
Lẽ ra lúc đó, tôi nên hỏi tên chú
ấy. |
|
(태주) 뭐, 그냥 그런 생각은 해요 |
Nhưng tôi vẫn nghĩ thế này. |
|
어딘가에서 더 좋은 판사님 되셨겠지 |
Ở đâu đó, chú ấy hẳn đã trở thành
một thẩm phán tài giỏi hơn. |
|
원래 판사가 천직이신 분이니까 |
Vì số mệnh đã an bài chú ấy làm
thẩm phán. |
|
22년 동안 법원 밥만 먹었으면 |
Tôi đã cống hiến 22 năm ở tòa án. |
|
그만 바꿀 때도 됐죠 |
Cũng đến lúc thay đổi rồi. |
|
나서겠습니다 |
Tôi sẽ bước vào. |
|
법원 말고 |
Không phải tòa án, |
|
국회로 |
mà là Quốc hội. |
|
[어두운 음악] |
mà là Quốc hội. |
|
참… |
Thật là… |
|
만나면 할
말
참
많을 것 같은데 |
Nếu gặp lại, có lẽ tôi sẽ có
nhiều điều muốn nói với chú ấy lắm. |
|
(태주) 한잔하시겠습니까? |
Chị uống một ly chứ? |
|
[거친 숨소리] |
|
|
[물소리가 들린다]
[휴대전화 진동음] |
|
|
[휴대전화 진동음] |
CUỘC GỌI NHỠ CÔ LẠI ĐANG TRỐN Ở
ĐÂU VẬY? TƯỞNG TÔI KHÔNG TÌM ĐƯỢC À? |
|
- (경비원) 안녕하세요, 차 판사님 -
(태주) 안녕하십니까 |
- Chào Thẩm phán Cha. - Chào
cậu. |
|
(태주) 이거 하나 드세요 |
Mời cậu dùng. Tôi mua hai chai,
nên được tặng thêm. |
|
두 개
사니까 하나 더 주더라고요 |
Mời cậu dùng. Tôi mua hai chai,
nên được tặng thêm. |
|
(경비원) 아유, 감사합니다 잘 먹겠습니다 |
Cảm ơn anh. Tôi sẽ uống hết. |
|
- (태주) 안녕하십니까 - (은석) 응 |
Chào chị. Ừ. |
|
아, 순간 월요일인 줄 알고 |
Trong giây lát, tôi tưởng hôm
nay là thứ Hai. |
|
금요일에도 야근하시더니 |
Thứ Sáu, chị đã tăng ca đêm rồi. |
|
[문이 철컥 닫힌다] 기록이 많네 |
Có nhiều hồ sơ cần đọc. |
|
아, 원 플러스 원이더라고요 |
Đây là sản phẩm mua một tặng một. |
|
[태주의 웃음] |
|
|
감사드리는 것도 좀 있고 |
Tôi cũng muốn cảm ơn chị. |
|
그, 포장마차에서 |
Chị đã nghe tôi lải nhải ở quán
rượu. |
|
제 술주정도 다 들어 주시고 |
Chị đã nghe tôi lải nhải ở quán
rượu. |
|
제가 사실 처음이었거든요 |
Thực ra, đó là lần đầu tiên tôi
chia sẻ chuyện riêng… |
|
- 그, 속 얘기…
- (은석) 불편했는데,
난 |
Thực ra, đó là lần đầu tiên tôi
chia sẻ chuyện riêng… Tôi cảm thấy bất tiện |
|
일로 만난 사람끼리 사생활 공유하고 |
khi đồng nghiệp chia sẻ về đời tư
và kể hết những vấn đề thầm kín. |
|
속 얘기 터놓는 거 |
khi đồng nghiệp chia sẻ về đời tư
và kể hết những vấn đề thầm kín. |
|
남의 속사정도 귀찮고 |
Nỗi lòng của người khác phiền
lắm. |
|
누가 날
아는 거 |
Tôi không thích |
|
싫어, 난 |
việc ai đó biết về mình. |
|
아 |
Ra vậy. |
|
그땐 말할 타이밍을 놓쳐서 |
Lúc đó, tôi bỏ lỡ mất cơ hội nói
với cậu. |
|
(은석) 일하라고 붙여 놓은 거 |
Chúng ta được sắp xếp ở đây để
làm việc. Nên hãy chỉ làm việc thôi. |
|
일만 하자 |
Chúng ta được sắp xếp ở đây để
làm việc. Nên hãy chỉ làm việc thôi. |
|
예 |
Vâng. |
|
[종이를 사락거린다] |
|
|
보조인, 진술하세요 |
Mời trợ lý trình bày. |
|
(변호사) 현지는 중고 거래 사이트에서 |
Hyeon Ji thừa nhận mọi cáo buộc
lừa đảo mua bán điện thoại trên trang tin thanh lý đồ cũ |
|
휴대폰 거래 사기를 친 혐의를 모두 인정하고 |
lừa đảo mua bán điện thoại trên
trang tin thanh lý đồ cũ |
|
깊이 반성하고 있습니다 |
và đang thành khẩn hối lỗi. |
|
아버님 역시 선처만 해 주신다면 |
Bố Hyeon Ji cũng hứa sẽ quan tâm
hơn đến con gái |
|
현지에게 더욱 신경 쓰겠다 다짐하셨고요 |
nếu tòa nương tay với em ấy. |
|
선처 부탁드립니다 |
Xin Quý Tòa hãy khoan dung. |
|
(원중) 아버님, 저번 재판에서 |
Bố Hyeon Ji, trong phiên tòa
trước, |
|
알코올 중독 상담 센터 연결해 드렸는데 |
chúng tôi đã giới thiệu anh đến
trung tâm tư vấn cai nghiện rượu. |
|
다니다 마셨죠? |
Anh có đi không? |
|
(현지 부) 이, 일하다 보니 |
Tôi còn phải đi làm, nên việc
đến đó thường xuyên có chút… |
|
매번 가기가 좀… |
Tôi còn phải đi làm, nên việc
đến đó thường xuyên có chút… |
|
그래도 가셨어야죠! |
Dù thế, anh vẫn phải đi chứ! |
|
(원중) 아버님이 달라지셔야
현지도 달라지죠 |
Anh phải thay đổi, thì Hyeon Ji
mới khác đi được. |
|
죄송합니다 |
Tôi xin lỗi. |
|
어떻게, 일은 뭐 꾸준히 하고 계세요? |
Công việc của anh ổn định chứ? |
|
(현지 부) 경기가 워낙 안 좋아서 |
Tình hình kinh tế ảm đạm quá,
nên… |
|
일용직이시죠? |
- Anh làm công nhật, đúng không?
- Vâng. |
|
예 |
- Anh làm công nhật, đúng không?
- Vâng. |
|
(원중) 직업 훈련 상담 센터 연결해 드릴 테니까 |
Tôi sẽ liên hệ với trung tâm tư
vấn đào tạo nghề. |
|
상담받아 보시고요 |
Hãy đến đó nhận tư vấn. |
|
피해자에게는 |
Đối với nạn nhân, |
|
그, 사기 친 6만
원 |
anh nhất định phải trả lại |
|
그거 꼭, 예? |
số tiền 60 nghìn won mà họ đã bị
lừa. |
|
돌려주셔야 합니다 |
số tiền 60 nghìn won mà họ đã bị
lừa. |
|
(현지 부) 예, 예, 판사님 |
Vâng, thưa Thẩm phán. |
|
(원중) 유현지, 저번 재판에서 |
Yoo Hyeon Ji, trong phiên tòa
trước, |
|
판사님이 두
번
기회 줬다 |
tôi đã cho em hai cơ hội. |
|
근데 또
법정에 왔네? |
Nhưng hôm nay, em lại có mặt ở
đây. |
|
죄송합니다 |
Cháu xin lỗi. |
|
(원중) 근데 어떡하지? 세
번째는 아웃인데 |
Giờ phải làm sao đây? Quá tam ba
bận rồi. |
|
처분하겠습니다 |
Tòa đã có quyết định. Tòa tuyên
án Yoo Hyeon Ji |
|
유현지에게 |
Tòa đã có quyết định. Tòa tuyên
án Yoo Hyeon Ji |
|
1년간 보호 관찰인 4호 처분과 |
một năm chịu giám sát |
|
시설 격리 처분인 6호 처분합니다 |
và một năm tại trung tâm cải tạo. |
|
판사님 |
Thẩm phán. |
|
[어두운 음악] |
|
|
(현지 부) 현, 현지야 |
Hyeon Ji à. |
|
재판, 재판장님 |
Thẩm phán. |
|
- (현지 부) 현지 -
나가셔야 합니다 |
- Hyeon Ji… - Mời ông ra ngoài. |
|
(현지 부) 현지야, 예? |
Hyeon Ji! |
|
(원중) 유현지 처분 변경하자 |
Hãy thay đổi phán quyết của Yoo
Hyeon Ji. |
|
소년 분류 심사원 나오면 6호 시설 말고 |
Sau khi em ấy rời Viện Thẩm tra
Phân loại, thay vì cơ sở quản chế cấp 6, |
|
청소년 회복 센터로 보내 |
hãy gửi em ấy đến trung tâm cải
tạo của nữ. |
|
샬롬 말고 푸름으로 |
Pureum nhé, không phải Shalom. |
|
(영실) 아… |
Ông đã đắn đo nhiều lắm, phải
không? |
|
아무래도 좀
걸리시죠? |
Ông đã đắn đo nhiều lắm, phải
không? |
|
(원중) 의미 없지, 뭐 |
Dù gì cũng vô nghĩa. |
|
(영실) 예, 알겠습니다 |
Vâng, tôi hiểu rồi. Tôi sẽ liên
hệ với Trung tâm Cải tạo Pureum ngay. |
|
바로 푸름 청소년 회복 센터로 연락하겠습니다 |
Vâng, tôi hiểu rồi. Tôi sẽ liên
hệ với Trung tâm Cải tạo Pureum ngay. |
|
아, 이번 주
방문 조사 건도 언급해 주고 |
Sẵn tiện bảo họ tuần này, chúng
ta sẽ đến thanh tra. |
|
(영실) 예, 알겠습니다 |
Vâng. |
|
근데 아까 그게 무슨 소리예요? |
Ban nãy, ông ấy nói vậy nghĩa là
sao? |
|
6호 처분을 줬는데 의미가 없다니요? |
Tại sao phán quyết lại vô nghĩa? |
|
현지가 이번에 중고 사기로 받아 낸 금액이 얼마였노? |
Lần này, Hyeon Ji bán đồ cũ, lừa
gạt được bao nhiêu tiền? |
|
- 6, 6만 원이요 -
(영실) 어, 그래, 6만
원 |
- Toàn bộ là 60 nghìn won. -
Đúng vậy, 60 nghìn won. |
|
야, 6만 원
사기로 |
Đâu thể tuyên kịch khung và gửi
em ấy vào trại giáo dưỡng vì lừa 60 nghìn, đúng chứ? |
|
최고 처분인 소년원에 보낼 순 없겠제? |
Đâu thể tuyên kịch khung và gửi
em ấy vào trại giáo dưỡng vì lừa 60 nghìn, đúng chứ? |
|
그렇죠 |
Đúng vậy. |
|
(영실) 그렇다고 집으로 다시 돌려보내기에는 |
Cũng không thể gửi em ấy về nhà
nữa, vì ông ấy vốn đã cho hai cơ hội rồi. |
|
이미 두
번이나 기회를 줬고 |
Cũng không thể gửi em ấy về nhà
nữa, vì ông ấy vốn đã cho hai cơ hội rồi. |
|
그래서 그
중간인 6호
시설로 보내자는 건데 |
Nên ông ấy đã chọn phương án
giữa, gửi em ấy đến cơ sở quản chế cấp 6. |
|
(영실) 이게 의문이 드는 거지 |
Nhưng ông ấy tự vấn bản thân. |
|
과연 6호 처분이 옳은 처분인가 |
Liệu phán quyết số 6 có phải hình
phạt đúng đắn? |
|
만 14세면 알바도 못
하는 나이잖아 |
Em ấy mới 14 tuổi, nên chưa đủ
tuổi đi làm thêm. |
|
(영실) 집에 돈
버는 사람도 없고 |
Ở nhà, lại không có ai làm ra
tiền. |
|
그러니까 가도 뭐 살라고 그런 거다, 먹고살라고 |
Vậy nên em ấy phải làm vậy để
kiếm sống. |
|
(영실) 그니까 결국은 알코올 중독에 |
Tóm lại, nguyên nhân của vấn đề
là do ông bố nghiện rượu, |
|
보호력 없는 아버지가 원인인 건데 |
Tóm lại, nguyên nhân của vấn đề
là do ông bố nghiện rượu, không có khả năng chăm lo cho con. |
|
아이한테만 높은 처분을 주는 게 무슨 의미가 있겠나 싶으신 거지 |
Vậy nên Thẩm phán trưởng mới băn
khoăn chỉ xử phạt nặng đứa trẻ liệu có ý nghĩa. |
|
그래 가지고 그 가족들을 대신해 가지고 |
Vì thế, ông ấy mới quyết định |
|
아이들을 돌봐 주는 대안 가정 |
gửi Hyeon Ji vào trung tâm cải
tạo |
|
청소년 회복 센터로 결정을 하신 거고 |
rồi sẽ được gửi cho gia đình
khác chăm sóc. |
|
아… |
Ra vậy. |
|
(영실) 그러니까 처벌보다는
환경 조정을 해 주신 거지 |
Ông ấy giúp thay đổi môi trường
sống, thay vì trừng phạt. |
|
아가 그, 센터에 가 있는 동안에 |
Trong thời gian em ấy ở Trung
tâm, |
|
보호자는 알코올 중독 치료 받고 직업 상담 받고 |
người giám hộ sẽ điều trị cai
nghiện rượu và nhận tư vấn đào tạo nghề để tạo dựng lại năng lực nuôi con. |
|
이라면서 다시 힘을 기르라는 거고 자식 키울 힘을 |
và nhận tư vấn đào tạo nghề để
tạo dựng lại năng lực nuôi con. |
|
처분을 보면 판사님들의 성향이 보인다던데 |
Người ta nói nhìn vào phán quyết
sẽ biết được xu hướng của thẩm phán. |
|
오, 되게 의외다, 우리 부장님 |
Không ngờ Thẩm phán trưởng lại
như vậy. |
|
응, 의외? 어 |
Không ngờ à? Tôi sẽ mách ông ấy
cho xem. |
|
확 다
일러 준다, 어? |
Không ngờ à? Tôi sẽ mách ông ấy
cho xem. |
|
야, 니가 잘
몰라서 그렇지 부장님 원래 좋은 분이다 |
Cậu không biết đấy thôi. Thẩm
phán trưởng là người tốt. |
|
아, 근데 그, 왜
매번 푸름입니까? [따뜻한 음악] |
Mà tại sao lần nào cũng chọn
Trung tâm Pureum vậy? |
|
(영실) 뭐, 우리 법원 첫
위탁 센터이기도 하고 |
CHÀO MỪNG TRUNG TÂM CẢI TẠO
PUREUM Vì đó là trung tâm cải tạo đầu tiên mà tòa chúng ta ủy thác. |
|
또 오선자 센터장님 센터잖아 |
Hơn nữa còn do Giám đốc O Seon Ja
quản lý. |
|
(선자) 자, 이게 문항이 좀 많아 |
Cô biết là có nhiều câu hỏi,
nhưng đừng vì thế mà làm qua loa. |
|
많은데 이거 장난으로 하면 안 되고 |
Cô biết là có nhiều câu hỏi,
nhưng đừng vì thế mà làm qua loa. Hãy làm bài trung thực. |
|
이거 솔직하게, 이름 쓰고 |
Hãy làm bài trung thực. Viết tên
vào. |
|
우리 유경이 요즘 괜찮아? |
Yu Gyeong à, dạo này em ổn chứ? |
|
- 네 - (선자) 불안한 거에도 |
- Vâng. - Có nhiều lý do khiến
em lo lắng. |
|
(선자) 종류가 많이 있거든 |
- Vâng. - Có nhiều lý do khiến
em lo lắng. |
|
어, 미래를 알
수
없어서 아니면, 씁 |
Ví dụ như không biết tương lai sẽ
ra sao, |
|
미래가 너무 어두울 거 같아서 |
hay con đường phía trước có vẻ
quá tăm tối. |
|
아니, 우리 은술이가 검정고시 성적도 좋고 |
Thành tích làm bài thi năng lực
của Eun Sol rất tốt. |
|
조리사 자격증 두 개나 땄잖아요 |
- Em ấy còn có hai bằng nấu ăn.
- Vâng. |
|
그러니까 요리 관련 학교로 |
- Em ấy còn có hai bằng nấu ăn.
- Vâng. Vậy nên tôi nghĩ em ấy nên học lên cao ở trường liên quan đến nấu
nướng. |
|
진학을 해
보시면 좋을 거 같아서요 |
Vậy nên tôi nghĩ em ấy nên học
lên cao ở trường liên quan đến nấu nướng. |
|
감사합니다 |
Cảm ơn cô. Thật lòng cảm ơn cô. |
|
정말 감사합니다 |
Cảm ơn cô. Thật lòng cảm ơn cô. |
|
뭘 나한테 감사해요 은술이가 잘한 거지 |
Đừng cảm ơn tôi. Tự Eun Sol làm
hết đấy. |
|
[함께 웃는다] |
- Gì? - Nhìn kìa. Cái gì thế… |
|
(민경) 빵꾸 났어, 야, 야, 야 |
Này, to đến nổ mất thôi! - Ăn
cơm cuộn không? - Làm xong rồi à? |
|
- (민주) 김밥 먹을래?
- (선자) 다
됐어? |
- Ăn cơm cuộn không? - Làm xong
rồi à? |
|
- (은정) 하고 있어요 -
(선자) 하고 있어? |
Bọn em đang làm. |
|
(선자) 난리 났네, 난리 났어 아주 그냥 [아이들의 웃음] |
Mấy đứa bày ra như bãi chiến
trường. - Cuộn này ngon hơn. Cô nếm thử đi. - Được rồi. |
|
(유경) 이게 더
맛있어요 [지은의 다급한 신음] |
- Cuộn này ngon hơn. Cô nếm thử
đi. - Được rồi. |
|
아, 오선자 센터장님이
여기 푸름이에요? |
Giám đốc O Seon Ja điều hành
Pureum sao? |
|
(범) 그, 스타 강사 오선자? 청소년 상담 강사? |
Siêu sao tư vấn thanh thiếu niên,
cô giáo O Seon Ja đó ư? |
|
- 그래 - (범) 오! |
Phải. |
|
대박이네? |
Vậy thì tuyệt quá. |
|
(범) 아, 근데 |
Nhưng em từng nghe đồn là tính
khí của cô ấy không tốt. |
|
들리는 소문으로는
성격이 좀 안 좋으시다던데 |
Nhưng em từng nghe đồn là tính
khí của cô ấy không tốt. |
|
야, 니 나가 가지고 한번 찾아볼래? |
Này, cậu ra ngoài đường tìm thử
xem |
|
소년 관련 직종 중에서 성격 좋은 사람 어디 있는지 |
có ai làm nghề liên quan đến trẻ
em mà tốt tính không? |
|
야, 이게 아
인생이 걸린 일인데 |
Việc ảnh hưởng đến đời người đấy. |
|
이게 뭐, 보통 신경으로 되는 줄 아나, 어? |
Cậu nghĩ thần kinh bình thường
làm nổi công việc này à? Đồ ngốc. |
|
핫바지 자식아 |
Cậu nghĩ thần kinh bình thường
làm nổi công việc này à? Đồ ngốc. |
|
예, 하긴 |
Chị nói đúng. Nhìn quanh tòa án
này thôi cũng đủ hiểu. |
|
뭐, 우리 법원만 해도, 그렇죠 |
Chị nói đúng. Nhìn quanh tòa án
này thôi cũng đủ hiểu. |
|
아, 그리고 그, 푸름은 기본적으로 프로그램부터가 다르다 |
Trên hết, bản thân chương trình
của Pureum đã khác biệt rồi. |
|
심리 상담, 진로 방향, 어? 보호자 코칭까지 |
Tư vấn tâm lý, hướng nghiệp và
cả tập huấn cho người giám hộ. |
|
아, 그리고 그… |
Còn nữa, |
|
돌아오는 주부터 |
hai người vẫn nhớ lịch đi thị sát
các trung tâm vào tuần sau chứ? |
|
(원중) 시설 조사 기간인 거 다들 알고 있지? |
hai người vẫn nhớ lịch đi thị sát
các trung tâm vào tuần sau chứ? |
|
소년원, 소년 분류 심사원 |
Trại giáo dưỡng, Viện Thẩm tra
Phân loại, |
|
6호 시설인 천우례 |
Trung tâm Quản chế Cheonurye và
các trung tâm cải tạo. |
|
청소년 회복 센터까지 |
Trung tâm Quản chế Cheonurye và
các trung tâm cải tạo. |
|
소년을 잘
관리하는지
관련 부정은 없는지 |
Tòa án thanh tra, tầm soát các
cơ sở ủy thác một lần mỗi năm, |
|
환경은 어떤지 |
để kiểm tra môi trường ở đó, |
|
법원은 연계된 모든 위탁 시설을 |
xem họ có chăm sóc tốt các em hay
không và xem có hành vi bất chính nào không. |
|
1년에 한
번씩 조사, 관리한다 |
và xem có hành vi bất chính nào
không. |
|
씁, 교도소에서 수용자가 도망을 치면 |
Nếu phạm nhân bỏ trốn khỏi nhà
tù, |
|
판사는 잡으러 다니지 않지만 |
thẩm phán không cần phải truy
bắt. |
|
이 위탁 시설에서 소년이 도망치면 |
Nhưng nếu trẻ vị thành niên trốn
khỏi những cơ sở này, |
|
소년 판사는 잡으러 다니거나 방책을 강구하지 |
Nhưng nếu trẻ vị thành niên trốn
khỏi những cơ sở này, thẩm phán phải đi bắt chúng về, hoặc nghĩ cách để tìm
ra chúng. |
|
왜? 소년 법관의 집행 감독 때문에 |
Tại sao? Vì thẩm phán là người
giám sát việc thực thi của tòa án vị thành niên. |
|
[손뼉을 짝
치며] 아, 조사를 그… |
Tôi định đi thanh tra các trung
tâm cải tạo trước. |
|
그, 회복 센터부터 먼저 할까 하는데, 아! |
Tôi định đi thanh tra các trung
tâm cải tạo trước. À, lần đầu cô làm việc này nhỉ? |
|
- 처음이제? - (은석) 네 |
À, lần đầu cô làm việc này nhỉ?
Vâng. |
|
제가 있던 법원에서는 연계를 안 했거든요 |
Tòa trước đây tôi làm không liên
kết với họ. |
|
(원중) 잘됐네 직접 보고 오면 도움 많이 될 거야 |
Tốt rồi. Trực tiếp đến đó quan
sát sẽ giúp ích cho cô. |
|
차 판도 작년에 못 가고 올해 처음이거든 |
Năm ngoái không đi được, năm nay
cũng là lần đầu của Thẩm phán Cha. |
|
- 예 - (원중) 내일 업무 좀 줄이고 |
- Vâng. - Thu xếp công việc ngày
mai. |
|
다 같이 출발하도록 하자고, 응? |
Rồi tất cả cùng đi. Được chứ? |
|
(수미) 어, 내일 두
분
다 |
Nghe nói ngày mai, cả hai người
sẽ đến thăm Trung tâm Pureum. |
|
푸름 청소년 회복 센터 방문하신다면서요? |
Nghe nói ngày mai, cả hai người
sẽ đến thăm Trung tâm Pureum. |
|
- (태주) 예 - (수미) 그러면 |
- Vâng. - Vậy thì |
|
늦어도 11시쯤에는 출발하시는 게 좋을 거예요 |
muộn nhất là 11:00 trưa, hai
người nên xuất phát. |
|
(수미) 점심은 휴게소에서 해결하시고요 |
Rồi ăn trưa ở trạm nghỉ. |
|
위치가 논산이라 |
Vì trung tâm đó ở tận Nonsan. |
|
(태주) 아… |
Tôi hiểu rồi. |
|
(수미) 청소년 회복 센터는 |
Vì các trung tâm cải tạo trẻ em
không phải cơ sở của nhà nước, |
|
국가 격리 시설이 아닌 100% 일반 가정집이라서 |
Vì các trung tâm cải tạo trẻ em
không phải cơ sở của nhà nước, mà là dạng nhà ở gia đình bình thường, |
|
국가 예산이 제대로 지원되지 않거든요 |
nên không được hỗ trợ tài chính
nhiều. |
|
그래서 수도권에는 거의 없어요 |
Vậy nên hầu như đều ở ngoài thủ
đô. |
|
주거 비용도 만만치가 않고요 |
Vì chi phí nhà ở không hề nhỏ. |
|
[어두운 음악] |
|
|
(영상 속
선자) 안녕하세요
안녕하세요 |
Xin chào. |
|
저는 청소년들의 늙은 친구 오선자입니다 |
Tôi là O Seon Ja, người bạn lớn
tuổi của các bạn trẻ. Rất vui được gặp mọi người. |
|
[영상 속
사람들의 박수] 반갑습니다, 반갑습니다 |
Tôi là O Seon Ja, người bạn lớn
tuổi của các bạn trẻ. Rất vui được gặp mọi người. |
|
자, 그럼 먼저 제가 여러분한테 질문을 하나 할게요 |
Vậy thì tôi hỏi mọi người một câu
trước nhé. |
|
여러분들, 우리 청소년들이
제일 싫어하는 질문이 뭘까요? |
Mọi người nghĩ thanh thiếu niên
ghét câu hỏi gì nhất? |
|
네, 맞습니다 |
Vâng, đúng là như vậy. Thanh
thiếu niên ghét tất cả các câu hỏi của người lớn. |
|
우리 청소년들은 |
Thanh thiếu niên ghét tất cả các
câu hỏi của người lớn. |
|
어른이 하는 질문은 다 싫어해요 |
Thanh thiếu niên ghét tất cả các
câu hỏi của người lớn. |
|
[영상 속
사람들의 웃음] [웃으며] 맞습니다 그게 정답이에요 |
Vâng, đó là câu trả lời đúng. |
|
이유는 단
두
가지예요 |
Chỉ có hai lý do. |
|
첫 번째, 한
가지 |
Thứ nhất, "Câu hỏi này có ý
đồ gì? |
|
'의도가 뭐지? 질문의 의도가 뭐지?' |
Thứ nhất, "Câu hỏi này có ý
đồ gì? |
|
'우리 엄마가 또 무슨 잔소리를 하려 그러지?' [영상 속 사람들의 웃음] |
Mẹ mình lại định cằn nhằn chuyện
gì nữa?" |
|
이렇게 생각합니다,
두
번째 두
번째 이유 |
Bọn trẻ nghĩ thế đấy. Lý do thứ
hai, "Ước mơ của em là gì?" |
|
'네 꿈이 뭐니?' |
Lý do thứ hai, "Ước mơ của
em là gì?" |
|
(원중) 이거 차
판만 고생해서 어떡하나 |
Khiến cậu vất vả thế này, biết
làm gì để tạ lỗi đây? Khi về, tôi sẽ lái xe. |
|
올 때
운전은 내가 하지 |
Khi về, tôi sẽ lái xe. |
|
(태주) 아, 아닙니다, 뭐 |
Không sao đâu ạ. Tôi cũng thích
ra ngoài hít thở không khí trong lành. |
|
이렇게 나오니까 저도 |
Không sao đâu ạ. Tôi cũng thích
ra ngoài hít thở không khí trong lành. |
|
프레시하고 좋은데요, 뭐 |
Không sao đâu ạ. Tôi cũng thích
ra ngoài hít thở không khí trong lành. |
|
(원중) 그럼 다행이고 |
Vậy thì may quá. |
|
이동하는 동안만이라도
잠깐 눈 좀 붙이세요 |
Trên đường đi, anh tranh thủ chợp
mắt đi. |
|
휴게소 도착하면 깨워 드릴게요 |
Tôi sẽ đánh thức anh khi đến trạm
nghỉ. |
|
에이, 그거는 운전하는 사람에 대한 예의가 아니지 |
Không, làm vậy là bất lịch sự
với người lái xe rồi. |
|
[태주의 웃음] |
|
|
(은석) 총인원 여덟 |
Có tổng cộng tám em. |
|
성매매, 사기, 절도, 폭행 |
Mại dâm, lừa đảo, trộm cắp, bạo
hành, |
|
통고까지 |
còn nhận cảnh cáo. |
|
종합 선물 세트네? |
Đúng là thành phần nào cũng có. |
|
여기 형광펜이 우리 법원? |
- Các em được đánh dấu là từ tòa
chúng ta? - Đúng vậy. Họ chỉ nhận trẻ em gái. |
|
(태주) 예, 여자아이들만 받는 시설이고요 |
- Các em được đánh dấu là từ tòa
chúng ta? - Đúng vậy. Họ chỉ nhận trẻ em gái. |
|
최영나, 오연지, 우민경 이렇게 셋입니다 |
Có ba em là Choi Yeong Na, O Yeon
Ji và Woo Min Gyeong. |
|
영나가 판사님이 맡으실 소년이고요 |
Chị sẽ phụ trách Yeong Na. |
|
성매매로 6호 처분 받았었습니다 |
Em ấy bị giữ ở trại cải tạo vì
tội mại dâm. |
|
(판사) 최영나, 마지막으로 하고 싶은 말 있으면 해 봐 |
Choi Yeong Na, em còn lời cuối
nào muốn nói thì nói đi. |
|
죄송합니다, 반성할게요 |
Em xin lỗi. Em sẽ kiểm điểm hành
vi của mình. |
|
연지, 민경이가 폭행하고 절도로 1호, 5호 처분 받은 제 소년이고요 |
Tôi phụ trách Yeon Ji và Min
Gyeong, chúng đang thi hành quản chế vì đánh người và trộm cắp. |
|
부부가 운영한다고? |
Nơi đó do hai vợ chồng quản lý? |
|
아, 그게 정확하게 말하자면 아니에요 |
À… Nói chính xác thì không phải. |
|
그, 대기업 다니시는 남편분이 계시는데 |
Chồng cô ấy làm việc cho một tập
đoàn lớn, |
|
2년 전에 해외 지사로 발령이 나서 지금은 혼자 운영 중이세요 |
hai năm trước được cử sang chi
nhánh nước ngoài, nên cô O đang tự quản lý trung tâm. |
|
(태주) 학생인 딸
둘하고요 |
Cùng hai con gái còn đi học. |
|
(은석) 대단하네 |
Xuất chúng thật. |
|
혼자서 열
명의 아이들이라… |
Một mình cô ấy chăm sóc những
mười đứa trẻ. |
|
[전화벨이 울린다]
(영실) 아이, 어디 갔노, 또, 어? |
Ôi trời, lại đi đâu rồi? |
|
예, 소년형사합의부입니다 |
Đơn vị Xét xử Hình sự Vị thành
niên nghe. |
|
예, 말씀하세요 |
Vâng, chị nói đi. |
|
예, 예? |
Sao cơ? Chị nói gì vậy? |
|
아니, 아니, 그게 무슨… |
Sao cơ? Chị nói gì vậy? |
|
[닭 울음] |
TRUNG TÂM CẢI TẠO NỮ PUREAM |
|
[멀리서 개가 왈왈 짖는다] |
TRUNG TÂM CẢI TẠO NỮ PUREAM |
|
[초인종이 울린다]
(은석) 연화지방법원입니다 |
Chúng tôi đến từ Tòa án Yeonhwa. |
|
- (아이들) 안녕하세요 - (원중) 어, 안녕 |
Chào cô chú. Chào các em. |
|
(원중) 어 |
Này, mấy đứa khỏe chứ? |
|
잘 지내고 있지? [휴대전화 진동음] |
Này, mấy đứa khỏe chứ? |
|
(태주) 예, 참여관님 |
Vâng, Quản lý Joo. |
|
(영실) 예, 판사님 그, 부장님께 연락이 안 돼서요 [어두운 음악] |
Thẩm phán Cha. Tôi không gọi được
cho Thẩm phán trưởng nên gọi anh. |
|
지, 아… 지금 방금 |
Chuyện là… Vừa rồi có người |
|
직원실로 제보 전화 한 통이 왔는데 |
gọi đến văn phòng tố cáo. |
|
[전화벨이 울린다] |
gọi đến văn phòng tố cáo. TÒA ÁN
QUẬN YEONHWA |
|
(영실) 저, 방금 하신 말씀 확실합니까? |
Chị chắc chắn những điều mình vừa
nói chứ? |
|
센터에서 아동 학대 후원금 비리 그거 사실입니까? |
Ngược đãi trẻ em và tham ô tiền
tài trợ? Nếu là sự thật, thì chuyện này rất nghiêm trọng đấy. |
|
이거 진짜 심각한 사안입니다 |
Nếu là sự thật, thì chuyện này
rất nghiêm trọng đấy. |
|
그게 어딘가요? |
Là ở đâu? |
|
아유 |
Này, mấy đứa. Ra ngoài làm gì
thế? |
|
야, 이것들아, 왜 나왔어 |
Này, mấy đứa. Ra ngoài làm gì
thế? |
|
(선자) 손님들 올
때마다 우르르 몰려들지 말라 그랬지? |
Cô đã dặn đừng ùa ra hết khi có
khách mà. |
|
얼른 들어가, 얼른, 들어가 |
Mau vào trong đi. |
|
- 아유, 오셨어요? - (원중) 네 |
Mau vào trong đi. - Anh đến rồi.
- Chào cô. |
|
- (원중) 별일 없죠?
- (선자) 예, 그럼요 |
- Cô vẫn khỏe chứ? - Đương nhiên
rồi. Mời anh vào. |
|
(선자) 예, 들어가세요 들어가세요 |
- Cô vẫn khỏe chứ? - Đương nhiên
rồi. Mời anh vào. Là Pureum. Trung tâm Cải tạo Nữ Thanh thiếu niên Pureum. |
|
(영실) 푸름이요 |
Là Pureum. Trung tâm Cải tạo Nữ
Thanh thiếu niên Pureum. |
|
푸름 청소년 회복 센터 |
Là Pureum. Trung tâm Cải tạo Nữ
Thanh thiếu niên Pureum. |
|
(선자) 인사 제대로 했어? |
Mấy đứa chào hỏi cả rồi chứ? |
|
- (은정) 네 - 들어가, 들어가, 얼른, 얼른 |
- Vâng. - Mau vào trong đi. |
|
(선자) 가서 먼저 딱
준비하고 있고, 알았지? |
Vào chuẩn bị mọi thứ, biết chưa?
Chắc chắn là Pureum chứ? |
|
푸름 확실한가요? |
Chắc chắn là Pureum chứ? Tôi
cũng không tin nên đã hỏi đi hỏi lại. |
|
(영실) 예, 저도 안
믿겨서 몇
번이나 확인했는데 |
Tôi cũng không tin nên đã hỏi đi
hỏi lại. |
|
확실합니다, 푸름 |
Người đó khẳng định là Pureum. |
|
근데 이게 어디까지나 심증이라서요 |
Nhưng đó vẫn chỉ là nghi vấn,
nên anh hãy để ý trong quá trình thị sát. |
|
조사 때
참고만 하세요 |
Nhưng đó vẫn chỉ là nghi vấn,
nên anh hãy để ý trong quá trình thị sát. |
|
(태주) 예, 알겠습니다 참고할게요 |
Tôi biết rồi. Tôi sẽ cân nhắc. |
|
예 |
Vâng. |
|
[통화 종료음] |
|
|
아, 차태주 판사님? |
Cậu là Thẩm phán Cha à? |
|
- 예 - (선자) 아, 말씀 많이 들었어요 |
Vâng. Tôi đã nghe rất nhiều về
cậu. Tôi là O Seon Ja, điều hành trung tâm. |
|
(선자) 센터장 오선자입니다 |
Tôi đã nghe rất nhiều về cậu.
Tôi là O Seon Ja, điều hành trung tâm. |
|
- (태주) 예 - 아이고, 이게 다
묻었네 |
Vâng. - Tay tôi bẩn quá. -
Không sao. Tôi là Cha Tae Ju. |
|
(태주) 아, 괜찮습니다 차태주입니다 |
- Tay tôi bẩn quá. - Không sao.
Tôi là Cha Tae Ju. |
|
- 들어가시죠, 예 - (태주) 예 |
- Mời cậu vào. - Vâng. |
|
- (원중) 자 - (선자) 일어나서 제대로 인사해 |
- Nào! - Các em đứng dậy chào
đi. |
|
(원중) 오랜만에 사진 하나 찍자 어, 그래 [선자가 호응한다] |
- Lâu không gặp, chúng ta chụp
ảnh nhé. - Vâng. |
|
- (원중) 누가 찍을까? 어?
- (아름) 아, 저
주세요 |
- Ai sẽ chụp đây? - Để em. |
|
- (아름) 제가 찍어 드릴게요 - (원중) 어, 그래, 그래, 그래 |
- Ai sẽ chụp đây? - Để em.
Được, giao cho em. |
|
(선자) 너희도 얼른 |
- Mấy đứa mau lại đây. - Nào. |
|
(태주) 아 [아이들이 인사한다] |
Chào Thẩm phán. |
|
연지, 민경이 잘
지냈어? |
Yeon Ji và Min Gyeong, hai em thế
nào rồi? |
|
(원중) 어, 차 판사 |
Yeon Ji và Min Gyeong, hai em thế
nào rồi? Thẩm phán Cha, lại đây cùng chụp ảnh đi. |
|
(태주와 원중)
- 예 -
그, 옆에 서, 같이 좀 찍어 |
Thẩm phán Cha, lại đây cùng chụp
ảnh đi. |
|
(선자) 어, 이리 와 |
Các em cũng qua đây đi. |
|
(원중) 빨리빨리, 빨리빨리 |
- Mau lên. - Lại đây. |
|
너희들도 찍고, 같이 찍고 |
Rồi hai em cũng vào chụp nhé? |
|
- (선자) 아유, 놔두세요 - (원중) 자 |
Anh đừng bận tâm. - Được rồi. -
Hai đứa nó là con tôi. |
|
(선자) 쟤네 우리 딸들이에요 |
- Được rồi. - Hai đứa nó là con
tôi. |
|
(원중) 아, 아, 그렇구나! [선자의 웃음] |
Thì ra là vậy! |
|
(선자) 쟤들은 찍히는 거보다 찍는 걸 더 잘해요 |
Chúng giỏi chụp ảnh hơn là lên
ảnh. |
|
(아름) 자, 찍을게요 |
Cháu chụp nhé. |
|
하나, 둘, 셋 |
Một, hai, ba. |
|
[카메라 셔터음] |
|
|
하나, 둘, 셋 |
Một, hai, ba. |
|
[카메라 셔터음] |
|
|
(선자) 어, 같이 서시죠, 판사님 |
Thẩm phán Cha cũng lại đây đi. |
|
(태주) 예 |
- Đúng đấy. - Vâng. |
|
그, 부장님 |
Thẩm phán trưởng, tôi có chuyện
cần nói với anh. |
|
드릴 말씀이 좀 있어 가지고요 |
Thẩm phán trưởng, tôi có chuyện
cần nói với anh. |
|
(원중) 어, 얘기해 봐 |
Ừ, cứ nói đi. |
|
(선자) 자, 자, 하던 거
해, 어 |
Mấy đứa đang làm gì thì làm tiếp
đi. |
|
정확히 뭐라고 했다고? |
Chính xác, cô ấy đã nói gì? |
|
(태주) 아동 학대와 후원금 비리 신고 전화가 왔다고 했습니다 |
Có người gọi đến tố cáo trung tâm
ngược đãi trẻ em và tham ô tiền tài trợ. |
|
[원중의 한숨] |
|
|
푸름이 확실하대? |
Chắc chắn là Pureum sao? |
|
아직 심증이지만
조사 때 참고하라고 |
Chỉ là nghi vấn, nhưng cô ấy bảo
hãy xem xét. |
|
됐어, 그럼 |
Vậy thì quên nó đi. |
|
덮어 |
- Đậy nó lại. - Thẩm phán
trưởng. |
|
(태주) 부장님 |
- Đậy nó lại. - Thẩm phán
trưởng. |
|
(원중) 법원 직원실에 한번 가 봐 |
Cậu đến văn phòng một ngày mà
xem. |
|
그런 전화만 하루에 대여섯 통이야 |
Mỗi ngày có cả tá cuộc gọi kiểu
đó. |
|
부모, 삼촌, 이모 사칭하면서
애가 맞았네, 돈을 요구했네 |
Bảo con cái bị lạm dụng, họ bị
tống tiền, tự xưng là bố mẹ, cô chú. |
|
이유도 가지가지 |
tự xưng là bố mẹ, cô chú. |
|
그 이유가 뭔지 알아? |
Cậu biết tại sao không? |
|
그래야 법원이 센터를 의심하니까 |
Vì họ muốn tòa án nghi ngờ các cơ
sở. |
|
소년이 유리해야 퇴소도 빨라지니까 |
Vậy thì bọn trẻ mới nhanh được
tại ngoại. |
|
거짓 신고가 한 통이든 백 통이든 |
Dù họ báo án giả bao nhiêu lần, |
|
그걸 확인하고 조사하는 것도 법원의 의무라고 생각합니다 |
tôi vẫn nghĩ xác minh và điều tra
sự việc là nghĩa vụ của tòa án. |
|
소년을 시설에 맡긴 게 법원이면 |
Chúng ta gửi bọn trẻ vào các
trung tâm nên phải chịu trách nhiệm đến cùng. |
|
그 책임도 법원이 져야죠 |
Chúng ta gửi bọn trẻ vào các
trung tâm nên phải chịu trách nhiệm đến cùng. |
|
[휴대전화 진동음] 사안이 사안이니만큼 |
Chúng ta cần điều tra kỹ lưỡng,
đúng với mức độ nghiêm trọng của vấn đề. |
|
면밀한 조사가 필요하다고 생각합니다, 부장님 |
Chúng ta cần điều tra kỹ lưỡng,
đúng với mức độ nghiêm trọng của vấn đề. |
|
[헛기침] |
|
|
난 분명히 말했다 |
Tôi đã nói rõ ràng rồi. |
|
안 된다고 |
"Tuyệt đối không được". |
|
(원중) 아, 그러면 |
Nếu vậy thì… |
|
아, 이번 조사는 |
Nếu vậy thì… Hai người xử lý
được |
|
둘이서 잘할 수 있겠지? |
buổi thị sát này chứ? |
|
(태주) 예? |
Sao cơ? |
|
(원중) 방송국이야 |
Đài truyền hình nhắn. |
|
가 봐야 할 거 같아서 그래 |
Tôi phải đi bây giờ. |
|
(태주) 아… |
Nhưng… |
|
- (은석) 잠시만요, 부장님 - (원중) 응 |
- Đợi đã, Thẩm phán trưởng. -
Sao? |
|
저희 둘
다
여기 센터 조사는 처음이에요 |
Chúng tôi đều lần đầu thị sát nơi
này. |
|
아, 야, 그 다른 데하고 다를 거 없어 |
Chỗ này cũng giống những chỗ khác
thôi. |
|
평소 하던 대로 하면 돼 |
Làm như mọi khi là được. Rõ rồi
chứ? |
|
오케이? 어 |
Làm như mọi khi là được. Rõ rồi
chứ? |
|
[대문이 철컹 닫힌다] |
|
|
(선자) 씁, 연지야, 넣어 혜림이 너도 [아진이 공부를 가르친다] |
Yeon Ji. Em. Và Hye Rim nữa. |
|
아, 요청하셨던 장부, 증빙 영수증 |
Tôi đã để sổ sách, hóa đơn, ảnh
sự kiện và cả sao kê tài khoản |
|
그리고 행사 사진하고 통장 기록까지 |
Tôi đã để sổ sách, hóa đơn, ảnh
sự kiện và cả sao kê tài khoản mà hai người yêu cầu trong văn phòng. |
|
전부 사무실에 갖다 놨습니다 |
mà hai người yêu cầu trong văn
phòng. |
|
- (선자) 어, 차 넣어 드려 - (아름) 응 |
Ừ, trà để ở đằng kia đi. |
|
(은석) 6호 시설보다 인원이 적어서 |
Tôi cứ nghĩ sẽ xong sớm vì ở đây
có ít trẻ |
|
금세 해치우겠다 싶었는데 |
hơn trung tâm quản chế. |
|
생각보다 볼
게
많네 |
Nhưng có nhiều thứ cần xem hơn
tôi nghĩ. Chúng ta chia thế nào đây? |
|
어떻게 나눌까? |
Nhưng có nhiều thứ cần xem hơn
tôi nghĩ. Chúng ta chia thế nào đây? |
|
그냥 집에 갈까? |
Hay cứ về thẳng nhà nhé? Tôi
đang rất bực mình đấy. |
|
나 지금 몹시 짜증 나려고 하는데 |
Hay cứ về thẳng nhà nhé? Tôi
đang rất bực mình đấy. |
|
죄송합니다, 제가 [헛기침] |
Xin lỗi chị, tôi đang… nghĩ ngợi. |
|
생각이 좀… |
Xin lỗi chị, tôi đang… nghĩ ngợi. |
|
[한숨] |
Tôi hiểu tâm trạng của cậu, |
|
어떤 심정인진 알겠는데 |
Tôi hiểu tâm trạng của cậu, |
|
(은석) 정말 그게 법원의 의무라고 생각해? |
nhưng cậu nghĩ đó là nghĩa vụ của
tòa sao? |
|
예? |
Sao cơ? |
|
(태주) 거짓 신고 전화가 백 통이든 한 통이든 |
Sao cơ? Dù họ báo án giả bao
nhiêu lần, |
|
그걸 확인하고 조사하는 것도 법원의 의무라고 생각합니다 |
tôi vẫn nghĩ xác minh và điều tra
sự việc là nghĩa vụ của tòa án. |
|
단순히 거짓말을 가리는 문제가 아니잖아 |
Vấn đề đâu đơn giản chỉ là bóc
trần sự dối trá. |
|
(은석) 법원이 시설을 확인하고 조사하는 게 |
Việc tòa án điều tra, kiểm tra
trung tâm |
|
누군가에겐 법원의 갑질이자 만용 |
có thể bị coi là lộng quyền và
liều lĩnh |
|
불합리한 처사일 수도 있어 |
hoặc bất hợp lý với một số người. |
|
이런 위탁 기관 하나를 지정할 때는 |
Khi chỉ định một cơ quan ủy thác, |
|
수많은 이해관계와 제반 요소를 |
Khi chỉ định một cơ quan ủy thác,
phải xem xét và cân nhắc tất cả các bên và đạt mọi điều kiện tiêu chuẩn |
|
검토하고 또
확인하지 |
và đạt mọi điều kiện tiêu chuẩn |
|
국가 관련 부서 |
vì các bộ ngành |
|
각종 인허가와도 직결된 문제니까 |
và các loại giấy phép đều liên
quan trực tiếp. |
|
우리 법원만의 문제가 아니니까 |
Nó không chỉ là vấn đề của tòa
chúng ta. |
|
그러니까 부장님이 반대를 하시고 |
Vì thế nên Thẩm phán trưởng mới
phản đối và chúng ta phải thận trọng. |
|
우리가 신중해야 하는 이유라고 |
Vì thế nên Thẩm phán trưởng mới
phản đối và chúng ta phải thận trọng. |
|
예, 알고 있습니다 |
Vâng, tôi hiểu rõ. |
|
(은석) 그리고 네
말이 맞다면 |
Và nếu nghi ngờ của cậu là đúng, |
|
가만히 있어도 결국 드러날 거야 |
thì dù cậu ngồi yên, chuyện cũng
sẽ lộ ra thôi. |
|
소년은 |
Vì lũ trẻ thiếu kiên nhẫn lắm. |
|
참을성이 없거든 |
Vì lũ trẻ thiếu kiên nhẫn lắm. |
|
[출입문 종이 딸랑 울린다] [닭 울음] |
|
|
(아름) 엄마 |
Mẹ ơi. |
|
(선자) 아이고, 우리 딸 |
Trời ơi, con gái tôi. |
|
아이고, 고맙네 |
Cảm ơn con. |
|
우리 딸밖에 없네 |
Con gái mẹ là nhất. |
|
아휴 |
Con gái mẹ là nhất. |
|
아이고, 좋다 |
Tuyệt thật đấy. |
|
[함께 웃는다] |
|
|
아진이랑 애들은? |
A Jin và mấy đứa kia đâu? |
|
아, 걔 2층에 처박혀 가지고 불러도 절대 안 나와 |
A Jin ở lì trên tầng hai, con
gọi kiểu gì cũng không ra. |
|
아, 저 싸가지 없는 년, 진짜 |
Con nhỏ hỗn láo. |
|
너는 그
욕
좀… |
Con không nói bậy không chịu được
à? |
|
어떻게 안
되니? |
Con không nói bậy không chịu được
à? |
|
당번들은 노인정 갔고 나머지는 조사받으러 |
Vài đứa đến hội người cao tuổi,
số còn lại thì bị đưa đi điều tra. |
|
조사? |
Điều tra ư? |
|
뭔 조사? |
Về chuyện gì? |
|
(아름) 몰라 판사님들이 부르던데? |
Con không biết. Thẩm phán gọi đi
đấy. |
|
그거 원래 하던 거 아니야? |
Bình thường, thị sát không phải
vậy sao? |
|
뭐가 원래야, 뭐가 |
Bình thường cái gì chứ? |
|
판사님 방문이 한두 번이야? |
Họ mới đến một hai lần chắc? |
|
[어두운 음악] 언제부터 애들 면담까지 했다고 |
Từ bao giờ, họ thẩm vấn cả lũ trẻ
thế? |
|
(아름) 엄마 |
Mẹ. |
|
언제 데려갔는데? |
Họ đưa chúng đi khi nào? |
|
(아름) 좀 전에 |
Một lúc trước ạ. |
|
(민경) 그 여자 악마예요 |
Bà ấy là ác quỷ. |
|
차라리 소년 분류 심사원이 훨 나아요 |
Viện Thẩm tra Phân loại tốt hơn
nhiều. |
|
진짜 개같아, 여기 |
Nơi này đúng là địa ngục. |
|
[태주의 한숨] |
|
|
(태주) 자세히 좀
얘기해 줄래? |
Em có thể nói cụ thể hơn không? |
|
(선자) 자, 밥 먹자 |
Ăn cơm thôi. |
|
(아이들) 오늘도 감사히 잘
먹겠습니다 |
Hôm nay, bọn em cũng sẽ ăn với
lòng biết ơn. |
|
밥 남기면 죄야 |
Để đồ ăn thừa là tội đấy. |
|
남은 거
저녁에 고대로 먹는 거야 |
Ai bỏ thừa thì tối phải ăn chỗ
cơm đó. Hiểu chưa? |
|
- 알지? - (아이들) 네 |
Ai bỏ thừa thì tối phải ăn chỗ
cơm đó. Hiểu chưa? Vâng ạ. |
|
센터장님 |
Giám đốc, |
|
이거 밥이 좀 쉰 거 같은데요 |
hình như cơm này bị thiu rồi ạ. |
|
뭔 소리야, 다
똑같은 밥이야 |
Nói vớ vẩn gì thế? Cơm vẫn thế
thôi. |
|
안 죽어 |
Không chết được đâu. |
|
(민경) 그래도 이
밥은 좀… |
Nhưng cơm này… |
|
바꿔 주시면 안 될까요? |
Cô đổi bát khác được không ạ? |
|
[숟가락을 탁
내려놓는다] |
|
|
(선자) 아이고 |
Thật là… |
|
[아이들이 놀란다] |
|
|
집에서는 이런 것도 못 얻어먹었을 년이 까탈스럽게 |
Ở nhà mày còn không có mà ăn đâu.
Kén cá chọn canh cái gì? |
|
넌 밥
먹지 마 |
Vậy đừng có ăn. Mày không có tư
cách. |
|
먹을 자격도 없어 |
Vậy đừng có ăn. Mày không có tư
cách. |
|
(민경) 잘못했어요, 센터장님 |
Em sai rồi, thưa Giám đốc. |
|
저 밥
먹을게요, 그냥 주세요 |
Em sẽ ăn. Làm ơn xới cơm cho em. |
|
밥 다
먹은 거 아니었어? |
Mày vừa ăn xong rồi mà nhỉ? |
|
드셨으면 올라가세요,
네
방으로 |
Ăn xong rồi thì về phòng đi. |
|
잘못했어요 |
Em sai rồi ạ. |
|
(선자) 아유! 씨 |
Chết tiệt! |
|
[민경이 흐느낀다] |
|
|
밥상머리 앞에서 재수 없게 징징징, 씨 |
Khóc lóc trên bàn ăn thật xui
xẻo. |
|
울지 마, 울면 맞아 |
Nín ngay đi. Khóc nữa là ăn đập
đấy. |
|
운다고 해결되는 곳 아니야, 여기 |
Ở đây, khóc không giải quyết được
gì đâu. |
|
올라가 |
Đi lên tầng đi. |
|
너희들 얼른 밥 먹어, 학교 가야지 |
Các con ăn nhanh lên, còn đi học
nữa chứ. |
|
(아름) 아, 아침부터 진짜 |
Mới sáng sớm mà? |
|
진상이다, 아주 [어두운 음악] |
Ồn ào gì vậy? |
|
(영나) 우리 한
번씩은 다
그렇게 당했어요 |
Tất cả bọn em đều từng bị như
vậy. |
|
밥 주는 걸로 생색 더럽게 내고 |
Bà ấy đối xử tệ vì đã cho chúng
em ăn, |
|
상하거나 쉰
거
주고 |
mà toàn cho đồ bị hỏng hoặc thiu. |
|
툭하면 빨래, 청소, 설거지 |
Động một tí là bắt bọn em giặt
giũ, dọn dẹp, rửa bát. |
|
일이나 시키고 |
Động một tí là bắt bọn em giặt
giũ, dọn dẹp, rửa bát. |
|
저희요, 남의 집
청소도 해요 |
Bọn em còn phải dọn cả nhà hàng
xóm. |
|
거지새끼들처럼 |
Như lũ ăn mày vậy. |
|
여긴 일
안
하면 밥도 안 준다고요 |
Ở đây, không làm thì miễn được ăn
cơm. |
|
(연지) 이건 말하지 말라 그랬는데… |
Em được dặn là không được kể với
ai. |
|
말해 |
Cứ nói đi. |
|
(연지) 사실 여기 애 하나 |
Cứ nói đi. Thực ra, có một bạn
gái đang nằm viện. |
|
지금 병원에 입원했거든요 |
Thực ra, có một bạn gái đang nằm
viện. |
|
(선자) 아이고, 씨! [퍽 맞는 소리가 들린다] |
Trời ạ! |
|
[유경의 신음] 야, 나와 |
Này! |
|
와, 이리 와, 이리 와 |
Lại đây. Lại đây. Sao mày dám?
Hả? |
|
이게, 이게, 어? 이게, 어? |
Lại đây. Sao mày dám? Hả? |
|
- (선자) 어디서, 이게 - (유경) 제가 잘못했어요 |
- Ai cho mày cái gan đấy? - Em
sai rồi ạ! |
|
- (선자) 어디서 죽으려고, 그냥!
- (유경) 잘못했어요! |
- Mày muốn chết hay sao? - Xin
hãy tha cho em! |
|
[유경의 아파하는 신음] (선자) 어? 어디서 대들어, 어? |
- Mày muốn chết hay sao? - Xin
hãy tha cho em! Sao mày dám trả treo? Tao là bạn mày đấy à? |
|
내가 네
친구인 줄 알아, 그냥 |
Sao mày dám trả treo? Tao là bạn
mày đấy à? |
|
(선자와 유경)
- 이씨, 터진 입이라고 그냥, 씨 - 살려 주세요 |
- Chết tiệt! Cẩn thận cái mồm
đấy. - Em sai rồi ạ. |
|
(연지) 도유경이라는 애인데 |
Chị ấy là Do Yu Gyeong. |
|
말대꾸한다고 갑자기… |
Vì chị ấy bỗng nhiên cãi lại Giám
đốc… |
|
여기서 거짓말하면
어떻게 되는지 알지? |
Em biết sẽ thế nào nếu nói dối
chứ? |
|
진짜예요 |
Là thật đấy ạ! |
|
근데 왜… |
Sao mục này không có ở năm sau
nhỉ? |
|
[함께 회의한다] |
- Đúng là mục số một. - Ừ. Như
các nhân chứng… |
|
- (은석) 간식비? - (태주) 예 |
- Phí ăn nhẹ. - Có. |
|
(은석) 식재료비 있고 |
- Phí thực phẩm. - Có. Ừ. Hai
mươi… |
|
[은석이 중얼거린다] |
Ừ. Hai mươi… CẮM TRẠI MÙA THU
15/9/2021 |
|
- 맞았고요 - (은석) 응 |
- Tất cả đều ổn. - Ừ. |
|
(석열) 씁, 어려운 선택 하시느라 고생 많으셨습니다 |
Anh đã đưa ra một lựa chọn khó
khăn. |
|
[원중의 웃음] |
|
|
(원중) 감사합니다, 대표님 |
Cảm ơn anh, Chủ tịch. |
|
이게 다
의원님 덕분이죠 |
Tất cả là nhờ có ngài Nghị sĩ
đây. |
|
[함께 웃는다] |
Ở ngoài, nhìn anh điển trai hơn
trên tivi đấy. |
|
(석열) 방송에서보다 |
Ở ngoài, nhìn anh điển trai hơn
trên tivi đấy. |
|
훨씬 더
잘생기셨습니다 |
Ở ngoài, nhìn anh điển trai hơn
trên tivi đấy. |
|
이목구비도 시원시원하시고 |
Các đường nét cũng rất cân đối. |
|
(원중) 그렇습니까? |
Anh nghĩ vậy sao? |
|
[함께 웃는다] |
|
|
아니, 농담이 아니라 |
Tôi không đùa đâu. |
|
아주 크게 될 상이셔 |
Anh có tướng làm việc lớn đấy. |
|
[함께 웃는다] |
Anh có tướng làm việc lớn đấy. |
|
이 사람이 SY케미칼 대표인데 |
Đây là Chủ tịch của Hóa chất SY. |
|
하도 판사님을 뵙고 싶다고 해서요 |
- Anh ấy rất muốn gặp anh. -
Vâng. |
|
(준기) 우리 당에서 도움 안 받은 사람이 없습니다 |
Các thành viên trong đảng đều
được anh ấy giúp đỡ. |
|
부장 판사님은 아무 걱정 마십시오 |
Thẩm phán trưởng, anh không cần
lo gì cả. |
|
(석열) 제가 말이죠 |
Tôi ấy, một khi đã quyết tâm làm
việc gì, |
|
한번 마음먹으면 |
Tôi ấy, một khi đã quyết tâm làm
việc gì, |
|
무슨 일
있어도 꼭 해내거든요 |
tôi nhất định sẽ làm được bằng
mọi giá. |
|
부장 판사님은 내가 요 가슴팍에 |
Tôi sẽ làm cho huy hiệu ủy viên
hội đồng |
|
무궁화꽃 한
송이 |
sớm nở lộng lẫy trên ngực trái
của anh. |
|
아주 멋들어지게
피워 드릴 테니까, 어? |
sớm nở lộng lẫy trên ngực trái
của anh. |
|
[함께 웃는다] |
|
|
감사합니다, 대표님, 예 |
Cảm ơn anh, Chủ tịch. |
|
(준기) 전 결정까지 그래도 꽤 걸릴 줄 알았는데 |
Tôi đã nghĩ phải mất kha khá thời
gian anh mới quyết định được. |
|
(원중) 예, 뭐 저도 그럴 줄 알았는데 |
Phải, tôi cũng cho là vậy. |
|
의원님 한마디가 가슴에 남아서요 |
Nhưng từng lời của ngài Nghị sĩ
đều đọng lại trong tim tôi. |
|
'이제 국회도' |
"Đã đến lúc Quốc hội |
|
'미성년자 무서운 줄 알아야죠' |
biết mặt đáng sợ của thế lực vị
thành niên". |
|
[원중이 크게 웃는다] |
Trời ạ. Tôi thật ra… |
|
아이고, 제가 또
이게 |
Trời ạ. Tôi thật ra… |
|
법정에선 아주 무서운 사람이라 |
là một người rất đáng sợ khi ở
trên tòa. |
|
[함께 웃는다] |
|
|
(석열) 아, 역시 |
Quả nhiên, mắt nhìn người của tôi
rất chính xác. |
|
제가 보는 눈은 확실합니다, 예? |
Quả nhiên, mắt nhìn người của tôi
rất chính xác. |
|
아니, 오늘 이
자리뿐만 아니라 |
Bữa tối thôi chưa xong đâu. |
|
아주 그냥 코스로 제가 쫙 준비해 뒀으니까요 |
Tôi đã chuẩn bị đầy đủ cho cả đêm. |
|
기대하셔도 좋습니다 |
Hai anh có thể kỳ vọng cao. |
|
자, 거국적으로 한잔하시죠 |
Nào, ba chúng ta cùng nâng ly. |
|
[개들이 왈왈 짖는다] |
TRUNG TÂM CẢI TẠO NỮ THANH THIẾU
NIÊN PUREUM |
|
걔들이 그래요? 내가 그랬다고? |
Chúng nói là tôi làm thế sao? |
|
[선자의 한숨] |
|
|
(선자) 애들 처분하고 혼내는 건 법원이지만 |
Tòa án đã trách mắng, trừng phạt
bọn trẻ, |
|
그 최전선에서 애들 돌보는 건 접니다 |
nhưng tôi mới là người trực tiếp
chăm sóc cho chúng hằng ngày. |
|
판사님들은 |
Các thẩm phán gặp chúng nhiều
nhất cũng chỉ hai, ba tiếng thôi, |
|
기껏해야 하루에 두세 시간 애들 보는 게 다지만요 |
Các thẩm phán gặp chúng nhiều
nhất cũng chỉ hai, ba tiếng thôi, |
|
[테이블을 탁탁 치며] 그 아이들과 하루하루 싸워 가면서 |
còn trung tâm này là nơi vật lộn |
|
변화시키는 건
여기 센터라고요 |
để thay đổi chúng từng ngày. |
|
[어두운 음악] |
|
|
[아이들이 대화한다] |
|
|
(선자) 밥 먹자 |
Ăn cơm thôi. |
|
(아이들) [비아냥거리며] 오늘도 감사히 잘 먹겠습니다 |
Hôm nay, bọn em cũng sẽ ăn với
lòng biết ơn. |
|
밥 남기면 죄야 |
Để đồ ăn thừa là tội đấy. |
|
남긴 밥
저녁에 고대로 먹는 거야 |
Ai bỏ thừa thì tối phải ăn chỗ
cơm đó. |
|
- (선자) 알지? - (아이들) 예 |
- Hiểu chưa? - Vâng. |
|
[담배 피우는 시늉을 한다] |
|
|
[저마다 장난친다] |
|
|
(민경) 센터장님 |
- Nóng quá. - Giám đốc ơi. |
|
저 이
밥
다
먹을 테니까 담배 좀 허락해 주면 안 돼요? |
Em sẽ ăn hết cơm, nên cô cho em
hút thuốc được không? |
|
뭐? |
Gì cơ? |
|
아, 그러면 저
진짜 밥도 잘 먹고 잘할게요 |
Được thế thì em sẽ ngoan. |
|
- (민경) 네? - 나도 |
- Em nữa. - Đừng có nực cười
nữa. |
|
됐다 그래라 |
- Em nữa. - Đừng có nực cười
nữa. |
|
- (민경) 아씨, 개빡친다 - (지은) 말이 되는 소릴 해라 |
- Chán. - Biết ngay là không
được. |
|
아니, 솔직히 여기가 6호
시설처럼 벌받으러 온 것도 아니잖아요 |
Thôi nào, đây đâu phải trại giam.
Đâu phải ở đây để bị phạt. |
|
(민경) 언니, 안 그래?
[저마다 호응한다] |
- Chị, không phải vậy à? - Đúng
thế. |
|
- (민경) 다들 할
말
많잖아 -
(은정) 아, 많지 |
- Ai cũng có nhiều lời muốn nói
nhỉ? - Phải. |
|
(민경) 그러니까 왜 빡빡하게 굴어요 |
Bởi vậy, sao cô cứ cứng nhắc thế? |
|
딴 데는 피워도 뭐라 안 하는데 |
Các chỗ khác cho hút thuốc mà. |
|
딴 데
어디 어디가 허락해 주는데? |
Chỗ khác là chỗ nào? Nơi nào cho
phép hút thuốc? |
|
말 같은 소릴 해라 |
Nói gì có lý chút đi. |
|
[아이들이 구시렁거린다]
(민주) 여기가 좀 빡세긴 해 |
- Ở đây cứng nhắc quá. - Ăn cơm
của cậu đi. |
|
- (지은) 밥이나 먹어 -
(민경) 이씨 |
- Ở đây cứng nhắc quá. - Ăn cơm
của cậu đi. Chết tiệt. |
|
(민주) 미친, 미친 거
아니야?
[은정의 헛웃음] |
Cậu ta mất trí rồi à? |
|
너 지금 뭐 하는 짓이야? |
Em đang làm gì thế? |
|
(선자) 밥 귀한 줄 모르고 |
Không biết quý gạo sao? |
|
(민경) 집에 있었으면 이것도 못 처먹었을 년이 |
Không biết quý gạo sao? "Ở
nhà mày còn không có mà ăn đâu. |
|
뭐 이리 까탈이냐 뭐, 이거예요? |
Kén cá chọn canh cái gì?" Là
thế sao? |
|
[은정의 웃음] 레이저 그만 쏴라 |
Đừng có trừng mắt với cô. |
|
봐주는 데도 한계가 있어 |
Cái gì cũng có giới hạn thôi. |
|
안 먹어, 씨발 |
Em không ăn. Chết tiệt. |
|
[아이들의 웃음] |
|
|
(선자) 너 먹지 마 먹을 자격 없어 |
Đừng có ăn. Em không có tư cách. |
|
(아름) 아침부터 진짜 |
Mới sáng ra? |
|
진상이다 |
Mới sáng ra? Khó chịu thật đấy. |
|
(혜림) '진상이다' |
Khó chịu thật đấy. |
|
[함께 웃는다]
(은정) '진상이다' |
|
|
(선자) 조용히 하고 밥 먹어 |
Yên lặng ăn cơm đi. |
|
(선자) 아, 됐어, 내가 할게 위험해 |
|
|
처음에는 고민 많이 했어요 |
Ban đầu, tôi lo nghĩ nhiều lắm,
khi con bé xin được hút thuốc. |
|
담배로 딜하자고 했을 때 |
Ban đầu, tôi lo nghĩ nhiều lắm,
khi con bé xin được hút thuốc. |
|
(선자) 뭐, 그것만 하게 해 주면 말 잘 듣겠다는데 |
Chỉ cần cho phép, em ấy hứa sẽ
nghe lời. |
|
다른 센터도 다 눈감아 준다는데 |
Em ấy bảo các nơi khác đều nhắm
mắt cho qua. |
|
근데 그건 아니잖아요 |
Nhưng thế đâu có đúng. |
|
학교도 허용 안 하는 걸 |
Trường học nào cho học sinh hút
thuốc chứ, |
|
내 자식한테도 허락 못 하겠는 걸 |
con tôi cũng không được hút. |
|
아이들한테 |
Các em ấy nói |
|
일도 시켰다고 하던데요 |
chị còn bắt chúng làm việc, |
|
남의 집까지 보내서 |
cả ở nhà hàng xóm. |
|
[어이없는 숨소리] |
|
|
그걸 그렇게 말하던가요? |
Chúng nói thế sao? |
|
[선자의 기가 찬 숨소리] |
|
|
판사님 |
Thẩm phán Cha, |
|
대한민국 땅에서 |
cậu nghĩ cần bao lâu để xây nên
một nơi như thế này ở Hàn Quốc? |
|
이런 센터 하나 짓는 데 얼마나 걸릴 거 같으세요? |
cậu nghĩ cần bao lâu để xây nên
một nơi như thế này ở Hàn Quốc? |
|
- 예? - (은석) 글쎄요 |
Sao cơ? Tôi không rõ. Có lẽ một
hoặc hai năm? |
|
1, 2년 정도 걸리지 않았을까요? |
Tôi không rõ. Có lẽ một hoặc hai
năm? |
|
4년이요 |
Bốn năm. |
|
자그마치 4년 걸렸습니다 |
Mất tận bốn năm đấy. |
|
[어두운 음악]
- (주민1) 혐오 시설! - (주민들) 결사반대! |
Trung tâm đáng ghét! - Phản đối!
- Phản đối! |
|
- (주민1) 혐오 시설!
- (주민들) 결사반대! |
ĐẤT DỰ KIẾN XÂY TRUNG TÂM CẢI
TẠO PUREUM Đó là thời gian để có được sự đồng ý từ người dân địa phương |
|
(선자) 그것도요 센터 삽도 뜨기도 전에 |
Đó là thời gian để có được sự
đồng ý từ người dân địa phương |
|
동네 주민들 동의 구할 때까지 걸린 시간이 |
trước khi có thể lấy xẻng xới
đất. |
|
여기 아이들이 아무리 어려도 |
Dù lũ trẻ ở đây còn nhỏ tuổi, |
|
일반인들한텐 그냥 범죄자예요 |
nhưng với người thường, chúng chỉ
là tội phạm. |
|
- 어르신, 어르신 - (주민2) 범죄자들 데리고 |
nhưng với người thường, chúng chỉ
là tội phạm. - Ông ơi. - Không được đưa tội phạm đến đây! |
|
당장 못
그만둬? 못
그만두냐고! |
- Ông ơi. - Không được đưa tội
phạm đến đây! Dừng lại ngay! |
|
[저마다 항의한다] |
Dừng lại ngay! |
|
(선자) 그래서 |
Vậy nên khi bọn trẻ đến đây,
điều đầu tiên tôi bỏ công bỏ sức dạy chúng |
|
애들 오면 가장 먼저 공들여서 가르치는 게 [잔잔한 음악] |
Vậy nên khi bọn trẻ đến đây,
điều đầu tiên tôi bỏ công bỏ sức dạy chúng |
|
집안일하고 인사입니다 |
là việc nhà và chào hỏi. |
|
[즐겁게 장난친다] |
- Đừng. - Không đấy. Này, cậu
làm tớ ướt hết rồi. |
|
(선자) 어떤 변명을 하더라도 |
Dù biện minh thế nào đi nữa, |
|
우리 아이들이 잘못한 사실에는 변함이 없고 |
thì sự thật không thể thay đổi là
bọn trẻ đã sai. |
|
편견 또한 굳건하다면 |
Nếu định kiến quá mạnh mẽ, chỉ có
một cách để vượt qua. |
|
방법은 오직 하나 |
Nếu định kiến quá mạnh mẽ, chỉ có
một cách để vượt qua. |
|
정면 돌파 |
Đối diện và phá vỡ nó. |
|
봉사를 통한 행동뿐이니까요 |
Qua các hoạt động tình nguyện. |
|
[시끌벅적하다] |
Ông ơi, đập tay nào! |
|
(은정) 방뎅이 흔들어 젖히고 |
Ông bà lắc mông đi ạ. |
|
[함께 웃는다] |
Lắc mông! Lắc mạnh lên nào! |
|
그래서요? |
Sau đó thì sao? |
|
많이 달라졌습니까? |
Mọi thứ thay đổi nhiều chứ? |
|
그럼요 |
Tất nhiên rồi. |
|
손가락질받는 데
익숙했던 우리 애들요 |
Những đứa trẻ từng quen với việc
bị chỉ trỏ, |
|
지금 칭찬받는 데 익숙해요 |
thì nay đã quen nhận những lời
khen. |
|
그런데 왜
그렇게 진술했을까요? |
Vậy sao chúng lại khai như thế
nhỉ? |
|
아이들도 아니까요 |
Vì lũ trẻ biết rõ |
|
강제성이 없는 곳이라는 거 |
ở đây, không có gì là bắt buộc
cả. |
|
(선자) 보호해 줄
보호자가 없어서 |
Đúng là chúng đến đây |
|
혹은 죄를 지어서 오는 곳은 맞는데 |
vì không có người giám hộ chăm lo
hoặc đã phạm tội. |
|
뭐, 6호 시설이나 소년원처럼 명확한 구금이 아닌 |
Nhưng chúng biết đây chỉ là cơ sở
ủy thác, không phải nơi giam giữ rõ ràng |
|
이도 저도 아닌 위탁 시설이라는 걸 아는 거예요 |
như trung tâm quản chế hay trại
giáo dưỡng. |
|
그래서 시위하는 겁니다 |
Nên chúng mới biểu tình yêu cầu
loại bỏ các quy tắc ở đây. |
|
여기 규칙 좀 풀어 달라고 |
Nên chúng mới biểu tình yêu cầu
loại bỏ các quy tắc ở đây. |
|
판사님들이 휘둘리신 거예요 |
Hai người bị lũ trẻ dắt mũi rồi. |
|
압니다, 거짓말인 거 |
Tôi biết chúng đã nói dối. |
|
(태주) 유경이 입원한 게 |
Yu Gyeong phải nhập viện |
|
센터장님 폭행 때문이라고? |
vì bị Giám đốc O đánh đập sao? |
|
그런데요? |
Thì sao ạ? |
|
(은석) 걸어 |
Gọi điện cho bệnh viện Do Yu
Gyeong đang nằm đi. |
|
도유경 입원한 병동으로 |
Gọi điện cho bệnh viện Do Yu
Gyeong đang nằm đi. |
|
번호 몰라? |
Các em không biết số à? |
|
[휴대전화 조작음] |
|
|
[휴대전화를 탁
내려놓는다] |
|
|
[통화 연결음] |
|
|
(간호사) 네, 정형외과 일반 병동입니다 |
Vâng, Khoa ngoại chỉnh hình xin
nghe. |
|
(영나) 도유경 보호자인데요 |
Em là người giám hộ của Do Yu
Gyeong. |
|
유경이 |
Yu Gyeong sao rồi ạ? |
|
상태는 어떤가요? |
Yu Gyeong sao rồi ạ? |
|
(간호사) 재활 훈련을 게을리해서 걱정이지만 |
Cô bé hơi lười tập phục hồi chức
năng, nhưng tiến triển rất tốt. |
|
경과는 좋습니다 |
nhưng tiến triển rất tốt. |
|
도유경 입원 당시 상태는 어땠나요? |
Khi nhập viện, tình trạng của Yu
Gyeong ra sao? |
|
(은석) 왜 수술하게 됐는지 정확히 알 수 있을까요? |
Cô có thể nói rõ lý do phẫu thuật
không? Ai vậy ạ? |
|
(간호사) 누구시죠? |
Ai vậy ạ? Trừ người giám hộ, tôi
không thể tiết lộ thông tin bệnh nhân. |
|
보호자 외
환자 정보는 알려 드릴 수 없는데요 |
Trừ người giám hộ, tôi không thể
tiết lộ thông tin bệnh nhân. |
|
연화지방법원 심은석 판사입니다 |
Tôi là Thẩm phán Sim Eun Seok ở
Tòa án quận Yeonhwa. |
|
아마 지금쯤 법원에서 |
Giờ có lẽ cô đã nhận được công
văn yêu cầu hỗ trợ từ tòa án. |
|
협조 공문이 보내졌을 겁니다 |
Giờ có lẽ cô đã nhận được công
văn yêu cầu hỗ trợ từ tòa án. |
|
(은석) 해당 환자와 관련해 |
Chúng tôi sẽ làm các thủ tục pháp
lý liên quan đến bệnh nhân, cô có thể nói. |
|
법적 절차를 앞두고 있다고 말씀드릴 수 있겠네요 |
Chúng tôi sẽ làm các thủ tục pháp
lý liên quan đến bệnh nhân, cô có thể nói. |
|
(간호사) 잠시만요 |
Xin chờ một lát. |
|
아, 네, 공문 확인됐습니다 |
Vâng, tôi đã nhận được công văn. |
|
당시 대퇴골 골절 수술을 했고요 |
Bệnh nhân cần phẫu thuật vì gãy
xương đùi. |
|
경찰 진술 당시 |
Cô bé khai với cảnh sát là bị một
nhóm bạn cùng tuổi đánh hội đồng. |
|
또래 아이들의 집단 폭행이 있었다고 [어두운 음악] |
Cô bé khai với cảnh sát là bị một
nhóm bạn cùng tuổi đánh hội đồng. |
|
그렇게 기록돼 있습니다 |
Hồ sơ của cô bé ghi như vậy. |
|
네 |
Vâng. Cảm ơn cô. |
|
감사합니다 |
Vâng. Cảm ơn cô. |
|
[휴대전화 조작음] 판사님, 그게 아니라요, 그게 |
Cô thẩm phán, không phải vậy đâu. |
|
도유경 걔가 걔가 먼저 시비 턴 거예요 |
Con nhỏ Yu Gyeong đó đã bắt đầu
trước. |
|
[유경의 아파하는 신음] |
|
|
[영나가 씩씩거린다] |
|
|
(영나) 씨발 년아 |
Con khốn này, đã bảo ngạo mạn
vừa phải thôi mà. |
|
내가 적당히 나대랬지? |
Con khốn này, đã bảo ngạo mạn
vừa phải thôi mà. |
|
(은석) 네 |
Phải. |
|
센터장님 말씀 |
Giám đốc nói đúng. |
|
맞습니다 |
Giám đốc nói đúng. |
|
기껏해야 두세 시간이 전부인 판사보다 |
So với thẩm phán chỉ gặp lũ trẻ
tối đa hai, ba tiếng, |
|
그 최전선에서 |
những người trực tiếp |
|
더 큰
역할을 해 주시는 게 |
chăm sóc chúng như chị |
|
센터장님 같은 분들이시죠 |
đóng vai trò quan trọng hơn. |
|
잘 압니다 |
Chúng tôi hiểu rõ điều đó. |
|
아는데 |
Chúng tôi hiểu rõ điều đó. |
|
그건 그거고 |
Nhưng chuyện đó là một lẽ. |
|
[어두운 음악] |
|
|
법원 지원금 |
Tiền tài trợ của tòa án. |
|
소년 한
명당 50만
원씩 |
Tòa án hỗ trợ mỗi đứa trẻ
500.000 won một tháng. |
|
매달 법원에서 지원해 주는 그 돈 |
Tòa án hỗ trợ mỗi đứa trẻ
500.000 won một tháng. |
|
어디에 썼습니까? |
Chị dùng tiền vào việc gì? |
|
아니, 여기 보시면 아시잖아요 |
Hai người đọc tài liệu này là
biết mà. |
|
(은석) 박물관이나 공연 관람 놀이 치료 |
Đi viện bảo tàng, xem hòa nhạc,
trị liệu thể chất, |
|
수학여행 같은 체험 활동비하고 식비가 |
các hoạt động ngoài trời như đi
thực tế và tiền ăn. |
|
작년 대비 |
Tháng trước, |
|
지난달에만 450만 원
이상이 청구됐습니다 |
chị yêu cầu tòa chi trả nhiều hơn
4,5 triệu won so với năm ngoái. |
|
근데 아이들은 |
Nhưng bọn trẻ |
|
그런 체험 활동은 한 적이 없다고 주장을 하네요? |
khẳng định chưa từng tham gia
các hoạt động đó. |
|
관련 증빙 자료나 |
Tài liệu chứng minh và hóa đơn
chi tiết |
|
영수증 내역 역시 |
Tài liệu chứng minh và hóa đơn
chi tiết |
|
대부분 누락이던데요 |
hầu hết đều thiếu sót. |
|
[한숨] |
|
|
[한숨] |
|
|
그래도 가치관이 명확한 분이라 |
Vì chị là người có giá trị quan
rõ ràng, |
|
잠시나마 반가웠었는데 |
nên tôi đã rất mong gặp chị. |
|
실망입니다 |
Thật thất vọng. |
|
결국 돈
앞에선 장사 없나 봐요 |
Có lẽ đồng tiền thực sự xoay
chuyển thế giới. |
|
그게요, 이… |
Tôi chỉ vay một thời gian. |
|
잠깐이에요 |
Tôi chỉ vay một thời gian. |
|
이거 금방 채워 놓을 겁니다 정말이에요 |
Tôi định sẽ trả lại ngay. Thật
đấy. |
|
(은석) 중요한 건 |
Vấn đề là chị đã sử dụng tiền tài
trợ |
|
지원금을 썼다는 거죠 |
Vấn đề là chị đã sử dụng tiền tài
trợ |
|
개인적인 용도로 |
cho mục đích cá nhân. |
|
[한숨] |
|
|
이로써 |
Như vậy, cuộc thanh tra tại
Trung tâm Cải tạo Pureum đã kết thúc. |
|
(은석) 푸름 청소년 회복 센터의 모든 조사는 마쳤고 |
Như vậy, cuộc thanh tra tại
Trung tâm Cải tạo Pureum đã kết thúc. |
|
그 과정에서 법원에 보고하지 않은 |
Trong quá trình đó, chúng tôi
phát hiện |
|
센터 내
집단 폭행 사건과 |
vụ hành hung tập thể |
|
법원 지원금 횡령 정황이 드러났습니다 |
và việc biển thủ tiền tài trợ mà
chị đã không báo lên tòa. |
|
이 시간 이후로 여기 있는 자료들은 모두 [한숨] |
Từ giờ, tất cả tài liệu ở đây sẽ
được mang đi để tòa án điều tra thêm. |
|
법원의 추가 조사를 위해서 가져가며 |
Từ giờ, tất cả tài liệu ở đây sẽ
được mang đi để tòa án điều tra thêm. |
|
추후 |
Sau đây, các điều tra viên chuyên
nghiệp sẽ đến điều tra, |
|
전문 조사관의 출장 조사가 있거나 |
Sau đây, các điều tra viên chuyên
nghiệp sẽ đến điều tra, |
|
법원에 직접 출석하셔야 할 겁니다 |
hoặc chị sẽ phải trực tiếp ra hầu
tòa. |
|
[선자의 당황한 신음] |
Khoan đã… |
|
(선자) 잠깐만요 |
Đợi đã, Thẩm phán Sim! |
|
잠깐만요, 판사님 |
Đợi đã, Thẩm phán Sim! |
|
(선자) 판사님 |
Thẩm phán Sim! |
|
(은석) 이후 이루어지는
조사 결과에 따라 법원은 |
Tùy vào kết quả điều tra sau này, |
|
위탁 기관 취소 절차를 밟을 수 있으며 나아가 |
tòa án có thể tiến hành thủ tục
hủy việc ủy thác trung tâm này. |
|
지자체 인허가 취소 및 |
Hơn nữa, tòa có thể hủy tất cả
giấy phép |
|
적법한 형사 절차를 밟을 수도 있습니다 |
và thực hiện thủ tục hình sự hợp
pháp đối với chị. |
|
(선자) 판사님 [트렁크 문이 탁 닫힌다] |
Thẩm phán Sim! |
|
잠시만… [자동차 시동음] |
Xin đợi một lát. |
|
[다급한 숨소리] |
|
|
[멀어지는 자동차 엔진음] [한숨] |
|
|
[태주의 한숨] |
|
|
부장님께 보고드려야겠죠? |
Chúng ta sẽ báo cáo với Thẩm
phán trưởng chứ? |
|
내일 내가 해 |
Ngày mai, tôi sẽ làm. |
|
그럼 뭐 |
Chị về thẳng nhà sao? |
|
관사로 바로 가시나요? |
Chị về thẳng nhà sao? |
|
아니, 병원에 |
Không, đến bệnh viện. |
|
도유경 |
Do Yu Gyeong. |
|
그 애
얘기도 직접 들어 봐야지 |
Chúng ta phải nghe từ em ấy nữa. |
|
예, 알겠습니다 |
Vâng, tôi hiểu rồi. |
|
그 돈 |
Số tiền đó… |
|
제 수술비예요 |
là tiền phẫu thuật của em. |
|
(유경) 가해자 부모들은 |
Bố mẹ của những đứa hành hung |
|
오히려 돈
못
준다고 |
không trả tiền phẫu thuật cho em. |
|
증거 있냐고 난리 치고 |
Họ còn náo loạn đòi bằng chứng. |
|
우리 엄마는 |
Còn mẹ em… |
|
재혼해서 연락 끊긴 지 오래고요 |
đã tái hôn và cắt đứt liên lạc
với em từ lâu. |
|
당장 수술 안 하면 |
Bác sĩ nói nếu không phẫu thuật
ngay, |
|
평생 못
걸을지도 모른다 그래서 |
có thể cả đời em sẽ không đi lại
được nữa. |
|
모두 저
때문에 그런 거니까 |
Tất cả là tại em. Thẩm phán có
thể cho qua lần này không ạ? |
|
한 번만 봐주시면 안 될까요? |
Tất cả là tại em. Thẩm phán có
thể cho qua lần này không ạ? |
|
그 돈
제가 일해서라도 꼭 갚을게요 |
Em sẽ đi làm và trả lại số tiền
đó. |
|
[태주의 황당한 숨소리] |
|
|
저 거기 지내면서 |
Khi ở đó, |
|
처음으로 밥다운 밥도 먹고요 [무거운 음악] |
lần đầu tiên trong đời, em được
ăn cơm tử tế |
|
잠도 편하게 자고 |
và được ngủ thoải mái. |
|
하루하루가 벅차고 |
Ngày nào em cũng vui mừng và biết
ơn. |
|
감사했습니다 |
Ngày nào em cũng vui mừng và biết
ơn. |
|
그리고 깨달았어요 |
Và em đã nhận ra |
|
'사랑받는다는 건' |
được yêu thương |
|
'누군가 내
밥
위에' |
hóa ra là khi có ai đó gắp thức
ăn đặt lên cơm cho em. |
|
'반찬을 올려 주는 거구나' |
hóa ra là khi có ai đó gắp thức
ăn đặt lên cơm cho em. |
|
'나가면 진짜 잘 살아야겠다' |
"Mình nhất định phải sống
tốt sau khi ra ngoài". |
|
목표도 생겼어요 |
Em đã có mục tiêu cho đời mình. |
|
은혜 갚아야 하니까 |
Em phải báo đáp ơn huệ ấy. |
|
[한숨] |
|
|
그래도 감히 법원에까지 숨겨? |
Dù vậy, sao lại dám giấu giếm cả
tòa án? |
|
제가 그랬어요 |
Em đã xin cô ấy đừng báo lên tòa. |
|
법원에 보고하지 말아 달라고 |
Em đã xin cô ấy đừng báo lên tòa. |
|
제가 사정했어요 |
Em đã cầu xin cô ấy. |
|
(유경) 잘하면 |
Em sợ mình sẽ bị đuổi khỏi nơi
đó. |
|
저도 거기서 쫓겨날 수도 있으니까 |
Em sợ mình sẽ bị đuổi khỏi nơi
đó. |
|
저 여기 아니면 안 돼요 |
Em không thể sống ở nơi nào khác. |
|
센터장님 아니면 절대 안 돼요, 판사님 |
Không có Giám đốc O, em sẽ hư
hỏng mất. |
|
(은석) 그래도 가치관이 명확한 분이라 [한숨] |
Vì chị là người có giá trị quan
rõ ràng, nên tôi đã rất mong gặp chị. |
|
잠시나마 반가웠었는데 |
Vì chị là người có giá trị quan
rõ ràng, nên tôi đã rất mong gặp chị. |
|
실망입니다 |
Thật thất vọng. |
|
[한숨] 결국 돈
앞에선 장사 없나 봐요 |
Có lẽ đồng tiền thực sự xoay
chuyển thế giới. |
|
[한숨] |
|
|
[사이렌이 울린다] |
|
|
[통화 연결음] |
|
|
[안내 음성] 연결이 되지 않아 삐 소리 후 |
Không thể thực hiện cuộc gọi. Xin
hãy để lại lời nhắn sau tiếng bíp. |
|
소리 샘으로 연결되오며 통화료… |
Không thể thực hiện cuộc gọi. Xin
hãy để lại lời nhắn sau tiếng bíp. Cước phí có thể… |
|
[아진이 흐느낀다] |
Cước phí có thể… LỐI VÀO |
|
(아진) [울며] 엄마, 엄마 |
LỐI VÀO Mẹ ơi. - Mẹ. - Kim A
Jin. |
|
(태주) 김아진 |
- Mẹ. - Kim A Jin. |
|
아진아 |
A Jin! |
|
- (아진) 판사님 - 무, 무슨 일이야? |
- Thẩm phán Cha! - Có chuyện gì
vậy? |
|
판사님, 어떡해요? |
Em nên làm gì đây, Thẩm phán? Mẹ
em phải làm sao đây? |
|
[어두운 음악] 우리 엄마 어떡해요, 우리 엄마 |
Em nên làm gì đây, Thẩm phán? Mẹ
em phải làm sao đây? - Vào trong nào. - Mẹ em… |
|
[멀리서 개들이 왈왈 짖는다] |
|
|
[출입문 종이 딸랑 울린다] |
TRUNG TÂM CẢI TẠO NỮ THANH THIẾU
NIÊN PUREUM |
|
[유리가 잘그락 밟힌다] |
|
|
[떨리는 숨소리] |
|
|
(은석) 센터장님? |
Giám đốc O. |
|
센터장님! |
Giám đốc O! |
|
[다가오는 발걸음] |
|
|
센터장님은? 어? |
Giám đốc đâu rồi? |
|
애들은? |
Còn lũ trẻ? |
|
애들 다
어디 갔어? |
Bọn trẻ đi đâu rồi? |
|
무슨 일이야 |
Xảy ra chuyện gì vậy? |
|
김아름 |
Kim A Reum! |
|
엄마 |
Mẹ em… |
|
좀 전에
119에
실려 가셨어요 |
vừa được xe cấp cứu đưa vào viện
rồi. |
|
갑자기 쓰러져서 |
Bà ấy đột nhiên bị ngất. |
|
뭐라고? |
Em nói sao? |
|
[힘 빠진 숨소리] (아름) 엄마, 엄마, 괜찮아? |
Mẹ không sao chứ? Mẹ à. |
|
엄마 [힘겨운 신음] |
Mẹ không sao chứ? Mẹ à. |
|
왜 그래? |
Mẹ sao thế? Không sao chứ? |
|
괜찮아? |
Mẹ sao thế? Không sao chứ? |
|
엄마, 엄마, 엄마! |
Mẹ ơi! |
|
엄마, 엄마, 엄마! 눈 떠
봐, 엄마! |
Mẹ ơi! Mẹ mở mắt ra đi! Mẹ à! |
|
제가 생각을 해 봤는데요 |
Em đã nghĩ rồi. |
|
다 그년들 때문이에요 |
Tất cả là tại đám con gái đó. |
|
오늘 엄마가 쓰러진 것도 그년들 때문이고 |
Vì bọn chúng nên hôm nay, mẹ em
mới ngất. |
|
내가 아빠 못 보는 것도 그년들 때문이고 |
Cũng vì chúng mà em không được
gặp bố. |
|
엄마가 나한테 아빠 외국 발령 나서 |
Mẹ nói bố em được cử đi công tác
nước ngoài. |
|
못 오는 거라 그랬거든요? |
Mẹ nói bố em được cử đi công tác
nước ngoài. |
|
근데 그거 다 거짓말이에요 이혼했어요 |
Nhưng đó đều là nói dối. Họ ly
hôn rồi. |
|
우리 엄마, 아빠 |
Nhưng đó đều là nói dối. Họ ly
hôn rồi. |
|
(아름) 이거 때문에 |
Chính vì nơi này. |
|
엄마가 죽어도 포기 못 하겠다는 이 망할 회복 센터 때문에 |
Vì cái nơi chết giẫm mà có chết,
bà ấy cũng không từ bỏ này! |
|
그러니까 다
그년들 때문인 거예요 |
Tất cả là tại lũ khốn đó. |
|
며칠 전에는 내 동생이 생리통이 너무 심해서 |
Mấy ngày trước, em gái em bị đau
bụng kinh dữ dội, |
|
응급실에 실려 간 적이 있거든요? |
em phải đưa con bé đi cấp cứu. |
|
근데 엄마는 끝까지 데리러 안 왔어요 |
Nhưng đến phút cuối, bà ấy vẫn
không đến viện |
|
응급실에 있는 아진이보다 그년들 밥이 더 중요했으니까 |
vì cho bọn nó ăn cơm còn quan
trọng hơn A Jin đang nằm ở phòng cấp cứu. |
|
그냥! |
Với bà ấy… |
|
그냥 |
Chúng em chỉ… |
|
그냥 우린 늘 |
Chúng em luôn xếp sau mà thôi! |
|
그다음이었던 거잖아 |
Chúng em luôn xếp sau mà thôi! |
|
[바람이 쌩
분다] |
|
|
(혜림) 우아, 야, 씨발 들킬 뻔했네, 와, 좆
될
뻔했다 |
Khỉ thật, suýt bị phát hiện.
Suýt chút nữa bị bắt rồi. |
|
- (연지) 그러니까 - (영나) 야, 씨발, 닥쳐 |
- Thế mới nói. - Chết tiệt, im
mồm đi. Yên lặng. |
|
(은정) 조용히 해라 |
Yên lặng. Sợ chúng ta bị bắt lại
quá. |
|
(혜림) 야, 진짜 맞잖아 들킬 뻔했잖아 |
Sợ chúng ta bị bắt lại quá. |
|
- (민주) 아, 시끄러워 - (혜림) 아, 추워 |
Sợ chúng ta bị bắt lại quá. Ồn
quá đấy. |
|
(민주) 야, 빨리 좀
가
봐 진짜 존나 춥단 말이야 |
Đi nhanh lên đi. Lạnh chết đi
được. |
|
(지은) 아, 밀지 말라고 |
- Đừng có đẩy. - Giờ là 1:30
sáng đấy. - Phải đi bao xa đây? - Này, đợi đã. |
|
- (민경) 언제까지 가야 돼? - (혜림) 언니, 잠깐만 |
- Phải đi bao xa đây? - Này, đợi
đã. |
|
그래서? |
Vậy nên? Em chỉ đứng đó nhìn
chúng chạy trốn sao? |
|
애들 다
도망가는데 구경만 했니? |
Vậy nên? Em chỉ đứng đó nhìn
chúng chạy trốn sao? |
|
(은석) 얼씨구나, 가 버려라 |
Em hoan hô và chỉ đứng nhìn
chúng trốn đi à? |
|
- 보고만 있었어?
- (아름) 아니요 |
Em hoan hô và chỉ đứng nhìn
chúng trốn đi à? Không ạ. |
|
(은석) 아니면? |
Không thì sao? |
|
내가 다
나가라 그랬어요 |
Em đã đuổi chúng đi. |
|
- (은석) 뭐? - 우리 집에서 내가! |
Sao cơ? Em đã bảo chúng cút hết
ra khỏi nhà em! |
|
싹 다
꺼져 버리라 그랬다고 |
Em đã bảo chúng cút hết ra khỏi
nhà em! |
|
[함께 놀란다] |
|
|
[아이들의 비명]
(영나) 야 |
Này. |
|
- (은정) 야, 이 씨발 년아! - (영나) 야 |
- Này! - Con khốn này! Con điên
này! Mày chơi thuốc à? |
|
(영나) 야, 씨발, 약 빨았냐? |
Con điên này! Mày chơi thuốc à? |
|
[아이들의 비명] |
|
|
이 씨발, 미친년이 |
Con này phát điên rồi. |
|
[꽃병이 쨍그랑 깨진다] [아이들의 비명] |
|
|
- (은정) 야 - (혜림) 야, 이 씨발 년 |
- Này! - Con khốn này! |
|
[아이들이 놀란다]
(영나) 야, 돌았냐? |
- Mày mất trí rồi à? - Dừng lại
đi. |
|
[아이들이 당황한다] |
- Này! - Đủ rồi đấy. |
|
(영나) 야 |
Này! Mày muốn theo mẹ mày vào
viện à? |
|
야, 너도 네
어미 따라갈래? |
Mày muốn theo mẹ mày vào viện à? |
|
야 |
Này. |
|
이 씨발 년아 |
Con khốn này! |
|
미쳤어? |
Mày điên à? |
|
[어두운 음악]
[야구 방망이가 툭 떨어진다] |
|
|
미친 건 |
Kẻ điên không phải tao, |
|
내가 아니라 너희야 |
mà là bọn mày đấy. |
|
(아름) 다 꺼져!
[영나의 신음] |
Cút hết đi! |
|
[아이들이 소란스럽다] |
|
|
(혜림) 빨리 말려 봐! |
Ngăn lại đi! |
|
[영나의 힘겨운 신음] |
Này, con nhỏ điên này! |
|
(연지) 야, 이 미친년아! |
Này, con nhỏ điên này! |
|
[영나의 힘주는 신음] |
|
|
[영나의 신음] |
- Buông tay ra đi! - Buông ra!
- Này! - Tao bảo buông ra mà! |
|
(은정) 놓으라고! 이씨 [아름의 힘주는 탄성] |
- Này! - Tao bảo buông ra mà! |
|
(은정) 작작 해, 씨발 년아! [아름의 신음] |
Kéo con khốn đó ra! |
|
[영나가 콜록거린다]
(혜림) 괜찮아? 언니, 괜찮아? 언니 |
- Chị không sao chứ? - Yeong Na. |
|
- (혜림) 언니, 미쳤나 봐 -
(은정) 괘안나? |
- Chị không sao chứ? - Yeong Na.
- Cậu không sao chứ? - Nó điên rồi. |
|
(혜림) 어떡해, 쟤 미친 거
아니야? 왜
저래, 갑자기? |
Con khốn đó điên rồi. Sao tự dưng
lại thế? |
|
- (혜림) 왜 그래?
- (지은) 뭐야 |
Con khốn đó điên rồi. Sao tự dưng
lại thế? - Nó làm gì thế? - Định làm cái quái gì thế chứ? |
|
(혜림) 씨발, 지금 뭐
하는 거야 |
- Nó làm gì thế? - Định làm cái
quái gì thế chứ? |
|
아, 씨발, 진짜 |
- Nó làm gì thế? - Định làm cái
quái gì thế chứ? Thật tình, khốn nạn quá. |
|
다 나가! |
Cút hết đi! |
|
(아름) [울먹이며] 이제 다
끝이에요 |
Giờ tất cả kết thúc rồi. |
|
센터도 |
Cả cái trung tâm này |
|
그년들도 |
và lũ khốn đó. |
|
그냥 다 |
Tất cả. |
|
[심전도계 비프음] |
|
|
엄마 |
- Mẹ ơi. - Thẩm phán Cha. |
|
(선자) 판사님 [태주의 당황한 신음] |
- Mẹ ơi. - Thẩm phán Cha. Ôi,
chị tỉnh rồi sao? |
|
(태주) 정신이 좀
드세요? |
Ôi, chị tỉnh rồi sao? |
|
저, 선생님 여기 환자분 일어나셨습니다 |
Bác sĩ, bệnh nhân ở giường này
tỉnh rồi. Không sao rồi. |
|
(의사) 아, 예 |
Không sao rồi. |
|
(민경) 언니, 같이 가 |
Chị Yeon Ji, đợi bọn em đi cùng
với. |
|
(은정) 빨리 와 |
Chị Yeon Ji, đợi bọn em đi cùng
với. Nhanh lên đi. |
|
(혜림) 아, 뭐야, 여긴 또 |
Nhanh lên đi. Đây là chỗ nào
vậy? |
|
(연지) 야, 괜찮아? |
- Cậu không sao chứ? - Khỉ thật. |
|
[민경의 신음]
[연지의 놀란 신음] |
Sao thế? |
|
- (지은) 왜, 야 - (연지) 야, 괜찮아? |
Sao thế? Không sao chứ? Phải cẩn
thận chứ. |
|
(지은) 조심 좀
하지 |
Không sao chứ? Phải cẩn thận chứ. |
|
[민경의 아파하는 신음] |
|
|
그냥 돌아가자, 걸어서 못 가 |
Quay lại thôi! Đi bộ không nổi
đâu. |
|
(민경) 기차역까지 한 시간은 더 가야 되는데 |
Phải đi thêm một tiếng nữa mới
đến ga tàu. |
|
돌아가면? 그년이 존나 좋아하겠다? |
Nếu quay lại, con nhỏ đó sẽ chào
đón chúng ta ư? |
|
가기 싫으면 꺼져, 이 씨발 년아 |
Không muốn đi thì biến, con khốn
này. |
|
혼자라도 갈
테니까 |
Chị đây sẽ đi một mình. |
|
- (혜림) 야, 일어나 - (민주) 빨리 일어나 |
- Này, đứng lên. - Mau đứng lên. |
|
[민경의 거친 신음] |
|
|
(민주) 조심해 [민경의 신음] |
Cẩn thận đấy, |
|
(민경) 아, 나 못
가! |
- Em không đi nổi nữa! - Đợi
chút. |
|
(영나) 야, 잠깐만 |
- Em không đi nổi nữa! - Đợi
chút. |
|
[어두운 음악] |
|
|
[거친 숨소리] |
|
|
야, 너 돈
가진 거 있지? |
Này. Mày có mang tiền, đúng
không? |
|
내놔 |
Đưa đây. |
|
내놓으라고 |
Tao bảo đưa đây! |
|
[휴대전화 진동음] |
|
|
(은석) 어… |
Tôi nghĩ |
|
한… |
Tôi nghĩ |
|
세 시간쯤 된 거 같아요 |
chắc khoảng ba tiếng rồi. |
|
아니요 |
Không. |
|
연화지법에서 조사차 나왔는데 그때 마침 신고가 접수… |
Chúng tôi từ Tòa án quận Yeonhwa
đến điều tra vì đúng lúc đó, có tố cáo… |
|
잠시만요 |
Xin đợi một lát. |
|
제가 다시 전화드리겠습니다 |
Tôi sẽ gọi lại sau. |
|
[유리가 잘그락 밟힌다] |
|
|
너구나? |
Thì ra là em. |
|
[휴대전화 벨
소리] |
|
|
[무거운 음악] |
|
|
어, 찾았어 |
Ừ, tìm được rồi. |
|
[한숨] |
Nhưng lỡ mất rồi. |
|
근데 헛걸음했네 |
Nhưng lỡ mất rồi. |
|
이 센터가 |
Người… |
|
가장 망하길 바라는 사람 |
muốn trung tâm này đóng cửa nhất. |
|
법원에 신고 접수한 사람 |
Người đã tố cáo lên tòa án… |
|
너였어 |
chính là em. |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét