흑기사 6
Kỵ Sĩ Áo Đen 6
[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]
|
안녕하세요 |
Xin chào. |
|
안녕하세요 |
Chào cô. |
|
해라 씨도 왔구나 |
Cô Hae Ra cũng tới đây sao? |
|
초대해 주셔가지고 왔어요 |
Vì cô ấy mời nên tôi đến. |
|
근데 괜찮으세요? |
Mà cô có ổn không? |
|
감기 안 걸리셨죠? |
Không bị cảm chứ? |
|
아... |
À… |
|
큰일날 뻔했어요 도와주지 않으셨으면 |
Nếu không có cô giúp thì đã lớn
chuyện rồi. |
|
그게 뭐 별거는 아니고 |
Cũng có gì đâu. |
|
제가 유리창 막느라고 좀 진을 빼긴 했죠 |
Chỉ là che lại cửa sổ hơi tốn sức
chút thôi. |
|
혹시 커피 한잔하시겠어요? |
Cô muốn uống một cốc cà phê không? |
|
어머, 감사해요 |
Ôi, cảm ơn anh. |
|
전
블랙 커피로요 |
Tôi uống cà phê đen nhé. |
|
- 블랙? - 우유, 설탕 없이 까... |
- Cà phê đen sao? - Không sữa,
không đường… |
|
아메리카노 |
Cho tôi một ly Americano. |
|
같이 주문하러 가시겠어요? |
Cô có muốn đi mua cùng tôi không? |
|
그럴까요? |
Vậy cũng được sao? |
|
네, 가시죠 |
Vậy cũng được sao? Được, ta đi
thôi. |
|
둘이 어떻게 알지? |
Sao họ lại biết nhau nhỉ? |
|
몸은 좀 괜찮으세요? |
Cô khỏe hơn chưa? |
|
덕분에요 |
Nhờ anh cả đó. |
|
비서분 보내주셔서 감사했어요 |
Cảm ơn anh đã cử thư ký tới. |
|
저기... |
À mà… |
|
해라 씨 옷 주문한 거 꼭 비밀로 해주세요 |
Cô phải giữ bí mật chuyện tôi nhờ
cô may đồ cho Hae Ra nhé. |
|
왜요? |
Tại sao? |
|
선물인데 미리 알면 재미없잖아요 |
Tại sao? Đó là quà tặng. Biết
trước thì còn gì thú vị nữa. |
|
[호출기 소리] |
|
|
여깄습니다,
블랙 커피 |
Cà phê đen của cô đây. |
|
감사합니다 |
Cảm ơn anh. |
|
먼저 가 있을게요 |
Tôi đi trước nhé. |
|
네 |
Vâng. |
|
그럼 그날 밤의 진실을 알려드릴까요? |
Vậy để tôi cho mọi người biết sự
thật về đêm hôm đó nhé? |
|
그
사람은 네 남자가 아니야! |
Đó không phải người đàn ông của
ngươi! |
|
아씨는... |
Vị phu nhân đó… |
|
밤새... |
đã dành cả đêm… |
|
불꺼진 문을 보며 서 있었어요 |
đứng nhìn cánh cửa tối om. |
|
그
남자는 네 남자가 아니야 |
Đó không phải người đàn ông của
ngươi! |
|
[애잔한 음악] |
|
|
천한 것이 감히... |
Sao kẻ thấp hèn đó dám? |
|
두
사람 사이엔 |
Giữa hai người họ |
|
아무 일도 없었어요 |
không xảy ra chuyện gì cả. |
|
하지만 |
Nhưng… |
|
서로의 사랑을 확인한 |
đêm hôm đó, |
|
그런 밤이었죠 |
họ đã hiểu được lòng nhau. |
|
아이고, 분이야 |
Boon Yi. |
|
이게 뭔 짓이여? |
Cô làm gì ở đây thế? |
|
방에 가만히 누워 쉬어야제 |
Cô làm gì ở đây thế? Cô phải nằm
trong phòng nghỉ ngơi chứ. |
|
아니에요, 제가 할게요 |
Cô phải nằm trong phòng nghỉ ngơi
chứ. Không cần đâu. Cứ để tôi làm. |
|
내가 니 태몽을 꾼 것 같어 |
Hình như tôi đã nằm mộng thấy thai
của cô. |
|
아들이여, 아들! |
Là con trai, con trai đấy. |
|
- 누이! - 아, 깜짝이야! |
- Chị! - Giật cả mình. |
|
점복아! |
Jeom Bok! |
|
웬일이야, 여기는? |
Em đến đây có việc gì thế? |
|
- 아씨댁에서 심부름으로 왔죠 - 아이, 참 |
Em đến đây có việc gì thế? - Em
đến làm việc vặt cho phu nhân. - Thiệt tình. |
|
앉아 있어 |
Ngồi xuống đó đi. |
|
배고프지? |
Đói rồi đúng không? |
|
누이가 좋아하던 뒷동산이라 그려 봤어요 |
Em đã vẽ ngọn núi phía sau mà chị
thích đó. |
|
아! 우리 점복이 그림 솜씨는 정말 일품이다 |
Tài nghệ vẽ tranh của Jeom Bok
đúng là kiệt xuất. |
|
이거 마셔가며 먹어 |
Uống cái này rồi hãy ăn. |
|
- 누이 - 응? |
- Chị. - Sao thế? |
|
무슨 안 좋은 일이라도 당한 거예요? |
Chị đã gặp phải chuyện gì à? |
|
남석이 아범이 그러는데 누이가 |
Phụ thân của Nam Sik đã nói rằng |
|
아들을 낳을 거래 |
chị sẽ sinh con trai. |
|
시집도 안 간 처녀가 뭔 아들이래? |
Chị còn chưa thành thân mà, con
trai gì chứ? |
|
[불길한 느낌의 음악] |
|
|
(백희) 다행인지 불행인지 |
Không biết là may mắn hay bất
hạnh, |
|
사람들의 궁금증은 오래가지 못했습니다 |
mọi người cũng không tò mò quá
lâu. |
|
- 어여 가서 불 가져와 - 예 |
- Này, đốt thêm đi. - Vâng. |
|
(백희) 남인, 서인 노론, 소론으로 갈라져 |
Triều đình chia thành Nam Nhân,
Tây Nhân, Lão Luận và Thiếu Luận |
|
끝없는 당파 싸움을 이어오던 조정은 |
và rơi vào trận chiến không ngừng
giữa các đảng phái. |
|
진보적 사상가를 탄압하는 수단으로 |
Họ đàn áp các nhà tư tưởng tiên
tiến |
|
종교 박해를 이용했고 |
bằng cách khủng bố tôn giáo. |
|
유교적 세계관과 |
Những học giả trẻ tuổi |
|
현실 사이의 괴리에서 고민하던 젊은 선비들이 |
trăn trở về khoảng cách giữa hiện
thực và hệ tư tưởng Nho giáo |
|
당쟁의 희생물이 되었죠 |
đã trở thành vật hy sinh trong
cuộc xung đột đảng phái. |
|
네가 입고 싶어 했던 옷이잖아 |
Đây chính là bộ y phục ngươi muốn
mặc mà. |
|
그
옷
입고 |
Mặc nó vào |
|
내
대신 죽어 |
rồi chết thay ta đi. |
|
나와! |
Ra ngoài! |
|
이명소의 부인이 맞소? |
Ngươi là phu nhân của Lee Myung So
ư? |
|
대답해 보시오 |
Mau trả lời đi. |
|
그렇소 |
Đúng vậy. |
|
- 다른 식솔들은 없었느냐? - 예 |
- Không còn người nhà nào khác à?
- Vâng. |
|
감히 누굴 속이려고? |
Ngươi dám lừa ta sao? |
|
이
얼굴로 이 집안에 시집을 왔다 그건가? |
Ngươi có thể gả vào nhà này với
gương mặt đó ư? |
|
혼인 후에 생긴 상처다 |
Ta bị thương sau khi thành thân. |
|
이런 얼굴의 여자를 데리고 살았다니 |
Hắn ta sống với một nữ nhân thế
này sao? |
|
흉터와 상관 없이 |
Chàng ấy không bận tâm đến vết
sẹo. |
|
다정한 지아비였다 |
Chàng là một phu quân tốt. |
|
네놈 따위가 헤아릴 수 있는 분이 아니지 |
Một kẻ như ngươi không thể hiểu
được đâu. |
|
끌어내! |
Đưa cô ta đi! |
|
(백희) 유배를 간
명소가 |
Họ đã tra hỏi nàng ấy |
|
어떤 사람들과 어울렸는지 |
về những người có liên quan |
|
어떤 인물들이 그댁으로 모여들었는지 |
đến Myung So đã bị lưu đày |
|
추궁하는 질문에... |
và những ai tìm đến ngôi nhà ấy. |
|
이명소가 천주쟁이가 맞질 않느냐? |
Lee Myung So là kẻ theo Công giáo,
đúng không? |
|
(백희) 분이는 끝내 답을 하지 않았고 |
Nhưng đến cuối cùng, Boon Yi vẫn
không trả lời. |
|
날이 밝으면 사약이 내려오려나? |
Đến khi trời sáng, ta sẽ được ban
độc dược sao? |
|
나리 |
Đại nhân. |
|
분이야! |
Boon Yi. |
|
분이야! |
Boon Yi! |
|
살아 있었구나 |
Hóa ra nàng vẫn còn sống. |
|
예가 어디라고 여기까지 찾아와? |
Sao nàng có thể tìm tới tận đây? |
|
그래, 네
고초 내 남식 어멈 통해 들었다 |
Ta có nghe mẫu thân của Nam Sik kể
về những chuyện nàng đã trải qua. |
|
살아 계셔서 다행입니다 |
Thật may là ngài vẫn còn sống. |
|
목소리를 잃은 것이냐? 나 때문에? |
Nàng mất đi giọng nói là vì ta ư? |
|
갖은 고문을 당하고 |
Nghe nói cô ấy bị tra tấn rất dã
man. |
|
관노로 팔려가는 길에 |
Trên đường bị bán đến Gwanno, |
|
도망을 가다가 죽었다는 말이 들립니다 |
cô ấy đã trốn đi và bỏ mạng rồi. |
|
그러게... |
Đáng lẽ… |
|
지
분수를 알았어야지 |
cô ta nên biết thân biết phận mới
phải. |
|
유배지에서 살아 돌아오는 경우도 많다던데? |
Ta nghe nói cũng có người đi lưu
đày sống sót trở về. |
|
그러믄입쇼 |
Đúng vậy. |
|
나으리께서는 반드시 돌아오실 겁니다 |
Chắc chắn đại nhân sẽ quay về. |
|
설거진 내가 할 테니 분이 너는 쉬거라 |
Để ta rửa cho. Nàng cứ nghỉ ngơi
đi. |
|
내가 내준 과제나 마저 하거라, 그러면 |
Lấy bài ta giao ra làm đi vậy. |
|
[경쾌한 음악] |
|
|
어디 보자 |
Xem nào. |
|
아직, 아직... |
Vẫn chưa xong đâu. |
|
아, 이리 재미가 없어서야 |
Thật chẳng vui chút nào. |
|
뭘
좀
엉터리로 써야 혼내키는 재미가 있지 |
Nàng phải làm sai một chút để ta
mắng thì mới vui chứ. |
|
하나를 가르쳐 주면 둘, 셋을 깨우치는구나 |
Ta dạy một mà nàng đã biết hai,
biết ba rồi. |
|
개, 개! |
Con chó, gâu gâu. |
|
멍! 멍! |
Gâu! Gâu! |
|
게 |
Con chim. |
|
열어보거라 |
Nàng mở ra xem đi. |
|
저
아래 대장간 영감 |
Hình như ông thợ ở lò rèn đằng kia |
|
내가 돌아갈 거라고 믿고 있는지 |
tin rằng ta nhất định sẽ quay lại |
|
많은 일을 도와주더구나 |
nên đã giúp ta rất nhiều việc. |
|
그래 내 책 한 권 주고 가락지를 샀다 |
Nên ta đã đổi một quyển sách lấy
một chiếc nhẫn. |
|
[애잔한 음악] |
|
|
도움이 되는 반지였으면 좋겠다 |
Mong là chiếc nhẫn sẽ có ích với
nàng. |
|
곤궁할 때는 |
Vào lúc khốn khó, |
|
팔아서 요긴하게 쓰고 |
hãy bán nó đi lấy tiền. |
|
다음 생애라는 게 있다면 |
Nếu như có kiếp sau, |
|
그땐 꼭 좋은 곳에서 태어나거라 |
nàng nhất định phải sinh ra ở một
nơi tốt đẹp hơn. |
|
나리 |
Đại nhân. |
|
목소리도 잃지 말고 |
Đừng đánh mất giọng nói của mình, |
|
얼굴에 이런 흉도 갖지 말고 |
cũng đừng mang vết sẹo thế này
trên mặt. |
|
만약 다음 생에도 |
Nếu như kiếp sau, |
|
이런 흉을 갖고 살아야 한다면 |
nàng vẫn phải mang vết sẹo này |
|
그땐 내가 받으마 |
thì cứ để ta mang thay nàng. |
|
넌
그저 곱고 |
Nhất định phải thật xinh đẹp |
|
귀하게 있었으면 좋겠다, 분이야 |
và sống thật đáng quý, Boon Yi à. |
|
어이쿠! |
Ôi trời! |
|
[밝은 느낌의 음악] |
|
|
내가 준 가락지는 어쨌느냐? |
Chiếc nhẫn ta đưa nàng đâu rồi? |
|
저기 |
Ở đằng kia. |
|
왜
저리 놓은 게야? |
Sao nàng lại để ở đó? |
|
보름, 보름 |
Rằm. |
|
보름달 |
Trăng rằm. |
|
- 가득 - 가득하면? |
- Tròn. - Khi trăng tròn? |
|
뭐라는 건지, 참 |
Nàng ấy định nói gì vậy nhỉ? |
|
안다, 알아 |
Ta biết mà. |
|
보름달 빛을 반지가 받으면 |
Nếu chiếc nhẫn đón được ánh trăng
rằm |
|
소원을 이루어주는 힘이 생긴다 |
thì nó sẽ có sức mạnh để thực hiện
điều ước. |
|
그럼 우리 분이는 무슨 소원을 빌고 싶으냐? |
Vậy Boon Yi của ta muốn cầu mong
điều gì? |
|
비밀 |
Bí mật. |
|
춥다, 들어가자 |
Lạnh rồi, mau vào thôi. |
|
들어가서 들어보자 |
Vào trong thôi. |
|
[불길한 느낌의 음악] |
|
|
[불타는 소리] |
|
|
분이야, 분이야! |
Boon Yi. |
|
분이야, 일어나 |
Boon Yi, dậy đi. |
|
분이야! |
Boon Yi. |
|
분이야! 나가야 한다, 우리 |
Boon Yi, chúng ta phải ra ngoài. |
|
[절박한 느낌의 음악] |
|
|
서방님! |
Phu quân. |
|
그
애는 방에 두고 가요 |
Cứ kệ cô ta trong đó và đi thôi. |
|
그만하시오 |
Nàng thôi đi. |
|
말해 봐요 |
Chàng nói đi. |
|
누굴 더 사랑했는지 |
Chàng yêu ai hơn? |
|
나예요, 분이예요? |
Thiếp hay Boon Yi? |
|
말해요, 누군지! |
Chàng nói đi! Là ai? |
|
당신 미쳤소? |
Nàng điên rồi sao? |
|
그
천박한 것은 두고 가요! |
Mặc thứ thấp hèn đó và đi thôi. |
|
분이야! |
Boon Yi! |
|
분이야, 정신차리거라! |
Boon Yi, mau tỉnh lại đi! |
|
그냥 거기 있어 |
Ở yên đó. |
|
넌
거기서 죽어! |
Ngươi hãy chết ở đó đi! |
|
분이야! |
Boon Yi. |
|
분이야 |
Boon Yi. |
|
네가 안 나오면 |
Nếu nàng không ra |
|
나도 못 간다 |
thì ta cũng sẽ không đi. |
|
다
죽어버려 |
Chết hết đi. |
|
다
죽어버려! |
Chết hết đi! |
|
[집이 무너지는 소리] |
|
|
안
돼! |
Không. |
|
안
돼! 서방님! |
Không được. Phu quân! |
|
안
돼! |
Không được! |
|
서방님! |
Phu quân! |
|
나쁜 년 |
Đồ xấu xa. |
|
영원히 |
Cô sẽ… |
|
구천을 떠도는 |
trở thành hồn ma lang thang… |
|
귀신이 되어라 |
mãi mãi! |
|
이보게, 말
좀
묻세 |
Này, cho ta hỏi chút. |
|
여기 이 댁이 최 판서댁 맞는가? |
Đây có phải nhà của Choi Pan Seo
không? |
|
서... |
Seo… |
|
서린 아씨? |
Tiểu thư Seo Rin? |
|
댁은 뉘시오? |
Ngươi là ai? |
|
아씨 마님 |
Tiểu thư. |
|
소인 점복입니다요 |
Tôi là Jeom Bok đây. |
|
점복이? |
Jeom Bok? |
|
아니, 이게 무슨 일이십니까? |
Đã xảy ra chuyện gì với người vậy? |
|
어찌하여 옛날 모습 그대로? |
Sao vẫn y như hồi xưa thế này? |
|
우리 집이 며칠 새 왜 이렇게 된 거야? |
Sao mới mấy ngày mà nhà ta lại thế
này? |
|
며칠 만이라뇨, 아씨? |
Không phải mấy ngày đâu, tiểu thư. |
|
제
늙은 꼴이 안 보이십니까? |
Người không thấy tôi đã già thế
này rồi sao? |
|
아버지, 어머니는 어디 계시냐? |
Phụ thân và mẫu thân Ta đâu? |
|
30년 전에 돌아가셨죠 |
Họ đã qua đời được 30 năm rồi. |
|
아씨를 기다리시다가요 |
Họ đã chờ tiểu thư rất lâu. |
|
내가... |
Ta… |
|
내가 지금 꿈을 꾸고 있는 모양이다 |
Hình như ta đang nằm mơ. |
|
어떻게 이런 일이? |
Sao lại có chuyện này chứ? |
|
어떻게 옛날 모습 그대로 하나도 변하지 않으시고? |
Sao người vẫn y như xưa, không
thay đổi gì thế này? |
|
네가 정녕 점복이란 말이지? |
Ngươi chắc chắn mình là Jeom Bok
chứ? |
|
- 그림 솜씨 좋던 점복이? - 그렇습니다요 |
- Là Jeom Bok có tài vẽ tranh? -
Đúng vậy. |
|
아씨 마님, 왜 그러십니까? |
Tiểu thư, người làm sao thế? |
|
천천히 드시게 |
Uống từ từ thôi. |
|
그러다 숨 넘어가겠구먼 |
Uống từ từ thôi. Uống như thế sẽ
chết đấy. |
|
자네, 귀신이라도 본 얼굴이구먼 |
Trông ngươi cứ như vừa nhìn thấy
ma ấy. |
|
뉘십니까? |
Bà là ai? |
|
서린 아씨와 분이에 대해 알고 있는 사람이네 |
Ta là người biết chuyện về phu
nhân Seo Rin và Boon Yi. |
|
세상이 거꾸로 돌아가도 유분수지 |
Thế giới có đảo lộn thì cũng phải
có giới hạn chứ. |
|
사람 대접해달라는 종놈들이 생기질 않나 |
Thế giới có đảo lộn thì cũng phải
có giới hạn chứ. Lại có những kẻ hầu muốn được đối xử như con người cơ đấy. |
|
계집이 대놓고 수작부리는 꼴을 |
Ta đang thấy một ả tiện nhân |
|
백주 대낮에 보질 않나 |
tán tỉnh nam nhân giữa ban ngày. |
|
다른 데 가서 얘기하세 |
Ta sẽ nói chuyện ở nơi khác. |
|
같이 있읍시다 이 노인네보단 우리가 낫지 않소? |
Ở lại đi. Không phải bọn ta tốt
hơn lão già này nhiều sao? |
|
어허, 참! |
Khoan đã. |
|
[신비로운 느낌의 음악] |
|
|
아이고, 나
죽네! |
Ôi, ta chết mất. |
|
다른 데 가서 얘기하세 |
Tới chỗ khác nói chuyện thôi. |
|
내
긴히 할 말이 있으니 |
Ta có chuyện cần nói. |
|
[불길한 느낌의 음악] |
|
|
[격정적인 느낌의 음악] |
|
|
멈춰라! |
Dừng lại! |
|
사람도, 귀신도 아닌 존재가 되었구나 |
Cô ta đã trở thành thứ không phải
quỷ, cũng chẳng phải người. |
|
넌
죽을 수 없다 |
Cô sẽ không chết được. |
|
누구야, 당신? |
Bà là ai? |
|
너와 비슷한 존재지 |
Ta cũng giống cô. |
|
따라오너라 |
Đi theo ta. |
|
살아있는 한은 |
Vì cô còn sống |
|
추위와 배고픔은 면해야 하지 않겠니? |
nên vẫn phải chống chọi với đói và
rét. |
|
[웅장한 음악] |
|
|
정조 이후에 관한 역사서를 읽다 보니까 |
Sau khi đọc một cuốn sách về lịch
sử sau thời vua Jeong Jo, |
|
어릴 때 외할머니한테 들었던 옛날얘기가 생각이 나서 |
tôi lại nhớ về câu chuyện mà bà kể
tôi nghe khi còn bé. |
|
뭐, 상상력을 좀 가미해 봤어요 |
Vậy nên tôi thêm chút trí tưởng
tượng vào đó. |
|
그런 여자가 실제로 있다면 |
Nếu thực sự có một cô gái như thế |
|
업을 풀기 위해 옷을 짓고 있지 않을까? |
thì có lẽ cô ta đang may quần áo
để giải nghiệp đấy. |
|
아님 뭐, 밥집을 하려나? |
Hoặc là đang mở một quán cơm. |
|
어이가 없군 |
Hoặc là đang mở một quán cơm. Thật
hết nói nổi. |
|
자, 오늘 강의는 여기까지 |
Buổi giảng hôm nay đến đây thôi
nhé. |
|
우리 뒷풀이 장소 어디죠? |
Chúng ta sẽ liên hoan ở đâu đây? |
|
초대해 주셔서 감사합니다 |
Cảm ơn vì đã mời tôi. |
|
저
진짜 시간 가는 줄 모르고 들었어요 |
Tôi nghe kể đến quên cả thời gian
luôn. |
|
- 재밌었어요? - 네 |
- Rất thú vị đúng không? - Đúng
vậy. |
|
그
죽지 않는 여자 얘기만 빼면 전부 다 사실 같았어요 |
Trừ chi tiết về người phụ nữ bất
tử thì tất cả cứ như thật vậy. |
|
그
여자까지도 사실일 수 있죠 |
Có thể người phụ nữ đó cũng có
thật đấy. |
|
근데 그 여자는 진짜 사악한데 왜 죽지도, 늙지도 않는 거예요? |
Nhưng cô ta độc ác như vậy, sao
không chết và cũng không già đi chứ? |
|
그게 꼭 벌이라고만은 할 수 없잖아요 |
Cái đó đâu thể gọi là hình phạt
được. |
|
막상 해 보면 벌이란 걸 알 거예요 |
Khi nào sống như vậy thì cô sẽ
hiểu được. |
|
벌
맞죠 |
Đúng là hình phạt mà. |
|
인간은 관계 속에서 살아가는데 |
Con người sống đều có những mối
quan hệ. |
|
끔찍하게 외로울 거 같아요 |
Chắc là cô ta sẽ rất cô đơn. |
|
가족, 애인 모두 늙고 죽는데 |
Người yêu, người thân đều già và
chết đi, |
|
본인은 그대로 있잖아요 |
chỉ mỗi bản thân còn sống. |
|
계속 새로운 애인을 사귀면 되죠? |
Kiếm người yêu mới là được mà. |
|
진심으로 사랑하는 사람이 |
Người mình yêu thật lòng trên đời
này |
|
인생에 그렇게 많지는 않으니까요 |
không nhiều đến thế đâu. |
|
뭐, 누군가한텐 단 한 명일 수도 있고 |
Có những người sẽ chỉ yêu một
người mà thôi. |
|
맞습니다, 바로 그거예요 |
Đúng rồi, chính là như vậy đó. |
|
혹시 본인이세요? |
Hay đó chính là cô? |
|
제가 어릴 때 뵀을 때랑 요만큼도 달라지지가 않으셨는데 |
Cô bây giờ chẳng khác gì khi tôi
gặp cô hồi còn bé cả. |
|
혹시 불로 영생하세요? |
Có phải cô trường sinh bất lão
không? |
|
네,
250살이에요 |
Đúng, tôi 250 tuổi rồi. |
|
근데 내가 왜 분이예요? |
Nhưng sao tôi lại là Boon Yi? |
|
[음산한 느낌의 효과음] |
|
|
무슨 소린지? |
Cô nói gì thế? |
|
어젯밤에요 막 유리창 깨지고 어둠 속에서 |
Tối qua ấy, lúc cửa kính bị vỡ và
chúng ta ở trong bóng tối. |
|
분이야 |
Boon Yi. |
|
네? 분이요? |
Hả? Boon Yi ư? |
|
그래, 너! |
Đúng vậy, ngươi! |
|
치마저고리 입으시고 머리 쪽지시고 저한테 |
Cô mặc hanbok truyền thống, búi
tóc, |
|
'분이야' 이러셨잖아요 |
và gọi tôi là "Boon Yi"
mà. |
|
제가 꿈이 너무 생생해서 이게 꿈인지 현실인지 |
Thực sự rất thật nên tôi không
phân biệt được |
|
분간이 안 가더라고요 |
là mơ hay thật nữa. |
|
제가 까맣게 잊고 있었는데 |
Tôi đã quên mất rồi |
|
얘기 들으니까 생각났어요 |
nhưng nghe chuyện lại nhớ ra. |
|
아니 개꿈을 꾸고 왜 나한테 시비를... |
Sao cô lại mơ rồi kiếm chuyện với
tôi chứ? |
|
외박하고 그러니까 그런 꿈 꾸는 거 아니야? |
Có phải vì ngủ ở ngoài nên em mới
mơ vậy không? |
|
오늘 일찍 가서 자 |
Hôm nay về ngủ sớm đi. |
|
선생님, 저희 먼저 일어나겠습니다 |
Cô ơi, chắc chúng cháu phải đi
trước đây. |
|
- 일어나 - 저희도 나갈 참이었어요 |
- Đứng lên nào. - Đúng lúc tôi
cũng định ra ngoài. |
|
가요 |
Đi thôi. |
|
아침에 너무 감사했습니다 |
Rất cảm ơn cô chuyện lúc sáng. |
|
또
초대할게요 |
Tôi sẽ lại mời cô đến. |
|
혹시 그 샤론 양장점 사장님하곤 어떤 관계세요? |
Cô có quan hệ gì với chủ Tiệm đồ
tây Sharon vậy? |
|
저
아인 나한테... |
Với tôi cô ấy giống như |
|
실패한 명품 직구랄까요? |
món hàng hiệu bị lỗi mua từ nước
ngoài. |
|
입을 수도 없고 버릴 수도 없는 |
Không mặc được mà cũng không bỏ
được. |
|
농담이고 |
Tôi chỉ đùa thôi. |
|
무인도에 같이 있는 두 사람 |
Có thể nói là như hai người trên
đảo hoang, |
|
싫어도 좋아도 돕고 의지해야 할 수밖에 없는 관계랄까요? |
Có thể nói là như hai người trên
đảo hoang, dù thích hay ghét thì cũng phải giúp đỡ và nương tựa vào nhau. |
|
저
혹시... |
Vậy… |
|
저분 나이가 어떻게 되세요? |
cô ấy bao nhiêu tuổi rồi? |
|
250살이라잖아요 |
cô ấy bao nhiêu tuổi rồi? Cô ấy
nói là 250 tuổi còn gì. |
|
아니 제가 어렸을 때 옛날에 뵀을 때 |
Lúc còn nhỏ, tôi đã gặp cô ấy, |
|
그때가 20대
중반이었다 쳐도 |
khi đó cô ấy khoảng hơn 20 tuổi. |
|
지금 마흔은 훌쩍 넘으셨다는 얘긴데 |
Vậy thì bây giờ cũng phải hơn 40
tuổi rồi. |
|
아무리 많게 봐도 |
Nhưng nhìn kiểu gì |
|
30대 초반으로밖에 안 보이시잖아요 |
cũng thấy giống như mới hơn 30
thôi. |
|
피부과의 힘이겠죠 |
Chắc là nhờ chăm sóc da đấy. |
|
문수호 |
Moon Soo Ho |
|
괜찮은 남자예요 |
là một người đàn ông tốt. |
|
- 왜 뜬금없이...
- 꼭
잡아요 |
- Sao tự nhiên… - Nhất định phải
giữ lấy nhé. |
|
내일이나 모레쯤 오시겠어요? |
Ngày mai hoặc ngày kia anh sẽ đến
chứ? |
|
셔츠 치수가 필요한데 |
Tôi cần lấy số đo cho áo sơ mi. |
|
시간이... |
Thời gian thì… |
|
그냥
100 사이즈면 대충 맞을 거 같은데요 |
Thôi cứ lấy theo cỡ 100 là được. |
|
그럼 |
Thế thì |
|
이렇게 해 보세요 |
anh làm thế này đi. |
|
[코믹한 느낌의 음악] |
|
|
3초만 기다려 주세요 |
Chỉ cần đợi ba giây thôi. |
|
[헛기침하는 수호] |
|
|
줄자가 없을 때 종종 쓰는 방법이에요 |
Đây là cách để đo khi không có
thước dây. |
|
가공하러 와서 보세요 꽤 정확하답니다 |
Anh có thể đến xem gia công. Rất
chính xác đó. |
|
제가 줄자를 준비해 가지고 다니겠습니다 |
Vậy tôi sẽ chuẩn bị và đem theo
một cái thước dây. |
|
샤론 양장점 사장님 어떻게 알아? |
Sao anh quen chủ Tiệm đồ tây
Sharon? |
|
그날 인사 못 하고 왔잖아 |
Hôm đó chưa kịp chào hỏi gì mà. |
|
일
때문에 혼자 갔었어 |
Hôm đó chưa kịp chào hỏi gì mà. Có
việc nên anh đã tự tới đó. |
|
무슨 일? |
Việc gì thế? |
|
질투해? |
Em ghen đấy à? |
|
누가 질투를 해 |
Ai thèm ghen chứ. |
|
그리고 너 앞으로 함부로 외박하지 마 |
Từ nay em đừng tự ý ngủ bên ngoài
nữa. |
|
내
맘이지 |
Đó là chuyện của em. |
|
자수성가하고 싶다며 그럼 그따위로 살면 안 돼 |
Em muốn tự lập nghiệp cơ mà. Không
thể sống như vậy được. |
|
아, 예, 예 |
Vâng. |
|
기분 나쁘고 좋은 거 바로 드러내고 |
Thể hiện hết vui buồn ra ngoài, |
|
자기 멋대로 행동하고 |
chỉ hành động theo ý mình, |
|
그거 완전 하수야 |
chính là người non tay đó. |
|
아, 예, 예, 그래요, 예, 예 |
chính là người non tay đó. À vâng,
đúng vậy. |
|
어우! |
|
|
내가 심심해서 이래? |
Vì anh tẻ nhạt sao? |
|
내가 너 미치게 좋아하니까 우스워 보이지? |
Vì thích em điên cuồng nên giờ
trông anh rất buồn cười hả? |
|
- 그러니까 차였지 - 뭐? |
- Vì thế nên em mới bị đá đó. -
Cái gì? |
|
미친 거 아니야? |
Anh ấy điên rồi à? |
|
[로맨틱한 음악] |
|
|
그렇게 남자 보는 눈이 없으니까 차이고 다니는 거 아니야 |
Vì em không có mắt nhìn đàn ông
nên mới bị đá đó. |
|
바보 같은 놈 만나다가 |
Em toàn hẹn hò với mấy tên ngốc. |
|
질투는 본인이 하시는구만? |
Anh mới là người đang ghen đó. |
|
한
달
어때? |
Một tháng thì sao? |
|
뭐가? |
Làm sao? |
|
한
달
후에도 내가 싫으면 그땐 깨끗하게 포기한다 |
Nếu một tháng sau, em vẫn không
thích anh thì anh sẽ từ bỏ hẳn. |
|
내가 끝까지 싫으면 나도 마음 접어 |
Nếu đến cuối em vẫn ghét anh thì
anh sẽ bỏ cuộc. |
|
한
달이 왜 필요한 건데? |
Sao lại cần một tháng chứ? |
|
한
달
동안 보고 배우라고 |
Anh sẽ cho em một tháng để xem |
|
괜찮은 남자가 어떤 건지 |
thế nào là một người đàn ông tốt |
|
널
진심으로 아끼는 남자가 어떤 건지 알아두라고 |
và người đàn ông thực sự quý trọng
em sẽ làm những gì. |
|
좋아, 한
달, 그래 |
Được, một tháng. |
|
한
달
후엔 날 안겠지 |
Một tháng nữa em sẽ đổ anh cho
xem. |
|
한
달
후에 내가 너 차주마 |
Một tháng nữa em sẽ đá anh. |
|
타, 추워 |
Lên xe đi, lạnh quá! |
|
왜
이래, 내가 탈 거야 |
Anh sao thế? Để tự em lên. |
|
아까, 그리고 미안해 |
Anh xin lỗi chuyện vừa nãy. |
|
뭐가? |
Chuyện gì? |
|
다른 여자가 날 안았어 |
Vì đã để cô gái khác ôm anh. |
|
지랄! |
Đúng là điên. |
|
아니, 외국에서 뭘 먹고 자랐길래 이렇게 느끼하게 큰 거냐? |
Ở nước ngoài anh đã ăn gì mà sao
lớn lên lại sến thế này chứ? |
|
질투하게 해서 미안합니다 |
Xin lỗi vì đã làm em ghen. |
|
아, 운전이나 똑바로 해! |
Anh lái xe cho tử tế đi. |
|
네 |
Được. |
|
해라는 문수호 씨랑 결혼할 거 같던데요? |
Con nghĩ Hae Ra sẽ kết hôn với
Moon Soo Ho đấy. |
|
네
멋대로 좀 지어대지 마 |
Em đừng tự dựng chuyện đi. |
|
제
느낌이 맞아요 |
Linh cảm của con đúng lắm. |
|
왜, 여자를 위해 성공해 돌아온 |
Nam chính cố thành công vì nữ
chính. |
|
남자 주인공 스토리 있잖아요? 딱 그거예요 |
Có nhiều tiểu thuyết như vậy.
Chính là vậy đó. |
|
- 돈은 어디서 그렇게 났대니? - 운이 계속 따랐대요 |
- Cậu ta kiếm đâu nhiều tiền thế?
- Anh ấy nói đã liên tục gặp may. |
|
운
좋은 놈은 누구도 이길 수 없죠 |
Không ai thắng được một kẻ may mắn
cả. |
|
운
좋은 놈도 약점은 있겠지 |
Dù may mắn thì cũng sẽ có điểm yếu
thôi. |
|
그럼 해라가 그 녀석 아킬레스건인가? |
Có lẽ điểm yếu chết người của cậu
ta chính là Hae Ra. |
|
그럴걸요? |
Chắc là vậy đấy ạ. |
|
여자의 직감으로 확신합니다 |
Con khẳng định bằng trực giác của
phụ nữ. |
|
사랑하는지 아닌지는 그걸로 시험해 보면 되겠구나 |
Muốn biết có yêu hay không thì làm
một phép thử là được mà. |
|
아버지, 해라한테 이상한 짓하면 저 가만히 안 있을 겁니다 |
Nếu bố làm gì với Hae Ra thì con
không khoanh tay đứng nhìn đâu. |
|
요즘 마신 와인 중에 이게 제일 낫구나 |
Đây là chai rượu ngon nhất gần đây
bố được uống đó. |
|
- 영미 솜씨냐? -
네 |
- Là tài của Young Mi hả? - Vâng. |
|
제가 고른 거예요 |
Là con đã chọn đó. |
|
우리 자주 와인 번개해요, 아버지 |
Chúng ta nên cùng nhau thưởng rượu
nhiều hơn, bố à. |
|
그리고, 박곤 열심히 하고 있는데 너무 윽박지르지 마세요 |
Với lại, dạo này Park Gon cũng
chăm chỉ làm việc nên bố đừng mắng anh ấy nhé. |
|
넌
좋겠다, 언제나 네 편인 여자가 곁에 있어서 |
Con sướng thật đó, có một người
phụ nữ luôn đứng về phía mình. |
|
그
사람한테 땅도 팔고 여러 번 만났으면서 나한테 한마디 없이 |
Bà đã bán đất và gặp anh ấy nhiều
lần nhưng lại chẳng nói gì với tôi. |
|
내가 그 사람을 얼마나 그리워했는지 알면서 |
Dù bà biết tôi nhớ anh ấy đến
nhường nào. |
|
정해라한테 무슨 짓을 한 거야? |
Cô định làm gì với Jung Hae Ra? |
|
나도 놀라는 중이에요 |
Tôi cũng đang rất ngạc nhiên |
|
내
몸의 변화에 대해서 |
về sự thay đổi của cơ thể mình. |
|
[코믹한 느낌의 음악] |
|
|
(샤론) 남들하고 다르게 살기 시작한 뒤부터 |
Từ sau khi sống khác với mọi
người, |
|
당신한테는 엄청난 힘과 예지력이 생겼고 |
bà có được sức mạnh và khả năng
tiên đoán. |
|
아니
1900년
생으로 되어 계신데 |
Ở đây ghi là sinh năm 1900 mà. |
|
본인이 맞다고요? |
Ở đây ghi là sinh năm 1900 mà. Có
đúng là cô không vậy? |
|
(샤론) 나한텐 더
이상한 게 생겼잖아요 |
Với tôi thì còn kỳ lạ hơn. |
|
등본, 부동산 계약 |
Tôi có một năng lực rất hữu dụng |
|
각종 서류들을 고치는 데 요긴하게 썼지 |
trong việc sửa chữa tài liệu hay
hợp đồng bất động sản. |
|
강
주임, 쥐
잡는다는 홍보 효과는 다 만들었어? |
Chủ nhiệm Kang, anh làm xong quảng
cáo bắt chuột hiệu quả chưa? |
|
저
지금 바빠요 |
Tôi đang bận lắm. |
|
그런데 요즘 |
Nhưng dạo này, |
|
통제할 수 없는 이상한 힘이 생겨나 |
xuất hiện một sức mạnh kỳ lạ không
kiểm soát được. |
|
유리창도 깨고 |
Cô làm vỡ cửa kính |
|
탁자도 흔들고 |
Cô làm vỡ cửa kính và làm rung cả
bàn. |
|
나도 모르게 내 모습이 변했나 봐요 |
Hình như ngoại hình cũng thay đổi
mà tôi không hay biết, |
|
서린 아씨로 |
Hình như ngoại hình cũng thay đổi
mà tôi không hay biết, thành tiểu thư Seo Rin. |
|
너... |
Cô… |
|
아직 예쁘고 근사해 |
vẫn rất trẻ đẹp. |
|
남의 남자 유혹하지 말고 |
Đừng quyến rũ đàn ông của người
khác nữa. |
|
너도 연애를 해 |
Cô cũng hẹn hò đi. |
|
남의 남자? |
Đàn ông của người khác ư? |
|
종년한테 뺏긴 내 남편이에요 |
Đó là chồng của tôi, bị chính
người hầu cướp mất. |
|
원래 그 아이 것이야 |
Người đó vốn thuộc về cô ấy. |
|
내가 너희 둘을 바꿔놨어 |
Chính tôi đã tráo đổi hai người. |
|
그래서 나도 이 벌을 받고 있는 거고 |
Vậy nên tôi cũng phải chịu trừng
phạt. |
|
뭐? |
Cái gì? |
|
내가... |
Tôi… |
|
그
집
첫
번째 부인이었다 |
là phu nhân đầu tiên của gia đình
ấy, |
|
아이를 못 낳아서 쫓겨난 |
nhưng không sinh được con nên bị
đuổi đi. |
|
친정에서 죄인처럼 숨어 지내다가 |
Tôi đã trốn ở nhà mẹ đẻ như một
tội nhân. |
|
새로 들인 부인한테서 아이가 태어났다고 들었다 |
Sau đó, tôi nghe tin người phu
nhân sau đã sinh con. |
|
아씨 |
Thưa phu nhân. |
|
그래서... |
Vậy cho nên… |
|
날
잘
따르던 여종한테 |
tôi đã nói với một người hầu trung
thành với mình |
|
아이 얼굴을 한 번만 보게 해달라고 했지 |
rằng hãy để tôi gặp đứa bé một
lần. |
|
송구스럽습니다요,
아씨 |
Thật hổ thẹn, thưa phu nhân. |
|
그래도 아들이 아니라서 다행이랄까요? |
Dù sao thì cũng may vì không phải
là con trai nhỉ? |
|
잠시만... |
Có thể để… |
|
나
혼자 있게 해 주겠나? |
ta ở riêng một lát được chứ? |
|
그
순간 |
Lúc ấy, |
|
장터 거지 여자가 갓난 아이를 안고 다니는 게 떠올랐어 |
tôi nhớ đến người phụ nữ ăn xin ở
chợ ôm một đứa trẻ sơ sinh. |
|
[바이올린 음악] |
|
|
아씨, 지송하네유 |
Phu nhân, tôi xin lỗi. |
|
그렇게 아이를 바꿨지 |
Vậy là tôi đã tráo đổi hai đứa bé. |
|
그
집
친딸인 분이는 |
Đứa con gái ruột của gia đình đó |
|
행랑채 앞에 던져 놓았어 |
đã bị tôi để trước cửa phòng người
hầu. |
|
종으로 자라게 된 거야 |
Và trở thành một người hầu. |
|
봉기 |
Bong Gi! |
|
장터 거지 딸인 너는 |
Còn con của người ăn mày ở chợ,
chính là cô |
|
그
집
딸로 자랐고 |
đã trở thành con gái nhà đó. |
|
식상하지만 재밌네요 |
Cốt truyện cũ rích nhưng thú vị
đấy. |
|
그런 영화 본 것 같아 |
Tôi đã xem bộ phim kiểu đó rồi. |
|
이
나이에 내가 충격이라도 받길 원해요? |
Ngần này tuổi rồi mà bà còn nghĩ
tôi sẽ sốc ư? |
|
장터 거지랑 유전자 검사를 할 수 있는 것도 아니잖아 |
Cũng đâu thể kiểm tra gen di
truyền với người ăn mày ở chợ. |
|
두
사람은 인연이었어 |
Hai người họ chính là duyên phận. |
|
부부로 만나게 된 그 사람과 내가 인연이지 |
Chúng tôi là vợ chồng. Đó là duyên
phận của tôi và người đó. |
|
내
죄가 크다 |
Tội của tôi quá lớn. |
|
널
놓지 못하는 이유도 이거야 |
Đó cũng là lý do tôi không thể bỏ
rơi cô. |
|
내
업이라서 |
Đó chính là nghiệp của tôi. |
|
내가 잘못한 건 |
Tội lỗi duy nhất của tôi |
|
내
옷
입어 봤다고 걔를 때린 거밖에 없어 |
là đã đánh kẻ dám mặc áo của mình. |
|
이제 걔한테 예쁜 옷만 만들어주고 죄를 씻으면 돼요 |
Giờ chỉ cần may cho cô ta quần áo
đẹp là có thể rửa sạch tội. |
|
어리석긴 |
Thật ấu trĩ. |
|
넌
두렵지도 않니? |
Cô không sợ sao? |
|
그
사람 없는 생이 두렵지 |
Cô không sợ sao? Tôi sợ phải sống
mà không có người đó. |
|
[암울한 느낌의 음악] |
|
|
나... |
Tôi… |
|
그
사람과 행복하게 살고 싶어 |
muốn sống hạnh phúc cùng người đó. |
|
돈도 명예도 필요 없고 |
Không cần tiền bạc hay danh tiếng. |
|
사랑만 받고 싶어 |
Tôi chỉ muốn được yêu thôi. |
|
[잔잔한 음악] |
|
|
[속으로] 상처받기 싫으니까 |
Em không muốn bị tổn thương. |
|
네
여자가 되기에 난 너무 초라하니까 |
Em quá tầm thường để trở thành
người phụ nữ của anh. |
|
뭐, 뭐? |
Cái gì? |
|
한
달
뒤에 찰 거야, 꼭 |
Một tháng sau, nhất định em sẽ đá
anh. |
|
허리 꺼지지 않게 |
Để không bị trật hông |
|
무게 중심 앞으로 |
phải dồn sức nặng về trước. |
|
여덟 |
Tám. |
|
아홉, 라스트! 힘, 힘! |
Chín. Lần cuối nào. Dùng sức đi. |
|
매일 이렇게 일찍 나오면 집에서 서운해하지 않으세요? |
Mỗi ngày anh đều tới sớm thế này,
cô ấy không buồn sao? |
|
- 집이라 함은? -
와이프 되시는 분요 |
- Cô nào? - Vợ của anh. |
|
나
아직 싱글입니다 |
Tôi vẫn còn độc thân. |
|
내가 아저씨처럼 보여요? |
Nhìn tôi giống ông chú lắm sao? |
|
대표님 정도면 여자들이 가만두지 않을 텐데요 |
Chỉ là tôi nghĩ phụ nữ sẽ không bỏ
qua một Tổng giám đốc đâu. |
|
뭐, 그런 경향이 없진 않지만 |
Cũng có người như vậy. |
|
근데 내가 좋아하는 여자는 싸늘합니다 |
Nhưng người con gái mà tôi thích
rất lạnh lùng. |
|
그럼 유치하고 공격적으로 나가야죠 |
Anh phải tỏ ra trẻ con và tấn công
mạnh mẽ vào. |
|
- 예를 들면? -
예를 들면... |
- Cậu thử ví dụ đi. - Ví dụ nhé… |
|
[코믹한 느낌의 음악] |
|
|
'넌 제일 행복했을 때가 인생에서 언제였니?' |
Giây phút nào em cảm thấy hạnh
phúc nhất trong đời? |
|
'나? 난 지금' |
Còn anh? Chính là lúc này. |
|
'널 보고 있는 지금, 이 순간' |
Giây phút anh được ngắm nhìn em. |
|
'넌 인생에서 가장 아플 때가 언제였니?' |
Giây phút nào em thấy đau khổ nhất
trong đời? |
|
'난 지금' |
Với anh thì chính là lúc này. |
|
'넌 안을 수 없는 지금 이 순간' |
Khi anh không thể ôm lấy em. |
|
오늘 한번 써 보세요 효과 있을 겁니다 |
Hôm nay anh thử làm vậy đi. Sẽ
hiệu quả đấy. |
|
임상 실험이 필요할 거 같으니까 해 보고 알려주세요 |
Tôi cần thử nghiệm trước. Cậu làm
đi rồi nói cho tôi biết. |
|
해
보고 싶은데 |
Tôi cũng muốn lắm |
|
만나 주질 않아서 |
nhưng không gặp được. |
|
- 왜요? - 제가 그녈 사랑한다는 걸 |
- Sao thế? - Chuyện tôi yêu cô ấy, |
|
너무 늦게 깨달아서요 |
tôi đã nhận ra quá muộn. |
|
그러면은 방금 그거 절대 하지 마세요 |
Vậy thì tuyệt đối đừng làm như vừa
rồi. |
|
연애를 모르시네 효과 있다니까요 |
Anh chẳng biết gì về tình yêu cả.
Đã bảo là sẽ có hiệu quả mà. |
|
아우, 참 |
Thiệt tình! |
|
이
낡은 목욕탕을 안 파신다고요? |
Bà bảo sẽ không bán cái phòng tắm
hơi cũ kĩ này sao? |
|
이거 밀고 쇼핑몰 짓는다는 것도 나는 반대고 |
Tôi cũng phản đối việc phá dỡ nó
và xây trung tâm thương mại. |
|
그리고 |
Còn nữa… |
|
믿을만한 젊은 사장하고 얘기가 다 끝났어요 |
tôi cũng nói chuyện xong xuôi với
một Tổng giám đốc trẻ và đáng tin hơn rồi. |
|
누굽니까, 그게? |
Đó là ai thế? |
|
[경쾌한 음악] |
|
|
[라디오] 서울시가 젠트리피케이션 방지와 |
Đáp ứng kỳ vọng của mọi người,
thành phố Seoul đang xúc tiến |
|
도시 재생을 위해 추진 중인 희망 돋움 사업에 |
các dự án để ngăn chỉnh trang đô
thị và hồi sinh thành phố. |
|
문수호 씨가 이끄는 즐거운 동네 프로젝트와 |
Dự án Khu phố vui vẻ của Moon Soo
Ho, |
|
송은재 건축 사무소 |
phòng thiết kế của Song Eun Ji |
|
그리고 나눔 개발이 선정되었습니다 |
và Phát triển Nanum đã được lựa
chọn. |
|
선정된 협업사들은 |
Những đối tác được lựa chọn |
|
도시 문화를 생산하는 문화 예술가들을 |
là những người có nhận thức về
việc tạo ra nền văn hóa đô thị, |
|
공동 운명체로 받아들여 |
một cộng đồng với mục đích chung. |
|
누구나 젠트리피케이션의 피해자가 될 수 있음을 알리고 |
một cộng đồng với mục đích chung.
Ai cũng có thể trở thành nạn nhân của chỉnh trang đô thị. |
|
우리 모두의 문제로 인식하도록 캠페인을 진행하기로 했습니다 |
Họ sẽ tổ chức một cuộc vận động để
mọi người nhận thức được điều này. |
|
자! |
Nào! |
|
오늘 저녁 소고기 회식! |
Tối nay sẽ liên hoan thịt bò! |
|
한우 먹는 거야? |
Chúng ta sẽ ăn bò Hanwoo ư? |
|
10개 먹을 거야, 10개 |
Tôi phải ăn mười phần mới được. |
|
[헛기침 소리] |
|
|
어, 나
문수호 대표랑 할 얘기가 있어서 왔는데 |
Tôi đến đây vì có vài lời muốn nói
với Tổng giám đốc Moon Soo Ho. |
|
[불길한 느낌의 음악] |
|
|
깜쪽같이 얼굴을 싹 밀었구나, 어? |
Cậu đã xóa sạch vết sẹo trên mặt
rồi nhỉ? |
|
이렇게 보니까 잘생긴 얼굴이었네 |
Cậu có gương mặt đẹp trai đó. |
|
감사합니다 |
Cảm ơn chú. |
|
어른한테 먼저 인사를 오는 게 예의 아니던가? |
Chẳng phải cậu nên chào hỏi người
lớn trước sao? |
|
아, 그래, 이해한다 |
Được rồi, tôi hiểu. |
|
네가 예의범절을 익힐 만한 사정이 아니었지 |
Cậu cũng đâu được dạy dỗ những lễ
nghi thường tình này. |
|
눈칫밥만 먹고 자라서 |
Cậu luôn phải nhìn sắc mặt người
khác mà. |
|
- 먼저 인사 못 드려서 죄송합니다 - 아가야 |
- Cháu xin lỗi đã không tới chào
trước. - Cậu nhóc. |
|
한국에서 사업하기 쉽지 않다 |
Kinh doanh ở Hàn Quốc không dễ
đâu. |
|
기댈 끄나풀도 없이 함부로 설치다가는 큰코다쳐요 |
Nếu cứ làm bừa mà không có người
hỗ trợ thì sẽ thất bại đấy. |
|
다른 건물주나 임차인들도 만만하게 보지 말고 |
Đừng quá dễ dãi với người thuê và
những chủ đất khác. |
|
명심하겠습니다,
아저씨 |
Cháu sẽ ghi nhớ, thưa chú. |
|
돈
없는 사람들 현혹시키지 마 |
Đừng làm mấy người không có tiền
trở nên ảo tưởng. |
|
낡은 동넨 개발을 해야지 |
Phải phát triển những khu cũ chứ. |
|
그래 |
Được rồi. |
|
또
보자 |
Gặp lại sau. |
|
아저씨 |
Chú này. |
|
1층에 미용실 있던 3층짜리 상가 건물 |
Tòa nhà thương mại ba tầng có tiệm
cắt tóc ở tầng một, |
|
옛날에 그거 무슨 돈으로 사셨어요? |
ngày xưa chú đã lấy tiền ở đâu để
mua? |
|
연구소 있던 자리에 |
Chú đã lấy tiền từ một công ty |
|
아파트 짓고 싶어 하던 건설사에서 준 거죠? |
muốn xây căn hộ trên khu đất có
phòng thí nghiệm đúng không? |
|
연구소는 불에 타서 없어지게 하고 |
Phòng nghiên cứu đã bị thiêu rụi. |
|
아저씨가 원한 바는 아니었지만 |
Tuy đó không phải điều chú muốn |
|
그
화재로 문 박사님이 사망하셨죠 |
nhưng Tiến sĩ Moon đã chết trong
vụ hỏa hoạn đó. |
|
응, 그래, 그래, 이해한다 |
Tôi hiểu mà. |
|
괴물 같은 얼굴로 눈칫밥 먹으면서 어린 시절 보냈으면은 |
Cả tuổi thơ sống với gương mặt
quái vật và chịu đựng ánh mắt của mọi người |
|
뭐, 그런 피해 의식이 생길 만도 하지 |
nên cậu mới sinh ra suy nghĩ của
người bị hại như thế. |
|
괴물 같지는 않았습니다 |
nên cậu mới sinh ra suy nghĩ của
người bị hại như thế. Không phải giống quái vật. |
|
한쪽은 미남이었죠 |
Bên mặt còn lại vẫn đẹp mà. |
|
함부로 까불지 마라 |
Đừng có vênh váo quá. |
|
나
무서운 사람이다 |
Tôi là một người đáng sợ đó. |
|
건강하세요,
아저씨 |
Chú nhớ giữ gìn sức khỏe. |
|
그래, 수고해 |
Được, cậu vất vả rồi. |
|
해라 씨, 좀 나와 봐 |
Hae Ra, cô ra đây đi. |
|
(수호) 좋은 일이 생겨서 자축하는 의미로 |
Đây là để chúc mừng chuyện tốt của
anh. |
|
저녁에 알려줄게 |
Tối anh sẽ nói cho em biết. |
|
(지훈) 나 요즘 열심히 살고 있다 |
Dạo này anh làm việc rất chăm chỉ. |
|
해라야, 보고 싶다 |
Hae Ra, anh nhớ em. |
|
정해라 |
Jung Hae Ra. |
|
자작극이 좀 과하다, 두 개씩이나 |
Cô tự biên tự diễn hơi lố đó. Tận
hai cái. |
|
[메시지 도착 알림] |
|
|
(영미) 퇴근하고 좀
보자 좋은 소식이야 |
Tan làm gặp nhau đi. Có tin tốt
đây. |
|
[재즈 음악] |
|
|
해라야, 여기 |
Hae Ra, bên này. |
|
어, 어서 와 |
Mau lại đây đi. |
|
아니 왜? |
Sao thế? |
|
음식이 입에 안 맞니? |
Đồ ăn không hợp khẩu vị ư? |
|
저
회사 다시 들어가 봐야 해서요 |
Chắc cháu phải quay lại công ty
thôi. |
|
하실 말씀 있으시면 빨리 하세요 |
Nếu bác có gì muốn nói thì mau nói
đi ạ. |
|
내
그동안 미안했다 |
Bác xin lỗi vì quãng thời gian
qua. |
|
너도 알다시피 |
Bác xin lỗi vì quãng thời gian
qua. Cháu cũng biết mà, |
|
이쪽이 워낙에 치열하잖니 사기꾼도 많고 |
ngành này rất khắc nghiệt, có
nhiều kẻ lừa đảo nữa. |
|
먹고살기 바빠서 널 못 챙겼어 |
Bác mải kiếm sống nên không thể
chăm sóc cháu. |
|
내가 이번에 옛날 너희 동네 그 우중충한 데 싹 밀고 |
Lần này, bác định phá phu khố ảm
đạm ngày xưa cháu từng ở |
|
근사한 쇼핑몰 하나 만들려고 하거든 |
và xây một trung tâm mua sắm thật
lớn. |
|
내가 너 상가 하나 주마 |
Bác sẽ tặng cháu một cửa hàng. |
|
2층 정도 생각하고 계시나 봐 |
Bố định cho cậu chỗ tầng hai đó. |
|
카페 같은 거 월세 주면 너도 인제 돈 걱정 없지, 뭐 |
Nếu cho thuê làm quán cà phê thì
cậu không cần lo chuyện tiền bạc nữa. |
|
그걸 저한테 왜 주시는데요? |
Sao bác lại muốn tặng cháu? |
|
그동안 못 챙겨준 게 미안해서 |
Bác thấy có lỗi vì đã không chăm
sóc cháu. |
|
전
영미 같은 온실 속의 화초가 아니라서 |
Cháu không phải lá ngọc cành vàng
như Young Mi |
|
이
세상엔 공짜가 없다는 거 너무 잘 아는데요 |
nên biết rõ trên đời này chẳng có
gì miễn phí cả. |
|
물론 공짠 아니지 |
nên biết rõ trên đời này chẳng có
gì miễn phí cả. Đương nhiên là không phải miễn phí. |
|
쇼핑몰이 잘 올라갈 수 있도록 |
Để việc xây trung tâm mua sắm được
suôn sẻ |
|
너도 애만 좀 써주면 돼 |
thì cũng cần cháu giúp một chút. |
|
그게 다다 |
thì cũng cần cháu giúp một chút.
Chỉ vậy thôi. |
|
어떤 애를 써야 되는지가 함정이겠네요 |
Nhỡ "giúp một chút" lại
là một cái bẫy thì sao ạ? |
|
계약서로 만들어 오시면 제가 생각 한번 해 볼게요 |
Nếu bác làm hợp đồng thì cháu sẽ
suy nghĩ. |
|
애쓴다에 어떤 내용이 포함되는지도요 |
Trong nội dung phải ghi rõ cháu
cần giúp việc gì. |
|
[경쾌한 음악] |
|
|
내가 너 상가 하나 주마 |
Bác sẽ tặng cháu một cửa hàng. |
|
나
지금 어때? |
Trông tôi thế nào? |
|
기분 좋은 일 있나 봐? |
Hình như cô có chuyện vui hả? |
|
손님이 잠깐 들른대 |
Ta sẽ có khách sẽ ghé qua. |
|
손님 누구? |
Khách nào cơ? |
|
- 네 - 케이크가 엄청 맛있어 보여요 |
- Cảm ơn. - Bánh nhìn rất ngon. |
|
한
조각 같이 드시죠 잘라 오라고 했어요 |
Cùng ăn một miếng nhé? Tôi đã nhờ
người cắt rồi. |
|
괜찮습니다 |
Không cần đâu. |
|
셔츠 가봉해 보실래요? |
Anh muốn mặc thử sơ mi chứ? |
|
아니요, 잘
맞겠죠 |
Không cần đâu. Chắc là sẽ vừa
thôi. |
|
그날 절 그렇게 꽉 안아 주셨는데 |
Hôm đó cô ôm tôi chặt thế cơ mà. |
|
그러니까 입어 보셔야죠 |
Nên anh phải mặc thử chứ, |
|
제
손이 얼마나 정확한지 |
để xem tay tôi chính xác đến cỡ
nào. |
|
선생님 |
Này cô. |
|
다시는 그러지 말아 주세요 |
Đừng làm như vậy nữa. |
|
제가 좋아하는 여자도 옆에 있는데 |
Có cả người tôi thích ở cạnh, |
|
장난이 좀 지나치셨어요 |
cô đùa vậy hơi quá rồi. |
|
그리고 |
Còn nữa… |
|
해라 옷에만 신경 써 주시면 됩니다 |
cô chỉ cần để tâm đến quần áo của
Hae Ra thôi. |
|
저
셔츠 많습니다 |
Tôi có nhiều sơ mi lắm. |
|
그래도... |
Nhưng… |
|
친구가 밀라노에서 남성복 샵을 하거든요 |
Thật ra bạn của tôi là chủ tiệm đồ
nam ở Milano. |
|
저
사실 거기 셔츠만 입습니다 |
Tôi chỉ mặc áo sơ mi ở tiệm đó
thôi. |
|
그러시군요 |
Thì ra là như vậy. |
|
이태리 원단 좋죠 |
Vải của Ý rất tốt mà. |
|
셔츠랑 해라 옷값 미리 드리겠습니다 |
Tôi gửi trước cô tiền áo sơ mi và
quần áo của Hae Ra. |
|
셔츠는 따로 안 보내주셔도 괜찮습니다 |
Cô không cần gửi áo sơ mi cho tôi
đâu. |
|
차
잘
마셨습니다 |
Trà rất ngon. |
|
[불길한 느낌의 음악] |
|
|
문은 잠그지 말고 가 |
Đi đi, đừng khóa cửa. |
|
정해라가 올 거야 |
Jung Hae Ra sẽ đến đấy. |
|
이거 진짜 근사하다 |
Cái này đẹp thật đó. |
|
너무 예뻐요 |
Rất đẹp luôn. |
|
정성을 다해 만들어 봤어요 |
Tôi đã làm hết sức mình đó. |
|
우리 직원이 날더러 천재라잖아 |
Nhân viên còn nói rằng tôi là
thiên tài. |
|
천재 맞으세요 |
Cô đúng là thiên tài mà. |
|
근데 너무 다 작품 같은 옷들이라서 |
Nhìn giống như tác phẩm nghệ thuật
vậy. |
|
공짜 아니에요 |
Không miễn phí đâu. |
|
나도 뭐 하나 줘 |
Cô phải cho tôi một thứ. |
|
뭐
드릴까요? |
Cô muốn điều gì? |
|
그거 줘요 |
Cho tôi cái đó đi. |
|
- 이거요? - 그거면 돼 |
- Cái này ư? - Chỉ cần cái đó là
được. |
|
어, 이거 싼 건데요 |
- Cái này ư? - Chỉ cần cái đó là
được. Nó là đồ rẻ tiền thôi mà. |
|
그거 나 주고 입어봐요, 빨리 |
Cô cứ đưa tôi rồi thử đồ đi, mau
lên. |
|
[바이올린 음악] |
|
|
이상한 일은 없었죠? |
Không xảy ra chuyện gì kỳ lạ chứ? |
|
이거 왜 이런 거야? |
Sao lại thế này chứ? |
|
죄는 지었지만 |
Tất cả đều gây tội, |
|
왜
나만 벌받아? |
sao mình tôi bị trừng phạt? |
|
너
주사 있는 거면 술 끊어야 해 |
- Có thói xấu khi say thì bỏ rượu
đi. - Dễ thương ghê. |
|
귀엽네 |
- Có thói xấu khi say thì bỏ rượu
đi. - Dễ thương ghê. Tửu lượng còn không kiểm soát được mà đòi tự thành công
gì? |
|
술도 컨트롤 못 하면서 무슨 자수성가야? |
Tửu lượng còn không kiểm soát được
mà đòi tự thành công gì? |
|
- 정해라가 좋으냐? -
좋아요 |
- Con thích Jung Hae Ra sao? -
Vâng. |
|
박
회장이 보내서 왔나 본데 |
Chắc là do Chủ tịch Park cử đến. |
|
정말 수준 이하다 |
Tiêu chuẩn thấp thật đấy. |
|
좋은 말로 할 때 그냥 가세요 |
Lúc tôi còn nói tử tế thì mau đi
đi. |
|
그냥 동네가 사라지는 게 싫어 |
Anh không muốn khu phố này biến
mất. |
|
우리 어릴 때 추억이 있는 곳이니까 |
Nó chứa đựng kỉ niệm ngày bé của
ta. |
|
나
오늘 집에 안 갈래 |
Nó chứa đựng kỉ niệm ngày bé của
ta. Hôm nay tôi sẽ không về nhà. |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét