Search This Blog



 동백꽃 필 무렵 9

Khi Hoa Trà Nở 9

[Phụ đề song ngữ Hàn-Việt]


‪[잔잔한 음악] ‪[새가 짹짹 지저귄다]

‪NGÀY 3 THÁNG 5 NĂM 2013 ‪CAMELLIA: BẮT ĐẦU

‪"시작"

‪NGÀY 3 THÁNG 5 NĂM 2013 ‪CAMELLIA: BẮT ĐẦU

‪"환영합니다"

‪CHÀO MỪNG

‪[숨을 하 내뱉는다]

‪[시계가 째깍거린다]

‪[한숨]

‪[출입문 종이 딸랑거린다]

‪[동백의 놀라는 숨소리]

‪[진배의 멋쩍은 웃음]

‪[출입문 종이 딸랑거린다]

‪(진배) ‪그, 문 여신 거죠?

‪Cô đã mở cửa phải không?

‪[웃으며] ‪네

‪Đúng vậy.

‪(태희) ‪아이, 저기, 그

‪Trời ơi, chúng tôi chỉ gọi một phần ăn mà.

‪우리 1인분만 시켰는데

‪Trời ơi, chúng tôi chỉ gọi một phần ăn mà.

‪[살짝 웃으며] ‪이게 1인분...

‪Đó là một phần ăn.

‪(태희) ‪예? ‪[진배의 당황한 신음]

‪Gì chứ?

‪[동백의 웃음] ‪[태희의 당황한 숨소리]

‪Vì hai anh là khách đầu tiên...

‪(동백) ‪제가 첫 손님이라서, 그...

‪Vì hai anh là khách đầu tiên...

‪(진배) ‪아, 양 계산을 잘못하셨구나

‪Tôi hiểu rồi. Chắc cô tính sai khẩu phần.

‪아니요, 그냥 기분이 좋아서

‪Không, tôi chỉ làm nhiều hơn ‪vì tôi đang vui.

‪[웃으며] ‪많이 드세요

‪Chúc ngon miệng.

‪(동백) ‪가자

‪Đi nào.

‪[힘주는 신음]

‪[동백의 신난 신음]

‪Đi thôi, Pil Gu!

‪(동백) ‪필구야, 필구야, 오랜만에 키 재 보자

‪Đi thôi, Pil Gu! ‪Chúng ta nên đo chiều cao của con. ‪Lại đây.

‪이리 와 봐

‪Chúng ta nên đo chiều cao của con. ‪Lại đây.

‪어디 보자 ‪[탄성]

‪Hãy xem nào.

‪2014년...

‪Năm 2014...

‪[자전거 벨이 딸랑 울린다]

‪CAMELLIA, CHỈ YÊU MÌNH EM

‪[출입문 종이 딸랑거린다]

‪[동백의 놀라는 숨소리]

‪[문이 달칵 열린다]

‪(향미) ‪감사는 뭘 맨날 감사해요?

‪Tại sao cô luôn cảm ơn mọi người vậy?

‪'잘 먹고 잘 살아라, 이것들아' ‪써 붙이고 말지

‪Tại sao cô luôn cảm ơn mọi người vậy? ‪Cô chỉ nên viết: ‪"Tận hưởng cuộc sống đi, lũ khốn".

‪[향미가 혀를 쯧 찬다] ‪(동백) ‪그래도 뭐, 고마운 건 고마웠지

‪Thì tôi rất biết ơn mà.

‪어휴, 필구 여기서 다 키우고

‪Tôi nuôi Pil Gu ở đây ‪và tôi có thể cho nó đến học viện.

‪학원도 종합반 보내고

‪Tôi nuôi Pil Gu ở đây ‪và tôi có thể cho nó đến học viện.

‪(향미) ‪맨날 언니만 왕따시키고 ‪못 잡아먹어서 안달인 걸

‪Họ luôn bắt nạt cô và họ sẵn sàng hại cô. ‪Cô biết ơn về điều gì?

‪고맙긴 개코나

‪Cô biết ơn về điều gì?

‪(동백) ‪이 동네 아줌마들 진짜 이상하긴 했어

‪Những người phụ nữ ở đây đúng là kỳ lạ.

‪나를 그렇게 싫어하면서

‪Mặc dù họ ghét tôi rất nhiều,

‪맨날 김장하면 김치는 꼭 준다?

‪họ luôn cho tôi kim chi khi họ làm mẻ mới.

‪뭐, 그거는 엄청 당연한 것처럼 ‪그렇게 김장은 주더라?

‪Họ luôn làm điều đó, ‪như điều hiển nhiên vậy.

‪그러면서 맨날, 어?

‪Họ cứ kiểu:

‪'야! 김치 언제 가져갈 겨!' ‪막 이러고 씅을 낸다?

‪"Này, khi nào cô mới lấy kim chi?" ‪Họ quát tôi như thế.

‪치

‪이 동네 진짜 좀 이상한 거 같아

‪Đây là một khu phố lạ lùng.

‪그래서 솔직히 나는 좀 ‪좋았던 것도 같아

‪Nói thật với cô, ‪tôi nghĩ tôi thích sống ở đây.

‪다른 데는 대놓고 미워하진 않아도

‪Ở nơi khác có lẽ họ không ghét tôi ra mặt,

‪김치는 안 주거든

‪nhưng họ không cho kim chi.

‪그거 진짜 엄청 다른 거거든

‪Đó là một sự khác biệt lớn.

‪(찬숙) ‪야, 너도 광 좀 팔아

‪Này, bán một số bài của cô đi.

‪너는 항시 너무 너, 네 위주여

‪Cô lúc nào cũng ích kỷ.

‪(재영) ‪아, 몰러

‪Sao cũng được.

‪쯧, 흥도 안 나

‪Chẳng có gì vui cả.

‪아유, 나, 나 고만 칠래, 쯧

‪Tôi không muốn chơi nữa.

‪(귀련) ‪아유, 나도 말래 ‪[재영의 한숨]

‪Tôi cũng vậy. Bài của tôi tệ quá.

‪아유, 이게 패도 어디... ‪[귀련이 입소리를 쩝 낸다]

‪Tôi cũng vậy. Bài của tôi tệ quá.

‪(재영) ‪아유, 아무튼 고거 끝까지 진상이여

‪Phải nói cô ấy thật phiền phức.

‪쯧, 아, 왜 사람 ‪고스톱 칠 맛도 안 나게 해야?

‪Vì cô ấy ‪mà tôi còn không muốn chơi bài đấy.

‪(귀련) ‪아이, 그니께 진즉에 ‪계를 끼워 주자 그랬잖아

‪Tôi đã bảo các cô chúng ta nên mời cô ấy ‪vào dây hụi luôn mà.

‪뭐, 계 안 끼워 준다고 이사 가냐?

‪Cô ấy dọn đi vì chúng ta không mời sao?

‪동백이가 남편도 없고 계원도 없고

‪Dongbaek không có chồng hay ai ‪để giải trí cùng cả. ‪Cô ấy cần có niềm vui.

‪뭔 낙으로 살아?

‪Cô ấy cần có niềm vui.

‪아, 사실 오래 버텼지, 뭐

‪Cô ấy đã cố gắng nhiều rồi.

‪아유, 나 같으면, 응? 1년도 못 버텼어

‪Nếu là tôi chắc tôi không trụ nổi một năm.

‪(재영) ‪쯧, 아휴

‪맨날 두부값, 떡값 ‪500원씩 더 받으며 흘겨봐도

‪Ngay cả khi chúng ta bán đậu phụ ‪và bánh gạo giá cao và lườm cô ấy,

‪인사는 열심히 하던 애인디

‪cô ấy vẫn luôn chào chúng ta mỗi khi gặp.

‪그니께 애를 흘겨보기는 ‪왜 괜히 흘겨봤어?

‪Tại sao cô lại lườm cô ấy?

‪누가 제일 흘겨봤어?

‪- Ai lườm nhiều nhất? ‪- Khỉ thật.

‪에이, 씨 ‪[동전을 탁 던진다]

‪- Ai lườm nhiều nhất? ‪- Khỉ thật.

‪[승희가 혀를 쯧 찬다] ‪[재영의 못마땅한 신음]

‪아이, 결정타야 용식이지

‪Yong Sik là cú quyết định đấy.

‪동네 유일한 자기편이랑 ‪치정으로 척졌는데

‪Cô ấy mất người bạn duy nhất ‪vì một gã đàn ông.

‪동백이 성격에 배겨 나?

‪Bảo sao không trụ được.

‪[덕순의 한숨]

‪나 때문이여, 나 때문에, 잉?

‪Tất cả là lỗi của tôi.

‪고게 내 명치 끝에 걸릴 줄 모르고 ‪꼴딱 삼켜 버렸지

‪Tôi đã làm một việc ‪quá sức mình.

‪왜 정은 홀딱 줘, 주길? 어유

‪Tại sao tôi lại mở lòng với cô ấy ‪và bị thu hút chứ?

‪[게를 탁 내려놓는다]

‪- (향미) 이거 주세요 ‪- (직원) 네

‪- Tôi sẽ lấy cái này. ‪- Vâng.

‪(정숙) ‪도대체 왜 떠난다는 건데?

‪Tại sao cô ấy muốn rời khỏi khu này?

‪(향미) ‪뭐 때문이겠어요? 용식이지

‪Bác nghĩ sao? Rõ ràng là vì Yong Sik rồi.

‪그 성격에 회장님 보기 미안해서 ‪도망가는 거 아니겠느냐고

‪Cô ấy chạy trốn vì không thể đối mặt ‪với bà Kwak khi đã biết tính bà ấy.

‪(정숙) ‪그 여자가 왜?

‪Bà ấy đã làm gì?

‪애 머리채라도 잡았어?

‪Bà ấy gây sự hay sao?

‪지랄 염병을 떨었니?

‪Bà ấy đã nổi điên à?

‪아유, '얼씨구나'야 했겠어요? ‪애 딸린 미혼모를?

‪Trời ạ, bà ấy không độc ác như vậy ‪với một bà mẹ đơn thân đâu.

‪(향미) ‪거기다 사실상 고아 아니냐고

‪Hơn nữa, cô ấy là một đứa trẻ mồ côi.

‪내가 말했잖아요

‪Cháu nói với bác rồi.

‪엄마가 없으면 일생이 만만이라고

‪Người không có mẹ ‪sẽ bị mọi người coi thường.

‪돈도 없으면서 어딜 가?

‪Sao lại dọn đi ‪khi cô ấy không có tiền chứ?

‪그냥 애 아빠나 조지지

‪Cô ấy nên nhắm vào bố của Pil Gu.

‪음, 그게 노다지지

‪Đó là mỏ vàng.

‪얘

‪Này, tôi đã bảo cô đừng làm trò hề rồi.

‪너 까불지 말라 그랬어 ‪[긴장되는 음악]

‪Này, tôi đã bảo cô đừng làm trò hề rồi.

‪아유, 무서워요

‪Bác đang làm cháu sợ đấy.

‪[못마땅한 숨소리]

‪다들 왜 이렇게 까부니?

‪Mọi người đều là trò hề như vậy. ‪Thực sự làm tôi bực mình.

‪짜증 나게

‪Mọi người đều là trò hề như vậy. ‪Thực sự làm tôi bực mình.

‪[미심쩍은 숨소리]

‪근데 엄마는 왕년에 ‪뭐 하고 살다 오신 거예요?

‪Nhân tiện, ngày xưa bác làm gì?

‪너는?

‪Cô nói với tôi trước đi. ‪Tại sao cô lại mua đồ ngủ đôi?

‪(정숙) ‪너는 왜 커플 잠옷 사는데?

‪Cô nói với tôi trước đi. ‪Tại sao cô lại mua đồ ngủ đôi?

‪(향미) ‪나 코펜하겐 간다니까

‪Tôi đã nói tôi sẽ đi Copenhagen mà.

‪사장이 너 안 데려간대?

‪Chủ của cô không đưa cô đi cùng à?

‪언니요?

‪Dongbaek ư?

‪(향미) ‪오, 이제 그만 차게요?

‪Cô không đeo nữa sao?

‪아이, 그냥 습관이었다니까? ‪[동백의 웃음]

‪Tôi nói rồi. Thói quen thôi.

‪(동백) ‪이것도...

‪Cái này cũng vậy.

‪(향미) ‪아, 이거 내 건데 왜 같이 싸요?

‪Cái này của tôi. ‪Tại sao cô lại lấy cái này?

‪같이 가게

‪Bởi vì cô sẽ đi với tôi.

‪[아련한 음악]

‪(동백) ‪너는 이상한 데 갈 생각 하지 말고

‪Đừng nghĩ về việc đi đến một nơi xa lạ

‪나나 따라나서

‪và chỉ cần đi với tôi thôi.

‪네 맥줏값은 ‪내가 평생 책임질 테니까, 어?

‪Tôi sẽ trả tiền bia cho cô suốt đời.

‪(향미) ‪맨 다 돈 먹고 튀고 ‪가게 접고 튀고 할 때도

‪Các chủ cũ của cháu đều đóng cửa tiệm ‪và bỏ chạy mà không trả tiền cho cháu.

‪개밥에 도토리 될 내 생각 해 주는 ‪사장은 한 놈도 없었거든요

‪Cháu không còn gì, nhưng không một ai ‪trong số họ quan tâm đến cháu.

‪근데 막상 같이 가자니까

‪Nhưng nghe cô ấy bảo cháu nên đi cùng ‪và cô ấy sẽ chăm sóc cho cháu

‪책임진다니까 ‪[향미의 쓴웃음]

‪Nhưng nghe cô ấy bảo cháu nên đi cùng ‪và cô ấy sẽ chăm sóc cho cháu

‪그게 또 이상하데?

‪khiến cháu thấy thật lạ.

‪가도 되나 싶고

‪Cháu không biết đi cùng cô ấy có ổn không.

‪아휴, 아무튼 이 언니 ‪사람 참 불편하게 한다니까요?

‪Dù sao đi nữa, Dongbaek có một sở trường ‪là khiến mọi người khó chịu.

‪[향미가 혀를 쯧 찬다]

‪[향미의 한숨]

‪(동백) ‪그래서 짐을 싸려니까 ‪박스가 좀 부족할 거 같아서

‪Tôi đã bắt đầu dọn hành lý, ‪nhưng tôi nghĩ tôi sẽ cần nhiều thùng hơn.

‪언니네 혹시 박스가...

‪Cô có thùng dư không?

‪[재영의 한숨]

‪(재영) ‪야!

‪Này, cô đi đâu vậy?

‪너 어디 가?

‪Này, cô đi đâu vậy?

‪(재영) ‪응

‪Đây.

‪(동백) ‪어, 언니, 여기 ‪뭐 많이 들었는데 이거...

‪BỘT NGŨ CỐC ‪Có đủ thứ trong này. Cái gì đây ạ?

‪(재영) ‪들긴 뭐가 들었다고 그랴?

‪Ý cô là gì? Không có gì cả.

‪그냥 아무 소리 말고 그냥 가져가

‪Cứ cầm lấy đi.

‪그거 홍화씨는 관절에 좋아

‪Hạt nghệ tây tốt cho khớp của cô.

‪[아련한 음악]

‪(찬숙) ‪동백아

‪Dongbaek.

‪우리 집서도 저, 박스 가져가

‪Lấy thùng ở chỗ của tôi nữa này.

‪(지현) ‪동백아!

‪Dongbaek!

‪박스는 배추 박스가 제일 커

‪Hộp đựng bắp cải thường là lớn nhất đấy.

‪[지현의 속상한 숨소리]

‪어이구, 빙충이

‪Trời ạ, đồ ngốc đấy.

‪고맙긴 맨날 뭘 고마워?

‪Tại sao cô ấy luôn cảm ơn mọi người chứ?

‪(동백) ‪[웃으며] ‪회장님

‪Bà Kwak.

‪도망은 왜 가?

‪Sao cô lại bỏ chạy? ‪Cô chỉ cần đối đầu với mọi thứ thôi.

‪한번 뎀벼나 보지

‪Sao cô lại bỏ chạy? ‪Cô chỉ cần đối đầu với mọi thứ thôi.

‪[웃음]

‪[입소리를 쩝 낸다]

‪[한숨]

‪[동백의 옅은 웃음]

‪어디 가면, 뭐

‪Cô có nghĩ rằng những người tốt

‪솜털 같은 사람들이 ‪나긋나긋 반갑게 대해 준다디?

‪sẽ chào đón cô với vòng tay rộng mở ‪nếu cô chuyển đến một thị trấn khác không?

‪사람 사는 데 다 고되고 따굽지

‪Ai đi đâu rồi cũng phải vật lộn ‪và trải qua khó khăn cả.

‪그런가?

‪Bà nghĩ vậy sao? Tôi nghĩ ‪tôi là người duy nhất gặp khó khăn đấy.

‪나는 나만 또 따군 줄 알았지 ‪[피식 웃는다]

‪Bà nghĩ vậy sao? Tôi nghĩ ‪tôi là người duy nhất gặp khó khăn đấy.

‪도망가 버릇하면 끝이 없다

‪Cô cứ bỏ chạy ‪thì chỉ thành vòng luẩn quẩn.

‪이기는 놈이 장땡 아니라 ‪버티는 놈이 장땡이지

‪Người chống cự đến cuối cùng ‪là người chiến thắng thực sự.

‪가지 말란 말을 그렇게 ‪돌리고 돌려서 하시는 거구나, 그렇죠?

‪Ý của bà là không muốn tôi đi, phải không?

‪아이고, 속 터져, 쯧

‪Trời ạ, cô làm tôi bực quá.

‪아, 네 성격에 ‪어디 가 새로 비빈다고 그러니?

‪Với tính cách của cô, ‪cô sẽ ở chỗ mới thế nào được chứ? ‪Sẽ không có ai như tôi đâu.

‪거기는 나 같은 번영회장도 읎어!

‪Sẽ không có ai như tôi đâu.

‪다행이다, 그래도

‪Tôi phải nói rằng tôi rất vui. ‪Tôi đã sống ở Ongsan được sáu năm,

‪저 옹산에서 6년 살았는데요

‪Tôi phải nói rằng tôi rất vui. ‪Tôi đã sống ở Ongsan được sáu năm,

‪가지 말라고 잡아 주는 한 분이 계셔서

‪và tôi rất vui vì ít nhất ‪cũng có một người bảo tôi đừng đi.

‪[웃으며] ‪너무 다행인 거 같아요

‪và tôi rất vui vì ít nhất ‪cũng có một người bảo tôi đừng đi.

‪속이야 다들 깔끄러워

‪Mọi người đều buồn khi cô đi.

‪[아련한 음악]

‪동네북 동백이

‪Tôi cứ như bao cát ‪của mọi người ở đây vậy.

‪또 이놈의 까멜리아 동백이 ‪제일 만만한 동백이한테

‪Mọi người nghĩ họ có thể đạp lên tôi,

‪늘 제일 예의 있게 대해 주셔서

‪nhưng bà đã luôn tôn trọng tôi,

‪(동백) ‪감사해요, 회장님

‪và tôi cảm ơn bà, bà Kwak.

‪회장님 덕분에 저

‪Nhờ có bà,

‪6년 잘 있다 가요

‪- tôi mới được tận hưởng sáu năm ở đây. ‪- Trời.

‪아유! ‪[코를 훌쩍인다]

‪- tôi mới được tận hưởng sáu năm ở đây. ‪- Trời.

‪더 이상 얘기도 하지 말아, 어유

‪Tôi còn không muốn nghe.

‪참, 이상하게 항상 허기가 졌는데

‪Vì một lý do kỳ lạ nào đó, ‪tôi luôn thấy thèm khát.

‪회장님이 제 손 꼭 붙들고 ‪다녀 주실 때는

‪Nhưng mỗi khi bà nắm tay tôi ‪khi đi dạo với tôi,

‪하, 참...

‪tôi thấy rất...

‪[울먹이며] ‪참 이상하게 그때 처음

‪Cảm giác trống rỗng biến mất ‪một cách kỳ lạ mỗi khi bà làm thế.

‪막 속이 차더라고요

‪Cảm giác trống rỗng biến mất ‪một cách kỳ lạ mỗi khi bà làm thế.

‪'엄마가 있었으면 이랬겠구나', 그...

‪Tôi nghĩ: ‪"Đây có lẽ là cảm giác khi có mẹ".

‪(덕순) ‪아이고! ‪[덕순이 테이블을 탁 친다]

‪Ôi trời. Đây là lý do tại sao nam nữ trẻ ‪không nên ở chung phòng.

‪젊은 연놈들은 이래서 안 돼야, 잉?

‪Ôi trời. Đây là lý do tại sao nam nữ trẻ ‪không nên ở chung phòng.

‪옘병, 깜빡이도 안 켜고 ‪정분이 나 버리니

‪Hai người yêu nhau thật nhanh, ‪không có bất kỳ cảnh báo nào. ‪Tôi phải làm gì chứ?

‪나보곤 어쩌란 말이여?

‪Tôi phải làm gì chứ?

‪(덕순) ‪남의 속창아리 다 뒤집어 놓고 ‪자기만 토끼고 다여?

‪Và bây giờ cô lại chạy trốn ‪sau khi làm tôi căng thẳng thế hả?

‪멩치가 걸려서 내 속만 뒈져 나지, 쯧

‪Tôi đang sốt cả ruột vì cô.

‪(동백) ‪하, 제가 막판에 너무 세게 ‪뒤통수를 쳤죠, 회장님?

‪Tôi đâm sau lưng bà ‪một cú rất đau, đúng không?

‪[떨리는 목소리로] ‪제가 노력해 볼게요, 회장님

‪Tôi sẽ cố hết sức.

‪눈에서 멀어지는 데 ‪뭐, 장사 없다잖아요

‪Họ nói: "Xa mặt cách lòng".

‪제가 어려워도 잘해 볼게요

‪Sẽ không dễ dàng, nhưng tôi sẽ cố hết sức.

‪(동백) ‪마음도 멀어지게, 쯧

‪Tôi sẽ quên anh ấy.

‪아마 그러면 용식 씨도 뭐...

‪Rồi Yong Sik cũng sẽ...

‪[흥미진진한 음악] ‪[멀리서 개가 짖는다]

‪THẨM MỸ VIỆN OK

‪(용식) ‪까불이를 잡아야 동백 씨를 잡는다 ‪[한숨]

‪Mình phải bắt Tên Hề để giữ Dongbaek ở lại.

‪(용식) ‪까불이를 잡아야 동백 씨를 잡는다

‪Mình phải bắt Tên Hề để Dongbaek ở lại đây.

‪(용식) ‪까불이를 잡아야 ‪동백 씨를 붙들 수 있다

‪Mình phải bắt Tên Hề để Dongbaek không bỏ đi.

‪[변 소장의 한숨]

‪CẢNH SÁT ONGSAN ĐƯỢC NHÂN DÂN TÍN NHIỆM

‪(변 소장) ‪영심이가 투서를 넣었어

‪Yeong Sim gửi khiếu nại.

‪화병으로 과민성 대장염이 왔디야

‪Bà ấy bị hội chứng ruột kích thích ‪do căng thẳng.

‪병원 영수증까지 첨부했어

‪Bà ấy gửi cả hóa đơn bệnh viện.

‪[의미심장한 음악] ‪(용식) ‪어?

‪[용식이 전자 펜을 탁 떨어뜨린다]

‪이게 왜...

‪Sao cái này...

‪[휴대전화 진동음]

‪[자영의 헛웃음]

‪노규태

‪No Gyu Tae.

‪까부네?

‪Thật nực cười.

‪[한숨]

‪[휴대전화 진동음]

‪(사무장) ‪충대 MT 영상 확보해서 ‪메일로 첨부했습니다

‪Tôi đã gửi email đoạn phim từ nhà nghỉ Chungdae.

‪[문이 달칵 열린다]

‪(규태) ‪싸늘하다

‪Tôi đang thấy ớn lạnh.

‪압박의 시선이 날아와 꽂힌다

‪Tôi có thể cảm thấy ánh mắt cô ấy trên trán tôi.

‪하지만 걱정하지 마라

‪Nhưng đừng lo lắng.

‪[침을 꼴깍 삼킨다]

‪비밀번호는 바꿨으니까

‪Tôi chắc chắn đã đổi mật khẩu.

‪숨은 그림 안 보여요?

‪Anh không thấy khác nhau à?

‪아...

‪뭐가 보여?

‪Khác gì?

‪[못마땅한 숨소리]

‪(용식) ‪봐요

‪Nhìn đi.

‪[의미심장한 음악] ‪[마우스 클릭음]

‪(용식) ‪이짝으로 훑을 때는

‪Khi anh đi từ đây, ‪anh thấy cửa sổ này mở ra.

‪이 창문이 열려 있죠?

‪Khi anh đi từ đây, ‪anh thấy cửa sổ này mở ra.

‪근디 ‪[마우스 클릭음]

‪Nhưng...

‪이짝으로 훑을 때는 창문 닫혀 있죠?

‪Khi đi theo hướng khác, đóng cửa rồi.

‪(변 소장) ‪씁, 아니, 이게 왜...

‪Tại sao...

‪아, 여기 가게 뺀 지 ‪한참 된 자리인디?

‪Nơi này đã bị bỏ trống từ lâu.

‪누가 날

‪Tôi nghĩ ai đó đang theo dõi tôi.

‪보고 있었던 거 같은디?

‪Tôi nghĩ ai đó đang theo dõi tôi.

‪여기 그, 건물주 수배되죠?

‪Có thể đăng tin tìm chủ nhà không?

‪누가 수배를 햐?

‪Đăng tin? Cậu làm đi.

‪네가 햐

‪Đăng tin? Cậu làm đi.

‪[웅장한 효과음]

‪[흥미진진한 음악] ‪[발걸음이 울린다]

‪저 꼴통, 저거

‪Đồ ngốc này.

‪소 뒷걸음질 치다 쥐 잡는 거 아니여?

‪Cảm giác như tên nhóc đó ‪sắp làm được điều gì đó rồi.

‪[날렵한 효과음] ‪[용식의 힘주는 숨소리]

‪Cảm giác như tên nhóc đó ‪sắp làm được điều gì đó rồi.

‪야!

‪Này! Cậu không được đá người, được chứ?

‪(변 소장) ‪너 사람 발로 때려잡는 거 아니여잉!

‪Này! Cậu không được đá người, được chứ?

‪[달달 떨리는 효과음]

‪[날렵한 효과음]

‪[용식이 입바람을 후 분다]

‪[덜커덕거린다]

‪씁, 귀신이여, 뭐여?

‪Người này là ma hay sao?

‪누가 드나든 거 같진 않은데?

‪Nhìn không giống có ai ở trong.

‪(용식) ‪[손전등 스위치를 탁탁거리며] ‪응, 응, 응, 응, 응

‪그, 너한테, 그 ‪청소 의뢰하던 그 번호 있잖여

‪Người gọi cho ‪bên dịch vụ vệ sinh của anh đấy.

‪그짝이 건물주겄지

‪Người đó hẳn phải là chủ nhà.

‪잉, 어, 그니께, 그

‪Đúng. Vậy hãy tìm ‪trong điện thoại cũ của anh

‪그 옛날 폰을 쪼끔 찾아 가지고, 응

‪Đúng. Vậy hãy tìm ‪trong điện thoại cũ của anh

‪그, 나한테다가 그, 전화번호를 좀 ‪어, 찍어 보내 달라고

‪và gửi cho tôi số điện thoại người đó đi.

‪어, 어

‪và gửi cho tôi số điện thoại người đó đi.

‪[용식의 의아한 숨소리]

‪THẨM MỸ VIỆN OK ‪VẬN TẢI ONGSAN

‪(용식) ‪분명히 뭐가 있는디

‪Chắc chắn có gì đó.

‪[잘각 소리가 난다]

‪[의미심장한 음악]

‪[새가 지저귄다]

‪[동백의 고민하는 숨소리]

‪VAY NỢ, VAY NÓNG

‪(동백) ‪아, 근데 외람되지만

‪Tôi xin lỗi, nhưng sao anh

‪그, 무담보에 무보증에 ‪왜 돈을 꿔 주시는 거예요?

‪cho tôi mượn tiền mà không cần thế chấp ‪hoặc không cần ai đứng ra bảo lãnh vậy?

‪아니요, 그냥

‪Không, tôi chỉ đang thắc mắc...

‪그게 혹시

‪Không, tôi chỉ đang thắc mắc...

‪씁, 그, 이자로 막 ‪간을 떼 달라고 그, 그러진 않죠?

‪Anh sẽ không đòi ‪lấy gan của tôi làm lãi chứ?

‪아, 끊어요, 끊어

‪Trời ạ, cúp máy đi.

‪예, 예, 아, 아니요, 아니요

‪Xin lỗi? Ôi, không. ‪Tôi sẽ gọi lại cho anh sau.

‪제가 그, 일단 다시 전화드릴게요

‪Xin lỗi? Ôi, không. ‪Tôi sẽ gọi lại cho anh sau.

‪네, 감사합니다

‪Vâng, cảm ơn anh.

‪(향미) ‪하, 벌써 꿔 줬어요?

‪Họ cho cô mượn tiền chưa?

‪감사하긴 뭘 맨날 감사해?

‪Tại sao cô luôn cảm ơn mọi người vậy?

‪하, 아니, 무슨 이놈의 보증금은

‪Trời ạ, tiền đặt cọc thuê ‪lúc nào cũng hơn mười triệu won.

‪뭐, 말만 나왔다 하면 몇천인데

‪Trời ạ, tiền đặt cọc thuê ‪lúc nào cũng hơn mười triệu won.

‪아니, 그러면 사람들은 ‪이 몇천이 진짜 있는 거야?

‪Nghĩa là hầu hết mọi người ‪có số tiền đó trong tài khoản ngân hàng à? ‪Tôi là người duy nhất không có à?

‪그, 나만 없는 거야? 어?

‪Tôi là người duy nhất không có à?

‪(향미) ‪하, 그냥 애 아빠한테 ‪양육비를 당겨 받아요

‪Chỉ cần bảo bố Pil Gu ‪trả chi phí nuôi con đi.

‪연봉이 12억이라던데

‪Nghe nói anh ta kiếm 1,2 tỷ một năm.

‪그러니까 다 타고나는 거더라고

‪Rõ ràng là di truyền mà.

‪강종렬이 아들이니까 야구를 잘하지

‪Nó là con trai Kang Jong Ryeol, ‪nên nó giỏi bóng chày.

‪[의미심장한 음악]

‪Nó là con trai Kang Jong Ryeol, ‪nên nó giỏi bóng chày.

‪너 아무 말도 마, 어?

‪Đừng nói với ai, được chứ?

‪(향미) ‪언니, 저는요

‪Cô thấy đấy,

‪언니네 취직하길 진짜 잘한 거 같아요

‪tôi rất hạnh phúc vì làm việc ở đây.

‪[문이 스르륵 여닫힌다]

‪(용식) ‪동백 씨! ‪[용식의 웃음]

‪Dongbaek!

‪(동백) ‪어... ‪[동백의 웃음]

‪아, 저기, 씁

‪Chà, anh muốn ăn mì cho bữa trưa.

‪그, 브런치로, 이 ‪라면을 한번 먹어 볼까 싶어서요

‪Chà, anh muốn ăn mì cho bữa trưa.

‪- 아, 라면 ‪- (용식) 예 ‪[용식과 동백의 웃음]

‪- À, mì. ‪- Đúng vậy.

‪(향미) ‪그냥 살림을 합쳐요

‪Dọn về ở cùng nhau đi.

‪(용식) ‪살림요?

‪- Gì cơ? ‪- Cô lại uống bia à?

‪(동백) ‪너 또 맥주 뽑아 마셨어?

‪- Gì cơ? ‪- Cô lại uống bia à?

‪너 왜 이렇게 오늘 ‪하루 종일 헛소릴 해, 어?

‪Tại sao cô cứ nói vớ vẩn cả ngày vậy?

‪[문이 스르륵 열린다]

‪Tại sao cô cứ nói vớ vẩn cả ngày vậy?

‪(제시카) ‪오빠!

‪Jong Ryeol! Đừng quên rằng em là Jessica.

‪나 제시카야

‪Jong Ryeol! Đừng quên rằng em là Jessica.

‪난 무조건 밀라노 갈 거니까

‪Em phải đến Milan bằng mọi giá,

‪오빠 네가 할 수 있는 건 ‪둘 중 하나라고

‪vì vậy anh có hai lựa chọn.

‪기분 좋게 보내 주든 ‪위자료로 보내 주든 택일해

‪Đưa em đi tới đó vui vẻ, ‪hoặc trả tiền trợ cấp để em tự đi.

‪(종렬) ‪상미야

‪Sang Mi, anh không phải mẹ của em.

‪나 너희 엄마 아니야 ‪[트렁크 문이 달칵 닫힌다]

‪Sang Mi, anh không phải mẹ của em.

‪뭐?

‪Gì cơ?

‪(종렬) ‪너 고등학교 때 장모님한테 그랬다며

‪Hồi cấp ba em đã nói với mẹ ‪rằng em sẽ không đi học

‪코 안 해 주면 공부 안 한다고 ‪[제시카의 헛웃음]

‪nếu bà ấy không trả tiền sửa mũi cho em.

‪아, 참...

‪Trời ơi.

‪아, 나 그거 코골이 때문에 한 거거든?

‪Em phẫu thuật vì em từng bị ngáy.

‪겸사겸사

‪Một trong những lý do đấy.

‪엄마한텐 '나 저거 안 사 주면 ‪공부 안 해, 안 해'

‪Chắc là mẹ đã mua đồ cho em ‪khi em đe dọa bà ấy ‪rằng em sẽ không đi học,

‪그럼 사 주시겠지만

‪rằng em sẽ không đi học,

‪나한테 저거 안 해 주면 자꾸 ‪이혼이야, 이혼이야 그러면

‪nhưng nếu tiếp tục chiến thuật đó với anh, ‪bảo em sẽ ly dị...

‪(종렬) ‪하, 아주 사람을 바닥까지 ‪질리게 만들면 있잖아

‪Nếu em làm anh chán và mệt mỏi với em...

‪하, 그럼 뭐?

‪Rồi sao? Anh sẽ ly hôn em chứ gì?

‪어? 이혼이라고?

‪Rồi sao? Anh sẽ ly hôn em chứ gì?

‪(제시카) ‪아, 해! 해, 해, 해, 해

‪Chắc rồi, làm đi. Làm vậy đi. ‪Chúng ta hãy ly hôn đi.

‪어? 제발 좀 하자고

‪Chắc rồi, làm đi. Làm vậy đi. ‪Chúng ta hãy ly hôn đi.

‪[아련한 음악] ‪[한숨]

‪그래, 해

‪Được rồi, ly hôn đi.

‪(종렬) ‪네가 엄마도 아내도 다 하기 싫다는데

‪Em không muốn làm vợ anh ‪hay mẹ của con anh,

‪나 혼자 왜 널 ‪계속 붙들고 있어야겠니?

‪vậy tại sao anh phải bám lấy em?

‪(용식) ‪어유

‪[용식의 탄성]

‪아, 제가 또 딱새우 ‪무지하게 좋아하거든요

‪Anh thích tôm hùm đỏ lắm.

‪[용식과 동백의 웃음]

‪(용식) ‪씁, 하...

‪저기, 근데 저, 동백 씨

‪Chà, Dongbaek.

‪그, 씁

‪따로 이렇게 생각해 놓으신 ‪지역이 있으신 거예요?

‪Em có muốn chuyển đến ‪khu vực cụ thể nào không?

‪[동백의 옅은 웃음]

‪(동백) ‪제가 뭐, 고향도 모르는데 ‪그런 게 어디 있겠어요?

‪Không có khu nào cả. ‪Em còn chả biết mình sinh ra ở đâu.

‪그냥 다른 건 모르겠고

‪Em không quan tâm gì hết,

‪창문 하나 있는 데로 가고 싶어요

‪nhưng em muốn một nơi có cửa sổ.

‪하, 창문이 없어서 그런가

‪Em đoán ông trời

‪(동백) ‪저 위에 계신 분도 ‪자꾸 저를 못 보시나 봐요

‪không thể nhìn thấy em ‪bởi vì ở đây không có cửa sổ.

‪(동백) ‪나도 좀 봐 주시지

‪Em cũng muốn được chú ý mà.

‪아이, 씨, 무슨 ‪까불이까지 붙이셔, 그렇죠?

‪Ông ấy còn làm em nặng đầu vì Tên Hề nữa.

‪그, 다 봐요

‪Ông ấy đang dõi theo em.

‪이, 몰빵으로다가 챙겨 주시려고 ‪애끼시는 거죠

‪Anh chắc chắn ông ấy có kế hoạch ‪tập trung vào em.

‪아닌 거 같아요

‪Không, em không nghĩ vậy. Có lẽ ông ấy

‪그냥

‪Không, em không nghĩ vậy. Có lẽ ông ấy

‪제 차례를 까먹으신 거 같아요

‪cứ đến lượt em là lại quên hết về em.

‪(용식) ‪동백 씨

‪Dongbaek, vị trên đó

‪이, 저분이요

‪Dongbaek, vị trên đó

‪이, 그렇게 막, 그렇게

‪Dongbaek, vị trên đó ‪chắc chắn không vụng về khi làm việc đâu.

‪일 처리를 막 그렇게 ‪막 대강 하시는 분이 아니라고요, 예?

‪chắc chắn không vụng về khi làm việc đâu. ‪Chắc bây giờ ‪ông ấy đã nhận được tất cả dữ liệu.

‪거, 지금쯤이면 저 위로다가 이제

‪Chắc bây giờ ‪ông ấy đã nhận được tất cả dữ liệu.

‪데이터 쫙 다 올라갔고요

‪Chắc bây giờ ‪ông ấy đã nhận được tất cả dữ liệu.

‪씁, 이제 이 동백 씨가 ‪계 탈 차례인 거

‪Ông ấy biết đã đến lúc ‪em được may mắn một lần rồi.

‪탁 눈치채셨어요

‪Ông ấy biết đã đến lúc ‪em được may mắn một lần rồi.

‪[용식의 옅은 웃음]

‪봐 봐유, 이제, 잉? ‪좋은 일만 노다지지

‪Cứ chờ xem. ‪Một đống điều tốt đẹp sẽ xảy ra với em.

‪오, 진짜 그럴까요?

‪Anh thực sự nghĩ vậy à?

‪아유, 참, 100%쥬, 잉?

‪Đúng, chắc chắn đấy.

‪긴말 필요 없이 동백 씨는요

‪Để anh tóm gọn lại. ‪Em chắc chắn xứng đáng được hạnh phúc.

‪이, 기냥 이, 행복해질 자격이 ‪충분히 차고 넘치는 사람이어유

‪Em chắc chắn xứng đáng được hạnh phúc.

‪[용식의 웃음]

‪[웃으며] ‪왜 이렇게 믿음이 가지?

‪Nghe có vẻ đáng tin thật.

‪[동백과 용식의 웃음]

‪(동백) ‪그래요

‪Được rồi.

‪(동백) ‪근데요, 나

‪Nhưng anh biết gì không?

‪벌써 그, 쪼끔 계 탄 것도 있어요

‪Em đã khá may mắn rồi.

‪저, 그

‪Đây là lần đầu tiên

‪누가 까 준 새우는

‪có người bóc tôm hùm cho em ăn đấy.

‪처음 먹어 보는데요?

‪có người bóc tôm hùm cho em ăn đấy.

‪(용식) ‪참...

‪그, 이 깐 새우는 ‪계 탄 축에도 못 껴요

‪Trời, em không thể nói ‪ăn một con tôm là may mắn được.

‪아니, 깐 새우 말고요

‪Em không nói về tôm hùm. Thì...

‪그...

‪Em không nói về tôm hùm. Thì...

‪용식 씨는

‪Yong Sik, anh đã...

‪(동백) ‪어...

‪[옅은 웃음]

‪그 대출도 안 나오는 제 인생에

‪Em không thể vay được tiền, ‪nhưng anh là điểm sáng của đời em.

‪그, 보너스 같은 사람이셨어요

‪Em không thể vay được tiền, ‪nhưng anh là điểm sáng của đời em.

‪[용식의 웃음]

‪(용식) ‪아유, 참... ‪[용식의 웃음]

‪Trời ơi.

‪아유, 이, 썸 타시더니

‪Phải nói rằng anh thấy đi chơi với anh

‪이빨이 좀 느셨어요

‪khiến em mạnh miệng hơn.

‪[용식과 동백의 웃음]

‪그러니까요, 용식 씨는

‪Anh thấy đấy, tất cả những gì anh phải làm

‪그, 살면서

‪Anh thấy đấy, tất cả những gì anh phải làm ‪là đi đúng hướng thôi.

‪그, 허튼 길로만 안 빠지시면 돼요

‪là đi đúng hướng thôi.

‪그 좋은 엄마에, 이 고운 심성에

‪Anh có một người mẹ tuyệt vời, ‪và anh rất tốt bụng. ‪Hơn nữa, anh còn là công chức.

‪급기야 공무원이시잖아요

‪Hơn nữa, anh còn là công chức.

‪그러니까 보너스 같은 이번 생을

‪Anh có một cuộc sống tuyệt vời phía trước, ‪vì vậy anh nên nghe lời mẹ ‪và tận hưởng những gì cuộc sống mang lại.

‪그, 말 잘 들으면서

‪vì vậy anh nên nghe lời mẹ ‪và tận hưởng những gì cuộc sống mang lại.

‪즐기시라고요

‪vì vậy anh nên nghe lời mẹ ‪và tận hưởng những gì cuộc sống mang lại.

‪[애잔한 음악]

‪[한숨]

‪[물이 솨 흘러나온다]

‪[물이 뚝 끊긴다]

‪[한숨]

‪딱새우면 빼박이지, 딱새우면

‪Tôm hùm đỏ nói lên tất cả.

‪아니, 이 3,500원짜리 라면에다가

‪Mì gói chỉ có giá 3.500 won,

‪딱새우를 이만치나 때려 넣고서는

‪nhưng em bỏ rất nhiều tôm hùm đỏ vào.

‪세...

‪Tại sao phải làm vậy chứ?

‪센 척을 왜 해요, 센 척을?

‪Tại sao phải làm vậy chứ?

‪이거 그냥 재고 처리예요

‪Em chỉ cố gắng nấu cho hết thôi.

‪(용식) ‪아이, 딱새우가, 예? 이 지경이 되면

‪Nhìn chỗ tôm hùm này đi.

‪네 마음 내 마음 빼박이지

‪Chúng cho anh biết ta nghĩ gì về nhau.

‪나는요

‪Dù em có chuyển đến đảo Mara,

‪이, 동백 씨가 마라도를 간다고 해도

‪Dù em có chuyển đến đảo Mara,

‪맨날 두루치기 사 먹으러 갈 거니께요

‪anh cũng sẽ đến thăm mỗi ngày ‪để ăn thịt lợn xào.

‪아, 좀, 그, 좀

‪Vì vậy, làm ơn đừng nói nhảm nữa.

‪그, 쓸데없는 헛소리 좀 ‪찍찍 허지 마요

‪Vì vậy, làm ơn đừng nói nhảm nữa.

‪아, 용식 씨나 센 척하지 마요

‪Anh mới là người ‪nên ngưng tỏ ra mạnh mẽ đấy.

‪요기 또 어느 동백이가 ‪이사 올 줄 알고 그런대? 참

‪Ai biết chứ? ‪Một Dongbaek khác có thể chuyển đến đây.

‪아, 참...

‪Trời ạ.

‪나는요, 예?

‪Ngay cả khi Lim Soo Jung chuyển đến đây

‪임수정이가 이 자리에 와서 ‪만둣집을 차린다고 해도요

‪Ngay cả khi Lim Soo Jung chuyển đến đây ‪và mở tiệm bánh xếp, ‪anh cũng sẽ không yêu cô ấy.

‪안 넘어가요

‪và mở tiệm bánh xếp, ‪anh cũng sẽ không yêu cô ấy.

‪[옅은 웃음]

‪임수정을 확실히 좋아하시네

‪Vậy hóa ra anh hâm mộ Lim Soo Jung.

‪(동백) ‪응, 만두만큼 좋아하네

‪Anh thích cô ấy như bánh xếp.

‪(용식) ‪동백 씨를 더 좋아합니다

‪- Không, anh thích em hơn. - Sao cũng được.

‪(동백) ‪됐어요

‪- Không, anh thích em hơn. - Sao cũng được.

‪(용식) ‪아주 그냥 환장해요, 그냥 ‪동백 씨한테

‪Anh phát điên vì em. ‪Đi bóc vỏ tôm hùm cho Lim Soo Jung đi.

‪(동백) ‪아니, 임수정 씨한테 ‪딱새우나 까 주세요

‪Đi bóc vỏ tôm hùm cho Lim Soo Jung đi.

‪[종렬의 옅은 한숨]

‪넌 꼭 그렇게 ‪징글징글하단 얼굴을 해야겠냐?

‪Em có cần tỏ ra chán anh ‪rõ ràng thế không?

‪또 뭐? 왜, 왜?

‪Gì nữa đây? Tại sao anh ở đây?

‪전복, 이거

‪Bào ngư.

‪나도 이것만 아니면 ‪지금 여기 올 기분도 아니거든?

‪Nếu không anh sẽ không đến đây.

‪아니, 뭐 이렇게 대단한 전복이라고

‪Tại sao anh phải bày vẽ đến vậy ‪để cho em cái này?

‪- (동백) 그렇게 못 줘 안달이냐, 너는? ‪- 지금 보게?

‪Tại sao anh phải bày vẽ đến vậy ‪để cho em cái này? ‪- Em mở ra luôn à? ‪- Đúng, nên bỏ vào tủ lạnh.

‪(동백) ‪그럼, 냉장고에 넣어야 안 상하지

‪- Em mở ra luôn à? ‪- Đúng, nên bỏ vào tủ lạnh.

‪(종렬) ‪아, 야, 스티로폼인데 ‪그게 바로 상하겠냐?

‪Này, chúng nằm trong hộp xốp cách nhiệt. ‪Anh chắc là nó vẫn hoạt động tốt.

‪걔도 자기 기능은 하겠지!

‪Này, chúng nằm trong hộp xốp cách nhiệt. ‪Anh chắc là nó vẫn hoạt động tốt.

‪[한숨]

‪[아련한 음악]

‪(종렬) ‪아, 아무튼 그거 비싼 거니까 ‪어디 팔아먹지 말고

‪Dù gì chúng cũng là món đắt tiền,

‪너희 둘만 먹으라고

‪em đừng bán mà để ăn đi nhé. Tạm biệt.

‪나 간다

‪em đừng bán mà để ăn đi nhé. Tạm biệt.

‪(동백) ‪저거 되게 비싼 전복이네?

‪Bào ngư thực sự rất đắt tiền.

‪어, 완도 전복이니까

‪Phải, bào ngư từ đảo Wan đấy.

‪(동백) ‪그래, 완도 전복

‪- À, bào ngư đảo Wan nổi tiếng. ‪- Đúng vậy, đảo Wan.

‪그래, 완도

‪- À, bào ngư đảo Wan nổi tiếng. ‪- Đúng vậy, đảo Wan.

‪(동백) ‪응, 완도, 그렇지

‪Vâng, đảo Wan. Đúng vậy.

‪3천만 원짜리 완도 전복

‪Chỗ đó trị giá 30 triệu won.

‪[한숨]

‪그냥 좀 받자

‪Em nhận đi được không?

‪어?

‪(종렬) ‪야, 내 입장은 생각 안 해 주냐?

‪Hãy đặt mình vào vị trí của anh.

‪내 새끼가 암만 잘 산다고 해도 ‪눈에 밟혀 죽겠는 건데

‪Ngay cả khi con em có cuộc sống tuyệt vời, ‪em vẫn thấy lo.

‪저렇게 딱하게 사는 꼴 보고 있으면 ‪아주 환장하는 거라고

‪Nên anh phát điên ‪khi thấy nó sống khổ cực.

‪네 자존심만 고귀하고 ‪아비 입장은 개똥이냐?

‪Cái tôi của em ‪quan trọng hơn cả bố nó sao?

‪그냥 모른 척 어디 받아 주면 ‪어디 덧나냐?

‪Em có thể im lặng mà nhận không?

‪[한숨 쉬며] ‪어, 받을게

‪Em sẽ nhận.

‪뭐?

‪Gì cơ?

‪[아련한 음악] ‪내가 너랑 살면서 ‪밥해 주고 빨래하고 청소하고

‪Em đã giặt đồ, dọn dẹp, ‪và nấu cho anh ăn khi sống với anh.

‪씁, 그거 돈으로 다 따지면

‪Nếu em được trả tiền để làm vậy,

‪나 이 돈 받아도 돼, 그렇지?

‪em có thể lấy số tiền này, phải không?

‪[떨리는 숨소리]

‪Phải, anh giàu có,

‪(동백) ‪그래, 너는 돈도 많고

‪Phải, anh giàu có,

‪서울에 40평인지 50평인지 ‪아파트도 있고

‪và ngôi nhà của anh ở Seoul khá lớn.

‪하, 그래, 내가 ‪사실혼이었다면 사실혼이었으니까

‪Chắc đó chính là hôn nhân rồi.

‪응

‪쯧, 그리고 막

‪Tốn vài trăm triệu won ‪để nuôi một đứa trẻ,

‪애 하나 키우는 데 몇억씩 든다고 하고

‪Tốn vài trăm triệu won ‪để nuôi một đứa trẻ,

‪근데...

‪nhưng...

‪[동백의 한숨]

‪[동백의 한숨]

‪하, 야

‪Này.

‪[흐느낀다]

‪하, 씨...

‪(동백) ‪진짜...

‪Trời ơi.

‪아, 왜 우냐, 또?

‪Thôi nào, tại sao em lại khóc?

‪[동백이 흐느낀다]

‪하, 왜 이렇게...

‪Tại sao điều này lại nhục nhã vậy?

‪아, 쪽팔리게, 진짜

‪Tại sao điều này lại nhục nhã vậy?

‪드라마에서처럼 나도

‪Em muốn tát vào mặt anh ‪bằng phong bì đầy tiền như trong phim.

‪네 얼굴에 돈 봉투 ‪싸다구로 날리고 싶은데

‪Em muốn tát vào mặt anh ‪bằng phong bì đầy tiền như trong phim.

‪애 엄마가 싸다구가 뭐냐? ‪싸다구가, 쯧

‪Em có con rồi. ‪Đừng nói về việc tát người nữa.

‪나 이 돈 필요 없다고 ‪너한테 센 척하고 싶은데, 근데...

‪Em muốn tỏ ra mạnh mẽ ‪và nói với anh rằng em không cần. ‪Nhưng

‪하, 씨, 자존심이 어디 있어? 엄마가

‪một người mẹ không thể có cái tôi.

‪하, 애를 키워야 되는데...

‪Em cần phải nuôi con.

‪[흐느낀다]

‪Em cần phải nuôi con.

‪야, 왜 우냐? 그...

‪Này, đừng khóc nữa. ‪Em không biết bài hát của Candy à?

‪너 그거 몰라? 그...

‪Này, đừng khóc nữa. ‪Em không biết bài hát của Candy à?

‪'외로워도 슬퍼도', 어?

‪Tôi không quan tâm mình cô đơn hay buồn

‪씨...

‪망할 년, 씨

‪Con nhóc đó.

‪[훌쩍이며] ‪캔디 걔 진짜 웃기는 년 아니냐?

‪Anh không nghĩ Candy đúng là vô lý à?

‪야, 외롭고 슬픈데 왜 안 울어, 어?

‪Tại sao cô ấy không khóc ‪khi cô đơn và buồn?

‪걔 사이코패스 아니야?

‪Chắc cô ấy tâm thần rồi.

‪(향미) ‪뭐, 맨날 생일이야? 맨날 꽃 사다 주게

‪Mỗi ngày đều là sinh nhật à? ‪Anh luôn tặng hoa cho cô ấy.

‪아유 ‪[웃음]

‪아유, 야, 치

‪Ý tôi là, thôi nào.

‪(용식) ‪아유, 이거, 아, 이거, 뭐, 이거

‪Ý tôi là, thôi nào. ‪Tôi có thể tặng cho cô ấy những thứ này ‪vào lúc nào cũng được.

‪이깟 풀때기야, 뭐 ‪아무 때나 사 주면 되는 거죠, 뭐

‪Tôi có thể tặng cho cô ấy những thứ này ‪vào lúc nào cũng được.

‪뭐, 뭔 나, 날이어야만 사 줘요?

‪Không cần phải là ngày ý nghĩa mà.

‪[용식의 웃음] ‪아, 지금 아저씨가 ‪꽃 사 들고 들어갈 타이밍 아니고

‪Bây giờ không phải lúc thích hợp ‪để mang hoa vào tặng đâu.

‪(용식) ‪예?

‪Gì cơ?

‪쟤들도 회포 좀 풀게 두시라고요

‪Anh nên để họ tâm sự.

‪(향미) ‪받을 건 받고, 풀 건 풀고 해야지

‪Cô ấy sẽ lấy những gì mình xứng đáng, ‪và xử lý những việc dang dở.

‪쟤들요?

‪"Họ" ư?

‪[차분한 음악]

‪[종렬의 한숨]

‪(동백) ‪갚을 거야

‪Em sẽ trả lại cho anh.

‪일수든 분기별이든

‪Dù là trả góp theo ngày hay theo quý,

‪이자 쳐서 갚을게

‪em sẽ trả lại kèm tiền lãi.

‪너, 씨...

‪Em...

‪(종렬) ‪씨, 너 진짜, 씨...

‪Em thật sự...

‪(종렬) ‪낮에는 이혼을 참지 못했고

‪Lúc nãy tôi không thể nào không ly hôn,

‪밤에는 마음을 참지 못했다

‪và bây giờ, tôi không thể không nói thật.

‪그러니까 계좌 번호 적어 놓고 가

‪Để lại số tài khoản ngân hàng của anh đi.

‪(종렬) ‪넌 진짜 왜 이렇게 사람을 ‪다 때려치우고 싶게 만드냐?

‪Sao em lại khiến anh ‪muốn từ bỏ mọi thứ thế?

‪(종렬) ‪인생이 자꾸 또

‪Cuộc sống của tôi tiếp tục diễn ra một cách tự nhiên.

‪우발적으로 흐른다

‪Cuộc sống của tôi tiếp tục diễn ra một cách tự nhiên.

‪나도 내가 누리는 거

‪Nếu anh vứt bỏ mọi thứ anh có,

‪야구니 광고니 ‪강종렬 타이틀 어쩌고저쩌고

‪bóng chày, quảng cáo truyền hình, ‪danh hiệu và mọi thứ khác,

‪그딴 거 다 버리고 오면

‪bóng chày, quảng cáo truyền hình, ‪danh hiệu và mọi thứ khác,

‪그러면

‪vậy...

‪간보지 마, 안 받아 줘

‪Không. Em sẽ không quay lại.

‪받아 줘

‪Quay lại với anh đi.

‪받아 줘라

‪Làm ơn quay lại đi.

‪[종렬의 떨리는 숨소리]

‪[출입문이 스르륵 여닫힌다] ‪[한숨]

‪[발이 차르륵 걷힌다]

‪[종렬의 한숨]

‪[애잔한 음악]

‪동백 씨

‪Dongbaek.

‪와요

‪Đến đây.

‪와요

‪- Đến đây. ‪- Anh nghĩ anh là ai? Chết tiệt.

‪(종렬) ‪야, 네가 뭔데?

‪- Đến đây. ‪- Anh nghĩ anh là ai? Chết tiệt.

‪- 네가 뭔데 자꾸, 씨... ‪- 오라고

‪- Đến đây. ‪- Anh nghĩ anh là ai? Chết tiệt. ‪Đến đây.

‪(종렬) ‪아이, 뭘 가?

‪Em đi đâu vậy? ‪Anh sẽ bỏ mọi thứ và đến với em.

‪내가 다 버리고 온다니까?

‪Em đi đâu vậy? ‪Anh sẽ bỏ mọi thứ và đến với em.

‪(종렬) ‪너 필구 생각해

‪Hãy nghĩ về Pil Gu.

‪진짜 중요한 게 뭔지 몰라?

‪Em không biết cái gì mới quan trọng ư?

‪동백 씨

‪Dongbaek.

‪(용식) ‪동백 씨 원하는 대로 해요

‪Hãy làm những gì em muốn.

‪동백 씨 인생

‪Em không phải kiểu...

‪이렇게 누구한테 손목 잡혀 ‪끌려가는 분 아니잖아요

‪để người khác xô đẩy cuộc đời mình.

‪항상 독고다이 시라소니셨지

‪Em luôn đi theo con đường của riêng em.

‪그니께

‪Vì thế...

‪뭐든지요

‪em nên...

‪동백 씨가 원하는 대로 해요

‪làm theo ý mình, Dongbaek.

‪그게 제가 좋아하고

‪Đó là Dongbaek anh thích,

‪애끼고

‪quan tâm,

‪존경하는 동백 씨니까요

‪và tôn trọng.

‪(종렬) ‪내가

‪Anh sẽ giải quyết mọi thứ ‪sớm nhất có thể. Cho anh...

‪최대한 빨리 정리할게, 나한테

‪Anh sẽ giải quyết mọi thứ ‪sớm nhất có thể. Cho anh...

‪시간을 좀만 주면...

‪một chút thời gian...

‪(동백) ‪이거

‪- Buông em... ‪- Sao?

‪어?

‪- Buông em... ‪- Sao?

‪놔

‪...ra.

‪[흥미진진한 음악] ‪죽는다, 진짜

‪Không thì em sẽ giết anh đấy.

‪(용식) ‪누가 이 시라소니를 ‪사랑하지 않을 수 있을까?

‪Ai có thể ngăn bản thân mình yêu người như vậy chứ?

‪[종렬의 한숨]

‪(향미) ‪전화번호 좀 달라는데 ‪뭘 그렇게 빡빡하게 굴어요?

‪Tôi chỉ cần số của anh thôi. ‪Đừng quá căng thẳng.

‪[종렬의 한숨]

‪그냥 사진 몇 장 좀 보내십시다

‪Hãy để tôi gửi cho anh vài tấm ảnh nhé.

‪(종렬) ‪저기요, 그냥

‪Này, bây giờ tôi không có tâm trạng ‪nói chuyện với ai cả.

‪내가 지금 누구랑 ‪말 섞을 기분 아니니까...

‪Này, bây giờ tôi không có tâm trạng ‪nói chuyện với ai cả.

‪(향미) ‪사람이 어떻게 자기 기분대로만 사셔?

‪Anh không thể cứ làm việc anh muốn được.

‪[종렬의 한숨]

‪[의미심장한 음악]

‪(향미) ‪표정이 완전 드라마라

‪Khuôn mặt của anh trông rất căng thẳng

‪누가 보면 치정인 줄 알겠더라고요

‪đến nỗi vài người có thể nghĩ ‪anh đang ngoại tình.

‪그냥 주문하는 거 같은데요?

‪Nhìn như đang gọi món mà.

‪강 선수님은 두루치기를 ‪이런 얼굴로 시키시는구나

‪Anh Kang, vậy ra đây là vẻ mặt ‪khi anh gọi món thịt lợn xào.

‪아니면

‪Hay bởi vì anh cảm thấy tiếc ‪về việc đem cho số bào ngư

‪3천만 원짜리 전복이라 ‪속이 쓰려 그런가?

‪Hay bởi vì anh cảm thấy tiếc ‪về việc đem cho số bào ngư ‪trị giá 30 triệu won?

‪뭐 하자고?

‪Cô muốn gì?

‪뭘 하겠어요? 뻔하지

‪Anh nghĩ sao? Rõ ràng mà.

‪다스패치에 보내요, 그러면

‪Cứ gửi ảnh cho Daspatch đi.

‪싹 다 보내시라고

‪Gửi mọi thứ cho họ đi.

‪(종렬) ‪네 리그에선 네가 나름 ‪산전수전 공중전이겠지만

‪Hẳn cô là chuyên gia giàu kinh nghiệm ‪trong lĩnh vực này,

‪알다시피 나도 뭐, 이제 ‪실검 1위 정도는 무섭지도 않고

‪nhưng cô biết đấy, ‪giờ tôi không sợ làm từ khóa nổi nhất đâu.

‪멘탈이 좋으시네요

‪Anh cứng rắn nhỉ.

‪사람 봐 가면서 약을 파셔야지

‪Cô nên biết mình đang đối đầu với ai.

‪어느 순진한 아재들한텐 ‪이딴 게 먹혔을지 몰라도

‪Thứ này có thể có tác dụng ‪với một lão già ngây thơ,

‪나한텐 에이전시가 있고 ‪법무 팀이 있고

‪nhưng tôi có công ty, đội pháp lý, ‪và các bên quảng cáo

‪수십억 광고주가 있어요

‪chi trả cho tôi hàng tỷ won.

‪[코웃음 치며] ‪뭐가 많으시네요

‪Anh có lắm thứ nhỉ.

‪(종렬) ‪그러니까

‪Phải đấy. Cô cứ gửi ảnh cho họ đi.

‪사진 보내시라고

‪Phải đấy. Cô cứ gửi ảnh cho họ đi.

‪깡 좋게 한번 해 보시라고

‪Cô cứ cứng rắn mà làm việc.

‪(향미) ‪근데 뭐가 많으셔서

‪Nhưng trèo cao như thế

‪잃을 게 되게 많으시겠어요?

‪thì ngã đau lắm đấy.

‪강 스타님이 좋아하는 법이 빠른가

‪Để xem đội pháp lý yêu quý của anh ‪hay là tôi nhanh miệng hơn.

‪내 주둥이가 빠른가

‪Để xem đội pháp lý yêu quý của anh ‪hay là tôi nhanh miệng hơn.

‪한번 봐요, 우리

‪Cứ đợi xem.

‪까불지 마요, 진짜

‪Đừng có đùa.

‪불나방이 최후야 뻔한 거 아니겠냐고

‪Ta đều biết thiêu thân bu vào đèn ‪thì sẽ thế nào mà.

‪[멀어지는 발걸음]

‪[격정적인 음악] ‪(자영) ‪스물일곱 시간 만에 불나방을 찾아냈다

‪Sau 27 tiếng mình đã thấy con thiêu thân.

‪100ml 아이 크림의 주인

‪Cô ả với 100ml kem bôi mắt.

‪내 남편과 양평을 가고 모텔을 간 여자

‪Cô ả đi Yangpyeong và đi nhà nghỉ với chồng mình.

‪동백이인 줄 알았을 때도 ‪혀를 깨물고 싶었는데

‪Mình chỉ muốn cắn lưỡi tự tử khi nghĩ đó là Dongbaek.

‪난 그저

‪Giờ thì mình không còn ý chí chiến đấu nữa.

‪전의를 상실했다

‪Giờ thì mình không còn ý chí chiến đấu nữa.

‪다만

‪Tuy nhiên,

‪어떤 충동을 느낄 뿐

‪mình khao khát một điều.

‪[어두운 음악]

‪[새근거린다]

‪[분한 숨소리]

‪(자영) ‪이대로 모든 걸 끝내면

‪Nếu bây giờ mình kết thúc mọi thứ,

‪아트 월은 지워질까?

‪liệu mình có thể xóa sạch dấu vết không?

‪[코를 드르렁 곤다]

‪[퍽 소리가 난다] ‪리모델링하고 들어온 건데

‪Tường đã được sửa trước khi đến ở.

‪[새근거린다]

‪[익살스러운 음악] ‪[캑캑거린다]

‪(규태) ‪[쿨럭거리며] ‪너...

‪Em...Gì thế, em yêu?

‪(규태) ‪뭐야, 당신

‪Em...Gì thế, em yêu?

‪뭐?

‪Hả?

‪[규태의 힘겨운 신음]

‪당신

‪Sao lại...

‪너, 이...

‪Sao lại...

‪(자영) ‪미안

‪Em xin lỗi. Em bị trượt tay.

‪손이 미끄러져서

‪Em xin lỗi. Em bị trượt tay.

‪까딱하면 죽여 버릴 뻔했네?

‪Suýt nữa là anh chết rồi.

‪[연신 쿨럭거린다]

‪[규태의 힘겨운 신음]

‪[정숙이 중얼거린다]

‪[정숙의 다급한 숨소리]

‪(동백) ‪엄마, 뭐 찾아?

‪Mẹ tìm gì thế?

‪(정숙) ‪[서랍을 연신 여닫으며] ‪아, 이걸 어디다 둔 거야?

‪Mình để ở đâu rồi nhỉ?

‪엄마, 혹시, 그 ‪남의 집 일 하면서 막 뭐...

‪Mẹ, mẹ không trộm đồ của người khác ‪khi mẹ đi làm giúp việc ‪cho nhà khác đấy chứ?

‪훔, 훔치고 뭐, 그러지는 않았지?

‪khi mẹ đi làm giúp việc ‪cho nhà khác đấy chứ?

‪[정숙의 한숨]

‪이런 걸 애 방에 두기도 하나?

‪Có để trong phòng trẻ con không nhỉ?

‪(정숙) ‪저기, 먼저들 가요 ‪나 오늘 들를 데 있으니까

‪Cô đi đi. Hôm nay tôi phải đi có việc.

‪(동백) ‪또 어딜 간다 그래? 응?

‪Mẹ lại đi đâu thế?

‪정신이 지금 아직 있는 거야? ‪[문이 달칵 닫힌다]

‪Mẹ có tỉnh không đấy nhỉ?

‪야

‪Con còn chưa ăn hết nửa chỗ đó mà. ‪Con đi đâu thế?

‪너 밥을 반도 안 먹고 어딜 일어나?

‪Con còn chưa ăn hết nửa chỗ đó mà. ‪Con đi đâu thế?

‪빨리 앉아서 한 숟갈 더 해, 얼른

‪- Nào, ăn thêm thìa nữa đi. ‪- Con đâu phải em bé.

‪내가 애야?

‪- Nào, ăn thêm thìa nữa đi. ‪- Con đâu phải em bé.

‪내 마음대로 내 밥도 못 남겨?

‪Sao con không được ăn theo ý con?

‪왜...

‪Gì cơ?

‪(용식) ‪동백 씨!

‪Dongbaek!

‪의 아들, 오, 필구야

‪Con của Dongbaek, Pil Gu.

‪[흥미로운 음악] ‪강필구

‪Kang Pil Gu. Chà, Pil Gu.

‪아, 필구, 아

‪Kang Pil Gu. Chà, Pil Gu.

‪[용식의 웃음]

‪아, 우리 필구, 응?

‪Ồ, Pil Gu.

‪♪ 꽃을 든 필구 ♪

‪Pil Gu và bó hoa

‪[용식의 웃음]

‪오늘 등교 축하해, 필구, 응?

‪Chúc mừng cháu đi học hôm nay nhé.

‪[용식의 멋쩍은 신음]

‪[한숨]

‪(필구) ‪내 책가방 엄마가 들어

‪Mẹ cầm cặp cho con đi.

‪(동백) ‪어

‪- Ừ. ‪- Anh...

‪[용식의 당황한 신음]

‪- Ừ. ‪- Anh...

‪(필구) ‪근데 이 아저씬 왜 같이 가?

‪Sao chú ấy lại đi theo mình?

‪왜 남의 집 앞에 서 있어?

‪Sao chú ấy lại đứng đấy?

‪(용식) ‪아, 그, 기왕 가는 출근길에

‪Chỉ là chú đi cùng đường buổi sáng...

‪사람 하나 더 끼워 준다고 ‪생각을 하면...

‪Chỉ là chú đi cùng đường buổi sáng... ‪Cháu không muốn chú đến.

‪(필구) ‪난 끼워 주기 싫어

‪Cháu không muốn chú đến.

‪(용식) ‪잉?

‪Gì cơ?

‪아, 어, 어

‪야, 우리 필구는 참

‪Chà, Pil Gu. ‪Cháu là một cậu bé thẳng tính.

‪단도직입적인 어린이구나, 어, 어

‪Chà, Pil Gu. ‪Cháu là một cậu bé thẳng tính.

‪야, 크게 되겠네, 크게 되겠어

‪Cháu sẽ là một đại trượng phu đấy.

‪[용식의 멋쩍은 웃음] ‪(동백) ‪필구야

‪Pil Gu này, nếu chú cảnh sát ‪làm bạn với mẹ thì tốt hơn đấy.

‪엄마하고 경찰 아저씨하고 ‪친구 하면 좋잖아

‪Pil Gu này, nếu chú cảnh sát ‪làm bạn với mẹ thì tốt hơn đấy.

‪그리고

‪Tức là sẽ có nhiều người ‪ủng hộ chúng ta hơn.

‪우리 편도 막 더 많아지고

‪Tức là sẽ có nhiều người ‪ủng hộ chúng ta hơn.

‪어, 이 아저씨는 공권력이고 그래, 막

‪Chú ấy còn là công chức nhà nước nữa.

‪- 그려 ‪- 난 반대

‪- Đúng đấy. ‪- Con phản đối.

‪(필구) ‪왜?

‪Tại sao? Sao lại là chú ấy?

‪왜 하필 이 아저씨랑?

‪Tại sao? Sao lại là chú ấy?

‪너...

‪Này,

‪잘 생각해 봐

‪nghĩ mà xem.

‪(동백) ‪그, 너 가위바위보 짜서

‪nghĩ mà xem. ‪Khi con chơi oẳn tù tì để chọn đội hình,

‪친구 편 먹기 할 때 ‪그때 누구 제일 먼저 뽑아?

‪con sẽ chọn ai trước?

‪- 준기 ‪- (동백) 왜?

‪- Jun Gi ạ. ‪- Vì sao?

‪준기는 말은 못 알아들어도 힘은 세

‪Cậu ấy không thông minh nhưng lại khỏe.

‪(동백) ‪엄마 마음 알겠지, 그렇지?

‪Con hiểu cảm giác của mẹ rồi chứ?

‪[갈매기 울음 효과음]

‪[못마땅한 숨소리]

‪아, 몰라, 난 반대야

‪Sao cũng được. Con vẫn không đồng ý.

‪(필구) ‪나 이제 아홉 살 되면 거의 10대야

‪Chín tuổi là con sắp thành thiếu niên rồi.

‪10대는 제일 무서워

‪Tuổi đó đáng sợ lắm. ‪Còn khỏe hơn cảnh sát.

‪경찰보다 세

‪Tuổi đó đáng sợ lắm. ‪Còn khỏe hơn cảnh sát.

‪그러면 내가 엄마 편 더 들어 주면 돼

‪Nên con có thể bảo vệ mẹ.

‪씨, 그러니까 이 아저씨 빼

‪Nên mẹ kệ chú ấy đi.

‪(용식) ‪그, 필구를 참 똑똑하게 잘 키우셨어요

‪Được em nuôi dạy nên nó thông minh ghê.

‪[웃으며] ‪뭐, 야무지기가 뭐...

‪Được em nuôi dạy nên nó thông minh ghê. ‪Thông minh thật đấy.

‪(동백) ‪내 아들이지만 ‪[한숨]

‪Mình biết nó là con mình, nhưng mình sợ lúc nó đến tuổi dậy thì.

‪필구의 사춘기가 무섭다

‪Mình biết nó là con mình, nhưng mình sợ lúc nó đến tuổi dậy thì.

‪[동백의 한숨] ‪[용식의 다급한 신음]

‪[자동차 경적] ‪[동백의 아파하는 신음]

‪[동백의 아파하는 신음]

‪차에 치여 죽어요, 치여 죽어, 잉?

‪Em suýt bị đâm đấy.

‪눈을 똑바로 뜨고 사셔야죠!

‪Để ý vào chứ.

‪하, 그렇다고

‪Dù có thế thì sao anh lại nắm tóc em chứ?

‪사람 머리끄덩이를 ‪그렇게 우악스럽게...

‪Dù có thế thì sao anh lại nắm tóc em chứ?

‪[동백의 아파하는 신음]

‪(용식) ‪아, 아유, 죄송해요

‪Anh xin lỗi.

‪아, 그니께, 아이, 근데, 뭐

‪Nhưng anh có được nắm tay em đâu.

‪제가 그, 손을 잡을 순 없으니께요

‪Nhưng anh có được nắm tay em đâu.

‪왜요?

‪Sao không?

‪[잔잔한 음악] ‪(용식) ‪저는 결단코

‪Sao không? ‪Anh sẽ không nắm tay em đâu Dongbaek.

‪동백 씨의 손을 잡지 아니할 것이고요

‪Anh sẽ không nắm tay em đâu Dongbaek.

‪그, 고 부분은 ‪이제 저의 본능과 이성의

‪Con tim và lý trí anh đã đạt được ‪một thỏa hiệp to lớn về việc đó rồi.

‪그 어떤 극적 타결을 이룬 ‪부분이걸랑요?

‪Con tim và lý trí anh đã đạt được ‪một thỏa hiệp to lớn về việc đó rồi.

‪(동백) ‪아...

‪(용식) ‪제가 그, 지식인에도 ‪물어보기도 했고요

‪Anh còn lên mạng hỏi

‪그, 독자적으로 조금 ‪분석을 해 본 결과

‪và tự mình phân tích nữa.

‪씁, 그 썸이라는 것이

‪Hẹn hò trước khi bước vào một mối quan hệ

‪그 일종의 인턴 기간 같은 거더라고요?

‪cũng như đi thực tập ‪trước khi làm nhân viên chính thức vậy.

‪그 비정규직적인 그 어떤...

‪cũng như đi thực tập ‪trước khi làm nhân viên chính thức vậy.

‪아, 저, 하여튼 간에

‪Dù sao thì, nếu mới hẹn hò thôi

‪이 썸 타는 놈이, 이

‪Dù sao thì, nếu mới hẹn hò thôi

‪손부터 잡겠다고 자꾸 삐죽삐죽거리면

‪mà cứ đòi nắm tay

‪고것도 좀 이제 양아치스럽기도 하고요

‪thì thật thô lỗ và hèn hạ.

‪[멋쩍게 웃으며] ‪거기다 또 이 내심적인 이유를 ‪쪼끔 곁들이자면

‪Và anh xin thêm vào ý kiến nhỏ thế này,

‪내가 내 여자를 귀하게 모셔야

‪nếu anh tôn trọng người phụ nữ của anh,

‪이게 남들도, 이 ‪함부로 못 하는 거잖아요, 맞죠?

‪nếu anh tôn trọng người phụ nữ của anh, ‪người ta cũng sẽ tôn trọng cô ấy, ‪đúng không?

‪(동백) ‪누가 내 여자야? 참...

‪Em không phải là của anh.

‪(용식) ‪저는 이제 그걸 모토로다가요

‪Từ nay đó là châm ngôn của anh.

‪이, 저는 이, 군내에, 어

‪Anh sẽ tôn trọng em hết mực,

‪오만 그, 남녀노소 ‪죄 알고도 남을 정도로

‪Anh sẽ tôn trọng em hết mực,

‪동백 씨를 귀하게

‪để cho tất cả người dân thị trấn này,

‪아, 아주 기냥 귀하게 모시려고요

‪nam nữ, già trẻ đều biết điều đó.

‪[동백의 웃음]

‪이, 그래서 '손은커녕 ‪발고락도 닿지를 말자'

‪Vậy nên anh sẽ không chạm vào tay em. ‪Đến một ngón chân cũng không.

‪이렇게 작심을 했어요

‪Anh quyết định như vậy đấy.

‪[함께 웃는다]

‪Anh quyết định như vậy đấy.

‪(동백) ‪무슨 발고락 닿을 일이 있을까요? ‪[동백의 웃음]

‪Ai lại đi chạm ngón chân chứ?

‪참... ‪[웃음]

‪Ôi trời.

‪웃긴다, 진짜

‪Anh kỳ cục thật đấy.

‪(용식) ‪씁, 아, 그

‪Ý anh là

‪동백 씨, 이, 동백 씨 손을요

‪Dongbaek, nếu anh xem

‪그, 이, 손이 아니라

‪tay em là

‪어떤...

‪tay em là

‪닭발이나 그, 우족이다 ‪이렇게 생각을 하면

‪chân gà hay chân giò bò,

‪그렇게 영 죽을 똥 쌀 일은 ‪또 아니더라고요

‪anh sẽ không khao khát ‪được nắm tay em nữa.

‪[용식의 웃음] ‪[동백의 헛웃음]

‪anh sẽ không khao khát ‪được nắm tay em nữa.

‪(동백) ‪아니, 왜 사람 손을 ‪닭발이나 뭐, 우족, 이렇게 봐요?

‪Sao lại đi nghĩ tay em ‪là chân gà với chân giò bò chứ?

‪아, 진짜 이상한 사람이네

‪Anh đúng là lạ kỳ.

‪[용식의 당황한 신음]

‪(용식) ‪아니, 동백 씨, 그, 이게

‪Dongbaek, ý anh không phải vậy. ‪Đó chỉ là cách nói thôi.

‪그, 그, 그렇다는 게 아니고요

‪Dongbaek, ý anh không phải vậy. ‪Đó chỉ là cách nói thôi.

‪말이 그렇다는 거예요, 말이

‪Dongbaek, ý anh không phải vậy. ‪Đó chỉ là cách nói thôi.

‪[용식의 웃음]

‪Dongbaek, ý anh không phải vậy. ‪Đó chỉ là cách nói thôi.

‪"라이거스"

‪[의미심장한 음악]

‪CẦU THỦ BÓNG CHÀY NỔI TIẾNG K ‪CÓ TÌNH NHÂN

‪(향미) ‪강 스타님이 좋아하는 법이 빠른가

‪Để xem đội pháp lý yêu quý của anh hay là tôi nhanh miệng hơn.

‪내 주둥이가 빠른가

‪Để xem đội pháp lý yêu quý của anh hay là tôi nhanh miệng hơn.

‪한번 봐요, 우리

‪Cứ đợi xem.

‪(선수1) ‪야, 그 지라시 K가 누구라냐?

‪Này, K trên báo lá cải là ai thế?

‪(선수2) ‪뭐, 레이더스 김민기라던데 모르지

‪Ai mà biết? ‪Nghe nói là Kim Min Gi đội Raiders.

‪(선수1) ‪김민기?

‪Kim Min Gi ư? Biết ngay mà.

‪아, 이럴 줄 알았다, 아유 ‪[선수2의 안타까운 신음]

‪Kim Min Gi ư? Biết ngay mà.

‪[한숨]

‪아휴, 엄마는 진짜 ‪어딜 다녀온다는 거야, 씨, 쯧

‪Ôi trời, mẹ đi đâu thế không biết?

‪[헛웃음 치며] ‪내가 누굴 의지하고 있어?

‪Thật không ngờ mình lại tin mẹ.

‪[잠금장치를 철커덕거린다] ‪아휴, 이걸...

‪Sao...

‪[동백의 아파하는 신음] ‪(동백) ‪아휴, 아, 아파

‪Sao... ‪Trời, đau quá. Sao lại đánh con?

‪아, 왜 때려!

‪Trời, đau quá. Sao lại đánh con?

‪[문을 철커덕 열며] ‪뭐, 도둑이라도 들었을까 봐?

‪Cô tưởng có trộm vào nhà à?

‪(동백) ‪엄마, 왜 가만있는 사람 때리고 그래!

‪Sao mẹ lại đánh con?

‪어깨 좀 쫙 펴!

‪Thẳng lưng lên. Cô có làm gì sai đâu.

‪(정숙) ‪뭐 죄지었어?

‪Thẳng lưng lên. Cô có làm gì sai đâu.

‪왜 괜히 쭈삣거리고 살아?

‪Sao cô trông hốt hoảng thế?

‪[정숙이 잠금장치를 철커덕거린다]

‪(동백) ‪엄마, 막 사람 치고 ‪살지는 않았지? 그렇지?

‪Có phải mẹ vừa đi đánh nhau không đấy?

‪주먹 쓴 거 아니야?

‪Có phải mẹ vừa đi đánh nhau không đấy?

‪좀 쫄지 마라

‪Đừng run. Không phải sợ.

‪(정숙) ‪쫄지 마

‪Đừng run. Không phải sợ.

‪쪼니까 만만하지

‪Thế nên cô mới bị bắt nạt đấy.

‪[문이 스르륵 열린다] ‪[한숨]

‪Mẹ suốt ngày đi đâu thế nhỉ?

‪어딜 이렇게 자꾸 다니는 거야, 진짜?

‪Mẹ suốt ngày đi đâu thế nhỉ?

‪[스위치가 탁 켜진다] ‪[전화벨이 울린다]

‪(동백) ‪네, 까멜리아입니다

‪Vâng, quán Camellia nghe đây.

‪허, 왜 전화질인데? 어?

‪Anh gọi làm gì?

‪(변 소장) ‪핵교는 뭔 체육 창고가 탔다고? ‪[카메라 셔터음이 연신 울린다]

‪Có cháy trong nhà kho trường học à?

‪(용식) ‪예

‪Ừ.

‪어?

‪[의미심장한 음악]

‪고새 또 누가 밥을 채워 놨네?

‪Có người lại để đồ ăn ở đây nữa này.

‪(변 소장) ‪요새 캣 맘 많아

‪Dạo này nhiều người yêu mèo mà.

‪(용식) ‪아니, 이 골목엔 아무도 안 산다면서요

‪Nhưng anh bảo ngõ này không có ai ở mà.

‪누가 밥을 주지?

‪Ai cho mèo ăn thế nhỉ?

‪(동백) ‪나는 뭐, 손이 없냐?

‪Em cũng có tay mà. ‪Anh có bao giờ tử tế thế này đâu.

‪안 하던 짓을 하고 그래

‪Em cũng có tay mà. ‪Anh có bao giờ tử tế thế này đâu.

‪(종렬) ‪가게 뺀다며?

‪Nghe nói em sắp chuyển nhà. ‪Em định đi đâu?

‪그래서 어디로 가게?

‪Nghe nói em sắp chuyển nhà. ‪Em định đi đâu?

‪남이사 어딜 가든 말든

‪Không phải chuyện của anh.

‪[종렬의 한숨]

‪[종렬이 혀를 쯧 찬다]

‪(종렬) ‪나도 너한테 이런 말 하기 진짜 힘든데

‪Nói ra điều này với em thật không dễ dàng.

‪솔직히 좀 한번 물어보자

‪Nhưng anh muốn hỏi em.

‪야, 내 아들이 왜 그렇게 커야 되냐?

‪Sao con anh phải lớn lên như vậy?

‪왜 48만 원 걱정하고

‪Sao nó phải lo về tiền

‪왜 술집에서 숙제하면서 커야 돼?

‪và ngủ ở một quán rượu chứ?

‪(용식) ‪[손전등을 탁 켜며] ‪왜 해필 또 필구 학교에서 불이 나?

‪Tại sao lại có cháy ở đúng trường của Pil Gu nhỉ?

‪[용식이 코를 킁킁거린다]

‪시너 냄새 나요?

‪Anh thấy mùi dung môi sơn không? ‪Seung Yeop bảo thế.

‪그, 승엽인 났다는디

‪Anh thấy mùi dung môi sơn không? ‪Seung Yeop bảo thế.

‪(변 소장) ‪나 비염이여

‪- Tôi bị viêm mũi. ‪- Hả? Tôi cũng bị.

‪(용식) ‪에? 나도 비염인디?

‪- Tôi bị viêm mũi. ‪- Hả? Tôi cũng bị.

‪- (변 소장) 에이, 씨 ‪- (용식) 에이, 참...

‪- Trời ạ. ‪- Trời ạ.

‪(변 소장) ‪우린 안 된다니께! 쯧

‪Thật vô vọng.

‪[변 소장의 못마땅한 신음]

‪Trời đất.

‪(용식) ‪아유, 참, 진짜, 쯧

‪Ôi trời, thật là.

‪아니, 저, 그... ‪[용식의 힘주는 신음]

‪Ngoài dung môi sơn ra,

‪그 시너도 시너인디

‪Ngoài dung môi sơn ra,

‪여기서 이게 나왔다니께요

‪tôi cũng tìm được cái này.

‪[의미심장한 음악]

‪아, 이거를

‪Trời, hình như tôi thấy cái này ‪ở đâu đó rồi.

‪내가 어디서 보긴 봤는디

‪Trời, hình như tôi thấy cái này ‪ở đâu đó rồi.

‪씁, 혹시요

‪Anh có nghĩ đây là phóng hỏa không?

‪이게 방화다 치면...

‪Anh có nghĩ đây là phóng hỏa không?

‪방화?

‪Phóng hỏa ư?

‪(변 소장) ‪씁, 방화라면 셋 중 하나야

‪Chỉ có một trong ba lý do.

‪경제적 이득을 노린 방화

‪Bày mưu kiếm lời.

‪범행 은폐를 위한 방화

‪Che giấu tội ác.

‪씁, 그리고 그...

‪Và...

‪(용식) ‪그 뭐유?

‪- Và gì? ‪- Thù hận.

‪(변 소장) ‪원한

‪- Và gì? ‪- Thù hận.

‪복수 때문에 저지르는 방화

‪Một hành động báo thù.

‪[변 소장이 혀를 쯧 찬다]

‪아이, 깜짝이야

‪Ôi trời, giật cả mình.

‪(변 소장) ‪너 또 눈깔 그, 또 그렇게 뜰 거 없어!

‪Đừng có lườm thế.

‪여긴 다 해당 사항 없으니께

‪Cả ba lý do đó đều không phù hợp.

‪(용식) ‪아니요, 하나 더 있죠

‪Không, còn nữa.

‪반사회적 성격 장애 방화

‪Hành vi chống đối xã hội.

‪그, 사이코패스 3대 특징이요

‪Ba hành vi phổ biến nhất ‪của kẻ rối loạn nhân cách

‪방화, 그리고 그, 동물 학대

‪là phóng hỏa, ‪ngược đãi động vật và đái dầm.

‪그리고 야뇨증, 그거랬어요

‪là phóng hỏa, ‪ngược đãi động vật và đái dầm.

‪(변 소장) ‪야, 용식아

‪- Này, Yong Sik. ‪- Sao?

‪(용식) ‪예?

‪- Này, Yong Sik. ‪- Sao?

‪(변 소장) ‪현장이 꼭

‪Hiện trường vụ án

‪드라마 'CSI' 같지만은 않아

‪không phải lúc nào cũng giống ‪phim ‎CSI‎ đâu.

‪그렇게 딱딱 들어맞지도 않고

‪Không phải tất cả đều ăn khớp.

‪착한 놈이 꼭 이기지만도 않더라

‪Và không phải lúc nào ‪người tốt cũng thắng.

‪현실의 괴물은 더 개연성이 없다고

‪Ngoài đời mấy tên ác quỷ đó khó đoán lắm.

‪아무 이유가 없이 벌어지는 ‪그 끔찍한 일들을

‪Đôi khi chuyện xấu xảy ra ‪mà không có lý do.

‪네 심성엔 못 버텨 내야

‪Chắc cậu khó chấp nhận điều đó.

‪고만햐

‪Cậu đã làm đủ rồi.

‪[용식을 툭툭 친다]

‪Cậu đã làm đủ rồi.

‪고만 파

‪Đừng đào bới vụ này nữa.

‪"보스턴 유학"

‪BOSTON ‪DU HỌC

‪(종렬) ‪가고 싶어도 못 가는 사람 쌨어

‪Bao nhiêu người mơ được tới đó.

‪필구 야구할 학교도 알아봐 놨고

‪Đã tìm được trường ‪cho Pil Gu chơi bóng chày.

‪서포트도 전부 다 내가 할 거고

‪Anh sẽ chi trả hết.

‪[동백의 한숨]

‪(동백) ‪그래, 맞는다

‪Vậy nên dù có...

‪아무리 급해도 쥐약은 먹는 게 아닌데

‪chết vì khát ‪cũng không nên uống thuốc độc.

‪뭐?

‪- Hả? ‪- Anh nghĩ bây giờ đưa em 30 triệu won

‪돈 3천만 원 주고 나니까 ‪내 인생, 필구 인생이 다 네 거 같아?

‪- Hả? ‪- Anh nghĩ bây giờ đưa em 30 triệu won ‪là có thể kiểm soát em và con à?

‪[종렬의 한숨]

‪[동백의 어이없는 한숨]

‪(종렬) ‪동백아

‪Dongbaek.

‪하, 세상에 비밀 없는 거 알지?

‪Kim trong bọc có ngày cũng lộ ra.

‪나 같은 놈한텐 더 그래

‪Nhất là với người như anh.

‪나 마카오에서 도박 딱 한 번 했는데 ‪[동백의 한숨]

‪Anh đến Ma Cao đánh bạc đúng một lần.

‪전 국민이 나보고 '마카오 강'이래

‪Giờ ai cũng gọi anh là Kang Ma Cao.

‪나 아이돌 밖에서 딱 두 번 만났는데 ‪아이돌 킬러 됐어

‪Anh gặp một sao thần tượng hai lần. ‪Giờ anh là kẻ dụ dỗ.

‪필구 내 자식인 거 밝혀지면

‪Người ta mà biết Pil Gu là con anh,

‪필구는 평생 '강종렬 혼외자' ‪딱지 붙어 가는 거라고

‪cả đời nó sẽ mang tiếng ‪là con ngoài giá thú của anh.

‪네 자존심만 생각 말고 ‪제발 애 생각도 좀 하자고

‪Đừng có nghĩ về lòng tự trọng của em, ‪nghĩ cho con em đi.

‪그래야 뭐, 나도 ‪생각을 하고 수습을 하고...

‪Nếu thế thì anh sẽ có kế hoạch...

‪아, 수습하지 마

‪Đừng có kế hoạch gì hết.

‪필구 네 혼외자 아니야 ‪그냥 내 자식이야

‪Nó không phải con ngoài giá thú của anh. ‪Nó là con em.

‪그렇게 잘났는데 ‪왜 이런 상황을 만들어, 왜?

‪Nếu em tự tin vậy ‪sao em có thể nuôi dạy nó như thế này?

‪아이, 그러니까 애초에 그때 ‪집은 왜 나가냐고, 왜?

‪Sao ngày đó em lại bỏ đi chứ?

‪참...

‪야, 안 나갔으면, 뭐 ‪우리가 백년해로라도 했을까 봐?

‪Nếu em không đi, ‪anh nghĩ ta có cưới nhau không?

‪너만 그때 집 안 나갔으면 ‪내가 천만종렬도 안 됐고

‪Nếu hôm đó em không đi, ‪anh đã không phải mang cái tên đó rồi. ‪Con anh đã không phải ‪chịu cảnh đáng thương như vậy.

‪강종렬이 자식이 ‪그렇게 찌질하게 크지도 않았고

‪Con anh đã không phải ‪chịu cảnh đáng thương như vậy. ‪Mớ hỗn loạn này đã không xảy ra.

‪(종렬) ‪이런 환장할 상황 자체가 ‪생기지 않았다고!

‪Mớ hỗn loạn này đã không xảy ra.

‪[아련한 음악]

‪와, 너는

‪Ôi trời, anh chỉ nhớ lần ta chia tay

‪나랑 헤어진 날을 그냥

‪Ôi trời, anh chỉ nhớ lần ta chia tay

‪그, 네 한일전 전날로만 ‪생각을 하는구나?

‪là ngày trước trận đấu của anh ‪với Nhật Bản.

‪너 그때 집 나가고 ‪내가 얼마나 벙쪘으면

‪Nghĩ xem anh đã sốc như thế nào khi em đi.

‪2루에서 3루 못 뛰고 멍을

‪Bảo sao anh lơ đãng ‪và không chạy nổi từ gôn hai sang gôn ba.

‪멍을, 멍을 하루 종일 ‪그렇게 멍을 때렸겠냐고, 씨

‪Bảo sao anh lơ đãng ‪và không chạy nổi từ gôn hai sang gôn ba.

‪허, 내가 내 발로 나간 거 같아?

‪Anh nghĩ em muốn đi sao?

‪너는 나한테 매일매일 ‪헤어지자고 말하고 있었잖아

‪Anh luôn ngầm bảo em chia tay anh còn gì.

‪[동백의 환호성] ‪(TV 속 해설 위원) ‪강종렬 선수의 9회 말 초구 끝내기!

‪Kang Jong Ryeol đã đánh một cú home run!

‪(동백) ‪그때 너한텐 너무 너밖에 없었고

‪Lúc đó anh chỉ quan tâm đến bản thân anh.

‪나한테도 너무 너밖에 없었던 거 같아 ‪[동백의 감격에 찬 신음]

‪Vấn đề là em cũng chỉ quan tâm đến mình anh.

‪종렬아! ‪[웃음]

‪Jong Ryeol!

‪[환호성] ‪(동백) ‪네가 홈런 타자가 됐을 때도

‪Khi anh đánh cú home run, em đang ở căn hộ của anh.

‪나는 네 자취방에 있었고

‪Khi anh đánh cú home run, em đang ở căn hộ của anh.

‪[TV 소리가 흘러나온다]

‪- Tuyệt quá. - Đúng vậy. ‪Lúc anh quay quảng cáo máy giặt

‪(동백) ‪네가 세탁기 CF를 찍을 때도

‪Lúc anh quay quảng cáo máy giặt

‪네가 '해투'에 나갔을 때도

‪và tham gia‎ Happy Together,

‪나는 네 자취방에 있었어

‪em vẫn ở trong căn hộ đó.

‪너는 계속 앞으로 나가는데

‪Anh cứ tiếp tục thăng tiến, còn em vẫn giậm chân tại chỗ.

‪나는 계속 거기 있었어

‪Anh cứ tiếp tục thăng tiến, còn em vẫn giậm chân tại chỗ.

‪(TV 속 종렬) ‪원래 야구팬이셔서...

‪(동백) ‪그러다 네가 기어코 ‪실검 1위를 한 날도

‪Và khi tên anh trở thành từ khóa nổi nhất trên mạng,

‪나는 그냥 네 집에 있었어

‪em vẫn ở căn hộ đó.

‪(종렬) ‪아이, 진짜로, 진짜로

‪Anh nói thật. Tin anh đi.

‪[TV 소리가 흘러나온다] ‪쟤가 혼자서 나 좋다고 ‪난리 치는 거라니까?

‪Cô ta cứ nói thích anh, ‪nhưng chỉ là đơn phương thôi. ‪Cô ta như con điên vậy.

‪어? 쟤 완전 또라이야, 또라이

‪Cô ta như con điên vậy.

‪(동백) ‪또라이하고 한강은 왜 갔어?

‪- Sao anh lại tới sông Hàn với cô ta? ‪- Có người thấy họ bên nhau...

‪(종렬) ‪야, 간 게 아니라 내가...

‪Có phải hẹn hò đâu. ‪Em rất muốn tin anh khi anh chối bỏ tin đồn.

‪(동백) ‪그때는 아니라는 네 말을 ‪믿고 싶었는데

‪Em rất muốn tin anh khi anh chối bỏ tin đồn.

‪(종렬) ‪아, 몰라, 잠깐 들른 거야 ‪만난 거지, 뭐...

‪Chỉ là đi qua thôi. ‪Gặp nhau một lúc thôi mà.

‪(동백) ‪맞대도, 뭐

‪Nhưng tin đồn có đúng em cũng không quan tâm nữa

‪지금 생각해 보면 그냥 ‪'그럴 나이였다' 하고 말아

‪Nhưng tin đồn có đúng em cũng không quan tâm nữa ‪vì lúc đó anh còn trẻ mà.

‪(동백) ‪운동만 하던 촌놈이 ‪겨우 스물넷에 세상을 다 가졌는데

‪Chàng trai nông thôn chơi bóng chày ‪và có được mọi thứ anh ta muốn ở tuổi 24.

‪안 들뜨면 뭣도 없는 놈이지

‪Nên anh phấn khích như vậy cũng phải.

‪그래 버리고 말았는데

‪Em cứ viện cớ như vậy.

‪근데 그날은 그러려니가 안 되더라고

‪Nhưng hôm đó, em không thể bỏ qua được nữa.

‪(종렬) ‪너 이거 뭐야?

‪Cái gì đây?

‪이걸 왜 사 놓고 숨겨 놨는데?

‪Sao em lại có mấy cái này?

‪[어색하게 웃으며] ‪아니래

‪Em không có thai.

‪[동백이 그릇들을 달그락거린다]

‪Vậy thử đi.

‪아니면 해 봐

‪Vậy thử đi.

‪[어두운 음악]

‪[떨리는 숨소리]

‪(동백) ‪봐, 아니잖아

‪Thấy chưa? Em đâu có thai.

‪[안도하는 한숨]

‪너 식겁했어?

‪Anh hoảng lắm à?

‪어?

‪- Hả? ‪- Anh trông nhẹ nhõm hẳn.

‪(동백) ‪뭐 그렇게 십년감수한 얼굴을 해?

‪- Hả? ‪- Anh trông nhẹ nhõm hẳn.

‪아니, 그게 아니라

‪Không phải vậy.

‪내가 지금 한창 운동할 나이고, 또

‪Chỉ là bây giờ anh rất bận chơi bóng chày. ‪Khi nào sẵn sàng ta mới nên có con.

‪뭐든 준비가 됐을 때...

‪Khi nào sẵn sàng ta mới nên có con.

‪준비는 영원히 안 돼

‪Ta sẽ không bao giờ sẵn sàng đâu.

‪어?

‪Gì cơ?

‪[동백의 한숨]

‪Gì cơ?

‪(동백) ‪안정환은 스물여섯에 결혼했고

‪Ahn Jung Hwan cưới năm 26 tuổi.

‪추신수는 스물둘에 애부터 낳았대

‪Choo Shin Soo có con năm 22 tuổi.

‪근데 다 너보다 잘되잖아

‪Nhưng họ đều thành công hơn anh.

‪아이, 지금 상황이 그게 아니잖아

‪Em biết bây giờ ta không nên có con mà.

‪그렇지

‪Ừ, em đoán là thế.

‪맞아

‪Ừ, em đoán là thế.

‪상황이 아니라 내가 문제인가 봐

‪Có lẽ vấn đề không phải là thời điểm. ‪Mà là em.

‪그냥 너한테

‪Có lẽ em không

‪그냥 내가 아닌가 봐

‪xứng với anh.

‪(동백) ‪처음부터 꼭 낳으려고 ‪집을 나온 건 아니었어

‪Em không bỏ đi để có Pil Gu.

‪[애잔한 음악]

‪(동백) ‪그냥 나왔어

‪Em chỉ bỏ đi thôi.

‪스물일곱 강종렬은 ‪분명히 못 할 말을 했을 거고

‪Kang Jong Ryeol tuổi 27 sẽ nói những điều tồi tệ.

‪그럼 배 속 아기가

‪Và rất có thể đứa bé sẽ nghe thấy hết mọi chuyện.

‪꼭 다 들을 거 같더라고

‪Và rất có thể đứa bé sẽ nghe thấy hết mọi chuyện.

‪[도어 록 작동음]

‪괜히 그건 안 될 거 같더라고

‪Như thế thì thật sai trái.

‪(동백) ‪병원에 가긴 갔는데 ‪[한숨]

‪Em đã đi khám,

‪애가 너무 작은 거야

‪và con lúc đó còn bé xíu.

‪곰돌이 젤리 같네

‪Trông như cục kẹo dẻo vậy.

‪(동백) ‪너무 작으니까

‪Bé tí xíu.

‪그냥 너무 작으니까

‪Bé lắm.

‪(간호사1) ‪이쪽으로 좀...

‪Tôi xin.

‪수술 후에 추가하는 ‪영양 주사는 안 하실 거죠?

‪Sau phẫu thuật ‪cô không truyền vitamin đúng không?

‪어, 저, 마취 깨시면 ‪바로 나가실 거죠?

‪Tỉnh dậy là cô ra viện luôn đúng không? ‪THẬT MỪNG VÌ CÓ CON

‪저기, 산모님?

‪Thưa cô.

‪[한숨]

‪산모님

‪Thưa cô?

‪(간호사2) ‪[간호사1을 툭 치며] ‪산모 아니고...

‪PHÒNG KHÁM SẢN PHỤ KHOA ‪Cô ấy sao thế nhỉ?

‪[간호사1의 한숨]

‪[키보드를 탁탁 두드리며] ‪그럼 그냥 영양 주사 추가는 ‪안 하시는 걸로 하고요

‪Vâng, vậy là cô không truyền vitamin.

‪(동백) ‪왜 말씀을 그렇게 하세요?

‪Sao cô lại nói vậy?

‪(간호사1) ‪네?

‪- Sao ạ? ‪- Nó bé quá.

‪(동백) ‪너무 작으니까

‪- Sao ạ? ‪- Nó bé quá.

‪하, 여기 무슨 햄버거집 같잖아요

‪Cô làm như đây là tiệm ăn nhanh vậy.

‪(동백) ‪당연히 세트 메뉴 못 사 먹을 사람한테

‪Như thể cô đang bảo tôi ‪mua một cái burger rồi đi

‪햄버거나 그냥 ‪하나 틱 사 먹고 가라는 것처럼

‪vì tôi không có tiền mua cả phần ăn vậy.

‪이거 너무

‪Chuyện này...

‪간단하잖아요

‪đơn giản quá.

‪(간호사2) ‪저기요

‪Thưa cô.

‪[한숨]

‪(동백) ‪너무 작아서

‪Nó quá bé nhỏ.

‪나 간호사 언니 너무 싸가지 없어서

‪Cô thô lỗ thật.

‪나 이 병원 싫어요

‪Tôi không thích nơi này.

‪(동백) ‪내가 꼭 지켜 줘야 될 거 같더라고

‪Nên em không còn cách nào khác ngoài bảo vệ nó.

‪다신 안 올래요

‪Tôi không quay lại đâu.

‪(동백) ‪이 조그만 애한텐 나밖에 없으니까

‪Dù sao em cũng là người duy nhất bảo vệ được hài nhi bé nhỏ đó.

‪(점원) ‪그, 주문은 어떻게...

‪Quý khách dùng gì ạ?

‪저 여기서 제일 비싼 거 ‪두 개 주세요, 두 개요

‪Cho tôi hai phần ăn đắt nhất ở đây. ‪- Hai phần. ‪- Sao cơ ạ?

‪(점원) ‪네?

‪- Hai phần. ‪- Sao cơ ạ?

‪(동백) ‪내가 그냥 두 배로 ‪지켜 주기로 한 거야

‪Nên em quyết bảo vệ con gấp hai lần.

‪[한숨]

‪(동백) ‪네 자식은 네 딸 하나고

‪Anh chỉ có con gái anh thôi.

‪나는 그냥 내 자식을 낳은 거야

‪Em tự sinh con. ‪Không liên quan gì đến anh hết.

‪너랑 아무 상관 없이

‪Em tự sinh con. ‪Không liên quan gì đến anh hết.

‪[울먹이며] ‪봤는데

‪Anh đã gặp con rồi.

‪봤는데 어떻게 상관이 없어?

‪Sao có thể không quan tâm chứ?

‪필구 그 자식 눈에 밟혀 가지고

‪Anh không ngừng lo cho Pil Gu, ‪điều đó làm anh phát điên.

‪나도 아주 환장하겠는데 ‪나보고 어쩌라고

‪Anh không ngừng lo cho Pil Gu, ‪điều đó làm anh phát điên. ‪Anh phải làm gì đây?

‪눈에 밟히지 마

‪Đừng lo cho nó.

‪(동백) ‪침 흘리지 마

‪Đừng cố bước chân vào đời nó.

‪감히 넘보지도 마

‪Đừng cố bước chân vào đời nó.

‪그깟 3천 내가 바로 토해 줄 테니까

‪Em sẽ trả lại anh 30 triệu won.

‪이제 와서 너 꼴값 떨지 마

‪Đừng tỏ ra liên quan đến mẹ con em.

‪[종렬의 한숨]

‪[종렬이 울먹인다]

‪(종렬) ‪아, 동백이 짱짱하네 ‪[코를 훌쩍인다]

‪Em thật mạnh mẽ.

‪뭐가 널 그렇게 변하게 만드냐?

‪Điều gì thay đổi em thế?

‪그 경찰 때문에?

‪Là anh cảnh sát đó à?

‪나는 막 사는 게 퍼석하니까

‪Khi cuộc sống trở nên khó khăn,

‪감정도 다 말라비틀어지던데

‪anh thấy tim mình như tê dại.

‪야, 넌 그렇게 데어 보고도 ‪사랑이니 나발이니 그딴 게 꿈꿔져?

‪Vậy mà sau tất cả em vẫn mơ về tình yêu ư?

‪그 경찰이랑은, 뭐

‪Em nghĩ em và anh cảnh sát đó ‪sẽ mãi mãi hạnh phúc sao?

‪끝까지 알콩달콩 그래질 거 같아?

‪Em nghĩ em và anh cảnh sát đó ‪sẽ mãi mãi hạnh phúc sao?

‪왜, 나는 그러면 안 돼?

‪Sao? Không được à?

‪괜히 애까지 헷갈리게 하지 말라고

‪Ý anh là đừng khiến Pil Gu khó xử.

‪왜 나는 알콩달콩 ‪보통으로는 못 살 거라고 생각해?

‪Sao anh nghĩ em lại không thể ‪sống bình thường và hạnh phúc chứ?

‪뭐?

‪Gì cơ?

‪네가 버린 여자는 원래가 박복해서

‪Gì cơ? ‪Anh nghĩ em bất hạnh đến vậy à?

‪그냥 엎치나 메치나 ‪행복할 순 없으니까?

‪Anh nghĩ ‪em sẽ không bao giờ hạnh phúc sao?

‪내 팔자가 그러니까?

‪Anh nghĩ đó là số phận của em à?

‪일단 내 말 좀 들으라고 ‪지금 상황이 그게, 씨

‪Cứ làm theo lời anh được không? ‪Chuyện này...

‪[한숨]

‪그래, 너한테는 내가 그냥 ‪팔자 센 여자겠지만

‪Chắc anh nghĩ em là người khốn khổ lắm.

‪용식 씨는 그랬어

‪Nhưng Yong Sik nói rằng

‪나는

‪em là người...

‪행복해질 자격이 ‪차고 넘치는 사람이라고

‪hoàn toàn xứng đáng được hạnh phúc.

‪[동백이 벌떡 일어난다]

‪(종렬) ‪동백이에게서 빛이 나기 시작했다

‪Dongbaek đang bắt đầu tỏa sáng

‪예전

‪giống như mình khi còn yêu Dongbaek.

‪동백이 옆에 있을 때 나처럼

‪giống như mình khi còn yêu Dongbaek.

‪[풀벌레 울음]

‪(종렬) ‪그럼 애는?

‪Còn Pil Gu thì sao? ‪Em không quan tâm đến nó ư?

‪애한테 뭐가 좋을진 생각 안 해?

‪Còn Pil Gu thì sao? ‪Em không quan tâm đến nó ư?

‪애 생각해서라도 일단 좀...

‪Làm điều tốt nhất cho...

‪또 필구하고 도망을 가라고? ‪그때처럼?

‪Anh muốn em bỏ đi với con ‪giống trước đây ư?

‪(종렬) ‪지금 돌아가는 상황이 ‪장난이 아니라고!

‪Chuyện rất nghiêm trọng đấy.

‪너든 필구든 다칠까 봐 ‪아주 사람 미쳐 버리겠는데

‪Việc em và Pil Gu bị tổn thương ‪làm anh phát điên.

‪야, 도망이든 뭐든 ‪좀 가 주면 안 되겠냐?

‪Vì anh mà chạy đi, được không?

‪너 이런 애 아니잖아

‪Em có bao giờ thế này đâu.

‪(동백) ‪나는 남이 불편할까 봐 나를 낮췄고 ‪[차분한 음악]

‪Mình luôn hạ thấp bản thân vì kẻ khác.

‪붙어 보기도 전에 도망치는 게 편했다

‪Mình luôn chọn bỏ chạy hơn là chiến đấu.

‪(덕순) ‪도망은 왜 가?

‪Sao cô lại bỏ chạy? Cô chỉ cần đối đầu với mọi thứ thôi.

‪한번 뎀벼나 보지

‪Sao cô lại bỏ chạy? Cô chỉ cần đối đầu với mọi thứ thôi.

‪(정숙) ‪좀 쫄지 마라

‪Đừng run. Không phải sợ.

‪쫄지 마

‪Đừng run. Không phải sợ.

‪쪼니까 만만하지

‪Thế nên cô mới bị bắt nạt đấy.

‪(용식) ‪동백 씨 인생

‪Em không phải kiểu để người khác xô đẩy cuộc đời mình.

‪이렇게 누구한테 손목 잡혀 ‪끌려가는 분 아니잖아요

‪Em không phải kiểu để người khác xô đẩy cuộc đời mình.

‪(동백) ‪근데 이제 그냥

‪Nhưng giờ thì

‪하찮아지느니 불편한 사람이 ‪돼 보기로 했다

‪mình thà làm người cứng đầu hơn là người vô hình.

‪종렬아

‪Jong Ryeol.

‪내가 참 너한테 고마워지려 그러네

‪Em bắt đầu thấy biết ơn anh

‪(동백) ‪이 끝내주는 타이밍에 ‪다시 나타나 줘서

‪vì anh xuất hiện thật đúng lúc rồi đấy.

‪[한숨]

‪매번 네가 나를 ‪정신이 번쩍 들게 해 주는 거 같아

‪Anh khiến em tỉnh ngộ.

‪뭐?

‪Gì cơ?

‪나는 네 덕에 ‪소나기 피하는 법을 알게 됐고

‪Nhờ anh, em biết tránh xa điều tồi tệ.

‪그래서 용식 씨 같은 진짜를 알아봤어

‪Và anh giúp em nhận ra ‪Yong Sik tuyệt vời như thế nào.

‪근데 뭐, 이제 와서 ‪뭐, 다시 도망가라고?

‪Nhưng anh đột nhiên lại muốn em ra đi ư?

‪[동백의 헛웃음]

‪(동백) ‪이 거지 같은 도돌이표 상황을 ‪또 당해 보니까 딱 감이 와

‪Em đang lâm vào tình cảnh cũ, ‪và em hiểu rồi.

‪도망치는 사람한텐 비상구는 없어

‪Không có lối thoát cho kẻ trốn chạy.

‪나 다신 도망 안 가

‪Em sẽ không chạy trốn nữa.

‪그러니까 너희들 다

‪Nên các người đừng có

‪하, 진짜 까불지 마라

‪làm trò hề nữa.

‪[남자1의 술 취한 신음]

‪(남자1) ‪[술 취한 말투로] ‪아휴, 진짜

‪Thôi nào, uống một ly nữa đi.

‪한 잔만 더 하자고, 응? ‪[동백의 겁먹은 신음]

‪Thôi nào, uống một ly nữa đi.

‪(동백) ‪아이, 씨!

‪아저씨!

‪Này ông chú!

‪정신을 챙기고 사셔야 합니다!

‪Chú phải tỉnh lại đi!

‪(동백) ‪아직은 싸울 때도 존댓말이 나오지만

‪Chiến đấu nhưng vẫn phải lịch sự.

‪(동백) ‪제가 만만해요? 예?

‪Chú nghĩ tôi dễ bắt nạt vậy à?

‪사람을 봐 가면서 ‪까부셔야 하는 게 좋겠어요!

‪Chú nên xem chừng ‪mình đang đụng vào ai đấy.

‪(남자1) ‪시정하겠습니다

‪Tôi xin lỗi.

‪(동백) ‪그래도 붙어는 본다

‪Nhưng mình vẫn cố gắng đương đầu.

‪씁, 이거는 동백 씨가 채워 넣는 건가?

‪Không biết có phải Dongbaek ‪cho mèo ăn không.

‪[용식의 의아한 숨소리]

‪(용식) ‪원래 고양이 밥이 다 세모난 거여?

‪Thức ăn mèo ‪thường có hình tam giác không nhỉ?

‪(동백) ‪용식 씨!

‪Yong Sik!

‪아이고, 아유, 동백 씨!

‪Sao em lại ra đường lúc tối muộn thế này?

‪아, 왜 또 이 오밤중에 ‪혼자 뛰어댕겨요, 예?

‪Sao em lại ra đường lúc tối muộn thế này?

‪저, 이, 술 취한 놈들이 ‪천지삐까리인디, 그냥 또, 잉?

‪Ngoài đường nhiều gã say rượu lắm.

‪괜히 쪼셔 가지고 ‪나 또 걱정시키려고 기냥, 또

‪Em lại làm anh lo rồi.

‪(동백) ‪[가쁜 숨을 내쉬며] ‪아이고

‪용식 씨!

‪Yong Sik, sao em luôn ‪gặp chuyện như vậy thế?

‪왜 나한테만 이럴까? 어?

‪Yong Sik, sao em luôn ‪gặp chuyện như vậy thế?

‪왜 자꾸 나만 ‪나한테만 왜 이러는 거야?

‪Sao ai cũng xấu tính với em thế?

‪제가 진짜 계속 계속 ‪생각을 해 봤는데요

‪Lúc nào em cũng nghĩ vậy.

‪저 이제 알겠어요

‪- Và bây giờ em biết rồi. ‪- Hả? Biết gì?

‪뭐, 뭐를요?

‪- Và bây giờ em biết rồi. ‪- Hả? Biết gì?

‪그냥 내가 만만했던 거예요, 그동안

‪Vì em dễ bị bắt nạt.

‪예?

‪- Gì cơ? ‪- Trong chương trình ‎Thế giới động vật‎,

‪왜, '동물의 왕국'을 보면요

‪- Gì cơ? ‪- Trong chương trình ‎Thế giới động vật‎,

‪(동백) ‪맨날 걔들이 죽잖아요

‪những con đó sẽ chết.

‪다친 애, 새끼

‪Là những con bị thương, con nhỏ, ‪những con nhát cáy.

‪그리고 쫄보요

‪Là những con bị thương, con nhỏ, ‪những con nhát cáy.

‪쪼, 쫄보요, 예, 쫄보요, 예

‪Con nhát cáy? Ừ, nhát cáy.

‪사자가 '한 마리만 걸려라' 그러고 막 ‪몰래몰래 다가가잖아요

‪Sư tử bí mật lại gần đàn linh dương ‪để bắt được ít nhất một con.

‪(동백) ‪그때 가젤 떼가 그거를

‪Cả đàn biết được nên chúng đứng yên.

‪눈치를 채고 ‪일순간 공기가 탁 멈추잖아요

‪Cả đàn biết được nên chúng đứng yên.

‪그때 제일 쫄보

‪Đấy là khi những con hoảng nhất ‪bắt đầu bỏ chạy.

‪제일 먼저 탁 튀는 놈!

‪Đấy là khi những con hoảng nhất ‪bắt đầu bỏ chạy.

‪사자는 본능적으로 ‪걔를 쫓아가서 족친다고요

‪Theo bản năng, ‪sư tử đuổi theo và xé xác nó ra.

‪족친다고요?

‪Xé xác ư?

‪(용식) ‪동백 씨가 자꾸

‪Dongbaek cứ...

‪내가 만만했던 거예요

‪Em dễ bị bắt nạt. ‪Vậy nên hắn bảo em đừng thành trò hề.

‪그래서 까불지 말라는 거겠죠? 어?

‪Em dễ bị bắt nạt. ‪Vậy nên hắn bảo em đừng thành trò hề.

‪(동백) ‪엄마가 만만하니까

‪Người ta cứ gây sự với con em ‪vì em dễ bị bắt nạt.

‪별게 다 내 새끼한테 ‪숟가락을 얹는 거겠죠? 어? ‪[부드러운 음악]

‪vì em dễ bị bắt nạt.

‪내가 도망을 왜 가, 어? 내가 왜?

‪Em sẽ không bỏ chạy nữa. ‪Sao phải chạy chứ?

‪(동백) ‪이, 씨

‪(용식) ‪동백 씨가 자꾸 각성을 하고

‪Dongbaek ngày càng mạnh mẽ hơn.

‪"환영합니다"

‪웰컴이다, 웰컴

‪Ai em cũng sẽ chào đón.

‪[동백이 손을 탁탁 턴다]

‪CHÀO MỪNG

‪(동백) ‪다 덤비라고 하죠, 뭐!

‪Họ cứ việc lại đây.

‪(용식) ‪나는 그런 이 여자가

‪Người phụ nữ này

‪[웃음] ‪미치게

‪khiến mình thật...

‪[옅은 웃음] ‪진짜 미치게

‪khiến mình thật...

‪(용식) ‪아유, 진짜!

‪Ôi trời, thật là! Anh thích em quá!

‪아유! 진짜

‪Ôi trời, thật là! Anh thích em quá!

‪진짜 이뻐 죽겠네, 기냥!

‪Ôi trời, thật là! Anh thích em quá!

‪아, 왜 이렇게

‪Sao em đáng yêu thế?

‪왜 이렇게, 왜 이렇게 이쁜 건데요! ‪기냥, 이, 어유 ‪[동백의 웃음]

‪Sao em đáng yêu thế? ‪Ôi trời, em thật...

‪이렇게, 어유, 왜 이렇게...

‪Ôi trời, em thật...

‪어유!

‪[심장 박동 효과음]

‪[동백의 놀란 신음] ‪아...

‪[동백의 당황한 신음]

‪(동백) ‪이건 다 네 탓이에요

‪Tất cả là tại anh.

‪뭐가요?

‪Cái gì tại anh?

‪(동백) ‪아니, 막...

‪Ý là, anh cứ tán tỉnh em đấy.

‪나를 자꾸 꼬시고

‪Ý là, anh cứ tán tỉnh em đấy.

‪용식 씨가 막 ‪자꾸 나한테 이쁘다고 하고 막

‪Ý là, anh cứ tán tỉnh em đấy. ‪Anh cứ bảo là em xinh.

‪(동백) ‪이빨을 막 까시니까 ‪내가 이렇게 자꾸...

‪Vì anh cứ khen em đấy. Trời, làm sao đây?

‪어떡해

‪Vì anh cứ khen em đấy. Trời, làm sao đây?

‪어...

‪몰라요, 뭐, 고소를 하시든지요

‪Sao cũng được. Kiện em đi cũng được.

‪[동백의 의아한 신음]

‪네가 먼저 했다

‪Em làm thế trước nhé.

‪[문이 스르륵 열린다] ‪[긴장되는 음악]

‪[남자2가 라이터를 칙칙 켠다] ‪[남자2의 못마땅한 한숨]

‪(남자2) ‪진짜 짜증 나네

‪Khó chịu thật đấy.

‪[출입문 종이 딸랑거린다]

‪[발이 스르륵 부딪는다]

‪오셨어요?

‪Xin chào.

‪저 문 다시 열었어요

‪Quán lại mở rồi. Sẽ không đóng cửa nữa.

‪이제 진짜 안 닫아요, 어서 들어오세요

‪Quán lại mở rồi. Sẽ không đóng cửa nữa. ‪Mời vào.

‪[부드러운 음악]

‪(용식) ‪라이터요?

‪Bật lửa?

‪(변 소장) ‪그, 까불이가 사람들 죽이기 전에

‪Đã có bốn vụ cháy trước khi Tên Hề ra tay giết người.

‪불이 네 번이 났었다고 ‪[변 소장과 용식의 놀라는 신음]

‪Đã có bốn vụ cháy trước khi Tên Hề ra tay giết người.

‪(동백) ‪막살 거야, 그냥 막 ‪누가 뭐래도 막

‪Tôi sẽ sống cuộc đời của mình theo cách tôi muốn.

‪(여자1) ‪어디 LA 현지처도 아니고

‪Còn chẳng phải người ở LA nữa. Ừ, Ongsan.

‪(여자2) ‪옹산, 옹산 ‪[제시카가 쿨럭거린다]

‪Còn chẳng phải người ở LA nữa. Ừ, Ongsan.

‪(제시카) ‪옹산이 뭔데?

‪Ongsan là gì?

‪(종렬) ‪너 얼굴 이거 왜 이래, 이거?

‪Mặt cháu bị sao thế? ‪Cậu ấy có thể đổi họ từ Kang sang Hwang.

‪(대성) ‪강필구 아니고 황필구 될 수도 있대

‪Cậu ấy có thể đổi họ từ Kang sang Hwang.

‪(필구) ‪야, 삼겹살

‪Này thằng béo.

‪(필구) ‪[흐느끼며] ‪아저씨도 다 싫어요

‪Cháu cũng không thích chú.

‪왜 자꾸 말 걸어요, 왜!

‪Sao chú cứ nói chuyện với cháu? Tại sao?

‪(종렬) ‪강필구

‪Pil Gu.

‪(동백) ‪너 자꾸 애 만나고 다니지 마

‪Anh đừng gặp Pil Gu nữa nhé?

‪(종렬) ‪왜 옹산이었는데?

‪Sao lại phải là Ongsan chứ?

‪나 기다렸지?

‪Em đã đợi anh, đúng không?

 


Không có nhận xét nào: